Tự Học Chữ Hán-Nôm qua Truyện Kiều

Written by: Claude AI.

Curator/Editor: Học Trò.


Tự Học Chữ Hán-Nôm qua Truyện Kiều

552 chữ đầu tiên · 46 bài · ví dụ lấy nguyên văn từ năm bản Kiều của Nom Foundation (1866, 1870, 1871, 1872, 1902)

Lời mở đầu

Sách này dành cho người đã nói tiếng Việt thạo, biết truyện Kiều qua quốc ngữ, nhưng đứng trước một trang Kiều chữ Nôm thì còn bỡ ngỡ. Mục tiêu chỉ có một: học xong khoảng 550 chữ để có thể cầm bất kỳ bản nào trong năm bản Kiều của Nom Foundation (1866, 1870, 1871, 1872, 1902) mà đọc được phần lớn từng câu và đoán được nghĩa.

Cách dạy theo tinh thần quyển Chữ Nho Tự Học của Đào Mộng Nam: mỗi chữ được tháo ra thành từng phần, phần nào gợi nghĩa, phần nào gợi âm, và chữ học sau dựa vào chữ học trước. Khác ở hai chỗ:

  • Chữ được chọn theo chính truyện Kiều. Không học theo thứ tự bộ thủ hay theo sách vỡ lòng. Chữ nào Kiều dùng nhiều thì học trước. Chỉ riêng bài 1 (12 chữ) đã chiếm khoảng 10% số chữ trong Kiều; học xong bài 10 là nhận ra hơn 40%.
  • Học cả chữ Hán lẫn chữ Nôm cùng lúc. Trong Kiều, hai loại chữ đứng xen nhau trong từng câu, nên học tách riêng thì không đọc được. Mỗi chữ đều ghi rõ là chữ Hán đọc theo âm Hán-Việt, chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm, hay chữ Nôm do người Việt tự đặt.

Mọi câu ví dụ trong sách đều chép nguyên văn từ năm bản Kiều, có ghi bản nào, câu số mấy. Không có câu nào lấy từ trí nhớ hay từ sách khác.

Năm bản Kiều trong sách

Bản Tên bản Số câu trong dữ liệu Ghi chú
1866 Bản Liễu Văn Ðường—Nghệ An 2390 thiếu 36 trang trên trang web
1870 Bản Kinh đời Tự Ðức 3260
1871 Bản Liễu Văn Ðường 3254
1872 Tư liệu Truyện Kiều: Bản Duy Minh Thị 3259
1902 Bản Kiều Oánh Mậu 3256

Các bản không viết giống nhau. Cùng một chữ một, bản này viết 𱥺, bản kia viết 𠬠, bản khác nữa viết 没. Sách này đã đặt các bản cạnh nhau, đối chiếu câu theo câu, để tìm ra những chữ chỉ là biến thể của nhau. Biến thể được học chung trong một mục, nên học một lần là đọc được bản nào cũng nhận ra.

Chữ trong Kiều có mấy loại

Gặp một chữ trong Kiều, hãy tự hỏi: chữ này đọc thế nào và vì sao lại viết như thế. Có năm trường hợp thường gặp.

1. Chữ Hán đọc âm Hán-Việt, giữ nguyên nghĩa

Đây là những từ Hán-Việt quen thuộc: tình, duyên, hoa, phận… Đọc theo âm Hán-Việt và hiểu theo nghĩa Hán.

風情古錄群傳史撑 Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh. (bản 1870, câu 8)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 風情固錄群傳史撑 giống
1870 風情古錄群傳史撑 giống
1871 風情固錄群傳史撑 giống
1872 風情固錄群傳史撑 giống
1902 風情固錄羣傳史撑 giống

2. Chữ Hán mượn âm, không mượn nghĩa

Người xưa lấy một chữ Hán có âm Hán-Việt giống hoặc gần giống tiếng Việt, rồi dùng nó để ghi tiếng Việt, bất kể nghĩa gốc là gì. Ví dụ 吏 âm Hán-Việt là lại (nghĩa gốc là "quan lại"), nhưng trong Kiều nó ghi chữ lại của tiếng Việt:

搊皮才色吏羅分欣 So bề tài sắc lại là phần hơn. (bản 1870, câu 24)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 搊皮才色吏𱺵分欣 giống
1870 搊皮才色吏羅分欣 giống
1871 搊皮才色吏𱺵分欣 giống
1872 芻皮才色吏𱺵分欣 giống
1902 搊皮才色吏𱺵分欣 giống

Nhiều khi âm còn bị đọc trại đi một chút. 固 âm Hán-Việt là cố nhưng đọc là có; 朱 âm Hán-Việt là chu nhưng đọc là cho:

固茹員外户王 Có nhà Viên ngoại họ Vương, (bản 1870, câu 11)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固茹員外户王 giống
1870 固茹員外户王 giống
1871 固茹員外户王 giống
1872 固茹員外户王 giống
1902 固茄員外户王 giống
禍羅𠊚󰡎𤂬鐄别朱 Hoạ là người dưới suối vàng biết cho." (bản 1870, câu 94)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 giống
1870 禍羅𠊚󰡎𤂬鐄别朱 giống
1871 和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 giống
1872 和𱺵㝵󰡎𤂬鐄别朱 giống
1902 和𱺵𠊛𤲂𱧎鐄別朱 giống

3. Chữ Nôm hình thanh: một phần gợi nghĩa, một phần gợi âm

Đây là cách tạo chữ Nôm phổ biến nhất. 𢚸 lòng gồm 弄 (âm Hán-Việt lộng, gần với lòng, là phần gợi âm) và 心 (tim, lòng, là phần gợi nghĩa):

仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸 Những điều trông thấy mà đau đớn lòng. (bản 1870, câu 4)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 仍調𬖉𧡊㐌𤴬疸𢚸 giống
1870 仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸 giống
1871 仍調𬖉𧡊㐌𤴬疸𢚸 giống
1872 仍調𬂙𧡊㐌𤴬疸𢚸 giống
1902 仍調𬂙𧡊㐌𤴬疸𢚸 giống

𠊛 người gồm 亻/人 (người, gợi nghĩa) và 㝵 (ngại, cùng phụ âm đầu ng, gợi âm).

4. Chữ Nôm hội ý: ghép hai nghĩa

𡗶 trời gồm 天 (trời) đặt trên 上 (trên): trời là cái ở trên cao. Không phần nào gợi âm trời.

𡗶撑悁貝𦟐紅打慳 Trời xanh quen với má hồng đánh ghen. (bản 1870, câu 6)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡗶撑涓貝𦟐紅打㭴 giống
1870 𡗶撑悁貝𦟐紅打慳 giống
1871 𡗶撑涓貝𦟐紅打悭 giống
1872 𡗶撑涓貝𦟐紅打悭 giống
1902 𡗶撑悁貝𦟐紅打慳 giống

5. Bộ khẩu 口: dấu hiệu "đọc gần như chữ này, nhưng khác"

Khi thêm 口 vào bên trái một chữ, người viết báo cho người đọc biết rằng chữ bên phải chỉ dùng để gợi âm, và phải đọc trại đi so với nó. 𠳒 lời là 口 + 𡗶 trời; 呐 nói là 口 + 内 nội:

𠳒浪薄命拱羅𠳒終 Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung. (bản 1870, câu 84)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳒𱺵分薄拱𱺵𠳒終 giống
1870 𠳒浪薄命拱羅𠳒終 giống
1871 𠳒𱺵分薄拱𱺵𠳒終 giống
1872 𠳒浪泊𠇮拱𱺵𠳒終 giống
1902 𠳒浪薄命拱𱺵𠳒終 giống
花唭玉呐端莊 Hoa cười ngọc nói đoan trang, (bản 1870, câu 21)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 花唭玉説端莊 khác: 説
1870 花唭玉呐端莊 giống
1871 花唭玉説端莊 khác: 説
1872 花唭玉説端莊 khác: 説
1902 花唭玉呐端莊 giống

Các bản Kiều không luôn đồng ý với nhau ở chỗ này. Khi đặt các bản cạnh nhau, có những câu mà bản này viết lời bằng 𠳒, còn bản khác lại viết thẳng 𡗶 (chữ trời, không có bộ khẩu). Người đọc phải dựa vào ngữ cảnh mà hiểu.

Cách đọc một mục chữ

Mỗi mục có các phần sau, theo thứ tự:

  • Chữ lớn, số thứ tự trong sách, và âm đọc thường gặp nhất trong Kiều.
  • Số lần xuất hiện trong từng bản.
  • Bộ thủ và số nét, theo Unihan.
  • Các âm đọc trong Kiều. Mỗi âm có số lần xuất hiện và cho biết đó là âm Hán-Việt, chữ Hán mượn âm, hay chữ Nôm.
  • Nghĩa chữ Hán theo Thiều Chửu (nghĩa đầu tiên trong từ điển), nếu chữ có trong Thiều Chửu. Lưu ý: khi chữ được mượn để ghi tiếng Nôm thì nghĩa trong Kiều chính là nghĩa của tiếng Việt đang đọc, không phải nghĩa Hán.
  • Cấu tạo: các phần của chữ, phần nào có lẽ gợi âm, phần nào gợi nghĩa. Phần nào là một chữ đã học thì có liên kết để quay lại.
  • Đào Mộng Nam giảng: lời giảng nguyên văn trong Chữ Nho Tự Học quyển 1, khi chữ có trong sách ấy.
  • Ví dụ trong Kiều: câu thơ có chữ ấy (chữ đang học tô vàng). Câu ví dụ đầu tiên được đặt cạnh cùng câu đó ở các bản khác, để thấy mỗi bản viết chữ ấy ra sao.
  • Biến thể: những chữ khác mà các bản dùng để ghi cùng một từ ấy.

Cuối mỗi bài có hai phần:

  • Bài đọc: những câu Kiều thật mà tới bài này bạn đã biết hết chữ (ở vài bài đầu thì còn một hai chữ chưa học, được in mờ kèm âm). Hãy tự đọc ra quốc ngữ trước, rồi mới bấm xem đáp án.
  • Tự kiểm tra: 12 chữ của bài, không kèm âm. Đọc to từng chữ, rồi bấm xem đáp án.

Bộ thủ thường gặp trong 550 chữ này

Bộ thủ là phần gợi nghĩa của chữ Hán. Biết bộ là đoán được chữ thuộc về loại gì: bộ 氵 (nước) thì liên quan tới nước, bộ 扌 (tay) thì liên quan tới động tác của tay. Bảng dưới đây đếm bộ của các chữ trong sách; bộ nào nhiều chữ thì học trước. Cột "nghĩa" chỉ điền với những bộ quen; các bộ còn lại chỉ ghi âm Hán-Việt.

Bộ Âm Hán-Việt Nghĩa Số chữ trong sách
口 khẩu miệng 38
水 thủy nước 34
手 thủ tay 23
人 nhân người 20
心 tâm tim, lòng 19
土 thổ, đỗ đất 18
木 mộc cây 16
日 nhật mặt trời 14
辵 sước bước đi 14
女 nhữ, nứ đàn bà 13
艸 thảo cỏ 13
宀 miên mái nhà 11
刀 đao dao 8
言 ngân, ngôn lời nói 8
貝 bối vật báu 7
糸 mịch tơ 7
巾 cân khăn 7
肉 nhụ, nhục thịt 7
月 nguyệt mặt trăng 7
足 túc chân 7
一 nhất một 6
禾 hòa lúa 6
阜 phụ gò đất 6
网 võng lưới 5
金 kim kim loại 5
彳 sách bước chân 5
石 thạch đá 5
火 hỏa lửa 5
羊 dương dê 4
丿 phiệt, triệt nét phẩy 4

Cách học

  • Mỗi ngày học một bài 12 chữ. Viết tay mỗi chữ vài lần, vừa viết vừa đọc to âm, và nói thầm cấu tạo của chữ ("口 với 𡗶, lời").
  • Học xong bài thì làm phần Bài đọc trước khi xem đáp án. Đọc sai cũng không sao, vì cái sai cho thấy mình đang nhầm chữ nào với chữ nào.
  • Cứ năm bài thì quay lại làm phần Tự kiểm tra của năm bài trước.
  • Cuối sách có bảng Tiến độ: sau mỗi bài, bạn nhận ra được bao nhiêu phần trăm chữ trong từng bản và đọc trọn được bao nhiêu câu.
  • Học hết 46 bài là nhận ra khoảng ba phần tư số chữ trong mỗi bản Kiều. Phần còn lại phần lớn là những chữ chỉ xuất hiện vài lần; gặp chữ nào thì tra chữ ấy trong Tự Điển Đồng Âm Truyện Kiều.

Một chữ in thành ô vuông hay dấu lạ là do máy chưa có font chữ Nôm. Hãy cài font Nom Na Tong (của Nom Foundation) và một font chữ Hán mở rộng như HanaMinB. Có 7 chữ trong sách thuộc vùng mã riêng (Private Use Area) mà chỉ font Nom Na Tong hiển thị được; những chữ này được ghi kèm mã số.

Bài 1 㐌𱥺娘𢚸朱拱𠳒浪吏固𠊛尼

1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 6 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 10% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 0 câu.

㐌 đã mục 1 · bài 1

bộ 乙 (can ất) · 5 nét · số lần: 1866: 205 · 1870: 275 · 1871: 275 · 1872: 275 · 1902: 263
Âm đọc trong Kiều
  • đã — 1269 lần · chữ Nôm
  • đà — 17 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㐌 = 𠂉 + 也 (Hán-Việt dã; trong Kiều đọc rã) — Phần gợi âm có lẽ là 也 (âm gần đã); phần còn lại 𠂉 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. (bản 1870, câu 40)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 giống
1870 韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 giống
1871 韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 giống
1872 韶光九𲓠㐌外𦒹𨑮 giống
1902 韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 giống
催㐌默吝𪰛傕 "Thôi đà mắc lận thì thôi! (bản 1870, câu 1157)

𱥺 một mục 2 · bài 1

bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 210 · 1870: 306 · 1871: 289 · 1872: 3 · 1902: 322
Âm đọc trong Kiều
  • một — 1122 lần · chữ Nôm
  • mốt — 4 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𣦰戈𱥺局𣷭橷 Trải qua một cuộc bể dâu, (bản 1870, câu 3)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣦆戈没局𣷭橷 khác: 没
1870 𣦰戈𱥺局𣷭橷 giống
1871 𱱇戈没局𣷭橷 khác: 没
1872 𱱇戈蔑局波橷 khác: 蔑
1902 𣦰戈𱥺局𣷭橷 giống
𣈜𠄩𨑮𱥺戌𪰛沛庒 “Ngày hai mươi mốt, tuất thì phải chăng?” (bản 1870, câu 1090)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠬠 (1870: 2, 1871: 1, 1872: 310) · 没 (1866: 32, 1870: 11, 1871: 38) · 蔑 (1871: 1, 1872: 7) · 󰓳 (1872: 7) · 沒 (1902: 2)

娘 nàng mục 3 · bài 1

bộ 女 (đàn bà) · 10 nét · số lần: 1866: 151 · 1870: 203 · 1871: 205 · 1872: 207 · 1902: 202
Âm đọc trong Kiều
  • nàng — 951 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nương)
  • nương — 10 lần · âm Hán-Việt
  • rằng — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nương)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nàng, con gái trẻ tuổi gọi là nương tử 娘子 hay cô nương 姑娘 (cô nàng).
Cấu tạo: 娘 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 良 (Hán-Việt lương)
Ví dụ trong Kiều
淡仙娘意𠸗羅歌兒 "Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi. (bản 1870, câu 62)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒 giống
1870 淡仙娘意𠸗羅歌兒 giống
1871 淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒 giống
1872 淡仙娘意初𱺵𰙔兒 giống
1902 淡仙娘意𠸗𱺵𰙔兒 giống
𠸦浪窖𱕶𧵑茹宦娘 Khen rằng: "Khéo giống của nhà Hoạn nương!" (bản 1870, câu 2066)
怒𦖑娘固昆𱜢於低 “Nọ nghe rằng có con nào ở đây? (bản 1870, câu 1172)

𢚸 lòng mục 4 · bài 1

bộ 心 (tim, lòng) · 10 nét · số lần: 1866: 127 · 1870: 183 · 1871: 175 · 1872: 177 · 1902: 175
Âm đọc trong Kiều
  • lòng — 834 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢚸 = 弄 (Hán-Việt lộng; trong Kiều đọc lỏng) + 心 (Hán-Việt tâm) — Phần gợi âm có lẽ là 弄 (âm gần lòng); phần còn lại 心 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺𤳇𡥵次卒𢚸 Một trai con thứ rốt lòng, (bản 1870, câu 13)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没𤳆𡥵次卒𢚸 giống
1870 𱥺𤳇𡥵次卒𢚸 giống
1871 没𤳆𡥵次𣖢𢚸 giống
1872 𠬠𱰺𡥵次卒𢚸 giống
1902 𱥺𱰺𡥵次𡦧𢚸 giống

朱 cho mục 5 · bài 1

bộ 木 (cây) · 6 nét · số lần: 1866: 129 · 1870: 169 · 1871: 176 · 1872: 175 · 1902: 170
Âm đọc trong Kiều
  • cho — 796 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chu)
  • châu — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðỏ.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0893 — [舟†] — hai nghĩa): - 姓 ‖ như: 朱文安 (họ — ví dụ: Chu Văn An) - 大紅色 ‖ như: 朱色 (màu đỏ thắm — ví dụ: màu chu) 75 : 木 Hình cái cây có hai đợt cành (二), đợt trên một đầu cành về bên trái bị bẻ rời ra (丿) để được nhìn thấy màu đỏ au trong ruột nó.
Ví dụ trong Kiều
㐌𢚸顯現朱䀡 Đã lòng hiển hiện cho xem, (bản 1870, câu 129)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㐌𢚸顯現朱󰏙 giống
1870 㐌𢚸顯現朱䀡 giống
1871 㐌𢚸顯現朱󰏙 giống
1872 㐌𢚸顕現朱𫀅 giống
1902 㐌𢚸顕現朱䀡 giống
朱陳吏固朱陳𱜢欣 Châu Trần lại có Châu Trần nào hơn! (bản 1870, câu 1458)

拱 cũng mục 6 · bài 1

bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 121 · 1870: 184 · 1871: 170 · 1872: 174 · 1902: 169
Âm đọc trong Kiều
  • cũng — 765 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: củng)
  • cùng — 50 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: củng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chắp tay, chắp tay tỏ ý cung kính gọi là củng.
Cấu tạo: 拱 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 共 (Hán-Việt cung, cộng; trong Kiều đọc cùng)
Ví dụ trong Kiều
家資擬拱常常堛中 Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung. (bản 1870, câu 12)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 家資擬拱常常堛中 giống
1870 家資擬拱常常堛中 giống
1871 家資擬拱常常堛中 giống
1872 家資𢪀拱常常堛中 giống
1902 家資𠉝拱常常堛中 giống
買拱饒𣅶班𣈜㐌悁 Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên. (bản 1870, câu 194)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰟔 (1866: 1) · 垬 (1871: 1)

𠳒 lời mục 7 · bài 1

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 122 · 1870: 165 · 1871: 164 · 1872: 163 · 1902: 166
Âm đọc trong Kiều
  • lời — 775 lần · chữ Nôm
  • trời — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠳒 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 𡗶 (trong Kiều đọc trời) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 𡗶 (âm gần lời).
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒呐渚趿䜹 Một lời nói chửa kịp thưa, (bản 1870, câu 119)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没𠳒呐渚及䜹 giống
1870 𱥺𠳒呐渚趿䜹 giống
1871 没𠳒呐渚及踈 giống
1872 𠬠𠳒呐渚吸䜹 giống
1902 𱥺𠳒呐渚及䜹 giống
浪空時拱𪡔𠳒浪空 “Rằng không, thì cũng LA TRỜI rằng không.” (bản 1872, câu 1176)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 唎 (1870: 4, 1872: 1, 1902: 2)

浪 rằng mục 8 · bài 1

bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 107 · 1870: 165 · 1871: 164 · 1872: 161 · 1902: 166
Âm đọc trong Kiều
  • rằng — 745 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lang, lãng)
  • dằng — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lang, lãng)
  • là — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lang, lãng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sóng.
Cấu tạo: 浪 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 良 (Hán-Việt lương)
Ví dụ trong Kiều
浪𢆥嘉靖朝明 Rằng: Năm Gia Tĩnh triều Minh, (bản 1870, câu 9)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浪𢆥󰞸靖朝明 giống
1870 浪𢆥嘉靖朝明 giống
1871 浪𢆥嘉靖朝明 giống
1872 浪𢆥嘉靖朝明 giống
1902 浪𢆥嘉靖朝明 giống
用浪姅於姅𧗱 Dùng dằng nửa ở nửa về, (bản 1866, câu 133)
醒𠚢買別浪命占包 Tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao. (bản 1870, câu 214)

吏 lại mục 9 · bài 1

bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 113 · 1870: 151 · 1871: 150 · 1872: 146 · 1902: 147
Âm đọc trong Kiều
  • lại — 702 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sửa trị. Chức xử sự trị dân gọi là lại, vì thế nên quan cũng gọi là lại. Cái việc chức phận các quan địa phương phải làm gọi là lại trị 吏治.
Cấu tạo: 吏 = 一 (Hán-Việt nhất) + 史 (Hán-Việt sử)
Ví dụ trong Kiều
𱥺宮薄命吏強𱞐人 Một cung Bạc mệnh lại càng não nhân. (bản 1870, câu 34)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没篇薄命吏強𱞐人 giống
1870 𱥺宮薄命吏強𱞐人 giống
1871 没篇薄命吏強𱞐人 giống
1872 𠬠篇薄𠇮吏強𱞐人 giống
1902 𱥺宮薄命吏強𱞐人 giống

固 có mục 10 · bài 1

bộ 囗 (vây quanh) · 8 nét · số lần: 1866: 121 · 1870: 160 · 1871: 162 · 1872: 98 · 1902: 161
Âm đọc trong Kiều
  • có — 700 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cố)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bền chắc.
Cấu tạo: 固 = 囗 (Hán-Việt vi) + 古 (Hán-Việt cổ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0443 — CỐ — vững bền): *Compound ví dụ:* kiên cố : bền vững - **古** (số hiệu bộ **8**) — C. - **口** (số hiệu bộ **132**) — C.Y — *hình bốn bức tường thành kiên cố*
Ví dụ trong Kiều
色停固𱥺才停和𠄩 Sắc đành có một, tài đành hoạ hai. (bản 1870, câu 28)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 色停隊没才停和𠄩 khác: 隊
1870 色停固𱥺才停和𠄩 giống
1871 色停隊没才停和𠄩 khác: 隊
1872 色停隊󰓳才停和𠄩 khác: 隊
1902 色仃𠾕𱥺才仃和𠄩 khác: 𠾕
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰡏 (1872: 62)

𠊛 người mục 11 · bài 1

bộ 人 (người) · 10 nét · số lần: 1866: 157 · 1870: 30 · 1871: 227 · 1872: 26 · 1902: 219
Âm đọc trong Kiều
  • người — 659 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠊛 = 㝵 (Hán-Việt ngại; trong Kiều đọc người) + 人 (Hán-Việt nhân) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần người; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠊛𱥺尼𠳨𱥺尼 Người một nơi, hỏi một nơi. (bản 1870, câu 2829)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠊚𱥺尼𠳨𱥺尼 khác: 𠊚
1870 𠊛𱥺尼𠳨𱥺尼 giống
1871 𠊚𱥺尼𠳨𱥺尼 khác: 𠊚
1872 㝵𠬠尼𠳨𠬠尼 khác: 㝵
1902 𠊛𱥺坭𠳨𱥺坭 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 㝵 (1872: 203) · 𠊚 (1866: 1, 1870: 190, 1871: 1, 1872: 3, 1902: 2)

尼 này mục 12 · bài 1

bộ 尸 (thây) · 5 nét · số lần: 1866: 105 · 1870: 149 · 1871: 149 · 1872: 151 · 1902: 107
Âm đọc trong Kiều
  • này — 500 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ni, nật, nặc)
  • nơi — 146 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ni, nật, nặc)
  • ni — 5 lần · âm Hán-Việt
  • nay — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ni, nật, nặc)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ni Khâu 尼丘 núi Ni-Khâu, đức Khổng-mẫu (Nhan thị) cầu nguyện ở núi ấy sinh ra đức Khổng-Tử, nên mới đặt tên ngài là Khâu.
Cấu tạo: 尼 = 尸 (Hán-Việt thi; trong Kiều đọc thây) + 匕 (Hán-Việt chủy; trong Kiều đọc tà)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0345 — NI — con gái đi tu): Đi tu là hóa (匕:化:47) thân, là coi cái thân trần thế của mình như đã hóa thành thây chết (尸:23).
Ví dụ trong Kiều
娘浪尼寔精誠拯賒 Nàng rằng: "Này thực tinh thành chẳng xa. (bản 1870, câu 126)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 娘浪尼寔精誠𫽄賒 giống
1870 娘浪尼寔精誠拯賒 giống
1871 娘浪尼寔精誠𫽄賒 giống
1872 娘浪尼实精誠󰝸賒 giống
1902 娘浪尼寔精誠拯賒 giống
船情𣃣𨄾旦尼 Thuyền tình vừa ghé đến nơi, (bản 1870, câu 69)
浪如罕固世尼 Rằng: “Như hẳn có thế ni, (bản 1870, câu 1447)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 怩 (1870: 1, 1872: 1)

Bài đọc — bài 1

𠊛𱥺尼𠳨𱥺尼 chữ chưa học: 𠳨 = hỏi
Xem quốc ngữ Người một nơi, hỏi một nơi. (bản 1870, câu 2829)
娘浪㐌决𱥺皮 chữ chưa học: 决 = quyết, 皮 = bề
Xem quốc ngữ Nàng rằng: "Đã quyết một bề, (bản 1866, câu 1421)
娘浪𠊛𠰺過𠳒 chữ chưa học: 𠰺 = dạy, 過 = quá
Xem quốc ngữ Nàng rằng: "Người dạy quá lời, (bản 1871, câu 2185)
娘浪𠓀㐌𭉑𠳒 chữ chưa học: 𠓀 = trước, 𭉑 = hẹn
Xem quốc ngữ Nàng rằng: "Trước đã hẹn lời, (bản 1866, câu 2255)

Tự kiểm tra — bài 1

㐌 𱥺 娘 𢚸 朱 拱 𠳒 浪 吏 固 𠊛 尼
Đáp án 㐌 đã · 𱥺 một · 娘 nàng · 𢚸 lòng · 朱 cho · 拱 cũng · 𠳒 lời · 浪 rằng · 吏 lại · 固 có · 𠊛 người · 尼 này

Bài 2 𱺵花情買埃群之強別時命𡗶

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 17% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 0 câu.

𱺵 là mục 13 · bài 2

bộ 网 (lưới) · 8 nét · số lần: 1866: 127 · 1870: 0 · 1871: 173 · 1872: 174 · 1902: 176
Âm đọc trong Kiều
  • là — 609 lần · chữ Nôm
  • la — 39 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𡦂才𡦂命窖𱺵恄饒 Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau. (bản 1866, câu 2)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡦂才𡦂命窖𱺵恄饒 giống
1870 𡦂才𡦂命窖羅恄饒 khác: 羅
1871 𡨸才𡨸命窖𱺵恄饒 giống
1872 𡦂才𡦂色窖𱺵󰡒僥 giống
1902 𫳘才𫳘命窖𱺵恄𠑬 giống
忍自舘阁隣𱺵 Nhẫn từ quán CÁC lân la, (bản 1872, câu 287)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 羅 (1866: 2, 1870: 195, 1871: 2, 1872: 3, 1902: 2)

花 hoa mục 14 · bài 2

bộ 艸 (cỏ) · 7 nét · số lần: 1866: 101 · 1870: 131 · 1871: 134 · 1872: 133 · 1902: 132
Âm đọc trong Kiều
  • hoa — 629 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hoa, hoa của cây cỏ.
Cấu tạo: 花 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 化 (Hán-Việt hóa)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0421 — HOA — cái bông): - **化** (số hiệu bộ **47**) — C. - **艹** (số hiệu bộ **276**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
花慳輸𧺀柳𢤞劍撑 Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh. (bản 1870, câu 26)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 花悭輸𧺀柳𪬡歛撑 giống
1870 花慳輸𧺀柳𢤞劍撑 giống
1871 花悭輸𧺀柳𪬡歛撑 giống
1872 花性輸審柳𪬡劍撑 giống
1902 花慳輸𧺀柳𢤞劍撑 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱽣 (1870: 1, 1872: 3)

情 tình mục 15 · bài 2

bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 102 · 1870: 128 · 1871: 135 · 1872: 130 · 1902: 128
Âm đọc trong Kiều
  • tình — 596 lần · âm Hán-Việt
  • tành — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tình)
  • rình — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tình)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tình, cái tình đã phát hiện ra ngoài.
Cấu tạo: 情 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 青 (Hán-Việt thanh)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1112 — [睛] — (tên gọi để trống, tự tra) — hai nghĩa): *(Khung [睛] — chữ dễ nhầm: 睛 = tinh, tròng mắt/con mắt, khác 情 = tình)* - 男女的愛 ∥ như: 愛情 (nam nữ đích ái: tình yêu nam nữ — như: ái tình) - 事實 ∥ như: 事情 (sự thực: sự thật, sự việc — như: sự tình/việc) 61 : 心 青 : 509 — C. 忄 : 148 — C.Y
Ví dụ trong Kiều
哭嘆坤掣事情 Khóc than khôn xiết sự tình, (bản 1870, câu 73)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 哭嘆坤掣事情 giống
1870 哭嘆坤掣事情 giống
1871 哭嘆坤掣事情 giống
1872 哭嘆坤掣事情 giống
1902 哭嘆坤挈事情 giống
𩙍𩅹歐罕散情渃𡽫 Gió mây âu hẳn tan tành nước non. (bản 1870, câu 676)
喑𱓓𤿰陣習情樂軍 Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân. (bản 1870, câu 2286)

買 mới mục 16 · bài 2

bộ 貝 (vật báu) · 12 nét · số lần: 1866: 97 · 1870: 118 · 1871: 124 · 1872: 127 · 1902: 121
Âm đọc trong Kiều
  • mới — 561 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mãi)
  • mãi — 15 lần · âm Hán-Việt
  • với — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mãi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mua, lấy tiền đổi lấy đồ là mãi.
Cấu tạo: 買 = 罒 (trong Kiều đọc tứ) + 貝 (Hán-Việt bối; trong Kiều đọc với)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0769 — — một nghĩa): - mua vào 154 : 貝 Nghề mua bán là một nghề chót, nghề thứ tư trong bốn (四:517) nghề (sĩ nông công thương) và phải có tiền bạc (貝:241) để đòi chác. *(Xác nhận chéo: 買=769 khớp đúng Bài Dịch 28, trang trước.)*
Ví dụ trong Kiều
𫽄尼幽顯買羅姉㛪 Chẳng nề u hiển mới là chị em." (bản 1870, câu 128)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𫽄泥幽顯賀𱺵姉㛪 khác: 賀
1870 𫽄尼幽顯買羅姉㛪 giống
1871 𫽄泥幽顯買𱺵姉㛪 giống
1872 󰝸泥𱐍顕買𱺵姉㛪 giống
1902 𠤆泥幽顯買𱺵姉㛪 giống
紅顔沛𱕶於𠁀買油 Hồng nhan phải giống ở đời mãi rủ (bản 1870, câu 1194)
𱠎金珠買巾紅𢭂𢬣 GIỞ kim CHÂU với khăn hồng trao tay. (bản 1872, câu 354)

埃 ai mục 17 · bài 2

bộ 土 (đất) · 10 nét · số lần: 1866: 82 · 1870: 114 · 1871: 115 · 1872: 116 · 1902: 117
Âm đọc trong Kiều
  • ai — 542 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bụi, gió thổi cát bay gọi là ai.
Cấu tạo: 埃 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 矣 (Hán-Việt hĩ; trong Kiều đọc hãy)
Ví dụ trong Kiều
墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃 Tường đông ong bướm đi về mặc ai. (bản 1870, câu 38)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 墻東蜂𧊉𠫾𧗱默埃 giống
1870 墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃 giống
1871 墻東蜂𧊉𠫾𧗱默埃 giống
1872 墻東蜂𧊉𠫾𧗱默埃 giống
1902 墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃 giống

群 còn mục 18 · bài 2

bộ 羊 (dê) · 13 nét · số lần: 1866: 78 · 1870: 124 · 1871: 116 · 1872: 117 · 1902: 107
Âm đọc trong Kiều
  • còn — 540 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: quần)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cũng như chữ quần 羣.
Cấu tạo: 群 = 君 (Hán-Việt quân) + 羊 (Hán-Việt dương; trong Kiều đọc tiêu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0469 — QUẦN — bầy): - **君** (số hiệu bộ **180**) — C. - **羊** (số hiệu bộ **40**) — C.Y — *dê sống thành bầy trong núi*
Ví dụ trong Kiều
䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒 Bóng chiều đã ngả, dặm về còn xa. (bản 1870, câu 114)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䏾朝㐌我𨤮槐群賒 giống
1870 䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒 giống
1871 䏾朝㐌我𨤮槐群賒 giống
1872 䏾朝㐌我埮𧗱群賒 giống
1902 𩃳朝㐌我𨤵𧗱群賒 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 羣 (1902: 13)

之 chi mục 19 · bài 2

bộ 丿 (nét phẩy) · 3 nét · số lần: 1866: 92 · 1870: 110 · 1871: 124 · 1872: 123 · 1902: 67
Âm đọc trong Kiều
  • chi — 331 lần · âm Hán-Việt
  • gì — 185 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chưng, dùng về lời nói liền nối nhau.
Cấu tạo: 之 = 丶 (Hán-Việt chủ) + ②
Ví dụ trong Kiều
他之㤕的噲羅縁𡢐 Thà chi chút đích gọi là duyên sau. (bản 1870, câu 76)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 時之𡭧約噲𱺵縁𡢐 giống
1870 他之㤕的噲羅縁𡢐 giống
1871 時之𡭧約哙𱺵縁𡢐 giống
1872 時之𡭧約噲𱺵縁娄 giống
1902 時之𡭧的噲𱺵緣𡢐 giống
邏之彼嗇斯豐 Lạ gì bỉ sắc tư phong, (bản 1870, câu 5)

強 càng mục 20 · bài 2

bộ 弓 (cung) · 11 nét · số lần: 1866: 88 · 1870: 98 · 1871: 100 · 1872: 98 · 1902: 106
Âm đọc trong Kiều
  • càng — 471 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cường)
  • gượng — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cường)
  • cường — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 强)): Mạnh, cũng như chữ cường 疆.
Cấu tạo: 強 = 弓 (Hán-Việt cung) + 𧈧
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1036 — — bốn nghĩa): - có 力 : có sức mạnh (有力的) - sức mạnh lớn (力量大) - 多餘的 (thừa, dư ra) - không khuất phục (不屈服) *(Glyph C. mờ hẳn, đọc không chắc — đoán 弘 theo cấu trúc chữ 強 truyền thống, đánh †. Số hiệu tham chiếu "1405†" cho C. cũng vượt xa số hiệu cao nhất đã gặp (1036), giống hiện tượng "tham chiếu xuôi" đã thấy ở mục 1034 trang 248 [絲:1246] — có thể là một quy ước của Phần thứ ba khi trích thành phần sẽ được giảng đầy đủ rất về sau trong sách; chép đúng theo ảnh, đánh † do bất thường. **Sửa lại sau khi đọc trang 250:** mục 1036 đã trọn vẹn ở đây — trang 250 mở thẳng bằng mục mới 1037, không có phần tiếp nào của 1036, nên bốn gloss trên là đầy đủ (không dở dang như ghi chú ban đầu).)*
Ví dụ trong Kiều
翹強色稍漫麻 Kiều càng sắc sảo mặn mà, (bản 1870, câu 23)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 翹強色稍漫𣻕 giống
1870 翹強色稍漫麻 giống
1871 翹強色稍漫𣻕 giống
1872 翹𫀅色稍漫麻 khác: 𫀅
1902 翹強色巧𪉽麻 giống
𢝙羅𢝙強矯羅 Vui là vui gượng kẻo là, (bản 1870, câu 1247)
𠓀旗埃鍳爭強 Trước cờ ai dám tranh cường, (bản 1870, câu 2449)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 彊 (1866: 2, 1870: 1, 1871: 2) · 强 (1872: 2)

別 biết mục 21 · bài 2

bộ 刀 (dao) · 7 nét · số lần: 1866: 65 · 1870: 97 · 1871: 96 · 1872: 99 · 1902: 112
Âm đọc trong Kiều
  • biết — 467 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: biệt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chia. Như khu biệt 區別 phân biệt ra từng thứ.
Cấu tạo: 別 = 𠮠 + 刂 (Hán-Việt đao)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0330 — BIỆT — phân rẽ): Lấy dao (刂:刀) cắt riêng rẽ ra (另:235) từng phần.
Ví dụ trong Kiều
有情些吏別些 Hữu tình ta lại biết ta, (bản 1870, câu 127)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 有情些吏﨤些 khác: 﨤
1870 有情些吏別些 giống
1871 有情些吏﨤些 khác: 﨤
1872 有情些吏別些 giống
1902 有情些吏﨤些 khác: 﨤

時 thì mục 22 · bài 2

bộ 日 (mặt trời) · 10 nét · số lần: 1866: 89 · 1870: 1 · 1871: 119 · 1872: 128 · 1902: 105
Âm đọc trong Kiều
  • thì — 424 lần · âm Hán-Việt
  • thời — 7 lần · âm Hán-Việt
  • thè — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thì, thời)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mùa. Như tứ thì 四時 bốn mùa.
Cấu tạo: 時 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 寺 (Hán-Việt tự)
Ví dụ trong Kiều
浽名才色没時 Nổi danh tài sắc một thì, (bản 1866, câu 63)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浽名才色没時 giống
1870 浽名才色𠬠期 khác: 期
1871 浽名才色没時 giống
1872 -名才色𠬠時 giống
1902 浽名才色𱥺時 giống
時之𡭧的噲𱺵緣𡢐 Thời chi chút đích gọi là duyên sau (bản 1902, câu 76)
時浪料𠬠身昆 “THÈ rằng liều một thân con, (bản 1872, câu 677)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𪰛 (1870: 56) · 时 (1872: 5)

命 mình mục 23 · bài 2

bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 75 · 1870: 115 · 1871: 125 · 1872: 2 · 1902: 122
Âm đọc trong Kiều
  • mình — 391 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mệnh)
  • mệnh — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sai khiến.
Cấu tạo: 命 = 亼 (Hán-Việt tập) + 叩 (Hán-Việt khấu)
Ví dụ trong Kiều
窖無緣閉羅命貝些 Khéo vô duyên bấy là mình với ta. (bản 1870, câu 74)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 窖󰟁緣閉𱺵命貝些 giống
1870 窖無緣閉羅命貝些 giống
1871 窖無緣閉𱺵命貝些 giống
1872 窖󰟁緣闭𱺵𠇮貝些 khác: 𠇮
1902 窖無緣𱥯𱺵命貝些 giống
𡦂才𡦂命窖羅恄饒 Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau. (bản 1870, câu 2)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠇮 (1866: 9, 1871: 1, 1872: 122) · 𨉟 (1870: 5, 1872: 1)

𡗶 trời mục 24 · bài 2

bộ 大 (lớn) · 7 nét · số lần: 1866: 64 · 1870: 92 · 1871: 96 · 1872: 92 · 1902: 91
Âm đọc trong Kiều
  • trời — 431 lần · chữ Nôm
  • lời — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡗶 = 天 (Hán-Việt thiên) + 上 (Hán-Việt thướng, thượng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần trời; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
聰明本産性𡗶 Thông minh vốn sẵn tính trời, (bản 1870, câu 29)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 聰明本産性𡗶 giống
1870 聰明本産性𡗶 giống
1871 聰明本産性𡗶 giống
1872 聰明本産資𡗶 giống
1902 聰明本産資𡗶 giống
𦖻群同望𱥯𡗶鏍釘 Tai còn đồng vọng mấy lời sắt đanh. (bản 1871, câu 1074)

Bài đọc — bài 2

𱥺命命別𱥺命命咍 chữ chưa học: 咍 = hay
Xem quốc ngữ Một mình mình biết, một mình mình hay. (bản 1871, câu 2674)
𠊚𱥺尼𠳨𱥺尼 chữ chưa học: 𠳨 = hỏi
Xem quốc ngữ Người một nơi, hỏi một nơi. (bản 1866, câu 2829)
決情娘買下情 chữ chưa học: 決 = quyết, 下 = hạ
Xem quốc ngữ Quyết tình nàng mới hạ tình: (bản 1866, câu 605)
娘群𠳝𡂂別之 chữ chưa học: 𠳝 = bỡ, 𡂂 = ngỡ
Xem quốc ngữ Nàng còn bỡ ngỡ biết gì, (bản 1870, câu 939)

Tự kiểm tra — bài 2

𱺵 花 情 買 埃 群 之 強 別 時 命 𡗶
Đáp án 𱺵 là · 花 hoa · 情 tình · 買 mới · 埃 ai · 群 còn · 之 chi · 強 càng · 別 biết · 時 thì · 命 mình · 𡗶 trời

Bài 3 麻如𦋦𠓨欺生茹𢬣払身分仍

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 21% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 0 câu.

麻 mà mục 25 · bài 3

bộ 麻 (ma) · 11 nét · số lần: 1866: 71 · 1870: 58 · 1871: 84 · 1872: 109 · 1902: 109
Âm đọc trong Kiều
  • mà — 424 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ma)
  • ma — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðại ma 大麻 cây gai.
Cấu tạo: 麻 = 广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) + 林 (Hán-Việt lâm; trong Kiều đọc lầm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0603 — — một nghĩa): - cây gai (vỏ dùng để dệt vải) 200 : 麻 Những cây gai (林 : 108) người ta đã đem về cơ xưởng (广 : 602) để lột lấy vỏ mà dệt vải.
Ví dụ trong Kiều
麻低香𤌋永醒世麻 Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?" (bản 1870, câu 60)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 麻低香𤌋永醒世麻 giống
1870 麻低香𤌋永醒世麻 giống
1871 麻低香𤌋永醒世麻 giống
1872 麻低香𤐜永醒势麻 giống
1902 麻低香𤌋永腥世麻 giống
𠊛兜麻吏固𠊛精麻 Người đâu mà lại có người tinh ma! (bản 1866, câu 1812)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𦓡 (1866: 7, 1870: 51, 1871: 26)

如 như mục 26 · bài 3

bộ 女 (đàn bà) · 6 nét · số lần: 1866: 64 · 1870: 91 · 1871: 94 · 1872: 92 · 1902: 89
Âm đọc trong Kiều
  • như — 423 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bằng, cùng. Dùng để so sánh. Như ái nhân như kỉ 愛人如己 yêu người như yêu mình.
Cấu tạo: 如 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0066 — NHƯ — giống hệt): Xã hội Đông Phương xưa không có nữ quyền, nên miệng (口:6) ông chồng bảo sao bà vợ (女) phải làm giống hệt như thế. *Phu (夫) xướng (口) phụ (女) tòng (从)*
Ví dụ trong Kiều
馭車如渃襖裙如𢬧 Ngựa xe như nước, áo quần như nêm. (bản 1870, câu 48)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 馭車如渃襖裙如揇 giống
1870 馭車如渃襖裙如𢬧 giống
1871 馭車如渃襖裙如𣑻 giống
1872 馭車如渃襖裙如𢬧 giống
1902 馭車如渃襖裙如揇 giống

𦋦 ra mục 27 · bài 3

bộ 网 (lưới) · 14 nét · số lần: 1866: 103 · 1870: 0 · 1871: 153 · 1872: 138 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • ra — 398 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦋦 = ⿱罒𪜀 + 出 (Hán-Việt xuất) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ra; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 Chị em thơ thẩn dan tay ra về. (bản 1866, câu 52)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 giống
1870 姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱 khác: 𠚢
1871 姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 giống
1872 姉㛪他引𲡶𢬣𦋦𧗱 giống
1902 姉㛪他矧𢬥𢬣𫥨𧗱 khác: 𫥨
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫥨 (1870: 2, 1872: 11, 1902: 146) · 𠚢 (1870: 143)

𠓨 vào mục 28 · bài 3

bộ 入 (vào) · 7 nét · số lần: 1866: 55 · 1870: 88 · 1871: 86 · 1872: 89 · 1902: 88
Âm đọc trong Kiều
  • vào — 405 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠓨 = 包 (Hán-Việt bao) + 入 (Hán-Việt nhập) — Phần gợi âm có lẽ là 包 (âm gần vào); phần còn lại 入 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺調羅𱥺刎𠓨苦𦖑 Một điều là một vận vào khó nghe. (bản 1870, câu 112)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没調𱺵没運𠓨苦𦖑 giống
1870 𱥺調羅𱥺刎𠓨苦𦖑 giống
1871 没調𱺵没運𠓨苦𦖑 giống
1872 𠬠調𱺵𠬠運𠓨苦𦖑 giống
1902 𱥺𠳒𱺵𱥺運𠓨庫𦖑 giống

欺 khi mục 29 · bài 3

bộ 欠 (thiếu) · 12 nét · số lần: 1866: 66 · 1870: 81 · 1871: 82 · 1872: 84 · 1902: 84
Âm đọc trong Kiều
  • khi — 396 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dối lừa, lừa mình, tự lừa dối mình gọi là tự khi 自欺.
Cấu tạo: 欺 = 其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ) + 欠 (Hán-Việt khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𣈜春㐌易情期𱥯欺 Ngày xuân dễ đã tình cờ mấy khi. (bản 1870, câu 338)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣈜春㐌易情期𱥯欺 giống
1870 𣈜春㐌易情期𱥯欺 giống
1871 𣈜春㐌易情期𱥯欺 giống
1872 𣈜春㐌易情期𱥯欺 giống
1902 𣈗春㐌易情期𱥯欺 giống

生 sinh mục 30 · bài 3

bộ 生 (sống) · 5 nét · số lần: 1866: 63 · 1870: 82 · 1871: 84 · 1872: 85 · 1902: 82
Âm đọc trong Kiều
  • sinh — 368 lần · âm Hán-Việt
  • sanh — 21 lần · âm Hán-Việt
  • xanh — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sanh, sinh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sống, đối lại với tử 死.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0272 — SINH — sống): Hình những lớp đất (二) mà mầm cỏ (屮) này đã bắt rễ được vào nên sinh sống tốt tươi. *Compound:* - 三生香火 : ba đời có lời thề ước lấy nhau - 無中生有 : trong khoảng không mà sinh ra có Nét cấu tạo: 丿 一 屮 牛 生
Ví dụ trong Kiều
養生堆侶𩯀絲渚填 Dưỡng sinh đôi lứa tóc tơ chưa đền. (bản 1870, câu 228)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 養生堆女𩯀絲渚填 giống
1870 養生堆侶𩯀絲渚填 giống
1871 養生堆女𩯀絲渚填 giống
1872 養生堆女𱎌絲渚填 giống
1902 養生堆女𩯀絲猪𡊰 giống
懺生攝梓車珠 Sắm sanh nếp tử xe châu, (bản 1870, câu 77)
懺生攝梓車珠 Sắm xanh nếp tử xe châu, (bản 1866, câu 77)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 坐 (1866: 1)

茹 nhà mục 31 · bài 3

bộ 艸 (cỏ) · 9 nét · số lần: 1866: 74 · 1870: 98 · 1871: 97 · 1872: 98 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • nhà — 386 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: như, nhự)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rễ quấn, rễ cây quấn nhau gọi là như.
Cấu tạo: 茹 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 如 (Hán-Việt như)
Ví dụ trong Kiều
茹萱秩醒𠳨干據之 Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì? (bản 1870, câu 224)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 茹萱秩醒𠳨干故之 giống
1870 茹萱秩醒𠳨干據之 giống
1871 茹萱秩醒𠳨干故之 giống
1872 茹萱秩醒𠳨干㨿之 giống
1902 茄萱秩醒𠳨干據咦 khác: 茄
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 茄 (1866: 1, 1870: 4, 1871: 3, 1872: 2, 1902: 81)

𢬣 tay mục 32 · bài 3

bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 62 · 1870: 80 · 1871: 77 · 1872: 75 · 1902: 76
Âm đọc trong Kiều
  • tay — 367 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢬣 = 手 (Hán-Việt thủ) + 西 (Hán-Việt tây, tê) — Phần gợi âm có lẽ là 西 (âm gần tay); phần còn lại 手 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
曲茄𢬣捛𢧚章 Khúc nhà tay lựa nên chương, (bản 1870, câu 33)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 曲茄𢬣捛𢧚章 giống
1870 曲茄𢬣捛𢧚章 giống
1871 曲茄𢬣捛𢧚章 giống
1872 曲茹𢬣𢫘𢧚腔 giống
1902 曲茄𢬣攄𢧚腔 giống

払 chàng mục 33 · bài 3

bộ 手 (tay) · 5 nét · số lần: 1866: 68 · 1870: 70 · 1871: 76 · 1872: 76 · 1902: 75
Âm đọc trong Kiều
  • chàng — 363 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 払 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 厶 (Hán-Việt khư) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần chàng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
払金自吏書窻 Chàng Kim từ lại thư song, (bản 1870, câu 245)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 払金自吏書窻 giống
1870 払金自吏書窻 giống
1871 払金自吏書窻 giống
1872 払金自吏書窻 giống
1902 払金自吏書𲵟 giống

身 thân mục 34 · bài 3

bộ 身 (thân) · 7 nét · số lần: 1866: 61 · 1870: 78 · 1871: 75 · 1872: 76 · 1902: 73
Âm đọc trong Kiều
  • thân — 362 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mình, từ cổ đến bẹn gọi là thân.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0504 — — (gạch ngang nhỏ để tự điền âm) — · 人 ⟦身⟧†): 158 : 身 Vẽ hình cái mình người đứng: tháu]* †: chữ thứ hai của cụm gloss "·人⟦…⟧" in mờ, khó phân biệt chắc chắn giữa 身/俯 — đoán theo nghĩa khớp với mô tả "cái mình người đứng" bên phải, đánh dấu khung vuông thay vì khẳng định. Nét cấu tạo: ′ 亻 勹 勹 冎 身 身
Ví dụ trong Kiều
身𡥵催固𠚢之𣈕𡢐 Thân con thôi có ra gì mai sau!” (bản 1870, câu 234)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 分𡥵傕固𦋦之枚𡢐 khác: 分
1870 身𡥵催固𠚢之𣈕𡢐 giống
1871 分𡥵傕固𦋦之枚𡢐 khác: 分
1872 分昆傕固𦋦之枚娄 khác: 分
1902 身𡥵催固𫥨咦𣈕𡢐 giống

分 phận mục 35 · bài 3

bộ 刀 (dao) · 4 nét · số lần: 1866: 60 · 1870: 78 · 1871: 80 · 1872: 79 · 1902: 59
Âm đọc trong Kiều
  • phận — 220 lần · âm Hán-Việt
  • phần — 85 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: phân, phận)
  • phân — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chia.
Cấu tạo: 分 = 八 (Hán-Việt bát) + 刀 (Hán-Việt đao; trong Kiều đọc dao)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0326 — PHÂN — chia): Hình vật gì bị lưỡi dao (刀) này chặt đứt làm hai (⼋) khúc.
Ví dụ trong Kiều
𤴬疸台分彈𱙘 "Đau đớn thay phận đàn bà, (bản 1870, câu 83)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𤴬疸台分弹婆 giống
1870 𤴬疸台分彈𱙘 giống
1871 𤴬疸台分弹𱙘 giống
1872 𤴬疸台分弹𱙘 giống
1902 𤴬疸台分弹𱙘 giống
分惍浽客分𦝔浽命 Phần căm nỗi khách, phần dơ nỗi mình. (bản 1870, câu 852)
𱥺𠊚𱥺𨤔𨑮分院𨑮 Một người một vẻ mười phân vẹn mười. (bản 1870, câu 18)

仍 những mục 36 · bài 3

bộ 人 (người) · 4 nét · số lần: 1866: 50 · 1870: 80 · 1871: 76 · 1872: 77 · 1902: 76
Âm đọc trong Kiều
  • những — 326 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhưng)
  • dưng — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhưng)
  • nhưng — 11 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhân, vẫn. Như nhưng cựu 仍舊 như cũ.
Cấu tạo: 仍 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 乃 (Hán-Việt nãi, ái; trong Kiều đọc nấy)
Ví dụ trong Kiều
翹浪仍等才花 Kiều rằng: "Những đấng tài hoa, (bản 1870, câu 115)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 翹浪仍等才花 giống
1870 翹浪仍等才花 giống
1871 翹浪仍等才花 giống
1872 翹浪仍等才花 giống
1902 翹浪仍𠎬才花 giống
尼埃單𫃡秩緘俸仍 Này ai đan rập giật giàm bỗng dưng. (bản 1870, câu 586)
冤尼群𱥺呌𡗶仍賒 Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. (bản 1870, câu 596)

Bài đọc — bài 3

生浪舌固如𠳒 chữ chưa học: 舌 = thiệt
Xem quốc ngữ Sinh rằng: "Thiệt có như lời, (bản 1870, câu 1905)
媒浪埃拱如埃 chữ chưa học: 媒 = mụ
Xem quốc ngữ Mụ rằng: "Ai cũng như ai, (bản 1866, câu 1205)
娘強𠳐別𢚸払 chữ chưa học: 𠳐 = vâng
Xem quốc ngữ Nàng càng: "Vâng biết lòng chàng, (bản 1866, câu 1315)
𠬠𠇮𠇮別𠬠𠇮𠇮咍 chữ chưa học: 咍 = hay
Xem quốc ngữ "Một mình mình biết một mình mình hay. (bản 1872, câu 2674)

Tự kiểm tra — bài 3

麻 如 𦋦 𠓨 欺 生 茹 𢬣 払 身 分 仍
Đáp án 麻 mà · 如 như · 𦋦 ra · 𠓨 vào · 欺 khi · 生 sinh · 茹 nhà · 𢬣 tay · 払 chàng · 身 thân · 分 phận · 仍 những

Bài 4 𣈜塘緣𦖑牢鐄𠄩催賒渚兜渃

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 25% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1 câu.

𣈜 ngày mục 37 · bài 4

bộ 日 (mặt trời) · 12 nét · số lần: 1866: 71 · 1870: 82 · 1871: 91 · 1872: 86 · 1902: 4
Âm đọc trong Kiều
  • ngày — 331 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣈜 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 㝵 (Hán-Việt ngại; trong Kiều đọc người) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ngày; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𣈜春昆燕迻梭 Ngày xuân con én đưa thoi, (bản 1870, câu 39)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 節皮𡥵燕迻梭 khác: 節
1870 𣈜春昆燕迻梭 giống
1871 節皮𡥵燕迻梭 khác: 節
1872 𣈜春昆燕迻梭 giống
1902 𣈜春𡥵燕迻梭 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𣈗 (1870: 8, 1872: 3, 1902: 85)

塘 đường mục 38 · bài 4

bộ 土 (đất) · 13 nét · số lần: 1866: 57 · 1870: 72 · 1871: 69 · 1872: 70 · 1902: 69
Âm đọc trong Kiều
  • đường — 316 lần · âm Hán-Việt
  • đàng — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đường)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái đê.
Cấu tạo: 塘 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 唐 (Hán-Việt đường)
Ví dụ trong Kiều
噲羅﨤攑𡧲塘 Gọi là gặp gỡ giữa đường, (bản 1870, câu 93)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 噲𱺵﨤𫽻𫡉塘 giống
1870 噲羅﨤攑𡧲塘 giống
1871 哙𱺵﨤𫽻𫡉塘 giống
1872 噲𱺵﨤𫽻𡧲塘 giống
1902 噲𱺵﨤𫽻𡧲塘 giống
䋦愁𢫟姅𨀈塘𢺹𠄩 Mối sầu sẻ nửa, bước đàng chia hai. (bản 1870, câu 564)

緣 duyên mục 39 · bài 4

bộ 糸 (tơ) · 15 nét · số lần: 1866: 51 · 1870: 64 · 1871: 78 · 1872: 64 · 1902: 81
Âm đọc trong Kiều
  • duyên — 338 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðường viền áo.
Cấu tạo: 緣 = 糹 (Hán-Việt mịch) + 彖 (Hán-Việt thoán)
Ví dụ trong Kiều
歐停果刼因緣 Âu đành quả kiếp nhân duyên, (bản 1870, câu 201)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 歐停果刼因緣 giống
1870 歐停果刼因緣 giống
1871 歐停果刼因緣 giống
1872 欧停果刼因緣 giống
1902 歐仃果刧因緣 giống

𦖑 nghe mục 40 · bài 4

bộ 耳 (tai) · 14 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 72 · 1871: 73 · 1872: 72 · 1902: 70
Âm đọc trong Kiều
  • nghe — 329 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦖑 = 耳 (Hán-Việt nhĩ) + 宜 (Hán-Việt nghi) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nghe; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制 Xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi. (bản 1870, câu 68)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制 giống
1870 賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制 giống
1871 賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制 giống
1872 賒𦖑拱󰣝㗂娘尋制 giống
1902 賒𦖑拱𠽋㗂娘尋𨔈 giống

牢 sao mục 41 · bài 4

bộ 牛 (trâu) · 7 nét · số lần: 1866: 37 · 1870: 82 · 1871: 59 · 1872: 81 · 1902: 77
Âm đọc trong Kiều
  • sao — 331 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lao)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái chuồng nuôi súc vật.
Cấu tạo: 牢 = 宀 (Hán-Việt miên) + 牛 (Hán-Việt ngưu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0075 — LAO — nhà ngục / chuồng nuôi súc vật): Hình con bò (牛) bị nhốt trong chuồng (宀) ý rộng ra là nhà giam những phạm nhân.
Ví dụ trong Kiều
浪牢𥪝節清明 Rằng: "Sao trong tiết Thanh minh, (bản 1870, câu 59)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浪𬁖𥪞節清明 khác: 𬁖
1870 浪牢𥪝節清明 giống
1871 浪𬁖𥪞節清明 khác: 𬁖
1872 浪牢𥪝節清明 giống
1902 浪牢𥪞節清明 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫳵 (1866: 20, 1871: 17, 1872: 1)

鐄 vàng mục 42 · bài 4

bộ 金 (kim loại) · 19 nét · số lần: 1866: 52 · 1870: 78 · 1871: 69 · 1872: 67 · 1902: 62
Âm đọc trong Kiều
  • vàng — 328 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 鐄 = 金 (Hán-Việt kim) + 黄 (Hán-Việt hoàng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần vàng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng. (bản 1870, câu 10)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𦊚方𪹚𣼽𠄩京凭鐄 giống
1870 𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 giống
1871 𦊚方𪹚𣼽𠄩京凭鐄 giống
1872 𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 giống
1902 𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 giống

𠄩 hai mục 43 · bài 4

bộ 二 (hai) · 7 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 78 · 1871: 71 · 1872: 70 · 1902: 63
Âm đọc trong Kiều
  • hai — 328 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠄩 = 台 (Hán-Việt di, thai, đài; trong Kiều đọc thay) + 二 (Hán-Việt nhị) — Phần gợi âm có lẽ là 台 (âm gần hai); phần còn lại 二 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
頭𢚸𠄩妸素娥 Đầu lòng hai ả tố nga. (bản 1870, câu 15)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 頭𢚸𠄩妸素娥 giống
1870 頭𢚸𠄩妸素娥 giống
1871 頭𢚸𠄩妸素娥 giống
1872 頭𢚸𠄩妸素娥 giống
1902 頭𢚸𠄩婀嫊娥 giống

催 thôi mục 44 · bài 4

bộ 人 (người) · 13 nét · số lần: 1866: 53 · 1870: 53 · 1871: 74 · 1872: 72 · 1902: 74
Âm đọc trong Kiều
  • thôi — 313 lần · âm Hán-Việt
  • thoi — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thôi)
  • thòi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thôi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thúc giục.
Cấu tạo: 催 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 崔 (Hán-Việt thôi)
Ví dụ trong Kiều
别綠命别分命世催 Biết duyên mình, biết phận mình thế thôi! (bản 1870, câu 220)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 别緣命别分命世傕 khác: 傕
1870 别綠命别分命世催 giống
1871 别緣命别分命世傕 khác: 傕
1872 别󰠲𠇮别分𠇮𱐬傕 khác: 傕
1902 別緣命別分命世催 giống
𪀄𣋚催脱衛棱 Chim hôm thoi thót về rừng, (bản 1870, câu 1091)
功㧅等拯舌催𡗋由 Công đeo đẳng chẳng thiệt thòi lắm ru. (bản 1870, câu 346)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 傕 (1866: 5, 1870: 19, 1871: 4, 1872: 7) · 崔 (1866: 1, 1870: 10, 1871: 1, 1872: 1, 1902: 1) · 慛 (1866: 1)

賒 xa mục 45 · bài 4

bộ 貝 (vật báu) · 14 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 71 · 1871: 68 · 1872: 64 · 1902: 75
Âm đọc trong Kiều
  • xa — 322 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mua chịu trả dần.
Cấu tạo: 賒 = 貝 (Hán-Việt bối; trong Kiều đọc với) + 佘 (Hán-Việt xà)
Ví dụ trong Kiều
𧵆賒奴𱕔燕𲍣 Gần xa nô nức yến anh, (bản 1870, câu 45)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧵆賒奴㘃燕𱙎 giống
1870 𧵆賒奴𱕔燕𲍣 giống
1871 𧵆賒奴𱕔燕嬰 giống
1872 𧵆賒奴𱕔燕鶧 giống
1902 𧵆賒奴𠽋燕鸚 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 賖 (1866: 9, 1870: 1, 1871: 3, 1872: 1)

渚 chưa mục 46 · bài 4

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 55 · 1870: 67 · 1871: 69 · 1872: 74 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
  • chưa — 260 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chử)
  • chửa — 30 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chử)
  • chớ — 17 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chử)
  • chã — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chử)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bãi nhỏ.
Cấu tạo: 渚 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 者 (Hán-Việt giả; trong Kiều đọc trả)
Ví dụ trong Kiều
渚衝調擬㐌𩆍脉霜 Chưa xong điều nghĩ, đã dào mạch sương. (bản 1870, câu 238)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 渚衝調擬㐌滛脉霜 giống
1870 渚衝調擬㐌𩆍脉霜 giống
1871 渚衝調𢪀㐌滛脉霜 giống
1872 渚衝調𱎹㐌滛眜湘 giống
1902 渚双條𢪀吏𤁓脈湘 giống
𩅘絲𡭧渚填恩生成 Tóc tơ chút chửa đền ơn sinh thành. (bản 1870, câu 670)
𥐆𣈜傕渚𨱽唎爫之 Ngắn ngày thôi chớ dài lời làm chi! (bản 1870, câu 1328)

兜 đâu mục 47 · bài 4

bộ 儿 (người (chân)) · 11 nét · số lần: 1866: 81 · 1870: 110 · 1871: 1 · 1872: 2 · 1902: 115
Âm đọc trong Kiều
  • đâu — 308 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðâu mâu 兜鍪 cái mũ trụ.
Cấu tạo: 兜 = ⿲②白コ + 儿 (Hán-Việt nhân)
Ví dụ trong Kiều
𢚸兜産䋦傷心 Lòng đâu sẵn mối thương tâm, (bản 1870, câu 81)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢚸兜産𤷱傷心 giống
1870 𢚸兜産䋦傷心 giống
1871 𢚸󰠲産𤷱傷心 khác: 󰠲
1872 𢚸󰠲産𱱊傷心 khác: 󰠲
1902 𢚸兜産𱹵傷心 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰠲 (1866: 2, 1871: 52, 1872: 86) · 𱏫 (1870: 5, 1871: 62, 1872: 29)

渃 nước mục 48 · bài 4

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 66 · 1871: 65 · 1872: 68 · 1902: 66
Âm đọc trong Kiều
  • nước — 311 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 渃 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 若 (Hán-Việt nhược) — Phần gợi âm có lẽ là 若 (âm gần nước); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢 Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da. (bản 1870, câu 22)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 giống
1870 𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢 giống
1871 𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 giống
1872 𩄲誇渃𱎌雪讓牟𦝄 giống
1902 𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 giống

Bài đọc — bài 4

𠬠𠇮時渚𠄩情时牢
Xem quốc ngữ Một mình thì chớ hai tình thì sao? (bản 1872, câu 860)
催催催拱朝𢚸 chữ chưa học: 朝 = chiều
Xem quốc ngữ Thôi thôi thôi cũng chiều lòng (bản 1902, câu 1911)
別緣命別分命世催 chữ chưa học: 世 = thế
Xem quốc ngữ Biết duyên mình biết phận mình thế thôi (bản 1902, câu 220)
催催群固惜之 chữ chưa học: 惜 = tiếc
Xem quốc ngữ Thôi thôi còn có tiếc gì!” (bản 1870, câu 981)

Tự kiểm tra — bài 4

𣈜 塘 緣 𦖑 牢 鐄 𠄩 催 賒 渚 兜 渃
Đáp án 𣈜 ngày · 塘 đường · 緣 duyên · 𦖑 nghe · 牢 sao · 鐄 vàng · 𠄩 hai · 催 thôi · 賒 xa · 渚 chưa · 兜 đâu · 渃 nước

Bài 5 浽𧗱󰘚呐油𱜢皮𡢐沛旦些香

2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 29% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 5 câu.

浽 nỗi mục 49 · bài 5

bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 72 · 1870: 49 · 1871: 90 · 1872: 70 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • nỗi — 205 lần · chữ Nôm
  • nổi — 75 lần · chữ Nôm
  • nối — 10 lần · chữ Nôm
  • đỗi — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 浽 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 妥 (Hán-Việt thỏa) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nỗi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
浽念想典𦓡𤴬 Nỗi niềm tưởng đến mà đau, (bản 1870, câu 109)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浽念想典𦓡𤴬 giống
1870 浽念想典𦓡𤴬 giống
1871 浽念想典𦓡𤴬 giống
1872 浽念想旦麻𤴬 giống
1902 餒念想旦麻𤴬 khác: 餒
浽名才色𠬠期 Nổi danh tài sắc một kì, (bản 1870, câu 63)
添畑架浽香𤭸 Thêm đèn giá, nối hương bình, (bản 1870, câu 3189)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 餒 (1866: 1, 1870: 38, 1871: 1, 1872: 1, 1902: 67) · 挼 (1872: 10)

𧗱 về mục 50 · bài 5

bộ 行 (đi) · 12 nét · số lần: 1866: 62 · 1870: 37 · 1871: 81 · 1872: 38 · 1902: 81
Âm đọc trong Kiều
  • về — 291 lần · chữ Nôm
  • vệ — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𧗱 = 彳 (Hán-Việt sách) + 米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc về) + 亍 (Hán-Việt xúc) — Phần gợi âm có lẽ là 米 (âm gần về); phần còn lại 彳、亍 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
斜斜䏾我𧗱西 Tà tà bóng ngả về tây, (bản 1870, câu 51)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 斜斜䏾我𧗱西 giống
1870 斜斜䏾我𧗱西 giống
1871 斜斜䏾我𧗱西 giống
1872 -匕䏾我𧗱西 giống
1902 斜斜𩃳我𧗱西 giống
𧗱𥪝侍立奇外雙披 Vệ trong thị lập, cơ ngoài song phi, (bản 1870, câu 2312)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 衛 (1870: 44, 1902: 1) · 𱸳 (1872: 40) · 米 (1872: 4)

󰘚 mặt mục 51 · bài 5

mã U+F061A — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 48 · 1870: 88 · 1871: 74 · 1872: 87 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • mặt — 295 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
裊賒買𤑟󰘚𠊚 Nẻo xa mới tỏ mặt người, (bản 1870, câu 141)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 裊賒買𤏣𩈘𠊛 khác: 𩈘
1870 裊賒買𤑟󰘚𠊚 giống
1871 裊賒買𤏣𩈘𠊛 khác: 𩈘
1872 裊賒買𤑟󰘚㝵 giống
1902 𡑩賒買𤍊𩈘𠊛 khác: 𩈘
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𩈘 (1866: 10, 1870: 1, 1871: 12, 1872: 3, 1902: 85)

呐 nói mục 52 · bài 5

bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 61 · 1871: 61 · 1872: 60 · 1902: 61
Âm đọc trong Kiều
  • nói — 287 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: niệt, nột)
  • nuốt — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: niệt, nột)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 吶)): Nột nột 吶吶 ấp úng (trì trọng).
Cấu tạo: 呐 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 内 (Hán-Việt nạp, nội) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 内 (âm gần nói).
Ví dụ trong Kiều
觀浪姉呐咍牢 Quan rằng: "Chị nói hay sao, (bản 1870, câu 111)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 觀浪姉呐咍牢 giống
1870 觀浪姉呐咍牢 giống
1871 觀浪姉呐咍牢 giống
1872 覌浪姉呐咍牢 giống
1902 觀浪姉呐𫨩牢 giống
𦖑𦋦吟䔲呐荄世𱜢 Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào! (bản 1866, câu 490)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 叻 (1871: 1)

油 dầu mục 53 · bài 5

bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 48 · 1870: 57 · 1871: 59 · 1872: 58 · 1902: 60
Âm đọc trong Kiều
  • dầu — 121 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: du)
  • dù — 102 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: du)
  • dàu — 32 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: du)
  • rầu — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: du)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dầu, phàm chất gì lỏng mà có thể đốt cháy được đều gọi là du.
Cấu tạo: 油 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 由 (Hán-Việt do; trong Kiều đọc ru)
Ví dụ trong Kiều
𡏧燶𱥺捻默油𦹵花 Vùi nông một [nấm/nắm] mặc dầu cỏ hoa. (bản 1870, câu 78)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡏧燶没捻默油𦹵花 giống
1870 𡏧燶𱥺捻默油𦹵花 giống
1871 𡏧燶没捻默油𦹵花 giống
1872 䏽農𠬠埝默油𦹵花 giống
1902 𡏧紅𱥺埝默油𦹵花 giống
油庒𥌀𬌓情癡 Dù chăng xét tấm tình si, (bản 1870, câu 339)
油油𦰟𦹵姅鐄姅撑 Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh. (bản 1870, câu 58)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱪳 (1870: 2)

𱜢 nào mục 54 · bài 5

bộ 巾 (khăn) · 6 nét · số lần: 1866: 72 · 1870: 101 · 1871: 99 · 1872: 0 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • nào — 264 lần · chữ Nôm
  • nao — 8 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𱜢𠊚鳯怎鸞終 Nào người phượng chạ loan chung, (bản 1870, câu 89)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱜢𠊛鳯乍鵉終 giống
1870 𱜢𠊚鳯怎鸞終 giống
1871 𱜢𠊛鳯乍鸞終 giống
1872 芇㝵鳯乍鸾終 khác: 芇
1902 芇𠊛鳳乍鸾終 khác: 芇
俸空謨𱞐卓愁擬𱜢 Bỗng không mua não chác sầu nghĩ nao!” (bản 1870, câu 236)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 芇 (1872: 99, 1902: 103)

皮 vừa mục 55 · bài 5

bộ 皮 (bì) · 5 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 27 · 1871: 69 · 1872: 68 · 1902: 67
Âm đọc trong Kiều
  • vừa — 158 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bì)
  • bề — 100 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bì)
  • bì — 17 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Da.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0717 — — bốn nghĩa): - da - vỏ - mặt ngoài - miếng mỏng 107 : 皮 Tay (又:159) cầm dao (⼁) lột da thú (厂). Nét cấu tạo dựng dần: 丿 尸 尸 皮
Ví dụ trong Kiều
船皮杜𤅶請台 Thuyền vừa đỗ bến thảnh thơi, (bản 1870, câu 2137)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 船皮杜𣷷請台 giống
1870 船皮杜𤅶請台 giống
1871 船皮杜𣷷請台 giống
1872 船皮杜𣷷清台 giống
1902 船皮杜𣷷請台 giống
𨁮䀡風景固皮清清 Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh. (bản 1870, câu 54)
翠翹才色埃皮 Thuý Kiều tài sắc ai bì, (bản 1870, câu 2891)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𣃣 (1870: 38)

𡢐 sau mục 56 · bài 5

bộ 女 (đàn bà) · 15 nét · số lần: 1866: 52 · 1870: 75 · 1871: 73 · 1872: 4 · 1902: 71
Âm đọc trong Kiều
  • sau — 273 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡢐 = 娄 (Hán-Việt lu, lâu, lũ; trong Kiều đọc sau) + 后 (Hán-Việt hậu) — Phần gợi âm có lẽ là 娄 (âm gần sau); phần còn lại 后 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𧡊𠊚𦣰帶别𡢐世𱜢 Thấy người nằm đấy biết sau thế nào?” (bản 1870, câu 110)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧡊𠊛𬛩妬别𡢐世𱜢 giống
1870 𧡊𠊚𦣰帶别𡢐世𱜢 giống
1871 𧡊𠊛𬛩妬别𡢐世𱜢 giống
1872 体㝵𦣰帝别娄𱐬芇 khác: 娄
1902 𧡊𠊛𦣰妬別𡢐世芇 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 娄 (1871: 1, 1872: 37) · 𨍦 (1870: 2, 1872: 23) · 𢖖 (1872: 5) · 󲘣 (1866: 1)

沛 phải mục 57 · bài 5

bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 40 · 1870: 64 · 1871: 57 · 1872: 56 · 1902: 61
Âm đọc trong Kiều
  • phải — 277 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bái, phái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bãi cỏ, chỗ vũng nước mọc cỏ, đất bỏ hoang mọc cỏ gọi là phái.
Cấu tạo: 沛 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 巿
Ví dụ trong Kiều
沛調咹󰟉於𪰛 Phải điều ăn xổi ở thì. (bản 1870, câu 509)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 沛調咹󰟉於時 giống
1870 沛調咹󰟉於𪰛 giống
1871 沛調咹󰟉於時 giống
1872 沛調咹𠾕於時 giống
1902 沛條咹𱓘於時 giống

旦 đến mục 58 · bài 5

bộ 日 (mặt trời) · 5 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 9 · 1871: 34 · 1872: 115 · 1902: 105
Âm đọc trong Kiều
  • đến — 274 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đán)
  • đắn — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đán)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sớm, lúc trời mới sáng gọi là đán.
Cấu tạo: 旦 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 一 (Hán-Việt nhất)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0081 — ĐÁN — buổi sớm): **元旦** : ngày đầu năm Hình mặt trời (日) vừa nhô lên khỏi đường chân trời (一) lúc buổi sớm.
Ví dụ trong Kiều
丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄 Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay. (bản 1870, câu 120)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 丿兜陣𱢻捲旗典𣦍 khác: 典
1870 丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄 giống
1871 丿𱏫陣𱢻捲旗典𣦍 khác: 典
1872 丿󰠲陣𩙌捲旗旦𣦍 giống
1902 丿兜陣𫗄捲旗旦𣦍 giống
旦都斤色斤才 Đắn đo cân sắc cân tài, (bản 1870, câu 639)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 典 (1866: 56, 1870: 105, 1871: 78, 1902: 1)

些 ta mục 59 · bài 5

bộ 二 (hai) · 8 nét · số lần: 1866: 43 · 1870: 58 · 1871: 56 · 1872: 59 · 1902: 56
Âm đọc trong Kiều
  • ta — 267 lần · âm Hán-Việt
  • tá — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ít. Như nhất ta 一些 một ít.
Cấu tạo: 些 = 此 (Hán-Việt thử) + 二 (Hán-Việt nhị)
Ví dụ trong Kiều
𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些 Trăm năm trong cõi người ta. (bản 1870, câu 1)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𤾓𢆥𥪞揆𠊛些 giống
1870 𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些 giống
1871 𤾓𢆥𥪞𡎝𠊛些 giống
1872 𤾓𢆥𥪝𡎝𠊛些 giống
1902 𤾓𢆥𥪞𡎝𠊛些 giống
𫯳昆兜些姓名羅𱍽 Chồng con đâu tá, tính danh là gì? (bản 1870, câu 2916)

香 hương mục 60 · bài 5

bộ 香 (thơm) · 9 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 54 · 1871: 57 · 1872: 61 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
  • hương — 266 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hơi thơm.
Cấu tạo: 香 = 禾 (Hán-Việt hòa) + 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0118 — HƯƠNG — mùi thơm): Ngày (日:80) mùa hương lúa (禾) bay ngào ngạt.
Ví dụ trong Kiều
姅澄春脱技梗天香 Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương. (bản 1870, câu 66)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 姅澄春脱技梗天香 giống
1870 姅澄春脱技梗天香 giống
1871 姅澄春脱技梗天香 giống
1872 姅澄春説技梗天香 giống
1902 姅澄春脱技梗天香 giống

Bài đọc — bài 5

𱥺𠳒㐌別旦些
Xem quốc ngữ Một lời đã biết đến ta, (bản 1871, câu 2203)
皮𱜢時拱渚安皮𱜢 chữ chưa học: 安 = yên
Xem quốc ngữ Bề nào, thì cũng chưa yên bề nào. (bản 1866, câu 1416)
分油油丕拱油 chữ chưa học: 丕 = vậy
Xem quốc ngữ Phận dầu, dầu vậy cũng dầu, (bản 1866, câu 697)
有情些吏別些 chữ chưa học: 有 = hữu
Xem quốc ngữ Hữu tình ta lại biết ta, (bản 1870, câu 127)

Tự kiểm tra — bài 5

浽 𧗱 󰘚 呐 油 𱜢 皮 𡢐 沛 旦 些 香
Đáp án 浽 nỗi · 𧗱 về · 󰘚 mặt · 呐 nói · 油 dầu · 𱜢 nào · 皮 vừa · 𡢐 sau · 沛 phải · 旦 đến · 些 ta · 香 hương

Bài 6 𱥯㗂紅傷絲低貝排外春拯𠫾

4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 32% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 14 câu.

