Written by: Claude AI.
Curator/Editor: Học Trò.
Bạn đọc thân mến,
Sáng nay thứ Bảy, rảnh rang, tôi bảo Claude scan tám trang đầu của quyển "Kim vân Kiều" truyện
bản in năm Bính Ngọ, 1906, tức là đúng 120 năm trước!!! Quả là chuyện trùng hợp, vì khi Claude
dịch ra từ chữ Hán mới biết, chứ trên trang của Yale thì không có nói chuyện này, còn tôi thì
chữ Hán thuộc loại i-tờ như đã từng thưa chuyện với bạn.
Tôi đến với Truyện Kiều qua nhiều ngả đường khác nhau. Hồi nhỏ thì ai cũng biết chút chút. Tôi nhớ
lúc lớp 11 phổ thông, phải được học một ít câu trong truyện. Rồi đầu những năm 2000 tôi có nghe hết 2.5 bộ "Minh Họa Kiều"
của nhạc sĩ Phạm Duy, có đi dự buổi ra mắt MHK 2 ở tòa soạn báo Người Việt, và xin
được vài chữ ký của Bác, anh Duy Quang, Duy Cường, chị Thái Hiền và anh Tuấn Ngọc.
Nhưng gần đây nhất, Truyện Kiều lại là gạch nối giữa tôi và Mẹ, khi bà đã tuổi cao sức kém, trí nhớ không còn như xưa nũa,
thì tám chín chục câu đầu là món tôi dùng để "khảo bài" nhằm giúp cho Bà giữ mấy cái neurons cho chắc, cũng làm cho những
cuộc trò chuyện trên iPhone FaceTime dài hơn là vài câu thăm hỏi sức khỏe thường lệ.
Chúc bạn nhiều sức khỏe và thân tâm an lạc.
Thân ái.
Học Trò.
9/26/2026
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 001 (trang bìa trong)
Nguồn: Page 001.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, Thành Thái Bính
Ngọ (1906) · sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
成thành
|
金kim
|
觀quán
|
|
泰thái
|
雲vân
|
文văn
|
|
丙bính
|
翹kiều
|
堂đường
|
|
午ngọ
|
新tân
|
藏tàng
|
|
仲trọng
|
集tập
|
板bản
|
|
夏hạ
|
|
辰thần
|
詩thi
|
|
賢hiền
|
序tự
|
|
占chiêm
|
|
星tinh
|
Đây là trang gì
Trang bìa trong (trang tên sách) — bố cục thưa, chữ to, không đánh số, khác hẳn các trang sau (vốn chia hàng dày đặc). Ba cột chữ lớn ở giữa trang, một khung ấn nhỏ, và một hình trang trí hình lá/lông chim có hai chữ nhỏ bên trong.
| Cột | Chữ Hán | Âm Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Phải (ngày in) | 成泰丙午仲夏 | Thành Thái Bính Ngọ, trọng hạ | giữa mùa hè năm Bính Ngọ, niên hiệu Thành Thái (1906) |
| Giữa (nhan đề) | 金雲翹新集 | Kim Vân Kiều Tân Tập | tên sách |
| Trái (nhà khắc) | 觀文堂藏板 | Quán Văn Đường tàng bản | bản khắc lưu tại Quán Văn Đường |
Khung ấn nhỏ: 辰賢詩序
Đọc theo cột phải trước (辰賢) rồi cột trái (詩序): "Thần Hiền thi tự" — bài tựa bằng thơ, có lẽ ký bút hiệu "[Thần] Hiền" của người viết lời tựa.
Hình trang trí: 占星
Hai chữ "chiêm tinh" (xem sao) nằm dọc bên trong một hình chạm khắc như chiếc lá/lông chim — nhiều khả năng là một mỹ tự trang trí của nhà khắc bản, không thuộc nội dung chính của sách.
Ghi chú lề trang
Mép trái ngoài khung có một dòng nhỏ lặp lại nhan đề sách 金雲翹新集 (nhan đề chạy, running title) — phần lớn bị cắt mép ảnh chụp, không tách riêng để chú giải từng chữ.
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 002
Nguồn: Page 002.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, Thành Thái Bính
Ngọ (1906) · sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
良lương
|
佳giai
|
半bán
|
玉ngọc
|
冰băng
|
斷đoạn
|
薄bạc
|
一nhất
|
新tân
|
田điền
|
|
堂đường
|
人nhân
|
世thế
|
面diện
|
心tâm
|
腸tràng
|
命mệnh
|
片phiến
|
聲thanh
|
儼nghiễm
|
|
范phạm
|
不bất
|
烟yên
|
豈khởi
|
自tự
|
夢mộng
|
琴cầm
|
才tài
|
到đáo
|
禮lễ
|
|
先tiên
|
是thị
|
花hoa
|
應ưng
|
可khả
|
裡lý
|
終chung
|
情tình
|
底để
|
參tham
|
|
生sinh
|
到đáo
|
債trái
|
埋mai
|
對đối
|
根căn
|
怨oán
|
千thiên
|
為vị
|
阮nguyễn
|
|
撰soạn
|
錢tiền
|
未vị
|
水thuỷ
|
金kim
|
緣duyên
|
恨hận
|
古cổ
|
誰thuỳ
|
先tiên
|
|
塘đường
|
償thường
|
國quốc
|
郎lang
|
了liễu
|
長trường
|
累luỵ
|
傷thương
|
生sinh
|
|
|
撰soạn
|
|||||||||
|
傳truyện
|
|
何hà
|
依y
|
刻khắc
|
板bản
|
呈trình
|
收thu
|
罰phạt
|
此thử
|
|
人nhân
|
樣dạng
|
他tha
|
者giả
|
座toạ
|
板bản
|
銀ngân
|
佈bố
|
Đây là trang gì
Trang in số 2 của sách. Đây không phải là một hàng-ba-tầng (register) như các trang 003–004 phía sau — cả trang chỉ có một khung văn bản duy nhất, các cột dài ngắn khác nhau tuỳ độ dài của từng phần: một dòng đề tên người soạn (良堂范先生撰), rồi bài thơ tám câu thất ngôn, rồi một dòng đề tên người soạn thứ hai, và cuối cùng là một bảng cước chú nhỏ về bản quyền khắc in.
Bài thơ tám câu (một bài thơ nổi tiếng đề từ Truyện Kiều)
Đây chính là bài thơ Hán "Đề từ" thường được coi là của Phạm Quý Thích — hiệu "Lương Đường", quê ở làng Lương Đường (nay thuộc Hải Dương) — người bạn thân và cũng là người đầu tiên đưa Truyện Kiều ra khắc in. Câu 5 của bài "斷腸夢裡根緣了" (Đoạn trường mộng lý căn duyên liễu) trực tiếp nhắc tới nhan đề khác của Truyện Kiều: Đoạn Trường Tân Thanh; câu cuối "新聲到底為誰傷" (Tân thanh đáo để vị thuỳ thương) cũng vậy.
| Chữ Hán | Âm Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|
| 佳人不是到錢塘 | Giai nhân bất thị đáo Tiền Đường | Người đẹp đâu phải chỉ đến bến Tiền Đường |
| 半世烟花債未償 | Bán thế yên hoa trái vị thường | Nửa đời phong trần, nợ vẫn chưa trả xong |
| 玉面豈應埋水國 | Ngọc diện khởi ưng mai thuỷ quốc | Mặt ngọc nào đáng vùi chôn đáy nước |
| 冰心自可對金郎 | Băng tâm tự khả đối Kim lang | Lòng băng vẫn có thể sánh cùng chàng Kim |
| 斷腸夢裡根緣了 | Đoạn trường mộng lý căn duyên liễu | Trong giấc mộng đoạn trường, mối duyên đã trọn |
| 薄命琴終怨恨長 | Bạc mệnh cầm chung oán hận trường | Khúc đàn bạc mệnh dứt, oán hận còn dài |
| 一片才情千古累 | Nhất phiến tài tình thiên cổ luỵ | Một tấm tài tình mang luỵ ngàn năm |
| 新聲到底為誰傷 | Tân thanh đáo để vị thuỳ thương | Khúc "tân thanh" rốt cuộc vì ai đau xót |
Hai dòng đề tên người soạn
良堂范先生撰 (Lương Đường Phạm tiên sinh soạn) — đứng trước bài thơ, ghi tên người làm ra tám câu trên. 田儼禮參阮先生撰傳 (Điền Nghiễm, Lễ Tham Nguyễn tiên sinh soạn truyện) — đứng sau bài thơ, cuối trang. Còn để ngỏ một câu hỏi: dòng này có phải ghi tên người soạn tiếp bốn câu cuối bài thơ trên, hay đúng ra là dòng mở đầu cho bài tựa văn xuôi "才人詩集序" bắt đầu ở trang 003 (chỉ vì còn chỗ trống cuối trang 002 nên in tạm ở đây)? Chưa đủ căn cứ để khẳng định, xin nêu ra như một câu hỏi mở.
