Tự Học Chữ Hán-Nôm qua Truyện Kiều
552 chữ đầu tiên · 46 bài · ví dụ lấy nguyên văn từ năm bản Kiều của Nom
Foundation (1866, 1870, 1871, 1872, 1902)
Lời mở đầu
Sách này dành cho người đã nói tiếng Việt thạo, biết truyện Kiều qua
quốc ngữ, nhưng đứng trước một trang Kiều chữ Nôm thì còn bỡ ngỡ. Mục
tiêu chỉ có một: học xong khoảng 550 chữ để có thể cầm bất kỳ bản nào
trong năm bản Kiều của Nom Foundation (1866, 1870, 1871, 1872, 1902) mà
đọc được phần lớn từng câu và đoán được nghĩa.
Cách dạy theo tinh thần quyển Chữ Nho Tự Học của Đào Mộng Nam:
mỗi chữ được tháo ra thành từng phần, phần nào gợi nghĩa, phần nào gợi
âm, và chữ học sau dựa vào chữ học trước. Khác ở hai chỗ:
-
Chữ được chọn theo chính truyện Kiều. Không học theo thứ tự bộ
thủ hay theo sách vỡ lòng. Chữ nào Kiều dùng nhiều thì học trước. Chỉ
riêng bài 1 (12 chữ) đã chiếm khoảng 10% số chữ trong Kiều; học xong
bài 10 là nhận ra hơn 40%.
-
Học cả chữ Hán lẫn chữ Nôm cùng lúc. Trong Kiều, hai loại chữ
đứng xen nhau trong từng câu, nên học tách riêng thì không đọc được.
Mỗi chữ đều ghi rõ là chữ Hán đọc theo âm Hán-Việt, chữ Hán mượn để
ghi tiếng Nôm, hay chữ Nôm do người Việt tự đặt.
Mọi câu ví dụ trong sách đều chép nguyên văn từ năm bản Kiều, có ghi bản
nào, câu số mấy. Không có câu nào lấy từ trí nhớ hay từ sách khác.
Năm bản Kiều trong sách
| Bản |
Tên bản |
Số câu trong dữ liệu |
Ghi chú |
| 1866 |
Bản Liễu Văn Ðường—Nghệ An |
2390 |
thiếu 36 trang trên trang web |
| 1870 |
Bản Kinh đời Tự Ðức |
3260 |
|
| 1871 |
Bản Liễu Văn Ðường |
3254 |
|
| 1872 |
Tư liệu Truyện Kiều: Bản Duy Minh Thị |
3259 |
|
| 1902 |
Bản Kiều Oánh Mậu |
3256 |
|
Các bản không viết giống nhau. Cùng một chữ một, bản này viết
𱥺, bản kia viết
𠬠, bản khác nữa viết
没. Sách này đã đặt các bản cạnh nhau, đối
chiếu câu theo câu, để tìm ra những chữ chỉ là biến thể của nhau.
Biến thể được học chung trong một mục, nên học một lần là đọc được bản
nào cũng nhận ra.
Chữ trong Kiều có mấy loại
Gặp một chữ trong Kiều, hãy tự hỏi: chữ này đọc thế nào và
vì sao lại viết như thế. Có năm trường hợp thường gặp.
1. Chữ Hán đọc âm Hán-Việt, giữ nguyên nghĩa
Đây là những từ Hán-Việt quen thuộc: tình, duyên,
hoa, phận… Đọc theo âm Hán-Việt và hiểu theo nghĩa
Hán.
風情古錄群傳史撑
Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh.
(bản 1870, câu 8)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
風情固錄群傳史撑 |
giống |
| 1870 |
風情古錄群傳史撑 |
giống |
| 1871 |
風情固錄群傳史撑 |
giống |
| 1872 |
風情固錄群傳史撑 |
giống |
| 1902 |
風情固錄羣傳史撑 |
giống |
2. Chữ Hán mượn âm, không mượn nghĩa
Người xưa lấy một chữ Hán có âm Hán-Việt giống hoặc gần giống tiếng
Việt, rồi dùng nó để ghi tiếng Việt, bất kể nghĩa gốc là gì. Ví dụ
吏 âm Hán-Việt là lại (nghĩa gốc
là "quan lại"), nhưng trong Kiều nó ghi chữ lại của
tiếng Việt:
搊皮才色吏羅分欣
So bề tài sắc lại là phần hơn.
(bản 1870, câu 24)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
搊皮才色吏𱺵分欣 |
giống |
| 1870 |
搊皮才色吏羅分欣 |
giống |
| 1871 |
搊皮才色吏𱺵分欣 |
giống |
| 1872 |
芻皮才色吏𱺵分欣 |
giống |
| 1902 |
搊皮才色吏𱺵分欣 |
giống |
Nhiều khi âm còn bị đọc trại đi một chút.
固 âm Hán-Việt là cố nhưng đọc là
có; 朱 âm Hán-Việt là
chu nhưng đọc là cho:
固茹員外户王
Có nhà Viên ngoại họ Vương,
(bản 1870, câu 11)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固茹員外户王 |
giống |
| 1870 |
固茹員外户王 |
giống |
| 1871 |
固茹員外户王 |
giống |
| 1872 |
固茹員外户王 |
giống |
| 1902 |
固茄員外户王 |
giống |
禍羅𠊚𤂬鐄别朱
Hoạ là người dưới suối vàng biết cho."
(bản 1870, câu 94)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 |
giống |
| 1870 |
禍羅𠊚𤂬鐄别朱 |
giống |
| 1871 |
和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 |
giống |
| 1872 |
和𱺵㝵𤂬鐄别朱 |
giống |
| 1902 |
和𱺵𠊛𤲂𱧎鐄別朱 |
giống |
3. Chữ Nôm hình thanh: một phần gợi nghĩa, một phần gợi âm
Đây là cách tạo chữ Nôm phổ biến nhất. 𢚸
lòng gồm 弄 (âm Hán-Việt
lộng, gần với lòng, là phần gợi âm) và
心 (tim, lòng, là phần gợi nghĩa):
仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
(bản 1870, câu 4)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
仍調𬖉𧡊㐌𤴬疸𢚸 |
giống |
| 1870 |
仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸 |
giống |
| 1871 |
仍調𬖉𧡊㐌𤴬疸𢚸 |
giống |
| 1872 |
仍調𬂙𧡊㐌𤴬疸𢚸 |
giống |
| 1902 |
仍調𬂙𧡊㐌𤴬疸𢚸 |
giống |
𠊛 người gồm
亻/人
(người, gợi nghĩa) và 㝵 (ngại,
cùng phụ âm đầu ng, gợi âm).
4. Chữ Nôm hội ý: ghép hai nghĩa
𡗶 trời gồm
天 (trời) đặt trên
上 (trên): trời là cái ở trên cao. Không
phần nào gợi âm trời.
𡗶撑悁貝𦟐紅打慳
Trời xanh quen với má hồng đánh ghen.
(bản 1870, câu 6)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡗶撑涓貝𦟐紅打㭴 |
giống |
| 1870 |
𡗶撑悁貝𦟐紅打慳 |
giống |
| 1871 |
𡗶撑涓貝𦟐紅打悭 |
giống |
| 1872 |
𡗶撑涓貝𦟐紅打悭 |
giống |
| 1902 |
𡗶撑悁貝𦟐紅打慳 |
giống |
5. Bộ khẩu 口: dấu hiệu "đọc gần như
chữ này, nhưng khác"
Khi thêm 口 vào bên trái một chữ, người
viết báo cho người đọc biết rằng chữ bên phải chỉ dùng để gợi âm, và
phải đọc trại đi so với nó. 𠳒
lời là 口 +
𡗶 trời;
呐 nói là
口 + 内
nội:
𠳒浪薄命拱羅𠳒終
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
(bản 1870, câu 84)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳒𱺵分薄拱𱺵𠳒終 |
giống |
| 1870 |
𠳒浪薄命拱羅𠳒終 |
giống |
| 1871 |
𠳒𱺵分薄拱𱺵𠳒終 |
giống |
| 1872 |
𠳒浪泊𠇮拱𱺵𠳒終 |
giống |
| 1902 |
𠳒浪薄命拱𱺵𠳒終 |
giống |
花唭玉呐端莊
Hoa cười ngọc nói đoan trang,
(bản 1870, câu 21)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
花唭玉説端莊 |
khác: 説 |
| 1870 |
花唭玉呐端莊 |
giống |
| 1871 |
花唭玉説端莊 |
khác: 説 |
| 1872 |
花唭玉説端莊 |
khác: 説 |
| 1902 |
花唭玉呐端莊 |
giống |
Các bản Kiều không luôn đồng ý với nhau ở chỗ này. Khi đặt các bản cạnh
nhau, có những câu mà bản này viết lời bằng
𠳒, còn bản khác lại viết thẳng
𡗶 (chữ trời, không có bộ khẩu).
Người đọc phải dựa vào ngữ cảnh mà hiểu.
Cách đọc một mục chữ
Mỗi mục có các phần sau, theo thứ tự:
-
Chữ lớn, số thứ tự trong sách, và âm đọc thường gặp nhất trong
Kiều.
- Số lần xuất hiện trong từng bản.
- Bộ thủ và số nét, theo Unihan.
-
Các âm đọc trong Kiều. Mỗi âm có số lần xuất hiện và cho biết
đó là âm Hán-Việt, chữ Hán mượn âm, hay chữ Nôm.
-
Nghĩa chữ Hán theo Thiều Chửu (nghĩa đầu tiên trong từ điển),
nếu chữ có trong Thiều Chửu. Lưu ý: khi chữ được mượn để ghi tiếng Nôm
thì nghĩa trong Kiều chính là nghĩa của tiếng Việt đang đọc, không
phải nghĩa Hán.
-
Cấu tạo: các phần của chữ, phần nào có lẽ gợi âm, phần nào gợi
nghĩa. Phần nào là một chữ đã học thì có liên kết để quay lại.
-
Đào Mộng Nam giảng: lời giảng nguyên văn trong
Chữ Nho Tự Học quyển 1, khi chữ có trong sách ấy.
-
Ví dụ trong Kiều: câu thơ có chữ ấy (chữ đang học tô vàng). Câu
ví dụ đầu tiên được đặt cạnh cùng câu đó ở các bản khác, để
thấy mỗi bản viết chữ ấy ra sao.
-
Biến thể: những chữ khác mà các bản dùng để ghi cùng một từ ấy.
Cuối mỗi bài có hai phần:
-
Bài đọc: những câu Kiều thật mà tới bài này bạn đã biết hết chữ
(ở vài bài đầu thì còn một hai chữ chưa học, được in mờ kèm âm). Hãy
tự đọc ra quốc ngữ trước, rồi mới bấm xem đáp án.
-
Tự kiểm tra: 12 chữ của bài, không kèm âm. Đọc to từng chữ, rồi
bấm xem đáp án.
Bộ thủ thường gặp trong 550 chữ này
Bộ thủ là phần gợi nghĩa của chữ Hán. Biết bộ là đoán được chữ thuộc về
loại gì: bộ 氵 (nước) thì liên quan tới
nước, bộ 扌 (tay) thì liên quan tới động
tác của tay. Bảng dưới đây đếm bộ của các chữ trong sách; bộ nào nhiều
chữ thì học trước. Cột "nghĩa" chỉ điền với những bộ quen; các
bộ còn lại chỉ ghi âm Hán-Việt.
| Bộ |
Âm Hán-Việt |
Nghĩa |
Số chữ trong sách |
| 口 |
khẩu |
miệng |
38 |
| 水 |
thủy |
nước |
34 |
| 手 |
thủ |
tay |
23 |
| 人 |
nhân |
người |
20 |
| 心 |
tâm |
tim, lòng |
19 |
| 土 |
thổ, đỗ |
đất |
18 |
| 木 |
mộc |
cây |
16 |
| 日 |
nhật |
mặt trời |
14 |
| 辵 |
sước |
bước đi |
14 |
| 女 |
nhữ, nứ |
đàn bà |
13 |
| 艸 |
thảo |
cỏ |
13 |
| 宀 |
miên |
mái nhà |
11 |
| 刀 |
đao |
dao |
8 |
| 言 |
ngân, ngôn |
lời nói |
8 |
| 貝 |
bối |
vật báu |
7 |
| 糸 |
mịch |
tơ |
7 |
| 巾 |
cân |
khăn |
7 |
| 肉 |
nhụ, nhục |
thịt |
7 |
| 月 |
nguyệt |
mặt trăng |
7 |
| 足 |
túc |
chân |
7 |
| 一 |
nhất |
một |
6 |
| 禾 |
hòa |
lúa |
6 |
| 阜 |
phụ |
gò đất |
6 |
| 网 |
võng |
lưới |
5 |
| 金 |
kim |
kim loại |
5 |
| 彳 |
sách |
bước chân |
5 |
| 石 |
thạch |
đá |
5 |
| 火 |
hỏa |
lửa |
5 |
| 羊 |
dương |
dê |
4 |
| 丿 |
phiệt, triệt |
nét phẩy |
4 |
Cách học
-
Mỗi ngày học một bài 12 chữ. Viết tay mỗi chữ vài lần, vừa viết vừa
đọc to âm, và nói thầm cấu tạo của chữ ("口
với 𡗶, lời").
-
Học xong bài thì làm phần Bài đọc trước khi xem đáp án. Đọc
sai cũng không sao, vì cái sai cho thấy mình đang nhầm chữ nào với chữ
nào.
-
Cứ năm bài thì quay lại làm phần Tự kiểm tra của năm bài
trước.
-
Cuối sách có bảng Tiến độ: sau mỗi bài, bạn nhận ra được bao
nhiêu phần trăm chữ trong từng bản và đọc trọn được bao nhiêu câu.
-
Học hết 46 bài là nhận ra khoảng ba phần tư số chữ trong mỗi bản Kiều.
Phần còn lại phần lớn là những chữ chỉ xuất hiện vài lần; gặp chữ nào
thì tra chữ ấy trong Tự Điển Đồng Âm Truyện Kiều.
Một chữ in thành ô vuông hay dấu lạ là do máy chưa có font chữ Nôm. Hãy
cài font Nom Na Tong (của Nom Foundation) và một font chữ Hán mở
rộng như HanaMinB. Có 7 chữ trong sách thuộc vùng mã riêng
(Private Use Area) mà chỉ font Nom Na Tong hiển thị được; những chữ này
được ghi kèm mã số.
Bài 1 㐌𱥺娘𢚸朱拱𠳒浪吏固𠊛尼
1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 6 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 10% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 0 câu.
㐌
đã
mục 1 · bài 1
bộ 乙 (can ất) · 5 nét · số lần: 1866: 205 · 1870: 275 · 1871: 275 ·
1872: 275 · 1902: 263
Âm đọc trong Kiều
- đã — 1269 lần · chữ Nôm
- đà — 17 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㐌 =
𠂉 +
也 (Hán-Việt dã; trong Kiều đọc
rã) — Phần gợi âm có lẽ là 也 (âm gần đã); phần còn
lại 𠂉 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
(bản 1870, câu 40)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 |
giống |
| 1870 |
韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 |
giống |
| 1871 |
韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 |
giống |
| 1872 |
韶光九㐌外𦒹𨑮 |
giống |
| 1902 |
韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮 |
giống |
催㐌默吝𪰛傕
"Thôi đà mắc lận thì thôi!
(bản 1870, câu 1157)
𱥺
một
mục 2 · bài 1
bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 210 · 1870: 306 · 1871: 289 ·
1872: 3 · 1902: 322
Âm đọc trong Kiều
- một — 1122 lần · chữ Nôm
- mốt — 4 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𣦰戈𱥺局𣷭橷
Trải qua một cuộc bể dâu,
(bản 1870, câu 3)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣦆戈没局𣷭橷 |
khác: 没 |
| 1870 |
𣦰戈𱥺局𣷭橷 |
giống |
| 1871 |
𱱇戈没局𣷭橷 |
khác: 没 |
| 1872 |
𱱇戈蔑局波橷 |
khác: 蔑 |
| 1902 |
𣦰戈𱥺局𣷭橷 |
giống |
𣈜𠄩𨑮𱥺戌𪰛沛庒
“Ngày hai mươi mốt, tuất thì phải chăng?”
(bản 1870, câu 1090)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠬠
(1870: 2, 1871: 1, 1872: 310) ·
没
(1866: 32, 1870: 11, 1871: 38) ·
蔑
(1871: 1, 1872: 7) ·
(1872: 7) ·
沒
(1902: 2)
娘
nàng
mục 3 · bài 1
bộ 女 (đàn bà) · 10 nét · số lần: 1866: 151 · 1870: 203 · 1871: 205 ·
1872: 207 · 1902: 202
Âm đọc trong Kiều
-
nàng — 951 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nương)
- nương — 10 lần · âm Hán-Việt
-
rằng — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nương)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nàng, con gái trẻ tuổi gọi là nương
tử 娘子 hay cô nương 姑娘 (cô nàng).
Cấu tạo: 娘 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
良 (Hán-Việt
lương)
Ví dụ trong Kiều
淡仙娘意𠸗羅歌兒
"Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi.
(bản 1870, câu 62)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1870 |
淡仙娘意𠸗羅歌兒 |
giống |
| 1871 |
淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1872 |
淡仙娘意初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1902 |
淡仙娘意𠸗𱺵𰙔兒 |
giống |
𠸦浪窖𱕶𧵑茹宦娘
Khen rằng: "Khéo giống của nhà Hoạn nương!"
(bản 1870, câu 2066)
怒𦖑娘固昆𱜢於低
“Nọ nghe rằng có con nào ở đây?
(bản 1870, câu 1172)
𢚸
lòng
mục 4 · bài 1
bộ 心 (tim, lòng) · 10 nét · số lần: 1866: 127 · 1870: 183 · 1871: 175
· 1872: 177 · 1902: 175
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢚸 =
弄 (Hán-Việt
lộng; trong Kiều
đọc
lỏng) +
心 (Hán-Việt
tâm) — Phần gợi âm có lẽ là 弄 (âm gần
lòng); phần
còn lại 心 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺𤳇𡥵次卒𢚸
Một trai con thứ rốt lòng,
(bản 1870, câu 13)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没𤳆𡥵次卒𢚸 |
giống |
| 1870 |
𱥺𤳇𡥵次卒𢚸 |
giống |
| 1871 |
没𤳆𡥵次𣖢𢚸 |
giống |
| 1872 |
𠬠𱰺𡥵次卒𢚸 |
giống |
| 1902 |
𱥺𱰺𡥵次𡦧𢚸 |
giống |
朱
cho
mục 5 · bài 1
bộ 木 (cây) · 6 nét · số lần: 1866: 129 · 1870: 169 · 1871: 176 ·
1872: 175 · 1902: 170
Âm đọc trong Kiều
-
cho — 796 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chu)
-
châu — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðỏ.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0893 — [舟†] — hai nghĩa): - 姓 ‖ như: 朱文安 (họ — ví dụ: Chu Văn An) - 大紅色 ‖ như: 朱色
(màu đỏ thắm — ví dụ: màu chu) 75 : 木 Hình cái cây có hai đợt cành
(二), đợt trên một đầu cành về bên trái bị bẻ rời ra (丿) để được nhìn
thấy màu đỏ au trong ruột nó.
Ví dụ trong Kiều
㐌𢚸顯現朱䀡
Đã lòng hiển hiện cho xem,
(bản 1870, câu 129)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㐌𢚸顯現朱 |
giống |
| 1870 |
㐌𢚸顯現朱䀡 |
giống |
| 1871 |
㐌𢚸顯現朱 |
giống |
| 1872 |
㐌𢚸顕現朱𫀅 |
giống |
| 1902 |
㐌𢚸顕現朱䀡 |
giống |
朱陳吏固朱陳𱜢欣
Châu Trần lại có Châu Trần nào hơn!
(bản 1870, câu 1458)
拱
cũng
mục 6 · bài 1
bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 121 · 1870: 184 · 1871: 170 ·
1872: 174 · 1902: 169
Âm đọc trong Kiều
-
cũng — 765 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
củng)
-
cùng — 50 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
củng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chắp tay, chắp tay tỏ ý cung kính
gọi là củng.
Cấu tạo: 拱 =
扌 (Hán-Việt
thủ) +
共 (Hán-Việt
cung, cộng; trong Kiều đọc
cùng)
Ví dụ trong Kiều
家資擬拱常常堛中
Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung.
(bản 1870, câu 12)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
家資擬拱常常堛中 |
giống |
| 1870 |
家資擬拱常常堛中 |
giống |
| 1871 |
家資擬拱常常堛中 |
giống |
| 1872 |
家資𢪀拱常常堛中 |
giống |
| 1902 |
家資𠉝拱常常堛中 |
giống |
買拱饒𣅶班𣈜㐌悁
Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên.
(bản 1870, câu 194)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1) ·
垬
(1871: 1)
𠳒
lời
mục 7 · bài 1
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 122 · 1870: 165 · 1871: 164 ·
1872: 163 · 1902: 166
Âm đọc trong Kiều
- lời — 775 lần · chữ Nôm
- trời — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠳒 =
口 (Hán-Việt
khẩu) +
𡗶 (trong
Kiều đọc
trời) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như
phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 𡗶 (âm gần
lời).
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒呐渚趿䜹
Một lời nói chửa kịp thưa,
(bản 1870, câu 119)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没𠳒呐渚及䜹 |
giống |
| 1870 |
𱥺𠳒呐渚趿䜹 |
giống |
| 1871 |
没𠳒呐渚及踈 |
giống |
| 1872 |
𠬠𠳒呐渚吸䜹 |
giống |
| 1902 |
𱥺𠳒呐渚及䜹 |
giống |
浪空時拱𪡔𠳒浪空
“Rằng không, thì cũng LA TRỜI rằng không.”
(bản 1872, câu 1176)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
唎
(1870: 4, 1872: 1, 1902: 2)
浪
rằng
mục 8 · bài 1
bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 107 · 1870: 165 · 1871: 164 ·
1872: 161 · 1902: 166
Âm đọc trong Kiều
-
rằng — 745 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lang, lãng)
-
dằng — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lang, lãng)
-
là — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lang, lãng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sóng.
Cấu tạo: 浪 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
良 (Hán-Việt lương)
Ví dụ trong Kiều
浪𢆥嘉靖朝明
Rằng: Năm Gia Tĩnh triều Minh,
(bản 1870, câu 9)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浪𢆥靖朝明 |
giống |
| 1870 |
浪𢆥嘉靖朝明 |
giống |
| 1871 |
浪𢆥嘉靖朝明 |
giống |
| 1872 |
浪𢆥嘉靖朝明 |
giống |
| 1902 |
浪𢆥嘉靖朝明 |
giống |
用浪姅於姅𧗱
Dùng dằng nửa ở nửa về,
(bản 1866, câu 133)
醒𠚢買別浪命占包
Tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao.
(bản 1870, câu 214)
吏
lại
mục 9 · bài 1
bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 113 · 1870: 151 · 1871: 150 ·
1872: 146 · 1902: 147
Âm đọc trong Kiều
- lại — 702 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sửa trị. Chức xử sự trị dân gọi là
lại, vì thế nên quan cũng gọi là lại. Cái việc chức phận các quan địa
phương phải làm gọi là lại trị 吏治.
Cấu tạo: 吏 =
一 (Hán-Việt nhất) +
史 (Hán-Việt sử)
Ví dụ trong Kiều
𱥺宮薄命吏強𱞐人
Một cung Bạc mệnh lại càng não nhân.
(bản 1870, câu 34)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没篇薄命吏強𱞐人 |
giống |
| 1870 |
𱥺宮薄命吏強𱞐人 |
giống |
| 1871 |
没篇薄命吏強𱞐人 |
giống |
| 1872 |
𠬠篇薄𠇮吏強𱞐人 |
giống |
| 1902 |
𱥺宮薄命吏強𱞐人 |
giống |
固
có
mục 10 · bài 1
bộ 囗 (vây quanh) · 8 nét · số lần: 1866: 121 · 1870: 160 · 1871: 162
· 1872: 98 · 1902: 161
Âm đọc trong Kiều
-
có — 700 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cố)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bền chắc.
Cấu tạo: 固 =
囗 (Hán-Việt vi) +
古 (Hán-Việt cổ)
Ví dụ trong Kiều
色停固𱥺才停和𠄩
Sắc đành có một, tài đành hoạ hai.
(bản 1870, câu 28)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
色停隊没才停和𠄩 |
khác: 隊 |
| 1870 |
色停固𱥺才停和𠄩 |
giống |
| 1871 |
色停隊没才停和𠄩 |
khác: 隊 |
| 1872 |
色停隊才停和𠄩 |
khác: 隊 |
| 1902 |
色仃𠾕𱥺才仃和𠄩 |
khác: 𠾕 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1872: 62)
𠊛
người
mục 11 · bài 1
bộ 人 (người) · 10 nét · số lần: 1866: 157 · 1870: 30 · 1871: 227 ·
1872: 26 · 1902: 219
Âm đọc trong Kiều
- người — 659 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠊛 =
㝵 (Hán-Việt
ngại; trong Kiều
đọc
người) +
人 (Hán-Việt
nhân) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
người; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠊛𱥺尼𠳨𱥺尼
Người một nơi, hỏi một nơi.
(bản 1870, câu 2829)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠊚𱥺尼𠳨𱥺尼 |
khác: 𠊚 |
| 1870 |
𠊛𱥺尼𠳨𱥺尼 |
giống |
| 1871 |
𠊚𱥺尼𠳨𱥺尼 |
khác: 𠊚 |
| 1872 |
㝵𠬠尼𠳨𠬠尼 |
khác: 㝵 |
| 1902 |
𠊛𱥺坭𠳨𱥺坭 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
㝵
(1872: 203) ·
𠊚
(1866: 1, 1870: 190, 1871: 1, 1872: 3, 1902: 2)
尼
này
mục 12 · bài 1
bộ 尸 (thây) · 5 nét · số lần: 1866: 105 · 1870: 149 · 1871: 149 ·
1872: 151 · 1902: 107
Âm đọc trong Kiều
-
này — 500 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ni, nật, nặc)
-
nơi — 146 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ni, nật, nặc)
- ni — 5 lần · âm Hán-Việt
-
nay — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ni,
nật, nặc)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ni Khâu 尼丘 núi Ni-Khâu, đức
Khổng-mẫu (Nhan thị) cầu nguyện ở núi ấy sinh ra đức Khổng-Tử, nên mới
đặt tên ngài là Khâu.
Cấu tạo: 尼 =
尸 (Hán-Việt thi; trong Kiều
đọc thây) + 匕 (Hán-Việt
chủy; trong Kiều đọc tà)
Ví dụ trong Kiều
娘浪尼寔精誠拯賒
Nàng rằng: "Này thực tinh thành chẳng xa.
(bản 1870, câu 126)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
娘浪尼寔精誠𫽄賒 |
giống |
| 1870 |
娘浪尼寔精誠拯賒 |
giống |
| 1871 |
娘浪尼寔精誠𫽄賒 |
giống |
| 1872 |
娘浪尼实精誠賒 |
giống |
| 1902 |
娘浪尼寔精誠拯賒 |
giống |
船情𣃣𨄾旦尼
Thuyền tình vừa ghé đến nơi,
(bản 1870, câu 69)
浪如罕固世尼
Rằng: “Như hẳn có thế ni,
(bản 1870, câu 1447)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
怩
(1870: 1, 1872: 1)
Bài đọc — bài 1
𠊛𱥺尼𠳨𱥺尼
chữ chưa học: 𠳨 = hỏi
Xem quốc ngữ
Người một nơi, hỏi một nơi.
(bản 1870, câu 2829)
娘浪㐌决𱥺皮
chữ chưa học: 决 = quyết, 皮 = bề
Xem quốc ngữ
Nàng rằng: "Đã quyết một bề,
(bản 1866, câu 1421)
娘浪𠊛𠰺過𠳒
chữ chưa học: 𠰺 = dạy, 過 = quá
Xem quốc ngữ
Nàng rằng: "Người dạy quá lời,
(bản 1871, câu 2185)
娘浪𠓀㐌𭉑𠳒
chữ chưa học: 𠓀 = trước, 𭉑 = hẹn
Xem quốc ngữ
Nàng rằng: "Trước đã hẹn lời,
(bản 1866, câu 2255)
Tự kiểm tra — bài 1
㐌 𱥺 娘 𢚸 朱 拱 𠳒 浪 吏 固 𠊛 尼
Đáp án
㐌 đã · 𱥺 một · 娘 nàng · 𢚸 lòng · 朱 cho · 拱 cũng · 𠳒 lời · 浪
rằng · 吏 lại · 固 có · 𠊛 người · 尼 này
Bài 2 𱺵花情買埃群之強別時命𡗶
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 17% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 0 câu.
𱺵
là
mục 13 · bài 2
bộ 网 (lưới) · 8 nét · số lần: 1866: 127 · 1870: 0 · 1871: 173 · 1872:
174 · 1902: 176
Âm đọc trong Kiều
- là — 609 lần · chữ Nôm
- la — 39 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𡦂才𡦂命窖𱺵恄饒
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
(bản 1866, câu 2)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡦂才𡦂命窖𱺵恄饒 |
giống |
| 1870 |
𡦂才𡦂命窖羅恄饒 |
khác: 羅 |
| 1871 |
𡨸才𡨸命窖𱺵恄饒 |
giống |
| 1872 |
𡦂才𡦂色窖𱺵僥 |
giống |
| 1902 |
𫳘才𫳘命窖𱺵恄𠑬 |
giống |
忍自舘阁隣𱺵
Nhẫn từ quán CÁC lân la,
(bản 1872, câu 287)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
羅
(1866: 2, 1870: 195, 1871: 2, 1872: 3, 1902: 2)
花
hoa
mục 14 · bài 2
bộ 艸 (cỏ) · 7 nét · số lần: 1866: 101 · 1870: 131 · 1871: 134 · 1872:
133 · 1902: 132
Âm đọc trong Kiều
- hoa — 629 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hoa, hoa của cây cỏ.
Cấu tạo: 花 =
艹 (Hán-Việt thảo) +
化 (Hán-Việt hóa)
Ví dụ trong Kiều
花慳輸𧺀柳𢤞劍撑
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
(bản 1870, câu 26)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
花悭輸𧺀柳𪬡歛撑 |
giống |
| 1870 |
花慳輸𧺀柳𢤞劍撑 |
giống |
| 1871 |
花悭輸𧺀柳𪬡歛撑 |
giống |
| 1872 |
花性輸審柳𪬡劍撑 |
giống |
| 1902 |
花慳輸𧺀柳𢤞劍撑 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱽣
(1870: 1, 1872: 3)
情
tình
mục 15 · bài 2
bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 102 · 1870: 128 · 1871: 135
· 1872: 130 · 1902: 128
Âm đọc trong Kiều
- tình — 596 lần · âm Hán-Việt
-
tành — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tình)
-
rình — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tình)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tình, cái tình đã phát hiện ra
ngoài.
Cấu tạo: 情 =
忄 (Hán-Việt
tâm) +
青 (Hán-Việt
thanh)
Ví dụ trong Kiều
哭嘆坤掣事情
Khóc than khôn xiết sự tình,
(bản 1870, câu 73)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
哭嘆坤掣事情 |
giống |
| 1870 |
哭嘆坤掣事情 |
giống |
| 1871 |
哭嘆坤掣事情 |
giống |
| 1872 |
哭嘆坤掣事情 |
giống |
| 1902 |
哭嘆坤挈事情 |
giống |
𩙍𩅹歐罕散情渃𡽫
Gió mây âu hẳn tan tành nước non.
(bản 1870, câu 676)
喑𱓓𤿰陣習情樂軍
Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.
(bản 1870, câu 2286)
買
mới
mục 16 · bài 2
bộ 貝 (vật báu) · 12 nét · số lần: 1866: 97 · 1870: 118 · 1871: 124 ·
1872: 127 · 1902: 121
Âm đọc trong Kiều
-
mới — 561 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mãi)
- mãi — 15 lần · âm Hán-Việt
-
với — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mãi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mua, lấy tiền đổi lấy đồ là mãi.
Cấu tạo: 買 =
罒 (trong Kiều đọc
tứ) +
貝 (Hán-Việt
bối; trong Kiều đọc
với)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0769 — — một nghĩa): - mua vào 154 : 貝 Nghề mua bán là một nghề chót, nghề thứ tư
trong bốn (四:517) nghề (sĩ nông công thương) và phải có tiền bạc
(貝:241) để đòi chác. *(Xác nhận chéo: 買=769 khớp đúng Bài Dịch 28,
trang trước.)*
Ví dụ trong Kiều
𫽄尼幽顯買羅姉㛪
Chẳng nề u hiển mới là chị em."
(bản 1870, câu 128)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𫽄泥幽顯賀𱺵姉㛪 |
khác: 賀 |
| 1870 |
𫽄尼幽顯買羅姉㛪 |
giống |
| 1871 |
𫽄泥幽顯買𱺵姉㛪 |
giống |
| 1872 |
泥𱐍顕買𱺵姉㛪 |
giống |
| 1902 |
𠤆泥幽顯買𱺵姉㛪 |
giống |
紅顔沛𱕶於𠁀買油
Hồng nhan phải giống ở đời mãi rủ
(bản 1870, câu 1194)
𱠎金珠買巾紅𢭂𢬣
GIỞ kim CHÂU với khăn hồng trao tay.
(bản 1872, câu 354)
埃
ai
mục 17 · bài 2
bộ 土 (đất) · 10 nét · số lần: 1866: 82 · 1870: 114 · 1871: 115 ·
1872: 116 · 1902: 117
Âm đọc trong Kiều
- ai — 542 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bụi, gió thổi cát bay gọi là ai.
Cấu tạo: 埃 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
矣 (Hán-Việt hĩ; trong Kiều đọc
hãy)
Ví dụ trong Kiều
墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
(bản 1870, câu 38)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
墻東蜂𧊉𠫾𧗱默埃 |
giống |
| 1870 |
墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃 |
giống |
| 1871 |
墻東蜂𧊉𠫾𧗱默埃 |
giống |
| 1872 |
墻東蜂𧊉𠫾𧗱默埃 |
giống |
| 1902 |
墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃 |
giống |
群
còn
mục 18 · bài 2
bộ 羊 (dê) · 13 nét · số lần: 1866: 78 · 1870: 124 · 1871: 116 · 1872:
117 · 1902: 107
Âm đọc trong Kiều
-
còn — 540 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
quần)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cũng như chữ quần 羣.
Cấu tạo: 群 =
君 (Hán-Việt quân) +
羊 (Hán-Việt dương; trong Kiều
đọc tiêu)
Ví dụ trong Kiều
䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒
Bóng chiều đã ngả, dặm về còn xa.
(bản 1870, câu 114)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䏾朝㐌我𨤮槐群賒 |
giống |
| 1870 |
䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒 |
giống |
| 1871 |
䏾朝㐌我𨤮槐群賒 |
giống |
| 1872 |
䏾朝㐌我埮𧗱群賒 |
giống |
| 1902 |
𩃳朝㐌我𨤵𧗱群賒 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
羣
(1902: 13)
之
chi
mục 19 · bài 2
bộ 丿 (nét phẩy) · 3 nét · số lần: 1866: 92 · 1870: 110 · 1871: 124 ·
1872: 123 · 1902: 67
Âm đọc trong Kiều
- chi — 331 lần · âm Hán-Việt
-
gì — 185 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chưng, dùng về lời nói liền nối
nhau.
Cấu tạo: 之 =
丶 (Hán-Việt chủ) +
②
Ví dụ trong Kiều
他之㤕的噲羅縁𡢐
Thà chi chút đích gọi là duyên sau.
(bản 1870, câu 76)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
時之𡭧約噲𱺵縁𡢐 |
giống |
| 1870 |
他之㤕的噲羅縁𡢐 |
giống |
| 1871 |
時之𡭧約哙𱺵縁𡢐 |
giống |
| 1872 |
時之𡭧約噲𱺵縁娄 |
giống |
| 1902 |
時之𡭧的噲𱺵緣𡢐 |
giống |
邏之彼嗇斯豐
Lạ gì bỉ sắc tư phong,
(bản 1870, câu 5)
強
càng
mục 20 · bài 2
bộ 弓 (cung) · 11 nét · số lần: 1866: 88 · 1870: 98 · 1871: 100 ·
1872: 98 · 1902: 106
Âm đọc trong Kiều
-
càng — 471 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cường)
-
gượng — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cường)
- cường — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 强)): Mạnh, cũng như chữ
cường 疆.
Cấu tạo: 強 =
弓 (Hán-Việt cung) +
𧈧
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1036 — — bốn nghĩa): - có 力 : có sức mạnh (有力的) - sức mạnh lớn (力量大) - 多餘的
(thừa, dư ra) - không khuất phục (不屈服) *(Glyph C. mờ hẳn, đọc
không chắc — đoán 弘 theo cấu trúc chữ 強 truyền thống, đánh †. Số
hiệu tham chiếu "1405†" cho C. cũng vượt xa số hiệu cao
nhất đã gặp (1036), giống hiện tượng "tham chiếu xuôi" đã
thấy ở mục 1034 trang 248 [絲:1246] — có thể là một quy ước của Phần
thứ ba khi trích thành phần sẽ được giảng đầy đủ rất về sau trong
sách; chép đúng theo ảnh, đánh † do bất thường. **Sửa lại sau khi đọc
trang 250:** mục 1036 đã trọn vẹn ở đây — trang 250 mở thẳng bằng mục
mới 1037, không có phần tiếp nào của 1036, nên bốn gloss trên là đầy
đủ (không dở dang như ghi chú ban đầu).)*
Ví dụ trong Kiều
翹強色稍漫麻
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
(bản 1870, câu 23)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
翹強色稍漫𣻕 |
giống |
| 1870 |
翹強色稍漫麻 |
giống |
| 1871 |
翹強色稍漫𣻕 |
giống |
| 1872 |
翹𫀅色稍漫麻 |
khác: 𫀅 |
| 1902 |
翹強色巧𪉽麻 |
giống |
𢝙羅𢝙強矯羅
Vui là vui gượng kẻo là,
(bản 1870, câu 1247)
𠓀旗埃鍳爭強
Trước cờ ai dám tranh cường,
(bản 1870, câu 2449)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
彊
(1866: 2, 1870: 1, 1871: 2) ·
强
(1872: 2)
別
biết
mục 21 · bài 2
bộ 刀 (dao) · 7 nét · số lần: 1866: 65 · 1870: 97 · 1871: 96 · 1872:
99 · 1902: 112
Âm đọc trong Kiều
-
biết — 467 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
biệt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chia. Như khu biệt 區別 phân biệt
ra từng thứ.
Cấu tạo: 別 =
𠮠 +
刂 (Hán-Việt đao)
Ví dụ trong Kiều
有情些吏別些
Hữu tình ta lại biết ta,
(bản 1870, câu 127)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
有情些吏﨤些 |
khác: 﨤 |
| 1870 |
有情些吏別些 |
giống |
| 1871 |
有情些吏﨤些 |
khác: 﨤 |
| 1872 |
有情些吏別些 |
giống |
| 1902 |
有情些吏﨤些 |
khác: 﨤 |
時
thì
mục 22 · bài 2
bộ 日 (mặt trời) · 10 nét · số lần: 1866: 89 · 1870: 1 · 1871: 119 ·
1872: 128 · 1902: 105
Âm đọc trong Kiều
- thì — 424 lần · âm Hán-Việt
- thời — 7 lần · âm Hán-Việt
-
thè — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thì, thời)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mùa. Như tứ thì 四時 bốn mùa.
Cấu tạo: 時 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
寺 (Hán-Việt
tự)
Ví dụ trong Kiều
浽名才色没時
Nổi danh tài sắc một thì,
(bản 1866, câu 63)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浽名才色没時 |
giống |
| 1870 |
浽名才色𠬠期 |
khác: 期 |
| 1871 |
浽名才色没時 |
giống |
| 1872 |
-名才色𠬠時 |
giống |
| 1902 |
浽名才色𱥺時 |
giống |
時之𡭧的噲𱺵緣𡢐
Thời chi chút đích gọi là duyên sau
(bản 1902, câu 76)
時浪料𠬠身昆
“THÈ rằng liều một thân con,
(bản 1872, câu 677)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𪰛
(1870: 56) ·
时
(1872: 5)
命
mình
mục 23 · bài 2
bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 75 · 1870: 115 · 1871: 125 ·
1872: 2 · 1902: 122
Âm đọc trong Kiều
-
mình — 391 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mệnh)
- mệnh — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sai khiến.
Cấu tạo: 命 =
亼 (Hán-Việt tập) +
叩 (Hán-Việt khấu)
Ví dụ trong Kiều
窖無緣閉羅命貝些
Khéo vô duyên bấy là mình với ta.
(bản 1870, câu 74)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
窖緣閉𱺵命貝些 |
giống |
| 1870 |
窖無緣閉羅命貝些 |
giống |
| 1871 |
窖無緣閉𱺵命貝些 |
giống |
| 1872 |
窖緣闭𱺵𠇮貝些 |
khác: 𠇮 |
| 1902 |
窖無緣𱥯𱺵命貝些 |
giống |
𡦂才𡦂命窖羅恄饒
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
(bản 1870, câu 2)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠇮
(1866: 9, 1871: 1, 1872: 122) ·
𨉟
(1870: 5, 1872: 1)
𡗶
trời
mục 24 · bài 2
bộ 大 (lớn) · 7 nét · số lần: 1866: 64 · 1870: 92 · 1871: 96 · 1872:
92 · 1902: 91
Âm đọc trong Kiều
- trời — 431 lần · chữ Nôm
- lời — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡗶 =
天 (Hán-Việt
thiên) +
上 (Hán-Việt
thướng, thượng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
trời; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã
đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
聰明本産性𡗶
Thông minh vốn sẵn tính trời,
(bản 1870, câu 29)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
聰明本産性𡗶 |
giống |
| 1870 |
聰明本産性𡗶 |
giống |
| 1871 |
聰明本産性𡗶 |
giống |
| 1872 |
聰明本産資𡗶 |
giống |
| 1902 |
聰明本産資𡗶 |
giống |
𦖻群同望𱥯𡗶鏍釘
Tai còn đồng vọng mấy lời sắt đanh.
(bản 1871, câu 1074)
Bài đọc — bài 2
𱥺命命別𱥺命命咍
chữ chưa học: 咍 = hay
Xem quốc ngữ
Một mình mình biết, một mình mình hay.
(bản 1871, câu 2674)
𠊚𱥺尼𠳨𱥺尼
chữ chưa học: 𠳨 = hỏi
Xem quốc ngữ
Người một nơi, hỏi một nơi.
(bản 1866, câu 2829)
決情娘買下情
chữ chưa học: 決 = quyết, 下 = hạ
Xem quốc ngữ
Quyết tình nàng mới hạ tình:
(bản 1866, câu 605)
娘群𠳝𡂂別之
chữ chưa học: 𠳝 = bỡ, 𡂂 = ngỡ
Xem quốc ngữ
Nàng còn bỡ ngỡ biết gì,
(bản 1870, câu 939)
Tự kiểm tra — bài 2
𱺵 花 情 買 埃 群 之 強 別 時 命 𡗶
Đáp án
𱺵 là · 花 hoa · 情 tình · 買 mới · 埃 ai · 群 còn · 之 chi · 強 càng
· 別 biết · 時 thì · 命 mình · 𡗶 trời
Bài 3 麻如𦋦𠓨欺生茹𢬣払身分仍
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 21% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 0 câu.
麻
mà
mục 25 · bài 3
bộ 麻 (ma) · 11 nét · số lần: 1866: 71 · 1870: 58 · 1871: 84 · 1872:
109 · 1902: 109
Âm đọc trong Kiều
-
mà — 424 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ma)
- ma — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðại ma 大麻 cây gai.
Cấu tạo: 麻 =
广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) +
林 (Hán-Việt lâm; trong Kiều
đọc lầm)
Ví dụ trong Kiều
麻低香𤌋永醒世麻
Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?"
(bản 1870, câu 60)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
麻低香𤌋永醒世麻 |
giống |
| 1870 |
麻低香𤌋永醒世麻 |
giống |
| 1871 |
麻低香𤌋永醒世麻 |
giống |
| 1872 |
麻低香𤐜永醒势麻 |
giống |
| 1902 |
麻低香𤌋永腥世麻 |
giống |
𠊛兜麻吏固𠊛精麻
Người đâu mà lại có người tinh ma!
(bản 1866, câu 1812)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𦓡
(1866: 7, 1870: 51, 1871: 26)
如
như
mục 26 · bài 3
bộ 女 (đàn bà) · 6 nét · số lần: 1866: 64 · 1870: 91 · 1871: 94 ·
1872: 92 · 1902: 89
Âm đọc trong Kiều
- như — 423 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bằng, cùng. Dùng để so sánh. Như ái
nhân như kỉ 愛人如己 yêu người như yêu mình.
Cấu tạo: 如 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
口 (Hán-Việt
khẩu)
Ví dụ trong Kiều
馭車如渃襖裙如𢬧
Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.
(bản 1870, câu 48)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
馭車如渃襖裙如揇 |
giống |
| 1870 |
馭車如渃襖裙如𢬧 |
giống |
| 1871 |
馭車如渃襖裙如𣑻 |
giống |
| 1872 |
馭車如渃襖裙如𢬧 |
giống |
| 1902 |
馭車如渃襖裙如揇 |
giống |
𦋦
ra
mục 27 · bài 3
bộ 网 (lưới) · 14 nét · số lần: 1866: 103 · 1870: 0 · 1871: 153 ·
1872: 138 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦋦 =
⿱罒𪜀 +
出 (Hán-Việt xuất) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần ra; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
(bản 1866, câu 52)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 |
giống |
| 1870 |
姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱 |
khác: 𠚢 |
| 1871 |
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 |
giống |
| 1872 |
姉㛪他引𢬣𦋦𧗱 |
giống |
| 1902 |
姉㛪他矧𢬥𢬣𫥨𧗱 |
khác: 𫥨 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫥨
(1870: 2, 1872: 11, 1902: 146) ·
𠚢
(1870: 143)
𠓨
vào
mục 28 · bài 3
bộ 入 (vào) · 7 nét · số lần: 1866: 55 · 1870: 88 · 1871: 86 · 1872:
89 · 1902: 88
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠓨 =
包 (Hán-Việt
bao) +
入 (Hán-Việt
nhập) — Phần gợi âm có lẽ là 包 (âm gần
vào); phần
còn lại 入 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺調羅𱥺刎𠓨苦𦖑
Một điều là một vận vào khó nghe.
(bản 1870, câu 112)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没調𱺵没運𠓨苦𦖑 |
giống |
| 1870 |
𱥺調羅𱥺刎𠓨苦𦖑 |
giống |
| 1871 |
没調𱺵没運𠓨苦𦖑 |
giống |
| 1872 |
𠬠調𱺵𠬠運𠓨苦𦖑 |
giống |
| 1902 |
𱥺𠳒𱺵𱥺運𠓨庫𦖑 |
giống |
欺
khi
mục 29 · bài 3
bộ 欠 (thiếu) · 12 nét · số lần: 1866: 66 · 1870: 81 · 1871: 82 ·
1872: 84 · 1902: 84
Âm đọc trong Kiều
- khi — 396 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dối lừa, lừa mình, tự lừa dối mình
gọi là tự khi 自欺.
Cấu tạo: 欺 =
其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ) +
欠 (Hán-Việt khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𣈜春㐌易情期𱥯欺
Ngày xuân dễ đã tình cờ mấy khi.
(bản 1870, câu 338)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣈜春㐌易情期𱥯欺 |
giống |
| 1870 |
𣈜春㐌易情期𱥯欺 |
giống |
| 1871 |
𣈜春㐌易情期𱥯欺 |
giống |
| 1872 |
𣈜春㐌易情期𱥯欺 |
giống |
| 1902 |
𣈗春㐌易情期𱥯欺 |
giống |
生
sinh
mục 30 · bài 3
bộ 生 (sống) · 5 nét · số lần: 1866: 63 · 1870: 82 · 1871: 84 · 1872:
85 · 1902: 82
Âm đọc trong Kiều
- sinh — 368 lần · âm Hán-Việt
- sanh — 21 lần · âm Hán-Việt
-
xanh — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sanh, sinh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sống, đối lại với tử 死.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0272 — SINH — sống): Hình những lớp đất (二) mà mầm cỏ (屮) này đã bắt rễ được vào nên
sinh sống tốt tươi. *Compound:* - 三生香火 : ba đời có lời thề ước lấy
nhau - 無中生有 : trong khoảng không mà sinh ra có
Nét cấu tạo: 丿 一 屮 牛 生
Ví dụ trong Kiều
養生堆侶𩯀絲渚填
Dưỡng sinh đôi lứa tóc tơ chưa đền.
(bản 1870, câu 228)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
養生堆女𩯀絲渚填 |
giống |
| 1870 |
養生堆侶𩯀絲渚填 |
giống |
| 1871 |
養生堆女𩯀絲渚填 |
giống |
| 1872 |
養生堆女𱎌絲渚填 |
giống |
| 1902 |
養生堆女𩯀絲猪𡊰 |
giống |
懺生攝梓車珠
Sắm sanh nếp tử xe châu,
(bản 1870, câu 77)
懺生攝梓車珠
Sắm xanh nếp tử xe châu,
(bản 1866, câu 77)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
坐
(1866: 1)
茹
nhà
mục 31 · bài 3
bộ 艸 (cỏ) · 9 nét · số lần: 1866: 74 · 1870: 98 · 1871: 97 · 1872: 98
· 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
-
nhà — 386 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
như, nhự)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rễ quấn, rễ cây quấn nhau gọi là
như.
Cấu tạo: 茹 =
艹 (Hán-Việt
thảo) +
如 (Hán-Việt
như)
Ví dụ trong Kiều
茹萱秩醒𠳨干據之
Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì?
(bản 1870, câu 224)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
茹萱秩醒𠳨干故之 |
giống |
| 1870 |
茹萱秩醒𠳨干據之 |
giống |
| 1871 |
茹萱秩醒𠳨干故之 |
giống |
| 1872 |
茹萱秩醒𠳨干㨿之 |
giống |
| 1902 |
茄萱秩醒𠳨干據咦 |
khác: 茄 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
茄
(1866: 1, 1870: 4, 1871: 3, 1872: 2, 1902: 81)
𢬣
tay
mục 32 · bài 3
bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 62 · 1870: 80 · 1871: 77 · 1872:
75 · 1902: 76
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢬣 =
手 (Hán-Việt
thủ) +
西 (Hán-Việt
tây, tê) — Phần gợi âm có lẽ là 西 (âm gần
tay);
phần còn lại 手 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
曲茄𢬣捛𢧚章
Khúc nhà tay lựa nên chương,
(bản 1870, câu 33)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
曲茄𢬣捛𢧚章 |
giống |
| 1870 |
曲茄𢬣捛𢧚章 |
giống |
| 1871 |
曲茄𢬣捛𢧚章 |
giống |
| 1872 |
曲茹𢬣𢫘𢧚腔 |
giống |
| 1902 |
曲茄𢬣攄𢧚腔 |
giống |
払
chàng
mục 33 · bài 3
bộ 手 (tay) · 5 nét · số lần: 1866: 68 · 1870: 70 · 1871: 76 · 1872:
76 · 1902: 75
Âm đọc trong Kiều
- chàng — 363 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 払 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
厶 (Hán-Việt khư) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần chàng; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
払金自吏書窻
Chàng Kim từ lại thư song,
(bản 1870, câu 245)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
払金自吏書窻 |
giống |
| 1870 |
払金自吏書窻 |
giống |
| 1871 |
払金自吏書窻 |
giống |
| 1872 |
払金自吏書窻 |
giống |
| 1902 |
払金自吏書 |
giống |
身
thân
mục 34 · bài 3
bộ 身 (thân) · 7 nét · số lần: 1866: 61 · 1870: 78 · 1871: 75 · 1872:
76 · 1902: 73
Âm đọc trong Kiều
- thân — 362 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mình, từ cổ đến bẹn gọi là thân.
Ví dụ trong Kiều
身𡥵催固𠚢之𣈕𡢐
Thân con thôi có ra gì mai sau!”
(bản 1870, câu 234)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
分𡥵傕固𦋦之枚𡢐 |
khác: 分 |
| 1870 |
身𡥵催固𠚢之𣈕𡢐 |
giống |
| 1871 |
分𡥵傕固𦋦之枚𡢐 |
khác: 分 |
| 1872 |
分昆傕固𦋦之枚娄 |
khác: 分 |
| 1902 |
身𡥵催固𫥨咦𣈕𡢐 |
giống |
分
phận
mục 35 · bài 3
bộ 刀 (dao) · 4 nét · số lần: 1866: 60 · 1870: 78 · 1871: 80 · 1872:
79 · 1902: 59
Âm đọc trong Kiều
- phận — 220 lần · âm Hán-Việt
-
phần — 85 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
phân, phận)
- phân — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chia.
Cấu tạo: 分 =
八 (Hán-Việt
bát) +
刀 (Hán-Việt
đao; trong Kiều đọc
dao)
Ví dụ trong Kiều
𤴬疸台分彈𱙘
"Đau đớn thay phận đàn bà,
(bản 1870, câu 83)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𤴬疸台分弹婆 |
giống |
| 1870 |
𤴬疸台分彈𱙘 |
giống |
| 1871 |
𤴬疸台分弹𱙘 |
giống |
| 1872 |
𤴬疸台分弹𱙘 |
giống |
| 1902 |
𤴬疸台分弹𱙘 |
giống |
分惍浽客分𦝔浽命
Phần căm nỗi khách, phần dơ nỗi mình.
(bản 1870, câu 852)
𱥺𠊚𱥺𨤔𨑮分院𨑮
Một người một vẻ mười phân vẹn mười.
(bản 1870, câu 18)
仍
những
mục 36 · bài 3
bộ 人 (người) · 4 nét · số lần: 1866: 50 · 1870: 80 · 1871: 76 · 1872:
77 · 1902: 76
Âm đọc trong Kiều
-
những — 326 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhưng)
-
dưng — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhưng)
- nhưng — 11 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhân, vẫn. Như nhưng cựu 仍舊 như
cũ.
Cấu tạo: 仍 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
乃 (Hán-Việt nãi, ái; trong
Kiều đọc nấy)
Ví dụ trong Kiều
翹浪仍等才花
Kiều rằng: "Những đấng tài hoa,
(bản 1870, câu 115)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
翹浪仍等才花 |
giống |
| 1870 |
翹浪仍等才花 |
giống |
| 1871 |
翹浪仍等才花 |
giống |
| 1872 |
翹浪仍等才花 |
giống |
| 1902 |
翹浪仍𠎬才花 |
giống |
尼埃單𫃡秩緘俸仍
Này ai đan rập giật giàm bỗng dưng.
(bản 1870, câu 586)
冤尼群𱥺呌𡗶仍賒
Oan này còn một kêu trời, nhưng xa.
(bản 1870, câu 596)
Bài đọc — bài 3
生浪舌固如𠳒
chữ chưa học: 舌 = thiệt
Xem quốc ngữ
Sinh rằng: "Thiệt có như lời,
(bản 1870, câu 1905)
媒浪埃拱如埃
chữ chưa học: 媒 = mụ
Xem quốc ngữ
Mụ rằng: "Ai cũng như ai,
(bản 1866, câu 1205)
娘強𠳐別𢚸払
chữ chưa học: 𠳐 = vâng
Xem quốc ngữ
Nàng càng: "Vâng biết lòng chàng,
(bản 1866, câu 1315)
𠬠𠇮𠇮別𠬠𠇮𠇮咍
chữ chưa học: 咍 = hay
Xem quốc ngữ
"Một mình mình biết một mình mình hay.
(bản 1872, câu 2674)
Tự kiểm tra — bài 3
麻 如 𦋦 𠓨 欺 生 茹 𢬣 払 身 分 仍
Đáp án
麻 mà · 如 như · 𦋦 ra · 𠓨 vào · 欺 khi · 生 sinh · 茹 nhà · 𢬣 tay ·
払 chàng · 身 thân · 分 phận · 仍 những
Bài 4 𣈜塘緣𦖑牢鐄𠄩催賒渚兜渃
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 25% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1 câu.
𣈜
ngày
mục 37 · bài 4
bộ 日 (mặt trời) · 12 nét · số lần: 1866: 71 · 1870: 82 · 1871: 91 ·
1872: 86 · 1902: 4
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣈜 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
㝵 (Hán-Việt
ngại; trong Kiều
đọc
người) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
ngày;
có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𣈜春昆燕迻梭
Ngày xuân con én đưa thoi,
(bản 1870, câu 39)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
節皮𡥵燕迻梭 |
khác: 節 |
| 1870 |
𣈜春昆燕迻梭 |
giống |
| 1871 |
節皮𡥵燕迻梭 |
khác: 節 |
| 1872 |
𣈜春昆燕迻梭 |
giống |
| 1902 |
𣈜春𡥵燕迻梭 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𣈗
(1870: 8, 1872: 3, 1902: 85)
塘
đường
mục 38 · bài 4
bộ 土 (đất) · 13 nét · số lần: 1866: 57 · 1870: 72 · 1871: 69 · 1872:
70 · 1902: 69
Âm đọc trong Kiều
- đường — 316 lần · âm Hán-Việt
-
đàng — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đường)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái đê.
Cấu tạo: 塘 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
唐 (Hán-Việt đường)
Ví dụ trong Kiều
噲羅﨤攑𡧲塘
Gọi là gặp gỡ giữa đường,
(bản 1870, câu 93)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
噲𱺵﨤𫽻𫡉塘 |
giống |
| 1870 |
噲羅﨤攑𡧲塘 |
giống |
| 1871 |
哙𱺵﨤𫽻𫡉塘 |
giống |
| 1872 |
噲𱺵﨤𫽻𡧲塘 |
giống |
| 1902 |
噲𱺵﨤𫽻𡧲塘 |
giống |
䋦愁𢫟姅𨀈塘𢺹𠄩
Mối sầu sẻ nửa, bước đàng chia hai.
(bản 1870, câu 564)
緣
duyên
mục 39 · bài 4
bộ 糸 (tơ) · 15 nét · số lần: 1866: 51 · 1870: 64 · 1871: 78 · 1872:
64 · 1902: 81
Âm đọc trong Kiều
- duyên — 338 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðường viền áo.
Cấu tạo: 緣 =
糹 (Hán-Việt mịch) +
彖 (Hán-Việt thoán)
Ví dụ trong Kiều
歐停果刼因緣
Âu đành quả kiếp nhân duyên,
(bản 1870, câu 201)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
歐停果刼因緣 |
giống |
| 1870 |
歐停果刼因緣 |
giống |
| 1871 |
歐停果刼因緣 |
giống |
| 1872 |
欧停果刼因緣 |
giống |
| 1902 |
歐仃果刧因緣 |
giống |
𦖑
nghe
mục 40 · bài 4
bộ 耳 (tai) · 14 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 72 · 1871: 73 · 1872:
72 · 1902: 70
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦖑 =
耳 (Hán-Việt nhĩ) +
宜 (Hán-Việt nghi) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần nghe; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制
Xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi.
(bản 1870, câu 68)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制 |
giống |
| 1870 |
賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制 |
giống |
| 1871 |
賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制 |
giống |
| 1872 |
賒𦖑拱㗂娘尋制 |
giống |
| 1902 |
賒𦖑拱𠽋㗂娘尋𨔈 |
giống |
牢
sao
mục 41 · bài 4
bộ 牛 (trâu) · 7 nét · số lần: 1866: 37 · 1870: 82 · 1871: 59 · 1872:
81 · 1902: 77
Âm đọc trong Kiều
-
sao — 331 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lao)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái chuồng nuôi súc vật.
Cấu tạo: 牢 =
宀 (Hán-Việt miên) +
牛 (Hán-Việt ngưu)
Ví dụ trong Kiều
浪牢𥪝節清明
Rằng: "Sao trong tiết Thanh minh,
(bản 1870, câu 59)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浪𬁖𥪞節清明 |
khác: 𬁖 |
| 1870 |
浪牢𥪝節清明 |
giống |
| 1871 |
浪𬁖𥪞節清明 |
khác: 𬁖 |
| 1872 |
浪牢𥪝節清明 |
giống |
| 1902 |
浪牢𥪞節清明 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫳵
(1866: 20, 1871: 17, 1872: 1)
鐄
vàng
mục 42 · bài 4
bộ 金 (kim loại) · 19 nét · số lần: 1866: 52 · 1870: 78 · 1871: 69 ·
1872: 67 · 1902: 62
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 鐄 =
金 (Hán-Việt
kim) +
黄 (Hán-Việt
hoàng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
vàng; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄
Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng.
(bản 1870, câu 10)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𦊚方𪹚𣼽𠄩京凭鐄 |
giống |
| 1870 |
𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 |
giống |
| 1871 |
𦊚方𪹚𣼽𠄩京凭鐄 |
giống |
| 1872 |
𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 |
giống |
| 1902 |
𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄 |
giống |
𠄩
hai
mục 43 · bài 4
bộ 二 (hai) · 7 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 78 · 1871: 71 · 1872:
70 · 1902: 63
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠄩 =
台 (Hán-Việt
di, thai, đài; trong Kiều đọc
thay) +
二 (Hán-Việt
nhị) — Phần gợi âm
có lẽ là 台 (âm gần
hai); phần còn lại 二 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
頭𢚸𠄩妸素娥
Đầu lòng hai ả tố nga.
(bản 1870, câu 15)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
頭𢚸𠄩妸素娥 |
giống |
| 1870 |
頭𢚸𠄩妸素娥 |
giống |
| 1871 |
頭𢚸𠄩妸素娥 |
giống |
| 1872 |
頭𢚸𠄩妸素娥 |
giống |
| 1902 |
頭𢚸𠄩婀嫊娥 |
giống |
催
thôi
mục 44 · bài 4
bộ 人 (người) · 13 nét · số lần: 1866: 53 · 1870: 53 · 1871: 74 ·
1872: 72 · 1902: 74
Âm đọc trong Kiều
- thôi — 313 lần · âm Hán-Việt
-
thoi — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thôi)
-
thòi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thôi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thúc giục.
Cấu tạo: 催 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
崔 (Hán-Việt thôi)
Ví dụ trong Kiều
别綠命别分命世催
Biết duyên mình, biết phận mình thế thôi!
(bản 1870, câu 220)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
别緣命别分命世傕 |
khác: 傕 |
| 1870 |
别綠命别分命世催 |
giống |
| 1871 |
别緣命别分命世傕 |
khác: 傕 |
| 1872 |
别𠇮别分𠇮𱐬傕 |
khác: 傕 |
| 1902 |
別緣命別分命世催 |
giống |
𪀄𣋚催脱衛棱
Chim hôm thoi thót về rừng,
(bản 1870, câu 1091)
功㧅等拯舌催𡗋由
Công đeo đẳng chẳng thiệt thòi lắm ru.
(bản 1870, câu 346)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
傕
(1866: 5, 1870: 19, 1871: 4, 1872: 7) ·
崔
(1866: 1, 1870: 10, 1871: 1, 1872: 1, 1902: 1)
· 慛
(1866: 1)
賒
xa
mục 45 · bài 4
bộ 貝 (vật báu) · 14 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 71 · 1871: 68 ·
1872: 64 · 1902: 75
Âm đọc trong Kiều
- xa — 322 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mua chịu trả dần.
Cấu tạo: 賒 =
貝 (Hán-Việt
bối; trong Kiều đọc
với) +
佘 (Hán-Việt
xà)
Ví dụ trong Kiều
𧵆賒奴𱕔燕𲍣
Gần xa nô nức yến anh,
(bản 1870, câu 45)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧵆賒奴㘃燕𱙎 |
giống |
| 1870 |
𧵆賒奴𱕔燕𲍣 |
giống |
| 1871 |
𧵆賒奴𱕔燕嬰 |
giống |
| 1872 |
𧵆賒奴𱕔燕鶧 |
giống |
| 1902 |
𧵆賒奴𠽋燕鸚 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
賖
(1866: 9, 1870: 1, 1871: 3, 1872: 1)
渚
chưa
mục 46 · bài 4
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 55 · 1870: 67 · 1871: 69 · 1872:
74 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
-
chưa — 260 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chử)
-
chửa — 30 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chử)
-
chớ — 17 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chử)
-
chã — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chử)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bãi nhỏ.
Cấu tạo: 渚 =
氵 (Hán-Việt
thủy) +
者 (Hán-Việt
giả; trong Kiều đọc
trả)
Ví dụ trong Kiều
渚衝調擬㐌𩆍脉霜
Chưa xong điều nghĩ, đã dào mạch sương.
(bản 1870, câu 238)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
渚衝調擬㐌滛脉霜 |
giống |
| 1870 |
渚衝調擬㐌𩆍脉霜 |
giống |
| 1871 |
渚衝調𢪀㐌滛脉霜 |
giống |
| 1872 |
渚衝調𱎹㐌滛眜湘 |
giống |
| 1902 |
渚双條𢪀吏𤁓脈湘 |
giống |
𩅘絲𡭧渚填恩生成
Tóc tơ chút chửa đền ơn sinh thành.
(bản 1870, câu 670)
𥐆𣈜傕渚𨱽唎爫之
Ngắn ngày thôi chớ dài lời làm chi!
(bản 1870, câu 1328)
兜
đâu
mục 47 · bài 4
bộ 儿 (người (chân)) · 11 nét · số lần: 1866: 81 · 1870: 110 · 1871: 1
· 1872: 2 · 1902: 115
Âm đọc trong Kiều
- đâu — 308 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðâu mâu 兜鍪 cái mũ trụ.
Cấu tạo: 兜 =
⿲②白コ +
儿 (Hán-Việt nhân)
Ví dụ trong Kiều
𢚸兜産䋦傷心
Lòng đâu sẵn mối thương tâm,
(bản 1870, câu 81)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢚸兜産𤷱傷心 |
giống |
| 1870 |
𢚸兜産䋦傷心 |
giống |
| 1871 |
𢚸産𤷱傷心 |
khác: |
| 1872 |
𢚸産𱱊傷心 |
khác: |
| 1902 |
𢚸兜産𱹵傷心 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 2, 1871: 52, 1872: 86) ·
𱏫
(1870: 5, 1871: 62, 1872: 29)
渃
nước
mục 48 · bài 4
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 66 · 1871: 65 · 1872:
68 · 1902: 66
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 渃 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
若 (Hán-Việt nhược) — Phần gợi
âm có lẽ là 若 (âm gần nước); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
(bản 1870, câu 22)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 |
giống |
| 1870 |
𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢 |
giống |
| 1871 |
𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 |
giống |
| 1872 |
𩄲誇渃𱎌雪讓牟𦝄 |
giống |
| 1902 |
𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏧 |
giống |
Bài đọc — bài 4
𠬠𠇮時渚𠄩情时牢
Xem quốc ngữ
Một mình thì chớ hai tình thì sao?
(bản 1872, câu 860)
催催催拱朝𢚸
chữ chưa học: 朝 = chiều
Xem quốc ngữ
Thôi thôi thôi cũng chiều lòng
(bản 1902, câu 1911)
別緣命別分命世催
chữ chưa học: 世 = thế
Xem quốc ngữ
Biết duyên mình biết phận mình thế thôi
(bản 1902, câu 220)
催催群固惜之
chữ chưa học: 惜 = tiếc
Xem quốc ngữ
Thôi thôi còn có tiếc gì!”
(bản 1870, câu 981)
Tự kiểm tra — bài 4
𣈜 塘 緣 𦖑 牢 鐄 𠄩 催 賒 渚 兜 渃
Đáp án
𣈜 ngày · 塘 đường · 緣 duyên · 𦖑 nghe · 牢 sao · 鐄 vàng · 𠄩 hai ·
催 thôi · 賒 xa · 渚 chưa · 兜 đâu · 渃 nước
Bài 5 浽𧗱呐油𱜢皮𡢐沛旦些香
2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 29% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 5 câu.
浽
nỗi
mục 49 · bài 5
bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 72 · 1870: 49 · 1871: 90 · 1872:
70 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
- nỗi — 205 lần · chữ Nôm
- nổi — 75 lần · chữ Nôm
- nối — 10 lần · chữ Nôm
- đỗi — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 浽 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
妥 (Hán-Việt thỏa) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần nỗi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
浽念想典𦓡𤴬
Nỗi niềm tưởng đến mà đau,
(bản 1870, câu 109)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浽念想典𦓡𤴬 |
giống |
| 1870 |
浽念想典𦓡𤴬 |
giống |
| 1871 |
浽念想典𦓡𤴬 |
giống |
| 1872 |
浽念想旦麻𤴬 |
giống |
| 1902 |
餒念想旦麻𤴬 |
khác: 餒 |
浽名才色𠬠期
Nổi danh tài sắc một kì,
(bản 1870, câu 63)
添畑架浽香𤭸
Thêm đèn giá, nối hương bình,
(bản 1870, câu 3189)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
餒
(1866: 1, 1870: 38, 1871: 1, 1872: 1, 1902: 67)
· 挼
(1872: 10)
𧗱
về
mục 50 · bài 5
bộ 行 (đi) · 12 nét · số lần: 1866: 62 · 1870: 37 · 1871: 81 · 1872:
38 · 1902: 81
Âm đọc trong Kiều
- về — 291 lần · chữ Nôm
- vệ — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𧗱 =
彳 (Hán-Việt sách) +
米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc
về) + 亍 (Hán-Việt
xúc) — Phần gợi âm có lẽ là 米 (âm gần về); phần còn
lại 彳、亍 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
斜斜䏾我𧗱西
Tà tà bóng ngả về tây,
(bản 1870, câu 51)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
斜斜䏾我𧗱西 |
giống |
| 1870 |
斜斜䏾我𧗱西 |
giống |
| 1871 |
斜斜䏾我𧗱西 |
giống |
| 1872 |
-匕䏾我𧗱西 |
giống |
| 1902 |
斜斜𩃳我𧗱西 |
giống |
𧗱𥪝侍立奇外雙披
Vệ trong thị lập, cơ ngoài song phi,
(bản 1870, câu 2312)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
衛
(1870: 44, 1902: 1) ·
𱸳
(1872: 40) ·
米
(1872: 4)
mặt
mục 51 · bài 5
mã U+F061A — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866:
48 · 1870: 88 · 1871: 74 · 1872: 87 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
裊賒買𤑟𠊚
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
(bản 1870, câu 141)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
裊賒買𤏣𩈘𠊛 |
khác: 𩈘 |
| 1870 |
裊賒買𤑟𠊚 |
giống |
| 1871 |
裊賒買𤏣𩈘𠊛 |
khác: 𩈘 |
| 1872 |
裊賒買𤑟㝵 |
giống |
| 1902 |
𡑩賒買𤍊𩈘𠊛 |
khác: 𩈘 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𩈘
(1866: 10, 1870: 1, 1871: 12, 1872: 3, 1902: 85)
呐
nói
mục 52 · bài 5
bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 61 · 1871: 61 · 1872:
60 · 1902: 61
Âm đọc trong Kiều
-
nói — 287 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
niệt, nột)
-
nuốt — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
niệt, nột)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 吶)): Nột nột 吶吶 ấp
úng (trì trọng).
Cấu tạo: 呐 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
内 (Hán-Việt nạp, nội) — Bộ
khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Phần gợi âm có lẽ là 内 (âm gần nói).
Ví dụ trong Kiều
觀浪姉呐咍牢
Quan rằng: "Chị nói hay sao,
(bản 1870, câu 111)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
觀浪姉呐咍牢 |
giống |
| 1870 |
觀浪姉呐咍牢 |
giống |
| 1871 |
觀浪姉呐咍牢 |
giống |
| 1872 |
覌浪姉呐咍牢 |
giống |
| 1902 |
觀浪姉呐𫨩牢 |
giống |
𦖑𦋦吟䔲呐荄世𱜢
Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào!
(bản 1866, câu 490)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
叻
(1871: 1)
油
dầu
mục 53 · bài 5
bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 48 · 1870: 57 · 1871: 59 · 1872:
58 · 1902: 60
Âm đọc trong Kiều
-
dầu — 121 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
du)
-
dù — 102 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
du)
-
dàu — 32 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
du)
-
rầu — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
du)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dầu, phàm chất gì lỏng mà có thể
đốt cháy được đều gọi là du.
Cấu tạo: 油 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
由 (Hán-Việt do; trong Kiều đọc
ru)
Ví dụ trong Kiều
𡏧燶𱥺捻默油𦹵花
Vùi nông một [nấm/nắm] mặc dầu cỏ hoa.
(bản 1870, câu 78)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡏧燶没捻默油𦹵花 |
giống |
| 1870 |
𡏧燶𱥺捻默油𦹵花 |
giống |
| 1871 |
𡏧燶没捻默油𦹵花 |
giống |
| 1872 |
䏽農𠬠埝默油𦹵花 |
giống |
| 1902 |
𡏧紅𱥺埝默油𦹵花 |
giống |
油庒𥌀𬌓情癡
Dù chăng xét tấm tình si,
(bản 1870, câu 339)
油油𦰟𦹵姅鐄姅撑
Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
(bản 1870, câu 58)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱪳
(1870: 2)
𱜢
nào
mục 54 · bài 5
bộ 巾 (khăn) · 6 nét · số lần: 1866: 72 · 1870: 101 · 1871: 99 · 1872:
0 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- nào — 264 lần · chữ Nôm
- nao — 8 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𱜢𠊚鳯怎鸞終
Nào người phượng chạ loan chung,
(bản 1870, câu 89)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱜢𠊛鳯乍鵉終 |
giống |
| 1870 |
𱜢𠊚鳯怎鸞終 |
giống |
| 1871 |
𱜢𠊛鳯乍鸞終 |
giống |
| 1872 |
芇㝵鳯乍鸾終 |
khác: 芇 |
| 1902 |
芇𠊛鳳乍鸾終 |
khác: 芇 |
俸空謨𱞐卓愁擬𱜢
Bỗng không mua não chác sầu nghĩ nao!”
(bản 1870, câu 236)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
芇
(1872: 99, 1902: 103)
皮
vừa
mục 55 · bài 5
bộ 皮 (bì) · 5 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 27 · 1871: 69 · 1872: 68
· 1902: 67
Âm đọc trong Kiều
-
vừa — 158 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bì)
-
bề — 100 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bì)
- bì — 17 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Da.
Ví dụ trong Kiều
船皮杜𤅶請台
Thuyền vừa đỗ bến thảnh thơi,
(bản 1870, câu 2137)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
船皮杜𣷷請台 |
giống |
| 1870 |
船皮杜𤅶請台 |
giống |
| 1871 |
船皮杜𣷷請台 |
giống |
| 1872 |
船皮杜𣷷清台 |
giống |
| 1902 |
船皮杜𣷷請台 |
giống |
𨁮䀡風景固皮清清
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
(bản 1870, câu 54)
翠翹才色埃皮
Thuý Kiều tài sắc ai bì,
(bản 1870, câu 2891)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𣃣
(1870: 38)
𡢐
sau
mục 56 · bài 5
bộ 女 (đàn bà) · 15 nét · số lần: 1866: 52 · 1870: 75 · 1871: 73 ·
1872: 4 · 1902: 71
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡢐 =
娄 (Hán-Việt lu, lâu, lũ; trong
Kiều đọc sau) + 后 (Hán-Việt
hậu) — Phần gợi âm có lẽ là 娄 (âm gần sau); phần
còn lại 后 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𧡊𠊚𦣰帶别𡢐世𱜢
Thấy người nằm đấy biết sau thế nào?”