𱥯 mấy mục 61 · bài 6

bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 54 · 1871: 54 · 1872: 56 · 1902: 60
Âm đọc trong Kiều
  • mấy — 265 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𱥯𢚸下顧旦饒 Mấy lòng hạ cố đến nhau, (bản 1870, câu 197)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 忝𢚸下顧典饒 khác: 忝
1870 𱥯𢚸下顧旦饒 giống
1871 忝𢚸下顧典饒 khác: 忝
1872 𱥯𢚸下顧旦饒 giống
1902 𱥯𢚸下顧旦𠑬 giống

㗂 tiếng mục 62 · bài 6

bộ 口 (miệng) · 12 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 56 · 1871: 55 · 1872: 55 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
  • tiếng — 262 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㗂 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 省 (Hán-Việt tỉnh) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
樂鐄兜俸㗂𦖑𧵆𧵆 Nhạc vàng đâu bỗng tiếng nghe gần gần. (bản 1870, câu 134)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 楽鐄兜㐌㗂𦖑𧵆𧵆 giống
1870 樂鐄兜俸㗂𦖑𧵆𧵆 giống
1871 樂鐄𱏫㐌㗂𦖑𧵆𧵆 giống
1872 樂鐄󰠲㐌㗂𦖑𧵆𧵆 giống
1902 樂鐄兜㐌㗂𦖑𧵆𧵆 giống

紅 hồng mục 63 · bài 6

bộ 糸 (tơ) · 9 nét · số lần: 1866: 39 · 1870: 57 · 1871: 53 · 1872: 55 · 1902: 57
Âm đọc trong Kiều
  • hồng — 259 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðỏ hồng (sắc hồng nhạt).
Cấu tạo: 紅 = 糹 (Hán-Việt mịch) + 工 (Hán-Việt công)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0513 — — (gạch ngang nhỏ để tự điền âm) — hai nghĩa): - màu đỏ lợt - tên loại cây hường *(bộ của chính chữ:* 120 : 糸 *)* - **工** (số hiệu bộ **167**) — C. - **糸** (số hiệu bộ **512**) — C.Y *(vì tơ tằm nhuộm đủ màu nên chữ* mịch *ngoài nghĩa là tơ ra nó còn có nghĩa là màu sắc)*
Ví dụ trong Kiều
風流窒默紅裙 Phong lưu rất mực hồng quần, (bản 1870, câu 35)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 風流窒墨紅裙 giống
1870 風流窒默紅裙 giống
1871 風流窒墨紅裙 giống
1872 𲋄流窒墨紅裙 giống
1902 風流窒墨紅裙 giống

傷 thương mục 64 · bài 6

bộ 人 (người) · 13 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 55 · 1871: 54 · 1872: 51 · 1902: 51
Âm đọc trong Kiều
  • thương — 258 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vết đau.
Cấu tạo: 傷 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 𬀷
Ví dụ trong Kiều
爲娘擬拱傷忱㤕𢠿 Vì nàng nghĩ cũng thương thầm xót vay. (bản 1870, câu 610)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 爲娘擬拱傷忱㤕𢠿 giống
1870 爲娘擬拱傷忱㤕𢠿 giống
1871 爲娘𢪀拱傷󰠐㤕𢠿 giống
1872 爲娘𢪀拱傷󰠐㤕爲 giống
1902 爲娘𢪀拱傷󰠐㤕𧹋 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 伤 (1872: 2)

絲 tơ mục 65 · bài 6

bộ 糸 (tơ) · 12 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 54 · 1871: 55 · 1872: 51 · 1902: 50
Âm đọc trong Kiều
  • tơ — 255 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ti)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tơ tằm.
Cấu tạo: 絲 = 糹 (Hán-Việt mịch) + 糸 (Hán-Việt mịch)
Ví dụ trong Kiều
妬埃𫽻䋦絲萌朱衝 Đố ai gỡ mối tơ mành cho xong. (bản 1870, câu 244)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 妬埃𢴑䋦絲萌朱衝 giống
1870 妬埃𫽻䋦絲萌朱衝 giống
1871 妬埃𢴑䋦絲萌朱衝 giống
1872 妬埃𢴑䋦絲萌朱衝 giống
1902 妬埃𱠆䋦絲萌朱双 giống

低 đây mục 66 · bài 6

bộ 人 (người) · 7 nét · số lần: 1866: 38 · 1870: 56 · 1871: 52 · 1872: 56 · 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
  • đây — 251 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đê)
  • để — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đê)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thấp, đối lại với chữ cao.
Cấu tạo: 低 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 氐 (Hán-Việt đê, để)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0851 — — hai nghĩa): 9 : 人
Ví dụ trong Kiều
産低些劎𱥺𢽼𱴸香 Sẵn đây ta kiếm một vài nén hương. (bản 1870, câu 92)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 産低些劎没𠄽𥘀香 giống
1870 産低些劎𱥺𢽼𱴸香 giống
1871 産低些劎没𠄽𥘀香 giống
1872 産低些劎𠬠𠄽𥘀香 giống
1902 産低些劍𱥺𠄽𤓢香 giống
分碎停丕本𠊚低𱏫 Phận tôi đành vậy, vốn người để đâu? (bản 1870, câu 1146)

貝 với mục 67 · bài 6

bộ 貝 (vật báu) · 7 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 53 · 1871: 56 · 1872: 49 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
  • với — 240 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bối)
  • mấy — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bối)
  • buổi — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bối)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con sò, ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền tiêu, cho nên những chữ nói về của cải phần nhiều có chữ 貝 ở bên.
Cấu tạo: 貝 = 目 (Hán-Việt mục) + 八 (Hán-Việt bát)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0241 — BỐI — vỏ loài thủy trùng như sò ốc v.v. / tiền): Vẽ hình vỏ loài thủy trùng. Thời xưa cổ nhân dùng vỏ loài thủy trùng để đổi chác đồ vật thay cho tiền, nên *bối* còn có nghĩa là tiền. Nét cấu tạo: 丿冂月貝貝
Ví dụ trong Kiều
𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣 Giở kim thoa với khăn hồng trao tay. (bản 1870, câu 354)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱠎金珠貝巾紅𢭂𢬣 giống
1870 𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣 giống
1871 𱠎金珠貝巾紅𢭂𢬣 giống
1872 𱠎金珠買巾紅𢭂𢬣 khác: 買
1902 𱠎金釵貝巾紅𢭂𢬣 giống
負旁之貝化工 Phũ phàng chi mấy hoá công (bản 1866, câu 85)
𢩣𦂛沛貝從容 Buồng the phải buổi thong dong, (bản 1870, câu 1309)

排 bài mục 68 · bài 6

bộ 手 (tay) · 11 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 50 · 1871: 53 · 1872: 54 · 1902: 52
Âm đọc trong Kiều
  • bài — 116 lần · âm Hán-Việt
  • bời — 81 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bài)
  • bày — 50 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bài)
  • bầy — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bài)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bời ra, gạt ra.
Cấu tạo: 排 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 非 (Hán-Việt phi)
Ví dụ trong Kiều
㭲𣘃吏拍𱥺排古詩 Gốc cây lại vạch một bài cổ thi. (bản 1870, câu 132)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㭲核吏拍没排古詩 giống
1870 㭲𣘃吏拍𱥺排古詩 giống
1871 㭲核吏拍没排古詩 giống
1872 㭲核吏拍𠬠排古詩 giống
1902 㭲𣘃吏拍𱥺排古詩 giống
𦖻𦖑𫆧浽排排 Tai nghe ruột nổi bời bời, (bản 1870, câu 547)
餚珍式式産排 Hào trân thức thức sẵn bày, (bản 1870, câu 377)

外 ngoài mục 69 · bài 6

bộ 夕 (chiều tối) · 5 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 50 · 1871: 52 · 1872: 51 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
  • ngoài — 203 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngoại)
  • ngoại — 40 lần · âm Hán-Việt
  • ngoái — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngoại)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngoài, phàm cái gì ở bề ngoài đều gọi là ngoại, không phải ở trong phạm vi mình cũng gọi là ngoại.
Cấu tạo: 外 = 夕 (Hán-Việt tịch) + 卜 (Hán-Việt bốc)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0107 — NGOẠI — ngoài): Những điều tối tăm (夕) còn ở ngoài sự hiểu biết, người ta thường phải dùng tới sự bói toán (卜) để tìm hiểu.
Ví dụ trong Kiều
吨嗃外𬮷險之燕𲍣 Xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh. (bản 1870, câu 64)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 吨嗃外𨷶劎之燕鸚 giống
1870 吨嗃外𬮷險之燕𲍣 giống
1871 𠮿嗃外𨷶劎之燕鸚 giống
1872 訕觥外𫔳儉之燕鶧 giống
1902 𠮿嗃外𲈾𱕤咦燕鸚 giống
𣃣𣈜生日外家 Vừa ngày sinh nhật ngoại gia, (bản 1870, câu 371)
花桃𢆥外群唭𩙍東 Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông. (bản 1870, câu 2748)

春 xuân mục 70 · bài 6

bộ 日 (mặt trời) · 9 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 51 · 1871: 50 · 1872: 52 · 1902: 51
Âm đọc trong Kiều
  • xuân — 239 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mùa xuân, từ tháng giêng đến tháng ba gọi là mùa xuân.
Cấu tạo: 春 = 𡗗 + 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0087 — XUÂN — mùa đầu năm): Trong *Đoạn Trường Tân Thanh*, chữ *nhật* (日) này là ngày xuân, còn *tam nhân* (三人) là ba chị em Thúy Kiều, Thúy Vân và Vương Quan đi dự Hội Đạp Thanh. Nét cấu tạo: 三 夫 春
Ví dụ trong Kiều
𪤍秋水濕春山 Nền thu thuỷ, thấp xuân sơn, (bản 1870, câu 25)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 灡秋水濕春山 giống
1870 𪤍秋水濕春山 giống
1871 灡秋水󰞺春山 giống
1872 香秋水疸春山 giống
1902 澜秋水𤵖春山 giống

拯 chẳng mục 71 · bài 6

bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 37 · 1870: 96 · 1871: 3 · 1872: 4 · 1902: 95
Âm đọc trong Kiều
  • chẳng — 233 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chửng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cứu vớt, lấy tay cứu vớt người bị chìm đắm lên gọi là chửng.
Cấu tạo: 拯 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 丞 (Hán-Việt chưng, thừa)
Ví dụ trong Kiều
吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢 Lại càng đứng [sững] tần ngần chẳng ra. (bản 1870, câu 102)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 吏強𥪸朗秦銀𫽄𦋦 khác: 𫽄
1870 吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢 giống
1871 吏強𥪸朗秦銀𫽄𦋦 khác: 𫽄
1872 吏強𨅸朗秦艰󰝸𦋦 khác: 󰝸
1902 吏強𥪸𨄷秦垠渚𫥨 khác: 渚
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫽄 (1866: 46, 1870: 8, 1871: 107, 1872: 7)

𠫾 đi mục 72 · bài 6

bộ 厶 (riêng) · 11 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 49 · 1871: 49 · 1872: 49 · 1902: 49
Âm đọc trong Kiều
  • đi — 231 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠫾 = 去 (Hán-Việt khu, khứ) + 多 (Hán-Việt đa) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𥃱𠫾脱𧡊應連占包 Nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao. (bản 1870, câu 230)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 取𠫾率𧡊應連占包 giống
1870 𥃱𠫾脱𧡊應連占包 giống
1871 𥃱𠫾率𧡊應連占包 giống
1872 𥃱𠫾率体應連占包 giống
1902 𥃱𠫾脱𧡊應連占包 giống

Bài đọc — bài 6

仍𠇮𱜢別固春𱺵之
Xem quốc ngữ Những mình, nào biết có xuân là gì? (bản 1866, câu 1240)
𦖑𠳒呐拱傷𠳒
Xem quốc ngữ Nghe lời nói, cũng thương lời, (bản 1866, câu 1445)
尼賒拱𫽄固𠊚𱜢賒
Xem quốc ngữ Nơi xa cũng chẳng có người nào xa. (bản 1870, câu 2102)
𱥺𠳒㐌別典些
Xem quốc ngữ Một lời đã biết đến ta, (bản 1870, câu 2203)

Tự kiểm tra — bài 6

𱥯 㗂 紅 傷 絲 低 貝 排 外 春 拯 𠫾
Đáp án 𱥯 mấy · 㗂 tiếng · 紅 hồng · 傷 thương · 絲 tơ · 低 đây · 貝 với · 排 bài · 外 ngoài · 春 xuân · 拯 chẳng · 𠫾 đi

Bài 7 於世𦝄𬂙饒包特𧡊料𫜵𠳨𠓀

2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 35% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 69 câu.

於 ở mục 73 · bài 7

bộ 方 (phương) · 8 nét · số lần: 1866: 45 · 1870: 54 · 1871: 59 · 1872: 14 · 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
  • ở — 208 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ô, ư)
  • ưa — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ô, ư)
  • ơ — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ô, ư)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chưng. Tiếng dùng để giúp lời. Như sinh ư bắc phương 生於北方 sinh chưng phương bắc.
Cấu tạo: 於 = 方 (Hán-Việt phương) + 仒
Ví dụ trong Kiều
固𠊚客於遠方 Có người khách ở viễn phương, (bản 1870, câu 67)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固𠊛客於遠方 giống
1870 固𠊚客於遠方 giống
1871 固𠊛客於遠方 giống
1872 固𠊚客扵遠方 khác: 扵
1902 固𠊛客於遠方 giống
𪉽濃𱥺𨤔𱥺於 Mặn nồng một vẻ một ưa, (bản 1870, câu 641)
蜍於𩙍竹𩅹梅 Thờ ơ gió trúc mưa mai, (bản 1870, câu 1249)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 扵 (1872: 44)

世 thế mục 74 · bài 7

bộ 一 (một) · 5 nét · số lần: 1866: 40 · 1870: 49 · 1871: 53 · 1872: 34 · 1902: 51
Âm đọc trong Kiều
  • thế — 226 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðời, ba mươi năm là một đời, hết đời cha đến đời con cũng gọi là một đời.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0584 — — hai nghĩa): - một đời (trải 30 năm truyền từ cha đến con) - lá cây đâm ra rồi già rụng xuống 1 : 一 Ba chữ *thập* (十 : 2) viết gom lại để ngụ ý là 30 năm. 卋 Nét cấu tạo: 一 十 廿 卄 世
Ví dụ trong Kiều
斷膓羅𢼂世𱜢 Đoạn trường là số thế nào, (bản 1870, câu 231)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 斷膓𱺵𢼂世𱜢 giống
1870 斷膓羅𢼂世𱜢 giống
1871 斷膓𱺵𢼂世𱜢 giống
1872 断膓𱺵𢼂𱐭芇 khác: 𱐭
1902 断腸𱺵数世芇 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱐭 (1872: 8, 1902: 6) · 𱐬 (1866: 1, 1871: 1, 1872: 5) · 势 (1872: 5)

𦝄 trăng mục 75 · bài 7

bộ 肉 (thịt) · 12 nét · số lần: 1866: 37 · 1870: 45 · 1871: 49 · 1872: 51 · 1902: 45
Âm đọc trong Kiều
  • trăng — 201 lần · chữ Nôm
  • lưng — 21 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦝄 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 夌 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần trăng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
提𢹂𠦻襊𩙋𦝄 Đề huề lưng túi gió trăng, (bản 1870, câu 137)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 提𢹂𦝄襊𱢻𦝄 giống
1870 提𢹂𠦻襊𩙋𦝄 giống
1871 提𢹂𦝄襊𱢻𦝄 giống
1872 提𢹂𦝄󰠞𩙌𦝄 giống
1902 提携𠦻襊𫗄𦝄 giống
囷𦝄苔󰡹󰞺𠊚𦬑囊 Khuôn lưng đầy đặn, nét người nở nang. (bản 1870, câu 20)

𬂙 trông mục 76 · bài 7

bộ 月 (mặt trăng) · 21 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 65 · 1871: 35 · 1872: 56 · 1902: 58
Âm đọc trong Kiều
  • trông — 233 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𬂙 = 竜 (Hán-Việt long, sủng) + 望 (Hán-Việt vọng) — Phần gợi âm có lẽ là 竜 (âm gần trông); phần còn lại 望 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𬂙澄𧡊𱥺文人 Trông chừng thấy một văn nhân, (bản 1870, câu 135)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𬖉澄𧡊没文人 khác: 𬖉
1870 𬂙澄𧡊𱥺文人 giống
1871 𬖉澄𧡊没文人 khác: 𬖉
1872 𬂙澄体𠬠文人 giống
1902 𬂙澄𧡊𱥺文人 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𬖉 (1866: 16, 1871: 23, 1872: 1) · 𥊛 (1866: 1, 1871: 2) · 𳑸 (1872: 2) · 𱼙 (1866: 1)

饒 nhau mục 77 · bài 7

bộ 食 (ăn) · 20 nét · số lần: 1866: 44 · 1870: 63 · 1871: 62 · 1872: 38 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • nhau — 154 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhiêu)
  • nhiêu — 65 lần · âm Hán-Việt
  • nhiều — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhiêu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhiều, đầy đủ.
Cấu tạo: 饒 = 飠 (Hán-Việt thực, tự) + 堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều đọc nhiều)
Ví dụ trong Kiều
翁絲𢴿掛之饒 Ông tơ chèo quải chi nhau, (bản 1870, câu 549)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 翁絲恄補之饒 giống
1870 翁絲𢴿掛之饒 giống
1871 翁絲恄補之饒 giống
1872 翁絲結補之僥 khác: 僥
1902 翁絲㨴掛之𠑬 khác: 𠑬
聘儀𠳐𠰺包饒朱詳 Sính nghi vâng dạy bao nhiêu cho tường?” (bản 1870, câu 644)
共饒呐𠮾𦖑𠳒易漂 Cũng nhiều, nói ngọt nghe lời dễ xiêu. (bản 1866, câu 2474)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠑬 (1902: 49) · 僥 (1871: 1, 1872: 23)

包 bao mục 78 · bài 7

bộ 勹 (bao bọc) · 5 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 49 · 1871: 46 · 1872: 45 · 1902: 45
Âm đọc trong Kiều
  • bao — 221 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bọc, dùng đồ bọc ngoài cái gì gọi là bao.
Cấu tạo: 包 = 勹 (Hán-Việt bao) + 巳 (Hán-Việt tị)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0572 — — (gạch ngang) — bọc gói lại): 20 : 勹 Con người có bản năng vị kỷ nên mọi việc đều muốn bao bọc (勹 : 24) vơ vét lấy về phần mình (己 : 22).
Ví dụ trong Kiều
𪰛它簪技𤭸淶包𣇞 Thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ. (bản 1870, câu 70)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 時㐌簪技󰜍淶包𣇞 giống
1870 𪰛它簪技𤭸淶包𣇞 giống
1871 時㐌簪技󰜍淶包𣇞 giống
1872 時㐌簪技󰜍淶包徐 giống
1902 時佗簪技𤭸淶包𣇞 giống

特 được mục 79 · bài 7

bộ 牛 (trâu) · 10 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 48 · 1871: 47 · 1872: 46 · 1902: 47
Âm đọc trong Kiều
  • được — 215 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đặc)
  • đặc — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con trâu đực.
Cấu tạo: 特 = 牛 (Hán-Việt ngưu) + 寺 (Hán-Việt tự)
Ví dụ trong Kiều
特𠳒如𢶒𡬷𢚸 Được lời như cởi tấc lòng, (bản 1870, câu 353)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 特𠳒如𢶒𬌓𢚸 giống
1870 特𠳒如𢶒𡬷𢚸 giống
1871 特𠳒如𢶒𬌓𢚸 giống
1872 特𠳒如𪭯𬌓𢚸 giống
1902 特𠳒如𢶒𬌓𢚸 giống
𢩽車𠳐旨特差 Dẩy xe vâng chỉ đặc sai, (bản 1870, câu 2453)

𧡊 thấy mục 80 · bài 7

bộ 見 (thấy) · 14 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 73 · 1871: 41 · 1872: 5 · 1902: 73
Âm đọc trong Kiều
  • thấy — 219 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𧡊 = 体 (Hán-Việt thể; trong Kiều đọc thấy) + 見 (Hán-Việt hiện, kiến) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần thấy; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞 Chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ." (bản 1870, câu 118)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 徐󰏙乙𧡊顯靈悲𣇞 giống
1870 徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞 giống
1871 徐󰏙乙𧡊顯靈悲𣇞 giống
1872 徐𫀅乙体顕灵碑除 khác: 体
1902 除䀡乙𧡊顕灵悲𣇞 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 体 (1866: 25, 1871: 36, 1872: 72, 1902: 2)

料 liều mục 81 · bài 7

bộ 斗 (cái đấu) · 10 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 46 · 1871: 45 · 1872: 46 · 1902: 47
Âm đọc trong Kiều
  • liều — 113 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liêu, liệu)
  • liệu — 101 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðo đắn, lường tính, liệu.
Cấu tạo: 料 = 米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc về) + 斗 (Hán-Việt đẩu)
Ví dụ trong Kiều
拱料補過春撑𱥺𠁀 Cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời. (bản 1870, câu 344)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 拱料補過春撑𱥺𠁀 giống
1870 拱料補過春撑𱥺𠁀 giống
1871 拱料補过春撑𱥺𠁀 giống
1872 拱料補过春撑𠬠𠁀 giống
1902 拱料補過春撑𱥺𠁀 giống
𡏧紅料裊𠫾衛占包 Bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao. (bản 1870, câu 250)

𫜵 làm mục 82 · bài 7

bộ 丿 (nét phẩy) · 4 nét · số lần: 1866: 54 · 1870: 0 · 1871: 75 · 1872: 76 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • làm — 205 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 Của tin, gọi một chút này làm ghi." (bản 1866, câu 356)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 giống
1870 𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 khác: 爫
1871 𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 giống
1872 𧵑信噲𠬠𪨀尼𫜵𥱬 giống
1902 𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 khác: 爫
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 爫 (1870: 77, 1902: 76)

𠳨 hỏi mục 83 · bài 7

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 42 · 1871: 48 · 1872: 41 · 1902: 44
Âm đọc trong Kiều
  • hỏi — 211 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠳨 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 每 (Hán-Việt môi, mỗi; trong Kiều đọc mọi) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 每 (âm gần hỏi).
Ví dụ trong Kiều
𥙩調遊學𠳨𠾔 Lấy điều du học hỏi thuê, (bản 1870, câu 277)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𥙩調道𭓇𠳨税 giống
1870 𥙩調遊學𠳨𠾔 giống
1871 𥙩調道𭓇𠳨税 giống
1872 𥙩調遊斈𠳨税 giống
1902 𥙩條游𭓇𠳨𠾔 giống

𠓀 trước mục 84 · bài 7

bộ 儿 (người (chân)) · 17 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 68 · 1871: 50 · 1872: 0 · 1902: 72
Âm đọc trong Kiều
  • trước — 211 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠓀 = 先 (Hán-Việt tiên, tiến) + 畧 (Hán-Việt lược; trong Kiều đọc trước) — Phần gợi âm có lẽ là 畧 (âm gần trước); phần còn lại 先 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
藁𦹳吝𢷣𠓀畑 Cảo thơm lần giở trước đèn, (bản 1870, câu 7)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 稿𦹳吝𱠎𠓀畑 giống
1870 藁𦹳吝𢷣𠓀畑 giống
1871 稿𦹳吝𱠎𠓀畑 giống
1872 稿𦹳吝捕畧畑 khác: 畧
1902 稿𦹳吝𱠎𠓀畑 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 畧 (1866: 30, 1870: 1, 1871: 19, 1872: 65, 1902: 1) · 𫏾 (1866: 1, 1870: 5, 1871: 5, 1872: 8)

Bài đọc — bài 7

料身時拱沛料世催
Xem quốc ngữ Liều thân thì cũng phải liều thế thôi!" (bản 1866, câu 1204)
󰘚𱜢𬂙𧡊饒低
Xem quốc ngữ Mặt nào trông thấy nhau đây? (bản 1870, câu 2531)
生強𬂙𧡊強傷
Xem quốc ngữ Sinh càng trông thấy càng thương, (bản 1870, câu 2809)
𠊚麻旦世羅催
Xem quốc ngữ Người mà đến thế là thôi, (bản 1870, câu 179)

Tự kiểm tra — bài 7

於 世 𦝄 𬂙 饒 包 特 𧡊 料 𫜵 𠳨 𠓀
Đáp án 於 ở · 世 thế · 𦝄 trăng · 𬂙 trông · 饒 nhau · 包 bao · 特 được · 𧡊 thấy · 料 liều · 𫜵 làm · 𠳨 hỏi · 𠓀 trước

Bài 8 𩄲台倍調頭𥪞意吝女𥙩撑空

4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 38% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 77 câu.

𩄲 mây mục 85 · bài 8

bộ 雨 (mưa) · 18 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 48 · 1871: 54 · 1872: 10 · 1902: 50
Âm đọc trong Kiều
  • mây — 203 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𩄲 = 雨 (Hán-Việt vú, vũ) + 迷 (Hán-Việt mê) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần mây; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𩄲秦鎖謹窻𦂛 Mây Tần khoá kín song the, (bản 1870, câu 249)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𫂗秦鎖謹窻𦂛 khác: 𫂗
1870 𩄲秦鎖謹窻𦂛 giống
1871 𩄲秦鎖謹窻𦂛 giống
1872 𫡮秦鎖謹窻𦂛 khác: 𫡮
1902 𩄲秦錁謹𲵟𦂛 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫡮 (1872: 43) · 𫂗 (1866: 1)

台 thay mục 86 · bài 8

bộ 口 (miệng) · 5 nét · số lần: 1866: 35 · 1870: 41 · 1871: 46 · 1872: 50 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
  • thay — 147 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di, thai, đài)
  • thai — 23 lần · âm Hán-Việt
  • thơi — 18 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di, thai, đài)
  • hay — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di, thai, đài)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sao Thai. Tam Thai 三台 sao Tam-Thai.
Cấu tạo: 台 = 厶 (Hán-Việt khư) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲 Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ. (bản 1870, câu 552)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 giống
1870 酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲 giống
1871 酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 giống
1872 酉台𠃅𱎌敢移𢚸絲 giống
1902 唒𠊝𠃅𩯀監移𢚸絲 khác: 𠊝
𨷶行倴半州台 Cửa hàng buôn bán Châu Thai, (bản 1870, câu 2105)
𩙍光𩅹淨請台 Gió quang mưa tạnh thảnh thơi, (bản 1870, câu 2063)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠊝 (1902: 9) · 𠳙 (1870: 2, 1902: 1)

倍 vội mục 87 · bài 8

bộ 人 (người) · 10 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 41 · 1871: 42 · 1872: 44 · 1902: 40
Âm đọc trong Kiều
  • vội — 189 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bội)
  • bồi — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bội)
  • bội — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gấp. Như bội nhị 倍二 gấp hai, bội tam 倍三 gấp ba, v.v.
Cấu tạo: 倍 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 咅
Ví dụ trong Kiều
𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾 Nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi. (bản 1870, câu 260)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢖵尼奇遇倍移𨃴𠫾 giống
1870 𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾 giống
1871 𢖵尼奇遇倍移𨃴𠫾 giống
1872 女尼奇遇倍移蹎𠫾 giống
1902 𢖵坭奇遇倍移蹎𠫾 giống
𡽫鐄渚易填倍𬌓傷 Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương. (bản 1870, câu 2346)
粉乘香𬟗倍分㤕車 Phấn thừa hương cũ bội phần xót xa! (bản 1870, câu 1794)

調 điều mục 88 · bài 8

bộ 言 (lời nói) · 15 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 55 · 1871: 49 · 1872: 55 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • điều — 162 lần · âm Hán-Việt
  • đều — 25 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: điều, điệu)
  • điệu — 9 lần · âm Hán-Việt
  • lời — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: điều, điệu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Điều hòa. Như điều quân 調勻 hòa đều nhau.
Cấu tạo: 調 = 言 (Hán-Việt ngân, ngôn) + 周 (Hán-Việt chu)
Ví dụ trong Kiều
丐調薄命固除埃兜 Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu? (bản 1870, câu 108)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 丐調薄命固除埃兜 giống
1870 丐調薄命固除埃兜 giống
1871 丐調薄命固除埃𱏫 giống
1872 丐調泊𠇮固除埃󰠲 giống
1902 丐條薄命固除埃兜 khác: 條
𩈘𥆾埃乃調驚 Mặt nhìn ai nấy đều kinh, (bản 1870, câu 125)
󰞺𢞂如菊調𤷍如梅 Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai. (bản 1870, câu 638)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 條 (1902: 40)

頭 đầu mục 89 · bài 8

bộ 頁 (đầu) · 16 nét · số lần: 1866: 29 · 1870: 41 · 1871: 44 · 1872: 43 · 1902: 43
Âm đọc trong Kiều
  • đầu — 200 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bộ đầu, đầu lâu.
Cấu tạo: 頭 = 豆 (Hán-Việt đậu) + 頁 (Hán-Việt hiệt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0734 — — hai nghĩa): 181 : 頁
Ví dụ trong Kiều
隻簪産㩫𠃅頭 Chiếc trâm sẵn giắt mái đầu, (bản 1870, câu 99)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢯰簪産㩫𠃅頭 giống
1870 隻簪産㩫𠃅頭 giống
1871 𢯰簪産㩫𠃅頭 giống
1872 𢯰簪産㩫𠃅頭 giống
1902 隻簪産㩫𠃅頭 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰠠 (1866: 1)

𥪞 trong mục 90 · bài 8

bộ 立 (đứng) · 14 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 6 · 1871: 53 · 1872: 2 · 1902: 92
Âm đọc trong Kiều
  • trong — 195 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥪞 = 竜 (Hán-Việt long, sủng) + 内 (Hán-Việt nạp, nội) — Phần gợi âm có lẽ là 竜 (âm gần trong); phần còn lại 内 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𢩣𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠 Buồng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng. (bản 1870, câu 1804)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 房冲傳噲娘𦋦𥛉𢜠 khác: 冲
1870 𢩣𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠 giống
1871 房冲傳噲娘𦋦𥛉𢜠 khác: 冲
1872 房𥪝傳哙娘𦋦𥛉𢜠 khác: 𥪝
1902 房𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠 giống

意 ấy mục 91 · bài 8

bộ 心 (tim, lòng) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 67 · 1871: 16 · 1872: 50 · 1902: 61
Âm đọc trong Kiều
  • ấy — 133 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ý)
  • ý — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ý chí. Trong lòng toan tính gì gọi là ý. Trong văn thơ có chỗ để ý vào mà không nói rõ gọi là ngụ ý 寓意.
Cấu tạo: 意 = 音 (Hán-Việt âm) + 心 (Hán-Việt tâm)
Ví dụ trong Kiều
意墓無主埃麻咏𠽄 Ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm." (bản 1870, câu 80)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧘇墓󰟁主埃麻咏𠶀 khác: 𧘇
1870 意墓無主埃麻咏𠽄 giống
1871 𧘇墓無主埃麻咏𠶀 khác: 𧘇
1872 𧘇墓󰟁主埃麻咏𠽄 khác: 𧘇
1902 意墓無主埃麻𠶇𠶀 giống
翹𠳐領意題排 Kiều vâng lĩnh ý đề bài, (bản 1870, câu 205)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱍸 (1866: 25, 1871: 35, 1872: 5) · 𧘇 (1866: 11, 1871: 11, 1872: 8)

吝 lần mục 92 · bài 8

bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 31 · 1871: 41 · 1872: 44 · 1902: 43
Âm đọc trong Kiều
  • lần — 166 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lận)
  • lận — 14 lần · âm Hán-Việt
  • lẫn — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiếc (sẻn). Tiếc không cho người là lận. Như khan lận 慳吝 keo cú, lận sắc 吝嗇 cò kè. Bỉ lận 鄙吝, v.v.
Cấu tạo: 吝 = 文 (Hán-Việt văn, vấn) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0223 — LẬN — gian dối): *Compound:* 姦吝 : dối trá Những kẻ gian dối thường hay dùng lời nói (口:6) đẹp (亣) để đánh lừa kẻ khác.
Ví dụ trong Kiều
𱥯吝𲈳㨂杄掑 Mấy lần cửa đóng then cài, (bản 1870, câu 271)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥯吝𲈳㨂杄𱠼 giống
1870 𱥯吝𲈳㨂杄掑 giống
1871 𱥯吝𲈳㨂杄󱕦 giống
1872 𱥯吝𲈫埬杄掑 giống
1902 𱥯吝𲈾埬杄掑 giống
矑𥊚打吝昆顛 LỜ mờ đánh lận con đen, (bản 1870, câu 839)
拱停責吝𡗶𧵆𡗶賒 Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa. (bản 1870, câu 3250)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𨁮 (1870: 10, 1902: 1)

女 nữa mục 93 · bài 8

bộ 女 (đàn bà) · 3 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 37 · 1871: 40 · 1872: 55 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
  • nữa — 93 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhữ, nứ, nữ)
  • nỡ — 37 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhữ, nứ, nữ)
  • nợ — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhữ, nứ, nữ)
  • nữ — 24 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con gái.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0060 — NỮ — người con gái): Vẽ hình người con gái. Nét cấu tạo: 𠃋 女 女
Ví dụ trong Kiều
𨕭𠄩堂󰡎女羅𠄩㛪 Trên hai đường dưới nữa là hai em. (bản 1870, câu 372)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 giống
1870 𨕭𠄩堂󰡎女羅𠄩㛪 giống
1871 𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 giống
1872 𨕭𠄩堂󰡎女𱺵𠄩㛪 giống
1902 𨕭双堂𤲂女𱺵𠄩㛪 giống
節𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜 Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày! (bản 1870, câu 510)
𱒢庒綠女𠀧生 Ví chăng duyên nợ ba sinh, (bản 1870, câu 257)

𥙩 lấy mục 94 · bài 8

bộ 示 (thần) · 10 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 41 · 1871: 42 · 1872: 40 · 1902: 42
Âm đọc trong Kiều
  • lấy — 190 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥙩 = 礼 (Hán-Việt lễ) + 以 (Hán-Việt dĩ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần lấy; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠽔浪停𥙩爫制 Thưa rằng: "Đừng lấy làm chơi, (bản 1870, câu 501)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䜹浪停𥙩𫜵制 giống
1870 𠽔浪停𥙩爫制 giống
1871 䜹浪停𥙩𫜵制 giống
1872 䜹浪停𥙩𫜵制 giống
1902 𠽔浪𣫲𥙩爫𨔈 giống

撑 xanh mục 95 · bài 8

bộ 手 (tay) · 15 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 39 · 1871: 40 · 1872: 40 · 1902: 37
Âm đọc trong Kiều
  • xanh — 187 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 撐)): Chống giữ, miễn cưỡng chống giữ gọi là sanh.
Cấu tạo: 撑 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 掌 (Hán-Việt chưởng)
Ví dụ trong Kiều
春撑執齒細旬及筓 Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê, (bản 1870, câu 36)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 春撑執齒細旬及筓 giống
1870 春撑執齒細旬及筓 giống
1871 春撑執齒細旬及筭 giống
1872 春撑执齿𨖲旬及筓 giống
1902 春撑執齒細旬及筓 giống

空 không mục 96 · bài 8

bộ 穴 (hang) · 8 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 42 · 1871: 39 · 1872: 40 · 1902: 38
Âm đọc trong Kiều
  • không — 185 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rỗng không, hư không.
Cấu tạo: 空 = 穴 (Hán-Việt huyệt) + 工 (Hán-Việt công)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0872 — — ba nghĩa): *Dòng bộ số cuối mục không đọc rõ trên ảnh — bỏ qua theo quy tắc không placeholder.*
Ví dụ trong Kiều
𢩣空冷𡴯如詞 Buồng không lạnh ngất như tờ, (bản 1870, câu 71)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱟧空冷𡴯如詞 giống
1870 𢩣空冷𡴯如詞 giống
1871 𱟧空冷𡴯如詞 giống
1872 𱟦空冷𡴯如詞 giống
1902 𢩣空𣼽𠖯如祠 giống

Bài đọc — bài 8

𱥺吝𡢐𠓀拱羅
Xem quốc ngữ Một lần sau trước cũng là, (bản 1870, câu 663)
料身意拱沛料世傕
Xem quốc ngữ Liều thân ấy cũng phải liều thế thôi!” (bản 1870, câu 1204)
餒𢚸埃於𥪞𢚸麻𫥨
Xem quốc ngữ Nỗi lòng ai ở trong lòng mà ra (bản 1902, câu 1572)
傷台拱𱥺身𠊛
Xem quốc ngữ Thương thay cũng một thân người, (bản 1866, câu 2639)

Tự kiểm tra — bài 8

𩄲 台 倍 調 頭 𥪞 意 吝 女 𥙩 撑 空
Đáp án 𩄲 mây · 台 thay · 倍 vội · 調 điều · 頭 đầu · 𥪞 trong · 意 ấy · 吝 lần · 女 nữa · 𥙩 lấy · 撑 xanh · 空 không

Bài 9 高自事𣇞𧵆爲底𨕭尋共𨀈桃

4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 40% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 105 câu.

高 cao mục 97 · bài 9

bộ 高 (cao) · 10 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 39 · 1871: 38 · 1872: 36 · 1902: 39
Âm đọc trong Kiều
  • cao — 182 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cao. Trái lại với thấp. Như sơn cao thủy thâm山高水深 núi cao sông sâu.
Cấu tạo: 高 = 亠 (Hán-Việt đầu) + 口 (Hán-Việt khẩu) + 冋 (Hán-Việt quynh)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0224 — CAO — trái với thấp): Vẽ hình cái lầu cao có mái cong. Nét cấu tạo (†, chưa hết dòng — bị cắt mép trang dưới): 亠 古 立 亯
Ví dụ trong Kiều
𠳐𠳒勸解濕高 Vâng lời khuyên giải thấp cao, (bản 1870, câu 237)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳐𠳒𡅳解濕高 giống
1870 𠳐𠳒勸解濕高 giống
1871 𠳐𠳒𡅳解濕高 giống
1872 𠳐𠳒勸觧湿高 giống
1902 𠳐𠳒勸解湿高 giống

自 từ mục 98 · bài 9

bộ 自 (tự mình) · 6 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 39 · 1871: 38 · 1872: 37 · 1902: 40
Âm đọc trong Kiều
  • từ — 164 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tự)
  • tự — 18 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bởi, từ. Như sinh hữu tự lai 生有自來 sinh có từ đâu mà sinh ra.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0756 — [字†] — hai nghĩa): - 己才 ‖ như: 自己 (bản thân; ví dụ: tự kỷ/chính mình) - 从 ‖ như: 自内至外 (từ; ví dụ: từ trong ra ngoài) 132 : 自 Để diễn tả sự tự cao tự đại ra vẻ ta đây, khác với cách vỗ tay vào ngực, người ta còn trỏ ngón tay cái vào mũi mình, do đó chữ *tự* này mới vẽ hình cái mũi. *(Hình minh họa đi kèm: nét vẽ cách điệu cái mũi.)*
Ví dụ trong Kiều
忍自舘客鄰羅 Nhẫn từ quán khách lân la, (bản 1870, câu 287)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 忍自舘客鄰羅 giống
1870 忍自舘客鄰羅 giống
1871 忍自舘客鄰羅 giống
1872 忍自舘阁隣𱺵 giống
1902 忍自館客鄰𱺵 giống
浪紅顔自𠦳𠸗 Rằng: "Hồng nhan tự nghìn xưa, (bản 1870, câu 107)

事 sự mục 99 · bài 9

bộ 亅 (nét móc) · 8 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 40 · 1871: 38 · 1872: 38 · 1902: 39
Âm đọc trong Kiều
  • sự — 182 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Việc.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0181 — SỰ — việc làm / nên việc): *Compound:* *sự kiện* : cái việc Miệng (口:6) nói là lý thuyết, tay (⺕:又:159) làm là thực hành. Vậy để việc làm chóng đi tới thành công ta phải thấu triệt thông suốt (丨) lẽ tri (口) hành (⺕) hợp nhất. Nét cấu tạo: 一 一 亊 事
Ví dụ trong Kiều
事兜渚趿堆回 Sự đâu chưa kịp đôi hồi, (bản 1870, câu 539)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 事兜渚及堆囬 giống
1870 事兜渚趿堆回 giống
1871 事𱏫渚及堆囬 giống
1872 事󰠲渚及堆囘 giống
1902 事兜渚及堆回 giống

𣇞 giờ mục 100 · bài 9

bộ 日 (mặt trời) · 11 nét · số lần: 1866: 34 · 1870: 43 · 1871: 49 · 1872: 2 · 1902: 48
Âm đọc trong Kiều
  • giờ — 175 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣇞 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 余 (Hán-Việt dư) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần giờ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
秦銀𨅸椊𣇞𥹰 Tần ngần đứng suốt giờ lâu, (bản 1870, câu 273)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 秦銀𨅸捽𣇞𥹰 giống
1870 秦銀𨅸椊𣇞𥹰 giống
1871 秦銀𨅸捽𣇞𥹰 giống
1872 秦銀𨅸椊除𥹰 khác: 除
1902 秦垠𥪸𠁸𣇞𥹰 giống

𧵆 gần mục 101 · bài 9

bộ 貝 (vật báu) · 11 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 39 · 1871: 36 · 1872: 38 · 1902: 40
Âm đọc trong Kiều
  • gần — 176 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𧵆 = 貝 (Hán-Việt bối; trong Kiều đọc với) + 斤 (Hán-Việt cân, cấn) — Phần gợi âm có lẽ là 斤 (âm gần gần); phần còn lại 貝 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
信霜吨󰢄賒𧵆㖔嗃 Tin sương đồn đại xa gần xôn xao. (bản 1870, câu 622)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 信霜吨𠰺賒𧵆㖔𡁞 giống
1870 信霜吨󰢄賒𧵆㖔嗃 giống
1871 信霜吨𠰺賒𧵆㖔𡁞 giống
1872 信霜吨𠰺賒𧵆𠮿敲 giống
1902 𱓞霜吨代賒𧵆𠮿嗃 giống

爲 vì mục 102 · bài 9

bộ 爪 (móng vuốt) · 12 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 41 · 1871: 44 · 1872: 44 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • vì — 143 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: vi, vị)
  • vơ — 14 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: vi, vị)
  • vay — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: vi, vị)
  • vi — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Làm. Như hành vi 行爲.
Ví dụ trong Kiều
払強添𢘝添爲𨑮分 Chàng càng thêm nể thêm vì mười phân. (bản 1870, câu 524)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 払強添𢘝添爲𨑮分 giống
1870 払強添𢘝添爲𨑮分 giống
1871 払強添𢘝添爲𨑮分 giống
1872 払強添𠰚添爲𨑮分 giống
1902 払強添𢘝添為𨑮分 khác: 為
𠇕爲𱜢㐌別兜羅茄 Bơ vơ nào đã biết đâu là nhà! (bản 1870, câu 2034)
爲娘𢪀拱傷󰠐㤕爲 Vì nàng nghĩ cũng thương thầm xót vay. (bản 1872, câu 610)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 為 (1866: 1, 1871: 1, 1872: 2, 1902: 25)

底 để mục 103 · bài 9

bộ 广 (mái hiên) · 8 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 34 · 1871: 35 · 1872: 34 · 1902: 39
Âm đọc trong Kiều
  • để — 157 lần · âm Hán-Việt
  • đáy — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: để)
  • đây — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: để)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðáy. Như thủy để 底水 đáy nước.
Cấu tạo: 底 = 广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) + 氐 (Hán-Việt đê, để)
Ví dụ trong Kiều
𢩣空底妬𠊚賒渚衛 Buồng không để đó người xa chưa về. (bản 1870, câu 276)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱟧空抵妬𠊛賒渚𧗱 khác: 抵
1870 𢩣空底妬𠊚賒渚衛 giống
1871 𱟧空抵妬𠊛賒渚𧗱 khác: 抵
1872 𱟧空底妬㝵賒渚米 giống
1902 𢩣空底妬𠊛賒猪𧗱 giống
易𢲛󰟱𣷭坤量底滝 Dễ dò rốn bể, khôn lường đáy sông. (bản 1870, câu 1486)
隻釵底貝詞培於底 "Chiếc thoa đây với tờ bồi ở đây!" (bản 1866, câu 766)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 抵 (1866: 1, 1870: 2, 1871: 2, 1872: 3, 1902: 1)

𨕭 trên mục 104 · bài 9

bộ 辵 (bước đi) · 13 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 35 · 1871: 40 · 1872: 34 · 1902: 34
Âm đọc trong Kiều
  • trên — 164 lần · chữ Nôm
  • lên — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨕭 = 上 (Hán-Việt thướng, thượng) + 連 (Hán-Việt liên; trong Kiều đọc liền) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần trên; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋 Dưới dòng nước chảy bên trên có cầu. (bản 1870, câu 196)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠁑𣳔渃沚邊連固橋 khác: 連
1870 󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋 giống
1871 𠁑𣳔渃沚边𨕭固橋 giống
1872 󰡎𣳔渃沚边𨕭固桥 giống
1902 𤲂𣳔渃沚边𨕭固捄 giống
𬂙𨕭󰘚𨫊顛茌 Trông lên mặt sắt đen sì, (bản 1870, câu 1409)

尋 tìm mục 105 · bài 9

bộ 寸 (tấc) · 12 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 36 · 1871: 38 · 1872: 38 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
  • tìm — 155 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tầm)
  • tầm — 17 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tìm.
Cấu tạo: 尋 = 彐 (Hán-Việt ký) + ⿰工口 + 寸 (Hán-Việt thốn)
Ví dụ trong Kiều
迻𠊚遠客尋𠓨問名 Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh. (bản 1870, câu 624)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 迻𠊛遠客尋𠓨問名 giống
1870 迻𠊚遠客尋𠓨問名 giống
1871 迻𠊛遠客尋𠓨問名 giống
1872 迻𠊛遠客尋𠓨問名 giống
1902 迻𠊛遠客尋𠓨问名 giống
𠦳尋洳䏾松筠 Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân, (bản 1870, câu 901)

共 cùng mục 106 · bài 9

bộ 八 (tám) · 6 nét · số lần: 1866: 29 · 1870: 30 · 1871: 36 · 1872: 38 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
  • cùng — 108 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cung, cộng)
  • cũng — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cung, cộng)
  • khủng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cung, cộng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng, chung. Vua Lệ Vương nhà Chu-hư, ông Chu-công, ông Triệu-công hai ông cùng giúp vua trị nước gọi là cộng hòa 共和. Các quan cùng hòa với nhau mà cùng làm việc. Vì thế…
Cấu tạo: 共 = 龷 + 八 (Hán-Việt bát)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0587 — — một nghĩa): - chung cùng nhau 12 : 八 Tám (八 : 516) tay (廾 : 207) hợp nhất (一 : 1). Nét cấu tạo: 一 十 廿 丗 丱 共†
Ví dụ trong Kiều
底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 Để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai? (bản 1870, câu 520)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 giống
1870 底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 giống
1871 底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 giống
1872 底娄𢧚𢢆拱払𪽝埃 khác: 拱
1902 底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 giống
𢝀𢚸命共㝹㝹𢚸𠊚 Dột lòng mình cũng nao nao lòng người.” (bản 1870, câu 492)
吏群共󰟸𫜵高世尼 Lại còn khủng khỉnh làm cao thế này! (bản 1866, câu 1734)

𨀈 bước mục 107 · bài 9

bộ 足 (chân) · 12 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 35 · 1871: 35 · 1872: 37 · 1902: 37
Âm đọc trong Kiều
  • bước — 168 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨀈 = 𧾷 + 北 (Hán-Việt bắc) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần bước; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𨀈寅蹺𦰟小溪 Bước dần theo ngọn tiểu khê, (bản 1870, câu 53)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨀈寅蹺𦰟小溪 giống
1870 𨀈寅蹺𦰟小溪 giống
1871 𨀈寅蹺𦰟小溪 giống
1872 𨀈寅蹺𦰟小溪 giống
1902 𨀈寅蹺𦰟小溪 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 跳 (1866: 1)

桃 đào mục 108 · bài 9

bộ 木 (cây) · 10 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 35 · 1871: 37 · 1872: 36 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
  • đào — 162 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây đào, sắc đào rất đẹp, cho nên người đẹp gọi là [đào tai] [桃腮] má đào.
Cấu tạo: 桃 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 兆 (Hán-Việt triệu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0874 — — hai nghĩa): 75 : 木
Ví dụ trong Kiều
生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢 Sinh liền dạo bước sân đào vội ra. (bản 1870, câu 528)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 生時𨄹𨀈𡑝桃倍𦋦 giống
1870 生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢 giống
1871 生時𨄹𨀈𡑝桃倍𦋦 giống
1872 生時𨄹𨀈𡑝桃倍𦋦 giống
1902 生時𨄹𨃴𡑝桃𨀈𫥨 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 逃 (1866: 1, 1871: 1)

Bài đọc — bài 9

底娘朱旦世時共伤
Xem quốc ngữ "Để nàng cho đến thế thì cũng thương. (bản 1872, câu 2078)
𡢐油生事世𱜢
Xem quốc ngữ Sau dầu sinh sự thế nào, (bản 1866, câu 861)
㐌𧵆之固調賖
Xem quốc ngữ Đã gần chi có điều xa, (bản 1866, câu 1365)
𦖑𠳒呐共傷𠳒
Xem quốc ngữ Nghe lời nói cũng thương lời, (bản 1872, câu 1445)

Tự kiểm tra — bài 9

高 自 事 𣇞 𧵆 爲 底 𨕭 尋 共 𨀈 桃
Đáp án 高 cao · 自 từ · 事 sự · 𣇞 giờ · 𧵆 gần · 爲 vì · 底 để · 𨕭 trên · 尋 tìm · 共 cùng · 𨀈 bước · 桃 đào

Bài 10 𡽫信𨑮𠁀才𢪀䏾梗𤾓耒𢆥边

1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 7 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 42% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 147 câu.

𡽫 non mục 109 · bài 10

bộ 山 (núi) · 17 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 34 · 1871: 37 · 1872: 34 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
  • non — 162 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡽫 = 山 (Hán-Việt san, sơn) + 嫩 (Hán-Việt nộn; trong Kiều đọc non) — Phần gợi âm có lẽ là 山 (âm gần non); phần còn lại 嫩 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 Cỏ non xanh tận chân trời, (bản 1870, câu 41)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 giống
1870 𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 giống
1871 𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 giống
1872 𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 giống
1902 𦹵𡽫撑羨蹎𡗶 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰟓 (1866: 1)

信 tin mục 110 · bài 10

bộ 人 (người) · 9 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 35 · 1871: 35 · 1872: 36 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
  • tin — 159 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tín)
  • tín — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tin, không sai lời hẹn là tín.
Cấu tạo: 信 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 言 (Hán-Việt ngân, ngôn)
Ví dụ trong Kiều
𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 Của tin gọi một chút này làm ghi." (bản 1870, câu 356)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 giống
1870 𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 giống
1871 𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 giống
1872 𧵑信噲𠬠𪨀尼𫜵𥱬 giống
1902 𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 giống
差𠊛親信逴柴覺緣 Sai người thân tín, rước thầy Giác Duyên. (bản 1870, câu 3228)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱓞 (1902: 3)

𨑮 mười mục 111 · bài 10

bộ 辵 (bước đi) · 7 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 35 · 1871: 34 · 1872: 32 · 1902: 36
Âm đọc trong Kiều
  • mười — 128 lần · chữ Nôm
  • mươi — 25 lần · chữ Nôm
  • mời — 8 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨑮 = 辶 (Hán-Việt sước) + 什 (Hán-Việt thập) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần mười; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
尼𨑮排買買𠚢 Này mười bài mới mới ra, (bản 1870, câu 203)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 尼𨑮排買買𦋦 giống
1870 尼𨑮排買買𠚢 giống
1871 尼𨑮排買買𦋦 giống
1872 尼𨑮排買買𫥨 giống
1902 尼𨑮排買買𫥨 giống
功程計别𱥯𨑮 Công trình kể biết mấy mươi. (bản 1870, câu 699)
扒跪尽󰘚扒𨑮尽𢬣 Bắt quì tận mặt, bắt mời tận tay. (bản 1866, câu 1838)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𨒒 (1872: 2)

𠁀 đời mục 112 · bài 10

bộ 一 (một) · 10 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 36 · 1871: 37 · 1872: 28 · 1902: 36
Âm đọc trong Kiều
  • đời — 160 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠁀 = 世 (Hán-Việt thế) + 代 (Hán-Việt đại; trong Kiều đọc đời) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đời; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗 Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa. (bản 1870, câu 106)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 窖餘渃眜哭𠊛𠁀初 giống
1870 窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗 giống
1871 窖餘渃眜哭𠊛𠁀初 giống
1872 拱餘渃眜哭㝵𠁀初 giống
1902 窖餘渃眜哭𠊛古初 khác: 古
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 代 (1866: 1, 1871: 2, 1872: 11, 1902: 2)

才 tài mục 113 · bài 10

bộ 手 (tay) · 3 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 33 · 1871: 34 · 1872: 34 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
  • tài — 159 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tài, làm việc giỏi gọi là tài.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0214 — TÀI — giỏi / mới, có thể): *Compound:* 天才 : năng khiếu trời sinh Chữ *tài* biến thể ở trên thì nét chữ thứ ba gảy ngược lên (丿) (nên đọc là *tài gảy*) còn chữ *tài* này nét thứ ba phết xuôi xuống (丿). Ý chữ là bàn tay của con người ta rất giỏi, nó có thể thực hiện được những điều mà lòng ta mong muốn.
Ví dụ trong Kiều
習燿才子佳人 Dập dìu tài tử giai nhân, (bản 1870, câu 47)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 習燿才子佳人 giống
1870 習燿才子佳人 giống
1871 習耀才子佳人 giống
1872 習耀才子佳人 giống
1902 習妙才子佳人 giống

𢪀 nghĩ mục 114 · bài 10

bộ 手 (tay) · 6 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 0 · 1871: 42 · 1872: 42 · 1902: 48
Âm đọc trong Kiều
  • nghĩ — 149 lần · chữ Nôm
  • nghỉ — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢪀 = 扌 (Hán-Việt thủ) + ⿱⺊𠄎 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nghĩ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
家資𢪀拱常常堛中 Gia tư NGHĨ cũng thường thường bực trung. (bản 1872, câu 12)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 家資擬拱常常堛中 khác: 擬
1870 家資擬拱常常堛中 khác: 擬
1871 家資擬拱常常堛中 khác: 擬
1872 家資𢪀拱常常堛中 giống
1902 家資𠉝拱常常堛中 khác: 𠉝
爲娘𢪀拱傷󰠐㤕𧹋 Vì nàng nghỉ cũng thương thầm xót vay (bản 1902, câu 610)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 擬 (1866: 22, 1870: 52, 1871: 14) · 𱞦 (1872: 3)

䏾 bóng mục 115 · bài 10

bộ 肉 (thịt) · 12 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 39 · 1871: 41 · 1872: 44 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
  • bóng — 144 lần · chữ Nôm
  • bụng — 10 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 䏾 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 奉 (Hán-Việt bổng, phụng) — Phần gợi âm có lẽ là 奉 (âm gần bóng); phần còn lại 月 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺漨𦹵曖䏾斜 Một vùng cỏ áy bóng tà, (bản 1870, câu 97)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没漨𦹵愛䏾斜 giống
1870 𱥺漨𦹵曖䏾斜 giống
1871 没漨𦹵愛䏾斜 giống
1872 𠬠𱟧𦹵爱䏾斜 giống
1902 𱥺𡓄𦹵曖𩃳斜 khác: 𩃳
㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭 Đã dơ bụng nghĩ, lại bia miệng cười." (bản 1870, câu 1588)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𩃳 (1902: 41) · 󰢺 (1870: 2)

梗 cành mục 116 · bài 10

bộ 木 (cây) · 11 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 38 · 1871: 31 · 1872: 31 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
  • cành — 124 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngạnh)
  • gánh — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngạnh)
  • ngành — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngạnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cành cây.
Cấu tạo: 梗 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 更 (Hán-Việt canh, cánh)
Ví dụ trong Kiều
梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花 Cành lê trắng điểm một vài bông hoa. (bản 1870, câu 42)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花 giống
1870 梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花 giống
1871 梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花 giống
1872 挭梨𤽸點𠬠𠄽𱣩花 khác: 挭
1902 梗梨𤽸點𱥺𠄽芃花 giống
纀鞍𢮿梗倍鐄 Buộc yên quảy gánh vội vàng, (bản 1870, câu 563)
𠲟𡃕𦰟𠳨梗查 Gạn gùng ngọn hỏi ngành tra, (bản 1870, câu 1725)

𤾓 trăm mục 117 · bài 10

bộ 白 (trắng) · 14 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 32 · 1871: 33 · 1872: 33 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
  • trăm — 156 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𤾓 = 百 (Hán-Việt bá, bách, mạch) + 林 (Hán-Việt lâm; trong Kiều đọc lầm) — Phần gợi âm có lẽ là 林 (âm gần trăm); phần còn lại 百 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
浪𤾓𢆥拱自低 Rằng: "Trăm năm cũng từ đây, (bản 1870, câu 355)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浪𤾓𢆥拱自低 giống
1870 浪𤾓𢆥拱自低 giống
1871 浪𤾓𢆥拱自低 giống
1872 浪𤾓𠄼拱自低 giống
1902 浪𤾓𢆥拱自低 giống

耒 rồi mục 118 · bài 10

bộ 耒 (lỗi) · 6 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 31 · 1871: 32 · 1872: 34 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
  • rồi — 152 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lỗi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái cầy.
Cấu tạo: 耒 = 一 (Hán-Việt nhất) + 未 (Hán-Việt mùi, vị)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1082 — — (tên gọi để trống, tự tra) — một nghĩa): - cái cày bằng gỗ 127 : 耒 *Hình cái cày (未†) làm bằng gỗ (木 : 108).* *(Bộ số 127:耒 khớp đúng bộ chuẩn Khang Hy của 耒 [lỗi, "cái cày"] — xác nhận chữ chính là 耒, không phải 來/来 [lai, "đến"] dù hình dạng rất giống nhau trên bản scan mờ.)*
Ví dụ trong Kiều
浪悁秩󰞺𠫾耒 Rằng: "Quen mất nết đi rồi, (bản 1870, câu 493)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浪悁秩󰞺𠫾耒 giống
1870 浪悁秩󰞺𠫾耒 giống
1871 浪悁秩󰞺𠫾耒 giống
1872 浪悁秩湿𠫾耒 giống
1902 浪悁𠅎󰞺𠫾耒 giống

𢆥 năm mục 119 · bài 10

bộ 干 (can, khiên) · 15 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 38 · 1871: 24 · 1872: 33 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
  • năm — 154 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢆥 = 南 (Hán-Việt nam) + 年 (Hán-Việt niên) — Phần gợi âm có lẽ là 南 (âm gần năm); phần còn lại 年 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
管包𣎃待𢆥徐 Quản bao tháng đợi năm chờ. (bản 1870, câu 553)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 管包𣎃待𢆥徐 giống
1870 管包𣎃待𢆥徐 giống
1871 管包𣎃待𢆥徐 giống
1872 管包𣎃待𢆥徐 giống
1902 管包𣎃待𫷜除 khác: 𫷜
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫷜 (1866: 4, 1870: 2, 1871: 14, 1872: 4, 1902: 5)

边 bên mục 120 · bài 10

bộ 辵 (bước đi) · 5 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 2 · 1871: 38 · 1872: 49 · 1902: 49
Âm đọc trong Kiều
  • bên — 146 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: biên)
  • biên — 11 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 邊)): Ven bờ. Như giang biên 江邊 ven bờ sông.
Cấu tạo: 边 = 辶 (Hán-Việt sước) + 力 (Hán-Việt lực; trong Kiều đọc đao)
Ví dụ trong Kiều
固茹媒薄边箕 Có nhà mụ Bạc bên kia, (bản 1870, câu 2081)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固茹娘泊边箕 giống
1870 固茹媒薄边箕 giống
1871 固茹娘泊边箕 giống
1872 固茹媒泊边箕 giống
1902 固茄户薄边箕 giống
迎昂𱥺𡎝边陲 Nghênh ngang một cõi biên thuỳ, (bản 1866, câu 2447)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 邊 (1866: 8, 1870: 48, 1871: 11, 1872: 1)

Bài đọc — bài 10

𤾓𢆥別固緣之台空
Xem quốc ngữ Trăm năm biết có duyên gì thay không?” (bản 1871, câu 182)
浪𤾓𢆥拱自低
Xem quốc ngữ Rằng: "Trăm năm cũng từ đây, (bản 1866, câu 355)
𢪀𠫾𢪀吏𱥺命
Xem quốc ngữ Nghĩ đi nghĩ lại một mình, (bản 1871, câu 859)
𢪀㝵催吏𢪀𠇮
Xem quốc ngữ Nghĩ người thôi lại nghĩ mình, (bản 1872, câu 1075)

Tự kiểm tra — bài 10

𡽫 信 𨑮 𠁀 才 𢪀 䏾 梗 𤾓 耒 𢆥 边
Đáp án 𡽫 non · 信 tin · 𨑮 mười · 𠁀 đời · 才 tài · 𢪀 nghĩ · 䏾 bóng · 梗 cành · 𤾓 trăm · 耒 rồi · 𢆥 năm · 边 bên

Bài 11 𡥵󰞺徐碎初箕𠀧易湥㤕散𥪝

1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 43% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 183 câu.