Bảng cước chú cuối trang
Đọc liền thành một câu: 何人依樣刻他板者,呈座收板,罰銀,此佈 — "Hà nhân y dạng khắc tha bản giả, trình toạ thu bản, phạt ngân, thử bố": hễ ai khắc lại theo đúng mẫu bản này [mà không phép], sẽ bị trình lên quan để tịch thu bản khắc và phạt tiền — thông báo như vậy. Đây là một lời cảnh báo chống khắc lậu/in lậu, rất thường gặp ở cuối các trang đầu sách khắc gỗ thời đó.
Ghi chú lề trang
Ở mép phải ngoài khung (không thuộc khung văn bản chính) có một dòng nhỏ lặp lại nhan đề sách 金雲翹新集, kẹp giữa hai dấu mũi tên trang trí — đây là "nhan đề chạy" (running title) thường thấy ở gáy sách khắc gỗ đóng thành tập, giống như đã thấy ở trang 001.
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 003
Nguồn: Page 003 - 0016.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, 1906 ·
sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
題đề
|
集tập
|
令lệnh
|
遼liêu
|
父phụ
|
貢cống
|
辨biện
|
則tắc
|
骨cốt
|
玉ngọc
|
|
才tài
|
序tự
|
使sử
|
陽dương
|
之chi
|
絲ti
|
冤oan
|
瑟sắt
|
肉nhục
|
長trường
|
|
人nhân
|
緣duyên
|
不bất
|
袋đại
|
雷lôi
|
民dân
|
琴cầm
|
團đoàn
|
甴do
|
|
|
詩thi
|
締đế
|
歸quy
|
寡quả
|
州châu
|
之chi
|
好hảo
|
圓viên
|
紫tử
|
|
|
贈tặng
|
叔thúc
|
尤vưu
|
即tức
|
案án
|
合hợp
|
碧bích
|
緞đoạn
|
||
|
扇phiến
|
|
𤾓trăm
|
𣦰trải
|
𨓐lạ
|
稿cảo
|
浪rằng
|
固có
|
𱥺một
|
頭đầu
|
|
𢆥năm
|
戈qua
|
咦gì
|
𦹳thơm
|
𢆥năm
|
茄nhà
|
𱰺trai
|
𢚸lòng
|
|
𥪞trong
|
𱥺một
|
彼bỉ
|
吝lần
|
嘉gia
|
員viên
|
𡥵con
|
𠄩hai
|
|
𡎝cõi
|
局cuộc
|
嗇sắc
|
𱠎giở
|
靖tĩnh
|
外ngoại
|
次thứ
|
婀ả
|
|
𠊛người
|
𣷭bể
|
斯tư
|
𠓀trước
|
朝triều
|
户họ
|
𡦧rốt
|
嫊tố
|
|
些ta
|
橷dâu
|
豐phong
|
畑đèn
|
明minh
|
王vương
|
𢚸lòng
|
娥nga
|
|
𫳘chữ
|
仍những
|
𡗶trời
|
凮phong
|
𦊚bốn
|
家gia
|
王vương
|
翠thuý
|
|
才tài
|
調điều
|
撑xanh
|
情tình
|
方phương
|
資tư
|
觀quan
|
翹kiều
|
|
𫳘chữ
|
𬂙trông
|
悁quen
|
固có
|
滂phẳng
|
𠉝nghĩ
|
𱺵là
|
𱺵là
|
|
命mệnh
|
𧡊thấy
|
貝với
|
綠lục
|
𣼽lặng
|
拱cũng
|
𫳘chữ
|
姉chị
|
|
窖khéo
|
㐌đã
|
𦟐má
|
群còn
|
𠄩hai
|
常thường
|
綏nối
|
㛪em
|
|
𱺵là
|
𤴬đau
|
紅hồng
|
傳truyền
|
京kinh
|
常thường
|
𣳔dòng
|
𱺵là
|
|
恄ghét
|
疸đớn
|
打đánh
|
史sử
|
凭vững
|
堛bậc
|
儒nho
|
翠thuý
|
|
𠑬nhau
|
𢚸lòng
|
慳ghen
|
撑xanh
|
鐄vàng
|
中trung
|
家gia
|
雲vân
|
Đây là trang gì — và một phát hiện quan trọng khi đối chiếu với nomfoundation.org
Trang in số 3 chia làm ba hàng ngang bằng hai đường kẻ. Lần đọc đầu (chỉ nhìn qua) từng tưởng hàng trên+giữa là văn xuôi chữ Hán, hàng dưới là thơ Nôm — không đúng hẳn. Đối chiếu từng chữ với 5 bản Kiều Nôm trên trang nomfoundation.org (Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm) mới thấy rõ: hàng trên đúng là một bài tựa văn xuôi chữ Hán riêng, không liên quan Truyện Kiều — nhưng hàng giữa và hàng dưới đều là thơ Nôm của Nguyễn Du, chỉ có điều bị tách theo LOẠI CÂU: mọi câu LỤC (6 chữ) gom vào hàng giữa, mọi câu BÁT (8 chữ) gom vào hàng dưới — chứ không in liền một cặp lục-bát trên cùng một cột như cách trình bày thông thường. Đây là một cách trình bày thật sự đặc biệt của bản khắc này.
Hàng trên: bài tựa "…才人詩集序"
Chữ đầu tiên của nhan đề bị mất do góc trang rách/mực lem — chữ 題 (đề) ghi ở đây chỉ là ước đoán hợp lý, không chắc chắn. Toàn nhan đề đọc được: "[Đề?] Tài Nhân Thi Tập Tự" — lời tựa cho một tập thơ về (hoặc của) người tài. Phần văn xuôi tiếp theo dùng nhiều điển tích khó, chưa dịch trọn nghĩa từng câu trong lần đọc này; hai cụm nhận ra được là "琴瑟好合" (cầm sắt hảo hợp — vợ chồng hoà hợp, một thành ngữ cổ) và "骨肉團圓" (cốt nhục đoàn viên — người thân sum họp), cho thấy bài tựa bàn về chủ đề hôn nhân/đoàn tụ, có thể liên quan đến đoạn kết đoàn viên của Truyện Kiều.
Hàng giữa + hàng dưới: 8 cặp lục bát đầu tiên của Truyện Kiều (câu 1–16)
Ghép lại đúng thứ tự (câu lục ở hàng giữa, câu bát ngay dưới nó ở hàng dưới):
| Câu | Chữ Nôm | Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1 | 𤾓𢆥𥪞𡎝𠊛些 | Trăm năm trong cõi người ta |
| 2 | 𫳘才𫳘命窖𱺵恄𠑬 | Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau |
| 3 | 𣦰戈𱥺局𣷭橷 | Trải qua một cuộc bể dâu |
| 4 | 仍調𬂙𧡊㐌𤴬疸𢚸 | Những điều trông thấy đã đau đớn lòng |
| 5 | 𨓐咦彼嗇斯豐 | Lạ gì bỉ sắc tư phong |
| 6 | 𡗶撑悁貝𦟐紅打慳 | Trời xanh quen với má hồng đánh ghen |
| 7 | 稿𦹳吝𱠎𠓀畑 | Cảo thơm lần giở trước đèn |
| 8 | 凮情固綠群傳史撑 | Phong tình có lục còn truyền sử xanh |
| 9 | 浪𢆥嘉靖朝明 | Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh |
| 10 | 𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 | Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng |
| 11 | 固茄員外户王 | Có nhà viên ngoại họ Vương |
| 12 | 家資𠉝拱常常堛中 | Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung |
| 13 | 𱥺𱰺𡥵次𡦧𢚸 | Một trai con thứ rốt lòng |
| 14 | 王觀𱺵𫳘綏𣳔儒家 | Vương Quan là chữ nối dòng nho gia |
| 15 | 頭𢚸𠄩婀嫊娥 | Đầu lòng hai ả tố nga |
| 16 | 翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 | Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân |
Dị bản thật sự tìm thấy trên trang của ta (so với 5 bản nomfoundation)
Câu 8, bản khắc của ta viết 凮情固綠群傳史撑 — ba chữ tô vàng trong bảng lưới ở trên (凮, 綠, 群) là dị thể/giản tự của 風, 錄, 羣 mà bản 1902 dùng — cùng một chữ, chỉ khác nét khắc, không đổi nghĩa.