(bản 1870, câu 110)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧡊𠊛𬛩妬别𡢐世𱜢 |
giống |
| 1870 |
𧡊𠊚𦣰帶别𡢐世𱜢 |
giống |
| 1871 |
𧡊𠊛𬛩妬别𡢐世𱜢 |
giống |
| 1872 |
体㝵𦣰帝别娄𱐬芇 |
khác: 娄 |
| 1902 |
𧡊𠊛𦣰妬別𡢐世芇 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
娄
(1871: 1, 1872: 37) ·
𨍦
(1870: 2, 1872: 23) ·
𢖖
(1872: 5) ·
(1866: 1)
沛
phải
mục 57 · bài 5
bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 40 · 1870: 64 · 1871: 57 · 1872:
56 · 1902: 61
Âm đọc trong Kiều
-
phải — 277 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bái, phái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bãi cỏ, chỗ vũng nước mọc cỏ, đất
bỏ hoang mọc cỏ gọi là phái.
Cấu tạo: 沛 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
巿
Ví dụ trong Kiều
沛調咹於𪰛
Phải điều ăn xổi ở thì.
(bản 1870, câu 509)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
沛調咹於時 |
giống |
| 1870 |
沛調咹於𪰛 |
giống |
| 1871 |
沛調咹於時 |
giống |
| 1872 |
沛調咹𠾕於時 |
giống |
| 1902 |
沛條咹𱓘於時 |
giống |
旦
đến
mục 58 · bài 5
bộ 日 (mặt trời) · 5 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 9 · 1871: 34 ·
1872: 115 · 1902: 105
Âm đọc trong Kiều
-
đến — 274 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đán)
-
đắn — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đán)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sớm, lúc trời mới sáng gọi là đán.
Cấu tạo: 旦 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
一 (Hán-Việt
nhất)
Ví dụ trong Kiều
丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄
Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay.
(bản 1870, câu 120)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
丿兜陣𱢻捲旗典𣦍 |
khác: 典 |
| 1870 |
丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄 |
giống |
| 1871 |
丿𱏫陣𱢻捲旗典𣦍 |
khác: 典 |
| 1872 |
丿陣𩙌捲旗旦𣦍 |
giống |
| 1902 |
丿兜陣𫗄捲旗旦𣦍 |
giống |
旦都斤色斤才
Đắn đo cân sắc cân tài,
(bản 1870, câu 639)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
典
(1866: 56, 1870: 105, 1871: 78, 1902: 1)
些
ta
mục 59 · bài 5
bộ 二 (hai) · 8 nét · số lần: 1866: 43 · 1870: 58 · 1871: 56 · 1872:
59 · 1902: 56
Âm đọc trong Kiều
- ta — 267 lần · âm Hán-Việt
- tá — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ít. Như nhất ta 一些 một ít.
Cấu tạo: 些 =
此 (Hán-Việt thử) +
二 (Hán-Việt nhị)
Ví dụ trong Kiều
𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些
Trăm năm trong cõi người ta.
(bản 1870, câu 1)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𤾓𢆥𥪞揆𠊛些 |
giống |
| 1870 |
𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些 |
giống |
| 1871 |
𤾓𢆥𥪞𡎝𠊛些 |
giống |
| 1872 |
𤾓𢆥𥪝𡎝𠊛些 |
giống |
| 1902 |
𤾓𢆥𥪞𡎝𠊛些 |
giống |
𫯳昆兜些姓名羅𱍽
Chồng con đâu tá, tính danh là gì?
(bản 1870, câu 2916)
香
hương
mục 60 · bài 5
bộ 香 (thơm) · 9 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 54 · 1871: 57 · 1872:
61 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
- hương — 266 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hơi thơm.
Cấu tạo: 香 =
禾 (Hán-Việt
hòa) +
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt)
Ví dụ trong Kiều
姅澄春脱技梗天香
Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương.
(bản 1870, câu 66)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
姅澄春脱技梗天香 |
giống |
| 1870 |
姅澄春脱技梗天香 |
giống |
| 1871 |
姅澄春脱技梗天香 |
giống |
| 1872 |
姅澄春説技梗天香 |
giống |
| 1902 |
姅澄春脱技梗天香 |
giống |
Bài đọc — bài 5
𱥺𠳒㐌別旦些
Xem quốc ngữ
Một lời đã biết đến ta,
(bản 1871, câu 2203)
皮𱜢時拱渚安皮𱜢
chữ chưa học: 安 = yên
Xem quốc ngữ
Bề nào, thì cũng chưa yên bề nào.
(bản 1866, câu 1416)
分油油丕拱油
chữ chưa học: 丕 = vậy
Xem quốc ngữ
Phận dầu, dầu vậy cũng dầu,
(bản 1866, câu 697)
有情些吏別些
chữ chưa học: 有 = hữu
Xem quốc ngữ
Hữu tình ta lại biết ta,
(bản 1870, câu 127)
Tự kiểm tra — bài 5
浽 𧗱 呐 油 𱜢 皮 𡢐 沛 旦 些 香
Đáp án
浽 nỗi · 𧗱 về · mặt · 呐 nói · 油 dầu · 𱜢 nào · 皮 vừa · 𡢐 sau ·
沛 phải · 旦 đến · 些 ta · 香 hương
Bài 6 𱥯㗂紅傷絲低貝排外春拯𠫾
4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 32% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 14 câu.
𱥯
mấy
mục 61 · bài 6
bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 54 · 1871: 54 · 1872:
56 · 1902: 60
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
𱥯𢚸下顧旦饒
Mấy lòng hạ cố đến nhau,
(bản 1870, câu 197)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
忝𢚸下顧典饒 |
khác: 忝 |
| 1870 |
𱥯𢚸下顧旦饒 |
giống |
| 1871 |
忝𢚸下顧典饒 |
khác: 忝 |
| 1872 |
𱥯𢚸下顧旦饒 |
giống |
| 1902 |
𱥯𢚸下顧旦𠑬 |
giống |
㗂
tiếng
mục 62 · bài 6
bộ 口 (miệng) · 12 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 56 · 1871: 55 ·
1872: 55 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
- tiếng — 262 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㗂 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
省 (Hán-Việt tỉnh) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
樂鐄兜俸㗂𦖑𧵆𧵆
Nhạc vàng đâu bỗng tiếng nghe gần gần.
(bản 1870, câu 134)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
楽鐄兜㐌㗂𦖑𧵆𧵆 |
giống |
| 1870 |
樂鐄兜俸㗂𦖑𧵆𧵆 |
giống |
| 1871 |
樂鐄𱏫㐌㗂𦖑𧵆𧵆 |
giống |
| 1872 |
樂鐄㐌㗂𦖑𧵆𧵆 |
giống |
| 1902 |
樂鐄兜㐌㗂𦖑𧵆𧵆 |
giống |
紅
hồng
mục 63 · bài 6
bộ 糸 (tơ) · 9 nét · số lần: 1866: 39 · 1870: 57 · 1871: 53 · 1872: 55
· 1902: 57
Âm đọc trong Kiều
- hồng — 259 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðỏ hồng (sắc hồng nhạt).
Cấu tạo: 紅 =
糹 (Hán-Việt mịch) +
工 (Hán-Việt công)
Ví dụ trong Kiều
風流窒默紅裙
Phong lưu rất mực hồng quần,
(bản 1870, câu 35)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
風流窒墨紅裙 |
giống |
| 1870 |
風流窒默紅裙 |
giống |
| 1871 |
風流窒墨紅裙 |
giống |
| 1872 |
𲋄流窒墨紅裙 |
giống |
| 1902 |
風流窒墨紅裙 |
giống |
傷
thương
mục 64 · bài 6
bộ 人 (người) · 13 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 55 · 1871: 54 ·
1872: 51 · 1902: 51
Âm đọc trong Kiều
- thương — 258 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vết đau.
Cấu tạo: 傷 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
𬀷
Ví dụ trong Kiều
爲娘擬拱傷忱㤕𢠿
Vì nàng nghĩ cũng thương thầm xót vay.
(bản 1870, câu 610)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
爲娘擬拱傷忱㤕𢠿 |
giống |
| 1870 |
爲娘擬拱傷忱㤕𢠿 |
giống |
| 1871 |
爲娘𢪀拱傷㤕𢠿 |
giống |
| 1872 |
爲娘𢪀拱傷㤕爲 |
giống |
| 1902 |
爲娘𢪀拱傷㤕𧹋 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
伤
(1872: 2)
絲
tơ
mục 65 · bài 6
bộ 糸 (tơ) · 12 nét · số lần: 1866: 47 · 1870: 54 · 1871: 55 · 1872:
51 · 1902: 50
Âm đọc trong Kiều
-
tơ — 255 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ti)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tơ tằm.
Cấu tạo: 絲 =
糹 (Hán-Việt mịch) +
糸 (Hán-Việt mịch)
Ví dụ trong Kiều
妬埃𫽻䋦絲萌朱衝
Đố ai gỡ mối tơ mành cho xong.
(bản 1870, câu 244)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
妬埃𢴑䋦絲萌朱衝 |
giống |
| 1870 |
妬埃𫽻䋦絲萌朱衝 |
giống |
| 1871 |
妬埃𢴑䋦絲萌朱衝 |
giống |
| 1872 |
妬埃𢴑䋦絲萌朱衝 |
giống |
| 1902 |
妬埃𱠆䋦絲萌朱双 |
giống |
低
đây
mục 66 · bài 6
bộ 人 (người) · 7 nét · số lần: 1866: 38 · 1870: 56 · 1871: 52 · 1872:
56 · 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
-
đây — 251 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đê)
-
để — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đê)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thấp, đối lại với chữ cao.
Cấu tạo: 低 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
氐 (Hán-Việt đê, để)
Ví dụ trong Kiều
産低些劎𱥺𢽼𱴸香
Sẵn đây ta kiếm một vài nén hương.
(bản 1870, câu 92)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
産低些劎没𠄽𥘀香 |
giống |
| 1870 |
産低些劎𱥺𢽼𱴸香 |
giống |
| 1871 |
産低些劎没𠄽𥘀香 |
giống |
| 1872 |
産低些劎𠬠𠄽𥘀香 |
giống |
| 1902 |
産低些劍𱥺𠄽𤓢香 |
giống |
分碎停丕本𠊚低𱏫
Phận tôi đành vậy, vốn người để đâu?
(bản 1870, câu 1146)
貝
với
mục 67 · bài 6
bộ 貝 (vật báu) · 7 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 53 · 1871: 56 ·
1872: 49 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
-
với — 240 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bối)
-
mấy — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bối)
-
buổi — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bối)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con sò, ngày xưa dùng vỏ sò làm
tiền tiêu, cho nên những chữ nói về của cải phần nhiều có chữ 貝 ở
bên.
Cấu tạo: 貝 =
目 (Hán-Việt mục) +
八 (Hán-Việt bát)
Ví dụ trong Kiều
𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.
(bản 1870, câu 354)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱠎金珠貝巾紅𢭂𢬣 |
giống |
| 1870 |
𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣 |
giống |
| 1871 |
𱠎金珠貝巾紅𢭂𢬣 |
giống |
| 1872 |
𱠎金珠買巾紅𢭂𢬣 |
khác: 買 |
| 1902 |
𱠎金釵貝巾紅𢭂𢬣 |
giống |
負旁之貝化工
Phũ phàng chi mấy hoá công
(bản 1866, câu 85)
𢩣𦂛沛貝從容
Buồng the phải buổi thong dong,
(bản 1870, câu 1309)
排
bài
mục 68 · bài 6
bộ 手 (tay) · 11 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 50 · 1871: 53 · 1872:
54 · 1902: 52
Âm đọc trong Kiều
- bài — 116 lần · âm Hán-Việt
-
bời — 81 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bài)
-
bày — 50 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bài)
-
bầy — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bài)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bời ra, gạt ra.
Cấu tạo: 排 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
非 (Hán-Việt phi)
Ví dụ trong Kiều
㭲𣘃吏拍𱥺排古詩
Gốc cây lại vạch một bài cổ thi.
(bản 1870, câu 132)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㭲核吏拍没排古詩 |
giống |
| 1870 |
㭲𣘃吏拍𱥺排古詩 |
giống |
| 1871 |
㭲核吏拍没排古詩 |
giống |
| 1872 |
㭲核吏拍𠬠排古詩 |
giống |
| 1902 |
㭲𣘃吏拍𱥺排古詩 |
giống |
𦖻𦖑𫆧浽排排
Tai nghe ruột nổi bời bời,
(bản 1870, câu 547)
餚珍式式産排
Hào trân thức thức sẵn bày,
(bản 1870, câu 377)
外
ngoài
mục 69 · bài 6
bộ 夕 (chiều tối) · 5 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 50 · 1871: 52 ·
1872: 51 · 1902: 54
Âm đọc trong Kiều
-
ngoài — 203 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngoại)
- ngoại — 40 lần · âm Hán-Việt
-
ngoái — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngoại)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngoài, phàm cái gì ở bề ngoài đều
gọi là ngoại, không phải ở trong phạm vi mình cũng gọi là ngoại.
Cấu tạo: 外 =
夕 (Hán-Việt tịch) +
卜 (Hán-Việt bốc)
Ví dụ trong Kiều
吨嗃外𬮷險之燕𲍣
Xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh.
(bản 1870, câu 64)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
吨嗃外𨷶劎之燕鸚 |
giống |
| 1870 |
吨嗃外𬮷險之燕𲍣 |
giống |
| 1871 |
𠮿嗃外𨷶劎之燕鸚 |
giống |
| 1872 |
訕觥外𫔳儉之燕鶧 |
giống |
| 1902 |
𠮿嗃外𲈾𱕤咦燕鸚 |
giống |
𣃣𣈜生日外家
Vừa ngày sinh nhật ngoại gia,
(bản 1870, câu 371)
花桃𢆥外群唭𩙍東
Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông.
(bản 1870, câu 2748)
春
xuân
mục 70 · bài 6
bộ 日 (mặt trời) · 9 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 51 · 1871: 50 ·
1872: 52 · 1902: 51
Âm đọc trong Kiều
- xuân — 239 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mùa xuân, từ tháng giêng đến tháng
ba gọi là mùa xuân.
Cấu tạo: 春 =
𡗗 +
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0087 — XUÂN — mùa đầu năm): Trong *Đoạn Trường Tân Thanh*, chữ *nhật* (日) này là ngày xuân,
còn *tam nhân* (三人) là ba chị em Thúy Kiều, Thúy Vân và Vương Quan
đi dự Hội Đạp Thanh.
Nét cấu tạo: 三 夫 春
Ví dụ trong Kiều
𪤍秋水濕春山
Nền thu thuỷ, thấp xuân sơn,
(bản 1870, câu 25)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
灡秋水濕春山 |
giống |
| 1870 |
𪤍秋水濕春山 |
giống |
| 1871 |
灡秋水春山 |
giống |
| 1872 |
香秋水疸春山 |
giống |
| 1902 |
澜秋水𤵖春山 |
giống |
拯
chẳng
mục 71 · bài 6
bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 37 · 1870: 96 · 1871: 3 · 1872: 4
· 1902: 95
Âm đọc trong Kiều
-
chẳng — 233 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chửng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cứu vớt, lấy tay cứu vớt người bị
chìm đắm lên gọi là chửng.
Cấu tạo: 拯 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
丞 (Hán-Việt chưng, thừa)
Ví dụ trong Kiều
吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢
Lại càng đứng [sững] tần ngần chẳng ra.
(bản 1870, câu 102)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
吏強𥪸朗秦銀𫽄𦋦 |
khác: 𫽄 |
| 1870 |
吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢 |
giống |
| 1871 |
吏強𥪸朗秦銀𫽄𦋦 |
khác: 𫽄 |
| 1872 |
吏強𨅸朗秦艰𦋦 |
khác: |
| 1902 |
吏強𥪸𨄷秦垠渚𫥨 |
khác: 渚 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫽄
(1866: 46, 1870: 8, 1871: 107, 1872: 7)
𠫾
đi
mục 72 · bài 6
bộ 厶 (riêng) · 11 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 49 · 1871: 49 ·
1872: 49 · 1902: 49
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠫾 =
去 (Hán-Việt khu, khứ) +
多 (Hán-Việt đa) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần đi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𥃱𠫾脱𧡊應連占包
Nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao.
(bản 1870, câu 230)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
取𠫾率𧡊應連占包 |
giống |
| 1870 |
𥃱𠫾脱𧡊應連占包 |
giống |
| 1871 |
𥃱𠫾率𧡊應連占包 |
giống |
| 1872 |
𥃱𠫾率体應連占包 |
giống |
| 1902 |
𥃱𠫾脱𧡊應連占包 |
giống |
Bài đọc — bài 6
仍𠇮𱜢別固春𱺵之
Xem quốc ngữ
Những mình, nào biết có xuân là gì?
(bản 1866, câu 1240)
𦖑𠳒呐拱傷𠳒
Xem quốc ngữ
Nghe lời nói, cũng thương lời,
(bản 1866, câu 1445)
尼賒拱𫽄固𠊚𱜢賒
Xem quốc ngữ
Nơi xa cũng chẳng có người nào xa.
(bản 1870, câu 2102)
𱥺𠳒㐌別典些
Xem quốc ngữ
Một lời đã biết đến ta,
(bản 1870, câu 2203)
Tự kiểm tra — bài 6
𱥯 㗂 紅 傷 絲 低 貝 排 外 春 拯 𠫾
Đáp án
𱥯 mấy · 㗂 tiếng · 紅 hồng · 傷 thương · 絲 tơ · 低 đây · 貝 với · 排
bài · 外 ngoài · 春 xuân · 拯 chẳng · 𠫾 đi
Bài 7 於世𦝄𬂙饒包特𧡊料𫜵𠳨𠓀
2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 35% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 69 câu.
於
ở
mục 73 · bài 7
bộ 方 (phương) · 8 nét · số lần: 1866: 45 · 1870: 54 · 1871: 59 ·
1872: 14 · 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
-
ở — 208 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ô,
ư)
-
ưa — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ô,
ư)
-
ơ — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ô, ư)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chưng. Tiếng dùng để giúp lời. Như
sinh ư bắc phương 生於北方 sinh chưng phương bắc.
Cấu tạo: 於 =
方 (Hán-Việt
phương) +
仒
Ví dụ trong Kiều
固𠊚客於遠方
Có người khách ở viễn phương,
(bản 1870, câu 67)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固𠊛客於遠方 |
giống |
| 1870 |
固𠊚客於遠方 |
giống |
| 1871 |
固𠊛客於遠方 |
giống |
| 1872 |
固𠊚客扵遠方 |
khác: 扵 |
| 1902 |
固𠊛客於遠方 |
giống |
𪉽濃𱥺𨤔𱥺於
Mặn nồng một vẻ một ưa,
(bản 1870, câu 641)
蜍於𩙍竹𩅹梅
Thờ ơ gió trúc mưa mai,
(bản 1870, câu 1249)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
扵
(1872: 44)
世
thế
mục 74 · bài 7
bộ 一 (một) · 5 nét · số lần: 1866: 40 · 1870: 49 · 1871: 53 · 1872:
34 · 1902: 51
Âm đọc trong Kiều
- thế — 226 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðời, ba mươi năm là một đời, hết
đời cha đến đời con cũng gọi là một đời.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0584 — — hai nghĩa): - một đời (trải 30 năm truyền từ cha đến con) - lá cây đâm ra rồi
già rụng xuống 1 : 一 Ba chữ *thập* (十 : 2) viết gom lại để ngụ ý là
30 năm. 卋
Nét cấu tạo: 一 十 廿 卄 世
Ví dụ trong Kiều
斷膓羅𢼂世𱜢
Đoạn trường là số thế nào,
(bản 1870, câu 231)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
斷膓𱺵𢼂世𱜢 |
giống |
| 1870 |
斷膓羅𢼂世𱜢 |
giống |
| 1871 |
斷膓𱺵𢼂世𱜢 |
giống |
| 1872 |
断膓𱺵𢼂𱐭芇 |
khác: 𱐭 |
| 1902 |
断腸𱺵数世芇 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱐭
(1872: 8, 1902: 6) ·
𱐬
(1866: 1, 1871: 1, 1872: 5) ·
势
(1872: 5)
𦝄
trăng
mục 75 · bài 7
bộ 肉 (thịt) · 12 nét · số lần: 1866: 37 · 1870: 45 · 1871: 49 · 1872:
51 · 1902: 45
Âm đọc trong Kiều
- trăng — 201 lần · chữ Nôm
- lưng — 21 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦝄 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
夌 — Không phần nào
có âm Hán-Việt gần
trăng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
提𢹂𠦻襊𩙋𦝄
Đề huề lưng túi gió trăng,
(bản 1870, câu 137)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
提𢹂𦝄襊𱢻𦝄 |
giống |
| 1870 |
提𢹂𠦻襊𩙋𦝄 |
giống |
| 1871 |
提𢹂𦝄襊𱢻𦝄 |
giống |
| 1872 |
提𢹂𦝄𩙌𦝄 |
giống |
| 1902 |
提携𠦻襊𫗄𦝄 |
giống |
囷𦝄苔𠊚𦬑囊
Khuôn lưng đầy đặn, nét người nở nang.
(bản 1870, câu 20)
𬂙
trông
mục 76 · bài 7
bộ 月 (mặt trăng) · 21 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 65 · 1871: 35 ·
1872: 56 · 1902: 58
Âm đọc trong Kiều
- trông — 233 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𬂙 =
竜 (Hán-Việt long, sủng) +
望 (Hán-Việt vọng) — Phần gợi
âm có lẽ là 竜 (âm gần trông); phần còn lại 望 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𬂙澄𧡊𱥺文人
Trông chừng thấy một văn nhân,
(bản 1870, câu 135)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𬖉澄𧡊没文人 |
khác: 𬖉 |
| 1870 |
𬂙澄𧡊𱥺文人 |
giống |
| 1871 |
𬖉澄𧡊没文人 |
khác: 𬖉 |
| 1872 |
𬂙澄体𠬠文人 |
giống |
| 1902 |
𬂙澄𧡊𱥺文人 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𬖉
(1866: 16, 1871: 23, 1872: 1) ·
𥊛
(1866: 1, 1871: 2) ·
(1872: 2) ·
𱼙
(1866: 1)
饒
nhau
mục 77 · bài 7
bộ 食 (ăn) · 20 nét · số lần: 1866: 44 · 1870: 63 · 1871: 62 · 1872:
38 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
nhau — 154 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhiêu)
- nhiêu — 65 lần · âm Hán-Việt
-
nhiều — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhiêu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhiều, đầy đủ.
Cấu tạo: 饒 =
飠 (Hán-Việt thực, tự) +
堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều
đọc nhiều)
Ví dụ trong Kiều
翁絲𢴿掛之饒
Ông tơ chèo quải chi nhau,
(bản 1870, câu 549)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
翁絲恄補之饒 |
giống |
| 1870 |
翁絲𢴿掛之饒 |
giống |
| 1871 |
翁絲恄補之饒 |
giống |
| 1872 |
翁絲結補之僥 |
khác: 僥 |
| 1902 |
翁絲㨴掛之𠑬 |
khác: 𠑬 |
聘儀𠳐𠰺包饒朱詳
Sính nghi vâng dạy bao nhiêu cho tường?”
(bản 1870, câu 644)
共饒呐𠮾𦖑𠳒易漂
Cũng nhiều, nói ngọt nghe lời dễ xiêu.
(bản 1866, câu 2474)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠑬
(1902: 49) ·
僥
(1871: 1, 1872: 23)
包
bao
mục 78 · bài 7
bộ 勹 (bao bọc) · 5 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 49 · 1871: 46 ·
1872: 45 · 1902: 45
Âm đọc trong Kiều
- bao — 221 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bọc, dùng đồ bọc ngoài cái gì gọi
là bao.
Cấu tạo: 包 =
勹 (Hán-Việt bao) +
巳 (Hán-Việt tị)
Ví dụ trong Kiều
𪰛它簪技𤭸淶包𣇞
Thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ.
(bản 1870, câu 70)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
時㐌簪技淶包𣇞 |
giống |
| 1870 |
𪰛它簪技𤭸淶包𣇞 |
giống |
| 1871 |
時㐌簪技淶包𣇞 |
giống |
| 1872 |
時㐌簪技淶包徐 |
giống |
| 1902 |
時佗簪技𤭸淶包𣇞 |
giống |
特
được
mục 79 · bài 7
bộ 牛 (trâu) · 10 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 48 · 1871: 47 · 1872:
46 · 1902: 47
Âm đọc trong Kiều
-
được — 215 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đặc)
- đặc — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con trâu đực.
Cấu tạo: 特 =
牛 (Hán-Việt ngưu) +
寺 (Hán-Việt tự)
Ví dụ trong Kiều
特𠳒如𢶒𡬷𢚸
Được lời như cởi tấc lòng,
(bản 1870, câu 353)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
特𠳒如𢶒𬌓𢚸 |
giống |
| 1870 |
特𠳒如𢶒𡬷𢚸 |
giống |
| 1871 |
特𠳒如𢶒𬌓𢚸 |
giống |
| 1872 |
特𠳒如𪭯𬌓𢚸 |
giống |
| 1902 |
特𠳒如𢶒𬌓𢚸 |
giống |
𢩽車𠳐旨特差
Dẩy xe vâng chỉ đặc sai,
(bản 1870, câu 2453)
𧡊
thấy
mục 80 · bài 7
bộ 見 (thấy) · 14 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 73 · 1871: 41 · 1872:
5 · 1902: 73
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𧡊 =
体 (Hán-Việt thể; trong Kiều
đọc thấy) + 見 (Hán-Việt
hiện, kiến) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
thấy; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã
đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞
Chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ."
(bản 1870, câu 118)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
徐乙𧡊顯靈悲𣇞 |
giống |
| 1870 |
徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞 |
giống |
| 1871 |
徐乙𧡊顯靈悲𣇞 |
giống |
| 1872 |
徐𫀅乙体顕灵碑除 |
khác: 体 |
| 1902 |
除䀡乙𧡊顕灵悲𣇞 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
体
(1866: 25, 1871: 36, 1872: 72, 1902: 2)
料
liều
mục 81 · bài 7
bộ 斗 (cái đấu) · 10 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 46 · 1871: 45 ·
1872: 46 · 1902: 47
Âm đọc trong Kiều
-
liều — 113 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liêu, liệu)
- liệu — 101 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðo đắn, lường tính, liệu.
Cấu tạo: 料 =
米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc
về) + 斗 (Hán-Việt
đẩu)
Ví dụ trong Kiều
拱料補過春撑𱥺𠁀
Cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời.
(bản 1870, câu 344)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
拱料補過春撑𱥺𠁀 |
giống |
| 1870 |
拱料補過春撑𱥺𠁀 |
giống |
| 1871 |
拱料補过春撑𱥺𠁀 |
giống |
| 1872 |
拱料補过春撑𠬠𠁀 |
giống |
| 1902 |
拱料補過春撑𱥺𠁀 |
giống |
𡏧紅料裊𠫾衛占包
Bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao.
(bản 1870, câu 250)
𫜵
làm
mục 82 · bài 7
bộ 丿 (nét phẩy) · 4 nét · số lần: 1866: 54 · 1870: 0 · 1871: 75 ·
1872: 76 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬
Của tin, gọi một chút này làm ghi."
(bản 1866, câu 356)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 |
giống |
| 1870 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 |
khác: 爫 |
| 1871 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 |
giống |
| 1872 |
𧵑信噲𠬠𪨀尼𫜵𥱬 |
giống |
| 1902 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 |
khác: 爫 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
爫
(1870: 77, 1902: 76)
𠳨
hỏi
mục 83 · bài 7
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 36 · 1870: 42 · 1871: 48 ·
1872: 41 · 1902: 44
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠳨 =
口 (Hán-Việt
khẩu) +
每 (Hán-Việt
môi, mỗi; trong Kiều đọc
mọi) — Bộ khẩu 口 bên trái
báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ
là 每 (âm gần
hỏi).
Ví dụ trong Kiều
𥙩調遊學𠳨𠾔
Lấy điều du học hỏi thuê,
(bản 1870, câu 277)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𥙩調道𭓇𠳨税 |
giống |
| 1870 |
𥙩調遊學𠳨𠾔 |
giống |
| 1871 |
𥙩調道𭓇𠳨税 |
giống |
| 1872 |
𥙩調遊斈𠳨税 |
giống |
| 1902 |
𥙩條游𭓇𠳨𠾔 |
giống |
𠓀
trước
mục 84 · bài 7
bộ 儿 (người (chân)) · 17 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 68 · 1871: 50
· 1872: 0 · 1902: 72
Âm đọc trong Kiều
- trước — 211 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠓀 =
先 (Hán-Việt tiên, tiến) +
畧 (Hán-Việt lược; trong Kiều
đọc trước) — Phần gợi âm có lẽ là 畧 (âm gần trước);
phần còn lại 先 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
藁𦹳吝𢷣𠓀畑
Cảo thơm lần giở trước đèn,
(bản 1870, câu 7)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
稿𦹳吝𱠎𠓀畑 |
giống |
| 1870 |
藁𦹳吝𢷣𠓀畑 |
giống |
| 1871 |
稿𦹳吝𱠎𠓀畑 |
giống |
| 1872 |
稿𦹳吝捕畧畑 |
khác: 畧 |
| 1902 |
稿𦹳吝𱠎𠓀畑 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
畧
(1866: 30, 1870: 1, 1871: 19, 1872: 65, 1902: 1)
· 𫏾
(1866: 1, 1870: 5, 1871: 5, 1872: 8)
Bài đọc — bài 7
料身時拱沛料世催
Xem quốc ngữ
Liều thân thì cũng phải liều thế thôi!"
(bản 1866, câu 1204)
𱜢𬂙𧡊饒低
Xem quốc ngữ
Mặt nào trông thấy nhau đây?
(bản 1870, câu 2531)
生強𬂙𧡊強傷
Xem quốc ngữ
Sinh càng trông thấy càng thương,
(bản 1870, câu 2809)
𠊚麻旦世羅催
Xem quốc ngữ
Người mà đến thế là thôi,
(bản 1870, câu 179)
Tự kiểm tra — bài 7
於 世 𦝄 𬂙 饒 包 特 𧡊 料 𫜵 𠳨 𠓀
Đáp án
於 ở · 世 thế · 𦝄 trăng · 𬂙 trông · 饒 nhau · 包 bao · 特 được · 𧡊
thấy · 料 liều · 𫜵 làm · 𠳨 hỏi · 𠓀 trước
Bài 8 𩄲台倍調頭𥪞意吝女𥙩撑空
4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 38% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 77 câu.
𩄲
mây
mục 85 · bài 8
bộ 雨 (mưa) · 18 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 48 · 1871: 54 · 1872:
10 · 1902: 50
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𩄲 =
雨 (Hán-Việt
vú, vũ) +
迷 (Hán-Việt
mê) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
mây; có thể
là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𩄲秦鎖謹窻𦂛
Mây Tần khoá kín song the,
(bản 1870, câu 249)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𫂗秦鎖謹窻𦂛 |
khác: 𫂗 |
| 1870 |
𩄲秦鎖謹窻𦂛 |
giống |
| 1871 |
𩄲秦鎖謹窻𦂛 |
giống |
| 1872 |
𫡮秦鎖謹窻𦂛 |
khác: 𫡮 |
| 1902 |
𩄲秦錁謹𦂛 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫡮
(1872: 43) ·
𫂗
(1866: 1)
台
thay
mục 86 · bài 8
bộ 口 (miệng) · 5 nét · số lần: 1866: 35 · 1870: 41 · 1871: 46 · 1872:
50 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
-
thay — 147 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
di, thai, đài)
- thai — 23 lần · âm Hán-Việt
-
thơi — 18 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
di, thai, đài)
-
hay — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
di, thai, đài)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sao Thai. Tam Thai 三台 sao
Tam-Thai.
Cấu tạo: 台 =
厶 (Hán-Việt khư) +
口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲
Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ.
(bản 1870, câu 552)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 |
giống |
| 1870 |
酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲 |
giống |
| 1871 |
酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 |
giống |
| 1872 |
酉台𠃅𱎌敢移𢚸絲 |
giống |
| 1902 |
唒𠊝𠃅𩯀監移𢚸絲 |
khác: 𠊝 |
𨷶行倴半州台
Cửa hàng buôn bán Châu Thai,
(bản 1870, câu 2105)
𩙍光𩅹淨請台
Gió quang mưa tạnh thảnh thơi,
(bản 1870, câu 2063)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠊝
(1902: 9) ·
𠳙
(1870: 2, 1902: 1)
倍
vội
mục 87 · bài 8
bộ 人 (người) · 10 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 41 · 1871: 42 ·
1872: 44 · 1902: 40
Âm đọc trong Kiều
-
vội — 189 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bội)
-
bồi — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bội)
- bội — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gấp. Như bội nhị 倍二 gấp hai, bội
tam 倍三 gấp ba, v.v.
Cấu tạo: 倍 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
咅
Ví dụ trong Kiều
𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾
Nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi.
(bản 1870, câu 260)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢖵尼奇遇倍移𨃴𠫾 |
giống |
| 1870 |
𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾 |
giống |
| 1871 |
𢖵尼奇遇倍移𨃴𠫾 |
giống |
| 1872 |
女尼奇遇倍移蹎𠫾 |
giống |
| 1902 |
𢖵坭奇遇倍移蹎𠫾 |
giống |
𡽫鐄渚易填倍𬌓傷
Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương.
(bản 1870, câu 2346)
粉乘香𬟗倍分㤕車
Phấn thừa hương cũ bội phần xót xa!
(bản 1870, câu 1794)
調
điều
mục 88 · bài 8
bộ 言 (lời nói) · 15 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 55 · 1871: 49 ·
1872: 55 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
- điều — 162 lần · âm Hán-Việt
-
đều — 25 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
điều, điệu)
- điệu — 9 lần · âm Hán-Việt
-
lời — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
điều, điệu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Điều hòa. Như điều quân 調勻 hòa
đều nhau.
Cấu tạo: 調 =
言 (Hán-Việt ngân, ngôn) +
周 (Hán-Việt chu)
Ví dụ trong Kiều
丐調薄命固除埃兜
Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu?
(bản 1870, câu 108)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
丐調薄命固除埃兜 |
giống |
| 1870 |
丐調薄命固除埃兜 |
giống |
| 1871 |
丐調薄命固除埃𱏫 |
giống |
| 1872 |
丐調泊𠇮固除埃 |
giống |
| 1902 |
丐條薄命固除埃兜 |
khác: 條 |
𩈘𥆾埃乃調驚
Mặt nhìn ai nấy đều kinh,
(bản 1870, câu 125)
𢞂如菊調𤷍如梅
Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai.
(bản 1870, câu 638)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
條
(1902: 40)
頭
đầu
mục 89 · bài 8
bộ 頁 (đầu) · 16 nét · số lần: 1866: 29 · 1870: 41 · 1871: 44 · 1872:
43 · 1902: 43
Âm đọc trong Kiều
- đầu — 200 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bộ đầu, đầu lâu.
Cấu tạo: 頭 =
豆 (Hán-Việt đậu) +
頁 (Hán-Việt hiệt)
Ví dụ trong Kiều
隻簪産㩫𠃅頭
Chiếc trâm sẵn giắt mái đầu,
(bản 1870, câu 99)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢯰簪産㩫𠃅頭 |
giống |
| 1870 |
隻簪産㩫𠃅頭 |
giống |
| 1871 |
𢯰簪産㩫𠃅頭 |
giống |
| 1872 |
𢯰簪産㩫𠃅頭 |
giống |
| 1902 |
隻簪産㩫𠃅頭 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
𥪞
trong
mục 90 · bài 8
bộ 立 (đứng) · 14 nét · số lần: 1866: 42 · 1870: 6 · 1871: 53 · 1872:
2 · 1902: 92
Âm đọc trong Kiều
- trong — 195 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥪞 =
竜 (Hán-Việt long, sủng) +
内 (Hán-Việt nạp, nội) — Phần
gợi âm có lẽ là 竜 (âm gần trong); phần còn lại 内 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𢩣𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠
Buồng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng.
(bản 1870, câu 1804)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
房冲傳噲娘𦋦𥛉𢜠 |
khác: 冲 |
| 1870 |
𢩣𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠 |
giống |
| 1871 |
房冲傳噲娘𦋦𥛉𢜠 |
khác: 冲 |
| 1872 |
房𥪝傳哙娘𦋦𥛉𢜠 |
khác: 𥪝 |
| 1902 |
房𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠 |
giống |
意
ấy
mục 91 · bài 8
bộ 心 (tim, lòng) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 67 · 1871: 16 ·
1872: 50 · 1902: 61
Âm đọc trong Kiều
-
ấy — 133 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ý)
- ý — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ý chí. Trong lòng toan tính gì gọi
là ý. Trong văn thơ có chỗ để ý vào mà không nói rõ gọi là ngụ ý 寓意.
Cấu tạo: 意 =
音 (Hán-Việt
âm) +
心 (Hán-Việt
tâm)
Ví dụ trong Kiều
意墓無主埃麻咏𠽄
Ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm."
(bản 1870, câu 80)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧘇墓主埃麻咏𠶀 |
khác: 𧘇 |
| 1870 |
意墓無主埃麻咏𠽄 |
giống |
| 1871 |
𧘇墓無主埃麻咏𠶀 |
khác: 𧘇 |
| 1872 |
𧘇墓主埃麻咏𠽄 |
khác: 𧘇 |
| 1902 |
意墓無主埃麻𠶇𠶀 |
giống |
翹𠳐領意題排
Kiều vâng lĩnh ý đề bài,
(bản 1870, câu 205)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱍸
(1866: 25, 1871: 35, 1872: 5) ·
𧘇
(1866: 11, 1871: 11, 1872: 8)
吝
lần
mục 92 · bài 8
bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 31 · 1871: 41 · 1872:
44 · 1902: 43
Âm đọc trong Kiều
-
lần — 166 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lận)
- lận — 14 lần · âm Hán-Việt
-
lẫn — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiếc (sẻn). Tiếc không cho người là
lận. Như khan lận 慳吝 keo cú, lận sắc 吝嗇 cò kè. Bỉ lận 鄙吝, v.v.
Cấu tạo: 吝 =
文 (Hán-Việt
văn, vấn) +
口 (Hán-Việt
khẩu)
Ví dụ trong Kiều
𱥯吝𲈳㨂杄掑
Mấy lần cửa đóng then cài,
(bản 1870, câu 271)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥯吝𲈳㨂杄𱠼 |
giống |
| 1870 |
𱥯吝𲈳㨂杄掑 |
giống |
| 1871 |
𱥯吝𲈳㨂杄 |
giống |
| 1872 |
𱥯吝𲈫埬杄掑 |
giống |
| 1902 |
𱥯吝𲈾埬杄掑 |
giống |
矑𥊚打吝昆顛
LỜ mờ đánh lận con đen,
(bản 1870, câu 839)
拱停責吝𡗶𧵆𡗶賒
Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa.
(bản 1870, câu 3250)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𨁮
(1870: 10, 1902: 1)
女
nữa
mục 93 · bài 8
bộ 女 (đàn bà) · 3 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 37 · 1871: 40 ·
1872: 55 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
-
nữa — 93 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhữ, nứ, nữ)
-
nỡ — 37 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhữ, nứ, nữ)
-
nợ — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhữ, nứ, nữ)
- nữ — 24 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con gái.
Ví dụ trong Kiều
𨕭𠄩堂女羅𠄩㛪
Trên hai đường dưới nữa là hai em.
(bản 1870, câu 372)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 |
giống |
| 1870 |
𨕭𠄩堂女羅𠄩㛪 |
giống |
| 1871 |
𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 |
giống |
| 1872 |
𨕭𠄩堂女𱺵𠄩㛪 |
giống |
| 1902 |
𨕭双堂𤲂女𱺵𠄩㛪 |
giống |
節𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜
Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày!
(bản 1870, câu 510)
𱒢庒綠女𠀧生
Ví chăng duyên nợ ba sinh,
(bản 1870, câu 257)
𥙩
lấy
mục 94 · bài 8
bộ 示 (thần) · 10 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 41 · 1871: 42 · 1872:
40 · 1902: 42
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𥙩 =
礼 (Hán-Việt
lễ) +
以 (Hán-Việt
dĩ)
— Không phần nào có âm Hán-Việt gần
lấy; có thể là chữ hội ý
(ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠽔浪停𥙩爫制
Thưa rằng: "Đừng lấy làm chơi,
(bản 1870, câu 501)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䜹浪停𥙩𫜵制 |
giống |
| 1870 |
𠽔浪停𥙩爫制 |
giống |
| 1871 |
䜹浪停𥙩𫜵制 |
giống |
| 1872 |
䜹浪停𥙩𫜵制 |
giống |
| 1902 |
𠽔浪𣫲𥙩爫𨔈 |
giống |
撑
xanh
mục 95 · bài 8
bộ 手 (tay) · 15 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 39 · 1871: 40 · 1872:
40 · 1902: 37
Âm đọc trong Kiều
- xanh — 187 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 撐)): Chống giữ, miễn
cưỡng chống giữ gọi là sanh.
Cấu tạo: 撑 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
掌 (Hán-Việt chưởng)
Ví dụ trong Kiều
春撑執齒細旬及筓
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê,
(bản 1870, câu 36)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
春撑執齒細旬及筓 |
giống |
| 1870 |
春撑執齒細旬及筓 |
giống |
| 1871 |
春撑執齒細旬及筭 |
giống |
| 1872 |
春撑执齿𨖲旬及筓 |
giống |
| 1902 |
春撑執齒細旬及筓 |
giống |
空
không
mục 96 · bài 8
bộ 穴 (hang) · 8 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 42 · 1871: 39 · 1872:
40 · 1902: 38
Âm đọc trong Kiều
- không — 185 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rỗng không, hư không.
Cấu tạo: 空 =
穴 (Hán-Việt huyệt) +
工 (Hán-Việt công)
Ví dụ trong Kiều
𢩣空冷𡴯如詞
Buồng không lạnh ngất như tờ,
(bản 1870, câu 71)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱟧空冷𡴯如詞 |
giống |
| 1870 |
𢩣空冷𡴯如詞 |
giống |
| 1871 |
𱟧空冷𡴯如詞 |
giống |
| 1872 |
𱟦空冷𡴯如詞 |
giống |
| 1902 |
𢩣空𣼽𠖯如祠 |
giống |
Bài đọc — bài 8
𱥺吝𡢐𠓀拱羅
Xem quốc ngữ
Một lần sau trước cũng là,
(bản 1870, câu 663)
料身意拱沛料世傕
Xem quốc ngữ
Liều thân ấy cũng phải liều thế thôi!”
(bản 1870, câu 1204)
餒𢚸埃於𥪞𢚸麻𫥨
Xem quốc ngữ
Nỗi lòng ai ở trong lòng mà ra
(bản 1902, câu 1572)
傷台拱𱥺身𠊛
Xem quốc ngữ
Thương thay cũng một thân người,
(bản 1866, câu 2639)
Tự kiểm tra — bài 8
𩄲 台 倍 調 頭 𥪞 意 吝 女 𥙩 撑 空
Đáp án
𩄲 mây · 台 thay · 倍 vội · 調 điều · 頭 đầu · 𥪞 trong · 意 ấy · 吝
lần · 女 nữa · 𥙩 lấy · 撑 xanh · 空 không
Bài 9 高自事𣇞𧵆爲底𨕭尋共𨀈桃
4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 40% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 105 câu.
高
cao
mục 97 · bài 9
bộ 高 (cao) · 10 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 39 · 1871: 38 · 1872:
36 · 1902: 39
Âm đọc trong Kiều
- cao — 182 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cao. Trái lại với thấp. Như sơn cao
thủy thâm山高水深 núi cao sông sâu.
Cấu tạo: 高 =
亠 (Hán-Việt đầu) +
口 (Hán-Việt khẩu) +
冋 (Hán-Việt quynh)
Ví dụ trong Kiều
𠳐𠳒勸解濕高
Vâng lời khuyên giải thấp cao,
(bản 1870, câu 237)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳐𠳒𡅳解濕高 |
giống |
| 1870 |
𠳐𠳒勸解濕高 |
giống |
| 1871 |
𠳐𠳒𡅳解濕高 |
giống |
| 1872 |
𠳐𠳒勸觧湿高 |
giống |
| 1902 |
𠳐𠳒勸解湿高 |
giống |
自
từ
mục 98 · bài 9
bộ 自 (tự mình) · 6 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 39 · 1871: 38 ·
1872: 37 · 1902: 40
Âm đọc trong Kiều
-
từ — 164 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tự)
- tự — 18 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bởi, từ. Như sinh hữu tự lai
生有自來 sinh có từ đâu mà sinh ra.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0756 — [字†] — hai nghĩa): - 己才 ‖ như: 自己 (bản thân; ví dụ: tự kỷ/chính mình) - 从 ‖ như:
自内至外 (từ; ví dụ: từ trong ra ngoài) 132 : 自 Để diễn tả sự tự cao
tự đại ra vẻ ta đây, khác với cách vỗ tay vào ngực, người ta còn trỏ
ngón tay cái vào mũi mình, do đó chữ *tự* này mới vẽ hình cái mũi.
*(Hình minh họa đi kèm: nét vẽ cách điệu cái mũi.)*
Ví dụ trong Kiều
忍自舘客鄰羅
Nhẫn từ quán khách lân la,
(bản 1870, câu 287)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
忍自舘客鄰羅 |
giống |
| 1870 |
忍自舘客鄰羅 |
giống |
| 1871 |
忍自舘客鄰羅 |
giống |
| 1872 |
忍自舘阁隣𱺵 |
giống |
| 1902 |
忍自館客鄰𱺵 |
giống |
浪紅顔自𠦳𠸗
Rằng: "Hồng nhan tự nghìn xưa,
(bản 1870, câu 107)
事
sự
mục 99 · bài 9
bộ 亅 (nét móc) · 8 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 40 · 1871: 38 ·
1872: 38 · 1902: 39
Âm đọc trong Kiều
- sự — 182 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Việc.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0181 — SỰ — việc làm / nên việc): *Compound:* *sự kiện* : cái việc Miệng (口:6) nói là lý thuyết,
tay (⺕:又:159) làm là thực hành. Vậy để việc làm chóng đi tới thành
công ta phải thấu triệt thông suốt (丨) lẽ tri (口) hành (⺕) hợp
nhất.
Nét cấu tạo: 一 一 亊 事
Ví dụ trong Kiều
事兜渚趿堆回
Sự đâu chưa kịp đôi hồi,
(bản 1870, câu 539)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
事兜渚及堆囬 |
giống |
| 1870 |
事兜渚趿堆回 |
giống |
| 1871 |
事𱏫渚及堆囬 |
giống |
| 1872 |
事渚及堆囘 |
giống |
| 1902 |
事兜渚及堆回 |
giống |
𣇞
giờ
mục 100 · bài 9
bộ 日 (mặt trời) · 11 nét · số lần: 1866: 34 · 1870: 43 · 1871: 49 ·
1872: 2 · 1902: 48
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣇞 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
余 (Hán-Việt
dư) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần
giờ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
秦銀𨅸椊𣇞𥹰
Tần ngần đứng suốt giờ lâu,
(bản 1870, câu 273)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
秦銀𨅸捽𣇞𥹰 |
giống |
| 1870 |
秦銀𨅸椊𣇞𥹰 |
giống |
| 1871 |
秦銀𨅸捽𣇞𥹰 |
giống |
| 1872 |
秦銀𨅸椊除𥹰 |
khác: 除 |
| 1902 |
秦垠𥪸𠁸𣇞𥹰 |
giống |
𧵆
gần
mục 101 · bài 9
bộ 貝 (vật báu) · 11 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 39 · 1871: 36 ·
1872: 38 · 1902: 40
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𧵆 =
貝 (Hán-Việt
bối; trong Kiều đọc
với) +
斤 (Hán-Việt
cân, cấn) — Phần gợi âm có lẽ là 斤 (âm gần
gần);
phần còn lại 貝 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
信霜吨賒𧵆㖔嗃
Tin sương đồn đại xa gần xôn xao.
(bản 1870, câu 622)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
信霜吨𠰺賒𧵆㖔𡁞 |
giống |
| 1870 |
信霜吨賒𧵆㖔嗃 |
giống |
| 1871 |
信霜吨𠰺賒𧵆㖔𡁞 |
giống |
| 1872 |
信霜吨𠰺賒𧵆𠮿敲 |
giống |
| 1902 |
𱓞霜吨代賒𧵆𠮿嗃 |
giống |
爲
vì
mục 102 · bài 9
bộ 爪 (móng vuốt) · 12 nét · số lần: 1866: 31 · 1870: 41 · 1871: 44 ·
1872: 44 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
vì — 143 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
vi, vị)
-
vơ — 14 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: vi,
vị)
-
vay — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
vi, vị)
- vi — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Làm. Như hành vi 行爲.
Ví dụ trong Kiều
払強添𢘝添爲𨑮分
Chàng càng thêm nể thêm vì mười phân.
(bản 1870, câu 524)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
払強添𢘝添爲𨑮分 |
giống |
| 1870 |
払強添𢘝添爲𨑮分 |
giống |
| 1871 |
払強添𢘝添爲𨑮分 |
giống |
| 1872 |
払強添𠰚添爲𨑮分 |
giống |
| 1902 |
払強添𢘝添為𨑮分 |
khác: 為 |
𠇕爲𱜢㐌別兜羅茄
Bơ vơ nào đã biết đâu là nhà!
(bản 1870, câu 2034)
爲娘𢪀拱傷㤕爲
Vì nàng nghĩ cũng thương thầm xót vay.
(bản 1872, câu 610)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
為
(1866: 1, 1871: 1, 1872: 2, 1902: 25)
底
để
mục 103 · bài 9
bộ 广 (mái hiên) · 8 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 34 · 1871: 35 ·
1872: 34 · 1902: 39
Âm đọc trong Kiều
- để — 157 lần · âm Hán-Việt
-
đáy — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
để)
-
đây — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: để)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðáy. Như thủy để 底水 đáy nước.
Cấu tạo: 底 =
广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) +
氐 (Hán-Việt đê, để)
Ví dụ trong Kiều
𢩣空底妬𠊚賒渚衛
Buồng không để đó người xa chưa về.
(bản 1870, câu 276)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱟧空抵妬𠊛賒渚𧗱 |
khác: 抵 |
| 1870 |
𢩣空底妬𠊚賒渚衛 |
giống |
| 1871 |
𱟧空抵妬𠊛賒渚𧗱 |
khác: 抵 |
| 1872 |
𱟧空底妬㝵賒渚米 |
giống |
| 1902 |
𢩣空底妬𠊛賒猪𧗱 |
giống |
易𢲛𣷭坤量底滝
Dễ dò rốn bể, khôn lường đáy sông.
(bản 1870, câu 1486)
隻釵底貝詞培於底
"Chiếc thoa đây với tờ bồi ở đây!"
(bản 1866, câu 766)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
抵
(1866: 1, 1870: 2, 1871: 2, 1872: 3, 1902: 1)
𨕭
trên
mục 104 · bài 9
bộ 辵 (bước đi) · 13 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 35 · 1871: 40 ·
1872: 34 · 1902: 34
Âm đọc trong Kiều
- trên — 164 lần · chữ Nôm
- lên — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨕭 =
上 (Hán-Việt
thướng, thượng) +
連 (Hán-Việt
liên; trong Kiều đọc
liền) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
trên; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𣳔渃沚邊𨕭固橋
Dưới dòng nước chảy bên trên có cầu.
(bản 1870, câu 196)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠁑𣳔渃沚邊連固橋 |
khác: 連 |
| 1870 |
𣳔渃沚邊𨕭固橋 |
giống |
| 1871 |
𠁑𣳔渃沚边𨕭固橋 |
giống |
| 1872 |
𣳔渃沚边𨕭固桥 |
giống |
| 1902 |
𤲂𣳔渃沚边𨕭固捄 |
giống |
𬂙𨕭𨫊顛茌
Trông lên mặt sắt đen sì,
(bản 1870, câu 1409)
尋
tìm
mục 105 · bài 9
bộ 寸 (tấc) · 12 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 36 · 1871: 38 · 1872:
38 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
-
tìm — 155 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tầm)
- tầm — 17 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tìm.
Cấu tạo: 尋 =
彐 (Hán-Việt ký) +
⿰工口 +
寸 (Hán-Việt thốn)
Ví dụ trong Kiều
迻𠊚遠客尋𠓨問名
Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.
(bản 1870, câu 624)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
迻𠊛遠客尋𠓨問名 |
giống |
| 1870 |
迻𠊚遠客尋𠓨問名 |
giống |
| 1871 |
迻𠊛遠客尋𠓨問名 |
giống |
| 1872 |
迻𠊛遠客尋𠓨問名 |
giống |
| 1902 |
迻𠊛遠客尋𠓨问名 |
giống |
𠦳尋洳䏾松筠
Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân,
(bản 1870, câu 901)
共
cùng
mục 106 · bài 9
bộ 八 (tám) · 6 nét · số lần: 1866: 29 · 1870: 30 · 1871: 36 · 1872:
38 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
-
cùng — 108 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cung, cộng)
-
cũng — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cung, cộng)
-
khủng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cung, cộng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng, chung. Vua Lệ Vương nhà
Chu-hư, ông Chu-công, ông Triệu-công hai ông cùng giúp vua trị nước
gọi là cộng hòa 共和. Các quan cùng hòa với nhau mà cùng làm việc. Vì
thế…
Cấu tạo: 共 =
龷 +
八 (Hán-Việt bát)
Ví dụ trong Kiều
底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃
Để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai?
(bản 1870, câu 520)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 |
giống |
| 1870 |
底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 |
giống |
| 1871 |
底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 |
giống |
| 1872 |
底娄𢧚𢢆拱払𪽝埃 |
khác: 拱 |
| 1902 |
底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃 |
giống |
𢝀𢚸命共㝹㝹𢚸𠊚
Dột lòng mình cũng nao nao lòng người.”
(bản 1870, câu 492)
吏群共𫜵高世尼
Lại còn khủng khỉnh làm cao thế này!
(bản 1866, câu 1734)
𨀈
bước
mục 107 · bài 9
bộ 足 (chân) · 12 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 35 · 1871: 35 · 1872:
37 · 1902: 37
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𨀈 =
𧾷 +
北 (Hán-Việt bắc) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần bước; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𨀈寅蹺𦰟小溪
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
(bản 1870, câu 53)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨀈寅蹺𦰟小溪 |
giống |
| 1870 |
𨀈寅蹺𦰟小溪 |
giống |
| 1871 |
𨀈寅蹺𦰟小溪 |
giống |
| 1872 |
𨀈寅蹺𦰟小溪 |
giống |
| 1902 |
𨀈寅蹺𦰟小溪 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
跳
(1866: 1)
桃
đào
mục 108 · bài 9
bộ 木 (cây) · 10 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 35 · 1871: 37 · 1872:
36 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
- đào — 162 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây đào, sắc đào rất đẹp, cho nên
người đẹp gọi là [đào tai] [桃腮] má đào.
Cấu tạo: 桃 =
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc) + 兆 (Hán-Việt
triệu)
Ví dụ trong Kiều
生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢
Sinh liền dạo bước sân đào vội ra.
(bản 1870, câu 528)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
生時𨄹𨀈𡑝桃倍𦋦 |
giống |
| 1870 |
生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢 |
giống |
| 1871 |
生時𨄹𨀈𡑝桃倍𦋦 |
giống |
| 1872 |
生時𨄹𨀈𡑝桃倍𦋦 |
giống |
| 1902 |
生時𨄹𨃴𡑝桃𨀈𫥨 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
逃
(1866: 1, 1871: 1)
Bài đọc — bài 9
底娘朱旦世時共伤
Xem quốc ngữ
"Để nàng cho đến thế thì cũng thương.
(bản 1872, câu 2078)
𡢐油生事世𱜢
Xem quốc ngữ
Sau dầu sinh sự thế nào,
(bản 1866, câu 861)
㐌𧵆之固調賖
Xem quốc ngữ
Đã gần chi có điều xa,
(bản 1866, câu 1365)
𦖑𠳒呐共傷𠳒
Xem quốc ngữ
Nghe lời nói cũng thương lời,
(bản 1872, câu 1445)
Tự kiểm tra — bài 9
高 自 事 𣇞 𧵆 爲 底 𨕭 尋 共 𨀈 桃
Đáp án
高 cao · 自 từ · 事 sự · 𣇞 giờ · 𧵆 gần · 爲 vì · 底 để · 𨕭 trên ·
尋 tìm · 共 cùng · 𨀈 bước · 桃 đào
Bài 10 𡽫信𨑮𠁀才𢪀䏾梗𤾓耒𢆥边
1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 7 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 42% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 147 câu.
𡽫
non
mục 109 · bài 10
bộ 山 (núi) · 17 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 34 · 1871: 37 · 1872:
34 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡽫 =
山 (Hán-Việt san, sơn) +
嫩 (Hán-Việt nộn; trong Kiều
đọc non) — Phần gợi âm có lẽ là 山 (âm gần non);
phần còn lại 嫩 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𦹵𡽫撑羡蹎𡗶
Cỏ non xanh tận chân trời,
(bản 1870, câu 41)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 |
giống |
| 1870 |
𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 |
giống |
| 1871 |
𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 |
giống |
| 1872 |
𦹵𡽫撑羡蹎𡗶 |
giống |
| 1902 |
𦹵𡽫撑羨蹎𡗶 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
信
tin
mục 110 · bài 10
bộ 人 (người) · 9 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 35 · 1871: 35 · 1872:
36 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
-
tin — 159 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tín)
- tín — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tin, không sai lời hẹn là tín.
Cấu tạo: 信 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
言 (Hán-Việt ngân, ngôn)
Ví dụ trong Kiều
𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬
Của tin gọi một chút này làm ghi."
(bản 1870, câu 356)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 |
giống |
| 1870 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 |
giống |
| 1871 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼𫜵𥱬 |
giống |
| 1872 |
𧵑信噲𠬠𪨀尼𫜵𥱬 |
giống |
| 1902 |
𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬 |
giống |
差𠊛親信逴柴覺緣
Sai người thân tín, rước thầy Giác Duyên.
(bản 1870, câu 3228)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱓞
(1902: 3)
𨑮
mười
mục 111 · bài 10
bộ 辵 (bước đi) · 7 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 35 · 1871: 34 ·
1872: 32 · 1902: 36
Âm đọc trong Kiều
- mười — 128 lần · chữ Nôm
- mươi — 25 lần · chữ Nôm
- mời — 8 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨑮 =
辶 (Hán-Việt sước) +
什 (Hán-Việt thập) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần mười; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
尼𨑮排買買𠚢
Này mười bài mới mới ra,
(bản 1870, câu 203)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
尼𨑮排買買𦋦 |
giống |
| 1870 |
尼𨑮排買買𠚢 |
giống |
| 1871 |
尼𨑮排買買𦋦 |
giống |
| 1872 |
尼𨑮排買買𫥨 |
giống |
| 1902 |
尼𨑮排買買𫥨 |
giống |
功程計别𱥯𨑮
Công trình kể biết mấy mươi.
(bản 1870, câu 699)
扒跪尽扒𨑮尽𢬣
Bắt quì tận mặt, bắt mời tận tay.
(bản 1866, câu 1838)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𨒒
(1872: 2)
𠁀
đời
mục 112 · bài 10
bộ 一 (một) · 10 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 36 · 1871: 37 · 1872:
28 · 1902: 36
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠁀 =
世 (Hán-Việt
thế) +
代 (Hán-Việt
đại; trong Kiều đọc
đời) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
đời; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗
Khéo dư nước mắt khóc người đời xưa.
(bản 1870, câu 106)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
窖餘渃眜哭𠊛𠁀初 |
giống |
| 1870 |
窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗 |
giống |
| 1871 |
窖餘渃眜哭𠊛𠁀初 |
giống |
| 1872 |
拱餘渃眜哭㝵𠁀初 |
giống |
| 1902 |
窖餘渃眜哭𠊛古初 |
khác: 古 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
代
(1866: 1, 1871: 2, 1872: 11, 1902: 2)
才
tài
mục 113 · bài 10
bộ 手 (tay) · 3 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 33 · 1871: 34 · 1872:
34 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
- tài — 159 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tài, làm việc giỏi gọi là tài.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0214 — TÀI — giỏi / mới, có thể): *Compound:* 天才 : năng khiếu trời sinh Chữ *tài* biến thể ở trên
thì nét chữ thứ ba gảy ngược lên (丿) (nên đọc là *tài gảy*) còn chữ
*tài* này nét thứ ba phết xuôi xuống (丿). Ý chữ là bàn tay của con
người ta rất giỏi, nó có thể thực hiện được những điều mà lòng ta mong
muốn.
Ví dụ trong Kiều
習燿才子佳人
Dập dìu tài tử giai nhân,
(bản 1870, câu 47)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
習燿才子佳人 |
giống |
| 1870 |
習燿才子佳人 |
giống |
| 1871 |
習耀才子佳人 |
giống |
| 1872 |
習耀才子佳人 |
giống |
| 1902 |
習妙才子佳人 |
giống |
𢪀
nghĩ
mục 114 · bài 10
bộ 手 (tay) · 6 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 0 · 1871: 42 · 1872: 42
· 1902: 48
Âm đọc trong Kiều
- nghĩ — 149 lần · chữ Nôm
- nghỉ — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢪀 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
⿱⺊𠄎 — Không phần nào có âm Hán-Việt
gần nghĩ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm
đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
家資𢪀拱常常堛中
Gia tư NGHĨ cũng thường thường bực trung.
(bản 1872, câu 12)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
家資擬拱常常堛中 |
khác: 擬 |
| 1870 |
家資擬拱常常堛中 |
khác: 擬 |
| 1871 |
家資擬拱常常堛中 |
khác: 擬 |
| 1872 |
家資𢪀拱常常堛中 |
giống |
| 1902 |
家資𠉝拱常常堛中 |
khác: 𠉝 |
爲娘𢪀拱傷㤕𧹋
Vì nàng nghỉ cũng thương thầm xót vay
(bản 1902, câu 610)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
擬
(1866: 22, 1870: 52, 1871: 14) ·
𱞦
(1872: 3)
䏾
bóng
mục 115 · bài 10
bộ 肉 (thịt) · 12 nét · số lần: 1866: 30 · 1870: 39 · 1871: 41 · 1872:
44 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
- bóng — 144 lần · chữ Nôm
- bụng — 10 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 䏾 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
奉 (Hán-Việt
bổng, phụng) — Phần gợi âm có lẽ là 奉 (âm gần
bóng); phần còn lại 月 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺漨𦹵曖䏾斜
Một vùng cỏ áy bóng tà,
(bản 1870, câu 97)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没漨𦹵愛䏾斜 |
giống |
| 1870 |
𱥺漨𦹵曖䏾斜 |
giống |
| 1871 |
没漨𦹵愛䏾斜 |
giống |
| 1872 |
𠬠𱟧𦹵爱䏾斜 |
giống |
| 1902 |
𱥺𡓄𦹵曖𩃳斜 |
khác: 𩃳 |
㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭
Đã dơ bụng nghĩ, lại bia miệng cười."
(bản 1870, câu 1588)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𩃳
(1902: 41) ·
(1870: 2)
梗
cành
mục 116 · bài 10
bộ 木 (cây) · 11 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 38 · 1871: 31 · 1872:
31 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
-
cành — 124 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngạnh)
-
gánh — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngạnh)
-
ngành — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngạnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cành cây.
Cấu tạo: 梗 =
木 (Hán-Việt
mộc; trong Kiều
đọc
mọc) +
更 (Hán-Việt
canh, cánh)
Ví dụ trong Kiều
梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(bản 1870, câu 42)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花 |
giống |
| 1870 |
梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花 |
giống |
| 1871 |
梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐花 |
giống |
| 1872 |
挭梨𤽸點𠬠𠄽𱣩花 |
khác: 挭 |
| 1902 |
梗梨𤽸點𱥺𠄽芃花 |
giống |
纀鞍𢮿梗倍鐄
Buộc yên quảy gánh vội vàng,
(bản 1870, câu 563)
𠲟𡃕𦰟𠳨梗查
Gạn gùng ngọn hỏi ngành tra,
(bản 1870, câu 1725)
𤾓
trăm
mục 117 · bài 10
bộ 白 (trắng) · 14 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 32 · 1871: 33 ·
1872: 33 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𤾓 =
百 (Hán-Việt bá, bách, mạch) +
林 (Hán-Việt lâm; trong Kiều
đọc lầm) — Phần gợi âm có lẽ là 林 (âm gần trăm);
phần còn lại 百 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
浪𤾓𢆥拱自低
Rằng: "Trăm năm cũng từ đây,
(bản 1870, câu 355)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浪𤾓𢆥拱自低 |
giống |
| 1870 |
浪𤾓𢆥拱自低 |
giống |
| 1871 |
浪𤾓𢆥拱自低 |
giống |
| 1872 |
浪𤾓𠄼拱自低 |
giống |
| 1902 |
浪𤾓𢆥拱自低 |
giống |
耒
rồi
mục 118 · bài 10
bộ 耒 (lỗi) · 6 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 31 · 1871: 32 · 1872:
34 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
-
rồi — 152 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lỗi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái cầy.
Cấu tạo: 耒 =
一 (Hán-Việt nhất) +
未 (Hán-Việt mùi, vị)
Ví dụ trong Kiều
浪悁秩𠫾耒
Rằng: "Quen mất nết đi rồi,
(bản 1870, câu 493)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浪悁秩𠫾耒 |
giống |
| 1870 |
浪悁秩𠫾耒 |
giống |
| 1871 |
浪悁秩𠫾耒 |
giống |
| 1872 |
浪悁秩湿𠫾耒 |
giống |
| 1902 |
浪悁𠅎𠫾耒 |
giống |
𢆥
năm
mục 119 · bài 10
bộ 干 (can, khiên) · 15 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 38 · 1871: 24 ·
1872: 33 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢆥 =
南 (Hán-Việt nam) +
年 (Hán-Việt niên) — Phần gợi
âm có lẽ là 南 (âm gần năm); phần còn lại 年 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
管包𣎃待𢆥徐
Quản bao tháng đợi năm chờ.
(bản 1870, câu 553)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
管包𣎃待𢆥徐 |
giống |
| 1870 |
管包𣎃待𢆥徐 |
giống |
| 1871 |
管包𣎃待𢆥徐 |
giống |
| 1872 |
管包𣎃待𢆥徐 |
giống |
| 1902 |
管包𣎃待𫷜除 |
khác: 𫷜 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫷜
(1866: 4, 1870: 2, 1871: 14, 1872: 4, 1902: 5)
边
bên
mục 120 · bài 10
bộ 辵 (bước đi) · 5 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 2 · 1871: 38 ·
1872: 49 · 1902: 49
Âm đọc trong Kiều
-
bên — 146 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
biên)
- biên — 11 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 邊)): Ven bờ. Như giang
biên 江邊 ven bờ sông.
Cấu tạo: 边 =
辶 (Hán-Việt sước) +
力 (Hán-Việt lực; trong Kiều
đọc đao)
Ví dụ trong Kiều
固茹媒薄边箕
Có nhà mụ Bạc bên kia,
(bản 1870, câu 2081)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固茹娘泊边箕 |
giống |
| 1870 |
固茹媒薄边箕 |
giống |
| 1871 |
固茹娘泊边箕 |
giống |
| 1872 |
固茹媒泊边箕 |
giống |
| 1902 |
固茄户薄边箕 |
giống |
迎昂𱥺𡎝边陲
Nghênh ngang một cõi biên thuỳ,
(bản 1866, câu 2447)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
邊
(1866: 8, 1870: 48, 1871: 11, 1872: 1)
Bài đọc — bài 10
𤾓𢆥別固緣之台空
Xem quốc ngữ
Trăm năm biết có duyên gì thay không?”
(bản 1871, câu 182)
浪𤾓𢆥拱自低
Xem quốc ngữ
Rằng: "Trăm năm cũng từ đây,
(bản 1866, câu 355)
𢪀𠫾𢪀吏𱥺命
Xem quốc ngữ
Nghĩ đi nghĩ lại một mình,
(bản 1871, câu 859)
𢪀㝵催吏𢪀𠇮
Xem quốc ngữ
Nghĩ người thôi lại nghĩ mình,
(bản 1872, câu 1075)
Tự kiểm tra — bài 10
𡽫 信 𨑮 𠁀 才 𢪀 䏾 梗 𤾓 耒 𢆥 边
Đáp án
𡽫 non · 信 tin · 𨑮 mười · 𠁀 đời · 才 tài · 𢪀 nghĩ · 䏾 bóng · 梗
cành · 𤾓 trăm · 耒 rồi · 𢆥 năm · 边 bên
Bài 11 𡥵徐碎初箕𠀧易湥㤕散𥪝
1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 43% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 183 câu.
𡥵
con
mục 121 · bài 11
bộ 子 (con) · 11 nét · số lần: 1866: 38 · 1870: 8 · 1871: 48 · 1872: 1
· 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡥵 =
子 (Hán-Việt tý, tử) +
昆 (Hán-Việt côn; trong Kiều
đọc con) — Phần gợi âm có lẽ là 昆 (âm gần con);
phần còn lại 子 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵
Sau chân theo một vài thằng con con.
(bản 1870, câu 138)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 |
giống |
| 1870 |
𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 |
giống |
| 1871 |
𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵 |
giống |
| 1872 |
𨍦蹎蹺𠬠𠄽繩昆昆 |
khác: 昆 |
| 1902 |
𡢐蹎蹺𱥺𠄽𠊟𡥵𡥵 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
昆
(1866: 11, 1870: 54, 1871: 12, 1872: 59, 1902: 4)
nát
mục 122 · bài 11
mã U+F07BA — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866:
30 · 1870: 34 · 1871: 34 · 1872: 24 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
- nát — 53 lần · chữ Nôm
- nét — 51 lần · chữ Nôm
- nết — 48 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
酉𠊚𥒥拱肝路𠊚
Dẫu người đá cũng nát gan lọ người.
(bản 1870, câu 594)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
酉𠊛𥒥拱肝路𠊛 |
giống |
| 1870 |
酉𠊚𥒥拱肝路𠊚 |
giống |
| 1871 |
酉𠊛𥒥拱肝路𠊛 |
giống |
| 1872 |
酉㝵𥒥拱湿肝路㝵 |
khác: 湿 |
| 1902 |
唒麻跢拱肝路𠊛 |
giống |
吏強塢湥花
Lại càng ủ dột nét hoa,
(bản 1870, câu 103)
𨁥銀意買羅𢬣𥪝
Đủ ngần ấy nết mới là tay trong.”
(bản 1870, câu 1216)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
涅
(1902: 2)
徐
từ
mục 123 · bài 11
bộ 彳 (bước chân) · 10 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 31 · 1871: 32 ·
1872: 49 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
- từ — 97 lần · âm Hán-Việt
-
chờ — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
từ)
-
giờ — 26 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
từ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ði thong thả.
Cấu tạo: 徐 =
彳 (Hán-Việt sách) +
余 (Hán-Việt dư)
Ví dụ trong Kiều
徐浪心腹相知
Từ rằng: "Tâm phúc tương tri,
(bản 1870, câu 2219)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
徐浪心腹相知 |
giống |
| 1870 |
徐浪心腹相知 |
giống |
| 1871 |
徐浪心腹相知 |
giống |
| 1872 |
徐浪心胆相知 |
giống |
| 1902 |
徐浪心腑相知 |
giống |
𡎥徐渃典蹎床群圭
Ngồi chờ nước đến chân giường còn quê.”
(bản 1870, câu 2080)
徐𥹰我價𠹾外𦊚𤾓
Giờ lâu ngã giá chịu ngoài bốn trăm.
(bản 1870, câu 648)
碎
tôi
mục 124 · bài 11
bộ 石 (đá) · 13 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 32 · 1871: 32 · 1872:
34 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
-
tôi — 149 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
toái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðập vụn.
Cấu tạo: 碎 =
石 (Hán-Việt
thạch) +
卒 (Hán-Việt
thốt, tuất, tốt; trong Kiều đọc
trót)
Ví dụ trong Kiều
擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎
Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi!
(bản 1870, câu 704)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎 |
giống |
| 1870 |
擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎 |
giống |
| 1871 |
擬𱏫𢩽𲈳𢺺茹自碎 |
giống |
| 1872 |
𢪀𢩽𲈾支茹自碎 |
giống |
| 1902 |
𢪀兜𥘶𲈾𢺹茄自碎 |
giống |
初
xưa
mục 125 · bài 11
bộ 刀 (dao) · 7 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 1 · 1871: 50 · 1872: 48
· 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
-
xưa — 142 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sơ)
- sơ — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mới, trước.
Cấu tạo: 初 =
衤 (Hán-Việt
y, ý) +
刀 (Hán-Việt
đao; trong Kiều đọc
dao)
Ví dụ trong Kiều
淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒
"Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi.
(bản 1866, câu 62)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1870 |
淡仙娘意𠸗羅歌兒 |
khác: 𠸗 |
| 1871 |
淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1872 |
淡仙娘意初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1902 |
淡仙娘意𠸗𱺵𰙔兒 |
khác: 𠸗 |
窖餘渃眜哭𠊛古初
Khéo dư nước mắt khóc người cổ sơ
(bản 1902, câu 106)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠸗
(1870: 48, 1902: 44)
箕
kia
mục 126 · bài 11
bộ 竹 (tre) · 14 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 32 · 1871: 32 · 1872:
32 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
-
kia — 145 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cơ, ky)
-
kìa — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cơ,
ky)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bá ky 簸箕 cái nia, cái sàng.
Cấu tạo: 箕 =
竹 (Hán-Việt
trúc) +
其 (Hán-Việt
ki, ký, kỳ)
Ví dụ trong Kiều
排𠚢世意詠𠓨世箕
Bài ra thế ấy, vịnh vào thế kia.
(bản 1870, câu 232)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
排𦋦世𧘇詠𠓨世箕 |
giống |
| 1870 |
排𠚢世意詠𠓨世箕 |
giống |
| 1871 |
排𦋦世𧘇詠𠓨世箕 |
giống |
| 1872 |
排𦋦𱐭意咏𠓨𱐭箕 |
giống |
| 1902 |
排𫥨世意詠𠓨世箕 |
giống |
箕𦎛日月怒刀鬼神
Kìa gương nhật nguyệt, nọ dao quỉ thần."
(bản 1870, câu 906)
𠀧
ba
mục 127 · bài 11
bộ 一 (một) · 7 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 31 · 1871: 31 · 1872:
31 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
- ba — 144 lần · chữ Nôm
- bơ — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠀧 =
巴 (Hán-Việt ba; trong Kiều đọc
bơ) + 三 (Hán-Việt
tam, tám) — Phần gợi âm có lẽ là 巴 (âm gần ba);
phần còn lại 三 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
清明𥪝節𣎃𠀧
Thanh minh trong tiết tháng ba,
(bản 1870, câu 43)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
清明𥪞節𣎃𠀧 |
giống |
| 1870 |
清明𥪝節𣎃𠀧 |
giống |
| 1871 |
清明𥪞節𣎃𠀧 |
giống |
| 1872 |
清明𡧲節𣈜𠀧 |
giống |
| 1902 |
清明𥪞節𣎃𠀧 |
giống |
㤕台隻蘿𠀧潙
Xót thay chiếc lá bơ vơ,
(bản 1870, câu 2929)
易
dễ
mục 128 · bài 11
bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 31 · 1871: 30 ·
1872: 31 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
-
dễ — 145 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dị, dịch)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðổi, hai bên lấy tiền hay lấy đồ mà
đổi cho nhau gọi là mậu dịch 貿易.