𡥵 con mục 121 · bài 11

bộ 子 (con) · 11 nét · số lần: 1866: 38 · 1870: 8 · 1871: 48 · 1872: 1 · 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
  • con — 150 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡥵 = 子 (Hán-Việt tý, tử) + 昆 (Hán-Việt côn; trong Kiều đọc con) — Phần gợi âm có lẽ là 昆 (âm gần con); phần còn lại 子 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 Sau chân theo một vài thằng con con. (bản 1870, câu 138)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 giống
1870 𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 giống
1871 𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 giống
1872 𨍦蹎蹺𠬠𠄽繩昆昆 khác: 昆
1902 𡢐蹎蹺𱥺𠄽𠊟𡥵𡥵 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 昆 (1866: 11, 1870: 54, 1871: 12, 1872: 59, 1902: 4)

󰞺 nát mục 122 · bài 11

mã U+F07BA — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 30 · 1870: 34 · 1871: 34 · 1872: 24 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
  • nát — 53 lần · chữ Nôm
  • nét — 51 lần · chữ Nôm
  • nết — 48 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
酉𠊚𥒥拱󰞺肝路𠊚 Dẫu người đá cũng nát gan lọ người. (bản 1870, câu 594)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 酉𠊛𥒥拱󰞺肝路𠊛 giống
1870 酉𠊚𥒥拱󰞺肝路𠊚 giống
1871 酉𠊛𥒥拱󰞺肝路𠊛 giống
1872 酉㝵𥒥拱湿肝路㝵 khác: 湿
1902 唒麻跢拱󰞺肝路𠊛 giống
吏強塢湥󰞺花 Lại càng ủ dột nét hoa, (bản 1870, câu 103)
𨁥銀意󰞺買羅𢬣𥪝 Đủ ngần ấy nết mới là tay trong.” (bản 1870, câu 1216)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 涅 (1902: 2)

徐 từ mục 123 · bài 11

bộ 彳 (bước chân) · 10 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 31 · 1871: 32 · 1872: 49 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • từ — 97 lần · âm Hán-Việt
  • chờ — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: từ)
  • giờ — 26 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: từ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ði thong thả.
Cấu tạo: 徐 = 彳 (Hán-Việt sách) + 余 (Hán-Việt dư)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0890 — — ba nghĩa): 60 : 彳
Ví dụ trong Kiều
徐浪心腹相知 Từ rằng: "Tâm phúc tương tri, (bản 1870, câu 2219)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 徐浪心腹相知 giống
1870 徐浪心腹相知 giống
1871 徐浪心腹相知 giống
1872 徐浪心胆相知 giống
1902 徐浪心腑相知 giống
𡎥徐渃典蹎床群圭 Ngồi chờ nước đến chân giường còn quê.” (bản 1870, câu 2080)
徐𥹰我價𠹾外𦊚𤾓 Giờ lâu ngã giá chịu ngoài bốn trăm. (bản 1870, câu 648)

碎 tôi mục 124 · bài 11

bộ 石 (đá) · 13 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 32 · 1871: 32 · 1872: 34 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
  • tôi — 149 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: toái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðập vụn.
Cấu tạo: 碎 = 石 (Hán-Việt thạch) + 卒 (Hán-Việt thốt, tuất, tốt; trong Kiều đọc trót)
Ví dụ trong Kiều
擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎 Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi! (bản 1870, câu 704)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎 giống
1870 擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎 giống
1871 擬𱏫𢩽𲈳𢺺茹自碎 giống
1872 𢪀󰠲𢩽𲈾支茹自碎 giống
1902 𢪀兜𥘶𲈾𢺹茄自碎 giống

初 xưa mục 125 · bài 11

bộ 刀 (dao) · 7 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 1 · 1871: 50 · 1872: 48 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • xưa — 142 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sơ)
  • sơ — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mới, trước.
Cấu tạo: 初 = 衤 (Hán-Việt y, ý) + 刀 (Hán-Việt đao; trong Kiều đọc dao)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0329 — SƠ — bắt đầu): Áo (衤:衣:295) còn phải dùng dao (刀) kéo để cắt thì chưa thành áo mà là đang bắt đầu may.
Ví dụ trong Kiều
淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒 "Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi. (bản 1866, câu 62)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒 giống
1870 淡仙娘意𠸗羅歌兒 khác: 𠸗
1871 淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒 giống
1872 淡仙娘意初𱺵𰙔兒 giống
1902 淡仙娘意𠸗𱺵𰙔兒 khác: 𠸗
窖餘渃眜哭𠊛古初 Khéo dư nước mắt khóc người cổ sơ (bản 1902, câu 106)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠸗 (1870: 48, 1902: 44)

箕 kia mục 126 · bài 11

bộ 竹 (tre) · 14 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 32 · 1871: 32 · 1872: 32 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
  • kia — 145 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cơ, ky)
  • kìa — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cơ, ky)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bá ky 簸箕 cái nia, cái sàng.
Cấu tạo: 箕 = 竹 (Hán-Việt trúc) + 其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ)
Ví dụ trong Kiều
排𠚢世意詠𠓨世箕 Bài ra thế ấy, vịnh vào thế kia. (bản 1870, câu 232)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 排𦋦世𧘇詠𠓨世箕 giống
1870 排𠚢世意詠𠓨世箕 giống
1871 排𦋦世𧘇詠𠓨世箕 giống
1872 排𦋦𱐭意咏𠓨𱐭箕 giống
1902 排𫥨世意詠𠓨世箕 giống
箕𦎛日月怒刀鬼神 Kìa gương nhật nguyệt, nọ dao quỉ thần." (bản 1870, câu 906)

𠀧 ba mục 127 · bài 11

bộ 一 (một) · 7 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 31 · 1871: 31 · 1872: 31 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
  • ba — 144 lần · chữ Nôm
  • bơ — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠀧 = 巴 (Hán-Việt ba; trong Kiều đọc bơ) + 三 (Hán-Việt tam, tám) — Phần gợi âm có lẽ là 巴 (âm gần ba); phần còn lại 三 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
清明𥪝節𣎃𠀧 Thanh minh trong tiết tháng ba, (bản 1870, câu 43)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 清明𥪞節𣎃𠀧 giống
1870 清明𥪝節𣎃𠀧 giống
1871 清明𥪞節𣎃𠀧 giống
1872 清明𡧲節𣈜𠀧 giống
1902 清明𥪞節𣎃𠀧 giống
㤕台隻蘿𠀧潙 Xót thay chiếc lá bơ vơ, (bản 1870, câu 2929)

易 dễ mục 128 · bài 11

bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 31 · 1871: 30 · 1872: 31 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
  • dễ — 145 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dị, dịch)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðổi, hai bên lấy tiền hay lấy đồ mà đổi cho nhau gọi là mậu dịch 貿易.
Cấu tạo: 易 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 勿 (Hán-Việt vật)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0718 — [異] — bốn nghĩa): - đổi dời; trao trác - chuyển biến - dễ dàng - khinh khi 72 : 日 Với thời gian ngày (日:80) tháng trôi qua, vạn vật (勿/物:441) sẽ biến đổi đi chứ không thể còn nguyên vẹn.
Ví dụ trong Kiều
易台情吏﨤情 Dễ hay tình lại gặp tình, (bản 1870, câu 117)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 易台情吏﨤情 giống
1870 易台情吏﨤情 giống
1871 易台情吏及情 giống
1872 易台情吏及情 giống
1902 易台情吏﨤情 giống

湥 giọt mục 129 · bài 11

bộ 水 (nước) · 12 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 29 · 1871: 32 · 1872: 32 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
  • giọt — 107 lần · chữ Nôm
  • sụt — 31 lần · chữ Nôm
  • dột — 3 lần · chữ Nôm
  • lệ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 湥 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 突 (Hán-Việt đột; trong Kiều đọc dột) — Phần gợi âm có lẽ là 突 (âm gần giọt); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
牟花梨唉滛湜湥𩅹 Màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa?" (bản 1870, câu 226)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 牟花梨唉滛湜湥湄 giống
1870 牟花梨唉滛湜湥𩅹 giống
1871 牟花梨唉滛湜湥湄 giống
1872 牟花󰣀唉滛提湥湄 giống
1902 牟花梨唉潭𣾸湥湄 giống
擬源干吏湥洡𠾕干 Nghĩ nguồn cơn lại sụt sùi đòi cơn. (bản 1870, câu 222)
吏強塢湥󰞺花 Lại càng ủ dột nét hoa, (bản 1866, câu 103)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠸂 (1871: 1, 1872: 1, 1902: 1)

㤕 xót mục 130 · bài 11

bộ 心 (tim, lòng) · 8 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 31 · 1871: 32 · 1872: 36 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • xót — 132 lần · chữ Nôm
  • chút — 10 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㤕 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 出 (Hán-Việt xuất) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần xót; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
擬𠊚咹𩙍𦣰𩅹㤕忱 Nghĩ người ăn gió nằm mưa xót thầm. (bản 1870, câu 554)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 擬𠊛咹𩙌𦣰湄㤕忱 giống
1870 擬𠊚咹𩙍𦣰𩅹㤕忱 giống
1871 擬𠊛咹𩙌𦣰湄㤕󰠐 giống
1872 𱞦㝵咹𫗄𦣰湄㤕󰠐 giống
1902 𢪀𠊛咹𫗄𦣰湄㤕󰠐 giống
浪碎㤕分彈𱙘 Rằng: "Tôi chút phận đàn bà," (bản 1870, câu 1141)

散 tan mục 131 · bài 11

bộ 攴 (đánh khẽ) · 12 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 30 · 1871: 30 · 1872: 30 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
  • tan — 138 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tán, tản)
  • tán — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tan. Như vân tán 雲散 mây tan.
Cấu tạo: 散 = ⿱龷⺼ + 攵 (Hán-Việt phộc)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0589 — — một nghĩa): - 分開 ‖ như: 分散 66 : 攴 Với luật vô thường, thời gian năm tháng (月 : 95) cộng (廾 ; 共 : 587) lại nhiều rồi, tất cả mọi vật đều bị phá hủy (攵 : 攴 : 587) tan tành. *(Số hiệu "587" xuất hiện hai lần trong cùng câu — lần đầu đúng (587 = 共, "cộng"), lần sau có lẽ lẽ ra phải là 588 (攴/攵, mục ngay trước, ứng với "phá hủy") nhưng sách in lại 587 — chép đúng theo ảnh, không tự sửa.)*
Ví dụ trong Kiều
尼埃誣托朱𠊚合散 Này ai vu thác cho người hợp tan! (bản 1870, câu 660)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 尼埃誣托朱𠊛合散 giống
1870 尼埃誣托朱𠊚合散 giống
1871 尼埃誣托朱𠊛合散 giống
1872 尼埃誣託朱𠊛合散 giống
1902 尼埃誣託朱𠊛合散 giống
娘它散渙痺迷 Nàng đà tán hoán tê mê, (bản 1870, câu 1851)

𥪝 trong mục 132 · bài 11

bộ 立 (đứng) · 14 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 91 · 1871: 10 · 1872: 46 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • trong — 151 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥪝 = 竜 (Hán-Việt long, sủng) + 中 (Hán-Việt trung, trúng) — Phần gợi âm có lẽ là 竜 (âm gần trong); phần còn lại 中 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉 Ở trong dường có hương bay ít nhiều. (bản 1870, câu 122)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 於𥪝羕固香𠖤𠃣𡗉 giống
1870 於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉 giống
1871 於𥪝羕固香𠖤𠃣𡗉 giống
1872 扵𥪝𱻌固香𠖤𠃣堯 giống
1902 於𥪞羕固香𢒎𠃣𡗉 khác: 𥪞

Bài đọc — bài 11

催𡥵群呐之𡥵
Xem quốc ngữ Thôi, con còn nói chi con, (bản 1866, câu 889)
浪碎㐌󰡏𢚸徐
Xem quốc ngữ Rằng: “Tôi đã có lòng chờ, (bản 1872, câu 2713)
𱥺𠊚易固𱥯身
Xem quốc ngữ "Một người dễ có mấy thân. (bản 1870, câu 1005)
浪𦖑買固𡥵芇於低
Xem quốc ngữ Rằng: "Nghe mới có con nào ở đây (bản 1902, câu 1172)

Tự kiểm tra — bài 11

𡥵 󰞺 徐 碎 初 箕 𠀧 易 湥 㤕 散 𥪝
Đáp án 𡥵 con · 󰞺 nát · 徐 từ · 碎 tôi · 初 xưa · 箕 kia · 𠀧 ba · 易 dễ · 湥 giọt · 㤕 xót · 散 tan · 𥪝 trong

Bài 12 𦰟𢧚停庄唉蹺歇唭車姅迻玉

1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 45% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 222 câu.

𦰟 ngọn mục 133 · bài 12

bộ 艸 (cỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 30 · 1871: 30 · 1872: 31 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
  • ngọn — 135 lần · chữ Nôm
  • ngón — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦰟 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 阮 (Hán-Việt nguyễn) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ngọn; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤 Gió hiu hiu thổi một và ngọn lau. (bản 1870, câu 98)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 giống
1870 𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤 giống
1871 𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 giống
1872 𩙌囂囂𠺙𠬠𬏓𦰟𦰤 giống
1902 𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤 khác: 芃
從容吏𠳨𦰟弹𣈗𠸗 Thong dong lại hỏi ngón đàn ngày xưa. (bản 1870, câu 3192)

𢧚 nên mục 134 · bài 12

bộ 戈 (giáo mác) · 13 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 30 · 1871: 32 · 1872: 32 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
  • nên — 144 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢧚 = 年 (Hán-Việt niên) + 成 (Hán-Việt thành) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nên; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 Dầu em nên vợ nên chồng, (bản 1870, câu 737)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 giống
1870 油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 giống
1871 油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 giống
1872 油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 giống
1902 油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 giống

停 đành mục 135 · bài 12

bộ 人 (người) · 11 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 35 · 1871: 37 · 1872: 33 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • đành — 89 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đình)
  • đừng — 20 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đình)
  • rành — 14 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đình)
  • dành — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đình)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðứng, nửa chừng đứng lại gọi là đình.
Cấu tạo: 停 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 亭 (Hán-Việt đình)
Ví dụ trong Kiều
價停繡口錦心恪常 "Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường. (bản 1870, câu 208)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 價仃繡口錦心恪常 khác: 仃
1870 價停繡口錦心恪常 giống
1871 價仃繡口錦心恪常 khác: 仃
1872 價停繡口錦心恪常 giống
1902 價仃繡口錦心恪常 khác: 仃
拱停併窘算觥 Cũng đừng tính quẩn toan quanh, (bản 1870, câu 681)
𨁪𩌂曾𨀈𱪁印停停 Dấu giày từng bước rêu in rành rành. (bản 1866, câu 124)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 仃 (1866: 5, 1870: 5, 1871: 8, 1872: 5, 1902: 27) · 忊 (1902: 8) · 𢝜 (1866: 1, 1871: 1)

庄 chẳng mục 136 · bài 12

bộ 广 (mái hiên) · 6 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 0 · 1871: 15 · 1872: 95 · 1902: 34
Âm đọc trong Kiều
  • chẳng — 90 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trang)
  • chăng — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trang)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ trang 莊.
Cấu tạo: 庄 = 广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) + 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Ví dụ trong Kiều
功刁𲃪庄舌催禀由 "Công đeo đuổi chẳng thiệt thòi lắm ru!" (bản 1872, câu 346)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 功㧅𲃪拯舌傕𡗋由 khác: 拯
1870 功㧅等拯舌催𡗋由 khác: 拯
1871 功㧅𲃪𫽄舌催𡗋由 khác: 𫽄
1872 功刁𲃪庄舌催禀由 giống
1902 功㧅𲃪拯舌𠻓𡗋油 khác: 拯
㐌空縁畧庄麻 Đã không duyên trước chăng mà, (bản 1866, câu 75)

唉 hãy mục 137 · bài 12

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 31 · 1871: 28 · 1872: 31 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
  • hãy — 127 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ai)
  • hỡi — 13 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ai)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lời than thở về sự đáng ghét.
Cấu tạo: 唉 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 矣 (Hán-Việt hĩ; trong Kiều đọc hãy) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低 Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây. (bản 1870, câu 216)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 香乘羕唉𦋦𠓨兜低 giống
1870 香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低 giống
1871 香乘羕唉𦋦𠓨𱏫低 giống
1872 香乘讓唉𦋦𠓨󰠲低 giống
1902 香乘𱻌唉𫥨𠓨兜低 giống
喂金郎唉金郎 Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang! (bản 1870, câu 755)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 挨 (1866: 1, 1871: 1)

蹺 theo mục 138 · bài 12

bộ 足 (chân) · 19 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 30 · 1871: 30 · 1872: 29 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
  • theo — 139 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: khiêu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cất chân, giơ chân lên.
Cấu tạo: 蹺 = 𧾷 + 堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều đọc nhiều)
Ví dụ trong Kiều
提澄𦰟𩙍𨁮蹺 Đè chừng ngọn gió lần theo, (bản 1870, câu 123)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 提澄𦰟𱢻吝蹺 giống
1870 提澄𦰟𩙍𨁮蹺 giống
1871 提澄𦰟𱢻吝蹺 giống
1872 提澄𦰟𩙌吝蹺 giống
1902 提澄𦰟𫗄吝蹺 giống

歇 hết mục 139 · bài 12

bộ 欠 (thiếu) · 13 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 31 · 1871: 30 · 1872: 31 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
  • hết — 133 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hiết)
  • hớt — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hiết)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nghỉ, thôi, tiêu tan.
Cấu tạo: 歇 = 曷 (Hán-Việt hạt) + 欠 (Hán-Việt khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹 Dẽ cho thưa hết một lời đã nao! (bản 1870, câu 502)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠯇朱䜹歇𱥺𠳒㐌㝹 giống
1870 𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹 giống
1871 𠯇朱䜹歇𱥺𠳒㐌㝹 giống
1872 𠖰朱䜹歇𠬠𠳒㐌㝹 giống
1902 底朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹 giống
歇𪹣歇駭𥆾饒 Hớt hơ hớt hải nhìn nhau, (bản 1870, câu 1659)

唭 cười mục 140 · bài 12

bộ 口 (miệng) · 11 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 29 · 1871: 28 · 1872: 27 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
  • cười — 136 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 唭 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
雲浪姉拱𱕔唭 Vân rằng: "Chị cũng nực cười, (bản 1870, câu 105)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 雲浪姉拱𠽋唭 giống
1870 雲浪姉拱𱕔唭 giống
1871 雲浪姉拱𠽋唭 giống
1872 雲浪姉拱𱕔唭 giống
1902 雲浪姉拱𠽋唭 giống

車 xe mục 141 · bài 12

bộ 車 (xe) · 7 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 26 · 1871: 29 · 1872: 35 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • xe — 83 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xa)
  • xa — 47 lần · âm Hán-Việt
  • se — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xa)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái xe.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0191 — XA — xe (†, bố cục đặc biệt: 2 ô chính-thể/biến-thể cạnh nhau)): - **Chính thể:** 車 - **Biến thể (†):** một dạng cổ/triện của 車, nét hơi khác chính thể — đọc chưa chắc chắn glyph chính xác trong ô bên phải. Vẽ hình cái xe có hai bánh. Nét cấu tạo (†): 一 田 由 車 / 由 東 東 東
Ví dụ trong Kiều
𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑 Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh. (bản 1870, câu 72)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨁪車馭㐌𱪁瀘𣻕撑 giống
1870 𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑 giống
1871 𨁪車馭㐌𱪁瀘𣻕撑 giống
1872 𨁪車馭㐌𱪁瀘𣻕撑 giống
1902 𨁪車馭㐌𧄈矑𥊚撑 giống
擬𢚸吏㤕車𢚸隊番 Nghĩ lòng lại xót xa lòng đòi phen. (bản 1870, câu 788)
襖滛湥𢣃𩯀車𠃅愁 Áo dầm giọt tủi, tóc se mái sầu. (bản 1870, câu 696)

姅 nửa mục 142 · bài 12

bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 27 · 1871: 29 · 1872: 28 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
  • nửa — 131 lần · chữ Nôm
  • nữa — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 姅 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 半 (Hán-Việt bán) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nửa; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
窻糊姅怯𦑃𩄲 Song hồ nửa khép cánh mây, (bản 1870, câu 283)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 窻糊姅怯𫅩𩄲 giống
1870 窻糊姅怯𦑃𩄲 giống
1871 窻糊姅怯𫅩𩄲 giống
1872 窻糊姅怯𦑃𫡮 giống
1902 窗糊姅怯𦑃𩄲 giống
𨂚蹎𨅸納度兜姅𣇞 Dón chân đứng núp độ đâu nữa giờ. (bản 1870, câu 1996)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𡛤 (1866: 1, 1870: 1, 1871: 1)

迻 đưa mục 143 · bài 12

bộ 辵 (bước đi) · 9 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 30 · 1871: 27 · 1872: 28 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
  • đưa — 132 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di, dị, sỉ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 移)): Dời đi.
Cấu tạo: 迻 = 辶 (Hán-Việt sước) + 多 (Hán-Việt đa)
Ví dụ trong Kiều
茹氷迻䋦逴𠓨樓粧 Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang. (bản 1870, câu 630)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 如冰迻䋦逴𠓨楼粧 giống
1870 茹氷迻䋦逴𠓨樓粧 giống
1871 如氷迻䋦逴𠓨楼粧 giống
1872 茹氷迻䋦逴𠓨楼粧 giống
1902 茄氷迻䋦逴𠓨楼粧 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰠊 (1866: 1)

玉 ngọc mục 144 · bài 12

bộ 玉 (ngọc) · 5 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 26 · 1871: 28 · 1872: 30 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
  • ngọc — 132 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọc, đá báu.
Cấu tạo: 玉 = 王 (Hán-Việt vương, vượng) + 丶 (Hán-Việt chủ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0728 — [王] — chính thể / biến thể): - hòn cẩm thạch 96 : 玉 Vẽ hình những viên ngọc có dây xâu lại thành một chuỗi. Nét cấu tạo dựng dần: 一 二 干 王 玉
Ví dụ trong Kiều
𱠳鐄𫳘玉朱𫨩 Gìn vàng giữ ngọc cho hay, (bản 1870, câu 545)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 廛鐄𡨹玉朱𫨩 giống
1870 𱠳鐄𫳘玉朱𫨩 giống
1871 廛鐄𫳘玉朱𫨩 giống
1872 纏鐄𡦂玉朱台 giống
1902 𢷹鐄𡨹玉朱𫨩 giống

Bài đọc — bài 12

唭浪㐌世時𢧚
Xem quốc ngữ Cười rằng: "Đã thế thì nên, (bản 1866, câu 1451)
𬂙蹺𱜢𧡊兜𱜢
Xem quốc ngữ Trông theo nào thấy đâu nào, (bản 1866, câu 215)
𡢐朱底𱥺㗂唭𧗱𡢐
Xem quốc ngữ Sau cho để một tiếng cười về sau!" (bản 1866, câu 1620)
浽𧵆𱜢別塘車世尼
Xem quốc ngữ Nỗi gần nào biết đường xa thế này? (bản 1866, câu 1790)

Tự kiểm tra — bài 12

𦰟 𢧚 停 庄 唉 蹺 歇 唭 車 姅 迻 玉
Đáp án 𦰟 ngọn · 𢧚 nên · 停 đành · 庄 chẳng · 唉 hãy · 蹺 theo · 歇 hết · 唭 cười · 車 xe · 姅 nửa · 迻 đưa · 玉 ngọc

Bài 13 𠦳家湄䜹同恩几堆從𢖵𡭧閉

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 47% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 229 câu.

𠦳 nghìn mục 145 · bài 13

bộ 十 (mười) · 12 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 28 · 1871: 27 · 1872: 27 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
  • nghìn — 121 lần · chữ Nôm
  • ngàn — 10 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠦳 = 彦 (Hán-Việt ngạn) + 千 (Hán-Việt thiên) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nghìn; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
外𠦳𨤵隔𠀧冬 Ngoài nghìn dặm, cách ba đông, (bản 1870, câu 543)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 外𠦳𨤮祝𠀧冬 giống
1870 外𠦳𨤵隔𠀧冬 giống
1871 外𠦳𨤮祝𠀧冬 giống
1872 外𠦳埮祝𠀧冬 giống
1902 外𠦳𨤵祝𠀧冬 giống
𨤵𠦳渃瀋𡽫賒 Dặm ngàn nước thẳm non xa, (bản 1870, câu 1255)

家 gia mục 146 · bài 13

bộ 宀 (mái nhà) · 10 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 26 · 1871: 28 · 1872: 30 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
  • gia — 131 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ở.
Cấu tạo: 家 = 宀 (Hán-Việt miên) + 豕 (Hán-Việt thỉ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0073 — GIA — nhà): Trong nhà (宀) nông dân thường nuôi heo (豕) để sinh lợi.
Ví dụ trong Kiều
王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家 Vương Quan là chữ nối dòng nho gia. (bản 1870, câu 14)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 王𳁓𱺵𡦂綏𣳔儒家 giống
1870 王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家 giống
1871 王觀𱺵𡨸綏𣳔儒家 giống
1872 王𳁓𱺵𡦂綏𣳔儒家 giống
1902 王觀𱺵𫳘綏𣳔儒家 giống

湄 mưa mục 147 · bài 13

bộ 水 (nước) · 12 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 1 · 1871: 34 · 1872: 33 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
  • mưa — 129 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chỗ cỏ nước rậm rạp, bờ ven nước.
Cấu tạo: 湄 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 眉 (Hán-Việt mi, my; trong Kiều đọc mày)
Ví dụ trong Kiều
牟花梨唉滛湜湥湄 Màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa?" (bản 1866, câu 226)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 牟花梨唉滛湜湥湄 giống
1870 牟花梨唉滛湜湥𩅹 khác: 𩅹
1871 牟花梨唉滛湜湥湄 giống
1872 牟花󰣀唉滛提湥湄 giống
1902 牟花梨唉潭𣾸湥湄 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𩅹 (1870: 34)

䜹 thưa mục 148 · bài 13

bộ 豆 (hạt đậu) · 14 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 7 · 1871: 40 · 1872: 44 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • thưa — 74 lần · chữ Nôm
  • thơ — 51 lần · chữ Nôm
  • thờ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 䜹 = 豆 (Hán-Việt đậu) + 束 (Hán-Việt thú, thúc) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần thưa; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
䜹浪聲氣𠸗󰅒 Thưa rằng: "Thanh khí xưa nay, (bản 1870, câu 193)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䜹浪清氣初󰅒 giống
1870 䜹浪聲氣𠸗󰅒 giống
1871 䜹浪清氣初󰅒 giống
1872 䜹浪聲氣初󰅒 giống
1902 𠽔浪声氣𠸗󰅒 khác: 𠽔
𢚸䜹淶󰟃𥟍徊 Lòng thơ lai láng bồi hồi, (bản 1866, câu 131)
矧䜹𣅶醒𣅶迷 Thẩn thờ lúc tỉnh lúc mê. (bản 1866, câu 2835)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠽔 (1866: 1, 1870: 11, 1871: 1, 1902: 21) · 󰣚 (1870: 2)

同 đùng mục 149 · bài 13

bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 24 · 1871: 29 · 1872: 29 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
  • đùng — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đồng)
  • đồng — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng như một.
Cấu tạo: 同 = 𠔼 + 口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0093 — ĐỒNG — cùng): Những người sống cùng trong một cái hang (冂) phải đoàn kết nhất (一:1) chí mới có đủ sức mạnh chống chọi với thú dữ, với kẻ thù ở nơi khác tới xâm chiếm. Nét cấu tạo: 丨 冂 冋 同 同 同
Ví dụ trong Kiều
同同𩙍𠽖𩄲運 Đùng đùng gió giục mây vần, (bản 1870, câu 907)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 同同𱢻𠽖𩄲秦 giống
1870 同同𩙍𠽖𩄲運 giống
1871 同同𱢻𠽖𩄲秦 giống
1872 同同𫗄𠽖𫡮秦 giống
1902 同同𫗄𠽖𩄲運 giống
㐌願𠄩𡦂同心 Đã nguyền hai chữ đồng tâm (bản 1870, câu 555)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 哃 (1870: 2)

恩 ân mục 150 · bài 13

bộ 心 (tim, lòng) · 10 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 26 · 1871: 26 · 1872: 27 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
  • ân — 95 lần · âm Hán-Việt
  • ơn — 33 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ân)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ơn. yêu mà giúp đỡ mà ban cho cái gì gọi là ân.
Cấu tạo: 恩 = 因 (Hán-Việt nhân) + 心 (Hán-Việt tâm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0380 — ÂN — ơn): *Compound ví dụ:* 恩惠 : ơn nghĩa - **因** (số hiệu bộ **134**) — C. - **心** (số hiệu bộ **148**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
計爫牢掣𨷈萬愛恩 Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân. (bản 1870, câu 750)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 計𫜵𫳵掣閍萬愛恩 giống
1870 計爫牢掣𨷈萬愛恩 giống
1871 計𫜵牢掣閍萬愛恩 giống
1872 計𫜵牢掣𬮙萬愛恩 giống
1902 計爫牢挈𬮙萬爱恩 giống
爫𡥵𠓀沛填恩生成 Làm con trước phải đền ơn sinh thành. (bản 1870, câu 604)

几 kẻ mục 151 · bài 13

bộ 几 (ghế dựa) · 2 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 26 · 1871: 27 · 1872: 26 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
  • kẻ — 125 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: kỷ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái ghế dựa.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0522 — — [乙] — nhỏ; bàn nhỏ): *(bracket "[乙]" — chưa rõ ý nghĩa chính xác, có thể là ký hiệu tham chiếu bộ hoặc phiên âm, xem ghi chú cuối file)* · 小案 *(nghĩa: cái bàn nhỏ)* Vẽ hình cái bàn nhỏ: *(Mục này dở dang: không thấy dòng "bộ số" và dòng "nét cấu tạo" thường có ở cuối mỗi mục — trang 136 hết nội dung ngay sau hình pictograph, đúng mép trang dưới cùng. Trang 137 (batch sau, ngoài phạm vi lần trích xuất này) mở đầu thẳng bằng mục 0523 mới, KHÔNG tiếp tục 0522 — vậy phần bộ số/nét cấu tạo còn thiếu của 0522 coi như mất vĩnh viễn, không phải carry-over.)*
Ví dụ trong Kiều
㐌空几兑𠊚懷 Đã không kẻ đoái người hoài, (bản 1870, câu 91)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㐌空几兑𠊛懷 giống
1870 㐌空几兑𠊚懷 giống
1871 㐌空几兑𠊛懷 giống
1872 㐌空几兑㝵𢙇 giống
1902 㐌空几兑𠊛懷 giống

堆 đôi mục 152 · bài 13

bộ 土 (đất) · 11 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 23 · 1871: 26 · 1872: 27 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
  • đôi — 121 lần · âm Hán-Việt
  • doi — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đôi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðắp.
Cấu tạo: 堆 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 隹 (Hán-Việt chuy)
Ví dụ trong Kiều
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày. (bản 1870, câu 488)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1870 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1871 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1872 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1902 欺紆𠃩曲欺𤶎堆𪵟 giống
嗔朱淺土𱥺堆 Xin cho tiện thổ một doi, (bản 1870, câu 2561)

從 thong mục 153 · bài 13

bộ 彳 (bước chân) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 27 · 1871: 28 · 1872: 27 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • thong — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thung, tung, tòng)
  • tòng — 39 lần · âm Hán-Việt
  • tuồng — 30 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thung, tung, tòng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Theo. Như tòng nhất nhi chung 從一而終 theo một bề đến chết.
Cấu tạo: 從 = 彳 (Hán-Việt sách) + ⿱从龰
Ví dụ trong Kiều
役茹買暫從容 Việc nhà mới tạm thong dong, (bản 1870, câu 693)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 役茹㐌暫從容 giống
1870 役茹買暫從容 giống
1871 役茹㐌暫從容 giống
1872 𭛣茹㐌暫從容 giống
1902 𭛣茄㐌暫從容 giống
道從夫𥙩𡦂貞爫頭 Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu. (bản 1870, câu 506)
𠚢從𨕭濮𥪝𣘛 Ra tuồng trên Bộc trong dâu, (bản 1870, câu 507)

𢖵 nhớ mục 154 · bài 13

bộ 心 (tim, lòng) · 6 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 29 · 1871: 27 · 1872: 16 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
  • nhớ — 123 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢖵 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nhớ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
香𡀲味𢖵茶乾𠰩情 Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình. (bản 1870, câu 256)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 香淶味女茶漧喠情 khác: 女
1870 香𡀲味𢖵茶乾𠰩情 giống
1871 香洟味女茶漧喠情 khác: 女
1872 香𦀊味女茶乾喠情 khác: 女
1902 香𨢟味𢖵茶看喠情 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 汝 (1866: 1, 1870: 1, 1871: 2, 1872: 6, 1902: 1) · 𠯆 (1872: 3)

𡭧 chút mục 155 · bài 13

bộ 小 (nhỏ) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 30 · 1871: 21 · 1872: 11 · 1902: 52
Âm đọc trong Kiều
  • chút — 126 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡭧 = 出 (Hán-Việt xuất) + 小 (Hán-Việt tiểu) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần chút; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
疎浪𡭧分癡疎 Thưa rằng: "Chút phận ngây thơ, (bản 1870, câu 227)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䜹浪𡭧分𬏝䜹 giống
1870 疎浪𡭧分癡疎 giống
1871 䜹浪𡭧分𬏝䜹 giống
1872 踈浪𡭧分𬏝踈 giống
1902 𠽔浪𡭧分𬏝疎 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𪨀 (1870: 5, 1872: 1) · 𫵀 (1872: 2) · 󰟖 (1866: 1) · 󰟠 (1866: 1)

閉 bấy mục 156 · bài 13

bộ 門 (cửa) · 11 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 41 · 1871: 38 · 1872: 2 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • bấy — 121 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bế)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðóng cửa. Trái lại với chữ khai 開 mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc 閉塞, không mở mang ra gọi là bế tàng 閉藏, không đi lại gì với ai gọi là bế quan tự thủ…
Cấu tạo: 閉 = 門 (Hán-Việt môn) + 才 (Hán-Việt tài)
Ví dụ trong Kiều
負旁之閉化工 Phũ phàng chi bấy hoá công (bản 1870, câu 85)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 負旁之貝化工 khác: 貝
1870 負旁之閉化工 giống
1871 負旁之貝化工 khác: 貝
1872 負旁之闭化工 khác: 闭
1902 𢰺傍之𱥯化工 khác: 𱥯
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 闭 (1866: 1, 1871: 1, 1872: 35, 1902: 23)

Bài đọc — bài 13

共𥪞𱥺㗂絲同
Xem quốc ngữ Cùng trong một tiếng tơ đồng, (bản 1866, câu 1855)
閉𣇞埃吏別埃
Xem quốc ngữ Bấy giờ ai lại biết ai, (bản 1870, câu 2109)
浽娘𢖵典包𣇞
Xem quốc ngữ Nỗi nàng nhớ đến bao giờ, (bản 1866, câu 2847)
㐌仃緣𠓀拯麻
Xem quốc ngữ Đã đành duyên trước chẳng mà (bản 1902, câu 75)

Tự kiểm tra — bài 13

𠦳 家 湄 䜹 同 恩 几 堆 從 𢖵 𡭧 閉
Đáp án 𠦳 nghìn · 家 gia · 湄 mưa · 䜹 thưa · 同 đùng · 恩 ân · 几 kẻ · 堆 đôi · 從 thong · 𢖵 nhớ · 𡭧 chút · 閉 bấy

Bài 14 𦀊愁𥹰朝戈産坦𤴬𠰺堂𣷭𥢆

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 7 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 48% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 258 câu.

𦀊 dây mục 157 · bài 14

bộ 糸 (tơ) · 12 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 26 · 1871: 26 · 1872: 28 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
  • dây — 117 lần · chữ Nôm
  • giây — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦀊 = 糹 (Hán-Việt mịch) + 夷 (Hán-Việt di) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần dây; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺𦀊無類纀𠄩深情 Một dây vô loại buộc hai thâm tình. (bản 1870, câu 580)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没𦀊󰟁類纀𠄩深情 giống
1870 𱥺𦀊無類纀𠄩深情 giống
1871 𱥺𦀊󰟁類纀𠄩󰋟情 giống
1872 𠬠𦀊󰟁賴𥾾𠄩深情 giống
1902 𱥺𦀊無類𫃚𠄩深情 giống
出神𦀊丿渚殘𥘀香 Xuất thần giây phút chưa tàn nén hương. (bản 1870, câu 1690)

愁 sầu mục 158 · bài 14

bộ 心 (tim, lòng) · 13 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 27 · 1871: 25 · 1872: 26 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • sầu — 121 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sầu, lo, buồn thảm.
Cấu tạo: 愁 = 秋 (Hán-Việt thu) + 心 (Hán-Việt tâm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0149 — SÀU — buồn rầu): Mùa *thu* (秋) là mùa cây thay lá, mùa của màu xanh phai nhạt úa tàn, nên *tâm* (心) hồn chúng ta luôn luôn cảm thấy: *«Cảnh buồn (秋) lòng (心) có vui đâu bao giờ»* (Truyện Kiều).
Ví dụ trong Kiều
愁𣻆𱹶綏珠沙𥐆𨱽 Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài. (bản 1870, câu 104)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 愁𣻆坦綏珠沙𥐆𨱽 giống
1870 愁𣻆𱹶綏珠沙𥐆𨱽 giống
1871 愁𣻆坦綏珠沙𥐆𨱽 giống
1872 愁𣻆𢯟綏珠沙𥐆𨱽 giống
1902 愁𣻆䋎綏珠沙𥐆𨱽 giống

𥹰 lâu mục 159 · bài 14

bộ 米 (gạo) · 12 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 27 · 1871: 25 · 1872: 25 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
  • lâu — 122 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥹰 = 娄 (Hán-Việt lu, lâu, lũ; trong Kiều đọc sau) + 久 (Hán-Việt cửu) — Phần gợi âm có lẽ là 娄 (âm gần lâu); phần còn lại 久 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
焒香祝底冷𬚼閉𥹰 Lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu. (bản 1870, câu 382)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 焒香祝底冷𫥌閉𥹰 giống
1870 焒香祝底冷𬚼閉𥹰 giống
1871 焒香祝底冷𫥌閉𥹰 giống
1872 焒香祝底冷𫥌闭𥹰 giống
1902 焒香祝底冷𣼰閉𥹰 giống

朝 chiều mục 160 · bài 14

bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 24 · 1871: 26 · 1872: 28 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
  • chiều — 90 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: triêu, triều)
  • triều — 21 lần · âm Hán-Việt
  • chầu — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: triêu, triều)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sớm, sáng mai.
Cấu tạo: 朝 = 𠦝 + 月 (Hán-Việt nguyệt)
Ví dụ trong Kiều
𩙍朝如𢭮干愁 Gió chiều như khảy cơn sầu, (bản 1870, câu 263)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𫗃朝如改干愁 giống
1870 𩙍朝如𢭮干愁 giống
1871 𲋋朝如改干愁 giống
1872 𩙋𣋂如逐干愁 khác: 𣋂
1902 𫗄朝如𢭮干愁 giống
朝廷𥢆𱥺𧣳𡗶 Triều đình riêng một góc trời (bản 1870, câu 2441)
浪𠳐令旨逴朝于歸 Rằng: “Vâng lệnh chỉ, rước chầu vu qui.” (bản 1870, câu 2264)

戈 qua mục 161 · bài 14

bộ 戈 (giáo mác) · 4 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 25 · 1871: 26 · 1872: 25 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • qua — 118 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái mác, một thứ đồ binh ngày xưa.
Cấu tạo: 戈 = 弋 (Hán-Việt dặc) + 丿 (Hán-Việt phiệt, triệt; trong Kiều đọc phút)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0537 — — (gạch ngang nhỏ để tự điền âm) — đồ binh khí): Vẽ hình đồ binh khí đời xưa: *(Mục này không thấy in dòng số hiệu bộ — trang 138 hết nội dung ngay sau hình vẽ này; xác nhận qua trang 139: mục 0538 mở đầu độc lập, không carry-over, và bộ 62:戈 chỉ xuất hiện ở đó khi trích dẫn ngược lại "qua (戈:537)" — có thể sách đơn giản không in dòng bộ riêng cho mục vẽ-hình ngắn này.)*
Ví dụ trong Kiều
疎紅葚綠㐌澄春戈 Thưa hồng rậm lục đã chừng xuân qua. (bản 1870, câu 370)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 絲紅甚錄㐌澄春戈 giống
1870 疎紅葚綠㐌澄春戈 giống
1871 絲紅甚錄㐌澄春戈 giống
1872 䜹紅葚錄㐌澄春戈 giống
1902 疎紅葚綠㐌澄春戈 giống

産 sẵn mục 162 · bài 14

bộ 生 (sống) · 11 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 25 · 1871: 25 · 1872: 25 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
  • sẵn — 117 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 産 = 产 (Hán-Việt sản) + 生 (Hán-Việt sanh, sinh) — Phần gợi âm có lẽ là 产 (âm gần sẵn); phần còn lại 生 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
固𣘃固𥒥産床 Có cây, có đá sẵn sàng, (bản 1870, câu 279)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固核固𥒥産床 giống
1870 固𣘃固𥒥産床 giống
1871 固核固𥒥産床 giống
1872 固核固𥒥産床 giống
1902 固𣘃固跢産床 giống

坦 đất mục 163 · bài 14

bộ 土 (đất) · 8 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 25 · 1871: 26 · 1872: 25 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • đất — 110 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thản)
  • đứt — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thản)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phẳng phắn. Trong lòng không vướng vít gì gọi là thản nhiên 坦然.
Cấu tạo: 坦 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 旦 (Hán-Việt đán; trong Kiều đọc đến)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0464 — THẢN — bằng phẳng): *Compound ví dụ:* bình thản : bằng bặn - **旦** (số hiệu bộ **81**) — C. - **土** (số hiệu bộ **225**) — C.Y — *mặt đất bằng phẳng*
Ví dụ trong Kiều
㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲 Tiếng oan dậy đất, án ngờ loà mây. (bản 1870, câu 590)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 khác: 保
1870 㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲 giống
1871 㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 khác: 保
1872 㗂寃𠰺坦案𪟽𱪹𫡮 giống
1902 㗂冤𧻭坦案𪟽𤍶𩄲 giống
芸𥢆咹坦胡琹没張 Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương. (bản 1866, câu 32)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱖑 (1866: 1)

𤴬 đau mục 164 · bài 14

bộ 疒 (bệnh) · 7 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 25 · 1871: 24 · 1872: 24 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • đau — 116 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𤴬 = 疒 (Hán-Việt nạch) + 刀 (Hán-Việt đao; trong Kiều đọc dao) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đau; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
󰘚𬂙𤴬疸𱰟𢯦 Mặt trông đau đớn rụng rời, (bản 1870, câu 595)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𩈘𬖉𤴬疸用移 giống
1870 󰘚𬂙𤴬疸𱰟𢯦 giống
1871 𩈘𬖉𤴬疸用移 giống
1872 󰘚𬂙𤴬疸𣳔涞 giống
1902 𩈘𬂙𤴬疸用移 giống

𠰺 dạy mục 165 · bài 14

bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 22 · 1871: 26 · 1872: 26 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • dạy — 99 lần · chữ Nôm
  • dậy — 14 lần · chữ Nôm
  • đại — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠰺 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 代 (Hán-Việt đại; trong Kiều đọc đời) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
假名侯下𠰺藝咹𨔈 Giả danh hầu hạ, dạy nghề ăn chơi. (bản 1870, câu 816)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 者名侯下𠰺芸咹制 giống
1870 假名侯下𠰺藝咹𨔈 giống
1871 者名侯下𠰺藝咹制 giống
1872 啫名󰞌下𠰺芸咹制 giống
1902 假名侯下𠰺藝咹𨔈 giống
㗂𠊚兜㐌𠃅𡢐𠰺揚 Tiếng người đâu đã mé sau dậy dàng. (bản 1870, câu 1124)
信霜吨𠰺賒𧵆㖔𡁞 Tin sương đồn đại xa gần xôn xao. (bản 1866, câu 622)

堂 đường mục 166 · bài 14

bộ 土 (đất) · 11 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 26 · 1871: 26 · 1872: 24 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
  • đường — 114 lần · âm Hán-Việt
  • đàng — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đường)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gian nhà chính giữa, cái nhà để làm lễ.
Cấu tạo: 堂 = 𫩠 + 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0264 — ĐƯỜNG — nhà chính trong cung thất): Vẽ hình tòa nhà (尚) xây dựng trên khu đất (土) lớn. Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 丨 ⺌ 屮 尚
Ví dụ trong Kiều
蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄 Theo nghiêm đường mở ngôi hàng Lâm Truy. (bản 1870, câu 1278)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄 giống
1870 蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄 giống
1871 蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄 giống
1872 蹺嚴親𨷑𡾵行臨淄 khác: 親
1902 蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄 giống
別兜地獄天堂羅兜 Biết đâu địa ngục thiên đàng là đâu! (bản 1870, câu 1774)

𣷭 bể mục 167 · bài 14

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 25 · 1871: 23 · 1872: 24 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
  • bể — 112 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣷭 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 彼 (Hán-Việt bỉ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần bể; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
機𡗶橷𣷭多端 Cơ trời dâu bể đa đoan, (bản 1870, câu 715)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 機𡗶橷𣷭多端 giống
1870 機𡗶橷𣷭多端 giống
1871 機𡗶橷𣷭多端 giống
1872 柯𡗶橷𣷭多端 giống
1902 機𡗶橷𣷭多端 giống

𥢆 riêng mục 168 · bài 14

bộ 禾 (lúa) · 16 nét · số lần: 1866: 29 · 1870: 41 · 1871: 27 · 1872: 13 · 1902: 2
Âm đọc trong Kiều
  • riêng — 112 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥢆 = 私 (Hán-Việt tư) + 貞 (Hán-Việt trinh; trong Kiều đọc riêng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần riêng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
藝𥢆咹縆胡琹𠬠張 Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương. (bản 1870, câu 32)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 芸𥢆咹坦胡琹没張 giống
1870 藝𥢆咹縆胡琹𠬠張 giống
1871 芸𥢆咹坦胡琹没張 giống
1872 芸𥢆咹󰡖胡琴𠬠張 giống
1902 藝𥢅咹䋎胡琴𱥺張 khác: 𥢅
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𥢅 (1902: 39) · 𬓲 (1871: 3)

Bài đọc — bài 14

𱥯𥹰買特没𣈜
Xem quốc ngữ Mấy lâu mới được một ngày, (bản 1871, câu 315)
𤴬𢚸几於𠊛𠫾
Xem quốc ngữ Đau lòng kẻ ở người đi, (bản 1866, câu 781)
𧗱低自畧𣷭花
Xem quốc ngữ Về đây từ trước bẻ hoa, (bản 1866, câu 827)
傷強𢪀𢪀強𤴬
Xem quốc ngữ Thương càng nghĩ, nghĩ càng đau, (bản 1866, câu 1681)

Tự kiểm tra — bài 14

𦀊 愁 𥹰 朝 戈 産 坦 𤴬 𠰺 堂 𣷭 𥢆
Đáp án 𦀊 dây · 愁 sầu · 𥹰 lâu · 朝 chiều · 戈 qua · 産 sẵn · 坦 đất · 𤴬 đau · 𠰺 dạy · 堂 đường · 𣷭 bể · 𥢆 riêng

Bài 15 風𨱽枚軍王人咍𠳐霜𱙘冲﨤

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 49% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 334 câu.

風 phong mục 169 · bài 15

bộ 風 (gió) · 9 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 28 · 1871: 27 · 1872: 9 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
  • phong — 112 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gió, không khí động mạnh thành ra gió.
Cấu tạo: 風 = 几 (Hán-Việt kỷ; trong Kiều đọc kẻ) + 䖝
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0592 — — hai nghĩa): - gió - thái độ 182 : 風 Con trùng (虫 : 535) bay theo gió tới gặp cánh buồm (凡 : 帆 : 448) của thuyền chúng liền đậu lại đó.
Ví dụ trong Kiều
𢞂𬂙風景圭𠊚 Buồn trông phong cảnh quê người, (bản 1870, câu 565)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢝙内風景圭𠊛 giống
1870 𢞂𬂙風景圭𠊚 giống
1871 𢝙内風景圭𠊛 giống
1872 忿内𲋄景闺㝵 khác: 𲋄
1902 𢞂𬂙風景圭𠊛 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𲋄 (1866: 3, 1872: 18)

𨱽 dài mục 170 · bài 15

bộ 長 (dài) · 14 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 24 · 1871: 25 · 1872: 22 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • dài — 111 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨱽 = 镸 + 曳 (Hán-Việt duệ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần dài; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽 Ba thu dồn lại một ngày dài ghê. (bản 1870, câu 248)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠀧秋論吏𱥺𣈜𨱽稽 giống
1870 𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽 giống
1871 𠀧秋論吏𱥺𣈜𨱽稽 giống
1872 𠀧秋論吏𠬠𣈜𨱽稽 giống
1902 𠀧秋扽吏𱥺𣈗𨱽𡃊 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰡍 (1866: 1)

枚 mai mục 171 · bài 15

bộ 木 (cây) · 8 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 8 · 1871: 39 · 1872: 20 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • mai — 76 lần · âm Hán-Việt
  • may — 31 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mai)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái quả, gốc cây.
Cấu tạo: 枚 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 攵 (Hán-Việt phộc)
Ví dụ trong Kiều
昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚 Con oanh học nói trên cành mỉa mai. (bản 1870, câu 270)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡥵鶯𭓇呐𨕭梗𠸍𠶣 khác: 𠶣
1870 昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚 giống
1871 𡥵鶯𭓇呐𨕭梗𠸍𠶣 khác: 𠶣
1872 昆莺斈呐𨕭梗𠸍枚 giống
1902 𡥵莺𭓇呐𨕭梗𠸍𠶣 khác: 𠶣
堞兜枚𢟨𨓐𱻌 Dịp đâu may mắn lạ dường (bản 1902, câu 1291)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𣈕 (1870: 13, 1902: 16)

軍 quân mục 172 · bài 15

bộ 車 (xe) · 9 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 25 · 1871: 23 · 1872: 24 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
  • quân — 114 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quân lính. Như lục quân 陸軍 quân bộ, hải quân 海軍 quân thủy, ngày xưa vua có sáu cánh quân, mỗi cánh quân có 125 000 quân. Phép binh bây giờ thì hai sư đoàn gọi là một…
Cấu tạo: 軍 = 冖 (Hán-Việt mịch) + 車 (Hán-Việt xa; trong Kiều đọc xe)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0194 — QUÂN — đội binh / việc binh): *Compound (†, chữ "đàn" trong bản in trông như "bàn"):* 女軍人 lính đàn bà Quân đội thường dùng chiến xa (車:191†) bao vây (冖:勹:24†) quân địch mà đánh giết.
Ví dụ trong Kiều
𠄩邊𨑮位將軍 Hai bên mười vị tướng quân, (bản 1870, câu 2261)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠄩边𨑮位將軍 giống
1870 𠄩邊𨑮位將軍 giống
1871 𠄩边𨑮位將軍 giống
1872 𠄩边𨑮位將軍 giống
1902 𠄩边𨑮位將軍 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰄹 (1866: 2, 1871: 2)

王 vương mục 173 · bài 15

bộ 玉 (ngọc) · 4 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 24 · 1871: 23 · 1872: 22 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • vương — 106 lần · âm Hán-Việt
  • vướng — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: vương, vượng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vua.
Cấu tạo: 王 = 一 (Hán-Việt nhất) + 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0137 — VƯƠNG — vua): Có thông suốt được lẽ thiên thời, địa lợi, nhân hòa mới xứng đáng với ngôi thiên tử, mới có thể là cái gạch nối (丨) ba ngôi (三:86) Trời, Đất và Người. Nét cấu tạo (†): 一 三 千 王
Ví dụ trong Kiều
乞詞暫領王翁衛茹 Khất từ tạm lĩnh Vương ông về nhà. (bản 1870, câu 654)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 乞詞暫領王王𧗱茹 giống
1870 乞詞暫領王翁衛茹 giống
1871 乞詞暫領王翁𧗱茹 giống
1872 乞詞暫領王𪪳𧗱茹 giống
1902 乞詞暫領王翁𧗱茄 giống
浽𥢆群王䋦情之低 Nỗi riêng còn vướng mối tình chi đây? (bản 1870, câu 718)

人 nhân mục 174 · bài 15

bộ 人 (người) · 2 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 23 · 1871: 22 · 1872: 24 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • nhân — 112 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Người, giống khôn nhất trong loài động vật.
Ví dụ trong Kiều
事𢚸吘貝水人 Sự lòng ngỏ với băng nhân, (bản 1870, câu 621)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 事𢚸吘貝冰人 giống
1870 事𢚸吘貝水人 giống
1871 事𢚸吘貝氷人 giống
1872 事𢚸吘貝水人 giống
1902 事𢚸吘貝氷人 giống

咍 hay mục 175 · bài 15

bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 7 · 1871: 34 · 1872: 41 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • hay — 102 lần · chữ Nôm
  • thay — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 咍 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 台 (Hán-Việt di, thai, đài; trong Kiều đọc thay) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
朱咍羅𱕶有情 Cho hay là giống hữu tình, (bản 1870, câu 243)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 朱咍𱺵󰟆有情 giống
1870 朱咍羅𱕶有情 giống
1871 朱咍𱺵𫗂有情 giống
1872 朱台𱺵退有情 khác: 台
1902 朱𫨩𱺵𥠭有情 khác: 𫨩
浪𫳵固𨔍𨓡咍 Rằng: "Sao có lạ lùng thay! (bản 1866, câu 1321)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫨩 (1866: 4, 1870: 39, 1871: 9, 1902: 44)

𠳐 vâng mục 176 · bài 15

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 22 · 1871: 23 · 1872: 22 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • vâng — 111 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠳐 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 邦 (Hán-Việt bang) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 邦 (âm gần vâng).
Ví dụ trong Kiều
𠳐呈會主䀡詳 Vâng trình hội chủ xem tường, (bản 1870, câu 199)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳐呈會主󰏙詳 giống
1870 𠳐呈會主䀡詳 giống
1871 𠳐呈會主󰏙詳 giống
1872 𠳐呈會主𫀅詳 giống
1902 𠳐呈會主䀡詳 giống

霜 sương mục 177 · bài 15

bộ 雨 (mưa) · 17 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 25 · 1871: 25 · 1872: 22 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • sương — 112 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương.
Cấu tạo: 霜 = 雨 (Hán-Việt vú, vũ) + 相 (Hán-Việt tương, tướng)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0471 — SƯƠNG — hơi mù ban đêm gặp lạnh đông lại): - **相** (số hiệu bộ **127**) — C. - **雨** (số hiệu bộ **319**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
𱥺墙雪迍霜𩂏 Một tường tuyết đón sương che. (bản 1870, câu 367)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺墙雪點霜𩂏 giống
1870 𱥺墙雪迍霜𩂏 giống
1871 𱥺墙雪點霜𩂏 giống
1872 𠬠墻雪渚霜𩂏 giống
1902 𱥺墻雪阻霜𩂏 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 箱 (1866: 1)

𱙘 bà mục 178 · bài 15

bộ 女 (đàn bà) · 10 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 22 · 1871: 20 · 1872: 26 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
  • bà — 110 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
楼撑固媒秀𱙘 Lầu xanh có mụ Tú bà, (bản 1870, câu 809)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 楼撑固媒秀𱙘 giống
1870 楼撑固媒秀𱙘 giống
1871 楼撑固媒秀𱙘 giống
1872 楼撑固媒秀𱙘 giống
1902 楼撑固𠋦秀𱙘 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 妑 (1866: 4, 1870: 5, 1871: 7, 1872: 2) · 婆 (1866: 1, 1872: 1)

冲 trong mục 179 · bài 15

bộ 冫 (băng giá) · 6 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 0 · 1871: 35 · 1872: 53 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • trong — 110 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xung)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hòa, sâu. Như xung hư 冲虛 chan hòa nhạt nhẽo như hư không.
Cấu tạo: 冲 = 冫 (Hán-Việt băng) + 中 (Hán-Việt trung, trúng)
Ví dụ trong Kiều
皮旬月𤎜𦎛冲 Vừa tuần nguyệt rạng gương trong, (bản 1866, câu 1199)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 皮旬月𤎜𦎛冲 giống
1870 𣃣旬月𤎜𦎛𤄯 khác: 𤄯
1871 皮旬月𤎜𦎛冲 giống
1872 皮旬月郎𦎛冲 giống
1902 皮旬月𤏬𦎛𤄯 khác: 𤄯

﨤 gặp mục 180 · bài 15

bộ 辵 (bước đi) · 6 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 30 · 1871: 27 · 1872: 4 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
  • gặp — 106 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 﨤 = 辶 (Hán-Việt sước) + 及 (Hán-Việt cập; trong Kiều đọc kịp) — Phần gợi âm có lẽ là 及 (âm gần gặp); phần còn lại 辶 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
﨤干禍𩙍灾𠖤不期 Gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ! (bản 1870, câu 616)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 﨤干禍𱢻灾𠖤不期 giống
1870 﨤干禍𩙍灾𠖤不期 giống
1871 﨤干禍𱢻灾𠖤不期 giống
1872 扱干禍𫗄灾悲不期 khác: 扱
1902 﨤干禍𢭮灾𢒎不期 giống

Bài đọc — bài 15

情人吏﨤情人
Xem quốc ngữ Tình nhân lại gặp tình nhân, (bản 1866, câu 3143)
王𱙘𦖑閉饒𠳒
Xem quốc ngữ Vương bà nghe bấy nhiêu lời, (bản 1866, câu 891)
易台情吏﨤情
Xem quốc ngữ Dễ thay tình lại gặp tình, (bản 1866, câu 117)
𤾓𢆥別固緣之咍空
Xem quốc ngữ Trăm năm biết có duyên gì hay không? (bản 1870, câu 182)

Tự kiểm tra — bài 15

風 𨱽 枚 軍 王 人 咍 𠳐 霜 𱙘 冲 﨤
Đáp án 風 phong · 𨱽 dài · 枚 mai · 軍 quân · 王 vương · 人 nhân · 咍 hay · 𠳐 vâng · 霜 sương · 𱙘 bà · 冲 trong · 﨤 gặp

Bài 16 𡑝𨖲公珠𱢻小𦹵󰅒終逴塵姐

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 51% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 354 câu.

𡑝 sân mục 181 · bài 16

bộ 土 (đất) · 15 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 20 · 1871: 24 · 1872: 26 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • sân — 106 lần · chữ Nôm
  • lăn — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡑝 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 粦 (Hán-Việt lân) — Phần gợi âm có lẽ là 粦 (âm gần sân); phần còn lại 土 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
欺𩙍閣欺𦝄𡑝 Khi gió gác, khi trăng sân, (bản 1870, câu 1295)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 欺𱢻閣欺𦝄𡑝 giống
1870 欺𩙍閣欺𦝄𡑝 giống
1871 欺𱢻閣欺𦝄𡑝 giống
1872 欺𫗄阁欺𦝄𡑝 giống
1902 欺𫗄阁欺𦝄𡑝 giống
朱𡑝六𥒥朱迷𢠨𠁀 Cho lăn lóc đá, cho mê mẩn đời. (bản 1866, câu 1212)

𨖲 lên mục 182 · bài 16

bộ 辵 (bước đi) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 30 · 1871: 19 · 1872: 20 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
  • lên — 110 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨖲 = 升 (Hán-Việt thăng) + 連 (Hán-Việt liên; trong Kiều đọc liền) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần lên; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
衮昂塸埬𢹣𨖲 Ngổn ngang gò đống kéo lên, (bản 1870, câu 49)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 衮昂塸埬𢹣𨖲 giống
1870 衮昂塸埬𢹣𨖲 giống
1871 衮昂塸埬𢹣𨖲 giống
1872 衮昂坵埬撟𨖲 giống
1902 袞昂塸埬捁𨖲 giống

公 công mục 183 · bài 16

bộ 八 (tám) · 4 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 22 · 1871: 23 · 1872: 23 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • công — 109 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Công, không tư túi gì, gọi là công.
Cấu tạo: 公 = 八 (Hán-Việt bát) + 厶 (Hán-Việt khư)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0722 — [工] — một nghĩa): - các người cùng có (各人共有) 12 : 八 Tám phần (八:516) riêng tư (厶:546) cộng chung cả lại làm thành của công.
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒𢭄貝終公 Một lời cậy với Chung công, (bản 1870, câu 653)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺𠳒𢚁貝終公 giống
1870 𱥺𠳒𢭄貝終公 giống
1871 𱥺𠳒𢚁貝終公 giống
1872 𠬠𠳒𢚁貝終公 giống
1902 𱥺𠳒𢚁貝終公 giống

珠 châu mục 184 · bài 16

bộ 玉 (ngọc) · 10 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 24 · 1871: 25 · 1872: 22 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • châu — 97 lần · âm Hán-Việt
  • chau — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: châu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọc châu, tức ngọc trai.
Cấu tạo: 珠 = 王 (Hán-Việt vương, vượng) + 朱 (Hán-Việt chu; trong Kiều đọc cho)
Ví dụ trong Kiều
脱𦖑翹㐌潭潭珠沙 Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa. (bản 1870, câu 82)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 説𦖑翹㐌潭潭珠沙 giống
1870 脱𦖑翹㐌潭潭珠沙 giống
1871 説𦖑翹㐌潭潭珠沙 giống
1872 説𦖑翹捝珠沙潭潭 khác: 潭
1902 脱𦖑翹㐌潭潭珠沙 giống
𧖱慳埃拱珠𪵟哏𪘵 Máu ghen ai cũng chau mày cắn răng. (bản 1870, câu 2010)

𱢻 gió mục 185 · bài 16

bộ 月 (mặt trăng) · 17 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 0 · 1871: 46 · 1872: 13 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • gió — 100 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 Gió hiu hiu thổi một vài ngọn lau. (bản 1866, câu 98)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 giống
1870 𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤 khác: 𩙍
1871 𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 giống
1872 𩙌囂囂𠺙𠬠𬏓𦰟𦰤 khác: 𩙌
1902 𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤 khác: 𫗄

小 tiểu mục 186 · bài 16

bộ 小 (nhỏ) · 3 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 23 · 1871: 24 · 1872: 24 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • tiểu — 109 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhỏ.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0036 — TIỂU — nhỏ): Để một (丨) thì dài chia hai (⺀) thì nhỏ.
Ví dụ trong Kiều
小姐𠓀㐌料澄啂戈 Tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua: (bản 1870, câu 1598)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 小姐𠓀㐌料澄啂戈 giống
1870 小姐𠓀㐌料澄啂戈 giống
1871 小姐𠓀㐌料澄啂戈 giống
1872 小姐畧㐌料澄乳戈 giống
1902 小姐𠓀㐌料澄啂戈 giống

𦹵 cỏ mục 187 · bài 16

bộ 艸 (cỏ) · 15 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 22 · 1871: 24 · 1872: 22 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • cỏ — 107 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦹵 = 草 (Hán-Việt thảo) + 古 (Hán-Việt cổ) — Phần gợi âm có lẽ là 古 (âm gần cỏ); phần còn lại 草 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 Cỏ pha mùi áo nhuộm non da trời. (bản 1870, câu 140)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 giống
1870 𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 giống
1871 𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 giống
1872 𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 giống
1902 𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 giống

󰅒 nay mục 188 · bài 16

mã U+F0152 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 19 · 1870: 28 · 1871: 28 · 1872: 26 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • nay — 107 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒 Gẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay. (bản 1870, câu 376)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒 giống
1870 𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒 giống
1871 𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒 giống
1872 𡄎机会遇㐌停固尼 khác: 尼
1902 𡄎机會遇㐌仃𣋚𠉞 khác: 𠉞
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫢩 (1866: 3, 1870: 3, 1871: 3, 1872: 3, 1902: 22)

終 chung mục 189 · bài 16

bộ 糸 (tơ) · 11 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 22 · 1871: 24 · 1872: 17 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
  • chung — 104 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hết. Như chung nhật bất thực 終日不食 hết ngày chẳng ăn. Nguyễn Trãi 阮薦 : chung tiêu thính vũ thanh 終宵聽雨聲 suốt đêm nghe tiếng mưa.
Cấu tạo: 終 = 糹 (Hán-Việt mịch) + 冬 (Hán-Việt đông)
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終 Một lời vâng tạc đá vàng thuỷ chung." (bản 1870, câu 352)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終 giống
1870 𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終 giống
1871 𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終 giống
1872 𠬠𠳒𠳐𮢶𥒥鐄始終 giống
1902 𱥺𠳒𠳐鑿跢鐄始終 giống

逴 rước mục 190 · bài 16

bộ 辵 (bước đi) · 11 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 25 · 1871: 24 · 1872: 20 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • rước — 104 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sước, trác)
  • trác — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xa. Trác lịch 逴躒 siêu việt hơn người, cao siêu, kiệt xuất. Cũng đọc là chữ sước.
Cấu tạo: 逴 = 辶 (Hán-Việt sước) + 卓 (Hán-Việt trác; trong Kiều đọc chác)
Ví dụ trong Kiều
逴妯衛典駐坊 Rước dâu về đến trú phường, (bản 1870, câu 785)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 逴娘𧗱典駐坊 giống
1870 逴妯衛典駐坊 giống
1871 逴娘𧗱典駐坊 giống
1872 逴妯𱸳旦駐坊 giống
1902 逴妯𧗱旦駐坊 giống
𢭯𡑝達逴𣳮瓶烙香 Quét sân, đặt trác, rửa bình, thắp hương (bản 1866, câu 2130)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱔉 (1872: 3)

塵 trần mục 191 · bài 16

bộ 土 (đất) · 14 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 25 · 1871: 24 · 1872: 14 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
  • trần — 106 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bụi, chỗ xe ngựa đông đúc gọi là trần hiêu 塵囂.
Cấu tạo: 塵 = 鹿 (Hán-Việt lộc) + 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Ví dụ trong Kiều
󰡎塵𱥯󰘚廊𨔈 Dưới trần mấy mặt làng chơi, (bản 1870, câu 835)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠁑塵𱥯󰘚廊制 giống
1870 󰡎塵𱥯󰘚廊𨔈 giống
1871 𠁑塵𱥯󰘚廊制 giống
1872 󰡎尘𱥯󰘚郎制 khác: 尘
1902 𥪞塵𱥯𩈘廊𨔈 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 尘 (1872: 9) · 𱖦 (1872: 2)

姐 thư mục 192 · bài 16

bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 22 · 1871: 23 · 1872: 22 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • thư — 104 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục gọi chị gái là tả.
Cấu tạo: 姐 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 且 (Hán-Việt thư, thả; trong Kiều đọc đến)
Ví dụ trong Kiều
昆官吏部𠸜羅宦姐 Con quan Lại bộ, tên là Hoạn thư. (bản 1870, câu 1530)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡥵官吏部𠸜𱺵宦書 khác: 書
1870 昆官吏部𠸜羅宦姐 giống
1871 𡥵官吏部𠸜𱺵宦姐 giống
1872 昆官吏部哙𱺵宦姐 giống
1902 昆官吏部𠸜𱺵宦姐 giống

Bài đọc — bài 16

典風塵拱風塵如埃
Xem quốc ngữ Đến phong trần, cũng phong trần như ai! (bản 1866, câu 1192)
油油𦰟𦹵姅鐄姅撑
Xem quốc ngữ Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh. (bản 1866, câu 58)
𱜢𫨩渚歇塵緣
Xem quốc ngữ Nào hay chưa hết trần duyên, (bản 1870, câu 993)
閉󰅒埃吏別埃
Xem quốc ngữ Bấy nay ai lại biết ai, (bản 1866, câu 2109)

Tự kiểm tra — bài 16

𡑝 𨖲 公 珠 𱢻 小 𦹵 󰅒 終 逴 塵 姐
Đáp án 𡑝 sân · 𨖲 lên · 公 công · 珠 châu · 𱢻 gió · 小 tiểu · 𦹵 cỏ · 󰅒 nay · 終 chung · 逴 rước · 塵 trần · 姐 thư

Bài 17 默刼滝柳它清妬𦊚翁牟隊蹎

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 52% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 400 câu.

默 mặc mục 193 · bài 17

bộ 黑 (đen) · 16 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 21 · 1871: 26 · 1872: 23 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • mặc — 72 lần · âm Hán-Việt
  • mắc — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mặc)
  • mực — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mặc)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lặng yên, không nói không cười gọi là mặc.
Cấu tạo: 默 = 黑 (Hán-Việt hắc) + 犬 (Hán-Việt khuyển)
Ví dụ trong Kiều
膠鸞執䋦絲乘默㛪 Keo loan chắp mối duyên thừa mặc em. (bản 1870, câu 726)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 膠鸞執䋦絲乘默㛪 giống
1870 膠鸞執䋦絲乘默㛪 giống
1871 膠鸞執䋦絲乘默㛪 giống
1872 膠鸞执䋦絲乘默㛪 giống
1902 膠鸾执䋦絲乘默㛪 giống
孛宮當默難蘇 Bột cung đang mắc nạn to, (bản 1870, câu 1695)
坤頑旦默呐能沛𠳒 Khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời, (bản 1866, câu 2374)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𧞾 (1902: 2)

刼 kiếp mục 194 · bài 17

bộ 刀 (dao) · 8 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 30 · 1871: 29 · 1872: 29 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • kiếp — 98 lần · âm Hán-Việt
  • cướp — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: kiếp)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Cũng như chữ 劫.
Cấu tạo: 刼 = 去 (Hán-Việt khu, khứ) + 刃 (Hán-Việt nhận; trong Kiều đọc đèo)
Ví dụ trong Kiều
刼紅顔固蒙萌 Kiếp hồng nhan có mong manh, (bản 1870, câu 65)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 刼紅顔固蒙萌 giống
1870 刼紅顔固蒙萌 giống
1871 刼紅顔固蒙萌 giống
1872 刼紅顔固蒙萌 giống
1902 刧紅顔固蒙萌 khác: 刧
刼功吒媄舌𠁀聰明 Cướp công cha mẹ thiệt đời thông minh. (bản 1870, câu 2606)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 刧 (1902: 33)

滝 sông mục 195 · bài 17

bộ 水 (nước) · 13 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 21 · 1871: 23 · 1872: 23 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • sông — 104 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 滝 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 竜 (Hán-Việt long, sủng) — Phần gợi âm có lẽ là 竜 (âm gần sông); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
沛𢲛朱典𦰟源瀝滝 Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông." (bản 1870, câu 1332)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 沛𢲛朱典𦰟源瀝滝 giống
1870 沛𢲛朱典𦰟源瀝滝 giống
1871 沛𢲛朱典𦰟源瀝滝 giống
1872 沛𢲛朱旦𦰟源㴖滝 giống
1902 沛𠻀朱旦𦰟源瀝滝 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 瀧 (1870: 2)

柳 liễu mục 196 · bài 17

bộ 木 (cây) · 9 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 20 · 1871: 22 · 1872: 21 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • liễu — 102 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây liễu.
Cấu tạo: 柳 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 卯 (Hán-Việt mão; trong Kiều đọc mẹo)
Ví dụ trong Kiều
盧疎絲柳𱠍萌 Lơ thơ tơ liễu buông mành, (bản 1870, câu 269)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 羅䜹絲柳葻萌 giống
1870 盧疎絲柳𱠍萌 giống
1871 羅䜹絲柳葻萌 giống
1872 閭舒絲柳𱽐萌 giống
1902 盧䜹絲柳𢭾𢅆 giống

它 đà mục 197 · bài 17

bộ 宀 (mái nhà) · 5 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 29 · 1871: 8 · 1872: 28 · 1902: 34
Âm đọc trong Kiều
  • đà — 104 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tha, xà)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðời xưa dùng như chữ đà 佗 không phải, khác.
Cấu tạo: 它 = 宀 (Hán-Việt miên) + 匕 (Hán-Việt chủy; trong Kiều đọc tà)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0761 — [化†] *(giảng nghĩa trọn câu nhưng thiếu dòng bộ số — cắt ở mép trang dưới cùng, tiếp): sang trang 178)* — ba nghĩa - khác - không phải - ngôi thứ ba (chỉ vật) Sau thời gian xa vắng nay trở lại căn nhà (宀:68) không còn nguyên vẹn nữa mà đã đổi thay (匕:化:47) nhiều nên thấy khác lạ.
Ví dụ trong Kiều
客它𫴋馭細尼敘情 Khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình. (bản 1870, câu 142)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 客陀𬺗馭細尼敘情 khác: 陀
1870 客它𫴋馭細尼敘情 giống
1871 客陀𬺗馭細尼敘情 khác: 陀
1872 客㐌𫴋馭細尼敘情 khác: 㐌
1902 客它𫴋馭細坭敘情 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 陀 (1866: 13, 1870: 5, 1871: 26, 1872: 1, 1902: 1) · 咜 (1866: 1)

清 thanh mục 198 · bài 17

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 22 · 1871: 22 · 1872: 19 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • thanh — 84 lần · âm Hán-Việt
  • thênh — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thanh)
  • thinh — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thanh)
  • thảnh — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thanh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trong, nước không có chút cặn nào gọi là thanh.
Cấu tạo: 清 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 青 (Hán-Việt thanh)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1018 — — hai nghĩa): - 明白 (rõ ràng, sáng tỏ) - nước trong 85 : 水
Ví dụ trong Kiều
茹蘭清永𱥺命 Nhà lan thanh vắng một mình, (bản 1870, câu 375)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 茹香清永𱥺命 giống
1870 茹蘭清永𱥺命 giống
1871 茹香清永𱥺命 giống
1872 茹香清永𠬠𠇮 giống
1902 茹蘭清永𱥺命 giống
油𢚸𣷭𢌌滝𨱽清清 Dầu lòng bể rộng sông dài thênh thênh, (bản 1870, câu 2110)
丕𢧚撔󰘚爫清 Vậy nên ngảnh mặt làm thinh, (bản 1870, câu 1611)

妬 đó mục 199 · bài 17

bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 25 · 1871: 21 · 1872: 20 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • đó — 95 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đố)
  • đố — 8 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Cũng như chữ đố 妒.
Cấu tạo: 妬 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 石 (Hán-Việt thạch)
Ví dụ trong Kiều
遣𠊚𡎢妬麻魚菫愁 Khiến người ngồi đó mà ngơ ngẩn sầu. (bản 1870, câu 486)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 󱂚𠊛𡎦帝麻魚謹愁 khác: 帝
1870 遣𠊚𡎢妬麻魚菫愁 giống
1871 遣𠊛𡎦帝𦓡魚謹愁 khác: 帝
1872 遣㝵𡎢帝拱魚菫愁 khác: 帝
1902 遣𠊛𡓮妬拱魚謹愁 giống
妬埃𢴑䋦絲萌朱衝 Đố ai dứt mối tơ mành cho xong! (bản 1866, câu 244)

𦊚 bốn mục 200 · bài 17

bộ 网 (lưới) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 25 · 1871: 22 · 1872: 23 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • bốn — 104 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦊚 = 罒 (trong Kiều đọc tứ) + 本 (Hán-Việt bản, bổn; trong Kiều đọc vốn) — Phần gợi âm có lẽ là 本 (âm gần bốn); phần còn lại 罒 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻 Vạch da cây vịnh bốn câu ba vần. (bản 1870, câu 100)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 拍䏧核咏𦊚勾𠀧韻 giống
1870 拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻 giống
1871 拍䏧核咏𦊚勾𠀧韻 giống
1872 拍䏧核咏𦊚句𠀧韻 giống
1902 拍䏧𣘃詠糝勾𦊚韻 khác: 糝

翁 ông mục 201 · bài 17

bộ 羽 (lông vũ) · 10 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 26 · 1871: 26 · 1872: 8 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
  • ông — 102 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cha, mình gọi cha người khác, gọi là tôn ông 尊翁.
Cấu tạo: 翁 = 公 (Hán-Việt công) + 羽 (Hán-Việt vũ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1070 — — (tên gọi để trống, tự tra) — hai nghĩa): - lông cổ của loài chim - tiếng tôn xưng người già 124 : 羽 公 : 722 — C. 羽 : 90 — C.Y
Ví dụ trong Kiều
𥆾娘翁仍𧖱沙𫆧油 Nhìn nàng ông những máu sa ruột rầu. (bản 1870, câu 656)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𥆾娘翁㐌𧖱沙𦛌油 giống
1870 𥆾娘翁仍𧖱沙𫆧油 giống
1871 𥆾娘翁㐌𧖱沙𦛌油 giống
1872 𥆾娘𪪳㐌𧖱沙𦛌油 khác: 𪪳
1902 𥆾娘翁仍𧖱沙𦛌油 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𪪳 (1872: 18)

牟 màu mục 202 · bài 17

bộ 牛 (trâu) · 6 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872: 21 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • màu — 86 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mâu, mưu)
  • mầu — 13 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mâu, mưu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cướp, lấy.
Cấu tạo: 牟 = 厶 (Hán-Việt khư) + 牛 (Hán-Việt ngưu)
Ví dụ trong Kiều
葦𦰤囂𫤾如牟改撩 Vi lau hiu hắt như màu gợi trêu. (bản 1870, câu 264)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 葦𦰤囂乙如牟改撩 giống
1870 葦𦰤囂𫤾如牟改撩 giống
1871 葦𦰤囂乙如牟改撩 giống
1872 葦𦰤囂乙如牟𢭮撩 giống
1902 芃𦰤休乙如牟摡嘹 giống
夫人𠸦斫窒牟 Phu nhân khen chước rất mầu, (bản 1870, câu 1621)

隊 đòi mục 203 · bài 17

bộ 阜 (gò đất) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 21 · 1871: 26 · 1872: 27 · 1902: 4
Âm đọc trong Kiều
  • đòi — 76 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đội)
  • đội — 14 lần · âm Hán-Việt
  • nhụi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đội)
  • tõi — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đội)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðội quân, phép nhà binh quân bộ và quân pháo thủ thì cứ 126 người gọi là một đội, quân kị mã thì 56 người là một đội.
Cấu tạo: 隊 = 阝 (Hán-Việt phụ) + 㒸
Ví dụ trong Kiều
詫之身分碎隊 Sá chi thân phận tôi đòi, (bản 1870, câu 775)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 説之身分碎隊 giống
1870 詫之身分碎隊 giống
1871 䚿之身分碎隊 giống
1872 説之身分碎隊 giống
1902 詫之身分碎𠾕 khác: 𠾕
娘浪𨷈隊恩𢚸 Nàng rằng: “Muôn đội ơn lòng, (bản 1870, câu 1333)
𪵟𫙂忍隊襖裙丙包 Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao. (bản 1870, câu 628)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠾕 (1870: 2, 1872: 1, 1902: 22) · 𠸌 (1866: 1)

蹎 chân mục 204 · bài 17

bộ 足 (chân) · 17 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 25 · 1871: 19 · 1872: 20 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • chân — 101 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 蹎 = 𧾷 + 真 (Hán-Việt chân) — Phần gợi âm có lẽ là 真 (âm gần chân); phần còn lại 𧾷 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶 Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời." (bản 1870, câu 546)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 朱停𢚸几蹎𩄲𨤔𡗶 giống
1870 朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶 giống
1871 朱停𢚸几蹎𩄲𨤔𡗶 giống
1872 朱停𢚸几蹎𫡮𲃟𡗶 giống
1902 朱仃𢚸几蹎𩄲𡳜𡗶 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 真 (1866: 1, 1872: 4)

Bài đọc — bài 17

蹎𩄲󰘚坦𱥺牟撑撑
Xem quốc ngữ Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (bản 1870, câu 1052)
催它默吝時催
Xem quốc ngữ "Thôi đà mắc lận thì thôi! (bản 1872, câu 1157)
催催些㐌默𢬣它耒
Xem quốc ngữ Thôi thôi ta đã mắc tay AI rồi! (bản 1872, câu 1826)
朱清高買特分清高
Xem quốc ngữ Cho thanh cao mới được phần thanh cao. (bản 1866, câu 3244)

Tự kiểm tra — bài 17

默 刼 滝 柳 它 清 妬 𦊚 翁 牟 隊 蹎
Đáp án 默 mặc · 刼 kiếp · 滝 sông · 柳 liễu · 它 đà · 清 thanh · 妬 đó · 𦊚 bốn · 翁 ông · 牟 màu · 隊 đòi · 蹎 chân

Bài 18 招𤑟㛪脱𡗉悲功弹常秩𠃅𨷑

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 53% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 431 câu.