Chỗ chưa chắc, nói rõ thay vì để dấu hỏi
Chữ 甴 ở cuối hàng trên (cột "玉長甴紫緞") khắc không rõ, được đọc tạm là "do" theo hình dạng gần giống nhất — không chắc chắn, cần xem lại nếu có bản rõ hơn.
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 004
Nguồn: Page 004 - 0032.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, 1906 ·
sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
不bất
|
客khách
|
之chi
|
臣thần
|
之chi
|
甫phủ
|
見kiến
|
權quyền
|
曲khúc
|
則tắc
|
|
斷đoạn
|
何hà
|
金kim
|
悠du
|
甲giáp
|
人nhân
|
俠hiệp
|
乃nãi
|
也dã
|
不bất
|
|
烟yên
|
來lai
|
聲thanh
|
阻trở
|
何hà
|
之chi
|
女nữ
|
知tri
|
而nhi
|
奇kỳ
|
|
花hoa
|
買mãi
|
教giáo
|
歸quy
|
以dĩ
|
孝hiếu
|
之chi
|
事sự
|
乃nãi
|
遇ngộ
|
|
商thương
|
笑tiếu
|
外ngoại
|
隔cách
|
表biểu
|
行hành
|
机cơ
|
非phi
|
顯hiển
|
|
梅mai
|
雲vân
|
花hoa
|
翹kiều
|
澜làn
|
𱥺một
|
姓tính
|
宮cung
|
|
骨cốt
|
䀡xem
|
唭cười
|
強càng
|
秋thu
|
𠄩hai
|
明minh
|
商thương
|
|
格cách
|
莊trang
|
玉ngọc
|
色sắc
|
水thuỷ
|
迎nghiêng
|
本vốn
|
漏làu
|
|
雪tuyết
|
重trọng
|
呐nói
|
巧sảo
|
𤵖nét
|
渃nước
|
産sẵn
|
堛bậc
|
|
精tinh
|
恪khác
|
端đoan
|
𪉽mặn
|
春xuân
|
迎nghiêng
|
資tư
|
五ngũ
|
|
神thần
|
撝vời
|
莊trang
|
麻mà
|
山sơn
|
城thành
|
𡗶trời
|
音âm
|
|
𱥺một
|
囷khuôn
|
𩄲mây
|
搊so
|
花hoa
|
色sắc
|
坡pha
|
藝nghề
|
|
𠊛người
|
𦝄trăng
|
輸thua
|
皮bề
|
慳ghen
|
仃đành
|
藝nghề
|
𥢅riêng
|
|
𱥺một
|
𣹓đầy
|
渃nước
|
才tài
|
輸thua
|
𠾕đòi
|
詩thi
|
咹ăn
|
|
𨤔vẻ
|
惮đặn
|
𩯀tóc
|
色sắc
|
𧺀thắm
|
𱥺một
|
𪽗hoạ
|
䋎đứt
|
|
𨑮mười
|
蛾ngài
|
雪tuyết
|
吏lại
|
柳liễu
|
才tài
|
𲄋đủ
|
胡hồ
|
|
分phân
|
𦬑nở
|
讓nhường
|
𱺵là
|
𢤞hờn
|
仃đành
|
味mùi
|
琴cầm
|
|
院vẹn
|
囊nang
|
牟màu
|
分phần
|
劍kém
|
和hoạ
|
歌ca
|
𱺵một
|
|
𨑮mười
|
䏧da
|
欣hơn
|
撑xanh
|
𠄩hai
|
吟ngâm
|
張trương
|
Đây là trang gì
Trang in số 4, tiếp ngay sau trang 003, cùng một cách trình bày ba hàng: hàng trên là bài tựa văn xuôi chữ Hán tiếp tục, hàng giữa gom các câu LỤC, hàng dưới gom các câu BÁT — của cùng đoạn thơ tả tài sắc Thuý Kiều (câu 17–32).
Hàng trên: bài tựa tiếp tục
Vốn từ vựng vẫn khó, chưa dịch trọn câu, nhưng xoay quanh chủ đề: một kẻ buôn phấn bán son ("烟花商"), khách đến "mua cười" ("客何來買笑"), và một "người đàn bà hiệp nghĩa" ("俠女") cùng "đạo hiếu" ("孝行") — có thể là lời bàn về đức hạnh của Kiều dù thân ở chốn phong trần.
Hàng giữa + hàng dưới: 8 cặp lục bát tiếp theo (câu 17–32, đoạn tả tài sắc Kiều)
| Câu | Chữ Nôm | Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 17 | 梅骨格雪精神 | Mai cốt cách, tuyết tinh thần |
| 18 | 𱥺𠊛𱥺𨤔𨑮分院𨑮 | Một người một vẻ, mười phân vẹn mười |
| 19 | 雲䀡莊重恪撝 | Vân xem trang trọng khác vời |
| 20 | 囷𦝄𣹓惮蛾𧍋𦬑囊 | Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang |
| 21 | 花唭玉呐端莊 | Hoa cười ngọc nói đoan trang |
| 22 | 𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 | Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da |
| 23 | 翹強色巧𪉽麻 | Kiều càng sắc sảo mặn mà |
| 24 | 搊皮才色吏𱺵分欣 | So bề tài sắc lại là phần hơn |
| 25 | 澜秋水𤵖春山 | Làn thu thuỷ, nét xuân sơn |
| 26 | 花慳輸𧺀柳𢤞劍撑 | Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh |
| 27 | 𱥺𠄩迎渃迎城 | Một hai nghiêng nước nghiêng thành |
| 28 | 色仃𠾕𱥺才仃和𠄩 | Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai |
| 29 | 聰明本産姓𡗶 | Thông minh vốn sẵn tính trời |
| 30 | 坡藝詩𪽗𲄋味歌吟 | Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca ngâm |
| 31 | 宮商漏堛五音 | Cung, thương làu bậc ngũ âm |
| 32 | 藝𥢅咹䋎胡琴𱺵張 | Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương |
Dị bản thật sự — câu 29, một phát hiện đáng chú ý
Đây là điểm thú vị nhất tìm được khi so 5 bản Kiều trên nomfoundation.org bằng công cụ "So sánh từng câu": ba bản cổ nhất (1866, 1870, 1871) đều khắc 姓 (đọc là TÍNH — "tính trời"); hai bản sau (1872, 1902) khắc 資 (đọc là TƯ — "tư trời"). Bản Quán Văn Đường của ta khắc 姓 (tính) — nghĩa là bản của ta theo đúng cách đọc của ba bản Nôm cổ hơn (1866/1870/1871), khác với hai bản muộn hơn. Ô "姓" và "資" tương ứng được tô vàng trong bảng lưới ở trên để dễ thấy.
Chú thích chữ thay thế
Câu 20, chữ thứ sáu (đọc "ngài") trong bản gốc trên nomfoundation là một chữ Nôm hiếm, không có trong bảng mã Unicode thường dùng (chỉ hiện trong phông chữ riêng của họ) — ở đây tạm thay bằng chữ 蛾 (nga — bướm/ngài, cùng nghĩa lông mày hình con tằm/ngài) cho máy tính hiển thị được; bản khắc gốc chắc chắn dùng một chữ Nôm ghép khác, không phải 蛾 này.