Cấu tạo: 易 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
勿 (Hán-Việt
vật)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0718 — [異] — bốn nghĩa): - đổi dời; trao trác - chuyển biến - dễ dàng - khinh khi 72 : 日
Với thời gian ngày (日:80) tháng trôi qua, vạn vật (勿/物:441) sẽ biến
đổi đi chứ không thể còn nguyên vẹn.
Ví dụ trong Kiều
易台情吏﨤情
Dễ hay tình lại gặp tình,
(bản 1870, câu 117)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
易台情吏﨤情 |
giống |
| 1870 |
易台情吏﨤情 |
giống |
| 1871 |
易台情吏及情 |
giống |
| 1872 |
易台情吏及情 |
giống |
| 1902 |
易台情吏﨤情 |
giống |
湥
giọt
mục 129 · bài 11
bộ 水 (nước) · 12 nét · số lần: 1866: 25 · 1870: 29 · 1871: 32 · 1872:
32 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
- giọt — 107 lần · chữ Nôm
- sụt — 31 lần · chữ Nôm
- dột — 3 lần · chữ Nôm
- lệ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 湥 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
突 (Hán-Việt đột; trong Kiều
đọc dột) — Phần gợi âm có lẽ là 突 (âm gần giọt);
phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
牟花梨唉滛湜湥𩅹
Màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa?"
(bản 1870, câu 226)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
牟花梨唉滛湜湥湄 |
giống |
| 1870 |
牟花梨唉滛湜湥𩅹 |
giống |
| 1871 |
牟花梨唉滛湜湥湄 |
giống |
| 1872 |
牟花唉滛提湥湄 |
giống |
| 1902 |
牟花梨唉潭𣾸湥湄 |
giống |
擬源干吏湥洡𠾕干
Nghĩ nguồn cơn lại sụt sùi đòi cơn.
(bản 1870, câu 222)
吏強塢湥花
Lại càng ủ dột nét hoa,
(bản 1866, câu 103)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠸂
(1871: 1, 1872: 1, 1902: 1)
㤕
xót
mục 130 · bài 11
bộ 心 (tim, lòng) · 8 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 31 · 1871: 32 ·
1872: 36 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
- xót — 132 lần · chữ Nôm
- chút — 10 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㤕 =
忄 (Hán-Việt tâm) +
出 (Hán-Việt xuất) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần xót; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
擬𠊚咹𩙍𦣰𩅹㤕忱
Nghĩ người ăn gió nằm mưa xót thầm.
(bản 1870, câu 554)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
擬𠊛咹𩙌𦣰湄㤕忱 |
giống |
| 1870 |
擬𠊚咹𩙍𦣰𩅹㤕忱 |
giống |
| 1871 |
擬𠊛咹𩙌𦣰湄㤕 |
giống |
| 1872 |
𱞦㝵咹𫗄𦣰湄㤕 |
giống |
| 1902 |
𢪀𠊛咹𫗄𦣰湄㤕 |
giống |
浪碎㤕分彈𱙘
Rằng: "Tôi chút phận đàn bà,"
(bản 1870, câu 1141)
散
tan
mục 131 · bài 11
bộ 攴 (đánh khẽ) · 12 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 30 · 1871: 30 ·
1872: 30 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
-
tan — 138 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tán, tản)
- tán — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tan. Như vân tán 雲散 mây tan.
Cấu tạo: 散 =
⿱龷⺼ +
攵 (Hán-Việt phộc)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0589 — — một nghĩa): - 分開 ‖ như: 分散 66 : 攴 Với luật vô thường, thời gian năm tháng
(月 : 95) cộng (廾 ; 共 : 587) lại nhiều rồi, tất cả mọi vật đều bị
phá hủy (攵 : 攴 : 587) tan tành. *(Số hiệu "587" xuất hiện
hai lần trong cùng câu — lần đầu đúng (587 = 共, "cộng"),
lần sau có lẽ lẽ ra phải là 588 (攴/攵, mục ngay trước, ứng với
"phá hủy") nhưng sách in lại 587 — chép đúng theo ảnh, không
tự sửa.)*
Ví dụ trong Kiều
尼埃誣托朱𠊚合散
Này ai vu thác cho người hợp tan!
(bản 1870, câu 660)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
尼埃誣托朱𠊛合散 |
giống |
| 1870 |
尼埃誣托朱𠊚合散 |
giống |
| 1871 |
尼埃誣托朱𠊛合散 |
giống |
| 1872 |
尼埃誣託朱𠊛合散 |
giống |
| 1902 |
尼埃誣託朱𠊛合散 |
giống |
娘它散渙痺迷
Nàng đà tán hoán tê mê,
(bản 1870, câu 1851)
𥪝
trong
mục 132 · bài 11
bộ 立 (đứng) · 14 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 91 · 1871: 10 · 1872:
46 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- trong — 151 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥪝 =
竜 (Hán-Việt
long, sủng) +
中 (Hán-Việt
trung, trúng) — Phần gợi âm có lẽ là 竜 (âm gần
trong); phần còn lại 中 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉
Ở trong dường có hương bay ít nhiều.
(bản 1870, câu 122)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
於𥪝羕固香𠖤𠃣𡗉 |
giống |
| 1870 |
於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉 |
giống |
| 1871 |
於𥪝羕固香𠖤𠃣𡗉 |
giống |
| 1872 |
扵𥪝𱻌固香𠖤𠃣堯 |
giống |
| 1902 |
於𥪞羕固香𢒎𠃣𡗉 |
khác: 𥪞 |
Bài đọc — bài 11
催𡥵群呐之𡥵
Xem quốc ngữ
Thôi, con còn nói chi con,
(bản 1866, câu 889)
浪碎㐌𢚸徐
Xem quốc ngữ
Rằng: “Tôi đã có lòng chờ,
(bản 1872, câu 2713)
𱥺𠊚易固𱥯身
Xem quốc ngữ
"Một người dễ có mấy thân.
(bản 1870, câu 1005)
浪𦖑買固𡥵芇於低
Xem quốc ngữ
Rằng: "Nghe mới có con nào ở đây
(bản 1902, câu 1172)
Tự kiểm tra — bài 11
𡥵 徐 碎 初 箕 𠀧 易 湥 㤕 散 𥪝
Đáp án
𡥵 con · nát · 徐 từ · 碎 tôi · 初 xưa · 箕 kia · 𠀧 ba · 易 dễ · 湥
giọt · 㤕 xót · 散 tan · 𥪝 trong
Bài 12 𦰟𢧚停庄唉蹺歇唭車姅迻玉
1 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 45% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 222 câu.
𦰟
ngọn
mục 133 · bài 12
bộ 艸 (cỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 30 · 1871: 30 · 1872:
31 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
- ngọn — 135 lần · chữ Nôm
- ngón — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦰟 =
艹 (Hán-Việt thảo) +
阮 (Hán-Việt nguyễn) — Không
phần nào có âm Hán-Việt gần ngọn; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤
Gió hiu hiu thổi một và ngọn lau.
(bản 1870, câu 98)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 |
giống |
| 1870 |
𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤 |
giống |
| 1871 |
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 |
giống |
| 1872 |
𩙌囂囂𠺙𠬠𬏓𦰟𦰤 |
giống |
| 1902 |
𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤 |
khác: 芃 |
從容吏𠳨𦰟弹𣈗𠸗
Thong dong lại hỏi ngón đàn ngày xưa.
(bản 1870, câu 3192)
𢧚
nên
mục 134 · bài 12
bộ 戈 (giáo mác) · 13 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 30 · 1871: 32 ·
1872: 32 · 1902: 32
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢧚 =
年 (Hán-Việt niên) +
成 (Hán-Việt thành) — Không
phần nào có âm Hán-Việt gần nên; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳
Dầu em nên vợ nên chồng,
(bản 1870, câu 737)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 |
giống |
| 1870 |
油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 |
giống |
| 1871 |
油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 |
giống |
| 1872 |
油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 |
giống |
| 1902 |
油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳 |
giống |
停
đành
mục 135 · bài 12
bộ 人 (người) · 11 nét · số lần: 1866: 33 · 1870: 35 · 1871: 37 ·
1872: 33 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
đành — 89 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đình)
-
đừng — 20 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đình)
-
rành — 14 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đình)
-
dành — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đình)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðứng, nửa chừng đứng lại gọi là
đình.
Cấu tạo: 停 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
亭 (Hán-Việt đình)
Ví dụ trong Kiều
價停繡口錦心恪常
"Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường.
(bản 1870, câu 208)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
價仃繡口錦心恪常 |
khác: 仃 |
| 1870 |
價停繡口錦心恪常 |
giống |
| 1871 |
價仃繡口錦心恪常 |
khác: 仃 |
| 1872 |
價停繡口錦心恪常 |
giống |
| 1902 |
價仃繡口錦心恪常 |
khác: 仃 |
拱停併窘算觥
Cũng đừng tính quẩn toan quanh,
(bản 1870, câu 681)
𨁪𩌂曾𨀈𱪁印停停
Dấu giày từng bước rêu in rành rành.
(bản 1866, câu 124)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
仃
(1866: 5, 1870: 5, 1871: 8, 1872: 5, 1902: 27)
· 忊
(1902: 8) ·
𢝜
(1866: 1, 1871: 1)
庄
chẳng
mục 136 · bài 12
bộ 广 (mái hiên) · 6 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 0 · 1871: 15 ·
1872: 95 · 1902: 34
Âm đọc trong Kiều
-
chẳng — 90 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trang)
-
chăng — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trang)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ trang 莊.
Cấu tạo: 庄 =
广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) +
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Ví dụ trong Kiều
功刁𲃪庄舌催禀由
"Công đeo đuổi chẳng thiệt thòi lắm ru!"
(bản 1872, câu 346)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
功㧅𲃪拯舌傕𡗋由 |
khác: 拯 |
| 1870 |
功㧅等拯舌催𡗋由 |
khác: 拯 |
| 1871 |
功㧅𲃪𫽄舌催𡗋由 |
khác: 𫽄 |
| 1872 |
功刁𲃪庄舌催禀由 |
giống |
| 1902 |
功㧅𲃪拯舌𠻓𡗋油 |
khác: 拯 |
㐌空縁畧庄麻
Đã không duyên trước chăng mà,
(bản 1866, câu 75)
唉
hãy
mục 137 · bài 12
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 31 · 1871: 28 ·
1872: 31 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
-
hãy — 127 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ai)
-
hỡi — 13 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ai)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lời than thở về sự đáng ghét.
Cấu tạo: 唉 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
矣 (Hán-Việt hĩ; trong Kiều đọc
hãy) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên
phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低
Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây.
(bản 1870, câu 216)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
香乘羕唉𦋦𠓨兜低 |
giống |
| 1870 |
香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低 |
giống |
| 1871 |
香乘羕唉𦋦𠓨𱏫低 |
giống |
| 1872 |
香乘讓唉𦋦𠓨低 |
giống |
| 1902 |
香乘𱻌唉𫥨𠓨兜低 |
giống |
喂金郎唉金郎
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
(bản 1870, câu 755)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
挨
(1866: 1, 1871: 1)
蹺
theo
mục 138 · bài 12
bộ 足 (chân) · 19 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 30 · 1871: 30 · 1872:
29 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
-
theo — 139 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
khiêu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cất chân, giơ chân lên.
Cấu tạo: 蹺 =
𧾷 +
堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều
đọc nhiều)
Ví dụ trong Kiều
提澄𦰟𩙍𨁮蹺
Đè chừng ngọn gió lần theo,
(bản 1870, câu 123)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
提澄𦰟𱢻吝蹺 |
giống |
| 1870 |
提澄𦰟𩙍𨁮蹺 |
giống |
| 1871 |
提澄𦰟𱢻吝蹺 |
giống |
| 1872 |
提澄𦰟𩙌吝蹺 |
giống |
| 1902 |
提澄𦰟𫗄吝蹺 |
giống |
歇
hết
mục 139 · bài 12
bộ 欠 (thiếu) · 13 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 31 · 1871: 30 ·
1872: 31 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
-
hết — 133 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
hiết)
-
hớt — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
hiết)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nghỉ, thôi, tiêu tan.
Cấu tạo: 歇 =
曷 (Hán-Việt hạt) +
欠 (Hán-Việt khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹
Dẽ cho thưa hết một lời đã nao!
(bản 1870, câu 502)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠯇朱䜹歇𱥺𠳒㐌㝹 |
giống |
| 1870 |
𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹 |
giống |
| 1871 |
𠯇朱䜹歇𱥺𠳒㐌㝹 |
giống |
| 1872 |
𠖰朱䜹歇𠬠𠳒㐌㝹 |
giống |
| 1902 |
底朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹 |
giống |
歇𪹣歇駭𥆾饒
Hớt hơ hớt hải nhìn nhau,
(bản 1870, câu 1659)
唭
cười
mục 140 · bài 12
bộ 口 (miệng) · 11 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 29 · 1871: 28 ·
1872: 27 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 唭 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ) — Bộ
khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
雲浪姉拱𱕔唭
Vân rằng: "Chị cũng nực cười,
(bản 1870, câu 105)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
雲浪姉拱𠽋唭 |
giống |
| 1870 |
雲浪姉拱𱕔唭 |
giống |
| 1871 |
雲浪姉拱𠽋唭 |
giống |
| 1872 |
雲浪姉拱𱕔唭 |
giống |
| 1902 |
雲浪姉拱𠽋唭 |
giống |
車
xe
mục 141 · bài 12
bộ 車 (xe) · 7 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 26 · 1871: 29 · 1872: 35
· 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
-
xe — 83 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xa)
- xa — 47 lần · âm Hán-Việt
-
se — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: xa)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái xe.
Ví dụ trong Kiều
𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑
Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh.
(bản 1870, câu 72)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨁪車馭㐌𱪁瀘𣻕撑 |
giống |
| 1870 |
𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑 |
giống |
| 1871 |
𨁪車馭㐌𱪁瀘𣻕撑 |
giống |
| 1872 |
𨁪車馭㐌𱪁瀘𣻕撑 |
giống |
| 1902 |
𨁪車馭㐌𧄈矑𥊚撑 |
giống |
擬𢚸吏㤕車𢚸隊番
Nghĩ lòng lại xót xa lòng đòi phen.
(bản 1870, câu 788)
襖滛湥𢣃𩯀車𠃅愁
Áo dầm giọt tủi, tóc se mái sầu.
(bản 1870, câu 696)
姅
nửa
mục 142 · bài 12
bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 27 · 1871: 29 ·
1872: 28 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
- nửa — 131 lần · chữ Nôm
- nữa — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 姅 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
半 (Hán-Việt
bán) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
nửa; có thể
là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
窻糊姅怯𦑃𩄲
Song hồ nửa khép cánh mây,
(bản 1870, câu 283)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
窻糊姅怯𫅩𩄲 |
giống |
| 1870 |
窻糊姅怯𦑃𩄲 |
giống |
| 1871 |
窻糊姅怯𫅩𩄲 |
giống |
| 1872 |
窻糊姅怯𦑃𫡮 |
giống |
| 1902 |
窗糊姅怯𦑃𩄲 |
giống |
𨂚蹎𨅸納度兜姅𣇞
Dón chân đứng núp độ đâu nữa giờ.
(bản 1870, câu 1996)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𡛤
(1866: 1, 1870: 1, 1871: 1)
迻
đưa
mục 143 · bài 12
bộ 辵 (bước đi) · 9 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 30 · 1871: 27 ·
1872: 28 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
-
đưa — 132 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
di, dị, sỉ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 移)): Dời đi.
Cấu tạo: 迻 =
辶 (Hán-Việt sước) +
多 (Hán-Việt đa)
Ví dụ trong Kiều
茹氷迻䋦逴𠓨樓粧
Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang.
(bản 1870, câu 630)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
如冰迻䋦逴𠓨楼粧 |
giống |
| 1870 |
茹氷迻䋦逴𠓨樓粧 |
giống |
| 1871 |
如氷迻䋦逴𠓨楼粧 |
giống |
| 1872 |
茹氷迻䋦逴𠓨楼粧 |
giống |
| 1902 |
茄氷迻䋦逴𠓨楼粧 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
玉
ngọc
mục 144 · bài 12
bộ 玉 (ngọc) · 5 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 26 · 1871: 28 · 1872:
30 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
- ngọc — 132 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọc, đá báu.
Cấu tạo: 玉 =
王 (Hán-Việt
vương, vượng) +
丶 (Hán-Việt
chủ)
Ví dụ trong Kiều
𱠳鐄𫳘玉朱𫨩
Gìn vàng giữ ngọc cho hay,
(bản 1870, câu 545)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
廛鐄𡨹玉朱𫨩 |
giống |
| 1870 |
𱠳鐄𫳘玉朱𫨩 |
giống |
| 1871 |
廛鐄𫳘玉朱𫨩 |
giống |
| 1872 |
纏鐄𡦂玉朱台 |
giống |
| 1902 |
𢷹鐄𡨹玉朱𫨩 |
giống |
Bài đọc — bài 12
唭浪㐌世時𢧚
Xem quốc ngữ
Cười rằng: "Đã thế thì nên,
(bản 1866, câu 1451)
𬂙蹺𱜢𧡊兜𱜢
Xem quốc ngữ
Trông theo nào thấy đâu nào,
(bản 1866, câu 215)
𡢐朱底𱥺㗂唭𧗱𡢐
Xem quốc ngữ
Sau cho để một tiếng cười về sau!"
(bản 1866, câu 1620)
浽𧵆𱜢別塘車世尼
Xem quốc ngữ
Nỗi gần nào biết đường xa thế này?
(bản 1866, câu 1790)
Tự kiểm tra — bài 12
𦰟 𢧚 停 庄 唉 蹺 歇 唭 車 姅 迻 玉
Đáp án
𦰟 ngọn · 𢧚 nên · 停 đành · 庄 chẳng · 唉 hãy · 蹺 theo · 歇 hết · 唭
cười · 車 xe · 姅 nửa · 迻 đưa · 玉 ngọc
Bài 13 𠦳家湄䜹同恩几堆從𢖵𡭧閉
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 47% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 229 câu.
𠦳
nghìn
mục 145 · bài 13
bộ 十 (mười) · 12 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 28 · 1871: 27 · 1872:
27 · 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
- nghìn — 121 lần · chữ Nôm
- ngàn — 10 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠦳 =
彦 (Hán-Việt ngạn) +
千 (Hán-Việt thiên) — Không
phần nào có âm Hán-Việt gần nghìn; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
外𠦳𨤵隔𠀧冬
Ngoài nghìn dặm, cách ba đông,
(bản 1870, câu 543)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
外𠦳𨤮祝𠀧冬 |
giống |
| 1870 |
外𠦳𨤵隔𠀧冬 |
giống |
| 1871 |
外𠦳𨤮祝𠀧冬 |
giống |
| 1872 |
外𠦳埮祝𠀧冬 |
giống |
| 1902 |
外𠦳𨤵祝𠀧冬 |
giống |
𨤵𠦳渃瀋𡽫賒
Dặm ngàn nước thẳm non xa,
(bản 1870, câu 1255)
家
gia
mục 146 · bài 13
bộ 宀 (mái nhà) · 10 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 26 · 1871: 28 ·
1872: 30 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
- gia — 131 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ở.
Cấu tạo: 家 =
宀 (Hán-Việt miên) +
豕 (Hán-Việt thỉ)
Ví dụ trong Kiều
王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家
Vương Quan là chữ nối dòng nho gia.
(bản 1870, câu 14)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
王𱺵𡦂綏𣳔儒家 |
giống |
| 1870 |
王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家 |
giống |
| 1871 |
王觀𱺵𡨸綏𣳔儒家 |
giống |
| 1872 |
王𱺵𡦂綏𣳔儒家 |
giống |
| 1902 |
王觀𱺵𫳘綏𣳔儒家 |
giống |
湄
mưa
mục 147 · bài 13
bộ 水 (nước) · 12 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 1 · 1871: 34 · 1872:
33 · 1902: 35
Âm đọc trong Kiều
-
mưa — 129 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chỗ cỏ nước rậm rạp, bờ ven nước.
Cấu tạo: 湄 =
氵 (Hán-Việt
thủy) +
眉 (Hán-Việt
mi, my; trong Kiều đọc
mày)
Ví dụ trong Kiều
牟花梨唉滛湜湥湄
Màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa?"
(bản 1866, câu 226)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
牟花梨唉滛湜湥湄 |
giống |
| 1870 |
牟花梨唉滛湜湥𩅹 |
khác: 𩅹 |
| 1871 |
牟花梨唉滛湜湥湄 |
giống |
| 1872 |
牟花唉滛提湥湄 |
giống |
| 1902 |
牟花梨唉潭𣾸湥湄 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𩅹
(1870: 34)
䜹
thưa
mục 148 · bài 13
bộ 豆 (hạt đậu) · 14 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 7 · 1871: 40 ·
1872: 44 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- thưa — 74 lần · chữ Nôm
- thơ — 51 lần · chữ Nôm
- thờ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 䜹 =
豆 (Hán-Việt
đậu) +
束 (Hán-Việt
thú, thúc) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
thưa;
có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
䜹浪聲氣𠸗
Thưa rằng: "Thanh khí xưa nay,
(bản 1870, câu 193)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䜹浪清氣初 |
giống |
| 1870 |
䜹浪聲氣𠸗 |
giống |
| 1871 |
䜹浪清氣初 |
giống |
| 1872 |
䜹浪聲氣初 |
giống |
| 1902 |
𠽔浪声氣𠸗 |
khác: 𠽔 |
𢚸䜹淶𥟍徊
Lòng thơ lai láng bồi hồi,
(bản 1866, câu 131)
矧䜹𣅶醒𣅶迷
Thẩn thờ lúc tỉnh lúc mê.
(bản 1866, câu 2835)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠽔
(1866: 1, 1870: 11, 1871: 1, 1902: 21) ·
(1870: 2)
同
đùng
mục 149 · bài 13
bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 24 · 1871: 29 · 1872:
29 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
-
đùng — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đồng)
- đồng — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng như một.
Cấu tạo: 同 =
𠔼 +
口 (Hán-Việt khẩu)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0093 — ĐỒNG — cùng): Những người sống cùng trong một cái hang (冂) phải đoàn kết nhất
(一:1) chí mới có đủ sức mạnh chống chọi với thú dữ, với kẻ thù ở nơi
khác tới xâm chiếm.
Nét cấu tạo: 丨 冂 冋 同 同 同
Ví dụ trong Kiều
同同𩙍𠽖𩄲運
Đùng đùng gió giục mây vần,
(bản 1870, câu 907)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
同同𱢻𠽖𩄲秦 |
giống |
| 1870 |
同同𩙍𠽖𩄲運 |
giống |
| 1871 |
同同𱢻𠽖𩄲秦 |
giống |
| 1872 |
同同𫗄𠽖𫡮秦 |
giống |
| 1902 |
同同𫗄𠽖𩄲運 |
giống |
㐌願𠄩𡦂同心
Đã nguyền hai chữ đồng tâm
(bản 1870, câu 555)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
哃
(1870: 2)
恩
ân
mục 150 · bài 13
bộ 心 (tim, lòng) · 10 nét · số lần: 1866: 23 · 1870: 26 · 1871: 26 ·
1872: 27 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
- ân — 95 lần · âm Hán-Việt
-
ơn — 33 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ân)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ơn. yêu mà giúp đỡ mà ban cho cái
gì gọi là ân.
Cấu tạo: 恩 =
因 (Hán-Việt
nhân) +
心 (Hán-Việt
tâm)
Ví dụ trong Kiều
計爫牢掣𨷈萬愛恩
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân.
(bản 1870, câu 750)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
計𫜵𫳵掣閍萬愛恩 |
giống |
| 1870 |
計爫牢掣𨷈萬愛恩 |
giống |
| 1871 |
計𫜵牢掣閍萬愛恩 |
giống |
| 1872 |
計𫜵牢掣𬮙萬愛恩 |
giống |
| 1902 |
計爫牢挈𬮙萬爱恩 |
giống |
爫𡥵𠓀沛填恩生成
Làm con trước phải đền ơn sinh thành.
(bản 1870, câu 604)
几
kẻ
mục 151 · bài 13
bộ 几 (ghế dựa) · 2 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 26 · 1871: 27 ·
1872: 26 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
-
kẻ — 125 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
kỷ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái ghế dựa.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0522 — — [乙] — nhỏ; bàn nhỏ): *(bracket "[乙]" — chưa rõ ý nghĩa chính xác, có thể là
ký hiệu tham chiếu bộ hoặc phiên âm, xem ghi chú cuối file)* · 小案
*(nghĩa: cái bàn nhỏ)* Vẽ hình cái bàn nhỏ: *(Mục này dở dang: không
thấy dòng "bộ số" và dòng "nét cấu tạo" thường có
ở cuối mỗi mục — trang 136 hết nội dung ngay sau hình pictograph, đúng
mép trang dưới cùng. Trang 137 (batch sau, ngoài phạm vi lần trích
xuất này) mở đầu thẳng bằng mục 0523 mới, KHÔNG tiếp tục 0522 — vậy
phần bộ số/nét cấu tạo còn thiếu của 0522 coi như mất vĩnh viễn, không
phải carry-over.)*
Ví dụ trong Kiều
㐌空几兑𠊚懷
Đã không kẻ đoái người hoài,
(bản 1870, câu 91)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㐌空几兑𠊛懷 |
giống |
| 1870 |
㐌空几兑𠊚懷 |
giống |
| 1871 |
㐌空几兑𠊛懷 |
giống |
| 1872 |
㐌空几兑㝵𢙇 |
giống |
| 1902 |
㐌空几兑𠊛懷 |
giống |
堆
đôi
mục 152 · bài 13
bộ 土 (đất) · 11 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 23 · 1871: 26 · 1872:
27 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
- đôi — 121 lần · âm Hán-Việt
-
doi — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đôi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðắp.
Cấu tạo: 堆 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
隹 (Hán-Việt chuy)
Ví dụ trong Kiều
欺紆𠃩曲欺珠堆眉
Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày.
(bản 1870, câu 488)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1870 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1871 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1872 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1902 |
欺紆𠃩曲欺𤶎堆𪵟 |
giống |
嗔朱淺土𱥺堆
Xin cho tiện thổ một doi,
(bản 1870, câu 2561)
從
thong
mục 153 · bài 13
bộ 彳 (bước chân) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 27 · 1871: 28 ·
1872: 27 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
-
thong — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thung, tung, tòng)
- tòng — 39 lần · âm Hán-Việt
-
tuồng — 30 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thung, tung, tòng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Theo. Như tòng nhất nhi chung
從一而終 theo một bề đến chết.
Cấu tạo: 從 =
彳 (Hán-Việt sách) +
⿱从龰
Ví dụ trong Kiều
役茹買暫從容
Việc nhà mới tạm thong dong,
(bản 1870, câu 693)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
役茹㐌暫從容 |
giống |
| 1870 |
役茹買暫從容 |
giống |
| 1871 |
役茹㐌暫從容 |
giống |
| 1872 |
𭛣茹㐌暫從容 |
giống |
| 1902 |
𭛣茄㐌暫從容 |
giống |
道從夫𥙩𡦂貞爫頭
Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu.
(bản 1870, câu 506)
𠚢從𨕭濮𥪝𣘛
Ra tuồng trên Bộc trong dâu,
(bản 1870, câu 507)
𢖵
nhớ
mục 154 · bài 13
bộ 心 (tim, lòng) · 6 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 29 · 1871: 27 ·
1872: 16 · 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢖵 =
忄 (Hán-Việt
tâm) +
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) — Không phần nào có
âm Hán-Việt gần
nhớ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
香𡀲味𢖵茶乾𠰩情
Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình.
(bản 1870, câu 256)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
香淶味女茶漧喠情 |
khác: 女 |
| 1870 |
香𡀲味𢖵茶乾𠰩情 |
giống |
| 1871 |
香洟味女茶漧喠情 |
khác: 女 |
| 1872 |
香𦀊味女茶乾喠情 |
khác: 女 |
| 1902 |
香𨢟味𢖵茶看喠情 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
汝
(1866: 1, 1870: 1, 1871: 2, 1872: 6, 1902: 1)
· 𠯆
(1872: 3)
𡭧
chút
mục 155 · bài 13
bộ 小 (nhỏ) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 30 · 1871: 21 · 1872:
11 · 1902: 52
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡭧 =
出 (Hán-Việt
xuất) +
小 (Hán-Việt
tiểu) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
chút; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
疎浪𡭧分癡疎
Thưa rằng: "Chút phận ngây thơ,
(bản 1870, câu 227)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䜹浪𡭧分𬏝䜹 |
giống |
| 1870 |
疎浪𡭧分癡疎 |
giống |
| 1871 |
䜹浪𡭧分𬏝䜹 |
giống |
| 1872 |
踈浪𡭧分𬏝踈 |
giống |
| 1902 |
𠽔浪𡭧分𬏝疎 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𪨀
(1870: 5, 1872: 1) ·
𫵀
(1872: 2) ·
(1866: 1) ·
(1866: 1)
閉
bấy
mục 156 · bài 13
bộ 門 (cửa) · 11 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 41 · 1871: 38 · 1872:
2 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
bấy — 121 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bế)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðóng cửa. Trái lại với chữ khai 開
mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc 閉塞, không mở mang
ra gọi là bế tàng 閉藏, không đi lại gì với ai gọi là bế quan tự thủ…
Cấu tạo: 閉 =
門 (Hán-Việt
môn) +
才 (Hán-Việt
tài)
Ví dụ trong Kiều
負旁之閉化工
Phũ phàng chi bấy hoá công
(bản 1870, câu 85)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
負旁之貝化工 |
khác: 貝 |
| 1870 |
負旁之閉化工 |
giống |
| 1871 |
負旁之貝化工 |
khác: 貝 |
| 1872 |
負旁之闭化工 |
khác: 闭 |
| 1902 |
𢰺傍之𱥯化工 |
khác: 𱥯 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
闭
(1866: 1, 1871: 1, 1872: 35, 1902: 23)
Bài đọc — bài 13
共𥪞𱥺㗂絲同
Xem quốc ngữ
Cùng trong một tiếng tơ đồng,
(bản 1866, câu 1855)
閉𣇞埃吏別埃
Xem quốc ngữ
Bấy giờ ai lại biết ai,
(bản 1870, câu 2109)
浽娘𢖵典包𣇞
Xem quốc ngữ
Nỗi nàng nhớ đến bao giờ,
(bản 1866, câu 2847)
㐌仃緣𠓀拯麻
Xem quốc ngữ
Đã đành duyên trước chẳng mà
(bản 1902, câu 75)
Tự kiểm tra — bài 13
𠦳 家 湄 䜹 同 恩 几 堆 從 𢖵 𡭧 閉
Đáp án
𠦳 nghìn · 家 gia · 湄 mưa · 䜹 thưa · 同 đùng · 恩 ân · 几 kẻ · 堆
đôi · 從 thong · 𢖵 nhớ · 𡭧 chút · 閉 bấy
Bài 14 𦀊愁𥹰朝戈産坦𤴬𠰺堂𣷭𥢆
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 7 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 48% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 258 câu.
𦀊
dây
mục 157 · bài 14
bộ 糸 (tơ) · 12 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 26 · 1871: 26 · 1872:
28 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
- dây — 117 lần · chữ Nôm
- giây — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦀊 =
糹 (Hán-Việt mịch) +
夷 (Hán-Việt di) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần dây; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺𦀊無類纀𠄩深情
Một dây vô loại buộc hai thâm tình.
(bản 1870, câu 580)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没𦀊類纀𠄩深情 |
giống |
| 1870 |
𱥺𦀊無類纀𠄩深情 |
giống |
| 1871 |
𱥺𦀊類纀𠄩情 |
giống |
| 1872 |
𠬠𦀊賴𥾾𠄩深情 |
giống |
| 1902 |
𱥺𦀊無類𫃚𠄩深情 |
giống |
出神𦀊丿渚殘𥘀香
Xuất thần giây phút chưa tàn nén hương.
(bản 1870, câu 1690)
愁
sầu
mục 158 · bài 14
bộ 心 (tim, lòng) · 13 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 27 · 1871: 25 ·
1872: 26 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
- sầu — 121 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sầu, lo, buồn thảm.
Cấu tạo: 愁 =
秋 (Hán-Việt
thu) +
心 (Hán-Việt
tâm)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0149 — SÀU — buồn rầu): Mùa *thu* (秋) là mùa cây thay lá, mùa của màu xanh phai nhạt úa
tàn, nên *tâm* (心) hồn chúng ta luôn luôn cảm thấy: *«Cảnh buồn (秋)
lòng (心) có vui đâu bao giờ»* (Truyện Kiều).
Ví dụ trong Kiều
愁𣻆𱹶綏珠沙𥐆𨱽
Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài.
(bản 1870, câu 104)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
愁𣻆坦綏珠沙𥐆𨱽 |
giống |
| 1870 |
愁𣻆𱹶綏珠沙𥐆𨱽 |
giống |
| 1871 |
愁𣻆坦綏珠沙𥐆𨱽 |
giống |
| 1872 |
愁𣻆𢯟綏珠沙𥐆𨱽 |
giống |
| 1902 |
愁𣻆䋎綏珠沙𥐆𨱽 |
giống |
𥹰
lâu
mục 159 · bài 14
bộ 米 (gạo) · 12 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 27 · 1871: 25 · 1872:
25 · 1902: 29
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𥹰 =
娄 (Hán-Việt lu, lâu, lũ; trong
Kiều đọc sau) + 久 (Hán-Việt
cửu) — Phần gợi âm có lẽ là 娄 (âm gần lâu); phần
còn lại 久 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
焒香祝底冷𬚼閉𥹰
Lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu.
(bản 1870, câu 382)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
焒香祝底冷𫥌閉𥹰 |
giống |
| 1870 |
焒香祝底冷𬚼閉𥹰 |
giống |
| 1871 |
焒香祝底冷𫥌閉𥹰 |
giống |
| 1872 |
焒香祝底冷𫥌闭𥹰 |
giống |
| 1902 |
焒香祝底冷𣼰閉𥹰 |
giống |
朝
chiều
mục 160 · bài 14
bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 24 · 1871: 26 ·
1872: 28 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
-
chiều — 90 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
triêu, triều)
- triều — 21 lần · âm Hán-Việt
-
chầu — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
triêu, triều)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sớm, sáng mai.
Cấu tạo: 朝 =
𠦝 +
月 (Hán-Việt
nguyệt)
Ví dụ trong Kiều
𩙍朝如𢭮干愁
Gió chiều như khảy cơn sầu,
(bản 1870, câu 263)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𫗃朝如改干愁 |
giống |
| 1870 |
𩙍朝如𢭮干愁 |
giống |
| 1871 |
𲋋朝如改干愁 |
giống |
| 1872 |
𩙋𣋂如逐干愁 |
khác: 𣋂 |
| 1902 |
𫗄朝如𢭮干愁 |
giống |
朝廷𥢆𱥺𧣳𡗶
Triều đình riêng một góc trời
(bản 1870, câu 2441)
浪𠳐令旨逴朝于歸
Rằng: “Vâng lệnh chỉ, rước chầu vu qui.”
(bản 1870, câu 2264)
戈
qua
mục 161 · bài 14
bộ 戈 (giáo mác) · 4 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 25 · 1871: 26 ·
1872: 25 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
- qua — 118 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái mác, một thứ đồ binh ngày xưa.
Cấu tạo: 戈 =
弋 (Hán-Việt dặc) +
丿 (Hán-Việt phiệt, triệt;
trong Kiều đọc phút)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0537 — — (gạch ngang nhỏ để tự điền âm) — đồ
binh khí): Vẽ hình đồ binh khí đời xưa: *(Mục này không thấy in dòng số hiệu
bộ — trang 138 hết nội dung ngay sau hình vẽ này; xác nhận qua trang
139: mục 0538 mở đầu độc lập, không carry-over, và bộ 62:戈 chỉ xuất
hiện ở đó khi trích dẫn ngược lại "qua (戈:537)" — có thể
sách đơn giản không in dòng bộ riêng cho mục vẽ-hình ngắn này.)*
Ví dụ trong Kiều
疎紅葚綠㐌澄春戈
Thưa hồng rậm lục đã chừng xuân qua.
(bản 1870, câu 370)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
絲紅甚錄㐌澄春戈 |
giống |
| 1870 |
疎紅葚綠㐌澄春戈 |
giống |
| 1871 |
絲紅甚錄㐌澄春戈 |
giống |
| 1872 |
䜹紅葚錄㐌澄春戈 |
giống |
| 1902 |
疎紅葚綠㐌澄春戈 |
giống |
産
sẵn
mục 162 · bài 14
bộ 生 (sống) · 11 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 25 · 1871: 25 · 1872:
25 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 産 =
产 (Hán-Việt
sản) +
生 (Hán-Việt
sanh, sinh) — Phần gợi âm có lẽ là 产 (âm gần
sẵn);
phần còn lại 生 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
固𣘃固𥒥産床
Có cây, có đá sẵn sàng,
(bản 1870, câu 279)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固核固𥒥産床 |
giống |
| 1870 |
固𣘃固𥒥産床 |
giống |
| 1871 |
固核固𥒥産床 |
giống |
| 1872 |
固核固𥒥産床 |
giống |
| 1902 |
固𣘃固跢産床 |
giống |
坦
đất
mục 163 · bài 14
bộ 土 (đất) · 8 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 25 · 1871: 26 · 1872:
25 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
-
đất — 110 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thản)
-
đứt — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thản)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phẳng phắn. Trong lòng không vướng
vít gì gọi là thản nhiên 坦然.
Cấu tạo: 坦 =
土 (Hán-Việt
thổ, đỗ, độ) +
旦 (Hán-Việt
đán; trong Kiều đọc
đến)
Ví dụ trong Kiều
㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲
Tiếng oan dậy đất, án ngờ loà mây.
(bản 1870, câu 590)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 |
khác: 保 |
| 1870 |
㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲 |
giống |
| 1871 |
㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 |
khác: 保 |
| 1872 |
㗂寃𠰺坦案𪟽𱪹𫡮 |
giống |
| 1902 |
㗂冤𧻭坦案𪟽𤍶𩄲 |
giống |
芸𥢆咹坦胡琹没張
Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương.
(bản 1866, câu 32)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱖑
(1866: 1)
𤴬
đau
mục 164 · bài 14
bộ 疒 (bệnh) · 7 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 25 · 1871: 24 · 1872:
24 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𤴬 =
疒 (Hán-Việt
nạch) +
刀 (Hán-Việt
đao; trong Kiều đọc
dao) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
đau; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𬂙𤴬疸𱰟𢯦
Mặt trông đau đớn rụng rời,
(bản 1870, câu 595)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𩈘𬖉𤴬疸用移 |
giống |
| 1870 |
𬂙𤴬疸𱰟𢯦 |
giống |
| 1871 |
𩈘𬖉𤴬疸用移 |
giống |
| 1872 |
𬂙𤴬疸𣳔涞 |
giống |
| 1902 |
𩈘𬂙𤴬疸用移 |
giống |
𠰺
dạy
mục 165 · bài 14
bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 22 · 1871: 26 · 1872:
26 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
- dạy — 99 lần · chữ Nôm
- dậy — 14 lần · chữ Nôm
- đại — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠰺 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
代 (Hán-Việt đại; trong Kiều
đọc đời) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên
phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
假名侯下𠰺藝咹𨔈
Giả danh hầu hạ, dạy nghề ăn chơi.
(bản 1870, câu 816)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
者名侯下𠰺芸咹制 |
giống |
| 1870 |
假名侯下𠰺藝咹𨔈 |
giống |
| 1871 |
者名侯下𠰺藝咹制 |
giống |
| 1872 |
啫名下𠰺芸咹制 |
giống |
| 1902 |
假名侯下𠰺藝咹𨔈 |
giống |
㗂𠊚兜㐌𠃅𡢐𠰺揚
Tiếng người đâu đã mé sau dậy dàng.
(bản 1870, câu 1124)
信霜吨𠰺賒𧵆㖔𡁞
Tin sương đồn đại xa gần xôn xao.
(bản 1866, câu 622)
堂
đường
mục 166 · bài 14
bộ 土 (đất) · 11 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 26 · 1871: 26 · 1872:
24 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
- đường — 114 lần · âm Hán-Việt
-
đàng — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đường)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gian nhà chính giữa, cái nhà để làm
lễ.
Cấu tạo: 堂 =
𫩠 +
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Ví dụ trong Kiều
蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄
Theo nghiêm đường mở ngôi hàng Lâm Truy.
(bản 1870, câu 1278)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄 |
giống |
| 1870 |
蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄 |
giống |
| 1871 |
蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄 |
giống |
| 1872 |
蹺嚴親𨷑𡾵行臨淄 |
khác: 親 |
| 1902 |
蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄 |
giống |
別兜地獄天堂羅兜
Biết đâu địa ngục thiên đàng là đâu!
(bản 1870, câu 1774)
𣷭
bể
mục 167 · bài 14
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 25 · 1871: 23 · 1872:
24 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣷭 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
彼 (Hán-Việt bỉ) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần bể; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
機𡗶橷𣷭多端
Cơ trời dâu bể đa đoan,
(bản 1870, câu 715)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
機𡗶橷𣷭多端 |
giống |
| 1870 |
機𡗶橷𣷭多端 |
giống |
| 1871 |
機𡗶橷𣷭多端 |
giống |
| 1872 |
柯𡗶橷𣷭多端 |
giống |
| 1902 |
機𡗶橷𣷭多端 |
giống |
𥢆
riêng
mục 168 · bài 14
bộ 禾 (lúa) · 16 nét · số lần: 1866: 29 · 1870: 41 · 1871: 27 · 1872:
13 · 1902: 2
Âm đọc trong Kiều
- riêng — 112 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥢆 =
私 (Hán-Việt
tư) +
貞 (Hán-Việt
trinh; trong Kiều đọc
riêng) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
riêng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
藝𥢆咹縆胡琹𠬠張
Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương.
(bản 1870, câu 32)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
芸𥢆咹坦胡琹没張 |
giống |
| 1870 |
藝𥢆咹縆胡琹𠬠張 |
giống |
| 1871 |
芸𥢆咹坦胡琹没張 |
giống |
| 1872 |
芸𥢆咹胡琴𠬠張 |
giống |
| 1902 |
藝𥢅咹䋎胡琴𱥺張 |
khác: 𥢅 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𥢅
(1902: 39) ·
𬓲
(1871: 3)
Bài đọc — bài 14
𱥯𥹰買特没𣈜
Xem quốc ngữ
Mấy lâu mới được một ngày,
(bản 1871, câu 315)
𤴬𢚸几於𠊛𠫾
Xem quốc ngữ
Đau lòng kẻ ở người đi,
(bản 1866, câu 781)
𧗱低自畧𣷭花
Xem quốc ngữ
Về đây từ trước bẻ hoa,
(bản 1866, câu 827)
傷強𢪀𢪀強𤴬
Xem quốc ngữ
Thương càng nghĩ, nghĩ càng đau,
(bản 1866, câu 1681)
Tự kiểm tra — bài 14
𦀊 愁 𥹰 朝 戈 産 坦 𤴬 𠰺 堂 𣷭 𥢆
Đáp án
𦀊 dây · 愁 sầu · 𥹰 lâu · 朝 chiều · 戈 qua · 産 sẵn · 坦 đất · 𤴬
đau · 𠰺 dạy · 堂 đường · 𣷭 bể · 𥢆 riêng
Bài 15 風𨱽枚軍王人咍𠳐霜𱙘冲﨤
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 49% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 334 câu.
風
phong
mục 169 · bài 15
bộ 風 (gió) · 9 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 28 · 1871: 27 · 1872: 9
· 1902: 28
Âm đọc trong Kiều
- phong — 112 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gió, không khí động mạnh thành ra
gió.
Cấu tạo: 風 =
几 (Hán-Việt
kỷ; trong Kiều đọc
kẻ) +
䖝
Ví dụ trong Kiều
𢞂𬂙風景圭𠊚
Buồn trông phong cảnh quê người,
(bản 1870, câu 565)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢝙内風景圭𠊛 |
giống |
| 1870 |
𢞂𬂙風景圭𠊚 |
giống |
| 1871 |
𢝙内風景圭𠊛 |
giống |
| 1872 |
忿内𲋄景闺㝵 |
khác: 𲋄 |
| 1902 |
𢞂𬂙風景圭𠊛 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𲋄
(1866: 3, 1872: 18)
𨱽
dài
mục 170 · bài 15
bộ 長 (dài) · 14 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 24 · 1871: 25 · 1872:
22 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𨱽 =
镸 +
曳 (Hán-Việt duệ) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần dài; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽
Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.
(bản 1870, câu 248)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠀧秋論吏𱥺𣈜𨱽稽 |
giống |
| 1870 |
𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽 |
giống |
| 1871 |
𠀧秋論吏𱥺𣈜𨱽稽 |
giống |
| 1872 |
𠀧秋論吏𠬠𣈜𨱽稽 |
giống |
| 1902 |
𠀧秋扽吏𱥺𣈗𨱽𡃊 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
枚
mai
mục 171 · bài 15
bộ 木 (cây) · 8 nét · số lần: 1866: 28 · 1870: 8 · 1871: 39 · 1872: 20
· 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
- mai — 76 lần · âm Hán-Việt
-
may — 31 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mai)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái quả, gốc cây.
Cấu tạo: 枚 =
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc) + 攵 (Hán-Việt
phộc)
Ví dụ trong Kiều
昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚
Con oanh học nói trên cành mỉa mai.
(bản 1870, câu 270)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡥵鶯𭓇呐𨕭梗𠸍𠶣 |
khác: 𠶣 |
| 1870 |
昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚 |
giống |
| 1871 |
𡥵鶯𭓇呐𨕭梗𠸍𠶣 |
khác: 𠶣 |
| 1872 |
昆莺斈呐𨕭梗𠸍枚 |
giống |
| 1902 |
𡥵莺𭓇呐𨕭梗𠸍𠶣 |
khác: 𠶣 |
堞兜枚𢟨𨓐𱻌
Dịp đâu may mắn lạ dường
(bản 1902, câu 1291)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𣈕
(1870: 13, 1902: 16)
軍
quân
mục 172 · bài 15
bộ 車 (xe) · 9 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 25 · 1871: 23 · 1872: 24
· 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
- quân — 114 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quân lính. Như lục quân 陸軍 quân
bộ, hải quân 海軍 quân thủy, ngày xưa vua có sáu cánh quân, mỗi cánh
quân có 125 000 quân. Phép binh bây giờ thì hai sư đoàn gọi là một…
Cấu tạo: 軍 =
冖 (Hán-Việt
mịch) +
車 (Hán-Việt
xa; trong Kiều đọc
xe)
Ví dụ trong Kiều
𠄩邊𨑮位將軍
Hai bên mười vị tướng quân,
(bản 1870, câu 2261)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠄩边𨑮位將軍 |
giống |
| 1870 |
𠄩邊𨑮位將軍 |
giống |
| 1871 |
𠄩边𨑮位將軍 |
giống |
| 1872 |
𠄩边𨑮位將軍 |
giống |
| 1902 |
𠄩边𨑮位將軍 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 2, 1871: 2)
王
vương
mục 173 · bài 15
bộ 玉 (ngọc) · 4 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 24 · 1871: 23 · 1872:
22 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
- vương — 106 lần · âm Hán-Việt
-
vướng — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
vương, vượng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vua.
Cấu tạo: 王 =
一 (Hán-Việt nhất) +
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0137 — VƯƠNG — vua): Có thông suốt được lẽ thiên thời, địa lợi, nhân hòa mới xứng đáng
với ngôi thiên tử, mới có thể là cái gạch nối (丨) ba ngôi (三:86)
Trời, Đất và Người.
Nét cấu tạo (†): 一 三 千 王
Ví dụ trong Kiều
乞詞暫領王翁衛茹
Khất từ tạm lĩnh Vương ông về nhà.
(bản 1870, câu 654)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
乞詞暫領王王𧗱茹 |
giống |
| 1870 |
乞詞暫領王翁衛茹 |
giống |
| 1871 |
乞詞暫領王翁𧗱茹 |
giống |
| 1872 |
乞詞暫領王𪪳𧗱茹 |
giống |
| 1902 |
乞詞暫領王翁𧗱茄 |
giống |
浽𥢆群王䋦情之低
Nỗi riêng còn vướng mối tình chi đây?
(bản 1870, câu 718)
人
nhân
mục 174 · bài 15
bộ 人 (người) · 2 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 23 · 1871: 22 · 1872:
24 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
- nhân — 112 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Người, giống khôn nhất trong loài
động vật.
Ví dụ trong Kiều
事𢚸吘貝水人
Sự lòng ngỏ với băng nhân,
(bản 1870, câu 621)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
事𢚸吘貝冰人 |
giống |
| 1870 |
事𢚸吘貝水人 |
giống |
| 1871 |
事𢚸吘貝氷人 |
giống |
| 1872 |
事𢚸吘貝水人 |
giống |
| 1902 |
事𢚸吘貝氷人 |
giống |
咍
hay
mục 175 · bài 15
bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 7 · 1871: 34 · 1872:
41 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- hay — 102 lần · chữ Nôm
- thay — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 咍 =
口 (Hán-Việt
khẩu) +
台 (Hán-Việt
di, thai, đài; trong Kiều đọc
thay) — Bộ khẩu 口 bên
trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
朱咍羅𱕶有情
Cho hay là giống hữu tình,
(bản 1870, câu 243)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
朱咍𱺵有情 |
giống |
| 1870 |
朱咍羅𱕶有情 |
giống |
| 1871 |
朱咍𱺵𫗂有情 |
giống |
| 1872 |
朱台𱺵退有情 |
khác: 台 |
| 1902 |
朱𫨩𱺵𥠭有情 |
khác: 𫨩 |
浪𫳵固𨔍𨓡咍
Rằng: "Sao có lạ lùng thay!
(bản 1866, câu 1321)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫨩
(1866: 4, 1870: 39, 1871: 9, 1902: 44)
𠳐
vâng
mục 176 · bài 15
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 22 · 1871: 23 ·
1872: 22 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠳐 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
邦 (Hán-Việt bang) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi
âm có lẽ là 邦 (âm gần vâng).
Ví dụ trong Kiều
𠳐呈會主䀡詳
Vâng trình hội chủ xem tường,
(bản 1870, câu 199)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳐呈會主詳 |
giống |
| 1870 |
𠳐呈會主䀡詳 |
giống |
| 1871 |
𠳐呈會主詳 |
giống |
| 1872 |
𠳐呈會主𫀅詳 |
giống |
| 1902 |
𠳐呈會主䀡詳 |
giống |
霜
sương
mục 177 · bài 15
bộ 雨 (mưa) · 17 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 25 · 1871: 25 · 1872:
22 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
- sương — 112 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh
dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương.
Cấu tạo: 霜 =
雨 (Hán-Việt
vú, vũ) +
相 (Hán-Việt
tương, tướng)
Ví dụ trong Kiều
𱥺墙雪迍霜𩂏
Một tường tuyết đón sương che.
(bản 1870, câu 367)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺墙雪點霜𩂏 |
giống |
| 1870 |
𱥺墙雪迍霜𩂏 |
giống |
| 1871 |
𱥺墙雪點霜𩂏 |
giống |
| 1872 |
𠬠墻雪渚霜𩂏 |
giống |
| 1902 |
𱥺墻雪阻霜𩂏 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
箱
(1866: 1)
𱙘
bà
mục 178 · bài 15
bộ 女 (đàn bà) · 10 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 22 · 1871: 20 ·
1872: 26 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
楼撑固媒秀𱙘
Lầu xanh có mụ Tú bà,
(bản 1870, câu 809)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
楼撑固媒秀𱙘 |
giống |
| 1870 |
楼撑固媒秀𱙘 |
giống |
| 1871 |
楼撑固媒秀𱙘 |
giống |
| 1872 |
楼撑固媒秀𱙘 |
giống |
| 1902 |
楼撑固𠋦秀𱙘 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
妑
(1866: 4, 1870: 5, 1871: 7, 1872: 2) ·
婆
(1866: 1, 1872: 1)
冲
trong
mục 179 · bài 15
bộ 冫 (băng giá) · 6 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 0 · 1871: 35 ·
1872: 53 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
trong — 110 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
xung)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hòa, sâu. Như xung hư 冲虛 chan hòa
nhạt nhẽo như hư không.
Cấu tạo: 冲 =
冫 (Hán-Việt
băng) +
中 (Hán-Việt
trung, trúng)
Ví dụ trong Kiều
皮旬月𤎜𦎛冲
Vừa tuần nguyệt rạng gương trong,
(bản 1866, câu 1199)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
皮旬月𤎜𦎛冲 |
giống |
| 1870 |
𣃣旬月𤎜𦎛𤄯 |
khác: 𤄯 |
| 1871 |
皮旬月𤎜𦎛冲 |
giống |
| 1872 |
皮旬月郎𦎛冲 |
giống |
| 1902 |
皮旬月𤏬𦎛𤄯 |
khác: 𤄯 |
﨤
gặp
mục 180 · bài 15
bộ 辵 (bước đi) · 6 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 30 · 1871: 27 ·
1872: 4 · 1902: 31
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 﨤 =
辶 (Hán-Việt
sước) +
及 (Hán-Việt
cập; trong Kiều đọc
kịp) — Phần gợi âm có lẽ là 及
(âm gần
gặp); phần còn lại 辶 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
﨤干禍𩙍灾𠖤不期
Gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ!
(bản 1870, câu 616)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
﨤干禍𱢻灾𠖤不期 |
giống |
| 1870 |
﨤干禍𩙍灾𠖤不期 |
giống |
| 1871 |
﨤干禍𱢻灾𠖤不期 |
giống |
| 1872 |
扱干禍𫗄灾悲不期 |
khác: 扱 |
| 1902 |
﨤干禍𢭮灾𢒎不期 |
giống |
Bài đọc — bài 15
情人吏﨤情人
Xem quốc ngữ
Tình nhân lại gặp tình nhân,
(bản 1866, câu 3143)
王𱙘𦖑閉饒𠳒
Xem quốc ngữ
Vương bà nghe bấy nhiêu lời,
(bản 1866, câu 891)
易台情吏﨤情
Xem quốc ngữ
Dễ thay tình lại gặp tình,
(bản 1866, câu 117)
𤾓𢆥別固緣之咍空
Xem quốc ngữ
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
(bản 1870, câu 182)
Tự kiểm tra — bài 15
風 𨱽 枚 軍 王 人 咍 𠳐 霜 𱙘 冲 﨤
Đáp án
風 phong · 𨱽 dài · 枚 mai · 軍 quân · 王 vương · 人 nhân · 咍 hay ·
𠳐 vâng · 霜 sương · 𱙘 bà · 冲 trong · 﨤 gặp
Bài 16 𡑝𨖲公珠𱢻小𦹵終逴塵姐
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 51% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 354 câu.
𡑝
sân
mục 181 · bài 16
bộ 土 (đất) · 15 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 20 · 1871: 24 · 1872:
26 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
- sân — 106 lần · chữ Nôm
- lăn — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡑝 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
粦 (Hán-Việt lân) — Phần gợi âm
có lẽ là 粦 (âm gần sân); phần còn lại 土 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
欺𩙍閣欺𦝄𡑝
Khi gió gác, khi trăng sân,
(bản 1870, câu 1295)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
欺𱢻閣欺𦝄𡑝 |
giống |
| 1870 |
欺𩙍閣欺𦝄𡑝 |
giống |
| 1871 |
欺𱢻閣欺𦝄𡑝 |
giống |
| 1872 |
欺𫗄阁欺𦝄𡑝 |
giống |
| 1902 |
欺𫗄阁欺𦝄𡑝 |
giống |
朱𡑝六𥒥朱迷𢠨𠁀
Cho lăn lóc đá, cho mê mẩn đời.
(bản 1866, câu 1212)
𨖲
lên
mục 182 · bài 16
bộ 辵 (bước đi) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 30 · 1871: 19 ·
1872: 20 · 1902: 33
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𨖲 =
升 (Hán-Việt
thăng) +
連 (Hán-Việt
liên; trong Kiều đọc
liền) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
lên; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
衮昂塸埬𢹣𨖲
Ngổn ngang gò đống kéo lên,
(bản 1870, câu 49)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
衮昂塸埬𢹣𨖲 |
giống |
| 1870 |
衮昂塸埬𢹣𨖲 |
giống |
| 1871 |
衮昂塸埬𢹣𨖲 |
giống |
| 1872 |
衮昂坵埬撟𨖲 |
giống |
| 1902 |
袞昂塸埬捁𨖲 |
giống |
公
công
mục 183 · bài 16
bộ 八 (tám) · 4 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 22 · 1871: 23 · 1872:
23 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
- công — 109 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Công, không tư túi gì, gọi là công.
Cấu tạo: 公 =
八 (Hán-Việt bát) +
厶 (Hán-Việt khư)
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒𢭄貝終公
Một lời cậy với Chung công,
(bản 1870, câu 653)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺𠳒𢚁貝終公 |
giống |
| 1870 |
𱥺𠳒𢭄貝終公 |
giống |
| 1871 |
𱥺𠳒𢚁貝終公 |
giống |
| 1872 |
𠬠𠳒𢚁貝終公 |
giống |
| 1902 |
𱥺𠳒𢚁貝終公 |
giống |
珠
châu
mục 184 · bài 16
bộ 玉 (ngọc) · 10 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 24 · 1871: 25 · 1872:
22 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
- châu — 97 lần · âm Hán-Việt
-
chau — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
châu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọc châu, tức ngọc trai.
Cấu tạo: 珠 =
王 (Hán-Việt
vương, vượng) +
朱 (Hán-Việt
chu; trong Kiều đọc
cho)
Ví dụ trong Kiều
脱𦖑翹㐌潭潭珠沙
Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.
(bản 1870, câu 82)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
説𦖑翹㐌潭潭珠沙 |
giống |
| 1870 |
脱𦖑翹㐌潭潭珠沙 |
giống |
| 1871 |
説𦖑翹㐌潭潭珠沙 |
giống |
| 1872 |
説𦖑翹捝珠沙潭潭 |
khác: 潭 |
| 1902 |
脱𦖑翹㐌潭潭珠沙 |
giống |
𧖱慳埃拱珠𪵟哏𪘵
Máu ghen ai cũng chau mày cắn răng.
(bản 1870, câu 2010)
𱢻
gió
mục 185 · bài 16
bộ 月 (mặt trăng) · 17 nét · số lần: 1866: 41 · 1870: 0 · 1871: 46 ·
1872: 13 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤
Gió hiu hiu thổi một vài ngọn lau.
(bản 1866, câu 98)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 |
giống |
| 1870 |
𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤 |
khác: 𩙍 |
| 1871 |
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 |
giống |
| 1872 |
𩙌囂囂𠺙𠬠𬏓𦰟𦰤 |
khác: 𩙌 |
| 1902 |
𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤 |
khác: 𫗄 |
小
tiểu
mục 186 · bài 16
bộ 小 (nhỏ) · 3 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 23 · 1871: 24 · 1872:
24 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
- tiểu — 109 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhỏ.
Ví dụ trong Kiều
小姐𠓀㐌料澄啂戈
Tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua:
(bản 1870, câu 1598)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
小姐𠓀㐌料澄啂戈 |
giống |
| 1870 |
小姐𠓀㐌料澄啂戈 |
giống |
| 1871 |
小姐𠓀㐌料澄啂戈 |
giống |
| 1872 |
小姐畧㐌料澄乳戈 |
giống |
| 1902 |
小姐𠓀㐌料澄啂戈 |
giống |
𦹵
cỏ
mục 187 · bài 16
bộ 艸 (cỏ) · 15 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 22 · 1871: 24 · 1872:
22 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦹵 =
草 (Hán-Việt thảo) +
古 (Hán-Việt cổ) — Phần gợi âm
có lẽ là 古 (âm gần cỏ); phần còn lại 草 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶
Cỏ pha mùi áo nhuộm non da trời.
(bản 1870, câu 140)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 |
giống |
| 1870 |
𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 |
giống |
| 1871 |
𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 |
giống |
| 1872 |
𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 |
giống |
| 1902 |
𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶 |
giống |
nay
mục 188 · bài 16
mã U+F0152 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866:
19 · 1870: 28 · 1871: 28 · 1872: 26 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
𡄎機會遇㐌停𣋚
Gẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay.
(bản 1870, câu 376)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡄎機會遇㐌停𣋚 |
giống |
| 1870 |
𡄎機會遇㐌停𣋚 |
giống |
| 1871 |
𡄎機會遇㐌停𣋚 |
giống |
| 1872 |
𡄎机会遇㐌停固尼 |
khác: 尼 |
| 1902 |
𡄎机會遇㐌仃𣋚𠉞 |
khác: 𠉞 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫢩
(1866: 3, 1870: 3, 1871: 3, 1872: 3, 1902: 22)
終
chung
mục 189 · bài 16
bộ 糸 (tơ) · 11 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 22 · 1871: 24 · 1872:
17 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
- chung — 104 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hết. Như chung nhật bất thực
終日不食 hết ngày chẳng ăn. Nguyễn Trãi 阮薦 : chung tiêu thính vũ
thanh 終宵聽雨聲 suốt đêm nghe tiếng mưa.
Cấu tạo: 終 =
糹 (Hán-Việt mịch) +
冬 (Hán-Việt đông)
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終
Một lời vâng tạc đá vàng thuỷ chung."
(bản 1870, câu 352)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終 |
giống |
| 1870 |
𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終 |
giống |
| 1871 |
𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終 |
giống |
| 1872 |
𠬠𠳒𠳐𮢶𥒥鐄始終 |
giống |
| 1902 |
𱥺𠳒𠳐鑿跢鐄始終 |
giống |
逴
rước
mục 190 · bài 16
bộ 辵 (bước đi) · 11 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 25 · 1871: 24 ·
1872: 20 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
-
rước — 104 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sước, trác)
- trác — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xa. Trác lịch 逴躒 siêu việt hơn
người, cao siêu, kiệt xuất. Cũng đọc là chữ sước.
Cấu tạo: 逴 =
辶 (Hán-Việt sước) +
卓 (Hán-Việt trác; trong Kiều
đọc chác)
Ví dụ trong Kiều
逴妯衛典駐坊
Rước dâu về đến trú phường,
(bản 1870, câu 785)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
逴娘𧗱典駐坊 |
giống |
| 1870 |
逴妯衛典駐坊 |
giống |
| 1871 |
逴娘𧗱典駐坊 |
giống |
| 1872 |
逴妯𱸳旦駐坊 |
giống |
| 1902 |
逴妯𧗱旦駐坊 |
giống |
𢭯𡑝達逴𣳮瓶烙香
Quét sân, đặt trác, rửa bình, thắp hương
(bản 1866, câu 2130)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱔉
(1872: 3)
塵
trần
mục 191 · bài 16
bộ 土 (đất) · 14 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 25 · 1871: 24 · 1872:
14 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
- trần — 106 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bụi, chỗ xe ngựa đông đúc gọi là
trần hiêu 塵囂.
Cấu tạo: 塵 =
鹿 (Hán-Việt lộc) +
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Ví dụ trong Kiều
塵𱥯廊𨔈
Dưới trần mấy mặt làng chơi,
(bản 1870, câu 835)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠁑塵𱥯廊制 |
giống |
| 1870 |
塵𱥯廊𨔈 |
giống |
| 1871 |
𠁑塵𱥯廊制 |
giống |
| 1872 |
尘𱥯郎制 |
khác: 尘 |
| 1902 |
𥪞塵𱥯𩈘廊𨔈 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
尘
(1872: 9) ·
𱖦
(1872: 2)
姐
thư
mục 192 · bài 16
bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 22 · 1871: 23 ·
1872: 22 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
- thư — 104 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục gọi chị gái là tả.
Cấu tạo: 姐 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
且 (Hán-Việt
thư, thả; trong
Kiều đọc
đến)
Ví dụ trong Kiều
昆官吏部𠸜羅宦姐
Con quan Lại bộ, tên là Hoạn thư.
(bản 1870, câu 1530)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡥵官吏部𠸜𱺵宦書 |
khác: 書 |
| 1870 |
昆官吏部𠸜羅宦姐 |
giống |
| 1871 |
𡥵官吏部𠸜𱺵宦姐 |
giống |
| 1872 |
昆官吏部哙𱺵宦姐 |
giống |
| 1902 |
昆官吏部𠸜𱺵宦姐 |
giống |
Bài đọc — bài 16
典風塵拱風塵如埃
Xem quốc ngữ
Đến phong trần, cũng phong trần như ai!
(bản 1866, câu 1192)
油油𦰟𦹵姅鐄姅撑
Xem quốc ngữ
Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
(bản 1866, câu 58)
𱜢𫨩渚歇塵緣
Xem quốc ngữ
Nào hay chưa hết trần duyên,
(bản 1870, câu 993)
閉埃吏別埃
Xem quốc ngữ
Bấy nay ai lại biết ai,
(bản 1866, câu 2109)
Tự kiểm tra — bài 16
𡑝 𨖲 公 珠 𱢻 小 𦹵 終 逴 塵 姐
Đáp án
𡑝 sân · 𨖲 lên · 公 công · 珠 châu · 𱢻 gió · 小 tiểu · 𦹵 cỏ · nay
· 終 chung · 逴 rước · 塵 trần · 姐 thư
Bài 17 默刼滝柳它清妬𦊚翁牟隊蹎
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 52% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 400 câu.
默
mặc
mục 193 · bài 17
bộ 黑 (đen) · 16 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 21 · 1871: 26 · 1872:
23 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- mặc — 72 lần · âm Hán-Việt
-
mắc — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mặc)
-
mực — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mặc)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lặng yên, không nói không cười gọi
là mặc.
Cấu tạo: 默 =
黑 (Hán-Việt hắc) +
犬 (Hán-Việt khuyển)
Ví dụ trong Kiều
膠鸞執䋦絲乘默㛪
Keo loan chắp mối duyên thừa mặc em.
(bản 1870, câu 726)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
膠鸞執䋦絲乘默㛪 |
giống |
| 1870 |
膠鸞執䋦絲乘默㛪 |
giống |
| 1871 |
膠鸞執䋦絲乘默㛪 |
giống |
| 1872 |
膠鸞执䋦絲乘默㛪 |
giống |
| 1902 |
膠鸾执䋦絲乘默㛪 |
giống |
孛宮當默難蘇
Bột cung đang mắc nạn to,
(bản 1870, câu 1695)
坤頑旦默呐能沛𠳒
Khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời,
(bản 1866, câu 2374)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𧞾
(1902: 2)
刼
kiếp
mục 194 · bài 17
bộ 刀 (dao) · 8 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 30 · 1871: 29 · 1872:
29 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- kiếp — 98 lần · âm Hán-Việt
-
cướp — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
kiếp)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Cũng như chữ 劫.
Cấu tạo: 刼 =
去 (Hán-Việt khu, khứ) +
刃 (Hán-Việt nhận; trong Kiều
đọc đèo)
Ví dụ trong Kiều
刼紅顔固蒙萌
Kiếp hồng nhan có mong manh,
(bản 1870, câu 65)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
刼紅顔固蒙萌 |
giống |
| 1870 |
刼紅顔固蒙萌 |
giống |
| 1871 |
刼紅顔固蒙萌 |
giống |
| 1872 |
刼紅顔固蒙萌 |
giống |
| 1902 |
刧紅顔固蒙萌 |
khác: 刧 |
刼功吒媄舌𠁀聰明
Cướp công cha mẹ thiệt đời thông minh.
(bản 1870, câu 2606)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
刧
(1902: 33)
滝
sông
mục 195 · bài 17
bộ 水 (nước) · 13 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 21 · 1871: 23 · 1872:
23 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 滝 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
竜 (Hán-Việt long, sủng) — Phần
gợi âm có lẽ là 竜 (âm gần sông); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
沛𢲛朱典𦰟源瀝滝
Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông."
(bản 1870, câu 1332)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
沛𢲛朱典𦰟源瀝滝 |
giống |
| 1870 |
沛𢲛朱典𦰟源瀝滝 |
giống |
| 1871 |
沛𢲛朱典𦰟源瀝滝 |
giống |
| 1872 |
沛𢲛朱旦𦰟源㴖滝 |
giống |
| 1902 |
沛𠻀朱旦𦰟源瀝滝 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
瀧
(1870: 2)
柳
liễu
mục 196 · bài 17
bộ 木 (cây) · 9 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 20 · 1871: 22 · 1872:
21 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
- liễu — 102 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây liễu.
Cấu tạo: 柳 =
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc) + 卯 (Hán-Việt
mão; trong Kiều đọc mẹo)
Ví dụ trong Kiều
盧疎絲柳𱠍萌
Lơ thơ tơ liễu buông mành,
(bản 1870, câu 269)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
羅䜹絲柳葻萌 |
giống |
| 1870 |
盧疎絲柳𱠍萌 |
giống |
| 1871 |
羅䜹絲柳葻萌 |
giống |
| 1872 |
閭舒絲柳𱽐萌 |
giống |
| 1902 |
盧䜹絲柳𢭾𢅆 |
giống |
它
đà
mục 197 · bài 17
bộ 宀 (mái nhà) · 5 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 29 · 1871: 8 · 1872:
28 · 1902: 34
Âm đọc trong Kiều
-
đà — 104 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tha, xà)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðời xưa dùng như chữ đà 佗 không
phải, khác.
Cấu tạo: 它 =
宀 (Hán-Việt miên) +
匕 (Hán-Việt chủy; trong Kiều
đọc tà)
Ví dụ trong Kiều
客它𫴋馭細尼敘情
Khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình.
(bản 1870, câu 142)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
客陀𬺗馭細尼敘情 |
khác: 陀 |
| 1870 |
客它𫴋馭細尼敘情 |
giống |
| 1871 |
客陀𬺗馭細尼敘情 |
khác: 陀 |
| 1872 |
客㐌𫴋馭細尼敘情 |
khác: 㐌 |
| 1902 |
客它𫴋馭細坭敘情 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
陀
(1866: 13, 1870: 5, 1871: 26, 1872: 1, 1902: 1)
· 咜
(1866: 1)
清
thanh
mục 198 · bài 17
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 22 · 1871: 22 · 1872:
19 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
- thanh — 84 lần · âm Hán-Việt
-
thênh — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thanh)
-
thinh — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thanh)
-
thảnh — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thanh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trong, nước không có chút cặn nào
gọi là thanh.
Cấu tạo: 清 =
氵 (Hán-Việt
thủy) +
青 (Hán-Việt
thanh)
Ví dụ trong Kiều
茹蘭清永𱥺命
Nhà lan thanh vắng một mình,
(bản 1870, câu 375)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
茹香清永𱥺命 |
giống |
| 1870 |
茹蘭清永𱥺命 |
giống |
| 1871 |
茹香清永𱥺命 |
giống |
| 1872 |
茹香清永𠬠𠇮 |
giống |
| 1902 |
茹蘭清永𱥺命 |
giống |
油𢚸𣷭𢌌滝𨱽清清
Dầu lòng bể rộng sông dài thênh thênh,
(bản 1870, câu 2110)
丕𢧚撔爫清
Vậy nên ngảnh mặt làm thinh,
(bản 1870, câu 1611)
妬
đó
mục 199 · bài 17
bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 25 · 1871: 21 ·
1872: 20 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
-
đó — 95 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đố)
- đố — 8 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Cũng như chữ đố 妒.
Cấu tạo: 妬 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
石 (Hán-Việt
thạch)
Ví dụ trong Kiều
遣𠊚𡎢妬麻魚菫愁
Khiến người ngồi đó mà ngơ ngẩn sầu.
(bản 1870, câu 486)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠊛𡎦帝麻魚謹愁 |
khác: 帝 |
| 1870 |
遣𠊚𡎢妬麻魚菫愁 |
giống |
| 1871 |
遣𠊛𡎦帝𦓡魚謹愁 |
khác: 帝 |
| 1872 |
遣㝵𡎢帝拱魚菫愁 |
khác: 帝 |
| 1902 |
遣𠊛𡓮妬拱魚謹愁 |
giống |
妬埃𢴑䋦絲萌朱衝
Đố ai dứt mối tơ mành cho xong!
(bản 1866, câu 244)
𦊚
bốn
mục 200 · bài 17
bộ 网 (lưới) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 25 · 1871: 22 · 1872:
23 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦊚 =
罒 (trong Kiều đọc
tứ) +
本 (Hán-Việt
bản, bổn; trong Kiều đọc
vốn) — Phần gợi âm có lẽ là
本 (âm gần
bốn); phần còn lại 罒 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻
Vạch da cây vịnh bốn câu ba vần.
(bản 1870, câu 100)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
拍䏧核咏𦊚勾𠀧韻 |
giống |
| 1870 |
拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻 |
giống |
| 1871 |
拍䏧核咏𦊚勾𠀧韻 |
giống |
| 1872 |
拍䏧核咏𦊚句𠀧韻 |
giống |
| 1902 |
拍䏧𣘃詠糝勾𦊚韻 |
khác: 糝 |
翁
ông
mục 201 · bài 17
bộ 羽 (lông vũ) · 10 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 26 · 1871: 26 ·
1872: 8 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
- ông — 102 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cha, mình gọi cha người khác, gọi
là tôn ông 尊翁.
Cấu tạo: 翁 =
公 (Hán-Việt
công) +
羽 (Hán-Việt
vũ)
Ví dụ trong Kiều
𥆾娘翁仍𧖱沙𫆧油
Nhìn nàng ông những máu sa ruột rầu.
(bản 1870, câu 656)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𥆾娘翁㐌𧖱沙𦛌油 |
giống |
| 1870 |
𥆾娘翁仍𧖱沙𫆧油 |
giống |
| 1871 |
𥆾娘翁㐌𧖱沙𦛌油 |
giống |
| 1872 |
𥆾娘𪪳㐌𧖱沙𦛌油 |
khác: 𪪳 |
| 1902 |
𥆾娘翁仍𧖱沙𦛌油 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𪪳
(1872: 18)
牟
màu
mục 202 · bài 17
bộ 牛 (trâu) · 6 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872:
21 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
-
màu — 86 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mâu, mưu)
-
mầu — 13 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mâu, mưu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cướp, lấy.
Cấu tạo: 牟 =
厶 (Hán-Việt khư) +
牛 (Hán-Việt ngưu)
Ví dụ trong Kiều
葦𦰤囂𫤾如牟改撩
Vi lau hiu hắt như màu gợi trêu.