招 gieo mục 205 · bài 18

bộ 手 (tay) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872: 24 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • gieo — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chiêu, thiêu, thiều)
  • chiêu — 29 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vẫy.
Cấu tạo: 招 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 召 (Hán-Việt triệu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0404 — CHIÊU — lấy tay vẫy lại): *Compound ví dụ:* 招回 : vời lại - **召** (số hiệu bộ **325**) — C. - **扌** (số hiệu bộ **213**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 Mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng. (bản 1870, câu 198)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 giống
1870 𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 giống
1871 𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 giống
1872 𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 giống
1902 𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 giống
摱牟招集吏羅群原 Mượn màu chiêu tập lại là còn nguyên. (bản 1870, câu 838)

𤑟 rõ mục 206 · bài 18

bộ 火 (lửa) · 19 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 23 · 1872: 21 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • rõ — 92 lần · chữ Nôm
  • rỡ — 4 lần · chữ Nôm
  • tỏ — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𤑟 = 火 (Hán-Việt hỏa) + 魯 (Hán-Việt lỗ) — Phần gợi âm có lẽ là 魯 (âm gần rõ); phần còn lại 火 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𤑟𤉜󰘚意󰘚尼渚埃 Rõ ràng mặt ấy, mặt này chứ ai?" (bản 1870, câu 1184)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𤑟𤉜󰘚𱍸󰘚尼渚埃 giống
1870 𤑟𤉜󰘚意󰘚尼渚埃 giống
1871 𤑟𤉜󰘚𱍸󰘚尼渚埃 giống
1872 𤑟𤉜󰘚𱍸󰘚尼渚埃 giống
1902 𤑟𤉜𩈘意𩈘尼𠤆埃 giống
花𠖤󰠑𤈪霞衣𤑟𤉜 Hoa bay chấp chới, hà y rỡ ràng. (bản 1866, câu 2266)
爫朱𤑟󰘚非常 Làm cho tỏ mặt phi thường, (bản 1870, câu 2223)

㛪 em mục 207 · bài 18

bộ 女 (đàn bà) · 11 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 21 · 1871: 21 · 1872: 22 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • em — 92 lần · chữ Nôm
  • vợ — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㛪 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 奄 (Hán-Việt yêm, yểm; trong Kiều đọc êm) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần em; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
翠翹羅姉㛪羅翠雲 Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân. (bản 1870, câu 16)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 giống
1870 翠翹羅姉㛪羅翠雲 giống
1871 翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 giống
1872 翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 giống
1902 翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 giống
㛪払鬼怪精魔 Vợ chàng quỷ quái tinh ma, (bản 1870, câu 2333)

脱 thoắt mục 208 · bài 18

bộ 肉 (thịt) · 11 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 26 · 1871: 20 · 1872: 16 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • thoắt — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thoát, đoái)
  • thoát — 16 lần · âm Hán-Việt
  • thoạt — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thoát, đoái)
  • thót — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thoát, đoái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 脫)): Róc, lóc, bóc tuột.
Cấu tạo: 脱 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 兑 (Hán-Việt đoái; trong Kiều đọc đoài)
Ví dụ trong Kiều
旬𦝄瀋脱𫢩它菭𠄩 Tuần trăng thấm thoắt nay đà đầy hai. (bản 1870, câu 288)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 旬𦝄瀋脱𫢩咜噡𠄩 giống
1870 旬𦝄瀋脱𫢩它菭𠄩 giống
1871 旬𦝄瀋脱𫢩陀噡𠄩 giống
1872 旬𦝄審卒𫢩它𧷺𠄩 khác: 卒
1902 旬𦝄點𦵛𫢩它噡𠄩 khác: 𦵛
𨃴僊丿㐌脱𨦩塵埃 Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai. (bản 1870, câu 1380)
脱𦖑翹㐌潭潭珠沙 Thoạt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa (bản 1902, câu 82)

𡗉 nhiều mục 209 · bài 18

bộ 夕 (chiều tối) · 18 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 20 · 1872: 21 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • nhiều — 98 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡗉 = 堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều đọc nhiều) + 多 (Hán-Việt đa) — Phần gợi âm có lẽ là 堯 (âm gần nhiều); phần còn lại 多 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
群𡗉結𦹵唅鑅衛𡢐 Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau." (bản 1870, câu 1100)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 群𡗉結𦹵唅𨭥𧗱𡢐 giống
1870 群𡗉結𦹵唅鑅衛𡢐 giống
1871 群𡗉結𦹵唅㐌𧗱𡢐 giống
1872 群𡗉結𦹵唅鋉𱸳𨍦 giống
1902 群𡗉結𦹵吟鑅𧗱𡢐 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𬲢 (1866: 1, 1871: 1)

悲 bây mục 210 · bài 18

bộ 心 (tim, lòng) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 20 · 1871: 21 · 1872: 21 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
  • bây — 82 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
  • bi — 11 lần · âm Hán-Việt
  • bay — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
  • bấy — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðau, khóc không có nước mắt gọi là bi.
Cấu tạo: 悲 = 非 (Hán-Việt phi) + 心 (Hán-Việt tâm)
Ví dụ trong Kiều
悲𣇞𤯩托於𢬣 Bây giờ sống thác ở tay, (bản 1870, câu 1143)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 悲徐𤯩死於𢬣 giống
1870 悲𣇞𤯩托於𢬣 giống
1871 悲𣇞𤯩死於𢬣 giống
1872 悲除𤯩托扵𢬣 giống
1902 悲𣇞𤯨𣨰於𢬣 giống
悲歡𱥯餒𣈘𨱽𦝄高 Bi hoan mấy nỗi đêm dài trăng cao. (bản 1870, câu 3140)
梭鐄𥿠𫽘烣残紙悲 Thoi vàng VÓ rắc tro TÀN giấy bay. (bản 1872, câu 50)

功 công mục 211 · bài 18

bộ 力 (sức) · 5 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 22 · 1871: 24 · 1872: 22 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • công — 100 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Việc. Như nông công 農功 việc làm ruộng.
Cấu tạo: 功 = 工 (Hán-Việt công) + 力 (Hán-Việt lực; trong Kiều đọc đao)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0813 — [工] — hai nghĩa): - nên việc - sự nghiệp 19 : 力 Ra sức (力:233) đắp xây (工:167) để hoàn thành sự nghiệp.
Ví dụ trong Kiều
懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃 Hoài công nắng giữ mưa gìn với ai! (bản 1870, câu 790)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 懷功𬋟𡨹湄廛貝埃 giống
1870 懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃 giống
1871 懷功𬋟𡨹湄廛貝埃 giống
1872 𢙇功𬋟𡦂湄廛貝埃 giống
1902 𢙇功𣌝𡨹湄𢷹貝埃 giống

弹 đàn mục 212 · bài 18

bộ 弓 (cung) · 11 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 2 · 1871: 27 · 1872: 27 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • đàn — 93 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 彈)): Cái cung bắn đạn.
Cấu tạo: 弹 = 弓 (Hán-Việt cung) + 单 (Hán-Việt thiền, thiện, đan; trong Kiều đọc đơn)
Ví dụ trong Kiều
㐌藝弹吏𨁥藝文詩 Đã nghề đàn lại đủ nghề văn thơ. (bản 1870, câu 2892)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固芸弹吏覩芸文詩 giống
1870 㐌藝弹吏𨁥藝文詩 giống
1871 固芸弹吏覩芸文詩 giống
1872 󰡏芸弹吏覩芸文䜹 giống
1902 㐌藝弹吏𲄋藝文疎 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 彈 (1866: 2, 1870: 24, 1902: 6)

常 thường mục 213 · bài 18

bộ 巾 (khăn) · 11 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 20 · 1871: 20 · 1872: 20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • thường — 97 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thường (lâu mãi).
Cấu tạo: 常 = 𫩠 + 巾 (Hán-Việt cân; trong Kiều đọc khăn)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0475 — THƯỜNG — luôn luôn / lâu mãi): - **堂** (số hiệu bộ **264**, sách in kèm một nét gọn/thảo hơn trước dạng đầy đủ này) — C. - **巾** (số hiệu bộ **225**) — C.Y — *ngày xưa khi chưa chế ra giấy phải dùng lụa để viết sử. Do đó tên tuổi đã ghi vào sử sách thì còn mãi mãi.*
Ví dụ trong Kiều
欺柴欺伵䀡常䀡輕 Khi thầy, khi tớ xem thường xem khinh. (bản 1870, câu 886)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 欺柴欺伵󰏙常󰏙輕 giống
1870 欺柴欺伵䀡常䀡輕 giống
1871 欺柴欺伵󰏙常󰏙輕 giống
1872 欺柴欺伵𫀅常𫀅輕 giống
1902 欺柴欺伵䀡常䀡輕 giống

秩 chợt mục 214 · bài 18

bộ 禾 (lúa) · 10 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 16 · 1871: 23 · 1872: 25 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • chợt — 37 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trật)
  • mất — 23 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trật)
  • chật — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trật)
  • giật — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trật)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trật tự, thứ tự.
Cấu tạo: 秩 = 禾 (Hán-Việt hòa) + 失 (Hán-Việt thất)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0428 — TRẬT — thứ tự): *Compound ví dụ:* trật tự : thứ lớp trên dưới trước sau - **失** (số hiệu bộ **35**) — C. - **禾** (số hiệu bộ **117**) — C.Y — *lúa cấy có thứ tự ngay hàng thẳng lối*
Ví dụ trong Kiều
𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹 Dạo quanh chợt thấy mé sau có nhà. (bản 1870, câu 274)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹 giống
1870 𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹 giống
1871 𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹 giống
1872 妙觥秩体𠃅娄固茹 giống
1902 𨄹𨒺秩𧡊𠃅𡢐固茄 giống
秩𠊚群𡭧𧵑信 Mất người còn chút của tin, (bản 1870, câu 739)
苔滝鯨鰐秩塘甲兵 Đầy sông kình ngạc, chật đường giáp binh. (bản 1870, câu 2252)

𠃅 mái mục 215 · bài 18

bộ 丿 (nét phẩy) · 14 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 19 · 1871: 20 · 1872: 18 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • mái — 61 lần · chữ Nôm
  • mé — 35 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠃅 = 𠂆 + 買 (Hán-Việt mãi; trong Kiều đọc mới) — Phần gợi âm có lẽ là 買 (âm gần mái); phần còn lại 𠂆 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊚 Mái sau dường có xôn xao tiếng người. (bản 1870, câu 360)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠃅𡢐羕固㖔𡁞㗂𠊛 giống
1870 𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊚 giống
1871 𠃅𡢐羕固𠮿嗃㗂𠊛 giống
1872 𠃅娄羕固𠮿嗃㗂㝵 giống
1902 𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊛 giống
寒家於𠃅西軒 Hàn gia ở mé tây hiên, (bản 1870, câu 195)

𨷑 mở mục 216 · bài 18

bộ 門 (cửa) · 21 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 23 · 1871: 21 · 1872: 14 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
  • mở — 97 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨷑 = 美 (Hán-Việt mỹ) + 開 (Hán-Việt khai; trong Kiều đọc quan) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần mở; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
翹強𠽋𦬑𨷑空𠚢𠳒 Kiều càng nức nở mở không ra lời. (bản 1870, câu 764)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 翹強𠽋𠴑𨷑空𦋦𠳒 giống
1870 翹強𠽋𦬑𨷑空𠚢𠳒 giống
1871 翹強𠽋𠴑𨷑空𦋦𠳒 giống
1872 翹強慝𦬑𩦓空𦋦𠳒 khác: 𩦓
1902 翹強𠽋𠴑𨷑空𫥨𠳒 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𲉇 (1870: 1, 1871: 1, 1872: 1) · 𨸈 (1872: 2)

Bài đọc — bài 18

悲𣇞𤑟󰘚堆些
Xem quốc ngữ Bây giờ rõ mặt đôi ta, (bản 1870, câu 443)
𣈜春㛪唉群󰡍
Xem quốc ngữ Ngày xuân em hãy còn dài, (bản 1866, câu 731)
催時浽𱍸𡢐尼㐌㛪
Xem quốc ngữ Thôi thì nỗi ấy sau này đã em. (bản 1866, câu 768)
浪碎𡭧分弹𱙘
Xem quốc ngữ Rằng: "Tôi chút phận đàn bà (bản 1902, câu 1141)

Tự kiểm tra — bài 18

招 𤑟 㛪 脱 𡗉 悲 功 弹 常 秩 𠃅 𨷑
Đáp án 招 gieo · 𤑟 rõ · 㛪 em · 脱 thoắt · 𡗉 nhiều · 悲 bây · 功 công · 弹 đàn · 常 thường · 秩 chợt · 𠃅 mái · 𨷑 mở

Bài 19 衝坤苔行客寃制圭誓䋦金淶

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 6 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 1 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 54% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 468 câu.

衝 xong mục 217 · bài 19

bộ 行 (đi) · 15 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 26 · 1871: 25 · 1872: 20 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
  • xong — 93 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xung)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con đường cái thông hành.
Cấu tạo: 衝 = 彳 (Hán-Việt sách) + 重 (Hán-Việt trùng, trọng) + 亍 (Hán-Việt xúc)
Ví dụ trong Kiều
䋦愁欺攑朱衝群迡 Mối sầu khi gỡ cho xong còn chầy. (bản 1870, câu 544)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䋦愁欺𫽻朱衝群迡 giống
1870 䋦愁欺攑朱衝群迡 giống
1871 䋦愁欺𫽻朱衝群迡 giống
1872 䋦愁欺𱠆渚衝群迡 giống
1902 䋦愁欺𫽻朱双群迡 khác: 双

坤 khôn mục 218 · bài 19

bộ 土 (đất) · 8 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 20 · 1871: 20 · 1872: 20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • khôn — 96 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quẻ khôn, ví như đất, là một quẻ trong bát quái.
Cấu tạo: 坤 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 申 (Hán-Việt thân)
Ví dụ trong Kiều
孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩 Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai. (bản 1870, câu 730)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 孝情固𨤰𠄩皮院𠄩 khác: 固
1870 孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩 giống
1871 孝情固𨤰𠄩皮院𠄩 khác: 固
1872 孝情固𲇁𠄩皮院𠄩 khác: 固
1902 孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩 giống

苔 đầy mục 219 · bài 19

bộ 艸 (cỏ) · 8 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 13 · 1871: 28 · 1872: 30 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
  • đầy — 64 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đài)
  • đày — 17 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đài)
  • dày — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đài)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rêu (một loài thực vật nở hoa ngầm, mọc ở các cây cổ thụ, các chỗ đất ướt hay trên tảng đá, có thứ xanh nhạt, có thứ xanh ngắt, rễ lá rất nhỏ).
Cấu tạo: 苔 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 台 (Hán-Việt di, thai, đài; trong Kiều đọc thay)
Ví dụ trong Kiều
局醝苔𣎃陣唭捽𣎀 Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm. (bản 1870, câu 1230)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 局醝苔𣎃陣唭卒𣎀 giống
1870 局醝苔𣎃陣唭捽𣎀 giống
1871 局醝苔𣎃陣唭卒𣎀 giống
1872 局醝苔𣎃陣唭卒店 giống
1902 局醝𣹓𣎃陣唭捽𣎀 khác: 𣹓
㐌苔𠓨刼風塵 Đã đày vào kiếp phong trần, (bản 1870, câu 1273)
花牢花窖也苔閉花 Hoa sao hoa khéo dã dày bấy hoa? (bản 1870, câu 1068)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𣹓 (1866: 1, 1870: 4, 1871: 2, 1902: 24) · 菭 (1866: 2, 1870: 12, 1871: 1)

行 hàng mục 220 · bài 19

bộ 行 (đi) · 6 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 20 · 1871: 21 · 1872: 20 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • hàng — 53 lần · âm Hán-Việt
  • hành — 37 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bước đi, bước chân đi.
Cấu tạo: 行 = 彳 (Hán-Việt sách) + 亍 (Hán-Việt xúc)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0656 — — bốn nghĩa): - 去 (khứ — đi) - nết na - nhà buôn lớn - bày vai 144 : 行 Hình hai người mang vác đồ hành lý trên vai, nối gót nhau đi (彳 = ' : vật + 彳 : 人 : người) (亍 = ⁻ : vật + 亍 : 人 : người). *(Bộ số 144 khớp đúng bộ Khang Hy 行 — chính là bộ của chữ này. Bốn bullet có vẻ ứng với 4 âm đọc/nghĩa khác nhau của 行 [hành/hạnh/hàng] — không có gloss riêng biệt nào rõ hơn "去" và "bày vai", chép đúng theo ảnh.)*
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒珍重珠沙𱥯行 Một lời trân trọng châu sa mấy hàng. (bản 1870, câu 562)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没𠳒珍重珠沙𱥯行 giống
1870 𱥺𠳒珍重珠沙𱥯行 giống
1871 没𠳒珍重珠沙𱥯行 giống
1872 𠬠𠳒珍重珠沙𱥯行 giống
1902 𱥺𠳒珍重珠沙𱥯行 giống
姉㛪懺所步行制春 Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. (bản 1870, câu 46)

客 khách mục 221 · bài 19

bộ 宀 (mái nhà) · 9 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 19 · 1872: 19 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • khách — 95 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khách, đối lại với chủ 主.
Cấu tạo: 客 = 宀 (Hán-Việt miên) + 各 (Hán-Việt các)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0800 — *(mở đầu cuối trang, cắt ở mép trang dưới cùng — xác nhận trang 187 KHÔNG tiếp tục, phần): C.Y + giảng nghĩa còn thiếu mất vĩnh viễn)* - 出門人 (người ra khỏi cửa) - 人住外地 (người ở đất khách quê người) - 人奔走求名 (người bôn ba tìm danh) 各 : 556 — *(C.Â; phần C.Y và giảng nghĩa còn lại đã mất, không đọc được)*
Ví dụ trong Kiều
㙴花客㐌跙鞋 Thềm hoa khách đã trở hài, (bản 1870, câu 211)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㙴花客㐌𧿨鞋 giống
1870 㙴花客㐌跙鞋 giống
1871 㙴花客㐌𧿨鞋 giống
1872 㙴花客㐌𧿨鞋 giống
1902 㙴花客㐌阻鞋 giống

寃 oan mục 222 · bài 19

bộ 宀 (mái nhà) · 11 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 17 · 1871: 28 · 1872: 27 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • oan — 94 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ oan 冤.
Cấu tạo: 寃 = 宀 (Hán-Việt miên) + 兔 (Hán-Việt thỏ)
Ví dụ trong Kiều
𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命 Một nhà để chị riêng oan một mình. (bản 1870, câu 716)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命 giống
1870 𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命 giống
1871 𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命 giống
1872 𠬠茹底姉𥢆寃𠬠𠇮 giống
1902 𱥺茄底姉𥢅冤𱥺命 khác: 冤
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 冤 (1866: 2, 1870: 11, 1872: 1, 1902: 23)

制 chơi mục 223 · bài 19

bộ 刀 (dao) · 8 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 19 · 1871: 29 · 1872: 18 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
  • chơi — 86 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chế)
  • chế — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phép chế. Phép gì đã đặt nhất định rồi gọi là chế. Như pháp chế 法制 phép chế, chế độ 制度 thể lệ nhất định cho kẻ làm việc theo.
Cấu tạo: 制 = ⿻牛冂 + 刂 (Hán-Việt đao)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0331 — CHẾ — trị / ngăn giữ): *Compound:* 制馭 : ngăn ngừa Để ngăn giữ tính hung hăng của trâu bò (牛:74) lừa ngựa người ta thường dùng vải (巾:225) che mắt, hoặc dùng dao (刂:刀) thiến nó. Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 丿 尸 与 制 制
Ví dụ trong Kiều
𣇜𣈜制𡏢淡僊 Buổi ngày chơi mả Đạm Tiên, (bản 1870, câu 229)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣇜𣈜制𡏢淡僊 giống
1870 𣇜𣈜制𡏢淡僊 giống
1871 𣇜𣈜制𡏢淡僊 giống
1872 𣈜𣈜󱉁𡏢淡仙 khác: 󱉁
1902 𣇜𣈜𨔈𡏢淡仙 khác: 𨔈
制科﨤會場文 Chế khoa gặp hội tràng văn. (bản 1870, câu 2859)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𨔈 (1866: 2, 1870: 13, 1871: 2, 1902: 32) · 󱉁 (1872: 14)

圭 quê mục 224 · bài 19

bộ 土 (đất) · 6 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 21 · 1871: 21 · 1872: 13 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • quê — 88 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: khuê)
  • khuê — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọc khuê.
Cấu tạo: 圭 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0875 — — một nghĩa): - hòn ngọc trên nhọn dưới vuông 32 : 土 Hai chữ *thổ* viết chồng lên nhau ngụ ý muốn có thứ ngọc này người ta phải đào qua nhiều lớp đất mới kiếm thấy nó. Nét cấu tạo dựng dần: 一 → 十 → 土 → 圡 → 圭.
Ví dụ trong Kiều
𠳨圭浪縣臨清拱𧵆 Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần.” (bản 1870, câu 626)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳨表浪縣臨清𢳀𧵆 khác: 表
1870 𠳨圭浪縣臨清拱𧵆 giống
1871 𠳨圭浪縣臨清拱則 giống
1872 𠳨囯浪縣臨清散𧵆 khác: 囯
1902 𠳨圭浪縣臨清拱𧵆 giống
悴命𨷶閣𢩣圭 Xót mình cửa các buồng khuê, (bản 1870, câu 1221)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 闺 (1872: 5) · 表 (1866: 1)

誓 thề mục 225 · bài 19

bộ 言 (lời nói) · 14 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 19 · 1871: 19 · 1872: 18 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • thề — 83 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thệ)
  • thệ — 10 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Răn bảo. Họp các tướng sĩ lại mà răn bảo cho biết kỉ luật gọi là thệ sư 誓師.
Cấu tạo: 誓 = 折 (Hán-Việt chiết, đề; trong Kiều đọc giết) + 言 (Hán-Việt ngân, ngôn)
Ví dụ trong Kiều
𦝄誓群妬猪猪 Trăng thề còn đó trơ trơ, (bản 1870, câu 541)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𦝄誓群妬猪猪 giống
1870 𦝄誓群妬猪猪 giống
1871 𦝄誓群妬猪猪 giống
1872 𦝄㙴群妬㧅㧅 khác: 㙴
1902 𦝄誓群妬猪猪 giống
底𠳒誓海盟山 Để lời thệ hải minh sơn, (bản 1870, câu 603)

䋦 mối mục 226 · bài 19

bộ 糸 (tơ) · 13 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 20 · 1871: 18 · 1872: 19 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • mối — 92 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 䋦 = 糹 (Hán-Việt mịch) + 每 (Hán-Việt môi, mỗi; trong Kiều đọc mọi) — Phần gợi âm có lẽ là 每 (âm gần mối); phần còn lại 糹 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
朱停来仕料排䋦萌 Cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh. (bản 1870, câu 342)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 朱停耒仕料排䋦萌 giống
1870 朱停来仕料排䋦萌 giống
1871 朱停耒仕料排䋦萌 giống
1872 朱停耒仕料排䋦萌 giống
1902 朱仃耒仕料排䋦萌 giống

金 kim mục 227 · bài 19

bộ 金 (kim loại) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 22 · 1871: 18 · 1872: 19 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • kim — 94 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Loài kim. Phàm các vật lấy ở các mỏ mà có thể nấu chảy ra và biến hóa được hình chất đi đều gọi là kim. Như vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, ngày xưa gọi là ngũ kim 五金 năm…
Cấu tạo: 金 = 人 (Hán-Việt nhân) + ⿻王丷
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0263 — KIM — vàng / loài kim thuộc): Hình người (人) bới đất (土) tìm nhặt những hạt vàng (hai chấm nhỏ, †). *Compound:* - 一字千金 : một chữ ngàn vàng - 夫婦同心土化金 : vợ chồng cùng lòng (hòa thuận) thì như đất biến thành vàng Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 人 𠆢 𠆢 全 全 全 金
Ví dụ trong Kiều
計自欺﨤払金 Kể từ khi gặp chàng Kim, (bản 1870, câu 727)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 計自欺﨤払金 giống
1870 計自欺﨤払金 giống
1871 汝自欺及払金 giống
1872 計自欺及払金 giống
1902 計自欺﨤払金 giống

淶 rơi mục 228 · bài 19

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 9 · 1871: 28 · 1872: 17 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • rơi — 44 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lai)
  • rời — 26 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lai)
  • lơi — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lai)
  • lây — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lai)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sông Lai.
Cấu tạo: 淶 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 來 (Hán-Việt lai, lãi)
Ví dụ trong Kiều
淚淶滲𥒥絲𢺺癒蠶 Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm. (bản 1870, câu 782)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 湥淶滲𥒥絲𢺺癒蚕 giống
1870 淚淶滲𥒥絲𢺺癒蠶 giống
1871 湥淶滲𥒥絲𢺺癒蚕 giống
1872 湥涞滲𥒥𫡮支愈蚕 khác: 涞
1902 湥淶滲跢絲𢺹癒蚕 giống
𢚸𱜢紅用𧺀淶拯𤴬 Lòng nào hồng rụng, thắm rời chẳng đau! (bản 1866, câu 1138)
󰏙𥪞歐厭固朝𣳮淶 Xem trong âu yếm có chiều lả lơi. (bản 1866, câu 500)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 逨 (1870: 3)

Bài đọc — bài 19

絲緣群王䋦尼渚衝
Xem quốc ngữ Tơ duyên còn vướng mối này chưa xong. (bản 1866, câu 720)
䜹浪停𥙩𫜵制
Xem quốc ngữ Thưa rằng: "Đừng lấy làm chơi, (bản 1866, câu 501)
浽𥢆群王䋦情之低
Xem quốc ngữ Nỗi riêng còn vướng mối tình chi đây? (bản 1870, câu 718)
𠁀𠊛催世𱺵衝𱥺𠁀
Xem quốc ngữ Đời người thôi thế là xong một đời!" (bản 1866, câu 856)

Tự kiểm tra — bài 19

衝 坤 苔 行 客 寃 制 圭 誓 䋦 金 淶
Đáp án 衝 xong · 坤 khôn · 苔 đầy · 行 hàng · 客 khách · 寃 oan · 制 chơi · 圭 quê · 誓 thề · 䋦 mối · 金 kim · 淶 rơi

Bài 20 更計容師𫴋束𦎛平仕翹𱔩𢜠

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 55% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 504 câu.

更 canh mục 229 · bài 20

bộ 曰 (nói rằng) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 18 · 1871: 19 · 1872: 19 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • canh — 84 lần · âm Hán-Việt
  • cánh — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðổi. Như canh trương 更張 đổi cách chủ trương, canh đoan 更端 đổi đầu mối khác, v.v.
Cấu tạo: 更 = 一 (Hán-Việt nhất) + ⿻日乂
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0492 — — CANH (166) / CÁNH — lần nữa): *Compound ví dụ:* 更生 : sống lại
Ví dụ trong Kiều
𱥺命量慮更迡 Một mình lưỡng lự canh chầy, (bản 1870, câu 217)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没命量慮更迡 giống
1870 𱥺命量慮更迡 giống
1871 没命量慮更迡 giống
1872 𠬠𠇮󰡝慮更迡 giống
1902 𱥺命量慮更迡 giống
浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧 Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây. (bản 1870, câu 246)

計 kể mục 230 · bài 20

bộ 言 (lời nói) · 9 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 21 · 1871: 18 · 1872: 19 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • kể — 90 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: kê, kế)
  • kế — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tính. Phàm tính gộp các môn lại để xem số nhiều hay ít đều gọi là kế. Như thống kế 統計 tính gộp cả, hội kế 會計 cùng tính cả, v.v. Vì thế nên sổ sách cũng gọi là kế. Nhà…
Cấu tạo: 計 = 言 (Hán-Việt ngân, ngôn) + 十 (Hán-Việt thập)
Ví dụ trong Kiều
掣包計浽慘愁 Xiết bao kể nỗi thảm sầu, (bản 1870, câu 777)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 掣包計浽𬌓愁 giống
1870 掣包計浽慘愁 giống
1871 掣包計浽𬌓愁 giống
1872 掣兜𥪝浽𱭞愁 khác: 𥪝
1902 挈包計餒慘愁 giống
胡公决計乘機 Hồ công quyết kế thừa cơ, (bản 1870, câu 2507)

容 dong mục 231 · bài 20

bộ 宀 (mái nhà) · 10 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 19 · 1871: 21 · 1872: 20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • dong — 63 lần · âm Hán-Việt
  • dung — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dong)
  • dông — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dong)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bao dong chịu đựng.
Cấu tạo: 容 = 宀 (Hán-Việt miên) + 谷 (Hán-Việt cốc, dục, lộc; trong Kiều đọc góc)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0322 — DUNG — chứa / bao bọc): Nhà (宀:68) chứa được nhiều người, *cốc* (谷:321) chứa được nhiều nước. *天不容奸 : trời không che chở kẻ xảo trá.*
Ví dụ trong Kiều
秀𱙘𨄾吏從容吲𠻀 Tú bà ghé lại thong dong dặn dò: (bản 1870, câu 1200)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 秀𱙘𥊘吏從容󲌻𠻀 giống
1870 秀𱙘𨄾吏從容吲𠻀 giống
1871 秀𱙘𥊘吏從容𠸕𠻀 giống
1872 秀𱙘聘吏從容吲𠻀 giống
1902 秀𱙘㨳旦從容吲𠻀 giống
形容沚淬襖巾妙揚 Hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng. (bản 1866, câu 1060)
𠸦朱仍𠰘容𨱽 Khen cho những miệng dông dài, (bản 1870, câu 1585)

師 sư mục 232 · bài 20

bộ 巾 (khăn) · 10 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 20 · 1871: 20 · 1872: 20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • sư — 93 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhiều, đông đúc.
Cấu tạo: 師 = 𠂤 (Hán-Việt đôi) + 帀 (Hán-Việt táp)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0968 — — một nghĩa): - thầy dạy học 50 : 巾 Ngày xưa kẻ sĩ (一 : I : sĩ đứng hàng đầu trong bốn giai cấp) đạo cao đức rộng đáng làm thầy, thường ôm sách (帀 : 225 : ngày xưa chưa có giấy thường lấy lụa viết chữ để làm sách) vào chốn núi (阝 : 𠂤 : 579) sâu ở ẩn nên muốn học đạo thì phải tầm sư. *Ghi chú: cách chú "(一 : I : …)" ở câu đầu khác hẳn khuôn mẫu "chữ:số hiệu" thường thấy (số hiệu ghi bằng chữ số La Mã "I" thay vì số 3 chữ số kiểu "001") — giữ nguyên như sách in, không tự sửa thành "一:001" vì không chắc đây có phải cùng một tham chiếu hay là cách viết tắt khác cho 士 (sĩ, học trò/kẻ sĩ) mà sách chỉ mượn nét "一" để minh họa hình dáng.*
Ví dụ trong Kiều
覺緣師長𫅜𢚸連傷 Giác Duyên sư trưởng lành lòng liền thương. (bản 1870, câu 2040)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 giống
1870 覺緣師長𫅜𢚸連傷 giống
1871 𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 giống
1872 𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 giống
1902 𮗓緣師張𫅜𢚸連傷 giống

𫴋 xuống mục 233 · bài 20

bộ 宀 (mái nhà) · 16 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 22 · 1871: 18 · 1872: 15 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
  • xuống — 91 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𫴋 = 𫳭 + 下 (Hán-Việt há, hạ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần xuống; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
塊情芒𫴋泉臺渚散 Khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan!" (bản 1870, câu 710)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 塊情芒𫴋泉臺渚散 giống
1870 塊情芒𫴋泉臺渚散 giống
1871 塊情芒𫴋泉臺渚散 giống
1872 塊情芒𫴋泉臺渚散 giống
1902 塊情忙𫴋泉臺渚散 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𬺗 (1866: 2, 1871: 3, 1872: 3) · 𬕹 (1866: 1, 1871: 1)

束 thúc mục 234 · bài 20

bộ 木 (cây) · 7 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 18 · 1871: 20 · 1872: 20 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • thúc — 89 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Buộc, bó lại.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0119 — THÚC — bó): *Compound:* thúc thủ : bó tay Hình chiếc lạt buộc (口) bó quanh những thanh củi gỗ (木). Nét cấu tạo (†): 一 口 束 束
Ví dụ trong Kiều
其心户束拱㐻書香 Kỳ Tâm họ Thúc, cũng nòi thư hương. (bản 1870, câu 1276)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 其心户束拱𣳔書香 giống
1870 其心户束拱㐻書香 giống
1871 其心户束拱𣳔書香 giống
1872 其心户束拱𩑛書香 giống
1902 其心户束拱㐻書香 giống

𦎛 gương mục 235 · bài 20

bộ 羊 (dê) · 14 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 19 · 1871: 21 · 1872: 22 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • gương — 93 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦎛 = 姜 (Hán-Việt khương) + 司 (Hán-Việt ti, tư) — Phần gợi âm có lẽ là 姜 (âm gần gương); phần còn lại 司 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
䀡花䏾𢢆𬂙𦎛󰘚𠫆 Xem hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày. (bản 1870, câu 636)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 疑花䏾𢢆𬖉𦎛󰘚𪠗 giống
1870 䀡花䏾𢢆𬂙𦎛󰘚𠫆 giống
1871 疑花䏾𢢆𬖉𦎛󰘚𪠗 giống
1872 𱒇花䏾𢢆𬂙𦎛󰘚𠫅 giống
1902 𥆾花𩃳𢢆𬂙𦎛𩈘𠫅 giống

平 bằng mục 236 · bài 20

bộ 干 (can, khiên) · 5 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 15 · 1871: 21 · 1872: 26 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • bằng — 53 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: biền, bình)
  • bình — 38 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bằng phẳng. Như thủy bình 水平 nước phẳng, địa bình 地平đất phẳng. Hai bên cách nhau mà cùng tiến lên đều nhau gọi là bình hành tuyến 平行線.
Cấu tạo: 平 = 干 (Hán-Việt can; trong Kiều đọc cơn) + 丷
Ví dụ trong Kiều
平𢚸客買隨機迭迢 Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu. (bản 1870, câu 642)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 平𢚸客買隨機迭迢 giống
1870 平𢚸客買隨機迭迢 giống
1871 平𢚸客買隨機迭迢 giống
1872 平𢚸客買隨机迭迢 giống
1902 平𢚸客買隨機逸迢 giống
平康赧那閉𥹰 Bình khang nấn ná bấy lâu, (bản 1870, câu 1335)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 鵬 (1870: 1, 1902: 1)

仕 sẽ mục 237 · bài 20

bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 21 · 1872: 20 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • sẽ — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
  • sẩy — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
  • xẻ — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
  • sẻ — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quan. Như xuất sĩ 出仕 ra làm quan, trí sĩ 致仕 về hưu (thôi không làm quan), v.v.
Cấu tạo: 仕 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 士 (Hán-Việt sĩ)
Ví dụ trong Kiều
隔花仕𠱆㗂鐄 Cách hoa sẽ dặng tiếng vàng, (bản 1870, câu 379)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 隔花仕𠱆㗂鐄 giống
1870 隔花仕𠱆㗂鐄 giống
1871 隔花仕𠱆㗂鐄 giống
1872 隔花仕𠱆㗂鐄 giống
1902 隔花仕𠱆㗂鐄 giống
洳欺𲃨𨀈仕潙 Nhớ khi lỡ bước sẩy vời, (bản 1870, câu 2345)
暈𦝄埃仕爫堆 Vầng trăng ai xẻ làm đôi, (bản 1870, câu 1525)

翹 kiều mục 238 · bài 20

bộ 羽 (lông vũ) · 18 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 21 · 1871: 21 · 1872: 15 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • kiều — 90 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lông mã đuôi.
Cấu tạo: 翹 = 堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều đọc nhiều) + 羽 (Hán-Việt vũ)
Ví dụ trong Kiều
喠翹𡃚𠯇帳鵉 Giọng kiều rền rĩ trướng loan, (bản 1870, câu 223)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 喠翹𡃚𠯇帳鸞 giống
1870 喠翹𡃚𠯇帳鵉 giống
1871 重嬌𡃚𠯇帳鸞 khác: 嬌
1872 喠娇𡃚𠯇帳鵉 khác: 娇
1902 𠰩嬌廛𠯇帳鵉 khác: 嬌
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 娇 (1872: 10)

𱔩 chén mục 239 · bài 20

bộ 口 (miệng) · 15 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 15 · 1871: 22 · 1872: 23 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • chén — 83 lần · chữ Nôm
  • chán — 8 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𢺺配凝𱔩合散喭唎 Chia phôi ngừng chén, hợp tan nghẹn lời. (bản 1870, câu 1504)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢺺配𱥶𡃹合散喭𠳒 khác: 𡃹
1870 𢺺配凝𱔩合散喭唎 giống
1871 𢺺配𱥶𱔩合散喭𠳒 giống
1872 支配𪟽戰合散喭𠳒 khác: 戰
1902 𢺹配凝𱔩合散喭𠳒 giống
過朝𠓀㐌𱔩𠴔燕𲍣 Quá chiều trước đã chán chường yến anh. (bản 1870, câu 514)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𡃹 (1866: 5, 1870: 12, 1871: 5, 1872: 4, 1902: 10)

𢜠 mừng mục 240 · bài 20

bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 20 · 1871: 20 · 1872: 19 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • mừng — 91 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢜠 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 明 (Hán-Việt minh) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần mừng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
忱𢜠准意𫳘排 Thầm mừng chốn ấy chữ bài, (bản 1870, câu 281)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢜠忱准𧘇𫳘排 khác: 忱
1870 忱𢜠准意𫳘排 giống
1871 𢜠󰠐准𧘇𫳘排 khác: 󰠐
1872 𢜠󰠐准意𡦂排 khác: 󰠐
1902 𢜠󰠐准意𫳘排 khác: 󰠐

Bài đọc — bài 20

計自欺﨤払金
Xem quốc ngữ KỂ từ khi gặp chàng Kim, (bản 1866, câu 727)
𢚸𨕭𬂙𫴋別𢚸固傷
Xem quốc ngữ Lòng trên trông xuống biết lòng có thương? (bản 1866, câu 1354)
𢪀情払束麻傷
Xem quốc ngữ Nghĩ tình chàng Thúc mà thương, (bản 1866, câu 1431)
小姐吏𠳨束生
Xem quốc ngữ Tiểu thư lại hỏi Thúc sinh: (bản 1871, câu 1889)

Tự kiểm tra — bài 20

更 計 容 師 𫴋 束 𦎛 平 仕 翹 𱔩 𢜠
Đáp án 更 canh · 計 kể · 容 dong · 師 sư · 𫴋 xuống · 束 thúc · 𦎛 gương · 平 bằng · 仕 sẽ · 翹 kiều · 𱔩 chén · 𢜠 mừng

Bài 21 𢴑吹扒殘秋半落移昂𢝙𥘀重

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 56% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 577 câu.

𢴑 dứt mục 241 · bài 21

bộ 手 (tay) · 14 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 15 · 1871: 23 · 1872: 23 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • dứt — 69 lần · chữ Nôm
  • dắt — 20 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢴑 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 悉 (Hán-Việt tất; trong Kiều đọc dứt) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần dứt; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑 Cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh. (bản 1870, câu 268)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 giống
1870 𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑 giống
1871 件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 giống
1872 𣴓𣳔𦲿審𢴑塘𫚳撑 giống
1902 𣴓𣳔𦲿𧺀𢴑塘𪀄撑 giống
𨷶軒吏𢴑𱥺𦀊引𠓨 Cửa hiên lại dắt một dây dẫn vào. (bản 1870, câu 2380)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠞹 (1870: 2, 1871: 1, 1872: 3, 1902: 7) · 󰠥 (1866: 1, 1871: 1)

吹 xuôi mục 242 · bài 21

bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 18 · 1871: 19 · 1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • xuôi — 44 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xuy, xúy)
  • xôi — 33 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xuy, xúy)
  • sôi — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xuy, xúy)
  • xui — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xuy, xúy)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thổi. Như xuy tiêu 吹簫 thổi tiêu, xuy địch 吹笛 thổi sáo, v.v.
Cấu tạo: 吹 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 欠 (Hán-Việt khiếm) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
固𠀧𤾓两役尼買吹 Có ba trăm lạng việc này mới xuôi. (bản 1870, câu 612)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固𠀧𤾓两役尼買吹 giống
1870 固𠀧𤾓两役尼買吹 giống
1871 固𠀧𤾓两役尼買吹 giống
1872 固𠀧𤾓两役尼買吹 giống
1902 固𠀧𤾓兩𭛣尼買吹 giống
浽茹䘮𩯀浽命賒吹 Nỗi nhà tang tóc, nỗi mình xa xôi: (bản 1870, câu 538)
強吹𨤔月強籠牟蓮 Càng sôi vẻ nguyệt, càng lồng màu sen. (bản 1870, câu 1384)

扒 bắt mục 243 · bài 21

bộ 手 (tay) · 5 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 0 · 1871: 23 · 1872: 24 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • bắt — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bái)
  • bớt — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Móc ra, bới ra.
Cấu tạo: 扒 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 八 (Hán-Việt bát)
Ví dụ trong Kiều
䋦強援𩯀扒𢬣 Mối càng vén tóc bắt tay, (bản 1866, câu 637)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䋦強援𩯀扒𢬣 giống
1870 䋦強𢵼𩅘󰈫𢬣 khác: 󰈫
1871 䋦強援𩅘扒𢬣 giống
1872 䋦強𢵼𱎌扒𢬣 giống
1902 䋦強援𩯀扒𢬣 giống
和寅寅扒𡭧𱜢特空 Hoạ dần dần bớt chút nào được không?" (bản 1866, câu 496)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰈫 (1870: 19)

殘 tàn mục 244 · bài 21

bộ 歹 (xương tàn) · 12 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 19 · 1871: 17 · 1872: 18 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • tàn — 87 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tàn ác, tàn hại.
Cấu tạo: 殘 = 歹 (Hán-Việt ngạt, đãi; trong Kiều đọc ngặt) + 戔 (Hán-Việt tiên, tàn)
Ví dụ trong Kiều
的𦖻憐恤負𢬣摧殘 Điếc tai lân tuất, phũ tay tồi tàn. (bản 1870, câu 592)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 的𦖻憐恤負𢬣摧殘 giống
1870 的𦖻憐恤負𢬣摧殘 giống
1871 的𦖻憐恤負𢬣摧殘 giống
1872 的𦖻𡑝恤負𢬣摧殘 giống
1902 𦖡𦖻憐恤𢰺𢬣摧殘 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 残 (1871: 2, 1872: 1)

秋 thu mục 245 · bài 21

bộ 禾 (lúa) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 19 · 1871: 20 · 1872: 18 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • thu — 89 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mùa thu. Theo lịch tây thì từ mồng 8 tháng 8 đến mồng 8 tháng 11 là mùa thu. Theo lịch ta thì từ tháng 7 đến tháng 9 là mùa thu. Ðến mùa thu thì muôn vật điêu linh, khí…
Cấu tạo: 秋 = 禾 (Hán-Việt hòa) + 火 (Hán-Việt hỏa)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0147 — THU — mùa lúa chín / mùa thứ ba trong năm): *Compound:* 一日如三秋 : một ngày không gặp mặt giống như là đã ba năm Vì lửa màu đỏ nên chữ *hỏa* (火) ở đây tượng trưng cho màu lúa (禾:117) chín đỏ. *«Ba thu dồn lại một ngày dài ghê»* (Truyện Kiều).
Ví dụ trong Kiều
朝春易遣󰞺秋礙顒 Chiều xuân dễ khiến nét thu ngại ngùng. (bản 1870, câu 348)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 朝春易遣󰞺秋礙顒 giống
1870 朝春易遣󰞺秋礙顒 giống
1871 朝春易遣󰞺秋𪿒顒 giống
1872 朝春易遣󰞺秋𪿒顒 giống
1902 朝春易遣󰞺秋𪿒顒 giống

半 bán mục 246 · bài 21

bộ 十 (mười) · 5 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 19 · 1872: 20 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • bán — 85 lần · âm Hán-Việt
  • bắn — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bán)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nửa. Vật chia đôi mỗi bên một nửa gọi là bán.
Cấu tạo: 半 = 丷 + ⿻二丨
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1080 — — (tên gọi để trống, tự tra) — một nghĩa): - phân nửa 24 : 十 *Hình nhát dao (丿) đang chặt đứt ba que ngang (丰) làm hai để lấy một phần nửa. Trong 3 que này, que thứ nhất đã đứt làm hai.*
Ví dụ trong Kiều
沛𠸜稱出在绳半絲 Phải tên xưng xuất tại thằng bán tơ. (bản 1870, câu 588)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 沛𠸜称率在繩半絲 giống
1870 沛𠸜稱出在绳半絲 giống
1871 沛𠸜称率在𠊟半絲 giống
1872 沛𠸜称出𱺵尙半絲 giống
1902 沛𠸜稱出在绳半絲 giống
半信典󰘚秀𱙘 Bắn tin đến mặt Tú bà, (bản 1866, câu 1375)

落 lạc mục 247 · bài 21

bộ 艸 (cỏ) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 18 · 1871: 19 · 1872: 19 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • lạc — 79 lần · âm Hán-Việt
  • nhác — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lạc)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rụng. Lá rụng, hoa rụng gọi là lạc. Như ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu 梧桐一葉落,天下共知秋 một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là mùa thu (đến).
Cấu tạo: 落 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 洛 (Hán-Việt lạc)
Ví dụ trong Kiều
别身典𨀈落𩔗 Biết thân đến bước lạc loài, (bản 1870, câu 791)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 别身典𨀈落𩔗 giống
1870 别身典𨀈落𩔗 giống
1871 别身典𨀈落𩔗 giống
1872 别身旦𨀈落𩑛 giống
1902 別身旦𨀈洛類 khác: 洛
娘它𡘯落用移𡗋畨 Nàng đà nhớn nhác, rụng rời lắm phen. (bản 1870, câu 2092)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 洛 (1872: 2, 1902: 2)

移 dời mục 248 · bài 21

bộ 禾 (lúa) · 11 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 17 · 1872: 14 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • dời — 41 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di, dị, sỉ)
  • rời — 39 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di, dị, sỉ)
  • di — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dời đi.
Cấu tạo: 移 = 禾 (Hán-Việt hòa) + 多 (Hán-Việt đa)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0128 — DI — dời đi): Nghệ thuật canh tác của nhà nông là phải nhổ mạ lên đem đi sang ruộng khác cấy xuống mới mong có nhiều (多:103) lúa (禾:117).
Ví dụ trong Kiều
払衛書院妾移樓粧 Chàng về thư viện, thiếp dời lầu trang. (bản 1870, câu 362)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 払𧗱書院娘移樓粧 giống
1870 払衛書院妾移樓粧 giống
1871 払𧗱書院娘移樓粧 giống
1872 払𱸳书院娘移楼粧 giống
1902 払𧗱院冊娘移樓粧 giống
覺緣𦖑呐用移 Giác Duyên nghe nói rụng rời. (bản 1870, câu 2073)
倍嘆移住尼𱜢 Vội han di trú nơi nao, (bản 1870, câu 2765)

昂 ngang mục 249 · bài 21

bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 19 · 1871: 18 · 1872: 19 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • ngang — 87 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giơ cao. Như ngang thủ 昂首 nghển đầu, đê ngang 低昂 cúi ngửa. Thái độ cao cả gọi là hiên ngang 軒昂 hay ngang tàng 昂藏, ý khí phấn phát gọi là kích ngang 激昂, v.v.
Cấu tạo: 昂 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 卬 (Hán-Việt ngang)
Ví dụ trong Kiều
𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂 Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang. (bản 1870, câu 56)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣜿橋儒𡮈𡳳京北昂 giống
1870 𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂 giống
1871 𣜿橋儒𡮈𡳳𡌿北昂 giống
1872 揲桥𡮈𡮈𡳳京北昂 giống
1902 揲梂儒𡮈𡳜𡌿北昂 giống

𢝙 vui mục 250 · bài 21

bộ 心 (tim, lòng) · 12 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 21 · 1871: 20 · 1872: 6 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • vui — 83 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢝙 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 盃 (Hán-Việt bôi; trong Kiều đọc vui) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần vui; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
󰢁𢝙催共性𡗶别牢 Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao! (bản 1870, câu 494)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 粃𢝙催拱性𡗶别𫳵 giống
1870 󰢁𢝙催共性𡗶别牢 giống
1871 粃𢝙催拱性𡗶别𫳵 giống
1872 粃盃催拱性𡗶别牢 khác: 盃
1902 粃𢝙催拱性𡗶別牢 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 盃 (1871: 1, 1872: 12) · 𠸟 (1866: 1, 1871: 1, 1872: 3) · 𫽗 (1866: 1, 1871: 1)

𥘀 nặng mục 251 · bài 21

bộ 石 (đá) · 27 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 9 · 1871: 18 · 1872: 16 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • nặng — 76 lần · chữ Nôm
  • nén — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥘀 = 石 (Hán-Việt thạch) + ⿳日宀⿱⿱吅𠀎𧘇 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nặng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
於低陰氣𥘀泥 Ở đây âm khí nặng nề, (bản 1870, câu 113)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 於低陰氣𥘀泥 giống
1870 於低陰氣𥘀泥 giống
1871 於低陰氣𥘀泥 giống
1872 扵低陰氣𥘀伲 giống
1902 於低陰氣𥘀泥 giống
産低些劎没𠄽𥘀香 Sẵn đây ta kiếm một vài nén hương. (bản 1866, câu 92)

重 trọng mục 252 · bài 21

bộ 里 (làng) · 9 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 19 · 1871: 20 · 1872: 17 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • trọng — 55 lần · âm Hán-Việt
  • trùng — 26 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nặng. Ðem hai vật so sánh với nhau gọi là khinh trọng 輕重 nặng nhẹ. Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng, vì thế nên tiếng to cũng gọi là trọng.
Ví dụ trong Kiều
雲䀡莊重恪潙 Vân xem trang trọng khác vời, (bản 1870, câu 19)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 雲󰏙莊重恪潙 giống
1870 雲䀡莊重恪潙 giống
1871 雲󰏙莊重恪潙 giống
1872 雲𫀅莊重恪潙 giống
1902 雲䀡莊重恪撝 giống
重逢油禍固欺 Trùng phùng dù hoạ có khi, (bản 1870, câu 795)

Bài đọc — bài 21

浽圭𢪀𱥺𠄩調昂昂
Xem quốc ngữ Nỗi quê nghĩ một hai điều ngang ngang. (bản 1866, câu 1318)
重生恩𥘀𣷭𡗶
Xem quốc ngữ Trùng sinh ân nặng bể trời, (bản 1871, câu 3049)
𧵆低𱜢沛𠊚𱜢賒吹
Xem quốc ngữ Gần đây nào phải người nào xa xôi. (bản 1870, câu 312)
𥘀𢚸㤕柳爲花
Xem quốc ngữ Nặng lòng xót liễu vì hoa, (bản 1870, câu 335)

Tự kiểm tra — bài 21

𢴑 吹 扒 殘 秋 半 落 移 昂 𢝙 𥘀 重
Đáp án 𢴑 dứt · 吹 xuôi · 扒 bắt · 殘 tàn · 秋 thu · 半 bán · 落 lạc · 移 dời · 昂 ngang · 𢝙 vui · 𥘀 nặng · 重 trọng

Bài 22 𱻌楼干准添𫗄心𨔍媒色醒𨖅

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 57% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 625 câu.

𱻌 dường mục 253 · bài 22

bộ 羊 (dê) · 13 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 27 · 1871: 27 · 1872: 18 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • dường — 78 lần · chữ Nôm
  • làng — 4 lần · chữ Nôm
  • đường — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
㳥情𱻌㐌漂漂 Sóng tình dường đã xiêu xiêu, (bản 1870, câu 499)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㳥情羕㐌漂漂 khác: 羕
1870 㳥情𱻌㐌漂漂 giống
1871 㳥情羕㐌漂漂 khác: 羕
1872 㳥情𫀅㐌漂漂 khác: 𫀅
1902 㳥情𱻌㐌漂漂 giống
㐌𢝜渃沚花㵢吕𱻌 Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng. (bản 1871, câu 754)
𡦂貞箕拱固𠀧𠤩𱻌 Chữ trinh kia cũng có ba bảy đường. (bản 1870, câu 3116)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 羕 (1866: 25, 1870: 1, 1871: 6, 1872: 12, 1902: 12)

楼 lầu mục 254 · bài 22

bộ 木 (cây) · 13 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 2 · 1871: 25 · 1872: 24 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • lầu — 69 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lâu)
  • lâu — 12 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 樓)): Nhà lầu, phàm vật gì có từng trên đều gọi là lâu.
Cấu tạo: 楼 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 娄 (Hán-Việt lu, lâu, lũ; trong Kiều đọc sau)
Ví dụ trong Kiều
隔楼𦖑固㗂兜和韻 Cách lầu nghe có tiếng đâu hoạ vần. (bản 1870, câu 1058)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 隔楼𦖑固㗂兜和韻 giống
1870 隔楼𦖑固㗂兜和韻 giống
1871 隔楼𦖑固㗂𱏫和韻 giống
1872 隔楼𦖑固㗂󰠲和韻 giống
1902 隔墻𦖑固㗂兜和韻 khác: 墻
刻更㐌𠽖南楼𱥯囬 Khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi. (bản 1866, câu 778)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 樓 (1866: 1, 1870: 21, 1871: 1, 1902: 10)

干 cơn mục 255 · bài 22

bộ 干 (can, khiên) · 3 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 18 · 1871: 18 · 1872: 17 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • cơn — 75 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: can)
  • can — 10 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phạm. Như can phạm 干犯.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0605 — — hai nghĩa): - *thiên can* (mười cái dấu dùng đặt lên trên 12 *địa chi* mà ghi giờ, ngày, tháng) - cái mộc; cầu xin; có quan hệ 51 : 干 Mười (十 : 2) cái dấu thuộc về trời (一 : 1, hình từng trời) là *giáp ất bính đinh mậu kỷ canh tân nhâm quý* dùng để đặt lên trên 12 *địa chi* để tính năm tháng ngày giờ. Thường được gọi là hàng *thiên can* hoặc *thập can*. *(Chữ chính đọc là 干 — dễ lẫn với 千 "nghìn" do nét gần giống, nhưng giảng nghĩa mô tả rõ cấu tạo "mười + một nét trời" khớp 干, không phải 千; đã kiểm bằng ảnh phóng to.)*
Ví dụ trong Kiều
𱥺干𩅹𩙍𱴸泥 Một cơn mưa gió nặng nề, (bản 1870, câu 847)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺干湄𱢻𥘀泥 giống
1870 𱥺干𩅹𩙍𱴸泥 giống
1871 𱥺干湄𱢻𱴸泥 giống
1872 𠬠干湄𫗄𱴸尼 giống
1902 𱥺干湄𫗄𱴸泥 giống
𡮈蘇娘吏尋𠳒𡅳干 Nhỏ to nàng lại tìm lời khuyên can: (bản 1870, câu 668)

准 chốn mục 256 · bài 22

bộ 冫 (băng giá) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 19 · 1871: 16 · 1872: 19 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • chốn — 81 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chuẩn)
  • trốn — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chuẩn)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðịnh đúng.
Cấu tạo: 准 = 冫 (Hán-Việt băng) + 隹 (Hán-Việt chuy)
Ví dụ trong Kiều
𠳨払買於准𱜢吏制 Hỏi: "Chàng mới ở chốn nào lại chơi?" (bản 1870, câu 1984)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳨払買於准𱜢吏制 giống
1870 𠳨払買於准𱜢吏制 giống
1871 𠳨払買於准𱜢吏制 giống
1872 𠳨払買扵准芇吏󱉁 giống
1902 𠳨払買於准芇吏𨔈 giống
𢭮身特准庵𩄲 Gửi thân được trốn am mây, (bản 1870, câu 2053)

添 thêm mục 257 · bài 22

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 18 · 1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • thêm — 84 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thiêm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thêm, thêm lên.
Cấu tạo: 添 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 忝 (Hán-Việt thiểm; trong Kiều đọc thêm)
Ví dụ trong Kiều
謝𢚸娘吏𱹷添𣀟𠳒 Tạ lòng nàng lại nối thêm vài lời. (bản 1870, câu 130)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 謝𢚸娘吏綏添𢽼𠳒 giống
1870 謝𢚸娘吏𱹷添𣀟𠳒 giống
1871 謝𢚸娘吏綏添𢽼𠳒 giống
1872 謝𢚸娘吏𨁡添𬏓𠳒 giống
1902 謝𢚸娘吏𫃤添𠄽𠳒 giống

𫗄 gió mục 258 · bài 22

bộ 風 (gió) · 22 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 0 · 1871: 1 · 1872: 33 · 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
  • gió — 89 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𫗄 = ⿻几二 + 愈 (Hán-Việt dũ; trong Kiều đọc gió) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần gió; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤 Gió hiu hiu thổi một và bông lau (bản 1902, câu 98)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 khác: 𱢻
1870 𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤 khác: 𩙍
1871 𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 khác: 𱢻
1872 𩙌囂囂𠺙𠬠𬏓𦰟𦰤 khác: 𩙌
1902 𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤 giống

心 tâm mục 259 · bài 22

bộ 心 (tim, lòng) · 4 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 17 · 1871: 18 · 1872: 18 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • tâm — 84 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tim, đời xưa cho tim là vật để nghĩ ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0148 — TÂM — trái tim / lòng): *(Mở đầu bằng 3 dạng của bộ TÂM, tương tự cách trình bày "CÁCH BIẾN THỀ" ở trang 55):* - 心 — chính thể - 忄 — biến thể 1 - 小 — biến thể 2 Vẽ hình trái tim.
Ví dụ trong Kiều
吏強迷敏心神 Lại càng mê mẩn tâm thần, (bản 1870, câu 101)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 吏強迷𢠨心神 giống
1870 吏強迷敏心神 giống
1871 吏強迷𢠨心神 giống
1872 吏強迷買心神 giống
1902 吏強迷𢠨心神 giống

𨔍 lạ mục 260 · bài 22

bộ 辵 (bước đi) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 0 · 1871: 30 · 1872: 30 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • lạ — 79 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨔍 = 辶 (Hán-Việt sước) + ⿱罒𪜀 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần lạ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𨔍之彼嗇斯豊 Lạ gì bỉ sắc tư phong, (bản 1866, câu 5)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨔍之彼嗇斯豊 giống
1870 邏之彼嗇斯豐 khác: 邏
1871 𨔍之彼嗇斯豊 giống
1872 𨔍之彼嗇斯豊 giống
1902 𨓐咦彼嗇斯豐 khác: 𨓐
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 邏 (1870: 29) · 𨓐 (1902: 27)

媒 mụ mục 261 · bài 22

bộ 女 (đàn bà) · 12 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 22 · 1871: 21 · 1872: 23 · 1902: 2
Âm đọc trong Kiều
  • mụ — 82 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: môi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mối, mưu cho hai họ kết dâu gia với nhau gọi là môi.
Cấu tạo: 媒 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 某 (Hán-Việt mỗ)
Ví dụ trong Kiều
𧵆沔固𱥺媒𱜢 Gần miền có một mụ nào, (bản 1870, câu 623)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧵆沔固𱥺媒𱜢 giống
1870 𧵆沔固𱥺媒𱜢 giống
1871 𧵆沔固𱥺媒𱜢 giống
1872 𧵆沔固𠬠媒芇 giống
1902 𧵆沔固𱥺媒芇 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠋦 (1902: 19)

色 sắc mục 262 · bài 22

bộ 色 (màu sắc) · 6 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872: 18 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • sắc — 81 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sắc, màu. Là cái hiện tượng của bóng sáng nó chiếu vào hình thể vật, ta gọi xanh, vàng, đỏ, trắng, đen là ngũ sắc 五色 năm sắc.
Cấu tạo: 色 = 𠂊 + 巴 (Hán-Việt ba; trong Kiều đọc bơ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0882 — — một nghĩa): - 顏氣 (nhan khí, sắc mặt) 139 : 色 Sự tiết tháo (巴:巳:529) cùng chí khí cứng cỏi của người (⺈:人:12) hiện rõ trên sắc mặt.
Ví dụ trong Kiều
雪印色馭󰙃𤶐 Tuyết in sắc ngựa câu giòn, (bản 1870, câu 139)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 雪印色馭󰙃𤶐 giống
1870 雪印色馭󰙃𤶐 giống
1871 雪印色馭󰙃𤶐 giống
1872 雪印色馭󰙃𤶐 giống
1902 雪印色馭駒𣆱 giống

醒 tỉnh mục 263 · bài 22

bộ 酉 (rượu) · 16 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 18 · 1871: 16 · 1872: 19 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • tỉnh — 73 lần · âm Hán-Việt
  • tanh — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tỉnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tỉnh, tỉnh cơn say.
Cấu tạo: 醒 = 酉 (Hán-Việt dậu; trong Kiều đọc dẫu) + 星 (Hán-Việt tinh)
Ví dụ trong Kiều
翠雲秩醒職春 Thuý Vân chợt tỉnh giấc xuân, (bản 1870, câu 713)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 翠雲秩醒聀春 giống
1870 翠雲秩醒職春 giống
1871 翠雲秩醒聀春 giống
1872 翠雲秩醒聀春 giống
1902 翠雲秩醒聀春 giống
麻低香𤌋永醒世麻 Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?" (bản 1866, câu 60)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 省 (1866: 2, 1870: 1, 1871: 5)

𨖅 sang mục 264 · bài 22

bộ 辵 (bước đi) · 13 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 20 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • sang — 83 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨖅 = 辶 (Hán-Việt sước) + 郎 (Hán-Việt lang) — Phần gợi âm có lẽ là 郎 (âm gần sang); phần còn lại 辶 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
侵侵提裊藍橋𨁮𨖅 Xăm xăm đè nẻo Lam Kiều lần sang. (bản 1870, câu 266)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 侵侵提裊藍橋吝郎 khác: 郎
1870 侵侵提裊藍橋𨁮𨖅 giống
1871 侵侵提裊篮橋吝郎 khác: 郎
1872 侵侵提裊篮橋吝𨖅 giống
1902 侵侵提𡑩藍橋吝𨖅 giống

Bài đọc — bài 22

仍𱺵𨔍渃𨔍𡽫
Xem quốc ngữ Những là lạ nước lạ non, (bản 1871, câu 919)
𦖑𠳒呐𨔍𱻌尼
Xem quốc ngữ Nghe lời nói lạ dường này, (bản 1871, câu 1699)
𢚸兜産䋦傷心
Xem quốc ngữ Lòng đâu sẵn mối thương tâm, (bản 1870, câu 81)
媒𦖑娘呐𫨩情
Xem quốc ngữ Mụ nghe nàng nói hay tình, (bản 1870, câu 961)

Tự kiểm tra — bài 22

𱻌 楼 干 准 添 𫗄 心 𨔍 媒 色 醒 𨖅
Đáp án 𱻌 dường · 楼 lầu · 干 cơn · 准 chốn · 添 thêm · 𫗄 gió · 心 tâm · 𨔍 lạ · 媒 mụ · 色 sắc · 醒 tỉnh · 𨖅 sang

Bài 23 𥒥負咹貞畑名臨𣳔合𦖻𣎀補

4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 58% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 688 câu.

𥒥 đá mục 265 · bài 23

bộ 石 (đá) · 11 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872: 24 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • đá — 80 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥒥 = 石 (Hán-Việt thạch) + 多 (Hán-Việt đa) — Phần gợi âm có lẽ là 多 (âm gần đá); phần còn lại 石 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
自番𥒥别歲鐄 Từ phen đá biết tuổi vàng, (bản 1870, câu 363)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 自番𥒥别歲鐄 giống
1870 自番𥒥别歲鐄 giống
1871 自畨𥒥别歲鐄 giống
1872 自畨𥒥别歲鐄 giống
1902 自番跢別歲鐄 khác: 跢
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 跢 (1902: 22)

負 phụ mục 266 · bài 23

bộ 貝 (vật báu) · 9 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872: 16 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • phụ — 62 lần · âm Hán-Việt
  • phũ — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: phụ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cậy, cậy có chỗ tựa không sợ gọi là phụ.
Cấu tạo: 負 = 𠂊 + 貝 (Hán-Việt bối; trong Kiều đọc với)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0810 — [⺈] — ba nghĩa): - nhờ cậy - mang lấy - vác trên lưng 154 : 貝 Người (⺈:人:12) có tiền (貝:241) thì được cậy nhờ. Đôi khi có chỗ người ta viết lộn chữ *nhân* ở trên thành chữ *đao* — ngoặc trên đầu thẻ (⺈) chính là nét biến dạng này, sách nhắc thẳng trong câu giảng.
Ví dụ trong Kiều
囷󰡼油負𡬷誠 Khuôn thiêng dầu phụ tấc thành, (bản 1870, câu 343)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 悃𤍌油負𡬷誠 giống
1870 囷󰡼油負𡬷誠 giống
1871 悃𤍌油負𡬷誠 giống
1872 悃𤍌油負𡬷誠 giống
1902 囷𤍌油負𡬷誠 giống
磊誓催㐌負徬貝花 Lỗi thề thôi đã phũ phàng với hoa. (bản 1870, câu 702)

咹 ăn mục 267 · bài 23

bộ 口 (miệng) · 9 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • ăn — 82 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 咹 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 安 (Hán-Việt an) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 安 (âm gần ăn).
Ví dụ trong Kiều
悁塳吏劍咹沔月花 Quen vùng lại kiếm ăn miền nguyệt hoa. (bản 1870, câu 808)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𪡵漨吏劍咹沔月花 giống
1870 悁塳吏劍咹沔月花 giống
1871 𪡵漨吏劍咹沔月花 giống
1872 涓漨吏劍咹沔月花 giống
1902 悁𠿃吏劍咹沔月花 giống

貞 riêng mục 268 · bài 23

bộ 貝 (vật báu) · 9 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 7 · 1871: 18 · 1872: 34 · 1902: 7
Âm đọc trong Kiều
  • riêng — 46 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trinh)
  • trinh — 35 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trinh, chính đính, giữ được tấm lòng chính đính thủy chung không ai làm lay động được gọi là trinh.
Cấu tạo: 貞 = ⺊ + 貝 (Hán-Việt bối; trong Kiều đọc với)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0242 — TRINH — bói quẻ / đúng đắn / con gái chưa thất tiết): Lấy mai rùa đem đốt thành những nét nứt rạn (卜:105) và lấy tiền (貝) trinh gieo quẻ để hỏi bói. *Để chữ gấm phong thôi lại mở,* *Gieo bói (卜) tiền (貝) tin dở còn ngờ.* — Chinh Phụ Ngâm Nét cấu tạo: 卜 ⼁ 貞
Ví dụ trong Kiều
唉𥢆𥢆鄭𡬷貞𠬠𠇮 HÃY riêng riêng trạnh tấc riêng một mình. (bản 1872, câu 242)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 khác: 𥢆
1870 浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺命 khác: 𥢆
1871 浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 khác: 𥢆
1872 唉𥢆𥢆鄭𡬷貞𠬠𠇮 giống
1902 餒𥢅𥢅𢤜𡬷𥢅𱥺命 khác: 𥢅
堅貞拯沛肝𣃣 Kiên trinh chẳng phải gan vừa, (bản 1870, câu 2893)

畑 đèn mục 269 · bài 23

bộ 田 (ruộng) · 9 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872: 16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • đèn — 80 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 畑 = 火 (Hán-Việt hỏa) + 田 (Hán-Việt điền) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đèn; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𦰟畑欺𤏣欺𥊚 Ngọn đèn khi tỏ khi mờ, (bản 1870, câu 485)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𦰟畑欺𤏣欺𤎎 giống
1870 𦰟畑欺𤏣欺𥊚 giống
1871 𦰟畑欺𤏣欺𤎎 giống
1872 𦰟畑欺𤏣欺𤎎 giống
1902 𦰟畑欺𤍄欺𢠩 giống

名 danh mục 270 · bài 23

bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 18 · 1871: 18 · 1872: 16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • danh — 77 lần · âm Hán-Việt
  • ranh — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: danh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Danh. Đối lại với chữ thực. Như nói cai quát cả mọi vật gọi là công danh 公名, nói riêng từng thứ gọi là chuyên danh 專名, ở trong phép văn đều gọi là danh từ 名詞.
Cấu tạo: 名 = 夕 (Hán-Việt tịch) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0102 — DANH — tên gọi): Chiều tối (夕) không còn nhìn rõ mặt nhau nên phải dùng miệng (口:6) gọi tên nhau lên để biết là có nhau. Nét cấu tạo: 夕 名
Ví dụ trong Kiều
身𠦳鐄底污名𦟐紅 Thân nghìn vàng để Ô danh má hồng. (bản 1870, câu 854)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 身𠦳鐄底汚名𦟐紅 giống
1870 身𠦳鐄底污名𦟐紅 giống
1871 身𠦳鐄底丐名𦟐紅 giống
1872 身𠦳鐄底污名𦟐紅 giống
1902 身𠦳鐄底污名𦟐紅 giống
謀高本㐌泣名仍𣈜 Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày, (bản 1866, câu 1612)

臨 lâm mục 271 · bài 23

bộ 臣 (thần) · 17 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • lâm — 80 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ở trên soi xuống.
Cấu tạo: 臨 = 臣 (Hán-Việt thần) + ⿱𠂉品
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0766 — [林] — bốn nghĩa): - 由上住下看 ‖ như: 蒞臨 (nhìn từ trên xuống dưới; ví dụ: lị lâm — đến, giá lâm) - 王 ‖ như: 駕臨 (vua; ví dụ: giá lâm — xe vua đến) - 雷 ‖ như: 臨別 (sắp; ví dụ: lâm biệt — sắp chia tay) - 臨盆 ; 婦女生 (lâm bồn; phụ nữ sinh con) 131 : 臣 Làm bầy tôi (臣:705) của vua thì phải luôn nghĩ tới cái giá trị cùng nhân (⺅:人:12) phẩm (品:9) của mình chứ không vì lợi lộc mà cúi mình xiểm nịnh hôn quân.
Ví dụ trong Kiều
断膓台𣅶臨歧 Đoạn trường thay lúc lâm kỳ, (bản 1870, câu 869)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 斷膓台𣅶分岐 khác: 分
1870 断膓台𣅶臨歧 giống
1871 斷膓台𣅶分岐 khác: 分
1872 断膓台六分岐 khác: 分
1902 断腸台𣅶臨岐 giống

𣳔 dòng mục 272 · bài 23

bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 14 · 1871: 15 · 1872: 25 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • dòng — 62 lần · chữ Nôm
  • rụng — 9 lần · chữ Nôm
  • ròng — 4 lần · chữ Nôm
  • chùng — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣳔 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 用 (Hán-Việt dụng; trong Kiều đọc rụng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần dòng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㝹㝹𣳔渃捥觥 Nao nao dòng nước uốn quanh, (bản 1870, câu 55)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㝹㝹𣳔渃捥觥 giống
1870 㝹㝹𣳔渃捥觥 giống
1871 㝹㝹𣳔渃捥觥 giống
1872 㝹㝹𣳔渃捥觥 giống
1902 㝹㝹𣳔渃捥𨒺 giống
倍傍𦲿𣳔花淶 Vội vàng lá rụng hoa rơi, (bản 1872, câu 361)
麻些卒𱥺𢆥𣳔 Mà ta suốt một năm ròng, (bản 1870, câu 1487)

合 hợp mục 273 · bài 23

bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 18 · 1872: 18 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • hợp — 66 lần · âm Hán-Việt
  • họp — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cáp, hợp)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hợp. Như đồng tâm hợp lực 同心合力 cùng lòng hợp sức.
Cấu tạo: 合 = 亼 (Hán-Việt tập) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0569 — — một nghĩa): - họp nhau lại 30 : 口 Dùng miệng (口 : 6) kêu gọi nhau tụ họp lại (亼) cho đông đảo.
Ví dụ trong Kiều
耒低䕯合𩄲散 Rồi đây bèo hợp mây tan, (bản 1870, câu 2401)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 耒低䕯合迷散 giống
1870 耒低䕯合𩄲散 giống
1871 耒低䕯合迷散 giống
1872 耒低䕯合迷散 giống
1902 耒低䕯合𩄲散 giống
渚𢝙森合㐌愁坡𢴾 Chưa vui sum họp đã sầu pha phôi. (bản 1870, câu 550)

𦖻 tai mục 274 · bài 23

bộ 耳 (tai) · 15 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872: 18 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • tai — 81 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦖻 = 耳 (Hán-Việt nhĩ) + 思 (Hán-Việt tai, tư, tứ) — Phần gợi âm có lẽ là 思 (âm gần tai); phần còn lại 耳 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
沛𠳒翁拱淹𦖻 Phải lời ông cũng êm tai, (bản 1870, câu 683)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 沛𠳒翁拱淹𦖻 giống
1870 沛𠳒翁拱淹𦖻 giống
1871 沛𠳒翁拱淹𦖻 giống
1872 沛𠳒翁拱淹𦖻 giống
1902 沛𠳒翁拱淹𦖻 giống

𣎀 đêm mục 275 · bài 23

bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 12 · 1871: 28 · 1872: 3 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • đêm — 78 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣎀 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 店 (Hán-Việt điếm; trong Kiều đọc đêm) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đêm; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓 Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề. (bản 1870, câu 728)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓 giống
1870 欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓 giống
1871 欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓 giống
1872 欺𣈜撅約欺店𱔩誓 khác: 店
1902 欺𣈗𦑗約欺𣈘𡃹誓 khác: 𣈘
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𣈘 (1866: 1, 1870: 12, 1871: 2, 1902: 12)

補 bỏ mục 276 · bài 23

bộ 衣 (áo) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 19 · 1872: 20 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • bỏ — 61 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bổ)
  • bõ — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bổ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vá áo.
Cấu tạo: 補 = 衤 (Hán-Việt y, ý) + 甫 (Hán-Việt phủ)
Ví dụ trong Kiều
欺𠫾補永𥪝茹 Khi đi bỏ vắng trong nhà, (bản 1870, câu 883)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 欺𧗱補永𥪞茹 giống
1870 欺𠫾補永𥪝茹 giống
1871 欺𧗱補永𥪞茹 giống
1872 欺𱸳補永冲茹 giống
1902 欺𧗱補永𥪞茄 giống
𠓀朱補𢢂仍𠊚 Trước cho bõ ghét những người, (bản 1870, câu 1619)

Bài đọc — bài 23

負𠊛𫽄補欺𠊛負些
Xem quốc ngữ Phụ người chẳng bỏ khi người phụ ta! (bản 1866, câu 2392)
浽名才色没時
Xem quốc ngữ Nổi danh tài sắc một thì, (bản 1866, câu 63)
沛調咹𠾕於時
Xem quốc ngữ "Phải điều ăn xổi ở thì, (bản 1872, câu 509)
浪𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜
Xem quốc ngữ Rằng trăm năm, nỡ bỏ đi một ngày! (bản 1866, câu 510)

Tự kiểm tra — bài 23

𥒥 負 咹 貞 畑 名 臨 𣳔 合 𦖻 𣎀 補
Đáp án 𥒥 đá · 負 phụ · 咹 ăn · 貞 riêng · 畑 đèn · 名 danh · 臨 lâm · 𣳔 dòng · 合 hợp · 𦖻 tai · 𣎀 đêm · 補 bỏ

Bài 24 焒𫳘用知双月俸𠖤帳泊刀礼

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 59% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 744 câu.