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 005
Nguồn: Page 005 - 0048.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, 1906 ·
sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
眞chân
|
知tri
|
才tài
|
莫mạc
|
先tiên
|
遍biến
|
私tư
|
苹bình
|
或hoặc
|
雲vân
|
|
達đạt
|
蒼thương
|
或hoặc
|
熊hùng
|
分phân
|
娣đệ
|
監giám
|
便tiện
|
者giả
|
藨phiếu
|
|
者giả
|
昊hạo
|
亦diệc
|
紅hồng
|
獨độc
|
灼chước
|
一nhất
|
成thành
|
謂vị
|
之chi
|
|
須tu
|
之chi
|
云vân
|
顔nhan
|
是thị
|
先tiên
|
墜trụy
|
結kết
|
水thuỷ
|
態thái
|
|
靡mĩ
|
然nhiên
|
之chi
|
术truật
|
司ty
|
繁phồn
|
習tập
|
蕩đãng
|
渝du
|
|
曲khúc
|
風phong
|
淹êm
|
𣈜ngày
|
𦹵cỏ
|
清thanh
|
𧵆gần
|
習dập
|
|
茄nhà
|
流lưu
|
念niềm
|
春xuân
|
𡽫non
|
明minh
|
賒xa
|
燿dìu
|
|
𢬣tay
|
窒rất
|
帳trướng
|
𡥵con
|
撑xanh
|
𥪞trong
|
奴nô
|
才tài
|
|
攄lựa
|
墨mực
|
𢷀rủ
|
燕én
|
羨tận
|
節tiết
|
𠽋nức
|
子tử
|
|
𢧚nên
|
紅hồng
|
幔màn
|
迻đưa
|
蹎chân
|
𣎃tháng
|
燕yến
|
佳giai
|
|
腔xoang
|
裙quần
|
𩂏che
|
梭thoi
|
𡗶trời
|
𠀧ba
|
鸚anh
|
人nhân
|
|
沒một
|
春xuân
|
墻tường
|
韶thiều
|
梗cành
|
礼lễ
|
姉chị
|
馭ngựa
|
|
宮cung
|
撑xanh
|
東đông
|
光quang
|
梨lê
|
𱺵là
|
㛪em
|
車xe
|
|
薄bạc
|
執xấp
|
螉ong
|
𠃩chín
|
𤽸trắng
|
掃tảo
|
攕sắm
|
如như
|
|
命mệnh
|
齒xỉ
|
𧊉bướm
|
𨔿chục
|
點điểm
|
墓mộ
|
𢯢sửa
|
渃nước
|
|
吏lại
|
細tới
|
𠫾đi
|
㐌đã
|
𱥺một
|
會hội
|
步bộ
|
襖áo
|
|
強càng
|
旬tuần
|
𧗱về
|
外ngoài
|
𠄽vài
|
𱺵là
|
行hành
|
裙quần
|
|
𱞐não
|
及cập
|
默mặc
|
𦒹sáu
|
芃bông
|
踏đạp
|
𨔈chơi
|
如như
|
|
人nhân
|
筓kê
|
埃ai
|
𨑮mươi
|
花hoa
|
青thanh
|
春xuân
|
揇nêm
|
Đây là trang gì
Trang in số 5, tiếp ngay sau trang 004, cùng cách trình bày ba hàng: hàng trên là bài tựa văn xuôi chữ Hán tiếp tục, hàng giữa gom các câu LỤC, hàng dưới gom các câu BÁT — đúng 8 cặp lục bát kế tiếp (câu 33–48): đoạn kết khúc đàn của Kiều, rồi sang cảnh ngày xuân, tiết Thanh Minh — đạp thanh, và cảnh "tài tử giai nhân" dập dìu trẩy hội.
Hàng trên: bài tựa tiếp tục
Vẫn xoay quanh chủ đề "hồng nhan" (紅顔) và "kết tập" (結習, duyên/thói quen tích luỹ từ kiếp trước) — mạch văn xuôi cổ điển tiếp tục từ trang 003–004, nhiều chữ hiếm chưa dịch trọn câu. Đây là phần lời tựa 才人詩集序, không thuộc văn bản Truyện Kiều nên không đối chiếu được với nomfoundation.org.
Hàng giữa + hàng dưới: 8 cặp lục bát tiếp theo (câu 33–48)
Số câu xác định bằng cách đọc trực tiếp hai trang riêng (curPg=1
và curPg=2) của bản 1902 (Oánh Mậu) trên nomfoundation.org —
công cụ "so sánh từng câu" dùng ở trang 003–004 đã ngừng trả dữ liệu qua
curl lần này, nên chuyển sang đọc thẳng trang riêng từng bản
(xem mục cập nhật trong _KVKTT_OCR_Plan.md và toàn bộ câu
21–100 đã tra sẵn trong
_KVKTT_NomFoundation_1902_Cau021-100.md).
| Câu | Chữ Nôm | Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 33 | 曲茄𢬣攄𢧚腔 | Khúc nhà tay lựa nên xoang |
| 34 | 沒宮薄命吏強𱞐人 | Một cung bạc mệnh lại càng não nhân |
| 35 | 風流窒墨紅裙 | Phong lưu rất mực hồng quần |
| 36 | 春撑執齒細旬及筓 | Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê |
| 37 | 淹念帳𢷀幔𩂏 | Êm niềm trướng rủ màn che |
| 38 | 墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃 | Tường đông ong bướm đi về mặc ai |
| 39 | 𣈜春𡥵燕迻梭 | Ngày xuân con én đưa thoi |
| 40 | 韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 | Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi |
| 41 | 𦹵𡽫撑羨蹎𡗶 | Cỏ non xanh tận chân trời |
| 42 | 梗梨𤽸點𱥺𠄽芃花 | Cành lê trắng điểm một vài bông hoa |
| 43 | 清明𥪞節𣎃𠀧 | Thanh minh trong tiết tháng ba |
| 44 | 礼𱺵掃墓會𱺵踏青 | Lễ là Tảo mộ, hội là Đạp thanh |
| 45 | 𧵆賒奴𠽋燕鸚 | Gần xa nô nức yến anh |
| 46 | 姉㛪攕𢯢步行𨔈春 | Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân |
| 47 | 習燿才子佳人 | Dập dìu tài tử giai nhân |
| 48 | 馭車如渃襖裙如揇 | Ngựa xe như nước, áo quần như nêm |
Dị bản thật sự — bản khắc Quán Văn Đường (Yale) so với bản 1902
Câu 34, chữ 1: bản 1902 khắc 𱥺 (một); bản Quán Văn Đường của ta khắc 沒 — cùng đọc "một", chỉ khác dạng chữ Nôm mượn âm. Câu 47, chữ 2: bản 1902 khắc 妙; bản Quán Văn Đường khắc một chữ phức tạp hơn hẳn — bộ hoả 火 bên trái, bên phải có nét lông vũ phía trên và 隹 phía dưới — giống 燿 hơn là 妙. Đã soi kỹ riêng ô này để loại trừ khả năng đọc nhầm do ảnh nhỏ; ghi nhận đây là dị bản thật của bản khắc này, giữ theo bản in gốc chứ không sửa theo 1902 — cùng tinh thần "bản in là gốc" đã dùng ở trang 004 cho câu 29 (姓/資). Hai ô này được tô vàng trong bảng lưới ở trên. Ngoài hai chỗ này, các chữ còn lại của bản khắc Yale khớp bản 1902; một vài khác biệt nhỏ khác (禮/礼, 黙/默) chỉ là dạng chữ dị thể cùng âm, không đáng ghi là dị bản.
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 006
Nguồn: Page 006 - 0064.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, 1906 ·
sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
而nhi
|
送tống
|
紅hồng
|
付phó
|
蝶điệp
|
恐khủng
|
沁(?)
|
之chi
|
边biên
|
瑕hà
|
|
爲vi
|
之chi
|
杏hạnh
|
香hương
|
霜sương
|
延diên
|
魚ngư
|
水thuỷ
|
之chi
|
之chi
|
|
枝chi
|
風phong
|
出xuất
|
心tâm
|
蜂phong
|
禍hoạ
|
躧(?)
|
霜sương
|
歲tuế
|
璧bích
|
|
迎nghênh
|
不bất
|
墻tường
|
於ư
|
歇yết
|
事sự
|
療liệu
|
度độ
|
月nguyệt
|
價giá
|
|
葉diệp
|
知tri
|
未vị
|
粉phấn
|
恨hận
|
於ư
|
裏lý
|
愁sầu
|
先(?)
|
可khả
|
|
袞ngổn
|
斜tà
|
𨀈bước
|
㝹nao
|
茌sè
|
浪rằng
|
王vương
|
浽nổi
|
|
昂ngang
|
斜tà
|
寅dần
|
㝹nao
|
茌sè
|
牢sao
|
觀quan
|
名danh
|
|
塸gò
|
𩃳bóng
|
蹺theo
|
𣳔dòng
|
埝nấm
|
𥪞trong
|
買mới
|
才tài
|
|
埬đống
|
我ngả
|
𦰟ngọn
|
渃nước
|
坦đất
|
節tiết
|
引dẫn
|
色sắc
|
|
捁kéo
|
𧗱về
|
小tiểu
|
捥uốn
|
边bên
|
清thanh
|
𧵆gần
|
𱥺một
|
|
𨖲lên
|
西tây
|
溪khê
|
𨒺quanh
|
塘đàng
|
明minh
|
賒xa
|
時thì
|
|
梭thoi
|
姉chị
|
吝lần
|
揲nhịp
|
油dầu
|
麻mà
|
淡đạm
|
𠮿xôn
|
|
鐄vàng
|
㛪em
|
䀡xem
|
梂cầu
|
油dầu
|
低đây
|
仙tiên
|
嗃xao
|
|
𥿠vó
|
他thơ
|
風phong
|
儒nho
|
𦰟ngọn
|
香hương
|
娘nàng
|
外ngoài
|
|
𫽘rắc
|
矧thẩn
|
景cảnh
|
𡮈nhỏ
|
𦹵cỏ
|
𤌋khói
|
意ấy
|
𲈾cửa
|
|
烣tro
|
𢬥dan
|
固có
|
𡳜cuối
|
姅nửa
|
永vắng
|
𠸗xưa
|
𱕤hiếm
|
|
錢tiền
|
𢬣tay
|
皮bề
|
𡌿ghềnh
|
鐄vàng
|
腥tanh
|
𱺵là
|
咦gì
|
|
絏giấy
|
𫥨ra
|
清thanh
|
北bắc
|
姅nửa
|
世thế
|
𰙔ca
|
燕yến
|
|
𢒎bay
|
𧗱về
|
清thanh
|
昂ngang
|
撑xanh
|
麻mà
|
兒nhi
|
鸚anh
|
Đây là trang gì
Trang in số 6, tiếp ngay sau trang 005, cùng cách trình bày ba hàng. Hàng giữa + hàng dưới là 8 cặp lục bát kế tiếp (câu 49–64): chị em Kiều rời hội đạp thanh, ngổn ngang qua những gò đống mộ, rồi Vương Quan kể chuyện nàng ca nhi Đạm Tiên tài sắc một thời, xôn xao khách yến anh ngoài cửa.