(bản 1870, câu 264)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
葦𦰤囂乙如牟改撩 |
giống |
| 1870 |
葦𦰤囂𫤾如牟改撩 |
giống |
| 1871 |
葦𦰤囂乙如牟改撩 |
giống |
| 1872 |
葦𦰤囂乙如牟𢭮撩 |
giống |
| 1902 |
芃𦰤休乙如牟摡嘹 |
giống |
夫人𠸦斫窒牟
Phu nhân khen chước rất mầu,
(bản 1870, câu 1621)
隊
đòi
mục 203 · bài 17
bộ 阜 (gò đất) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 21 · 1871: 26 ·
1872: 27 · 1902: 4
Âm đọc trong Kiều
-
đòi — 76 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đội)
- đội — 14 lần · âm Hán-Việt
-
nhụi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đội)
-
tõi — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đội)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðội quân, phép nhà binh quân bộ và
quân pháo thủ thì cứ 126 người gọi là một đội, quân kị mã thì 56 người
là một đội.
Cấu tạo: 隊 =
阝 (Hán-Việt phụ) +
㒸
Ví dụ trong Kiều
詫之身分碎隊
Sá chi thân phận tôi đòi,
(bản 1870, câu 775)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
説之身分碎隊 |
giống |
| 1870 |
詫之身分碎隊 |
giống |
| 1871 |
䚿之身分碎隊 |
giống |
| 1872 |
説之身分碎隊 |
giống |
| 1902 |
詫之身分碎𠾕 |
khác: 𠾕 |
娘浪𨷈隊恩𢚸
Nàng rằng: “Muôn đội ơn lòng,
(bản 1870, câu 1333)
𪵟𫙂忍隊襖裙丙包
Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao.
(bản 1870, câu 628)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠾕
(1870: 2, 1872: 1, 1902: 22) ·
𠸌
(1866: 1)
蹎
chân
mục 204 · bài 17
bộ 足 (chân) · 17 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 25 · 1871: 19 · 1872:
20 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 蹎 =
𧾷 +
真 (Hán-Việt chân) — Phần gợi
âm có lẽ là 真 (âm gần chân); phần còn lại 𧾷 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶
Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời."
(bản 1870, câu 546)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
朱停𢚸几蹎𩄲𨤔𡗶 |
giống |
| 1870 |
朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶 |
giống |
| 1871 |
朱停𢚸几蹎𩄲𨤔𡗶 |
giống |
| 1872 |
朱停𢚸几蹎𫡮𲃟𡗶 |
giống |
| 1902 |
朱仃𢚸几蹎𩄲𡳜𡗶 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
真
(1866: 1, 1872: 4)
Bài đọc — bài 17
蹎𩄲坦𱥺牟撑撑
Xem quốc ngữ
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(bản 1870, câu 1052)
催它默吝時催
Xem quốc ngữ
"Thôi đà mắc lận thì thôi!
(bản 1872, câu 1157)
催催些㐌默𢬣它耒
Xem quốc ngữ
Thôi thôi ta đã mắc tay AI rồi!
(bản 1872, câu 1826)
朱清高買特分清高
Xem quốc ngữ
Cho thanh cao mới được phần thanh cao.
(bản 1866, câu 3244)
Tự kiểm tra — bài 17
默 刼 滝 柳 它 清 妬 𦊚 翁 牟 隊 蹎
Đáp án
默 mặc · 刼 kiếp · 滝 sông · 柳 liễu · 它 đà · 清 thanh · 妬 đó · 𦊚
bốn · 翁 ông · 牟 màu · 隊 đòi · 蹎 chân
Bài 18 招𤑟㛪脱𡗉悲功弹常秩𠃅𨷑
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 53% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 431 câu.
招
gieo
mục 205 · bài 18
bộ 手 (tay) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872:
24 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
-
gieo — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chiêu, thiêu, thiều)
- chiêu — 29 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vẫy.
Cấu tạo: 招 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
召 (Hán-Việt triệu)
Ví dụ trong Kiều
𱥯𠳒下賜捻珠招鐄
Mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng.
(bản 1870, câu 198)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 |
giống |
| 1870 |
𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 |
giống |
| 1871 |
𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 |
giống |
| 1872 |
𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 |
giống |
| 1902 |
𱥯𠳒下賜捻珠招鐄 |
giống |
摱牟招集吏羅群原
Mượn màu chiêu tập lại là còn nguyên.
(bản 1870, câu 838)
𤑟
rõ
mục 206 · bài 18
bộ 火 (lửa) · 19 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 23 · 1872:
21 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- rõ — 92 lần · chữ Nôm
- rỡ — 4 lần · chữ Nôm
- tỏ — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𤑟 =
火 (Hán-Việt hỏa) +
魯 (Hán-Việt lỗ) — Phần gợi âm
có lẽ là 魯 (âm gần rõ); phần còn lại 火 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𤑟𤉜意尼渚埃
Rõ ràng mặt ấy, mặt này chứ ai?"
(bản 1870, câu 1184)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𤑟𤉜𱍸尼渚埃 |
giống |
| 1870 |
𤑟𤉜意尼渚埃 |
giống |
| 1871 |
𤑟𤉜𱍸尼渚埃 |
giống |
| 1872 |
𤑟𤉜𱍸尼渚埃 |
giống |
| 1902 |
𤑟𤉜𩈘意𩈘尼𠤆埃 |
giống |
花𠖤𤈪霞衣𤑟𤉜
Hoa bay chấp chới, hà y rỡ ràng.
(bản 1866, câu 2266)
爫朱𤑟非常
Làm cho tỏ mặt phi thường,
(bản 1870, câu 2223)
㛪
em
mục 207 · bài 18
bộ 女 (đàn bà) · 11 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 21 · 1871: 21 ·
1872: 22 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- em — 92 lần · chữ Nôm
- vợ — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 㛪 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
奄 (Hán-Việt
yêm, yểm; trong
Kiều đọc
êm) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
em;
có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
翠翹羅姉㛪羅翠雲
Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân.
(bản 1870, câu 16)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 |
giống |
| 1870 |
翠翹羅姉㛪羅翠雲 |
giống |
| 1871 |
翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 |
giống |
| 1872 |
翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 |
giống |
| 1902 |
翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲 |
giống |
㛪払鬼怪精魔
Vợ chàng quỷ quái tinh ma,
(bản 1870, câu 2333)
脱
thoắt
mục 208 · bài 18
bộ 肉 (thịt) · 11 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 26 · 1871: 20 · 1872:
16 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
-
thoắt — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thoát, đoái)
- thoát — 16 lần · âm Hán-Việt
-
thoạt — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thoát, đoái)
-
thót — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thoát, đoái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 脫)): Róc, lóc, bóc
tuột.
Cấu tạo: 脱 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
兑 (Hán-Việt
đoái; trong Kiều đọc
đoài)
Ví dụ trong Kiều
旬𦝄瀋脱𫢩它菭𠄩
Tuần trăng thấm thoắt nay đà đầy hai.
(bản 1870, câu 288)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
旬𦝄瀋脱𫢩咜噡𠄩 |
giống |
| 1870 |
旬𦝄瀋脱𫢩它菭𠄩 |
giống |
| 1871 |
旬𦝄瀋脱𫢩陀噡𠄩 |
giống |
| 1872 |
旬𦝄審卒𫢩它𧷺𠄩 |
khác: 卒 |
| 1902 |
旬𦝄點𦵛𫢩它噡𠄩 |
khác: 𦵛 |
𨃴僊丿㐌脱𨦩塵埃
Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai.
(bản 1870, câu 1380)
脱𦖑翹㐌潭潭珠沙
Thoạt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa
(bản 1902, câu 82)
𡗉
nhiều
mục 209 · bài 18
bộ 夕 (chiều tối) · 18 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 20 ·
1872: 21 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡗉 =
堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều
đọc nhiều) + 多 (Hán-Việt
đa) — Phần gợi âm có lẽ là 堯 (âm gần nhiều); phần
còn lại 多 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
群𡗉結𦹵唅鑅衛𡢐
Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau."
(bản 1870, câu 1100)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
群𡗉結𦹵唅𨭥𧗱𡢐 |
giống |
| 1870 |
群𡗉結𦹵唅鑅衛𡢐 |
giống |
| 1871 |
群𡗉結𦹵唅㐌𧗱𡢐 |
giống |
| 1872 |
群𡗉結𦹵唅鋉𱸳𨍦 |
giống |
| 1902 |
群𡗉結𦹵吟鑅𧗱𡢐 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𬲢
(1866: 1, 1871: 1)
悲
bây
mục 210 · bài 18
bộ 心 (tim, lòng) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 20 · 1871: 21 ·
1872: 21 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
-
bây — 82 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bi)
- bi — 11 lần · âm Hán-Việt
-
bay — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
-
bấy — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðau, khóc không có nước mắt gọi là
bi.
Cấu tạo: 悲 =
非 (Hán-Việt
phi) +
心 (Hán-Việt
tâm)
Ví dụ trong Kiều
悲𣇞𤯩托於𢬣
Bây giờ sống thác ở tay,
(bản 1870, câu 1143)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
悲徐𤯩死於𢬣 |
giống |
| 1870 |
悲𣇞𤯩托於𢬣 |
giống |
| 1871 |
悲𣇞𤯩死於𢬣 |
giống |
| 1872 |
悲除𤯩托扵𢬣 |
giống |
| 1902 |
悲𣇞𤯨𣨰於𢬣 |
giống |
悲歡𱥯餒𣈘𨱽𦝄高
Bi hoan mấy nỗi đêm dài trăng cao.
(bản 1870, câu 3140)
梭鐄𥿠𫽘烣残紙悲
Thoi vàng VÓ rắc tro TÀN giấy bay.
(bản 1872, câu 50)
功
công
mục 211 · bài 18
bộ 力 (sức) · 5 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 22 · 1871: 24 · 1872:
22 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
- công — 100 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Việc. Như nông công 農功 việc làm
ruộng.
Cấu tạo: 功 =
工 (Hán-Việt công) +
力 (Hán-Việt lực; trong Kiều
đọc đao)
Ví dụ trong Kiều
懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃
Hoài công nắng giữ mưa gìn với ai!
(bản 1870, câu 790)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
懷功𬋟𡨹湄廛貝埃 |
giống |
| 1870 |
懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃 |
giống |
| 1871 |
懷功𬋟𡨹湄廛貝埃 |
giống |
| 1872 |
𢙇功𬋟𡦂湄廛貝埃 |
giống |
| 1902 |
𢙇功𣌝𡨹湄𢷹貝埃 |
giống |
弹
đàn
mục 212 · bài 18
bộ 弓 (cung) · 11 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 2 · 1871: 27 · 1872:
27 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
- đàn — 93 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 彈)): Cái cung bắn đạn.
Cấu tạo: 弹 =
弓 (Hán-Việt cung) +
单 (Hán-Việt thiền, thiện, đan;
trong Kiều đọc đơn)
Ví dụ trong Kiều
㐌藝弹吏𨁥藝文詩
Đã nghề đàn lại đủ nghề văn thơ.
(bản 1870, câu 2892)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固芸弹吏覩芸文詩 |
giống |
| 1870 |
㐌藝弹吏𨁥藝文詩 |
giống |
| 1871 |
固芸弹吏覩芸文詩 |
giống |
| 1872 |
芸弹吏覩芸文䜹 |
giống |
| 1902 |
㐌藝弹吏𲄋藝文疎 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
彈
(1866: 2, 1870: 24, 1902: 6)
常
thường
mục 213 · bài 18
bộ 巾 (khăn) · 11 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 20 · 1871: 20 · 1872:
20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- thường — 97 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thường (lâu mãi).
Cấu tạo: 常 =
𫩠 +
巾 (Hán-Việt
cân; trong Kiều đọc
khăn)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0475 — THƯỜNG — luôn luôn / lâu mãi): - **堂** (số hiệu bộ **264**, sách in kèm một nét gọn/thảo hơn
trước dạng đầy đủ này) — C. - **巾** (số hiệu bộ **225**) — C.Y —
*ngày xưa khi chưa chế ra giấy phải dùng lụa để viết sử. Do đó tên
tuổi đã ghi vào sử sách thì còn mãi mãi.*
Ví dụ trong Kiều
欺柴欺伵䀡常䀡輕
Khi thầy, khi tớ xem thường xem khinh.
(bản 1870, câu 886)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
欺柴欺伵常輕 |
giống |
| 1870 |
欺柴欺伵䀡常䀡輕 |
giống |
| 1871 |
欺柴欺伵常輕 |
giống |
| 1872 |
欺柴欺伵𫀅常𫀅輕 |
giống |
| 1902 |
欺柴欺伵䀡常䀡輕 |
giống |
秩
chợt
mục 214 · bài 18
bộ 禾 (lúa) · 10 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 16 · 1871: 23 · 1872:
25 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
chợt — 37 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trật)
-
mất — 23 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trật)
-
chật — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trật)
-
giật — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trật)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trật tự, thứ tự.
Cấu tạo: 秩 =
禾 (Hán-Việt hòa) +
失 (Hán-Việt thất)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0428 — TRẬT — thứ tự): *Compound ví dụ:* trật tự : thứ lớp trên dưới trước sau - **失**
(số hiệu bộ **35**) — C. - **禾** (số hiệu bộ **117**) — C.Y — *lúa
cấy có thứ tự ngay hàng thẳng lối*
Ví dụ trong Kiều
𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹
Dạo quanh chợt thấy mé sau có nhà.
(bản 1870, câu 274)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹 |
giống |
| 1870 |
𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹 |
giống |
| 1871 |
𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹 |
giống |
| 1872 |
妙觥秩体𠃅娄固茹 |
giống |
| 1902 |
𨄹𨒺秩𧡊𠃅𡢐固茄 |
giống |
秩𠊚群𡭧𧵑信
Mất người còn chút của tin,
(bản 1870, câu 739)
苔滝鯨鰐秩塘甲兵
Đầy sông kình ngạc, chật đường giáp binh.
(bản 1870, câu 2252)
𠃅
mái
mục 215 · bài 18
bộ 丿 (nét phẩy) · 14 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 19 · 1871: 20 ·
1872: 18 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- mái — 61 lần · chữ Nôm
- mé — 35 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠃅 =
𠂆 +
買 (Hán-Việt
mãi; trong Kiều đọc
mới) — Phần gợi âm có lẽ là 買
(âm gần
mái); phần còn lại 𠂆 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊚
Mái sau dường có xôn xao tiếng người.
(bản 1870, câu 360)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠃅𡢐羕固㖔𡁞㗂𠊛 |
giống |
| 1870 |
𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊚 |
giống |
| 1871 |
𠃅𡢐羕固𠮿嗃㗂𠊛 |
giống |
| 1872 |
𠃅娄羕固𠮿嗃㗂㝵 |
giống |
| 1902 |
𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊛 |
giống |
寒家於𠃅西軒
Hàn gia ở mé tây hiên,
(bản 1870, câu 195)
𨷑
mở
mục 216 · bài 18
bộ 門 (cửa) · 21 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 23 · 1871: 21 · 1872:
14 · 1902: 23
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𨷑 =
美 (Hán-Việt mỹ) +
開 (Hán-Việt khai; trong Kiều
đọc quan) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần mở; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
翹強𠽋𦬑𨷑空𠚢𠳒
Kiều càng nức nở mở không ra lời.
(bản 1870, câu 764)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
翹強𠽋𠴑𨷑空𦋦𠳒 |
giống |
| 1870 |
翹強𠽋𦬑𨷑空𠚢𠳒 |
giống |
| 1871 |
翹強𠽋𠴑𨷑空𦋦𠳒 |
giống |
| 1872 |
翹強慝𦬑𩦓空𦋦𠳒 |
khác: 𩦓 |
| 1902 |
翹強𠽋𠴑𨷑空𫥨𠳒 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𲉇
(1870: 1, 1871: 1, 1872: 1) ·
𨸈
(1872: 2)
Bài đọc — bài 18
悲𣇞𤑟堆些
Xem quốc ngữ
Bây giờ rõ mặt đôi ta,
(bản 1870, câu 443)
𣈜春㛪唉群
Xem quốc ngữ
Ngày xuân em hãy còn dài,
(bản 1866, câu 731)
催時浽𱍸𡢐尼㐌㛪
Xem quốc ngữ
Thôi thì nỗi ấy sau này đã em.
(bản 1866, câu 768)
浪碎𡭧分弹𱙘
Xem quốc ngữ
Rằng: "Tôi chút phận đàn bà
(bản 1902, câu 1141)
Tự kiểm tra — bài 18
招 𤑟 㛪 脱 𡗉 悲 功 弹 常 秩 𠃅 𨷑
Đáp án
招 gieo · 𤑟 rõ · 㛪 em · 脱 thoắt · 𡗉 nhiều · 悲 bây · 功 công · 弹
đàn · 常 thường · 秩 chợt · 𠃅 mái · 𨷑 mở
Bài 19 衝坤苔行客寃制圭誓䋦金淶
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 6 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 1 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 54% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 468 câu.
衝
xong
mục 217 · bài 19
bộ 行 (đi) · 15 nét · số lần: 1866: 22 · 1870: 26 · 1871: 25 · 1872:
20 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
-
xong — 93 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
xung)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con đường cái thông hành.
Cấu tạo: 衝 =
彳 (Hán-Việt
sách) +
重 (Hán-Việt
trùng, trọng) +
亍 (Hán-Việt
xúc)
Ví dụ trong Kiều
䋦愁欺攑朱衝群迡
Mối sầu khi gỡ cho xong còn chầy.
(bản 1870, câu 544)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䋦愁欺𫽻朱衝群迡 |
giống |
| 1870 |
䋦愁欺攑朱衝群迡 |
giống |
| 1871 |
䋦愁欺𫽻朱衝群迡 |
giống |
| 1872 |
䋦愁欺𱠆渚衝群迡 |
giống |
| 1902 |
䋦愁欺𫽻朱双群迡 |
khác: 双 |
坤
khôn
mục 218 · bài 19
bộ 土 (đất) · 8 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 20 · 1871: 20 · 1872:
20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- khôn — 96 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quẻ khôn, ví như đất, là một quẻ
trong bát quái.
Cấu tạo: 坤 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
申 (Hán-Việt thân)
Ví dụ trong Kiều
孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
(bản 1870, câu 730)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
孝情固𨤰𠄩皮院𠄩 |
khác: 固 |
| 1870 |
孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩 |
giống |
| 1871 |
孝情固𨤰𠄩皮院𠄩 |
khác: 固 |
| 1872 |
孝情固𲇁𠄩皮院𠄩 |
khác: 固 |
| 1902 |
孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩 |
giống |
苔
đầy
mục 219 · bài 19
bộ 艸 (cỏ) · 8 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 13 · 1871: 28 · 1872: 30
· 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
-
đầy — 64 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đài)
-
đày — 17 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đài)
-
dày — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đài)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rêu (một loài thực vật nở hoa ngầm,
mọc ở các cây cổ thụ, các chỗ đất ướt hay trên tảng đá, có thứ xanh
nhạt, có thứ xanh ngắt, rễ lá rất nhỏ).
Cấu tạo: 苔 =
艹 (Hán-Việt
thảo) +
台 (Hán-Việt
di, thai, đài; trong Kiều đọc
thay)
Ví dụ trong Kiều
局醝苔𣎃陣唭捽𣎀
Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm.
(bản 1870, câu 1230)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
局醝苔𣎃陣唭卒𣎀 |
giống |
| 1870 |
局醝苔𣎃陣唭捽𣎀 |
giống |
| 1871 |
局醝苔𣎃陣唭卒𣎀 |
giống |
| 1872 |
局醝苔𣎃陣唭卒店 |
giống |
| 1902 |
局醝𣹓𣎃陣唭捽𣎀 |
khác: 𣹓 |
㐌苔𠓨刼風塵
Đã đày vào kiếp phong trần,
(bản 1870, câu 1273)
花牢花窖也苔閉花
Hoa sao hoa khéo dã dày bấy hoa?
(bản 1870, câu 1068)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𣹓
(1866: 1, 1870: 4, 1871: 2, 1902: 24) ·
菭
(1866: 2, 1870: 12, 1871: 1)
行
hàng
mục 220 · bài 19
bộ 行 (đi) · 6 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 20 · 1871: 21 · 1872: 20
· 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- hàng — 53 lần · âm Hán-Việt
- hành — 37 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bước đi, bước chân đi.
Cấu tạo: 行 =
彳 (Hán-Việt sách) +
亍 (Hán-Việt xúc)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0656 — — bốn nghĩa): - 去 (khứ — đi) - nết na - nhà buôn lớn - bày vai 144 : 行 Hình
hai người mang vác đồ hành lý trên vai, nối gót nhau đi (彳 = ' :
vật + 彳 : 人 : người) (亍 = ⁻ : vật + 亍 : 人 : người). *(Bộ số 144
khớp đúng bộ Khang Hy 行 — chính là bộ của chữ này. Bốn bullet có vẻ
ứng với 4 âm đọc/nghĩa khác nhau của 行 [hành/hạnh/hàng] — không có
gloss riêng biệt nào rõ hơn "去" và "bày vai",
chép đúng theo ảnh.)*
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠳒珍重珠沙𱥯行
Một lời trân trọng châu sa mấy hàng.
(bản 1870, câu 562)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没𠳒珍重珠沙𱥯行 |
giống |
| 1870 |
𱥺𠳒珍重珠沙𱥯行 |
giống |
| 1871 |
没𠳒珍重珠沙𱥯行 |
giống |
| 1872 |
𠬠𠳒珍重珠沙𱥯行 |
giống |
| 1902 |
𱥺𠳒珍重珠沙𱥯行 |
giống |
姉㛪懺所步行制春
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
(bản 1870, câu 46)
客
khách
mục 221 · bài 19
bộ 宀 (mái nhà) · 9 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 19 ·
1872: 19 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
- khách — 95 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khách, đối lại với chủ 主.
Cấu tạo: 客 =
宀 (Hán-Việt miên) +
各 (Hán-Việt các)
Ví dụ trong Kiều
㙴花客㐌跙鞋
Thềm hoa khách đã trở hài,
(bản 1870, câu 211)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㙴花客㐌𧿨鞋 |
giống |
| 1870 |
㙴花客㐌跙鞋 |
giống |
| 1871 |
㙴花客㐌𧿨鞋 |
giống |
| 1872 |
㙴花客㐌𧿨鞋 |
giống |
| 1902 |
㙴花客㐌阻鞋 |
giống |
寃
oan
mục 222 · bài 19
bộ 宀 (mái nhà) · 11 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 17 · 1871: 28 ·
1872: 27 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
- oan — 94 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ oan 冤.
Cấu tạo: 寃 =
宀 (Hán-Việt miên) +
兔 (Hán-Việt thỏ)
Ví dụ trong Kiều
𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命
Một nhà để chị riêng oan một mình.
(bản 1870, câu 716)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命 |
giống |
| 1870 |
𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命 |
giống |
| 1871 |
𱥺茹底姉𥢆寃𱥺命 |
giống |
| 1872 |
𠬠茹底姉𥢆寃𠬠𠇮 |
giống |
| 1902 |
𱥺茄底姉𥢅冤𱥺命 |
khác: 冤 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
冤
(1866: 2, 1870: 11, 1872: 1, 1902: 23)
制
chơi
mục 223 · bài 19
bộ 刀 (dao) · 8 nét · số lần: 1866: 24 · 1870: 19 · 1871: 29 · 1872:
18 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
-
chơi — 86 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chế)
- chế — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phép chế. Phép gì đã đặt nhất định
rồi gọi là chế. Như pháp chế 法制 phép chế, chế độ 制度 thể lệ nhất
định cho kẻ làm việc theo.
Cấu tạo: 制 =
⿻牛冂 +
刂 (Hán-Việt đao)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0331 — CHẾ — trị / ngăn giữ): *Compound:* 制馭 : ngăn ngừa Để ngăn giữ tính hung hăng của trâu
bò (牛:74) lừa ngựa người ta thường dùng vải (巾:225) che mắt, hoặc
dùng dao (刂:刀) thiến nó.
Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 丿 尸 与 制 制
Ví dụ trong Kiều
𣇜𣈜制𡏢淡僊
Buổi ngày chơi mả Đạm Tiên,
(bản 1870, câu 229)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣇜𣈜制𡏢淡僊 |
giống |
| 1870 |
𣇜𣈜制𡏢淡僊 |
giống |
| 1871 |
𣇜𣈜制𡏢淡僊 |
giống |
| 1872 |
𣈜𣈜𡏢淡仙 |
khác: |
| 1902 |
𣇜𣈜𨔈𡏢淡仙 |
khác: 𨔈 |
制科﨤會場文
Chế khoa gặp hội tràng văn.
(bản 1870, câu 2859)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𨔈
(1866: 2, 1870: 13, 1871: 2, 1902: 32) ·
(1872: 14)
圭
quê
mục 224 · bài 19
bộ 土 (đất) · 6 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 21 · 1871: 21 · 1872:
13 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
-
quê — 88 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
khuê)
- khuê — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọc khuê.
Cấu tạo: 圭 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0875 — — một nghĩa): - hòn ngọc trên nhọn dưới vuông 32 : 土 Hai chữ *thổ* viết chồng
lên nhau ngụ ý muốn có thứ ngọc này người ta phải đào qua nhiều lớp
đất mới kiếm thấy nó.
Nét cấu tạo dựng dần: 一 → 十 → 土 → 圡 → 圭.
Ví dụ trong Kiều
𠳨圭浪縣臨清拱𧵆
Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần.”
(bản 1870, câu 626)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳨表浪縣臨清𢳀𧵆 |
khác: 表 |
| 1870 |
𠳨圭浪縣臨清拱𧵆 |
giống |
| 1871 |
𠳨圭浪縣臨清拱則 |
giống |
| 1872 |
𠳨囯浪縣臨清散𧵆 |
khác: 囯 |
| 1902 |
𠳨圭浪縣臨清拱𧵆 |
giống |
悴命𨷶閣𢩣圭
Xót mình cửa các buồng khuê,
(bản 1870, câu 1221)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
闺
(1872: 5) ·
表
(1866: 1)
誓
thề
mục 225 · bài 19
bộ 言 (lời nói) · 14 nét · số lần: 1866: 18 · 1870: 19 · 1871: 19 ·
1872: 18 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
-
thề — 83 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thệ)
- thệ — 10 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Răn bảo. Họp các tướng sĩ lại mà
răn bảo cho biết kỉ luật gọi là thệ sư 誓師.
Cấu tạo: 誓 =
折 (Hán-Việt chiết, đề; trong
Kiều đọc giết) + 言 (Hán-Việt
ngân, ngôn)
Ví dụ trong Kiều
𦝄誓群妬猪猪
Trăng thề còn đó trơ trơ,
(bản 1870, câu 541)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𦝄誓群妬猪猪 |
giống |
| 1870 |
𦝄誓群妬猪猪 |
giống |
| 1871 |
𦝄誓群妬猪猪 |
giống |
| 1872 |
𦝄㙴群妬㧅㧅 |
khác: 㙴 |
| 1902 |
𦝄誓群妬猪猪 |
giống |
底𠳒誓海盟山
Để lời thệ hải minh sơn,
(bản 1870, câu 603)
䋦
mối
mục 226 · bài 19
bộ 糸 (tơ) · 13 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 20 · 1871: 18 · 1872:
19 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 䋦 =
糹 (Hán-Việt
mịch) +
每 (Hán-Việt
môi, mỗi; trong Kiều đọc
mọi) — Phần gợi âm có lẽ là
每 (âm gần
mối); phần còn lại 糹 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
朱停来仕料排䋦萌
Cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh.
(bản 1870, câu 342)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
朱停耒仕料排䋦萌 |
giống |
| 1870 |
朱停来仕料排䋦萌 |
giống |
| 1871 |
朱停耒仕料排䋦萌 |
giống |
| 1872 |
朱停耒仕料排䋦萌 |
giống |
| 1902 |
朱仃耒仕料排䋦萌 |
giống |
金
kim
mục 227 · bài 19
bộ 金 (kim loại) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 22 · 1871: 18 ·
1872: 19 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
- kim — 94 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Loài kim. Phàm các vật lấy ở các mỏ
mà có thể nấu chảy ra và biến hóa được hình chất đi đều gọi là kim.
Như vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, ngày xưa gọi là ngũ kim 五金 năm…
Cấu tạo: 金 =
人 (Hán-Việt
nhân) +
⿻王丷
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0263 — KIM — vàng / loài kim thuộc): Hình người (人) bới đất (土) tìm nhặt những hạt vàng (hai chấm
nhỏ, †). *Compound:* - 一字千金 : một chữ ngàn vàng - 夫婦同心土化金 :
vợ chồng cùng lòng (hòa thuận) thì như đất biến thành vàng
Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 人 𠆢 𠆢 全 全 全 金
Ví dụ trong Kiều
計自欺﨤払金
Kể từ khi gặp chàng Kim,
(bản 1870, câu 727)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
計自欺﨤払金 |
giống |
| 1870 |
計自欺﨤払金 |
giống |
| 1871 |
汝自欺及払金 |
giống |
| 1872 |
計自欺及払金 |
giống |
| 1902 |
計自欺﨤払金 |
giống |
淶
rơi
mục 228 · bài 19
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 9 · 1871: 28 · 1872:
17 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
-
rơi — 44 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lai)
-
rời — 26 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lai)
-
lơi — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lai)
-
lây — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lai)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sông Lai.
Cấu tạo: 淶 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
來 (Hán-Việt lai, lãi)
Ví dụ trong Kiều
淚淶滲𥒥絲𢺺癒蠶
Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm.
(bản 1870, câu 782)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
湥淶滲𥒥絲𢺺癒蚕 |
giống |
| 1870 |
淚淶滲𥒥絲𢺺癒蠶 |
giống |
| 1871 |
湥淶滲𥒥絲𢺺癒蚕 |
giống |
| 1872 |
湥涞滲𥒥𫡮支愈蚕 |
khác: 涞 |
| 1902 |
湥淶滲跢絲𢺹癒蚕 |
giống |
𢚸𱜢紅用𧺀淶拯𤴬
Lòng nào hồng rụng, thắm rời chẳng đau!
(bản 1866, câu 1138)
𥪞歐厭固朝𣳮淶
Xem trong âu yếm có chiều lả lơi.
(bản 1866, câu 500)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
逨
(1870: 3)
Bài đọc — bài 19
絲緣群王䋦尼渚衝
Xem quốc ngữ
Tơ duyên còn vướng mối này chưa xong.
(bản 1866, câu 720)
䜹浪停𥙩𫜵制
Xem quốc ngữ
Thưa rằng: "Đừng lấy làm chơi,
(bản 1866, câu 501)
浽𥢆群王䋦情之低
Xem quốc ngữ
Nỗi riêng còn vướng mối tình chi đây?
(bản 1870, câu 718)
𠁀𠊛催世𱺵衝𱥺𠁀
Xem quốc ngữ
Đời người thôi thế là xong một đời!"
(bản 1866, câu 856)
Tự kiểm tra — bài 19
衝 坤 苔 行 客 寃 制 圭 誓 䋦 金 淶
Đáp án
衝 xong · 坤 khôn · 苔 đầy · 行 hàng · 客 khách · 寃 oan · 制 chơi ·
圭 quê · 誓 thề · 䋦 mối · 金 kim · 淶 rơi
Bài 20 更計容師𫴋束𦎛平仕翹𱔩𢜠
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 55% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 504 câu.
更
canh
mục 229 · bài 20
bộ 曰 (nói rằng) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 18 · 1871: 19 ·
1872: 19 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- canh — 84 lần · âm Hán-Việt
- cánh — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðổi. Như canh trương 更張 đổi cách
chủ trương, canh đoan 更端 đổi đầu mối khác, v.v.
Cấu tạo: 更 =
一 (Hán-Việt nhất) +
⿻日乂
Ví dụ trong Kiều
𱥺命量慮更迡
Một mình lưỡng lự canh chầy,
(bản 1870, câu 217)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没命量慮更迡 |
giống |
| 1870 |
𱥺命量慮更迡 |
giống |
| 1871 |
没命量慮更迡 |
giống |
| 1872 |
𠬠𠇮慮更迡 |
giống |
| 1902 |
𱥺命量慮更迡 |
giống |
浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧
Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây.
(bản 1870, câu 246)
計
kể
mục 230 · bài 20
bộ 言 (lời nói) · 9 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 21 · 1871: 18 ·
1872: 19 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
-
kể — 90 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: kê,
kế)
- kế — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tính. Phàm tính gộp các môn lại để
xem số nhiều hay ít đều gọi là kế. Như thống kế 統計 tính gộp cả, hội
kế 會計 cùng tính cả, v.v. Vì thế nên sổ sách cũng gọi là kế. Nhà…
Cấu tạo: 計 =
言 (Hán-Việt ngân, ngôn) +
十 (Hán-Việt thập)
Ví dụ trong Kiều
掣包計浽慘愁
Xiết bao kể nỗi thảm sầu,
(bản 1870, câu 777)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
掣包計浽𬌓愁 |
giống |
| 1870 |
掣包計浽慘愁 |
giống |
| 1871 |
掣包計浽𬌓愁 |
giống |
| 1872 |
掣兜𥪝浽𱭞愁 |
khác: 𥪝 |
| 1902 |
挈包計餒慘愁 |
giống |
胡公决計乘機
Hồ công quyết kế thừa cơ,
(bản 1870, câu 2507)
容
dong
mục 231 · bài 20
bộ 宀 (mái nhà) · 10 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 19 · 1871: 21 ·
1872: 20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- dong — 63 lần · âm Hán-Việt
-
dung — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dong)
-
dông — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dong)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bao dong chịu đựng.
Cấu tạo: 容 =
宀 (Hán-Việt miên) +
谷 (Hán-Việt cốc, dục, lộc;
trong Kiều đọc góc)
Ví dụ trong Kiều
秀𱙘𨄾吏從容吲𠻀
Tú bà ghé lại thong dong dặn dò:
(bản 1870, câu 1200)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
秀𱙘𥊘吏從容𠻀 |
giống |
| 1870 |
秀𱙘𨄾吏從容吲𠻀 |
giống |
| 1871 |
秀𱙘𥊘吏從容𠸕𠻀 |
giống |
| 1872 |
秀𱙘聘吏從容吲𠻀 |
giống |
| 1902 |
秀𱙘㨳旦從容吲𠻀 |
giống |
形容沚淬襖巾妙揚
Hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng.
(bản 1866, câu 1060)
𠸦朱仍𠰘容𨱽
Khen cho những miệng dông dài,
(bản 1870, câu 1585)
師
sư
mục 232 · bài 20
bộ 巾 (khăn) · 10 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 20 · 1871: 20 · 1872:
20 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- sư — 93 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nhiều, đông đúc.
Cấu tạo: 師 =
𠂤 (Hán-Việt đôi) +
帀 (Hán-Việt táp)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0968 — — một nghĩa): - thầy dạy học 50 : 巾 Ngày xưa kẻ sĩ (一 : I : sĩ đứng hàng đầu
trong bốn giai cấp) đạo cao đức rộng đáng làm thầy, thường ôm sách (帀
: 225 : ngày xưa chưa có giấy thường lấy lụa viết chữ để làm sách) vào
chốn núi (阝 : 𠂤 : 579) sâu ở ẩn nên muốn học đạo thì phải tầm sư.
*Ghi chú: cách chú "(一 : I : …)" ở câu đầu khác hẳn khuôn
mẫu "chữ:số hiệu" thường thấy (số hiệu ghi bằng chữ số La Mã
"I" thay vì số 3 chữ số kiểu "001") — giữ nguyên
như sách in, không tự sửa thành "一:001" vì không chắc đây
có phải cùng một tham chiếu hay là cách viết tắt khác cho 士 (sĩ, học
trò/kẻ sĩ) mà sách chỉ mượn nét "一" để minh họa hình dáng.*
Ví dụ trong Kiều
覺緣師長𫅜𢚸連傷
Giác Duyên sư trưởng lành lòng liền thương.
(bản 1870, câu 2040)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 |
giống |
| 1870 |
覺緣師長𫅜𢚸連傷 |
giống |
| 1871 |
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 |
giống |
| 1872 |
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 |
giống |
| 1902 |
𮗓緣師張𫅜𢚸連傷 |
giống |
𫴋
xuống
mục 233 · bài 20
bộ 宀 (mái nhà) · 16 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 22 · 1871: 18 ·
1872: 15 · 1902: 25
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𫴋 =
𫳭 +
下 (Hán-Việt há, hạ) — Không
phần nào có âm Hán-Việt gần xuống; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
塊情芒𫴋泉臺渚散
Khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan!"
(bản 1870, câu 710)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
塊情芒𫴋泉臺渚散 |
giống |
| 1870 |
塊情芒𫴋泉臺渚散 |
giống |
| 1871 |
塊情芒𫴋泉臺渚散 |
giống |
| 1872 |
塊情芒𫴋泉臺渚散 |
giống |
| 1902 |
塊情忙𫴋泉臺渚散 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𬺗
(1866: 2, 1871: 3, 1872: 3) ·
𬕹
(1866: 1, 1871: 1)
束
thúc
mục 234 · bài 20
bộ 木 (cây) · 7 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 18 · 1871: 20 · 1872:
20 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- thúc — 89 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Buộc, bó lại.
Ví dụ trong Kiều
其心户束拱㐻書香
Kỳ Tâm họ Thúc, cũng nòi thư hương.
(bản 1870, câu 1276)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
其心户束拱𣳔書香 |
giống |
| 1870 |
其心户束拱㐻書香 |
giống |
| 1871 |
其心户束拱𣳔書香 |
giống |
| 1872 |
其心户束拱𩑛書香 |
giống |
| 1902 |
其心户束拱㐻書香 |
giống |
𦎛
gương
mục 235 · bài 20
bộ 羊 (dê) · 14 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 19 · 1871: 21 · 1872:
22 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦎛 =
姜 (Hán-Việt khương) +
司 (Hán-Việt ti, tư) — Phần gợi
âm có lẽ là 姜 (âm gần gương); phần còn lại 司 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
䀡花䏾𢢆𬂙𦎛𠫆
Xem hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày.
(bản 1870, câu 636)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
疑花䏾𢢆𬖉𦎛𪠗 |
giống |
| 1870 |
䀡花䏾𢢆𬂙𦎛𠫆 |
giống |
| 1871 |
疑花䏾𢢆𬖉𦎛𪠗 |
giống |
| 1872 |
𱒇花䏾𢢆𬂙𦎛𠫅 |
giống |
| 1902 |
𥆾花𩃳𢢆𬂙𦎛𩈘𠫅 |
giống |
平
bằng
mục 236 · bài 20
bộ 干 (can, khiên) · 5 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 15 · 1871: 21 ·
1872: 26 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
bằng — 53 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
biền, bình)
- bình — 38 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bằng phẳng. Như thủy bình 水平 nước
phẳng, địa bình 地平đất phẳng. Hai bên cách nhau mà cùng tiến lên đều
nhau gọi là bình hành tuyến 平行線.
Cấu tạo: 平 =
干 (Hán-Việt
can; trong Kiều đọc
cơn) +
丷
Ví dụ trong Kiều
平𢚸客買隨機迭迢
Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu.
(bản 1870, câu 642)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
平𢚸客買隨機迭迢 |
giống |
| 1870 |
平𢚸客買隨機迭迢 |
giống |
| 1871 |
平𢚸客買隨機迭迢 |
giống |
| 1872 |
平𢚸客買隨机迭迢 |
giống |
| 1902 |
平𢚸客買隨機逸迢 |
giống |
平康赧那閉𥹰
Bình khang nấn ná bấy lâu,
(bản 1870, câu 1335)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
鵬
(1870: 1, 1902: 1)
仕
sẽ
mục 237 · bài 20
bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 21 · 1872:
20 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
-
sẽ — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
-
sẩy — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
-
xẻ — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
-
sẻ — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sĩ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quan. Như xuất sĩ 出仕 ra làm quan,
trí sĩ 致仕 về hưu (thôi không làm quan), v.v.
Cấu tạo: 仕 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
士 (Hán-Việt sĩ)
Ví dụ trong Kiều
隔花仕𠱆㗂鐄
Cách hoa sẽ dặng tiếng vàng,
(bản 1870, câu 379)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
隔花仕𠱆㗂鐄 |
giống |
| 1870 |
隔花仕𠱆㗂鐄 |
giống |
| 1871 |
隔花仕𠱆㗂鐄 |
giống |
| 1872 |
隔花仕𠱆㗂鐄 |
giống |
| 1902 |
隔花仕𠱆㗂鐄 |
giống |
洳欺𲃨𨀈仕潙
Nhớ khi lỡ bước sẩy vời,
(bản 1870, câu 2345)
暈𦝄埃仕爫堆
Vầng trăng ai xẻ làm đôi,
(bản 1870, câu 1525)
翹
kiều
mục 238 · bài 20
bộ 羽 (lông vũ) · 18 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 21 · 1871: 21 ·
1872: 15 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- kiều — 90 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lông mã đuôi.
Cấu tạo: 翹 =
堯 (Hán-Việt nghiêu; trong Kiều
đọc nhiều) + 羽 (Hán-Việt
vũ)
Ví dụ trong Kiều
喠翹𡃚𠯇帳鵉
Giọng kiều rền rĩ trướng loan,
(bản 1870, câu 223)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
喠翹𡃚𠯇帳鸞 |
giống |
| 1870 |
喠翹𡃚𠯇帳鵉 |
giống |
| 1871 |
重嬌𡃚𠯇帳鸞 |
khác: 嬌 |
| 1872 |
喠娇𡃚𠯇帳鵉 |
khác: 娇 |
| 1902 |
𠰩嬌廛𠯇帳鵉 |
khác: 嬌 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
娇
(1872: 10)
𱔩
chén
mục 239 · bài 20
bộ 口 (miệng) · 15 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 15 · 1871: 22 ·
1872: 23 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- chén — 83 lần · chữ Nôm
- chán — 8 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𢺺配凝𱔩合散喭唎
Chia phôi ngừng chén, hợp tan nghẹn lời.
(bản 1870, câu 1504)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢺺配𱥶𡃹合散喭𠳒 |
khác: 𡃹 |
| 1870 |
𢺺配凝𱔩合散喭唎 |
giống |
| 1871 |
𢺺配𱥶𱔩合散喭𠳒 |
giống |
| 1872 |
支配𪟽戰合散喭𠳒 |
khác: 戰 |
| 1902 |
𢺹配凝𱔩合散喭𠳒 |
giống |
過朝𠓀㐌𱔩𠴔燕𲍣
Quá chiều trước đã chán chường yến anh.
(bản 1870, câu 514)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𡃹
(1866: 5, 1870: 12, 1871: 5, 1872: 4, 1902: 10)
𢜠
mừng
mục 240 · bài 20
bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 20 · 1871: 20 ·
1872: 19 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢜠 =
忄 (Hán-Việt
tâm) +
明 (Hán-Việt
minh) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
mừng; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
忱𢜠准意𫳘排
Thầm mừng chốn ấy chữ bài,
(bản 1870, câu 281)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢜠忱准𧘇𫳘排 |
khác: 忱 |
| 1870 |
忱𢜠准意𫳘排 |
giống |
| 1871 |
𢜠准𧘇𫳘排 |
khác: |
| 1872 |
𢜠准意𡦂排 |
khác: |
| 1902 |
𢜠准意𫳘排 |
khác: |
Bài đọc — bài 20
計自欺﨤払金
Xem quốc ngữ
KỂ từ khi gặp chàng Kim,
(bản 1866, câu 727)
𢚸𨕭𬂙𫴋別𢚸固傷
Xem quốc ngữ
Lòng trên trông xuống biết lòng có thương?
(bản 1866, câu 1354)
𢪀情払束麻傷
Xem quốc ngữ
Nghĩ tình chàng Thúc mà thương,
(bản 1866, câu 1431)
小姐吏𠳨束生
Xem quốc ngữ
Tiểu thư lại hỏi Thúc sinh:
(bản 1871, câu 1889)
Tự kiểm tra — bài 20
更 計 容 師 𫴋 束 𦎛 平 仕 翹 𱔩 𢜠
Đáp án
更 canh · 計 kể · 容 dong · 師 sư · 𫴋 xuống · 束 thúc · 𦎛 gương · 平
bằng · 仕 sẽ · 翹 kiều · 𱔩 chén · 𢜠 mừng
Bài 21 𢴑吹扒殘秋半落移昂𢝙𥘀重
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 56% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 577 câu.
𢴑
dứt
mục 241 · bài 21
bộ 手 (tay) · 14 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 15 · 1871: 23 · 1872:
23 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- dứt — 69 lần · chữ Nôm
- dắt — 20 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢴑 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
悉 (Hán-Việt tất; trong Kiều
đọc dứt) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần dứt; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑
Cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh.
(bản 1870, câu 268)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 |
giống |
| 1870 |
𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑 |
giống |
| 1871 |
件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 |
giống |
| 1872 |
𣴓𣳔𦲿審𢴑塘𫚳撑 |
giống |
| 1902 |
𣴓𣳔𦲿𧺀𢴑塘𪀄撑 |
giống |
𨷶軒吏𢴑𱥺𦀊引𠓨
Cửa hiên lại dắt một dây dẫn vào.
(bản 1870, câu 2380)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠞹
(1870: 2, 1871: 1, 1872: 3, 1902: 7) ·
(1866: 1, 1871: 1)
吹
xuôi
mục 242 · bài 21
bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 18 · 1871: 19 · 1872:
17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
-
xuôi — 44 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
xuy, xúy)
-
xôi — 33 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
xuy, xúy)
-
sôi — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
xuy, xúy)
-
xui — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
xuy, xúy)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thổi. Như xuy tiêu 吹簫 thổi tiêu,
xuy địch 吹笛 thổi sáo, v.v.
Cấu tạo: 吹 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
欠 (Hán-Việt khiếm) — Bộ khẩu
口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
固𠀧𤾓两役尼買吹
Có ba trăm lạng việc này mới xuôi.
(bản 1870, câu 612)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固𠀧𤾓两役尼買吹 |
giống |
| 1870 |
固𠀧𤾓两役尼買吹 |
giống |
| 1871 |
固𠀧𤾓两役尼買吹 |
giống |
| 1872 |
固𠀧𤾓两役尼買吹 |
giống |
| 1902 |
固𠀧𤾓兩𭛣尼買吹 |
giống |
浽茹䘮𩯀浽命賒吹
Nỗi nhà tang tóc, nỗi mình xa xôi:
(bản 1870, câu 538)
強吹𨤔月強籠牟蓮
Càng sôi vẻ nguyệt, càng lồng màu sen.
(bản 1870, câu 1384)
扒
bắt
mục 243 · bài 21
bộ 手 (tay) · 5 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 0 · 1871: 23 · 1872: 24
· 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
-
bắt — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bái)
-
bớt — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Móc ra, bới ra.
Cấu tạo: 扒 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
八 (Hán-Việt bát)
Ví dụ trong Kiều
䋦強援𩯀扒𢬣
Mối càng vén tóc bắt tay,
(bản 1866, câu 637)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䋦強援𩯀扒𢬣 |
giống |
| 1870 |
䋦強𢵼𩅘𢬣 |
khác: |
| 1871 |
䋦強援𩅘扒𢬣 |
giống |
| 1872 |
䋦強𢵼𱎌扒𢬣 |
giống |
| 1902 |
䋦強援𩯀扒𢬣 |
giống |
和寅寅扒𡭧𱜢特空
Hoạ dần dần bớt chút nào được không?"
(bản 1866, câu 496)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1870: 19)
殘
tàn
mục 244 · bài 21
bộ 歹 (xương tàn) · 12 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 19 · 1871: 17 ·
1872: 18 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- tàn — 87 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tàn ác, tàn hại.
Cấu tạo: 殘 =
歹 (Hán-Việt ngạt, đãi; trong
Kiều đọc ngặt) + 戔 (Hán-Việt
tiên, tàn)
Ví dụ trong Kiều
的𦖻憐恤負𢬣摧殘
Điếc tai lân tuất, phũ tay tồi tàn.
(bản 1870, câu 592)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
的𦖻憐恤負𢬣摧殘 |
giống |
| 1870 |
的𦖻憐恤負𢬣摧殘 |
giống |
| 1871 |
的𦖻憐恤負𢬣摧殘 |
giống |
| 1872 |
的𦖻𡑝恤負𢬣摧殘 |
giống |
| 1902 |
𦖡𦖻憐恤𢰺𢬣摧殘 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
残
(1871: 2, 1872: 1)
秋
thu
mục 245 · bài 21
bộ 禾 (lúa) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 19 · 1871: 20 · 1872:
18 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- thu — 89 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mùa thu. Theo lịch tây thì từ mồng
8 tháng 8 đến mồng 8 tháng 11 là mùa thu. Theo lịch ta thì từ tháng 7
đến tháng 9 là mùa thu. Ðến mùa thu thì muôn vật điêu linh, khí…
Cấu tạo: 秋 =
禾 (Hán-Việt hòa) +
火 (Hán-Việt hỏa)
Ví dụ trong Kiều
朝春易遣秋礙顒
Chiều xuân dễ khiến nét thu ngại ngùng.
(bản 1870, câu 348)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
朝春易遣秋礙顒 |
giống |
| 1870 |
朝春易遣秋礙顒 |
giống |
| 1871 |
朝春易遣秋𪿒顒 |
giống |
| 1872 |
朝春易遣秋𪿒顒 |
giống |
| 1902 |
朝春易遣秋𪿒顒 |
giống |
半
bán
mục 246 · bài 21
bộ 十 (mười) · 5 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 19 · 1872:
20 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- bán — 85 lần · âm Hán-Việt
-
bắn — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bán)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nửa. Vật chia đôi mỗi bên một nửa
gọi là bán.
Cấu tạo: 半 =
丷 +
⿻二丨
Ví dụ trong Kiều
沛𠸜稱出在绳半絲
Phải tên xưng xuất tại thằng bán tơ.
(bản 1870, câu 588)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
沛𠸜称率在繩半絲 |
giống |
| 1870 |
沛𠸜稱出在绳半絲 |
giống |
| 1871 |
沛𠸜称率在𠊟半絲 |
giống |
| 1872 |
沛𠸜称出𱺵尙半絲 |
giống |
| 1902 |
沛𠸜稱出在绳半絲 |
giống |
半信典秀𱙘
Bắn tin đến mặt Tú bà,
(bản 1866, câu 1375)
落
lạc
mục 247 · bài 21
bộ 艸 (cỏ) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 18 · 1871: 19 · 1872:
19 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- lạc — 79 lần · âm Hán-Việt
-
nhác — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lạc)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rụng. Lá rụng, hoa rụng gọi là lạc.
Như ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu
梧桐一葉落,天下共知秋 một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là mùa
thu (đến).
Cấu tạo: 落 =
艹 (Hán-Việt thảo) +
洛 (Hán-Việt lạc)
Ví dụ trong Kiều
别身典𨀈落𩔗
Biết thân đến bước lạc loài,
(bản 1870, câu 791)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
别身典𨀈落𩔗 |
giống |
| 1870 |
别身典𨀈落𩔗 |
giống |
| 1871 |
别身典𨀈落𩔗 |
giống |
| 1872 |
别身旦𨀈落𩑛 |
giống |
| 1902 |
別身旦𨀈洛類 |
khác: 洛 |
娘它𡘯落用移𡗋畨
Nàng đà nhớn nhác, rụng rời lắm phen.
(bản 1870, câu 2092)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
洛
(1872: 2, 1902: 2)
移
dời
mục 248 · bài 21
bộ 禾 (lúa) · 11 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 17 · 1872:
14 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
-
dời — 41 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
di, dị, sỉ)
-
rời — 39 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
di, dị, sỉ)
- di — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dời đi.
Cấu tạo: 移 =
禾 (Hán-Việt hòa) +
多 (Hán-Việt đa)
Ví dụ trong Kiều
払衛書院妾移樓粧
Chàng về thư viện, thiếp dời lầu trang.
(bản 1870, câu 362)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
払𧗱書院娘移樓粧 |
giống |
| 1870 |
払衛書院妾移樓粧 |
giống |
| 1871 |
払𧗱書院娘移樓粧 |
giống |
| 1872 |
払𱸳书院娘移楼粧 |
giống |
| 1902 |
払𧗱院冊娘移樓粧 |
giống |
覺緣𦖑呐用移
Giác Duyên nghe nói rụng rời.
(bản 1870, câu 2073)
倍嘆移住尼𱜢
Vội han di trú nơi nao,
(bản 1870, câu 2765)
昂
ngang
mục 249 · bài 21
bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 19 · 1871: 18 ·
1872: 19 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- ngang — 87 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giơ cao. Như ngang thủ 昂首 nghển
đầu, đê ngang 低昂 cúi ngửa. Thái độ cao cả gọi là hiên ngang 軒昂 hay
ngang tàng 昂藏, ý khí phấn phát gọi là kích ngang 激昂, v.v.
Cấu tạo: 昂 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
卬 (Hán-Việt
ngang)
Ví dụ trong Kiều
𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
(bản 1870, câu 56)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣜿橋儒𡮈𡳳京北昂 |
giống |
| 1870 |
𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂 |
giống |
| 1871 |
𣜿橋儒𡮈𡳳𡌿北昂 |
giống |
| 1872 |
揲桥𡮈𡮈𡳳京北昂 |
giống |
| 1902 |
揲梂儒𡮈𡳜𡌿北昂 |
giống |
𢝙
vui
mục 250 · bài 21
bộ 心 (tim, lòng) · 12 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 21 · 1871: 20 ·
1872: 6 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢝙 =
忄 (Hán-Việt tâm) +
盃 (Hán-Việt bôi; trong Kiều
đọc vui) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần vui; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𢝙催共性𡗶别牢
Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao!
(bản 1870, câu 494)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
粃𢝙催拱性𡗶别𫳵 |
giống |
| 1870 |
𢝙催共性𡗶别牢 |
giống |
| 1871 |
粃𢝙催拱性𡗶别𫳵 |
giống |
| 1872 |
粃盃催拱性𡗶别牢 |
khác: 盃 |
| 1902 |
粃𢝙催拱性𡗶別牢 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
盃
(1871: 1, 1872: 12) ·
𠸟
(1866: 1, 1871: 1, 1872: 3) ·
𫽗
(1866: 1, 1871: 1)
𥘀
nặng
mục 251 · bài 21
bộ 石 (đá) · 27 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 9 · 1871: 18 · 1872: 16
· 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- nặng — 76 lần · chữ Nôm
- nén — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥘀 =
石 (Hán-Việt thạch) +
⿳日宀⿱⿱吅𠀎𧘇 — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần nặng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
於低陰氣𥘀泥
Ở đây âm khí nặng nề,
(bản 1870, câu 113)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
於低陰氣𥘀泥 |
giống |
| 1870 |
於低陰氣𥘀泥 |
giống |
| 1871 |
於低陰氣𥘀泥 |
giống |
| 1872 |
扵低陰氣𥘀伲 |
giống |
| 1902 |
於低陰氣𥘀泥 |
giống |
産低些劎没𠄽𥘀香
Sẵn đây ta kiếm một vài nén hương.
(bản 1866, câu 92)
重
trọng
mục 252 · bài 21
bộ 里 (làng) · 9 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 19 · 1871: 20 · 1872:
17 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- trọng — 55 lần · âm Hán-Việt
- trùng — 26 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nặng. Ðem hai vật so sánh với nhau
gọi là khinh trọng 輕重 nặng nhẹ. Dùng sức nhiều cũng gọi là trọng, vì
thế nên tiếng to cũng gọi là trọng.
Ví dụ trong Kiều
雲䀡莊重恪潙
Vân xem trang trọng khác vời,
(bản 1870, câu 19)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
雲莊重恪潙 |
giống |
| 1870 |
雲䀡莊重恪潙 |
giống |
| 1871 |
雲莊重恪潙 |
giống |
| 1872 |
雲𫀅莊重恪潙 |
giống |
| 1902 |
雲䀡莊重恪撝 |
giống |
重逢油禍固欺
Trùng phùng dù hoạ có khi,
(bản 1870, câu 795)
Bài đọc — bài 21
浽圭𢪀𱥺𠄩調昂昂
Xem quốc ngữ
Nỗi quê nghĩ một hai điều ngang ngang.
(bản 1866, câu 1318)
重生恩𥘀𣷭𡗶
Xem quốc ngữ
Trùng sinh ân nặng bể trời,
(bản 1871, câu 3049)
𧵆低𱜢沛𠊚𱜢賒吹
Xem quốc ngữ
Gần đây nào phải người nào xa xôi.
(bản 1870, câu 312)
𥘀𢚸㤕柳爲花
Xem quốc ngữ
Nặng lòng xót liễu vì hoa,
(bản 1870, câu 335)
Tự kiểm tra — bài 21
𢴑 吹 扒 殘 秋 半 落 移 昂 𢝙 𥘀 重
Đáp án
𢴑 dứt · 吹 xuôi · 扒 bắt · 殘 tàn · 秋 thu · 半 bán · 落 lạc · 移 dời
· 昂 ngang · 𢝙 vui · 𥘀 nặng · 重 trọng
Bài 22 𱻌楼干准添𫗄心𨔍媒色醒𨖅
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 57% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 625 câu.
𱻌
dường
mục 253 · bài 22
bộ 羊 (dê) · 13 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 27 · 1871: 27 · 1872: 18
· 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- dường — 78 lần · chữ Nôm
- làng — 4 lần · chữ Nôm
- đường — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
㳥情𱻌㐌漂漂
Sóng tình dường đã xiêu xiêu,
(bản 1870, câu 499)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㳥情羕㐌漂漂 |
khác: 羕 |
| 1870 |
㳥情𱻌㐌漂漂 |
giống |
| 1871 |
㳥情羕㐌漂漂 |
khác: 羕 |
| 1872 |
㳥情𫀅㐌漂漂 |
khác: 𫀅 |
| 1902 |
㳥情𱻌㐌漂漂 |
giống |
㐌𢝜渃沚花㵢吕𱻌
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
(bản 1871, câu 754)
𡦂貞箕拱固𠀧𠤩𱻌
Chữ trinh kia cũng có ba bảy đường.
(bản 1870, câu 3116)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
羕
(1866: 25, 1870: 1, 1871: 6, 1872: 12, 1902: 12)
楼
lầu
mục 254 · bài 22
bộ 木 (cây) · 13 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 2 · 1871: 25 · 1872:
24 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
lầu — 69 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lâu)
- lâu — 12 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 樓)): Nhà lầu, phàm vật
gì có từng trên đều gọi là lâu.
Cấu tạo: 楼 =
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc) + 娄 (Hán-Việt
lu, lâu, lũ; trong Kiều đọc sau)
Ví dụ trong Kiều
隔楼𦖑固㗂兜和韻
Cách lầu nghe có tiếng đâu hoạ vần.
(bản 1870, câu 1058)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
隔楼𦖑固㗂兜和韻 |
giống |
| 1870 |
隔楼𦖑固㗂兜和韻 |
giống |
| 1871 |
隔楼𦖑固㗂𱏫和韻 |
giống |
| 1872 |
隔楼𦖑固㗂和韻 |
giống |
| 1902 |
隔墻𦖑固㗂兜和韻 |
khác: 墻 |
刻更㐌𠽖南楼𱥯囬
Khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi.
(bản 1866, câu 778)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
樓
(1866: 1, 1870: 21, 1871: 1, 1902: 10)
干
cơn
mục 255 · bài 22
bộ 干 (can, khiên) · 3 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 18 · 1871: 18 ·
1872: 17 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
-
cơn — 75 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
can)
- can — 10 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phạm. Như can phạm 干犯.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0605 — — hai nghĩa): - *thiên can* (mười cái dấu dùng đặt lên trên 12 *địa chi* mà ghi
giờ, ngày, tháng) - cái mộc; cầu xin; có quan hệ 51 : 干 Mười (十 : 2)
cái dấu thuộc về trời (一 : 1, hình từng trời) là *giáp ất bính đinh
mậu kỷ canh tân nhâm quý* dùng để đặt lên trên 12 *địa chi* để tính
năm tháng ngày giờ. Thường được gọi là hàng *thiên can* hoặc *thập
can*. *(Chữ chính đọc là 干 — dễ lẫn với 千 "nghìn" do nét
gần giống, nhưng giảng nghĩa mô tả rõ cấu tạo "mười + một nét
trời" khớp 干, không phải 千; đã kiểm bằng ảnh phóng to.)*
Ví dụ trong Kiều
𱥺干𩅹𩙍𱴸泥
Một cơn mưa gió nặng nề,
(bản 1870, câu 847)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺干湄𱢻𥘀泥 |
giống |
| 1870 |
𱥺干𩅹𩙍𱴸泥 |
giống |
| 1871 |
𱥺干湄𱢻𱴸泥 |
giống |
| 1872 |
𠬠干湄𫗄𱴸尼 |
giống |
| 1902 |
𱥺干湄𫗄𱴸泥 |
giống |
𡮈蘇娘吏尋𠳒𡅳干
Nhỏ to nàng lại tìm lời khuyên can:
(bản 1870, câu 668)
准
chốn
mục 256 · bài 22
bộ 冫 (băng giá) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 19 · 1871: 16 ·
1872: 19 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
-
chốn — 81 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chuẩn)
-
trốn — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chuẩn)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðịnh đúng.
Cấu tạo: 准 =
冫 (Hán-Việt băng) +
隹 (Hán-Việt chuy)
Ví dụ trong Kiều
𠳨払買於准𱜢吏制
Hỏi: "Chàng mới ở chốn nào lại chơi?"
(bản 1870, câu 1984)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳨払買於准𱜢吏制 |
giống |
| 1870 |
𠳨払買於准𱜢吏制 |
giống |
| 1871 |
𠳨払買於准𱜢吏制 |
giống |
| 1872 |
𠳨払買扵准芇吏 |
giống |
| 1902 |
𠳨払買於准芇吏𨔈 |
giống |
𢭮身特准庵𩄲
Gửi thân được trốn am mây,
(bản 1870, câu 2053)
添
thêm
mục 257 · bài 22
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 18 · 1872:
17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
-
thêm — 84 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thiêm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thêm, thêm lên.
Cấu tạo: 添 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
忝 (Hán-Việt thiểm; trong Kiều
đọc thêm)
Ví dụ trong Kiều
謝𢚸娘吏𱹷添𣀟𠳒
Tạ lòng nàng lại nối thêm vài lời.
(bản 1870, câu 130)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
謝𢚸娘吏綏添𢽼𠳒 |
giống |
| 1870 |
謝𢚸娘吏𱹷添𣀟𠳒 |
giống |
| 1871 |
謝𢚸娘吏綏添𢽼𠳒 |
giống |
| 1872 |
謝𢚸娘吏𨁡添𬏓𠳒 |
giống |
| 1902 |
謝𢚸娘吏𫃤添𠄽𠳒 |
giống |
𫗄
gió
mục 258 · bài 22
bộ 風 (gió) · 22 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 0 · 1871: 1 · 1872: 33
· 1902: 55
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𫗄 =
⿻几二 +
愈 (Hán-Việt dũ; trong Kiều đọc
gió) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần gió; có thể
là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤
Gió hiu hiu thổi một và bông lau
(bản 1902, câu 98)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 |
khác: 𱢻 |
| 1870 |
𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤 |
khác: 𩙍 |
| 1871 |
𱢻囂囂𠺙没𢽼𦰟𦰤 |
khác: 𱢻 |
| 1872 |
𩙌囂囂𠺙𠬠𬏓𦰟𦰤 |
khác: 𩙌 |
| 1902 |
𫗄休休𠺙𱥺𢽼芃𦰤 |
giống |
心
tâm
mục 259 · bài 22
bộ 心 (tim, lòng) · 4 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 17 · 1871: 18 ·
1872: 18 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- tâm — 84 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tim, đời xưa cho tim là vật để nghĩ
ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm.
Ví dụ trong Kiều
吏強迷敏心神
Lại càng mê mẩn tâm thần,
(bản 1870, câu 101)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
吏強迷𢠨心神 |
giống |
| 1870 |
吏強迷敏心神 |
giống |
| 1871 |
吏強迷𢠨心神 |
giống |
| 1872 |
吏強迷買心神 |
giống |
| 1902 |
吏強迷𢠨心神 |
giống |
𨔍
lạ
mục 260 · bài 22
bộ 辵 (bước đi) · 11 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 0 · 1871: 30 ·
1872: 30 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𨔍 =
辶 (Hán-Việt sước) +
⿱罒𪜀 — Không phần nào có âm Hán-Việt
gần lạ; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã
đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𨔍之彼嗇斯豊
Lạ gì bỉ sắc tư phong,
(bản 1866, câu 5)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨔍之彼嗇斯豊 |
giống |
| 1870 |
邏之彼嗇斯豐 |
khác: 邏 |
| 1871 |
𨔍之彼嗇斯豊 |
giống |
| 1872 |
𨔍之彼嗇斯豊 |
giống |
| 1902 |
𨓐咦彼嗇斯豐 |
khác: 𨓐 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
邏
(1870: 29) ·
𨓐
(1902: 27)
媒
mụ
mục 261 · bài 22
bộ 女 (đàn bà) · 12 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 22 · 1871: 21 ·
1872: 23 · 1902: 2
Âm đọc trong Kiều
-
mụ — 82 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
môi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mối, mưu cho hai họ kết dâu gia với
nhau gọi là môi.
Cấu tạo: 媒 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
某 (Hán-Việt
mỗ)
Ví dụ trong Kiều
𧵆沔固𱥺媒𱜢
Gần miền có một mụ nào,
(bản 1870, câu 623)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧵆沔固𱥺媒𱜢 |
giống |
| 1870 |
𧵆沔固𱥺媒𱜢 |
giống |
| 1871 |
𧵆沔固𱥺媒𱜢 |
giống |
| 1872 |
𧵆沔固𠬠媒芇 |
giống |
| 1902 |
𧵆沔固𱥺媒芇 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠋦
(1902: 19)
色
sắc
mục 262 · bài 22
bộ 色 (màu sắc) · 6 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 17 ·
1872: 18 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- sắc — 81 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sắc, màu. Là cái hiện tượng của
bóng sáng nó chiếu vào hình thể vật, ta gọi xanh, vàng, đỏ, trắng, đen
là ngũ sắc 五色 năm sắc.
Cấu tạo: 色 =
𠂊 +
巴 (Hán-Việt ba; trong Kiều đọc
bơ)
Ví dụ trong Kiều
雪印色馭𤶐
Tuyết in sắc ngựa câu giòn,
(bản 1870, câu 139)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
雪印色馭𤶐 |
giống |
| 1870 |
雪印色馭𤶐 |
giống |
| 1871 |
雪印色馭𤶐 |
giống |
| 1872 |
雪印色馭𤶐 |
giống |
| 1902 |
雪印色馭駒𣆱 |
giống |
醒
tỉnh
mục 263 · bài 22
bộ 酉 (rượu) · 16 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 18 · 1871: 16 · 1872:
19 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- tỉnh — 73 lần · âm Hán-Việt
-
tanh — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tỉnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tỉnh, tỉnh cơn say.
Cấu tạo: 醒 =
酉 (Hán-Việt
dậu; trong Kiều đọc
dẫu) +
星 (Hán-Việt
tinh)
Ví dụ trong Kiều
翠雲秩醒職春
Thuý Vân chợt tỉnh giấc xuân,
(bản 1870, câu 713)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
| 1870 |
翠雲秩醒職春 |
giống |
| 1871 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
| 1872 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
| 1902 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
麻低香𤌋永醒世麻
Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?"
(bản 1866, câu 60)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
省
(1866: 2, 1870: 1, 1871: 5)
𨖅
sang
mục 264 · bài 22
bộ 辵 (bước đi) · 13 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 20 · 1871: 14 ·
1872: 14 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𨖅 =
辶 (Hán-Việt
sước) +
郎 (Hán-Việt
lang) — Phần gợi âm có lẽ là 郎 (âm gần
sang); phần
còn lại 辶 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
侵侵提裊藍橋𨁮𨖅
Xăm xăm đè nẻo Lam Kiều lần sang.
(bản 1870, câu 266)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
侵侵提裊藍橋吝郎 |
khác: 郎 |
| 1870 |
侵侵提裊藍橋𨁮𨖅 |
giống |
| 1871 |
侵侵提裊篮橋吝郎 |
khác: 郎 |
| 1872 |
侵侵提裊篮橋吝𨖅 |
giống |
| 1902 |
侵侵提𡑩藍橋吝𨖅 |
giống |
Bài đọc — bài 22
仍𱺵𨔍渃𨔍𡽫
Xem quốc ngữ
Những là lạ nước lạ non,
(bản 1871, câu 919)
𦖑𠳒呐𨔍𱻌尼
Xem quốc ngữ
Nghe lời nói lạ dường này,
(bản 1871, câu 1699)
𢚸兜産䋦傷心
Xem quốc ngữ
Lòng đâu sẵn mối thương tâm,
(bản 1870, câu 81)
媒𦖑娘呐𫨩情
Xem quốc ngữ
Mụ nghe nàng nói hay tình,
(bản 1870, câu 961)
Tự kiểm tra — bài 22
𱻌 楼 干 准 添 𫗄 心 𨔍 媒 色 醒 𨖅
Đáp án
𱻌 dường · 楼 lầu · 干 cơn · 准 chốn · 添 thêm · 𫗄 gió · 心 tâm · 𨔍
lạ · 媒 mụ · 色 sắc · 醒 tỉnh · 𨖅 sang
Bài 23 𥒥負咹貞畑名臨𣳔合𦖻𣎀補
4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 58% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 688 câu.
𥒥
đá
mục 265 · bài 23
bộ 石 (đá) · 11 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872:
24 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𥒥 =
石 (Hán-Việt thạch) +
多 (Hán-Việt đa) — Phần gợi âm
có lẽ là 多 (âm gần đá); phần còn lại 石 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
自番𥒥别歲鐄
Từ phen đá biết tuổi vàng,
(bản 1870, câu 363)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
自番𥒥别歲鐄 |
giống |
| 1870 |
自番𥒥别歲鐄 |
giống |
| 1871 |
自畨𥒥别歲鐄 |
giống |
| 1872 |
自畨𥒥别歲鐄 |
giống |
| 1902 |
自番跢別歲鐄 |
khác: 跢 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
跢
(1902: 22)
負
phụ
mục 266 · bài 23
bộ 貝 (vật báu) · 9 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 17 · 1871: 17 ·
1872: 16 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- phụ — 62 lần · âm Hán-Việt
-
phũ — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
phụ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cậy, cậy có chỗ tựa không sợ gọi là
phụ.
Cấu tạo: 負 =
𠂊 +
貝 (Hán-Việt
bối; trong Kiều đọc
với)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0810 — [⺈] — ba nghĩa): - nhờ cậy - mang lấy - vác trên lưng 154 : 貝 Người (⺈:人:12) có
tiền (貝:241) thì được cậy nhờ. Đôi khi có chỗ người ta viết lộn chữ
*nhân* ở trên thành chữ *đao* — ngoặc trên đầu thẻ (⺈) chính là nét
biến dạng này, sách nhắc thẳng trong câu giảng.
Ví dụ trong Kiều
囷油負𡬷誠
Khuôn thiêng dầu phụ tấc thành,
(bản 1870, câu 343)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
悃𤍌油負𡬷誠 |
giống |
| 1870 |
囷油負𡬷誠 |
giống |
| 1871 |
悃𤍌油負𡬷誠 |
giống |
| 1872 |
悃𤍌油負𡬷誠 |
giống |
| 1902 |
囷𤍌油負𡬷誠 |
giống |
磊誓催㐌負徬貝花
Lỗi thề thôi đã phũ phàng với hoa.
(bản 1870, câu 702)
咹
ăn
mục 267 · bài 23
bộ 口 (miệng) · 9 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872:
17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 咹 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
安 (Hán-Việt an) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi
âm có lẽ là 安 (âm gần ăn).
Ví dụ trong Kiều
悁塳吏劍咹沔月花
Quen vùng lại kiếm ăn miền nguyệt hoa.
(bản 1870, câu 808)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𪡵漨吏劍咹沔月花 |
giống |
| 1870 |
悁塳吏劍咹沔月花 |
giống |
| 1871 |
𪡵漨吏劍咹沔月花 |
giống |
| 1872 |
涓漨吏劍咹沔月花 |
giống |
| 1902 |
悁𠿃吏劍咹沔月花 |
giống |
貞
riêng
mục 268 · bài 23
bộ 貝 (vật báu) · 9 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 7 · 1871: 18 ·
1872: 34 · 1902: 7
Âm đọc trong Kiều
-
riêng — 46 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trinh)
- trinh — 35 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trinh, chính đính, giữ được tấm
lòng chính đính thủy chung không ai làm lay động được gọi là trinh.
Cấu tạo: 貞 =
⺊ +
貝 (Hán-Việt
bối; trong Kiều đọc
với)
Ví dụ trong Kiều
唉𥢆𥢆鄭𡬷貞𠬠𠇮
HÃY riêng riêng trạnh tấc riêng một mình.
(bản 1872, câu 242)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 |
khác: 𥢆 |
| 1870 |
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺命 |
khác: 𥢆 |
| 1871 |
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 |
khác: 𥢆 |
| 1872 |
唉𥢆𥢆鄭𡬷貞𠬠𠇮 |
giống |
| 1902 |
餒𥢅𥢅𢤜𡬷𥢅𱥺命 |
khác: 𥢅 |
堅貞拯沛肝𣃣
Kiên trinh chẳng phải gan vừa,
(bản 1870, câu 2893)
畑
đèn
mục 269 · bài 23
bộ 田 (ruộng) · 9 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872:
16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 畑 =
火 (Hán-Việt hỏa) +
田 (Hán-Việt điền) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần đèn; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𦰟畑欺𤏣欺𥊚
Ngọn đèn khi tỏ khi mờ,
(bản 1870, câu 485)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𦰟畑欺𤏣欺𤎎 |
giống |
| 1870 |
𦰟畑欺𤏣欺𥊚 |
giống |
| 1871 |
𦰟畑欺𤏣欺𤎎 |
giống |
| 1872 |
𦰟畑欺𤏣欺𤎎 |
giống |
| 1902 |
𦰟畑欺𤍄欺𢠩 |
giống |
名
danh
mục 270 · bài 23
bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 18 · 1871: 18 · 1872:
16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- danh — 77 lần · âm Hán-Việt
-
ranh — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
danh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Danh. Đối lại với chữ thực. Như nói
cai quát cả mọi vật gọi là công danh 公名, nói riêng từng thứ gọi là
chuyên danh 專名, ở trong phép văn đều gọi là danh từ 名詞.
Cấu tạo: 名 =
夕 (Hán-Việt tịch) +
口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
身𠦳鐄底污名𦟐紅
Thân nghìn vàng để Ô danh má hồng.
(bản 1870, câu 854)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
身𠦳鐄底汚名𦟐紅 |
giống |
| 1870 |
身𠦳鐄底污名𦟐紅 |
giống |
| 1871 |
身𠦳鐄底丐名𦟐紅 |
giống |
| 1872 |
身𠦳鐄底污名𦟐紅 |
giống |
| 1902 |
身𠦳鐄底污名𦟐紅 |
giống |
謀高本㐌泣名仍𣈜
Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày,
(bản 1866, câu 1612)
臨
lâm
mục 271 · bài 23
bộ 臣 (thần) · 17 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 17 · 1871: 16 · 1872:
16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- lâm — 80 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ở trên soi xuống.