焒 lửa mục 277 · bài 24

bộ 火 (lửa) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 20 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • lửa — 68 lần · chữ Nôm
  • rỡ — 11 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 焒 = 火 (Hán-Việt hỏa) + 吕 (Hán-Việt lã, lữ; trong Kiều đọc lỡ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần lửa; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐 Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông. (bản 1870, câu 1308)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 頭墻焒榴𱏦𫤡󰠐𱽐 giống
1870 頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐 giống
1871 頭墻焒榴𱏦𤍶󰠐葻 giống
1872 頭墻焒榴𱏦𤍶󰠐𱽐 giống
1902 頭墻焒榴𤇥𤍶󰝂芃 giống
花冠𤎒𤈪霞衣焒𤉜 Hoa quan chấp chới, hà y rỡ ràng. (bản 1870, câu 2266)

𫳘 chữ mục 278 · bài 24

bộ 宀 (mái nhà) · 11 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 4 · 1871: 32 · 1872: 0 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • chữ — 71 lần · chữ Nôm
  • giữ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𫳘 = 字 (Hán-Việt tự) + 宁 (Hán-Việt trữ; trong Kiều đọc ninh) — Phần gợi âm có lẽ là 字 (âm gần chữ); phần còn lại 宁 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𫳘才𫳘命窖𱺵恄𠑬 Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau (bản 1902, câu 2)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡦂才𡦂命窖𱺵恄饒 khác: 𡦂
1870 𡦂才𡦂命窖羅恄饒 khác: 𡦂
1871 𡨸才𡨸命窖𱺵恄饒 khác: 𡨸
1872 𡦂才𡦂色窖𱺵󰡒僥 khác: 𡦂
1902 𫳘才𫳘命窖𱺵恄𠑬 giống
柳蒲命𫳘𥙩命朱𫨩 Liễu bồ mình giữ lấy mình cho hay. (bản 1870, câu 1752)

用 rụng mục 279 · bài 24

bộ 用 (dùng) · 5 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 12 · 1871: 23 · 1872: 6 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • rụng — 51 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dụng)
  • dùng — 25 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dụng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Công dùng, đối lại với chữ thể 體.
Cấu tạo: 用 = 冂 (Hán-Việt quynh) + ⿻二丨
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0240 — DỤNG — dùng): Thời gian ngày tháng (月:95) qua mau ta không nên phí phạm một cách vô ích, mà phải được dùng vào những việc ngay thẳng (丨) hữu ích. *Compound:* 用人如用木 : dùng người như dùng gỗ. Nét cấu tạo: 丿刀月用
Ví dụ trong Kiều
𣲆㙴花用别𠊚於兜 Dãy thềm hoa rụng biết người ở đâu? (bản 1870, câu 272)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣲆㙴花用别𠊛於兜 giống
1870 𣲆㙴花用别𠊚於兜 giống
1871 𣲆㙴花用别𠊛於𱏫 giống
1872 𣲆㙴花𠰩别㝵於󰠲 khác: 𠰩
1902 𣹓㙴花用別𠊛於兜 giống
用𨀊𢷣於𢷣衛 Dùng dằng dở ở dở về, (bản 1870, câu 133)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 拥 (1870: 5, 1872: 2) · 𱰟 (1870: 4, 1871: 1)

知 tri mục 280 · bài 24

bộ 矢 (mũi tên) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • tri — 77 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Biết, tri thức.
Cấu tạo: 知 = 矢 (Hán-Việt thỉ; trong Kiều đọc thẻ) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
埃知音妬𳐞𢠩貝埃 Ai tri âm đó mặn mà với ai? (bản 1870, câu 1248)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 埃知音妬漫𣻕貝埃 giống
1870 埃知音妬𳐞𢠩貝埃 giống
1871 埃知音妬漫𣻕貝埃 giống
1872 埃知音妬漫麻貝埃 giống
1902 埃知音妬𪉽麻貝埃 giống

双 song mục 281 · bài 24

bộ 又 (tay, lại) · 4 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 0 · 1871: 12 · 1872: 14 · 1902: 41
Âm đọc trong Kiều
  • song — 55 lần · âm Hán-Việt
  • xong — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: song)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Cũng như chữ 雙.
Cấu tạo: 双 = 又 (Hán-Việt hựu) + 又 (Hán-Việt hựu)
Ví dụ trong Kiều
𨕭双堂𤲂女𱺵𠄩㛪 Trên song đường dưới nữa là hai em (bản 1902, câu 372)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 khác: 𠄩
1870 𨕭𠄩堂󰡎女羅𠄩㛪 khác: 𠄩
1871 𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 khác: 𠄩
1872 𨕭𠄩堂󰡎女𱺵𠄩㛪 khác: 𠄩
1902 𨕭双堂𤲂女𱺵𠄩㛪 giống
渚双條𢪀吏𤁓脈湘 Chưa xong điều nghĩ lại dào mạch tương (bản 1902, câu 238)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 雙 (1870: 15, 1871: 3)

月 nguyệt mục 282 · bài 24

bộ 月 (mặt trăng) · 4 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 16 · 1871: 17 · 1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • nguyệt — 79 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mặt trăng.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0095 — NGUYỆT — mặt trăng / tháng): Hình mặt trăng (丿:月) thuộc âm (二: nét thứ hai của chữ *nhị* là hình mặt đất). 月大三十日,月小二十九日 : tháng đủ 30 ngày, tháng thiếu 29 ngày Nét cấu tạo: 丿 几 月 月
Ví dụ trong Kiều
押宮琹月此排𦑗疎 Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ. (bản 1870, câu 640)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 押宮琴月此牌𦑗詩 giống
1870 押宮琹月此排𦑗疎 giống
1871 押宮琴月此牌𦑗詩 giống
1872 押宫琴月此牌撅䜹 giống
1902 押宮琴月此排𦑗詩 giống

俸 bỗng mục 283 · bài 24

bộ 人 (người) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 18 · 1871: 16 · 1872: 15 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • bỗng — 74 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bổng)
  • bổng — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bổng lộc.
Cấu tạo: 俸 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 奉 (Hán-Việt bổng, phụng)
Ví dụ trong Kiều
差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃 Sai nha bỗng thấy bốn bề lao xao. (bản 1870, câu 576)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 差衙俸𧡊𦊚皮㖔敲 giống
1870 差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃 giống
1871 差衙俸𧡊𦊚皮㖔𡁞 giống
1872 差衙俸𧡊𦊚皮𠮿嗃 giống
1902 差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃 giống
𦑃鴻𠖤俸絶潙 Cánh hồng bay bổng tuyệt vời, (bản 1870, câu 2247)

𠖤 bay mục 284 · bài 24

bộ 冖 (trùm, che) · 18 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872: 17 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • bay — 77 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠖤 = 𠕻 + 悲 (Hán-Việt bi; trong Kiều đọc bây) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần bay; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
梭鐄鈽𫽘烣錢紙𠖤 Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay. (bản 1870, câu 50)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 梭鐄鈽𫽘烣殘紙𱻙 khác: 𱻙
1870 梭鐄鈽𫽘烣錢紙𠖤 giống
1871 梭鐄鈽𫽘烣殘紙𱻙 khác: 𱻙
1872 梭鐄𥿠𫽘烣残紙悲 khác: 悲
1902 梭鐄𥿠𫽘烣錢絏𢒎 khác: 𢒎
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𢒎 (1866: 1, 1871: 1, 1872: 1, 1902: 21)

帳 trướng mục 285 · bài 24

bộ 巾 (khăn) · 11 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • trướng — 78 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Căng lên, dương lên.
Cấu tạo: 帳 = 巾 (Hán-Việt cân; trong Kiều đọc khăn) + 長 (Hán-Việt trướng, trường, trưởng)
Ví dụ trong Kiều
俺腍帳𢷀幔𩂏 Êm niềm trướng rủ màn che, (bản 1870, câu 37)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㤿𧛋帳𢷀幔𩂏 giống
1870 俺腍帳𢷀幔𩂏 giống
1871 㤿𧛋帳𢷀幔𩂏 giống
1872 淹𧛋帳𢷀幔𩂏 giống
1902 淹念帳𢷀幔𩂏 giống

泊 bạc mục 286 · bài 24

bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 11 · 1871: 16 · 1872: 34 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
  • bạc — 78 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ghé vào, đỗ thuyền bên bờ.
Cấu tạo: 泊 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 白 (Hán-Việt bạch)
Ví dụ trong Kiều
分牢分泊如𪿙 Phận sao phận bạc như vôi, (bản 1870, câu 753)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 分𫳵分薄如𪿙 khác: 薄
1870 分牢分泊如𪿙 giống
1871 分𫳵分薄如𪿙 khác: 薄
1872 分牢分泊如𪿙 giống
1902 分牢分萡如𪿙 khác: 萡
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 鉑 (1866: 4, 1871: 2, 1902: 3)

刀 dao mục 287 · bài 24

bộ 刀 (dao) · 2 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 18 · 1872: 18 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • dao — 38 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đao)
  • đao — 26 lần · âm Hán-Việt
  • đeo — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đao)
  • đèo — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đao)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con dao.
Cấu tạo: 刀 = 𠃌 + 丿 (Hán-Việt phiệt, triệt; trong Kiều đọc phút)
Ví dụ trong Kiều
斧刀包管身殘 Búa dao bao quản thân tàn, (bản 1870, câu 661)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 斧斤包管身殘 khác: 斤
1870 斧刀包管身殘 giống
1871 斧斤包管身殘 khác: 斤
1872 斧刀包管身殘 giống
1902 斧斤包管身殘 khác: 斤
𠊚腋𡱩几𢬣刀 Người nách thước, kẻ tay đao, (bản 1870, câu 577)
𡭧𢚸刀等閉𥹰𱥺𠳒 Chút lòng đeo đẳng bấy lâu một lời. (bản 1870, câu 698)

礼 lễ mục 288 · bài 24

bộ 示 (thần) · 5 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 0 · 1871: 20 · 1872: 21 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • lễ — 72 lần · âm Hán-Việt
  • lể — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lễ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cũng như chữ lễ 禮
Cấu tạo: 礼 = 礻 (Hán-Việt kì, thị) + 乚 (Hán-Việt ấn, ẩn)
Ví dụ trong Kiều
礼𱺵掃墓噲𱺵踏清 Lễ là Tảo mộ, gọi là đạp thanh. (bản 1866, câu 44)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 礼𱺵掃墓噲𱺵踏清 giống
1870 禮羅掃墓會羅踏青 khác: 禮
1871 礼𱺵掃墓哙𱺵踏清 giống
1872 礼𱺵掃墓噲𱺵踏晴 giống
1902 礼𱺵掃墓會𱺵踏青 giống
共饒計礼𡢐初 Cùng nhau kể lể sau xưa, (bản 1866, câu 1977)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 禮 (1870: 23, 1871: 1)

Bài đọc — bài 24

𧡊𠳒鐄𥒥知知
Xem quốc ngữ Thấy lời vàng đá tri tri, (bản 1866, câu 1403)
𠳒浪泊𠇮拱𱺵𠳒終
Xem quốc ngữ "Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung. (bản 1872, câu 84)
用浪姅於姅𧗱
Xem quốc ngữ Dùng dằng nửa ở nửa về, (bản 1866, câu 133)
倍𢜠𫜵礼逴𠓨
Xem quốc ngữ Vội mừng làm lễ rước vào, (bản 1872, câu 445)

Tự kiểm tra — bài 24

焒 𫳘 用 知 双 月 俸 𠖤 帳 泊 刀 礼
Đáp án 焒 lửa · 𫳘 chữ · 用 rụng · 知 tri · 双 song · 月 nguyệt · 俸 bỗng · 𠖤 bay · 帳 trướng · 泊 bạc · 刀 dao · 礼 lễ

Bài 25 𠸜沙𬌓肝觥墻船雲𠸦𠁑打𣦍

4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 60% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 793 câu.

𠸜 tên mục 289 · bài 25

bộ 口 (miệng) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 16 · 1871: 17 · 1872: 16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • tên — 78 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠸜 = 先 (Hán-Việt tiên, tiến) + 名 (Hán-Việt danh) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần tên; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
麻牢𥪝數斷膓固𠸜 Mà sao trong sổ đoạn trường có tên. (bản 1870, câu 200)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 麻󰏙𥪞數断膓固𠸜 giống
1870 麻牢𥪝數斷膓固𠸜 giống
1871 麻󰏙𥪞𢼂断膓固𠸜 giống
1872 麻𫀅𥪝𢼂断膓固𠸜 giống
1902 麻牢𥪞數斷腸固𠸜 giống

沙 sa mục 290 · bài 25

bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 15 · 1872: 15 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • sa — 74 lần · âm Hán-Việt
  • xa — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sa, sá)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cát.
Cấu tạo: 沙 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 少 (Hán-Việt thiếu, thiểu)
Ví dụ trong Kiều
濁如㗂𤂬買沙姅潙 Đục như tiếng suối mới sa nửa vời. (bản 1870, câu 482)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 濁如渃𱧎買沙姅潙 giống
1870 濁如㗂𤂬買沙姅潙 giống
1871 濁如渃𤂬買沙姅潙 giống
1872 濁如㗂𱧎買沙姅潙 giống
1902 濁如渃𱧎買沙姅撝 giống
𡑩賒𬂙𧡊𢚸強㤕沙 Nẻo xa trông thấy lòng càng xót xa (bản 1902, câu 1432)

𬌓 tấm mục 291 · bài 25

bộ 片 (phiến) · 8 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 14 · 1871: 18 · 1872: 13 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • tấm — 77 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𬌓 = 片 (Hán-Việt phiến) + 心 (Hán-Việt tâm) — Phần gợi âm có lẽ là 心 (âm gần tấm); phần còn lại 片 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
頭眉𡳳󰘚強濃𬌓夭 Đầu mày cuối mặt càng nồng tấm yêu. (bản 1870, câu 498)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 頭眉𡳃󰘚強濃𬌓腰 giống
1870 頭眉𡳳󰘚強濃𬌓夭 giống
1871 頭眉𡳳󰘚強濃𬌓腰 giống
1872 頭󰜣𡳃󰘚強濃𬌓腰 giống
1902 頭眉𡳪眜強濃𬌓夭 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱭎 (1866: 1, 1870: 4, 1871: 3) · 𱭞 (1871: 1, 1872: 6)

肝 gan mục 292 · bài 25

bộ 肉 (thịt) · 7 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872: 18 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • gan — 71 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: can)
  • can — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gan, một cơ quan sinh ra nước mật, ở mé tay phải bên bụng, sắc đỏ lờ lờ, có bốn lá.
Cấu tạo: 肝 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 干 (Hán-Việt can; trong Kiều đọc cơn)
Ví dụ trong Kiều
浽肝𥢆恨𡗶𫅷 Nổi gan riêng giận trời già, (bản 1870, câu 1069)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 汝肝𥢆𢚷𡗶𫅷 giống
1870 浽肝𥢆恨𡗶𫅷 giống
1871 汝肝𥢆𢚷𡗶𫅷 giống
1872 汝肝貞陣𡗶𫅷 giống
1902 息肝𥢅恨𡗶𦓅 giống
別兜𦓡𠳚肝膓𠓨兜 Biết đâu mà gửi can tràng vào đâu? (bản 1870, câu 2188)

觥 quanh mục 293 · bài 25

bộ 角 (giác) · 13 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872: 22 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • quanh — 77 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: quang)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái chén uống rượu bằng sừng trâu.
Cấu tạo: 觥 = 角 (Hán-Việt giác, giốc) + 光 (Hán-Việt quang)
Ví dụ trong Kiều
觥𢆥奔粉半香㐌例 Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề. (bản 1870, câu 814)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 觥𢆥奔粉半香㐌例 giống
1870 觥𢆥奔粉半香㐌例 giống
1871 觥𢆥奔粉半香㐌例 giống
1872 觥𫷜奔粉半𦎛㐌例 giống
1902 𨒺𢆥奔粉半香㐌例 khác: 𨒺
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𨒺 (1902: 21)

墻 tường mục 294 · bài 25

bộ 土 (đất) · 16 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 15 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
  • tường — 78 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Tục dùng như chữ tường 牆.
Cấu tạo: 墻 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 嗇 (Hán-Việt sắc)
Ví dụ trong Kiều
墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙 Tường đông ghé mắt ngày ngày hằng trông. (bản 1870, câu 284)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬖉 giống
1870 墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙 giống
1871 墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬖉 giống
1872 墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙 giống
1902 墻東𥊘眜𣈗𣈗恒𬂙 giống

船 thuyền mục 295 · bài 25

bộ 舟 (thuyền) · 11 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 16 · 1872: 17 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • thuyền — 75 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái thuyền, chữ để gọi chung các thuyền.
Cấu tạo: 船 = 舟 (Hán-Việt chu) + ⿱𠘧口
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0695 — — một nghĩa): - vật để đi và chở hàng trên mặt nước 137 : 舟 Hình chiếc thuyền (舟:694) đang trôi trên dòng suối (㕣:693). *(693 khớp đúng số hiệu mục 0693 phía trên — xác nhận chéo, dù chữ chính của 0693 đọc chưa hoàn toàn chắc.)*
Ví dụ trong Kiều
拱𠊚𱥺會𱥺船兜賒 Cùng người một hội một thuyền đâu xa. (bản 1870, câu 202)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 共𠊛没會没船兜賒 giống
1870 拱𠊚𱥺會𱥺船兜賒 giống
1871 共𠊛没會没船𱏫賒 giống
1872 共㝵𠬠會𠬠船󰠲車 giống
1902 共𠊛𱥺會𱥺船兜賒 giống

雲 vân mục 296 · bài 25

bộ 雨 (mưa) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • vân — 76 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mây. Hơi nước dưới đất bốc lên trên cao, gặp khí lạnh rớt thành từng đám, hạt nước nho nhỏ, nổi quanh trong không gọi là vân 雲. Sa mù ở gần mặt đất thì gọi là vụ 霧.…
Cấu tạo: 雲 = 雨 (Hán-Việt vú, vũ) + 云 (Hán-Việt vân)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0834 — [云] — hai nghĩa): 173 : 雨
Ví dụ trong Kiều
浽娘雲買𠯇𦖻 Nỗi nàng, Vân mới rỉ tai, (bản 1870, câu 765)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浽娘雲買𠯇𦖻 giống
1870 浽娘雲買𠯇𦖻 giống
1871 浽娘雲買𠯇𦖻 giống
1872 挼娘雲買𠯇𦖻 giống
1902 餒娘雲買𠯇𦖻 giống

𠸦 khen mục 297 · bài 25

bộ 口 (miệng) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • khen — 76 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠸦 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 看 (Hán-Việt khán; trong Kiều đọc khan) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
䀡詩𠽋𭈿𠸦忱 Xem thơ nức nở khen thầm: (bản 1870, câu 207)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 󰏙䜹𠽋𭈿𠸦忱 giống
1870 䀡詩𠽋𭈿𠸦忱 giống
1871 󰏙䜹𠽋𭈿𠸦󰠐 giống
1872 袩䜹𭝫𭈿𠸦󰠐 giống
1902 䀡詩𠽋𠴑𠸦󰠐 giống

𠁑 dưới mục 298 · bài 25

bộ 一 (một) · 14 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 0 · 1871: 35 · 1872: 9 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • dưới — 70 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠁑 = 帶 (Hán-Việt đái; trong Kiều đọc đai) + 下 (Hán-Việt há, hạ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần dưới; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 Hoạ là người dưới suối vàng biết cho." (bản 1866, câu 94)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 giống
1870 禍羅𠊚󰡎𤂬鐄别朱 khác: 󰡎
1871 和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 giống
1872 和𱺵㝵󰡎𤂬鐄别朱 khác: 󰡎
1902 和𱺵𠊛𤲂𱧎鐄別朱 khác: 𤲂
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𤲂 (1902: 31)

打 đánh mục 299 · bài 25

bộ 手 (tay) · 5 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 14 · 1872: 16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • đánh — 74 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đả)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðánh đập.
Cấu tạo: 打 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 丁 (Hán-Việt chênh, đinh)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1040 — — hai nghĩa): - đánh - đóng góp 64 : 手 *Hạng trai tráng (丁 : 525) khỏe mạnh cánh tay (扌 : 214) không muốn để yên, lúc nào cũng ngứa ngáy muốn đánh lộn.*
Ví dụ trong Kiều
𩄲𩅹打覩𥒥鐄 Mây mưa đánh đổ đá vàng, (bản 1870, câu 513)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𩄲湄打覩𥒥鐄 giống
1870 𩄲𩅹打覩𥒥鐄 giống
1871 𩄲湄打覩𥒥鐄 giống
1872 𫡮湄打覩𥒥鐄 giống
1902 𩄲湄打覩跢鐄 giống

𣦍 ngay mục 300 · bài 25

bộ 止 (dừng) · 13 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 7 · 1871: 19 · 1872: 19 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • ngay — 73 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣦍 = 宜 (Hán-Việt nghi) + 正 (Hán-Việt chánh, chính) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ngay; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𨃴蓮脱脱𬧖𣦍𠃅墙 Gót sen thoăn thoắt dạo ngay mé tường. (bản 1870, câu 378)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨃴蓮率率𬧖𣦍𠃅墙 giống
1870 𨃴蓮脱脱𬧖𣦍𠃅墙 giống
1871 𨃴蓮率率𬧖𣦍𠃅墙 giống
1872 𨃴蓮率率𬧖𣦍𠃅墙 giống
1902 𨃴蓮脱脱𨄹𣦍𠃅墻 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𬆄 (1870: 10, 1902: 3)

Bài đọc — bài 25

打料𨖲㗂外墻
Xem quốc ngữ Đánh liều lên tiếng ngoài tường. (bản 1870, câu 2771)
𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪
Xem quốc ngữ Trên hai đường dưới nữa là hai em. (bản 1866, câu 372)
爲花𢧚沛打塘尋花
Xem quốc ngữ Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa (bản 1902, câu 442)
底𢚸時負𬌓𢚸貝埃
Xem quốc ngữ Để lòng thì phụ tấm lòng với ai! (bản 1866, câu 722)

Tự kiểm tra — bài 25

𠸜 沙 𬌓 肝 觥 墻 船 雲 𠸦 𠁑 打 𣦍
Đáp án 𠸜 tên · 沙 sa · 𬌓 tấm · 肝 gan · 觥 quanh · 墻 tường · 船 thuyền · 雲 vân · 𠸦 khen · 𠁑 dưới · 打 đánh · 𣦍 ngay

Bài 26 𨤔馭𡦂院敢𥛉過惜𥆾𣈙房䕯

2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 61% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 889 câu.

𨤔 vẻ mục 301 · bài 26

bộ 釆 (biện) · 14 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872: 11 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • vẻ — 71 lần · chữ Nôm
  • vủi — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨤔 = 尾 (Hán-Việt vĩ; trong Kiều đọc vẻ) + 采 (Hán-Việt thái, thải) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần vẻ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
䏾艚𣃣𤁕𨤔銀 Bóng tàu vừa lạt vẻ ngân. (bản 1870, câu 525)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䏾艚皮𤁕𨤔𡑝 giống
1870 䏾艚𣃣𤁕𨤔銀 giống
1871 䏾艚皮𤁕𨤔𡑝 giống
1872 䏾艚皮𤁕𨤔𡑝 giống
1902 𩃳艚皮𤁕𨤔銀 giống
絲縁𥐆𨤔固銀意傕 TƠ duyên vắn vủi có ngần ấy thôi. (bản 1870, câu 752)

馭 ngựa mục 302 · bài 26

bộ 馬 (ngựa) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 14 · 1871: 15 · 1872: 17 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • ngựa — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngự)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng nghĩa với chữ ngự 御.
Cấu tạo: 馭 = 馬 (Hán-Việt mã) + 又 (Hán-Việt hựu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0294 — NGỰ — đánh ngựa / kiềm chế): *chế ngự: ngăn ngừa* Để kiềm chế ngựa (馬) đi đúng đường tay (又:159) ta phải ghi cương hoặc cầm roi quất nó.
Ví dụ trong Kiều
頭𬌥󰘚馭泑泑如㵢 Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi. (bản 1870, câu 578)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 頭𬌥𩈘馭𠯜𠯜如雷 giống
1870 頭𬌥󰘚馭泑泑如㵢 giống
1871 頭𬌥𩈘馭呦呦如雷 giống
1872 頭𬌥󰘚馭呦呦如㵢 giống
1902 頭𬌥𩈘馭𠯻𠯻如炊 giống

𡦂 chữ mục 303 · bài 26

bộ 子 (con) · 12 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 35 · 1871: 1 · 1872: 37 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • chữ — 74 lần · chữ Nôm
  • giữ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡦂 = 字 (Hán-Việt tự) + 字 (Hán-Việt tự) — Phần gợi âm có lẽ là 字 (âm gần chữ); phần còn lại 字 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣 Chữ tình chữ hiếu, bên nào nặng hơn? (bản 1870, câu 602)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𫳘情𫳘孝邊𱜢𥘀欣 khác: 𫳘
1870 𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣 giống
1871 𫳘情𫳘孝邊𱜢𥘀欣 khác: 𫳘
1872 𡦂情𡦂孝边芇𥘀欣 giống
1902 边情边孝边芇𱴸欣 khác: 边
招梭畧𫽄𡦂床 “Gieo thoi trước chẳng GIỮ giàng, (bản 1872, câu 519)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𡨸 (1871: 4, 1902: 22)

院 vẹn mục 304 · bài 26

bộ 阜 (gò đất) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 15 · 1872: 16 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • vẹn — 51 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: viện)
  • viện — 23 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tường bao chung quanh.
Cấu tạo: 院 = 阝 (Hán-Việt phụ) + 完 (Hán-Việt hoàn)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0743 — — ba nghĩa): 170 : 阜 *(Ghi chú riêng bên cạnh C.Y: "đắp đất cao để làm sân".)* *(Xác nhận chéo với Bài Dịch lần 26 ở trang 174 — "院:743" khớp đúng.)*
Ví dụ trong Kiều
牢朱骨肉院全 Sao cho cốt nhục vẹn tuyền, (bản 1870, câu 599)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𫳵朱骨肉院全 giống
1870 牢朱骨肉院全 giống
1871 𫳵朱骨肉院全 giống
1872 牢朱骨肉院全 giống
1902 牢朱骨肉院全 giống
摱調竹院乘凉 Mượn điều trúc viện thừa lương. (bản 1870, câu 1371)

敢 dám mục 305 · bài 26

bộ 攴 (đánh khẽ) · 11 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 1 · 1871: 25 · 1872: 25 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • dám — 71 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cảm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiến lên. Như dũng cảm 勇敢 mạnh bạo tiến lên.
Cấu tạo: 敢 = ⿱乛耳 + 攵 (Hán-Việt phộc)
Ví dụ trong Kiều
令官埃敢𢭮𠳒 Lệnh quan ai dám cãi lời, (bản 1870, câu 2597)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 令官埃敢󰠤𠳒 giống
1870 令官埃敢𢭮𠳒 giống
1871 令官埃敢󰠤𠳒 giống
1872 令官埃敢嘆𠳒 giống
1902 令官埃𪾋改𠳒 khác: 𪾋
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 鍳 (1870: 13) · 鉴 (1870: 4) · 𪾋 (1870: 1, 1902: 2)

𥛉 lạy mục 306 · bài 26

bộ 示 (thần) · 14 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 18 · 1872: 16 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • lạy — 67 lần · chữ Nôm
  • lại — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥛉 = 礼 (Hán-Việt lễ) + 拜 (Hán-Việt bái; trong Kiều đọc vái) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần lạy; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎 Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. (bản 1870, câu 724)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡎦𨕭朱姉𥛉耒仕䜹 giống
1870 𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎 giống
1871 𡎦𨕭朱姉𥛉耒仕䜹 giống
1872 𡎢𨕭朱姉𥛉耒仕䜹 giống
1902 𡓮𨖲朱姉𥛉耒仕𠽔 giống
𤾓𠦳𠳚𥛉情君 Trăm nghìn gửi lại tình quân, (bản 1870, câu 751)

過 quá mục 307 · bài 26

bộ 辵 (bước đi) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 19 · 1871: 18 · 1872: 11 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • quá — 74 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vượt. Hơn. Như quá độ 過度 quá cái độ thường.
Cấu tạo: 過 = 辶 (Hán-Việt sước) + 咼
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0990 — — hai nghĩa): *(bracket biến thể nhỏ ở đầu mục, đọc chưa chắc ở độ phân giải hiện có, đánh †, tạm bỏ qua không suy diễn)* - 已往的 ‖ như : 過去 - lỗi lầm 162 : 辵
Ví dụ trong Kiều
過年擢外𦊚旬 Quá niên trạc ngoại bốn tuần, (bản 1870, câu 627)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 過年𡒔外𦊛旬 giống
1870 過年擢外𦊚旬 giống
1871 過年濯外𦊛旬 giống
1872 過年擢外𦊚旬 giống
1902 過年擢外四旬 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 过 (1866: 2, 1871: 1, 1872: 8)

惜 tiếc mục 308 · bài 26

bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 15 · 1871: 15 · 1872: 15 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • tiếc — 73 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tích)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðau tiếc. Nhân thấy người hay vật gì mất đi mà không cam tâm gọi là tích. Như thâm kham thống tích 深堪痛惜 rất đáng tiếc nhớ lắm.
Cấu tạo: 惜 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 昔 (Hán-Việt tích)
Ví dụ trong Kiều
𱜢𠊚惜録貪紅羅埃 Nào người tiếc lục tham hồng là ai? (bản 1870, câu 90)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱜢𠊛惜綠貪紅𱺵埃 giống
1870 𱜢𠊚惜録貪紅羅埃 giống
1871 𱜢𠊛惜綠貪紅𱺵埃 giống
1872 芇㝵惜綠貪紅𱺵埃 giống
1902 芇𠊛惜綠貪紅𱺵埃 giống

𥆾 nhìn mục 309 · bài 26

bộ 目 (mắt) · 12 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 22 · 1871: 16 · 1872: 2 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
  • nhìn — 74 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥆾 = 目 (Hán-Việt mục) + 忍 (Hán-Việt nhẫn) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần nhìn; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𥆾饒湥𥐆湥𨱽滚昂 Nhìn nhau giọt ngắn giọt dài ngổn ngang. (bản 1870, câu 684)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𥆾饒湥𥐆湥𨱽衮昂 giống
1870 𥆾饒湥𥐆湥𨱽滚昂 giống
1871 𥆾饒湥𲂝湥𨱽衮昂 giống
1872 認僥湥𥐆湥𨱽滚昂 khác: 認
1902 𥆾𠑬湥𥐆湥𨱽袞昂 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𥚆 (1866: 1, 1871: 4, 1872: 18)

𣈙 rày mục 310 · bài 26

bộ 日 (mặt trời) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • rày — 74 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣈙 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 例 (Hán-Việt lệ; trong Kiều đọc lề) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần rày; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
生浪𣈙𩙍𣈕𩅹 Sinh rằng: "Rày gió mai mưa, (bản 1870, câu 337)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 生浪𣈙𲋄枚湄 giống
1870 生浪𣈙𩙍𣈕𩅹 giống
1871 生浪𣈙𩙌枚湄 giống
1872 生浪𣈙𱢻枚湄 giống
1902 生浪𣈙𫗄𣈕湄 giống

房 phòng mục 311 · bài 26

bộ 戶 (cửa một cánh) · 8 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 11 · 1871: 17 · 1872: 17 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • phòng — 65 lần · âm Hán-Việt
  • buồng — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bàng, phòng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái buồng.
Cấu tạo: 房 = 户 (Hán-Việt hộ; trong Kiều đọc họ) + 方 (Hán-Việt phương)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0590 — — ba nghĩa): - căn buồng - người vợ - từng ngăn 63 : 戶 Mỗi ngăn vuông (方 : 560) trong nhà, trong cửa (戶 : 336) là phòng.
Ví dụ trong Kiều
房絩𠰺押𠓨畨侍婢 Phòng thêu dạy ghép vào phiên thị tì. (bản 1870, câu 1744)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 房桃𠰺押𠓨番侍牌 giống
1870 房絩𠰺押𠓨畨侍婢 giống
1871 房桃𠰺押𠓨畨侍牌 giống
1872 房絩𠰺押𠓨番侍牌 giống
1902 𢩣𦂛𠰺𠶟𠓨番侍婢 khác: 𢩣
娘時倍阻房桃 Nàng thì vội trở buồng đào, (bản 1866, câu 527)

䕯 bèo mục 312 · bài 26

bộ 艸 (cỏ) · 20 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872: 16 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • bèo — 68 lần · chữ Nôm
  • bầu — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 䕯 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 瓢 (Hán-Việt biều; trong Kiều đọc bầu) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần bèo; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
花㵢䕯𣼸㐌停 Hoa trôi bèo dạt đã đành. (bản 1870, câu 219)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 花㵢䕯󰟅㐌仃 giống
1870 花㵢䕯𣼸㐌停 giống
1871 花㵢䕯󰟅㐌仃 giống
1872 花㵢䕯󰟅㐌停 giống
1902 花㵢䕯𣼸㐌仃 giống
撩䕯掛攝𢌌塘雲遊 Đeo bầu quảy níp rộng đường vân du. (bản 1870, câu 2650)

Bài đọc — bài 26

没𠊛没𨤔𨑮分院𨑮
Xem quốc ngữ Một người một vẻ, mười phân vẹn mười. (bản 1866, câu 18)
身群𫽄惜惜之典緣
Xem quốc ngữ Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên! (bản 1866, câu 618)
𠋦群𥆾𩈘娘它過𢬣
Xem quốc ngữ Mụ còn nhìn mặt nàng đà quá tay (bản 1902, câu 984)
𨤔之𡭧分䕯𩄲
Xem quốc ngữ Vẻ chi chút phận bèo mây, (bản 1870, câu 1343)

Tự kiểm tra — bài 26

𨤔 馭 𡦂 院 敢 𥛉 過 惜 𥆾 𣈙 房 䕯
Đáp án 𨤔 vẻ · 馭 ngựa · 𡦂 chữ · 院 vẹn · 敢 dám · 𥛉 lạy · 過 quá · 惜 tiếc · 𥆾 nhìn · 𣈙 rày · 房 phòng · 䕯 bèo

Bài 27 差親𱻊𠳚酉傍𧵑𱠎𠲖𩯀𫅷决

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 7 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 62% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 974 câu.

差 sai mục 313 · bài 27

bộ 工 (thợ) · 9 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 15 · 1871: 15 · 1872: 15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • sai — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sai nhầm.
Cấu tạo: 差 = 羊 (Hán-Việt dương; trong Kiều đọc tiêu) + 工 (Hán-Việt công)
Ví dụ trong Kiều
𱥺𣈜邏𫗁差衙 Một ngày lạ thói sai nha, (bản 1870, câu 597)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺𣈜𨔍𫗁差衙 giống
1870 𱥺𣈜邏𫗁差衙 giống
1871 𱥺𣈜𨔍𫗁差衙 giống
1872 𠬠𣈜𨔍退差衙 giống
1902 𱥺𣈗𨓐𩘬差衙 giống

親 thân mục 314 · bài 27

bộ 見 (thấy) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872: 16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • thân — 73 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tới luôn, quen.
Cấu tạo: 親 = 亲 (Hán-Việt trăn) + 見 (Hán-Việt hiện, kiến)
Ví dụ trong Kiều
追原拯矯累𠓨雙親 Truy nguyên chẳng kẻo luỵ vào song thân. (bản 1870, câu 862)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 追原拯矯累𠓨双親 giống
1870 追原拯矯累𠓨雙親 giống
1871 追原𫽄矯累𠓨雙親 giống
1872 追原󰝸矫累𠓨双親 giống
1902 追原拯矯累𠓨双親 giống

𱻊 nghĩa mục 315 · bài 27

bộ 羊 (dê) · 8 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 0 · 1871: 16 · 1872: 25 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • nghĩa — 64 lần · chữ Nôm
  • nghì — 6 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𢘾吒者特𱻊払朱吹 "Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi. (bản 1866, câu 774)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢘾吒者特𱻊払朱吹 giống
1870 洳吒㨋特義払朱吹 khác: 義
1871 𢘾吒者特𱻊払朱吹 giống
1872 𢘾吒者特𱻊払朱吹 giống
1902 𢘾吒者特義払朱吹 khác: 義
𫜵身䁖馭填𱻊竹枚 Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai (bản 1866, câu 708)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 義 (1866: 5, 1870: 23, 1871: 9, 1902: 10)

𠳚 gửi mục 316 · bài 27

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 14 · 1871: 17 · 1872: 13 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • gửi — 58 lần · chữ Nôm
  • gởi — 11 lần · chữ Nôm
  • khởi — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠳚 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 改 (Hán-Việt cải) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
家童𠓨𠳚書茹買𨖅 Gia đồng vào gửi thư nhà mới sang. (bản 1870, câu 530)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 家童𠓨𠳚書茹買𢀨 giống
1870 家童𠓨𠳚書茹買𨖅 giống
1871 家童𠓨𠳚書茹買𢀨 giống
1872 家童𠓨𠳚書茹買郎 giống
1902 家童𠓨𢭮書茄買𨖅 khác: 𢭮
覺緣倍㐌𠳚𠳒辭歸 Giác Duyên vội đã gởi lời từ qui. (bản 1870, câu 2398)
𢚸𥢆㕸𠳚𢜠󰠐 Lòng riêng khấp khởi mừng thầm: (bản 1866, câu 1867)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 㗇 (1866: 1, 1871: 1, 1872: 1)

酉 dẫu mục 317 · bài 27

bộ 酉 (rượu) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 2 · 1871: 22 · 1872: 14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • dẫu — 50 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dậu)
  • giấu — 13 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dậu)
  • dấu — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dậu)
  • dầu — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dậu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chi Dậu, chi thứ mười trong mười hai chi.
Ví dụ trong Kiều
酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ. (bản 1866, câu 552)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 giống
1870 酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲 giống
1871 酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 giống
1872 酉台𠃅𱎌敢移𢚸絲 giống
1902 唒𠊝𠃅𩯀監移𢚸絲 khác: 唒
逴𧗱駭暫酉娘𱥺尼 Rước về hãy tạm giấu nàng một nơi. (bản 1866, câu 1372)
世𱜢拱拯酉衝特𱜢 Thế nào cũng chẳng dấu xong được nào. (bản 1866, câu 1488)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 唒 (1866: 1, 1870: 12, 1871: 2, 1872: 3, 1902: 4)

傍 vàng mục 318 · bài 27

bộ 人 (người) · 12 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 1 · 1871: 18 · 1872: 17 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • vàng — 53 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bàng, bạng)
  • phàng — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bàng, bạng)
  • bàng — 7 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bên, cũng như chữ bàng 旁.
Cấu tạo: 傍 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 旁 (Hán-Việt banh, bàng, bạng; trong Kiều đọc phàng)
Ví dụ trong Kiều
倍傍𦲿用花淶 Vội vàng lá rụng hoa rơi, (bản 1866, câu 361)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 倍傍𦲿用花淶 giống
1870 𢠩恾蘿用花逨 khác: 恾
1871 倍傍𦲿用花淶 giống
1872 倍傍𦲿𣳔花淶 giống
1902 倍傍𦲿用花淶 giống
𢰺傍之𱥯化工 Phũ phàng chi mấy hoá công (bản 1902, câu 85)
朱緣潭𧺀𦋦緣狓傍 Cho duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng. (bản 1866, câu 518)

𧵑 của mục 319 · bài 27

bộ 貝 (vật báu) · 12 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872: 16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • của — 72 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𧵑 = 貝 (Hán-Việt bối; trong Kiều đọc với) + 古 (Hán-Việt cổ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần của; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
圖細軟𧵑𥢆西 Đổ tế nhuyễn, của riêng tây, (bản 1870, câu 583)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 圖細軟𧵑𥢆𢬣 giống
1870 圖細軟𧵑𥢆西 giống
1871 圖細軟𧵑𥢆𢬣 giống
1872 圖細軟𧵑𥢆西 giống
1902 圖細軟𧵑𥢅西 giống

𱠎 giở mục 320 · bài 27

bộ 手 (tay) · 11 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 0 · 1871: 29 · 1872: 7 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • giở — 38 lần · chữ Nôm
  • dở — 25 lần · chữ Nôm
  • dữ — 3 lần · chữ Nôm
  • giữ — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
稿𦹳吝𱠎𠓀畑 Cảo thơm lần giở trước đèn, (bản 1866, câu 7)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 稿𦹳吝𱠎𠓀畑 giống
1870 藁𦹳吝𢷣𠓀畑 khác: 𢷣
1871 稿𦹳吝𱠎𠓀畑 giống
1872 稿𦹳吝捕畧畑 khác: 捕
1902 稿𦹳吝𱠎𠓀畑 giống
爲些𠻞喫朱𠊛𱠎揚 Vì ta khăng khít cho người dở dang. (bản 1866, câu 700)
催停逴𱠎鳩𪬡 Thôi đừng rước dữ, cưu hờn, (bản 1866, câu 1459)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𢷣 (1870: 29, 1872: 2, 1902: 6) · 𱟩 (1872: 18)

𠲖 e mục 321 · bài 27

bộ 口 (miệng) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 12 · 1871: 14 · 1872: 15 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • e — 63 lần · chữ Nôm
  • ê — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠲖 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 衣 (Hán-Việt y, ý) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
礙𥔘憚𩙍𠲖霜 Ngại ngùng dạn gió e sương, (bản 1870, câu 635)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 礙顒憚𱢻𠲖霜 giống
1870 礙𥔘憚𩙍𠲖霜 giống
1871 礙顒憚𱢻𠲖霜 giống
1872 𪿒顒赧𱢻𠲖霜 giống
1902 𪿒顒喕𫗄𠲖霜 giống
爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳 Làm cho đau đớn, ê chề cho coi! (bản 1870, câu 1618)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠵱 (1866: 3, 1870: 5, 1871: 5, 1872: 1, 1902: 1) · 依 (1870: 1, 1872: 2)

𩯀 tóc mục 322 · bài 27

bộ 髟 (tóc dài) · 21 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 16 · 1872: 1 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
  • tóc — 70 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𩯀 = 髟 (Hán-Việt bưu, tiêu) + 速 (Hán-Việt tốc) — Phần gợi âm có lẽ là 速 (âm gần tóc); phần còn lại 髟 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
共払結𩯀車絲仍𣈜 Cùng chàng kết tóc xe tơ những ngày. (bản 1870, câu 1532)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 共払結𩯀車絲仍𣈜 giống
1870 共払結𩯀車絲仍𣈜 giống
1871 共払結𩯀車絲仍𣈜 giống
1872 拱払結𱎌-絲仍𣈜 khác: 𱎌
1902 共払結𩯀車絲仍𣈗 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱎌 (1872: 19) · 𩅘 (1866: 2, 1870: 3, 1871: 3, 1872: 1)

𫅷 già mục 323 · bài 27

bộ 老 (già) · 15 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 18 · 1871: 19 · 1872: 17 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • già — 69 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𫅷 = 茶 (Hán-Việt trà) + 老 (Hán-Việt lão) — Phần gợi âm có lẽ là 茶 (âm gần già); phần còn lại 老 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
户終固几吏𫅷 Họ Chung có kẻ lại già, (bản 1870, câu 607)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 户終固几吏𫅷 giống
1870 户終固几吏𫅷 giống
1871 户終固几吏𫅷 giống
1872 户終固几吏𫅷 giống
1902 户終固几吏𦓅 khác: 𦓅
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𦓅 (1902: 20)

决 quyết mục 324 · bài 27

bộ 冫 (băng giá) · 6 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 18 · 1871: 17 · 1872: 19 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • quyết — 69 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ 決.
Cấu tạo: 决 = 冫 (Hán-Việt băng) + 夬 (Hán-Việt quái)
Ví dụ trong Kiều
世𱜢嗔决𱥺排朱衝 Thế nào xin quyết một bài cho xong." (bản 1870, câu 1106)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 世𱜢嗔决𱥺排朱衝 giống
1870 世𱜢嗔决𱥺排朱衝 giống
1871 世𱜢嗔决𱥺排朱衝 giống
1872 𱐬芇嗔决𠬠排朱衝 giống
1902 世芇吀決𱥺排朱双 khác: 決
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 決 (1866: 2, 1870: 4, 1871: 4, 1872: 2, 1902: 19)

Bài đọc — bài 27

酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲
Xem quốc ngữ Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ. (bản 1866, câu 552)
酉些些拱料排酉朱
Xem quốc ngữ Giấu ta, ta cũng liệu bài giấu cho! (bản 1871, câu 1546)
𧵑初吏𱠎旦弹貝香
Xem quốc ngữ Của xưa lại giở đến đàn với hương. (bản 1866, câu 2808)
𠄩親時拱决蹺𱥺排
Xem quốc ngữ Hai thân thì cũng quyết theo một bài. (bản 1866, câu 3128)

Tự kiểm tra — bài 27

差 親 𱻊 𠳚 酉 傍 𧵑 𱠎 𠲖 𩯀 𫅷 决
Đáp án 差 sai · 親 thân · 𱻊 nghĩa · 𠳚 gửi · 酉 dẫu · 傍 vàng · 𧵑 của · 𱠎 giở · 𠲖 e · 𩯀 tóc · 𫅷 già · 决 quyết

Bài 28 𦲿𡗋傳官噲姉蓮襖乘𤉜󰠐除

4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 63% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1046 câu.

𦲿 lá mục 325 · bài 28

bộ 艸 (cỏ) · 12 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 0 · 1871: 18 · 1872: 17 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • lá — 62 lần · chữ Nôm
  • la — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦲿 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 罒 (trong Kiều đọc tứ) + 𪜀 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần lá; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 Cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh. (bản 1866, câu 268)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 giống
1870 𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑 khác: 蘿
1871 件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 giống
1872 𣴓𣳔𦲿審𢴑塘𫚳撑 giống
1902 𣴓𣳔𦲿𧺀𢴑塘𪀄撑 giống
畧唅獅子𠳚𠊛藤𦲿 Trước hàm sư tử gửi người đằng la. (bản 1866, câu 1350)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 蘿 (1870: 18)

𡗋 lắm mục 326 · bài 28

bộ 夕 (chiều tối) · 19 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 10 · 1871: 15 · 1872: 14 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • lắm — 68 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡗋 = 稟 (Hán-Việt bẩm, lẫm) + 多 (Hán-Việt đa) — Phần gợi âm có lẽ là 稟 (âm gần lắm); phần còn lại 多 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹 Làm chi dày tía vò hồng lắm nau! (bản 1870, câu 1130)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𫜵之𠫅紫紆紅𡗋㝹 giống
1870 爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹 giống
1871 𫜵之𠫅�紆紅𡗋㝹 giống
1872 𫜵之𠫅紫紆紅𡗋㝹 giống
1902 爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𪥀 (1870: 5)

傳 truyền mục 327 · bài 28

bộ 人 (người) · 13 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 16 · 1871: 14 · 1872: 13 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • truyền — 48 lần · âm Hán-Việt
  • chuyện — 22 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: truyến, truyền, truyện)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Truyền. Ðem của người này mà trao cho kẻ kia là truyền. Như truyền vị 傳位 truyền ngôi, truyền đạo 傳道 truyền đạo, v.v.
Cấu tạo: 傳 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 專 (Hán-Việt chuyên)
Ví dụ trong Kiều
急傳懺所禮公 Kíp truyền sắm sửa lễ công, (bản 1870, câu 1465)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 急傳懺所礼公 giống
1870 急傳懺所禮公 giống
1871 急傳懺所礼公 giống
1872 急時懺所礼公 khác: 時
1902 急傳攕𢯢礼公 giống
媄𡥵路傳隣羅 Mẹ con trò chuyện lân la, (bản 1870, câu 1769)

官 quan mục 328 · bài 28

bộ 宀 (mái nhà) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 14 · 1871: 15 · 1872: 17 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • quan — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chức quan, mỗi người giữ một việc gì để trị nước gọi là quan.
Cấu tạo: 官 = 宀 (Hán-Việt miên) + 㠯 (Hán-Việt dĩ)
Ví dụ trong Kiều
天官冢宰固牌撩𨖲 Thiên quan trủng tể có bài treo lên. (bản 1870, câu 1722)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 天官冡宰固排撩𨖲 giống
1870 天官冢宰固牌撩𨖲 giống
1871 天官家宰固牌撩𨖲 giống
1872 天官家宰󰡏排撩𨖲 giống
1902 天官冢宰固牌撩𨕭 giống

噲 gọi mục 329 · bài 28

bộ 口 (miệng) · 16 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 18 · 1871: 16 · 1872: 5 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • gọi — 68 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: khoái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nuốt xuống.
Cấu tạo: 噲 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 會 (Hán-Việt cối, hội) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 會 (âm gần gọi).
Ví dụ trong Kiều
信兜㐌󰣅𲈳垠噲𠓨 Tin đâu đã kết cửa ngăn gọi vào. (bản 1870, câu 526)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 信兜㐌𧡊𲈳垠哙𠓨 khác: 哙
1870 信兜㐌󰣅𲈳垠噲𠓨 giống
1871 信𱏫㐌典𲈳垠噲𠓨 giống
1872 信󰠲㐌旦𫔳垠哙𠓨 khác: 哙
1902 信兜㐌𢫈𲈾垠噲𠓨 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 哙 (1866: 3, 1871: 4, 1872: 17)

姉 chị mục 330 · bài 28

bộ 女 (đàn bà) · 7 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 14 · 1871: 14 · 1872: 15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • chị — 69 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tỉ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 姊)): Chị gái.
Cấu tạo: 姉 = 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa) + 巿
Ví dụ trong Kiều
姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱 Chị em thơ thẩn dan tay ra về. (bản 1870, câu 52)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 giống
1870 姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱 giống
1871 姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 giống
1872 姉㛪他引𲡶𢬣𦋦𧗱 giống
1902 姉㛪他矧𢬥𢬣𫥨𧗱 giống

蓮 sen mục 331 · bài 28

bộ 艸 (cỏ) · 13 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 10 · 1871: 15 · 1872: 25 · 1902: 7
Âm đọc trong Kiều
  • sen — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liên)
  • lên — 28 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liên)
  • trên — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liên)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hoa sen. Con gái bó chân thon thon nên gọi là kim liên 金蓮. Ðông Hôn Hầu 東昏侯 chiều vợ, xây vàng làm hoa sen ở sân cho Phan Phi 潘妃 đi lên rồi nói rằng mỗi bước nẩy một đóa…
Cấu tạo: 蓮 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 連 (Hán-Việt liên; trong Kiều đọc liền)
Ví dụ trong Kiều
桃它派𧺀蓮𣃤扔撑 Đào đà phai thắm, sen vừa nảy xanh. (bản 1870, câu 1474)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 桃陀派𧺀蓮皮乃撑 giống
1870 桃它派𧺀蓮𣃤扔撑 giống
1871 桃陀泒𧺀蓮皮乃撑 giống
1872 桃㐌𠖤審蓮皮扔撑 giống
1902 桃它派𧺀蓮皮扔撐 giống
㨋渡蓮𠓀廳堂 Giã đò, lên trước sảnh đường, (bản 1870, câu 1711)
遣㝵蓮蓆拱散󰞺𢚸 Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng. (bản 1872, câu 1854)

襖 áo mục 332 · bài 28

bộ 衣 (áo) · 17 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 13 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • áo — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Áo ngắn.
Cấu tạo: 襖 = 衤 (Hán-Việt y, ý) + 奥 (Hán-Việt áo, úc)
Ví dụ trong Kiều
熷𤇊懺所襖襜 Tưng bừng sắm sửa áo xiêm, (bản 1870, câu 373)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 熷𤇊懺所襖襜 giống
1870 熷𤇊懺所襖襜 giống
1871 熷𤇊懺所襖襜 giống
1872 熷𤇊懺襖所襜 khác: 所
1902 熷𤇊攕𢯢襖袩 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𬡢 (1866: 2, 1871: 1, 1872: 1) · 袄 (1872: 2)

乘 thừa mục 333 · bài 28

bộ 丿 (nét phẩy) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 15 · 1871: 15 · 1872: 15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • thừa — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cưỡi, đóng. Như đóng xe vào ngựa gọi là thừa mã 乘馬. nói rộng ra thì phàm cái gì nó ở dưới nó chở mình, đều gọi là thừa. Như thừa chu 乘舟 đi thuyền, thừa phù 乘稃 đi bè, v.v.
Cấu tạo: 乘 = 禾 (Hán-Việt hòa) + 北 (Hán-Việt bắc)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0654 — — ba nghĩa): - cưỡi - 坐;駕;囙†;升 - 車 4 : 丿 Hình người (⺈:人:12) cưỡi, trên lưng (北:653) thú mà đi (千:干:564). *(北 ở đây trích nghĩa "cái lưng" của chính mục 0653 ngay trang trước. Bốn chữ ở bullet thứ hai — 坐/駕/囙/升 — có vẻ là các gloss/cách dùng liên quan đến các nghĩa khác nhau của 乘 (ngồi lên xe, đánh xe, nhân dịp, tăng lên); chữ thứ ba đọc chưa chắc, đánh †.)*
Ví dụ trong Kiều
乘機𨇍𨀈𠚢𠫾 Thừa cơ lẻn bước ra đi, (bản 1870, câu 1109)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 乘機𨇍𨀈𦋦𠫾 giống
1870 乘機𨇍𨀈𠚢𠫾 giống
1871 乘機𨇍𨀈𦋦𠫾 giống
1872 乘机𨇍𨀈𦋦𠫾 giống
1902 乘機𨇍𨀈𫥨𠫾 giống

𤉜 ràng mục 334 · bài 28

bộ 火 (lửa) · 11 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • ràng — 69 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𤉜 = 火 (Hán-Việt hỏa) + 床 (Hán-Việt sàng) — Phần gợi âm có lẽ là 床 (âm gần ràng); phần còn lại 火 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
負情案㐌𤑟𤉜 Phụ tình án đã rõ ràng, (bản 1870, câu 1187)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 負情案㐌𤑟𤉜 giống
1870 負情案㐌𤑟𤉜 giống
1871 負情案㐌𤑟𤉜 giống
1872 𥢆情案㐌𤑟𤉜 giống
1902 負情案㐌𤑟𤉜 giống

󰠐 thầm mục 335 · bài 28

mã U+F0810 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 20 · 1872: 24 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • thầm — 49 lần · chữ Nôm
  • đăm — 11 lần · chữ Nôm
  • đem — 4 lần · chữ Nôm
  • đâm — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𢜠󰠐旗㐌典𢬣 Mừng thầm: "Cờ đã đến tay, (bản 1870, câu 823)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢜠忱旗㐌典𢬣 khác: 忱
1870 𢜠󰠐旗㐌典𢬣 giống
1871 𢜠󰠐旗㐌典𢬣 giống
1872 𢜠󰠐旗㐌旦𢬣 giống
1902 𢜠󰠐旗㐌旦𢬣 giống
𧣳𡗶審審𣈜𣈜󰠐󰠐 Góc trời thăm thẳm, ngày ngày đăm đăm. (bản 1866, câu 910)
卞𤼸𠬠礼賒󰠐𡬷誠 Biện dâng một lễ xa ĐEM tấc thành. (bản 1872, câu 374)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 忱 (1866: 5, 1870: 6, 1872: 1, 1902: 2) · 𢘚 (1866: 1, 1871: 1)

除 giờ mục 336 · bài 28

bộ 阜 (gò đất) · 9 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 11 · 1871: 4 · 1872: 36 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • giờ — 33 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trừ)
  • chờ — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trừ)
  • chừa — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trừ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thềm. Như đình trừ 庭除 thềm trước sân.
Cấu tạo: 除 = 阝 (Hán-Việt phụ) + 余 (Hán-Việt dư)
Ví dụ trong Kiều
除牢散作如花𡨌塘 Giờ sao tan tác như hoa giữa đường? (bản 1870, câu 1236)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣇞𫳵散作如花𡨌塘 khác: 𣇞
1870 除牢散作如花𡨌塘 giống
1871 𣇞𫳵散作如花𫡉塘 khác: 𣇞
1872 除牢散作如花𡨌塘 giống
1902 𣇞牢散作如花𡧲塘 khác: 𣇞
邊𬂙頭怒邊除𡳳箕 Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia. (bản 1870, câu 366)
丐調薄命固除埃兜 Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu? (bản 1866, câu 108)

Bài đọc — bài 28

房冲傳噲娘𦋦𥛉𢜠
Xem quốc ngữ Buồng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng. (bản 1866, câu 1804)
香乘羕唉𦋦𠓨兜低
Xem quốc ngữ Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây? (bản 1866, câu 216)
𢜠󰠐准𧘇𫳘排
Xem quốc ngữ Mừng thầm chốn ấy chữ bài, (bản 1871, câu 281)
倍傍𦲿用花淶
Xem quốc ngữ Vội vàng lá rụng hoa rơi, (bản 1866, câu 361)

Tự kiểm tra — bài 28

𦲿 𡗋 傳 官 噲 姉 蓮 襖 乘 𤉜 󰠐 除
Đáp án 𦲿 lá · 𡗋 lắm · 傳 truyền · 官 quan · 噲 gọi · 姉 chị · 蓮 sen · 襖 áo · 乘 thừa · 𤉜 ràng · 󰠐 thầm · 除 giờ

Bài 29 奇窖天㳥不每填期别嘆竹在

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 6 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 1 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 64% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1122 câu.

奇 cả mục 337 · bài 29

bộ 大 (lớn) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 16 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • cả — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cơ, kì)
  • kỳ — 10 lần · âm Hán-Việt
  • cơ — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lạ. Vật hiếm có mà khó kiếm gọi là kì.
Cấu tạo: 奇 = 大 (Hán-Việt thái, đại) + 可 (Hán-Việt khả, khắc)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0527 — — hai cách đọc, mỗi cách kèm nghĩa riêng): - *(cách đọc 1)* lạ lùng / đặc biệt - *(cách đọc 2)* 不好 *(không tốt — lẻ, số lẻ)* 37 : 大 Vật gì khá (可 : 526) lớn (大 : 17) tức là khổng lồ, trái với mức bình thường, nên thấy lạ lùng.
Ví dụ trong Kiều
共饒𬂙󰘚奇唭 Cùng nhau trông mặt cả cười, (bản 1870, câu 2283)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 共饒𬂙󰘚奇唭 giống
1870 共饒𬂙󰘚奇唭 giống
1871 共饒𬂙󰘚奇唭 giống
1872 拱饒𬂙󰘚奇唭 giống
1902 共𠑬𬂙𩈘奇唭 giống
𡄎綠奇遇𠸗𫢩 Gẫm duyên kỳ ngộ xưa nay, (bản 1870, câu 511)
𧗱𥪞侍立奇外双披 Vệ trong thị lập, cơ ngoài song phi, (bản 1866, câu 2312)

窖 khéo mục 338 · bài 29

bộ 穴 (hang) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872: 12 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • khéo — 66 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: diếu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hầm, hố, đào đất chôn đồ gọi là diếu.
Cấu tạo: 窖 = 穴 (Hán-Việt huyệt) + 告 (Hán-Việt cáo, cốc)
Ví dụ trong Kiều
窖羅󰘚憚𪵟𠫆 Khéo là mặt dạn mày dày, (bản 1870, câu 1223)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 窖𱺵󰘚惮眉𠫅 giống
1870 窖羅󰘚憚𪵟𠫆 giống
1871 窖𱺵󰘚惮眉𠫅 giống
1872 窖𱺵󰘚惮𫵇𠫅 giống
1902 窖𱺵𩈘憚眉𠫆 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱔫 (1870: 1, 1872: 1)

天 thiên mục 339 · bài 29

bộ 大 (lớn) · 4 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • thiên — 68 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bầu trời.
Cấu tạo: 天 = 一 (Hán-Việt nhất) + 大 (Hán-Việt thái, đại)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0020 — THIÊN — trời): Trời là đấng thiêng liêng cao cả và vĩ đại (大) nhất (一). *(không có hình minh họa riêng cho mục này)* Nét cấu tạo: 一 ニ チ 天
Ví dụ trong Kiều
㐌𢧚國色天香 Đã nên quốc sắc thiên hương, (bản 1870, câu 825)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㐌𢧚國色天香 giống
1870 㐌𢧚國色天香 giống
1871 㐌𢧚國色天香 giống
1872 㐌𢧚国色天香 giống
1902 㐌𢧚國色天香 giống

㳥 sóng mục 340 · bài 29

bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872: 15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • sóng — 69 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㳥 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 弄 (Hán-Việt lộng; trong Kiều đọc lỏng) — Phần gợi âm có lẽ là 弄 (âm gần sóng); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
浽𥢆笠笠㳥𣼭 Nỗi riêng lớp lớp sóng dồi, (bản 1870, câu 221)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浽𥢆笠笠㳥㵢 giống
1870 浽𥢆笠笠㳥𣼭 giống
1871 浽𥢆笠笠㳥㵢 giống
1872 浽𥢆笠笠㳥𣼭 giống
1902 餒𥢅笠笠㳥𣼭 giống

不 bất mục 341 · bài 29

bộ 一 (một) · 4 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 15 · 1872: 14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • bất — 66 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chẳng. Như bất khả 不可 không thể, bất nhiên 不然 chẳng thế, v.v.
Cấu tạo: 不 = 一 (Hán-Việt nhất) + ③
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0265 — BẤT — chẳng): Hình con chim xòe đôi cánh nhỏ (个) bay vút lên mong đụng tới nền trời (一) trong xanh cao thẳm song nó sẽ vô vọng vì chẳng bao giờ tới được. *Compound:* - 力不從心 : lòng còn hăng hái mà sức đã già - 耳聞不如目見 : tai nghe không bằng mắt thấy Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 一 ナ 才 不
Ví dụ trong Kiều
事兜㳥𩙍不期 Sự đâu sóng gió bất kỳ, (bản 1870, câu 729)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 事兜㳥𱢻不期 giống
1870 事兜㳥𩙍不期 giống
1871 事𱏫㳥𱢻不期 giống
1872 事󰠲㳥𱢻不期 giống
1902 事兜㳥𫗄不期 giống

每 mọi mục 342 · bài 29

bộ 毋 (chớ) · 7 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 12 · 1872: 15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • mọi — 68 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: môi, mỗi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thường. Như mỗi mỗi như thử 每每如此 thường thường như thế.
Cấu tạo: 每 = 𠂉 + 母 (Hán-Việt mẫu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0063 — MỖI — có một): Người (𠂉:人:12) ta ai cũng chỉ có một bà mẹ (母) mà thôi! Do đó, lúc người còn sống ta phải hết lòng thờ kính vậy.
Ví dụ trong Kiều
𨃴頭每浽丁寧 Gót đầu mọi nỗi đinh ninh, (bản 1870, câu 537)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨃴頭每浽丁寧 giống
1870 𨃴頭每浽丁寧 giống
1871 𨃴頭每浽丁寧 giống
1872 𨃴頭每浽叮咛 giống
1902 𨃴頭每餒丁寧 giống

填 đền mục 343 · bài 29

bộ 土 (đất) · 13 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872: 17 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • đền — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: )
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lấp, lấp cho đầy hố gọi là điền.
Cấu tạo: 填 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 真 (Hán-Việt chân)
Ví dụ trong Kiều
群身群𱥺填培固欺 Còn thân còn một đền bồi có khi.” (bản 1870, câu 522)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 群身乙吏填培固欺 giống
1870 群身群𱥺填培固欺 giống
1871 群身乙吏填培固欺 giống
1872 群身群𠬠填培固欺 giống
1902 群身群𱥺𡊰培固欺 khác: 𡊰
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𡊰 (1870: 1, 1902: 18)

期 kỳ mục 344 · bài 29

bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 18 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • kỳ — 49 lần · âm Hán-Việt
  • cờ — 18 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ky, kỳ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Kỳ hẹn. Như [khiên kỳ] [愆期] sai hẹn.
Cấu tạo: 期 = 其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ) + 月 (Hán-Việt nguyệt)
Ví dụ trong Kiều
禮心㐌達訟期拱衝 Lễ tâm đã đặt, tụng kỳ cũng xong. (bản 1870, câu 692)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 礼心㐌達訟期拱衝 giống
1870 禮心㐌達訟期拱衝 giống
1871 禮心㐌達訟期拱衝 giống
1872 礼心㐌達訟期拱衝 giống
1902 礼心㐌達訟期拱双 giống
情期拯限麻𢧚 Tình cờ chẳng hẹn mà nên, (bản 1870, câu 811)

别 biết mục 345 · bài 29

bộ 刀 (dao) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • biết — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: biệt)
  • biệt — 8 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 別)): Chia. Như khu biệt 區別 phân biệt ra từng thứ.
Cấu tạo: 别 = 另 (trong Kiều đọc lánh) + 刂 (Hán-Việt đao)
Ví dụ trong Kiều
𠳨𠚢𡢐買别浪 Hỏi ra sau mới biết rằng: (bản 1870, câu 587)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳨𦋦𡢐買别浪 giống
1870 𠳨𠚢𡢐買别浪 giống
1871 𠳨𦋦𡢐買别浪 giống
1872 𠳨𦋦娄買别浪 giống
1902 𠳨𫥨𡢐買別浪 khác: 別
𤴬𢚸死别生離 Đau lòng tử biệt sinh ly, (bản 1870, câu 617)

嘆 than mục 346 · bài 29

bộ 口 (miệng) · 14 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 12 · 1871: 16 · 1872: 16 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • than — 52 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thán)
  • han — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thán)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Than, thở dài.
Cấu tạo: 嘆 = 口 (Hán-Việt khẩu) + ⿱廿⿻口夫 — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
嘆喂色渃香𡗶 "Than ôi! Sắc nước hương trời, (bản 1870, câu 1065)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 嘆喂色渃香𡗶 giống
1870 嘆喂色渃香𡗶 giống
1871 嘆喂色渃香𡗶 giống
1872 喂嘆色渃香𡗶 khác: 喂
1902 嘆喂色渃香𡗶 giống
𠁑畑𥊘典殷勤𠳨嘆 Dưới đèn [ghé] đến ân cần hỏi han. (bản 1866, câu 714)

竹 trúc mục 347 · bài 29

bộ 竹 (tre) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • trúc — 67 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây trúc, cây tre, có nhiều giống khác nhau, dùng làm được nhiều việc.
Cấu tạo: 竹 = 亇 (trong Kiều đọc cá) + 亇 (trong Kiều đọc cá)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0211 — TRÚC — một loại tre thân nhỏ): - **Chính thể:** 竹 - **Biến thể:** ⺮ Vẽ hình cây tre. Nét cấu tạo: 丿 ㇓ 竹 竹 / 丿 ㇓ 灬 ⺮
Ví dụ trong Kiều
竹痴𱠅兎絲𦙸𪣇鸞 Trúc se ngón thỏ, tơ chùng phím loan. (bản 1870, câu 254)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 竹痴𱠅兎絲𣳔𧊉鸞 giống
1870 竹痴𱠅兎絲𦙸𪣇鸞 giống
1871 竹痴𱠅兎絲𣳔𧊉鸞 giống
1872 竹痴𱠅兎絲𣳔泛鸾 giống
1902 竹車𣰏兔絲重泛鵉 giống

在 tại mục 348 · bài 29

bộ 土 (đất) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 16 · 1871: 14 · 1872: 12 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • tại — 67 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ở. Như tại hạ vị nhi bất ưu 在下位而不憂 ở ngôi dưới mà chẳng lo.
Cấu tạo: 在 = ③ + 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0256 — TẠI — ở / còn): Tay (⼁:又:159) cầm cái móc (亅:丨) cắm xuống đất (土) để đánh dấu ở tại chỗ này. *Compound:* 一日在囚千秋在外 : một ngày ở trong tù bằng ngàn năm ở ngoài. Nét cấu tạo: 一ナ才右在在
Ví dụ trong Kiều
眷𲍣𫫵燕事尼在埃 Quyến anh rủ yến sự này tại ai? (bản 1870, câu 1180)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 眷鸚𢷀燕事尼在埃 giống
1870 眷𲍣𫫵燕事尼在埃 giống
1871 眷鸚𫫵燕事尼在埃 giống
1872 眷鶧𫫵燕事尼在埃 giống
1902 眷𲍣𫫵燕事尼在埃 giống

Bài đọc — bài 29

事兜㳥𱢻不期
Xem quốc ngữ Sự đâu sóng gió bất kỳ, (bản 1866, câu 729)
别緣命别分命世傕
Xem quốc ngữ Biết duyên mình, biết phận mình thế thôi! (bản 1866, câu 220)
酉欺㳥𫗄不情
Xem quốc ngữ Dẫu khi sóng gió bất tình (bản 1902, câu 1511)
𠲖庄仍事不期
Xem quốc ngữ E chăng những sự bất kỳ, (bản 1871, câu 2077)

Tự kiểm tra — bài 29

奇 窖 天 㳥 不 每 填 期 别 嘆 竹 在
Đáp án 奇 cả · 窖 khéo · 天 thiên · 㳥 sóng · 不 bất · 每 mọi · 填 đền · 期 kỳ · 别 biết · 嘆 than · 竹 trúc · 在 tại

Bài 30 淄隻户他相󰝡撩連眉怒陣膓

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 65% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1177 câu.