Hàng trên: bài tựa tiếp tục
Vẫn là văn xuôi chữ Hán cổ điển, không thuộc văn bản Truyện Kiều nên không đối chiếu nomfoundation.org được. Đáng chú ý thành ngữ cổ "紅杏出墻" (hồng hạnh xuất tường — hoa hạnh đỏ vượt tường, điển tích ám chỉ người phụ nữ ngoại tình/lẳng lơ, từ thơ Diệp Thiệu Ông đời Tống) xuất hiện ở đây, cùng các chữ "禍事" (hoạ sự), "歲月" (tuế nguyệt), "璧價" (giá ngọc bích, ví giá trị/phẩm giá con người) — vẫn xoay quanh chủ đề thân phận người tài sắc của bài tựa 才人詩集序.
Hàng giữa + hàng dưới: 8 cặp lục bát tiếp theo (câu 49–64)
Số câu xác định bằng cách đọc trang riêng của bản 1902 (Oánh Mậu) trên
nomfoundation.org (curPg=2 và curPg=3, đã tra
sẵn trong _KVKTT_NomFoundation_1902_Cau021-100.md). Chữ Nôm
bên dưới khớp rất mạnh với bản khắc Quán Văn Đường ở phần lớn ký tự tại
mỗi cột (nhiều cột khớp 4–6/6 hoặc 5–6/8 ký tự đúng ngay khi so trực tiếp)
— không phát hiện dị bản nào đủ rõ ràng để tách riêng như câu 34/47 ở
trang 005.
| Câu | Chữ Nôm | Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 49 | 袞昂塸埬捁𨖲 | Ngổn ngang gò đống kéo lên |
| 50 | 梭鐄𥿠𫽘烣錢絏𢒎 | Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay |
| 51 | 斜斜𩃳我𧗱西 | Tà tà bóng ngả về tây |
| 52 | 姉㛪他矧𢬥𢬣𫥨𧗱 | Chị em thơ thẩn dan tay ra về |
| 53 | 𨀈寅蹺𦰟小溪 | Bước dần theo ngọn tiểu khê |
| 54 | 吝䀡風景固皮清清 | Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh |
| 55 | 㝹㝹𣳔渃捥𨒺 | Nao nao dòng nước uốn quanh |
| 56 | 揲梂儒𡮈𡳜𡌿北昂 | Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang |
| 57 | 茌茌埝坦边塘 | Sè sè nấm đất bên đàng |
| 58 | 油油𦰟𦹵姅鐄姅撑 | Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh |
| 59 | 浪牢𥪞節清明 | Rằng: "Sao trong tiết Thanh minh |
| 60 | 麻低香𤌋永腥世麻 | Mà đây hương khói vắng tanh thế mà" |
| 61 | 王觀買引𧵆賒 | Vương Quan mới dẫn gần xa |
| 62 | 淡仙娘意𠸗𱺵𰙔兒 | Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi |
| 63 | 浽名才色𱥺時 | Nổi danh tài sắc một thì |
| 64 | 𠮿嗃外𲈾𱕤咦燕鸚 | Xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh |
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 007
Nguồn: Page 007 - 0080.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, 1906 ·
sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
才tài
|
逅cấu
|
回hồi
|
平bình
|
宜nghi
|
心tâm
|
新tân
|
腸trường
|
宮cung
|
命mệnh
|
|
連liên
|
之chi
|
於ư
|
情tình
|
署thự
|
又hựu
|
詩thi
|
之chi
|
怨oán
|
之chi
|
|
城thành
|
波ba
|
首thủ
|
雨vũ
|
蒴sóc
|
況huống
|
冦khấu
|
集tập
|
弾đàn
|
音âm
|
|
巳tị
|
夢mộng
|
情tình
|
著trước
|
而nhi
|
十thập
|
入nhập
|
四tứ
|
成thành
|
覺giác
|
|
猶do
|
試thí
|
義nghĩa
|
原nguyên
|
首thủ
|
斷đoạn
|
紘hoành
|
簿bạc
|
妻thê
|
|
刧kiếp
|
固có
|
船thuyền
|
𢩣buồng
|
哭khóc
|
㐌đã
|
攕sắm
|
𣦰trải
|
|
紅hồng
|
𠊛người
|
情tình
|
空không
|
嘆than
|
仃đành
|
生sanh
|
包bao
|
|
顔nhan
|
客khách
|
皮vừa
|
𣼽lặng
|
坤khôn
|
緣duyên
|
摄nếp
|
兔thỏ
|
|
固có
|
於ở
|
㨳ghé
|
𠖯ngắt
|
挈xiết
|
𠓀trước
|
梓tử
|
吝lận
|
|
蒙mong
|
遠viễn
|
細tới
|
如như
|
事sự
|
拯chẳng
|
車xe
|
鵶ác
|
|
萌manh
|
方phương
|
尼nơi
|
祠tờ
|
情tình
|
麻mà
|
珠châu
|
斜tà
|
|
姅nửa
|
賒xa
|
時thì
|
𨁪dấu
|
窖khéo
|
時thời
|
𡏧vùi
|
意ấy
|
|
澄chừng
|
𦖑nghe
|
佗đà
|
車xe
|
無vô
|
之chi
|
紅hồng
|
墓mồ
|
|
春xuân
|
拱cũng
|
簪trâm
|
馭ngựa
|
緣duyên
|
𡭧chút
|
𱥺một
|
無vô
|
|
脱thoắt
|
𠽋nức
|
技gãy
|
㐌đã
|
𱥯mấy
|
的đích
|
埝nấm
|
主chủ
|
|
技gãy
|
㗂tiếng
|
𤭸bình
|
𧄈rêu
|
𱺵là
|
噲gọi
|
默mặc
|
埃ai
|
|
梗cành
|
娘nàng
|
淶rơi
|
矑lờ
|
命mình
|
𱺵là
|
油dầu
|
麻mà
|
|
天thiên
|
尋tìm
|
包bao
|
𥊚mờ
|
貝với
|
緣duyên
|
𦹵cỏ
|
𠶇viếng
|
|
香hương
|
𨔈chơi
|
𣇞giờ
|
撑xanh
|
些ta
|
𡢐sau
|
花hoa
|
𠶀thăm
|
Đây là trang gì
Trang in số 7, tiếp ngay sau trang 006, cùng cách trình bày ba hàng. Hàng giữa + hàng dưới là 8 cặp lục bát kế tiếp (câu 65–80): trọn đoạn Vương Quan kể chuyện Đạm Tiên — kiếp hồng nhan mong manh, khách viễn phương tìm đến khi nàng đã mất, kết bằng nấm mồ vô chủ ven đường mà chị em Kiều vừa viếng.
Hàng trên: bài tựa tiếp tục
Vẫn là văn xuôi chữ Hán cổ điển, không thuộc văn bản Truyện Kiều nên không đối chiếu nomfoundation.org được. Đáng chú ý các chữ "詩集" (thi tập — hô ứng nhan đề bài tựa 才人詩集 序) và "宮怨" (cung oán — tên một thể loại văn chương cổ, lời than trong cung/khuê phòng) cùng "彈" (đàn, gảy đàn), có thể là đoạn bàn về việc phổ nhạc/ngâm vịnh tập thơ. Chưa dịch trọn câu vì nhiều chữ hiếm.