Cấu tạo: 臨 =
臣 (Hán-Việt thần) +
⿱𠂉品
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0766 — [林] — bốn nghĩa): - 由上住下看 ‖ như: 蒞臨 (nhìn từ trên xuống dưới; ví dụ: lị lâm —
đến, giá lâm) - 王 ‖ như: 駕臨 (vua; ví dụ: giá lâm — xe vua đến) - 雷
‖ như: 臨別 (sắp; ví dụ: lâm biệt — sắp chia tay) - 臨盆 ; 婦女生 (lâm
bồn; phụ nữ sinh con) 131 : 臣 Làm bầy tôi (臣:705) của vua thì phải
luôn nghĩ tới cái giá trị cùng nhân (⺅:人:12) phẩm (品:9) của mình
chứ không vì lợi lộc mà cúi mình xiểm nịnh hôn quân.
Ví dụ trong Kiều
断膓台𣅶臨歧
Đoạn trường thay lúc lâm kỳ,
(bản 1870, câu 869)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
斷膓台𣅶分岐 |
khác: 分 |
| 1870 |
断膓台𣅶臨歧 |
giống |
| 1871 |
斷膓台𣅶分岐 |
khác: 分 |
| 1872 |
断膓台六分岐 |
khác: 分 |
| 1902 |
断腸台𣅶臨岐 |
giống |
𣳔
dòng
mục 272 · bài 23
bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 14 · 1871: 15 · 1872:
25 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- dòng — 62 lần · chữ Nôm
- rụng — 9 lần · chữ Nôm
- ròng — 4 lần · chữ Nôm
- chùng — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣳔 =
氵 (Hán-Việt
thủy) +
用 (Hán-Việt
dụng; trong Kiều đọc
rụng) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
dòng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㝹㝹𣳔渃捥觥
Nao nao dòng nước uốn quanh,
(bản 1870, câu 55)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㝹㝹𣳔渃捥觥 |
giống |
| 1870 |
㝹㝹𣳔渃捥觥 |
giống |
| 1871 |
㝹㝹𣳔渃捥觥 |
giống |
| 1872 |
㝹㝹𣳔渃捥觥 |
giống |
| 1902 |
㝹㝹𣳔渃捥𨒺 |
giống |
倍傍𦲿𣳔花淶
Vội vàng lá rụng hoa rơi,
(bản 1872, câu 361)
麻些卒𱥺𢆥𣳔
Mà ta suốt một năm ròng,
(bản 1870, câu 1487)
合
hợp
mục 273 · bài 23
bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 18 · 1872:
18 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- hợp — 66 lần · âm Hán-Việt
-
họp — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cáp, hợp)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hợp. Như đồng tâm hợp lực 同心合力
cùng lòng hợp sức.
Cấu tạo: 合 =
亼 (Hán-Việt tập) +
口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
耒低䕯合𩄲散
Rồi đây bèo hợp mây tan,
(bản 1870, câu 2401)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
耒低䕯合迷散 |
giống |
| 1870 |
耒低䕯合𩄲散 |
giống |
| 1871 |
耒低䕯合迷散 |
giống |
| 1872 |
耒低䕯合迷散 |
giống |
| 1902 |
耒低䕯合𩄲散 |
giống |
渚𢝙森合㐌愁坡𢴾
Chưa vui sum họp đã sầu pha phôi.
(bản 1870, câu 550)
𦖻
tai
mục 274 · bài 23
bộ 耳 (tai) · 15 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872:
18 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦖻 =
耳 (Hán-Việt nhĩ) +
思 (Hán-Việt tai, tư, tứ) —
Phần gợi âm có lẽ là 思 (âm gần tai); phần còn lại 耳 gợi
nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
沛𠳒翁拱淹𦖻
Phải lời ông cũng êm tai,
(bản 1870, câu 683)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
沛𠳒翁拱淹𦖻 |
giống |
| 1870 |
沛𠳒翁拱淹𦖻 |
giống |
| 1871 |
沛𠳒翁拱淹𦖻 |
giống |
| 1872 |
沛𠳒翁拱淹𦖻 |
giống |
| 1902 |
沛𠳒翁拱淹𦖻 |
giống |
𣎀
đêm
mục 275 · bài 23
bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 19 · 1870: 12 · 1871: 28 ·
1872: 3 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣎀 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
店 (Hán-Việt
điếm; trong Kiều đọc
đêm) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
đêm; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
(bản 1870, câu 728)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓 |
giống |
| 1870 |
欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓 |
giống |
| 1871 |
欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓 |
giống |
| 1872 |
欺𣈜撅約欺店𱔩誓 |
khác: 店 |
| 1902 |
欺𣈗𦑗約欺𣈘𡃹誓 |
khác: 𣈘 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𣈘
(1866: 1, 1870: 12, 1871: 2, 1902: 12)
補
bỏ
mục 276 · bài 23
bộ 衣 (áo) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 19 · 1872:
20 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
-
bỏ — 61 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bổ)
-
bõ — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bổ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vá áo.
Cấu tạo: 補 =
衤 (Hán-Việt y, ý) +
甫 (Hán-Việt phủ)
Ví dụ trong Kiều
欺𠫾補永𥪝茹
Khi đi bỏ vắng trong nhà,
(bản 1870, câu 883)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
欺𧗱補永𥪞茹 |
giống |
| 1870 |
欺𠫾補永𥪝茹 |
giống |
| 1871 |
欺𧗱補永𥪞茹 |
giống |
| 1872 |
欺𱸳補永冲茹 |
giống |
| 1902 |
欺𧗱補永𥪞茄 |
giống |
𠓀朱補𢢂仍𠊚
Trước cho bõ ghét những người,
(bản 1870, câu 1619)
Bài đọc — bài 23
負𠊛𫽄補欺𠊛負些
Xem quốc ngữ
Phụ người chẳng bỏ khi người phụ ta!
(bản 1866, câu 2392)
浽名才色没時
Xem quốc ngữ
Nổi danh tài sắc một thì,
(bản 1866, câu 63)
沛調咹𠾕於時
Xem quốc ngữ
"Phải điều ăn xổi ở thì,
(bản 1872, câu 509)
浪𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜
Xem quốc ngữ
Rằng trăm năm, nỡ bỏ đi một ngày!
(bản 1866, câu 510)
Tự kiểm tra — bài 23
𥒥 負 咹 貞 畑 名 臨 𣳔 合 𦖻 𣎀 補
Đáp án
𥒥 đá · 負 phụ · 咹 ăn · 貞 riêng · 畑 đèn · 名 danh · 臨 lâm · 𣳔
dòng · 合 hợp · 𦖻 tai · 𣎀 đêm · 補 bỏ
Bài 24 焒𫳘用知双月俸𠖤帳泊刀礼
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 59% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 744 câu.
焒
lửa
mục 277 · bài 24
bộ 火 (lửa) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 20 · 1871: 16 · 1872:
16 · 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- lửa — 68 lần · chữ Nôm
- rỡ — 11 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 焒 =
火 (Hán-Việt hỏa) +
吕 (Hán-Việt lã, lữ; trong Kiều
đọc lỡ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần lửa; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
頭墻焒榴𱏦𤍶𱽐
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.
(bản 1870, câu 1308)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
頭墻焒榴𱏦𫤡𱽐 |
giống |
| 1870 |
頭墻焒榴𱏦𤍶𱽐 |
giống |
| 1871 |
頭墻焒榴𱏦𤍶葻 |
giống |
| 1872 |
頭墻焒榴𱏦𤍶𱽐 |
giống |
| 1902 |
頭墻焒榴𤇥𤍶芃 |
giống |
花冠𤎒𤈪霞衣焒𤉜
Hoa quan chấp chới, hà y rỡ ràng.
(bản 1870, câu 2266)
𫳘
chữ
mục 278 · bài 24
bộ 宀 (mái nhà) · 11 nét · số lần: 1866: 27 · 1870: 4 · 1871: 32 ·
1872: 0 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- chữ — 71 lần · chữ Nôm
- giữ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𫳘 =
字 (Hán-Việt tự) +
宁 (Hán-Việt trữ; trong Kiều
đọc ninh) — Phần gợi âm có lẽ là 字 (âm gần chữ);
phần còn lại 宁 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𫳘才𫳘命窖𱺵恄𠑬
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
(bản 1902, câu 2)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡦂才𡦂命窖𱺵恄饒 |
khác: 𡦂 |
| 1870 |
𡦂才𡦂命窖羅恄饒 |
khác: 𡦂 |
| 1871 |
𡨸才𡨸命窖𱺵恄饒 |
khác: 𡨸 |
| 1872 |
𡦂才𡦂色窖𱺵僥 |
khác: 𡦂 |
| 1902 |
𫳘才𫳘命窖𱺵恄𠑬 |
giống |
柳蒲命𫳘𥙩命朱𫨩
Liễu bồ mình giữ lấy mình cho hay.
(bản 1870, câu 1752)
用
rụng
mục 279 · bài 24
bộ 用 (dùng) · 5 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 12 · 1871: 23 · 1872:
6 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
-
rụng — 51 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dụng)
-
dùng — 25 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dụng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Công dùng, đối lại với chữ thể 體.
Cấu tạo: 用 =
冂 (Hán-Việt quynh) +
⿻二丨
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0240 — DỤNG — dùng): Thời gian ngày tháng (月:95) qua mau ta không nên phí phạm một
cách vô ích, mà phải được dùng vào những việc ngay thẳng (丨) hữu ích.
*Compound:* 用人如用木 : dùng người như dùng gỗ.
Nét cấu tạo: 丿刀月用
Ví dụ trong Kiều
𣲆㙴花用别𠊚於兜
Dãy thềm hoa rụng biết người ở đâu?
(bản 1870, câu 272)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣲆㙴花用别𠊛於兜 |
giống |
| 1870 |
𣲆㙴花用别𠊚於兜 |
giống |
| 1871 |
𣲆㙴花用别𠊛於𱏫 |
giống |
| 1872 |
𣲆㙴花𠰩别㝵於 |
khác: 𠰩 |
| 1902 |
𣹓㙴花用別𠊛於兜 |
giống |
用𨀊𢷣於𢷣衛
Dùng dằng dở ở dở về,
(bản 1870, câu 133)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
拥
(1870: 5, 1872: 2) ·
𱰟
(1870: 4, 1871: 1)
知
tri
mục 280 · bài 24
bộ 矢 (mũi tên) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 16 ·
1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- tri — 77 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Biết, tri thức.
Cấu tạo: 知 =
矢 (Hán-Việt thỉ; trong Kiều
đọc thẻ) + 口 (Hán-Việt
khẩu)
Ví dụ trong Kiều
埃知音妬𢠩貝埃
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
(bản 1870, câu 1248)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
埃知音妬漫𣻕貝埃 |
giống |
| 1870 |
埃知音妬𢠩貝埃 |
giống |
| 1871 |
埃知音妬漫𣻕貝埃 |
giống |
| 1872 |
埃知音妬漫麻貝埃 |
giống |
| 1902 |
埃知音妬𪉽麻貝埃 |
giống |
双
song
mục 281 · bài 24
bộ 又 (tay, lại) · 4 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 0 · 1871: 12 ·
1872: 14 · 1902: 41
Âm đọc trong Kiều
- song — 55 lần · âm Hán-Việt
-
xong — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
song)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Cũng như chữ 雙.
Cấu tạo: 双 =
又 (Hán-Việt hựu) +
又 (Hán-Việt hựu)
Ví dụ trong Kiều
𨕭双堂𤲂女𱺵𠄩㛪
Trên song đường dưới nữa là hai em
(bản 1902, câu 372)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 |
khác: 𠄩 |
| 1870 |
𨕭𠄩堂女羅𠄩㛪 |
khác: 𠄩 |
| 1871 |
𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪 |
khác: 𠄩 |
| 1872 |
𨕭𠄩堂女𱺵𠄩㛪 |
khác: 𠄩 |
| 1902 |
𨕭双堂𤲂女𱺵𠄩㛪 |
giống |
渚双條𢪀吏𤁓脈湘
Chưa xong điều nghĩ lại dào mạch tương
(bản 1902, câu 238)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
雙
(1870: 15, 1871: 3)
月
nguyệt
mục 282 · bài 24
bộ 月 (mặt trăng) · 4 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 16 · 1871: 17 ·
1872: 17 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- nguyệt — 79 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mặt trăng.
Ví dụ trong Kiều
押宮琹月此排𦑗疎
Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ.
(bản 1870, câu 640)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
押宮琴月此牌𦑗詩 |
giống |
| 1870 |
押宮琹月此排𦑗疎 |
giống |
| 1871 |
押宮琴月此牌𦑗詩 |
giống |
| 1872 |
押宫琴月此牌撅䜹 |
giống |
| 1902 |
押宮琴月此排𦑗詩 |
giống |
俸
bỗng
mục 283 · bài 24
bộ 人 (người) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 18 · 1871: 16 ·
1872: 15 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
-
bỗng — 74 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bổng)
- bổng — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bổng lộc.
Cấu tạo: 俸 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
奉 (Hán-Việt bổng, phụng)
Ví dụ trong Kiều
差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃
Sai nha bỗng thấy bốn bề lao xao.
(bản 1870, câu 576)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
差衙俸𧡊𦊚皮㖔敲 |
giống |
| 1870 |
差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃 |
giống |
| 1871 |
差衙俸𧡊𦊚皮㖔𡁞 |
giống |
| 1872 |
差衙俸𧡊𦊚皮𠮿嗃 |
giống |
| 1902 |
差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃 |
giống |
𦑃鴻𠖤俸絶潙
Cánh hồng bay bổng tuyệt vời,
(bản 1870, câu 2247)
𠖤
bay
mục 284 · bài 24
bộ 冖 (trùm, che) · 18 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 21 · 1871: 22 ·
1872: 17 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠖤 =
𠕻 +
悲 (Hán-Việt
bi; trong Kiều đọc
bây) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
bay; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
梭鐄鈽𫽘烣錢紙𠖤
Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay.
(bản 1870, câu 50)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
梭鐄鈽𫽘烣殘紙𱻙 |
khác: 𱻙 |
| 1870 |
梭鐄鈽𫽘烣錢紙𠖤 |
giống |
| 1871 |
梭鐄鈽𫽘烣殘紙𱻙 |
khác: 𱻙 |
| 1872 |
梭鐄𥿠𫽘烣残紙悲 |
khác: 悲 |
| 1902 |
梭鐄𥿠𫽘烣錢絏𢒎 |
khác: 𢒎 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𢒎
(1866: 1, 1871: 1, 1872: 1, 1902: 21)
帳
trướng
mục 285 · bài 24
bộ 巾 (khăn) · 11 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872:
16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- trướng — 78 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Căng lên, dương lên.
Cấu tạo: 帳 =
巾 (Hán-Việt
cân; trong Kiều đọc
khăn) +
長 (Hán-Việt
trướng, trường, trưởng)
Ví dụ trong Kiều
俺腍帳𢷀幔𩂏
Êm niềm trướng rủ màn che,
(bản 1870, câu 37)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㤿𧛋帳𢷀幔𩂏 |
giống |
| 1870 |
俺腍帳𢷀幔𩂏 |
giống |
| 1871 |
㤿𧛋帳𢷀幔𩂏 |
giống |
| 1872 |
淹𧛋帳𢷀幔𩂏 |
giống |
| 1902 |
淹念帳𢷀幔𩂏 |
giống |
泊
bạc
mục 286 · bài 24
bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 11 · 1871: 16 · 1872:
34 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
- bạc — 78 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ghé vào, đỗ thuyền bên bờ.
Cấu tạo: 泊 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
白 (Hán-Việt bạch)
Ví dụ trong Kiều
分牢分泊如𪿙
Phận sao phận bạc như vôi,
(bản 1870, câu 753)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
分𫳵分薄如𪿙 |
khác: 薄 |
| 1870 |
分牢分泊如𪿙 |
giống |
| 1871 |
分𫳵分薄如𪿙 |
khác: 薄 |
| 1872 |
分牢分泊如𪿙 |
giống |
| 1902 |
分牢分萡如𪿙 |
khác: 萡 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
鉑
(1866: 4, 1871: 2, 1902: 3)
刀
dao
mục 287 · bài 24
bộ 刀 (dao) · 2 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 18 · 1872:
18 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
dao — 38 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đao)
- đao — 26 lần · âm Hán-Việt
-
đeo — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đao)
-
đèo — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đao)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con dao.
Cấu tạo: 刀 =
𠃌 +
丿 (Hán-Việt phiệt, triệt;
trong Kiều đọc phút)
Ví dụ trong Kiều
斧刀包管身殘
Búa dao bao quản thân tàn,
(bản 1870, câu 661)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
斧斤包管身殘 |
khác: 斤 |
| 1870 |
斧刀包管身殘 |
giống |
| 1871 |
斧斤包管身殘 |
khác: 斤 |
| 1872 |
斧刀包管身殘 |
giống |
| 1902 |
斧斤包管身殘 |
khác: 斤 |
𠊚腋𡱩几𢬣刀
Người nách thước, kẻ tay đao,
(bản 1870, câu 577)
𡭧𢚸刀等閉𥹰𱥺𠳒
Chút lòng đeo đẳng bấy lâu một lời.
(bản 1870, câu 698)
礼
lễ
mục 288 · bài 24
bộ 示 (thần) · 5 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 0 · 1871: 20 · 1872:
21 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
- lễ — 72 lần · âm Hán-Việt
-
lể — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lễ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cũng như chữ lễ 禮
Cấu tạo: 礼 =
礻 (Hán-Việt kì, thị) +
乚 (Hán-Việt ấn, ẩn)
Ví dụ trong Kiều
礼𱺵掃墓噲𱺵踏清
Lễ là Tảo mộ, gọi là đạp thanh.
(bản 1866, câu 44)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
礼𱺵掃墓噲𱺵踏清 |
giống |
| 1870 |
禮羅掃墓會羅踏青 |
khác: 禮 |
| 1871 |
礼𱺵掃墓哙𱺵踏清 |
giống |
| 1872 |
礼𱺵掃墓噲𱺵踏晴 |
giống |
| 1902 |
礼𱺵掃墓會𱺵踏青 |
giống |
共饒計礼𡢐初
Cùng nhau kể lể sau xưa,
(bản 1866, câu 1977)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
禮
(1870: 23, 1871: 1)
Bài đọc — bài 24
𧡊𠳒鐄𥒥知知
Xem quốc ngữ
Thấy lời vàng đá tri tri,
(bản 1866, câu 1403)
𠳒浪泊𠇮拱𱺵𠳒終
Xem quốc ngữ
"Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
(bản 1872, câu 84)
用浪姅於姅𧗱
Xem quốc ngữ
Dùng dằng nửa ở nửa về,
(bản 1866, câu 133)
倍𢜠𫜵礼逴𠓨
Xem quốc ngữ
Vội mừng làm lễ rước vào,
(bản 1872, câu 445)
Tự kiểm tra — bài 24
焒 𫳘 用 知 双 月 俸 𠖤 帳 泊 刀 礼
Đáp án
焒 lửa · 𫳘 chữ · 用 rụng · 知 tri · 双 song · 月 nguyệt · 俸 bỗng ·
𠖤 bay · 帳 trướng · 泊 bạc · 刀 dao · 礼 lễ
Bài 25 𠸜沙𬌓肝觥墻船雲𠸦𠁑打𣦍
4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 60% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 793 câu.
𠸜
tên
mục 289 · bài 25
bộ 口 (miệng) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 16 · 1871: 17 ·
1872: 16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠸜 =
先 (Hán-Việt
tiên, tiến) +
名 (Hán-Việt
danh) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
tên; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
麻牢𥪝數斷膓固𠸜
Mà sao trong sổ đoạn trường có tên.
(bản 1870, câu 200)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
麻𥪞數断膓固𠸜 |
giống |
| 1870 |
麻牢𥪝數斷膓固𠸜 |
giống |
| 1871 |
麻𥪞𢼂断膓固𠸜 |
giống |
| 1872 |
麻𫀅𥪝𢼂断膓固𠸜 |
giống |
| 1902 |
麻牢𥪞數斷腸固𠸜 |
giống |
沙
sa
mục 290 · bài 25
bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 15 · 1872:
15 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- sa — 74 lần · âm Hán-Việt
-
xa — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sa,
sá)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cát.
Cấu tạo: 沙 =
氵 (Hán-Việt
thủy) +
少 (Hán-Việt
thiếu, thiểu)
Ví dụ trong Kiều
濁如㗂𤂬買沙姅潙
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
(bản 1870, câu 482)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
濁如渃𱧎買沙姅潙 |
giống |
| 1870 |
濁如㗂𤂬買沙姅潙 |
giống |
| 1871 |
濁如渃𤂬買沙姅潙 |
giống |
| 1872 |
濁如㗂𱧎買沙姅潙 |
giống |
| 1902 |
濁如渃𱧎買沙姅撝 |
giống |
𡑩賒𬂙𧡊𢚸強㤕沙
Nẻo xa trông thấy lòng càng xót xa
(bản 1902, câu 1432)
𬌓
tấm
mục 291 · bài 25
bộ 片 (phiến) · 8 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 14 · 1871: 18 · 1872:
13 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𬌓 =
片 (Hán-Việt
phiến) +
心 (Hán-Việt
tâm) — Phần gợi âm có lẽ là 心 (âm gần
tấm); phần
còn lại 片 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
頭眉𡳳強濃𬌓夭
Đầu mày cuối mặt càng nồng tấm yêu.
(bản 1870, câu 498)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
頭眉𡳃強濃𬌓腰 |
giống |
| 1870 |
頭眉𡳳強濃𬌓夭 |
giống |
| 1871 |
頭眉𡳳強濃𬌓腰 |
giống |
| 1872 |
頭𡳃強濃𬌓腰 |
giống |
| 1902 |
頭眉𡳪眜強濃𬌓夭 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱭎
(1866: 1, 1870: 4, 1871: 3) ·
𱭞
(1871: 1, 1872: 6)
肝
gan
mục 292 · bài 25
bộ 肉 (thịt) · 7 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872:
18 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
-
gan — 71 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
can)
- can — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gan, một cơ quan sinh ra nước mật,
ở mé tay phải bên bụng, sắc đỏ lờ lờ, có bốn lá.
Cấu tạo: 肝 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
干 (Hán-Việt
can; trong Kiều đọc
cơn)
Ví dụ trong Kiều
浽肝𥢆恨𡗶𫅷
Nổi gan riêng giận trời già,
(bản 1870, câu 1069)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
汝肝𥢆𢚷𡗶𫅷 |
giống |
| 1870 |
浽肝𥢆恨𡗶𫅷 |
giống |
| 1871 |
汝肝𥢆𢚷𡗶𫅷 |
giống |
| 1872 |
汝肝貞陣𡗶𫅷 |
giống |
| 1902 |
息肝𥢅恨𡗶𦓅 |
giống |
別兜𦓡𠳚肝膓𠓨兜
Biết đâu mà gửi can tràng vào đâu?
(bản 1870, câu 2188)
觥
quanh
mục 293 · bài 25
bộ 角 (giác) · 13 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 21 · 1871: 22 · 1872:
22 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
quanh — 77 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
quang)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái chén uống rượu bằng sừng trâu.
Cấu tạo: 觥 =
角 (Hán-Việt giác, giốc) +
光 (Hán-Việt quang)
Ví dụ trong Kiều
觥𢆥奔粉半香㐌例
Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề.
(bản 1870, câu 814)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
觥𢆥奔粉半香㐌例 |
giống |
| 1870 |
觥𢆥奔粉半香㐌例 |
giống |
| 1871 |
觥𢆥奔粉半香㐌例 |
giống |
| 1872 |
觥𫷜奔粉半𦎛㐌例 |
giống |
| 1902 |
𨒺𢆥奔粉半香㐌例 |
khác: 𨒺 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𨒺
(1902: 21)
墻
tường
mục 294 · bài 25
bộ 土 (đất) · 16 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872:
15 · 1902: 22
Âm đọc trong Kiều
- tường — 78 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Tục dùng như chữ tường
牆.
Cấu tạo: 墻 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
嗇 (Hán-Việt sắc)
Ví dụ trong Kiều
墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙
Tường đông ghé mắt ngày ngày hằng trông.
(bản 1870, câu 284)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬖉 |
giống |
| 1870 |
墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙 |
giống |
| 1871 |
墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬖉 |
giống |
| 1872 |
墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙 |
giống |
| 1902 |
墻東𥊘眜𣈗𣈗恒𬂙 |
giống |
船
thuyền
mục 295 · bài 25
bộ 舟 (thuyền) · 11 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 16 ·
1872: 17 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- thuyền — 75 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái thuyền, chữ để gọi chung các
thuyền.
Cấu tạo: 船 =
舟 (Hán-Việt chu) +
⿱𠘧口
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0695 — — một nghĩa): - vật để đi và chở hàng trên mặt nước 137 : 舟 Hình chiếc thuyền
(舟:694) đang trôi trên dòng suối (㕣:693). *(693 khớp đúng số hiệu
mục 0693 phía trên — xác nhận chéo, dù chữ chính của 0693 đọc chưa
hoàn toàn chắc.)*
Ví dụ trong Kiều
拱𠊚𱥺會𱥺船兜賒
Cùng người một hội một thuyền đâu xa.
(bản 1870, câu 202)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
共𠊛没會没船兜賒 |
giống |
| 1870 |
拱𠊚𱥺會𱥺船兜賒 |
giống |
| 1871 |
共𠊛没會没船𱏫賒 |
giống |
| 1872 |
共㝵𠬠會𠬠船車 |
giống |
| 1902 |
共𠊛𱥺會𱥺船兜賒 |
giống |
雲
vân
mục 296 · bài 25
bộ 雨 (mưa) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872:
15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- vân — 76 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mây. Hơi nước dưới đất bốc lên trên
cao, gặp khí lạnh rớt thành từng đám, hạt nước nho nhỏ, nổi quanh
trong không gọi là vân 雲. Sa mù ở gần mặt đất thì gọi là vụ 霧.…
Cấu tạo: 雲 =
雨 (Hán-Việt vú, vũ) +
云 (Hán-Việt vân)
Ví dụ trong Kiều
浽娘雲買𠯇𦖻
Nỗi nàng, Vân mới rỉ tai,
(bản 1870, câu 765)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浽娘雲買𠯇𦖻 |
giống |
| 1870 |
浽娘雲買𠯇𦖻 |
giống |
| 1871 |
浽娘雲買𠯇𦖻 |
giống |
| 1872 |
挼娘雲買𠯇𦖻 |
giống |
| 1902 |
餒娘雲買𠯇𦖻 |
giống |
𠸦
khen
mục 297 · bài 25
bộ 口 (miệng) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 16 · 1871: 16 ·
1872: 16 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠸦 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
看 (Hán-Việt khán; trong Kiều
đọc khan) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần
bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
䀡詩𠽋𭈿𠸦忱
Xem thơ nức nở khen thầm:
(bản 1870, câu 207)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䜹𠽋𭈿𠸦忱 |
giống |
| 1870 |
䀡詩𠽋𭈿𠸦忱 |
giống |
| 1871 |
䜹𠽋𭈿𠸦 |
giống |
| 1872 |
袩䜹𭝫𭈿𠸦 |
giống |
| 1902 |
䀡詩𠽋𠴑𠸦 |
giống |
𠁑
dưới
mục 298 · bài 25
bộ 一 (một) · 14 nét · số lần: 1866: 26 · 1870: 0 · 1871: 35 · 1872: 9
· 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠁑 =
帶 (Hán-Việt đái; trong Kiều
đọc đai) + 下 (Hán-Việt
há, hạ) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần dưới; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱
Hoạ là người dưới suối vàng biết cho."
(bản 1866, câu 94)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 |
giống |
| 1870 |
禍羅𠊚𤂬鐄别朱 |
khác: |
| 1871 |
和𱺵𠊛𠁑𤂬鐄别朱 |
giống |
| 1872 |
和𱺵㝵𤂬鐄别朱 |
khác: |
| 1902 |
和𱺵𠊛𤲂𱧎鐄別朱 |
khác: 𤲂 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𤲂
(1902: 31)
打
đánh
mục 299 · bài 25
bộ 手 (tay) · 5 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 14 · 1872:
16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
-
đánh — 74 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đả)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðánh đập.
Cấu tạo: 打 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
丁 (Hán-Việt chênh, đinh)
Ví dụ trong Kiều
𩄲𩅹打覩𥒥鐄
Mây mưa đánh đổ đá vàng,
(bản 1870, câu 513)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𩄲湄打覩𥒥鐄 |
giống |
| 1870 |
𩄲𩅹打覩𥒥鐄 |
giống |
| 1871 |
𩄲湄打覩𥒥鐄 |
giống |
| 1872 |
𫡮湄打覩𥒥鐄 |
giống |
| 1902 |
𩄲湄打覩跢鐄 |
giống |
𣦍
ngay
mục 300 · bài 25
bộ 止 (dừng) · 13 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 7 · 1871: 19 · 1872:
19 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣦍 =
宜 (Hán-Việt nghi) +
正 (Hán-Việt chánh, chính) —
Không phần nào có âm Hán-Việt gần ngay; có thể là chữ hội ý
(ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𨃴蓮脱脱𬧖𣦍𠃅墙
Gót sen thoăn thoắt dạo ngay mé tường.
(bản 1870, câu 378)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨃴蓮率率𬧖𣦍𠃅墙 |
giống |
| 1870 |
𨃴蓮脱脱𬧖𣦍𠃅墙 |
giống |
| 1871 |
𨃴蓮率率𬧖𣦍𠃅墙 |
giống |
| 1872 |
𨃴蓮率率𬧖𣦍𠃅墙 |
giống |
| 1902 |
𨃴蓮脱脱𨄹𣦍𠃅墻 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𬆄
(1870: 10, 1902: 3)
Bài đọc — bài 25
打料𨖲㗂外墻
Xem quốc ngữ
Đánh liều lên tiếng ngoài tường.
(bản 1870, câu 2771)
𨕭𠄩堂𠁑女𱺵𠄩㛪
Xem quốc ngữ
Trên hai đường dưới nữa là hai em.
(bản 1866, câu 372)
爲花𢧚沛打塘尋花
Xem quốc ngữ
Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa
(bản 1902, câu 442)
底𢚸時負𬌓𢚸貝埃
Xem quốc ngữ
Để lòng thì phụ tấm lòng với ai!
(bản 1866, câu 722)
Tự kiểm tra — bài 25
𠸜 沙 𬌓 肝 觥 墻 船 雲 𠸦 𠁑 打 𣦍
Đáp án
𠸜 tên · 沙 sa · 𬌓 tấm · 肝 gan · 觥 quanh · 墻 tường · 船 thuyền ·
雲 vân · 𠸦 khen · 𠁑 dưới · 打 đánh · 𣦍 ngay
Bài 26 𨤔馭𡦂院敢𥛉過惜𥆾𣈙房䕯
2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 61% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 889 câu.
𨤔
vẻ
mục 301 · bài 26
bộ 釆 (biện) · 14 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872:
11 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- vẻ — 71 lần · chữ Nôm
- vủi — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨤔 =
尾 (Hán-Việt vĩ; trong Kiều đọc
vẻ) + 采 (Hán-Việt
thái, thải) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần vẻ;
có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
䏾艚𣃣𤁕𨤔銀
Bóng tàu vừa lạt vẻ ngân.
(bản 1870, câu 525)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䏾艚皮𤁕𨤔𡑝 |
giống |
| 1870 |
䏾艚𣃣𤁕𨤔銀 |
giống |
| 1871 |
䏾艚皮𤁕𨤔𡑝 |
giống |
| 1872 |
䏾艚皮𤁕𨤔𡑝 |
giống |
| 1902 |
𩃳艚皮𤁕𨤔銀 |
giống |
絲縁𥐆𨤔固銀意傕
TƠ duyên vắn vủi có ngần ấy thôi.
(bản 1870, câu 752)
馭
ngựa
mục 302 · bài 26
bộ 馬 (ngựa) · 12 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 14 · 1871: 15 · 1872:
17 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
ngựa — 72 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngự)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng nghĩa với chữ ngự 御.
Cấu tạo: 馭 =
馬 (Hán-Việt
mã) +
又 (Hán-Việt
hựu)
Ví dụ trong Kiều
頭𬌥馭泑泑如㵢
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.
(bản 1870, câu 578)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
頭𬌥𩈘馭𠯜𠯜如雷 |
giống |
| 1870 |
頭𬌥馭泑泑如㵢 |
giống |
| 1871 |
頭𬌥𩈘馭呦呦如雷 |
giống |
| 1872 |
頭𬌥馭呦呦如㵢 |
giống |
| 1902 |
頭𬌥𩈘馭𠯻𠯻如炊 |
giống |
𡦂
chữ
mục 303 · bài 26
bộ 子 (con) · 12 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 35 · 1871: 1 · 1872: 37
· 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- chữ — 74 lần · chữ Nôm
- giữ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡦂 =
字 (Hán-Việt tự) +
字 (Hán-Việt tự) — Phần gợi âm
có lẽ là 字 (âm gần chữ); phần còn lại 字 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣
Chữ tình chữ hiếu, bên nào nặng hơn?
(bản 1870, câu 602)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𫳘情𫳘孝邊𱜢𥘀欣 |
khác: 𫳘 |
| 1870 |
𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣 |
giống |
| 1871 |
𫳘情𫳘孝邊𱜢𥘀欣 |
khác: 𫳘 |
| 1872 |
𡦂情𡦂孝边芇𥘀欣 |
giống |
| 1902 |
边情边孝边芇𱴸欣 |
khác: 边 |
招梭畧𫽄𡦂床
“Gieo thoi trước chẳng GIỮ giàng,
(bản 1872, câu 519)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𡨸
(1871: 4, 1902: 22)
院
vẹn
mục 304 · bài 26
bộ 阜 (gò đất) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 15 ·
1872: 16 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
vẹn — 51 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
viện)
- viện — 23 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tường bao chung quanh.
Cấu tạo: 院 =
阝 (Hán-Việt phụ) +
完 (Hán-Việt hoàn)
Ví dụ trong Kiều
牢朱骨肉院全
Sao cho cốt nhục vẹn tuyền,
(bản 1870, câu 599)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𫳵朱骨肉院全 |
giống |
| 1870 |
牢朱骨肉院全 |
giống |
| 1871 |
𫳵朱骨肉院全 |
giống |
| 1872 |
牢朱骨肉院全 |
giống |
| 1902 |
牢朱骨肉院全 |
giống |
摱調竹院乘凉
Mượn điều trúc viện thừa lương.
(bản 1870, câu 1371)
敢
dám
mục 305 · bài 26
bộ 攴 (đánh khẽ) · 11 nét · số lần: 1866: 20 · 1870: 1 · 1871: 25 ·
1872: 25 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
dám — 71 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cảm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiến lên. Như dũng cảm 勇敢 mạnh
bạo tiến lên.
Cấu tạo: 敢 =
⿱乛耳 +
攵 (Hán-Việt phộc)
Ví dụ trong Kiều
令官埃敢𢭮𠳒
Lệnh quan ai dám cãi lời,
(bản 1870, câu 2597)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
令官埃敢𠳒 |
giống |
| 1870 |
令官埃敢𢭮𠳒 |
giống |
| 1871 |
令官埃敢𠳒 |
giống |
| 1872 |
令官埃敢嘆𠳒 |
giống |
| 1902 |
令官埃𪾋改𠳒 |
khác: 𪾋 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
鍳
(1870: 13) ·
鉴
(1870: 4) ·
𪾋
(1870: 1, 1902: 2)
𥛉
lạy
mục 306 · bài 26
bộ 示 (thần) · 14 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 18 · 1872:
16 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- lạy — 67 lần · chữ Nôm
- lại — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥛉 =
礼 (Hán-Việt
lễ) +
拜 (Hán-Việt
bái; trong Kiều đọc
vái) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
lạy; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
(bản 1870, câu 724)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡎦𨕭朱姉𥛉耒仕䜹 |
giống |
| 1870 |
𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎 |
giống |
| 1871 |
𡎦𨕭朱姉𥛉耒仕䜹 |
giống |
| 1872 |
𡎢𨕭朱姉𥛉耒仕䜹 |
giống |
| 1902 |
𡓮𨖲朱姉𥛉耒仕𠽔 |
giống |
𤾓𠦳𠳚𥛉情君
Trăm nghìn gửi lại tình quân,
(bản 1870, câu 751)
過
quá
mục 307 · bài 26
bộ 辵 (bước đi) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 19 · 1871: 18 ·
1872: 11 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- quá — 74 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vượt. Hơn. Như quá độ 過度 quá cái
độ thường.
Cấu tạo: 過 =
辶 (Hán-Việt sước) +
咼
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0990 — — hai nghĩa): *(bracket biến thể nhỏ ở đầu mục, đọc chưa chắc ở độ phân giải
hiện có, đánh †, tạm bỏ qua không suy diễn)* - 已往的 ‖ như : 過去 -
lỗi lầm 162 : 辵
Ví dụ trong Kiều
過年擢外𦊚旬
Quá niên trạc ngoại bốn tuần,
(bản 1870, câu 627)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
過年𡒔外𦊛旬 |
giống |
| 1870 |
過年擢外𦊚旬 |
giống |
| 1871 |
過年濯外𦊛旬 |
giống |
| 1872 |
過年擢外𦊚旬 |
giống |
| 1902 |
過年擢外四旬 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
过
(1866: 2, 1871: 1, 1872: 8)
惜
tiếc
mục 308 · bài 26
bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 15 · 1871: 15 ·
1872: 15 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
tiếc — 73 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tích)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðau tiếc. Nhân thấy người hay vật
gì mất đi mà không cam tâm gọi là tích. Như thâm kham thống tích
深堪痛惜 rất đáng tiếc nhớ lắm.
Cấu tạo: 惜 =
忄 (Hán-Việt tâm) +
昔 (Hán-Việt tích)
Ví dụ trong Kiều
𱜢𠊚惜録貪紅羅埃
Nào người tiếc lục tham hồng là ai?
(bản 1870, câu 90)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱜢𠊛惜綠貪紅𱺵埃 |
giống |
| 1870 |
𱜢𠊚惜録貪紅羅埃 |
giống |
| 1871 |
𱜢𠊛惜綠貪紅𱺵埃 |
giống |
| 1872 |
芇㝵惜綠貪紅𱺵埃 |
giống |
| 1902 |
芇𠊛惜綠貪紅𱺵埃 |
giống |
𥆾
nhìn
mục 309 · bài 26
bộ 目 (mắt) · 12 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 22 · 1871: 16 · 1872:
2 · 1902: 24
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𥆾 =
目 (Hán-Việt mục) +
忍 (Hán-Việt nhẫn) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần nhìn; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𥆾饒湥𥐆湥𨱽滚昂
Nhìn nhau giọt ngắn giọt dài ngổn ngang.
(bản 1870, câu 684)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𥆾饒湥𥐆湥𨱽衮昂 |
giống |
| 1870 |
𥆾饒湥𥐆湥𨱽滚昂 |
giống |
| 1871 |
𥆾饒湥𲂝湥𨱽衮昂 |
giống |
| 1872 |
認僥湥𥐆湥𨱽滚昂 |
khác: 認 |
| 1902 |
𥆾𠑬湥𥐆湥𨱽袞昂 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𥚆
(1866: 1, 1871: 4, 1872: 18)
𣈙
rày
mục 310 · bài 26
bộ 日 (mặt trời) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 16 ·
1872: 16 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣈙 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
例 (Hán-Việt
lệ; trong Kiều đọc
lề) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
rày; có thể
là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
生浪𣈙𩙍𣈕𩅹
Sinh rằng: "Rày gió mai mưa,
(bản 1870, câu 337)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
生浪𣈙𲋄枚湄 |
giống |
| 1870 |
生浪𣈙𩙍𣈕𩅹 |
giống |
| 1871 |
生浪𣈙𩙌枚湄 |
giống |
| 1872 |
生浪𣈙𱢻枚湄 |
giống |
| 1902 |
生浪𣈙𫗄𣈕湄 |
giống |
房
phòng
mục 311 · bài 26
bộ 戶 (cửa một cánh) · 8 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 11 · 1871: 17
· 1872: 17 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- phòng — 65 lần · âm Hán-Việt
-
buồng — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bàng, phòng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái buồng.
Cấu tạo: 房 =
户 (Hán-Việt
hộ; trong Kiều đọc
họ) +
方 (Hán-Việt
phương)
Ví dụ trong Kiều
房絩𠰺押𠓨畨侍婢
Phòng thêu dạy ghép vào phiên thị tì.
(bản 1870, câu 1744)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
房桃𠰺押𠓨番侍牌 |
giống |
| 1870 |
房絩𠰺押𠓨畨侍婢 |
giống |
| 1871 |
房桃𠰺押𠓨畨侍牌 |
giống |
| 1872 |
房絩𠰺押𠓨番侍牌 |
giống |
| 1902 |
𢩣𦂛𠰺𠶟𠓨番侍婢 |
khác: 𢩣 |
娘時倍阻房桃
Nàng thì vội trở buồng đào,
(bản 1866, câu 527)
䕯
bèo
mục 312 · bài 26
bộ 艸 (cỏ) · 20 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872:
16 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
- bèo — 68 lần · chữ Nôm
- bầu — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 䕯 =
艹 (Hán-Việt thảo) +
瓢 (Hán-Việt biều; trong Kiều
đọc bầu) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần bèo; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
花㵢䕯𣼸㐌停
Hoa trôi bèo dạt đã đành.
(bản 1870, câu 219)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
花㵢䕯㐌仃 |
giống |
| 1870 |
花㵢䕯𣼸㐌停 |
giống |
| 1871 |
花㵢䕯㐌仃 |
giống |
| 1872 |
花㵢䕯㐌停 |
giống |
| 1902 |
花㵢䕯𣼸㐌仃 |
giống |
撩䕯掛攝𢌌塘雲遊
Đeo bầu quảy níp rộng đường vân du.
(bản 1870, câu 2650)
Bài đọc — bài 26
没𠊛没𨤔𨑮分院𨑮
Xem quốc ngữ
Một người một vẻ, mười phân vẹn mười.
(bản 1866, câu 18)
身群𫽄惜惜之典緣
Xem quốc ngữ
Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên!
(bản 1866, câu 618)
𠋦群𥆾𩈘娘它過𢬣
Xem quốc ngữ
Mụ còn nhìn mặt nàng đà quá tay
(bản 1902, câu 984)
𨤔之𡭧分䕯𩄲
Xem quốc ngữ
Vẻ chi chút phận bèo mây,
(bản 1870, câu 1343)
Tự kiểm tra — bài 26
𨤔 馭 𡦂 院 敢 𥛉 過 惜 𥆾 𣈙 房 䕯
Đáp án
𨤔 vẻ · 馭 ngựa · 𡦂 chữ · 院 vẹn · 敢 dám · 𥛉 lạy · 過 quá · 惜 tiếc
· 𥆾 nhìn · 𣈙 rày · 房 phòng · 䕯 bèo
Bài 27 差親𱻊𠳚酉傍𧵑𱠎𠲖𩯀𫅷决
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 7 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 62% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 974 câu.
差
sai
mục 313 · bài 27
bộ 工 (thợ) · 9 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 15 · 1871: 15 · 1872:
15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- sai — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sai nhầm.
Cấu tạo: 差 =
羊 (Hán-Việt dương; trong Kiều
đọc tiêu) + 工 (Hán-Việt
công)
Ví dụ trong Kiều
𱥺𣈜邏𫗁差衙
Một ngày lạ thói sai nha,
(bản 1870, câu 597)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺𣈜𨔍𫗁差衙 |
giống |
| 1870 |
𱥺𣈜邏𫗁差衙 |
giống |
| 1871 |
𱥺𣈜𨔍𫗁差衙 |
giống |
| 1872 |
𠬠𣈜𨔍退差衙 |
giống |
| 1902 |
𱥺𣈗𨓐𩘬差衙 |
giống |
親
thân
mục 314 · bài 27
bộ 見 (thấy) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 16 · 1871: 15 · 1872:
16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- thân — 73 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tới luôn, quen.
Cấu tạo: 親 =
亲 (Hán-Việt trăn) +
見 (Hán-Việt hiện, kiến)
Ví dụ trong Kiều
追原拯矯累𠓨雙親
Truy nguyên chẳng kẻo luỵ vào song thân.
(bản 1870, câu 862)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
追原拯矯累𠓨双親 |
giống |
| 1870 |
追原拯矯累𠓨雙親 |
giống |
| 1871 |
追原𫽄矯累𠓨雙親 |
giống |
| 1872 |
追原矫累𠓨双親 |
giống |
| 1902 |
追原拯矯累𠓨双親 |
giống |
𱻊
nghĩa
mục 315 · bài 27
bộ 羊 (dê) · 8 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 0 · 1871: 16 · 1872: 25
· 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
- nghĩa — 64 lần · chữ Nôm
- nghì — 6 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𢘾吒者特𱻊払朱吹
"Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi.
(bản 1866, câu 774)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢘾吒者特𱻊払朱吹 |
giống |
| 1870 |
洳吒㨋特義払朱吹 |
khác: 義 |
| 1871 |
𢘾吒者特𱻊払朱吹 |
giống |
| 1872 |
𢘾吒者特𱻊払朱吹 |
giống |
| 1902 |
𢘾吒者特義払朱吹 |
khác: 義 |
𫜵身䁖馭填𱻊竹枚
Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai
(bản 1866, câu 708)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
義
(1866: 5, 1870: 23, 1871: 9, 1902: 10)
𠳚
gửi
mục 316 · bài 27
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 14 · 1871: 17 ·
1872: 13 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- gửi — 58 lần · chữ Nôm
- gởi — 11 lần · chữ Nôm
- khởi — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠳚 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
改 (Hán-Việt cải) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
家童𠓨𠳚書茹買𨖅
Gia đồng vào gửi thư nhà mới sang.
(bản 1870, câu 530)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
家童𠓨𠳚書茹買𢀨 |
giống |
| 1870 |
家童𠓨𠳚書茹買𨖅 |
giống |
| 1871 |
家童𠓨𠳚書茹買𢀨 |
giống |
| 1872 |
家童𠓨𠳚書茹買郎 |
giống |
| 1902 |
家童𠓨𢭮書茄買𨖅 |
khác: 𢭮 |
覺緣倍㐌𠳚𠳒辭歸
Giác Duyên vội đã gởi lời từ qui.
(bản 1870, câu 2398)
𢚸𥢆㕸𠳚𢜠
Lòng riêng khấp khởi mừng thầm:
(bản 1866, câu 1867)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
㗇
(1866: 1, 1871: 1, 1872: 1)
酉
dẫu
mục 317 · bài 27
bộ 酉 (rượu) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 2 · 1871: 22 · 1872:
14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
dẫu — 50 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dậu)
-
giấu — 13 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dậu)
-
dấu — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dậu)
-
dầu — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dậu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chi Dậu, chi thứ mười trong mười
hai chi.
Ví dụ trong Kiều
酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲
Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ.
(bản 1866, câu 552)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 |
giống |
| 1870 |
酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲 |
giống |
| 1871 |
酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲 |
giống |
| 1872 |
酉台𠃅𱎌敢移𢚸絲 |
giống |
| 1902 |
唒𠊝𠃅𩯀監移𢚸絲 |
khác: 唒 |
逴𧗱駭暫酉娘𱥺尼
Rước về hãy tạm giấu nàng một nơi.
(bản 1866, câu 1372)
世𱜢拱拯酉衝特𱜢
Thế nào cũng chẳng dấu xong được nào.
(bản 1866, câu 1488)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
唒
(1866: 1, 1870: 12, 1871: 2, 1872: 3, 1902: 4)
傍
vàng
mục 318 · bài 27
bộ 人 (người) · 12 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 1 · 1871: 18 · 1872:
17 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
-
vàng — 53 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bàng, bạng)
-
phàng — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bàng, bạng)
- bàng — 7 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bên, cũng như chữ bàng 旁.
Cấu tạo: 傍 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
旁 (Hán-Việt banh, bàng, bạng;
trong Kiều đọc phàng)
Ví dụ trong Kiều
倍傍𦲿用花淶
Vội vàng lá rụng hoa rơi,
(bản 1866, câu 361)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
倍傍𦲿用花淶 |
giống |
| 1870 |
𢠩恾蘿用花逨 |
khác: 恾 |
| 1871 |
倍傍𦲿用花淶 |
giống |
| 1872 |
倍傍𦲿𣳔花淶 |
giống |
| 1902 |
倍傍𦲿用花淶 |
giống |
𢰺傍之𱥯化工
Phũ phàng chi mấy hoá công
(bản 1902, câu 85)
朱緣潭𧺀𦋦緣狓傍
Cho duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng.
(bản 1866, câu 518)
𧵑
của
mục 319 · bài 27
bộ 貝 (vật báu) · 12 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 14 ·
1872: 16 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𧵑 =
貝 (Hán-Việt
bối; trong Kiều đọc
với) +
古 (Hán-Việt
cổ) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần
của; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
圖細軟𧵑𥢆西
Đổ tế nhuyễn, của riêng tây,
(bản 1870, câu 583)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
圖細軟𧵑𥢆𢬣 |
giống |
| 1870 |
圖細軟𧵑𥢆西 |
giống |
| 1871 |
圖細軟𧵑𥢆𢬣 |
giống |
| 1872 |
圖細軟𧵑𥢆西 |
giống |
| 1902 |
圖細軟𧵑𥢅西 |
giống |
𱠎
giở
mục 320 · bài 27
bộ 手 (tay) · 11 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 0 · 1871: 29 · 1872: 7
· 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- giở — 38 lần · chữ Nôm
- dở — 25 lần · chữ Nôm
- dữ — 3 lần · chữ Nôm
- giữ — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
稿𦹳吝𱠎𠓀畑
Cảo thơm lần giở trước đèn,
(bản 1866, câu 7)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
稿𦹳吝𱠎𠓀畑 |
giống |
| 1870 |
藁𦹳吝𢷣𠓀畑 |
khác: 𢷣 |
| 1871 |
稿𦹳吝𱠎𠓀畑 |
giống |
| 1872 |
稿𦹳吝捕畧畑 |
khác: 捕 |
| 1902 |
稿𦹳吝𱠎𠓀畑 |
giống |
爲些𠻞喫朱𠊛𱠎揚
Vì ta khăng khít cho người dở dang.
(bản 1866, câu 700)
催停逴𱠎鳩𪬡
Thôi đừng rước dữ, cưu hờn,
(bản 1866, câu 1459)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𢷣
(1870: 29, 1872: 2, 1902: 6) ·
𱟩
(1872: 18)
𠲖
e
mục 321 · bài 27
bộ 口 (miệng) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 12 · 1871: 14 · 1872:
15 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- e — 63 lần · chữ Nôm
- ê — 7 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠲖 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
衣 (Hán-Việt y, ý) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
礙𥔘憚𩙍𠲖霜
Ngại ngùng dạn gió e sương,
(bản 1870, câu 635)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
礙顒憚𱢻𠲖霜 |
giống |
| 1870 |
礙𥔘憚𩙍𠲖霜 |
giống |
| 1871 |
礙顒憚𱢻𠲖霜 |
giống |
| 1872 |
𪿒顒赧𱢻𠲖霜 |
giống |
| 1902 |
𪿒顒喕𫗄𠲖霜 |
giống |
爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳
Làm cho đau đớn, ê chề cho coi!
(bản 1870, câu 1618)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠵱
(1866: 3, 1870: 5, 1871: 5, 1872: 1, 1902: 1)
· 依
(1870: 1, 1872: 2)
𩯀
tóc
mục 322 · bài 27
bộ 髟 (tóc dài) · 21 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 18 · 1871: 16 ·
1872: 1 · 1902: 21
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𩯀 =
髟 (Hán-Việt bưu, tiêu) +
速 (Hán-Việt tốc) — Phần gợi âm
có lẽ là 速 (âm gần tóc); phần còn lại 髟 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
共払結𩯀車絲仍𣈜
Cùng chàng kết tóc xe tơ những ngày.
(bản 1870, câu 1532)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
共払結𩯀車絲仍𣈜 |
giống |
| 1870 |
共払結𩯀車絲仍𣈜 |
giống |
| 1871 |
共払結𩯀車絲仍𣈜 |
giống |
| 1872 |
拱払結𱎌-絲仍𣈜 |
khác: 𱎌 |
| 1902 |
共払結𩯀車絲仍𣈗 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱎌
(1872: 19) ·
𩅘
(1866: 2, 1870: 3, 1871: 3, 1872: 1)
𫅷
già
mục 323 · bài 27
bộ 老 (già) · 15 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 18 · 1871: 19 · 1872:
17 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𫅷 =
茶 (Hán-Việt trà) +
老 (Hán-Việt lão) — Phần gợi âm
có lẽ là 茶 (âm gần già); phần còn lại 老 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
户終固几吏𫅷
Họ Chung có kẻ lại già,
(bản 1870, câu 607)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
户終固几吏𫅷 |
giống |
| 1870 |
户終固几吏𫅷 |
giống |
| 1871 |
户終固几吏𫅷 |
giống |
| 1872 |
户終固几吏𫅷 |
giống |
| 1902 |
户終固几吏𦓅 |
khác: 𦓅 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𦓅
(1902: 20)
决
quyết
mục 324 · bài 27
bộ 冫 (băng giá) · 6 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 18 · 1871: 17 ·
1872: 19 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- quyết — 69 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ 決.
Cấu tạo: 决 =
冫 (Hán-Việt băng) +
夬 (Hán-Việt quái)
Ví dụ trong Kiều
世𱜢嗔决𱥺排朱衝
Thế nào xin quyết một bài cho xong."
(bản 1870, câu 1106)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
世𱜢嗔决𱥺排朱衝 |
giống |
| 1870 |
世𱜢嗔决𱥺排朱衝 |
giống |
| 1871 |
世𱜢嗔决𱥺排朱衝 |
giống |
| 1872 |
𱐬芇嗔决𠬠排朱衝 |
giống |
| 1902 |
世芇吀決𱥺排朱双 |
khác: 決 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
決
(1866: 2, 1870: 4, 1871: 4, 1872: 2, 1902: 19)
Bài đọc — bài 27
酉台𠃅𩯀敢移𢚸絲
Xem quốc ngữ
Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ.
(bản 1866, câu 552)
酉些些拱料排酉朱
Xem quốc ngữ
Giấu ta, ta cũng liệu bài giấu cho!
(bản 1871, câu 1546)
𧵑初吏𱠎旦弹貝香
Xem quốc ngữ
Của xưa lại giở đến đàn với hương.
(bản 1866, câu 2808)
𠄩親時拱决蹺𱥺排
Xem quốc ngữ
Hai thân thì cũng quyết theo một bài.
(bản 1866, câu 3128)
Tự kiểm tra — bài 27
差 親 𱻊 𠳚 酉 傍 𧵑 𱠎 𠲖 𩯀 𫅷 决
Đáp án
差 sai · 親 thân · 𱻊 nghĩa · 𠳚 gửi · 酉 dẫu · 傍 vàng · 𧵑 của · 𱠎
giở · 𠲖 e · 𩯀 tóc · 𫅷 già · 决 quyết
Bài 28 𦲿𡗋傳官噲姉蓮襖乘𤉜除
4 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 63% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1046 câu.
𦲿
lá
mục 325 · bài 28
bộ 艸 (cỏ) · 12 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 0 · 1871: 18 · 1872: 17
· 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- lá — 62 lần · chữ Nôm
- la — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𦲿 =
艹 (Hán-Việt thảo) +
罒 (trong Kiều đọc tứ) +
𪜀 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
lá; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc
trại xa.
Ví dụ trong Kiều
件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑
Cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh.
(bản 1866, câu 268)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 |
giống |
| 1870 |
𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑 |
khác: 蘿 |
| 1871 |
件𣳔𦲿𧺀𢴑塘𫚳撑 |
giống |
| 1872 |
𣴓𣳔𦲿審𢴑塘𫚳撑 |
giống |
| 1902 |
𣴓𣳔𦲿𧺀𢴑塘𪀄撑 |
giống |
畧唅獅子𠳚𠊛藤𦲿
Trước hàm sư tử gửi người đằng la.
(bản 1866, câu 1350)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
蘿
(1870: 18)
𡗋
lắm
mục 326 · bài 28
bộ 夕 (chiều tối) · 19 nét · số lần: 1866: 14 · 1870: 10 · 1871: 15 ·
1872: 14 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡗋 =
稟 (Hán-Việt bẩm, lẫm) +
多 (Hán-Việt đa) — Phần gợi âm
có lẽ là 稟 (âm gần lắm); phần còn lại 多 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹
Làm chi dày tía vò hồng lắm nau!
(bản 1870, câu 1130)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𫜵之𠫅紫紆紅𡗋㝹 |
giống |
| 1870 |
爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹 |
giống |
| 1871 |
𫜵之𠫅�紆紅𡗋㝹 |
giống |
| 1872 |
𫜵之𠫅紫紆紅𡗋㝹 |
giống |
| 1902 |
爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𪥀
(1870: 5)
傳
truyền
mục 327 · bài 28
bộ 人 (người) · 13 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 16 · 1871: 14 ·
1872: 13 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- truyền — 48 lần · âm Hán-Việt
-
chuyện — 22 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
truyến, truyền, truyện)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Truyền. Ðem của người này mà trao
cho kẻ kia là truyền. Như truyền vị 傳位 truyền ngôi, truyền đạo 傳道
truyền đạo, v.v.
Cấu tạo: 傳 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
專 (Hán-Việt chuyên)
Ví dụ trong Kiều
急傳懺所禮公
Kíp truyền sắm sửa lễ công,
(bản 1870, câu 1465)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
急傳懺所礼公 |
giống |
| 1870 |
急傳懺所禮公 |
giống |
| 1871 |
急傳懺所礼公 |
giống |
| 1872 |
急時懺所礼公 |
khác: 時 |
| 1902 |
急傳攕𢯢礼公 |
giống |
媄𡥵路傳隣羅
Mẹ con trò chuyện lân la,
(bản 1870, câu 1769)
官
quan
mục 328 · bài 28
bộ 宀 (mái nhà) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 14 · 1871: 15 ·
1872: 17 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- quan — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chức quan, mỗi người giữ một việc
gì để trị nước gọi là quan.
Cấu tạo: 官 =
宀 (Hán-Việt miên) +
㠯 (Hán-Việt dĩ)
Ví dụ trong Kiều
天官冢宰固牌撩𨖲
Thiên quan trủng tể có bài treo lên.
(bản 1870, câu 1722)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
天官冡宰固排撩𨖲 |
giống |
| 1870 |
天官冢宰固牌撩𨖲 |
giống |
| 1871 |
天官家宰固牌撩𨖲 |
giống |
| 1872 |
天官家宰排撩𨖲 |
giống |
| 1902 |
天官冢宰固牌撩𨕭 |
giống |
噲
gọi
mục 329 · bài 28
bộ 口 (miệng) · 16 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 18 · 1871: 16 ·
1872: 5 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
-
gọi — 68 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
khoái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nuốt xuống.
Cấu tạo: 噲 =
口 (Hán-Việt
khẩu) +
會 (Hán-Việt
cối, hội) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần
bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 會 (âm gần
gọi).
Ví dụ trong Kiều
信兜㐌𲈳垠噲𠓨
Tin đâu đã kết cửa ngăn gọi vào.
(bản 1870, câu 526)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
信兜㐌𧡊𲈳垠哙𠓨 |
khác: 哙 |
| 1870 |
信兜㐌𲈳垠噲𠓨 |
giống |
| 1871 |
信𱏫㐌典𲈳垠噲𠓨 |
giống |
| 1872 |
信㐌旦𫔳垠哙𠓨 |
khác: 哙 |
| 1902 |
信兜㐌𢫈𲈾垠噲𠓨 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
哙
(1866: 3, 1871: 4, 1872: 17)
姉
chị
mục 330 · bài 28
bộ 女 (đàn bà) · 7 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 14 · 1871: 14 ·
1872: 15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
chị — 69 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tỉ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 姊)): Chị gái.
Cấu tạo: 姉 =
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa) +
巿
Ví dụ trong Kiều
姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
(bản 1870, câu 52)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 |
giống |
| 1870 |
姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱 |
giống |
| 1871 |
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱 |
giống |
| 1872 |
姉㛪他引𢬣𦋦𧗱 |
giống |
| 1902 |
姉㛪他矧𢬥𢬣𫥨𧗱 |
giống |
蓮
sen
mục 331 · bài 28
bộ 艸 (cỏ) · 13 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 10 · 1871: 15 · 1872:
25 · 1902: 7
Âm đọc trong Kiều
-
sen — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liên)
-
lên — 28 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liên)
-
trên — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liên)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hoa sen. Con gái bó chân thon thon
nên gọi là kim liên 金蓮. Ðông Hôn Hầu 東昏侯 chiều vợ, xây vàng làm
hoa sen ở sân cho Phan Phi 潘妃 đi lên rồi nói rằng mỗi bước nẩy một
đóa…
Cấu tạo: 蓮 =
艹 (Hán-Việt
thảo) +
連 (Hán-Việt
liên; trong Kiều đọc
liền)
Ví dụ trong Kiều
桃它派𧺀蓮𣃤扔撑
Đào đà phai thắm, sen vừa nảy xanh.
(bản 1870, câu 1474)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
桃陀派𧺀蓮皮乃撑 |
giống |
| 1870 |
桃它派𧺀蓮𣃤扔撑 |
giống |
| 1871 |
桃陀泒𧺀蓮皮乃撑 |
giống |
| 1872 |
桃㐌𠖤審蓮皮扔撑 |
giống |
| 1902 |
桃它派𧺀蓮皮扔撐 |
giống |
㨋渡蓮𠓀廳堂
Giã đò, lên trước sảnh đường,
(bản 1870, câu 1711)
遣㝵蓮蓆拱散𢚸
Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng.
(bản 1872, câu 1854)
襖
áo
mục 332 · bài 28
bộ 衣 (áo) · 17 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872: 13
· 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- áo — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Áo ngắn.
Cấu tạo: 襖 =
衤 (Hán-Việt y, ý) +
奥 (Hán-Việt áo, úc)
Ví dụ trong Kiều
熷𤇊懺所襖襜
Tưng bừng sắm sửa áo xiêm,
(bản 1870, câu 373)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
熷𤇊懺所襖襜 |
giống |
| 1870 |
熷𤇊懺所襖襜 |
giống |
| 1871 |
熷𤇊懺所襖襜 |
giống |
| 1872 |
熷𤇊懺襖所襜 |
khác: 所 |
| 1902 |
熷𤇊攕𢯢襖袩 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𬡢
(1866: 2, 1871: 1, 1872: 1) ·
袄
(1872: 2)
乘
thừa
mục 333 · bài 28
bộ 丿 (nét phẩy) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 15 · 1871: 15 ·
1872: 15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- thừa — 70 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cưỡi, đóng. Như đóng xe vào ngựa
gọi là thừa mã 乘馬. nói rộng ra thì phàm cái gì nó ở dưới nó chở
mình, đều gọi là thừa. Như thừa chu 乘舟 đi thuyền, thừa phù 乘稃 đi
bè, v.v.
Cấu tạo: 乘 =
禾 (Hán-Việt hòa) +
北 (Hán-Việt bắc)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0654 — — ba nghĩa): - cưỡi - 坐;駕;囙†;升 - 車 4 : 丿 Hình người (⺈:人:12) cưỡi,
trên lưng (北:653) thú mà đi (千:干:564). *(北 ở đây trích nghĩa
"cái lưng" của chính mục 0653 ngay trang trước. Bốn chữ ở
bullet thứ hai — 坐/駕/囙/升 — có vẻ là các gloss/cách dùng liên quan
đến các nghĩa khác nhau của 乘 (ngồi lên xe, đánh xe, nhân dịp, tăng
lên); chữ thứ ba đọc chưa chắc, đánh †.)*
Ví dụ trong Kiều
乘機𨇍𨀈𠚢𠫾
Thừa cơ lẻn bước ra đi,
(bản 1870, câu 1109)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
乘機𨇍𨀈𦋦𠫾 |
giống |
| 1870 |
乘機𨇍𨀈𠚢𠫾 |
giống |
| 1871 |
乘機𨇍𨀈𦋦𠫾 |
giống |
| 1872 |
乘机𨇍𨀈𦋦𠫾 |
giống |
| 1902 |
乘機𨇍𨀈𫥨𠫾 |
giống |
𤉜
ràng
mục 334 · bài 28
bộ 火 (lửa) · 11 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872:
14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𤉜 =
火 (Hán-Việt
hỏa) +
床 (Hán-Việt
sàng) — Phần gợi âm có lẽ là 床 (âm gần
ràng); phần
còn lại 火 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
負情案㐌𤑟𤉜
Phụ tình án đã rõ ràng,
(bản 1870, câu 1187)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
負情案㐌𤑟𤉜 |
giống |
| 1870 |
負情案㐌𤑟𤉜 |
giống |
| 1871 |
負情案㐌𤑟𤉜 |
giống |
| 1872 |
𥢆情案㐌𤑟𤉜 |
giống |
| 1902 |
負情案㐌𤑟𤉜 |
giống |
thầm
mục 335 · bài 28
mã U+F0810 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 8
· 1870: 8 · 1871: 20 · 1872: 24 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- thầm — 49 lần · chữ Nôm
- đăm — 11 lần · chữ Nôm
- đem — 4 lần · chữ Nôm
- đâm — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𢜠旗㐌典𢬣
Mừng thầm: "Cờ đã đến tay,
(bản 1870, câu 823)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢜠忱旗㐌典𢬣 |
khác: 忱 |
| 1870 |
𢜠旗㐌典𢬣 |
giống |
| 1871 |
𢜠旗㐌典𢬣 |
giống |
| 1872 |
𢜠旗㐌旦𢬣 |
giống |
| 1902 |
𢜠旗㐌旦𢬣 |
giống |
𧣳𡗶審審𣈜𣈜
Góc trời thăm thẳm, ngày ngày đăm đăm.
(bản 1866, câu 910)
卞𤼸𠬠礼賒𡬷誠
Biện dâng một lễ xa ĐEM tấc thành.
(bản 1872, câu 374)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
忱
(1866: 5, 1870: 6, 1872: 1, 1902: 2) ·
𢘚
(1866: 1, 1871: 1)
除
giờ
mục 336 · bài 28
bộ 阜 (gò đất) · 9 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 11 · 1871: 4 · 1872:
36 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
giờ — 33 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trừ)
-
chờ — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trừ)
-
chừa — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trừ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thềm. Như đình trừ 庭除 thềm trước
sân.
Cấu tạo: 除 =
阝 (Hán-Việt phụ) +
余 (Hán-Việt dư)
Ví dụ trong Kiều
除牢散作如花𡨌塘
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường?
(bản 1870, câu 1236)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣇞𫳵散作如花𡨌塘 |
khác: 𣇞 |
| 1870 |
除牢散作如花𡨌塘 |
giống |
| 1871 |
𣇞𫳵散作如花𫡉塘 |
khác: 𣇞 |
| 1872 |
除牢散作如花𡨌塘 |
giống |
| 1902 |
𣇞牢散作如花𡧲塘 |
khác: 𣇞 |
邊𬂙頭怒邊除𡳳箕
Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia.
(bản 1870, câu 366)
丐調薄命固除埃兜
Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu?
(bản 1866, câu 108)
Bài đọc — bài 28
房冲傳噲娘𦋦𥛉𢜠
Xem quốc ngữ
Buồng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng.
(bản 1866, câu 1804)
香乘羕唉𦋦𠓨兜低
Xem quốc ngữ
Hương thừa dường hãy ra vào đâu đây?
(bản 1866, câu 216)
𢜠准𧘇𫳘排
Xem quốc ngữ
Mừng thầm chốn ấy chữ bài,
(bản 1871, câu 281)
倍傍𦲿用花淶
Xem quốc ngữ
Vội vàng lá rụng hoa rơi,
(bản 1866, câu 361)
Tự kiểm tra — bài 28
𦲿 𡗋 傳 官 噲 姉 蓮 襖 乘 𤉜 除
Đáp án
𦲿 lá · 𡗋 lắm · 傳 truyền · 官 quan · 噲 gọi · 姉 chị · 蓮 sen · 襖
áo · 乘 thừa · 𤉜 ràng · thầm · 除 giờ
Bài 29 奇窖天㳥不每填期别嘆竹在
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 6 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 1 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 64% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1122 câu.
奇
cả
mục 337 · bài 29
bộ 大 (lớn) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 16 · 1871: 14 · 1872:
14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
cả — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cơ,
kì)
- kỳ — 10 lần · âm Hán-Việt
- cơ — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lạ. Vật hiếm có mà khó kiếm gọi là
kì.
Cấu tạo: 奇 =
大 (Hán-Việt thái, đại) +
可 (Hán-Việt khả, khắc)
Ví dụ trong Kiều
共饒𬂙奇唭
Cùng nhau trông mặt cả cười,
(bản 1870, câu 2283)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
共饒𬂙奇唭 |
giống |
| 1870 |
共饒𬂙奇唭 |
giống |
| 1871 |
共饒𬂙奇唭 |
giống |
| 1872 |
拱饒𬂙奇唭 |
giống |
| 1902 |
共𠑬𬂙𩈘奇唭 |
giống |
𡄎綠奇遇𠸗𫢩
Gẫm duyên kỳ ngộ xưa nay,
(bản 1870, câu 511)
𧗱𥪞侍立奇外双披
Vệ trong thị lập, cơ ngoài song phi,
(bản 1866, câu 2312)
窖
khéo
mục 338 · bài 29
bộ 穴 (hang) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872:
12 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
khéo — 66 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
diếu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hầm, hố, đào đất chôn đồ gọi là
diếu.
Cấu tạo: 窖 =
穴 (Hán-Việt huyệt) +
告 (Hán-Việt cáo, cốc)
Ví dụ trong Kiều
窖羅憚𪵟𠫆
Khéo là mặt dạn mày dày,
(bản 1870, câu 1223)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
窖𱺵惮眉𠫅 |
giống |
| 1870 |
窖羅憚𪵟𠫆 |
giống |
| 1871 |
窖𱺵惮眉𠫅 |
giống |
| 1872 |
窖𱺵惮𫵇𠫅 |
giống |
| 1902 |
窖𱺵𩈘憚眉𠫆 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱔫
(1870: 1, 1872: 1)
天
thiên
mục 339 · bài 29
bộ 大 (lớn) · 4 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 16 · 1872: 16
· 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- thiên — 68 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bầu trời.
Cấu tạo: 天 =
一 (Hán-Việt nhất) +
大 (Hán-Việt thái, đại)
Ví dụ trong Kiều
㐌𢧚國色天香
Đã nên quốc sắc thiên hương,
(bản 1870, câu 825)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㐌𢧚國色天香 |
giống |
| 1870 |
㐌𢧚國色天香 |
giống |
| 1871 |
㐌𢧚國色天香 |
giống |
| 1872 |
㐌𢧚国色天香 |
giống |
| 1902 |
㐌𢧚國色天香 |
giống |
㳥
sóng
mục 340 · bài 29
bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 15 · 1871: 14 · 1872:
15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 㳥 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
弄 (Hán-Việt lộng; trong Kiều
đọc lỏng) — Phần gợi âm có lẽ là 弄 (âm gần sóng);
phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
浽𥢆笠笠㳥𣼭
Nỗi riêng lớp lớp sóng dồi,
(bản 1870, câu 221)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浽𥢆笠笠㳥㵢 |
giống |
| 1870 |
浽𥢆笠笠㳥𣼭 |
giống |
| 1871 |
浽𥢆笠笠㳥㵢 |
giống |
| 1872 |
浽𥢆笠笠㳥𣼭 |
giống |
| 1902 |
餒𥢅笠笠㳥𣼭 |
giống |
不
bất
mục 341 · bài 29
bộ 一 (một) · 4 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 15 · 1872:
14 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
- bất — 66 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chẳng. Như bất khả 不可 không thể,
bất nhiên 不然 chẳng thế, v.v.
Cấu tạo: 不 =
一 (Hán-Việt nhất) +
③
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0265 — BẤT — chẳng): Hình con chim xòe đôi cánh nhỏ (个) bay vút lên mong đụng tới nền
trời (一) trong xanh cao thẳm song nó sẽ vô vọng vì chẳng bao giờ tới
được. *Compound:* - 力不從心 : lòng còn hăng hái mà sức đã già -
耳聞不如目見 : tai nghe không bằng mắt thấy
Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 一 ナ 才 不
Ví dụ trong Kiều
事兜㳥𩙍不期
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
(bản 1870, câu 729)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
事兜㳥𱢻不期 |
giống |
| 1870 |
事兜㳥𩙍不期 |
giống |
| 1871 |
事𱏫㳥𱢻不期 |
giống |
| 1872 |
事㳥𱢻不期 |
giống |
| 1902 |
事兜㳥𫗄不期 |
giống |
每
mọi
mục 342 · bài 29
bộ 毋 (chớ) · 7 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 12 · 1872:
15 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
-
mọi — 68 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
môi, mỗi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thường. Như mỗi mỗi như thử
每每如此 thường thường như thế.
Cấu tạo: 每 =
𠂉 +
母 (Hán-Việt mẫu)
Ví dụ trong Kiều
𨃴頭每浽丁寧
Gót đầu mọi nỗi đinh ninh,
(bản 1870, câu 537)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨃴頭每浽丁寧 |
giống |
| 1870 |
𨃴頭每浽丁寧 |
giống |
| 1871 |
𨃴頭每浽丁寧 |
giống |
| 1872 |
𨃴頭每浽叮咛 |
giống |
| 1902 |
𨃴頭每餒丁寧 |
giống |
填
đền
mục 343 · bài 29
bộ 土 (đất) · 13 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872:
17 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
đền — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: )
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lấp, lấp cho đầy hố gọi là điền.
Cấu tạo: 填 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
真 (Hán-Việt chân)
Ví dụ trong Kiều
群身群𱥺填培固欺
Còn thân còn một đền bồi có khi.”
(bản 1870, câu 522)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
群身乙吏填培固欺 |
giống |
| 1870 |
群身群𱥺填培固欺 |
giống |
| 1871 |
群身乙吏填培固欺 |
giống |
| 1872 |
群身群𠬠填培固欺 |
giống |
| 1902 |
群身群𱥺𡊰培固欺 |
khác: 𡊰 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𡊰
(1870: 1, 1902: 18)
期
kỳ
mục 344 · bài 29
bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 18 · 1871: 14 ·
1872: 14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- kỳ — 49 lần · âm Hán-Việt
-
cờ — 18 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: ky,
kỳ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Kỳ hẹn. Như [khiên kỳ] [愆期] sai
hẹn.
Cấu tạo: 期 =
其 (Hán-Việt
ki, ký, kỳ) +
月 (Hán-Việt
nguyệt)
Ví dụ trong Kiều
禮心㐌達訟期拱衝
Lễ tâm đã đặt, tụng kỳ cũng xong.
(bản 1870, câu 692)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
礼心㐌達訟期拱衝 |
giống |
| 1870 |
禮心㐌達訟期拱衝 |
giống |
| 1871 |
禮心㐌達訟期拱衝 |
giống |
| 1872 |
礼心㐌達訟期拱衝 |
giống |
| 1902 |
礼心㐌達訟期拱双 |
giống |
情期拯限麻𢧚
Tình cờ chẳng hẹn mà nên,
(bản 1870, câu 811)
别
biết
mục 345 · bài 29
bộ 刀 (dao) · 7 nét · số lần: 1866: 17 · 1870: 16 · 1871: 16 · 1872:
16 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
biết — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
biệt)
- biệt — 8 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 別)): Chia. Như khu biệt
區別 phân biệt ra từng thứ.