淄 truy mục 349 · bài 30

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 13 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • truy — 39 lần · chữ Nôm
  • tri — 27 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 淄 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 甾 — Phần gợi âm có lẽ là 氵 (âm gần truy); phần còn lại 甾 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
臨淄拱沛併麻晨昏 Lâm Truy cũng phải tính mà thần hôn." (bản 1870, câu 1600)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 臨淄拱沛併麻晨昏 giống
1870 臨淄拱沛併麻晨昏 giống
1871 臨淄拱沛併麻晨昏 giống
1872 臨淄拱沛併調晨昏 giống
1902 臨淄拱沛并麻晨昏 giống
蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄 Theo nghiêm đường mở ngôi hàng Lâm Tri (bản 1902, câu 1278)

隻 chiếc mục 350 · bài 30

bộ 隹 (chim đuôi ngắn) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • chiếc — 63 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chích)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chiếc, cái gì chỉ có một mình đều gọi là chích.
Cấu tạo: 隻 = 隹 (Hán-Việt chuy) + 又 (Hán-Việt hựu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0177 — CHÍCH — một, lẻ loi / chiếc (đồ vật) / con (động vật)): Tay (又:159) cầm một con chim (隹) dơ lên bảo đây là một.
Ví dụ trong Kiều
隻鑅貝幅詞𩄲 Chiếc vành với bức tờ mây, (bản 1870, câu 735)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 隻梭貝幅詞𩄲 giống
1870 隻鑅貝幅詞𩄲 giống
1871 隻𱍷貝幅詞𩄲 giống
1872 隻㮠貝幅詞𫡮 giống
1902 隻釵貝幅詞𩄲 giống

户 họ mục 351 · bài 30

bộ 戶 (cửa một cánh) · 4 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • họ — 66 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hộ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 戶)): Cửa ngõ. Cửa có một cánh gọi là hộ 戶, hai cánh gọi là môn 門.
Cấu tạo: 户 = 丶 (Hán-Việt chủ) + 尸 (Hán-Việt thi; trong Kiều đọc thây)
Ví dụ trong Kiều
𠃅𡢐户馬𣃣𨖅 Mái sau họ Mã vừa sang, (bản 1870, câu 685)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠃅外户馬皮𢀨 giống
1870 𠃅𡢐户馬𣃣𨖅 giống
1871 𠃅外户馬皮𢀨 giống
1872 𠃅外户馬皮𨖅 giống
1902 𠃅外户馬皮𨖅 giống

他 tha mục 352 · bài 30

bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 13 · 1872: 12 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • tha — 41 lần · âm Hán-Việt
  • thà — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tha)
  • thơ — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tha)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khác, là kẻ kia.
Cấu tạo: 他 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 也 (Hán-Việt dã; trong Kiều đọc rã)
Ví dụ trong Kiều
頓樔典墨燶𱔪買他 Đón rào đến mực nồng nàn mới tha, (bản 1870, câu 1154)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 頓𲢚典墨燶𮥷買他 giống
1870 頓樔典墨燶𱔪買他 giống
1871 頓𲢚典墨燶𮥷買他 giống
1872 頓摷旦墨燶𮥷買他 giống
1902 迍樔旦墨燶𪹰買他 giống
催他󰘚屈拯他𢚸𤴬 Thôi thà mặt khuất chẳng thà lòng đau!” (bản 1870, câu 664)
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 Chị em thơ thẩn dan tay ra về. (bản 1871, câu 52)

相 tương mục 353 · bài 30

bộ 目 (mắt) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 16 · 1871: 14 · 1872: 15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • tương — 62 lần · âm Hán-Việt
  • tướng — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng. Như bỉ thử tương ái 彼此相愛 đây đấy cùng yêu nhau.
Cấu tạo: 相 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 目 (Hán-Việt mục)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0497 — — TƯỚNG (127) / TƯƠNG — cùng): *(mục 0497 trọn vẹn, còn khoảng trắng lớn dưới cùng trang — trang chỉ có 7 mục, không phải bị cắt)*
Ví dụ trong Kiều
𱥺𣈜𥘀梗相思𱥺𣈜 Một ngày nặng gánh tương tư một ngày. (bản 1870, câu 568)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没𣈜𥘀挭相思𱥺𠊛 giống
1870 𱥺𣈜𥘀梗相思𱥺𣈜 giống
1871 𱥺𣈜𥘀挭相思𱥺𠊛 giống
1872 𠬠𣈜𥘀挭相思𠬠𣈜 giống
1902 𱥺𣈗𥘀挭相思𱥺𣈗 giống
據𥪝相法𪥀柴吱排 CỨ trong tướng pháp lắm thầy chê bai: (bản 1870, câu 414)

󰝡 đem mục 354 · bài 30

mã U+F0761 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 13 · 1870: 18 · 1871: 21 · 1872: 13 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • đem — 55 lần · chữ Nôm
  • đăm — 10 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
梗花󰝡半𠓨船俚倴 Cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn. (bản 1870, câu 820)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 梗花󰝡半𠓨船俚倴 giống
1870 梗花󰝡半𠓨船俚倴 giống
1871 梗花󰝡半𠓨船俚倴 giống
1872 梗花𠫾半𠓨船梩奔 khác: 𠫾
1902 梗花󰝂半𠓨船俚奔 khác: 󰝂
𧣳𡗶瀋瀋𣈜𣈜󰝡󰝡 Góc trời thăm thẳm, ngày ngày đăm đăm. (bản 1870, câu 910)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰁂 (1866: 1)

撩 treo mục 355 · bài 30

bộ 手 (tay) · 15 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 14 · 1871: 17 · 1872: 15 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • treo — 43 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liêu, liệu)
  • trêu — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liêu, liệu)
  • lèo — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liêu, liệu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vơ lấy.
Cấu tạo: 撩 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 尞 (trong Kiều đọc rêu)
Ví dụ trong Kiều
𪰛撩解一之讓朱埃 Thì treo giải nhất chi nhường cho ai." (bản 1870, câu 210)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 時撩解一之讓朱埃 giống
1870 𪰛撩解一之讓朱埃 giống
1871 時撩解一之讓朱埃 giống
1872 時撩帶一之讓朱埃 giống
1902 時撩解一之讓朱埃 giống
葦𦰤囂乙如牟改撩 Vi lau hiu hắt như màu khảy trêu. (bản 1866, câu 264)
所郎𭘜𱢻撩𩄲 Sửa sang buồm gió lèo mây, (bản 1866, câu 1623)

連 liền mục 356 · bài 30

bộ 辵 (bước đi) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 18 · 1871: 15 · 1872: 12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • liền — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liên)
  • rước — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: liên)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Liền. Hai bên liền tiếp nhau gọi là liên.
Cấu tạo: 連 = 辶 (Hán-Việt sước) + 車 (Hán-Việt xa; trong Kiều đọc xe)
Ví dụ trong Kiều
𥪝欺𢭸𦑃連梗 Trong khi tựa cánh liền cành, (bản 1870, câu 515)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𥪝欺𢭸𦑃𨕭梗 khác: 𨕭
1870 𥪝欺𢭸𦑃連梗 giống
1871 𥪝欺𢭸𦑃𨕭梗 khác: 𨕭
1872 𥪝欺排𦑃蓮梗 khác: 蓮
1902 𥪞欺插𦑃連梗 giống
連𠶆員外翁妑共𨖅 Rước mời viên ngoại ông bà cùng sang. (bản 1866, câu 2822)

眉 mày mục 357 · bài 30

bộ 目 (mắt) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 3 · 1871: 18 · 1872: 15 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • mày — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mi, my)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lông mày.
Cấu tạo: 眉 = 𠃜 + 目 (Hán-Việt mục)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0055 — MI — lông mày): Hình mày ngài (⺁) trên mắt phượng (目) giai nhân. Nét cấu tạo (†): コ コ コ 已
Ví dụ trong Kiều
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày. (bản 1866, câu 488)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1870 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1871 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1872 欺紆𠃩曲欺珠堆眉 giống
1902 欺紆𠃩曲欺𤶎堆𪵟 khác: 𪵟
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𪵟 (1870: 13, 1871: 3, 1872: 3, 1902: 2) · 𡮠 (1870: 4, 1902: 2) · 𫵇 (1872: 1, 1902: 1)

怒 nọ mục 358 · bài 30

bộ 心 (tim, lòng) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • nọ — 60 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nộ)
  • nô — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nộ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giận, cảm thấy một sự gì trái ý mà nổi cơn cáu tức lên gọi là chấn nộ 震怒 nghĩa là đùng đùng như sấm như sét, phần nhiều chỉ về sự giận của người tôn quý.
Cấu tạo: 怒 = 奴 (Hán-Việt nô) + 心 (Hán-Việt tâm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0379 — NỘ — giận giữ): *Compound ví dụ:* 喜怒在心 : sự mừng giận đều giữ kín trong lòng - **奴** (số hiệu bộ **163**) — C. - **心** (số hiệu bộ **148**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕 Bướm ong lại đặt những lời nọ kia. (bản 1870, câu 1586)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧊉蜂吏達仍𠳒奴箕 khác: 奴
1870 𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕 giống
1871 𧊉蜂吏達仍𠳒󰣁箕 khác: 󰣁
1872 𧊉蜂吏達仍調󰣁箕 khác: 󰣁
1902 𧊉螉吏噠仍𠳒怒箕 giống
花箕怒貝濯泉拱碎 "Hoa kia nô với Trạc Tuyền cũng tôi! (bản 1866, câu 2344)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰣁 (1871: 1, 1872: 1)

陣 trận mục 359 · bài 30

bộ 阜 (gò đất) · 9 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872: 15 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • trận — 56 lần · âm Hán-Việt
  • giận — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trận)
  • trặn — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hàng trận, hàng lối quân lính.
Cấu tạo: 陣 = 阝 (Hán-Việt phụ) + 車 (Hán-Việt xa; trong Kiều đọc xe)
Ví dụ trong Kiều
𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 Trăm nghìn đổ một trận cười như không. (bản 1870, câu 1304)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 giống
1870 𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 giống
1871 𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 giống
1872 𤾓𠦳覩𠬠陣唭如空 giống
1902 𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 giống
汝肝貞陣𡗶𫅷 NỔI gan riêng giận trời GIÀ, (bản 1872, câu 1069)
緣𠸗𧷺陣福𥹰𣼭𩆋 Duyên xưa tròn trặn, phúc lâu dồi dào. (bản 1870, câu 2724)

膓 trường mục 360 · bài 30

bộ 肉 (thịt) · 15 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 19 · 1871: 18 · 1872: 18 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • trường — 52 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tràng)
  • tràng — 13 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ tràng 腸.
Cấu tạo: 膓 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 𬀷
Ví dụ trong Kiều
𱒢󰝂𠓨集斷膓 Ví đem vào tập đoạn trường. (bản 1870, câu 209)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱒢󰇮𠓨集斷膓 giống
1870 𱒢󰝂𠓨集斷膓 giống
1871 𱒢󰝂𠓨集斷膓 giống
1872 𱒢󰝂𠓨集断膓 giống
1902 啻󰝂𠓨集斷腸 khác: 腸
悴𠊚𥪝會断膓隊干 Xót người trong hội đoạn tràng đòi cơn! (bản 1870, câu 1270)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 腸 (1902: 19)

Bài đọc — bài 30

他調月怒花箕
Xem quốc ngữ Tha điều nguyệt nọ hoa kia, (bản 1870, câu 461)
怒臨清貝臨淄
Xem quốc ngữ Nọ Lâm Thanh với Lâm Truy, (bản 1866, câu 2881)
相知𱻊𱍸買𱺵相知
Xem quốc ngữ Tương tri nghĩa ấy mới là tương tri! (bản 1866, câu 3184)
湥霜撩𥘀梗春羅陀
Xem quốc ngữ Giọt sương treo nặng, cành xuân la đà. (bản 1870, câu 176)

Tự kiểm tra — bài 30

淄 隻 户 他 相 󰝡 撩 連 眉 怒 陣 膓
Đáp án 淄 truy · 隻 chiếc · 户 họ · 他 tha · 相 tương · 󰝡 đem · 撩 treo · 連 liền · 眉 mày · 怒 nọ · 陣 trận · 膓 trường

Bài 31 𨅸曲併悁伶𫯳潙断方明覩溇

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 65% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1259 câu.

𨅸 đứng mục 361 · bài 31

bộ 足 (chân) · 19 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 21 · 1871: 15 · 1872: 19 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • đứng — 60 lần · chữ Nôm
  • đấng — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨅸 = 𧾷 + 等 (Hán-Việt đẳng; trong Kiều đọc đấng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đứng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
󰡎花𧡊㐌固払𨅸𬂙 Dưới hoa thấy đã có chàng đứng trông. (bản 1870, câu 380)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠁑花㐌𧡊固払𨅸𬖉 giống
1870 󰡎花𧡊㐌固払𨅸𬂙 giống
1871 𠁑花㐌𧡊固払𨅸𬖉 giống
1872 󰡎花体㐌固払𨅸𬂙 giống
1902 𤲂花𧡊㐌固払𥪸懞 khác: 𥪸
別徐羅𨅸英雄 Biết Từ là đấng anh hùng, (bản 1870, câu 2455)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𥪸 (1866: 1, 1871: 4, 1902: 17)

曲 khúc mục 362 · bài 31

bộ 曰 (nói rằng) · 6 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 14 · 1871: 16 · 1872: 15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • khúc — 66 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cong, lẽ không được thẳng cứng gọi là khúc.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0011 — KHÚC — cong / không ngay thẳng / một bài hát): Thứ quân tử *nhị* (⼗†: số 2) ngôn (曰) không ngay thẳng kiểu Sở Khanh đã nói rồi, rồi lại ăn lời được ngay. Nét cấu tạo (†): 丨 冂 冎 由 曲
Ví dụ trong Kiều
𢬣僊𱥺捤𨇜𨑮曲吟 Tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm. (bản 1870, câu 206)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢬣僊没󰖽𨇜𨑮曲吟 giống
1870 𢬣僊𱥺捤𨇜𨑮曲吟 giống
1871 𢬣僊没󰖽𨇜𨑮曲吟 giống
1872 𢬣仙𠬠󰖽𨇜𨑮曲吟 giống
1902 𢬣仙𱥺捤𲄋𨑮曲吟 giống

併 tính mục 363 · bài 31

bộ 人 (người) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872: 18 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
  • tính — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 倂)): Cùng, đều.
Cấu tạo: 併 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 并 (Hán-Việt tịnh; trong Kiều đọc tính)
Ví dụ trong Kiều
併排律妬𠍓低 Tính bài lót đó luồn đây, (bản 1870, câu 611)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 併排律妬論低 giống
1870 併排律妬𠍓低 giống
1871 併排律妬論低 giống
1872 併排律妬論低 giống
1902 併排律妬論低 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 并 (1902: 16)

悁 quen mục 364 · bài 31

bộ 心 (tim, lòng) · 10 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 9 · 1872: 10 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • quen — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: quyên, quyến)
  • quên — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: quyên, quyến)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tức giận.
Cấu tạo: 悁 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 肙
Ví dụ trong Kiều
刎羅𱥺𠀲風情㐌悁 Vẫn là một đứa phong tình đã quen. (bản 1870, câu 806)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 刎𱺵𱥺𠀲風情㐌𪡵 khác: 𪡵
1870 刎羅𱥺𠀲風情㐌悁 giống
1871 刎𱺵𱥺𠀲風情㐌𪡵 khác: 𪡵
1872 刎𱺵𠬠𥒥𲋄情㐌涓 khác: 涓
1902 刎𱺵𱥺𠀲風情㐌悁 giống
買共饒𣅶班𣈜㐌悁 Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên? (bản 1866, câu 194)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𪡵 (1866: 2, 1871: 2)

伶 rành mục 365 · bài 31

bộ 人 (người) · 7 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 17 · 1871: 8 · 1872: 13 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • rành — 62 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: linh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Linh Luân 伶倫 tên một vị nhạc quan ngày xưa, vì thế nên gọi quan nhạc là linh quan 伶倌.
Cấu tạo: 伶 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 令 (Hán-Việt linh, lệnh)
Ví dụ trong Kiều
𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶 Dấu hài từng bước in rêu rành rành. (bản 1870, câu 124)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨁪𩌂曾𨀈𱪁印停停 khác: 停
1870 𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶 giống
1871 𨁪𩌂曾𨀈𱪁印停停 khác: 停
1872 𤵖𩌂曾𨀈印尞伶伶 giống
1902 𨁪𩌂曾𨀈印𧄈伶伶 giống

𫯳 chồng mục 366 · bài 31

bộ 大 (lớn) · 13 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 15 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • chồng — 63 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𫯳 = 重 (Hán-Việt trùng, trọng) + 夫 (Hán-Việt phu, phù) — Phần gợi âm có lẽ là 重 (âm gần chồng); phần còn lại 夫 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𡞕𫯳𡃹酢𡃹酬 Vợ chồng chén tạc chén thù, (bản 1870, câu 1835)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡞕𫯳𱔩酢𱔩酬 giống
1870 𡞕𫯳𡃹酢𡃹酬 giống
1871 𡞕𫯳𱔩酢𱔩酬 giống
1872 㛪𫯳𱔩酢𱔩酬 giống
1902 𡞕𫯳𱔩酢𱔩酬 giống

潙 vời mục 367 · bài 31

bộ 水 (nước) · 15 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 13 · 1872: 15 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • vời — 34 lần · chữ Nôm
  • vơi — 25 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 潙 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 爲 (Hán-Việt vi, vị; trong Kiều đọc vì) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần vời; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
勾神吏摱筆花𦘧潙 Câu thần lại mượn bút hoa vẽ vời. (bản 1870, câu 204)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 勾神吏摱筆花𦘧撝 khác: 撝
1870 勾神吏摱筆花𦘧潙 giống
1871 勾神吏摱筆花𦘧撝 khác: 撝
1872 勾神吏慢笔花󰖽潙 giống
1902 勾神吏摱筆花𤳰撝 khác: 撝
爫朱𣷭爱欺菭欺潙 Làm cho bể ái khi đầy khi vơi. (bản 1870, câu 1344)

断 đoạn mục 368 · bài 31

bộ 斤 (cái rìu) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 7 · 1871: 15 · 1872: 20 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • đoạn — 58 lần · âm Hán-Việt
  • đoán — 7 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 斷)): Chặt đứt, chặt đứt làm hai mảnh gọi là đoạn.
Cấu tạo: 断 = ⿺𠃊米 + 斤 (Hán-Việt cân, cấn)
Ví dụ trong Kiều
断膓綠意𢷣麻𢞂腥 Đoạn trường lúc ấy dở mà buồn tênh. (bản 1870, câu 1324)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 断膓六𱍸𱠎𦓡𢞂星 giống
1870 断膓綠意𢷣麻𢞂腥 giống
1871 断膓六𱍸𱠎麻𢞂星 giống
1872 断膓録意𱠎麻盆星 giống
1902 断腸𣅶意𱠎麻𢞂腥 giống
決情胡買断𬆄𱥺排 Quyết tình Hồ mới đoán ngay một bài (bản 1902, câu 2596)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 斷 (1866: 4, 1870: 14, 1871: 5, 1902: 3)

方 phương mục 369 · bài 31

bộ 方 (phương) · 4 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • phương — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vuông, vật gì hình thể ngay thẳng đều gọi là phương, người nào tính hạnh ngay thẳng gọi là phương chánh 方正.
Cấu tạo: 方 = 亠 (Hán-Việt đầu) + ⿰丿𠃌
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0560 — — bốn gạch ngang riêng (bốn nghĩa)): - vuông vắn; ngay thẳng - hướng; phía - cách thức; món thuốc - mới vừa 70 : 方 Vẽ hình bốn mặt vuông vức cân phân. Nét cấu tạo: 亠 亠 屮 方
Ví dụ trong Kiều
窻𦂛宇宇方𡗶 Song the vò võ phương trời, (bản 1870, câu 1267)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 窻紗宇宇方𡗶 giống
1870 窻𦂛宇宇方𡗶 giống
1871 窻紗宇宇方𡗶 giống
1872 窻紗宇宇方𡗶 giống
1902 窻紗宇宇方𡗶 giống

明 minh mục 370 · bài 31

bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • minh — 62 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sáng. Như minh tinh 明星 sao sáng, minh nguyệt 明月 trăng sáng. Dân tộc đã khai hóa gọi là văn minh 文明.
Cấu tạo: 明 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 月 (Hán-Việt nguyệt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0097 — MINH — sáng): *Nhật* (日) là khối sáng ban ngày, *nguyệt* (月) là khối sáng ban đêm, hai khối sáng ấy chung góp lại thì không còn sự sáng nào hơn nữa.
Ví dụ trong Kiều
典茹𠓀料呐共朱明 Đến nhà trước liệu nói cùng cho minh. (bản 1870, câu 1510)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 典茹畧料呐𠼾朱明 giống
1870 典茹𠓀料呐共朱明 giống
1871 典茹𠓀料呐𠼾朱明 giống
1872 旦茹畧-呐崇朱明 giống
1902 旦茄𠓀料呐𠼾朱明 giống

覩 đổ mục 371 · bài 31

bộ 見 (thấy) · 15 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 10 · 1871: 18 · 1872: 18 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
  • đổ — 39 lần · âm Hán-Việt
  • đủ — 23 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đổ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thấy, mắt trông thấy.
Cấu tạo: 覩 = 者 (Hán-Việt giả; trong Kiều đọc trả) + 見 (Hán-Việt hiện, kiến)
Ví dụ trong Kiều
呦呦覩祿𢫝𣘃 Ào ào đổ lộc rung cây, (bản 1870, câu 121)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 泑泑覩祿拸核 giống
1870 呦呦覩祿𢫝𣘃 giống
1871 沟沟覩祿拸核 giống
1872 泑泑𩙌祿拸核 khác: 𩙌
1902 𠯻𠯻拙祿𢫝𣘃 khác: 拙
披芸書𪽗覩味𰙔吟 Pha nghề THƯ hoạ đủ mùi ca ngâm. (bản 1872, câu 30)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 睹 (1902: 7)

溇 sâu mục 372 · bài 31

bộ 水 (nước) · 12 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • sâu — 63 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 溇 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 娄 (Hán-Việt lu, lâu, lũ; trong Kiều đọc sau) — Phần gợi âm có lẽ là 娄 (âm gần sâu); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
固兜麻吏𠚢𠊚險溇 Có đâu mà lại ra người hiểm sâu!” (bản 1870, câu 1168)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固兜麻吏𱺵𠊛險溇 giống
1870 固兜麻吏𠚢𠊚險溇 giống
1871 固𱏫麻吏𱺵𠊛險溇 giống
1872 󰡏𱏫麻吏固㝵險溇 giống
1902 固兜麻吏𫥨𠊛險溇 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 漊 (1902: 3) · 㥪 (1866: 1)

Bài đọc — bài 31

碎它別󰘚別𠸜伶伶
Xem quốc ngữ Tôi đà biết mặt biết tên rành rành. (bản 1870, câu 2888)
礼它覩礼堆𱺵覩堆
Xem quốc ngữ Lễ đà đủ lễ, đôi là đủ đôi. (bản 1866, câu 3134)
𠁑花㐌𧡊固払𨅸𬖉
Xem quốc ngữ Dưới hoa đã thấy có chàng đứng trông. (bản 1866, câu 380)
浪悁秩󰞺𠫾耒
Xem quốc ngữ Rằng: "Quen mất nết đi rồi, (bản 1866, câu 493)

Tự kiểm tra — bài 31

𨅸 曲 併 悁 伶 𫯳 潙 断 方 明 覩 溇
Đáp án 𨅸 đứng · 曲 khúc · 併 tính · 悁 quen · 伶 rành · 𫯳 chồng · 潙 vời · 断 đoạn · 方 phương · 明 minh · 覩 đổ · 溇 sâu

Bài 32 𠹾𠄼舌兵謝魂迡旗據西者迷

7 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 66% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1360 câu.

𠹾 chịu mục 373 · bài 32

bộ 口 (miệng) · 13 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 15 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • chịu — 63 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠹾 = 受 (Hán-Việt thụ) + 召 (Hán-Việt triệu) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần chịu; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𢭄㛪㛪拱𠹾𠳒 Cậy em, em cũng chịu lời, (bản 1870, câu 723)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 悁㛪㛪固𠹾𠳒 giống
1870 𢭄㛪㛪拱𠹾𠳒 giống
1871 𢚁㛪㛪固𠹾𠳒 giống
1872 𢚁㛪㛪固𠹾𠳒 giống
1902 𢚁㛪㛪固𠹾𠳒 giống

𠄼 năm mục 374 · bài 32

bộ 二 (hai) · 13 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 13 · 1872: 20 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • năm — 63 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠄼 = 南 (Hán-Việt nam) + 五 (Hán-Việt ngũ) — Phần gợi âm có lẽ là 南 (âm gần năm); phần còn lại 五 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𠊚衛隻䏾𠄼更 Người về chiếc bóng năm canh, (bản 1870, câu 1523)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠊛𧗱隻䏾𠄼更 giống
1870 𠊚衛隻䏾𠄼更 giống
1871 𠊛𧗱隻䏾𠄼更 giống
1872 㝵米隻䏾𠄼更 giống
1902 𠊛𧗱隻𩃳𠄼更 giống

舌 thiệt mục 375 · bài 32

bộ 舌 (lưỡi) · 6 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 19 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • thiệt — 55 lần · âm Hán-Việt
  • thật — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thiệt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lưỡi.
Cấu tạo: 舌 = 千 (Hán-Việt thiên) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0775 — — một nghĩa): - cái lưỡi 135 : 舌 Cái lưỡi không xương trong miệng (口:6) có thể tung ra ngàn (千:49) lời lắt léo.
Ví dụ trong Kiều
舌低麻固益之典埃 Thiệt đây mà có ích gì đến ai? (bản 1870, câu 340)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 舌些麻固益之典埃 giống
1870 舌低麻固益之典埃 giống
1871 舌些𦓡固益之典埃 giống
1872 舌低麻固益之旦埃 giống
1902 舌低麻固益咦旦埃 giống
化兒舌固女𢚸 Hoá nhi thật có nỡ lòng, (bản 1870, câu 1129)

兵 binh mục 376 · bài 32

bộ 八 (tám) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • binh — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðồ binh. Các đồ như súng ống, giáo mác đều gọi là binh khí 兵器.
Cấu tạo: 兵 = 丘 (Hán-Việt khiêu, khâu) + 八 (Hán-Việt bát)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0809 — — hai nghĩa): - 軍人 (quân nhân) - người đánh giặc 12 : 八 Quân lính thì hai tay (廾:207) luôn luôn cầm đồ binh khí búa rìu (斤:196).
Ví dụ trong Kiều
包𣇞𨑮𨷈精兵 Bao giờ mười vạn tinh binh, (bản 1870, câu 2221)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 包𣇞𨑮萬精兵 giống
1870 包𣇞𨑮𨷈精兵 giống
1871 包𣇞𨑮萬精兵 giống
1872 包除𨑮萬精兵 giống
1902 包𣇞𨑮萬精兵 giống

謝 tạ mục 377 · bài 32

bộ 言 (lời nói) · 17 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 14 · 1871: 13 · 1872: 15 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • tạ — 59 lần · âm Hán-Việt
  • tã — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tạ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Từ tạ. Như tạ khách 謝客 từ không tiếp khách, xin thôi không làm quan nữa mà về gọi là tạ chánh 謝政.
Cấu tạo: 謝 = 言 (Hán-Việt ngân, ngôn) + 射 (Hán-Việt dạ, dịch, xạ)
Ví dụ trong Kiều
謝𢚸易稱報恩噲羅 Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là. (bản 1870, câu 2332)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 謝𢚸易称報恩噲𱺵 giống
1870 謝𢚸易稱報恩噲羅 giống
1871 謝𢚸易称報恩噲𱺵 giống
1872 謝𢚸易称垠恩哙𱺵 giống
1902 謝𢚸易稱报恩噲𱺵 giống
湥貞尋謝𣻆湄 Giọt riêng tầm tã tuôn mưa, (bản 1872, câu 851)

魂 hồn mục 378 · bài 32

bộ 鬼 (quỷ) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 14 · 1871: 11 · 1872: 14 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • hồn — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phần hồn, là cái làm chúa tể cả phần tinh thần.
Cấu tạo: 魂 = 云 (Hán-Việt vân) + 鬼 (Hán-Việt quỷ)
Ví dụ trong Kiều
生強󰞺𦛌散魂 Sinh càng nát ruột tan hồn. (bản 1870, câu 1845)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 生強󰞺𦛌散魂 giống
1870 生強󰞺𦛌散魂 giống
1871 生強󰞺𦛌散魂 giống
1872 生強󰞺𫆧散魂 giống
1902 生強󰞺𦛌散魂 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 愧 (1866: 3, 1871: 2) · 𭡏 (1866: 1)

迡 chầy mục 379 · bài 32

bộ 辵 (bước đi) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 2 · 1871: 16 · 1872: 13 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • chầy — 55 lần · chữ Nôm
  • chề — 6 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 迡 = 辶 (Hán-Việt sước) + 尼 (Hán-Việt ni, nật, nặc; trong Kiều đọc này) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần chầy; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
没命量慮更迡 Một mình lưỡng lự canh chầy, (bản 1866, câu 217)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没命量慮更迡 giống
1870 𱥺命量慮更迡 giống
1871 没命量慮更迡 giống
1872 𠬠𠇮󰡝慮更迡 giống
1902 𱥺命量慮更迡 giống
㤕𡥵𢚸𥘀迡迡 Xót con lòng nặng chề chề, (bản 1866, câu 895)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 遲 (1870: 14)

旗 cờ mục 380 · bài 32

bộ 方 (phương) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • cờ — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: kỳ)
  • kỳ — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cờ, dùng vải hay lụa buộc lên cái cán để làm dấu hiệu gọi là kỳ.
Cấu tạo: 旗 = 方 (Hán-Việt phương) + ⿱𠂉其
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0997 — — một nghĩa): *(bracket biến thể nhỏ ở đầu mục, đọc chưa chắc, đánh †)* - lá cờ 70 : 方 *(hai thành phần C.Â/C.Y đọc chưa thật chắc ở độ phân giải hiện có — glyph nhỏ, đánh †; theo cấu tạo chuẩn 旗 = 㫃 [cờ phướn, bộ 70] + 其 [kỳ, phát âm], nhiều khả năng C. là 其:853 và C.Y là 㫃, nhưng giữ đúng ký tự đọc được thay vì suy luận thay thế.)*
Ví dụ trong Kiều
𠃅外㐌𧡊䏾旗㗂鑼 Mái ngoài đã thấy bóng cờ tiếng la. (bản 1870, câu 2258)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠃅外㐌体䏾旗㗂𬫤 giống
1870 𠃅外㐌𧡊䏾旗㗂鑼 giống
1871 𠃅外㐌体䏾旗㗂𬫤 giống
1872 𠃅外㐌体𦰟旗㗂𬫤 giống
1902 𠃅外㐌𧡊𩃳旗㗂𬫤 giống
博銅秩坦旌旗𩄓𡑝 Bác đồng chật đất, tinh kỳ rợp sân. (bản 1870, câu 2314)

據 cứ mục 381 · bài 32

bộ 手 (tay) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 20 · 1871: 13 · 1872: 1 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • cứ — 50 lần · âm Hán-Việt
  • cớ — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cứ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nương cậy.
Cấu tạo: 據 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 豦
Ví dụ trong Kiều
據𥪝夢兆麻推 Cứ trong mộng triệu mà suy, (bản 1870, câu 233)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 據𥪞夢兆麻推 giống
1870 據𥪝夢兆麻推 giống
1871 據𥪞夢兆麻推 giống
1872 㨿𥪝夢兆麻推 khác: 㨿
1902 據𥪞夢兆麻推 giống
據牢陳濁更𣌉 "Cớ sao trằn trọc canh khuya, (bản 1870, câu 225)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 拠 (1871: 1, 1872: 8)

西 tây mục 382 · bài 32

bộ 襾 (che đậy) · 6 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 11 · 1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • tây — 62 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phương tây.
Cấu tạo: 西 = 一 (Hán-Việt nhất) + 𠁤
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0901 — — một nghĩa): - 方位名,是日落的 (tên phương vị, là nơi mặt trời lặn) 146 : 冂 Cũng là hình chữ *á* song nét cu[ối][cắt mép phải] cùng (一) trệ xuống tận đáy ch[ỉ][cắt mép phải] rằng cái tổ này có chim ba[y][cắt mép phải] về nằm ở trong nặng chĩu, m[à][cắt mép phải] chim chỉ bay về tổ vào lúc mặ[t][cắt mép phải] trời lặn về phương Tây do đ[ó][cắt mép phải] ý chữ là phía mặt trời lặn.
Ví dụ trong Kiều
𠃅西底冷香願 Mái tây để lạnh hương nguyền, (bản 1870, câu 517)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠃅西底冷香願 giống
1870 𠃅西底冷香願 giống
1871 𠃅西底令香願 giống
1872 𠃅西底冷香願 giống
1902 𠃅西底冷香願 giống

者 trả mục 383 · bài 32

bộ 老 (già) · 8 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 6 · 1871: 14 · 1872: 15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • trả — 45 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: giả)
  • giả — 14 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lời phân biệt, trong câu văn có chữ giả là để phân biệt chỗ cách nhau.
Cấu tạo: 者 = 耂 + 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0958 — — hai nghĩa): - gã kia - kẻ ấy 125 : 老 Chữ *lão* (耂 : 老 : 632) ở đây thay cho kẻ già ấy mà người ta hiện đang dùng lời nói (曰 : 10) nhắc nhở tới.
Ví dụ trong Kiều
噲羅者㤕義𠊚 Gọi là trả chút nghĩa người, (bản 1870, câu 2785)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 噲𱺵者𡮍義𠊛 giống
1870 噲羅者㤕義𠊚 giống
1871 會𱺵者𡮍義𠊛 giống
1872 哙𱺵者𱚤𱻊㝵 giống
1902 噲𱺵者𡭧𱻊𠊛 giống
者名侯下𠰺芸咹制 Giả danh hầu hạ, dạy nghề ăn chơi. (bản 1866, câu 816)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 㨋 (1866: 1, 1870: 7, 1871: 1)

迷 mê mục 384 · bài 32

bộ 辵 (bước đi) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 13 · 1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • mê — 59 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lạc. Như mê lộ 迷路 lạc đường.
Cấu tạo: 迷 = 辶 (Hán-Việt sước) + 米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc về)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0967 — [米] — hai nghĩa): - đi lạc - không tĩnh 162 : 辶 *Ghi chú: lần đọc đầu (từ trang 222, khi chỉ thấy phần số hiệu C. "米:116" cắt ở mép phải) đoán nhầm chữ chính là "逑" — zoom kỹ lại trang này xác nhận đúng là **迷** (bộ 辶 + phải 米, không phải 求), khớp hoàn toàn với gloss "đi lạc, không tĩnh" (mê, lạc lối) và với C. 米:116 (không phải 求).*
Ví dụ trong Kiều
生強𱥺醒𨑮迷 Sinh càng một tỉnh, mười mê, (bản 1870, câu 1293)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 生強𱥺醒𨑮迷 giống
1870 生強𱥺醒𨑮迷 giống
1871 生強𱥺醒𨑮迷 giống
1872 生強𠬠醒𨑮迷 giống
1902 生強𱥺醒𨑮迷 giống

Bài đọc — bài 32

㤕𡥵𢚸𥘀迡迡
Xem quốc ngữ Xót con lòng nặng chề chề, (bản 1866, câu 895)
𢆥迡拱拯𠫾兜麻迡
Xem quốc ngữ Năm chầy cũng chẳng đi đâu mà chầy! (bản 1866, câu 1516)
𤾓𠄼別固緣之咍空
Xem quốc ngữ Trăm năm biết có duyên gì hay không?" (bản 1872, câu 182)
浪𤾓𠄼拱自低
Xem quốc ngữ Rằng: "Trăm năm cũng từ đây, (bản 1872, câu 355)

Tự kiểm tra — bài 32

𠹾 𠄼 舌 兵 謝 魂 迡 旗 據 西 者 迷
Đáp án 𠹾 chịu · 𠄼 năm · 舌 thiệt · 兵 binh · 謝 tạ · 魂 hồn · 迡 chầy · 旗 cờ · 據 cứ · 西 tây · 者 trả · 迷 mê

Bài 33 󰡎和機𦑃吒哭醝魚永欣價䀡

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 67% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1462 câu.

󰡎 dưới mục 385 · bài 33

mã U+F084E — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 0 · 1870: 36 · 1871: 0 · 1872: 29 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • dưới — 64 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃 Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han. (bản 1870, câu 714)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠁑畑𥊘典殷勤𠳨嘆 khác: 𠁑
1870 󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃 giống
1871 𠁑畑𥊘典殷勤𠳨嘆 khác: 𠁑
1872 󰡎畑𥊘旦慇懃𠳨𠻃 giống
1902 𤲂畑𥊘旦殷勤𠳨𠻃 khác: 𤲂
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰡈 (1871: 2)

和 hoạ mục 386 · bài 33

bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 10 · 1871: 14 · 1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • hoạ — 36 lần · âm Hán-Việt
  • hoà — 24 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hòa, cùng ăn nhịp với nhau.
Cấu tạo: 和 = 禾 (Hán-Việt hòa) + 口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0363 — HỌA — tiếng đáp lại): *Compound ví dụ:* họa vận : theo nguyên vận bài thơ của người ta mà làm thơ đáp lại - **禾** (số hiệu bộ **117**) — C. - **口** (số hiệu bộ **6**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
盤棋點渃塘絲和彈 Bàn cờ điểm nước, đường tơ hoạ đàn. (bản 1870, câu 1298)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 盘茶點渃塘絲和弹 giống
1870 盤棋點渃塘絲和彈 giống
1871 盘茶點渃塘絲和弹 giống
1872 盘𡆫馭渃塘絲和弹 giống
1902 盤𡆫點渃塘絲和弹 giống
戰和拉産𠄩排 Chiến hoà sắp sẵn hai bài, (bản 1870, câu 1373)

機 cơ mục 387 · bài 33

bộ 木 (cây) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 20 · 1871: 11 · 1872: 1 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • cơ — 60 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái nẫy, cái máy, phàm cái gì do đấy mà phát động ra đều gọi là ky.
Cấu tạo: 機 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 幾 (Hán-Việt ki, kí, kỉ)
Ví dụ trong Kiều
特𠳒媒買隨機 Được lời mụ mới tuỳ cơ, (bản 1870, câu 1149)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 特𠳒媒買隨機 giống
1870 特𠳒媒買隨機 giống
1871 特𠳒媒買隨機 giống
1872 特𠳒媒買隨机 khác: 机
1902 特𠳒𠋦買隨機 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 机 (1866: 3, 1871: 9, 1872: 18, 1902: 1)

𦑃 cánh mục 388 · bài 33

bộ 羽 (lông vũ) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872: 14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • cánh — 60 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦑃 = 更 (Hán-Việt canh, cánh) + 羽 (Hán-Việt vũ) — Phần gợi âm có lẽ là 更 (âm gần cánh); phần còn lại 羽 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬 Hãy đưa cánh thiếp trước cầm làm ghi. (bản 1870, câu 650)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 埃迻更帖𠓀擒𫜵𥱬 khác: 更
1870 唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬 giống
1871 唉迻更帖𠓀擒𫜵𥱬 khác: 更
1872 矣迻𦑃帖畧扲𫜵𥱬 giống
1902 唉迻更帖𠓀扲爫𥱬 khác: 更
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫅩 (1866: 1, 1871: 1)

吒 cha mục 389 · bài 33

bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • cha — 58 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trá)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 咤)): Quát thét.
Cấu tạo: 吒 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 乇 — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𠯇朱底妾半命贖吒 "DẼ cho để thiếp bán mình chuộc cha!" (bản 1870, câu 606)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠯇朱底妾半命贖吒 giống
1870 𠯇朱底妾半命贖吒 giống
1871 𠯇朱底妾半命贖吒 giống
1872 𠖰朱底妾半命贖吒 giống
1902 唉朱底妾半命贖吒 giống

哭 khóc mục 390 · bài 33

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872: 14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • khóc — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: khốc)
  • khốc — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khóc to.
Cấu tạo: 哭 = 吅 + 犬 (Hán-Việt khuyển)
Ví dụ trong Kiều
哭浪冤酷爲些 Khóc rằng: "Oan khốc vì ta, (bản 1870, câu 1433)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 哭浪寃酷爲些 giống
1870 哭浪冤酷爲些 giống
1871 哭浪寃酷爲些 giống
1872 哭浪寃酷爲些 giống
1902 哭浪寃苦爲些 giống
喑喑哭鬼驚神𧿆𠚢 Ầm ầm khốc quỷ kinh thần nhảy ra! (bản 1870, câu 1642)

醝 say mục 391 · bài 33

bộ 酉 (rượu) · 16 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 14 · 1871: 12 · 1872: 14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • say — 61 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ta)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rượu trắng gọi là ta 醝.
Cấu tạo: 醝 = 酉 (Hán-Việt dậu; trong Kiều đọc dẫu) + 差 (Hán-Việt sai, si, soa)
Ví dụ trong Kiều
氷傾如醒如醝𱥺命 Bâng khuâng như tỉnh như say một mình. (bản 1870, câu 804)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 冰傾如醒如醝𱥺𠇮 giống
1870 氷傾如醒如醝𱥺命 giống
1871 氷傾如醒如醝𱥺命 giống
1872 氷傾如醒如醝𠬠𠇮 giống
1902 氷傾如醒如醝𱥺命 giống

魚 ngơ mục 392 · bài 33

bộ 魚 (cá) · 11 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 15 · 1872: 7 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • ngơ — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngư)
  • ngừ — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngư)
  • ngư — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con cá. Có rất nhiều thứ, mà thường dùng để làm đồ ăn, vì thế nên gọi sự hà hiếp người khác là ngư nhục 魚肉. Như thế hào ngư nhục hương lý 勢豪魚肉鄉里 kẻ cường hào hà hiếp dân…
Cấu tạo: 魚 = 𠂊 + 田 (Hán-Việt điền) + 灬 (Hán-Việt hỏa)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0288 — NGƯ — cá): *Compound:* 魚人 : người cá theo quy tắc — chỉ giữ hình cuối 魚) Vẽ hình con cá có đầu mình và đuôi. *(hình minh họa: chữ 魚 phóng to kiểu triện, thấy rõ đầu-mình-đuôi)* Nét cấu tạo: 7 nét dựng dần tới 魚 (chi tiết từng nét khó đọc chính xác trên bản scan, bỏ qua
Ví dụ trong Kiều
情強滲𤀏𢚸彊菫魚 Tình càng thấm thía, lòng càng ngẩn ngơ. (bản 1870, câu 364)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 情強滲𤀏𢚸強謹魚 giống
1870 情強滲𤀏𢚸彊菫魚 giống
1871 情強滲𤀏𢚸強謹魚 giống
1872 情強滲𤀏𢚸強謹魚 giống
1902 情強審𤀏胣強謹魚 giống
菫魚娘買䜹浪 Ngần ngừ nàng mới thưa rằng: (bản 1870, câu 331)
𠾔𢆥魚父𠄩𠊚 Thuê năm ngư phủ hai người, (bản 1870, câu 2699)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰡣 (1872: 5)

永 vắng mục 393 · bài 33

bộ 水 (nước) · 5 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 13 · 1871: 15 · 1872: 13 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • vắng — 53 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: vĩnh)
  • vĩnh — 4 lần · âm Hán-Việt
  • vạnh — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: vĩnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lâu, dài, mãi mãi.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0308 — VĨNH — lâu dài / không hết): *永久: dài lâu* Một chấm (·) ở trên tượng trưng cho cái miệng hang là nơi có suối nước (水) chảy ra muôn đời không hết. *« Nghĩa mẹ như nước (水) trong nguồn (·) chảy ra »* (ca dao)
Ví dụ trong Kiều
帳糊永𨤔𣎀清 Trướng hồ vắng vẻ đêm thanh, (bản 1870, câu 1475)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 帳糊永𨤔𣎀清 giống
1870 帳糊永𨤔𣎀清 giống
1871 帳糊永𨤔𣎀清 giống
1872 帳糊永尾店清 giống
1902 帳湖永𨤔𣎀清 giống
埃𫨩永訣羅𣈜迻饒 Ai hay vĩnh quyết là ngày đưa nhau. (bản 1870, câu 1680)
𦎛娥永永慈窻 Gương nga vành vạnh từ song. (bản 1871, câu 173)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 昹 (1871: 1, 1872: 1)

欣 hơn mục 394 · bài 33

bộ 欠 (thiếu) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • hơn — 59 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hân)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mừng, hớn hở.
Cấu tạo: 欣 = 斤 (Hán-Việt cân, cấn) + 欠 (Hán-Việt khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𠀧𨑮𦒹斫斫之吏欣 Ba mươi sáu chước, chước gì lại hơn. (bản 1870, câu 1110)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠀧𨑮𦒹酌酌之吏欣 giống
1870 𠀧𨑮𦒹斫斫之吏欣 giống
1871 𠀧𨑮𦒹酌酌之吏欣 giống
1872 𠀧𨑮𦒹斫斫芇吏欣 giống
1902 𠀧𨑮𦒹斫斫之𱺵欣 giống

價 giá mục 395 · bài 33

bộ 人 (người) · 15 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • giá — 59 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giá cả, giá cái gì đáng bao nhiêu gọi là giá.
Cấu tạo: 價 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 賈 (Hán-Việt cổ, giá, giả)
Ví dụ trong Kiều
䋦浪價當𠦳鐄 Mối rằng: "giá đáng nghìn vàng, (bản 1870, câu 645)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䋦浪當價𠦳鐄 khác: 當
1870 䋦浪價當𠦳鐄 giống
1871 䋦浪當價𠦳鐄 khác: 當
1872 䋦浪登價𠦳鐄 khác: 登
1902 䋦浪當價𠦳鐄 khác: 當

䀡 xem mục 396 · bài 33

bộ 目 (mắt) · 10 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 32 · 1871: 1 · 1872: 0 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
  • xem — 63 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chiêm, siêm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 覘)): Dò xét, dòm. Ta quen đọc là chiêm.
Cấu tạo: 䀡 = 目 (Hán-Việt mục) + 占 (Hán-Việt chiêm, chiếm)
Ví dụ trong Kiều
䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞 Xem trong âu yếm có điều lả lơi. (bản 1870, câu 500)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 󰏙𥪞歐厭固朝𣳮淶 khác: 󰏙
1870 䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞 giống
1871 󰏙𥪞歐厭固朝𣳮淶 khác: 󰏙
1872 𫀅𥪝欧厌固朝𣳮淶 khác: 𫀅
1902 䀡𥪞歐厭固朝𣳮淶 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰏙 (1866: 22, 1871: 28, 1872: 1) · 𫀅 (1871: 1, 1872: 22) · 󰠉 (1866: 1)

Bài đọc — bài 33

醒𦋦吏哭哭耒吏迷
Xem quốc ngữ Tỉnh ra lại khóc, khóc rồi lại mê. (bản 1866, câu 2798)
色停隊没才停和𠄩
Xem quốc ngữ Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai. (bản 1866, câu 28)
𨕭𠄩堂󰡎女羅𠄩㛪
Xem quốc ngữ Trên hai đường dưới nữa là hai em. (bản 1870, câu 372)
茹香清永𱥺命
Xem quốc ngữ Nhà hương thanh vắng một mình, (bản 1866, câu 375)

Tự kiểm tra — bài 33

󰡎 和 機 𦑃 吒 哭 醝 魚 永 欣 價 䀡
Đáp án 󰡎 dưới · 和 hoạ · 機 cơ · 𦑃 cánh · 吒 cha · 哭 khóc · 醝 say · 魚 ngơ · 永 vắng · 欣 hơn · 價 giá · 䀡 xem

Bài 34 寅法寔本窻埋梅當𲈳役𢷀吟

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 68% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1554 câu.

寅 dần mục 397 · bài 34

bộ 宀 (mái nhà) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 14 · 1872: 13 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • dần — 60 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chi Dần, một chi trong mười hai chi.
Cấu tạo: 寅 = 宀 (Hán-Việt miên) + ⿳一由八
Ví dụ trong Kiều
祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空 Hoạ dần dần bớt chút nào được không?" (bản 1870, câu 496)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 和寅寅扒𡭧𱜢特空 giống
1870 祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空 giống
1871 和寅寅扒𡭧𱜢特空 giống
1872 和寅寅扒𡭧芇特空 giống
1902 和寅寅扒𡭧芇特空 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𢴍 (1872: 1, 1902: 1)

法 phép mục 398 · bài 34

bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872: 12 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • phép — 31 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: pháp)
  • pháp — 29 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phép, có khuôn phép nhất định để cho người tuân theo được gọi là pháp.
Cấu tạo: 法 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 去 (Hán-Việt khu, khứ)
Ví dụ trong Kiều
法公照案論𠓨 Phép công chiếu án luận vào, (bản 1870, câu 1417)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 法公照案論𠓨 giống
1870 法公照案論𠓨 giống
1871 法公照案論𠓨 giống
1872 法公照案論𠓨 giống
1902 法公照案論𠓨 giống
𠸦浪筆法㐌精 Khen rằng: "Bút pháp đã tinh, (bản 1870, câu 1987)

寔 thực mục 399 · bài 34

bộ 宀 (mái nhà) · 12 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 10 · 1871: 21 · 1872: 0 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • thực — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thật)
  • thật — 26 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ thật 實.
Cấu tạo: 寔 = 宀 (Hán-Việt miên) + 是 (Hán-Việt thị)
Ví dụ trong Kiều
浪𫨩𪰛寔羅𫨩 Rằng: "Hay thì thực là hay, (bản 1870, câu 489)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浪𫨩時寔𱺵𫨩 giống
1870 浪𫨩𪰛寔羅𫨩 giống
1871 浪𫨩時寔𱺵𫨩 giống
1872 浪咍時实𱺵咍 khác: 实
1902 浪𫨩時寔𱺵𫨩 giống
擬𠚢寔拱𢧚𱻌 Nghĩ ra thật cũng nên dường, (bản 1870, câu 1481)

本 vốn mục 400 · bài 34

bộ 木 (cây) · 5 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • vốn — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bản, bổn)
  • bản — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gốc, một cây gọi là nhất bổn 一本.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0112 — BẢN — gốc): *Compound:* 本末 : gốc ngọn Vẽ hình cái cây (木) rồi gạch ngang phía dưới một nét (一) để chỉ rằng đây là gốc cây. Nét cấu tạo: 一 十 才 木 本
Ví dụ trong Kiều
固𠸜󰡎帳本𣳔健兒 Có tên dưới trướng vốn dòng kiện nhi. (bản 1870, câu 1108)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固𠸜𠁑帳本𣳔健兒 giống
1870 固𠸜󰡎帳本𣳔健兒 giống
1871 固𠸜𠁑帳本𣳔健兒 giống
1872 󰡏𠸜𠁑帳本𣳔健兒 giống
1902 固𠸜𤲂帳本𣳔健兒 giống
本師耒拱典𡢐 Bản sư rồi cũng đến sau, (bản 1870, câu 2045)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𲂪 (1870: 3)

窻 song mục 401 · bài 34

bộ 穴 (hang) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 15 · 1872: 12 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • song — 59 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 牕)): Tục dùng như chữ song 窗.
Cấu tạo: 窻 = 穴 (Hán-Việt huyệt) + 悤 (Hán-Việt thông)
Ví dụ trong Kiều
外窻𠴡𠱈鶯鐄 Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng, (bản 1870, câu 239)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 外󲘟兎矢鶯鐄 khác: 󲘟
1870 外窻𠴡𠱈鶯鐄 giống
1871 外窻兎矢鶯鐄 giống
1872 外窻兎矢莺鐄 giống
1902 外窗兔𠱈莺鐄 khác: 窗
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 窗 (1870: 1, 1902: 5) · 蔥 (1870: 1, 1872: 3) · 𲵟 (1902: 2) · 󲘟 (1866: 1)

埋 may mục 402 · bài 34

bộ 土 (đất) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 15 · 1871: 11 · 1872: 23 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • may — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mai)
  • mài — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mai)
  • mai — 8 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chôn, đám ma chôn không hợp lễ gọi là mai.
Cấu tạo: 埋 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 里 (Hán-Việt lý)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0259 — MAI — chôn): Hình nắm mồ đất (土) chôn bên đường (里). *(câu trích dẫn "Sẻ sẻ nắm đất bên đường (里)" bị cắt sát mép phải của bản scan — không rõ đây là hết trang hay chỉ do bản scan bị xén lề; chưa xác nhận, cần kiểm tra khi đọc trang 92 ở batch sau)*
Ví dụ trong Kiều
𤗽兜埋慜邏𱻌 Dịp đâu may mắn lạ dường, (bản 1870, câu 1291)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 牒󰠲𠶣𠽊𨔍羕 khác: 𠶣
1870 𤗽兜埋慜邏𱻌 giống
1871 牒󰠲𠶣𠽊𨔍𱻌 khác: 𠶣
1872 擛牢埋敏𨔍羕 giống
1902 堞兜枚𢟨𨓐𱻌 khác: 枚
󰎎埋𥪝局追歡 Miệt mài trong cuộc truy hoan, (bản 1870, câu 1299)
𣈙吝埋呂如形渚通 Rày lần mai lữa như hình chưa thông!" (bản 1866, câu 1494)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 理 (1871: 1, 1872: 1, 1902: 1) · 𱜿 (1870: 1, 1871: 1)

梅 mai mục 403 · bài 34

bộ 木 (cây) · 11 nét · số lần: 1866: 3 · 1870: 17 · 1871: 4 · 1872: 17 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
  • mai — 60 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây mơ, đầu xuân đã nở hoa, có hai thứ trắng và đỏ.
Cấu tạo: 梅 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 每 (Hán-Việt môi, mỗi; trong Kiều đọc mọi)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1143 — [埋] (tên gọi để trống, tự tra)): - 杜 - 樹名,春前就先開花,後生葉,花紅色或白色,果熟時色黄,味甘可食 *(tên loài cây, trước mùa xuân đã nở hoa trước, rồi mới sinh lá, hoa màu đỏ hoặc trắng, quả chín thì màu vàng, vị ngọt ăn được)* Bộ số: 75 : 木 母 : 63 — C. 木 : 108 — C.Y
Ví dụ trong Kiều
梅骨格雪精神 Mai cốt cách, tuyết tinh thần, (bản 1870, câu 17)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 枚骨格雪精神 khác: 枚
1870 梅骨格雪精神 giống
1871 枚骨格雪精神 khác: 枚
1872 梅骨格雪精神 giống
1902 梅骨格雪精神 giống

當 đang mục 404 · bài 34

bộ 田 (ruộng) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 19 · 1871: 11 · 1872: 3 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
  • đang — 28 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đáng, đương)
  • đương — 15 lần · âm Hán-Việt
  • đáng — 14 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðang, đương thời 當時 đang bấy giờ, đương đại 當代 đương đời bấy giờ.
Cấu tạo: 當 = 𫩠 + 田 (Hán-Việt điền)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0477 — ĐƯƠNG — cầm đồ / cáng đáng): - **堂** (số hiệu bộ **264**) — C. - **田** (số hiệu bộ **247**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當 Nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang! (bản 1870, câu 350)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢘝𢚸固𨤰擒𢚸朱當 giống
1870 𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當 giống
1871 你𢚸固𨤰擒𢚸朱當 giống
1872 𠰚𢚸固𲇁扲𢚸朱登 khác: 登
1902 𢘝𢚸固𨤰扲𢚸朱當 giống
浪𢚸當忖恜菭 Rằng: “Lòng đương thổn thức đầy, (bản 1870, câu 719)
𢭂絲沛侶招球當尼 Trao tơ phải lứa, gieo cầu đáng nơi. (bản 1870, câu 658)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 登 (1866: 4, 1871: 6, 1872: 14, 1902: 1)

𲈳 cửa mục 405 · bài 34

bộ 門 (cửa) · 19 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 5 · 1871: 28 · 1872: 0 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • cửa — 54 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𲈳外𣃣𪭟杄花 Cửa ngoài vừa ngỏ then hoa, (bản 1870, câu 529)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𲈳柴皮吘杄花 giống
1870 𲈳外𣃣𪭟杄花 giống
1871 𲈳柴皮吘杄花 giống
1872 𲈾柴皮𡉦杄花 khác: 𲈾
1902 𲈾外皮吘杄花 khác: 𲈾

役 việc mục 406 · bài 34

bộ 彳 (bước chân) · 7 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 15 · 1871: 15 · 1872: 6 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • việc — 52 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: dịch)
  • dịch — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ði thú ngoài biên thùy.
Cấu tạo: 役 = 彳 (Hán-Việt sách) + 殳 (Hán-Việt thù)
Ví dụ trong Kiều
錢𨉞㐌固役之拯衝 Tiền lưng đã có việc gì chẳng xong! (bản 1870, câu 652)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 踐𦝄㐌固役之拯衝 giống
1870 錢𨉞㐌固役之拯衝 giống
1871 錢𦝄㐌固役之𫽄衝 giống
1872 钱𦝄㐌𧡊役之庄衝 giống
1902 錢𦝄㐌産𭛣咦拯双 khác: 𭛣
拱𥪝衙役吏羅慈心 Cũng trong nha dịch lại là từ tâm. (bản 1870, câu 608)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𭛣 (1866: 2, 1870: 2, 1871: 4, 1872: 13, 1902: 15)

𢷀 rủ mục 407 · bài 34

bộ 手 (tay) · 16 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 11 · 1871: 13 · 1872: 9 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • rủ — 48 lần · chữ Nôm
  • rũ — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢷀 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 愈 (Hán-Việt dũ; trong Kiều đọc gió) — Phần gợi âm có lẽ là 扌 (âm gần rủ); phần còn lại 愈 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
樓撑買𢷀帳桃 Lầu xanh mới rủ trướng đào, (bản 1870, câu 1227)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 楼撑買𢷀帳桃 giống
1870 樓撑買𢷀帳桃 giống
1871 楼撑買𢷀帳桃 giống
1872 楼撑買𢷀帳桃 giống
1902 楼撑買𢷀帳桃 giống
刼塵別𢷀包𣇞朱衝 Kiếp trần biết rũ bao giờ cho xong? (bản 1871, câu 2930)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𲊊 (1870: 2)

吟 ngậm mục 408 · bài 34

bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 15 · 1872: 10 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • ngậm — 28 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngâm)
  • ngâm — 24 lần · âm Hán-Việt
  • ngầm — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngâm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngâm. Ðọc thơ đọc phú kéo giọng dài ra gọi là ngâm. Như ngâm nga 吟哦, ngâm vịnh 吟詠, v.v.
Cấu tạo: 吟 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 今 (Hán-Việt kim; trong Kiều đọc cầm) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢 Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào! (bản 1870, câu 490)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𦖑𦋦吟䔲呐荄世𱜢 giống
1870 𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢 giống
1871 𦖑𦋦吟䔲呐荄世𱜢 giống
1872 𦖑𦋦吟䔲𠽆𠹽世芇 giống
1902 𦖑𫥨唅𡃻㖔𠹽世芇 khác: 唅
坡藝詩畵𨇜味歌吟 Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca ngâm. (bản 1870, câu 30)
𣈘󰅒㐌補𤴬吟𡢐󰅒 “Đêm nay đã bõ đau ngầm lâu nay!” (bản 1870, câu 1868)

Bài đọc — bài 34

和寅寅扒𡭧𱜢特空
Xem quốc ngữ Hoạ dần dần bớt chút nào được không?" (bản 1866, câu 496)
迻𠊛𲈳𠓀逴𠊛𲈳𡢐
Xem quốc ngữ Đưa người cửa trước, rước người cửa sau!" (bản 1871, câu 946)
娘時隻䏾窻梅
Xem quốc ngữ Nàng thì chiếc bóng song mai, (bản 1866, câu 2231)
浪𫨩時寔𱺵𫨩
Xem quốc ngữ Rằng: "Hay thì thực là hay, (bản 1866, câu 489)

Tự kiểm tra — bài 34

寅 法 寔 本 窻 埋 梅 當 𲈳 役 𢷀 吟
Đáp án 寅 dần · 法 phép · 寔 thực · 本 vốn · 窻 song · 埋 may · 梅 mai · 當 đang · 𲈳 cửa · 役 việc · 𢷀 rủ · 吟 ngậm

Bài 35 燕𡬷東𢜝神管前顔燶歐聀及

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 68% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1641 câu.

燕 yến mục 409 · bài 35

bộ 火 (lửa) · 16 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • yến — 34 lần · âm Hán-Việt
  • én — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: yên, yến)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chim yến.
Cấu tạo: 燕 = 廿 (Hán-Việt chấp, nhập) + ⿴北口 + 灬 (Hán-Việt hỏa)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0630 — [宴] [烟] — hai tên gọi): - 鳥名,泰來秋去 *(tên chim, xuân đến thu đi — chim én)* - 国名‖如:燕丹太子 *(tên nước, như: Yên Đan Thái tử)* 86 : 火 (灬) Vẽ hình con chim én — hình vẽ minh họa cách điệu đi kèm (chữ 燕 phóng lớn, dạng trang trí). chính xác từng nét — đánh dấu † cho cả dòng thay vì đoán chắc từng ký tự trung gian.)* Nét cấu tạo: 廿 廿 昔 昔 昔 昔 昔 燕 燕† (9 bước, các bước giữa in rất nhỏ và mờ, khó phân biệt
Ví dụ trong Kiều
落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣 Lạc đàng mang lấy nợ nần yến anh. (bản 1870, câu 1098)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 落塘芒𥙩𡢻𫱞燕鸚 giống
1870 落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣 giống
1871 落塘芒𥙩𡢻𫱞燕鸚 giống
1872 落塘恾𥙩女𮥷燕莺 giống
1902 落弹忙𥙩𡢻㨢燕𲍣 giống
𣋇台雁燕㐌紅𨃐年 Đổi thay nhạn én đã hòng đầy niên. (bản 1870, câu 1478)

𡬷 tấc mục 410 · bài 35

bộ 寸 (tấc) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • tấc — 58 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡬷 = 則 (Hán-Việt tắc) + 寸 (Hán-Việt thốn) — Phần gợi âm có lẽ là 則 (âm gần tấc); phần còn lại 寸 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺命 Nỗi riêng, riêng trạnh tấc riêng một mình. (bản 1870, câu 242)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 giống
1870 浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺命 giống
1871 浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 giống
1872 唉𥢆𥢆鄭𡬷貞𠬠𠇮 giống
1902 餒𥢅𥢅𢤜𡬷𥢅𱥺命 giống

東 đông mục 411 · bài 35

bộ 木 (cây) · 8 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 11 · 1872: 12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • đông — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phương đông, tục gọi người chủ là đông.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0126 — ĐÔNG — phía mặt trời mọc): Sáng sớm nhìn về hướng Đông ta thấy mặt trời (日:80) ló ló sau ngọn cây (木). Nét cấu tạo (†): 一 戸 亩 東 東
Ví dụ trong Kiều
彙東𬂙㐌𨅸𣦍󰣓茹 Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà. (bản 1870, câu 560)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 暈東𬖉㐌𨅸𣦍𣟪茹 giống
1870 彙東𬂙㐌𨅸𣦍󰣓茹 giống
1871 暈東𬂙㐌𥪸𣦍𣟪茹 giống
1872 暈東𬂙㐌鄧𣦍耨茹 giống
1902 暈東𬂙㐌𥪸𬆄蓐茹 giống

𢜝 sợ mục 412 · bài 35

bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • sợ — 58 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢜝 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 事 (Hán-Việt sự) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần sợ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𢜝威鍳拯𠳐𠳒 Sợ uy, dám chẳng vâng lời, (bản 1870, câu 1821)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢜝威敢𫽄𠳐𠳒 giống
1870 𢜝威鍳拯𠳐𠳒 giống
1871 𢜝威敢𫽄𠰩𠳒 giống
1872 𢜝威敢󰝸𠳐𠳒 giống
1902 𢜝威監拯𠳐𠳒 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 怍 (1866: 1, 1871: 2)

神 thần mục 413 · bài 35

bộ 示 (thần) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 12 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • thần — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thiên thần.
Cấu tạo: 神 = 礻 (Hán-Việt kì, thị) + 申 (Hán-Việt thân)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1038 — [□†] — ba nghĩa): - 天上的仙人 ∥ như: 神仙 (tiên nhân trên trời, như: thần tiên) - 精氣 ∥ như: 精神 (tinh khí, như: tinh thần) - 奇異的 ∥ như: 神聖 (kỳ dị, như: thần thánh) 113 : 示 *(Chữ trong ngoặc vuông đầu mục mờ, không đọc chắc — đánh †. C.Y 礻(示):1002 xác nhận chéo đúng mục 1002 đã lập ở trang 237 [chính thể/biến thể 示/礻]. Bộ 113:示 khớp đúng radical Khang Hy 113 = 示, nhất quán với 1035 寶's "40:宀"/1037 精's "119:米" — mọi dòng bộ số ở Phần thứ ba đến giờ đều xác nhận đúng theo Khang Hy.)*
Ví dụ trong Kiều
瓢僊𰔺𨢇勾神𱹷詩 Bầu tiên dốc rượu, câu thần nối thơ. (bản 1870, câu 1296)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 瓢僊淬𨢇勾神浽詩 giống
1870 瓢僊𰔺𨢇勾神𱹷詩 giống
1871 瓢僊淬𨢇勾神浽詩 giống
1872 瓢仙篤𨢇勾神浽䜹 giống
1902 瓢仙𠺷𨢇勾神綏𠽔 giống

管 quản mục 414 · bài 35

bộ 竹 (tre) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 12 · 1872: 11 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • quản — 56 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái sáo nhỏ. Nguyễn Du 阮攸 : Quản huyền nhất biến tạp tân thanh 管絃一變雜新聲 đàn sáo một loạt thay đổi, chen vào những thanh điệu mới.
Cấu tạo: 管 = 竹 (Hán-Việt trúc) + 官 (Hán-Việt quan)
Ví dụ trong Kiều
唒浪󰢇𤽸圭𠊚管包 Dẫu rằng xương trắng quê người quản bao!” (bản 1870, câu 776)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 酉浪昌𤽸圭𠊛管兜 giống
1870 唒浪󰢇𤽸圭𠊚管包 giống
1871 酉浪昌𤽸圭𠊛管𱏫 giống
1872 酉浪昌𤽸闺㝵爱兜 khác: 爱
1902 唒浪𩩫𤽸圭𠊛管兜 giống

前 tiền mục 415 · bài 35

bộ 刀 (dao) · 9 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • tiền — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trước. Như đình tiền 庭前 trước sân.
Cấu tạo: 前 = 䒑 + 刖 (Hán-Việt ngoạt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0577 — — ba nghĩa): - đằng trước - 在先 *(tại tiên — ở trước)* - 未來 *(vị lai — sắp tới)* 18 : 刀 Ý chữ là hai tay (⺈ : 才 : 207) cầm con dao (刂 : 刀 : 324) sẽ phanh miếng thịt (月 ; 肉 : 576) lưỡi dao sắc phẳng phẳng lướt tới đằng trước.
Ví dụ trong Kiều
㐌停夙債前寃 Đã đành túc trái tiền oan, (bản 1870, câu 1765)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㐌停夙債前寃 giống
1870 㐌停夙債前寃 giống
1871 㐌停夙債前寃 giống
1872 㐌停夙債前寃 giống
1902 㐌仃夙債前寃 giống

顔 nhan mục 416 · bài 35

bộ 頁 (đầu) · 18 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • nhan — 57 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 顔 = 彦 (Hán-Việt ngạn) + 頁 (Hán-Việt hiệt) — Phần gợi âm có lẽ là 彦 (âm gần nhan); phần còn lại 頁 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𨤔之𱥺朶紅顔 “Vẻ chi một đoá hồng nhan, (bản 1870, câu 669)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 尾之𱥺𱭎紅顔 giống
1870 𨤔之𱥺朶紅顔 giống
1871 尾之𱥺𱭎紅顔 giống
1872 尾之󰓳𤗖紅顔 giống
1902 𨤔咦𱥺𤗖紅顔 giống

燶 nồng mục 417 · bài 35

bộ 火 (lửa) · 17 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872: 13 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • nồng — 43 lần · chữ Nôm
  • nùng — 6 lần · chữ Nôm
  • nung — 5 lần · chữ Nôm
  • nông — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 燶 = 火 (Hán-Việt hỏa) + 農 (Hán-Việt nông) — Phần gợi âm có lẽ là 農 (âm gần nồng); phần còn lại 火 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
椿萱秩醒職燶 Xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng, (bản 1870, câu 759)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 椿萱秩醒聀燶 giống
1870 椿萱秩醒職燶 giống
1871 椿萱秩醒聀燶 giống
1872 椿萱秩醒聀燶 giống
1902 椿萱秩醒聀燶 giống
月花花月𱞐燶 Nguyệt hoa, hoa nguyệt não nùng, (bản 1870, câu 1285)
如燶肝𨫊如炮𢚸𣘈 Như nung gan sắt, như bào lòng son. (bản 1870, câu 2832)

歐 âu mục 418 · bài 35

bộ 欠 (thiếu) · 15 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 14 · 1872: 2 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
  • âu — 56 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Châu Âu.
Cấu tạo: 歐 = 區 (Hán-Việt khu, âu) + 欠 (Hán-Việt khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𠀧生歐罕綠𡗶之低 Ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây. (bản 1870, câu 282)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠀧生歐罕緣𡗶之低 giống
1870 𠀧生歐罕綠𡗶之低 giống
1871 𠀧生歐罕緣𡗶之低 giống
1872 𠀧生欧罕綠𡗶之低 khác: 欧
1902 𠀧生歐罕緣𡗶之低 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 欧 (1872: 11)

聀 giấc mục 419 · bài 35

bộ 耳 (tai) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 0 · 1871: 17 · 1872: 18 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • giấc — 42 lần · chữ Nôm
  • chắc — 13 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 聀 = 耳 (Hán-Việt nhĩ) + 戈 (Hán-Việt qua) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần giấc; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
翠雲秩醒聀春 Thuý Vân chợt tỉnh giấc xuân, (bản 1866, câu 713)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 翠雲秩醒聀春 giống
1870 翠雲秩醒職春 khác: 職
1871 翠雲秩醒聀春 giống
1872 翠雲秩醒聀春 giống
1902 翠雲秩醒聀春 giống
花㵢聀𧺀柳賖壳鐄 Hoa trôi [chắc/trác] thắm, liễu xơ xác vàng. (bản 1866, câu 572)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 職 (1866: 1, 1870: 12, 1871: 1)

及 kịp mục 420 · bài 35

bộ 又 (tay, lại) · 3 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 3 · 1871: 10 · 1872: 27 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • kịp — 25 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cập)
  • gặp — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cập)
  • cập — 5 lần · âm Hán-Việt
  • ngập — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cập)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Kịp, đến. Từ sau mà đến gọi là cập. Như huynh chung đệ cập 兄終弟及 anh hết đến em, cập thời 及時 kịp thời, ba cập 波及 tràn tới, nghĩa bóng là sự ở nơi khác liên lụy đến mình.
Ví dụ trong Kiều
倍鐄𱜢及併𧵆併賒 Vội vàng nào kịp tính gần, tính xa. (bản 1870, câu 2086)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 倍傍𱜢及併𧵆併賒 giống
1870 倍鐄𱜢及併𧵆併賒 giống
1871 倍傍𱜢及併𧵆併賒 giống
1872 倍傍芇及併𧵆併賒 giống
1902 倍傍芇及并𧵆并賒 giống
易台情吏及情 Dễ thay tình lại gặp tình. (bản 1871, câu 117)
春撑執齒細旬及筓 Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê, (bản 1866, câu 36)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 趿 (1870: 5)

Bài đọc — bài 35

吏強迷買心神
Xem quốc ngữ Lại càng mê MẢI tâm thần, (bản 1872, câu 101)
浪紅顔自𠦳初
Xem quốc ngữ Rằng: "Hồng nhan tự nghìn xưa, (bản 1866, câu 107)
易台情吏及情
Xem quốc ngữ Dễ thay tình lại gặp tình. (bản 1871, câu 117)
没𠳒呐渚及䜹
Xem quốc ngữ Một lời nói chửa kịp thưa, (bản 1866, câu 119)

Tự kiểm tra — bài 35

燕 𡬷 東 𢜝 神 管 前 顔 燶 歐 聀 及
Đáp án 燕 yến · 𡬷 tấc · 東 đông · 𢜝 sợ · 神 thần · 管 quản · 前 tiền · 顔 nhan · 燶 nồng · 歐 âu · 聀 giấc · 及 kịp

Bài 36 𢢆薄青𧖱道𠄽威精碑𣘃動謹

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 69% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1725 câu.