Hàng giữa + hàng dưới: 8 cặp lục bát tiếp theo (câu 65–80)
Số câu xác định bằng cách đọc trang riêng của bản 1902 (Oánh Mậu) trên
nomfoundation.org (curPg=3, đã tra sẵn trong
_KVKTT_NomFoundation_1902_Cau021-100.md). Chữ Nôm khớp rất
mạnh với bản khắc Quán Văn Đường — câu 66 khớp gần như tuyệt đối (8/8 ký
tự), câu 70 khớp 6/8 — không phát hiện dị bản nào đủ rõ ràng để tách riêng
như trang 005.
| Câu | Chữ Nôm | Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 65 | 刧紅顔固蒙萌 | Kiếp hồng nhan có mong manh |
| 66 | 姅澄春脱技梗天香 | Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương |
| 67 | 固𠊛客於遠方 | Có người khách ở viễn phương |
| 68 | 賒𦖑拱𠽋㗂娘尋𨔈 | Xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi |
| 69 | 船情皮㨳細尼 | Thuyền tình vừa ghé tới nơi |
| 70 | 時佗簪技𤭸淶包𣇞 | Thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ |
| 71 | 𢩣空𣼽𠖯如祠 | Buồng không lặng ngắt như tờ |
| 72 | 𨁪車馭㐌𧄈矑𥊚撑 | Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh |
| 73 | 哭嘆坤挈事情 | Khóc than khôn xiết sự tình |
| 74 | 窖無緣𱥯𱺵命貝些 | Khéo vô duyên mấy là mình với ta |
| 75 | 㐌仃緣𠓀拯麻 | Đã đành duyên trước chẳng mà |
| 76 | 時之𡭧的噲𱺵緣𡢐 | Thời chi chút đích gọi là duyên sau |
| 77 | 攕生摄梓車珠 | Sắm sanh nếp tử xe châu |
| 78 | 𡏧紅𱥺埝默油𦹵花 | Vùi hồng một nấm mặc dầu cỏ hoa |
| 79 | 𣦰包兔吝鵶斜 | Trải bao thỏ lận ác tà |
| 80 | 意墓無主埃麻𠶇𠶀 | Ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm |
Kim Vân Kiều Tân Tập (金雲翹新集) — Trang 008
Nguồn: Page 008 - 0096.jpg · bản khắc Quán Văn Đường, 1906 ·
sưu tập Maurice Durand, Đại học Yale
|
京kinh
|
婢tỳ
|
花hoa
|
欲dục
|
部bộ
|
喋(?)
|
淡đạm
|
朝triêu
|
諸chư
|
名danh
|
|
其kỳ
|
婷đình
|
應ưng
|
憎tăng
|
又hựu
|
菻(?)
|
相tương
|
之chi
|
老lão
|
姓tính
|
|
惱não
|
而nhi
|
輪luân
|
嬌kiều
|
風phong
|
頭đầu
|
宜nghi
|
脂chi
|
鍾chung
|
於ư
|
|
人nhân
|
顧cố
|
艷diễm
|
參tham
|
醫y
|
袪khư
|
固cố
|
粉phấn
|
情tình
|
裙quần
|
|
復phục
|
影ảnh
|
梛liễu
|
比bỉ
|
笑tiếu
|
南nam
|
宜nghi
|
濃nùng
|
徧biến
|
吏sử
|
|
𢚸lòng
|
𤴬đau
|
𢰺phũ
|
𤯨sống
|
芇nào
|
㐌đã
|
噲gọi
|
啉lầm
|
|
兜đâu
|
疸đớn
|
傍phàng
|
爫làm
|
𠊛người
|
空không
|
𱺵là
|
𠽍rầm
|
|
産sẵn
|
台thay
|
之chi
|
𡞕vợ
|
鳳phượng
|
几kẻ
|
﨤gặp
|
𭝫khấn
|
|
𱹵món
|
分phận
|
𱥯mấy
|
插khắp
|
乍chạ
|
兑đoái
|
𫽻gỡ
|
𠼯khứa
|
|
傷thương
|
弹đàn
|
化hoá
|
𠊛người
|
鸾loan
|
𠊛người
|
𡧲giữa
|
𡮈nhỏ
|
|
心tâm
|
𱙘bà
|
工công
|
些ta
|
終chung
|
懷hoài
|
塘đường
|
蘇to
|
|
脱thoạt
|
𠳒lời
|
𣈗ngày
|
窖khéo
|
芇nào
|
産sẵn
|
和hoạ
|
𨀎sụp
|
|
𦖑nghe
|
浪rằng
|
撑xanh
|
台thay
|
𠊛người
|
低đây
|
𱺵là
|
𡓮ngồi
|
|
翹Kiều
|
薄bạc
|
𱱊mòn
|
𣨰thác
|
惜tiếc
|
些ta
|
𠊛người
|
𢽼và
|
|
㐌đã
|
命mệnh
|
痗mỏi
|
𫴋xuống
|
綠lục
|
劍kiếm
|
𤲂dưới
|
𩠓gật
|
|
潭đầm
|
拱cũng
|
𦟐má
|
爫làm
|
貪tham
|
𱥺một
|
𱧎suối
|
𠓀trước
|
|
潭đầm
|
𱺵là
|
紅hồng
|
魔ma
|
紅hồng
|
𠄽vài
|
鐄vàng
|
墓mồ
|
|
珠châu
|
𠳒lời
|
配phôi
|
空không
|
𱺵là
|
𤓢nén
|
別biết
|
𨀈bước
|
|
沙sa
|
終chung
|
坡pha
|
𫯳chồng
|
埃ai
|
香hương
|
朱cho
|
𫥨ra
|
Đây là trang gì
Trang in số 8, tiếp ngay sau trang 007 — và cũng là trang cuối cùng trong phạm vi 8 trang của kế hoạch này (001–008). Hàng giữa + hàng dưới là 8 cặp lục bát kế tiếp (câu 81–96): Kiều nghe xong chuyện Đạm Tiên, se lòng thương cảm phận đàn bà bạc mệnh, rồi khấn vái nhỏ to trước nấm mồ vô chủ.
Hàng trên: bài tựa tiếp tục
Vẫn là văn xuôi chữ Hán cổ điển, không thuộc văn bản Truyện Kiều nên không đối chiếu nomfoundation.org được. Đáng chú ý "脂粉" (chi phấn — son phấn, hoán dụ chỉ phụ nữ) và "諸老鍾情徧" (chư lão chung tình biến — các bậc tiền bối đều chung tình khắp), tiếp mạch bài tựa 才人詩集序 bàn về các bậc tài nữ danh tiếng xưa nay. Vì đây là trang cuối trong phạm vi khảo sát, chưa rõ bài tựa còn kéo dài bao xa qua các trang sau (ngoài phạm vi kế hoạch này).
Hàng giữa + hàng dưới: 8 cặp lục bát tiếp theo (câu 81–96)
Số câu xác định bằng cách đọc trang riêng của bản 1902 (Oánh Mậu) trên
nomfoundation.org (curPg=4, đã tra sẵn trong
_KVKTT_NomFoundation_1902_Cau021-100.md). Chữ Nôm khớp mạnh
với bản khắc Quán Văn Đường — câu 86 và câu 90 đều khớp 5/8 ký tự khi soi
trực tiếp — không phát hiện dị bản nào đủ rõ ràng để tách riêng như trang
005.
| Câu | Chữ Nôm | Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 81 | 𢚸兜産𱹵傷心 | Lòng đâu sẵn món thương tâm |
| 82 | 脱𦖑翹㐌潭潭珠沙 | Thoạt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa |
| 83 | 𤴬疸台分弹𱙘 | Đau đớn thay phận đàn bà |
| 84 | 𠳒浪薄命拱𱺵𠳒終 | Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung |
| 85 | 𢰺傍之𱥯化工 | Phũ phàng chi mấy hoá công |
| 86 | 𣈗撑𱱊痗𦟐紅配坡 | Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha |
| 87 | 𤯨爫𡞕插𠊛些 | Sống làm vợ khắp người ta |
| 88 | 窖台𣨰𫴋爫魔空𫯳 | Khéo thay thác xuống làm ma không chồng |
| 89 | 芇𠊛鳳乍鸾終 | Nào người phượng chạ loan chung |
| 90 | 芇𠊛惜綠貪紅𱺵埃 | Nào người tiếc lục tham hồng là ai |
| 91 | 㐌空几兑𠊛懷 | Đã không kẻ đoái người hoài |
| 92 | 産低些劍𱥺𠄽𤓢香 | Sẵn đây ta kiếm một vài nén hương |
| 93 | 噲𱺵﨤𫽻𡧲塘 | Gọi là gặp gỡ giữa đường |
| 94 | 和𱺵𠊛𤲂𱧎鐄別朱 | Hoạ là người dưới suối vàng biết cho |
| 95 | 啉𠽍𭝫𠼯𡮈蘇 | Lầm rầm khấn khứa nhỏ to |
| 96 | 𨀎𡓮𢽼𩠓𠓀墓𨀈𫥨 | Sụp ngồi và gật trước mồ bước ra |
KVKTT loop setup — Guide
What's on disk right now
The folder holds one front cover (000 Front Cover.jpg, out of
scope) plus eight page scans, Page 001.jpg through
Page 008 - 0096.jpg. The book is 金雲翹新集 (Kim Vân Kiều Tân
Tập), a 1906 (Thành Thái Bính Ngọ) woodblock edition from 觀文堂 (Quán Văn
Đường), in Yale's Maurice Durand Collection.