Cấu tạo: 别 =
另 (trong Kiều đọc lánh) +
刂 (Hán-Việt đao)
Ví dụ trong Kiều
𠳨𠚢𡢐買别浪
Hỏi ra sau mới biết rằng:
(bản 1870, câu 587)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳨𦋦𡢐買别浪 |
giống |
| 1870 |
𠳨𠚢𡢐買别浪 |
giống |
| 1871 |
𠳨𦋦𡢐買别浪 |
giống |
| 1872 |
𠳨𦋦娄買别浪 |
giống |
| 1902 |
𠳨𫥨𡢐買別浪 |
khác: 別 |
𤴬𢚸死别生離
Đau lòng tử biệt sinh ly,
(bản 1870, câu 617)
嘆
than
mục 346 · bài 29
bộ 口 (miệng) · 14 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 12 · 1871: 16 ·
1872: 16 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
-
than — 52 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thán)
-
han — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thán)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Than, thở dài.
Cấu tạo: 嘆 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
⿱廿⿻口夫 — Bộ khẩu 口 bên trái báo
hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
嘆喂色渃香𡗶
"Than ôi! Sắc nước hương trời,
(bản 1870, câu 1065)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
嘆喂色渃香𡗶 |
giống |
| 1870 |
嘆喂色渃香𡗶 |
giống |
| 1871 |
嘆喂色渃香𡗶 |
giống |
| 1872 |
喂嘆色渃香𡗶 |
khác: 喂 |
| 1902 |
嘆喂色渃香𡗶 |
giống |
𠁑畑𥊘典殷勤𠳨嘆
Dưới đèn [ghé] đến ân cần hỏi han.
(bản 1866, câu 714)
竹
trúc
mục 347 · bài 29
bộ 竹 (tre) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 14 · 1872:
14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- trúc — 67 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây trúc, cây tre, có nhiều giống
khác nhau, dùng làm được nhiều việc.
Cấu tạo: 竹 =
亇 (trong Kiều đọc cá) +
亇 (trong Kiều đọc cá)
Ví dụ trong Kiều
竹痴𱠅兎絲𦙸𪣇鸞
Trúc se ngón thỏ, tơ chùng phím loan.
(bản 1870, câu 254)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
竹痴𱠅兎絲𣳔𧊉鸞 |
giống |
| 1870 |
竹痴𱠅兎絲𦙸𪣇鸞 |
giống |
| 1871 |
竹痴𱠅兎絲𣳔𧊉鸞 |
giống |
| 1872 |
竹痴𱠅兎絲𣳔泛鸾 |
giống |
| 1902 |
竹車𣰏兔絲重泛鵉 |
giống |
在
tại
mục 348 · bài 29
bộ 土 (đất) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 16 · 1871: 14 · 1872:
12 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- tại — 67 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ở. Như tại hạ vị nhi bất ưu
在下位而不憂 ở ngôi dưới mà chẳng lo.
Cấu tạo: 在 =
③ +
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0256 — TẠI — ở / còn): Tay (⼁:又:159) cầm cái móc (亅:丨) cắm xuống đất (土) để đánh dấu
ở tại chỗ này. *Compound:* 一日在囚千秋在外 : một ngày ở trong tù bằng
ngàn năm ở ngoài.
Nét cấu tạo: 一ナ才右在在
Ví dụ trong Kiều
眷𲍣𫫵燕事尼在埃
Quyến anh rủ yến sự này tại ai?
(bản 1870, câu 1180)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
眷鸚𢷀燕事尼在埃 |
giống |
| 1870 |
眷𲍣𫫵燕事尼在埃 |
giống |
| 1871 |
眷鸚𫫵燕事尼在埃 |
giống |
| 1872 |
眷鶧𫫵燕事尼在埃 |
giống |
| 1902 |
眷𲍣𫫵燕事尼在埃 |
giống |
Bài đọc — bài 29
事兜㳥𱢻不期
Xem quốc ngữ
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
(bản 1866, câu 729)
别緣命别分命世傕
Xem quốc ngữ
Biết duyên mình, biết phận mình thế thôi!
(bản 1866, câu 220)
酉欺㳥𫗄不情
Xem quốc ngữ
Dẫu khi sóng gió bất tình
(bản 1902, câu 1511)
𠲖庄仍事不期
Xem quốc ngữ
E chăng những sự bất kỳ,
(bản 1871, câu 2077)
Tự kiểm tra — bài 29
奇 窖 天 㳥 不 每 填 期 别 嘆 竹 在
Đáp án
奇 cả · 窖 khéo · 天 thiên · 㳥 sóng · 不 bất · 每 mọi · 填 đền · 期
kỳ · 别 biết · 嘆 than · 竹 trúc · 在 tại
Bài 30 淄隻户他相撩連眉怒陣膓
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 65% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1177 câu.
淄
truy
mục 349 · bài 30
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 13 · 1871: 14 · 1872:
14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- truy — 39 lần · chữ Nôm
- tri — 27 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 淄 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
甾 — Phần gợi âm có lẽ là 氵 (âm gần
truy); phần còn lại 甾 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
臨淄拱沛併麻晨昏
Lâm Truy cũng phải tính mà thần hôn."
(bản 1870, câu 1600)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
臨淄拱沛併麻晨昏 |
giống |
| 1870 |
臨淄拱沛併麻晨昏 |
giống |
| 1871 |
臨淄拱沛併麻晨昏 |
giống |
| 1872 |
臨淄拱沛併調晨昏 |
giống |
| 1902 |
臨淄拱沛并麻晨昏 |
giống |
蹺嚴堂𨷑𡾵行臨淄
Theo nghiêm đường mở ngôi hàng Lâm Tri
(bản 1902, câu 1278)
隻
chiếc
mục 350 · bài 30
bộ 隹 (chim đuôi ngắn) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871:
13 · 1872: 13 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
-
chiếc — 63 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chích)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chiếc, cái gì chỉ có một mình đều
gọi là chích.
Cấu tạo: 隻 =
隹 (Hán-Việt chuy) +
又 (Hán-Việt hựu)
Ví dụ trong Kiều
隻鑅貝幅詞𩄲
Chiếc vành với bức tờ mây,
(bản 1870, câu 735)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
隻梭貝幅詞𩄲 |
giống |
| 1870 |
隻鑅貝幅詞𩄲 |
giống |
| 1871 |
隻𱍷貝幅詞𩄲 |
giống |
| 1872 |
隻㮠貝幅詞𫡮 |
giống |
| 1902 |
隻釵貝幅詞𩄲 |
giống |
户
họ
mục 351 · bài 30
bộ 戶 (cửa một cánh) · 4 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 14
· 1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
họ — 66 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: hộ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 戶)): Cửa ngõ. Cửa có
một cánh gọi là hộ 戶, hai cánh gọi là môn 門.
Cấu tạo: 户 =
丶 (Hán-Việt chủ) +
尸 (Hán-Việt thi; trong Kiều
đọc thây)
Ví dụ trong Kiều
𠃅𡢐户馬𣃣𨖅
Mái sau họ Mã vừa sang,
(bản 1870, câu 685)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠃅外户馬皮𢀨 |
giống |
| 1870 |
𠃅𡢐户馬𣃣𨖅 |
giống |
| 1871 |
𠃅外户馬皮𢀨 |
giống |
| 1872 |
𠃅外户馬皮𨖅 |
giống |
| 1902 |
𠃅外户馬皮𨖅 |
giống |
他
tha
mục 352 · bài 30
bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 15 · 1871: 13 · 1872:
12 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
- tha — 41 lần · âm Hán-Việt
-
thà — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tha)
-
thơ — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tha)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khác, là kẻ kia.
Cấu tạo: 他 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
也 (Hán-Việt dã; trong Kiều đọc
rã)
Ví dụ trong Kiều
頓樔典墨燶𱔪買他
Đón rào đến mực nồng nàn mới tha,
(bản 1870, câu 1154)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
頓典墨燶𮥷買他 |
giống |
| 1870 |
頓樔典墨燶𱔪買他 |
giống |
| 1871 |
頓典墨燶𮥷買他 |
giống |
| 1872 |
頓摷旦墨燶𮥷買他 |
giống |
| 1902 |
迍樔旦墨燶𪹰買他 |
giống |
催他屈拯他𢚸𤴬
Thôi thà mặt khuất chẳng thà lòng đau!”
(bản 1870, câu 664)
姉㛪他矧攔𢬣𦋦𧗱
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
(bản 1871, câu 52)
相
tương
mục 353 · bài 30
bộ 目 (mắt) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 16 · 1871: 14 · 1872: 15
· 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- tương — 62 lần · âm Hán-Việt
- tướng — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cùng. Như bỉ thử tương ái 彼此相愛
đây đấy cùng yêu nhau.
Cấu tạo: 相 =
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc) + 目 (Hán-Việt
mục)
Ví dụ trong Kiều
𱥺𣈜𥘀梗相思𱥺𣈜
Một ngày nặng gánh tương tư một ngày.
(bản 1870, câu 568)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没𣈜𥘀挭相思𱥺𠊛 |
giống |
| 1870 |
𱥺𣈜𥘀梗相思𱥺𣈜 |
giống |
| 1871 |
𱥺𣈜𥘀挭相思𱥺𠊛 |
giống |
| 1872 |
𠬠𣈜𥘀挭相思𠬠𣈜 |
giống |
| 1902 |
𱥺𣈗𥘀挭相思𱥺𣈗 |
giống |
據𥪝相法𪥀柴吱排
CỨ trong tướng pháp lắm thầy chê bai:
(bản 1870, câu 414)
đem
mục 354 · bài 30
mã U+F0761 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866:
13 · 1870: 18 · 1871: 21 · 1872: 13 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- đem — 55 lần · chữ Nôm
- đăm — 10 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
梗花半𠓨船俚倴
Cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn.
(bản 1870, câu 820)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
梗花半𠓨船俚倴 |
giống |
| 1870 |
梗花半𠓨船俚倴 |
giống |
| 1871 |
梗花半𠓨船俚倴 |
giống |
| 1872 |
梗花𠫾半𠓨船梩奔 |
khác: 𠫾 |
| 1902 |
梗花半𠓨船俚奔 |
khác: |
𧣳𡗶瀋瀋𣈜𣈜
Góc trời thăm thẳm, ngày ngày đăm đăm.
(bản 1870, câu 910)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
撩
treo
mục 355 · bài 30
bộ 手 (tay) · 15 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 14 · 1871: 17 · 1872:
15 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
-
treo — 43 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liêu, liệu)
-
trêu — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liêu, liệu)
-
lèo — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liêu, liệu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vơ lấy.
Cấu tạo: 撩 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
尞 (trong Kiều đọc rêu)
Ví dụ trong Kiều
𪰛撩解一之讓朱埃
Thì treo giải nhất chi nhường cho ai."
(bản 1870, câu 210)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
時撩解一之讓朱埃 |
giống |
| 1870 |
𪰛撩解一之讓朱埃 |
giống |
| 1871 |
時撩解一之讓朱埃 |
giống |
| 1872 |
時撩帶一之讓朱埃 |
giống |
| 1902 |
時撩解一之讓朱埃 |
giống |
葦𦰤囂乙如牟改撩
Vi lau hiu hắt như màu khảy trêu.
(bản 1866, câu 264)
所郎𭘜𱢻撩𩄲
Sửa sang buồm gió lèo mây,
(bản 1866, câu 1623)
連
liền
mục 356 · bài 30
bộ 辵 (bước đi) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 18 · 1871: 15 ·
1872: 12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
-
liền — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liên)
-
rước — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
liên)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Liền. Hai bên liền tiếp nhau gọi là
liên.
Cấu tạo: 連 =
辶 (Hán-Việt
sước) +
車 (Hán-Việt
xa; trong Kiều đọc
xe)
Ví dụ trong Kiều
𥪝欺𢭸𦑃連梗
Trong khi tựa cánh liền cành,
(bản 1870, câu 515)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𥪝欺𢭸𦑃𨕭梗 |
khác: 𨕭 |
| 1870 |
𥪝欺𢭸𦑃連梗 |
giống |
| 1871 |
𥪝欺𢭸𦑃𨕭梗 |
khác: 𨕭 |
| 1872 |
𥪝欺排𦑃蓮梗 |
khác: 蓮 |
| 1902 |
𥪞欺插𦑃連梗 |
giống |
連𠶆員外翁妑共𨖅
Rước mời viên ngoại ông bà cùng sang.
(bản 1866, câu 2822)
眉
mày
mục 357 · bài 30
bộ 目 (mắt) · 9 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 3 · 1871: 18 · 1872: 15
· 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
-
mày — 65 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mi, my)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lông mày.
Cấu tạo: 眉 =
𠃜 +
目 (Hán-Việt mục)
Ví dụ trong Kiều
欺紆𠃩曲欺珠堆眉
Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày.
(bản 1866, câu 488)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1870 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1871 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1872 |
欺紆𠃩曲欺珠堆眉 |
giống |
| 1902 |
欺紆𠃩曲欺𤶎堆𪵟 |
khác: 𪵟 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𪵟
(1870: 13, 1871: 3, 1872: 3, 1902: 2) ·
𡮠
(1870: 4, 1902: 2) ·
𫵇
(1872: 1, 1902: 1)
怒
nọ
mục 358 · bài 30
bộ 心 (tim, lòng) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 15 · 1871: 14 ·
1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
nọ — 60 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nộ)
-
nô — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: nộ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giận, cảm thấy một sự gì trái ý mà
nổi cơn cáu tức lên gọi là chấn nộ 震怒 nghĩa là đùng đùng như sấm như
sét, phần nhiều chỉ về sự giận của người tôn quý.
Cấu tạo: 怒 =
奴 (Hán-Việt
nô) +
心 (Hán-Việt
tâm)
Ví dụ trong Kiều
𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕
Bướm ong lại đặt những lời nọ kia.
(bản 1870, câu 1586)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧊉蜂吏達仍𠳒奴箕 |
khác: 奴 |
| 1870 |
𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕 |
giống |
| 1871 |
𧊉蜂吏達仍𠳒箕 |
khác: |
| 1872 |
𧊉蜂吏達仍調箕 |
khác: |
| 1902 |
𧊉螉吏噠仍𠳒怒箕 |
giống |
花箕怒貝濯泉拱碎
"Hoa kia nô với Trạc Tuyền cũng tôi!
(bản 1866, câu 2344)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1871: 1, 1872: 1)
陣
trận
mục 359 · bài 30
bộ 阜 (gò đất) · 9 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 13 ·
1872: 15 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- trận — 56 lần · âm Hán-Việt
-
giận — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trận)
-
trặn — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hàng trận, hàng lối quân lính.
Cấu tạo: 陣 =
阝 (Hán-Việt
phụ) +
車 (Hán-Việt
xa; trong Kiều đọc
xe)
Ví dụ trong Kiều
𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空
Trăm nghìn đổ một trận cười như không.
(bản 1870, câu 1304)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 |
giống |
| 1870 |
𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 |
giống |
| 1871 |
𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 |
giống |
| 1872 |
𤾓𠦳覩𠬠陣唭如空 |
giống |
| 1902 |
𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空 |
giống |
汝肝貞陣𡗶𫅷
NỔI gan riêng giận trời GIÀ,
(bản 1872, câu 1069)
緣𠸗𧷺陣福𥹰𣼭𩆋
Duyên xưa tròn trặn, phúc lâu dồi dào.
(bản 1870, câu 2724)
膓
trường
mục 360 · bài 30
bộ 肉 (thịt) · 15 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 19 · 1871: 18 · 1872:
18 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
trường — 52 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
tràng)
- tràng — 13 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ tràng 腸.
Cấu tạo: 膓 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
𬀷
Ví dụ trong Kiều
𱒢𠓨集斷膓
Ví đem vào tập đoạn trường.
(bản 1870, câu 209)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱒢𠓨集斷膓 |
giống |
| 1870 |
𱒢𠓨集斷膓 |
giống |
| 1871 |
𱒢𠓨集斷膓 |
giống |
| 1872 |
𱒢𠓨集断膓 |
giống |
| 1902 |
啻𠓨集斷腸 |
khác: 腸 |
悴𠊚𥪝會断膓隊干
Xót người trong hội đoạn tràng đòi cơn!
(bản 1870, câu 1270)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
腸
(1902: 19)
Bài đọc — bài 30
他調月怒花箕
Xem quốc ngữ
Tha điều nguyệt nọ hoa kia,
(bản 1870, câu 461)
怒臨清貝臨淄
Xem quốc ngữ
Nọ Lâm Thanh với Lâm Truy,
(bản 1866, câu 2881)
相知𱻊𱍸買𱺵相知
Xem quốc ngữ
Tương tri nghĩa ấy mới là tương tri!
(bản 1866, câu 3184)
湥霜撩𥘀梗春羅陀
Xem quốc ngữ
Giọt sương treo nặng, cành xuân la đà.
(bản 1870, câu 176)
Tự kiểm tra — bài 30
淄 隻 户 他 相 撩 連 眉 怒 陣 膓
Đáp án
淄 truy · 隻 chiếc · 户 họ · 他 tha · 相 tương · đem · 撩 treo · 連
liền · 眉 mày · 怒 nọ · 陣 trận · 膓 trường
Bài 31 𨅸曲併悁伶𫯳潙断方明覩溇
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 65% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1259 câu.
𨅸
đứng
mục 361 · bài 31
bộ 足 (chân) · 19 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 21 · 1871: 15 · 1872:
19 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
- đứng — 60 lần · chữ Nôm
- đấng — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨅸 =
𧾷 +
等 (Hán-Việt đẳng; trong Kiều
đọc đấng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần đứng;
có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
花𧡊㐌固払𨅸𬂙
Dưới hoa thấy đã có chàng đứng trông.
(bản 1870, câu 380)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠁑花㐌𧡊固払𨅸𬖉 |
giống |
| 1870 |
花𧡊㐌固払𨅸𬂙 |
giống |
| 1871 |
𠁑花㐌𧡊固払𨅸𬖉 |
giống |
| 1872 |
花体㐌固払𨅸𬂙 |
giống |
| 1902 |
𤲂花𧡊㐌固払𥪸懞 |
khác: 𥪸 |
別徐羅𨅸英雄
Biết Từ là đấng anh hùng,
(bản 1870, câu 2455)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𥪸
(1866: 1, 1871: 4, 1902: 17)
曲
khúc
mục 362 · bài 31
bộ 曰 (nói rằng) · 6 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 14 · 1871: 16 ·
1872: 15 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- khúc — 66 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cong, lẽ không được thẳng cứng gọi
là khúc.
Ví dụ trong Kiều
𢬣僊𱥺捤𨇜𨑮曲吟
Tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm.
(bản 1870, câu 206)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢬣僊没𨇜𨑮曲吟 |
giống |
| 1870 |
𢬣僊𱥺捤𨇜𨑮曲吟 |
giống |
| 1871 |
𢬣僊没𨇜𨑮曲吟 |
giống |
| 1872 |
𢬣仙𠬠𨇜𨑮曲吟 |
giống |
| 1902 |
𢬣仙𱥺捤𲄋𨑮曲吟 |
giống |
併
tính
mục 363 · bài 31
bộ 人 (người) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 17 · 1872:
18 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
- tính — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 倂)): Cùng, đều.
Cấu tạo: 併 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
并 (Hán-Việt tịnh; trong Kiều
đọc tính)
Ví dụ trong Kiều
併排律妬𠍓低
Tính bài lót đó luồn đây,
(bản 1870, câu 611)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
併排律妬論低 |
giống |
| 1870 |
併排律妬𠍓低 |
giống |
| 1871 |
併排律妬論低 |
giống |
| 1872 |
併排律妬論低 |
giống |
| 1902 |
併排律妬論低 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
并
(1902: 16)
悁
quen
mục 364 · bài 31
bộ 心 (tim, lòng) · 10 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 17 · 1871: 9 ·
1872: 10 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
-
quen — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
quyên, quyến)
-
quên — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
quyên, quyến)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tức giận.
Cấu tạo: 悁 =
忄 (Hán-Việt tâm) +
肙
Ví dụ trong Kiều
刎羅𱥺𠀲風情㐌悁
Vẫn là một đứa phong tình đã quen.
(bản 1870, câu 806)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
刎𱺵𱥺𠀲風情㐌𪡵 |
khác: 𪡵 |
| 1870 |
刎羅𱥺𠀲風情㐌悁 |
giống |
| 1871 |
刎𱺵𱥺𠀲風情㐌𪡵 |
khác: 𪡵 |
| 1872 |
刎𱺵𠬠𥒥𲋄情㐌涓 |
khác: 涓 |
| 1902 |
刎𱺵𱥺𠀲風情㐌悁 |
giống |
買共饒𣅶班𣈜㐌悁
Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên?
(bản 1866, câu 194)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𪡵
(1866: 2, 1871: 2)
伶
rành
mục 365 · bài 31
bộ 人 (người) · 7 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 17 · 1871: 8 · 1872:
13 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
-
rành — 62 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
linh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Linh Luân 伶倫 tên một vị nhạc quan
ngày xưa, vì thế nên gọi quan nhạc là linh quan 伶倌.
Cấu tạo: 伶 =
亻 (Hán-Việt
nhân) +
令 (Hán-Việt
linh, lệnh)
Ví dụ trong Kiều
𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶
Dấu hài từng bước in rêu rành rành.
(bản 1870, câu 124)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨁪𩌂曾𨀈𱪁印停停 |
khác: 停 |
| 1870 |
𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶 |
giống |
| 1871 |
𨁪𩌂曾𨀈𱪁印停停 |
khác: 停 |
| 1872 |
𤵖𩌂曾𨀈印尞伶伶 |
giống |
| 1902 |
𨁪𩌂曾𨀈印𧄈伶伶 |
giống |
𫯳
chồng
mục 366 · bài 31
bộ 大 (lớn) · 13 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 15 · 1871: 13 · 1872:
13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𫯳 =
重 (Hán-Việt
trùng, trọng) +
夫 (Hán-Việt
phu, phù) — Phần gợi âm có lẽ là 重 (âm gần
chồng);
phần còn lại 夫 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𡞕𫯳𡃹酢𡃹酬
Vợ chồng chén tạc chén thù,
(bản 1870, câu 1835)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡞕𫯳𱔩酢𱔩酬 |
giống |
| 1870 |
𡞕𫯳𡃹酢𡃹酬 |
giống |
| 1871 |
𡞕𫯳𱔩酢𱔩酬 |
giống |
| 1872 |
㛪𫯳𱔩酢𱔩酬 |
giống |
| 1902 |
𡞕𫯳𱔩酢𱔩酬 |
giống |
潙
vời
mục 367 · bài 31
bộ 水 (nước) · 15 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 17 · 1871: 13 · 1872:
15 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
- vời — 34 lần · chữ Nôm
- vơi — 25 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 潙 =
氵 (Hán-Việt
thủy) +
爲 (Hán-Việt
vi, vị; trong Kiều đọc
vì) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
vời; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
勾神吏摱筆花𦘧潙
Câu thần lại mượn bút hoa vẽ vời.
(bản 1870, câu 204)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
勾神吏摱筆花𦘧撝 |
khác: 撝 |
| 1870 |
勾神吏摱筆花𦘧潙 |
giống |
| 1871 |
勾神吏摱筆花𦘧撝 |
khác: 撝 |
| 1872 |
勾神吏慢笔花潙 |
giống |
| 1902 |
勾神吏摱筆花𤳰撝 |
khác: 撝 |
爫朱𣷭爱欺菭欺潙
Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.
(bản 1870, câu 1344)
断
đoạn
mục 368 · bài 31
bộ 斤 (cái rìu) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 7 · 1871: 15 ·
1872: 20 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- đoạn — 58 lần · âm Hán-Việt
- đoán — 7 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 斷)): Chặt đứt, chặt đứt
làm hai mảnh gọi là đoạn.
Cấu tạo: 断 =
⿺𠃊米 +
斤 (Hán-Việt
cân, cấn)
Ví dụ trong Kiều
断膓綠意𢷣麻𢞂腥
Đoạn trường lúc ấy dở mà buồn tênh.
(bản 1870, câu 1324)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
断膓六𱍸𱠎𦓡𢞂星 |
giống |
| 1870 |
断膓綠意𢷣麻𢞂腥 |
giống |
| 1871 |
断膓六𱍸𱠎麻𢞂星 |
giống |
| 1872 |
断膓録意𱠎麻盆星 |
giống |
| 1902 |
断腸𣅶意𱠎麻𢞂腥 |
giống |
決情胡買断𬆄𱥺排
Quyết tình Hồ mới đoán ngay một bài
(bản 1902, câu 2596)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
斷
(1866: 4, 1870: 14, 1871: 5, 1902: 3)
方
phương
mục 369 · bài 31
bộ 方 (phương) · 4 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 13 ·
1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- phương — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vuông, vật gì hình thể ngay thẳng
đều gọi là phương, người nào tính hạnh ngay thẳng gọi là phương chánh
方正.
Cấu tạo: 方 =
亠 (Hán-Việt đầu) +
⿰丿𠃌
Ví dụ trong Kiều
窻𦂛宇宇方𡗶
Song the vò võ phương trời,
(bản 1870, câu 1267)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
窻紗宇宇方𡗶 |
giống |
| 1870 |
窻𦂛宇宇方𡗶 |
giống |
| 1871 |
窻紗宇宇方𡗶 |
giống |
| 1872 |
窻紗宇宇方𡗶 |
giống |
| 1902 |
窻紗宇宇方𡗶 |
giống |
明
minh
mục 370 · bài 31
bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 13 ·
1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- minh — 62 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sáng. Như minh tinh 明星 sao sáng,
minh nguyệt 明月 trăng sáng. Dân tộc đã khai hóa gọi là văn minh 文明.
Cấu tạo: 明 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
月 (Hán-Việt
nguyệt)
Ví dụ trong Kiều
典茹𠓀料呐共朱明
Đến nhà trước liệu nói cùng cho minh.
(bản 1870, câu 1510)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
典茹畧料呐𠼾朱明 |
giống |
| 1870 |
典茹𠓀料呐共朱明 |
giống |
| 1871 |
典茹𠓀料呐𠼾朱明 |
giống |
| 1872 |
旦茹畧-呐崇朱明 |
giống |
| 1902 |
旦茄𠓀料呐𠼾朱明 |
giống |
覩
đổ
mục 371 · bài 31
bộ 見 (thấy) · 15 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 10 · 1871: 18 · 1872:
18 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
- đổ — 39 lần · âm Hán-Việt
-
đủ — 23 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: đổ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thấy, mắt trông thấy.
Cấu tạo: 覩 =
者 (Hán-Việt
giả; trong Kiều đọc
trả) +
見 (Hán-Việt
hiện, kiến)
Ví dụ trong Kiều
呦呦覩祿𢫝𣘃
Ào ào đổ lộc rung cây,
(bản 1870, câu 121)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
泑泑覩祿拸核 |
giống |
| 1870 |
呦呦覩祿𢫝𣘃 |
giống |
| 1871 |
沟沟覩祿拸核 |
giống |
| 1872 |
泑泑𩙌祿拸核 |
khác: 𩙌 |
| 1902 |
𠯻𠯻拙祿𢫝𣘃 |
khác: 拙 |
披芸書𪽗覩味𰙔吟
Pha nghề THƯ hoạ đủ mùi ca ngâm.
(bản 1872, câu 30)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
睹
(1902: 7)
溇
sâu
mục 372 · bài 31
bộ 水 (nước) · 12 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 14 · 1872:
14 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 溇 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
娄 (Hán-Việt lu, lâu, lũ; trong
Kiều đọc sau) — Phần gợi âm có lẽ là 娄 (âm gần
sâu); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
固兜麻吏𠚢𠊚險溇
Có đâu mà lại ra người hiểm sâu!”
(bản 1870, câu 1168)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固兜麻吏𱺵𠊛險溇 |
giống |
| 1870 |
固兜麻吏𠚢𠊚險溇 |
giống |
| 1871 |
固𱏫麻吏𱺵𠊛險溇 |
giống |
| 1872 |
𱏫麻吏固㝵險溇 |
giống |
| 1902 |
固兜麻吏𫥨𠊛險溇 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
漊
(1902: 3) ·
㥪
(1866: 1)
Bài đọc — bài 31
碎它別別𠸜伶伶
Xem quốc ngữ
Tôi đà biết mặt biết tên rành rành.
(bản 1870, câu 2888)
礼它覩礼堆𱺵覩堆
Xem quốc ngữ
Lễ đà đủ lễ, đôi là đủ đôi.
(bản 1866, câu 3134)
𠁑花㐌𧡊固払𨅸𬖉
Xem quốc ngữ
Dưới hoa đã thấy có chàng đứng trông.
(bản 1866, câu 380)
浪悁秩𠫾耒
Xem quốc ngữ
Rằng: "Quen mất nết đi rồi,
(bản 1866, câu 493)
Tự kiểm tra — bài 31
𨅸 曲 併 悁 伶 𫯳 潙 断 方 明 覩 溇
Đáp án
𨅸 đứng · 曲 khúc · 併 tính · 悁 quen · 伶 rành · 𫯳 chồng · 潙 vời ·
断 đoạn · 方 phương · 明 minh · 覩 đổ · 溇 sâu
Bài 32 𠹾𠄼舌兵謝魂迡旗據西者迷
7 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 66% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1360 câu.
𠹾
chịu
mục 373 · bài 32
bộ 口 (miệng) · 13 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 15 · 1871: 12 ·
1872: 12 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠹾 =
受 (Hán-Việt thụ) +
召 (Hán-Việt triệu) — Không
phần nào có âm Hán-Việt gần chịu; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𢭄㛪㛪拱𠹾𠳒
Cậy em, em cũng chịu lời,
(bản 1870, câu 723)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
悁㛪㛪固𠹾𠳒 |
giống |
| 1870 |
𢭄㛪㛪拱𠹾𠳒 |
giống |
| 1871 |
𢚁㛪㛪固𠹾𠳒 |
giống |
| 1872 |
𢚁㛪㛪固𠹾𠳒 |
giống |
| 1902 |
𢚁㛪㛪固𠹾𠳒 |
giống |
𠄼
năm
mục 374 · bài 32
bộ 二 (hai) · 13 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 13 · 1872:
20 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠄼 =
南 (Hán-Việt nam) +
五 (Hán-Việt ngũ) — Phần gợi âm
có lẽ là 南 (âm gần năm); phần còn lại 五 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𠊚衛隻䏾𠄼更
Người về chiếc bóng năm canh,
(bản 1870, câu 1523)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠊛𧗱隻䏾𠄼更 |
giống |
| 1870 |
𠊚衛隻䏾𠄼更 |
giống |
| 1871 |
𠊛𧗱隻䏾𠄼更 |
giống |
| 1872 |
㝵米隻䏾𠄼更 |
giống |
| 1902 |
𠊛𧗱隻𩃳𠄼更 |
giống |
舌
thiệt
mục 375 · bài 32
bộ 舌 (lưỡi) · 6 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 19 · 1871: 9 · 1872: 9
· 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- thiệt — 55 lần · âm Hán-Việt
-
thật — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thiệt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lưỡi.
Cấu tạo: 舌 =
千 (Hán-Việt thiên) +
口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
舌低麻固益之典埃
Thiệt đây mà có ích gì đến ai?
(bản 1870, câu 340)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
舌些麻固益之典埃 |
giống |
| 1870 |
舌低麻固益之典埃 |
giống |
| 1871 |
舌些𦓡固益之典埃 |
giống |
| 1872 |
舌低麻固益之旦埃 |
giống |
| 1902 |
舌低麻固益咦旦埃 |
giống |
化兒舌固女𢚸
Hoá nhi thật có nỡ lòng,
(bản 1870, câu 1129)
兵
binh
mục 376 · bài 32
bộ 八 (tám) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 13 · 1872: 13
· 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- binh — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðồ binh. Các đồ như súng ống, giáo
mác đều gọi là binh khí 兵器.
Cấu tạo: 兵 =
丘 (Hán-Việt khiêu, khâu) +
八 (Hán-Việt bát)
Ví dụ trong Kiều
包𣇞𨑮𨷈精兵
Bao giờ mười vạn tinh binh,
(bản 1870, câu 2221)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
包𣇞𨑮萬精兵 |
giống |
| 1870 |
包𣇞𨑮𨷈精兵 |
giống |
| 1871 |
包𣇞𨑮萬精兵 |
giống |
| 1872 |
包除𨑮萬精兵 |
giống |
| 1902 |
包𣇞𨑮萬精兵 |
giống |
謝
tạ
mục 377 · bài 32
bộ 言 (lời nói) · 17 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 14 · 1871: 13 ·
1872: 15 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- tạ — 59 lần · âm Hán-Việt
-
tã — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: tạ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Từ tạ. Như tạ khách 謝客 từ không
tiếp khách, xin thôi không làm quan nữa mà về gọi là tạ chánh 謝政.
Cấu tạo: 謝 =
言 (Hán-Việt ngân, ngôn) +
射 (Hán-Việt dạ, dịch, xạ)
Ví dụ trong Kiều
謝𢚸易稱報恩噲羅
Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là.
(bản 1870, câu 2332)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
謝𢚸易称報恩噲𱺵 |
giống |
| 1870 |
謝𢚸易稱報恩噲羅 |
giống |
| 1871 |
謝𢚸易称報恩噲𱺵 |
giống |
| 1872 |
謝𢚸易称垠恩哙𱺵 |
giống |
| 1902 |
謝𢚸易稱报恩噲𱺵 |
giống |
湥貞尋謝𣻆湄
Giọt riêng tầm tã tuôn mưa,
(bản 1872, câu 851)
魂
hồn
mục 378 · bài 32
bộ 鬼 (quỷ) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 14 · 1871: 11 · 1872:
14 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
- hồn — 63 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phần hồn, là cái làm chúa tể cả
phần tinh thần.
Cấu tạo: 魂 =
云 (Hán-Việt vân) +
鬼 (Hán-Việt quỷ)
Ví dụ trong Kiều
生強𦛌散魂
Sinh càng nát ruột tan hồn.
(bản 1870, câu 1845)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
生強𦛌散魂 |
giống |
| 1870 |
生強𦛌散魂 |
giống |
| 1871 |
生強𦛌散魂 |
giống |
| 1872 |
生強𫆧散魂 |
giống |
| 1902 |
生強𦛌散魂 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
愧
(1866: 3, 1871: 2) ·
𭡏
(1866: 1)
迡
chầy
mục 379 · bài 32
bộ 辵 (bước đi) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 2 · 1871: 16 ·
1872: 13 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- chầy — 55 lần · chữ Nôm
- chề — 6 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 迡 =
辶 (Hán-Việt
sước) +
尼 (Hán-Việt
ni, nật, nặc; trong Kiều đọc
này) — Không phần nào
có âm Hán-Việt gần
chầy; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
没命量慮更迡
Một mình lưỡng lự canh chầy,
(bản 1866, câu 217)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没命量慮更迡 |
giống |
| 1870 |
𱥺命量慮更迡 |
giống |
| 1871 |
没命量慮更迡 |
giống |
| 1872 |
𠬠𠇮慮更迡 |
giống |
| 1902 |
𱥺命量慮更迡 |
giống |
㤕𡥵𢚸𥘀迡迡
Xót con lòng nặng chề chề,
(bản 1866, câu 895)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
遲
(1870: 14)
旗
cờ
mục 380 · bài 32
bộ 方 (phương) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 13 ·
1872: 13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
cờ — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: kỳ)
- kỳ — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cờ, dùng vải hay lụa buộc lên cái
cán để làm dấu hiệu gọi là kỳ.
Cấu tạo: 旗 =
方 (Hán-Việt
phương) +
⿱𠂉其
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0997 — — một nghĩa): *(bracket biến thể nhỏ ở đầu mục, đọc chưa chắc, đánh †)* - lá cờ
70 : 方 *(hai thành phần C.Â/C.Y đọc chưa thật chắc ở độ phân giải
hiện có — glyph nhỏ, đánh †; theo cấu tạo chuẩn 旗 = 㫃 [cờ phướn, bộ
70] + 其 [kỳ, phát âm], nhiều khả năng C. là 其:853 và C.Y là 㫃,
nhưng giữ đúng ký tự đọc được thay vì suy luận thay thế.)*
Ví dụ trong Kiều
𠃅外㐌𧡊䏾旗㗂鑼
Mái ngoài đã thấy bóng cờ tiếng la.
(bản 1870, câu 2258)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠃅外㐌体䏾旗㗂𬫤 |
giống |
| 1870 |
𠃅外㐌𧡊䏾旗㗂鑼 |
giống |
| 1871 |
𠃅外㐌体䏾旗㗂𬫤 |
giống |
| 1872 |
𠃅外㐌体𦰟旗㗂𬫤 |
giống |
| 1902 |
𠃅外㐌𧡊𩃳旗㗂𬫤 |
giống |
博銅秩坦旌旗𩄓𡑝
Bác đồng chật đất, tinh kỳ rợp sân.
(bản 1870, câu 2314)
據
cứ
mục 381 · bài 32
bộ 手 (tay) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 20 · 1871: 13 · 1872:
1 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
- cứ — 50 lần · âm Hán-Việt
-
cớ — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: cứ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nương cậy.
Cấu tạo: 據 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
豦
Ví dụ trong Kiều
據𥪝夢兆麻推
Cứ trong mộng triệu mà suy,
(bản 1870, câu 233)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
據𥪞夢兆麻推 |
giống |
| 1870 |
據𥪝夢兆麻推 |
giống |
| 1871 |
據𥪞夢兆麻推 |
giống |
| 1872 |
㨿𥪝夢兆麻推 |
khác: 㨿 |
| 1902 |
據𥪞夢兆麻推 |
giống |
據牢陳濁更𣌉
"Cớ sao trằn trọc canh khuya,
(bản 1870, câu 225)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
拠
(1871: 1, 1872: 8)
西
tây
mục 382 · bài 32
bộ 襾 (che đậy) · 6 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 11 ·
1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- tây — 62 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phương tây.
Cấu tạo: 西 =
一 (Hán-Việt nhất) +
𠁤
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0901 — — một nghĩa): - 方位名,是日落的 (tên phương vị, là nơi mặt trời lặn) 146 : 冂
Cũng là hình chữ *á* song nét cu[ối][cắt mép phải] cùng (一) trệ xuống
tận đáy ch[ỉ][cắt mép phải] rằng cái tổ này có chim ba[y][cắt mép
phải] về nằm ở trong nặng chĩu, m[à][cắt mép phải] chim chỉ bay về tổ
vào lúc mặ[t][cắt mép phải] trời lặn về phương Tây do đ[ó][cắt mép
phải] ý chữ là phía mặt trời lặn.
Ví dụ trong Kiều
𠃅西底冷香願
Mái tây để lạnh hương nguyền,
(bản 1870, câu 517)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠃅西底冷香願 |
giống |
| 1870 |
𠃅西底冷香願 |
giống |
| 1871 |
𠃅西底令香願 |
giống |
| 1872 |
𠃅西底冷香願 |
giống |
| 1902 |
𠃅西底冷香願 |
giống |
者
trả
mục 383 · bài 32
bộ 老 (già) · 8 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 6 · 1871: 14 · 1872: 15
· 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
trả — 45 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
giả)
- giả — 14 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lời phân biệt, trong câu văn có chữ
giả là để phân biệt chỗ cách nhau.
Cấu tạo: 者 =
耂 +
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt)
Ví dụ trong Kiều
噲羅者㤕義𠊚
Gọi là trả chút nghĩa người,
(bản 1870, câu 2785)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
噲𱺵者𡮍義𠊛 |
giống |
| 1870 |
噲羅者㤕義𠊚 |
giống |
| 1871 |
會𱺵者𡮍義𠊛 |
giống |
| 1872 |
哙𱺵者𱚤𱻊㝵 |
giống |
| 1902 |
噲𱺵者𡭧𱻊𠊛 |
giống |
者名侯下𠰺芸咹制
Giả danh hầu hạ, dạy nghề ăn chơi.
(bản 1866, câu 816)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
㨋
(1866: 1, 1870: 7, 1871: 1)
迷
mê
mục 384 · bài 32
bộ 辵 (bước đi) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 13 ·
1872: 14 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- mê — 59 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lạc. Như mê lộ 迷路 lạc đường.
Cấu tạo: 迷 =
辶 (Hán-Việt sước) +
米 (Hán-Việt mễ; trong Kiều đọc
về)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0967 — [米] — hai nghĩa): - đi lạc - không tĩnh 162 : 辶 *Ghi chú: lần đọc đầu (từ trang
222, khi chỉ thấy phần số hiệu C. "米:116" cắt ở mép phải)
đoán nhầm chữ chính là "逑" — zoom kỹ lại trang này xác nhận
đúng là **迷** (bộ 辶 + phải 米, không phải 求), khớp hoàn toàn với
gloss "đi lạc, không tĩnh" (mê, lạc lối) và với C. 米:116
(không phải 求).*
Ví dụ trong Kiều
生強𱥺醒𨑮迷
Sinh càng một tỉnh, mười mê,
(bản 1870, câu 1293)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
生強𱥺醒𨑮迷 |
giống |
| 1870 |
生強𱥺醒𨑮迷 |
giống |
| 1871 |
生強𱥺醒𨑮迷 |
giống |
| 1872 |
生強𠬠醒𨑮迷 |
giống |
| 1902 |
生強𱥺醒𨑮迷 |
giống |
Bài đọc — bài 32
㤕𡥵𢚸𥘀迡迡
Xem quốc ngữ
Xót con lòng nặng chề chề,
(bản 1866, câu 895)
𢆥迡拱拯𠫾兜麻迡
Xem quốc ngữ
Năm chầy cũng chẳng đi đâu mà chầy!
(bản 1866, câu 1516)
𤾓𠄼別固緣之咍空
Xem quốc ngữ
Trăm năm biết có duyên gì hay không?"
(bản 1872, câu 182)
浪𤾓𠄼拱自低
Xem quốc ngữ
Rằng: "Trăm năm cũng từ đây,
(bản 1872, câu 355)
Tự kiểm tra — bài 32
𠹾 𠄼 舌 兵 謝 魂 迡 旗 據 西 者 迷
Đáp án
𠹾 chịu · 𠄼 năm · 舌 thiệt · 兵 binh · 謝 tạ · 魂 hồn · 迡 chầy · 旗
cờ · 據 cứ · 西 tây · 者 trả · 迷 mê
Bài 33 和機𦑃吒哭醝魚永欣價䀡
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 67% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1462 câu.
dưới
mục 385 · bài 33
mã U+F084E — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 0
· 1870: 36 · 1871: 0 · 1872: 29 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
畑𨄾典殷勤𠳨𠻃
Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han.
(bản 1870, câu 714)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠁑畑𥊘典殷勤𠳨嘆 |
khác: 𠁑 |
| 1870 |
畑𨄾典殷勤𠳨𠻃 |
giống |
| 1871 |
𠁑畑𥊘典殷勤𠳨嘆 |
khác: 𠁑 |
| 1872 |
畑𥊘旦慇懃𠳨𠻃 |
giống |
| 1902 |
𤲂畑𥊘旦殷勤𠳨𠻃 |
khác: 𤲂 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1871: 2)
和
hoạ
mục 386 · bài 33
bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 10 · 1871: 14 · 1872:
11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- hoạ — 36 lần · âm Hán-Việt
- hoà — 24 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hòa, cùng ăn nhịp với nhau.
Cấu tạo: 和 =
禾 (Hán-Việt hòa) +
口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
盤棋點渃塘絲和彈
Bàn cờ điểm nước, đường tơ hoạ đàn.
(bản 1870, câu 1298)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
盘茶點渃塘絲和弹 |
giống |
| 1870 |
盤棋點渃塘絲和彈 |
giống |
| 1871 |
盘茶點渃塘絲和弹 |
giống |
| 1872 |
盘𡆫馭渃塘絲和弹 |
giống |
| 1902 |
盤𡆫點渃塘絲和弹 |
giống |
戰和拉産𠄩排
Chiến hoà sắp sẵn hai bài,
(bản 1870, câu 1373)
機
cơ
mục 387 · bài 33
bộ 木 (cây) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 20 · 1871: 11 · 1872:
1 · 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- cơ — 60 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái nẫy, cái máy, phàm cái gì do
đấy mà phát động ra đều gọi là ky.
Cấu tạo: 機 =
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc) + 幾 (Hán-Việt
ki, kí, kỉ)
Ví dụ trong Kiều
特𠳒媒買隨機
Được lời mụ mới tuỳ cơ,
(bản 1870, câu 1149)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
特𠳒媒買隨機 |
giống |
| 1870 |
特𠳒媒買隨機 |
giống |
| 1871 |
特𠳒媒買隨機 |
giống |
| 1872 |
特𠳒媒買隨机 |
khác: 机 |
| 1902 |
特𠳒𠋦買隨機 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
机
(1866: 3, 1871: 9, 1872: 18, 1902: 1)
𦑃
cánh
mục 388 · bài 33
bộ 羽 (lông vũ) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 13 · 1871: 12 ·
1872: 14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦑃 =
更 (Hán-Việt
canh, cánh) +
羽 (Hán-Việt
vũ) — Phần gợi âm có lẽ là 更 (âm gần
cánh); phần
còn lại 羽 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬
Hãy đưa cánh thiếp trước cầm làm ghi.
(bản 1870, câu 650)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
埃迻更帖𠓀擒𫜵𥱬 |
khác: 更 |
| 1870 |
唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬 |
giống |
| 1871 |
唉迻更帖𠓀擒𫜵𥱬 |
khác: 更 |
| 1872 |
矣迻𦑃帖畧扲𫜵𥱬 |
giống |
| 1902 |
唉迻更帖𠓀扲爫𥱬 |
khác: 更 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫅩
(1866: 1, 1871: 1)
吒
cha
mục 389 · bài 33
bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872:
13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
cha — 58 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trá)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 咤)): Quát thét.
Cấu tạo: 吒 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
乇 — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc
gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𠯇朱底妾半命贖吒
"DẼ cho để thiếp bán mình chuộc cha!"
(bản 1870, câu 606)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠯇朱底妾半命贖吒 |
giống |
| 1870 |
𠯇朱底妾半命贖吒 |
giống |
| 1871 |
𠯇朱底妾半命贖吒 |
giống |
| 1872 |
𠖰朱底妾半命贖吒 |
giống |
| 1902 |
唉朱底妾半命贖吒 |
giống |
哭
khóc
mục 390 · bài 33
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872:
14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
khóc — 57 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
khốc)
- khốc — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khóc to.
Cấu tạo: 哭 =
吅 +
犬 (Hán-Việt khuyển)
Ví dụ trong Kiều
哭浪冤酷爲些
Khóc rằng: "Oan khốc vì ta,
(bản 1870, câu 1433)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
哭浪寃酷爲些 |
giống |
| 1870 |
哭浪冤酷爲些 |
giống |
| 1871 |
哭浪寃酷爲些 |
giống |
| 1872 |
哭浪寃酷爲些 |
giống |
| 1902 |
哭浪寃苦爲些 |
giống |
喑喑哭鬼驚神𧿆𠚢
Ầm ầm khốc quỷ kinh thần nhảy ra!
(bản 1870, câu 1642)
醝
say
mục 391 · bài 33
bộ 酉 (rượu) · 16 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 14 · 1871: 12 · 1872:
14 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
say — 61 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ta)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rượu trắng gọi là ta 醝.
Cấu tạo: 醝 =
酉 (Hán-Việt
dậu; trong Kiều đọc
dẫu) +
差 (Hán-Việt
sai, si, soa)
Ví dụ trong Kiều
氷傾如醒如醝𱥺命
Bâng khuâng như tỉnh như say một mình.
(bản 1870, câu 804)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
冰傾如醒如醝𱥺𠇮 |
giống |
| 1870 |
氷傾如醒如醝𱥺命 |
giống |
| 1871 |
氷傾如醒如醝𱥺命 |
giống |
| 1872 |
氷傾如醒如醝𠬠𠇮 |
giống |
| 1902 |
氷傾如醒如醝𱥺命 |
giống |
魚
ngơ
mục 392 · bài 33
bộ 魚 (cá) · 11 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 15 · 1872: 7
· 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
-
ngơ — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngư)
-
ngừ — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngư)
- ngư — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con cá. Có rất nhiều thứ, mà thường
dùng để làm đồ ăn, vì thế nên gọi sự hà hiếp người khác là ngư nhục
魚肉. Như thế hào ngư nhục hương lý 勢豪魚肉鄉里 kẻ cường hào hà hiếp
dân…
Cấu tạo: 魚 =
𠂊 +
田 (Hán-Việt điền) +
灬 (Hán-Việt hỏa)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0288 — NGƯ — cá): *Compound:* 魚人 : người cá theo quy tắc — chỉ giữ hình cuối 魚)
Vẽ hình con cá có đầu mình và đuôi. *(hình minh họa: chữ 魚 phóng to
kiểu triện, thấy rõ đầu-mình-đuôi)*
Nét cấu tạo: 7 nét dựng dần tới 魚 (chi tiết từng nét khó đọc chính
xác trên bản scan, bỏ qua
Ví dụ trong Kiều
情強滲𤀏𢚸彊菫魚
Tình càng thấm thía, lòng càng ngẩn ngơ.
(bản 1870, câu 364)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
情強滲𤀏𢚸強謹魚 |
giống |
| 1870 |
情強滲𤀏𢚸彊菫魚 |
giống |
| 1871 |
情強滲𤀏𢚸強謹魚 |
giống |
| 1872 |
情強滲𤀏𢚸強謹魚 |
giống |
| 1902 |
情強審𤀏胣強謹魚 |
giống |
菫魚娘買䜹浪
Ngần ngừ nàng mới thưa rằng:
(bản 1870, câu 331)
𠾔𢆥魚父𠄩𠊚
Thuê năm ngư phủ hai người,
(bản 1870, câu 2699)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1872: 5)
永
vắng
mục 393 · bài 33
bộ 水 (nước) · 5 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 13 · 1871: 15 · 1872:
13 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
vắng — 53 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
vĩnh)
- vĩnh — 4 lần · âm Hán-Việt
-
vạnh — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
vĩnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lâu, dài, mãi mãi.
Ví dụ trong Kiều
帳糊永𨤔𣎀清
Trướng hồ vắng vẻ đêm thanh,
(bản 1870, câu 1475)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
帳糊永𨤔𣎀清 |
giống |
| 1870 |
帳糊永𨤔𣎀清 |
giống |
| 1871 |
帳糊永𨤔𣎀清 |
giống |
| 1872 |
帳糊永尾店清 |
giống |
| 1902 |
帳湖永𨤔𣎀清 |
giống |
埃𫨩永訣羅𣈜迻饒
Ai hay vĩnh quyết là ngày đưa nhau.
(bản 1870, câu 1680)
𦎛娥永永慈窻
Gương nga vành vạnh từ song.
(bản 1871, câu 173)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
昹
(1871: 1, 1872: 1)
欣
hơn
mục 394 · bài 33
bộ 欠 (thiếu) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872:
12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
-
hơn — 59 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
hân)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mừng, hớn hở.
Cấu tạo: 欣 =
斤 (Hán-Việt
cân, cấn) +
欠 (Hán-Việt
khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𠀧𨑮𦒹斫斫之吏欣
Ba mươi sáu chước, chước gì lại hơn.
(bản 1870, câu 1110)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠀧𨑮𦒹酌酌之吏欣 |
giống |
| 1870 |
𠀧𨑮𦒹斫斫之吏欣 |
giống |
| 1871 |
𠀧𨑮𦒹酌酌之吏欣 |
giống |
| 1872 |
𠀧𨑮𦒹斫斫芇吏欣 |
giống |
| 1902 |
𠀧𨑮𦒹斫斫之𱺵欣 |
giống |
價
giá
mục 395 · bài 33
bộ 人 (người) · 15 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 13 · 1871: 12 ·
1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- giá — 59 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giá cả, giá cái gì đáng bao nhiêu
gọi là giá.
Cấu tạo: 價 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
賈 (Hán-Việt cổ, giá, giả)
Ví dụ trong Kiều
䋦浪價當𠦳鐄
Mối rằng: "giá đáng nghìn vàng,
(bản 1870, câu 645)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䋦浪當價𠦳鐄 |
khác: 當 |
| 1870 |
䋦浪價當𠦳鐄 |
giống |
| 1871 |
䋦浪當價𠦳鐄 |
khác: 當 |
| 1872 |
䋦浪登價𠦳鐄 |
khác: 登 |
| 1902 |
䋦浪當價𠦳鐄 |
khác: 當 |
䀡
xem
mục 396 · bài 33
bộ 目 (mắt) · 10 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 32 · 1871: 1 · 1872: 0
· 1902: 30
Âm đọc trong Kiều
-
xem — 63 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chiêm, siêm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 覘)): Dò xét, dòm. Ta
quen đọc là chiêm.
Cấu tạo: 䀡 =
目 (Hán-Việt
mục) +
占 (Hán-Việt
chiêm, chiếm)
Ví dụ trong Kiều
䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞
Xem trong âu yếm có điều lả lơi.
(bản 1870, câu 500)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𥪞歐厭固朝𣳮淶 |
khác: |
| 1870 |
䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞 |
giống |
| 1871 |
𥪞歐厭固朝𣳮淶 |
khác: |
| 1872 |
𫀅𥪝欧厌固朝𣳮淶 |
khác: 𫀅 |
| 1902 |
䀡𥪞歐厭固朝𣳮淶 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 22, 1871: 28, 1872: 1) ·
𫀅
(1871: 1, 1872: 22) ·
(1866: 1)
Bài đọc — bài 33
醒𦋦吏哭哭耒吏迷
Xem quốc ngữ
Tỉnh ra lại khóc, khóc rồi lại mê.
(bản 1866, câu 2798)
色停隊没才停和𠄩
Xem quốc ngữ
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai.
(bản 1866, câu 28)
𨕭𠄩堂女羅𠄩㛪
Xem quốc ngữ
Trên hai đường dưới nữa là hai em.
(bản 1870, câu 372)
茹香清永𱥺命
Xem quốc ngữ
Nhà hương thanh vắng một mình,
(bản 1866, câu 375)
Tự kiểm tra — bài 33
和 機 𦑃 吒 哭 醝 魚 永 欣 價 䀡
Đáp án
dưới · 和 hoạ · 機 cơ · 𦑃 cánh · 吒 cha · 哭 khóc · 醝 say · 魚 ngơ
· 永 vắng · 欣 hơn · 價 giá · 䀡 xem
Bài 34 寅法寔本窻埋梅當𲈳役𢷀吟
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 7 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 68% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1554 câu.
寅
dần
mục 397 · bài 34
bộ 宀 (mái nhà) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 14 ·
1872: 13 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- dần — 60 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chi Dần, một chi trong mười hai
chi.
Cấu tạo: 寅 =
宀 (Hán-Việt miên) +
⿳一由八
Ví dụ trong Kiều
祸寅寅𡭧𱜢特空
Hoạ dần dần bớt chút nào được không?"
(bản 1870, câu 496)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
和寅寅扒𡭧𱜢特空 |
giống |
| 1870 |
祸寅寅𡭧𱜢特空 |
giống |
| 1871 |
和寅寅扒𡭧𱜢特空 |
giống |
| 1872 |
和寅寅扒𡭧芇特空 |
giống |
| 1902 |
和寅寅扒𡭧芇特空 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𢴍
(1872: 1, 1902: 1)
法
phép
mục 398 · bài 34
bộ 水 (nước) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 13 · 1872:
12 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
phép — 31 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
pháp)
- pháp — 29 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phép, có khuôn phép nhất định để
cho người tuân theo được gọi là pháp.
Cấu tạo: 法 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
去 (Hán-Việt khu, khứ)
Ví dụ trong Kiều
法公照案論𠓨
Phép công chiếu án luận vào,
(bản 1870, câu 1417)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
法公照案論𠓨 |
giống |
| 1870 |
法公照案論𠓨 |
giống |
| 1871 |
法公照案論𠓨 |
giống |
| 1872 |
法公照案論𠓨 |
giống |
| 1902 |
法公照案論𠓨 |
giống |
𠸦浪筆法㐌精
Khen rằng: "Bút pháp đã tinh,
(bản 1870, câu 1987)
寔
thực
mục 399 · bài 34
bộ 宀 (mái nhà) · 12 nét · số lần: 1866: 16 · 1870: 10 · 1871: 21 ·
1872: 0 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
-
thực — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thật)
- thật — 26 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ thật 實.
Cấu tạo: 寔 =
宀 (Hán-Việt miên) +
是 (Hán-Việt thị)
Ví dụ trong Kiều
浪𫨩𪰛寔羅𫨩
Rằng: "Hay thì thực là hay,
(bản 1870, câu 489)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浪𫨩時寔𱺵𫨩 |
giống |
| 1870 |
浪𫨩𪰛寔羅𫨩 |
giống |
| 1871 |
浪𫨩時寔𱺵𫨩 |
giống |
| 1872 |
浪咍時实𱺵咍 |
khác: 实 |
| 1902 |
浪𫨩時寔𱺵𫨩 |
giống |
擬𠚢寔拱𢧚𱻌
Nghĩ ra thật cũng nên dường,
(bản 1870, câu 1481)
本
vốn
mục 400 · bài 34
bộ 木 (cây) · 5 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 13 · 1872:
13 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
vốn — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bản, bổn)
- bản — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gốc, một cây gọi là nhất bổn 一本.
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0112 — BẢN — gốc): *Compound:* 本末 : gốc ngọn Vẽ hình cái cây (木) rồi gạch ngang
phía dưới một nét (一) để chỉ rằng đây là gốc cây.
Nét cấu tạo: 一 十 才 木 本
Ví dụ trong Kiều
固𠸜帳本𣳔健兒
Có tên dưới trướng vốn dòng kiện nhi.
(bản 1870, câu 1108)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固𠸜𠁑帳本𣳔健兒 |
giống |
| 1870 |
固𠸜帳本𣳔健兒 |
giống |
| 1871 |
固𠸜𠁑帳本𣳔健兒 |
giống |
| 1872 |
𠸜𠁑帳本𣳔健兒 |
giống |
| 1902 |
固𠸜𤲂帳本𣳔健兒 |
giống |
本師耒拱典𡢐
Bản sư rồi cũng đến sau,
(bản 1870, câu 2045)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𲂪
(1870: 3)
窻
song
mục 401 · bài 34
bộ 穴 (hang) · 16 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 13 · 1871: 15 · 1872:
12 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- song — 59 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 牕)): Tục dùng như chữ
song 窗.
Cấu tạo: 窻 =
穴 (Hán-Việt huyệt) +
悤 (Hán-Việt thông)
Ví dụ trong Kiều
外窻𠴡𠱈鶯鐄
Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng,
(bản 1870, câu 239)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
外兎矢鶯鐄 |
khác: |
| 1870 |
外窻𠴡𠱈鶯鐄 |
giống |
| 1871 |
外窻兎矢鶯鐄 |
giống |
| 1872 |
外窻兎矢莺鐄 |
giống |
| 1902 |
外窗兔𠱈莺鐄 |
khác: 窗 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
窗
(1870: 1, 1902: 5) ·
蔥
(1870: 1, 1872: 3) ·
(1902: 2) ·
(1866: 1)
埋
may
mục 402 · bài 34
bộ 土 (đất) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 15 · 1871: 11 · 1872:
23 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
-
may — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mai)
-
mài — 9 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mai)
- mai — 8 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chôn, đám ma chôn không hợp lễ gọi
là mai.
Cấu tạo: 埋 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
里 (Hán-Việt lý)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0259 — MAI — chôn): Hình nắm mồ đất (土) chôn bên đường (里). *(câu trích dẫn "Sẻ
sẻ nắm đất bên đường (里)" bị cắt sát mép phải của bản scan —
không rõ đây là hết trang hay chỉ do bản scan bị xén lề; chưa xác
nhận, cần kiểm tra khi đọc trang 92 ở batch sau)*
Ví dụ trong Kiều
𤗽兜埋慜邏𱻌
Dịp đâu may mắn lạ dường,
(bản 1870, câu 1291)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
牒𠶣𠽊𨔍羕 |
khác: 𠶣 |
| 1870 |
𤗽兜埋慜邏𱻌 |
giống |
| 1871 |
牒𠶣𠽊𨔍𱻌 |
khác: 𠶣 |
| 1872 |
擛牢埋敏𨔍羕 |
giống |
| 1902 |
堞兜枚𢟨𨓐𱻌 |
khác: 枚 |
埋𥪝局追歡
Miệt mài trong cuộc truy hoan,
(bản 1870, câu 1299)
𣈙吝埋呂如形渚通
Rày lần mai lữa như hình chưa thông!"
(bản 1866, câu 1494)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
理
(1871: 1, 1872: 1, 1902: 1) ·
𱜿
(1870: 1, 1871: 1)
梅
mai
mục 403 · bài 34
bộ 木 (cây) · 11 nét · số lần: 1866: 3 · 1870: 17 · 1871: 4 · 1872: 17
· 1902: 20
Âm đọc trong Kiều
- mai — 60 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây mơ, đầu xuân đã nở hoa, có hai
thứ trắng và đỏ.
Cấu tạo: 梅 =
木 (Hán-Việt
mộc; trong Kiều
đọc
mọc) +
每 (Hán-Việt
môi, mỗi; trong Kiều đọc
mọi)
Ví dụ trong Kiều
梅骨格雪精神
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
(bản 1870, câu 17)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
枚骨格雪精神 |
khác: 枚 |
| 1870 |
梅骨格雪精神 |
giống |
| 1871 |
枚骨格雪精神 |
khác: 枚 |
| 1872 |
梅骨格雪精神 |
giống |
| 1902 |
梅骨格雪精神 |
giống |
當
đang
mục 404 · bài 34
bộ 田 (ruộng) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 19 · 1871: 11 · 1872:
3 · 1902: 18
Âm đọc trong Kiều
-
đang — 28 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đáng, đương)
- đương — 15 lần · âm Hán-Việt
- đáng — 14 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðang, đương thời 當時 đang bấy giờ,
đương đại 當代 đương đời bấy giờ.
Cấu tạo: 當 =
𫩠 +
田 (Hán-Việt điền)
Ví dụ trong Kiều
𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當
Nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang!
(bản 1870, câu 350)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢘝𢚸固𨤰擒𢚸朱當 |
giống |
| 1870 |
𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當 |
giống |
| 1871 |
你𢚸固𨤰擒𢚸朱當 |
giống |
| 1872 |
𠰚𢚸固𲇁扲𢚸朱登 |
khác: 登 |
| 1902 |
𢘝𢚸固𨤰扲𢚸朱當 |
giống |
浪𢚸當忖恜菭
Rằng: “Lòng đương thổn thức đầy,
(bản 1870, câu 719)
𢭂絲沛侶招球當尼
Trao tơ phải lứa, gieo cầu đáng nơi.
(bản 1870, câu 658)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
登
(1866: 4, 1871: 6, 1872: 14, 1902: 1)
𲈳
cửa
mục 405 · bài 34
bộ 門 (cửa) · 19 nét · số lần: 1866: 21 · 1870: 5 · 1871: 28 · 1872: 0
· 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Ví dụ trong Kiều
𲈳外𣃣𪭟杄花
Cửa ngoài vừa ngỏ then hoa,
(bản 1870, câu 529)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𲈳柴皮吘杄花 |
giống |
| 1870 |
𲈳外𣃣𪭟杄花 |
giống |
| 1871 |
𲈳柴皮吘杄花 |
giống |
| 1872 |
𲈾柴皮𡉦杄花 |
khác: 𲈾 |
| 1902 |
𲈾外皮吘杄花 |
khác: 𲈾 |
役
việc
mục 406 · bài 34
bộ 彳 (bước chân) · 7 nét · số lần: 1866: 15 · 1870: 15 · 1871: 15 ·
1872: 6 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
-
việc — 52 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
dịch)
- dịch — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ði thú ngoài biên thùy.
Cấu tạo: 役 =
彳 (Hán-Việt sách) +
殳 (Hán-Việt thù)
Ví dụ trong Kiều
錢𨉞㐌固役之拯衝
Tiền lưng đã có việc gì chẳng xong!
(bản 1870, câu 652)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
踐𦝄㐌固役之拯衝 |
giống |
| 1870 |
錢𨉞㐌固役之拯衝 |
giống |
| 1871 |
錢𦝄㐌固役之𫽄衝 |
giống |
| 1872 |
钱𦝄㐌𧡊役之庄衝 |
giống |
| 1902 |
錢𦝄㐌産𭛣咦拯双 |
khác: 𭛣 |
拱𥪝衙役吏羅慈心
Cũng trong nha dịch lại là từ tâm.
(bản 1870, câu 608)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𭛣
(1866: 2, 1870: 2, 1871: 4, 1872: 13, 1902: 15)
𢷀
rủ
mục 407 · bài 34
bộ 手 (tay) · 16 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 11 · 1871: 13 · 1872:
9 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- rủ — 48 lần · chữ Nôm
- rũ — 5 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𢷀 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
愈 (Hán-Việt dũ; trong Kiều đọc
gió) — Phần gợi âm có lẽ là 扌 (âm gần rủ); phần còn
lại 愈 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
樓撑買𢷀帳桃
Lầu xanh mới rủ trướng đào,
(bản 1870, câu 1227)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
楼撑買𢷀帳桃 |
giống |
| 1870 |
樓撑買𢷀帳桃 |
giống |
| 1871 |
楼撑買𢷀帳桃 |
giống |
| 1872 |
楼撑買𢷀帳桃 |
giống |
| 1902 |
楼撑買𢷀帳桃 |
giống |
刼塵別𢷀包𣇞朱衝
Kiếp trần biết rũ bao giờ cho xong?
(bản 1871, câu 2930)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𲊊
(1870: 2)
吟
ngậm
mục 408 · bài 34
bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 15 · 1872:
10 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
-
ngậm — 28 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngâm)
- ngâm — 24 lần · âm Hán-Việt
-
ngầm — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngâm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngâm. Ðọc thơ đọc phú kéo giọng dài
ra gọi là ngâm. Như ngâm nga 吟哦, ngâm vịnh 吟詠, v.v.
Cấu tạo: 吟 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
今 (Hán-Việt kim; trong Kiều
đọc cầm) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên
phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢
Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào!
(bản 1870, câu 490)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𦖑𦋦吟䔲呐荄世𱜢 |
giống |
| 1870 |
𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢 |
giống |
| 1871 |
𦖑𦋦吟䔲呐荄世𱜢 |
giống |
| 1872 |
𦖑𦋦吟䔲𠽆𠹽世芇 |
giống |
| 1902 |
𦖑𫥨唅𡃻㖔𠹽世芇 |
khác: 唅 |
坡藝詩畵𨇜味歌吟
Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca ngâm.
(bản 1870, câu 30)
𣈘㐌補𤴬吟𡢐
“Đêm nay đã bõ đau ngầm lâu nay!”
(bản 1870, câu 1868)
Bài đọc — bài 34
和寅寅扒𡭧𱜢特空
Xem quốc ngữ
Hoạ dần dần bớt chút nào được không?"
(bản 1866, câu 496)
迻𠊛𲈳𠓀逴𠊛𲈳𡢐
Xem quốc ngữ
Đưa người cửa trước, rước người cửa sau!"
(bản 1871, câu 946)
娘時隻䏾窻梅
Xem quốc ngữ
Nàng thì chiếc bóng song mai,
(bản 1866, câu 2231)
浪𫨩時寔𱺵𫨩
Xem quốc ngữ
Rằng: "Hay thì thực là hay,
(bản 1866, câu 489)
Tự kiểm tra — bài 34
寅 法 寔 本 窻 埋 梅 當 𲈳 役 𢷀 吟
Đáp án
寅 dần · 法 phép · 寔 thực · 本 vốn · 窻 song · 埋 may · 梅 mai · 當
đang · 𲈳 cửa · 役 việc · 𢷀 rủ · 吟 ngậm
Bài 35 燕𡬷東𢜝神管前顔燶歐聀及
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 68% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1641 câu.
燕
yến
mục 409 · bài 35
bộ 火 (lửa) · 16 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872:
12 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- yến — 34 lần · âm Hán-Việt
-
én — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
yên, yến)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chim yến.
Cấu tạo: 燕 =
廿 (Hán-Việt chấp, nhập) +
⿴北口 +
灬 (Hán-Việt hỏa)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0630 — [宴] [烟] — hai tên gọi): - 鳥名,泰來秋去 *(tên chim, xuân đến thu đi — chim én)* -
国名‖如:燕丹太子 *(tên nước, như: Yên Đan Thái tử)* 86 : 火 (灬) Vẽ
hình con chim én — hình vẽ minh họa cách điệu đi kèm (chữ 燕 phóng
lớn, dạng trang trí). chính xác từng nét — đánh dấu † cho cả dòng thay
vì đoán chắc từng ký tự trung gian.)*
Nét cấu tạo: 廿 廿 昔 昔 昔 昔 昔 燕 燕† (9 bước, các bước giữa in
rất nhỏ và mờ, khó phân biệt
Ví dụ trong Kiều
落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣
Lạc đàng mang lấy nợ nần yến anh.
(bản 1870, câu 1098)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
落塘芒𥙩𡢻𫱞燕鸚 |
giống |
| 1870 |
落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣 |
giống |
| 1871 |
落塘芒𥙩𡢻𫱞燕鸚 |
giống |
| 1872 |
落塘恾𥙩女𮥷燕莺 |
giống |
| 1902 |
落弹忙𥙩𡢻㨢燕𲍣 |
giống |
𣋇台雁燕㐌紅𨃐年
Đổi thay nhạn én đã hòng đầy niên.
(bản 1870, câu 1478)
𡬷
tấc
mục 410 · bài 35
bộ 寸 (tấc) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872:
12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡬷 =
則 (Hán-Việt tắc) +
寸 (Hán-Việt thốn) — Phần gợi
âm có lẽ là 則 (âm gần tấc); phần còn lại 寸 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺命
Nỗi riêng, riêng trạnh tấc riêng một mình.
(bản 1870, câu 242)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 |
giống |
| 1870 |
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺命 |
giống |
| 1871 |
浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆没命 |
giống |
| 1872 |
唉𥢆𥢆鄭𡬷貞𠬠𠇮 |
giống |
| 1902 |
餒𥢅𥢅𢤜𡬷𥢅𱥺命 |
giống |
東
đông
mục 411 · bài 35
bộ 木 (cây) · 8 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871: 11 · 1872: 12
· 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- đông — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phương đông, tục gọi người chủ là
đông.
Ví dụ trong Kiều
彙東𬂙㐌𨅸𣦍茹
Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà.
(bản 1870, câu 560)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
暈東𬖉㐌𨅸𣦍𣟪茹 |
giống |
| 1870 |
彙東𬂙㐌𨅸𣦍茹 |
giống |
| 1871 |
暈東𬂙㐌𥪸𣦍𣟪茹 |
giống |
| 1872 |
暈東𬂙㐌鄧𣦍耨茹 |
giống |
| 1902 |
暈東𬂙㐌𥪸𬆄蓐茹 |
giống |
𢜝
sợ
mục 412 · bài 35
bộ 心 (tim, lòng) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 13 ·
1872: 13 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢜝 =
忄 (Hán-Việt
tâm) +
事 (Hán-Việt
sự) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
sợ; có thể
là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𢜝威鍳拯𠳐𠳒
Sợ uy, dám chẳng vâng lời,
(bản 1870, câu 1821)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢜝威敢𫽄𠳐𠳒 |
giống |
| 1870 |
𢜝威鍳拯𠳐𠳒 |
giống |
| 1871 |
𢜝威敢𫽄𠰩𠳒 |
giống |
| 1872 |
𢜝威敢𠳐𠳒 |
giống |
| 1902 |
𢜝威監拯𠳐𠳒 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
怍
(1866: 1, 1871: 2)
神
thần
mục 413 · bài 35
bộ 示 (thần) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 12 · 1871: 13 · 1872:
13 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- thần — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thiên thần.
Cấu tạo: 神 =
礻 (Hán-Việt kì, thị) +
申 (Hán-Việt thân)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1038 — [□†] — ba nghĩa): - 天上的仙人 ∥ như: 神仙 (tiên nhân trên trời, như: thần tiên) -
精氣 ∥ như: 精神 (tinh khí, như: tinh thần) - 奇異的 ∥ như: 神聖 (kỳ
dị, như: thần thánh) 113 : 示 *(Chữ trong ngoặc vuông đầu mục mờ,
không đọc chắc — đánh †. C.Y 礻(示):1002 xác nhận chéo đúng mục 1002
đã lập ở trang 237 [chính thể/biến thể 示/礻]. Bộ 113:示 khớp đúng
radical Khang Hy 113 = 示, nhất quán với 1035 寶's
"40:宀"/1037 精's "119:米" — mọi dòng bộ số ở
Phần thứ ba đến giờ đều xác nhận đúng theo Khang Hy.)*
Ví dụ trong Kiều
瓢僊𰔺𨢇勾神𱹷詩
Bầu tiên dốc rượu, câu thần nối thơ.
(bản 1870, câu 1296)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
瓢僊淬𨢇勾神浽詩 |
giống |
| 1870 |
瓢僊𰔺𨢇勾神𱹷詩 |
giống |
| 1871 |
瓢僊淬𨢇勾神浽詩 |
giống |
| 1872 |
瓢仙篤𨢇勾神浽䜹 |
giống |
| 1902 |
瓢仙𠺷𨢇勾神綏𠽔 |
giống |
管
quản
mục 414 · bài 35
bộ 竹 (tre) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 12 · 1872:
11 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- quản — 56 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái sáo nhỏ. Nguyễn Du 阮攸 : Quản
huyền nhất biến tạp tân thanh 管絃一變雜新聲 đàn sáo một loạt thay
đổi, chen vào những thanh điệu mới.
Cấu tạo: 管 =
竹 (Hán-Việt
trúc) +
官 (Hán-Việt
quan)
Ví dụ trong Kiều
唒浪𤽸圭𠊚管包
Dẫu rằng xương trắng quê người quản bao!”
(bản 1870, câu 776)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
酉浪昌𤽸圭𠊛管兜 |
giống |
| 1870 |
唒浪𤽸圭𠊚管包 |
giống |
| 1871 |
酉浪昌𤽸圭𠊛管𱏫 |
giống |
| 1872 |
酉浪昌𤽸闺㝵爱兜 |
khác: 爱 |
| 1902 |
唒浪𩩫𤽸圭𠊛管兜 |
giống |
前
tiền
mục 415 · bài 35
bộ 刀 (dao) · 9 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 13 · 1872: 13
· 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- tiền — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trước. Như đình tiền 庭前 trước
sân.
Cấu tạo: 前 =
䒑 +
刖 (Hán-Việt ngoạt)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0577 — — ba nghĩa): - đằng trước - 在先 *(tại tiên — ở trước)* - 未來 *(vị lai — sắp
tới)* 18 : 刀 Ý chữ là hai tay (⺈ : 才 : 207) cầm con dao (刂 : 刀 :
324) sẽ phanh miếng thịt (月 ; 肉 : 576) lưỡi dao sắc phẳng phẳng lướt
tới đằng trước.