𢢆 thẹn mục 421 · bài 36

bộ 心 (tim, lòng) · 15 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872: 11 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • thẹn — 57 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢢆 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 善 (Hán-Việt thiến, thiện) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần thẹn; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𤼸書㐌𢢆娘鶯 Dâng thư đã thẹn nàng Oanh, (bản 1870, câu 671)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𤼸書㐌𢢆娘縈 giống
1870 𤼸書㐌𢢆娘鶯 giống
1871 𤼸書㐌𢢆娘縈 giống
1872 𤼸書㐌𢢆娘鶯 giống
1902 𤼸書㐌𢢆娘萦 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰟕 (1866: 1)

薄 bạc mục 422 · bài 36

bộ 艸 (cỏ) · 16 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 26 · 1871: 7 · 1872: 1 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • bạc — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cỏ mọc từng bụi gọi là bạc.
Cấu tạo: 薄 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 溥 (Hán-Việt phổ; trong Kiều đọc bạc)
Ví dụ trong Kiều
擬𠊚命薄乙𢚸拯𫡻 Nghĩ người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên. (bản 1870, câu 738)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㤕𠊛命薄乙𢚸拯涓 giống
1870 擬𠊚命薄乙𢚸拯𫡻 giống
1871 㤕𠊛命薄乙𢚸𫽄涓 giống
1872 㤕㝵𠇮泊乙𢚸庄涓 khác: 泊
1902 㤕𠊛命薄乙𢚸拯𪬳 giống

青 thanh mục 423 · bài 36

bộ 靑 (xanh) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 13 · 1872: 13 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • thanh — 43 lần · âm Hán-Việt
  • thênh — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thanh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Màu xanh, một trong năm màu, hòa với màu đỏ thì thành ra màu tía, hòa với màu vàng thì hóa màu lục.
Cấu tạo: 青 = 龶 + 月 (Hán-Việt nguyệt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0509 — — (gạch ngang nhỏ để tự điền âm) — màu xanh): 174 : 靑 Cây cối sống (⺧ : 生 : 272) xanh tươi được là nhờ chất châu sa (月 : 丹 : 344) màu đỏ rất tốt ở trong lòng đất nuôi dưỡng. *Có dòng nét cấu tạo (8 nét) nhưng chữ nhỏ/nét chồng lên nhau khó tách bạch từng nét — bỏ qua chi tiết theo quy tắc, chỉ giữ hình cuối 青.*
Ví dụ trong Kiều
禮羅掃墓會羅踏青 Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh. (bản 1870, câu 44)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 礼𱺵掃墓噲𱺵踏清 khác: 清
1870 禮羅掃墓會羅踏青 giống
1871 礼𱺵掃墓哙𱺵踏清 khác: 清
1872 礼𱺵掃墓噲𱺵踏晴 khác: 晴
1902 礼𱺵掃墓會𱺵踏青 giống
油𢚸𣷭𢌌滝𨱽青青 Dầu lòng bể rộng sông dài thênh thênh, (bản 1866, câu 2110)

𧖱 máu mục 424 · bài 36

bộ 血 (máu) · 11 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • máu — 56 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𧖱 = 血 (Hán-Việt huyết) + 卯 (Hán-Việt mão; trong Kiều đọc mẹo) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần máu; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㤕情𧖱𲀙台𠳒渃𡽫 Xót tình máu mủ, thay lời nước non. (bản 1870, câu 732)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 拙情𧖱𧗅台𠳒渃𡽫 giống
1870 㤕情𧖱𲀙台𠳒渃𡽫 giống
1871 㤕情𧖱𧗅台𠳒渃𡽫 giống
1872 㤕情𧖱湈台𠳒渃𡽫 giống
1902 悴情𧖱𧗅𠊝𠳒渃𡽫 giống

道 đạo mục 425 · bài 36

bộ 辵 (bước đi) · 12 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 10 · 1871: 13 · 1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • đạo — 55 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Đường cái thẳng.
Cấu tạo: 道 = 辶 (Hán-Việt sước) + 首 (Hán-Việt thú, thủ)
Ví dụ trong Kiều
妯昆𥪝道家庭 Dâu con trong đạo gia đình, (bản 1870, câu 1463)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 妯𡥵冲道家庭 giống
1870 妯昆𥪝道家庭 giống
1871 妯𡥵冲道家庭 giống
1872 妯昆冲道家庭 giống
1902 妯𡥵𥪞道家庭 giống

𠄽 vài mục 426 · bài 36

bộ 二 (hai) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 12 · 1872: 13 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • vài — 56 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠄽 = 二 (Hán-Việt nhị) + 排 (Hán-Việt bài) — Phần gợi âm có lẽ là 排 (âm gần vài); phần còn lại 二 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 Vài tuần chưa cạn chén khuyên, (bản 1870, câu 893)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 giống
1870 𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 giống
1871 𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 giống
1872 𠄽勾渚𣴓𡃹勸 giống
1902 𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 giống

威 uy mục 427 · bài 36

bộ 女 (đàn bà) · 9 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • uy — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Oai, cái dáng tôn nghiêm đáng sợ gọi là uy.
Cấu tạo: 威 = 戌 (Hán-Việt tuất) + 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa)
Ví dụ trong Kiều
立嚴𠓀唉𠚢威𱴸唎 Lập nghiêm trước hãy ra uy nặng lời: (bản 1870, câu 1410)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 立嚴畧駭𦋦威𥘀𠳒 giống
1870 立嚴𠓀唉𠚢威𱴸唎 giống
1871 立嚴𠓀駭𦋦威𱴸𠳒 giống
1872 立威畧㐌威𫥨𱴸𠳒 khác: 𫥨
1902 立嚴𠓀㐌𫥨威𥘀𠳒 giống

精 tinh mục 428 · bài 36

bộ 米 (gạo) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • tinh — 55 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giã gạo cho trắng tinh (gạo ngon).
Cấu tạo: 精 = 米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc về) + 青 (Hán-Việt thanh)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1037 — [□†] — hai nghĩa): - giã gạo cho trắng - tâm thần 119 : 米 *(Chữ trong ngoặc vuông đầu mục mờ, không đọc chắc — có thể là một biến thể cách viết của 青 [C. đã ghi rõ ràng: 青:509], đánh †. 精 = giã gạo (米:116) cho tinh, cho trắng, sạch (青:509, nghĩa gốc "xanh trong, tinh khiết") — từ đó mở rộng nghĩa sang "tinh thần, tâm thần".)*
Ví dụ trong Kiều
托羅體魄群羅精英 Thác là thể phách, còn là tinh anh. (bản 1870, câu 116)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣩂𱺵体魄群𱺵精英 giống
1870 托羅體魄群羅精英 giống
1871 𣩂𱺵体魄群𱺵精𮎦 giống
1872 托𱺵体魄群𱺵精𮎦 giống
1902 𣨰𱺵体魄羣𱺵精英 giống

碑 bây mục 429 · bài 36

bộ 石 (đá) · 13 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 18 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • bây — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
  • bia — 14 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
  • bấy — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
  • bài — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bia.
Cấu tạo: 碑 = 石 (Hán-Việt thạch) + 卑 (Hán-Việt ti)
Ví dụ trong Kiều
碑𣇞坦濕𡗶高 Bây giờ đất thấp trời cao, (bản 1870, câu 1817)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 碑𣇞坦隰𡗶高 giống
1870 碑𣇞坦濕𡗶高 giống
1871 碑𣇞坦隰𡗶高 giống
1872 碑除坦𥰊𡗶高 giống
1902 悲𣇞坦濕𡗶高 khác: 悲
𠱋𤷱碑𥒥鉴差𡬷鐄 Dẫu mòn bia đá, dám sai tấc vàng!" (bản 1870, câu 772)
碑𣇞些仕逴娘宜家 Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia. (bản 1866, câu 2224)

𣘃 cây mục 430 · bài 36

bộ 木 (cây) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 20 · 1871: 7 · 1872: 4 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
  • cây — 53 lần · chữ Nôm
  • gai — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣘃 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 荄 (Hán-Việt cai; trong Kiều đọc cay) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần cây; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺漨如𧡊𣘃瓊梗瑤 Một vùng như thấy cây quỳnh cành dao. (bản 1870, câu 144)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没𤂧如体核𲽸梗瑤 khác: 核
1870 𱥺漨如𧡊𣘃瓊梗瑤 giống
1871 没𡓄如体核瓊梗瑤 khác: 核
1872 𠬠𡓄如体核瓊梗瑤 khác: 核
1902 𱥺𡓄如体𣘃瓊梗瑤 giống
𡳳墻𣘃㭲木菭 Cuối tường gai góc mọc đầy, (bản 1870, câu 2751)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 核 (1866: 11, 1871: 15, 1872: 19)

動 động mục 431 · bài 36

bộ 力 (sức) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • động — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðộng, bất cứ vật gì, không bàn là tự sức mình, hay tự sức khác mà chuyển sang chỗ khác đều gọi là động.
Cấu tạo: 動 = 重 (Hán-Việt trùng, trọng) + 力 (Hán-Việt lực; trong Kiều đọc đao)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0237 — ĐỘNG — lay chuyển): Dùng sức (力) mạnh đun đẩy cái xe bốn bánh (重:192) cho nó chuyển động.
Ví dụ trong Kiều
麻些不動女𠊚生疑 Mà ta bất động nữa người sinh nghi." (bản 1870, câu 844)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 麻些不動女𠊛生疑 giống
1870 麻些不動女𠊚生疑 giống
1871 𦓡些不動女𠊛生𪟽 giống
1872 麻些不動女㝵生𪟽 giống
1902 麻些不動女𠊛生𪟽 giống

謹 ngẩn mục 432 · bài 36

bộ 言 (lời nói) · 18 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 5 · 1871: 18 · 1872: 7 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • ngẩn — 31 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cẩn)
  • kín — 22 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cẩn)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cẩn thận, cẩn trọng, nghĩa là làm việc để ý kỹ lưỡng không dám coi thường.
Cấu tạo: 謹 = 言 (Hán-Việt ngân, ngôn) + 堇 (Hán-Việt )
Ví dụ trong Kiều
情強滲𤀏𢚸強謹魚 Tình càng thấm thía, lòng càng ngẩn ngơ. (bản 1866, câu 364)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 情強滲𤀏𢚸強謹魚 giống
1870 情強滲𤀏𢚸彊菫魚 khác: 菫
1871 情強滲𤀏𢚸強謹魚 giống
1872 情強滲𤀏𢚸強謹魚 giống
1902 情強審𤀏胣強謹魚 giống
審嚴謹槓高墙 Thâm nghiêm kín cổng cao tường, (bản 1870, câu 267)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 菫 (1870: 11, 1872: 2, 1902: 3) · 󰡢 (1872: 7)

Bài đọc — bài 36

𠳒𱺵分薄拱𱺵𠳒終
Xem quốc ngữ Lời là phận bạc cũng là lời chung. (bản 1866, câu 84)
謹魚娘買䜹浪
Xem quốc ngữ Ngần ngừ nàng mới thưa rằng: (bản 1871, câu 331)
𠦳秋薄命𱥺𠁀才𱽣
Xem quốc ngữ Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa. (bản 1870, câu 416)
𬂙𠚢𦰟𦹵蘿𣘃
Xem quốc ngữ Trông ra ngọn cỏ lá cây, (bản 1870, câu 743)

Tự kiểm tra — bài 36

𢢆 薄 青 𧖱 道 𠄽 威 精 碑 𣘃 動 謹
Đáp án 𢢆 thẹn · 薄 bạc · 青 thanh · 𧖱 máu · 道 đạo · 𠄽 vài · 威 uy · 精 tinh · 碑 bây · 𣘃 cây · 動 động · 謹 ngẩn

Bài 37 澄銀𣋚派床扲𨁪𣅶𩙍𮗓琴查

3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 70% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1844 câu.

澄 chừng mục 433 · bài 37

bộ 水 (nước) · 15 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • chừng — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trừng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lắng trong.
Cấu tạo: 澄 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 登 (Hán-Việt đăng; trong Kiều đọc đang)
Ví dụ trong Kiều
𬂙澄𤌋𡴯窻疎 Trông chừng khói ngất song thưa, (bản 1870, câu 571)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𬂙澄𤌋𡴯窻䜹 giống
1870 𬂙澄𤌋𡴯窻疎 giống
1871 𬂙澄𤌋𡴯窻䜹 giống
1872 𬂙澄𤌋𡴯窻䜹 giống
1902 𬂙澄𤌋屹窻踈 giống

銀 ngần mục 434 · bài 37

bộ 金 (kim loại) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 14 · 1871: 11 · 1872: 13 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • ngần — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ngân)
  • ngân — 19 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bạc (Argentum, Ag), một loài kim sắc trắng dùng để đúc tiền và làm đồ trang sức.
Cấu tạo: 銀 = 金 (Hán-Việt kim) + 艮 (Hán-Việt cấn; trong Kiều đọc ngẩn)
Ví dụ trong Kiều
秦銀𨄹𨃴樓粧 Tần ngần dạo gót lầu trang, (bản 1870, câu 573)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 秦銀𨄹𨃴楼粧 giống
1870 秦銀𨄹𨃴樓粧 giống
1871 秦銀𭧙𨃴楼粧 giống
1872 秦艮𭧙𨃴楼粧 khác: 艮
1902 秦垠𨄹𨃴樓粧 khác: 垠
𫢋前産固每圖金銀 Phật tiền sẵn có mọi đồ kim ngân. (bản 1870, câu 2024)

𣋚 hôm mục 435 · bài 37

bộ 日 (mặt trời) · 17 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 15 · 1871: 13 · 1872: 4 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
  • hôm — 55 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣋚 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 歆 (Hán-Việt hâm; trong Kiều đọc hôm) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần hôm; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
群衛群𢖵典𠊚𣋚𫢩 Còn về còn nhớ đến người hôm nay! (bản 1870, câu 558)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 群𧗱群𢖵典𠊛𣋚𫢩 giống
1870 群衛群𢖵典𠊚𣋚𫢩 giống
1871 群𧗱群𢖵典𠊛𣋚𫢩 giống
1872 群𧗱群女旦㝵暗𫢩 khác: 暗
1902 群𧗱群𢖵旦𠊛𣋚𫢩 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 歆 (1866: 1, 1871: 2, 1872: 7, 1902: 2)

派 phai mục 436 · bài 37

bộ 水 (nước) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 9 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • phai — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: phái)
  • phới — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: phái)
  • phơi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: phái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dòng nước.
Cấu tạo: 派 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 𠂢
Ví dụ trong Kiều
固軒攬翠󰞺鐄渚派 Có hiên Lãm Thuý nét vàng chưa phai. (bản 1870, câu 280)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 固軒攬翠󰞺鐄渚派 giống
1870 固軒攬翠󰞺鐄渚派 giống
1871 固軒揽翠󰞺鐄渚派 giống
1872 固軒𬄦翠󰞺鐄渚派 giống
1902 固軒攬翠󰞺鐄渚派 giống
㗂牟派派如𡗶覩湄 Tiếng mau phơi phới như trời đổ mưa. (bản 1866, câu 484)
㗂牟派派如𡗶覩湄 Tiếng mau phơi phới như trời đổ mưa. (bản 1871, câu 484)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 泒 (1871: 3, 1872: 2)

床 sàng mục 437 · bài 37

bộ 广 (mái hiên) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 13 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • sàng — 29 lần · âm Hán-Việt
  • giường — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sàng)
  • giàng — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sàng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cũng như chữ sàng 牀.
Cấu tạo: 床 = 广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) + 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc)
Ví dụ trong Kiều
㨳𨕭𡎢卒産床 Ghế trên ngồi tót sẵn sàng, (bản 1870, câu 631)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㨳𨕭𡎦卒産床 giống
1870 㨳𨕭𡎢卒産床 giống
1871 㨳𨕭𡎦卒産床 giống
1872 㨳𨕭𡎢卒産床 giống
1902 槣𨕭𡓮卒𠴗床 giống
𨕭床七寶𡎢𨖲𱥺𱙘 Trên giường thất bảo, ngồi lên một bà. (bản 1870, câu 1724)
招梭𠓀拯𪧚床 Gieo thoi trước chẳng giữ giàng, (bản 1870, câu 519)

扲 cầm mục 438 · bài 37

bộ 手 (tay) · 7 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 8 · 1871: 7 · 1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • cầm — 54 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 扲 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 今 (Hán-Việt kim; trong Kiều đọc cầm) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần cầm; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
娘群扲吏𱥺𠄩叙情 Nàng còn cầm lại một hai tự tình. (bản 1870, câu 212)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 娘群於吏没𠄩叙情 khác: 於
1870 娘群扲吏𱥺𠄩叙情 giống
1871 娘群於吏没𠄩叙情 khác: 於
1872 娘群扲吏𠬠𠄩斜情 giống
1902 娘羣扲吏𱥺𠄩敘情 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 擒 (1866: 6, 1870: 7, 1871: 7) · 今 (1871: 1)

𨁪 dấu mục 439 · bài 37

bộ 足 (chân) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 17 · 1871: 8 · 1872: 7 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • dấu — 34 lần · chữ Nôm
  • giấu — 21 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨁪 = 𧾷 + 酉 (Hán-Việt dậu; trong Kiều đọc dẫu) — Phần gợi âm có lẽ là 酉 (âm gần dấu); phần còn lại 𧾷 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
世𱜢拱拯𨁪衝特𱜢 Thế nào cũng chẳng dấu xong được nào. (bản 1870, câu 1488)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 世𱜢拱拯酉衝特𱜢 khác: 酉
1870 世𱜢拱拯𨁪衝特𱜢 giống
1871 世𱜢拱𫽄酉衝特𱜢 khác: 酉
1872 世芇拱庄酉戎特芇 khác: 酉
1902 世芇拱拯𨁪双特芇 giống
𨁪𢶒娘㐌𢶒𠓨𧝨巾 Giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn: (bản 1870, câu 800)

𣅶 lúc mục 440 · bài 37

bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 13 · 1872: 1 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • lúc — 53 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣅶 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 六 (Hán-Việt lục; trong Kiều đọc lúc) — Phần gợi âm có lẽ là 六 (âm gần lúc); phần còn lại 日 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
欺醒𨢇𣅶殘更 Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh, (bản 1870, câu 1233)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 欺醒𨢇𣅶殘更 giống
1870 欺醒𨢇𣅶殘更 giống
1871 欺醒𨢇𣅶殘更 giống
1872 欺醒𨢇六殘更 khác: 六
1902 欺醒𨢇𣅶殘更 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 六 (1866: 4, 1871: 4, 1872: 11)

𩙍 gió mục 441 · bài 37

bộ 風 (gió) · 22 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 57 · 1871: 0 · 1872: 0 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • gió — 57 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𩙍 = 風 (Hán-Việt phong) + 愈 (Hán-Việt dũ; trong Kiều đọc gió) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần gió; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𩙍兜擲幅萌萌 Gió đâu sịch bức mành mành, (bản 1870, câu 213)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱢻兜鄭幅萌萌 khác: 𱢻
1870 𩙍兜擲幅萌萌 giống
1871 𩙌兜鄭幅萌萌 khác: 𩙌
1872 𩙌󰠲鄭幅甍甍 khác: 𩙌
1902 𫗄兜摳幅萌萌 khác: 𫗄

𮗓 giác mục 442 · bài 37

bộ 見 (thấy) · 14 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 0 · 1871: 16 · 1872: 17 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • giác — 53 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𮗓 = ⿰〢⿻二丨 + 冖 (Hán-Việt mịch) + 見 (Hán-Việt hiện, kiến) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần giác; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 Giác Duyên sư trưởng lành lòng liền thương. (bản 1866, câu 2040)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 giống
1870 覺緣師長𫅜𢚸連傷 khác: 覺
1871 𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 giống
1872 𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 giống
1902 𮗓緣師張𫅜𢚸連傷 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 覺 (1870: 16, 1902: 3)

琴 cầm mục 443 · bài 37

bộ 玉 (ngọc) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 8 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • cầm — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái đàn cầm, đàn dài ba thước sáu tấc, căng bảy dây gọi là đàn cầm.
Cấu tạo: 琴 = 玨 (Hán-Việt giác) + 今 (Hán-Việt kim; trong Kiều đọc cầm)
Ví dụ trong Kiều
𤾓𢆥誓拯揞琴船埃 Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai. (bản 1870, câu 556)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𤾓𢆥誓拯揞琴待埃 giống
1870 𤾓𢆥誓拯揞琴船埃 giống
1871 𤾓𢆥誓拯揞琴待埃 giống
1872 𤾓𢆥誓󰝸揞琴船埃 giống
1902 𤾓𢆥誓拯揞琴船埃 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 琹 (1866: 3, 1870: 7, 1871: 6, 1872: 8)

查 tra mục 444 · bài 37

bộ 木 (cây) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • tra — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái bè.
Cấu tạo: 查 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 旦 (Hán-Việt đán; trong Kiều đọc đến)
Ví dụ trong Kiều
興行拯𠳨拯查 Hưng hành chẳng hỏi chẳng tra, (bản 1870, câu 1135)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱏵行拯𠳨拯查 giống
1870 興行拯𠳨拯查 giống
1871 𱏵行𫽄𠳨𫽄查 giống
1872 𱏵行庄𠳨庄查 giống
1902 凶興庄𠳨庄查 giống

Bài đọc — bài 37

娘浪𩙍󰈫𩅹扲
Xem quốc ngữ Nàng rằng: "Gió bắt mưa cầm, (bản 1870, câu 385)
㗂牟派派如𡗶覩湄
Xem quốc ngữ Tiếng mau phơi phới như trời đổ mưa. (bản 1866, câu 484)
𨁪些些拱料排𨁪朱
Xem quốc ngữ Giấu ta, ta cũng liệu bài giấu cho! (bản 1870, câu 1546)
固核固𥒥産床
Xem quốc ngữ Có cây, có đá, sẵn sàng. (bản 1866, câu 279)

Tự kiểm tra — bài 37

澄 銀 𣋚 派 床 扲 𨁪 𣅶 𩙍 𮗓 琴 查
Đáp án 澄 chừng · 銀 ngần · 𣋚 hôm · 派 phai · 床 sàng · 扲 cầm · 𨁪 dấu · 𣅶 lúc · 𩙍 gió · 𮗓 giác · 琴 cầm · 查 tra

Bài 38 秦書󰝂罕臺咦提斤𣴓孝甘𡮍

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 70% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 1990 câu.

秦 tần mục 445 · bài 38

bộ 禾 (lúa) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • tần — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nước Tần.
Cấu tạo: 秦 = 𡗗 + 禾 (Hán-Việt hòa)
Ví dụ trong Kiều
默𠊚𩅹楚𩙍秦 Mặc người mưa Sở gió Tần, (bản 1870, câu 1239)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 默𠊛湄楚𩄲秦 giống
1870 默𠊚𩅹楚𩙍秦 giống
1871 默𠊛湄楚𩄲秦 giống
1872 默㝵湄楚𫡮秦 giống
1902 默𠊛湄楚𩄲秦 giống

書 thư mục 446 · bài 38

bộ 曰 (nói rằng) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 12 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • thư — 53 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sách.
Cấu tạo: 書 = ⿱𦘒一 + 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0549 — — (gạch ngang nhỏ để tự điền âm) — 冊): 73 : 曰 Cầm bút (聿 : 548) chép những lời (曰 : 10) nói của thánh hiền để làm thành *sách*. *(gloss thứ hai ghi thẳng bằng chữ Hán "冊" — quyển sách — thay vì tiếng Việt, có thể vì học trò đã biết chữ 冊 rồi)*
Ví dụ trong Kiều
擬浪拱脉書香 Nghĩ rằng cũng mạch thư hương, (bản 1870, câu 1061)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 擬浪拱脉書香 giống
1870 擬浪拱脉書香 giống
1871 擬浪拱脉書香 giống
1872 𢪀浪拱脉書香 giống
1902 𢪀浪拱脉書香 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 书 (1871: 1, 1872: 1)

󰝂 đem mục 447 · bài 38

mã U+F0742 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 4 · 1870: 6 · 1871: 6 · 1872: 13 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
  • đem — 50 lần · chữ Nôm
  • thòm — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
拱差令箭󰝂信逴𠶆 Cũng sai lệnh tiễn đem tin rước mời. (bản 1870, câu 2306)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 拱差令節󰝡信逴𠶆 khác: 󰝡
1870 拱差令箭󰝂信逴𠶆 giống
1871 拱差令節󰝡信逴𠶆 khác: 󰝡
1872 拱差令節󰝂信逴𠶆 giống
1902 拱差令箭󰝂信逴𠶆 giống
喑󰝂𤿰陣習情楽軍 Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân. (bản 1866, câu 2286)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰇮 (1866: 2, 1871: 2) · 𢲠 (1870: 2)

罕 hẳn mục 448 · bài 38

bộ 网 (lưới) · 7 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • hẳn — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hãn)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ít. Như hãn hữu 罕有 ít có. Vật gì hiếm có gọi là trân hãn 珍罕 hay hãn dị 罕異.
Cấu tạo: 罕 = 㓁 (Hán-Việt võng) + 干 (Hán-Việt can; trong Kiều đọc cơn)
Ví dụ trong Kiều
𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛 Một cười này hẳn nghìn vàng chẳng ngoa! (bản 1870, câu 826)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛 giống
1870 𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛 giống
1871 𱥺唭尼罕𠦳鐄𫽄訛 giống
1872 𠬠唭尼罕𠦳鐄庄吪 giống
1902 𱥺唭尼罕𠦳鐄庄訛 giống

臺 đài mục 449 · bài 38

bộ 至 (đến) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 13 · 1871: 10 · 1872: 13 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • đài — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái đài. Xây nhà cho cao để ngắm bốn bên gọi là đài. Phàm chiếm một chỗ hơi cao để cho người dễ nhận biết cũng gọi là đài. Như giảng đài 講臺 tòa giảng, vũ đài 舞臺 sân…
Cấu tạo: 臺 = 吉 (Hán-Việt cát) + 冖 (Hán-Việt mịch) + 至 (Hán-Việt chí)
Ví dụ trong Kiều
氷命𨇍𠓀臺粧叙情 Băng mình lẻn trước đài trang tự tình. (bản 1870, câu 536)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 冰命輦𠓀臺粧叙情 giống
1870 氷命𨇍𠓀臺粧叙情 giống
1871 氷命輦𠓀臺粧叙情 giống
1872 氷𠇮輦畧臺粧叙情 giống
1902 冰命𨇍𠓀臺粧敘情 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱼫 (1866: 1, 1871: 3)

咦 gì mục 450 · bài 38

bộ 口 (miệng) · 9 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 0 · 1871: 0 · 1872: 0 · 1902: 56
Âm đọc trong Kiều
  • gì — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gào. Tục dùng làm nhời nói kinh quái. Như ta nói : Chào ôi chao ! v.v.
Cấu tạo: 咦 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 夷 (Hán-Việt di) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 夷 (âm gần gì).
Ví dụ trong Kiều
𨓐咦彼嗇斯豐 Lạ gì bỉ sắc tư phong (bản 1902, câu 5)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨔍之彼嗇斯豊 khác: 之
1870 邏之彼嗇斯豐 khác: 之
1871 𨔍之彼嗇斯豊 khác: 之
1872 𨔍之彼嗇斯豊 khác: 之
1902 𨓐咦彼嗇斯豐 giống

提 đè mục 451 · bài 38

bộ 手 (tay) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 12 · 1872: 16 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • đè — 22 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thì, đề, để)
  • đề — 17 lần · âm Hán-Việt
  • dè — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thì, đề, để)
  • rè — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thì, đề, để)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nâng lên, nâng đỡ, phàm dắt cho lên trên, kéo cho tiến lên đều gọi là đề, đề huề 提攜 dắt díu, đề bạt 提拔 cất nhắc, v.v.
Cấu tạo: 提 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 是 (Hán-Việt thị)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0765 — — hai nghĩa): - xách - bày ra 64 : 手 Tay ta (才:手:213) luôn luôn hoảng dương cùng bày rõ lẽ phải (是:764) ra cho mọi người thấy. *(Xác nhận chéo: 提=765 khớp đúng Bài Dịch 28 ở trên.)*
Ví dụ trong Kiều
生浪𫨩呐提澄 Sinh rằng: "Hay nói đè chừng, (bản 1870, câu 1361)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 生浪咍呐提澄 giống
1870 生浪𫨩呐提澄 giống
1871 生浪咍呐提澄 giống
1872 生浪咍呐提澄 giống
1902 生浪𫨩呐提澄 giống
襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅 Túi đàn cặp sách đề huề dọn sang. (bản 1870, câu 278)
生浪𫨩呐提澄 Sinh rằng: "Hay nói dè chừng (bản 1902, câu 1361)

斤 cân mục 452 · bài 38

bộ 斤 (cái rìu) · 4 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • cân — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái rìu.
Cấu tạo: 斤 = 𠂆 + 丅
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0196 — CÂN — cái rìu): Vẽ hình cái rìu có cán cầm. Nét cấu tạo (†): 丿 𠂊 斤 斤
Ví dụ trong Kiều
詞花㐌記斤鐄買𢭂 Tờ hoa đã ký, cân vàng mới trao. (bản 1870, câu 686)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 詞花㐌記巾鐄買𢭂 khác: 巾
1870 詞花㐌記斤鐄買𢭂 giống
1871 詞花㐌記巾鐄買𢭂 khác: 巾
1872 詞花㐌記斤鐄買𢭂 giống
1902 詞花㐌記斤鐄買𢭂 giống

𣴓 cạn mục 453 · bài 38

bộ 水 (nước) · 9 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 12 · 1871: 9 · 1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • cạn — 49 lần · chữ Nôm
  • gạn — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣴓 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 件 (Hán-Việt kiện; trong Kiều đọc cạn) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần cạn; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𣴓𠳒客買𠽔浪 Cạn lời khách mới thưa rằng: (bản 1870, câu 903)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣴓𠳒客買䜹浪 giống
1870 𣴓𠳒客買𠽔浪 giống
1871 𭰃𠳒客買䜹浪 khác: 𭰃
1872 𣴓𠳒客買䜹浪 giống
1902 𣴓𠳒客買䜹浪 giống
動𢚸吏𣴓典𠳒𥢆西 Động lòng lại gạn đến lời riêng tây. (bản 1870, câu 1438)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 件 (1866: 1, 1871: 1)

孝 hiếu mục 454 · bài 38

bộ 子 (con) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • hiếu — 53 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thảo, con thờ cha mẹ hết lòng gọi là hiếu.
Cấu tạo: 孝 = 耂 + 子 (Hán-Việt tý, tử)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0633 — — ba nghĩa): - thảo thuận - hết lòng thờ cha mẹ - có tang cha mẹ 39 : 子 Hình chữ *tử* (子 : 58) đội chữ *lão* (耂 : 老 : 632) trên đầu, ngụ ý khi cha mẹ già cả, con cái phải thờ kính hiếu dưỡng. *(Không có bracket biến thể ở mục này — gạch ngang "—" thay chỗ.)*
Ví dụ trong Kiều
𧡊娘孝重情深 Thấy nàng hiếu trọng tình thâm, (bản 1870, câu 609)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧡊娘孝重情深 giống
1870 𧡊娘孝重情深 giống
1871 𧡊娘孝重情深 giống
1872 体娘孝重情深 giống
1902 𧡊娘孝重情深 giống

甘 cam mục 455 · bài 38

bộ 甘 (ngọt) · 5 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • cam — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọt.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1121 — — (tên gọi để trống, tự tra) *(dở dang — tiếp trang 272)*): - vị ngọt - đành lòng - vui vẻ *Hình cái lưỡi (一) le ra khỏi miệng (廿 : 口) để nếm đồ ăn có vị ngọt ngào ngon béo.*
Ví dụ trong Kiều
𪰛楥梗橘朱甘事𠁀 Thì vin cành quít cho cam sự đời. (bản 1870, câu 834)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 時楥梗橘朱甘事𠁀 giống
1870 𪰛楥梗橘朱甘事𠁀 giống
1871 時楥梗橘朱甘事𠁀 giống
1872 時攀梗橘朱柑事𠁀 khác: 柑
1902 時援梗𢵮朱甘事𠁀 giống

𡮍 chút mục 456 · bài 38

bộ 小 (nhỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 7 · 1871: 19 · 1872: 13 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • chút — 51 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡮍 = 小 (Hán-Việt tiểu) + 拙 (Hán-Việt chuyết; trong Kiều đọc chút) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần chút; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
払如昆𧊉󰡃鑅𡮍𨔈 Chàng như con bướm liệng vành chút chơi. (bản 1870, câu 1326)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 払如𡥵𧊉-鑅麻制 khác: 麻
1870 払如昆𧊉󰡃鑅𡮍𨔈 giống
1871 払如𡥵𧊉󰡃鑅麻制 khác: 麻
1872 払如昆𧊉吕鑅麻󱉁 khác: 麻
1902 払如𡥵𧊉𫅤鑅𡭧𨔈 khác: 𡭧
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𱚤 (1872: 4)

Bài đọc — bài 38

惜咦旦玉傷咦旦香
Xem quốc ngữ Tiếc gì đến ngọc thương gì đến hương (bản 1902, câu 848)
提澄𦰟𱢻吝蹺
Xem quốc ngữ Đè chừng ngọn gió lần theo, (bản 1866, câu 123)
𤾓𫷜別固緣咦𫨩空
Xem quốc ngữ Trăm năm biết có duyên gì hay không (bản 1902, câu 182)
身𡥵催固𫥨咦𣈕𡢐
Xem quốc ngữ Thân con thôi có ra gì mai sau”. (bản 1902, câu 234)

Tự kiểm tra — bài 38

秦 書 󰝂 罕 臺 咦 提 斤 𣴓 孝 甘 𡮍
Đáp án 秦 tần · 書 thư · 󰝂 đem · 罕 hẳn · 臺 đài · 咦 gì · 提 đè · 斤 cân · 𣴓 cạn · 孝 hiếu · 甘 cam · 𡮍 chút

Bài 39 𢭂景主翠流沉楚幅量𠯇馬洳

9 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 71% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2098 câu.

𢭂 trao mục 457 · bài 39

bộ 手 (tay) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 12 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • trao — 50 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢭂 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 牢 (Hán-Việt lao; trong Kiều đọc sao) — Phần gợi âm có lẽ là 牢 (âm gần trao); phần còn lại 扌 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂 Với cành thoa ấy tức thì đổi trao. (bản 1870, câu 358)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 貝梗釵𧘇卽時𢫊𢭂 giống
1870 貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂 giống
1871 貝梗釵𧘇卽時𢬭𢭂 giống
1872 貝梗釵意即時𢬭𢭂 giống
1902 貝梗釵意即時𢬭𢭂 giống

景 cảnh mục 458 · bài 39

bộ 日 (mặt trời) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • cảnh — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cảnh, cái gì hình sắc phân phối có vẻ đẹp thú đều gọi là cảnh.
Cấu tạo: 景 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 京 (Hán-Việt kinh)
Ví dụ trong Kiều
氷傾𢖵景𢖵𠊚 Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người, (bản 1870, câu 259)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 水頃𢖵景𢖵𠊛 giống
1870 氷傾𢖵景𢖵𠊚 giống
1871 氷傾𢖵景𢖵𠊛 giống
1872 氷傾𢖵景𢖵𠊛 giống
1902 氷傾𢖵景𢖵𠊛 giống

主 chủ mục 459 · bài 39

bộ 丶 (chủ) · 5 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • chủ — 30 lần · âm Hán-Việt
  • chúa — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: chủ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vua, vua coi sóc tất cả việc nước nên gọi là chủ 主.
Cấu tạo: 主 = 亠 (Hán-Việt đầu) + 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Ví dụ trong Kiều
外茹主客逸迢 Ngoài nhà chủ khách dập dìu, (bản 1870, câu 873)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 外時主客󰖧迢 giống
1870 外茹主客逸迢 giống
1871 外茄主客󰖧迢 giống
1872 外時主客󰖧迢 giống
1902 外茄主客逸迢 giống
主春停㐌固尼 Chúa xuân đành đã có nơi, (bản 1870, câu 1327)

翠 thuý mục 460 · bài 39

bộ 羽 (lông vũ) · 14 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • thuý — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phỉ thúy 翡翠 con trả, lông nó rất đẹp, dùng làm đồ trang sức ở trên đầu gọi là điểm thúy 點翠.
Cấu tạo: 翠 = 羽 (Hán-Việt vũ) + 卒 (Hán-Việt thốt, tuất, tốt; trong Kiều đọc trót)
Ví dụ trong Kiều
倍𨖅園翠𨃝羅 Vội sang vườn Thuý dò la, (bản 1870, câu 2743)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 倍𨖅園翠𪭴𱺵 giống
1870 倍𨖅園翠𨃝羅 giống
1871 倍𨖅園翠𢲛𱺵 giống
1872 倍𨖅園翠𢲛𱺵 giống
1902 倍𨖅園翠𠻀𪡔 giống

流 lưu mục 461 · bài 39

bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 12 · 1872: 12 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • lưu — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nước chảy, nước chảy tự nhiên, cho nên cái gì nó tự nhiên đun đi cũng gọi là lưu hành 流行.
Cấu tạo: 流 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 㐬
Ví dụ trong Kiều
惜台流落江湖 Tiếc thay lưu lạc giang hồ, (bản 1870, câu 1989)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 惜台流落江湖 giống
1870 惜台流落江湖 giống
1871 惜台流落江湖 giống
1872 惜台流落江湖 giống
1902 惜台流洛江湖 giống

沉 trầm mục 462 · bài 39

bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 10 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • trầm — 31 lần · âm Hán-Việt
  • chìm — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thẩm, trấm, trầm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 沈)): Chìm, bị chìm đắm sâu không ra ngay được gọi là trầm mê 沈迷, trầm nịch 沈溺 chìm đắm.
Cấu tạo: 沉 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 冗 (Hán-Việt nhũng)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0314 — TRẦM — chìm xuống nước): Hình người (儿:人:12) chết chìm bị nước (氵:水) lấp giấu mất (冖) đi.
Ví dụ trong Kiều
洳𢬣濟渡𢵼𠊚沉淪 Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân. (bản 1870, câu 1080)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 洳𢬣濟度𢵼𠊛沉淪 giống
1870 洳𢬣濟渡𢵼𠊚沉淪 giống
1871 洳𢬣濟度𢵼𠊛沉淪 giống
1872 洳𢬣济度𣾼㝵沉淪 giống
1902 𢘾𢬣濟度𢵼𠊛沉淪 giống
底昆䕯浽𩄲沉爲埃 Để con bèo nổi mây chìm vì ai? (bản 1870, câu 770)

楚 sở mục 463 · bài 39

bộ 木 (cây) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • sở — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khóm cây nhỏ, bụi gai.
Cấu tạo: 楚 = 林 (Hán-Việt lâm; trong Kiều đọc lầm) + 疋 (Hán-Việt nhã, sơ, thất)
Ví dụ trong Kiều
𠳨𫥨買別浪払楚卿 Hỏi ra mới biết rằng chàng Sở khanh. (bản 1870, câu 1062)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳨𦋦買別浪払楚卿 giống
1870 𠳨𫥨買別浪払楚卿 giống
1871 𠳨𦋦買別浪払楚卿 giống
1872 𠳨𦋦買別浪払楚卿 giống
1902 𠳨𫥨買別浪払楚卿 giống

幅 bức mục 464 · bài 39

bộ 巾 (khăn) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • bức — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bức, một tiếng dùng để đo vải lụa.
Cấu tạo: 幅 = 巾 (Hán-Việt cân; trong Kiều đọc khăn) + 畐
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0704 — — một nghĩa): - một tấm 50 : 巾 Nhà giàu (畐:253) có vải (巾:225) cả tấm.
Ví dụ trong Kiều
𨷑䀡𱥺幅箋枚 Mở xem một bức tiên mai, (bản 1870, câu 1087)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨷑󰏙𱥺幅箋枚 giống
1870 𨷑䀡𱥺幅箋枚 giống
1871 𨷑󰏙𱥺幅箋枚 giống
1872 𨷑𫀅蔑幅箋枚 giống
1902 𨷑䀡𱥺幅箋梅 giống

量 lượng mục 465 · bài 39

bộ 里 (làng) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 9 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
  • lượng — 29 lần · âm Hán-Việt
  • lường — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lương, lượng)
  • lưỡng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lương, lượng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðồ đong. Các cái như cái đấu, cái hộc dùng để đong đều gọi là lượng cả.
Cấu tạo: 量 = 旦 (Hán-Việt đán; trong Kiều đọc đến) + 里 (Hán-Việt lý)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0795 — — ba nghĩa): - đo lường - đong gạt - sức chứa được 166 : 里 Vì đo lường nên ta thấy được rằng hình mặt trời (日:80) đã nhô lên khỏi đường chân trời (一) được một *lý* (里:258).
Ví dụ trong Kiều
量春油決挾徊 Lượng xuân dù quyết hẹp hòi, (bản 1870, câu 345)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 量春油决狭𤞑 giống
1870 量春油決挾徊 giống
1871 量春油決狹𤞑 giống
1872 量春油决狹囘 giống
1902 量春油決狹𤞑 giống
唭妯買舌坤量險溇 Cười dầu mới thực khôn lường hiểm sâu! (bản 1870, câu 2014)
没命量慮更迡 Một mình lưỡng lự canh chầy, (bản 1871, câu 217)

𠯇 rỉ mục 466 · bài 39

bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872: 10 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • rỉ — 38 lần · chữ Nôm
  • rĩ — 6 lần · chữ Nôm
  • dẽ — 6 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠯇 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 己 (Hán-Việt kỷ) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高 Rỉ tai nàng mới giải lòng thấp cao. (bản 1870, câu 876)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠯇𦖻娘買解𢚸𥰊高 giống
1870 𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高 giống
1871 𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高 giống
1872 𠯇𦖻娘買𤋵𢚸𥰊高 giống
1902 𠯇𦖻娘買𤉒𢚸湿高 giống
喠翹𡃚𠯇帳鸞 Giọng kiều rền rĩ trướng loan, (bản 1866, câu 223)
𠯇朱䜹歇𱥺𠳒㐌㝹 Dẽ cho thưa hết một lời đã nao! (bản 1866, câu 502)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰠂 (1866: 1)

馬 mã mục 467 · bài 39

bộ 馬 (ngựa) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • mã — 50 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con ngựa. Xem tướng ngựa phải xem răng trước, vì thế nên nói nhún số tuổi của mình cũng kêu là mã xỉ 馬齒.
Cấu tạo: 馬 = ⑥ + 灬 (Hán-Việt hỏa)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0293 — MÃ — ngựa): Vẽ hình con ngựa. *(hình minh họa: chữ 馬 phóng to kiểu triện, thấy bờm và 4 chân)* *Compound:* 土牛木馬 : chỉ có hình thức mà không có thực chất Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 丨 尹 尹 馬 馬
Ví dụ trong Kiều
𠳨𠸜浪馬監生 Hỏi tên, rằng: "Mã Giám sinh, (bản 1870, câu 625)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠳨𠸜浪馬監生 giống
1870 𠳨𠸜浪馬監生 giống
1871 𠳨𠸜浪馬監生 giống
1872 𠳨𠸜浪馬監生 giống
1902 𠳨𠸜浪馬監生 giống

洳 nhờ mục 468 · bài 39

bộ 水 (nước) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 12 · 1872: 10 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
  • nhờ — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: như)
  • dơ — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: như)
  • nhơ — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: như)
  • nhớ — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: như)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tự như 沮洳 bùn lầy, đất trũng.
Cấu tạo: 洳 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 如 (Hán-Việt như)
Ví dụ trong Kiều
汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠 Gấp nhà nhờ lượng người thương dám nài.” (bản 1870, câu 646)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 﨤茹洳量𠊛傷敢奈 giống
1870 汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠 giống
1871 﨤茹洳量𠊛傷敢奈 giống
1872 﨤茹侞量㝵傷敢奈 khác: 侞
1902 歹茄𢘾量𠊛傷監奈 khác: 𢘾
洳從儗買劍塘操𨆢 DƠ tuồng nghỉ mới kiếm đường tháo lui. (bản 1870, câu 1188)
份㤌餒客份洳餒命 Phần căm nỗi khách phần nhơ nỗi mình (bản 1902, câu 852)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 侞 (1872: 2)

Bài đọc — bài 39

翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲
Xem quốc ngữ Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân. (bản 1866, câu 16)
景𱜢景拯刀愁
Xem quốc ngữ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, (bản 1866, câu 1243)
吝󰏙風景固皮清清
Xem quốc ngữ Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh: (bản 1866, câu 54)
緣兜渚及𱥺𠳒𢭂絲
Xem quốc ngữ Duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ, (bản 1866, câu 540)

Tự kiểm tra — bài 39

𢭂 景 主 翠 流 沉 楚 幅 量 𠯇 馬 洳
Đáp án 𢭂 trao · 景 cảnh · 主 chủ · 翠 thuý · 流 lưu · 沉 trầm · 楚 sở · 幅 bức · 量 lượng · 𠯇 rỉ · 馬 mã · 洳 nhờ

Bài 40 掑𥐆待求𦛌𨃴離城想𱴸妾唏

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 71% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2224 câu.

掑 kề mục 469 · bài 40

bộ 手 (tay) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 9 · 1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
  • kề — 25 lần · chữ Nôm
  • cài — 19 lần · chữ Nôm
  • kè — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 掑 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần kề; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠰘唁掑典羡尼 Miếng ngon kề đến tận nơi, (bản 1870, câu 831)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠰳唁掑典羡尼 giống
1870 𠰘唁掑典羡尼 giống
1871 𠰳唁掑典羡尼 giống
1872 𠰘唁掑旦羡尼 giống
1902 𠰳唁掑旦羨坭 giống
𣈘輸蕩蕩𣈜掑杄𩄲 Đêm thâu đằng đẵng ngày cài then mây. (bản 1870, câu 2232)
𪂲掑扒𱥺添𠄩 Cò kè bớt một thêm hai, (bản 1866, câu 647)

𥐆 vắn mục 470 · bài 40

bộ 矢 (mũi tên) · 17 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 9 · 1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • vắn — 28 lần · chữ Nôm
  • ngắn — 22 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥐆 = 短 (Hán-Việt đoản; trong Kiều đọc ngắn) + 半 (Hán-Việt bán) — Phần gợi âm có lẽ là 半 (âm gần vắn); phần còn lại 短 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𨆝頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 Gót đầu, nàng những vắn dài thở than. (bản 1870, câu 3130)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨃴頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 giống
1870 𨆝頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 giống
1871 𨃴頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 giống
1872 󰣂頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 giống
1902 𩠴頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 giống
𠰚𡄨𣎀𥐆情𨱽 Nỉ non đêm ngắn tình dài, (bản 1870, câu 1369)

待 đợi mục 471 · bài 40

bộ 彳 (bước chân) · 9 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 9 · 1871: 13 · 1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • đợi — 32 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đãi)
  • đãi — 8 lần · âm Hán-Việt
  • giãi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đãi)
  • dãi — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đãi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðợi.
Cấu tạo: 待 = 彳 (Hán-Việt sách) + 寺 (Hán-Việt tự)
Ví dụ trong Kiều
𱔩𢜠嗔待𩛷尼𢆥𡢐 Chén mừng xin đợi bữa này năm sau!” (bản 1870, câu 1518)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡃹𢜠吀待𣎀尼𢆥𡢐 giống
1870 𱔩𢜠嗔待𩛷尼𢆥𡢐 giống
1871 𱔩𢜠吀待𣎀尼𢆥𡢐 giống
1872 𱔩𢜠嗔待店尼𫷜𨍦 giống
1902 𱔩𢜠吀待𩛷尼𢆥𡢐 giống
世𦓡淹妸待滕 Thế mà êm ả đãi đằng, (bản 1870, câu 2011)
󰠈𡑝𢚸㐌待𢚸 Trước sân, lòng đã giãi lòng, (bản 1866, câu 2133)

求 cầu mục 472 · bài 40

bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 12 · 1872: 11 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • cầu — 50 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tìm, phàm muốn được cái gì mà hết lòng tìm tòi cho được đều gọi là cầu.
Cấu tạo: 求 = ⿻一氺 + 丶 (Hán-Việt chủ)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0597 — — một nghĩa): - mong mỏi 85 : 水 Bị chìm đắm trong nước (水 : 氺 : 306) mong mỏi được người ta vớt lên (上 : 上 : 481). tắc, chỉ giữ nét đầu và hình gần-hoàn-chỉnh cuối)* Nét cấu tạo: 一 十 … 求 (các nét giữa quá nhỏ/mờ để phân biệt chắc chắn từng nét, bỏ qua theo quy
Ví dụ trong Kiều
仍𡥵𠊚意埃求爫之 Những con người ấy ai cầu làm chi. (bản 1870, câu 508)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 時𡥵𠊛𧘇埃求𫜵之 giống
1870 仍𡥵𠊚意埃求爫之 giống
1871 時𡥵𠊛𧘇埃求𫜵之 giống
1872 時昆㝵意埃求𫜵之 giống
1902 仍𡥵𠊛意埃求爫之 giống

𦛌 ruột mục 473 · bài 40

bộ 肉 (thịt) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 13 · 1872: 2 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • ruột — 49 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦛌 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 聿 (Hán-Việt duật) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ruột; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𦛌𣎟隊段如絲𦇒俳 Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời, (bản 1870, câu 1820)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𦛌蟳隊段如絲𦇒排 giống
1870 𦛌𣎟隊段如絲𦇒俳 giống
1871 𦛌蟳隊段如絲𦇒排 giống
1872 𫆧蟳隊󰞂如絲𱹻排 khác: 𫆧
1902 𦛌蚕𠾕段如絲𦇒排 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫆧 (1866: 1, 1870: 3, 1871: 2, 1872: 12)

𨃴 gót mục 474 · bài 40

bộ 足 (chân) · 17 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 8 · 1871: 12 · 1872: 9 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • gót — 49 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨃴 = 𧾷 + 骨 (Hán-Việt cốt) — Phần gợi âm có lẽ là 骨 (âm gần gót); phần còn lại 𧾷 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
共饒蹺𨃴差衙 Cùng nhau theo gót sai nha. (bản 1870, câu 1407)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 共饒蹺𨃴差衙 giống
1870 共饒蹺𨃴差衙 giống
1871 共饒蹺𨃴差衙 giống
1872 拱僥蹺𨃴差𱸳 giống
1902 共𠑬蹺𨃴差衙 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 踖 (1866: 1)

離 ly mục 475 · bài 40

bộ 隹 (chim đuôi ngắn) · 18 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 11 · 1872: 1 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • ly — 26 lần · âm Hán-Việt
  • lìa — 23 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ly)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lìa tan. Lìa nhau ở gần gọi là ly 離, xa gọi là biệt 別.
Cấu tạo: 離 = 离 (Hán-Việt ly; trong Kiều đọc lìa) + 隹 (Hán-Việt chuy)
Ví dụ trong Kiều
管弦兜㐌𠽖𠊚生離 Quản huyền đâu đã giục người sinh ly. (bản 1870, câu 780)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 管絃兜吏𠽖𣈜生離 giống
1870 管弦兜㐌𠽖𠊚生離 giống
1871 管絃𱏫吏𠽖𣈜生離 giống
1872 管絃󰠲㐌𠽖𣈜生漓 khác: 漓
1902 管絃兜㐌𠽖𠊛生離 giống
渃𡽫離𨷶離茹典低 Nước non lìa cửa lìa nhà đến đây. (bản 1870, câu 1142)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰡞 (1871: 1, 1872: 9)

城 thành mục 476 · bài 40

bộ 土 (đất) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • thành — 49 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái thành, ở trong gọi là thành 城 ở ngoài gọi là quách 郭.
Cấu tạo: 城 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 成 (Hán-Việt thành)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0938 — [成] — một nghĩa): - chỗ đất người nhiều thế hiểm, xung quanh có xây tường kín 32 : 土
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠄩迎渃迎城 Một hai nghiêng nước nghiêng thành, (bản 1870, câu 27)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺堆迎渃迎城 giống
1870 𱥺𠄩迎渃迎城 giống
1871 𱥺堆迎渃迎城 giống
1872 𠬠𠄩迎渃迎城 giống
1902 𱥺𠄩迎渃迎城 giống

想 tưởng mục 477 · bài 40

bộ 心 (tim, lòng) · 13 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • tưởng — 50 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tưởng tượng. Lòng muốn cái gì nghĩ vào cái ấy gọi là tưởng, sự vật chưa tới ý đã nghĩ tới gọi là tưởng.
Cấu tạo: 想 = 相 (Hán-Việt tương, tướng) + 心 (Hán-Việt tâm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0384 — TƯỞNG — nghĩ đến): *Compound ví dụ:* 左思右想 : nghĩ đi nghĩ lại - **相** (số hiệu bộ **127**) — C. - **心** (số hiệu bộ **148**) — nhãn in trên sách là **"C.Â"** cả hai dòng (có vẻ là lỗi in lặp lại nhãn thay vì đổi sang C.Y) — theo đúng mạch của cả trang (thành phần 心/忄 luôn là chỉ ý), nhãn đúng ra nên là C.Y; chép đúng theo ảnh gốc kèm ghi chú, không tự ý sửa số liệu
Ví dụ trong Kiều
󰘚𢠩想󰘚𢚸嗷喭𢚸 Mặt mơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng. (bản 1870, câu 252)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 󰘚𢠩想󰘚𢚸嗷喭𢚸 giống
1870 󰘚𢠩想󰘚𢚸嗷喭𢚸 giống
1871 󰘚𢠩想󰘚𢚸嗷喭𢚸 giống
1872 󰘚𢠩想󰘚𢚸嗷喭𢚸 giống
1902 𩈘思想𩈘𢚸嗷喭𢚸 giống

𱴸 nặng mục 478 · bài 40

bộ 石 (đá) · 18 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 22 · 1871: 11 · 1872: 13 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • nặng — 47 lần · chữ Nôm
  • nén — 4 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𩲉群恾𱴸𠳒誓 Hồn còn mang nặng lời thề, (bản 1870, câu 745)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 愧群芒𥘀𠳒誓 khác: 𥘀
1870 𩲉群恾𱴸𠳒誓 giống
1871 𠺌群芒𥘀𠳒誓 khác: 𥘀
1872 魂群芒𥘀𠳒誓 khác: 𥘀
1902 魂羣忙𥘀𠳒誓 khác: 𥘀
𱴸香典𠓀𫢋臺 Nén hương đến trước phật đài, (bản 1870, câu 1639)

妾 thiếp mục 479 · bài 40

bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 9 · 1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • thiếp — 49 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nàng hầu, vợ lẽ.
Cấu tạo: 妾 = 立 (Hán-Việt lập) + 女 (Hán-Việt nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc nữa)
Ví dụ trong Kiều
催催妾㐌負払自低 Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!" (bản 1870, câu 756)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 催催妾㐌負払自低 giống
1870 催催妾㐌負払自低 giống
1871 催催妾㐌負払自低 giống
1872 催催妾㐌負払自尼 giống
1902 催催妾㐌負払自低 giống

唏 hơi mục 480 · bài 40

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • hơi — 48 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hy, hí)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sụt sịt, thương mà không khóc gọi là hí.
Cấu tạo: 唏 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 希 (Hán-Việt hy) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𢩣文唏𬰊如銅 Buồng văn hơi giá như đồng, (bản 1870, câu 253)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱟧文唏冷如銅 giống
1870 𢩣文唏𬰊如銅 giống
1871 𱟧文唏冷如銅 giống
1872 𱟧文唏這如銅 giống
1902 𢩣文唏這如銅 giống

Bài đọc — bài 40

渃𡽫離𲈳離茹典低
Xem quốc ngữ Nước non lìa cửa, lìa nhà đến đây. (bản 1866, câu 1142)
妾如花㐌離梗
Xem quốc ngữ Thiếp như hoa đã lìa cành, (bản 1870, câu 1325)
邊求絲柳䏾朝㐌𦋦
Xem quốc ngữ Bên cầu tơ liễu bóng chiều đã ra. (bản 1871, câu 170)
湥霜撩𱴸梗春𱺵陀
Xem quốc ngữ Giọt sương treo nặng cành xuân la đà (bản 1902, câu 176)

Tự kiểm tra — bài 40

掑 𥐆 待 求 𦛌 𨃴 離 城 想 𱴸 妾 唏
Đáp án 掑 kề · 𥐆 vắn · 待 đợi · 求 cầu · 𦛌 ruột · 𨃴 gót · 離 ly · 城 thành · 想 tưởng · 𱴸 nặng · 妾 thiếp · 唏 hơi

Bài 41 蒙㵢𤽸𡎝令庒𦟐雪願冷詞路

2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 72% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2329 câu.

蒙 mong mục 481 · bài 41

bộ 艸 (cỏ) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 14 · 1872: 14 · 1902: 2
Âm đọc trong Kiều
  • mong — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mông)
  • mỏng — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mông)
  • mòng — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: mông)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tối. Chỗ mặt trời lặn gọi là đại mông 大蒙.
Cấu tạo: 蒙 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 冡 (trong Kiều đọc chủng)
Ví dụ trong Kiều
星期𠽖吔㐌蒙度衛 Tinh kỳ giục giã đã mong độ về. (bản 1870, câu 694)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 星期逐也㐌蒙度𧗱 giống
1870 星期𠽖吔㐌蒙度衛 giống
1871 星期𠽖也㐌蒙度𧗱 giống
1872 星期促者㐌蒙度𧗱 giống
1902 星期逐也㐌懞度𧗱 khác: 懞
翹兒分蒙如詞 Kiều nhi phận mỏng như tờ, (bản 1866, câu 2777)
仍羅濫唒忱夭祝蒙 Những là trộm dấu thầm yêu chốc mòng. (bản 1870, câu 158)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 懞 (1870: 1, 1902: 10)

㵢 trôi mục 482 · bài 41

bộ 水 (nước) · 16 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • trôi — 46 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㵢 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 雷 (Hán-Việt lôi) — Phần gợi âm có lẽ là 雷 (âm gần trôi); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
花㵢倬𧺀柳梌壳鐄 Hoa trôi trác thắm, liễu xơ xác vàng. (bản 1870, câu 572)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 花㵢聀𧺀柳賖壳鐄 giống
1870 花㵢倬𧺀柳梌壳鐄 giống
1871 花㵢聀𧺀柳賖壳鐄 giống
1872 花㵢卓審柳賖壳鐄 giống
1902 花㵢淖𧺀柳疏壳鐄 giống

𤽸 trắng mục 483 · bài 41

bộ 白 (trắng) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • trắng — 48 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𤽸 = 白 (Hán-Việt bạch) + 壯 (Hán-Việt tráng) — Phần gợi âm có lẽ là 壯 (âm gần trắng); phần còn lại 白 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之 Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì. (bản 1870, câu 690)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 油𢚸𢬭𤽸台顛𧁷之 giống
1870 油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之 giống
1871 油𢚸𢬭𤽸台顛𧁷之 giống
1872 油𢚸対𤽸台顛苦之 giống
1902 油𢚸𢬭𤽸𠊝顛庫咦 giống

𡎝 cõi mục 484 · bài 41

bộ 土 (đất) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 11 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • cõi — 45 lần · chữ Nôm
  • quẽ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡎝 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 癸 (Hán-Việt quý) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần cõi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤 Một xe trong cõi hồng trần như bay, (bản 1870, câu 908)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱥺車𥪞𡎝紅塵如𠖤 giống
1870 𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤 giống
1871 𱥺車𥪞𡎝紅塵如𠖤 giống
1872 𠬠車𥪝𡎝紅塵如𠖤 giống
1902 𱥺車𥪞𡎝紅塵如𢒎 giống
窻𩄲𡕷𡎝壁𩅹也移 Song mây quạnh quẽ, vách mưa rã rời. (bản 1870, câu 2746)

令 lệnh mục 485 · bài 41

bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 8 · 1871: 12 · 1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • lệnh — 41 lần · âm Hán-Việt
  • linh — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mệnh lệnh, những điều mà chính phủ đem ban bố cho dân biết gọi là lệnh.
Cấu tạo: 令 = 亽 + 龴
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1128 — — (tên gọi để trống, tự tra) — ba nghĩa): - 公文的一種 (công văn đích nhất chủng: một loại công văn) - 上行下的公文 (thượng hành hạ đích công văn: công văn từ trên truyền xuống dưới) - 美好 (mỹ hảo: tốt đẹp) 9 : 人 *Dân chúng tụ tập (亼 : 568) nhau đông đảo để nghe lệnh truyền (卩 : 529 : thẻ tre của các quan cầm, ở đây tượng trưng cho công văn, lệnh truyền).*
Ví dụ trong Kiều
󰡎旗𱥺令倍鐄𥗐𬁖 Dưới cờ một lệnh vội vàng ruổi sao. (bản 1870, câu 2298)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠁑旗𱥺令倍傍𨇒𬁖 giống
1870 󰡎旗𱥺令倍鐄𥗐𬁖 giống
1871 󰡈旗𱥺令倍傍𨇒𬁖 giống
1872 󰡎旗𠬠令倍傍𲃲𣋀 giống
1902 𤲂旗𱥺令倍傍𲃲𣋀 giống
𱥺茹扽擛令停 Một nhà dọn dẹp linh đình, (bản 1866, câu 2129)

庒 chăng mục 486 · bài 41

bộ 广 (mái hiên) · 7 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 22 · 1871: 8 · 1872: 4 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
  • chăng — 47 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 庒 = 广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) + 圡 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần chăng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㐌空縁𠓀庒麻 Đã không duyên trước chăng mà, (bản 1870, câu 75)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㐌空縁畧庄麻 khác: 庄
1870 㐌空縁𠓀庒麻 giống
1871 㐌空縁畧庄麻 khác: 庄
1872 㐌空縁畧庄時 khác: 庄
1902 㐌仃緣𠓀拯麻 khác: 拯

𦟐 má mục 487 · bài 41

bộ 肉 (thịt) · 14 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • má — 48 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦟐 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 馬 (Hán-Việt mã) — Phần gợi âm có lẽ là 馬 (âm gần má); phần còn lại 月 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡 Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha. (bản 1870, câu 86)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡 giống
1870 𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡 giống
1871 𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡 giống
1872 𣈜撑𱱊痗𦟐紅配坡 giống
1902 𣈗撑𱱊痗𦟐紅配坡 giống

雪 tuyết mục 488 · bài 41

bộ 雨 (mưa) · 11 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 9 · 1872: 12 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • tuyết — 46 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tuyết. Mưa gặp lúc rét quá rơi lại từng mảng gọi là tuyết. Khi tuyết sa xuống nó tỏa ra như bông hoa, cho nên gọi là tuyết hoa 雪花. Nguyễn Du 阮攸 : Nhất thiên phong tuyết…
Cấu tạo: 雪 = 雨 (Hán-Việt vú, vũ) + 彐 (Hán-Việt ký)
Ví dụ trong Kiều
雪霜染姅𠃅頭花𦼚 Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm. (bản 1870, câu 384)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 雪霜染姅𠃅頭花森 giống
1870 雪霜染姅𠃅頭花𦼚 giống
1871 雪霜染姅𠃅頭花森 giống
1872 雪霜染姅買頭花森 giống
1902 雪霜染姅𠃅頭花淫 giống

願 nguyền mục 489 · bài 41

bộ 頁 (đầu) · 19 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 9 · 1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • nguyền — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nguyện)
  • nguyện — 13 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Muốn. Lòng mong cầu gọi là tâm nguyện 心願. Ðem cái quyền lợi mình muốn được hưởng mà yêu cầu pháp luật định cho gọi là thỉnh nguyện 請願.
Cấu tạo: 願 = 原 (Hán-Việt nguyên) + 頁 (Hán-Việt hiệt)
Ví dụ trong Kiều
泛彈貝𬌓香願𣈜𠸗 Phím đàn với tấm hương nguyền ngày xưa. (bản 1870, câu 740)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 泛弹貝𬌓𦎛願𣈜初 giống
1870 泛彈貝𬌓香願𣈜𠸗 giống
1871 泛弹貝𬌓𦎛願𣈜初 giống
1872 泛弹貝𤗖香願𣈗初 giống
1902 泛彈貝𤗖香願𣈗𠸗 giống
𢖵𠳒願約𠀧生 Nhớ lời nguyện ước ba sinh, (bản 1870, câu 1259)

冷 lạnh mục 490 · bài 41

bộ 冫 (băng giá) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 13 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • lạnh — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lãnh)
  • rành — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lãnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lạnh.
Cấu tạo: 冷 = 冫 (Hán-Việt băng) + 令 (Hán-Việt linh, lệnh)
Ví dụ trong Kiều
𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅 Một hơi lặng ngắt, đôi tay lạnh đồng. (bản 1870, câu 758)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 没唏朗𡴯堆𢬣冷銅 giống
1870 𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅 giống
1871 𱥺唏朗𡴯堆𢬣冷同 giống
1872 𠬠唏啷󰔺堆𢬣冷銅 giống
1902 𱥺唏𣼽汔堆𢬣冷銅 giống
𣈙𠳐面献冷冷 Rày vâng diện hiến rành rành, (bản 1872, câu 2047)

詞 tờ mục 491 · bài 41

bộ 言 (lời nói) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • tờ — 41 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: từ)
  • từ — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lời văn.
Cấu tạo: 詞 = 言 (Hán-Việt ngân, ngôn) + 司 (Hán-Việt ti, tư)
Ví dụ trong Kiều
隻釵尼貝詞培於低 "Chiếc thoa này với tờ bồi ở đây!" (bản 1870, câu 766)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 隻釵底貝詞培於底 giống
1870 隻釵尼貝詞培於低 giống
1871 隻𱍷底貝詞掊於低 giống
1872 隻㮠低貝詞掊扵低 giống
1902 隻釵尼貝詞賠於低 giống
乞詞暫領王王𧗱茹 Khất từ tạm lĩnh Vương ông về nhà. (bản 1866, câu 654)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 祠 (1872: 2, 1902: 5)

路 lọ mục 492 · bài 41

bộ 足 (chân) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 12 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • lọ — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lộ)
  • trò — 18 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lộ)
  • lộ — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Đường cái, đường đi lại.
Cấu tạo: 路 = 𧾷 + 各 (Hán-Việt các)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0649 — — đường cái): 157 : 足 Đường lộ là của chung để giao thông, mỗi (各:556) người đều có quyền đặt chân (⻊:足:218) lên mà đi.
Ví dụ trong Kiều
路羅深謝貝羅知恩 Lọ là thâm tạ mới là tri ân. (bản 1870, câu 2432)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 路𱺵深謝買𱺵知恩 giống
1870 路羅深謝貝羅知恩 giống
1871 路𱺵深謝買𱺵知恩 giống
1872 路𱺵深謝買𱺵知恩 giống
1902 路𱺵深謝買𱺵知恩 giống
渚衝局𨢇吏排路制 Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi. (bản 1870, câu 1848)
火牌前路𨇒毛 Hoả bài tiền lộ ruổi mau, (bản 1870, câu 2269)

Bài đọc — bài 41

𠃅西底冷香願
Xem quốc ngữ Mái tây để lạnh hương nguyền, (bản 1866, câu 517)
碎它別󰘚別𠸜冷冷
Xem quốc ngữ Tôi đà biết mặt biết tên rành rành. (bản 1866, câu 2888)
𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些
Xem quốc ngữ Trăm năm trong cõi người ta. (bản 1870, câu 1)
別𱏫合補𦓡蒙珠𧗱
Xem quốc ngữ Biết đâu Hợp Phố mà mong châu về?" (bản 1871, câu 306)

Tự kiểm tra — bài 41

蒙 㵢 𤽸 𡎝 令 庒 𦟐 雪 願 冷 詞 路
Đáp án 蒙 mong · 㵢 trôi · 𤽸 trắng · 𡎝 cõi · 令 lệnh · 庒 chăng · 𦟐 má · 雪 tuyết · 願 nguyền · 冷 lạnh · 詞 tờ · 路 lọ

Bài 42 𣇜長丐押隔卒仙氷嗔巾𣎃銅

6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 73% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2419 câu.