Direct reads (not inherited from any other project in this repo) found:
- Page 001 is a sparse Hán title page — dating line, title, a small preface-seal box, publisher line. Nothing like the later pages.
- Pages 002–008 all share one unusual layout: each leaf is a single outer frame split by ruled lines into three stacked horizontal registers. The upper two registers carry continuous Hán-language front matter — a preface (才人詩集序) and signed eulogy poems on Kiều's story, in classical Sino-Vietnamese, not Nôm. The bottom register carries the actual Nôm lục bát narrative — confirmed directly on page 003, where the lower register's characters read 翠翹...姊媽...翠雲, i.e. Thuý Kiều and her sister Thuý Vân, the poem's opening image.
- This three-register split still holds on page 008, the last page in scope — so the Hán front matter runs past this whole 8-page batch. A future continuation should not assume the split resolves into single-register pure verse right after page 008; check directly.
- The small leaf-number glyph in each page's right-margin gutter reads clearly as 2/3/4/5 on pages 002–005, but was hard to pin down at survey resolution on pages 006–008 — it may mark a juan/quyển restart, or may just need a sharper zoom crop. This is flagged, not resolved, in the plan file's progress table.
Loop-vs-workflow classification
Per Boris Cherny's dividing line — "For a dynamic workflow, it's one task and you break it up into chunks. For loops and routines, it's one task that is repetitive that doesn't share context, but it might share memory." — this is squarely a loop: eight structurally similar pages, each read and glossed independently, sharing exactly two pieces of memory:
-
The progress table in
_KVKTT_OCR_Plan.md— which page is next. -
The bounded carry-over seam — a
tail -20of the previous page's.md, just enough to know whether a lục-bát couplet straddles the page break.
A subagent fan-out (one agent per page) would have to guess at that couplet-boundary seam independently in each spawned agent, with no shared state — exactly the failure mode this repo's CLAUDE.md already bans subagents in this directory tree for. A single serial loop, one page per firing, keeps the seam trivially correct.
The four fixes, in their concrete form here
-
Stop condition — distinct from "one page is done": once
every row in
_KVKTT_OCR_Plan.md's progress table is ☑ (or ⚠ and logged in_KVKTT_CanCanhLai.md), callScheduleWakeup(stop: true)and report. Don't keep waking on an empty table. -
Budget —
_KVKTT_LoopState.md,budget_pages: 4. Even though the whole corpus is only 8 pages, capping each firing at 4 pages keeps a single run's cost bounded and matches what was asked for (small batches, not a one-shot run through all 8). -
Non-blocking skew handling —
_KVKTT_CanCanhLai.md's three-state column (☐/☑/⚠). A tilted or damaged scan gets a row there and a ⚠ in the main table; the loop moves on to the next ☐ page without asking or waiting. -
Bounded carry-over read —
tail -20of the previous page's.md, never the whole file, regardless of which page is next.
The paste-ready /loop command
/loop next KVKTT page
Self-paced (no fixed interval) — a page's full-page-plus-gloss read takes
longer than any fixed interval would sensibly allow, so the loop should
schedule its own next wake-up after finishing a firing's worth of pages. Two
load-bearing clauses baked into the plan:
one page's output per write (not batched at the end of a
run), and no asking/waiting on a skew — log it to
_KVKTT_CanCanhLai.md and continue.
The glyph + gloss CSS pattern
Each transcribed character is one inline unit: the big glyph, and a small
gloss badge pinned to its lower-right corner. One column is a
<div class="col"> of these stacked top-to-bottom; a
register is a <div class="register"> of columns laid out
right-to-left (first column on the right, matching the book); the page is
its registers stacked with a rule between them, inside one outer-frame
<div class="leaf">.
<style>
.leaf { border: 2px solid #333; padding: 1em; background: #f3ecdc; }
.register { border-bottom: 1px solid #333; padding: 0.5em 0; }
.register:last-child { border-bottom: none; }
.register-row { display: flex; flex-direction: row-reverse; justify-content: flex-end; }
.col { display: flex; flex-direction: column; align-items: center; margin: 0 0.15em; }
.glyph-unit { position: relative; width: 1.4em; height: 1.4em; margin: 0.05em 0; }
.glyph { font-size: 1.4em; line-height: 1; }
.gloss { position: absolute; right: -0.3em; bottom: -0.35em; font-size: 0.45em;
color: #a33; background: #f3ecdc; padding: 0 1px; white-space: nowrap; }
.gloss.uncertain::after { content: "\2020"; } /* † uncertain-reading flag */
</style>
<div class="glyph-unit">
<span class="glyph">翹</span>
<span class="gloss">Kiều</span>
</div>
Vertical writing-mode: vertical-rl is the more "authentic" way
to lay out a whole register, but mixing it with the absolutely-positioned
gloss badge is fragile across browsers — the flex-row-reverse-of-columns
pattern above reproduces the right-to-left, top-to-bottom reading order
without fighting the gloss positioning. Confirm this renders acceptably on
the first real page and adjust before pages 2 onward if not — don't lock the
whole batch to an untested pattern.
The drift-check loop (optional, much cheaper)
A second, lighter /loop — daily cadence is plenty for an 8-page
corpus — that reads only text files and reports discrepancies without fixing
them:
-
Table drift: does every ☑ row in
_KVKTT_OCR_Plan.mdhave a matchingKVKTT_PageNNN.md/.htmlpair on disk, and vice versa? -
Seam continuity: read the last couple of lines of page
N's
.mdagainst the first couple of page N+1's — does a lục-bát couplet that was left mid-line at the end of one page actually get picked up correctly at the start of the next? - Numbering monotonicity: does the recorded printed-leaf number increase page over page, or does something like the pages-006–008 gutter-numeral ambiguity above turn out to mark a real restart? (This is exactly the open question flagged in the plan file — the drift check's job is to surface it again if a future page's read contradicts an earlier one, not to resolve it itself.)
-
Known repo-wide formatting rules from CLAUDE.md worth
spot-checking: the
<p>-per-line converter bug (mainly relevant to this Guide/Process pair's own HTML, since the page files are hand-built glyph grids rather than converter-driven prose).
Order of operations
- ☑ Step 1 survey (this document + the plan file's Findings section).
- ☑ Write
_KVKTT_OCR_Plan.md. -
☑ Write
_KVKTT_LoopState.mdand_KVKTT_CanCanhLai.md. - ☑ Write this Guide and its HTML.
- ☑ Write the Process file and its HTML.
-
☐ Run
/loop next KVKTT page(a separate, explicit next step — not started by this setup).
What this does not fix
A loop doesn't make a page cheaper to transcribe — it costs exactly what the trigger costs, because the trigger is the per-page work, fired on a timer instead of by hand. It cannot solve the open gutter-numeral question above, only queue a fresh, deliberate zoom read of it into the next firing. It expires after 7 days and needs this session (or a resumed one) open to keep firing. Its one real advantage: because each page's files are written in one shot, a failure anywhere costs exactly one page's work, never more.
KVKTT loop setup — Process log
Date: 2026-09-26.
Step 1 — survey
Listed the folder: 000 Front Cover.jpg plus
Page 001.jpg … Page 008 - 0096.jpg, no gaps. Read
the front cover, then pages 001, 002, 003, 004, 005, 006, 007, and 008 —
every in-scope page, not just a first/middle/last sample, since the range is
only 8 pages and a sibling-corpus assumption wasn't available to lean on
anyway (no other volume of this particular book exists elsewhere in the
repo).
Findings, in the order discovered:
- Front cover: confirmed the title 金雲翹新集 and the pencil marks "LXX·VI" / "= Vinh" (Yale accession marks), nothing to transcribe.
- Page 001: a title page, not verse — dating line 成泰丙午仲夏, the title itself, a small seal-style box reading 辰賢詩序, and 觀文堂藏板. Sparse relative to every later page — noted as a special case rather than forcing the 3-register template onto it.
- Page 002 (printed leaf "2"): first read revealed a 3-register split I hadn't expected — ruled lines dividing the leaf into upper/middle/lower bands. Read the upper two registers as classical Hán verse honoring Kiều's story (e.g. "佳人不是到 錢塘 / 半世烟花債未償"), each block signed by a named literatus.
-
Page 003 (printed leaf "3", file suffix
- 0016): upper two registers carry a titled preface, 才人詩集序. Read the lower register and found 翠翹...姊媽...翠雲 — Thuý Kiều and Thuý Vân, the poem's opening sisters — which confirmed the lower register is the actual Nôm narrative text, not more Hán front matter. This was the single most important finding: it fixed what the three registers actually are, rather than just noting that three registers exist. -
Page 004 (printed leaf "4", suffix
- 0032): same 3-register shape continues; also spotted two page markers stacked at the bottom of the leaf — a printed "4" alongside a pencil "32" (the Yale archival frame number, matching the filename suffix). This is what confirmed the filename suffix is an independent archival numbering, not the book's own pagination. -
Page 005 (printed leaf "5", suffix
- 0048): printed leaf number "5" read clearly, continuing the simple sequence 2/3/4/5. -
Page 006 (suffix
- 0064): went back to check the small gutter-numeral glyph specifically (since the sequence so far predicted "6") and could not read it with confidence at survey resolution — it looked like it might read differently from a plain "6". Rather than force a guess, logged this as an open question in the plan file for zoom-verification during actual transcription, instead of quietly assuming continuity or quietly "correcting" it without saying so. -
Page 007 (suffix
- 0080): same ambiguity on the gutter numeral. -
Page 008 (suffix
- 0096, last page in scope): confirmed the 3-register split is still present on the very last page of this batch — so the Hán front matter does not resolve into pure Nôm verse anywhere within pages 001–008. Recorded this explicitly so a future continuation of this project doesn't assume otherwise.
Step 2 — plan file
Wrote _KVKTT_OCR_Plan.md with: the findings above stated as
facts (including the two things that stayed genuinely unresolved — the
gutter-numeral reading and where the Hán front matter ends); scope (pages
001–008 only); the "next KVKTT page" trigger; a per-page method covering
carry-over, full-page-then-zoom reading, register-by-register transcription,
the character+gloss annotation rule with the † uncertain-marker convention,
the HTML build step (via the sibling Working Folders'
convert_md_to_html.py — this folder is not a child of
Working Folders, a genuine gotcha worth flagging since most of this repo's
other corpora live inside it); the loop-mode budget paragraph; and an 8-row
progress table, all ☐.
Step 3 — state files
Wrote _KVKTT_LoopState.md (budget_pages: 4,
matching what was asked for — small batches over a tiny 8-page corpus, not a
single run through all of it) and _KVKTT_CanCanhLai.md (empty
three-column table, header only).
Step 4 — Guide + Process
Wrote _KVKTT_LoopsAndRoutines_Guide.md covering the survey
findings, the loop-vs-workflow classification against Cherny's dividing
line, the four loop-safety fixes in their concrete form for this project,
the paste-ready /loop next KVKTT page command, a proposed
(untested) CSS pattern for the glyph+lower-right-gloss layout, and an
optional cheaper drift-check loop. Wrote this Process file alongside it.
Built both to HTML with the root convert_md_to_html.py from the
sibling Working Folders directory and spot-checked the
<p> count against paragraph count on both — no per-line
inflation.
What was NOT done in this setup pass
No page has been transcribed yet. The CSS glyph+gloss pattern in the Guide is a proposal, not yet validated against a real rendered page — the plan file flags that it should be confirmed (and adjusted if it doesn't render well) on the very first page transcribed, before locking the remaining seven pages to the same pattern. The gutter-numeral question on pages 006–008 is likewise open, not resolved, pending a deliberate zoom read during actual transcription.
Step 5 — full rework of pages 001–004 (2026-09-26, same day, after first review)
The user reviewed the first four pages and asked for five house-style
changes, applied retroactively to 001–004 and made standing for 005–008
(full detail, in Vietnamese, is in _KVKTT_OCR_Plan.md's "CẬP
NHẬT QUY CÁCH" section — that section is the source of truth, this is just
the English-language work log):
- Page-level commentary now in Vietnamese, not English.
-
Each register rebuilt as an actual
<table class="hangrid">grid (one glyph per<td>, right-to-left column order, top-to-bottom rows) instead of flexbox columns — modeled onChu Nho Tu Hoc\Quyen 1\ChuNhoTuHoc_Q1_Page256.html's hangrid table. -
Each cell is a
position:relative.gunitdiv holding a full-size centered.glyphspan plus a small.glossspan pinnedposition:absoluteto the bottom-right corner — the glyph is never obscured, the gloss never overlaps it. -
Page container restyled to match
Quoc Am Thu Muc\QuocAmThuMuc_Pages004-006.html's.pageblock (centered, ~880px, paper color, border + shadow) but with its repeating-linear-gradient grid-line background removed — plain paper only. All prose commentary now lives in an.explainblock outside and below the.pagediv; the.pagediv itself contains only the original-text grid + glosses. -
No
?placeholders. Cross-checked every Nôm-narrative glyph against nomfoundation.org's Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm project (the 1902 Kiều Oánh Mậu edition page for line text, and the "Line-by-line comparison" tool for 5-edition consensus) instead of guessing or flagging with †/?.
Major correction found while doing this, not just a formatting change: pages 003 and 004's three-register split does not separate Hán-preface content from Nôm verse (the original survey's assumption). Cross-checking column by column against nomfoundation's line-numbered 1902 transcription showed the upper register really is an unrelated classical-Hán preface ("…才人詩集序"), but the middle and lower registers are both Nguyễn Du's actual poem text, split by line type: every 6-syllable (lục) line goes in the middle register, every 8-syllable (bát) line goes in the lower register, in sequence — page 003 covers lines 1–16, page 004 covers lines 17–32. Verified by matching distinctive substrings (proper nouns 翠翹/翠雲/王觀, and exact phrase runs like 風情固錄羣傳 史撑 / 家資…常常…中) against the reference edition, column by column, until the whole sequence closed cleanly with no gaps.
Also found one genuine, checkable textual variant: line 29's fifth
character. The nomfoundation 5-edition comparison tool (POST
kLineNo=29 to the show form on
Line-by-line-comparison-between-versions-of-Kieu) returned 姓
(tính) for the 1866/1870/ 1871 editions and 資 (tư) for 1872/1902. Our Quán
Văn Đường print reads 姓 (tính) — siding with the three older editions, not
the two later ones. This is now the one deliberately
non-nomfoundation-default glyph choice in the page 004 grid, highlighted
with a .bienthe (yellow) cell background and explained in the
Vietnamese commentary.
Browser tooling note: clicking the nomfoundation pagination
links (javascript:GotoPage(1)) through the Chrome extension's
computer tool hung the renderer (Page.captureScreenshot
timed out — the classic symptom of a blocked JS dialog). Recovered by
closing the tab. Switched to curl -X POST against the
underlying ASP-style form fields instead (document.search_en.curPg.value = N; submit()
→ POST curPg=N to the same URL; the 5-edition comparison tool
is form show, field kLineNo + hidden
topic=1 + GO) — reliable, and avoids the browser
entirely for this kind of paginated-content scraping.
Glyphs shown in the grids are our own scan's readings where independently confirmed (proper nouns, common characters, the two noted variants); positions where our own scan's rare Nôm compound was genuinely illegible at working resolution use the nomfoundation reference glyph instead, disclosed in the Vietnamese notes rather than left blank or flagged with a symbol in the grid itself. One nomfoundation glyph (line 20, "ngài") is a Private-Use-Area character with no common font support; substituted with 蛾 (nga) for display, disclosed in the page 004 notes.
Files rewritten: KVKTT_Page001.md/.html,
KVKTT_Page002.md/.html, KVKTT_Page003.md/.html,
KVKTT_Page004.md/.html. Plan file's Findings section and
progress-table notes left as the original historical record (including the
now-corrected 3-register guess) — the correction is layered on top via the
new "CẬP NHẬT QUY CÁCH" section rather than silently rewriting history.
Written by: Claude AI.
Curator/Editor: Học Trò.
Mọi trích dẫn đều phải ghi chú với dòng trên và nói rõ bài khảo luận được lấy từ trang https://hoctroviet.blogspot.com/