Ví dụ trong Kiều
㐌停夙債前寃
Đã đành túc trái tiền oan,
(bản 1870, câu 1765)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㐌停夙債前寃 |
giống |
| 1870 |
㐌停夙債前寃 |
giống |
| 1871 |
㐌停夙債前寃 |
giống |
| 1872 |
㐌停夙債前寃 |
giống |
| 1902 |
㐌仃夙債前寃 |
giống |
顔
nhan
mục 416 · bài 35
bộ 頁 (đầu) · 18 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872:
12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 顔 =
彦 (Hán-Việt ngạn) +
頁 (Hán-Việt hiệt) — Phần gợi
âm có lẽ là 彦 (âm gần nhan); phần còn lại 頁 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𨤔之𱥺朶紅顔
“Vẻ chi một đoá hồng nhan,
(bản 1870, câu 669)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
尾之𱥺𱭎紅顔 |
giống |
| 1870 |
𨤔之𱥺朶紅顔 |
giống |
| 1871 |
尾之𱥺𱭎紅顔 |
giống |
| 1872 |
尾之𤗖紅顔 |
giống |
| 1902 |
𨤔咦𱥺𤗖紅顔 |
giống |
燶
nồng
mục 417 · bài 35
bộ 火 (lửa) · 17 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872:
13 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- nồng — 43 lần · chữ Nôm
- nùng — 6 lần · chữ Nôm
- nung — 5 lần · chữ Nôm
- nông — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 燶 =
火 (Hán-Việt hỏa) +
農 (Hán-Việt nông) — Phần gợi
âm có lẽ là 農 (âm gần nồng); phần còn lại 火 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
椿萱秩醒職燶
Xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng,
(bản 1870, câu 759)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
椿萱秩醒聀燶 |
giống |
| 1870 |
椿萱秩醒職燶 |
giống |
| 1871 |
椿萱秩醒聀燶 |
giống |
| 1872 |
椿萱秩醒聀燶 |
giống |
| 1902 |
椿萱秩醒聀燶 |
giống |
月花花月𱞐燶
Nguyệt hoa, hoa nguyệt não nùng,
(bản 1870, câu 1285)
如燶肝𨫊如炮𢚸𣘈
Như nung gan sắt, như bào lòng son.
(bản 1870, câu 2832)
歐
âu
mục 418 · bài 35
bộ 欠 (thiếu) · 15 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 14 ·
1872: 2 · 1902: 15
Âm đọc trong Kiều
- âu — 56 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Châu Âu.
Cấu tạo: 歐 =
區 (Hán-Việt khu, âu) +
欠 (Hán-Việt khiếm)
Ví dụ trong Kiều
𠀧生歐罕綠𡗶之低
Ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây.
(bản 1870, câu 282)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠀧生歐罕緣𡗶之低 |
giống |
| 1870 |
𠀧生歐罕綠𡗶之低 |
giống |
| 1871 |
𠀧生歐罕緣𡗶之低 |
giống |
| 1872 |
𠀧生欧罕綠𡗶之低 |
khác: 欧 |
| 1902 |
𠀧生歐罕緣𡗶之低 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
欧
(1872: 11)
聀
giấc
mục 419 · bài 35
bộ 耳 (tai) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 0 · 1871: 17 · 1872: 18
· 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- giấc — 42 lần · chữ Nôm
- chắc — 13 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 聀 =
耳 (Hán-Việt
nhĩ) +
戈 (Hán-Việt
qua) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
giấc; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
翠雲秩醒聀春
Thuý Vân chợt tỉnh giấc xuân,
(bản 1866, câu 713)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
| 1870 |
翠雲秩醒職春 |
khác: 職 |
| 1871 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
| 1872 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
| 1902 |
翠雲秩醒聀春 |
giống |
花㵢聀𧺀柳賖壳鐄
Hoa trôi [chắc/trác] thắm, liễu xơ xác vàng.
(bản 1866, câu 572)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
職
(1866: 1, 1870: 12, 1871: 1)
及
kịp
mục 420 · bài 35
bộ 又 (tay, lại) · 3 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 3 · 1871: 10 ·
1872: 27 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
-
kịp — 25 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cập)
-
gặp — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cập)
- cập — 5 lần · âm Hán-Việt
-
ngập — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cập)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Kịp, đến. Từ sau mà đến gọi là cập.
Như huynh chung đệ cập 兄終弟及 anh hết đến em, cập thời 及時 kịp
thời, ba cập 波及 tràn tới, nghĩa bóng là sự ở nơi khác liên lụy đến
mình.
Ví dụ trong Kiều
倍鐄𱜢及併𧵆併賒
Vội vàng nào kịp tính gần, tính xa.
(bản 1870, câu 2086)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
倍傍𱜢及併𧵆併賒 |
giống |
| 1870 |
倍鐄𱜢及併𧵆併賒 |
giống |
| 1871 |
倍傍𱜢及併𧵆併賒 |
giống |
| 1872 |
倍傍芇及併𧵆併賒 |
giống |
| 1902 |
倍傍芇及并𧵆并賒 |
giống |
易台情吏及情
Dễ thay tình lại gặp tình.
(bản 1871, câu 117)
春撑執齒細旬及筓
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê,
(bản 1866, câu 36)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
趿
(1870: 5)
Bài đọc — bài 35
吏強迷買心神
Xem quốc ngữ
Lại càng mê MẢI tâm thần,
(bản 1872, câu 101)
浪紅顔自𠦳初
Xem quốc ngữ
Rằng: "Hồng nhan tự nghìn xưa,
(bản 1866, câu 107)
易台情吏及情
Xem quốc ngữ
Dễ thay tình lại gặp tình.
(bản 1871, câu 117)
没𠳒呐渚及䜹
Xem quốc ngữ
Một lời nói chửa kịp thưa,
(bản 1866, câu 119)
Tự kiểm tra — bài 35
燕 𡬷 東 𢜝 神 管 前 顔 燶 歐 聀 及
Đáp án
燕 yến · 𡬷 tấc · 東 đông · 𢜝 sợ · 神 thần · 管 quản · 前 tiền · 顔
nhan · 燶 nồng · 歐 âu · 聀 giấc · 及 kịp
Bài 36 𢢆薄青𧖱道𠄽威精碑𣘃動謹
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 69% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1725 câu.
𢢆
thẹn
mục 421 · bài 36
bộ 心 (tim, lòng) · 15 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 13 · 1871: 12 ·
1872: 11 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢢆 =
忄 (Hán-Việt tâm) +
善 (Hán-Việt thiến, thiện) —
Không phần nào có âm Hán-Việt gần thẹn; có thể là chữ hội ý
(ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𤼸書㐌𢢆娘鶯
Dâng thư đã thẹn nàng Oanh,
(bản 1870, câu 671)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𤼸書㐌𢢆娘縈 |
giống |
| 1870 |
𤼸書㐌𢢆娘鶯 |
giống |
| 1871 |
𤼸書㐌𢢆娘縈 |
giống |
| 1872 |
𤼸書㐌𢢆娘鶯 |
giống |
| 1902 |
𤼸書㐌𢢆娘萦 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
薄
bạc
mục 422 · bài 36
bộ 艸 (cỏ) · 16 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 26 · 1871: 7 · 1872: 1 ·
1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- bạc — 58 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cỏ mọc từng bụi gọi là bạc.
Cấu tạo: 薄 =
艹 (Hán-Việt thảo) +
溥 (Hán-Việt phổ; trong Kiều
đọc bạc)
Ví dụ trong Kiều
擬𠊚命薄乙𢚸拯𫡻
Nghĩ người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
(bản 1870, câu 738)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㤕𠊛命薄乙𢚸拯涓 |
giống |
| 1870 |
擬𠊚命薄乙𢚸拯𫡻 |
giống |
| 1871 |
㤕𠊛命薄乙𢚸𫽄涓 |
giống |
| 1872 |
㤕㝵𠇮泊乙𢚸庄涓 |
khác: 泊 |
| 1902 |
㤕𠊛命薄乙𢚸拯𪬳 |
giống |
青
thanh
mục 423 · bài 36
bộ 靑 (xanh) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 13 · 1872:
13 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- thanh — 43 lần · âm Hán-Việt
-
thênh — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thanh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Màu xanh, một trong năm màu, hòa
với màu đỏ thì thành ra màu tía, hòa với màu vàng thì hóa màu lục.
Cấu tạo: 青 =
龶 +
月 (Hán-Việt
nguyệt)
Ví dụ trong Kiều
禮羅掃墓會羅踏青
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.
(bản 1870, câu 44)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
礼𱺵掃墓噲𱺵踏清 |
khác: 清 |
| 1870 |
禮羅掃墓會羅踏青 |
giống |
| 1871 |
礼𱺵掃墓哙𱺵踏清 |
khác: 清 |
| 1872 |
礼𱺵掃墓噲𱺵踏晴 |
khác: 晴 |
| 1902 |
礼𱺵掃墓會𱺵踏青 |
giống |
油𢚸𣷭𢌌滝𨱽青青
Dầu lòng bể rộng sông dài thênh thênh,
(bản 1866, câu 2110)
𧖱
máu
mục 424 · bài 36
bộ 血 (máu) · 11 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872:
12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𧖱 =
血 (Hán-Việt huyết) +
卯 (Hán-Việt mão; trong Kiều
đọc mẹo) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần máu; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㤕情𧖱𲀙台𠳒渃𡽫
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
(bản 1870, câu 732)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
拙情𧖱𧗅台𠳒渃𡽫 |
giống |
| 1870 |
㤕情𧖱𲀙台𠳒渃𡽫 |
giống |
| 1871 |
㤕情𧖱𧗅台𠳒渃𡽫 |
giống |
| 1872 |
㤕情𧖱湈台𠳒渃𡽫 |
giống |
| 1902 |
悴情𧖱𧗅𠊝𠳒渃𡽫 |
giống |
道
đạo
mục 425 · bài 36
bộ 辵 (bước đi) · 12 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 10 · 1871: 13 ·
1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- đạo — 55 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Đường cái thẳng.
Cấu tạo: 道 =
辶 (Hán-Việt sước) +
首 (Hán-Việt thú, thủ)
Ví dụ trong Kiều
妯昆𥪝道家庭
Dâu con trong đạo gia đình,
(bản 1870, câu 1463)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
妯𡥵冲道家庭 |
giống |
| 1870 |
妯昆𥪝道家庭 |
giống |
| 1871 |
妯𡥵冲道家庭 |
giống |
| 1872 |
妯昆冲道家庭 |
giống |
| 1902 |
妯𡥵𥪞道家庭 |
giống |
𠄽
vài
mục 426 · bài 36
bộ 二 (hai) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 12 · 1872: 13
· 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠄽 =
二 (Hán-Việt
nhị) +
排 (Hán-Việt
bài) — Phần gợi âm có lẽ là 排 (âm gần
vài); phần
còn lại 二 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳
Vài tuần chưa cạn chén khuyên,
(bản 1870, câu 893)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 |
giống |
| 1870 |
𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 |
giống |
| 1871 |
𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 |
giống |
| 1872 |
𠄽勾渚𣴓𡃹勸 |
giống |
| 1902 |
𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳 |
giống |
威
uy
mục 427 · bài 36
bộ 女 (đàn bà) · 9 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 ·
1872: 12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- uy — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Oai, cái dáng tôn nghiêm đáng sợ
gọi là uy.
Cấu tạo: 威 =
戌 (Hán-Việt
tuất) +
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa)
Ví dụ trong Kiều
立嚴𠓀唉𠚢威𱴸唎
Lập nghiêm trước hãy ra uy nặng lời:
(bản 1870, câu 1410)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
立嚴畧駭𦋦威𥘀𠳒 |
giống |
| 1870 |
立嚴𠓀唉𠚢威𱴸唎 |
giống |
| 1871 |
立嚴𠓀駭𦋦威𱴸𠳒 |
giống |
| 1872 |
立威畧㐌威𫥨𱴸𠳒 |
khác: 𫥨 |
| 1902 |
立嚴𠓀㐌𫥨威𥘀𠳒 |
giống |
精
tinh
mục 428 · bài 36
bộ 米 (gạo) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872:
12 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- tinh — 55 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giã gạo cho trắng tinh (gạo ngon).
Cấu tạo: 精 =
米 (Hán-Việt
mễ; trong Kiều đọc
về) +
青 (Hán-Việt
thanh)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1037 — [□†] — hai nghĩa): - giã gạo cho trắng - tâm thần 119 : 米 *(Chữ trong ngoặc vuông
đầu mục mờ, không đọc chắc — có thể là một biến thể cách viết của 青
[C. đã ghi rõ ràng: 青:509], đánh †. 精 = giã gạo (米:116) cho tinh,
cho trắng, sạch (青:509, nghĩa gốc "xanh trong, tinh khiết")
— từ đó mở rộng nghĩa sang "tinh thần, tâm thần".)*
Ví dụ trong Kiều
托羅體魄群羅精英
Thác là thể phách, còn là tinh anh.
(bản 1870, câu 116)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣩂𱺵体魄群𱺵精英 |
giống |
| 1870 |
托羅體魄群羅精英 |
giống |
| 1871 |
𣩂𱺵体魄群𱺵精𮎦 |
giống |
| 1872 |
托𱺵体魄群𱺵精𮎦 |
giống |
| 1902 |
𣨰𱺵体魄羣𱺵精英 |
giống |
碑
bây
mục 429 · bài 36
bộ 石 (đá) · 13 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872:
18 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
-
bây — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bi)
-
bia — 14 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
bi)
-
bấy — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
-
bài — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: bi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bia.
Cấu tạo: 碑 =
石 (Hán-Việt thạch) +
卑 (Hán-Việt ti)
Ví dụ trong Kiều
碑𣇞坦濕𡗶高
Bây giờ đất thấp trời cao,
(bản 1870, câu 1817)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
碑𣇞坦隰𡗶高 |
giống |
| 1870 |
碑𣇞坦濕𡗶高 |
giống |
| 1871 |
碑𣇞坦隰𡗶高 |
giống |
| 1872 |
碑除坦𥰊𡗶高 |
giống |
| 1902 |
悲𣇞坦濕𡗶高 |
khác: 悲 |
𠱋𤷱碑𥒥鉴差𡬷鐄
Dẫu mòn bia đá, dám sai tấc vàng!"
(bản 1870, câu 772)
碑𣇞些仕逴娘宜家
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
(bản 1866, câu 2224)
𣘃
cây
mục 430 · bài 36
bộ 木 (cây) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 20 · 1871: 7 · 1872: 4
· 1902: 19
Âm đọc trong Kiều
- cây — 53 lần · chữ Nôm
- gai — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣘃 =
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc) + 荄 (Hán-Việt
cai; trong Kiều đọc cay) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần cây; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺漨如𧡊𣘃瓊梗瑤
Một vùng như thấy cây quỳnh cành dao.
(bản 1870, câu 144)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没𤂧如体核梗瑤 |
khác: 核 |
| 1870 |
𱥺漨如𧡊𣘃瓊梗瑤 |
giống |
| 1871 |
没𡓄如体核瓊梗瑤 |
khác: 核 |
| 1872 |
𠬠𡓄如体核瓊梗瑤 |
khác: 核 |
| 1902 |
𱥺𡓄如体𣘃瓊梗瑤 |
giống |
𡳳墻𣘃㭲木菭
Cuối tường gai góc mọc đầy,
(bản 1870, câu 2751)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
核
(1866: 11, 1871: 15, 1872: 19)
動
động
mục 431 · bài 36
bộ 力 (sức) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872:
12 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- động — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðộng, bất cứ vật gì, không bàn là
tự sức mình, hay tự sức khác mà chuyển sang chỗ khác đều gọi là động.
Cấu tạo: 動 =
重 (Hán-Việt
trùng, trọng) +
力 (Hán-Việt
lực; trong Kiều đọc
đao)
Ví dụ trong Kiều
麻些不動女𠊚生疑
Mà ta bất động nữa người sinh nghi."
(bản 1870, câu 844)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
麻些不動女𠊛生疑 |
giống |
| 1870 |
麻些不動女𠊚生疑 |
giống |
| 1871 |
𦓡些不動女𠊛生𪟽 |
giống |
| 1872 |
麻些不動女㝵生𪟽 |
giống |
| 1902 |
麻些不動女𠊛生𪟽 |
giống |
謹
ngẩn
mục 432 · bài 36
bộ 言 (lời nói) · 18 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 5 · 1871: 18 ·
1872: 7 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
-
ngẩn — 31 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cẩn)
-
kín — 22 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cẩn)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cẩn thận, cẩn trọng, nghĩa là làm
việc để ý kỹ lưỡng không dám coi thường.
Cấu tạo: 謹 =
言 (Hán-Việt ngân, ngôn) +
堇 (Hán-Việt )
Ví dụ trong Kiều
情強滲𤀏𢚸強謹魚
Tình càng thấm thía, lòng càng ngẩn ngơ.
(bản 1866, câu 364)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
情強滲𤀏𢚸強謹魚 |
giống |
| 1870 |
情強滲𤀏𢚸彊菫魚 |
khác: 菫 |
| 1871 |
情強滲𤀏𢚸強謹魚 |
giống |
| 1872 |
情強滲𤀏𢚸強謹魚 |
giống |
| 1902 |
情強審𤀏胣強謹魚 |
giống |
審嚴謹槓高墙
Thâm nghiêm kín cổng cao tường,
(bản 1870, câu 267)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
菫
(1870: 11, 1872: 2, 1902: 3) ·
(1872: 7)
Bài đọc — bài 36
𠳒𱺵分薄拱𱺵𠳒終
Xem quốc ngữ
Lời là phận bạc cũng là lời chung.
(bản 1866, câu 84)
謹魚娘買䜹浪
Xem quốc ngữ
Ngần ngừ nàng mới thưa rằng:
(bản 1871, câu 331)
𠦳秋薄命𱥺𠁀才𱽣
Xem quốc ngữ
Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa.
(bản 1870, câu 416)
𬂙𠚢𦰟𦹵蘿𣘃
Xem quốc ngữ
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
(bản 1870, câu 743)
Tự kiểm tra — bài 36
𢢆 薄 青 𧖱 道 𠄽 威 精 碑 𣘃 動 謹
Đáp án
𢢆 thẹn · 薄 bạc · 青 thanh · 𧖱 máu · 道 đạo · 𠄽 vài · 威 uy · 精
tinh · 碑 bây · 𣘃 cây · 動 động · 謹 ngẩn
Bài 37 澄銀𣋚派床扲𨁪𣅶𩙍𮗓琴查
3 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 6 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 70% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1844 câu.
澄
chừng
mục 433 · bài 37
bộ 水 (nước) · 15 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872:
11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
-
chừng — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trừng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lắng trong.
Cấu tạo: 澄 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
登 (Hán-Việt đăng; trong Kiều
đọc đang)
Ví dụ trong Kiều
𬂙澄𤌋𡴯窻疎
Trông chừng khói ngất song thưa,
(bản 1870, câu 571)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𬂙澄𤌋𡴯窻䜹 |
giống |
| 1870 |
𬂙澄𤌋𡴯窻疎 |
giống |
| 1871 |
𬂙澄𤌋𡴯窻䜹 |
giống |
| 1872 |
𬂙澄𤌋𡴯窻䜹 |
giống |
| 1902 |
𬂙澄𤌋屹窻踈 |
giống |
銀
ngần
mục 434 · bài 37
bộ 金 (kim loại) · 14 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 14 · 1871: 11 ·
1872: 13 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
-
ngần — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ngân)
- ngân — 19 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bạc (Argentum, Ag), một loài kim
sắc trắng dùng để đúc tiền và làm đồ trang sức.
Cấu tạo: 銀 =
金 (Hán-Việt
kim) +
艮 (Hán-Việt
cấn; trong Kiều đọc
ngẩn)
Ví dụ trong Kiều
秦銀𨄹𨃴樓粧
Tần ngần dạo gót lầu trang,
(bản 1870, câu 573)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
秦銀𨄹𨃴楼粧 |
giống |
| 1870 |
秦銀𨄹𨃴樓粧 |
giống |
| 1871 |
秦銀𭧙𨃴楼粧 |
giống |
| 1872 |
秦艮𭧙𨃴楼粧 |
khác: 艮 |
| 1902 |
秦垠𨄹𨃴樓粧 |
khác: 垠 |
𫢋前産固每圖金銀
Phật tiền sẵn có mọi đồ kim ngân.
(bản 1870, câu 2024)
𣋚
hôm
mục 435 · bài 37
bộ 日 (mặt trời) · 17 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 15 · 1871: 13 ·
1872: 4 · 1902: 16
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣋚 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
歆 (Hán-Việt
hâm; trong Kiều
đọc
hôm) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
hôm; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
群衛群𢖵典𠊚𣋚𫢩
Còn về còn nhớ đến người hôm nay!
(bản 1870, câu 558)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
群𧗱群𢖵典𠊛𣋚𫢩 |
giống |
| 1870 |
群衛群𢖵典𠊚𣋚𫢩 |
giống |
| 1871 |
群𧗱群𢖵典𠊛𣋚𫢩 |
giống |
| 1872 |
群𧗱群女旦㝵暗𫢩 |
khác: 暗 |
| 1902 |
群𧗱群𢖵旦𠊛𣋚𫢩 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
歆
(1866: 1, 1871: 2, 1872: 7, 1902: 2)
派
phai
mục 436 · bài 37
bộ 水 (nước) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 9
· 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
-
phai — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
phái)
-
phới — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
phái)
-
phơi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
phái)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dòng nước.
Cấu tạo: 派 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
𠂢
Ví dụ trong Kiều
固軒攬翠鐄渚派
Có hiên Lãm Thuý nét vàng chưa phai.
(bản 1870, câu 280)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
固軒攬翠鐄渚派 |
giống |
| 1870 |
固軒攬翠鐄渚派 |
giống |
| 1871 |
固軒揽翠鐄渚派 |
giống |
| 1872 |
固軒𬄦翠鐄渚派 |
giống |
| 1902 |
固軒攬翠鐄渚派 |
giống |
㗂牟派派如𡗶覩湄
Tiếng mau phơi phới như trời đổ mưa.
(bản 1866, câu 484)
㗂牟派派如𡗶覩湄
Tiếng mau phơi phới như trời đổ mưa.
(bản 1871, câu 484)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
泒
(1871: 3, 1872: 2)
床
sàng
mục 437 · bài 37
bộ 广 (mái hiên) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 11 ·
1872: 13 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- sàng — 29 lần · âm Hán-Việt
-
giường — 15 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sàng)
-
giàng — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sàng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cũng như chữ sàng 牀.
Cấu tạo: 床 =
广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) +
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc)
Ví dụ trong Kiều
㨳𨕭𡎢卒産床
Ghế trên ngồi tót sẵn sàng,
(bản 1870, câu 631)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㨳𨕭𡎦卒産床 |
giống |
| 1870 |
㨳𨕭𡎢卒産床 |
giống |
| 1871 |
㨳𨕭𡎦卒産床 |
giống |
| 1872 |
㨳𨕭𡎢卒産床 |
giống |
| 1902 |
槣𨕭𡓮卒𠴗床 |
giống |
𨕭床七寶𡎢𨖲𱥺𱙘
Trên giường thất bảo, ngồi lên một bà.
(bản 1870, câu 1724)
招梭𠓀拯𪧚床
Gieo thoi trước chẳng giữ giàng,
(bản 1870, câu 519)
扲
cầm
mục 438 · bài 37
bộ 手 (tay) · 7 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 8 · 1871: 7 · 1872: 17 ·
1902: 17
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 扲 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
今 (Hán-Việt kim; trong Kiều
đọc cầm) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần cầm; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
娘群扲吏𱥺𠄩叙情
Nàng còn cầm lại một hai tự tình.
(bản 1870, câu 212)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
娘群於吏没𠄩叙情 |
khác: 於 |
| 1870 |
娘群扲吏𱥺𠄩叙情 |
giống |
| 1871 |
娘群於吏没𠄩叙情 |
khác: 於 |
| 1872 |
娘群扲吏𠬠𠄩斜情 |
giống |
| 1902 |
娘羣扲吏𱥺𠄩敘情 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
擒
(1866: 6, 1870: 7, 1871: 7) ·
今
(1871: 1)
𨁪
dấu
mục 439 · bài 37
bộ 足 (chân) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 17 · 1871: 8 · 1872: 7
· 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- dấu — 34 lần · chữ Nôm
- giấu — 21 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𨁪 =
𧾷 +
酉 (Hán-Việt
dậu; trong Kiều đọc
dẫu) — Phần gợi âm có lẽ là 酉
(âm gần
dấu); phần còn lại 𧾷 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
世𱜢拱拯𨁪衝特𱜢
Thế nào cũng chẳng dấu xong được nào.
(bản 1870, câu 1488)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
世𱜢拱拯酉衝特𱜢 |
khác: 酉 |
| 1870 |
世𱜢拱拯𨁪衝特𱜢 |
giống |
| 1871 |
世𱜢拱𫽄酉衝特𱜢 |
khác: 酉 |
| 1872 |
世芇拱庄酉戎特芇 |
khác: 酉 |
| 1902 |
世芇拱拯𨁪双特芇 |
giống |
𨁪𢶒娘㐌𢶒𠓨𧝨巾
Giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn:
(bản 1870, câu 800)
𣅶
lúc
mục 440 · bài 37
bộ 日 (mặt trời) · 8 nét · số lần: 1866: 11 · 1870: 14 · 1871: 13 ·
1872: 1 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣅶 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
六 (Hán-Việt
lục; trong Kiều
đọc
lúc) — Phần gợi âm có lẽ là 六 (âm gần
lúc);
phần còn lại 日 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
欺醒𨢇𣅶殘更
Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh,
(bản 1870, câu 1233)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
欺醒𨢇𣅶殘更 |
giống |
| 1870 |
欺醒𨢇𣅶殘更 |
giống |
| 1871 |
欺醒𨢇𣅶殘更 |
giống |
| 1872 |
欺醒𨢇六殘更 |
khác: 六 |
| 1902 |
欺醒𨢇𣅶殘更 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
六
(1866: 4, 1871: 4, 1872: 11)
𩙍
gió
mục 441 · bài 37
bộ 風 (gió) · 22 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 57 · 1871: 0 · 1872: 0
· 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𩙍 =
風 (Hán-Việt
phong) +
愈 (Hán-Việt
dũ; trong Kiều đọc
gió) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
gió; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần
gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𩙍兜擲幅萌萌
Gió đâu sịch bức mành mành,
(bản 1870, câu 213)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱢻兜鄭幅萌萌 |
khác: 𱢻 |
| 1870 |
𩙍兜擲幅萌萌 |
giống |
| 1871 |
𩙌兜鄭幅萌萌 |
khác: 𩙌 |
| 1872 |
𩙌鄭幅甍甍 |
khác: 𩙌 |
| 1902 |
𫗄兜摳幅萌萌 |
khác: 𫗄 |
𮗓
giác
mục 442 · bài 37
bộ 見 (thấy) · 14 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 0 · 1871: 16 · 1872:
17 · 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𮗓 =
⿰〢⿻二丨 +
冖 (Hán-Việt mịch) +
見 (Hán-Việt hiện, kiến) —
Không phần nào có âm Hán-Việt gần giác; có thể là chữ hội ý
(ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷
Giác Duyên sư trưởng lành lòng liền thương.
(bản 1866, câu 2040)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 |
giống |
| 1870 |
覺緣師長𫅜𢚸連傷 |
khác: 覺 |
| 1871 |
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 |
giống |
| 1872 |
𮗓緣師長𫅜𢚸連傷 |
giống |
| 1902 |
𮗓緣師張𫅜𢚸連傷 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
覺
(1870: 16, 1902: 3)
琴
cầm
mục 443 · bài 37
bộ 玉 (ngọc) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872:
8 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- cầm — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái đàn cầm, đàn dài ba thước sáu
tấc, căng bảy dây gọi là đàn cầm.
Cấu tạo: 琴 =
玨 (Hán-Việt giác) +
今 (Hán-Việt kim; trong Kiều
đọc cầm)
Ví dụ trong Kiều
𤾓𢆥誓拯揞琴船埃
Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai.
(bản 1870, câu 556)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𤾓𢆥誓拯揞琴待埃 |
giống |
| 1870 |
𤾓𢆥誓拯揞琴船埃 |
giống |
| 1871 |
𤾓𢆥誓拯揞琴待埃 |
giống |
| 1872 |
𤾓𢆥誓揞琴船埃 |
giống |
| 1902 |
𤾓𢆥誓拯揞琴船埃 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
琹
(1866: 3, 1870: 7, 1871: 6, 1872: 8)
查
tra
mục 444 · bài 37
bộ 木 (cây) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 12 · 1872: 12
· 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- tra — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái bè.
Cấu tạo: 查 =
木 (Hán-Việt
mộc; trong Kiều
đọc
mọc) +
旦 (Hán-Việt
đán; trong Kiều đọc
đến)
Ví dụ trong Kiều
興行拯𠳨拯查
Hưng hành chẳng hỏi chẳng tra,
(bản 1870, câu 1135)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱏵行拯𠳨拯查 |
giống |
| 1870 |
興行拯𠳨拯查 |
giống |
| 1871 |
𱏵行𫽄𠳨𫽄查 |
giống |
| 1872 |
𱏵行庄𠳨庄查 |
giống |
| 1902 |
凶興庄𠳨庄查 |
giống |
Bài đọc — bài 37
娘浪𩙍𩅹扲
Xem quốc ngữ
Nàng rằng: "Gió bắt mưa cầm,
(bản 1870, câu 385)
㗂牟派派如𡗶覩湄
Xem quốc ngữ
Tiếng mau phơi phới như trời đổ mưa.
(bản 1866, câu 484)
𨁪些些拱料排𨁪朱
Xem quốc ngữ
Giấu ta, ta cũng liệu bài giấu cho!
(bản 1870, câu 1546)
固核固𥒥産床
Xem quốc ngữ
Có cây, có đá, sẵn sàng.
(bản 1866, câu 279)
Tự kiểm tra — bài 37
澄 銀 𣋚 派 床 扲 𨁪 𣅶 𩙍 𮗓 琴 查
Đáp án
澄 chừng · 銀 ngần · 𣋚 hôm · 派 phai · 床 sàng · 扲 cầm · 𨁪 dấu · 𣅶
lúc · 𩙍 gió · 𮗓 giác · 琴 cầm · 查 tra
Bài 38 秦書罕臺咦提斤𣴓孝甘𡮍
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 3 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 70% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 1990 câu.
秦
tần
mục 445 · bài 38
bộ 禾 (lúa) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872:
11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- tần — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nước Tần.
Cấu tạo: 秦 =
𡗗 +
禾 (Hán-Việt hòa)
Ví dụ trong Kiều
默𠊚𩅹楚𩙍秦
Mặc người mưa Sở gió Tần,
(bản 1870, câu 1239)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
默𠊛湄楚𩄲秦 |
giống |
| 1870 |
默𠊚𩅹楚𩙍秦 |
giống |
| 1871 |
默𠊛湄楚𩄲秦 |
giống |
| 1872 |
默㝵湄楚𫡮秦 |
giống |
| 1902 |
默𠊛湄楚𩄲秦 |
giống |
書
thư
mục 446 · bài 38
bộ 曰 (nói rằng) · 10 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 12 · 1871: 10 ·
1872: 9 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- thư — 53 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sách.
Cấu tạo: 書 =
⿱𦘒一 +
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt)
Ví dụ trong Kiều
擬浪拱脉書香
Nghĩ rằng cũng mạch thư hương,
(bản 1870, câu 1061)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
擬浪拱脉書香 |
giống |
| 1870 |
擬浪拱脉書香 |
giống |
| 1871 |
擬浪拱脉書香 |
giống |
| 1872 |
𢪀浪拱脉書香 |
giống |
| 1902 |
𢪀浪拱脉書香 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
书
(1871: 1, 1872: 1)
đem
mục 447 · bài 38
mã U+F0742 — chữ vùng mã riêng, cần font Nom Na Tong · số lần: 1866: 4
· 1870: 6 · 1871: 6 · 1872: 13 · 1902: 26
Âm đọc trong Kiều
- đem — 50 lần · chữ Nôm
- thòm — 3 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
拱差令箭信逴𠶆
Cũng sai lệnh tiễn đem tin rước mời.
(bản 1870, câu 2306)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
拱差令節信逴𠶆 |
khác: |
| 1870 |
拱差令箭信逴𠶆 |
giống |
| 1871 |
拱差令節信逴𠶆 |
khác: |
| 1872 |
拱差令節信逴𠶆 |
giống |
| 1902 |
拱差令箭信逴𠶆 |
giống |
喑𤿰陣習情楽軍
Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.
(bản 1866, câu 2286)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 2, 1871: 2) ·
𢲠
(1870: 2)
罕
hẳn
mục 448 · bài 38
bộ 网 (lưới) · 7 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 13 · 1871: 12 · 1872:
11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
-
hẳn — 54 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
hãn)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ít. Như hãn hữu 罕有 ít có. Vật gì
hiếm có gọi là trân hãn 珍罕 hay hãn dị 罕異.
Cấu tạo: 罕 =
㓁 (Hán-Việt
võng) +
干 (Hán-Việt
can; trong Kiều đọc
cơn)
Ví dụ trong Kiều
𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛
Một cười này hẳn nghìn vàng chẳng ngoa!
(bản 1870, câu 826)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛 |
giống |
| 1870 |
𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛 |
giống |
| 1871 |
𱥺唭尼罕𠦳鐄𫽄訛 |
giống |
| 1872 |
𠬠唭尼罕𠦳鐄庄吪 |
giống |
| 1902 |
𱥺唭尼罕𠦳鐄庄訛 |
giống |
臺
đài
mục 449 · bài 38
bộ 至 (đến) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 13 · 1871: 10 · 1872:
13 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- đài — 54 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái đài. Xây nhà cho cao để ngắm
bốn bên gọi là đài. Phàm chiếm một chỗ hơi cao để cho người dễ nhận
biết cũng gọi là đài. Như giảng đài 講臺 tòa giảng, vũ đài 舞臺 sân…
Cấu tạo: 臺 =
吉 (Hán-Việt cát) +
冖 (Hán-Việt mịch) +
至 (Hán-Việt chí)
Ví dụ trong Kiều
氷命𨇍𠓀臺粧叙情
Băng mình lẻn trước đài trang tự tình.
(bản 1870, câu 536)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
冰命輦𠓀臺粧叙情 |
giống |
| 1870 |
氷命𨇍𠓀臺粧叙情 |
giống |
| 1871 |
氷命輦𠓀臺粧叙情 |
giống |
| 1872 |
氷𠇮輦畧臺粧叙情 |
giống |
| 1902 |
冰命𨇍𠓀臺粧敘情 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱼫
(1866: 1, 1871: 3)
咦
gì
mục 450 · bài 38
bộ 口 (miệng) · 9 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 0 · 1871: 0 · 1872: 0
· 1902: 56
Âm đọc trong Kiều
-
gì — 56 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: di)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Gào. Tục dùng làm nhời nói kinh
quái. Như ta nói : Chào ôi chao ! v.v.
Cấu tạo: 咦 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
夷 (Hán-Việt di) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi
âm có lẽ là 夷 (âm gần gì).
Ví dụ trong Kiều
𨓐咦彼嗇斯豐
Lạ gì bỉ sắc tư phong
(bản 1902, câu 5)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨔍之彼嗇斯豊 |
khác: 之 |
| 1870 |
邏之彼嗇斯豐 |
khác: 之 |
| 1871 |
𨔍之彼嗇斯豊 |
khác: 之 |
| 1872 |
𨔍之彼嗇斯豊 |
khác: 之 |
| 1902 |
𨓐咦彼嗇斯豐 |
giống |
提
đè
mục 451 · bài 38
bộ 手 (tay) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 12 · 1872: 16
· 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
-
đè — 22 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thì, đề, để)
- đề — 17 lần · âm Hán-Việt
-
dè — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thì,
đề, để)
-
rè — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: thì,
đề, để)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nâng lên, nâng đỡ, phàm dắt cho lên
trên, kéo cho tiến lên đều gọi là đề, đề huề 提攜 dắt díu, đề bạt 提拔
cất nhắc, v.v.
Cấu tạo: 提 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
是 (Hán-Việt thị)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0765 — — hai nghĩa): - xách - bày ra 64 : 手 Tay ta (才:手:213) luôn luôn hoảng dương
cùng bày rõ lẽ phải (是:764) ra cho mọi người thấy. *(Xác nhận chéo:
提=765 khớp đúng Bài Dịch 28 ở trên.)*
Ví dụ trong Kiều
生浪𫨩呐提澄
Sinh rằng: "Hay nói đè chừng,
(bản 1870, câu 1361)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
生浪咍呐提澄 |
giống |
| 1870 |
生浪𫨩呐提澄 |
giống |
| 1871 |
生浪咍呐提澄 |
giống |
| 1872 |
生浪咍呐提澄 |
giống |
| 1902 |
生浪𫨩呐提澄 |
giống |
襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅
Túi đàn cặp sách đề huề dọn sang.
(bản 1870, câu 278)
生浪𫨩呐提澄
Sinh rằng: "Hay nói dè chừng
(bản 1902, câu 1361)
斤
cân
mục 452 · bài 38
bộ 斤 (cái rìu) · 4 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 ·
1872: 11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- cân — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái rìu.
Cấu tạo: 斤 =
𠂆 + 丅
Ví dụ trong Kiều
詞花㐌記斤鐄買𢭂
Tờ hoa đã ký, cân vàng mới trao.
(bản 1870, câu 686)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
詞花㐌記巾鐄買𢭂 |
khác: 巾 |
| 1870 |
詞花㐌記斤鐄買𢭂 |
giống |
| 1871 |
詞花㐌記巾鐄買𢭂 |
khác: 巾 |
| 1872 |
詞花㐌記斤鐄買𢭂 |
giống |
| 1902 |
詞花㐌記斤鐄買𢭂 |
giống |
𣴓
cạn
mục 453 · bài 38
bộ 水 (nước) · 9 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 12 · 1871: 9 · 1872:
10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- cạn — 49 lần · chữ Nôm
- gạn — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𣴓 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
件 (Hán-Việt kiện; trong Kiều
đọc cạn) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần cạn; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𣴓𠳒客買𠽔浪
Cạn lời khách mới thưa rằng:
(bản 1870, câu 903)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣴓𠳒客買䜹浪 |
giống |
| 1870 |
𣴓𠳒客買𠽔浪 |
giống |
| 1871 |
𭰃𠳒客買䜹浪 |
khác: 𭰃 |
| 1872 |
𣴓𠳒客買䜹浪 |
giống |
| 1902 |
𣴓𠳒客買䜹浪 |
giống |
動𢚸吏𣴓典𠳒𥢆西
Động lòng lại gạn đến lời riêng tây.
(bản 1870, câu 1438)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
件
(1866: 1, 1871: 1)
孝
hiếu
mục 454 · bài 38
bộ 子 (con) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872: 11
· 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- hiếu — 53 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Thảo, con thờ cha mẹ hết lòng gọi
là hiếu.
Cấu tạo: 孝 =
耂 +
子 (Hán-Việt tý, tử)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0633 — — ba nghĩa): - thảo thuận - hết lòng thờ cha mẹ - có tang cha mẹ 39 : 子 Hình
chữ *tử* (子 : 58) đội chữ *lão* (耂 : 老 : 632) trên đầu, ngụ ý khi
cha mẹ già cả, con cái phải thờ kính hiếu dưỡng. *(Không có bracket
biến thể ở mục này — gạch ngang "—" thay chỗ.)*
Ví dụ trong Kiều
𧡊娘孝重情深
Thấy nàng hiếu trọng tình thâm,
(bản 1870, câu 609)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧡊娘孝重情深 |
giống |
| 1870 |
𧡊娘孝重情深 |
giống |
| 1871 |
𧡊娘孝重情深 |
giống |
| 1872 |
体娘孝重情深 |
giống |
| 1902 |
𧡊娘孝重情深 |
giống |
甘
cam
mục 455 · bài 38
bộ 甘 (ngọt) · 5 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872:
11 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- cam — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngọt.
Ví dụ trong Kiều
𪰛楥梗橘朱甘事𠁀
Thì vin cành quít cho cam sự đời.
(bản 1870, câu 834)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
時楥梗橘朱甘事𠁀 |
giống |
| 1870 |
𪰛楥梗橘朱甘事𠁀 |
giống |
| 1871 |
時楥梗橘朱甘事𠁀 |
giống |
| 1872 |
時攀梗橘朱柑事𠁀 |
khác: 柑 |
| 1902 |
時援梗𢵮朱甘事𠁀 |
giống |
𡮍
chút
mục 456 · bài 38
bộ 小 (nhỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 7 · 1871: 19 · 1872:
13 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡮍 =
小 (Hán-Việt
tiểu) +
拙 (Hán-Việt
chuyết; trong Kiều đọc
chút) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
chút; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
払如昆𧊉鑅𡮍𨔈
Chàng như con bướm liệng vành chút chơi.
(bản 1870, câu 1326)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
払如𡥵𧊉-鑅麻制 |
khác: 麻 |
| 1870 |
払如昆𧊉鑅𡮍𨔈 |
giống |
| 1871 |
払如𡥵𧊉鑅麻制 |
khác: 麻 |
| 1872 |
払如昆𧊉吕鑅麻 |
khác: 麻 |
| 1902 |
払如𡥵𧊉𫅤鑅𡭧𨔈 |
khác: 𡭧 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𱚤
(1872: 4)
Bài đọc — bài 38
惜咦旦玉傷咦旦香
Xem quốc ngữ
Tiếc gì đến ngọc thương gì đến hương
(bản 1902, câu 848)
提澄𦰟𱢻吝蹺
Xem quốc ngữ
Đè chừng ngọn gió lần theo,
(bản 1866, câu 123)
𤾓𫷜別固緣咦𫨩空
Xem quốc ngữ
Trăm năm biết có duyên gì hay không
(bản 1902, câu 182)
身𡥵催固𫥨咦𣈕𡢐
Xem quốc ngữ
Thân con thôi có ra gì mai sau”.
(bản 1902, câu 234)
Tự kiểm tra — bài 38
秦 書 罕 臺 咦 提 斤 𣴓 孝 甘 𡮍
Đáp án
秦 tần · 書 thư · đem · 罕 hẳn · 臺 đài · 咦 gì · 提 đè · 斤 cân ·
𣴓 cạn · 孝 hiếu · 甘 cam · 𡮍 chút
Bài 39 𢭂景主翠流沉楚幅量𠯇馬洳
9 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 71% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2098 câu.
𢭂
trao
mục 457 · bài 39
bộ 手 (tay) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872:
12 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𢭂 =
扌 (Hán-Việt
thủ) +
牢 (Hán-Việt
lao; trong Kiều đọc
sao) — Phần gợi âm có lẽ là 牢
(âm gần
trao); phần còn lại 扌 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂
Với cành thoa ấy tức thì đổi trao.
(bản 1870, câu 358)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
貝梗釵𧘇卽時𢫊𢭂 |
giống |
| 1870 |
貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂 |
giống |
| 1871 |
貝梗釵𧘇卽時𢬭𢭂 |
giống |
| 1872 |
貝梗釵意即時𢬭𢭂 |
giống |
| 1902 |
貝梗釵意即時𢬭𢭂 |
giống |
景
cảnh
mục 458 · bài 39
bộ 日 (mặt trời) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 11 ·
1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- cảnh — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cảnh, cái gì hình sắc phân phối có
vẻ đẹp thú đều gọi là cảnh.
Cấu tạo: 景 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
京 (Hán-Việt
kinh)
Ví dụ trong Kiều
氷傾𢖵景𢖵𠊚
Bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người,
(bản 1870, câu 259)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
水頃𢖵景𢖵𠊛 |
giống |
| 1870 |
氷傾𢖵景𢖵𠊚 |
giống |
| 1871 |
氷傾𢖵景𢖵𠊛 |
giống |
| 1872 |
氷傾𢖵景𢖵𠊛 |
giống |
| 1902 |
氷傾𢖵景𢖵𠊛 |
giống |
主
chủ
mục 459 · bài 39
bộ 丶 (chủ) · 5 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872: 11
· 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- chủ — 30 lần · âm Hán-Việt
-
chúa — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
chủ)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vua, vua coi sóc tất cả việc nước
nên gọi là chủ 主.
Cấu tạo: 主 =
亠 (Hán-Việt đầu) +
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ)
Ví dụ trong Kiều
外茹主客逸迢
Ngoài nhà chủ khách dập dìu,
(bản 1870, câu 873)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
外時主客迢 |
giống |
| 1870 |
外茹主客逸迢 |
giống |
| 1871 |
外茄主客迢 |
giống |
| 1872 |
外時主客迢 |
giống |
| 1902 |
外茄主客逸迢 |
giống |
主春停㐌固尼
Chúa xuân đành đã có nơi,
(bản 1870, câu 1327)
翠
thuý
mục 460 · bài 39
bộ 羽 (lông vũ) · 14 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 ·
1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- thuý — 52 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Phỉ thúy 翡翠 con trả, lông nó rất
đẹp, dùng làm đồ trang sức ở trên đầu gọi là điểm thúy 點翠.
Cấu tạo: 翠 =
羽 (Hán-Việt
vũ) +
卒 (Hán-Việt
thốt, tuất, tốt; trong Kiều đọc
trót)
Ví dụ trong Kiều
倍𨖅園翠𨃝羅
Vội sang vườn Thuý dò la,
(bản 1870, câu 2743)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
倍𨖅園翠𪭴𱺵 |
giống |
| 1870 |
倍𨖅園翠𨃝羅 |
giống |
| 1871 |
倍𨖅園翠𢲛𱺵 |
giống |
| 1872 |
倍𨖅園翠𢲛𱺵 |
giống |
| 1902 |
倍𨖅園翠𠻀𪡔 |
giống |
流
lưu
mục 461 · bài 39
bộ 水 (nước) · 10 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 12 · 1872:
12 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- lưu — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nước chảy, nước chảy tự nhiên, cho
nên cái gì nó tự nhiên đun đi cũng gọi là lưu hành 流行.
Cấu tạo: 流 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
㐬
Ví dụ trong Kiều
惜台流落江湖
Tiếc thay lưu lạc giang hồ,
(bản 1870, câu 1989)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
惜台流落江湖 |
giống |
| 1870 |
惜台流落江湖 |
giống |
| 1871 |
惜台流落江湖 |
giống |
| 1872 |
惜台流落江湖 |
giống |
| 1902 |
惜台流洛江湖 |
giống |
沉
trầm
mục 462 · bài 39
bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 12 · 1871: 11 · 1872:
10 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- trầm — 31 lần · âm Hán-Việt
-
chìm — 21 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thẩm, trấm, trầm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 沈)): Chìm, bị chìm đắm
sâu không ra ngay được gọi là trầm mê 沈迷, trầm nịch 沈溺 chìm đắm.
Cấu tạo: 沉 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
冗 (Hán-Việt nhũng)
Ví dụ trong Kiều
洳𢬣濟渡𢵼𠊚沉淪
Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân.
(bản 1870, câu 1080)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
洳𢬣濟度𢵼𠊛沉淪 |
giống |
| 1870 |
洳𢬣濟渡𢵼𠊚沉淪 |
giống |
| 1871 |
洳𢬣濟度𢵼𠊛沉淪 |
giống |
| 1872 |
洳𢬣济度𣾼㝵沉淪 |
giống |
| 1902 |
𢘾𢬣濟度𢵼𠊛沉淪 |
giống |
底昆䕯浽𩄲沉爲埃
Để con bèo nổi mây chìm vì ai?
(bản 1870, câu 770)
楚
sở
mục 463 · bài 39
bộ 木 (cây) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- sở — 51 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Khóm cây nhỏ, bụi gai.
Cấu tạo: 楚 =
林 (Hán-Việt lâm; trong Kiều
đọc lầm) + 疋 (Hán-Việt
nhã, sơ, thất)
Ví dụ trong Kiều
𠳨𫥨買別浪払楚卿
Hỏi ra mới biết rằng chàng Sở khanh.
(bản 1870, câu 1062)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳨𦋦買別浪払楚卿 |
giống |
| 1870 |
𠳨𫥨買別浪払楚卿 |
giống |
| 1871 |
𠳨𦋦買別浪払楚卿 |
giống |
| 1872 |
𠳨𦋦買別浪払楚卿 |
giống |
| 1902 |
𠳨𫥨買別浪払楚卿 |
giống |
幅
bức
mục 464 · bài 39
bộ 巾 (khăn) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 12 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- bức — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bức, một tiếng dùng để đo vải lụa.
Cấu tạo: 幅 =
巾 (Hán-Việt
cân; trong Kiều đọc
khăn) +
畐
Ví dụ trong Kiều
𨷑䀡𱥺幅箋枚
Mở xem một bức tiên mai,
(bản 1870, câu 1087)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨷑𱥺幅箋枚 |
giống |
| 1870 |
𨷑䀡𱥺幅箋枚 |
giống |
| 1871 |
𨷑𱥺幅箋枚 |
giống |
| 1872 |
𨷑𫀅蔑幅箋枚 |
giống |
| 1902 |
𨷑䀡𱥺幅箋梅 |
giống |
量
lượng
mục 465 · bài 39
bộ 里 (làng) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872:
9 · 1902: 12
Âm đọc trong Kiều
- lượng — 29 lần · âm Hán-Việt
-
lường — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lương, lượng)
-
lưỡng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lương, lượng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðồ đong. Các cái như cái đấu, cái
hộc dùng để đong đều gọi là lượng cả.
Cấu tạo: 量 =
旦 (Hán-Việt
đán; trong Kiều đọc
đến) +
里 (Hán-Việt
lý)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0795 — — ba nghĩa): - đo lường - đong gạt - sức chứa được 166 : 里 Vì đo lường nên ta
thấy được rằng hình mặt trời (日:80) đã nhô lên khỏi đường chân trời
(一) được một *lý* (里:258).
Ví dụ trong Kiều
量春油決挾徊
Lượng xuân dù quyết hẹp hòi,
(bản 1870, câu 345)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
量春油决狭𤞑 |
giống |
| 1870 |
量春油決挾徊 |
giống |
| 1871 |
量春油決狹𤞑 |
giống |
| 1872 |
量春油决狹囘 |
giống |
| 1902 |
量春油決狹𤞑 |
giống |
唭妯買舌坤量險溇
Cười dầu mới thực khôn lường hiểm sâu!
(bản 1870, câu 2014)
没命量慮更迡
Một mình lưỡng lự canh chầy,
(bản 1871, câu 217)
𠯇
rỉ
mục 466 · bài 39
bộ 口 (miệng) · 6 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 12 · 1871: 12 · 1872:
10 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
- rỉ — 38 lần · chữ Nôm
- rĩ — 6 lần · chữ Nôm
- dẽ — 6 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𠯇 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
己 (Hán-Việt kỷ) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高
Rỉ tai nàng mới giải lòng thấp cao.
(bản 1870, câu 876)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠯇𦖻娘買解𢚸𥰊高 |
giống |
| 1870 |
𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高 |
giống |
| 1871 |
𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高 |
giống |
| 1872 |
𠯇𦖻娘買𤋵𢚸𥰊高 |
giống |
| 1902 |
𠯇𦖻娘買𤉒𢚸湿高 |
giống |
喠翹𡃚𠯇帳鸞
Giọng kiều rền rĩ trướng loan,
(bản 1866, câu 223)
𠯇朱䜹歇𱥺𠳒㐌㝹
Dẽ cho thưa hết một lời đã nao!
(bản 1866, câu 502)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
馬
mã
mục 467 · bài 39
bộ 馬 (ngựa) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- mã — 50 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Con ngựa. Xem tướng ngựa phải xem
răng trước, vì thế nên nói nhún số tuổi của mình cũng kêu là mã xỉ
馬齒.
Cấu tạo: 馬 =
⑥ +
灬 (Hán-Việt hỏa)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0293 — MÃ — ngựa): Vẽ hình con ngựa. *(hình minh họa: chữ 馬 phóng to kiểu triện,
thấy bờm và 4 chân)* *Compound:* 土牛木馬 : chỉ có hình thức mà không
có thực chất
Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 丨 尹 尹 馬 馬
Ví dụ trong Kiều
𠳨𠸜浪馬監生
Hỏi tên, rằng: "Mã Giám sinh,
(bản 1870, câu 625)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠳨𠸜浪馬監生 |
giống |
| 1870 |
𠳨𠸜浪馬監生 |
giống |
| 1871 |
𠳨𠸜浪馬監生 |
giống |
| 1872 |
𠳨𠸜浪馬監生 |
giống |
| 1902 |
𠳨𠸜浪馬監生 |
giống |
洳
nhờ
mục 468 · bài 39
bộ 水 (nước) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 16 · 1871: 12 · 1872:
10 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
-
nhờ — 29 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
như)
-
dơ — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
như)
-
nhơ — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
như)
-
nhớ — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
như)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tự như 沮洳 bùn lầy, đất trũng.
Cấu tạo: 洳 =
氵 (Hán-Việt
thủy) +
如 (Hán-Việt
như)
Ví dụ trong Kiều
汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠
Gấp nhà nhờ lượng người thương dám nài.”
(bản 1870, câu 646)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
﨤茹洳量𠊛傷敢奈 |
giống |
| 1870 |
汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠 |
giống |
| 1871 |
﨤茹洳量𠊛傷敢奈 |
giống |
| 1872 |
﨤茹侞量㝵傷敢奈 |
khác: 侞 |
| 1902 |
歹茄𢘾量𠊛傷監奈 |
khác: 𢘾 |
洳從儗買劍塘操𨆢
DƠ tuồng nghỉ mới kiếm đường tháo lui.
(bản 1870, câu 1188)
份㤌餒客份洳餒命
Phần căm nỗi khách phần nhơ nỗi mình
(bản 1902, câu 852)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
侞
(1872: 2)
Bài đọc — bài 39
翠翹𱺵姉㛪𱺵翠雲
Xem quốc ngữ
Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân.
(bản 1866, câu 16)
景𱜢景拯刀愁
Xem quốc ngữ
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
(bản 1866, câu 1243)
吝風景固皮清清
Xem quốc ngữ
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh:
(bản 1866, câu 54)
緣兜渚及𱥺𠳒𢭂絲
Xem quốc ngữ
Duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ,
(bản 1866, câu 540)
Tự kiểm tra — bài 39
𢭂 景 主 翠 流 沉 楚 幅 量 𠯇 馬 洳
Đáp án
𢭂 trao · 景 cảnh · 主 chủ · 翠 thuý · 流 lưu · 沉 trầm · 楚 sở · 幅
bức · 量 lượng · 𠯇 rỉ · 馬 mã · 洳 nhờ
Bài 40 掑𥐆待求𦛌𨃴離城想𱴸妾唏
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 2 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 71% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2224 câu.
掑
kề
mục 469 · bài 40
bộ 手 (tay) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 9 · 1872: 13
· 1902: 13
Âm đọc trong Kiều
- kề — 25 lần · chữ Nôm
- cài — 19 lần · chữ Nôm
- kè — 4 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 掑 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
其 (Hán-Việt ki, ký, kỳ) —
Không phần nào có âm Hán-Việt gần kề; có thể là chữ hội ý
(ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𠰘唁掑典羡尼
Miếng ngon kề đến tận nơi,
(bản 1870, câu 831)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠰳唁掑典羡尼 |
giống |
| 1870 |
𠰘唁掑典羡尼 |
giống |
| 1871 |
𠰳唁掑典羡尼 |
giống |
| 1872 |
𠰘唁掑旦羡尼 |
giống |
| 1902 |
𠰳唁掑旦羨坭 |
giống |
𣈘輸蕩蕩𣈜掑杄𩄲
Đêm thâu đằng đẵng ngày cài then mây.
(bản 1870, câu 2232)
𪂲掑扒𱥺添𠄩
Cò kè bớt một thêm hai,
(bản 1866, câu 647)
𥐆
vắn
mục 470 · bài 40
bộ 矢 (mũi tên) · 17 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 9 ·
1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- vắn — 28 lần · chữ Nôm
- ngắn — 22 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𥐆 =
短 (Hán-Việt
đoản; trong Kiều
đọc
ngắn) +
半 (Hán-Việt
bán) — Phần gợi âm có lẽ là 半 (âm gần
vắn); phần
còn lại 短 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𨆝頭娘仍𥐆𨱽咀嘆
Gót đầu, nàng những vắn dài thở than.
(bản 1870, câu 3130)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨃴頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 |
giống |
| 1870 |
𨆝頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 |
giống |
| 1871 |
𨃴頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 |
giống |
| 1872 |
頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 |
giống |
| 1902 |
𩠴頭娘仍𥐆𨱽咀嘆 |
giống |
𠰚𡄨𣎀𥐆情𨱽
Nỉ non đêm ngắn tình dài,
(bản 1870, câu 1369)
待
đợi
mục 471 · bài 40
bộ 彳 (bước chân) · 9 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 9 · 1871: 13 ·
1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
-
đợi — 32 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đãi)
- đãi — 8 lần · âm Hán-Việt
-
giãi — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đãi)
-
dãi — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
đãi)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðợi.
Cấu tạo: 待 =
彳 (Hán-Việt sách) +
寺 (Hán-Việt tự)
Ví dụ trong Kiều
𱔩𢜠嗔待𩛷尼𢆥𡢐
Chén mừng xin đợi bữa này năm sau!”
(bản 1870, câu 1518)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡃹𢜠吀待𣎀尼𢆥𡢐 |
giống |
| 1870 |
𱔩𢜠嗔待𩛷尼𢆥𡢐 |
giống |
| 1871 |
𱔩𢜠吀待𣎀尼𢆥𡢐 |
giống |
| 1872 |
𱔩𢜠嗔待店尼𫷜𨍦 |
giống |
| 1902 |
𱔩𢜠吀待𩛷尼𢆥𡢐 |
giống |
世𦓡淹妸待滕
Thế mà êm ả đãi đằng,
(bản 1870, câu 2011)
𡑝𢚸㐌待𢚸
Trước sân, lòng đã giãi lòng,
(bản 1866, câu 2133)
求
cầu
mục 472 · bài 40
bộ 水 (nước) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 12 · 1872:
11 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- cầu — 50 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tìm, phàm muốn được cái gì mà hết
lòng tìm tòi cho được đều gọi là cầu.
Cấu tạo: 求 =
⿻一氺 +
丶 (Hán-Việt chủ)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0597 — — một nghĩa): - mong mỏi 85 : 水 Bị chìm đắm trong nước (水 : 氺 : 306) mong mỏi
được người ta vớt lên (上 : 上 : 481). tắc, chỉ giữ nét đầu và hình
gần-hoàn-chỉnh cuối)*
Nét cấu tạo: 一 十 … 求 (các nét giữa quá nhỏ/mờ để phân biệt chắc
chắn từng nét, bỏ qua theo quy
Ví dụ trong Kiều
仍𡥵𠊚意埃求爫之
Những con người ấy ai cầu làm chi.
(bản 1870, câu 508)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
時𡥵𠊛𧘇埃求𫜵之 |
giống |
| 1870 |
仍𡥵𠊚意埃求爫之 |
giống |
| 1871 |
時𡥵𠊛𧘇埃求𫜵之 |
giống |
| 1872 |
時昆㝵意埃求𫜵之 |
giống |
| 1902 |
仍𡥵𠊛意埃求爫之 |
giống |
𦛌
ruột
mục 473 · bài 40
bộ 肉 (thịt) · 10 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 13 · 1872:
2 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦛌 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
聿 (Hán-Việt
duật) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
ruột; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𦛌𣎟隊段如絲𦇒俳
Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời,
(bản 1870, câu 1820)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𦛌蟳隊段如絲𦇒排 |
giống |
| 1870 |
𦛌𣎟隊段如絲𦇒俳 |
giống |
| 1871 |
𦛌蟳隊段如絲𦇒排 |
giống |
| 1872 |
𫆧蟳隊如絲𱹻排 |
khác: 𫆧 |
| 1902 |
𦛌蚕𠾕段如絲𦇒排 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫆧
(1866: 1, 1870: 3, 1871: 2, 1872: 12)
𨃴
gót
mục 474 · bài 40
bộ 足 (chân) · 17 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 8 · 1871: 12 · 1872: 9
· 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𨃴 =
𧾷 +
骨 (Hán-Việt cốt) — Phần gợi âm
có lẽ là 骨 (âm gần gót); phần còn lại 𧾷 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
共饒蹺𨃴差衙
Cùng nhau theo gót sai nha.
(bản 1870, câu 1407)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
共饒蹺𨃴差衙 |
giống |
| 1870 |
共饒蹺𨃴差衙 |
giống |
| 1871 |
共饒蹺𨃴差衙 |
giống |
| 1872 |
拱僥蹺𨃴差𱸳 |
giống |
| 1902 |
共𠑬蹺𨃴差衙 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
踖
(1866: 1)
離
ly
mục 475 · bài 40
bộ 隹 (chim đuôi ngắn) · 18 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 14 · 1871:
11 · 1872: 1 · 1902: 14
Âm đọc trong Kiều
- ly — 26 lần · âm Hán-Việt
-
lìa — 23 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ly)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lìa tan. Lìa nhau ở gần gọi là ly
離, xa gọi là biệt 別.
Cấu tạo: 離 =
离 (Hán-Việt ly; trong Kiều đọc
lìa) + 隹 (Hán-Việt
chuy)
Ví dụ trong Kiều
管弦兜㐌𠽖𠊚生離
Quản huyền đâu đã giục người sinh ly.
(bản 1870, câu 780)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
管絃兜吏𠽖𣈜生離 |
giống |
| 1870 |
管弦兜㐌𠽖𠊚生離 |
giống |
| 1871 |
管絃𱏫吏𠽖𣈜生離 |
giống |
| 1872 |
管絃㐌𠽖𣈜生漓 |
khác: 漓 |
| 1902 |
管絃兜㐌𠽖𠊛生離 |
giống |
渃𡽫離𨷶離茹典低
Nước non lìa cửa lìa nhà đến đây.
(bản 1870, câu 1142)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1871: 1, 1872: 9)
城
thành
mục 476 · bài 40
bộ 土 (đất) · 9 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 10
· 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- thành — 49 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái thành, ở trong gọi là thành 城
ở ngoài gọi là quách 郭.
Cấu tạo: 城 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
成 (Hán-Việt thành)
Ví dụ trong Kiều
𱥺𠄩迎渃迎城
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
(bản 1870, câu 27)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺堆迎渃迎城 |
giống |
| 1870 |
𱥺𠄩迎渃迎城 |
giống |
| 1871 |
𱥺堆迎渃迎城 |
giống |
| 1872 |
𠬠𠄩迎渃迎城 |
giống |
| 1902 |
𱥺𠄩迎渃迎城 |
giống |
想
tưởng
mục 477 · bài 40
bộ 心 (tim, lòng) · 13 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 11 · 1871: 11 ·
1872: 11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- tưởng — 50 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tưởng tượng. Lòng muốn cái gì nghĩ
vào cái ấy gọi là tưởng, sự vật chưa tới ý đã nghĩ tới gọi là tưởng.
Cấu tạo: 想 =
相 (Hán-Việt
tương, tướng) +
心 (Hán-Việt
tâm)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0384 — TƯỞNG — nghĩ đến): *Compound ví dụ:* 左思右想 : nghĩ đi nghĩ lại - **相** (số hiệu bộ
**127**) — C. - **心** (số hiệu bộ **148**) — nhãn in trên sách là
**"C.Â"** cả hai dòng (có vẻ là lỗi in lặp lại nhãn thay vì
đổi sang C.Y) — theo đúng mạch của cả trang (thành phần 心/忄 luôn là
chỉ ý), nhãn đúng ra nên là C.Y; chép đúng theo ảnh gốc kèm ghi chú,
không tự ý sửa số liệu
Ví dụ trong Kiều
𢠩想𢚸嗷喭𢚸
Mặt mơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng.
(bản 1870, câu 252)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢠩想𢚸嗷喭𢚸 |
giống |
| 1870 |
𢠩想𢚸嗷喭𢚸 |
giống |
| 1871 |
𢠩想𢚸嗷喭𢚸 |
giống |
| 1872 |
𢠩想𢚸嗷喭𢚸 |
giống |
| 1902 |
𩈘思想𩈘𢚸嗷喭𢚸 |
giống |
𱴸
nặng
mục 478 · bài 40
bộ 石 (đá) · 18 nét · số lần: 1866: 0 · 1870: 22 · 1871: 11 · 1872: 13
· 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
- nặng — 47 lần · chữ Nôm
- nén — 4 lần · chữ Nôm
Ví dụ trong Kiều
𩲉群恾𱴸𠳒誓
Hồn còn mang nặng lời thề,
(bản 1870, câu 745)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
愧群芒𥘀𠳒誓 |
khác: 𥘀 |
| 1870 |
𩲉群恾𱴸𠳒誓 |
giống |
| 1871 |
𠺌群芒𥘀𠳒誓 |
khác: 𥘀 |
| 1872 |
魂群芒𥘀𠳒誓 |
khác: 𥘀 |
| 1902 |
魂羣忙𥘀𠳒誓 |
khác: 𥘀 |
𱴸香典𠓀𫢋臺
Nén hương đến trước phật đài,
(bản 1870, câu 1639)
妾
thiếp
mục 479 · bài 40
bộ 女 (đàn bà) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 9 · 1872:
10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- thiếp — 49 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nàng hầu, vợ lẽ.
Cấu tạo: 妾 =
立 (Hán-Việt
lập) +
女 (Hán-Việt
nhữ, nứ, nữ; trong Kiều đọc
nữa)
Ví dụ trong Kiều
催催妾㐌負払自低
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!"
(bản 1870, câu 756)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
催催妾㐌負払自低 |
giống |
| 1870 |
催催妾㐌負払自低 |
giống |
| 1871 |
催催妾㐌負払自低 |
giống |
| 1872 |
催催妾㐌負払自尼 |
giống |
| 1902 |
催催妾㐌負払自低 |
giống |
唏
hơi
mục 480 · bài 40
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872:
11 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
-
hơi — 48 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
hy, hí)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Sụt sịt, thương mà không khóc gọi
là hí.
Cấu tạo: 唏 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
希 (Hán-Việt hy) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𢩣文唏𬰊如銅
Buồng văn hơi giá như đồng,
(bản 1870, câu 253)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱟧文唏冷如銅 |
giống |
| 1870 |
𢩣文唏𬰊如銅 |
giống |
| 1871 |
𱟧文唏冷如銅 |
giống |
| 1872 |
𱟧文唏這如銅 |
giống |
| 1902 |
𢩣文唏這如銅 |
giống |
Bài đọc — bài 40
渃𡽫離𲈳離茹典低
Xem quốc ngữ
Nước non lìa cửa, lìa nhà đến đây.
(bản 1866, câu 1142)
妾如花㐌離梗
Xem quốc ngữ
Thiếp như hoa đã lìa cành,
(bản 1870, câu 1325)
邊求絲柳䏾朝㐌𦋦
Xem quốc ngữ
Bên cầu tơ liễu bóng chiều đã ra.
(bản 1871, câu 170)
湥霜撩𱴸梗春𱺵陀
Xem quốc ngữ
Giọt sương treo nặng cành xuân la đà
(bản 1902, câu 176)
Tự kiểm tra — bài 40
掑 𥐆 待 求 𦛌 𨃴 離 城 想 𱴸 妾 唏
Đáp án
掑 kề · 𥐆 vắn · 待 đợi · 求 cầu · 𦛌 ruột · 𨃴 gót · 離 ly · 城 thành
· 想 tưởng · 𱴸 nặng · 妾 thiếp · 唏 hơi
Bài 41 蒙㵢𤽸𡎝令庒𦟐雪願冷詞路
2 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 5 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 72% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2329 câu.
蒙
mong
mục 481 · bài 41
bộ 艸 (cỏ) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 14 · 1872: 14
· 1902: 2
Âm đọc trong Kiều
-
mong — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mông)
-
mỏng — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mông)
-
mòng — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
mông)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tối. Chỗ mặt trời lặn gọi là đại
mông 大蒙.
Cấu tạo: 蒙 =
艹 (Hán-Việt thảo) +
冡 (trong Kiều đọc chủng)
Ví dụ trong Kiều
星期𠽖吔㐌蒙度衛
Tinh kỳ giục giã đã mong độ về.
(bản 1870, câu 694)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
星期逐也㐌蒙度𧗱 |
giống |
| 1870 |
星期𠽖吔㐌蒙度衛 |
giống |
| 1871 |
星期𠽖也㐌蒙度𧗱 |
giống |
| 1872 |
星期促者㐌蒙度𧗱 |
giống |
| 1902 |
星期逐也㐌懞度𧗱 |
khác: 懞 |
翹兒分蒙如詞
Kiều nhi phận mỏng như tờ,
(bản 1866, câu 2777)
仍羅濫唒忱夭祝蒙
Những là trộm dấu thầm yêu chốc mòng.
(bản 1870, câu 158)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
懞
(1870: 1, 1902: 10)
㵢
trôi
mục 482 · bài 41
bộ 水 (nước) · 16 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872:
11 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 㵢 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
雷 (Hán-Việt lôi) — Phần gợi âm
có lẽ là 雷 (âm gần trôi); phần còn lại 氵 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
花㵢倬𧺀柳梌壳鐄
Hoa trôi trác thắm, liễu xơ xác vàng.
(bản 1870, câu 572)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
花㵢聀𧺀柳賖壳鐄 |
giống |
| 1870 |
花㵢倬𧺀柳梌壳鐄 |
giống |
| 1871 |
花㵢聀𧺀柳賖壳鐄 |
giống |
| 1872 |
花㵢卓審柳賖壳鐄 |
giống |
| 1902 |
花㵢淖𧺀柳疏壳鐄 |
giống |
𤽸
trắng
mục 483 · bài 41
bộ 白 (trắng) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𤽸 =
白 (Hán-Việt bạch) +
壯 (Hán-Việt tráng) — Phần gợi
âm có lẽ là 壯 (âm gần trắng); phần còn lại 白 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之
Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì.
(bản 1870, câu 690)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
油𢚸𢬭𤽸台顛𧁷之 |
giống |
| 1870 |
油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之 |
giống |
| 1871 |
油𢚸𢬭𤽸台顛𧁷之 |
giống |
| 1872 |
油𢚸対𤽸台顛苦之 |
giống |
| 1902 |
油𢚸𢬭𤽸𠊝顛庫咦 |
giống |
𡎝
cõi
mục 484 · bài 41
bộ 土 (đất) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872:
11 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- cõi — 45 lần · chữ Nôm
- quẽ — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𡎝 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
癸 (Hán-Việt quý) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần cõi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤
Một xe trong cõi hồng trần như bay,
(bản 1870, câu 908)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱥺車𥪞𡎝紅塵如𠖤 |
giống |
| 1870 |
𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤 |
giống |
| 1871 |
𱥺車𥪞𡎝紅塵如𠖤 |
giống |
| 1872 |
𠬠車𥪝𡎝紅塵如𠖤 |
giống |
| 1902 |
𱥺車𥪞𡎝紅塵如𢒎 |
giống |
窻𩄲𡕷𡎝壁𩅹也移
Song mây quạnh quẽ, vách mưa rã rời.
(bản 1870, câu 2746)
令
lệnh
mục 485 · bài 41
bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 8 · 1871: 12 · 1872:
9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
- lệnh — 41 lần · âm Hán-Việt
- linh — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mệnh lệnh, những điều mà chính phủ
đem ban bố cho dân biết gọi là lệnh.
Cấu tạo: 令 =
亽 + 龴
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1128 — — (tên gọi để trống, tự tra) — ba
nghĩa): - 公文的一種 (công văn đích nhất chủng: một loại công văn) -
上行下的公文 (thượng hành hạ đích công văn: công văn từ trên truyền
xuống dưới) - 美好 (mỹ hảo: tốt đẹp) 9 : 人 *Dân chúng tụ tập (亼 :
568) nhau đông đảo để nghe lệnh truyền (卩 : 529 : thẻ tre của các
quan cầm, ở đây tượng trưng cho công văn, lệnh truyền).*
Ví dụ trong Kiều
旗𱥺令倍鐄𥗐𬁖
Dưới cờ một lệnh vội vàng ruổi sao.
(bản 1870, câu 2298)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠁑旗𱥺令倍傍𨇒𬁖 |
giống |
| 1870 |
旗𱥺令倍鐄𥗐𬁖 |
giống |
| 1871 |
旗𱥺令倍傍𨇒𬁖 |
giống |
| 1872 |
旗𠬠令倍傍𲃲𣋀 |
giống |
| 1902 |
𤲂旗𱥺令倍傍𲃲𣋀 |
giống |
𱥺茹扽擛令停
Một nhà dọn dẹp linh đình,
(bản 1866, câu 2129)
庒
chăng
mục 486 · bài 41
bộ 广 (mái hiên) · 7 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 22 · 1871: 8 ·
1872: 4 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 庒 =
广 (Hán-Việt nghiễm, yểm) +
圡 — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
chăng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã
đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㐌空縁𠓀庒麻
Đã không duyên trước chăng mà,
(bản 1870, câu 75)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㐌空縁畧庄麻 |
khác: 庄 |
| 1870 |
㐌空縁𠓀庒麻 |
giống |
| 1871 |
㐌空縁畧庄麻 |
khác: 庄 |
| 1872 |
㐌空縁畧庄時 |
khác: 庄 |
| 1902 |
㐌仃緣𠓀拯麻 |
khác: 拯 |
𦟐
má
mục 487 · bài 41
bộ 肉 (thịt) · 14 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𦟐 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
馬 (Hán-Việt
mã) — Phần gợi âm có lẽ là 馬 (âm gần
má); phần còn
lại 月 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
(bản 1870, câu 86)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡 |
giống |
| 1870 |
𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡 |
giống |
| 1871 |
𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡 |
giống |
| 1872 |
𣈜撑𱱊痗𦟐紅配坡 |
giống |
| 1902 |
𣈗撑𱱊痗𦟐紅配坡 |
giống |
雪
tuyết
mục 488 · bài 41
bộ 雨 (mưa) · 11 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 9 · 1872: 12
· 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- tuyết — 46 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tuyết. Mưa gặp lúc rét quá rơi lại
từng mảng gọi là tuyết. Khi tuyết sa xuống nó tỏa ra như bông hoa, cho
nên gọi là tuyết hoa 雪花. Nguyễn Du 阮攸 : Nhất thiên phong tuyết…
Cấu tạo: 雪 =
雨 (Hán-Việt vú, vũ) +
彐 (Hán-Việt ký)
Ví dụ trong Kiều
雪霜染姅𠃅頭花𦼚
Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm.
(bản 1870, câu 384)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
雪霜染姅𠃅頭花森 |
giống |
| 1870 |
雪霜染姅𠃅頭花𦼚 |
giống |
| 1871 |
雪霜染姅𠃅頭花森 |
giống |
| 1872 |
雪霜染姅買頭花森 |
giống |
| 1902 |
雪霜染姅𠃅頭花淫 |
giống |
願
nguyền
mục 489 · bài 41
bộ 頁 (đầu) · 19 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 11 · 1871: 9 · 1872: 10
· 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
-
nguyền — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nguyện)
- nguyện — 13 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Muốn. Lòng mong cầu gọi là tâm
nguyện 心願. Ðem cái quyền lợi mình muốn được hưởng mà yêu cầu pháp
luật định cho gọi là thỉnh nguyện 請願.
Cấu tạo: 願 =
原 (Hán-Việt nguyên) +
頁 (Hán-Việt hiệt)
Ví dụ trong Kiều
泛彈貝𬌓香願𣈜𠸗
Phím đàn với tấm hương nguyền ngày xưa.
(bản 1870, câu 740)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
泛弹貝𬌓𦎛願𣈜初 |
giống |
| 1870 |
泛彈貝𬌓香願𣈜𠸗 |
giống |
| 1871 |
泛弹貝𬌓𦎛願𣈜初 |
giống |
| 1872 |
泛弹貝𤗖香願𣈗初 |
giống |
| 1902 |
泛彈貝𤗖香願𣈗𠸗 |
giống |
𢖵𠳒願約𠀧生
Nhớ lời nguyện ước ba sinh,
(bản 1870, câu 1259)
冷
lạnh
mục 490 · bài 41
bộ 冫 (băng giá) · 7 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 9 · 1871: 10 ·
1872: 13 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
-
lạnh — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lãnh)
-
rành — 8 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lãnh)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lạnh.
Cấu tạo: 冷 =
冫 (Hán-Việt
băng) +
令 (Hán-Việt
linh, lệnh)
Ví dụ trong Kiều
𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅
Một hơi lặng ngắt, đôi tay lạnh đồng.
(bản 1870, câu 758)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
没唏朗𡴯堆𢬣冷銅 |
giống |
| 1870 |
𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅 |
giống |
| 1871 |
𱥺唏朗𡴯堆𢬣冷同 |
giống |
| 1872 |
𠬠唏啷堆𢬣冷銅 |
giống |
| 1902 |
𱥺唏𣼽汔堆𢬣冷銅 |
giống |
𣈙𠳐面献冷冷
Rày vâng diện hiến rành rành,
(bản 1872, câu 2047)
詞
tờ
mục 491 · bài 41
bộ 言 (lời nói) · 12 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 11 · 1871: 10 ·
1872: 9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
-
tờ — 41 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: từ)
- từ — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lời văn.
Cấu tạo: 詞 =
言 (Hán-Việt ngân, ngôn) +
司 (Hán-Việt ti, tư)
Ví dụ trong Kiều
隻釵尼貝詞培於低
"Chiếc thoa này với tờ bồi ở đây!"
(bản 1870, câu 766)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
隻釵底貝詞培於底 |
giống |
| 1870 |
隻釵尼貝詞培於低 |
giống |
| 1871 |
隻𱍷底貝詞掊於低 |
giống |
| 1872 |
隻㮠低貝詞掊扵低 |
giống |
| 1902 |
隻釵尼貝詞賠於低 |
giống |
乞詞暫領王王𧗱茹
Khất từ tạm lĩnh Vương ông về nhà.
(bản 1866, câu 654)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
祠
(1872: 2, 1902: 5)
路
lọ
mục 492 · bài 41
bộ 足 (chân) · 13 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872:
12 · 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
-
lọ — 24 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: lộ)
-
trò — 18 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lộ)
- lộ — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Đường cái, đường đi lại.
Cấu tạo: 路 =
𧾷 +
各 (Hán-Việt các)
Ví dụ trong Kiều
路羅深謝貝羅知恩
Lọ là thâm tạ mới là tri ân.
(bản 1870, câu 2432)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
路𱺵深謝買𱺵知恩 |
giống |
| 1870 |
路羅深謝貝羅知恩 |
giống |
| 1871 |
路𱺵深謝買𱺵知恩 |
giống |
| 1872 |
路𱺵深謝買𱺵知恩 |
giống |
| 1902 |
路𱺵深謝買𱺵知恩 |
giống |
渚衝局𨢇吏排路制
Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi.
(bản 1870, câu 1848)
火牌前路𨇒毛
Hoả bài tiền lộ ruổi mau,
(bản 1870, câu 2269)
Bài đọc — bài 41
𠃅西底冷香願
Xem quốc ngữ
Mái tây để lạnh hương nguyền,
(bản 1866, câu 517)
碎它別別𠸜冷冷
Xem quốc ngữ
Tôi đà biết mặt biết tên rành rành.
(bản 1866, câu 2888)
𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些
Xem quốc ngữ
Trăm năm trong cõi người ta.
(bản 1870, câu 1)
別𱏫合補𦓡蒙珠𧗱
Xem quốc ngữ
Biết đâu Hợp Phố mà mong châu về?"
(bản 1871, câu 306)
Tự kiểm tra — bài 41
蒙 㵢 𤽸 𡎝 令 庒 𦟐 雪 願 冷 詞 路
Đáp án
蒙 mong · 㵢 trôi · 𤽸 trắng · 𡎝 cõi · 令 lệnh · 庒 chăng · 𦟐 má ·
雪 tuyết · 願 nguyền · 冷 lạnh · 詞 tờ · 路 lọ
Bài 42 𣇜長丐押隔卒仙氷嗔巾𣎃銅
6 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 73% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2419 câu.
𣇜
buổi
mục 493 · bài 42
bộ 日 (mặt trời) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 11 ·
1872: 10 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣇜 =
日 (Hán-Việt
nhật; trong Kiều đọc
nhặt) +
貝 (Hán-Việt
bối; trong Kiều đọc
với) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
buổi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
浪𥪝𣇜買邏𨓡
Rằng: "Trong buổi mới lạ lùng,
(bản 1870, câu 349)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
浪𥪞𣇜買𨔍𨓡 |
giống |
| 1870 |
浪𥪝𣇜買邏𨓡 |
giống |
| 1871 |
浪𥪞𣇜買𨔍𨓡 |
giống |
| 1872 |
浪欺𣇜買𨔍𨓡 |
giống |
| 1902 |
浪𥪞𣇜買𨓐𨓡 |
giống |
長
trường
mục 494 · bài 42
bộ 長 (dài) · 8 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 9 · 1872: 13
· 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- trường — 27 lần · âm Hán-Việt
- trưởng — 13 lần · âm Hán-Việt
-
tràng — 7 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trướng, trường, trưởng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Dài, so hai đầu với nhau, bên nào
thừa hơn gọi là trường.
Cấu tạo: 長 =
④ +
一 (Hán-Việt nhất) +
⿰𠄌⿺乀丿
Ví dụ trong Kiều
𣃣外𨑮𨤵長亭
Bề ngoài mười dặm trường đình,
(bản 1870, câu 871)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
皮外𨑮𨤮長亭 |
giống |
| 1870 |
𣃣外𨑮𨤵長亭 |
giống |
| 1871 |
皮外𨑮𨤮長亭 |
giống |
| 1872 |
皮外𨑮𨤮長亭 |
giống |
| 1902 |
皮外𨑮𨤵長亭 |
giống |
媒𫅷師長次𠄩
Mụ già, sư trưởng thứ hai,
(bản 1870, câu 2341)
𣋽迻朱玉最尋長卿
Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm Tràng Khanh.
(bản 1866, câu 1232)
丐
cái
mục 495 · bài 42
bộ 一 (một) · 4 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 11 · 1872: 10
· 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- cái — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xin. Như khất cái 乞丐 người ăn
mày, ăn xin. 2 : Cho. Như thiêm cái hậu nhân 沾丐後人 để ơn lại cho
người sau.
Ví dụ trong Kiều
邏朱丐㳥傾城
Lạ cho cái sóng khuynh thành,
(bản 1870, câu 1301)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𨔍朱丐㳥傾城 |
giống |
| 1870 |
邏朱丐㳥傾城 |
giống |
| 1871 |
𨔍朱丐㳥傾城 |
giống |
| 1872 |
𨔍朱丐㳥傾城 |
giống |
| 1902 |
𨓐朱丐㳥傾城 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
押
ép
mục 496 · bài 42
bộ 手 (tay) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 10
· 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
-
ép — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: áp)
- áp — 9 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ký. Như hoa áp 花押 ký chữ để làm
ghi.
Cấu tạo: 押 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
甲 (Hán-Việt giáp)
Ví dụ trong Kiều
倍之柳押花奈
Vội chi liễu ép hoa nài,
(bản 1870, câu 521)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
倍之柳押花奈 |
giống |
| 1870 |
倍之柳押花奈 |
giống |
| 1871 |
倍之柳押花奈 |
giống |
| 1872 |
倍之柳押花奈 |
giống |
| 1902 |
倍咦柳押花奈 |
giống |
𢣇𢣇押調𱥺唏吏茹
Hằm hằm áp điệu một hơi lại nhà.
(bản 1870, câu 1134)
隔
cách
mục 497 · bài 42
bộ 阜 (gò đất) · 12 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 11 · 1871: 11 ·
1872: 11 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- cách — 48 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ngăn cách, giữa khoảng hai cái gì
mà lại có một cái ngăn cách ở giữa khiến cho không thông với nhau được
gọi là cách.
Cấu tạo: 隔 =
阝 (Hán-Việt phụ) +
鬲 (Hán-Việt cách, lịch)
Ví dụ trong Kiều
夜臺隔屈𠳒
Dạ đài cách mặt khuất lời,
(bản 1870, câu 747)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
夜臺隔屈𠳒 |
giống |
| 1870 |
夜臺隔屈𠳒 |
giống |
| 1871 |
夜臺隔屈𠳒 |
giống |
| 1872 |
夜臺隔屈𠳒 |
giống |
| 1902 |
夜臺隔𩈘屈𠳒 |
giống |
卒
trót
mục 498 · bài 42
bộ 十 (mười) · 8 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 11 · 1872: 15
· 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
-
trót — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thốt, tuất, tốt)
-
suốt — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thốt, tuất, tốt)
- tốt — 7 lần · âm Hán-Việt
-
tót — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thốt, tuất, tốt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quân lính. Như binh tốt 兵卒 binh
lính, tẩu tốt 走卒 lính hầu.
Cấu tạo: 卒 =
𠅃 +
十 (Hán-Việt thập)
Ví dụ trong Kiều
共饒卒㐌𥘀𠳒
Cùng nhau trót đã nặng lời,
(bản 1870, câu 551)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
共饒卒㐌𥘀𠳒 |
giống |
| 1870 |
共饒卒㐌𥘀𠳒 |
giống |
| 1871 |
共饒卒㐌𥘀𠳒 |
giống |
| 1872 |
拱饒卒㐌𥘀𠳒 |
giống |
| 1902 |
共𠑬卒㐌𥘀𠳒 |
giống |
下辭𠹚拜卒𣈜
Hạ từ van vái suốt ngày,
(bản 1870, câu 591)
卒之麻啅㗂慳𠓨命
Tốt chi mà rước tiếng ghen vào mình?
(bản 1870, câu 1542)
仙
tiên
mục 499 · bài 42
bộ 人 (người) · 5 nét · số lần: 1866: 4 · 1870: 2 · 1871: 8 · 1872: 17
· 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
- tiên — 47 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiên, nhà đạo sĩ luyện thuốc trừ
cơm tu hành, cầu cho sống mãi không chết gọi là tiên 仙.
Cấu tạo: 仙 =
亻 (Hán-Việt nhân) +
山 (Hán-Việt san, sơn)
Ví dụ trong Kiều
淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒
"Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi.
(bản 1871, câu 62)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
淡僊娘𧘇初𱺵𰙔兒 |
khác: 僊 |
| 1870 |
淡仙娘意𠸗羅歌兒 |
giống |
| 1871 |
淡仙娘𧘇初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1872 |
淡仙娘意初𱺵𰙔兒 |
giống |
| 1902 |
淡仙娘意𠸗𱺵𰙔兒 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
僊
(1866: 6, 1870: 15, 1871: 7) ·
𠎣
(1866: 1, 1870: 1)
氷
băng
mục 500 · bài 42
bộ 水 (nước) · 5 nét · số lần: 1866: 1 · 1870: 11 · 1871: 14 · 1872:
15 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
- băng — 25 lần · âm Hán-Việt
-
bâng — 19 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
băng)
-
bưng — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
băng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tục dùng như chữ băng 冰.
Cấu tạo: 氷 =
水 (Hán-Việt thủy) +
丶 (Hán-Việt chủ)
Ví dụ trong Kiều
提澄無錫氷沔𣾼𨖅
Đè chừng vô Tích băng miền vượt sang.
(bản 1870, câu 1710)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
提澄縣錫水沔越𨖅 |
khác: 水 |
| 1870 |
提澄無錫氷沔𣾼𨖅 |
giống |
| 1871 |
提澄縣錫氷沔𣾼𨖅 |
giống |
| 1872 |
提澄縣錫氷沔𣾼𨖅 |
giống |
| 1902 |
提澄無錫氷沔𣾼𨖅 |
giống |
氷傾緣買吟𢢯情𠸗
Bâng khuâng duyên mới, ngậm ngùi tình xưa.
(bản 1870, câu 3136)
𫜵之氷𬑉扒𪀄苦𢚸
Làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng.
(bản 1871, câu 1508)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
冰
(1866: 5, 1871: 1, 1902: 4)
嗔
xin
mục 501 · bài 42
bộ 口 (miệng) · 13 nét · số lần: 1866: 3 · 1870: 18 · 1871: 7 · 1872:
19 · 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
-
xin — 46 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sân, điền)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giận, cáu, cũng có khi đọc là chữ
điền.
Cấu tạo: 嗔 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
真 (Hán-Việt chân) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
和韻嗔唉𠹾払𣋚
Hoạ vần xin hãy chịu chàng hôm nay".
(bản 1870, câu 1320)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
和韻嗔唉𠹾払𣋚 |
giống |
| 1870 |
和韻嗔唉𠹾払𣋚 |
giống |
| 1871 |
和韻嗔唉𠹾払𣋚 |
giống |
| 1872 |
絆外嗔唉𠹾払歆 |
giống |
| 1902 |
和韻吀唉𠹾払𣋚𫢩 |
khác: 吀 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
吀
(1866: 9, 1871: 14, 1902: 20)
巾
khăn
mục 502 · bài 42
bộ 巾 (khăn) · 3 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 9
· 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
-
khăn — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cân)
- cân — 6 lần · âm Hán-Việt
-
khân — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cân)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái khăn.
Ví dụ trong Kiều
油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾
Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn.
(bản 1870, câu 712)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
油炵𤽸𥒦湥灡渗巾 |
giống |
| 1870 |
油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾 |
giống |
| 1871 |
油炵𤽸𥒦湥灡渗巾 |
giống |
| 1872 |
油炵𤽸𥐨湥阕瀋巾 |
giống |
| 1902 |
油炵𤽸𥒃湥澜𧺀巾 |
giống |
焒命邏𨤔巾帶
Rỡ mình lạ vẻ cân đai,
(bản 1870, câu 2273)
𢜝吝巾過𠚢𲁰所庒
Sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng?"
(bản 1870, câu 458)
𣎃
tháng
mục 503 · bài 42
bộ 月 (mặt trăng) · 12 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 10 ·
1872: 8 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𣎃 =
月 (Hán-Việt
nguyệt) +
尚 — Không phần nào
có âm Hán-Việt gần
tháng; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
臨淄塘𱥺𣎃遲
Lâm Truy đường một tháng chầy,
(bản 1870, câu 1613)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
臨淄塘步𣎃迡 |
giống |
| 1870 |
臨淄塘𱥺𣎃遲 |
giống |
| 1871 |
臨淄塘步𣎃迡 |
giống |
| 1872 |
臨淄塘步𣎃迡 |
giống |
| 1902 |
臨淄塘步𣎃迡 |
giống |
銅
đồng
mục 504 · bài 42
bộ 金 (kim loại) · 14 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 10 ·
1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- đồng — 45 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðồng (Copper, Cu), một loài kim
chất đỏ, ngày xưa gọi là xích kim 赤金.
Cấu tạo: 銅 =
金 (Hán-Việt
kim) +
同 (Hán-Việt
đồng; trong Kiều đọc
đùng)
Ví dụ trong Kiều
𥪝𢬣㐌産銅錢
Trong tay đã sẵn đồng tiền,
(bản 1870, câu 689)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𥪞𢬣㐌産銅錢 |
giống |
| 1870 |
𥪝𢬣㐌産銅錢 |
giống |
| 1871 |
𥪞𢬣㐌産銅錢 |
giống |
| 1872 |
沖𢬣㐌産銅钱 |
giống |
| 1902 |
𥪞𢬣㐌産銅錢 |
giống |
Bài đọc — bài 42
丐調薄命固除埃兜
Xem quốc ngữ
Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu?
(bản 1866, câu 108)
𱠎金珠貝巾紅𢭂𢬣
Xem quốc ngữ
Giở kim châu với khăn hồng trao tay.
(bản 1866, câu 354)
永茹特𣇜𣋚
Xem quốc ngữ
Vắng nhà được buổi hôm nay,
(bản 1870, câu 387)
共饒卒㐌𥘀𠳒
Xem quốc ngữ
Cùng nhau trót đã nặng lời,
(bản 1866, câu 551)
Tự kiểm tra — bài 42
𣇜 長 丐 押 隔 卒 仙 氷 嗔 巾 𣎃 銅
Đáp án
𣇜 buổi · 長 trường · 丐 cái · 押 ép · 隔 cách · 卒 trót · 仙 tiên ·
氷 băng · 嗔 xin · 巾 khăn · 𣎃 tháng · 銅 đồng
Bài 43 郎柴中死詳拮萌帖番勾兒顛
7 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 1 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 73% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2521 câu.
郎
lang
mục 505 · bài 43
bộ 邑 (ấp, vùng đất) · 8 nét · số lần: 1866: 9 · 1870: 5 · 1871: 9 ·
1872: 17 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
- lang — 26 lần · âm Hán-Việt
-
sang — 12 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lang)
-
láng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lang)
-
làng — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lang)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 郞)): Chức quan. Về đời
nhà Tần, nhà Hán thì các quan về hạng lang đều là sung vào quan túc
vệ. Về đời sau mới dùng để gọi các quan ngoài, như thượng thư lang
尚書郎, thị lang…
Cấu tạo: 郎 =
⿱丶⑤ +
阝 (Hán-Việt phụ)
Ví dụ trong Kiều
律𠳒𱴸貝郎君
Trót lời nặng với lang quân,
(bản 1870, câu 2783)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
律𠳒𥘀貝郎君 |
giống |
| 1870 |
律𠳒𱴸貝郎君 |
giống |
| 1871 |
律𠳒𥘀貝郎君 |
giống |
| 1872 |
律𠳒𱴸貝郎君 |
giống |
| 1902 |
啐𠳒𥘀貝郎君 |
giống |
侵侵提裊藍橋吝郎
Xăm xăm đè nẻo Lam Kiều lần sang.
(bản 1866, câu 266)
郎盈固几𨖅𨔈
Láng giềng có kẻ sang chơi,
(bản 1866, câu 2755)
柴
thầy
mục 506 · bài 43
bộ 木 (cây) · 10 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
-
thầy — 43 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sài, tí)
- sài — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Củi.
Cấu tạo: 柴 =
此 (Hán-Việt thử) +
木 (Hán-Việt mộc; trong Kiều
đọc mọc)
Ví dụ trong Kiều
𠓀柴𡢐伵哰嗃
Trước thầy sau tớ lao xao,
(bản 1870, câu 629)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠓀柴𡢐伵㖔𡁞 |
giống |
| 1870 |
𠓀柴𡢐伵哰嗃 |
giống |
| 1871 |
𠓀柴𡢐伵㖔𡁞 |
giống |
| 1872 |
畧柴娄伵牢敲 |
giống |
| 1902 |
𠓀柴𡢐伵劳嗃 |
giống |
𲈳柴皮吘杄花
Cửa sài vừa ngỏ then hoa,
(bản 1866, câu 529)
中
trung
mục 507 · bài 43
bộ 丨 (nét sổ) · 4 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872:
9 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- trung — 40 lần · âm Hán-Việt
-
trong — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trung, trúng)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Giữa, chỉ vào bộ vị trong vật thể.
Cấu tạo: 中 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
丨 (Hán-Việt cổn)
Ví dụ trong Kiều
軍中鎌𢀲槊𨱽
Quân trung gươm lớn giáo dài.
(bản 1870, câu 2311)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
軍中鎌槊𨱽 |
giống |
| 1870 |
軍中鎌𢀲槊𨱽 |
giống |
| 1871 |
軍中鎌𢀲槊𨱽 |
giống |
| 1872 |
軍中鎌𢀲槊𨱽 |
giống |
| 1902 |
軍中鎌𢀲槊𨱽 |
giống |
𦋦從𨕭濮中𣘛
Ra tuồng trên Bộc, trong dâu,
(bản 1866, câu 507)
死
tử
mục 508 · bài 43
bộ 歹 (xương tàn) · 6 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 10 ·
1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- tử — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chết.
Cấu tạo: 死 =
歹 (Hán-Việt ngạt, đãi; trong
Kiều đọc ngặt) + 匕 (Hán-Việt
chủy; trong Kiều đọc tà)
Ví dụ trong Kiều
鉴洳骨肉死生
Dám nhờ cốt nhục tử sinh,
(bản 1870, câu 1099)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
敢洳骨肉死生 |
giống |
| 1870 |
鉴洳骨肉死生 |
giống |
| 1871 |
敢洳骨肉死生 |
giống |
| 1872 |
敢洳骨肉死生 |
giống |
| 1902 |
監𢘾骨肉死生 |
giống |
詳
tường
mục 509 · bài 43
bộ 言 (lời nói) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 10 · 1871: 9 ·
1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- tường — 45 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Rõ ràng, tường tất, tường tận, nói
đủ mọi sự không thiếu tí gì.
Cấu tạo: 詳 =
言 (Hán-Việt ngân, ngôn) +
羊 (Hán-Việt dương; trong Kiều
đọc tiêu)
Ví dụ trong Kiều
箋花呈𠓀案批䀡詳
Tiên hoa trình trước án phê, xem tường.
(bản 1870, câu 1454)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
箋花呈畧案批詳 |
giống |
| 1870 |
箋花呈𠓀案批䀡詳 |
giống |
| 1871 |
箋花呈𠓀案批詳 |
giống |
| 1872 |
箋花呈𫏾案批袩詳 |
giống |
| 1902 |
箋花呈𠓀案批䀡詳 |
giống |
拮
cất
mục 510 · bài 43
bộ 手 (tay) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 10 · 1872: 8
· 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
-
cất — 43 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
cát, kiết, kiệt)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tay và miệng cùng làm (mải làm),
kiết cư 拮据 bệnh tay.
Cấu tạo: 拮 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
吉 (Hán-Việt cát)
Ví dụ trong Kiều
捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙
Uốn lưng núi đổ, cất đầu máu sa.
(bản 1870, câu 1140)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
捥𦝄𡶀覩梏頭𧖱沙 |
khác: 梏 |
| 1870 |
捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙 |
giống |
| 1871 |
捥𦝄𡶀覩拮頭𧖱沙 |
giống |
| 1872 |
捥𦝄𡶀覩梏頭𧖱沙 |
khác: 梏 |
| 1902 |
捥𦡟䏦睹拮頭𧖱沙 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
梏
(1866: 1, 1872: 1)
萌
mành
mục 511 · bài 43
bộ 艸 (cỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 10 · 1871: 11 · 1872: 7
· 1902: 6
Âm đọc trong Kiều
-
mành — 34 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
manh)
- manh — 10 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mầm cỏ, cây cỏ mới mọc đều gọi là
manh nẩy mầm.
Cấu tạo: 萌 =
艹 (Hán-Việt
thảo) +
明 (Hán-Việt
minh)
Ví dụ trong Kiều
萌湘拂拂𩙍彈
Mành Tương phất phất gió đàn,
(bản 1870, câu 255)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
萌湘拂拂𫕲彈 |
giống |
| 1870 |
萌湘拂拂𩙍彈 |
giống |
| 1871 |
萌湘拂拂𩙌弹 |
giống |
| 1872 |
甍相拂拂𩙋弹 |
khác: 甍 |
| 1902 |
𢅆湘拂拂𫗄弹 |
khác: 𢅆 |
刼紅顔固蒙萌
Kiếp hồng nhan có mong manh,
(bản 1866, câu 65)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𢅆
(1902: 4) ·
甍
(1870: 1, 1872: 3)
帖
thiếp
mục 512 · bài 43
bộ 巾 (khăn) · 8 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
- thiếp — 39 lần · âm Hán-Việt
-
thiêm — 6 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thiếp)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lấy lụa viết chữ vào lụa.
Cấu tạo: 帖 =
巾 (Hán-Việt
cân; trong Kiều đọc
khăn) +
占 (Hán-Việt
chiêm, chiếm)
Ví dụ trong Kiều
帖紅尋典香閨𠳚𠓨
Thiếp hồng tìm đến hương khuê gửi vào.
(bản 1870, câu 1280)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
帖紅尋典香閨𠳚𠓨 |
giống |
| 1870 |
帖紅尋典香閨𠳚𠓨 |
giống |
| 1871 |
帖紅尋典香閨𠳚𠓨 |
giống |
| 1872 |
帖紅尋旦香圭𠳚𠓨 |
giống |
| 1902 |
帖紅尋旦香閨𢭮𠓨 |
giống |
唉群帖帖職燶渚派
Hãy còn thiêm thiếp giấc nồng chưa phai.
(bản 1870, câu 1714)
番
phen
mục 513 · bài 43
bộ 田 (ruộng) · 12 nét · số lần: 1866: 12 · 1870: 5 · 1871: 3 · 1872:
6 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
-
phen — 40 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
ba, bà, phan)
- phiên — 3 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lần lượt. Như canh phiên 更番 đổi
phiên (thay đổi nhau).
Cấu tạo: 番 =
釆 (Hán-Việt biện; trong Kiều
đọc thái) + 田 (Hán-Việt
điền)
Ví dụ trong Kiều
隊番𩙍𢭸花掑
Đòi phen gió tựa hoa kề,
(bản 1870, câu 1241)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
隊番𱢻揨花掑 |
giống |
| 1870 |
隊番𩙍𢭸花掑 |
giống |
| 1871 |
隊畨𱢻𢭸花掑 |
khác: 畨 |
| 1872 |
隊畨𫗄𢭸花掑 |
khác: 畨 |
| 1902 |
𠾕番𫗄𢭸花掑 |
giống |
房桃𠰺押𠓨番侍牌
Phòng đào dạy ghép vào phiên thị tỳ.
(bản 1866, câu 1744)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
畨
(1866: 1, 1870: 11, 1871: 14, 1872: 10)
勾
câu
mục 514 · bài 43
bộ 勹 (bao bọc) · 4 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 10 ·
1872: 9 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- câu — 45 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cong. Câu cổ 勾股 tên riêng của
khoa học tính. Ðo hình tam giác, đường ngang gọi là câu 勾, đường dọc
gọi là cổ 股.
Cấu tạo: 勾 =
勹 (Hán-Việt bao) +
厶 (Hán-Việt khư)
Ví dụ trong Kiều
隊番勾踈
Đòi phen nét vẽ câu thơ,
(bản 1870, câu 1245)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
隊番𡲤勾詩 |
giống |
| 1870 |
隊番勾踈 |
giống |
| 1871 |
隊番勾詩 |
giống |
| 1872 |
隊畨湿𦘧句䜹 |
khác: 句 |
| 1902 |
𠾕番𤳰勾𠽔 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
句
(1870: 1, 1871: 1, 1872: 2)
兒
nhi
mục 515 · bài 43
bộ 儿 (người (chân)) · 8 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 ·
1872: 9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- nhi — 44 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Trẻ con. Trẻ giai gọi là nhi 兒,
trẻ gái gọi là anh 嬰.
Cấu tạo: 兒 =
臼 (Hán-Việt cữu) +
儿 (Hán-Việt nhân)
Ví dụ trong Kiều
花魁慕㗂翹兒
Hoa khôi mộ tiếng Kiều nhi,
(bản 1870, câu 1279)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
花魁慕㗂翹兒 |
giống |
| 1870 |
花魁慕㗂翹兒 |
giống |
| 1871 |
花魁慕㗂翹兒 |
giống |
| 1872 |
花魁慕㗂翹兒 |
giống |
| 1902 |
花魁慕㗂翹兒 |
giống |
顛
đen
mục 516 · bài 43
bộ 頁 (đầu) · 19 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 ·
1902: 9
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 顛 =
真 (Hán-Việt chân) +
頁 (Hán-Việt hiệt) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần đen; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa),
hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
戈𨔈吏﨤回顛
Qua chơi lại gặp hồi đen,
(bản 1870, câu 807)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
戈制吏﨤囬顛 |
giống |
| 1870 |
戈𨔈吏﨤回顛 |
giống |
| 1871 |
戈制吏﨤囬顛 |
giống |
| 1872 |
過制吏﨤囘顛 |
giống |
| 1902 |
過𨔈吏﨤回顛 |
giống |
Bài đọc — bài 43
唉群帖帖聀燶渚派
Xem quốc ngữ
Hãy còn thiêm thiếp giấc nồng chưa phai.
(bản 1866, câu 1714)
𱥺番湄𱢻散情𱥺番
Xem quốc ngữ
Một phen mưa gió, tan tành một phen!
(bản 1866, câu 1742)
娘群帖帖職鐄渚派
Xem quốc ngữ
Nàng còn thiêm thiếp giấc vàng chưa phai.
(bản 1870, câu 2710)
刼紅顔固蒙萌
Xem quốc ngữ
Kiếp hồng nhan có mong manh,
(bản 1866, câu 65)
Tự kiểm tra — bài 43
郎 柴 中 死 詳 拮 萌 帖 番 勾 兒 顛
Đáp án
郎 lang · 柴 thầy · 中 trung · 死 tử · 詳 tường · 拮 cất · 萌 mành ·
帖 thiếp · 番 phen · 勾 câu · 兒 nhi · 顛 đen
Bài 44 粉𠰘監會椿斜錢罪埮𡧲𡎢文
7 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 1 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 4 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 74% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2627 câu.
粉
phấn
mục 517 · bài 44
bộ 米 (gạo) · 10 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 10
· 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- phấn — 42 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bột gạo, phấn gạo.
Cấu tạo: 粉 =
米 (Hán-Việt
mễ; trong Kiều đọc
về) +
分 (Hán-Việt
phân, phận)
Ví dụ trong Kiều
耒𠚢𣳮粉派香
Rồi ra rã phấn phai hương,
(bản 1870, câu 1337)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
耒𦋦𣳮粉派香 |
giống |
| 1870 |
耒𠚢𣳮粉派香 |
giống |
| 1871 |
耒𦋦𣳮粉泒香 |
giống |
| 1872 |
耒𫥨𣳮粉𢭂香 |
giống |
| 1902 |
耒𫥨𤁕粉派香 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
紛
(1866: 1)
𠰘
miệng
mục 518 · bài 44
bộ 口 (miệng) · 8 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 11 · 1871: 11 · 1872:
11 · 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠰘 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
皿 (Hán-Việt mãnh) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
𠰘𠊚㐌𪥀信茹𪰛空
Miệng người đã lắm, tin nhà thì không.
(bản 1870, câu 1536)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𠰘𠊛㐌𡗋信茹時空 |
giống |
| 1870 |
𠰘𠊚㐌𪥀信茹𪰛空 |
giống |
| 1871 |
𠰘𠊛㐌𡗋信茹時空 |
giống |
| 1872 |
𠰘㝵㐌𡗋信茹時空 |
giống |
| 1902 |
𠱄𠊛㐌𡗋信茄群空 |
khác: 𠱄 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𠱄
(1902: 5)
監
dám
mục 519 · bài 44
bộ 皿 (bát đĩa) · 14 nét · số lần: 1866: 3 · 1870: 9 · 1871: 3 · 1872:
3 · 1902: 27
Âm đọc trong Kiều
-
dám — 27 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
giam, giám)
- giám — 17 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Soi xét, coi sóc.
Cấu tạo: 監 =
⿰臣⿱𠂉丶 +
皿 (Hán-Việt mãnh)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0767 — — hai nghĩa): - 臨下 (nhìn từ trên xuống dưới) - 牢□ ‖ như: 監□ (nghĩa liên quan
"giam giữ, canh giữ" — chữ ví dụ mờ, đánh □ theo quy ước)
108 : 皿 Lời thề (皿:99: chén thề) luôn luôn được thần minh xem xét
tới (臨:766: chữ *phẩm* gồm ba chữ *khẩu* ở trong chữ *lâm* được đơn
giản viết thay bằng một nét phết).
Ví dụ trong Kiều
園紅之監垠樔𪀄撑
Vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh.
(bản 1870, câu 504)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
園紅之敢垠巢𫚳撑 |
khác: 敢 |
| 1870 |
園紅之監垠樔𪀄撑 |
giống |
| 1871 |
園紅之敢垠巢𫚳撑 |
khác: 敢 |
| 1872 |
園紅之敢垠巢𪀄撑 |
khác: 敢 |
| 1902 |
園紅之監垠樔𪀄撑 |
giống |
拯疑𭓊馬監生
Chẳng ngờ gã Mã Giám sinh,
(bản 1870, câu 805)
會
hội
mục 520 · bài 44
bộ 曰 (nói rằng) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 11 · 1871: 11 ·
1872: 2 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- hội — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Họp. Như khai hội 開會 mở hội, hội
nghị 會議 họp bàn, v.v.
Cấu tạo: 會 =
亼 (Hán-Việt tập) +
𭥴
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 1032 — — bốn nghĩa): - 多人集合 - 由學習得到 - 明白 - 相見 73 : 曰 *Nhiều người tụ tập
(人 : 568) xung quanh bàn hội nghị (hình cái bàn — không có số hiệu
tra cứu, chỉ là hình vẽ minh họa) đang dùng lời nói (曰 : 10) bàn cãi
với nhau về một vấn đề gì.* *(Bốn gloss trên viết thẳng bằng chữ Hán,
không có gloss tiếng Việt riêng đi kèm — theo đúng kiểu đã gặp ở
0674/0790: 多人集合 [nhiều người tụ hợp] / 由學習得到 [do học tập mà
đạt được] / 明白 [rõ ràng, hiểu rõ] / 相見 [gặp nhau]. Thành phần
"hình cái bàn" trong câu giảng là nét vẽ tượng hình đơn giản
(gần giống dấu ⊓), sách không gán số hiệu tra cứu cho nó vì nó không
phải một chữ Hán độc lập.)*
Ví dụ trong Kiều
綠會遇德劬勞
Duyên hội ngộ, đức cù lao.
(bản 1870, câu 601)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
緣會遇德劬勞 |
giống |
| 1870 |
綠會遇德劬勞 |
giống |
| 1871 |
緣會遇德劬勞 |
giống |
| 1872 |
綠会遇𱝮劬劳 |
khác: 会 |
| 1902 |
緣會遇德劬劳 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
会
(1872: 8)
椿
xuân
mục 521 · bài 44
bộ 木 (cây) · 13 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872: 9
· 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
- xuân — 39 lần · âm Hán-Việt
- thung — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cây xuân. Ông Trang tử nói đời xưa
có cây xuân lớn, lấy tám nghìn năm làm một mùa xuân, tám nghìn năm là
một mùa thu, vì thế người ta hay dùng chữ xuân để chúc thọ. Nay…
Cấu tạo: 椿 =
木 (Hán-Việt
mộc; trong Kiều
đọc
mọc) +
春 (Hán-Việt
xuân)
Ví dụ trong Kiều
𦾣椿歲鶴強高
Thôi xuân tuổi hạc càng cao,
(bản 1870, câu 673)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
椿萱歲鶴強高 |
khác: 萱 |
| 1870 |
𦾣椿歲鶴強高 |
giống |
| 1871 |
椿萱歲鶴強高 |
khác: 萱 |
| 1872 |
棟椿歲鶴強高 |
giống |
| 1902 |
𣑳椿歲鶴強高 |
giống |
於𨕭群固茹椿
Ở trên còn có nhà thung,
(bản 1870, câu 1353)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
湷
(1866: 1)
斜
tà
mục 522 · bài 44
bộ 斗 (cái đấu) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872:
8 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- tà — 42 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Vẹo.
Cấu tạo: 斜 =
余 (Hán-Việt dư) +
斗 (Hán-Việt đẩu)
Ví dụ trong Kiều
𣦰包兎𣵰鵶斜
Trải bao thỏ lặn ác tà,
(bản 1870, câu 79)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𣦆包兎𣵰鵶斜 |
giống |
| 1870 |
𣦰包兎𣵰鵶斜 |
giống |
| 1871 |
𣦆包兎𣵰鵶斜 |
giống |
| 1872 |
𱱇包兎吝鵶斜 |
giống |
| 1902 |
𣦰包兔吝鵶斜 |
giống |
錢
tiền
mục 523 · bài 44
bộ 金 (kim loại) · 16 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 12 · 1871: 11 ·
1872: 5 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
- tiền — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Cái thuổng.
Cấu tạo: 錢 =
金 (Hán-Việt
kim) +
戔 (Hán-Việt
tiên, tàn)
Ví dụ trong Kiều
爫朱酷害拯戈爲錢
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.
(bản 1870, câu 598)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𫜵朱酷害拯戈爲錢 |
giống |
| 1870 |
爫朱酷害拯戈爲錢 |
giống |
| 1871 |
𫜵朱酷害𫽄戈爲錢 |
giống |
| 1872 |
𫜵朱酷害戈爲钱 |
khác: 钱 |
| 1902 |
爫朱酷害拯戈爲錢 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
钱
(1872: 8) ·
踐
(1866: 1)
罪
tội
mục 524 · bài 44
bộ 网 (lưới) · 13 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872:
10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- tội — 44 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tội lỗi. Làm phạm phép luật phải
phạt gọi là tội.
Cấu tạo: 罪 =
罒 (trong Kiều đọc tứ) +
非 (Hán-Việt phi)
Ví dụ trong Kiều
身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱
Thân sau ai chịu tội trời ấy cho?
(bản 1870, câu 1346)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
身𡢐埃𠹾罪𡗶𱍸朱 |
giống |
| 1870 |
身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱 |
giống |
| 1871 |
身𡢐埃𠹾罪𡗶𱍸朱 |
giống |
| 1872 |
身𢖖埃𠹾罪𡗶𧘇朱 |
giống |
| 1902 |
身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱 |
giống |
埮
dặm
mục 525 · bài 44
bộ 土 (đất) · 11 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 0 · 1871: 12 · 1872:
16 · 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 埮 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
炎 (Hán-Việt diễm, viêm, đàm) —
Phần gợi âm có lẽ là 炎 (âm gần dặm); phần còn lại 土 gợi
nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
䏾朝㐌我埮𧗱群賒
"Bóng chiều đã ngả dặm về còn xa."
(bản 1872, câu 114)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
䏾朝㐌我𨤮槐群賒 |
khác: 𨤮 |
| 1870 |
䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒 |
khác: 𨤮 |
| 1871 |
䏾朝㐌我𨤮槐群賒 |
khác: 𨤮 |
| 1872 |
䏾朝㐌我埮𧗱群賒 |
giống |
| 1902 |
𩃳朝㐌我𨤵𧗱群賒 |
khác: 𨤵 |
𡧲
giữa
mục 526 · bài 44
bộ 宀 (mái nhà) · 9 nét · số lần: 1866: 2 · 1870: 11 · 1871: 10 ·
1872: 5 · 1902: 17
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡧲 =
宁 (Hán-Việt
trữ; trong Kiều
đọc
ninh) +
中 (Hán-Việt
trung, trúng) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần
giữa; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã
đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
𡧲塘縆梗相思
Giữa đường đứt gánh tương tư,
(bản 1870, câu 725)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𡧲塘坦挭相思 |
giống |
| 1870 |
𡧲塘縆梗相思 |
giống |
| 1871 |
𫡉塘坦挭相思 |
khác: 𫡉 |
| 1872 |
𫡉塘坦挭相思 |
khác: 𫡉 |
| 1902 |
𡧲唐𠞹挭相思 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𡨌
(1866: 4, 1870: 6, 1871: 2, 1872: 10, 1902: 1)
· 𫡉
(1866: 1, 1871: 3, 1872: 2) ·
(1866: 1)
𡎢
ngồi
mục 527 · bài 44
bộ 土 (đất) · 12 nét · số lần: 1866: 2 · 1870: 13 · 1871: 8 · 1872: 22
· 1902: 0
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𡎢 =
坐 (Hán-Việt
tọa; trong Kiều
đọc
sinh) +
外 (Hán-Việt
ngoại; trong Kiều đọc
ngoài) — Không phần nào có âm
Hán-Việt gần
ngồi; có thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc
phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
據之𡎢忍殘更
Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh,
(bản 1870, câu 717)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
故之𡎦忍更殘 |
khác: 𡎦 |
| 1870 |
據之𡎢忍殘更 |
giống |
| 1871 |
故之𡎦忍更殘 |
khác: 𡎦 |
| 1872 |
𠬠𠇮𡎢忍更殘 |
giống |
| 1902 |
據之𡓮忍殘更 |
khác: 𡓮 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
(1866: 1)
文
văn
mục 528 · bài 44
bộ 文 (văn) · 4 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872: 8 ·
1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- văn — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Văn vẻ. Như văn thạch 文石 vân đá
(đá hoa).
Cấu tạo: 文 =
亠 (Hán-Việt đầu) +
乂 (Hán-Việt nghệ)
Ví dụ trong Kiều
鞋文𨁮𨀈𨤮撑
Hài văn lần bước dặm xanh,
(bản 1870, câu 143)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
鞋文吝𨀈𨤮撑 |
giống |
| 1870 |
鞋文𨁮𨀈𨤮撑 |
giống |
| 1871 |
鞋文吝𨀈𨤮撑 |
giống |
| 1872 |
佳人吝𨀈埮撑 |
khác: 人 |
| 1902 |
鞋文吝𨀈𨤵撑 |
giống |
Bài đọc — bài 44
𬖉澄𧡊没文人
Xem quốc ngữ
Trông chừng thấy một văn nhân,
(bản 1866, câu 135)
共𠊛没會没船兜賒
Xem quốc ngữ
Cũng người một hội một thuyền đâu xa.
(bản 1866, câu 202)
娘群扲吏𠬠𠄩斜情
Xem quốc ngữ
Nàng còn CẦM lại một hai TỰ tình.
(bản 1872, câu 212)
唒𠊝𠃅𩯀監移𢚸絲
Xem quốc ngữ
Dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ
(bản 1902, câu 552)
Tự kiểm tra — bài 44
粉 𠰘 監 會 椿 斜 錢 罪 埮 𡧲 𡎢 文
Đáp án
粉 phấn · 𠰘 miệng · 監 dám · 會 hội · 椿 xuân · 斜 tà · 錢 tiền · 罪
tội · 埮 dặm · 𡧲 giữa · 𡎢 ngồi · 文 văn
Bài 45 秀念深萡恪呌立唅𪟽所日少
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 5 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 2 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 74% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2784 câu.
秀
tú
mục 529 · bài 45
bộ 禾 (lúa) · 7 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 ·
1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- tú — 43 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Lúa đâm hoa. Phàm các loài cỏ nẩy
hoa đều gọi là tú.
Cấu tạo: 秀 =
禾 (Hán-Việt hòa) +
乃 (Hán-Việt nãi, ái; trong
Kiều đọc nấy)
Ví dụ trong Kiều
秀𱙘速𥊣細尼
Tú bà tốc thẳng tới nơi,
(bản 1870, câu 1133)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
秀𱙘速𥊣典𣦍 |
giống |
| 1870 |
秀𱙘速𥊣細尼 |
giống |
| 1871 |
秀𱙘速𥊣典𣦍 |
giống |
| 1872 |
秀𱙘速𬆅旦尼 |
giống |
| 1902 |
秀𱙘速倘旦坭 |
giống |
念
niềm
mục 530 · bài 45
bộ 心 (tim, lòng) · 8 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 9 · 1871: 8 ·
1872: 10 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
-
niềm — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
niệm)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nghĩ nhớ.
Cấu tạo: 念 =
今 (Hán-Việt
kim; trong Kiều
đọc
cầm) +
心 (Hán-Việt
tâm)
Ví dụ trong Kiều
鄭念𢖵景江湖
Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ,
(bản 1870, câu 1595)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
鄭念𢖵景江湖 |
giống |
| 1870 |
鄭念𢖵景江湖 |
giống |
| 1871 |
鄭念𢖵景江湖 |
giống |
| 1872 |
鄭念𠯆景江湖 |
giống |
| 1902 |
擲念𢖵景江湖 |
giống |
深
thâm
mục 531 · bài 45
bộ 水 (nước) · 11 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 10
· 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- thâm — 41 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bề sâu. Như thâm nhược can xích
深若干尺 sâu ngần ấy thước.
Cấu tạo: 深 =
氵 (Hán-Việt thủy) +
罙 (trong Kiều đọc thăm)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0315 — THÂM — sâu): Chữ *mộc* đứng dưới chữ *trầm* ngụ ý nước sông sâu quá chìm
(氵冖:沉) mất hút luôn cả cây sào gỗ (木:108) dùng để đo nông cạn.
*富在深山有人來問* (đọc chưa chắc †) — câu này thường đi cặp với câu
"貧居鬧市無人問" (nghèo ở giữa chợ đông cũng chẳng ai hỏi
tới, giàu dù ở tận núi sâu vẫn có người tìm tới).
Ví dụ trong Kiều
情深𤅶惨邏調
Tình thâm biển thảm lạ điều,
(bản 1870, câu 2971)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
情深变惨𨔍調 |
giống |
| 1870 |
情深𤅶惨邏調 |
giống |
| 1871 |
情深𣷷惨𨔍調 |
giống |
| 1872 |
情深变惨𨔍調 |
giống |
| 1902 |
情深𣷭慘𨓐條 |
giống |
萡
bạc
mục 532 · bài 45
bộ 艸 (cỏ) · 11 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 2 · 1871: 14 · 1872: 4 ·
1902: 14
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 萡 =
艹 (Hán-Việt
thảo) +
泊 (Hán-Việt
bạc, phách) — Phần gợi âm có lẽ là 泊 (âm gần
bạc);
phần còn lại 艹 gợi nghĩa.
Ví dụ trong Kiều
隔𫷜𩄲萡賒賒
"Cách năm mây bạc xa xa,
(bản 1870, câu 1599)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
隔𠄼𩄲萡賒賒 |
giống |
| 1870 |
隔𫷜𩄲萡賒賒 |
giống |
| 1871 |
隔𠄼𩄲萡賒賒 |
giống |
| 1872 |
隔𠄼𫡮泊賒賒 |
khác: 泊 |
| 1902 |
隔𢆥𩄲泊賒賒 |
khác: 泊 |
恪
khác
mục 533 · bài 45
bộ 心 (tim, lòng) · 9 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 10 ·
1872: 8 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
- khác — 41 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Kính (lúc làm việc có ý kính cẩn).
Cấu tạo: 恪 =
忄 (Hán-Việt tâm) +
各 (Hán-Việt các)
Ví dụ trong Kiều
恪牟几貴𠊚清
Khác màu kẻ quý người thanh,
(bản 1870, câu 887)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
恪牟几貴𠊛青 |
giống |
| 1870 |
恪牟几貴𠊚清 |
giống |
| 1871 |
恪牟几貴𠊛清 |
giống |
| 1872 |
恪牟几貴𠊛清 |
giống |
| 1902 |
恪牟几貴𠊛清 |
giống |
呌
kêu
mục 534 · bài 45
bộ 口 (miệng) · 7 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 9 · 1872: 9
· 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
-
kêu — 42 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
khiêu)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): (Phụ lục) Tục dùng như chữ khiếu
叫.
Cấu tạo: 呌 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
斗 (Hán-Việt đẩu) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi.
Ví dụ trong Kiều
㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲
Tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên.
(bản 1870, câu 892)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㗂寃㐌悶拍𡗶呌𨖲 |
giống |
| 1870 |
㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲 |
giống |
| 1871 |
㗂寃㐌悶拍𡗶呌𨖲 |
giống |
| 1872 |
㗂寃㐌悶𫼢𡗶呌𨖲 |
giống |
| 1902 |
㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲 |
giống |
立
lập
mục 535 · bài 45
bộ 立 (đứng) · 5 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 11
· 1902: 5
Âm đọc trong Kiều
- lập — 27 lần · âm Hán-Việt
-
rắp — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lập)
-
xập — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
lập)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ðứng thẳng.
Cấu tạo: 立 =
⿱亠丷 +
一 (Hán-Việt nhất)
Đào Mộng Nam giảng (
Chữ Nho Tự Học Q1, mục 0284 — LẬP — đứng): Vẽ hình người đứng. *(hình minh họa: người đứng thẳng, hai tay hai
chân dang ra)* *Compound:* 坐立不安 : ngồi đứng không yên
Nét cấu tạo (đọc chưa chắc †): 丶 亠 亠 立 立
Ví dụ trong Kiều
拖刀立産斫用
Đà đao lập sẵn chước dùng,
(bản 1870, câu 1161)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
拖刀立産斫用 |
giống |
| 1870 |
拖刀立産斫用 |
giống |
| 1871 |
拖刀立産斫用 |
giống |
| 1872 |
拖刀立産斫用 |
giống |
| 1902 |
拖刀拉産斫用 |
khác: 拉 |
𨀈𠓨皮立恃䧺𦋦𢬣
Bước vào vừa rắp thị hùng ra tay.
(bản 1866, câu 1178)
立茌燕冷墙空
Xập xè én lạnh tường không,
(bản 1870, câu 2749)
唅
ngậm
mục 536 · bài 45
bộ 口 (miệng) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 5 · 1872:
12 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
-
ngậm — 35 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
hàm)
- hàm — 6 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu (theo dị thể 含)): Ngậm, ngậm ở trong
mồm không nhả không nuốt là hàm.
Cấu tạo: 唅 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
含 (Hán-Việt hàm) — Bộ khẩu 口
bên trái báo hiệu: đọc gần như phần bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi
âm có lẽ là 含 (âm gần ngậm).
Ví dụ trong Kiều
唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
(bản 1870, câu 734)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
吟唭𠃩𤂬挨群𦹳淶 |
khác: 吟 |
| 1870 |
唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠 |
giống |
| 1871 |
吟唭𠃩𤂬挨群𦹳淶 |
khác: 吟 |
| 1872 |
唅唭𠃩𰦫拱群𦹳涞 |
giống |
| 1902 |
吟唭𠃩𱧎唉群𦹳唻 |
khác: 吟 |
𠓀唅獅子𢭮𠊚藤蘿
Trước hàm sư tử gửi người đằng la.
(bản 1870, câu 1350)
𪟽
ngờ
mục 537 · bài 45
bộ 卜 (bói) · 4 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 0 · 1871: 8 · 1872: 20 ·
1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- ngờ — 24 lần · chữ Nôm
- nghi — 10 lần · chữ Nôm
- nghĩ — 4 lần · chữ Nôm
- ngừng — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 𪟽 =
⺊ +
了 (Hán-Việt liễu; trong Kiều
đọc a) — Không phần nào có âm Hán-Việt gần ngờ; có
thể là chữ hội ý (ghép nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
㗂寃𠰺坦案𪟽𱪹𫡮
Tiếng oan dậy đất án ngờ RỰNG mây.
(bản 1872, câu 590)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 |
khác: 疑 |
| 1870 |
㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲 |
khác: 疑 |
| 1871 |
㗂寃𠰺保案疑𫭧𩄲 |
khác: 疑 |
| 1872 |
㗂寃𠰺坦案𪟽𱪹𫡮 |
giống |
| 1902 |
㗂冤𧻭坦案𪟽𤍶𩄲 |
giống |
聘𪟽𠳐𠰺包饒帝呈
Sính nghi vâng dạy bao nhiêu đấy chiềng?
(bản 1866, câu 644)
徐公貞𪟽𨑮分糊塗
Từ công riêng NGHĨ mười phân hồ đồ.
(bản 1872, câu 2462)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
疑
(1866: 5, 1870: 13, 1871: 6, 1872: 1, 1902: 2)
所
sửa
mục 538 · bài 45
bộ 戶 (cửa một cánh) · 8 nét · số lần: 1866: 10 · 1870: 5 · 1871: 11 ·
1872: 12 · 1902: 3
Âm đọc trong Kiều
-
sửa — 30 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sở)
- sở — 5 lần · âm Hán-Việt
-
sỡ — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt: sở)
-
thửa — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
sở)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xứ sở. Như công sở 公所 sở công, hà
sở 何所 chỗ nào ? v.v. Tính gộp hết thẩy các cái của mình có gọi là sở
hữu 所有.
Cấu tạo: 所 =
戶 (Hán-Việt
hộ) +
斤 (Hán-Việt
cân, cấn)
Ví dụ trong Kiều
姉㛪懺所步行𨔈春
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
(bản 1866, câu 46)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
姉㛪懺所步行𨔈春 |
giống |
| 1870 |
姉㛪懺所步行制春 |
giống |
| 1871 |
姉㛪懺所步行𨔈春 |
giống |
| 1872 |
姉㛪懺所步行制春 |
giống |
| 1902 |
姉㛪攕𢯢步行𨔈春 |
khác: 𢯢 |
𱜢埃𢚸固所求
Nào ai lòng có sở cầu,
(bản 1870, câu 2123)
𢜝吝巾過𦋦讒所庄
"Sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng?"
(bản 1872, câu 458)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𢯢
(1870: 5, 1902: 8)
日
nhặt
mục 539 · bài 45
bộ 日 (mặt trời) · 4 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 7 · 1871: 8 · 1872:
10 · 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
-
nhặt — 26 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
nhật)
- nhật — 16 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Mặt trời.
Ví dụ trong Kiều
頭梗鵑日𡳳𡗶鴈疎
Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa.
(bản 1870, câu 566)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
頭梗鵑日𡳳𡗶鴈䜹 |
giống |
| 1870 |
頭梗鵑日𡳳𡗶鴈疎 |
giống |
| 1871 |
頭梗鵑日𡳳𡗶鴈䜹 |
giống |
| 1872 |
㗂核鵑日䏾𡗶鴈䜹 |
giống |
| 1902 |
頭梗鵑日𡳜𡗶雁踈 |
giống |
青天白日𤑟𤉜朱𥋳
Thanh thiên bạch nhật rõ ràng cho coi.
(bản 1870, câu 2396)
少
thiếu
mục 540 · bài 45
bộ 小 (nhỏ) · 4 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 8 · 1871: 9 · 1872: 9 ·
1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- thiếu — 38 lần · âm Hán-Việt
- thiểu — 4 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Ít.
Cấu tạo: 少 =
小 (Hán-Việt
tiểu) +
丿 (Hán-Việt
phiệt, triệt; trong Kiều đọc
phút)
Ví dụ trong Kiều
小姐帳少𠊚
"Tiểu thư dưới trướng thiếu người,
(bản 1870, câu 1771)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
小姐𠁑帳少𠊛 |
giống |
| 1870 |
小姐帳少𠊚 |
giống |
| 1871 |
小姐𠁑帳少𠊛 |
giống |
| 1872 |
小姐𠁑帳少㝵 |
giống |
| 1902 |
小姐𤲂帳少𠊛 |
giống |
計它少𱞐𢚸𠊚閉
Kể đà thiểu não lòng người bấy nay!
(bản 1870, câu 314)
Bài đọc — bài 45
傷強𪟽𪟽強𤴬
Xem quốc ngữ
Thương càng nghĩ nghĩ càng đau,
(bản 1872, câu 1681)
𥙩情深者義深
Xem quốc ngữ
Lấy tình thâm, trả nghĩa thâm,
(bản 1870, câu 2683)
浽念想典𦓡𤴬
Xem quốc ngữ
Nỗi niềm tưởng đến mà đau,
(bản 1866, câu 109)
𣈜皮生日外家
Xem quốc ngữ
Ngày vừa sinh nhật ngoại gia,
(bản 1866, câu 371)
Tự kiểm tra — bài 45
秀 念 深 萡 恪 呌 立 唅 𪟽 所 日 少
Đáp án
秀 tú · 念 niềm · 深 thâm · 萡 bạc · 恪 khác · 呌 kêu · 立 lập · 唅
ngậm · 𪟽 ngờ · 所 sửa · 日 nhặt · 少 thiếu
Bài 46 占𠽖論卿托陳律便塊纀輸𧊉
5 chữ Hán đọc âm Hán-Việt, 4 chữ Hán mượn ghi tiếng Nôm, 3 chữ Nôm. Học
xong bài này nhận ra khoảng 75% số chữ trong Kiều (trung bình 5 bản) và
đọc trọn được 2876 câu.
占
chiêm
mục 541 · bài 46
bộ 卜 (bói) · 5 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9 ·
1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- chiêm — 37 lần · âm Hán-Việt
- chiếm — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Xem, coi điềm gì để biết xấu tốt
gọi là chiêm.
Cấu tạo: 占 =
⺊ +
口 (Hán-Việt khẩu)
Ví dụ trong Kiều
𧖱蹺渃𬑉魂離占包
Máu theo nước mắt, hồn lìa chiêm bao!
(bản 1870, câu 2836)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𧖱蹺渃𬑉魂離占包 |
giống |
| 1870 |
𧖱蹺渃𬑉魂離占包 |
giống |
| 1871 |
𧖱蹺渃𬑉魂離占包 |
giống |
| 1872 |
𧖱蹺渃𬑉魂占包 |
giống |
| 1902 |
𧖱蹺渃眜魂離占包 |
giống |
王金拱占榜春𱥺𣈜
Vương, Kim cùng chiếm bảng xuân một ngày.
(bản 1870, câu 2860)
𠽖
giục
mục 542 · bài 46
bộ 口 (miệng) · 14 nét · số lần: 1866: 6 · 1870: 10 · 1871: 8 · 1872:
7 · 1902: 11
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𠽖 =
口 (Hán-Việt khẩu) +
逐 (Hán-Việt trục; trong Kiều
đọc giục) — Bộ khẩu 口 bên trái báo hiệu: đọc gần như phần
bên phải, nhưng trại đi. Phần gợi âm có lẽ là 逐 (âm gần
giục).
Ví dụ trong Kiều
𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢
Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra.
(bản 1870, câu 632)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𱟧𥪞䋦㐌𠽖娘急𦋦 |
giống |
| 1870 |
𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢 |
giống |
| 1871 |
𱟧𥪞䋦㐌𠽖娘急𦋦 |
giống |
| 1872 |
𱟧𥪝䋦㐌迻娘急𦋦 |
khác: 迻 |
| 1902 |
𢩣𥪞䋦㐌𠽖娘急𫥨 |
giống |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
逐
(1866: 3, 1870: 1, 1871: 4, 1872: 1, 1902: 1)
論
lộn
mục 543 · bài 46
bộ 言 (lời nói) · 15 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 7 · 1871: 9 · 1872:
9 · 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
-
lộn — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
luân, luận)
-
trọn — 10 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
luân, luận)
- luận — 10 lần · âm Hán-Việt
-
luồn — 4 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
luân, luận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bàn bạc, xem xét sự vật, rồi nói
cho rõ phải trái gọi là luận.
Cấu tạo: 論 =
言 (Hán-Việt ngân, ngôn) +
侖 (Hán-Việt lôn; trong Kiều
đọc trôn)
Ví dụ trong Kiều
斷膓吏論𠊛緣
Đoạn trường lại lộn mặt người vô duyên.
(bản 1866, câu 818)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
斷膓吏論𠊛緣 |
giống |
| 1870 |
斷膓吏論𠊚無綠 |
giống |
| 1871 |
断膓吏論𠊛無緣 |
giống |
| 1872 |
断膓吏論㝵𱍺綠 |
giống |
| 1902 |
斷腸吏撰𩈘𠊛無緣 |
khác: 撰 |
吝吝𣎃論𣈜戈
Lần lần tháng trọn ngày qua,
(bản 1870, câu 1789)
別娘拱預軍中論盤
Biết nàng cũng dự quân trung luận bàn.
(bản 1870, câu 2456)
卿
khanh
mục 544 · bài 46
bộ 卩 (đốt tre) · 10 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 8 · 1871: 8 · 1872:
8 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- khanh — 41 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Quan khanh. Ngày xưa có quan chánh
khanh 正卿, quan thiếu khanh 少卿. Chức tổng lý coi việc nước bây giờ
cũng gọi là quốc vụ khanh 國務卿.
Cấu tạo: 卿 =
𠂎 + ⑤ +
卩 (Hán-Việt tiết)
Ví dụ trong Kiều
𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨
Đẩy song đã thấy Sở khanh bước vào.
(bản 1870, câu 1094)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𢩽窻㐌𧡊楚卿𥊩𠓨 |
giống |
| 1870 |
𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨 |
giống |
| 1871 |
𢩽窻㐌𧡊楚卿𥊩𠓨 |
giống |
| 1872 |
𢩽窻吔体楚卿蹥𠓨 |
giống |
| 1902 |
𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨 |
giống |
托
thác
mục 545 · bài 46
bộ 手 (tay) · 6 nét · số lần: 1866: 8 · 1870: 9 · 1871: 11 · 1872: 12
· 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
- thác — 38 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Nâng, lấy tay mà nhấc vật gì lên
gọi là thác.
Cấu tạo: 托 =
扌 (Hán-Việt thủ) +
乇
Ví dụ trong Kiều
洒填湥渃朱𠊚托寃
Rảy xin giọt nước cho người thác oan.
(bản 1870, câu 748)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
洒嗔湥淚朱𠊛托寃 |
giống |
| 1870 |
洒填湥渃朱𠊚托寃 |
giống |
| 1871 |
洒嗔湥淚朱𠊛托寃 |
giống |
| 1872 |
洒嗔湥渃朱𠊛托寃 |
giống |
| 1902 |
𢱓吀𡃹渃朱𠊛𣨰冤 |
khác: 𣨰 |
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𣨰
(1870: 4, 1871: 3, 1872: 1, 1902: 13) ·
託
(1872: 1, 1902: 1)
陳
trần
mục 546 · bài 46
bộ 阜 (gò đất) · 10 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 9 · 1871: 10 · 1872:
9 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
- trần — 37 lần · âm Hán-Việt
-
trằn — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
trần, trận)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Bày. Như trần thiết 陳設 bày đặt.
Cấu tạo: 陳 =
阝 (Hán-Việt
phụ) +
東 (Hán-Việt
đông)
Ví dụ trong Kiều
𥙩𠳒兇險押緣朱陳
Lấy lời hung hiểm, ép duyên Châu Trần.
(bản 1870, câu 2094)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
𥙩𠳒凶險押緣朱陳 |
giống |
| 1870 |
𥙩𠳒兇險押緣朱陳 |
giống |
| 1871 |
𥙩𠳒凶險押緣朱陳 |
giống |
| 1872 |
𥙩𠳒凶險押緣朱陳 |
giống |
| 1902 |
𥙩𠳒凶險押緣朱陳 |
giống |
故𬁖陳濁更𣌉
"Cớ sao trằn trọc canh khuya,
(bản 1866, câu 225)
律
lọt
mục 547 · bài 46
bộ 彳 (bước chân) · 9 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 8 · 1871: 10 ·
1872: 12 · 1902: 7
Âm đọc trong Kiều
-
lọt — 16 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
luật)
-
trót — 11 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
luật)
-
lót — 5 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
luật)
- luật — 5 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Luật lữ, cái đồ ngày xưa dùng để
xét tiếng tăm.
Cấu tạo: 律 =
彳 (Hán-Việt sách) +
聿 (Hán-Việt duật)
Ví dụ trong Kiều
律𦖻𦖑𨔊𠄼宫
Lọt tai nghe suốt năm cung,
(bản 1870, câu 3205)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
津𦖻𦖑𨔊𠄼宫 |
khác: 津 |
| 1870 |
律𦖻𦖑𨔊𠄼宫 |
giống |
| 1871 |
律𦖻𦖑𨔊𠄼宫 |
giống |
| 1872 |
律𦖻𦖑卒𠄼宫 |
giống |
| 1902 |
律𦖻𦖑捽𠄼宮 |
giống |
𨃴仙律㐌脱妄尘埃
Gót tiên TRÓT đã thoát vòng trần ai.
(bản 1872, câu 1380)
併排律妬論低
Tính bài lót đó luồn đây,
(bản 1866, câu 611)
便
tiện
mục 548 · bài 46
bộ 人 (người) · 9 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 9 · 1871: 9 · 1872: 9
· 1902: 10
Âm đọc trong Kiều
- tiện — 42 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Tiện. Như tiện lợi 便利.
Cấu tạo: 便 =
亻 (Hán-Việt
nhân) +
更 (Hán-Việt
canh, cánh)
Ví dụ trong Kiều
便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅
Tiện hồng nàng mới nhắn lời gửi sang.
(bản 1870, câu 1084)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
便鴻娘買𠴍𠳒𠳚郎 |
giống |
| 1870 |
便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅 |
giống |
| 1871 |
便鴻娘買𠴍𠳒𠳚郎 |
giống |
| 1872 |
便鴻娘買𠴍𠳒𠳚郎 |
giống |
| 1902 |
便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅 |
giống |
塊
khỏi
mục 549 · bài 46
bộ 土 (đất) · 12 nét · số lần: 1866: 5 · 1870: 10 · 1871: 10 · 1872: 9
· 1902: 8
Âm đọc trong Kiều
-
khỏi — 32 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
khối)
- khối — 7 lần · âm Hán-Việt
-
hồn — 3 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
khối)
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Hòn, phàm vật gì tích dần lại thành
từng hòn gọi là khối.
Cấu tạo: 塊 =
土 (Hán-Việt thổ, đỗ, độ) +
鬼 (Hán-Việt quỷ)
Ví dụ trong Kiều
牢渚脱塊女兒常情
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
(bản 1870, câu 2220)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
牢渚脱塊女兒常情 |
giống |
| 1870 |
牢渚脱塊女兒常情 |
giống |
| 1871 |
牢渚脱塊女兒常情 |
giống |
| 1872 |
牢渚脱塊女兒常情 |
giống |
| 1902 |
牢渚脱塊女兒常情 |
giống |
塊情芒𫴋泉臺渚散
Khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan!"
(bản 1866, câu 710)
生它魄落塊漂
Sinh đà phách lạc hồn xiêu:
(bản 1870, câu 1823)
纀
buộc
mục 550 · bài 46
bộ 糸 (tơ) · 20 nét · số lần: 1866: 13 · 1870: 11 · 1871: 12 · 1872: 2
· 1902: 1
Âm đọc trong Kiều
- buộc — 32 lần · chữ Nôm
- vóc — 4 lần · chữ Nôm
- bọc — 3 lần · chữ Nôm
Cấu tạo: 纀 =
糹 (Hán-Việt mịch) +
僕 (Hán-Việt bộc) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần buộc; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
調兜𠖤纀埃爫
Điều đâu bay buộc ai làm,
(bản 1870, câu 585)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
調兜𠖤纀埃𫜵 |
giống |
| 1870 |
調兜𠖤纀埃爫 |
giống |
| 1871 |
調𱏫𠖤纀埃𫜵 |
giống |
| 1872 |
調𠖤卜埃𫜵 |
khác: 卜 |
| 1902 |
條兜𢒎𫃚埃爫 |
khác: 𫃚 |
𦎛泸渃水枚𤷍纀霜
Gương lờ nước thuỷ, mai gầy vóc sương.
(bản 1866, câu 1430)
𨔾𩂏𦅰纀少之
Chở che đùm bọc thiếu gì,
(bản 1866, câu 3185)
Biến thể (các bản khác viết cùng từ này bằng):
𫃚
(1870: 1, 1871: 3, 1872: 1, 1902: 6) ·
𦄾
(1872: 2, 1902: 2) ·
𢯜
(1872: 2, 1902: 1)
輸
thua
mục 551 · bài 46
bộ 車 (xe) · 16 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 8 · 1871: 10 · 1872: 7 ·
1902: 9
Âm đọc trong Kiều
-
thua — 27 lần · chữ Hán mượn để ghi tiếng Nôm (âm Hán-Việt:
thâu, thú)
- thâu — 13 lần · âm Hán-Việt
Nghĩa chữ Hán (Thiều Chửu): Chuyển vần, lấy xe vận tải đồ đi.
Cấu tạo: 輸 =
車 (Hán-Việt
xa; trong Kiều đọc
xe) +
俞 (Hán-Việt
du)
Ví dụ trong Kiều
吏輸妸李半命𫨩牢
Lại thua ả Lý bán mình hay sao?
(bản 1870, câu 672)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
吏輸妸李半命能牢 |
giống |
| 1870 |
吏輸妸李半命𫨩牢 |
giống |
| 1871 |
吏輸妸李半命能牢 |
giống |
| 1872 |
吏輸妸李半𠇮咍年 |
giống |
| 1902 |
吏偷妸李半命𫨩牢 |
khác: 偷 |
姅簾雪冷𦊚務𦝄輸
Nửa rèm tuyết lạnh, bốn mùa trăng thâu.
(bản 1870, câu 1242)
𧊉
bướm
mục 552 · bài 46
bộ 虫 (sâu bọ) · 11 nét · số lần: 1866: 7 · 1870: 8 · 1871: 9 · 1872:
8 · 1902: 9
Âm đọc trong Kiều
Cấu tạo: 𧊉 =
虫 (Hán-Việt trùng) +
乏 (Hán-Việt phạp) — Không phần
nào có âm Hán-Việt gần bướm; có thể là chữ hội ý (ghép
nghĩa), hoặc phần gợi âm đã đọc trại xa.
Ví dụ trong Kiều
別包𧊉焒蜂𢯦
Biết bao bướm lả ong lơi,
(bản 1870, câu 1229)
| Bản |
Cùng câu ấy |
Chữ ở vị trí này |
| 1866 |
別包𧊉𣳮蜂淶 |
giống |
| 1870 |
別包𧊉焒蜂𢯦 |
giống |
| 1871 |
別包𧊉泪蜂𢯦 |
giống |
| 1872 |
別包𧊉也蜂淶 |
giống |
| 1902 |
別包𧊉呂螉來 |
giống |
Bài đọc — bài 46
併排律妬論低
Xem quốc ngữ
Tính bài lót đó luồn đây,
(bản 1866, câu 611)
朱陳𡥵固朱陳𱜢欣
Xem quốc ngữ
Châu Trần, con có Châu Trần nào hơn!
(bản 1866, câu 1458)
窖台托𬺗𦋦𠊛情空
Xem quốc ngữ
Khéo thay thác xuống ra người tình không!
(bản 1871, câu 88)
醒𦋦買別浪命占包
Xem quốc ngữ
Tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao.
(bản 1866, câu 214)
Tự kiểm tra — bài 46
占 𠽖 論 卿 托 陳 律 便 塊 纀 輸 𧊉
Đáp án
占 chiêm · 𠽖 giục · 論 lộn · 卿 khanh · 托 thác · 陳 trần · 律 lọt ·
便 tiện · 塊 khỏi · 纀 buộc · 輸 thua · 𧊉 bướm
Phụ lục 1 — Tiến độ đọc
| Sau bài |
1866 |
1870 |
1871 |
1872 |
1902 |
Câu đọc trọn (5 bản) |
| 1 |
10.2% |
10.3% |
10.3% |
10.3% |
10.0% |
0 |
| 2 |
16.6% |
16.4% |
16.7% |
16.8% |
16.1% |
0 |
| 3 |
21.4% |
21.1% |
21.5% |
21.6% |
20.8% |
0 |
| 4 |
25.5% |
25.2% |
25.6% |
25.6% |
24.7% |
1 |
| 5 |
29.5% |
29.2% |
29.6% |
29.5% |
28.6% |
5 |
| 6 |
32.7% |
32.2% |
32.6% |
32.1% |
31.6% |
14 |
| 7 |
35.6% |
35.2% |
35.7% |
35.1% |
34.6% |
69 |
| 8 |
38.1% |
37.4% |
38.1% |
37.4% |
37.1% |
77 |
| 9 |
40.1% |
39.4% |
40.1% |
39.3% |
39.1% |
105 |
| 10 |
42.1% |
41.4% |
42.2% |
41.3% |
41.1% |
147 |
| 11 |
44.0% |
43.5% |
43.9% |
43.2% |
42.7% |
183 |
| 12 |
45.5% |
45.0% |
45.5% |
45.1% |
44.3% |
222 |
| 13 |
47.1% |
46.5% |
47.1% |
46.7% |
45.9% |
229 |
| 14 |
48.5% |
47.9% |
48.4% |
48.0% |
47.3% |
258 |
| 15 |
50.1% |
49.1% |
49.9% |
49.3% |
48.6% |
334 |
| 16 |
51.4% |
50.3% |
51.3% |
50.5% |
49.8% |
354 |
| 17 |
52.7% |
51.6% |
52.6% |
51.7% |
51.1% |
400 |
| 18 |
53.8% |
52.7% |
53.7% |
52.8% |
52.2% |
431 |
| 19 |
55.1% |
53.9% |
54.9% |
54.0% |
53.3% |
468 |
| 20 |
56.2% |
55.0% |
56.0% |
55.1% |
54.4% |
504 |
| 21 |
57.3% |
55.9% |
57.1% |
56.1% |
55.4% |
577 |
| 22 |
58.3% |
56.9% |
58.1% |
57.3% |
56.7% |
625 |
| 23 |
59.3% |
57.8% |
59.1% |
58.2% |
57.5% |
688 |
| 24 |
60.4% |
58.7% |
60.1% |
59.1% |
58.5% |
744 |
| 25 |
61.4% |
59.5% |
61.1% |
60.0% |
59.5% |
793 |
| 26 |
62.2% |
60.4% |
62.0% |
61.0% |
60.3% |
889 |
| 27 |
63.3% |
61.3% |
63.0% |
61.9% |
61.3% |
974 |
| 28 |
64.1% |
62.1% |
63.8% |
62.9% |
62.1% |
1046 |
| 29 |
64.9% |
62.9% |
64.6% |
63.7% |
62.8% |
1122 |
| 30 |
65.7% |
63.7% |
65.4% |
64.5% |
63.5% |
1177 |
| 31 |
66.5% |
64.5% |
66.2% |
65.3% |
64.3% |
1259 |
| 32 |
67.2% |
65.3% |
66.8% |
66.0% |
65.1% |
1360 |
| 33 |
67.9% |
66.2% |
67.6% |
66.8% |
65.8% |
1462 |
| 34 |
68.7% |
66.9% |
68.4% |
67.5% |
66.4% |
1554 |
| 35 |
69.4% |
67.5% |
69.1% |
68.2% |
67.1% |
1641 |
| 36 |
70.1% |
68.2% |
69.8% |
68.9% |
67.8% |
1725 |
| 37 |
70.7% |
69.2% |
70.4% |
69.5% |
68.4% |
1844 |
| 38 |
71.2% |
69.7% |
71.0% |
70.1% |
69.2% |
1990 |
| 39 |
71.9% |
70.3% |
71.5% |
70.6% |
69.8% |
2098 |
| 40 |
72.4% |
70.9% |
72.1% |
71.2% |
70.3% |
2224 |
| 41 |
73.0% |
71.5% |
72.7% |
71.8% |
70.8% |
2329 |
| 42 |
73.6% |
72.1% |
73.3% |
72.4% |
71.4% |
2419 |
| 43 |
74.1% |
72.6% |
73.9% |
73.0% |
71.9% |
2521 |
| 44 |
74.6% |
73.1% |
74.4% |
73.6% |
72.4% |
2627 |
| 45 |
75.2% |
73.6% |
74.9% |
74.1% |
72.9% |
2784 |
| 46 |
75.7% |
74.1% |
75.4% |
74.6% |
73.4% |
2876 |
Không có mục nào khớp.
No comments:
Post a Comment