𣇜 buổi mục 493 · bài 42

bộ 日 (mặt trời) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • buổi — 48 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣇜 = 日 (Hán-Việt nhật; trong Kiều đọc nhặt) + 貝 (Hán-Việt bối; trong Kiều đọc với) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần buổi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
浪𥪝𣇜買邏𨓡 Rằng: "Trong buổi mới lạ lùng, (bản 1870, câu 349)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 浪𥪞𣇜買𨔍𨓡 giống
1870 浪𥪝𣇜買邏𨓡 giống
1871 浪𥪞𣇜買𨔍𨓡 giống
1872 浪欺𣇜買𨔍𨓡 giống
1902 浪𥪞𣇜買𨓐𨓡 giống

長 trường mục 494 · bài 42

bộ 長 (dài) · 8 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 9 · 1872: 13 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • trường — 27 lần · âm Hán-Việt
  • trưởng — 13 lần · âm Hán-Việt
  • tràng — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trướng, trường, trưởng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dài, so hai đầu với nhau, bên nào thừa hơn gọi là trường.
Cấu tạo: 長 = ④ + 一 (Hán-Việt nhất) + ⿰𠄌⿺乀丿
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0797 — *(mở đầu cuối trang, cắt ở mép trang dưới cùng trước khi in tên gọi/gloss — dở dang, tiếp): trang 186)* *(Cặp khung vuông chính-thể/biến-thể của sách quanh chữ 長, cả hai ô đều hiện cùng một hình 長 — chưa rõ biến thể khác biệt ở điểm nào, chờ xác nhận qua trang 186.)*
Ví dụ trong Kiều
𣃣外𨑮𨤵長亭 Bề ngoài mười dặm trường đình, (bản 1870, câu 871)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 皮外𨑮𨤮長亭 giống
1870 𣃣外𨑮𨤵長亭 giống
1871 皮外𨑮𨤮長亭 giống
1872 皮外𨑮𨤮長亭 giống
1902 皮外𨑮𨤵長亭 giống
媒𫅷師長次𠄩 Mụ già, sư trưởng thứ hai, (bản 1870, câu 2341)
𣋽迻朱玉最尋長卿 Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm Tràng Khanh. (bản 1866, câu 1232)

丐 cái mục 495 · bài 42

bộ 一 (một) · 4 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 11 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • cái — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xin. Như khất cái 乞丐 người ăn mày, ăn xin. 2 : Cho. Như thiêm cái hậu nhân 沾丐後人 để ơn lại cho người sau.
Ví dụ trong Kiều
邏朱丐㳥傾城 Lạ cho cái sóng khuynh thành, (bản 1870, câu 1301)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𨔍朱丐㳥傾城 giống
1870 邏朱丐㳥傾城 giống
1871 𨔍朱丐㳥傾城 giống
1872 𨔍朱丐㳥傾城 giống
1902 𨓐朱丐㳥傾城 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󲘤 (1866: 1)

押 ép mục 496 · bài 42

bộ 手 (tay) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • ép — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: áp)
  • áp — 9 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ký. Như hoa áp 花押 ký chữ để làm ghi.
Cấu tạo: 押 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 甲 (Hán-Việt giáp)
Ví dụ trong Kiều
倍之柳押花奈 Vội chi liễu ép hoa nài, (bản 1870, câu 521)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 倍之柳押花奈 giống
1870 倍之柳押花奈 giống
1871 倍之柳押花奈 giống
1872 倍之柳押花奈 giống
1902 倍咦柳押花奈 giống
𢣇𢣇押調𱥺唏吏茹 Hằm hằm áp điệu một hơi lại nhà. (bản 1870, câu 1134)

隔 cách mục 497 · bài 42

bộ 阜 (gò đất) · 12 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • cách — 48 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngăn cách, giữa khoảng hai cái gì mà lại có một cái ngăn cách ở giữa khiến cho không thông với nhau được gọi là cách.
Cấu tạo: 隔 = 阝 (Hán-Việt phụ) + 鬲 (Hán-Việt cách, lịch)
Ví dụ trong Kiều
夜臺隔󰘚屈𠳒 Dạ đài cách mặt khuất lời, (bản 1870, câu 747)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 夜臺隔󰘚屈𠳒 giống
1870 夜臺隔󰘚屈𠳒 giống
1871 夜臺隔󰘚屈𠳒 giống
1872 夜臺隔󰘚屈𠳒 giống
1902 夜臺隔𩈘屈𠳒 giống

卒 trót mục 498 · bài 42

bộ 十 (mười) · 8 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 11 · 1872: 15 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • trót — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thốt, tuất, tốt)
  • suốt — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thốt, tuất, tốt)
  • tốt — 7 lần · âm Hán-Việt
  • tót — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thốt, tuất, tốt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quân lính. Như binh tốt 兵卒 binh lính, tẩu tốt 走卒 lính hầu.
Cấu tạo: 卒 = 𠅃 + 十 (Hán-Việt thập)
Ví dụ trong Kiều
共饒卒㐌𥘀𠳒 Cùng nhau trót đã nặng lời, (bản 1870, câu 551)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 共饒卒㐌𥘀𠳒 giống
1870 共饒卒㐌𥘀𠳒 giống
1871 共饒卒㐌𥘀𠳒 giống
1872 拱饒卒㐌𥘀𠳒 giống
1902 共𠑬卒㐌𥘀𠳒 giống
下辭𠹚拜卒𣈜 Hạ từ van vái suốt ngày, (bản 1870, câu 591)
卒之麻啅㗂慳𠓨命 Tốt chi mà rước tiếng ghen vào mình? (bản 1870, câu 1542)

仙 tiên mục 499 · bài 42

bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 2 · 1871: 8 · 1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • tiên — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiên, nhà đạo sĩ luyện thuốc trừ cơm tu hành, cầu cho sống mãi không chết gọi là tiên 仙.
Cấu tạo: 仙 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 山 (Hán-Việt san, sơn)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0045 — TIÊN — người tu trên núi được trường sinh bất lão): Tiên là người (亻:人:12) đã từ bỏ cuộc sống phàm trần lên núi (山) ở ẩn mà tu luyện.
Ví dụ trong Kiều
淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒 "Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi. (bản 1871, câu 62)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒 khác: 僊
1870 淡仙娘意𠸗羅歌兒 giống
1871 淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒 giống
1872 淡仙娘意初𱺵𰙔兒 giống
1902 淡仙娘意𠸗𱺵𰙔兒 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 僊 (1866: 6, 1870: 15, 1871: 7) · 𠎣 (1866: 1, 1870: 1)

氷 băng mục 500 · bài 42

bộ 水 (nước) · 5 nét · số lần: 1866: 1 · 1870: 11 · 1871: 14 · 1872: 15 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • băng — 25 lần · âm Hán-Việt
  • bâng — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: băng)
  • bưng — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: băng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ băng 冰.
Cấu tạo: 氷 = 水 (Hán-Việt thủy) + 丶 (Hán-Việt chủ)
Ví dụ trong Kiều
提澄無錫氷沔𣾼𨖅 Đè chừng vô Tích băng miền vượt sang. (bản 1870, câu 1710)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 提澄縣錫水沔越𨖅 khác: 水
1870 提澄無錫氷沔𣾼𨖅 giống
1871 提澄縣錫氷沔𣾼𨖅 giống
1872 提澄縣錫氷沔𣾼𨖅 giống
1902 提澄無錫氷沔𣾼𨖅 giống
氷傾緣買吟𢢯情𠸗 Bâng khuâng duyên mới, ngậm ngùi tình xưa. (bản 1870, câu 3136)
𫜵之氷𬑉扒𪀄苦𢚸 Làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng. (bản 1871, câu 1508)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 冰 (1866: 5, 1871: 1, 1902: 4)

嗔 xin mục 501 · bài 42

bộ 口 (miệng) · 13 nét · số lần: 1866: 3 · 1870: 18 · 1871: 7 · 1872: 19 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
  • xin — 46 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sân, điền)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giận, cáu, cũng có khi đọc là chữ điền.
Cấu tạo: 嗔 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 真 (Hán-Việt chân) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
和韻嗔唉𠹾払𣋚󰅒 Hoạ vần xin hãy chịu chàng hôm nay". (bản 1870, câu 1320)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 和韻嗔唉𠹾払𣋚󰅒 giống
1870 和韻嗔唉𠹾払𣋚󰅒 giống
1871 和韻嗔唉𠹾払𣋚󰅒 giống
1872 絆外嗔唉𠹾払歆󰅒 giống
1902 和韻吀唉𠹾払𣋚𫢩 khác: 吀
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 吀 (1866: 9, 1871: 14, 1902: 20)

巾 khăn mục 502 · bài 42

bộ 巾 (khăn) · 3 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • khăn — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cân)
  • cân — 6 lần · âm Hán-Việt
  • khân — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cân)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái khăn.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0225 — CÂN — khăn): *(vì khăn làm bằng vải lụa nên khi ghép với chữ khác, cân còn có nghĩa là vải lụa)* Vẽ hình tấm khăn treo trên mắc.
Ví dụ trong Kiều
油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾 Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn. (bản 1870, câu 712)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 油炵𤽸𥒦湥灡渗巾 giống
1870 油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾 giống
1871 油炵𤽸𥒦湥灡渗巾 giống
1872 油炵𤽸𥐨湥阕瀋巾 giống
1902 油炵𤽸𥒃湥澜𧺀巾 giống
焒命邏𨤔巾帶 Rỡ mình lạ vẻ cân đai, (bản 1870, câu 2273)
𢜝吝巾過𠚢𲁰所庒 Sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng?" (bản 1870, câu 458)

𣎃 tháng mục 503 · bài 42

bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 8 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • tháng — 46 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣎃 = 月 (Hán-Việt nguyệt) + 尚 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần tháng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
臨淄塘𱥺𣎃遲 Lâm Truy đường một tháng chầy, (bản 1870, câu 1613)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 臨淄塘步𣎃迡 giống
1870 臨淄塘𱥺𣎃遲 giống
1871 臨淄塘步𣎃迡 giống
1872 臨淄塘步𣎃迡 giống
1902 臨淄塘步𣎃迡 giống

銅 đồng mục 504 · bài 42

bộ 金 (kim loại) · 14 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • đồng — 45 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðồng (Copper, Cu), một loài kim chất đỏ, ngày xưa gọi là xích kim 赤金.
Cấu tạo: 銅 = 金 (Hán-Việt kim) + 同 (Hán-Việt đồng; trong Kiều đọc đùng)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0460 — ĐỒNG — loài kim khí sắc đỏ): - **同** (số hiệu bộ **93**) — C. - **金** (số hiệu bộ **263**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
𥪝𢬣㐌産銅錢 Trong tay đã sẵn đồng tiền, (bản 1870, câu 689)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𥪞𢬣㐌産銅錢 giống
1870 𥪝𢬣㐌産銅錢 giống
1871 𥪞𢬣㐌産銅錢 giống
1872 沖𢬣㐌産銅钱 giống
1902 𥪞𢬣㐌産銅錢 giống

Bài đọc — bài 42

丐調薄命固除埃兜
Xem quốc ngữ Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu? (bản 1866, câu 108)
𱠎金珠貝巾紅𢭂𢬣
Xem quốc ngữ Giở kim châu với khăn hồng trao tay. (bản 1866, câu 354)
永茹特𣇜𣋚󰅒
Xem quốc ngữ Vắng nhà được buổi hôm nay, (bản 1870, câu 387)
共饒卒㐌𥘀𠳒
Xem quốc ngữ Cùng nhau trót đã nặng lời, (bản 1866, câu 551)

Tự kiểm tra — bài 42

𣇜 長 丐 押 隔 卒 仙 氷 嗔 巾 𣎃 銅
Đáp án 𣇜 buổi · 長 trường · 丐 cái · 押 ép · 隔 cách · 卒 trót · 仙 tiên · 氷 băng · 嗔 xin · 巾 khăn · 𣎃 tháng · 銅 đồng

Bài 43 郎柴中死詳拮萌帖番勾兒顛

7 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 1 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 73% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2521 câu.

郎 lang mục 505 · bài 43

bộ 邑 (ấp, vùng đất) · 8 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 5 · 1871: 9 · 1872: 17 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • lang — 26 lần · âm Hán-Việt
  • sang — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lang)
  • láng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lang)
  • làng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lang)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 郞)): Chức quan. Về đời nhà Tần, nhà Hán thì các quan về hạng lang đều là sung vào quan túc vệ. Về đời sau mới dùng để gọi các quan ngoài, như thượng thư lang 尚書郎, thị lang…
Cấu tạo: 郎 = ⿱丶⑤ + 阝 (Hán-Việt phụ)
Ví dụ trong Kiều
律𠳒𱴸貝郎君 Trót lời nặng với lang quân, (bản 1870, câu 2783)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 律𠳒𥘀貝郎君 giống
1870 律𠳒𱴸貝郎君 giống
1871 律𠳒𥘀貝郎君 giống
1872 律𠳒𱴸貝郎君 giống
1902 啐𠳒𥘀貝郎君 giống
侵侵提裊藍橋吝郎 Xăm xăm đè nẻo Lam Kiều lần sang. (bản 1866, câu 266)
郎盈固几𨖅𨔈 Láng giềng có kẻ sang chơi, (bản 1866, câu 2755)

柴 thầy mục 506 · bài 43

bộ 木 (cây) · 10 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • thầy — 43 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sài, tí)
  • sài — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Củi.
Cấu tạo: 柴 = 此 (Hán-Việt thử) + 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc)
Ví dụ trong Kiều
𠓀柴𡢐伵哰嗃 Trước thầy sau tớ lao xao, (bản 1870, câu 629)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠓀柴𡢐伵㖔𡁞 giống
1870 𠓀柴𡢐伵哰嗃 giống
1871 𠓀柴𡢐伵㖔𡁞 giống
1872 畧柴娄伵牢敲 giống
1902 𠓀柴𡢐伵劳嗃 giống
𲈳柴皮吘杄花 Cửa sài vừa ngỏ then hoa, (bản 1866, câu 529)

中 trung mục 507 · bài 43

bộ 丨 (nét sổ) · 4 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • trung — 40 lần · âm Hán-Việt
  • trong — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trung, trúng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giữa, chỉ vào bộ vị trong vật thể.
Cấu tạo: 中 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 丨 (Hán-Việt cổn)
Ví dụ trong Kiều
軍中鎌𢀲槊𨱽 Quân trung gươm lớn giáo dài. (bản 1870, câu 2311)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 軍中鎌󰠕槊𨱽 giống
1870 軍中鎌𢀲槊𨱽 giống
1871 軍中鎌𢀲槊𨱽 giống
1872 軍中鎌𢀲槊𨱽 giống
1902 軍中鎌𢀲槊𨱽 giống
𦋦從𨕭濮中𣘛 Ra tuồng trên Bộc, trong dâu, (bản 1866, câu 507)

死 tử mục 508 · bài 43

bộ 歹 (xương tàn) · 6 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • tử — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chết.
Cấu tạo: 死 = 歹 (Hán-Việt ngạt, đãi; trong Kiều đọc ngặt) + 匕 (Hán-Việt chủy; trong Kiều đọc tà)
Ví dụ trong Kiều
鉴洳骨肉死生 Dám nhờ cốt nhục tử sinh, (bản 1870, câu 1099)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 敢洳骨肉死生 giống
1870 鉴洳骨肉死生 giống
1871 敢洳骨肉死生 giống
1872 敢洳骨肉死生 giống
1902 監𢘾骨肉死生 giống

詳 tường mục 509 · bài 43

bộ 言 (lời nói) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • tường — 45 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rõ ràng, tường tất, tường tận, nói đủ mọi sự không thiếu tí gì.
Cấu tạo: 詳 = 言 (Hán-Việt ngân, ngôn) + 羊 (Hán-Việt dương; trong Kiều đọc tiêu)
Ví dụ trong Kiều
箋花呈𠓀案批䀡詳 Tiên hoa trình trước án phê, xem tường. (bản 1870, câu 1454)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 箋花呈畧案批󰏙詳 giống
1870 箋花呈𠓀案批䀡詳 giống
1871 箋花呈𠓀案批󰏙詳 giống
1872 箋花呈𫏾案批袩詳 giống
1902 箋花呈𠓀案批䀡詳 giống

拮 cất mục 510 · bài 43

bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 8 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • cất — 43 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cát, kiết, kiệt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tay và miệng cùng làm (mải làm), kiết cư 拮据 bệnh tay.
Cấu tạo: 拮 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 吉 (Hán-Việt cát)
Ví dụ trong Kiều
捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙 Uốn lưng núi đổ, cất đầu máu sa. (bản 1870, câu 1140)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 捥𦝄𡶀覩梏頭𧖱沙 khác: 梏
1870 捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙 giống
1871 捥𦝄𡶀覩拮頭𧖱沙 giống
1872 捥𦝄𡶀覩梏頭𧖱沙 khác: 梏
1902 捥𦡟䏦睹拮頭𧖱沙 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 梏 (1866: 1, 1872: 1)

萌 mành mục 511 · bài 43

bộ 艸 (cỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 7 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
  • mành — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: manh)
  • manh — 10 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mầm cỏ, cây cỏ mới mọc đều gọi là manh nẩy mầm.
Cấu tạo: 萌 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 明 (Hán-Việt minh)
Ví dụ trong Kiều
萌湘拂拂𩙍彈 Mành Tương phất phất gió đàn, (bản 1870, câu 255)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 萌湘拂拂𫕲彈 giống
1870 萌湘拂拂𩙍彈 giống
1871 萌湘拂拂𩙌弹 giống
1872 甍相拂拂𩙋弹 khác: 甍
1902 𢅆湘拂拂𫗄弹 khác: 𢅆
刼紅顔固蒙萌 Kiếp hồng nhan có mong manh, (bản 1866, câu 65)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𢅆 (1902: 4) · 甍 (1870: 1, 1872: 3)

帖 thiếp mục 512 · bài 43

bộ 巾 (khăn) · 8 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • thiếp — 39 lần · âm Hán-Việt
  • thiêm — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thiếp)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lấy lụa viết chữ vào lụa.
Cấu tạo: 帖 = 巾 (Hán-Việt cân; trong Kiều đọc khăn) + 占 (Hán-Việt chiêm, chiếm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0449 — THIẾP — tấm thiệp (ngày xưa viết trên lụa)): - **占** (số hiệu bộ **106**) — C. - **巾** (số hiệu bộ **225**) — C.Y
Ví dụ trong Kiều
帖紅尋典香閨𠳚𠓨 Thiếp hồng tìm đến hương khuê gửi vào. (bản 1870, câu 1280)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 帖紅尋典香閨𠳚𠓨 giống
1870 帖紅尋典香閨𠳚𠓨 giống
1871 帖紅尋典香閨𠳚𠓨 giống
1872 帖紅尋旦香圭𠳚𠓨 giống
1902 帖紅尋旦香閨𢭮𠓨 giống
唉群帖帖職燶渚派 Hãy còn thiêm thiếp giấc nồng chưa phai. (bản 1870, câu 1714)

番 phen mục 513 · bài 43

bộ 田 (ruộng) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 5 · 1871: 3 · 1872: 6 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • phen — 40 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ba, bà, phan)
  • phiên — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lần lượt. Như canh phiên 更番 đổi phiên (thay đổi nhau).
Cấu tạo: 番 = 釆 (Hán-Việt biện; trong Kiều đọc thái) + 田 (Hán-Việt điền)
Ví dụ trong Kiều
隊番𩙍𢭸花掑 Đòi phen gió tựa hoa kề, (bản 1870, câu 1241)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 隊番𱢻揨花掑 giống
1870 隊番𩙍𢭸花掑 giống
1871 隊畨𱢻𢭸花掑 khác: 畨
1872 隊畨𫗄𢭸花掑 khác: 畨
1902 𠾕番𫗄𢭸花掑 giống
房桃𠰺押𠓨番侍牌 Phòng đào dạy ghép vào phiên thị tỳ. (bản 1866, câu 1744)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 畨 (1866: 1, 1870: 11, 1871: 14, 1872: 10)

勾 câu mục 514 · bài 43

bộ 勹 (bao bọc) · 4 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • câu — 45 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cong. Câu cổ 勾股 tên riêng của khoa học tính. Ðo hình tam giác, đường ngang gọi là câu 勾, đường dọc gọi là cổ 股.
Cấu tạo: 勾 = 勹 (Hán-Việt bao) + 厶 (Hán-Việt khư)
Ví dụ trong Kiều
隊番󰞺󰖽勾踈 Đòi phen nét vẽ câu thơ, (bản 1870, câu 1245)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 隊番󰞺𡲤勾詩 giống
1870 隊番󰞺󰖽勾踈 giống
1871 隊番󰞺󰖽勾詩 giống
1872 隊畨湿𦘧句䜹 khác: 句
1902 𠾕番󰞺𤳰勾𠽔 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 句 (1870: 1, 1871: 1, 1872: 2)

兒 nhi mục 515 · bài 43

bộ 儿 (người (chân)) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • nhi — 44 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trẻ con. Trẻ giai gọi là nhi 兒, trẻ gái gọi là anh 嬰.
Cấu tạo: 兒 = 臼 (Hán-Việt cữu) + 儿 (Hán-Việt nhân)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0053 — NHI — trẻ thơ): Vẽ hình đứa trẻ hai mảnh xương sọ nơi thóp trên đỉnh đầu còn hở cách ra. Nét cấu tạo (†, khó phiên chính xác từng nét): 丶 亻 ⺈ ⺈ ⺈ 白
Ví dụ trong Kiều
花魁慕㗂翹兒 Hoa khôi mộ tiếng Kiều nhi, (bản 1870, câu 1279)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 花魁慕㗂翹兒 giống
1870 花魁慕㗂翹兒 giống
1871 花魁慕㗂翹兒 giống
1872 花魁慕㗂翹兒 giống
1902 花魁慕㗂翹兒 giống

顛 đen mục 516 · bài 43

bộ 頁 (đầu) · 19 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • đen — 43 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 顛 = 真 (Hán-Việt chân) + 頁 (Hán-Việt hiệt) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đen; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
戈𨔈吏﨤回顛 Qua chơi lại gặp hồi đen, (bản 1870, câu 807)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 戈制吏﨤囬顛 giống
1870 戈𨔈吏﨤回顛 giống
1871 戈制吏﨤囬顛 giống
1872 過制吏﨤囘顛 giống
1902 過𨔈吏﨤回顛 giống

Bài đọc — bài 43

唉群帖帖聀燶渚派
Xem quốc ngữ Hãy còn thiêm thiếp giấc nồng chưa phai. (bản 1866, câu 1714)
𱥺番湄𱢻散情𱥺番
Xem quốc ngữ Một phen mưa gió, tan tành một phen! (bản 1866, câu 1742)
娘群帖帖職鐄渚派
Xem quốc ngữ Nàng còn thiêm thiếp giấc vàng chưa phai. (bản 1870, câu 2710)
刼紅顔固蒙萌
Xem quốc ngữ Kiếp hồng nhan có mong manh, (bản 1866, câu 65)

Tự kiểm tra — bài 43

郎 柴 中 死 詳 拮 萌 帖 番 勾 兒 顛
Đáp án 郎 lang · 柴 thầy · 中 trung · 死 tử · 詳 tường · 拮 cất · 萌 mành · 帖 thiếp · 番 phen · 勾 câu · 兒 nhi · 顛 đen

Bài 44 粉𠰘監會椿斜錢罪埮𡧲𡎢文

7 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 74% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2627 câu.

粉 phấn mục 517 · bài 44

bộ 米 (gạo) · 10 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • phấn — 42 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bột gạo, phấn gạo.
Cấu tạo: 粉 = 米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc về) + 分 (Hán-Việt phân, phận)
Ví dụ trong Kiều
耒𠚢𣳮粉派香 Rồi ra rã phấn phai hương, (bản 1870, câu 1337)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 耒𦋦𣳮粉派香 giống
1870 耒𠚢𣳮粉派香 giống
1871 耒𦋦𣳮粉泒香 giống
1872 耒𫥨𣳮粉𢭂香 giống
1902 耒𫥨𤁕粉派香 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 紛 (1866: 1)

𠰘 miệng mục 518 · bài 44

bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • miệng — 42 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠰘 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 皿 (Hán-Việt mãnh) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𠰘𠊚㐌𪥀信茹𪰛空 Miệng người đã lắm, tin nhà thì không. (bản 1870, câu 1536)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𠰘𠊛㐌𡗋信茹時空 giống
1870 𠰘𠊚㐌𪥀信茹𪰛空 giống
1871 𠰘𠊛㐌𡗋信茹時空 giống
1872 𠰘㝵㐌𡗋信茹時空 giống
1902 𠱄𠊛㐌𡗋信茄群空 khác: 𠱄
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𠱄 (1902: 5)

監 dám mục 519 · bài 44

bộ 皿 (bát đĩa) · 14 nét · số lần: 1866: 3 · 1870: 9 · 1871: 3 · 1872: 3 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
  • dám — 27 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: giam, giám)
  • giám — 17 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Soi xét, coi sóc.
Cấu tạo: 監 = ⿰臣⿱𠂉丶 + 皿 (Hán-Việt mãnh)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0767 — — hai nghĩa): - 臨下 (nhìn từ trên xuống dưới) - 牢□ ‖ như: 監□ (nghĩa liên quan "giam giữ, canh giữ" — chữ ví dụ mờ, đánh □ theo quy ước) 108 : 皿 Lời thề (皿:99: chén thề) luôn luôn được thần minh xem xét tới (臨:766: chữ *phẩm* gồm ba chữ *khẩu* ở trong chữ *lâm* được đơn giản viết thay bằng một nét phết).
Ví dụ trong Kiều
園紅之監垠樔𪀄撑 Vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh. (bản 1870, câu 504)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 園紅之敢垠巢𫚳撑 khác: 敢
1870 園紅之監垠樔𪀄撑 giống
1871 園紅之敢垠巢𫚳撑 khác: 敢
1872 園紅之敢垠巢𪀄撑 khác: 敢
1902 園紅之監垠樔𪀄撑 giống
拯疑𭓊馬監生 Chẳng ngờ gã Mã Giám sinh, (bản 1870, câu 805)

會 hội mục 520 · bài 44

bộ 曰 (nói rằng) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 2 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • hội — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Họp. Như khai hội 開會 mở hội, hội nghị 會議 họp bàn, v.v.
Cấu tạo: 會 = 亼 (Hán-Việt tập) + 𭥴
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1032 — — bốn nghĩa): - 多人集合 - 由學習得到 - 明白 - 相見 73 : 曰 *Nhiều người tụ tập (人 : 568) xung quanh bàn hội nghị (hình cái bàn — không có số hiệu tra cứu, chỉ là hình vẽ minh họa) đang dùng lời nói (曰 : 10) bàn cãi với nhau về một vấn đề gì.* *(Bốn gloss trên viết thẳng bằng chữ Hán, không có gloss tiếng Việt riêng đi kèm — theo đúng kiểu đã gặp ở 0674/0790: 多人集合 [nhiều người tụ hợp] / 由學習得到 [do học tập mà đạt được] / 明白 [rõ ràng, hiểu rõ] / 相見 [gặp nhau]. Thành phần "hình cái bàn" trong câu giảng là nét vẽ tượng hình đơn giản (gần giống dấu ⊓), sách không gán số hiệu tra cứu cho nó vì nó không phải một chữ Hán độc lập.)*
Ví dụ trong Kiều
綠會遇德劬勞 Duyên hội ngộ, đức cù lao. (bản 1870, câu 601)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 緣會遇德劬勞 giống
1870 綠會遇德劬勞 giống
1871 緣會遇德劬勞 giống
1872 綠会遇𱝮劬劳 khác: 会
1902 緣會遇德劬劳 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 会 (1872: 8)

椿 xuân mục 521 · bài 44

bộ 木 (cây) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • xuân — 39 lần · âm Hán-Việt
  • thung — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây xuân. Ông Trang tử nói đời xưa có cây xuân lớn, lấy tám nghìn năm làm một mùa xuân, tám nghìn năm là một mùa thu, vì thế người ta hay dùng chữ xuân để chúc thọ. Nay…
Cấu tạo: 椿 = 木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều đọc mọc) + 春 (Hán-Việt xuân)
Ví dụ trong Kiều
𦾣椿歲鶴強高 Thôi xuân tuổi hạc càng cao, (bản 1870, câu 673)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 椿萱歲鶴強高 khác: 萱
1870 𦾣椿歲鶴強高 giống
1871 椿萱歲鶴強高 khác: 萱
1872 棟椿歲鶴強高 giống
1902 𣑳椿歲鶴強高 giống
於𨕭群固茹椿 Ở trên còn có nhà thung, (bản 1870, câu 1353)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 湷 (1866: 1)

斜 tà mục 522 · bài 44

bộ 斗 (cái đấu) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 8 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • tà — 42 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vẹo.
Cấu tạo: 斜 = 余 (Hán-Việt dư) + 斗 (Hán-Việt đẩu)
Ví dụ trong Kiều
𣦰包兎𣵰鵶斜 Trải bao thỏ lặn ác tà, (bản 1870, câu 79)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𣦆包兎𣵰鵶斜 giống
1870 𣦰包兎𣵰鵶斜 giống
1871 𣦆包兎𣵰鵶斜 giống
1872 𱱇包兎吝鵶斜 giống
1902 𣦰包兔吝鵶斜 giống

錢 tiền mục 523 · bài 44

bộ 金 (kim loại) · 16 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 5 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • tiền — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái thuổng.
Cấu tạo: 錢 = 金 (Hán-Việt kim) + 戔 (Hán-Việt tiên, tàn)
Ví dụ trong Kiều
爫朱酷害拯戈爲錢 Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền. (bản 1870, câu 598)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𫜵朱酷害拯戈爲錢 giống
1870 爫朱酷害拯戈爲錢 giống
1871 𫜵朱酷害𫽄戈爲錢 giống
1872 𫜵朱酷害󰝸戈爲钱 khác: 钱
1902 爫朱酷害拯戈爲錢 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 钱 (1872: 8) · 踐 (1866: 1)

罪 tội mục 524 · bài 44

bộ 网 (lưới) · 13 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • tội — 44 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tội lỗi. Làm phạm phép luật phải phạt gọi là tội.
Cấu tạo: 罪 = 罒 (trong Kiều đọc tứ) + 非 (Hán-Việt phi)
Ví dụ trong Kiều
身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱 Thân sau ai chịu tội trời ấy cho? (bản 1870, câu 1346)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 身𡢐埃𠹾罪𡗶𱍸朱 giống
1870 身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱 giống
1871 身𡢐埃𠹾罪𡗶𱍸朱 giống
1872 身𢖖埃𠹾罪𡗶𧘇朱 giống
1902 身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱 giống

埮 dặm mục 525 · bài 44

bộ 土 (đất) · 11 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 0 · 1871: 12 · 1872: 16 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • dặm — 40 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 埮 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 炎 (Hán-Việt diễm, viêm, đàm) — Phần gợi âm có lẽ là 炎 (âm gần dặm); phần còn lại 土 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
䏾朝㐌我埮𧗱群賒 "Bóng chiều đã ngả dặm về còn xa." (bản 1872, câu 114)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 䏾朝㐌我𨤮槐群賒 khác: 𨤮
1870 䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒 khác: 𨤮
1871 䏾朝㐌我𨤮槐群賒 khác: 𨤮
1872 䏾朝㐌我埮𧗱群賒 giống
1902 𩃳朝㐌我𨤵𧗱群賒 khác: 𨤵

𡧲 giữa mục 526 · bài 44

bộ 宀 (mái nhà) · 9 nét · số lần: 1866: 2 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 5 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
  • giữa — 43 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡧲 = 宁 (Hán-Việt trữ; trong Kiều đọc ninh) + 中 (Hán-Việt trung, trúng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần giữa; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𡧲塘縆梗相思 Giữa đường đứt gánh tương tư, (bản 1870, câu 725)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𡧲塘坦挭相思 giống
1870 𡧲塘縆梗相思 giống
1871 𫡉塘坦挭相思 khác: 𫡉
1872 𫡉塘坦挭相思 khác: 𫡉
1902 𡧲唐𠞹挭相思 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𡨌 (1866: 4, 1870: 6, 1871: 2, 1872: 10, 1902: 1) · 𫡉 (1866: 1, 1871: 3, 1872: 2) · 󲘠 (1866: 1)

𡎢 ngồi mục 527 · bài 44

bộ 土 (đất) · 12 nét · số lần: 1866: 2 · 1870: 13 · 1871: 8 · 1872: 22 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
  • ngồi — 44 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡎢 = 坐 (Hán-Việt tọa; trong Kiều đọc sinh) + 外 (Hán-Việt ngoại; trong Kiều đọc ngoài) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ngồi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
據之𡎢忍殘更 Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh, (bản 1870, câu 717)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 故之𡎦忍更殘 khác: 𡎦
1870 據之𡎢忍殘更 giống
1871 故之𡎦忍更殘 khác: 𡎦
1872 𠬠𠇮𡎢忍更殘 giống
1902 據之𡓮忍殘更 khác: 𡓮
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 󰟝 (1866: 1)

文 văn mục 528 · bài 44

bộ 文 (văn) · 4 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 8 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • văn — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Văn vẻ. Như văn thạch 文石 vân đá (đá hoa).
Cấu tạo: 文 = 亠 (Hán-Việt đầu) + 乂 (Hán-Việt nghệ)
Ví dụ trong Kiều
鞋文𨁮𨀈𨤮撑 Hài văn lần bước dặm xanh, (bản 1870, câu 143)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 鞋文吝𨀈𨤮撑 giống
1870 鞋文𨁮𨀈𨤮撑 giống
1871 鞋文吝𨀈𨤮撑 giống
1872 佳人吝𨀈埮撑 khác: 人
1902 鞋文吝𨀈𨤵撑 giống

Bài đọc — bài 44

𬖉澄𧡊没文人
Xem quốc ngữ Trông chừng thấy một văn nhân, (bản 1866, câu 135)
共𠊛没會没船兜賒
Xem quốc ngữ Cũng người một hội một thuyền đâu xa. (bản 1866, câu 202)
娘群扲吏𠬠𠄩斜情
Xem quốc ngữ Nàng còn CẦM lại một hai TỰ tình. (bản 1872, câu 212)
唒𠊝𠃅𩯀監移𢚸絲
Xem quốc ngữ Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ (bản 1902, câu 552)

Tự kiểm tra — bài 44

粉 𠰘 監 會 椿 斜 錢 罪 埮 𡧲 𡎢 文
Đáp án 粉 phấn · 𠰘 miệng · 監 dám · 會 hội · 椿 xuân · 斜 tà · 錢 tiền · 罪 tội · 埮 dặm · 𡧲 giữa · 𡎢 ngồi · 文 văn

Bài 45 秀念深萡恪呌立唅𪟽所日少

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 74% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2784 câu.

秀 tú mục 529 · bài 45

bộ 禾 (lúa) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • tú — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lúa đâm hoa. Phàm các loài cỏ nẩy hoa đều gọi là tú.
Cấu tạo: 秀 = 禾 (Hán-Việt hòa) + 乃 (Hán-Việt nãi, ái; trong Kiều đọc nấy)
Ví dụ trong Kiều
秀𱙘速𥊣細尼 Tú bà tốc thẳng tới nơi, (bản 1870, câu 1133)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 秀𱙘速𥊣典𣦍 giống
1870 秀𱙘速𥊣細尼 giống
1871 秀𱙘速𥊣典𣦍 giống
1872 秀𱙘速𬆅旦尼 giống
1902 秀𱙘速倘旦坭 giống

念 niềm mục 530 · bài 45

bộ 心 (tim, lòng) · 8 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 8 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • niềm — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: niệm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nghĩ nhớ.
Cấu tạo: 念 = 今 (Hán-Việt kim; trong Kiều đọc cầm) + 心 (Hán-Việt tâm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0152 — NIỆM — niềm nhớ): *Compound:* (†) 念 : nhớ lại Những việc đã qua nay (今:32) có dùng *tâm* (心) trí nhớ nghĩ lại là *niệm*.
Ví dụ trong Kiều
鄭念𢖵景江湖 Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ, (bản 1870, câu 1595)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 鄭念𢖵景江湖 giống
1870 鄭念𢖵景江湖 giống
1871 鄭念𢖵景江湖 giống
1872 鄭念𠯆景江湖 giống
1902 擲念𢖵景江湖 giống

深 thâm mục 531 · bài 45

bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • thâm — 41 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bề sâu. Như thâm nhược can xích 深若干尺 sâu ngần ấy thước.
Cấu tạo: 深 = 氵 (Hán-Việt thủy) + 罙 (trong Kiều đọc thăm)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0315 — THÂM — sâu): Chữ *mộc* đứng dưới chữ *trầm* ngụ ý nước sông sâu quá chìm (氵冖:沉) mất hút luôn cả cây sào gỗ (木:108) dùng để đo nông cạn. *富在深山有人來問* (đọc chưa chắc †) — câu này thường đi cặp với câu "貧居鬧市無人問" (nghèo ở giữa chợ đông cũng chẳng ai hỏi tới, giàu dù ở tận núi sâu vẫn có người tìm tới).
Ví dụ trong Kiều
情深𤅶惨邏調 Tình thâm biển thảm lạ điều, (bản 1870, câu 2971)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 情深变惨𨔍調 giống
1870 情深𤅶惨邏調 giống
1871 情深𣷷惨𨔍調 giống
1872 情深变惨𨔍調 giống
1902 情深𣷭慘𨓐條 giống

萡 bạc mục 532 · bài 45

bộ 艸 (cỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 2 · 1871: 14 · 1872: 4 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
  • bạc — 42 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 萡 = 艹 (Hán-Việt thảo) + 泊 (Hán-Việt bạc, phách) — Phần gợi âm có lẽ là 泊 (âm gần bạc); phần còn lại 艹 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
隔𫷜𩄲萡賒賒 "Cách năm mây bạc xa xa, (bản 1870, câu 1599)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 隔𠄼𩄲萡賒賒 giống
1870 隔𫷜𩄲萡賒賒 giống
1871 隔𠄼𩄲萡賒賒 giống
1872 隔𠄼𫡮泊賒賒 khác: 泊
1902 隔𢆥𩄲泊賒賒 khác: 泊

恪 khác mục 533 · bài 45

bộ 心 (tim, lòng) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872: 8 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • khác — 41 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Kính (lúc làm việc có ý kính cẩn).
Cấu tạo: 恪 = 忄 (Hán-Việt tâm) + 各 (Hán-Việt các)
Ví dụ trong Kiều
恪牟几貴𠊚清 Khác màu kẻ quý người thanh, (bản 1870, câu 887)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 恪牟几貴𠊛青 giống
1870 恪牟几貴𠊚清 giống
1871 恪牟几貴𠊛清 giống
1872 恪牟几貴𠊛清 giống
1902 恪牟几貴𠊛清 giống

呌 kêu mục 534 · bài 45

bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • kêu — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: khiêu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Tục dùng như chữ khiếu 叫.
Cấu tạo: 呌 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 斗 (Hán-Việt đẩu) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲 Tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên. (bản 1870, câu 892)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㗂寃㐌悶拍𡗶呌𨖲 giống
1870 㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲 giống
1871 㗂寃㐌悶拍𡗶呌𨖲 giống
1872 㗂寃㐌悶𫼢𡗶呌𨖲 giống
1902 㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲 giống

立 lập mục 535 · bài 45

bộ 立 (đứng) · 5 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 11 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
  • lập — 27 lần · âm Hán-Việt
  • rắp — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lập)
  • xập — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lập)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðứng thẳng.
Cấu tạo: 立 = ⿱亠丷 + 一 (Hán-Việt nhất)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0284 — LẬP — đứng): Vẽ hình người đứng. *(hình minh họa: người đứng thẳng, hai tay hai chân dang ra)* *Compound:* 坐立不安 : ngồi đứng không yên Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 丶 亠 亠 立 立
Ví dụ trong Kiều
拖刀立産斫用 Đà đao lập sẵn chước dùng, (bản 1870, câu 1161)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 拖刀立産斫用 giống
1870 拖刀立産斫用 giống
1871 拖刀立産斫用 giống
1872 拖刀立産斫用 giống
1902 拖刀拉産斫用 khác: 拉
𨀈𠓨皮立恃䧺𦋦𢬣 Bước vào vừa rắp thị hùng ra tay. (bản 1866, câu 1178)
立茌燕冷墙空 Xập xè én lạnh tường không, (bản 1870, câu 2749)

唅 ngậm mục 536 · bài 45

bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 5 · 1872: 12 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • ngậm — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hàm)
  • hàm — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 含)): Ngậm, ngậm ở trong mồm không nhả không nuốt là hàm.
Cấu tạo: 唅 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 含 (Hán-Việt hàm) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 含 (âm gần ngậm).
Ví dụ trong Kiều
唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠 Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây. (bản 1870, câu 734)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 吟唭𠃩𤂬挨群𦹳淶 khác: 吟
1870 唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠 giống
1871 吟唭𠃩𤂬挨群𦹳淶 khác: 吟
1872 唅唭𠃩𰦫拱群𦹳涞 giống
1902 吟唭𠃩𱧎唉群𦹳唻 khác: 吟
𠓀唅獅子𢭮𠊚藤蘿 Trước hàm sư tử gửi người đằng la. (bản 1870, câu 1350)

𪟽 ngờ mục 537 · bài 45

bộ 卜 (bói) · 4 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 0 · 1871: 8 · 1872: 20 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • ngờ — 24 lần · chữ Nôm
  • nghi — 10 lần · chữ Nôm
  • nghĩ — 4 lần · chữ Nôm
  • ngừng — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𪟽 = ⺊ + 了 (Hán-Việt liễu; trong Kiều đọc a) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ngờ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㗂寃𠰺坦案𪟽𱪹𫡮 Tiếng oan dậy đất án ngờ RỰNG mây. (bản 1872, câu 590)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 khác: 疑
1870 㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲 khác: 疑
1871 㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 khác: 疑
1872 㗂寃𠰺坦案𪟽𱪹𫡮 giống
1902 㗂冤𧻭坦案𪟽𤍶𩄲 giống
聘𪟽𠳐𠰺包饒帝呈 Sính nghi vâng dạy bao nhiêu đấy chiềng? (bản 1866, câu 644)
徐公貞𪟽𨑮分糊塗 Từ công riêng NGHĨ mười phân hồ đồ. (bản 1872, câu 2462)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 疑 (1866: 5, 1870: 13, 1871: 6, 1872: 1, 1902: 2)

所 sửa mục 538 · bài 45

bộ 戶 (cửa một cánh) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 5 · 1871: 11 · 1872: 12 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
  • sửa — 30 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sở)
  • sở — 5 lần · âm Hán-Việt
  • sỡ — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sở)
  • thửa — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sở)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xứ sở. Như công sở 公所 sở công, hà sở 何所 chỗ nào ? v.v. Tính gộp hết thẩy các cái của mình có gọi là sở hữu 所有.
Cấu tạo: 所 = 戶 (Hán-Việt hộ) + 斤 (Hán-Việt cân, cấn)
Ví dụ trong Kiều
姉㛪懺所步行𨔈春 Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. (bản 1866, câu 46)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 姉㛪懺所步行𨔈春 giống
1870 姉㛪懺所步行制春 giống
1871 姉㛪懺所步行𨔈春 giống
1872 姉㛪懺所步行制春 giống
1902 姉㛪攕𢯢步行𨔈春 khác: 𢯢
𱜢埃𢚸固所求 Nào ai lòng có sở cầu, (bản 1870, câu 2123)
𢜝吝巾過𦋦讒所庄 "Sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng?" (bản 1872, câu 458)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𢯢 (1870: 5, 1902: 8)

日 nhặt mục 539 · bài 45

bộ 日 (mặt trời) · 4 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 7 · 1871: 8 · 1872: 10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • nhặt — 26 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nhật)
  • nhật — 16 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mặt trời.
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0080 — NHẬT — mặt trời / ngày): Hình mặt trời tròn (囗) thuộc dương (一: hình từng trời). Nét cấu tạo: 丨 冂 日 日
Ví dụ trong Kiều
頭梗鵑日𡳳𡗶鴈疎 Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa. (bản 1870, câu 566)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 頭梗鵑日𡳳𡗶鴈䜹 giống
1870 頭梗鵑日𡳳𡗶鴈疎 giống
1871 頭梗鵑日𡳳𡗶鴈䜹 giống
1872 㗂核鵑日䏾𡗶鴈䜹 giống
1902 頭梗鵑日𡳜𡗶雁踈 giống
青天白日𤑟𤉜朱𥋳 Thanh thiên bạch nhật rõ ràng cho coi. (bản 1870, câu 2396)

少 thiếu mục 540 · bài 45

bộ 小 (nhỏ) · 4 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 8 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • thiếu — 38 lần · âm Hán-Việt
  • thiểu — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ít.
Cấu tạo: 少 = 小 (Hán-Việt tiểu) + 丿 (Hán-Việt phiệt, triệt; trong Kiều đọc phút)
Đào Mộng Nam giảng (Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0552 — — ba gạch ngang riêng (ba nghĩa)): - ít - 不多 *(không nhiều)* - trẻ 42 : 小 Đã *tiểu* (小 : 36) là bé, nay lại ngắt đi một miếng (丿) thì hẳn là càng ít đi. Nét cấu tạo: 丿 小 小 少
Ví dụ trong Kiều
小姐󰡎帳少𠊚 "Tiểu thư dưới trướng thiếu người, (bản 1870, câu 1771)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 小姐𠁑帳少𠊛 giống
1870 小姐󰡎帳少𠊚 giống
1871 小姐𠁑帳少𠊛 giống
1872 小姐𠁑帳少㝵 giống
1902 小姐𤲂帳少𠊛 giống
計它少𱞐𢚸𠊚閉󰅒 Kể đà thiểu não lòng người bấy nay! (bản 1870, câu 314)

Bài đọc — bài 45

傷強𪟽𪟽強𤴬
Xem quốc ngữ Thương càng nghĩ nghĩ càng đau, (bản 1872, câu 1681)
𥙩情深者義深
Xem quốc ngữ Lấy tình thâm, trả nghĩa thâm, (bản 1870, câu 2683)
浽念想典𦓡𤴬
Xem quốc ngữ Nỗi niềm tưởng đến mà đau, (bản 1866, câu 109)
𣈜皮生日外家
Xem quốc ngữ Ngày vừa sinh nhật ngoại gia, (bản 1866, câu 371)

Tự kiểm tra — bài 45

秀 念 深 萡 恪 呌 立 唅 𪟽 所 日 少
Đáp án 秀 tú · 念 niềm · 深 thâm · 萡 bạc · 恪 khác · 呌 kêu · 立 lập · 唅 ngậm · 𪟽 ngờ · 所 sửa · 日 nhặt · 少 thiếu

Bài 46 占𠽖論卿托陳律便塊纀輸𧊉

5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học xong bài này nhận ra khoảng 75% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và đọc trọn được 2876 câu.

占 chiêm mục 541 · bài 46

bộ 卜 (bói) · 5 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • chiêm — 37 lần · âm Hán-Việt
  • chiếm — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xem, coi điềm gì để biết xấu tốt gọi là chiêm.
Cấu tạo: 占 = ⺊ + 口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
𧖱蹺渃𬑉魂離占包 Máu theo nước mắt, hồn lìa chiêm bao! (bản 1870, câu 2836)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𧖱蹺渃𬑉魂離占包 giống
1870 𧖱蹺渃𬑉魂離占包 giống
1871 𧖱蹺渃𬑉魂離占包 giống
1872 𧖱蹺渃𬑉魂󰡞占包 giống
1902 𧖱蹺渃眜魂離占包 giống
王金拱占榜春𱥺𣈜 Vương, Kim cùng chiếm bảng xuân một ngày. (bản 1870, câu 2860)

𠽖 giục mục 542 · bài 46

bộ 口 (miệng) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 8 · 1872: 7 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
  • giục — 42 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠽖 = 口 (Hán-Việt khẩu) + 逐 (Hán-Việt trục; trong Kiều đọc giục) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 逐 (âm gần giục).
Ví dụ trong Kiều
𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢 Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra. (bản 1870, câu 632)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𱟧𥪞䋦㐌𠽖娘急𦋦 giống
1870 𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢 giống
1871 𱟧𥪞䋦㐌𠽖娘急𦋦 giống
1872 𱟧𥪝䋦㐌迻娘急𦋦 khác: 迻
1902 𢩣𥪞䋦㐌𠽖娘急𫥨 giống
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 逐 (1866: 3, 1870: 1, 1871: 4, 1872: 1, 1902: 1)

論 lộn mục 543 · bài 46

bộ 言 (lời nói) · 15 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 7 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • lộn — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: luân, luận)
  • trọn — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: luân, luận)
  • luận — 10 lần · âm Hán-Việt
  • luồn — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: luân, luận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bàn bạc, xem xét sự vật, rồi nói cho rõ phải trái gọi là luận.
Cấu tạo: 論 = 言 (Hán-Việt ngân, ngôn) + 侖 (Hán-Việt lôn; trong Kiều đọc trôn)
Ví dụ trong Kiều
斷膓吏論󰘚𠊛󰟁緣 Đoạn trường lại lộn mặt người vô duyên. (bản 1866, câu 818)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 斷膓吏論󰘚𠊛󰟁緣 giống
1870 斷膓吏論󰘚𠊚無綠 giống
1871 断膓吏論󰘚𠊛無緣 giống
1872 断膓吏論󰘚㝵𱍺綠 giống
1902 斷腸吏撰𩈘𠊛無緣 khác: 撰
吝吝𣎃論𣈜戈 Lần lần tháng trọn ngày qua, (bản 1870, câu 1789)
別娘拱預軍中論盤 Biết nàng cũng dự quân trung luận bàn. (bản 1870, câu 2456)

卿 khanh mục 544 · bài 46

bộ 卩 (đốt tre) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 8 · 1872: 8 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • khanh — 41 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quan khanh. Ngày xưa có quan chánh khanh 正卿, quan thiếu khanh 少卿. Chức tổng lý coi việc nước bây giờ cũng gọi là quốc vụ khanh 國務卿.
Cấu tạo: 卿 = 𠂎 + ⑤ + 卩 (Hán-Việt tiết)
Ví dụ trong Kiều
𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨 Đẩy song đã thấy Sở khanh bước vào. (bản 1870, câu 1094)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𢩽窻㐌𧡊楚卿𥊩𠓨 giống
1870 𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨 giống
1871 𢩽窻㐌𧡊楚卿𥊩𠓨 giống
1872 𢩽窻吔体楚卿蹥𠓨 giống
1902 𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨 giống

托 thác mục 545 · bài 46

bộ 手 (tay) · 6 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 11 · 1872: 12 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
  • thác — 38 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nâng, lấy tay mà nhấc vật gì lên gọi là thác.
Cấu tạo: 托 = 扌 (Hán-Việt thủ) + 乇
Ví dụ trong Kiều
洒填湥渃朱𠊚托寃 Rảy xin giọt nước cho người thác oan. (bản 1870, câu 748)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 洒嗔湥淚朱𠊛托寃 giống
1870 洒填湥渃朱𠊚托寃 giống
1871 洒嗔湥淚朱𠊛托寃 giống
1872 洒嗔湥渃朱𠊛托寃 giống
1902 𢱓吀𡃹渃朱𠊛𣨰冤 khác: 𣨰
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𣨰 (1870: 4, 1871: 3, 1872: 1, 1902: 13) · 託 (1872: 1, 1902: 1)

陳 trần mục 546 · bài 46

bộ 阜 (gò đất) · 10 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • trần — 37 lần · âm Hán-Việt
  • trằn — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: trần, trận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bày. Như trần thiết 陳設 bày đặt.
Cấu tạo: 陳 = 阝 (Hán-Việt phụ) + 東 (Hán-Việt đông)
Ví dụ trong Kiều
𥙩𠳒兇險押緣朱陳 Lấy lời hung hiểm, ép duyên Châu Trần. (bản 1870, câu 2094)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 𥙩𠳒凶險押緣朱陳 giống
1870 𥙩𠳒兇險押緣朱陳 giống
1871 𥙩𠳒凶險押緣朱陳 giống
1872 𥙩𠳒凶險押緣朱陳 giống
1902 𥙩𠳒凶險押緣朱陳 giống
故𬁖陳濁更𣌉 "Cớ sao trằn trọc canh khuya, (bản 1866, câu 225)

律 lọt mục 547 · bài 46

bộ 彳 (bước chân) · 9 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872: 12 · 1902: 7
Âm đọc trong Kiều
  • lọt — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: luật)
  • trót — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: luật)
  • lót — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: luật)
  • luật — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Luật lữ, cái đồ ngày xưa dùng để xét tiếng tăm.
Cấu tạo: 律 = 彳 (Hán-Việt sách) + 聿 (Hán-Việt duật)
Ví dụ trong Kiều
律𦖻𦖑𨔊𠄼宫 Lọt tai nghe suốt năm cung, (bản 1870, câu 3205)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 津𦖻𦖑𨔊𠄼宫 khác: 津
1870 律𦖻𦖑𨔊𠄼宫 giống
1871 律𦖻𦖑𨔊𠄼宫 giống
1872 律𦖻𦖑卒𠄼宫 giống
1902 律𦖻𦖑捽𠄼宮 giống
𨃴仙律㐌脱妄尘埃 Gót tiên TRÓT đã thoát vòng trần ai. (bản 1872, câu 1380)
併排律妬論低 Tính bài lót đó luồn đây, (bản 1866, câu 611)

便 tiện mục 548 · bài 46

bộ 人 (người) · 9 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
  • tiện — 42 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiện. Như tiện lợi 便利.
Cấu tạo: 便 = 亻 (Hán-Việt nhân) + 更 (Hán-Việt canh, cánh)
Ví dụ trong Kiều
便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅 Tiện hồng nàng mới nhắn lời gửi sang. (bản 1870, câu 1084)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 便鴻娘買𠴍𠳒𠳚郎 giống
1870 便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅 giống
1871 便鴻娘買𠴍𠳒𠳚郎 giống
1872 便鴻娘買𠴍𠳒𠳚郎 giống
1902 便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅 giống

塊 khỏi mục 549 · bài 46

bộ 土 (đất) · 12 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
  • khỏi — 32 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: khối)
  • khối — 7 lần · âm Hán-Việt
  • hồn — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: khối)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hòn, phàm vật gì tích dần lại thành từng hòn gọi là khối.
Cấu tạo: 塊 = 土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) + 鬼 (Hán-Việt quỷ)
Ví dụ trong Kiều
牢渚脱塊女兒常情 Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình? (bản 1870, câu 2220)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 牢渚脱塊女兒常情 giống
1870 牢渚脱塊女兒常情 giống
1871 牢渚脱塊女兒常情 giống
1872 牢渚脱塊女兒常情 giống
1902 牢渚脱塊女兒常情 giống
塊情芒𫴋泉臺渚散 Khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan!" (bản 1866, câu 710)
生它魄落塊漂 Sinh đà phách lạc hồn xiêu: (bản 1870, câu 1823)

纀 buộc mục 550 · bài 46

bộ 糸 (tơ) · 20 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 11 · 1871: 12 · 1872: 2 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
  • buộc — 32 lần · chữ Nôm
  • vóc — 4 lần · chữ Nôm
  • bọc — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 纀 = 糹 (Hán-Việt mịch) + 僕 (Hán-Việt bộc) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần buộc; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
調兜𠖤纀埃爫 Điều đâu bay buộc ai làm, (bản 1870, câu 585)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 調兜𠖤纀埃𫜵 giống
1870 調兜𠖤纀埃爫 giống
1871 調𱏫𠖤纀埃𫜵 giống
1872 調󰠲𠖤卜埃𫜵 khác: 卜
1902 條兜𢒎𫃚埃爫 khác: 𫃚
𦎛泸渃水枚𤷍纀霜 Gương lờ nước thuỷ, mai gầy vóc sương. (bản 1866, câu 1430)
𨔾𩂏𦅰纀少之 Chở che đùm bọc thiếu gì, (bản 1866, câu 3185)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng): 𫃚 (1870: 1, 1871: 3, 1872: 1, 1902: 6) · 𦄾 (1872: 2, 1902: 2) · 𢯜 (1872: 2, 1902: 1)

輸 thua mục 551 · bài 46

bộ 車 (xe) · 16 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872: 7 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • thua — 27 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thâu, thú)
  • thâu — 13 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chuyển vần, lấy xe vận tải đồ đi.
Cấu tạo: 輸 = 車 (Hán-Việt xa; trong Kiều đọc xe) + 俞 (Hán-Việt du)
Ví dụ trong Kiều
吏輸妸李半命𫨩牢 Lại thua ả Lý bán mình hay sao? (bản 1870, câu 672)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 吏輸妸李半命能牢 giống
1870 吏輸妸李半命𫨩牢 giống
1871 吏輸妸李半命能牢 giống
1872 吏輸妸李半𠇮咍年 giống
1902 吏偷妸李半命𫨩牢 khác: 偷
姅簾雪冷𦊚務𦝄輸 Nửa rèm tuyết lạnh, bốn mùa trăng thâu. (bản 1870, câu 1242)

𧊉 bướm mục 552 · bài 46

bộ 虫 (sâu bọ) · 11 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 8 · 1871: 9 · 1872: 8 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
  • bướm — 39 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𧊉 = 虫 (Hán-Việt trùng) + 乏 (Hán-Việt phạp) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần bướm; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
別包𧊉焒蜂𢯦 Biết bao bướm lả ong lơi, (bản 1870, câu 1229)
Bản Cùng câu ấy Chữ ở vị trí này
1866 別包𧊉𣳮蜂淶 giống
1870 別包𧊉焒蜂𢯦 giống
1871 別包𧊉泪蜂𢯦 giống
1872 別包𧊉也蜂淶 giống
1902 別包𧊉呂螉來 giống

Bài đọc — bài 46

併排律妬論低
Xem quốc ngữ Tính bài lót đó luồn đây, (bản 1866, câu 611)
朱陳𡥵固朱陳𱜢欣
Xem quốc ngữ Châu Trần, con có Châu Trần nào hơn! (bản 1866, câu 1458)
窖台托𬺗𦋦𠊛情空
Xem quốc ngữ Khéo thay thác xuống ra người tình không! (bản 1871, câu 88)
醒𦋦買別浪命占包
Xem quốc ngữ Tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao. (bản 1866, câu 214)

Tự kiểm tra — bài 46

占 𠽖 論 卿 托 陳 律 便 塊 纀 輸 𧊉
Đáp án 占 chiêm · 𠽖 giục · 論 lộn · 卿 khanh · 托 thác · 陳 trần · 律 lọt · 便 tiện · 塊 khỏi · 纀 buộc · 輸 thua · 𧊉 bướm

Phụ lục 1 — Tiến độ đọc

Sau bài 1866 1870 1871 1872 1902 Câu đọc trọn (5 bản)
1 10.2% 10.3% 10.3% 10.3% 10.0% 0
2 16.6% 16.4% 16.7% 16.8% 16.1% 0
3 21.4% 21.1% 21.5% 21.6% 20.8% 0
4 25.5% 25.2% 25.6% 25.6% 24.7% 1
5 29.5% 29.2% 29.6% 29.5% 28.6% 5
6 32.7% 32.2% 32.6% 32.1% 31.6% 14
7 35.6% 35.2% 35.7% 35.1% 34.6% 69
8 38.1% 37.4% 38.1% 37.4% 37.1% 77
9 40.1% 39.4% 40.1% 39.3% 39.1% 105
10 42.1% 41.4% 42.2% 41.3% 41.1% 147
11 44.0% 43.5% 43.9% 43.2% 42.7% 183
12 45.5% 45.0% 45.5% 45.1% 44.3% 222
13 47.1% 46.5% 47.1% 46.7% 45.9% 229
14 48.5% 47.9% 48.4% 48.0% 47.3% 258
15 50.1% 49.1% 49.9% 49.3% 48.6% 334
16 51.4% 50.3% 51.3% 50.5% 49.8% 354
17 52.7% 51.6% 52.6% 51.7% 51.1% 400
18 53.8% 52.7% 53.7% 52.8% 52.2% 431
19 55.1% 53.9% 54.9% 54.0% 53.3% 468
20 56.2% 55.0% 56.0% 55.1% 54.4% 504
21 57.3% 55.9% 57.1% 56.1% 55.4% 577
22 58.3% 56.9% 58.1% 57.3% 56.7% 625
23 59.3% 57.8% 59.1% 58.2% 57.5% 688
24 60.4% 58.7% 60.1% 59.1% 58.5% 744
25 61.4% 59.5% 61.1% 60.0% 59.5% 793
26 62.2% 60.4% 62.0% 61.0% 60.3% 889
27 63.3% 61.3% 63.0% 61.9% 61.3% 974
28 64.1% 62.1% 63.8% 62.9% 62.1% 1046
29 64.9% 62.9% 64.6% 63.7% 62.8% 1122
30 65.7% 63.7% 65.4% 64.5% 63.5% 1177
31 66.5% 64.5% 66.2% 65.3% 64.3% 1259
32 67.2% 65.3% 66.8% 66.0% 65.1% 1360
33 67.9% 66.2% 67.6% 66.8% 65.8% 1462
34 68.7% 66.9% 68.4% 67.5% 66.4% 1554
35 69.4% 67.5% 69.1% 68.2% 67.1% 1641
36 70.1% 68.2% 69.8% 68.9% 67.8% 1725
37 70.7% 69.2% 70.4% 69.5% 68.4% 1844
38 71.2% 69.7% 71.0% 70.1% 69.2% 1990
39 71.9% 70.3% 71.5% 70.6% 69.8% 2098
40 72.4% 70.9% 72.1% 71.2% 70.3% 2224
41 73.0% 71.5% 72.7% 71.8% 70.8% 2329
42 73.6% 72.1% 73.3% 72.4% 71.4% 2419
43 74.1% 72.6% 73.9% 73.0% 71.9% 2521
44 74.6% 73.1% 74.4% 73.6% 72.4% 2627
45 75.2% 73.6% 74.9% 74.1% 72.9% 2784
46 75.7% 74.1% 75.4% 74.6% 73.4% 2876

Phụ lục 2 — Tra theo âm

ai 埃
áo 襖
áp 押
ba 𠀧
bà 𱙘
bạc 泊 薄 萡
bài 排
bán 半
bản 本
bao 包
bay 𠖤
bèo 䕯
bi 悲
bia 碑
binh 兵
bình 平
biên 边
biết 別 别
biệt 别
bõ 補
bỏ 補
bóng 䏾
bụng 䏾
buộc 纀
buổi 𣇜
buồng 房
bâng 氷
bất 不
bầu 䕯
bây 悲 碑
bấy 閉
bề 皮
bể 𣷭
bên 边
bồi 倍
bốn 𦊚
bổng 俸
bỗng 俸
bắn 半
băng 氷
bằng 平
bắt 扒
bơ 𠀧
bời 排
bớt 扒
bức 幅
bước 𨀈
bướm 𧊉
cả 奇
cách 隔
cài 掑
cái 丐
cam 甘
can 干 肝
cạn 𣴓
càng 強
canh 更
cành 梗
cánh 更 𦑃
cảnh 景
cao 高
cha 吒
chán 𱔩
chàng 払
chau 珠
chén 𱔩
chi 之
chị 姉
chìm 沉
chịu 𠹾
chiếc 隻
chiêm 占
chiếm 占
chiêu 招
chiều 朝
cho 朱
chủ 主
chúa 主
chung 終
chút 㤕 𡭧 𡮍
chuyện 傳
chân 蹎
châu 朱 珠
chầy 迡
chế 制
chề 迡
chốn 准
chồng 𫯳
chắc 聀
chăng 庄 庒
chẳng 拯 庄
chờ 徐 除
chơi 制
chợt 秩
chữ 𫳘 𡦂
chưa 渚
chửa 渚
chừng 澄
có 固
cỏ 𦹵
cõi 𡎝
con 𡥵
còn 群
của 𧵑
cùng 拱 共
cũng 拱 共
cầm 扲 琴
cân 斤 巾
cất 拮
câu 勾
cầu 求
cây 𣘃
công 公 功
cơ 機
cớ 據
cờ 期 旗
cơn 干
cứ 據
cửa 𲈳
cười 唭
cướp 刼
dài 𨱽
dám 敢 監
danh 名
dao 刀
dạy 𠰺
dịch 役
doi 堆
dong 容
dòng 𣳔
dù 油
dung 容
dùng 用
duyên 緣
đà 㐌 它
đá 𥒥
đã 㐌
đài 臺
đãi 待
đàn 弹
đang 當
đàng 塘 堂
đành 停
đánh 打
đao 刀
đào 桃
đạo 道
đau 𤴬
đày 苔
đáy 底
đè 提
đem 󰝡 󰝂
đen 顛
đèn 畑
đi 𠫾
điều 調
đó 妬
đoán 断
đoạn 断
đòi 隊
đủ 覩
đùng 同
đấng 𨅸
đất 坦
đâu 兜
đầu 頭
đây 低
đầy 苔
đề 提
để 低 底
đêm 𣎀
đến 旦
đền 填
đều 調
đố 妬
đổ 覩
đôi 堆
đội 隊
đông 東
đồng 同 銅
động 動
đặc 特
đăm 󰠐 󰝡
đắn 旦
đời 𠁀
đợi 待
đưa 迻
đứng 𨅸
đừng 停
đứt 坦
được 特
đương 當
đường 塘 堂
dần 寅
dấu 𨁪
dầu 油
dẫu 酉
dây 𦀊
dậy 𠰺
dễ 易
dặm 埮
dằng 浪
dắt 𢴑
dơ 洳
dở 𱠎
dời 移
dưng 仍
dứt 𢴑
dưới 𠁑 󰡎
dường 𱻌
e 𠲖
em 㛪
én 燕
ép 押
gai 𣘃
gan 肝
gạn 𣴓
gánh 梗
gì 之 咦
gia 家
già 𫅷
giá 價
giả 者
giác 𮗓
giám 監
gieo 招
gió 𱢻 𫗄 𩙍
giọt 湥
giục 𠽖
giấc 聀
giận 陣
giấu 酉 𨁪
giây 𦀊
giờ 𣇞 除
giở 𱠎
giữ 𫳘 𡦂
giữa 𡧲
giường 床
gọi 噲
gót 𨃴
gần 𧵆
gặp 﨤 及
gởi 𠳚
gửi 𠳚
gương 𦎛
gượng 強
hai 𠄩
hàm 唅
han 嘆
hàng 行
hành 行
hay 咍
hãy 唉
hiếu 孝
họ 户
hoa 花
hoà 和
hoạ 和
hỏi 𠳨
họp 合
hết 歇
hội 會
hôm 𣋚
hồn 魂
hồng 紅
hẳn 罕
hơi 唏
hỡi 唉
hơn 欣
hợp 合
hớt 歇
hương 香
kẻ 几
khác 恪
khách 客
khanh 卿
khen 𠸦
khéo 窖
khi 欺
khóc 哭
khỏi 塊
khúc 曲
khuê 圭
khốc 哭
khối 塊
khôn 坤
không 空
khăn 巾
kia 箕
kìa 箕
kim 金
kín 謹
kịp 及
kiếp 刼
kiều 翹
kỳ 奇 期 旗
kế 計
kề 掑
kể 計
kêu 呌
la 𱺵 𦲿
là 𱺵
lá 𦲿
lạ 𨔍
lạc 落
lại 吏 𥛉
làm 𫜵
lang 郎
làng 𱻌
lạnh 冷
lạy 𥛉
lìa 離
linh 令
liền 連
liều 料
liễu 柳
liệu 料
lọ 路
lòng 𢚸
lọt 律
lúc 𣅶
ly 離
lâm 臨
lần 吝
lận 吝
lập 立
lâu 𥹰 楼
lầu 楼
lấy 𥙩
lể 礼
lễ 礼
lên 𨕭 𨖲 蓮
lệnh 令
lộn 論
lắm 𡗋
lăn 𡑝
lời 𠳒 𡗶
lửa 焒
lưng 𦝄
lưu 流
lường 量
lượng 量
ma 麻
mà 麻
má 𦟐
mã 馬
mai 枚 梅
mài 埋
mái 𠃅
mãi 買
manh 萌
mành 萌
màu 牟
máu 𧖱
may 枚 埋
mày 眉
mé 𠃅
minh 明
mình 命
miệng 𠰘
mọi 每
mong 蒙
mỏng 蒙
mụ 媒
mất 秩
mầu 牟
mây 𩄲
mấy 𱥯 貝
mê 迷
mệnh 命
mối 䋦
mốt 𱥺
một 𱥺
mắc 默
mặc 默
mặt 󰘚
mở 𨷑
mới 買
mưa 湄
mừng 𢜠
mươi 𨑮
mười 𨑮
nàng 娘
nao 𱜢
nào 𱜢
nát 󰞺
nay 󰅒
này 尼
nén 𥘀 𱴸
nét 󰞺
ngàn 𠦳
ngang 昂
ngay 𣦍
ngày 𣈜
nghe 𦖑
nghi 𪟽
nghì 𱻊
nghĩ 𢪀
nghỉ 𢪀
nghĩa 𱻊
nghìn 𠦳
ngoài 外
ngoại 外
ngọc 玉
ngón 𦰟
ngọn 𦰟
nguyền 願
nguyện 願
nguyệt 月
ngâm 吟
ngậm 吟 唅
ngân 銀
ngần 銀
ngẩn 謹
ngồi 𡎢
ngắn 𥐆
ngơ 魚
ngờ 𪟽
ngừ 魚
ngựa 馭
người 𠊛
nhà 茹
nhác 落
nhan 顔
nhau 饒
nhi 兒
nhìn 𥆾
nhiêu 饒
nhiều 𡗉
nhân 人
nhật 日
nhặt 日
nhớ 𢖵
nhờ 洳
như 如
những 仍
niềm 念
nọ 怒
nói 呐
non 𡽫
nùng 燶
nuốt 呐
nên 𢧚
nô 怒
nổi 浽
nỗi 浽
nồng 燶
năm 𢆥 𠄼
nặng 𥘀 𱴸
nỡ 女
nơi 尼
nửa 姅
nữa 女 姅
nước 渃
nương 娘
oan 寃
phai 派
phải 沛
phàng 傍
pháp 法
phen 番
phép 法
phiên 番
phong 風
phòng 房
phũ 負
phụ 負
phấn 粉
phần 分
phận 分
phới 派
phương 方
qua 戈
quá 過
quan 官
quản 管
quanh 觥
quẽ 𡎝
quen 悁
quyết 决
quân 軍
quê 圭
quên 悁
ra 𦋦
ràng 𤉜
ranh 名
rành 伶 冷
rày 𣈙
rĩ 𠯇
rỉ 𠯇
riêng 𥢆 貞
rõ 𤑟
rũ 𢷀
rủ 𢷀
rụng 𣳔 用
ruột 𦛌
rồi 耒
rằng 浪
rắp 立
rỡ 𤑟 焒
rơi 淶
rời 淶 移
rước 逴 連
sa 沙
sai 差
sài 柴
sang 𨖅 郎
sàng 床
sanh 生
sao 牢
sau 𡢐
say 醝
sẽ 仕
sen 蓮
sinh 生
song 双 窻
sóng 㳥
sụt 湥
suốt 卒
sân 𡑝
sâu 溇
sầu 愁
sẩy 仕
sông 滝
sắc 色
sẵn 産
sơ 初
sở 楚 所
sợ 𢜝
sư 師
sự 事
sửa 所
sương 霜
ta 些
tà 斜
tá 些
tã 謝
tạ 謝
tai 𦖻
tài 才
tại 在
tan 散
tàn 殘
tán 散
tanh 醒
tành 情
tay 𢬣
tha 他
thà 他
thác 托
thai 台
than 嘆
tháng 𣎃
thanh 清 青
thành 城
thay 台 咍
thẹn 𢢆
theo 蹺
thì 時
thiêm 帖
thiên 天
thiếp 妾 帖
thiệt 舌
thiếu 少
thiểu 少
thoát 脱
thoi 催
thòm 󰝂
thong 從
thoắt 脱
thu 秋
thua 輸
thúc 束
thung 椿
thuý 翠
thuyền 船
thâm 深
thầm 󰠐
thân 身 親
thần 神
thật 舌 寔
thâu 輸
thấy 𧡊
thầy 柴
thế 世
thề 誓
thệ 誓
thêm 添
thênh 清 青
thôi 催
thơ 䜹
thời 時
thư 姐 書
thưa 䜹
thừa 乘
thực 寔
thương 傷
thường 常
tìm 尋
tin 信
tín 信
tinh 精
tình 情
tính 併
tỉnh 醒
tiếc 惜
tiên 仙
tiền 前 錢
tiện 便
tiếng 㗂
tiểu 小
tóc 𩯀
tòng 從
tra 查
trả 者
trác 逴
tràng 膓
trao 𢭂
treo 撩
tri 知 淄
trinh 貞
triều 朝
trò 路
trọn 論
trong 𥪞 𥪝 冲 中
trọng 重
trót 卒 律
trúc 竹
trung 中
trùng 重
truy 淄
truyền 傳
trầm 沉
trần 塵 陳
trận 陣
trên 𨕭
trêu 撩
trôi 㵢
trốn 准
trông 𬂙
trăm 𤾓
trằn 陳
trăng 𦝄
trắng 𤽸
trời 𠳒 𡗶
trước 𠓀
trướng 帳
trường 膓 長
trưởng 長
tú 秀
tuyết 雪
tấc 𡬷
tâm 心
tấm 𬌓
tầm 尋
tần 秦
tây 西
tên 𠸜
tôi 碎
tội 罪
tơ 絲
tờ 詞
từ 自 徐 詞
tử 死
tự 自
tương 相
tướng 相
tường 墻 詳
tưởng 想
uy 威
vài 𠄽
vàng 鐄 傍
vào 𠓨
vẻ 𨤔
vẹn 院
vì 爲
vĩnh 永
việc 役
viện 院
vóc 纀
vui 𢝙
vủi 𨤔
vân 雲
vâng 𠳐
về 𧗱
vệ 𧗱
vội 倍
vốn 本
văn 文
vắn 𥐆
vắng 永
vơ 爲
vợ 㛪
vơi 潙
với 貝
vời 潙
vừa 皮
vương 王
vướng 王
xa 賒 車 沙
xanh 撑
xe 車
xem 䀡
xin 嗔
xong 衝 双
xót 㤕
xuân 春 椿
xuôi 吹
xuống 𫴋
xôi 吹
xưa 初
ý 意
yến 燕
ân 恩
âu 歐
ấy 意
ê 𠲖
ông 翁
ăn 咹
ở 於
ơn 恩
ưa 於
Không có mục nào khớp.

Written by: Claude AI.

Curator/Editor: Học Trò.

No comments: