| Số |
Ngày |
Chủ đề đặc biệt |
Tác giả |
Tựa bài |
Trang |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
BÙI VĨNH PHÚC |
Đi vào cõi thơ |
3 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
ĐỖ QUÍ TOÀN |
Nói chuyện thơ |
7 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NGUYỄN BÁ TRẠC |
Tình hoang mang gợi tứ hoang mang |
15 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
QUYÊN DI |
Thiên nga phi mình và và cô nhạn xuất quần † |
18 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
BÙI VĨNH PHÚC |
Thơ, hình như trái tim |
24 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
VÕ ĐÌNH |
Trường hợp ông Kim |
58 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
ĐỊNH NGUYÊN |
Trăm năm chợt nhớ... |
64 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NGUYỄN MAI THẠCH |
Cùng chung chiến tuyến... |
66 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
HOÀNG XUÂN SƠN |
Mùa đông ... |
68 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
LUÂN HOÁN |
Hạnh phúc ta |
70 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
VÔ NGÃ |
Tiểu muội lớn rồi... |
71 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NGUYỄN ĐỨC LẬP |
Ngựa Đông phương... |
72 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
THÁI TÚ HẠP |
Cảm khái Đường thi |
75 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
CHU VƯƠNG MIỆN |
Tương lai... |
76 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
LÊ THỊ HIỀN |
Mời ... |
78 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
THANH NHUNG |
Lên đường |
80 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
CUNG VŨ |
Giang hồ vặt |
81 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NGU YÊN |
Đi về đâu hỡi kẻ mù |
82 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NGUYỄN BAN SƠ |
Ngủ say từ độ mây bay |
84 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
HUỲNH LIỄU NGẠN |
Viễn mộng |
86 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NGUYỄN ĐỨC BẠT NGÀN |
Phương tây... |
87 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
LÊ GIANG TRẦN |
Dù em như sao khuất |
88 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
KIỆT TẤN |
Đoãn khúc cho hình say rượu |
91 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NGUYỄN TẤT NHIÊN |
Cũng cần cho hạnh phúc |
94 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
NHẬT TIẾN |
Cánh cửa |
98 |
| 1 |
2-1986 |
ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
HOÀNG LIÊN |
Ánh sáng và bóng tối (kỳ 4) |
110 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
NGUYỄN MỘNG GIÁC |
Nghĩ về một số nhà văn nữ hải ngoại hiện nay |
2 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
NGUYỄN ĐÌNH HOÀ |
Sự diễn biến của chữ nôm |
19 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
PHẠM DUY |
Thời kỳ thành lập xu hướng nhạc tình: Lê Thương |
80 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
BÙI VĨNH PHÚC |
Đọc Lớp Sóng Phế Hưng |
113 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
TRẦN DIỆU HẰNG |
Bữa Tiệc |
7 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
PHAN THỊ TRỌNG TUYẾN |
Đêm Trăng |
25 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
VI KHUÊ |
Ngựa hồng trên đồi cỏ |
38 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
NGUYỄN THỊ HOÀNG BẮC |
Trên triền dốc |
52 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
NGUYỄN THỊ NGỌC NHUNG |
Lỗi thời gian |
64 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
PHẠM THỊ NGỌC |
Trên con đường tìm về nhà |
91 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN |
Ngày xót xa đưa |
100 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
ĐỊNH NGUYÊN |
Thủy Mạc (lục bát) |
6 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
VŨ THÙY HẠNH |
Cỏ Mùa Đông, Thủy Mạc |
18 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
VÕ ĐÌNH |
Chuông đồng ba tiếng gióng thênh thang |
36 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
TRẦM HƯƠNG |
Trái yêu thương |
51 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
NGUYỄN NGỌC THUẬN |
Nhà đâu ta về (truyền kỳ) |
61 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
HOÀNG LIÊN |
Ánh sáng và bóng tối (5) |
107 |
| 2 |
3-1986 |
NHỮNG CÂY BÚT NỮ HẢI NGOẠI |
NGUYỄN VĂN |
Thời sự văn học nghệ thuật |
117 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
BÌNH NGUYÊN LỘC |
Vài ý nghĩ về truyện ngắn |
1 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
STEPHEN O. LESSER & THẠCH HÃN |
Văn học Trung quốc sau Mao Trạch Đông |
12 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
KIÊM ĐẠT |
Tiểu thuyết Mỹ hiện đại |
39 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
PHẠM DUY |
Thời kỳ thành lập xu hướng nhạc tình: Đặng Thế Phong |
57 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
PHẠM VĂN HẢI |
Chữ viết của người Việt trước thời bị Tàu đô hộ |
67 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
VÕ PHIẾN |
Rụp rụp (tùy bút) |
7 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
NHẬT TIẾN |
Một buổi diễn kịch |
18 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
VÕ ĐÌNH |
Lô cấu |
45 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
HỒ TRƯỜNG AN |
Tạp chủng |
78 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
NGUYỄN ĐỨC LẬP |
Cũng còn cơ hội |
101 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
NGUYỄN THANH QUANG |
Guitar |
11 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
NGUYỄN TẤT NHIÊN |
Trời đất yêu thương |
37 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
ĐỊNH NGUYÊN |
Ngày tháng Hạ |
44 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
VÔ NGÃ |
Qua muôn ngàn ức kiếp |
55 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
BÙI VĨNH PHÚC |
Ba mươi ba tuổi |
65 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
LÊ THỊ HIỀN |
Kính lễ |
77 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
TRẦM HƯƠNG |
Dấu mộng tiền thân |
100 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
NGUYỄN VĂN |
Thời sự văn học |
109 |
| 3 |
4-1986 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ TIỂU THUYẾT |
HÀ QUÂN |
Điểm sách Đáy Địa Ngục (điểm sách) |
116 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Brancusi |
Chim không gian (tượng) |
1 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Tạ Tỵ |
Biết đến bao giờ (tùy bút) |
4 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Hoàng Xuân Sơn |
Tay trái (thơ) |
10 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Thái Tuấn |
Tranh |
11 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Xuân Vũ & Văn Học |
Thực trạng giới nhà văn cộng sản Miền Bắc trước 1975 |
12 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Ngọc Dũng |
Tranh |
18 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Bùi Bảo Trúc |
Xa nhà đọc thơ Hạ Tri Chương (thơ) |
19 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Stephen O. Lesser & Thạch Hãn |
Văn học Trung quốc sau Mao Trạch Đông |
20 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Định Nguyên |
Ru người tháng Tư (thơ) |
27 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Kiệt Tấn |
Một người rất bận (tùy bút) |
28 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyễn văn Sâm |
Ngày tháng bồng bềnh (truyện ngắn) |
31 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Võ Đình |
Tranh |
41 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Đỗ Quí Toàn |
Tiếng nói thơ |
42 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyên Khai |
Tranh |
59 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Như Chi |
Sinh nhật yêu thương (thơ) |
60 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Phan Ni Tấn |
Hôn Lễ (thơ) |
61 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Bình Nguyên Lộc |
Với cái giá phải chết (truyện ngắn) |
62 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyễn Ban Sơ |
Cuối cùng chỉ toàn là mây bay (thơ) |
69 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyễn thị Ngọc Lan |
Một chút hạnh phúc nhỏ (truyện ngắn) |
70 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Hạ Quốc Huy |
Từ nước mắt em xa (thơ) |
74 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Phạm Duy |
Xu hướng nhạc hùng |
75 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Thái Tú Hạp |
Những chặng đường quê hương (thơ) |
80 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Trần văn Tích |
Vài nét về Nguyễn Hiến Lê sau 1975 |
85 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Vũ Huy Quang |
Bèo nước (truyện ngắn) |
90 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyễn Phước Nguyên |
Trận chiến (truyện ngắn) |
96 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Lê Diệp Cẩm |
Cây hoa giấy và trái xoài (tùy bút) |
105 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Phan Cung Nghiệp |
Xuân về nào có hay (thơ) |
109 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
110 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyễn Xuân Hoàng |
Giới thiệu Tháng Ba Gãy Súng (điểm sách) |
119 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyễn Bá Trạc |
Thư gửi bạn từ San Jose |
123 |
| 4 |
5-1986 |
KỶ NIỆM 11 NĂM QUỐC HẬN |
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học nghệ thuật |
† |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Cung Vũ |
Tống tửu thi |
2 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
|
Di ảnh Thanh Nam † |
3 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Túy Hồng |
Đến khi mất tiếng nói |
4 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Riêng một cõi tôi |
18 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Bình Nguyên Lộc |
Vài kinh nghiệm viết lách với Thanh Nam |
19 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Nguyễn Mai Thạch |
Sáng tạo (thơ) |
24 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Mai Thảo |
Lần thăm cuối cùng |
25 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Võ Phiến |
Một trang thư về Hai mươi năm viết văn làm báo |
33 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Trần thị Lai Hồng |
Hồn xưa tiếng xưa |
36 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Nguyễn Mộng Giác |
Đất Khách: Khúc ngâm trên đất tạm dung |
42 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Thanh Nam |
Thơ Thanh Nam |
46 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Thanh Nam |
Tháng Tư Phú Quốc và thơ Cao Tần |
51 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Phạm Quang Ngọc |
Gửi bạn; Hai dòng sông (thơ) |
56, 57 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Tôn Thất Tuệ |
Gói măng khô (truyện ngắn) |
58 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Bắc Phong |
Chỉ vì nhục (thơ) |
67 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Phạm Duy |
Thanh niên lịch sử ca |
69 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Thế Giang |
Cay đắng nở hoa (truyện ngắn) |
76 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Ngu Yên |
Nếu mai anh chết lời này là di chúc (thơ) |
86 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Kiệt Tấn |
Giờ tay ngoặc nguyệt (truyện ngắn) |
88 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Trầm Hương |
Bài thơ của Mai |
96 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Vân Yên |
Người con gái Việt Nam da vàng (truyện ngắn) |
97 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Trầm Hương |
Lệ trắng (thơ) |
107 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
108 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Nguyễn văn Sâm |
Về Bình Minh Câm của Nguyễn Đức Bạt Ngàn (điểm sách) |
117 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Nguyễn Mộng Giác |
Thư từ Quận Cam |
120 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Nguyễn Văn |
Thời sự văn nghệ |
124 |
| 5 |
6-1986 |
TƯỞNG NIỆM THANH NAM |
Nguyễn Đình Hoà |
Lục Vân Tiên dịch ra tiếng Nhật bản |
132 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Magazine littéraire |
Tâm trạng các nhà văn lưu vong Nga |
1 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Bá Trạc |
Chị Quỳnh thân mến: Ông Võ Phiến, tháng ngày ở Mỹ và tôi |
10 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Đặng Phùng Quân |
Đưa người đi (thơ) |
22 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Đình Hoà |
Kiểm điểm những công trình nghiên cứu chữ nôm |
23 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Định Nguyên |
Chỗ tạm (truyện ngắn) |
31 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Tất Nhiên |
Trời đất yêu thương (thơ) |
38 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Đăng Diệm |
Thanh Nam và Đất Khách |
40 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Huỳnh Liễu Ngạn |
Một cuộc tình sớm mai (thơ) |
48 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Như Chi |
Thơ đêm (thơ) |
49 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Phạm Duy |
Hoàng Quý và Đồng Vọng |
50 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Vũ Quỳnh Hương |
Trăng ở Halfmoon Bay (thơ) |
58 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Xuân Hoàng |
Bạn bè ở Sài gòn năm 1973 (truyện) |
60 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Bùi Bảo Trúc |
Tình khúc mới (thơ) |
70 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Hồ Trường An |
Bèo bọt (truyện ngắn) |
71 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Luân Hoán |
Giặt áo quần cho vợ (thơ) |
90 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Trần Việt |
Đọc Đời viết văn của tôi |
91 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Mai Thạch |
Chiều hoàng cung, Mộng và Thực (thơ) |
101 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Bùi Quang Triết |
Mạng tù (truyện) |
102 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Trịnh Gia Mỹ |
Cõi riêng (truyện) |
110 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
Nương dâu (truyện) |
117 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
125 |
| 6 |
7-1986 |
TÂM CẢNH LƯU VONG |
Nguyễn Hữu Nghĩa |
Sinh hoạt văn nghệ tại Canada |
132 |
| 7 |
8-1986 |
|
Võ Phiến |
Thi ca Miền Nam từ 1954 đến 1975 |
3 |
| 7 |
8-1986 |
|
Nguyễn Hiến Lê |
Kết quả sau 5 năm |
19 |
| 7 |
8-1986 |
|
Định Nguyên |
Như là mây trắng (thơ) |
38 |
| 7 |
8-1986 |
|
Lỗ Tấn - Vụ Bản |
Con diều giấy (truyện) |
40 |
| 7 |
8-1986 |
|
Luân Hoán |
Khiêng nước (thơ) |
43 |
| 7 |
8-1986 |
|
Phạm Duy |
Thời kỳ thành lập xu hướng nhạc hùng |
44 |
| 7 |
8-1986 |
|
Đào Trường Phúc |
Dạ Khúc (thơ) |
56 |
| 7 |
8-1986 |
|
Hồ Trường An |
Hai khuôn mặt (truyện) |
58 |
| 7 |
8-1986 |
|
Lê thị Hiền |
Bãi cát vàng mộ ta, Thắc Mắc (thơ) |
71 |
| 7 |
8-1986 |
|
Phạm văn Hải |
Hạnh (truyện) |
72 |
| 7 |
8-1986 |
|
Vũ Quỳnh Hương |
Thư gửi người yêu cũ (thơ) |
76 |
| 7 |
8-1986 |
|
Lê Diệp Cẩm |
Thằng Cuội (tùy bút) |
78 |
| 7 |
8-1986 |
|
Hàn Song Tường |
Trong cơn lốc vỡ (thơ) |
81 |
| 7 |
8-1986 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
Ảo mộng (truyện) |
82 |
| 7 |
8-1986 |
|
Ngu Yên |
Nhất định không khóc. Những dư thừa nào bất hạnh (thơ) |
91 |
| 7 |
8-1986 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
Cho đi lại từ đầu (tùy bút) |
93 |
| 7 |
8-1986 |
|
Nguyễn thị Bạch Yến |
Hai người đàn bà không quê hương (truyện) |
115 |
| 7 |
8-1986 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
123 |
| 7 |
8-1986 |
|
Ngọc Hân |
Vào cõi Hồng trần với thơ Cung Vũ (điểm sách) |
131 |
| 7 |
8-1986 |
|
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học nghệ thuật |
135 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Văn Học |
Nhà văn Vũ khắc Khoan đã từ trần |
3 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Tạ chí Đại Trường |
Một trú sở Việt của Thần linh |
5 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
Bội tâm hành (thơ) |
8 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Bình Nguyên Lộc |
Tìm hiểu truyện Kiều |
19 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Định Nguyên |
Đợi em ta đợi đến bao giờ? (thơ) |
25 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Mai Kim Ngọc |
Vợ chồng (truyện ngắn) |
27 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Nguyễn Huy Chương |
Thơ |
65 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Phạm Quốc Bảo |
Ngã rẽ (truyện ngắn) |
67 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Đặng Phùng Quân |
Sinh nhật (thơ) |
83 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Cung Tiến |
Hoà âm và âm nhạc Tây phương thế kỷ thứ 20 |
84 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Minh Khánh |
Thuyền (thơ) |
99 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Nguyễn Đức Bạt Ngàn |
Thơ |
100 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Vũ Quỳnh Hương |
Miền vĩnh phúc (truyện) |
101 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Nguyễn Bá Trạc |
Bản nháp vài trang tiểu thuyết của một người di cư nhức đầu vừa phải (tùy bút) |
149 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Thế Giang |
Chỗ nước đọng (truyện) |
155 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Tôn Nữ Ngộ Khê |
Giọt lệ này (thơ) |
159 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Thế Giang |
Ba thằng cuối giời (truyện) |
160 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Bắc Phong |
Nhục nước, Ý thơ |
166 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Phạm Duy |
Thời kỳ thành lập: Xu hướng nhạc hùng |
167 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Chia nhau những tờ thư phong (thơ) |
172 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Vũ Huy Quang |
Trưa nắng, thưa các anh (tùy bút) |
173 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Ngu Yên |
Thuật ký pháp của thơ |
178 |
| 8-9 |
10-1986 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
191 |
| 10 |
11-1986 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
Vấn đề thẩm thức một tác phẩm nghệ thuật |
3 |
| 10 |
11-1986 |
|
Nguyễn văn Sâm |
Một ngôi sao nữa rụng |
21 |
| 10 |
11-1986 |
|
Đặng Phùng Quân |
Về Vũ Khắc Khoan |
27 |
| 10 |
11-1986 |
|
Thạch Mai |
Nắng thu phong (thơ) |
30 |
| 10 |
11-1986 |
|
Mai Kim Ngọc |
Nước mắt chảy xuôi (truyện ngắn) |
31 |
| 10 |
11-1986 |
|
Tagore — Bùi Bảo Trúc |
Tặng vật của tình nhân (thơ dịch) |
41 |
| 10 |
11-1986 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
Một trú sở Việt của thần linh: Cái đình làng |
44 |
| 10 |
11-1986 |
|
Định Nguyên |
Tự hỏi, Giọt lệ bất ngờ, Rất xa (thơ) |
68 |
| 10 |
11-1986 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Bên kia rừng (truyện ngắn) |
71 |
| 10 |
11-1986 |
|
Thái Tú Hạp |
Vầng trăng huyền thoại (thơ) |
78 |
| 10 |
11-1986 |
|
Phạm văn Hải - Vũ thị Dung |
Dạy quốc ngữ theo phương pháp tự nhiên |
79 |
| 10 |
11-1986 |
|
Phạm thị Ngọc |
Cái nhà trong một cái nhà (truyện ngắn) |
89 |
| 10 |
11-1986 |
|
Ngu Yên |
Trong khi chờ phi cơ (thơ) |
95 |
| 10 |
11-1986 |
|
Phạm Duy |
Nhạc cách mạng lãng mạn (2) |
96 |
| 10 |
11-1986 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
Thoáng mây (truyện ngắn) |
104 |
| 10 |
11-1986 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
112 |
| 10 |
11-1986 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
Đọc Màu Cỏ Úa của Nguyễn Ngọc Ngạn |
122 |
| 10 |
11-1986 |
|
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học |
129 |
| 11 |
12-1986 |
|
Văn nghệ sĩ hải ngoại |
Lên tiếng chung |
1 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Thư gửi một người bạn trẻ |
3 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn thị Sông Hương |
Đọc Văn học Miền Nam: Tổng quan, của Võ Phiến |
8 |
| 11 |
12-1986 |
|
Đỗ Quí Toàn |
Buổi trưa ra đường, Ước chi (thơ) |
20 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn văn Sâm |
Sống đời trôi giạt (truyện) |
22 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
Gửi họ Vũ (thơ) |
29 |
| 11 |
12-1986 |
|
Thái Tuấn |
Một mùa thu không buồn |
31 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn Ngọc Thuận |
Thánh giá oan khiên buổi phế thần (thơ) |
33 |
| 11 |
12-1986 |
|
Võ Đình |
Thư cho một hoạ sĩ trẻ |
34 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn Đức Bạt Ngàn |
Huế (thơ) |
48 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
Chiếc mặt nạ (truyện) |
49 |
| 11 |
12-1986 |
|
Đặng thị Quế Phượng |
Hoá kiếp... (thơ) |
55 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn thị Ngọc Lan |
Bước chân chim (truyện) |
56 |
| 11 |
12-1986 |
|
Phạm Việt Cường |
Hoá thạch (thơ) |
61 |
| 11 |
12-1986 |
|
Kiệt Tấn |
Vườn chanh miệt biển (truyện) |
64 |
| 11 |
12-1986 |
|
Phạm Duy |
Thời kỳ phát triển nhạc tình |
83 |
| 11 |
12-1986 |
|
Trịnh Gia Mỹ |
Bóng núi (truyện) |
91 |
| 11 |
12-1986 |
|
Triều Khê |
Tìm hiểu truyện Kiều |
98 |
| 11 |
12-1986 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
105 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn Nam Anh |
Đọc Dấu Bể của Phạm Quốc Bảo |
116 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Đọc Mưa đất lạ, Thơ Hiền, Hoá ra nét chữ lên đàng quấn quanh, Đời sống và Cây bút chì |
118 |
| 11 |
12-1986 |
|
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học nghệ thuật |
122 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Võ Đình |
Phụ bản tranh bìa |
|
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn thị Hợp |
Phụ bản tranh Tết; Lời chúc Tết của Văn Học † |
1 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Cao Tiêu |
Tùng (thơ) |
2 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Đan Quế |
Xuân Thanh (thơ) |
3 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Kiệt Tấn |
Em vịt vàng nhỏ của tôi (truyện) |
4 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Thái Tuấn |
Phụ bản tranh |
17 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Ngày mồng Một Tết, Mùa xuân em anh (thơ) |
18 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Bình Nguyên Lộc |
Tết là gì? |
20 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Đỗ Quí Toàn |
Mở cửa ra em, Chân dung (thơ) |
30 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Mộng Giác |
Thư mùa Xuân gửi người bạn trẻ |
32 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Tạ Tỵ |
Lại mùa Xuân |
38 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Ngọc Dũng |
Phụ bản tranh |
43 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Mai Thảo |
Trả lời phỏng vấn của Văn Học |
44 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Bùi Vĩnh Phúc |
Trăng vỡ anh ra, Mưa-hương của đoá hoa giữa khuya (thơ) |
51 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nhật Tiến |
Trả lời phỏng vấn của Văn Học |
54 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nghiêm Xuân Hồng |
Hư tình khúc (thơ) |
64 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Hoàng Khởi Phong |
Thư gửi người vừa tới |
65 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Bá Trạc |
Mưa ở góc đường O'Farell và Larkin... (thơ) |
73 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nhật Tiến |
Nhóm lửa (truyện) |
76 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Đặng thị Quế Phượng |
Tấu hoà nhập ma (thơ) |
85 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn văn Sâm |
Mùa Xuân lọt qua kẽ hở (truyện) |
86 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Đồng |
Phụ bản tranh |
97 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Như Chi |
Chiều (thơ) |
98 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Phạm Quốc Bảo |
Trong nắng ấm cuối Đông bước sang Xuân |
100 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Ngô Nguyên Dũng |
Về một mùa Xuân năm xưa (truyện) |
104 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Ngu Yên |
Sáu ngày nghiêm chỉnh một ngày ngây ngô (thơ) |
115 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Thế Giang |
Tình yêu của những con ma (truyện) |
117 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Hoàng Xuân Sơn |
Vô kỳ, Ơ không (thơ) |
132 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Xuân Hoàng |
Bọc điều (truyện) |
134 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Khai |
Phụ bản tranh |
139 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Vũ Huy Quang |
Giòng lương thức (kịch) |
140 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn thị Hợp |
Phụ bản tranh |
149 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Đức Bạt Ngàn |
Nỗi niềm đã xanh (thơ) |
150 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Vi Khuê |
Một lần ăn Tết ở đây (truyện) |
152 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Như Chi |
Tiêu Phong (thơ) |
163 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Ngọc Thuận |
Phát lưu ca (thơ) |
164 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Mai Kim Ngọc |
Một chút riêng tư (truyện) |
166 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Uyên Nguyên |
Đợi Xuân (thơ) |
197 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
Điều còn lại (truyện) |
198 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Vũ Nam |
Góp ý về vấn đề những cây bút trẻ |
205 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Cao Bình Minh |
Vườn bạn (truyện) |
209 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Nguyễn Ban Sơ |
Như một ngày mây bay (thơ) |
215 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Hoàng Đỗ |
Vợ Mỹ (truyện) |
217 |
| 12-13 |
1&2-1987 |
XUÂN ĐINH MÃO |
Võ Đình |
Ngày Xuân lại tìm hiểu truyện Kiều |
227 |
| 14 |
3-1987 |
|
Nguyễn Bá Trạc |
Thoại Châu tôi biết trời chưa sáng (thơ) |
2 |
| 14 |
3-1987 |
|
Thế Giang |
Vũng lầy (truyện ngắn) |
3 |
| 14 |
3-1987 |
|
Tạ Tỵ |
Bài thơ cuối năm |
30 |
| 14 |
3-1987 |
|
Nguyễn Thanh Hùng |
Thư gửi Chú Võ Đình |
32 |
| 14 |
3-1987 |
|
Phạm thị Ngọc |
Tình truyện (truyện ngắn) |
41 |
| 14 |
3-1987 |
|
Phạm Duy |
Nhạc tình |
54 |
| 14 |
3-1987 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Đóng lại giùm tôi cánh cửa sau cùng (truyện ngắn) |
61 |
| 14 |
3-1987 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và Bóng tối (hồi ký) |
74 |
| 14 |
3-1987 |
|
Bình Nguyên Lộc |
Không lơ-là với Lơ-láo |
83 |
| 14 |
3-1987 |
|
Kim Y Phạm Lệ Oanh |
Góp ý về truyện Kiều |
88 |
| 14 |
3-1987 |
|
Nguyễn Quỳnh |
Mấy ý kiến về truyện Kiều |
94 |
| 14 |
3-1987 |
|
Đào Trung Đạo |
Đọc "Mùa hè một nơi khác" |
98 |
| 14 |
3-1987 |
|
Nguyễn Ngọc Bích |
Đọc "Văn học Miền Nam Tổng quan" của Võ Phiến |
101 |
| 14 |
3-1987 |
|
Kiệt Tấn |
Vườn chanh miệt biển (truyện ngắn) |
110 |
| 14 |
3-1987 |
|
Nguyễn Ban Sơ |
Còn có bao ngày (thơ) |
128 |
| 15 |
4-1987 |
|
Văn Học |
Nhà văn Bình Nguyên Lộc đã từ trần |
1 |
| 15 |
4-1987 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
Lạc nẻo cố nhân (thơ) |
4 |
| 15 |
4-1987 |
|
Nguyên Sa |
Hoa sen và Hoa đào (thơ) |
5 |
| 15 |
4-1987 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
Bình Nguyên Lộc ở rừng U Minh (tùy bút) |
6 |
| 15 |
4-1987 |
|
Nguyễn Bá Trạc |
Thơ đứng xoa râu, Bến sông xanh (thơ) |
12 |
| 15 |
4-1987 |
|
Bình Nguyên Lộc |
Chiều hồn nước (truyện ngắn) |
14 |
| 15 |
4-1987 |
|
Như Chi |
Tận khúc (thơ) |
24 |
| 15 |
4-1987 |
|
Nguyễn văn Sâm |
Nước mắt ly rượu (thơ) |
25 |
| 15 |
4-1987 |
|
Sơn Nam xử sĩ |
Tìm hiểu truyện Kiều |
26 |
| 15 |
4-1987 |
|
Vũ Thùy Hạnh |
Thơ ngày nghỉ bệnh |
38 |
| 15 |
4-1987 |
|
Văn Học |
Phỏng vấn nhà văn Nguyễn Đức Lập |
39 |
| 15 |
4-1987 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
Vô cầu, Về, Tuyết (thơ) |
48 |
| 15 |
4-1987 |
|
Lê Tâm |
Như màu đêm (truyện ngắn) |
49 |
| 15 |
4-1987 |
|
Hồ Trường An |
Mưa trên Lạc de la forêt d'Orient (thơ) |
58 |
| 15 |
4-1987 |
|
Bùi Bảo Trúc |
Người con gái có móng tay sơn đỏ gắt (truyện ngắn) |
60 |
| 15 |
4-1987 |
|
Hạ Quốc Huy |
Thư gửi người học trò đã đi xa (thơ) |
69 |
| 15 |
4-1987 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Đàm thoại với nhóm Thế Hệ ở Houston |
71 |
| 15 |
4-1987 |
|
Diệu Tần |
Đại bại mùa Thu (truyện ngắn) |
79 |
| 15 |
4-1987 |
|
Phạm Duy |
Nhạc tình: Văn Cao |
94 |
| 15 |
4-1987 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
Thanh Tâm Tuyền, người thi sĩ ấy |
103 |
| 15 |
4-1987 |
|
Nguyên Lương |
Đọc thơ Ngu Yên |
123 |
| 15 |
4-1987 |
|
Ngu Yên |
Nguyền yêu em dù cuộc sống hoang đường (thơ) |
126 |
| 15 |
4-1987 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
127 |
| 15 |
4-1987 |
|
Đại học UCI |
Thư gửi cộng đồng Việt Nam |
140 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Thái Tuấn |
Mơ về nguồn cội |
3 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Tạ Chí Đại Trường |
Phổ hệ và chế độ nội hôn của nhà Trần |
5 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Trần Nghi Hoàng |
Viết cho Mây (thơ) |
11 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Nguyễn Duy |
Mưa San Jose nhớ Santa Barbara (thơ) |
14 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Phan Ni Tấn |
Em, Đi mưa (thơ) |
17 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Đặng Phùng Quân |
Hành trạng, Cõi tạm (thơ) |
26 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Phố Tịnh |
Nhân một vài hiện tượng văn học mới |
27 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Huy Lực |
Sinh nhật năm mươi trên đất người (thơ) |
33 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Nguyễn Bá Trạc |
Trời mưa ở Berkeley (tùy bút) |
35 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Phan Ni Tấn |
Thơ |
42 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Hàn Song Tường |
Vấn đề giải phóng phụ nữ trong văn chương nữ giới |
43 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Đoàn văn Xuyên |
Sau ngày bom nổ tìm hồn em trong vũ trụ vô cùng (thơ) |
48 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Nguyễn Xuân Quang |
Cô nàng Tô thị (truyện) |
51 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Nguyễn Ban Sơ |
Bài thơ cho con đầu lòng (thơ) |
68 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Quyên Di |
Hương ngâu (truyện) |
69 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Lê Mỹ Hương |
Cái rác (truyện phim) |
80 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Thường Quán |
Manh áo cũ (thơ) |
102 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Phạm Duy |
Nhạc tình Văn Cao (2) |
103 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
109 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Bảo Lâm |
Đọc Ngựa nản chân bon |
117 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Đào Huy Đán |
Đọc Cỏ biếc |
121 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Phạm Vũ |
Đôi khi (thơ) |
127 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học |
128 |
| 16 |
5-1987 |
KỶ NIỆM ĐỆ NHỊ CHU NIÊN |
Một nhóm làm văn hoá |
Tâm thư gửi đồng bào Việt Nam |
133 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Hưng Quốc |
Nhà thơ và cảm xúc thơ, Cấu trúc một bài thơ |
1 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Cung Vũ |
Lên non hái trái (thơ) |
6 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Bá Trạc |
Thư gửi người bạn thơ |
13 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Lý |
Không đảo, Cánh chim (thơ) |
21 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Đoàn Xuân Kiên |
Về vấn đề dịch thơ |
22 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Đặng thị Quế Phượng |
49, Đinh Tiên Hoàng Ban mê thuột (thơ) |
31 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Ngu Yên |
Tạp ghi về thơ |
33 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nghiêm Xuân Hồng |
Say vào Hoa tạng (thơ) |
49 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Vũ Thùy Hạnh |
Mùa Xuân trong vườn (thơ) |
50 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Như Chi |
Giữ giùm em (thơ) |
51 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Hàn Song Tường |
Lưu đầy (thơ) |
52 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Bùi Vĩnh Phúc |
Tôi là bọt sóng... |
53 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Thường Quán |
Xưa thơ (thơ) |
56 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Ngô Nguyên Dũng |
Câu chuyện của thầy Hương quản (truyện) |
58 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Tuấn Huy |
Quán tưởng (thơ) |
65 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Tất Nhiên |
Một nụ vô thường, Như là hôm qua (thơ) |
66 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Ngu Yên |
Đề nghị tái lập thời Địa đàng (thơ) |
67 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Ở Tân thủy, 1980 (thơ) |
68 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Hiền Thảo |
Giữa trưa, những bông hoa (truyện) |
69 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Tạ Chí Đại Trường |
Vấn đề loạn luân của họ Trần |
78 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Xuân Quang |
Cô nàng Tô thị (truyện) |
92 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Phạm Duy |
Nhạc tình Văn Cao |
111 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Hoàng Liên |
Ánh sáng và bóng tối (hồi ký) |
118 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Đào Trường Phúc |
Đọc Cậu bé và Hoa mai |
127 |
| 17 |
6-1987 |
SỐ ĐẶC BIỆT VỀ THI CA |
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học nghệ thuật |
134 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Văn Học |
Tiểu sử Bình Nguyên Lộc |
2 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Hồ Trường An |
Tổng quan về sự nghiệp Bình Nguyên Lộc |
3 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Mai Thảo |
Bên kia, Vẫn hoa, Đứng lên, Chân dung (thơ) |
14 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Sơn Nam xử sĩ |
Bình Nguyên Lộc tìm nguồn gốc dân tộc Việt Nam bằng phương pháp đối chiếu ngôn ngữ |
15 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Phạm Công Thiện |
Trở về sa mạc vùng Tây vực... (thơ) |
23 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Nguyễn Bá Trạc |
Rừng thiên nga (thơ) |
24 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Diệu Tần |
Bóng dáng người đàn bà Tàu và Bình Nguyên Lộc |
26 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Nghiêm Xuân Hồng |
Chiều tâm lượng (thơ) |
32 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Phạm Duy |
Gặp Bình Nguyên Lộc ở "Quán bên đường" |
33 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Võ Phiến |
Cá tính địa phương |
40 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Hoàng Xuân Sơn |
Mười mấy năm... (thơ) |
52 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Cao Huy Khanh |
Bình Nguyên Lộc, nhà văn của đời sống hàng ngày |
54 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Thường Quán |
Trưa tháng năm (thơ) |
60 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Nguyễn văn Sâm |
Xin được lần cuối gọi bằng Anh |
63 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Luân Hoán |
Lững thững theo đời (thơ) |
71 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Nguyễn Ban Sơ |
Vịnh người đồng hương (thơ) |
71 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Triều Khê |
Cái méo chuyên môn đáng yêu của Bình Nguyên Lộc |
72 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Tuấn Huy |
Bình Nguyên Lộc, cuống rún còn dính liền với đất nước |
76 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Nguyễn Xuân Hoàng |
Phỏng vấn nhà văn Bình Nguyên Lộc |
83 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Trần Hoài Thư |
Nam Ô (truyện) |
93 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Huyền Châu |
Bóng chiều tàn (truyện) |
98 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
Hương nồng đá nát (truyện) |
108 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Lê Tâm |
Cảnh tượng |
118 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Nguyễn Hưng Quốc |
Cảm xúc trong thơ (tản mạn về thơ 3) |
126 |
| 18 |
7-1987 |
VĂN NGHIỆP BÌNH NGUYÊN LỘC |
Họa sĩ Nguyễn thị Hợp |
Bìa: Chân dung Bình Nguyên Lộc |
|
| 19 |
8-1987 |
|
Đỗ Quí Toàn |
Đọc thơ |
2 |
| 19 |
8-1987 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
Nhật, Vũ... (thơ) |
19 |
| 19 |
8-1987 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
Hình tượng thơ |
20 |
| 19 |
8-1987 |
|
Như Chi |
Nguyên sơ (thơ) |
32 |
| 19 |
8-1987 |
|
Trần thị Núi Sông |
Niềm mơ ước lặng thầm (thơ) |
33 |
| 19 |
8-1987 |
|
Ngu Yên |
Thơ Hài cú và Tân hài cú |
34 |
| 19 |
8-1987 |
|
Thái Tú Hạp |
Nghe suốt đời ta một núi sông (thơ) |
40 |
| 19 |
8-1987 |
|
Trầm Phục Khắc |
Đêm ta ghìm thép nổ (thơ) |
40 |
| 19 |
8-1987 |
|
Lê Mỹ Hương |
Trận địa lún (truyện) |
42 |
| 19 |
8-1987 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Tìm hiểu thế giới nhân vật của Võ Phiến |
69 |
| 19 |
8-1987 |
|
Phan Bích Lâm Quân |
Thèm có một quê hương (thơ) |
78 |
| 19 |
8-1987 |
|
Trần Hoài Thư |
Cái chết của người bạn văn (truyện) |
80 |
| 19 |
8-1987 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
Nhắc nhau một thuở ấu thời (thơ) |
85 |
| 19 |
8-1987 |
|
Vũ Huy Quang |
Chuyện tình (truyện) |
87 |
| 19 |
8-1987 |
|
Đặng Phùng Quân |
Cõi ngoài (truyện) |
90 |
| 19 |
8-1987 |
|
Phạm Duy |
Nhạc tình (tiếp theo) |
107 |
| 19 |
8-1987 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và Bóng tối (hồi ký) |
115 |
| 19 |
8-1987 |
|
Thụy Khuê |
Đọc Tiếng Kèn của Nhật Tiến |
124 |
| 19 |
8-1987 |
|
Bùi Bảo Trúc |
Đọc Người Đi Trên Mây của Nguyễn Xuân Hoàng |
127 |
| 19 |
8-1987 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
Đọc Ngày Tháng Bềnh Bồng của Nguyễn văn Sâm |
131 |
| 19 |
8-1987 |
|
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học |
136 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Bùi Vĩnh Phúc |
Vũ Khắc Khoan và Samuel Beckett: Nghệ thuật, như một cái cớ |
2 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Phan Ni Tấn (ND) |
Tưởng Tiếc (thơ) |
20 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Viên Linh |
Ký hoạ: Cái bàn năm chân |
21 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Tuấn Huy |
Tưởng niệm "Thần Tháp Rùa" |
22 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Nghiêm Xuân Hồng |
Giấc ngủ chiều (thơ) |
27 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Thanh Tâm Tuyền |
Nghĩ về Thành Cát Tư Hãn: Cái cớ của Vũ Khắc Khoan |
28 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Định Nguyên |
Người dưng (thơ) |
38 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Kiệt Tấn |
Em áo chim (thơ) |
39 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Văn Học |
Phỏng vấn nhà thơ Viên Linh |
40 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Nguyễn Nhật Duật |
Quan điểm nghệ thuật của Vũ Khắc Khoan qua Thần Tháp Rùa |
50 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Cao Huy Khanh |
Vũ Khắc Khoan: Huyền truyện của những năm 50 Việt Nam |
54 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Thơ gửi chàng lãng tử Nguyễn Bắc Sơn, Trăng Núi (thơ) |
63 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Đặng Phùng Quân |
Lộng Ngôn, như một cách nói |
65 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Lê Huy Oanh |
Một công trình sưu tầm của Vũ Khắc Khoan: vở chèo Quan Âm Thị Kính |
68 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Điệp Mỹ Linh |
Câu chuyện đứt ngang (truyện ngắn) |
74 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Nguyễn Bá Trạc |
Thơ tháng Sáu 1987 |
88 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Nguyễn Phước Nguyên |
Lối về (truyện ngắn) |
101 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Diệu Tần |
Thà đừng thương (truyện ngắn) |
114 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Nguyễn Quỳng |
Mai Ly, một tài năng mới |
124 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Bùi Bảo Trúc |
Đọc "Thằng Người Có Đuôi" của Thế Giang |
131 |
| 20 |
9-1987 |
VĂN NGHIỆP VŨ KHẮC KHOAN |
Nguyễn Văn |
Thời sự văn học |
135 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Phạm Văn Kỳ Thanh |
Thế giới ca khúc Phạm Duy |
2 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Phạm Duy |
Tuổi thơ (hồi ký) |
18 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Nguyễn Mộng Giác |
Tạ ơn Đời, Tạ ơn Anh |
28 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Hồ Trường An |
Những giọng hát làm nổi bật nhạc Phạm Duy |
35 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Duyên Anh |
Phạm Duy còn đó Việt Nam |
44 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Quỳnh Giao |
Thư gửi Anh |
52 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Bùi Vĩnh Phúc |
Phạm-Duy-Tâm-ca, một Thi sĩ đắm đuối và phẫn nộ |
58 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Lê Mỹ Hương |
Nhạc trung hữu Hoạ |
72 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Trần Văn Ân |
Phạm Duy, nòi tình |
88 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Hàn Vĩ |
Nhạc kháng chiến của Phạm Duy |
101 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Bùi Bảo Trúc |
Phạm Duy, một Nguyễn Du giữa chúng ta |
113 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Đỗ Ngọc Yến |
Tâm ca Phạm Duy và Phong trào Du ca |
118 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Ngu Yên |
Thơ trong dòng nhạc Phạm Duy |
127 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Tuấn Huy |
Phạm Duy trọn đời khóc cười theo vận nước |
136 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Hà Y |
Ngục ca chấn động thế giới |
142 |
| 21 |
10-1987 |
SỰ NGHIỆP VĂN NGHỆ PHẠM DUY |
Phạm Duy |
Tác phẩm đã phổ biến từ trước tới nay; Sơ đồ sáng tác |
145 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Thanh Hùng |
Xuôi Nam (truyện) |
3 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Ý Thuần |
Westminster, một góc café và 4 cô casher (thơ) |
16 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Tạ Thái |
Mây xa (truyện) |
17 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Tạ Thái |
Gương, Tôi và Thiếu phụ (thơ) |
23 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Chân Phương |
Một chỗ cho người (truyện) |
24 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Tiểu San |
Thơ |
30 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Phước Nguyên |
Chuyến đi (truyện) |
31 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Hoàng Nam |
Ngày nghỉ (truyện) |
37 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Hoàng Nam |
Tự tình (thơ) |
42 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Huỳnh Liễu Ngạn |
Lục bát |
44 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Hoàng Mai Đạt |
Khu vườn của ông (truyện) |
45 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Trần Trúc Giang |
Con đường âm phủ (truyện) |
54 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Thái Tuấn |
Em hãy đi (thơ) |
57 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Hiền Thảo |
Ánh sáng trong căn phòng mù (truyện) |
58 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Phạm Quang |
Suy tư trong đêm (truyện) |
65 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Tất Nhiên |
Cảm người 9 năm (thơ) |
69 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Thái Tuấn |
Màu ánh sáng |
70 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Võ Đình |
Tranh thơ |
72 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Bá Trạc |
Chuyện một ngày, chuyện một ngày khác |
81 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Đoàn Xuân Kiên |
Tiếng lóng ở Sài Gòn |
87 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Trần Hoài Thư |
Cho con, mùa tựu trường |
98 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Nguyễn Bá Trạc |
Thơ cuối tháng 8.87 |
103 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Đặng thị Quế Phượng |
Dâu bể (truyện) |
108 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Triều Khê |
Văn chương, cách thể diễn tả hay phương tiện đấu tranh chính trị? |
111 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Ngu Yên |
Thở dưới những bàn chân (thơ) |
116 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Hoàng Liên |
Ánh sáng và Bóng tối (hồi ký, tiếp theo) |
123 |
| 22 |
11-1987 |
GIỚI THIỆU 9 NGƯỜI VIẾT TRẺ |
Thụy Khuê |
Điểm sách: Thằng Người Có Đuôi của Thế Giang & Mùa Biển Động của Nguyễn Mộng Giác (điểm sách) |
131 |
| 23 |
12-1987 |
|
Bùi Bảo Trúc |
Brodsky, nhà thơ đoạt Nobel văn chương năm 1987 |
1 |
| 23 |
12-1987 |
|
Ngu Yên |
Joseph Brodsky, nhà thơ lưu vong tiêu biểu |
9 |
| 23 |
12-1987 |
|
Hoàng Dương |
Lời nguyện đêm Giáng sinh (thơ) |
18 |
| 23 |
12-1987 |
|
Võ Phiến |
Mười giờ (tùy bút) |
19 |
| 23 |
12-1987 |
|
Võ Phiến |
Đêm (thơ) |
27 |
| 23 |
12-1987 |
|
Nguyễn Tất Nhiên |
Dung khúc (thơ) |
28 |
| 23 |
12-1987 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
Tiền giấy ở Việt Nam vào cuối thế kỷ 14 - nửa đầu thế kỷ 15 |
29 |
| 23 |
12-1987 |
|
Nguyễn văn Sâm |
Đọc thư người tình cũ (thơ) |
37 |
| 23 |
12-1987 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Những vì sao (truyện) |
38 |
| 23 |
12-1987 |
|
Như Chi |
Chiều (thơ) |
47 |
| 23 |
12-1987 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
Nuôi tóc (thơ) |
48 |
| 23 |
12-1987 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
Số độc đắc (truyện) |
49 |
| 23 |
12-1987 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
Rượu tiễn (thơ) |
60 |
| 23 |
12-1987 |
|
Phạm Hiếu |
Euclid, Lobachevsky và Bùi Vĩnh Phúc... |
62 |
| 23 |
12-1987 |
|
Trần Trúc Giang |
Sức đồng hoá trong thế hệ văn chương lưu vong |
77 |
| 23 |
12-1987 |
|
Nguyễn thị Ngọc Lan |
Được mùa yêu (truyện) |
81 |
| 23 |
12-1987 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và Bóng tối (hồi ký) |
97 |
| 23 |
12-1987 |
|
Mai Kim Ngọc |
Muôn kiếp cô liêu (truyện dài trích đăng) |
106 |
| 23 |
12-1987 |
|
Bảo Lâm |
Đọc "Những Cơn Mưa Trở Về" của Bùi Vĩnh Phúc |
117 |
| 23 |
12-1987 |
|
Vũ Huy Quang |
Đọc "Thép Đen" của Đặng Chí Bình |
121 |
| 23 |
12-1987 |
|
Nguyễn Văn |
Thời sự Văn học Nghệ thuật |
126 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn thị Hợp |
Phụ bản tranh Xuân |
1 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Một năm văn học : Tác phẩm và Tác giả năm 1987 |
3 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn văn Sâm |
Dịch thơ Lý Bạch |
24 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Cao Tiêu |
Thủy Nguyệt (thơ) |
25 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Ngu Yên |
Trong khi sắp viết về chủ đề Xuân |
26 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Mai Thảo |
Cõi bờ, Gọi thức, Chỗ đặt, Lao động, Không tiếng (thơ) |
35 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyên Sa |
Thơ Xuân |
36 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyên Khai |
Phụ bản tranh Xuân Xanh |
36 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nhật Tiến |
Những sự thực cần được nói ra (truyện) |
37 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Định Nguyên |
Những giọt pha lê (thơ) |
46 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Thái Tú Hạp |
Trong vườn Xuân hạnh ngộ (thơ) |
47 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Đồng |
Phụ bản tranh |
48 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Võ Đình |
Một món Tết thật mặn mà (tùy bút) |
49 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Lê Giang Trần |
Lời nói của đêm (thơ) |
60 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Hoàng Nam |
Thơ đầu năm |
61 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Xuân Hoàng |
Buổi tối, trong một quán ăn trên đường Beach (truyện) |
62 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Tất Nhiên |
Tâm cảnh (thơ) |
68 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
Xuân bất tận (truyện) |
71 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Luân Hoán |
Bạc tóc (thơ) |
79 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Kiệt Tấn |
Những đoá hạnh phúc không ngờ (truyện) |
80 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Hoàng Xuân Sơn |
Mai thạch (thơ) |
93 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Như Chi |
Mộ khúc (thơ) |
94 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Phạm Duy |
Viết về thơ "Tâm sự đêm Giao thừa" của Hoàng Cầm |
95 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Bùi Bảo Trúc |
K. khúc 1,2,3 (thơ) |
103 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Lê Tâm |
Mùa Xuân qua đèo (truyện) |
105 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Phan Ni Tấn (ND) |
Những bữa tiệc tù (thơ) |
123 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Ngô Nguyên Dũng |
Mùa Xuân xuôi Nam (truyện) |
126 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Ngô Nguyên Dũng |
Hoa (thơ) |
139 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Bùi Vĩnh Phúc |
Quá khứ (thơ) |
140 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Ngọc Thuận |
Không một chỗ (truyện) |
141 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Thế Uyên |
Bể dâu trong tiếng Việt |
152 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Nguyễn Ý Thuần |
Cuối năm (truyện) |
161 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Hoàng Mai Đạt |
Một mối tình đẹp tuyệt vời |
168 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Trần Trúc Giang |
Người thả chim đại bàng (truyện) |
177 |
| 24-25 |
1&2-1988 |
TẾT MẬU THÌN |
Bùi Vĩnh Phúc |
Góp ý với ông Phạm Hiếu... |
183 |
| 26 |
3-1988 |
|
Minh Phú |
Di ảnh nhạc sĩ Vũ Thành |
2 |
| 26 |
3-1988 |
|
Lê văn Khoa |
Nhạc sĩ Vũ Thành và tôi |
3 |
| 26 |
3-1988 |
|
Quỳnh Giao |
Vũ Thành, người nhạc sĩ khí khái và ngạo nghễ |
18 |
| 26 |
3-1988 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
Ở trạm cuối (truyện ngắn) |
24 |
| 26 |
3-1988 |
|
Thế Uyên |
Vấn đề Cao Miên và cuộc tranh chấp giữa hai dân tộc Thái và Việt |
35 |
| 26 |
3-1988 |
|
Diệu Tần |
Chuột và Người (truyện ngắn) |
52 |
| 26 |
3-1988 |
|
Nguyễn Quỳnh |
Jacques Derrida và Thuyết Phê bình Cơ cấu |
65 |
| 26 |
3-1988 |
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
Ở đời sống này (truyện ngắn) |
74 |
| 26 |
3-1988 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
Tiền giấy VN vào cuối thế kỷ 14 đến nửa đầu thế kỷ 15 |
94 |
| 26 |
3-1988 |
|
Nguyễn Phước Nguyên |
Hàng rào (truyện ngắn) |
106 |
| 26 |
3-1988 |
|
Vũ Đăng Khoa |
Bước chân năm cũ (truyện ngắn) |
111 |
| 26 |
3-1988 |
|
Ngô Duy Chinh |
Thảo luận : Cuộc tao phùng giữa Đông Tây và Sinh hoạt người Việt tị nạn |
120 |
| 26 |
3-1988 |
|
Thụy Khuê |
Đọc Xứ Sấm Sét của Võ Đình |
135 |
| 26 |
3-1988 |
|
Nguyễn Đình Hoà |
Thơ Nôm Nguyễn Trãi được dịch ra tiếng Pháp |
141 |
| 26 |
3-1988 |
|
Bùi Bảo Trúc |
Đọc Tùy Bút II của Võ Phiến |
146 |
| 26 |
3-1988 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và Bóng tối (hồi ký) |
152 |
| 26 |
3-1988 |
|
Mai Kim Ngọc |
Muôn kiếp cô liêu (trích đoạn truyện dài) |
159 |
| 26 |
3-1988 |
|
Nguyễn Tấn Hưng |
Mùa Xuân này ta nên làm đẹp |
167 |
| 27 |
4-1988 |
|
Lê Tâm |
Ba mươi năm sau bài "Phê bình lãnh đạo văn nghệ" của Phan Khôi |
1 |
| 27 |
4-1988 |
|
Trần Thị Kim Lan |
Edna (truyện ngắn) |
18 |
| 27 |
4-1988 |
|
Thụy Khuê |
Phong trào Nhân Văn Giai Phẩm |
23 |
| 27 |
4-1988 |
|
Nguyễn Việt Thường |
Thơ |
37 |
| 27 |
4-1988 |
|
Nguyễn Thị Tiêu Dao |
Những cây bút phụ nữ phản kháng tại Liên bang Xô viết |
42 |
| 27 |
4-1988 |
|
Nguyễn Bá Trạc |
Xuân về trên đảo Bidong (thơ) |
57 |
| 27 |
4-1988 |
|
Lê Mỹ Hương |
Hai mảnh tim tươi của một nhà thơ |
59 |
| 27 |
4-1988 |
|
Như Chi |
Cõi Chết (thơ) |
66 |
| 27 |
4-1988 |
|
Hồ Trường An |
Trang sách thần tiên (truyện ngắn) |
67 |
| 27 |
4-1988 |
|
Trịnh Y Thư |
Dịch ba bài thơ của Solzhenitsyn |
85 |
| 27 |
4-1988 |
|
Nguyễn Hiền Thảo |
Ngủ không được (truyện ngắn) |
89 |
| 27 |
4-1988 |
|
Bùi Bảo Trúc |
James Arthur Baldwin, Chấm dứt một bản blues |
100 |
| 27 |
4-1988 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
Buổi chiều ở phố núi (thơ) |
106 |
| 27 |
4-1988 |
|
Nguyễn Hoàng Nam |
Mưa, nhớ người phía Bắc (thơ) |
108 |
| 27 |
4-1988 |
|
Võ Kỳ Điền |
Bút pháp Kiệt Tấn qua "Nụ Cười Tre Trúc" |
109 |
| 27 |
4-1988 |
|
Thế Uyên |
Vài nhận xét về cuốn "Lịch sử dân tộc Việt Nam" của Phạm Cao Dương |
117 |
| 27 |
4-1988 |
|
Đỗ Khiêm |
Lỗi tại vì đêm (thơ) |
126 |
| 27 |
4-1988 |
|
Triều Khê |
Góp ý về bài "Bể dâu trong tiếng Việt" |
127 |
| 27 |
4-1988 |
|
Hoàng Liên |
Ánh sáng và Bóng tối (hồi ký) |
135 |
| 27 |
4-1988 |
|
Mai Kim Ngọc |
Muôn Kiếp Cô Liêu (trích đoạn truyện dài) |
144 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Mai Thảo |
Tin Xuân, Rừng câm, Có Lúc, Lẻ Một, Ảo Thuật (thơ) |
2 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Đỗ Kh. |
Gaston (Alimad) Nhị truyện |
3 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Viên Linh |
Bờ Tâm Hải (thơ) |
19 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Thế Uyên |
Nhà văn các ông là đồ nhiều sự |
24 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Nguyễn Việt Thường |
Chưa ra trường đã biết... (thơ) |
36 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Phan thị Trọng Tuyến |
Chút gió còn lại (truyện) |
39 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Trần thị Kim Lan |
Kẻ lạ người thân (truyện) |
55 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Trần Trúc Giang |
Bài thơ tối thứ bảy |
63 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Nguyễn đức Lập |
Nửa thức đất (truyện) |
66 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Thương Quân |
Vườn Sương, Bóng Hình, Ga Chiều (thơ) |
75 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Nguyễn Ngọc Thuận |
Phía dưới khẩu hiệu (truyện) |
77 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Vân Yên |
Chi (truyện) |
85 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Bùi Thanh Liêm |
Sư Phụ (truyện) |
93 |
| 28 |
5-1988 |
TUYỂN TẬP THƠ VĂN |
Mai kim Ngọc |
Muôn kiếp Cô liêu (truyện dài) |
103 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Nguyễn Hưng Quốc |
Tứ thơ |
2 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Khi tưởng lại núi rừng (thơ) |
23 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Ngu Yên |
Tâm sự với người bạn thơ |
25 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Như Chi |
Ối những dòng sông... (thơ) |
39 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Hoàng Xuân Sơn |
Luân vũ (thơ) |
40 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Trần thị Kim Lan |
Gió đêm (truyện ngắn) |
41 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Nguyễn Việt Thường |
Mẹ, dòng cổ tích sầu (thơ) |
49 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Đỗ Kh. |
Chẳng cần lan can ở Vérone (truyện ngắn) |
50 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Hà Trung |
Một cành huệ mới đó đã gãy trong sân chùa (thơ) |
62 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Đào Trung Đạo |
Junk Mail (truyện ngắn) |
64 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Thường Quán |
Hương mùa ẩn tích (thơ) |
73 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Nguyễn thị Thanh Bình |
Que diêm kỷ niệm (truyện ngắn) |
74 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Huỳnh Liễu Ngạn |
Vòng hoa cho Hư vô, trơ† |
86 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Ngu Yên |
Đôi chim Mai Hoa (đoản văn) |
88 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Xuân Vũ - Lê Mỹ Hương |
Phạm Duy muốn nói gì với những trai gái của thế kỷ 21... |
90 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
Nguyễn Tấn Hưng |
Lại làm đẹp |
109 |
| 29 |
6-1988 |
LẠI BÀN VỀ THƠ |
|
Tranh bìa: Tranh dân gian Việt Nam đầu thế kỷ 20 |
|
| 30 |
7-1988 |
|
Trần văn Tích |
Từ Pavlov đến Glasnot |
1 |
| 30 |
7-1988 |
|
Bùi Bảo Trúc |
1980, Trở về căn nhà cũ ở Sài Gòn (thơ) |
13 |
| 30 |
7-1988 |
|
Nguyễn Thanh Hùng |
Thư gửi chú Võ Đình |
16 |
| 30 |
7-1988 |
|
Nguyễn văn Sâm |
Gặp người bạn cũ (thơ) |
25 |
| 30 |
7-1988 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
Một cách nhìn về 13 năm văn chương Việt ngoài nước |
26 |
| 30 |
7-1988 |
|
Hạ Quốc Huy |
Gọi đời trên dâu bể (thơ) |
46 |
| 30 |
7-1988 |
|
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
Trăng biển (truyện) |
48 |
| 30 |
7-1988 |
|
Ngu Yên |
Khi bằng hữu biết nói (thơ) |
55 |
| 30 |
7-1988 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Chốn tâm tình ẩn náu (truyện) |
56 |
| 30 |
7-1988 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Mùa xanh vô cùng (thơ) |
73 |
| 30 |
7-1988 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
Tiền đúc ở Đàng Trong |
74 |
| 30 |
7-1988 |
|
Thường Quán |
Đón đêm vào (thơ) |
92 |
| 30 |
7-1988 |
|
Đỗ Kh. |
Hình chụp ở Đồng Đăng (truyện) |
93 |
| 30 |
7-1988 |
|
Đỗ Kh. |
Thúy Lịch buổi sáng (thơ) |
99 |
| 30 |
7-1988 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
Đi thực tế (truyện) |
101 |
| 30 |
7-1988 |
|
Thế Uyên |
Đọc "Việt Nam Quê Hương Tôi" của L.M. Dominici Đỗ Minh Trí |
110 |
| 30 |
7-1988 |
|
Nguyễn Thanh Hùng |
Tranh bìa Văn Học số 30 |
|
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Văn Học |
Tiểu sử Doãn Quốc Sỹ |
1 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Doãn Quốc Sỹ |
Trích lời viết của Doãn Quốc Sỹ |
2 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Đào Trường Phúc |
Đằng sau vụ "xử" Doãn Quốc Sỹ |
3 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Hoàng Xuân Sơn |
Tinh thần, Và Bạo lực (thơ) |
12 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Mai Thảo |
Vài kỷ niệm với Ông Giáo |
13 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Thường Quán |
Đọc Khu Rừng Lau (thơ) |
19 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Nhật Tiến |
Vài kỷ niệm với nhà văn Doãn Quốc Sỹ |
20 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Gửi Dòng Sông Định Mệnh (thơ) |
24 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Võ Đình |
Doãn Quốc Sỹ và Tiếng hát tự lòng đất |
25 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Nguyễn Ngọc Thuận |
Vài ý nghĩ rời buổi sáng (thơ) |
36 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Nguyễn Mộng Giác |
Doãn Quốc Sỹ người anh khả kính |
40 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Nguyễn Xuân Hoàng |
Đi xa với Doãn Quốc Sỹ |
46 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Thế Uyên |
Những khoảng đường chung với Doãn Quốc Sỹ |
54 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Phạm Quốc Bảo |
Nhớ về một trường hợp |
69 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Nguyễn Nam Phong |
Văn nghệ sĩ lại bị khủng bố |
72 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Quỳnh Giao |
Nhạc trong văn Doãn Quốc Sỹ |
80 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
T.V. |
Điểm sách : "Những tên biệt kích cầm bút" |
87 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Cao Xuân Huy |
Cửa Việt (bút ký đăng nhiều kỳ) |
113 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Văn Học |
Học giả Hoàng văn Chí từ trần |
120 |
| 31 |
8-1988 |
DOÃN QUỐC SỸ |
Võ Đình |
Tranh bìa : Phác hoạ chân dung Doãn Quốc Sỹ, Sài gòn 1974; Hai phụ bản tranh |
|
| 32 |
9-1988 |
|
Mai Thảo |
Thơ |
2 |
| 32 |
9-1988 |
|
Võ Phiến |
Tiếng Việt và người Việt ở hải ngoại |
3 |
| 32 |
9-1988 |
|
Cao Đông Khánh |
Di tản America (thơ) |
16 |
| 32 |
9-1988 |
|
Diệu Tần |
Con vịt một chân (truyện) |
23 |
| 32 |
9-1988 |
|
Thụy Khuê |
Hoạ sĩ Lê thị Lựu |
33 |
| 32 |
9-1988 |
|
Luân Hoán |
Nghe tiếng chim xưa (thơ) |
43 |
| 32 |
9-1988 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
Trưa Sài gòn (thơ) |
43 |
| 32 |
9-1988 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
Đất khách đọc thơ Bùi Giáng và Tô Thùy Yên (thơ) |
44 |
| 32 |
9-1988 |
|
Nguyễn Tất Nhiên |
Tâm hương (thơ) |
46 |
| 32 |
9-1988 |
|
Ngu Yên |
Siêu vi khuẩn (truyện) |
47 |
| 32 |
9-1988 |
|
Đỗ Kh. |
Một đêm ở Hamburg (truyện) |
55 |
| 32 |
9-1988 |
|
Hàn Song Tường |
Như mây (thơ) |
67 |
| 32 |
9-1988 |
|
Đặng Phùng Quân |
Sinh nhật của T. (thơ) |
68 |
| 32 |
9-1988 |
|
Vân Yên |
Anh theo Tảo về (truyện) |
69 |
| 32 |
9-1988 |
|
Nguyễn Việt Thường |
Thơ đẹp như kinh, Tinh tấn đạo đời |
80 |
| 32 |
9-1988 |
|
Nguyễn Hoàng Nam |
Đánh dấu mùa hè thứ hai (thơ) |
82 |
| 32 |
9-1988 |
|
Lữ Mộc Sinh |
Sống và Thơ (thơ) |
83 |
| 32 |
9-1988 |
|
Thường Quán |
Mẹ-Đêm (thơ) |
84 |
| 32 |
9-1988 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
Tiền đúc ở Đàng Trong (kỳ 2) |
86 |
| 32 |
9-1988 |
|
Bùi Bảo Trúc |
Đọc "Tiểu Thuyết" Võ Phiến |
95 |
| 32 |
9-1988 |
|
Ngô Ngọc Mỹ & Nguyễn Đạt |
Làm đẹp chữ Việt |
98 |
| 32 |
9-1988 |
|
Bùi Ngọc Đường |
Nhật Tiến : Một khuynh hướng sáng tác mới trong văn học hải ngoại (kỳ 1) |
104 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
|
Tranh bìa: Tranh dân gian đầu thế kỷ 20 |
|
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
Máu se tàn lạnh (truyện) |
1 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Trân Sa |
Thơ |
11 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Phạm thị Ngọc |
Mưa đêm (truyện) |
15 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Vũ Thùy Hạnh |
Thơ |
40 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Trần thị Kim Lan |
Hoàng tử và Kẻ khờ (truyện) |
41 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Như Chi |
Mây (thơ) |
54 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Tạ Chí Đại Trường |
Tiền đúc Đàng Trong (kỳ 3) |
55 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Võ Đình |
Ý nghĩa một lời giới thiệu |
78 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Nguyễn thị Thanh Bình |
Người khách lạ (truyện) |
69 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Thụy Khuê |
Đọc Bèo Giạt của N.M.G. |
85 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Nguyễn Tấn Hưng |
Còn đâu thi vị |
91 |
| 33 |
10-1988 |
THƠ VĂN CÁC CÂY BÚT NỮ |
Bùi Ngọc Đường |
Nhật Tiến : Một khuynh hướng sáng tác mới trong Văn học hải ngoại (tiếp kỳ trước) |
111 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Trung tâm Văn Bút Nam Cali |
Tuyên cáo... |
2 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Phạm Công Thiện |
Cộng sản Việt Nam vừa tuyên án tử hình hai thiền sư lỗi lạc... |
4 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Định Nguyên |
Túy Hành khúc (thơ) |
10 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Đỗ Kh. |
Nobel văn chương năm 1988 |
12 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Một mình (thơ) |
18 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Nguyễn Hưng Quốc |
Nghĩ về Thơ (bài 1 & 2) |
19 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Huy Lực |
Thơ Huy Lực |
27 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Trần văn Tích |
Diện mạo bộ Y Tông Tâm Lĩnh (kỳ 1) |
28 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Như Chi |
Thí dụ, Thái dương (thơ) |
38 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Nguyễn Đông Thái |
Những người Mỹ đầu tiên tới Việt Nam |
40 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Bùi Bảo Trúc |
Lời gửi một mối tình 40 (thơ) |
52 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Thường Quán |
Vào đêm (thơ) |
53 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Nguyễn Thuyết Phong |
Thế giới âm nhạc Việt Nam |
54 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Trịnh Y Thư |
Bài hài cú về Thu |
60 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Nguyễn Hiền Thảo |
Ở một nơi toàn là đàn ông, Dọn sang nhà bên cạnh (truyện) |
62 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Ngô Nguyên Dũng |
Tiếng núi (truyện) |
73 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Phan Ni Tấn (ND) |
Nghĩ tội thơ |
83 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Nguyễn Kỳ Phong |
Người con gái tập hát (truyện) |
84 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Nguyễn Thị Thanh Bình |
Mù khơi (thơ) |
87 |
| 34 |
11-1988 |
MỘT SỐ KHẢO CỨU VIỆT HỌC |
Tạ Chí Đại Trường |
Tiền đúc ở Đàng Trong (kỳ cuối, phụ bản tiền cổ) |
88 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Lê Hậu |
Trước án tử hình, bóng dáng Tuệ Sỹ và Lê Mạnh Thát |
1 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Tuệ Sỹ |
Thơ Tuệ Sỹ |
8 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Phạm Công Thiện |
Một buổi sáng đọc thơ Tuệ Sỹ |
12 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Thích Mãn Giác |
Tuệ Sỹ, Lê Mạnh Thát và con đường của Phật giáo Việt Nam |
16 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Viên Linh |
Trí, Tuệ (thơ) |
18 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Lê Mạnh Thát |
Nghiên cứu tình trạng Phật giáo Việt Nam trong giai đoạn chống xâm lăng |
19 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Tuệ Sỹ |
Lô sơn Chân diện mục |
34 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Lê Mạnh Thát |
Trao đổi ý kiến về tác giả bài "Xuân nhật tức sự" |
55 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Trân Sa |
Bài ca năm 1986 : Không tuyệt vọng... |
59 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Văn Bút Nam Cali |
Đọc thơ Tuệ Sỹ tại TTVB Hoa Kỳ |
63 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Nguyễn Hưng Quốc |
Nghĩ về thơ (tiếp theo kỳ trước) |
72 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Phạm Duy |
Trích Hồi ký |
83 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Trần thị Kim Lan |
Đi trong giấc mơ (truyện ngắn) |
92 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Trần văn Tích |
Nội dung Y Tông Tâm Lĩnh (tiếp kỳ trước) |
104 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Quỳnh Giao |
Đọc truyện Thế Giang |
112 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Thụy Khuê |
Đọc "Muôn kiếp cô liêu" của Mai Kim Ngọc |
117 |
| 35 |
12-1988 |
TUỆ SỸ & LÊ MẠNH THÁT |
Viên Linh |
Trình bày bìa Văn Học số 35 |
|
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Khánh Trường |
Tranh bìa |
|
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Võ Đình |
Phụ bản tranh Năm Rắn |
1 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Bùi Bảo Trúc |
Nhìn lại tình hình sách vở năm 1988 |
2 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Mai Thảo |
Thơ: Ngũ tạng, Thủy tận... |
19 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Luân Hoán |
Thơ Xuân Kỷ Tỵ |
20 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Ngọc Bích |
Một năm văn học nở rộ : Tiểu thuyết |
21 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyên Sa |
Bãi xa, Hậu giải phẫu (thơ) |
31 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Định Nguyên |
Quê hương, ngày nào? (thơ) |
32 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Đồng |
Tranh Tết, tìm lại những hình ảnh chưa bao giờ có thật |
33 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Đồng & Nguyễn thị Hợp |
Phụ bản phỏng tranh dân gian |
39-40 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Bá Trạc |
Kể chuyện (thơ) |
41 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Văn ghi |
Vài suy nghĩ của người sáng tác |
44 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Xuân tận (thơ) |
59 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Trần thị Kim Lan |
Ngày Xuân ra phố (truyện) |
60 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Trịnh Y Thư |
Xuân tâm (thơ) |
70 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Hà Trung |
Xuân thì (thơ) |
71 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Chân Phương |
Thêm một mùa Xuân (truyện) |
72 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Hoàng Xuân Sơn |
Thơ hồng |
78 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn thị Ngọc Nhung |
Trông vời quê mẹ (truyện) |
79 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Phạm Quốc Bảo |
Cuối thu ở Washington D.C. (thơ) |
92 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Võ Đình |
Xứ mây mù (truyện) |
93 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Đào Trung Đạo |
Sinh nhật thơ tù ngục (thơ) |
101 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Thế Uyên |
Kẻ sĩ và Thiền sư |
102 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Khoa Hữu |
Trái tim người qua sông Cửu Long (thơ) |
113 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Ngô Nguyên Dũng |
Bắt đầu năm thứ 19 (truyện) |
115 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn đức BạtNgàn |
Lịch sử, Tổ quốc, Lên đường (thơ) |
127 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Mạnh Trinh thực hiện |
Phỏng vấn về Sinh hoạt văn nghệ hải ngoại |
128 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Ngọc Thuận |
Thơ Xuân |
154 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
Chi lạ rứa? (truyện) |
156 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Việt Thường |
Tình sử (thơ) |
165 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Thụy Khuê |
Các nhà văn viết về đàn bà |
167 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Hoàng Khởi Phong |
Tùy bút |
175 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn văn Sâm |
Kẻ thua cuộc (truyện) |
178 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Diệu Tần |
Thư ngỏ gửi nhà văn Nhật Tiến |
183 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Trần Diệu Hằng |
Tháng bệnh của Bà Ngoại (truyện) |
191 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Trần Hoài Thư |
Gió qua Thành Nội (truyện) |
203 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Ý Thuần |
Rồi cũng yêu nhau (truyện) |
209 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Đỗ Khiêm |
Chuyện tình trong đường hầm (truyện) |
222 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Bùi Vĩnh Phúc |
Nhật ký lửa của một người thơ |
229 |
| 36-37 |
1&2-1989 |
TẾT KỶ TỴ |
Nguyễn Hưng Quốc |
Trải bốn phần năm Mùa Biển Động, nhìn lại... |
240 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Trân Sa |
Người làm nở hoa Quỳnh (truyện) |
1 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Trân Sa |
Thơ |
9 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Hoàng Khởi Phong ghi |
Vài suy nghĩ của người sáng tác (kỳ 2) |
12 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Phạm văn Kỳ Thanh |
Lạc âm thiều |
24 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Phạm Duy |
Hồi ký |
32 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Thế Uyên |
Bể dâu trong tiếng Việt (3) |
38 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Thường Quán |
Thơ |
47 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Như Chi |
Thơ |
49 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Hàn Song Tường |
Khu rừng cháy (thơ) |
52 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Trịnh Gia Mỹ |
Xa quê, ngồi nhớ Nguyên đán xưa (thơ) |
53 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Ngô Nguyên Dũng |
Một đoá bất ngờ (thơ) |
54 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Nguyễn Tất Nhiên |
Tâm chung (thơ) |
55 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Hoàng Xuân Sơn |
Thơ |
56 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Tưởng Vũ Anh Thy |
Mộng đắc tịnh liên tại hương thủy hải (thơ) |
58 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Ngu Yên |
Biết làm sao bây giờ (thơ) |
59 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Nguyễn Ý Thuần |
Tật nguyền (truyện) |
65 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Lưu Đình Vong |
Bốn nét chân dung (thơ) |
82 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Bùi Vĩnh Phúc |
Đêm và ngày, và Phạm công Thiện... |
86 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Nguyễn Hưng Quốc |
Kiệt Tấn, nụ cười tre trúc |
97 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Nguyễn Mộng Giác, Nhật Tiến, Nguyễn Xuân Hoàng |
Những ý kiến về một bài báo đăng trên Đoàn Kết |
106 |
| 38 |
3-1989 |
SỐ TÂN NIÊN 1989 |
Bùi Ngọc Đường |
Quanh những sáng tác của nhà văn Nhật Tiến, chào mừng đối thoại |
116 |
| 39 |
4-1989 |
|
Trần Ngọc Ninh |
Câu Chuyện Danh Từ Khoa Học Và Danh Từ Y Khoa |
2 |
| 39 |
4-1989 |
|
Hồ Mộng Trần |
Về Dallas (truyện) |
15 |
| 39 |
4-1989 |
|
Thường Quán |
Ga Cuối Năm (thơ) |
23 |
| 39 |
4-1989 |
|
F.E.E.R. |
Phỏng vấn Salman Rushdie: Sự Kiện, Niềm Tin Và Giả Tưởng |
25 |
| 39 |
4-1989 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
Tự Truyện Một Người Vô Tích Sự (truyện ngắn) |
29 |
| 39 |
4-1989 |
|
Hoàng Khởi Phong ghi |
Mấy Suy Nghĩ Của Người Sáng Tác (thảo luận) |
44 |
| 39 |
4-1989 |
|
UCI Library Vietnam/Southeast Asia Archive |
Thông báo |
67 |
| 39 |
4-1989 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
Gửi Bằng Hữu Miền Đông, Mưa Lụt Ở Thủ Thừa 1980 (thơ) |
68 |
| 39 |
4-1989 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
Nghĩ Về Thơ: Cảnh trong thơ và màu sắc trong cảnh |
70 |
| 39 |
4-1989 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
Đâu Cần Đợi Hiệp Ba (truyện) |
75 |
| 39 |
4-1989 |
|
Nguyễn Tất Nhiên |
Buồn Khúc (thơ) |
90 |
| 39 |
4-1989 |
|
Nguyễn Đức Lập |
Từ Bốn Mươi Năm Trước (truyện) |
92 |
| 39 |
4-1989 |
|
Trần Sa |
Giữa Những Hàng Ghế Trống (truyện) |
103 |
| 39 |
4-1989 |
|
Bùi Ngọc Đường |
Chào Mừng Sự Đối Thoại (tiếp theo kỳ trước) |
113 |
| 40 |
5-1989 |
BƯỚC QUA NĂM THỨ NĂM |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau (đã thử ở #39, tốn quá nhiều thời gian giữa batch) |
|
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Cheo Reo |
Một vài mẫu đời với phần phụ chú (truyện) |
2 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Cao Huy |
Bà Lão (truyện) |
13 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Uyên Nguyên |
Ngộ nhận (thơ) |
30 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Cao Huy |
Khách lạ trên bóng nước (thơ) |
31 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Hoàng Ngọc Tuấn |
Những đêm không còn (nhạc) |
32 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Thường Quán |
Thu, Cánh đồng (thơ) |
34 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Hoàng Tử Dương |
Kìa, Ngôi sao (truyện) |
36 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Uyên Nguyên |
Hát một mình (thơ) |
40 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Kiệt Tấn |
Đi trong thành phố có nắng (truyện) |
43 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Nguyễn Mạnh Trinh |
Phỏng vấn Nguyễn Ý Thuần |
52 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Nguyễn Đức An |
Xuân tới một lần (truyện) |
64 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Nguyễn thị Thanh Bình |
Những gặp gỡ bất ngờ (truyện) |
80 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Giáo sư Bùi Quang Tung |
Đóng góp về vụ can thiệp hải quân Mỹ tại Đà Nẵng năm 1845 |
88 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Nguyễn Lê Hồng Hương |
Thư không viết |
94 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Võ Đình |
Giới thiệu Long Lanh Hạt Bụi |
109 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Hoàng Khởi Phong |
Giới thiệu sách mới |
115 |
| 41 |
6-1989 |
GIỚI THIỆU NHỮNG CÂY VIẾT TRẺ Ở ÚC |
Nguyễn Thành Nhơn |
Tranh bìa Văn Học số 41 |
|
| 42 |
7-1989 |
|
Trần Vũ |
Ngôi nhà sau lưng văn miếu (truyện ngắn) |
1 |
| 42 |
7-1989 |
|
Mai Thảo |
Em đã hoang đường từ cổ đại (thơ) |
13 |
| 42 |
7-1989 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Lời cuối cho một bộ trường thiên |
14 |
| 42 |
7-1989 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
Gạch nối (truyện ngắn) |
25 |
| 42 |
7-1989 |
|
Lê Bi |
Sử mai (thơ) |
36 |
| 42 |
7-1989 |
|
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
Mây lạc (truyện ngắn) |
41 |
| 42 |
7-1989 |
|
Chân Phương |
Ứng khẩu giữa nhà bếp và phòng ngủ (thơ) |
56 |
| 42 |
7-1989 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
Mùa hè đỏ lửa Phan Nhật Nam (thơ) |
57 |
| 42 |
7-1989 |
|
Ngu Yên |
Du phiếm (thơ) |
59 |
| 42 |
7-1989 |
|
Diệu Tần |
Hóa thân (thơ) |
61 |
| 42 |
7-1989 |
|
Thụy Khuê |
Kiệt Tấn, từ Nụ Cười Tre Trúc đến Thương Nàng Bấy Nhiêu (điểm sách) |
63 |
| 42 |
7-1989 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Nhạc chuông trong thời băng phiến (truyện ngắn) |
71 |
| 42 |
7-1989 |
|
Lê Hoàng Minh |
Cái quyền thứ tư (truyện ngắn) |
80 |
| 42 |
7-1989 |
|
Nguyễn Xuân Thu |
Giảng dạy và nghiên cứu Việt học ở Úc châu |
93 |
| 42 |
7-1989 |
|
Thế Uyên |
Hai mươi năm sau |
101 |
| 42 |
7-1989 |
|
Phạm Quốc Bảo |
Mùa hè tới, ở đâu có tranh đấu dân chủ tự do? |
106 |
| 42 |
7-1989 |
|
Đỗ Kh. |
Nói chuyện với Nguyễn Xuân Hoàng về cuốn Sa Mạc |
112 |
| 43 |
8-1989 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau (đã thử ở #39, tốn quá nhiều thời gian giữa batch) |
|
| 44 |
9-1989 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau (đã thử ở #39, tốn quá nhiều thời gian giữa batch) |
|
| 45 |
11-1989 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Nhìn Lại Một Chặng Đường |
1 |
| 45 |
11-1989 |
|
Trần Vũ |
Hành Lang Tâm Thần (truyện ngắn) |
7 |
| 45 |
11-1989 |
|
Nhược Thủy |
Dòng Sông Sa Mạc (truyện ngắn) |
32 |
| 45 |
11-1989 |
|
Nhược Thủy |
Hoa Tháng Bảy (thơ) |
47 |
| 45 |
11-1989 |
|
Nhược Thủy |
Trăm Năm Người Vẫn Gọi Về (thơ) |
48 |
| 45 |
11-1989 |
|
Văn Cũng Thường |
Áng Mây Mê Ngủ (truyện ngắn) |
49 |
| 45 |
11-1989 |
|
Ngọc Khôi |
Kẻ Thứ Ba (truyện ngắn) |
63 |
| 45 |
11-1989 |
|
Sĩ Liêm |
Con Chim Thời Tiết (truyện ngắn) |
80 |
| 45 |
11-1989 |
|
Triều Hoa Đại |
Cõi Trăng Xa (thơ) |
94 |
| 45 |
11-1989 |
|
Triều Hoa Đại |
Có Kẻ Chợt Buồn (thơ) |
95 |
| 45 |
11-1989 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
Thiên Hương (thơ) |
96 |
| 45 |
11-1989 |
|
Thường Quán |
Đêm Sen (thơ) |
97 |
| 45 |
11-1989 |
|
Nguyễn Việt Thường |
Bài Ca Của Người Có Đôi Mắt Chim Sâu (thơ) |
98 |
| 45 |
11-1989 |
|
Nguyễn Tôn Nhan |
Thèm Xưa (thơ) |
99 |
| 45 |
11-1989 |
|
Võ Đình |
Cái Nét Bất Thường Trong Truyện Võ Phiến |
100 |
| 45 |
11-1989 |
|
Nguyễn Đức Lập |
Phong Vũ Tiêu Tiêu, Lôi Vũ Động (truyện dài) |
116 |
| 46 |
12-1989 |
|
Nguyễn Đức Lập |
Đứa Con Tập Tàng |
1 |
| 46 |
12-1989 |
|
Đinh Thạch Trung |
Suối Bãi Sông Hằng (thơ) |
4 |
| 46 |
12-1989 |
|
Bùi Giáng |
(thơ, không đề tựa) † |
5 |
| 46 |
12-1989 |
|
Phạm Việt Cường |
Một Vũ Trụ Tàn của Wolfgang Hildeseimer (truyện dịch) |
6 |
| 46 |
12-1989 |
|
Trần Vũ |
Mưa Bên Chồng (truyện ngắn) |
12 |
| 46 |
12-1989 |
|
Khánh Trường |
Có Yêu Em Không (truyện ngắn) |
34 |
| 46 |
12-1989 |
|
Quỳnh Giao |
Những Người Chết Đuối Trên Cạn Trong Mùa Biển Động Của Nguyễn Mộng Giác (điểm sách) |
54 |
| 46 |
12-1989 |
|
Phạm Công Thiện |
Giải Thưởng Văn Chương Nobel năm 1989 Tiểu Thuyết Gia Camilo José Cela Một Nền Văn Chương Đen Tối, Tàn Bạo, Hoang Trống, Khôi Dị, Điên Loạn, Khốc Liệt Và Vô Cùng Thơ Mộng (văn học nước ngoài) |
75 |
| 46 |
12-1989 |
|
Vũ Thùy Hạnh |
Thu (thơ) |
88 |
| 46 |
12-1989 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
Sinh Nhật (thơ) † |
94 |
| 46 |
12-1989 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
Trăng Mùa (thơ) |
90 |
| 46 |
12-1989 |
|
Nguyễn Việt Thường |
Đá Và Mặt Nạ (thơ) |
91 |
| 46 |
12-1989 |
|
Thường Quán |
Trưa (thơ) |
92 |
| 46 |
12-1989 |
|
Thường Quán |
Chiều Tận (thơ) |
92 |
| 46 |
12-1989 |
|
Phạm Việt Cường |
Bảy Chấm (thơ) |
93 |
| 46 |
12-1989 |
|
Chân Phương |
Sáu Đoạn Tứ Tuyệt (thơ) |
94 |
| 46 |
12-1989 |
|
Cao Đồng Khánh |
Hoàng Hạc (thơ) |
95 |
| 46 |
12-1989 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
Tiếng Đàn Tự Do Bên Bức Tường Ô Nhục (sổ tay văn học) |
98 |
| 46 |
12-1989 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Tạp Ghi |
102 |
| 46 |
12-1989 |
|
Nguyễn Đức Lập |
Phong Vũ Tiêu Tiêu, Lôi Vũ Động (truyện dài) |
105 |
| 46 |
12-1989 |
|
Hoàng Khởi Phong |
Trâu Đồng Ta Ăn Cỏ Đồng Ta (đất và người) |
115 |
| 47-48 |
1-1990 |
XUÂN CANH NGỌ |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Mộng Giác |
đôi điều suy nghĩ |
2 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Đức Lập |
cảm nghĩ rời |
9 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nghiêm Xuân Hồng |
gorbachev, bàn tay siêu bí ngạn |
16 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nghiêm Xuân Hồng |
qua sông ni liên (thơ) |
18 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Hưng Quốc |
thơ mai thảo, tiếng mưa thầm |
19 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Trần Sa |
dặn bàn tay phải (thơ) |
31 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Trần thị Kim Lan |
điệp khúc (thơ) |
32 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Thường Quán |
cửa tân niên (thơ) |
33 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Mai Thảo |
mỹ không ăn liền (truyện ngắn) |
34 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
MLP |
hỏi trăng (thơ) |
38 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Huỳnh Liễu Ngạn |
bài thơ xuân (thơ) |
39 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Chân Phương |
vài nhận xét về thơ Đỗ Kh. |
40 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Ngọc Khôi |
chỗ trọ trong rừng chuối (truyện ngắn) |
45 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Cao Xuân Huy |
luật báo chí 1990 |
63 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Trần Thiện Hiệp |
(thơ, không đề tựa) † |
66 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Khế Iêm |
rừng sâu (truyện ngắn) |
67 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Kỳ Anh |
như câu hát ru em (truyện ngắn) |
71 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Phạm Việt Cường |
phép lạ (thơ) |
78 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Luân Hoán |
sáu tám vu vơ (thơ) |
79 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Chân Phương |
bài thơ tân gia (thơ) |
80 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Trần văn Tích |
một số vấn đề văn học... |
81 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Trần Văn Lệ |
tìm một chỗ ngồi (thơ) |
97 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Hoàng Đỗ |
tuổi trẻ việt nam và tiểu thuyết hiện đại |
98 |
| 49 |
3-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu, lôi vũ động (truyện dài) |
110 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Thụy Khuê |
đại hội nhà văn Việt nam lần thứ IV |
2 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Bửu Tiến |
tham luận |
15 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Định Nguyên |
những tưởng (thơ) |
18 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Trần Sa |
họ chẳng có gì để tự vệ (thơ) |
19 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Trầm Phục Khắc |
nuôi bền (thơ) |
20 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Hà Nguyên Thạch |
lên đồi đón xuân (thơ) |
21 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Hoàng Khởi Phong |
ly thân, một trường hợp điển hình... |
22 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nhật Tiến |
về dòng văn chương phản kháng |
27 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Vũ Huy Quang |
vài cảm nghĩ nhân đọc vàng lửa |
31 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Vạn Giả |
phôi pha (thơ) |
34 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Huy Thiệp |
vàng lửa (truyện ngắn) |
35 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Ý Thuần |
như diều đứt dây (truyện ngắn) |
41 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Xuân Hoàng |
thư gửi T. đang ở Sàigòn (tạp ghi) |
65 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Lê Diệp Cẩm |
trở lại biển, (thơ) † |
70 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Thập Lang |
của hương hỏa... (truyện ngắn) |
71 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Tôn Thất Hưng |
trăng (thơ) |
75 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Lê Giang Trần |
nguyệt rơi (thơ) |
80 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Đông Nhân |
nhật ký thiên an môn |
81 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Phạm Văn Hải |
xem buổi sáng một mình |
103 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Hoàng Xuân Sơn |
thủy thạch (thơ) |
109 |
| 50 |
4-1990 |
VĂN CHƯƠNG PHẢN KHÁNG? |
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
110 |
| 51 |
5-1990 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
biện chứng của loài bò sát |
1 |
| 51 |
5-1990 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
nam phố (thơ) |
3 |
| 51 |
5-1990 |
|
Thụy Khuê |
tiến trình văn học phản kháng từ 1980 đến 1990 |
4 |
| 51 |
5-1990 |
|
Trịnh Y Thư |
chiều đứng bên sông (thơ) |
16 |
| 51 |
5-1990 |
|
Trương Vũ |
vài suy nghĩ liên quan đến văn chương phản kháng |
17 |
| 51 |
5-1990 |
|
Thập Lang |
sĩ phu và sinh mệnh dân tộc |
23 |
| 51 |
5-1990 |
|
Triều Hoa Đại |
kinh đêm (thơ) |
29 |
| 51 |
5-1990 |
|
Chân Phương |
phía mặt trời lặn (truyện ngắn) |
30 |
| 51 |
5-1990 |
|
Ngữ An |
(thơ, không đề tựa) † |
38 |
| 51 |
5-1990 |
|
Huy Lực Bùi Tiến Khôi |
(thơ, không đề tựa) † |
39 |
| 51 |
5-1990 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
đêm hóa trang (truyện ngắn) |
40 |
| 51 |
5-1990 |
|
Nguyễn Đức Tùng |
(thơ, không đề tựa) † |
48 |
| 51 |
5-1990 |
|
Dương Như Nguyện |
mùi hương quê (truyện ngắn) |
49 |
| 51 |
5-1990 |
|
Trần Sa |
ngày nào là ngày giỗ mẹ (truyện ngắn) † |
56 |
| 51 |
5-1990 |
|
Trần văn Tích |
tỳ bà hành, một kiệt tác dịch thơ hán ra thơ việt |
65 |
| 51 |
5-1990 |
|
Thường Quán |
đêm tháng giêng đọc bạch cư dị (thơ) |
84 |
| 51 |
5-1990 |
|
Lê Bi |
(thơ, không đề tựa) † |
86 |
| 51 |
5-1990 |
|
Khế Iêm |
trong một thoáng nhìn trời sao mà chuyển mộng (thơ) |
88 |
| 51 |
5-1990 |
|
Hoàng Khởi Phong |
đọc cánh cửa của nhật tiến |
89 |
| 51 |
5-1990 |
|
Quỳnh Giao |
căn nhà ngói đỏ của barbara, cảm nghĩ khi đọc tập truyện nguyễn xuân hoàng |
95 |
| 51 |
5-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
100 |
| 52 |
6-1990 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
một khuôn mặt populist: dương thu hương |
3 |
| 52 |
6-1990 |
|
Thụy Khuê |
những bài lý luận và phê bình |
5 |
| 52 |
6-1990 |
|
Trương Vũ |
những thiên đường mù, văn chương phản kháng trong tác phẩm dương thu hương |
22 |
| 52 |
6-1990 |
|
Lưu Nguyễn |
bóng ngựa (thơ) |
34 |
| 52 |
6-1990 |
|
Bùi Bích Hà |
tôi đọc Ly Thân của Trần Mạnh Hảo |
35 |
| 52 |
6-1990 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
tiếng hát lên đường (thơ) |
45 |
| 52 |
6-1990 |
|
Vũ Huy Quang |
thông điệp của Ly Thân... và Trần Mạnh Hảo |
46 |
| 52 |
6-1990 |
|
Mai Kim Ngọc |
cứu lấy trẻ con |
54 |
| 52 |
6-1990 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
đuổi gió (thơ) |
80 |
| 52 |
6-1990 |
|
Kiệt Tấn |
đọc buồn xưa bây giờ của Thụy Khanh |
81 |
| 52 |
6-1990 |
|
Thụy Khanh |
ngâm thơ cổ nhớ người |
85 |
| 52 |
6-1990 |
|
Khánh Trường |
nào có gì đâu, tôi đang sống đấy mà (thơ) |
86 |
| 52 |
6-1990 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
vàng nắng (thơ) |
88 |
| 52 |
6-1990 |
|
Lê Anh Tuấn |
nhớ trường sơn (thơ) |
90 |
| 52 |
6-1990 |
|
Mịch La Phong |
nhân nghĩa phù vân (thơ) |
92 |
| 52 |
6-1990 |
|
Bắc Phong |
nỗi mâu thuẫn hồng kông (thơ) |
93 |
| 52 |
6-1990 |
|
Giang Hữu Tuyên |
vườn mía (thơ) |
94 |
| 52 |
6-1990 |
|
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
bài thơ cho ngôi nhà thờ đá (truyện ngắn) |
95 |
| 52 |
6-1990 |
|
Hương Nhỏ |
tiếng nói (truyện ngắn) |
103 |
| 52 |
6-1990 |
|
Phan Tấn Hải |
đọc mẹ quê hương và nước mắt của Vĩnh Hảo |
108 |
| 52 |
6-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
114 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
phong trào đổi mới văn học tại việt nam: từ phản tỉnh đến phản kháng |
3 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Nguyễn thị Chân Quỳnh |
tinh phi, chiêu nghi, lễ sư, diệu huyền nguyễn thị du, vị nữ trạng nguyên độc nhất của ta sinh năm nào? |
33 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
hạt giống thui mầm |
45 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Trần Sa |
hẹn chiêm bao (thơ) |
63 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Cao Hoàng |
cancion triste khúc nhạc dưới trăng |
64 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Khoa Hữu |
đời hoang (thơ) |
68 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
nở muộn |
72 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Hà Trung |
bệnh (thơ) |
88 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Trần Thiện Hiệp |
chia em ngần ấy điều ta có (thơ) |
89 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Chân Phương |
những tấm ảnh mới nhất của mùa xuân (thơ) |
90 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Thái Tú Hạp |
ảo giác (thơ) |
92 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Nguyễn Tấn Hưng |
đổi đời (thơ) |
93 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Trịnh Y Thư |
câu chuyện ở tiệm ăn |
94 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Thạch Miên |
mưa (thơ) |
107 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Thường Quán |
trăng đầu (thơ) |
108 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Nguyễn Tất Nhiên |
minh khúc chín (thơ) |
110 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Hoàng Khởi Phong |
nắng chiều hải đảo |
111 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Sĩ Liêm |
gió lay bông sậy |
128 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Cheo Reo |
chuyện tình viết lại |
145 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Trần Vũ |
pháo thuyền trên dòng yang tsé |
152 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
những họa phẩm của trần vũ |
170 |
| 53-54 |
7&8-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
180 |
| 55 |
9-1990 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
phan huy ích ở phú xuân |
3 |
| 55 |
9-1990 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
người khách |
21 |
| 55 |
9-1990 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
phương trời (thơ) |
30 |
| 55 |
9-1990 |
|
Mai Kim Ngọc |
trốn về dĩ vãng |
31 |
| 55 |
9-1990 |
|
Trần Sa |
men mùa hạ (thơ) |
52 |
| 55 |
9-1990 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
ngôn ngữ (thơ) |
53 |
| 55 |
9-1990 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
(thơ, không đề tựa) † |
54 |
| 55 |
9-1990 |
|
Khánh Trường |
thảm cỏ nát trong khu vườn hoang |
55 |
| 55 |
9-1990 |
|
Nguyễn thị Ngọc Nhung |
chuyện tình, đoạn cuối |
70 |
| 55 |
9-1990 |
|
Giang Hữu Tuyên |
tiếng kêu (thơ) |
85 |
| 55 |
9-1990 |
|
Trần Dạ Từ |
nụ hôn nhỏ (thơ) |
86 |
| 55 |
9-1990 |
|
Trầm Phục Khắc |
bên này - một người (thơ) |
88 |
| 55 |
9-1990 |
|
Thụy Khuê |
võ phiến |
89 |
| 55 |
9-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
106 |
| 56 |
10-1990 |
|
Trần văn Tích |
văn học "hại nay thói thuần" † |
2 |
| 56 |
10-1990 |
|
Ngữ An |
anh nhớ ra rồi - như chuyện mười năm (thơ) |
14 |
| 56 |
10-1990 |
|
Võ Phiến |
đối thoại về thịt cầy |
15 |
| 56 |
10-1990 |
|
Trần Vũ |
yêu người quan họ |
28 |
| 56 |
10-1990 |
|
Phó Ngọc Văn |
khói sóng (thơ) |
37 |
| 56 |
10-1990 |
|
Thanh Tâm Tuyền |
trú mưa trên phố hòa hưng - vượt biên (thơ) |
38 |
| 56 |
10-1990 |
|
Triều Hoa Đại |
mây bay tình cũ (thơ) |
39 |
| 56 |
10-1990 |
|
Trần Mộng Tú |
vàng thu - siu gương (†) - suối và lệ (thơ) |
40 |
| 56 |
10-1990 |
|
Mai Hà |
bông giấy - nụ cười - đưa võng - phố cũ (thơ) |
43 |
| 56 |
10-1990 |
|
Hàn Song Tường |
hạ thảo (thơ) |
45 |
| 56 |
10-1990 |
|
Ngu Yên |
những sợi tình cho nhau (thơ) |
46 |
| 56 |
10-1990 |
|
Định Nguyên |
môi điều (thơ) |
47 |
| 56 |
10-1990 |
|
Isaac Bashevis Singer & Nguyễn thị Khoa Phương |
nàng phù thủy (dịch) |
48 |
| 56 |
10-1990 |
|
Thụy Khuê |
võ phiến, văn học miền nam tổng quan |
75 |
| 56 |
10-1990 |
|
Václav Havel |
nghĩ về kafka (dịch) |
91 |
| 56 |
10-1990 |
|
Trương Vũ |
người đọc sách với cái thật, giả trong văn |
95 |
| 56 |
10-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
104 |
| 57 |
11-1990 |
|
Nguyễn thị Chân Quỳnh |
khoa cử dưới triều nguyễn |
2 |
| 57 |
11-1990 |
|
Thanh Tâm Tuyền |
bài nhớ thi sĩ (thơ) |
11 |
| 57 |
11-1990 |
|
Nhược Thủy |
phiến diện (truyện ngắn) |
12 |
| 57 |
11-1990 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
lời quê (thơ) |
34 |
| 57 |
11-1990 |
|
Thường Quán |
gởi đường xuân và trận gió trưa (thơ) |
36 |
| 57 |
11-1990 |
|
Khánh Trường |
bí mật của rừng già (truyện ngắn) |
38 |
| 57 |
11-1990 |
|
Lê Giang Trần |
nhớ người tháng tám (thơ) |
59 |
| 57 |
11-1990 |
|
Phạm Đình Cương |
trong trí nhớ cuồng thầm (thơ) |
60 |
| 57 |
11-1990 |
|
Vũ Hạ |
tự hỏi (thơ) |
63 |
| 57 |
11-1990 |
|
Raymond Carver & Mai Kim Ngọc |
căn nhà của ông tá (truyện ngắn, phóng dịch) |
64 |
| 57 |
11-1990 |
|
Thập Lang |
nửa giọt máu bên kia (truyện ngắn) |
73 |
| 57 |
11-1990 |
|
Chân Phương |
chuyện phào (thơ) |
86 |
| 57 |
11-1990 |
|
Phan Tấn Hải |
trân trọng làm thơ (thơ) |
88 |
| 57 |
11-1990 |
|
Sĩ Liêm |
tình buồn câu vọng cổ (truyện ngắn) |
89 |
| 57 |
11-1990 |
|
|
Sinh Hoạt Văn Học |
101 |
| 57 |
11-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
104 |
| 58 |
12-1990 |
|
Đoàn Khoách |
thắp nén hương lòng nhân năm mươi năm ngày giỗ cụ phan |
3 |
| 58 |
12-1990 |
|
Lưu Huy Lạc |
ở đêm (thơ) |
17 |
| 58 |
12-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phan bội châu, một chiến sĩ văn hóa |
18 |
| 58 |
12-1990 |
|
Ngu Yên |
biết làm sao bây giờ (thơ) |
25 |
| 58 |
12-1990 |
|
Antoine de Saint Exupéry & Võ Đình |
thư cho một con tin (dịch) |
28 |
| 58 |
12-1990 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
ngụ ngôn (thơ) |
34 |
| 58 |
12-1990 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
xin níu lại giùm (truyện ngắn) |
35 |
| 58 |
12-1990 |
|
Mịch La Phong |
lạc phụng (thơ) |
55 |
| 58 |
12-1990 |
|
Vũ Thùy Hạnh |
đêm im lặng (thơ) |
56 |
| 58 |
12-1990 |
|
Chân Phương |
giáng sinh (thơ) |
57 |
| 58 |
12-1990 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
bài thơ cho gió tháng chạp (thơ) |
58 |
| 58 |
12-1990 |
|
Lê Duy Linh |
isaac bashevis singer với văn chương yiddish |
60 |
| 58 |
12-1990 |
|
Isaac Bashevic Singer & Lê Duy Linh |
gimple khờ (truyện ngắn, dịch) |
63 |
| 58 |
12-1990 |
|
Lê Bi |
địa chỉ lòng tôi (thơ) |
77 |
| 58 |
12-1990 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu... (chuyện dài) |
79 |
| 58 |
12-1990 |
|
|
Thời sự Văn Học |
100 |
| 58 |
12-1990 |
|
Thụy Khuê |
trả lời ông Nguyễn Ái Anh |
104 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Nguyễn Mộng Giác |
góp ý về một cách nhìn (nhận định) |
3 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Võ Đình |
cuối năm nhớ khái hưng (tiểu luận) |
11 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Khoa Hữu |
sông đông êm đềm (thơ) |
22 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Khoa Hữu |
chị tôi (thơ) |
28 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Vũ Quỳnh Hương |
nẻo quyên ca (truyện ngắn) |
31 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Phan Ni Tấn |
tám bài tứ tuyệt gửi bạn ngày xuân (thơ) |
60 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Bùi Vĩnh Phúc |
mùa xuân nhìn gió trời ngất ngất (thơ) |
62 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Luân Hoán |
xuân ca (thơ) |
64 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Trần Vũ |
ben hur và messala (truyện ngắn) |
67 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Hoàng Liên |
con đường số chín (tùy bút) |
83 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Nguyễn Đức Lập |
kho tàng quý nhất (truyện ngắn) |
89 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Hoàng Xuân Sơn |
sao chẳng là xuân (thơ) |
100 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Trần Sa |
còn cả một đêm dài (thơ) |
102 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
ruồi (truyện) |
103 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Khánh Trường |
chỗ ngồi sau cửa sổ (truyện ngắn) |
112 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Thụy Khuê |
những ngày tháng ấy (tùy bút) |
130 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Đỗ Quý Toàn |
thơ ở làng cây phong |
138 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Thập Lang |
đối thoại với kẻ bỏ đảng (truyện ngắn) |
145 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Ngọc Khôi |
những ngôi nhà mà tôi đã ở (truyện ngắn) |
161 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Lưu Hy Lạc |
thưa em (thơ) |
176 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Triều Hoa Đại |
bài ca dao xuân (thơ) |
177 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Thường Quán |
trưa xuân về qua nhà cũ (thơ) |
178 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Chân Phương |
lời bạt cho những bì thư rỗng (thơ) |
180 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
Hoàng Khởi Phong |
sông không sâu (truyện ngắn) |
182 |
| 59-60 |
1&2-1991 |
XUÂN TÂN MÙI |
|
Tranh bìa: Khánh Trường; Phụ bản: Thái Tuấn - Đinh Cường - Nguyễn Trọng Khôi |
|
| 61 |
3-1991 |
|
Trần văn Tích |
chuyện vặt làng văn (biên khảo) |
3 |
| 61 |
3-1991 |
|
Nguyễn Ngọc Bản Mường |
bản mường (thơ) |
15 |
| 61 |
3-1991 |
|
Khoa Hữu |
tuyên ngôn của thơ (thơ) |
16 |
| 61 |
3-1991 |
|
Trần Ái Nhân |
tương lai - hãy nhắc anh (thơ) |
18 |
| 61 |
3-1991 |
|
Mai Thảo |
chạy bộ kiểu mỹ (truyện ngắn) |
20 |
| 61 |
3-1991 |
|
Trần thị Lai Hồng |
đông miên (thơ) |
28 |
| 61 |
3-1991 |
|
Luân Hoán |
bi ca (thơ) |
29 |
| 61 |
3-1991 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
núi man rợ (truyện ngắn) |
30 |
| 61 |
3-1991 |
|
Trần thị Diệu Tâm |
một mẩu tin buồn (tùy bút) |
40 |
| 61 |
3-1991 |
|
Ngữ An |
cuối năm hoàng hôn (thơ) |
44 |
| 61 |
3-1991 |
|
Sĩ Liêm |
tình nghĩa thầy trò (truyện ngắn) |
47 |
| 61 |
3-1991 |
|
La Toàn Vinh |
suy niệm cho một ngày (thơ) |
76 |
| 61 |
3-1991 |
|
Nguyễn Tất Nhiên |
mưa nhẹ (thơ) |
77 |
| 61 |
3-1991 |
|
John Broadus & Thanh Hương |
nhớ, sợ và yêu (truyện ngắn, dịch) |
78 |
| 61 |
3-1991 |
|
Đoàn Nhật Tấn |
một vấn đề trong chính tả quốc ngữ: khôi phục lại dấu nối (biên khảo) |
90 |
| 61 |
3-1991 |
|
Tôn Thất Ngự |
giao thừa (thơ) |
98 |
| 61 |
3-1991 |
|
Cao Xuân Huy |
người muôn năm cũ (tạp bút) |
99 |
| 61 |
3-1991 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu, lối vũ động (truyện dài) |
107 |
| 61 |
3-1991 |
|
|
Tranh bìa: Võ Đình; Phụ bản: Nguyễn Trọng Khôi |
|
| 62 |
4-1991 |
|
Minh Đức Hoài Trinh |
đọc tô đông pha trong những năm tháng lưu đầy (biên khảo) |
2 |
| 62 |
4-1991 |
|
Chân Phương |
lý lịch của lời (thơ) |
8 |
| 62 |
4-1991 |
|
Trần Mộng Tú |
nhớ (thơ) |
12 |
| 62 |
4-1991 |
|
Vĩnh Hảo |
những ván cờ (truyện ngắn) |
13 |
| 62 |
4-1991 |
|
Trúc Chi |
vô đề (thơ) |
26 |
| 62 |
4-1991 |
|
Lê Đại Lãng |
mẹ ngồi che nắng lóng xương cha (truyện ngắn) |
27 |
| 62 |
4-1991 |
|
Lưu Hy Lạc |
mai về (thơ) |
35 |
| 62 |
4-1991 |
|
Hoàng Mai Đạt |
cái chết giết vợ tôi (truyện ngắn) |
36 |
| 62 |
4-1991 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đầu ngày (thơ) |
52 |
| 62 |
4-1991 |
|
Trần thị Lai Hồng |
hoa, bạn (thơ) |
53 |
| 62 |
4-1991 |
|
Nguyễn Tất Nhiên |
tình ơi hởi tình (thơ) |
54 |
| 62 |
4-1991 |
|
Hàn Song Tường |
gió núi (thơ) |
57 |
| 62 |
4-1991 |
|
Cao Đồng Khánh |
rừng lá rộng (thơ) |
58 |
| 62 |
4-1991 |
|
Trần Mạnh Hảo |
không đề, nắng mưa, buộc (thơ) |
60 |
| 62 |
4-1991 |
|
Văn Cũng Thường |
có một dòng sông. hư không (truyện ngắn) |
61 |
| 62 |
4-1991 |
|
Hoài Mỹ |
quần dọng (truyện ngắn) |
73 |
| 62 |
4-1991 |
|
Đỗ Quý Toàn |
thuyền nhân: trận động đất thứ ba trong nửa thế kỷ (điểm sách) |
95 |
| 62 |
4-1991 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu, lối vũ động (truyện dài) |
101 |
| 62 |
4-1991 |
|
|
Tranh bìa: Khánh Trường; Phụ bản: Hà Quốc Huy |
|
| 63 |
5-1991 |
|
Trần văn Tích |
mảnh quần hồng hoen ố rượu rơi (biên khảo) |
1 |
| 63 |
5-1991 |
|
Nguyễn Tất Nhiên |
em yêu dấu (thơ) |
15 |
| 63 |
5-1991 |
|
Trúc Chi |
tiếc (thơ) |
16 |
| 63 |
5-1991 |
|
Võ Đình |
"thằng môđi" và người nữ việt nam (phê bình) |
18 |
| 63 |
5-1991 |
|
Cao Đồng Khánh |
cánh cửa phù dung (thơ) |
36 |
| 63 |
5-1991 |
|
Khánh Trường |
những bàn tay đẹp (truyện ngắn) |
38 |
| 63 |
5-1991 |
|
Phó Ngọc Văn |
nhuận (thơ) |
51 |
| 63 |
5-1991 |
|
Lưu Nguyễn |
trăm năm một thoáng tà dương bay vèo (thơ) |
52 |
| 63 |
5-1991 |
|
Triều Hoa Đại |
phố núi (thơ) |
53 |
| 63 |
5-1991 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
ma đè (truyện ngắn) |
54 |
| 63 |
5-1991 |
|
La Toàn Vinh |
dấu chân trên tuyết (thơ) |
63 |
| 63 |
5-1991 |
|
Vạn Giả |
hệ lụy (thơ) |
64 |
| 63 |
5-1991 |
|
Dino Buzzati & Nguyễn Khanh |
bạn vàng (truyện ngắn, dịch) |
65 |
| 63 |
5-1991 |
|
Trần thị Diệu Tâm |
tìm trong quá khứ (truyện ngắn) |
74 |
| 63 |
5-1991 |
|
Dương Như Nguyện |
em đã yêu bóng tối từ thuở tay anh kề cận (thơ) |
81 |
| 63 |
5-1991 |
|
Phạm thị Ngọc |
mảnh vỡ (truyện ngắn) |
85 |
| 63 |
5-1991 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
đọc ánh sáng và bóng tối, hồi ký hoàng liên (điểm sách) |
90 |
| 63 |
5-1991 |
|
Quỳnh Giao |
đọc thi phẩm tĩnh tọa của hoàng liên (điểm sách) |
96 |
| 63 |
5-1991 |
|
Nguyễn Đức Lập |
phong vũ tiêu tiêu, lối vũ động (truyện dài) |
101 |
| 63 |
5-1991 |
|
|
Tranh bìa: Nguyễn Trọng Khôi |
|
| 64 |
6-1991 |
|
Mai Thảo |
ngoài muôn bến (tùy bút) |
2 |
| 64 |
6-1991 |
|
Chân Phương |
(thơ, không đề tựa) † |
11 |
| 64 |
6-1991 |
|
Trần Sa |
(thơ, không đề tựa) † |
14 |
| 64 |
6-1991 |
|
Ngu Yên |
những hoang mang khi thơ hỏi về sáng tác (biên khảo) |
16 |
| 64 |
6-1991 |
|
Lưu Hy Lạc |
(thơ, không đề tựa) † |
28 |
| 64 |
6-1991 |
|
Thường Quán |
(thơ, không đề tựa) † |
29 |
| 64 |
6-1991 |
|
Phạm Việt Cường |
(thơ, không đề tựa) † |
31 |
| 64 |
6-1991 |
|
Thụy Khuê |
tìm hiểu thi ca (biên khảo) |
33 |
| 64 |
6-1991 |
|
Ngu Yên |
(thơ, không đề tựa) † |
50 |
| 64 |
6-1991 |
|
Luân Hoán |
(thơ, không đề tựa) † |
52 |
| 64 |
6-1991 |
|
Triệu Châu |
hai mươi âm hưởng từ thơ "lộc trại" của vương duy (biên khảo) |
54 |
| 64 |
6-1991 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
(thơ, không đề tựa) † |
71 |
| 64 |
6-1991 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
(thơ, không đề tựa) † |
72 |
| 64 |
6-1991 |
|
Đinh Cường |
hoàng cầm, nhà thơ cho tôi yêu sông đuống (tạp văn) |
73 |
| 64 |
6-1991 |
|
Như Chi |
(thơ, không đề tựa) † |
80 |
| 64 |
6-1991 |
|
Lê văn Lân |
hàn mạc tử: đau khổ và thơ (biên khảo) |
81 |
| 64 |
6-1991 |
|
Trần Mộng Tú |
(thơ, không đề tựa) † |
105 |
| 64 |
6-1991 |
|
Phan Ni Tấn (N.D.) |
(thơ, không đề tựa) † |
106 |
| 64 |
6-1991 |
|
Phạm Việt Cường |
hai nhà thơ trẻ tiệp khắc |
108 |
| 64 |
6-1991 |
|
Cao Đồng Khánh |
(thơ, không đề tựa) † |
113 |
| 64 |
6-1991 |
|
Hồ Ông |
(thơ, không đề tựa) † |
115 |
| 64 |
6-1991 |
|
Tường Vũ Anh Thi |
án phòng the, vài góp ý với tác giả trần văn tích |
117 |
| 64 |
6-1991 |
|
|
Tranh bìa: Đinh Cường |
|
| 65 |
7-1991 |
|
Đỗ Quý Toàn |
thơ mọc lên như cỏ cây trên mặt đất (tiểu luận) |
2 |
| 65 |
7-1991 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc lại thơ tuệ sỹ (tạp văn) |
13 |
| 65 |
7-1991 |
|
Hoàng Vũ Đức Vân |
(thơ, không đề tựa) † |
20 |
| 65 |
7-1991 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
(thơ, không đề tựa) † |
21 |
| 65 |
7-1991 |
|
Võ Đình |
nhân đọc "lộc trại của vương duy" (tạp văn) |
22 |
| 65 |
7-1991 |
|
Trần Mộng Tú |
(thơ dịch, không đề tựa) † |
28 |
| 65 |
7-1991 |
|
Bùi Huệ Thu |
(thơ, không đề tựa) † |
29 |
| 65 |
7-1991 |
|
Thụy Khuê |
nhận diện thơ (biên khảo) † |
33 |
| 65 |
7-1991 |
|
|
nói chuyện với lê văn vũ bắc tiến (phỏng vấn) |
38 |
| 65 |
7-1991 |
|
Phạm Chi Lan |
(thơ, không đề tựa) † |
48 |
| 65 |
7-1991 |
|
Thập Lang |
dòng sông bị nguyền rủa (truyện ngắn) |
49 |
| 65 |
7-1991 |
|
Hoàng Việt Thi |
(thơ, không đề tựa) † |
59 |
| 65 |
7-1991 |
|
Vũ Tiến Thủy |
mả thuồng luồng bên bờ sông tô lịch (truyện ngắn) |
60 |
| 65 |
7-1991 |
|
Mai Kim Ngọc |
(thơ, không đề tựa) † |
70 |
| 65 |
7-1991 |
|
Tôn Thất Ngự |
(thơ, không đề tựa) † |
72 |
| 65 |
7-1991 |
|
Trần Sa |
câu chuyện hạnh phúc (truyện ngắn) |
73 |
| 65 |
7-1991 |
|
Ngữ An |
(thơ, không đề tựa) † |
79 |
| 65 |
7-1991 |
|
Nguyễn thị Hoàng Bắc |
xin đón xem hồi sau sẽ rõ (truyện ngắn) |
80 |
| 65 |
7-1991 |
|
La Toàn Vinh |
(thơ, không đề tựa) † |
92 |
| 65 |
7-1991 |
|
Khánh Trường |
đêm ngày một cõi (truyện ngắn) |
94 |
| 65 |
7-1991 |
|
Phạm Việt Cường |
(thơ, không đề tựa) † |
108 |
| 65 |
7-1991 |
|
Vạn Giả |
(thơ, không đề tựa) † |
110 |
| 65 |
7-1991 |
|
Trần văn Tích |
thương xác cùng ông tường vũ anh thy |
111 |
| 65 |
7-1991 |
|
Hoàng Sử Mai |
góp ý với ông tường vũ anh thy |
115 |
| 65 |
7-1991 |
|
|
Tranh bìa: Nguyễn Đồng |
|
| 66 |
8-1991 |
|
Đoàn Khoách |
bùi hữu nghĩa, một bài thơ ít người biết (biên khảo) |
1 |
| 66 |
8-1991 |
|
Đỗ Quý Toàn |
ánh lửa mênh mang buổi tình đầu (tiểu luận) |
11 |
| 66 |
8-1991 |
|
Lưu Hy Lạc |
(thơ, không đề tựa) † |
13 |
| 66 |
8-1991 |
|
Thụy Khuê |
nói chuyện với họa sĩ thái tuấn |
27 |
| 66 |
8-1991 |
|
Thái Tuấn |
thưởng ngoạn nghệ thuật |
35 |
| 66 |
8-1991 |
|
Chân Phương |
(thơ, không đề tựa) † |
37 |
| 66 |
8-1991 |
|
Thế Giang |
dựng cờ tây và dựng một văn nghiệp (tạp văn) |
38 |
| 66 |
8-1991 |
|
Phan Ni Tấn |
(thơ, không đề tựa) † |
50 |
| 66 |
8-1991 |
|
John Broadus & Thanh Hương |
cát bụi (truyện ngắn, dịch) |
51 |
| 66 |
8-1991 |
|
Luân Hoán |
(thơ, không đề tựa) † |
70 |
| 66 |
8-1991 |
|
Phan Thị Trọng Tuyến |
mùa xuân và những con dã tràng (truyện ngắn) |
72 |
| 66 |
8-1991 |
|
Triều Hoa Đại |
(thơ, không đề tựa) † |
88 |
| 66 |
8-1991 |
|
Hoài Mỹ |
cái chào (truyện ngắn) |
89 |
| 66 |
8-1991 |
|
Trần Mộng Tú |
mặt ngọc phương đông (truyện ngắn) |
101 |
| 66 |
8-1991 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
đọc "tiểu thuyết vô đề", truyện dài dương thu hương |
108 |
| 66 |
8-1991 |
|
|
Tranh bìa: Nguyễn thị Hợp |
|
| 67 |
9-1991 |
|
Nguyễn thị Chân Quỳnh |
khoa cử thời hậu lê dưới mắt samuel baron |
2 |
| 67 |
9-1991 |
|
Triều Hoa Đại |
(thơ, không đề tựa) † |
12 |
| 67 |
9-1991 |
|
Thanh Tâm Tuyền |
(thơ, không đề tựa) † |
13 |
| 67 |
9-1991 |
|
Hoàng Liên |
ánh đèn ngoài khung cửa sổ |
14 |
| 67 |
9-1991 |
|
Hồ Ông |
(thơ, không đề tựa) † |
27 |
| 67 |
9-1991 |
|
Thập Lang |
chiếc thúng trôi sông |
30 |
| 67 |
9-1991 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
(thơ, không đề tựa) † |
44 |
| 67 |
9-1991 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
người đi bên cạnh tôi |
45 |
| 67 |
9-1991 |
|
Trần Sa |
(thơ, không đề tựa) † |
60 |
| 67 |
9-1991 |
|
Phạm thị Ngọc |
florence |
62 |
| 67 |
9-1991 |
|
Nguyễn Lý |
(thơ, không đề tựa) † |
80 |
| 67 |
9-1991 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
(thơ, không đề tựa) † |
81 |
| 67 |
9-1991 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
nói chuyện với nhà văn võ phiến |
82 |
| 67 |
9-1991 |
|
Đoàn Nhật Tấn |
(thơ, không đề tựa) † |
102 |
| 67 |
9-1991 |
|
Trần Văn Tích |
đọc "sông côn mùa lũ" |
103 |
| 67 |
9-1991 |
|
|
Tranh bìa: Võ Đình; Phụ bản: Trần Sa |
|
| 68 |
10-1991 |
|
Thế Uyển |
Văn nghị luận của miền Nam 1923 qua Hồ Biểu Chánh |
2 |
| 68 |
10-1991 |
|
Khoa Hữu |
(thơ) |
7 |
| 68 |
10-1991 |
|
Thụy Khuê |
(thơ, văn xuôi và văn vần) |
10 |
| 68 |
10-1991 |
|
Khế Iêm |
(thơ) |
19 |
| 68 |
10-1991 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
Ngôi Sao Xấu |
21 |
| 68 |
10-1991 |
|
Thường Quán |
(thơ) |
34 |
| 68 |
10-1991 |
|
Katherine Mansfield (Nguyễn Thị Chân Quỳnh dịch) |
The Garden Party † (chữ in mờ/chồng ngay sau tựa, không đọc rõ đoạn tiếp) |
37 |
| 68 |
10-1991 |
|
Trần Mộng Tú |
(thơ) |
76 |
| 68 |
10-1991 |
|
Trần Thị Diệu Tâm |
Ngày Hè Trên Biển |
77 |
| 68 |
10-1991 |
|
Luân Hoán |
(thơ) |
89 |
| 68 |
10-1991 |
|
Văn Cũng Thường |
Đêm Trăng Đầy Ở Làng Saint Rémy |
91 |
| 68 |
10-1991 |
|
Phan Ni Tấn (N.D.) |
(thơ) |
108 |
| 68 |
10-1991 |
|
La Toàn Vinh |
(thơ) |
109 |
| 68 |
10-1991 |
|
Quỳnh Giao |
Hoài Bắc Phạm Đình Chương, Một Thời Đã Qua... |
110 |
| 69 |
11-1991 |
|
Dương Đức Nhự |
Đổi Mới Chữ Quốc Ngữ |
3 |
| 69 |
11-1991 |
|
Vạn Giả † |
(thơ) |
23 |
| 69 |
11-1991 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
(thơ) |
24 |
| 69 |
11-1991 |
|
Đoàn Nhật Tấn |
Thảo Luận Với Độc Giả Về Vấn Đề Phục Hồi Dấu Nối Trong Chính Tả Việt Ngữ |
26 |
| 69 |
11-1991 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
(thơ) |
33 |
| 69 |
11-1991 |
|
Thụy Khuê |
Ẩn Dụ Trong Thơ |
36 |
| 69 |
11-1991 |
|
† (không rõ tác giả) |
Nadine Gordimer: Nobel Văn Chương 1991 |
49 |
| 69 |
11-1991 |
|
Cao Xuân Tứ |
(thơ) |
54 |
| 69 |
11-1991 |
|
Nadine Gordimer (Phạm Việt Cường dịch) |
Khoảng Trống Niềm Tin |
56 |
| 69 |
11-1991 |
|
Khế Iêm |
(thơ) |
67 |
| 69 |
11-1991 |
|
Thường Quán |
(thơ) |
68 |
| 69 |
11-1991 |
|
Trịnh Y Thư |
Bẫy Chết |
70 |
| 69 |
11-1991 |
|
Lưu Hy Lạc |
(thơ) |
86 |
| 69 |
11-1991 |
|
Hoài Mỹ |
Ông Nguyễn |
87 |
| 69 |
11-1991 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
(thơ) |
105 |
| 69 |
11-1991 |
|
Thế Uyển |
Đọc Sách Trong Tháng |
107 |
| 69 |
11-1991 |
|
Nguyễn Đức Lập |
Mảnh Vụn Một Đời |
116 |
| 70-71 |
12-91&1-92 |
XUÂN NHÂM THÂN |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 72-73 |
2&3-1992 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 74 |
6-1992 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 75 |
7-1992 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC (Thư Tòa Soạn kể tên tác giả bằng văn xuôi nhưng không ghi số trang) — cần trích tay từng bài sau |
|
| 76 |
8-1992 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 77 |
9-1992 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 78 |
10-1992 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 79 |
11-1992 |
Đặc biệt về truyện ngắn |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 80-81 |
12-92&1-93 |
XUÂN QUÝ DẬU |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 82 |
2-1993 |
tân niên |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 83 |
3-1993 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 84 |
4-1993 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 85 |
5-1993 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 86 |
6-1993 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 87 |
7-1993 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 88 |
8-1993 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 89 |
9-1993 |
nhà văn Christa Wolf |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 90 |
10-1993 |
Tưởng niệm thi sĩ Quách Tấn |
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 91 |
11-1993 |
|
Mai Kim Ngọc |
toni morrison, giải nobel 1993 |
3 |
| 91 |
11-1993 |
|
Nguyễn Bình Giang |
† nhũ lòng, bất lực, thân phận |
8 |
| 91 |
11-1993 |
|
Ngu Yên |
ngày 25 tháng 8 |
9 |
| 91 |
11-1993 |
|
Thạch Hãn |
toni morrison: hiển vinh cho người da màu |
10 |
| 91 |
11-1993 |
|
Nguyễn Sơn |
rồi mai phố thị em về |
19 |
| 91 |
11-1993 |
|
Trần Hồng Châu |
núi |
20 |
| 91 |
11-1993 |
|
Võ Đình |
chuyện anh tư |
22 |
| 91 |
11-1993 |
|
Phạm Việt Cường |
coup de grâce |
25 |
| 91 |
11-1993 |
|
Hạo Nhiên |
lửa người |
26 |
| 91 |
11-1993 |
|
Cổ Ngư |
bên sông nước cuốn |
27 |
| 91 |
11-1993 |
|
Du Tử Lê |
thư gửi tuyển ở, sài gòn và, trịnh, phụng ở đà nẵng |
35 |
| 91 |
11-1993 |
|
Đoàn Nhật |
ngày hẹn ở biển xưa |
36 |
| 91 |
11-1993 |
|
Ngự Thuyết |
dọc đường |
37 |
| 91 |
11-1993 |
|
Hồ Phố Lại |
nghĩ thân phù thế |
38 |
| 91 |
11-1993 |
|
Phan Ni Tấn (N.D.) |
về châu đốc |
53 |
| 91 |
11-1993 |
|
Triều Hoa Đại |
đêm bỗng trăng |
54 |
| 91 |
11-1993 |
|
Triều Hoa Đại |
đong đưa nắng chiều |
54 |
| 91 |
11-1993 |
|
Trần Mộng Tú |
vằng vặc trăng rằm |
55 |
| 91 |
11-1993 |
|
Mai Kim Ngọc |
lập thu |
59 |
| 91 |
11-1993 |
|
Mai Kim Ngọc |
huế |
60 |
| 91 |
11-1993 |
|
Bernard Cooper (Trương Mỹ Vân dịch) |
hái mận |
61 |
| 91 |
11-1993 |
|
Sử Mặc |
ẩn dòng, khổn xích |
73 |
| 91 |
11-1993 |
|
Sĩ Liêm |
nắng đỏ sau hè |
74 |
| 91 |
11-1993 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
buồn lô dung |
89 |
| 91 |
11-1993 |
|
Christa Wolf (Thạch Hãn dịch) |
còn lại được gì |
90 |
| 91 |
11-1993 |
|
Duy Lam |
người thi sĩ già |
107 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Tạ Quốc Tuấn |
bản chất thực của nhà triệu |
3 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Tịnh Liên Nghiêm Xuân Hồng |
mưa rơi |
17 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Triệu Châu |
hội chứng tiêu viễn sơn |
18 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Định Nguyên |
tử sinh |
34 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Thường Quán |
cánh |
35 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Nguyễn Bình Giang |
khước từ, miền cố quận, qua chiều, mẹ ơi |
36 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Trần Doãn Nho |
cuộc chiến đấu |
37 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Trần Hồng Châu |
hành lộ nan |
47 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Luân Hoán |
quẩy bạn hè 93 |
48 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Chân Phương |
tự họa, một, tự họa, hai |
50 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Cổ Ngư |
giấc ngủ của mặt trời |
51 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Nguyên Sơn |
từ tà áo em |
56 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Hàn Song Tường |
tháng chạp |
57 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Hoàng Chính |
tên trộm |
59 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Hoàng Xuân Sơn |
nhớ anh võ ngọc trác |
89 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Đặng Hiền |
đã qua một ngày không gọi nhau |
90 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Trần Mộng Tú |
rượu thu, trăng kim nhũ, vào thu, mưa xanh |
91 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Nguyễn Nguyên Thanh |
bàn tay cụp bàn tay xòe: phạm tiến duật từ "vòng trắng" đến "số không" |
92 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Hoàng Xuân Giang |
vàng thu tháng mười |
98 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Nghiêu Đề |
là cỏ qua rừng... |
99 |
| 92 |
12-1993 |
Tuyển tập thơ văn Tất Niên 1993 |
Mai Kim Ngọc |
chị em |
100 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Tạ Quốc Tuấn |
xuân xa nhà... thi ca việt nam |
3 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Võ Phiến |
bé bổ địch |
15 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Trần Hữu Thục |
xuân tình trong đường thi |
16 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Nguyên Sa |
mùa xuân |
26 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Định Nguyên |
vong quốc hành |
27 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Trần Mộng Tú |
thư viết đêm giao thừa |
29 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Phan Ni Tấn (N.D.) |
para elisa |
34 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Luân Hoán |
mời em lên ngựa |
36 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Hoàng Liên |
một ngày cuối năm |
37 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Cao Xuân Huy |
vãi bao cát |
45 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Nguyễn Chí Kham |
trắc ẩn |
50 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Triệu Châu |
hoa vì ta nở |
51 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Nguyên Sơn |
mùa xuân nối dài sợi gọi |
66 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Thái Tuấn |
một nhà sưu tập tranh |
67 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Khế Iêm |
cái gốc của thơ |
70 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Cao Xuân Tứ |
xuân |
72 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Bùi Bích Hà |
những cái thùng giấy |
73 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Khế Iêm |
chốn khác |
77 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Quỳnh Giao |
baccara |
78 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Lê Thị Huệ |
những viên kẹo,... |
87 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Đinh Phụng Tiến |
chuyến tàu quê hương |
88 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Duy Lam |
ai về? |
104 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Trần Doãn Nho |
cái giá của mùa xuân |
107 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Nguyễn Chí Kham |
ga lữ thứ |
122 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Thường Quán |
mùa xuân |
136 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Phạm Chi Lan |
tiếng động lá |
137 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Chân Phương |
sinh nhật của tôi và gió |
138 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Hồ Phố Lại |
bóng ngả, đêm về |
140 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Hoàng Xuân Sơn |
cỏ chi mùa đông - đường dừng |
156 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Ngự Thuyết |
chợ |
158 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Nguyễn Nguyên Phương |
kỷ niệm |
171 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Song Thao |
dong đưa cuộc tình |
172 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Trần Hồng Châu |
florida |
186 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Nguyễn Minh Đức |
đi đêm |
188 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Trúc Chi |
phú xuân thành hoài cảm |
196 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Huỳnh Liễu Ngạn |
phải chi em là mộng |
199 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Trương Anh Thụy |
bên trong thơ du tử lê |
201 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Mai Kim Ngọc |
chị em |
205 |
| 93-94 |
1&2-1994 |
Xuân Giáp Tuất |
Nguyên Khai |
tranh bìa |
|
| 95 |
3-1994 |
|
Trương Vũ |
nói với chàng siêu |
2 |
| 95 |
3-1994 |
|
Võ Phiến |
họ đâu rồi? |
11 |
| 95 |
3-1994 |
|
Trần Văn Tích |
y, dược và chưởng, kiếm |
12 |
| 95 |
3-1994 |
|
Vạn Giả |
đồng âm |
21 |
| 95 |
3-1994 |
|
Thạch Hãn |
gặp gỡ |
22 |
| 95 |
3-1994 |
|
Ngũ An |
hoa tháng mười hai |
28 |
| 95 |
3-1994 |
|
Ngũ An |
lá tháng giêng |
28 |
| 95 |
3-1994 |
|
La Toàn Vinh |
đêm lưu lạc |
29 |
| 95 |
3-1994 |
|
Cao Xuân Huy |
cái lưỡi câu |
31 |
| 95 |
3-1994 |
|
Đỗ Quyên |
thi đàn |
35 |
| 95 |
3-1994 |
|
Mai Kim Ngọc |
núi |
39 |
| 95 |
3-1994 |
|
Lê Tín Hương |
nơi chốn phải về |
83 |
| 95 |
3-1994 |
|
Cổ Ngư |
đời thường |
85 |
| 95 |
3-1994 |
|
Hoàng-Vũ Đức-Vân |
quang hành khúc |
91 |
| 95 |
3-1994 |
|
Trần Hoài Thư |
thằng nhỏ bỏ đi |
94 |
| 95 |
3-1994 |
|
Thường Quán |
bước ra |
101 |
| 95 |
3-1994 |
|
Jane M.H. Schereck (Nguyên Châu chuyển ngữ) |
chiếc bánh hồng đào |
103 |
| 95 |
3-1994 |
|
Hoàng Khởi Phong (phỏng vấn, Nguyễn Mạnh Trinh thực hiện) |
một cuốn sách, một cuộc phỏng vấn và những mảnh đời trong chiến tranh |
111 |
| 95 |
3-1994 |
|
Xuân Vũ |
sự phẫn nộ và nét điêu tàn trong tâm hồn thơ của triều hoa đại |
118 |
| 96 |
4-1994 |
|
Trần Văn Tích |
ký |
3 |
| 96 |
4-1994 |
|
Tô Thùy Yên |
di về |
18 |
| 96 |
4-1994 |
|
Võ Phiến |
có khi... |
19 |
| 96 |
4-1994 |
|
Đặng Phùng Quân |
trường hợp trần đức thảo |
20 |
| 96 |
4-1994 |
|
Lê Thị Thấm Vân |
đợi chờ |
31 |
| 96 |
4-1994 |
|
Trần Hồng Châu |
biển yêu mê |
32 |
| 96 |
4-1994 |
|
Hoàng Chính |
tình ở đài bắc |
34 |
| 96 |
4-1994 |
|
Yên Ty |
câu hỏi |
63 |
| 96 |
4-1994 |
|
Đoàn Nhật |
không thấy mình đâu |
65 |
| 96 |
4-1994 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
đàn lạnh |
66 |
| 96 |
4-1994 |
|
Lê Tín Hương |
trên dốc đồi |
75 |
| 96 |
4-1994 |
|
Trần Mộng Tú |
mười bảy năm mười bảy đoạn thơ |
76 |
| 96 |
4-1994 |
|
Trần Doãn Nho |
lạnh lẽo ánh trăng |
79 |
| 96 |
4-1994 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
hóa thân |
93 |
| 96 |
4-1994 |
|
Cao Xuân Tứ |
bạn |
94 |
| 96 |
4-1994 |
|
Phan Ni Tấn (N.D.) |
qua cù lao ông chưởng |
95 |
| 96 |
4-1994 |
|
Ngự Thuyết |
dậy mà đi |
96 |
| 96 |
4-1994 |
|
Hằng Hà Sa |
đàn tiên |
107 |
| 96 |
4-1994 |
|
Trúc Chi |
nhắn gió |
108 |
| 96 |
4-1994 |
|
Mai Kim Ngọc |
chị em |
109 |
| 96 |
4-1994 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
huế ơi |
123 |
| 97 |
5-1994 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
cơn mộng du ba mươi năm |
4 |
| 97 |
5-1994 |
|
Võ Phiến |
tiếng hát biên thùy |
24 |
| 97 |
5-1994 |
|
Nguyễn Xuân Nghĩa |
chương sáu: bước ra thế giới cạnh tranh |
25 |
| 97 |
5-1994 |
|
Trần Hồng Châu |
ngã ba sỏi đá |
50 |
| 97 |
5-1994 |
|
Nguyễn Xuân Quang |
† cái là được? |
51 |
| 97 |
5-1994 |
|
Lê Tín Hương |
bước mãi, dường như bước đã thừa |
61 |
| 97 |
5-1994 |
|
Ngọc Khôi |
au bon accueil |
63 |
| 97 |
5-1994 |
|
Vạn Giả |
bỗng nhiên |
81 |
| 97 |
5-1994 |
|
Đỗ Quyên |
lá thư chép lại |
82 |
| 97 |
5-1994 |
|
Đỗ Quyên |
lá thư chiều nay |
83 |
| 97 |
5-1994 |
|
Ngô Thế Vinh |
giã biệt cựu kim sơn |
84 |
| 97 |
5-1994 |
|
Đặng Hiền |
trong cuộc tình ân hận |
89 |
| 97 |
5-1994 |
|
Mai Kim Ngọc |
chị em |
90 |
| 97 |
5-1994 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
cali, mười ba. chuyến muộn |
104 |
| 97 |
5-1994 |
|
Lê Thị Thấm Vân |
mặt đất và em |
105 |
| 97 |
5-1994 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc "người trăm năm cũ" của hoàng khởi phong |
106 |
| 98 |
6-1994 |
|
Trần Hồng Châu |
đi vào mê hồn trận của thơ và tiếng nói |
2 |
| 98 |
6-1994 |
|
Đặng Phùng Quân |
trường hợp trần đức thảo |
16 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
ly rượu gửi bằng hữu |
37 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
đêm chia tay ở tân sơn nhất |
37 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
viếng mộ đồng đội ở củ chi |
38 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
trở lại thành cổ loa |
38 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
khi ở nam |
39 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
ngày về bắc |
39 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
qua đất quân trường vạn kiếp |
40 |
| 98 |
6-1994 |
|
Khoa Hữu |
bản nháp từ di chúc |
41 |
| 98 |
6-1994 |
|
Hồng Huy |
nhớ trăng quê hương |
42 |
| 98 |
6-1994 |
|
Ngu Yên |
những chiều nắng nhẹ mà hiu |
46 |
| 98 |
6-1994 |
|
Lê Lạc Giao |
lối cũ |
47 |
| 98 |
6-1994 |
|
Trúc Chi |
viết thử bài thơ tuổi sáu mươi |
59 |
| 98 |
6-1994 |
|
Nguyễn Chí Kham |
cánh cửa |
61 |
| 98 |
6-1994 |
|
Mai Kim Ngọc |
chị em |
71 |
| 98 |
6-1994 |
|
Thạch Hãn |
con tim chưa rộn niềm vui |
95 |
| 98 |
6-1994 |
|
Đặng Hiền |
nhớ. |
111 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Nguyễn Văn Trung |
khái niệm và thể loại văn chương |
4 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Thế Uyên |
góp ý về việc soạn thảo "hai mươi năm văn học hải ngoại" |
18 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Nguyễn Mộng Giác |
văn học lưu vong hay văn học di dân? |
27 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Đỗ Quyên |
em về |
35 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Nguyễn Huệ Chi |
vài cảm nhận văn học việt nam hải ngoại |
41 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Ngô Nguyên Dũng |
say hương tóc cũ |
54 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
hai mươi năm, những thành phố |
55 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Hoàng Xuân Giang |
yêu em tóc ngắn |
66 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Hoàng Xuân Giang |
em gửi gì không |
66 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Trần Doãn Nho |
người chú |
67 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Đặng Hiền |
mưa chiều tháng sáu |
82 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Đặng Hiền |
tiễn đưa |
83 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Nguyễn Chí Kham |
chiến tranh |
84 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Nguyễn Chí Kham |
đôi mắt |
86 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Trần Mộng Tú |
họa sĩ vẽ chân dung |
87 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Trương Nhân |
trò chơi |
96 |
| 99 |
7-1994 |
Khởi đầu thảo luận về văn học hải ngoại |
Nguyễn Mộng Giác |
điểm: "cõi sa mù" và "cửa địa ngục" của trần long hồ |
113 |
| 100 |
8-1994 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 101 |
9-1994 |
|
Hoàng Khởi Phong |
gối đầu lên chữ nghĩa |
2 |
| 101 |
9-1994 |
|
Viên Linh |
hai mươi năm văn học hải ngoại |
11 |
| 101 |
9-1994 |
|
Hồ Minh Dũng |
đại nội |
21 |
| 101 |
9-1994 |
|
Trần Văn Tích |
cùng một lứa |
22 |
| 101 |
9-1994 |
|
Huy Tưởng |
đêm trăng chia tay cùng em mọi nhỏ — để nhớ ngày em nhận lời yêu tôi |
35 |
| 101 |
9-1994 |
|
Hoàng Chính |
cầu tre lắt lẻo... |
36 |
| 101 |
9-1994 |
|
Lưu Hy Lạc |
lên chùa |
55 |
| 101 |
9-1994 |
|
Song Thao |
phận người |
56 |
| 101 |
9-1994 |
|
Nguyễn Chí Kham |
ngày mới |
68 |
| 101 |
9-1994 |
|
Quỳnh Giao |
clara và robert schumann |
69 |
| 101 |
9-1994 |
|
Thường Quán |
nói và gởi |
82 |
| 101 |
9-1994 |
|
Đặng Phùng Quân |
tiếng nói |
83 |
| 101 |
9-1994 |
|
Luân Hoán |
đi thăm quê tình hà nguyên dũng |
89 |
| 101 |
9-1994 |
|
Cổ Ngư |
khoảng trống trước mặt |
90 |
| 101 |
9-1994 |
|
Phan Lê Thứ |
tâm động |
95 |
| 101 |
9-1994 |
|
Phạm Chi Lan |
ý thức về dòng sông |
96 |
| 101 |
9-1994 |
|
Thạch Hãn |
tiếng nói việt nam: where the ashes are và south wind changing |
107 |
| 102 |
10-1994 |
|
Hoàng Khởi Phong |
gối đầu lên chữ nghĩa (tiếp theo, nói chuyện với Mai Thảo) |
2 |
| 102 |
10-1994 |
|
Trần Văn Tích |
phú |
11 |
| 102 |
10-1994 |
|
Trúc Chi |
thu |
27 |
| 102 |
10-1994 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
không gian và thời gian trong thơ vương duy |
28 |
| 102 |
10-1994 |
|
Nguyễn Tấn Sơn |
tình ma |
40 |
| 102 |
10-1994 |
|
Mai Kim Ngọc |
trong phòng hồi sinh |
41 |
| 102 |
10-1994 |
|
Nguyễn Tấn Sơn |
mộng du |
57 |
| 102 |
10-1994 |
|
Trần Doãn Nho |
ảo ảnh |
58 |
| 102 |
10-1994 |
|
Trần Hồng Châu |
còn lại cây sáo trúc |
76 |
| 102 |
10-1994 |
|
Hoàng Liên |
nắng chiều trên thái bình dương |
78 |
| 102 |
10-1994 |
|
Chân Phương |
giao hợp với mùa thu |
88 |
| 102 |
10-1994 |
|
Chân Phương |
huyền thoại hai người |
89 |
| 102 |
10-1994 |
|
Hoàng Chính |
nạn nhân |
90 |
| 102 |
10-1994 |
|
Vạn Giả |
mùa nạn |
106 |
| 102 |
10-1994 |
|
Thạch Hãn |
tiếng nói việt nam: where the ashes are và south wind changing |
107 |
| 103 |
11-1994 |
|
Văn Học |
Kenzaburo Oe, Nobel Văn chương 1994 |
4 |
| 103 |
11-1994 |
|
Triệu Châu |
văn học giữa hai cõi |
6 |
| 103 |
11-1994 |
|
Bùi Văn Học |
ở bên này munich |
17 |
| 103 |
11-1994 |
|
Cung Trầm Tưởng |
† "Ansi parlait le poète" |
18 |
| 103 |
11-1994 |
|
Phan Thị Vàng Anh (Văn Học giới thiệu) |
hoa muộn |
28 |
| 103 |
11-1994 |
|
Nguyễn Thị Thu Huệ (Văn Học giới thiệu) |
chị tôi |
31 |
| 103 |
11-1994 |
|
Phan Triều Hải (Văn Học giới thiệu) |
cửa sổ |
33 |
| 103 |
11-1994 |
|
Thường Quán |
phế tích |
38 |
| 103 |
11-1994 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
triển vọng của văn học hải ngoại |
39 |
| 103 |
11-1994 |
|
Nguyễn Chí Kham |
người tình |
47 |
| 103 |
11-1994 |
|
Yuan Ch'iung Ch'iung (Võ Đình Mai dịch) |
lỗ tai của người tình |
48 |
| 103 |
11-1994 |
|
Bai Xiao-Yi (Võ Đình Mai dịch) |
vụ nổ trong phòng khách |
50 |
| 103 |
11-1994 |
|
Hồ Minh Dũng |
mạt lộ |
52 |
| 103 |
11-1994 |
|
Trần Mộng Tú |
bóng tối |
77 |
| 103 |
11-1994 |
|
Nguyên Chân |
nghĩ chi về đời sống |
84 |
| 103 |
11-1994 |
|
Cổ Ngư |
đối nghịch |
85 |
| 103 |
11-1994 |
|
Triều Hoa Đại |
đoạn đoạn những ưu phiền |
89 |
| 103 |
11-1994 |
|
Hoài Ziang Duy |
mù sương cũng biết mơ |
90 |
| 103 |
11-1994 |
|
Minh Ý |
giàn hoa tím |
100 |
| 103 |
11-1994 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
chia cả anh rồi - chia cả sông |
106 |
| 103 |
11-1994 |
|
Robert Olen Butler (Thạch Hãn dịch) |
salem |
107 |
| 103 |
11-1994 |
|
Trần Văn Tích |
tao đàn nhị thập bát tú tiếng đức |
116 |
| 103 |
11-1994 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
124 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Triệu Châu |
tiền tài trong cõi nhị phân |
3 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Nguyễn Nam Anh |
đi xa với nhà văn nữ kim lefèvre |
10 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Hoàng Lộc |
bữa say ghé chùa ông, hội an |
20 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Hoàng Lộc |
thấm mùi lưu lạc |
21 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Crystal Brown |
nói chuyện với võ đình |
22 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Trương Mỹ Vân |
phản kháng và phẫn nộ trong tác phẩm của kenzaburo oe |
25 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Trần Hồng Châu |
đáo thằng long thành tố như hữu cảm |
33 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Mai Kim Ngọc |
vài cảm nghĩ về kenzaburo oe |
34 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Kazuo Ishiguro |
đối thoại với oe |
42 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Nghiêm Xuân Hồng |
mơ tịch dương |
45 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Trần Vĩnh Phố |
ôi em đàn bà |
46 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Kenzaburo Oe (Thạch Hãn dịch) |
kẻ bị bắt |
47 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Nghiêm Xuân Hồng |
đêm mưa mơ long nữ |
84 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Trần Doãn Nho |
cuộc đời ở một phía khác |
85 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Hồ Đình Nghiêm |
vùng đất thấp |
97 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Trúc Chi |
sực nhớ bài hoàng hạc lâu |
106 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Hồ Minh Dũng |
đám tro tàn ngày ấy |
108 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Trần Thiện Hiệp |
trở về một nơi tạm dung |
125 |
| 104 |
12-1994 |
Số đặc biệt Giải Nobel Văn chương 1994 |
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
126 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Nguyễn Văn |
vài ghi nhận về sinh hoạt văn chương và xuất bản năm qua |
5 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Phan Minh Khánh |
mùa |
9 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Trần Văn Tích |
ngày tết bàn về mai và bông trong truyện Kiều |
10 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Trần Mộng Tú |
gọi anh mùa xuân |
23 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Quỳnh Giao |
hoàng hoa |
24 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Luân Hoán |
montréal, viếng núi St. Royal |
31 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Đỗ Quí Toàn |
làm thơ ở giữa nhân gian |
32 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Định Nguyên |
đường thi cuồng |
37 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Đào Trung Đạo |
bản đồ tiểu thuyết... |
38 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Lê Thị Huệ |
bên ghềnh Mendocina, nhớ về người hóa đá cũ |
49 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Lê Thị Huệ |
canh thức cùng thơ mộng |
50 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Diễm Âu |
người đàn bà và chiếc ổ rơm |
52 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Lê Tín Hương |
bài ca dao cho em |
67 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Phùng Quán |
chút nghĩa cũ càng |
68 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Nguyễn Việt Thường |
thấy lại chút Sài gòn |
81 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Trần Hồng Châu |
New York, N.Y. gặp lại "croissant doré" |
82 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Cao Xuân Tú |
gửi bạn |
95 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Tạ Chí Đại Trường |
an thái, quê hương - niềm hoang tưởng |
96 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Ngự Thuyết |
ngày giỗ mẹ |
103 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Hà Trung |
ngẫu hứng |
110 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Ngô Nguyên Dũng |
huyền thoại sao |
111 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Huỳnh Liễu Ngạn |
một lần |
119 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Minh Ý |
dải ngân hà năm xưa |
120 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Ngũ An |
chạnh nhớ chiều xưa hồ dzếnh |
128 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Hoài Ziang Duy |
chiều chiều lại nhớ |
129 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Hồ Minh Dũng |
ngày xuân, tình cũ, tạ ơn |
136 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Đào Trung Đạo |
mây vô xứ |
137 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Mai Kim Ngọc |
hư cấu (truyện vừa) |
138 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Nguyễn Chí Kham |
hình ảnh thời gian |
189 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Nguyễn Mộng Giác |
chúc tết |
190 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Phùng Nguyễn |
tháp ký ức |
192 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Phan Ni Tấn (N.D.) |
về bạc liêu |
200 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Saki (Ng. T. Chân Quỳnh dịch) |
người tử tù (truyện dịch) |
201 |
| 105-106 |
1&2-1995 |
Giai Phẩm Xuân Ất Hợi 1995 |
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
207 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Mai Kim Ngọc |
Phùng Quán (1932-1995) |
3 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Mai Kim Ngọc |
Về hai nhà thơ Nga và Phùng Quán |
20 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Phùng Quán |
Chống Tham Ô Lãng Phí |
25 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Phùng Quán |
Lời Mẹ Dặn |
28 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Nguyễn Đặng |
Những lá thư cuối cùng của Phùng Quán |
30 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Thường Quán |
Bài ghi trên vách gỗ Chòi Ngó Sóng |
37 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Thường Quán |
Một góc trời Phùng Quán |
38 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Thường Quán |
Đêm cuối ở Chòi Ngó Sóng |
38 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Đặng Nguyên Thường |
Khúc Hát Mùa Xuân |
41 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Nguyễn Thế Việt |
Từ Truyện Kiều, tìm hiểu quy luật tiếp nhận văn học dân gian |
42 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Hoàng Xuân Sơn |
Đọc Tĩnh Tọa |
49 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Nguyễn Bá Trạc |
Thơ của một người ba phải |
50 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Nguyễn Thị Vinh |
Câu Chuyện văn học |
52 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Trần Hồng Châu |
Em gái cà phê |
65 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Doãn Quốc Sỹ |
Hơi mát |
66 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Khoa Hữu |
Những bài thơ tạm biệt thơ |
80 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Đào Trung Đạo |
Bản đồ tiểu thuyết |
83 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Trần Vĩnh Phố |
Chim quyên ăn trái nhãn lồng |
99 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Hà Thúc Sinh |
Tiếng lòng đất |
116 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Trần Doãn Nho |
Một nơi để đi, một nơi để đến |
123 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Scott Kraft (Văn Học) |
Nên bao cấp văn hoá chăng? Phỏng vấn François Barre |
129 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Robert Pear (Văn Học) |
Jane Alexander biện hộ |
135 |
| 107 |
3-1995 |
Tưởng niệm Phùng Quán (1932-1995) |
Nguyễn Huy Thạch |
Ghi chép |
138 |
| 108 |
4-1995 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
Sử học và truyền thống Hùng vương |
3 |
| 108 |
4-1995 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
Mảnh sáu, tám |
18 |
| 108 |
4-1995 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
Thơ mới Trung hoa |
19 |
| 108 |
4-1995 |
|
Nguyễn Thuyết Phong |
Tiếng hát trên sông Hương |
41 |
| 108 |
4-1995 |
|
Đỗ Thì Kênh G. |
Gái quê |
45 |
| 108 |
4-1995 |
|
Du Tử Lê |
Sự biện bạch của những cơn bão |
46 |
| 108 |
4-1995 |
|
Nguyễn Nam Anh |
Đi xa với Hoàng Xuân Hãn |
48 |
| 108 |
4-1995 |
|
Nguyễn Minh Đức |
Thuyền trăng |
58 |
| 108 |
4-1995 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
Trời xanh, bên kia sông |
60 |
| 108 |
4-1995 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
Mùa lá lục |
67 |
| 108 |
4-1995 |
|
Lâm Chương |
† Hâm dịa |
68 |
| 108 |
4-1995 |
|
Hoài Mỹ |
Quyên |
70 |
| 108 |
4-1995 |
|
Minh Ý |
Cuối đường |
81 |
| 108 |
4-1995 |
|
Trần Thiện Hiệp |
Có loài hoa tên thục nữ |
91 |
| 108 |
4-1995 |
|
Trúc Chi |
Giọt nắng |
92 |
| 108 |
4-1995 |
|
Hoàng Chính |
Vùng ký ức đớn đau |
93 |
| 108 |
4-1995 |
|
Ngu Yên |
Hãy cho ta chết giùm đời nhau |
109 |
| 108 |
4-1995 |
|
Trần Doãn Nho |
Vướng víu |
110 |
| 108 |
4-1995 |
|
Hoàng-Vũ Đức-Vân |
Sáo trúc vô thanh |
123 |
| 108 |
4-1995 |
|
Nguyễn Chí Kham |
Thành phố trong hư tưởng |
124 |
| 108 |
4-1995 |
|
Hồ Minh Dũng |
Ở Cali phân ưu Phùng Quán |
131 |
| 108 |
4-1995 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
Ghi chép: Văn học thời kỳ mới ở Trung quốc; Hồi ký về Nam Cao |
132 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Mai Kim Ngọc |
vài cảm nghĩ về văn học hải ngoại |
3 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Phan Kim Khánh |
tương phùng |
14 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Mộng Giác |
hai mươi năm văn xuôi hải ngoại |
15 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Đặng Hiền |
hai mươi năm xa quê |
23 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nghiêu Đề |
về núi thăm người |
24 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Lê Đại Lãng |
tranh luận về văn học miền nam |
26 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn T. Sông Hương |
sơ thảo hai mươi năm văn học hải ngoại |
31 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Xuân Sơn |
mù trôi |
39 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Chí Kham |
duyên ước |
40 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Xuân Hoàng |
hai mươi năm, những trang sách,... |
41 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Mai Thảo |
vai trò dưới nắng |
44 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nhật Tiến |
những dấu chân chim |
54 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Vạn Giả |
thời gian |
62 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Đỗ Quyên |
căn phòng đêm ấy |
63 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Ngọc Ngạn |
tin đồn |
64 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn T. Hoàng Bắc |
kéo neo mà chạy |
76 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Cung Trầm Tưởng |
requiem |
81 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hà Thúc Sinh |
đêm hè |
82 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hồ Minh Dũng |
mượn |
87 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoài Ziang Duy |
sáu mùa đông trên chiếc xe tang |
88 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Trung Hối |
xuân muộn |
90 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Nga |
bay đi cánh chim biển |
95 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Doãn Nho |
chiều 29.4 trên đường công lý |
106 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Chính |
trí nhớ loài chim |
107 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Lộc |
tắm ngựa giùm bạn |
112 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Phùng Nguyễn |
† diện đàm |
113 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hà Trung |
ở nơi không có một dòng sông |
116 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Vĩnh Phố |
"cách mạng" |
118 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
123 |
| 109 |
5-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Văn Học |
giữa người đọc và người viết |
132 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Văn Tích |
văn học trong kim dung |
3 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Hồng Châu |
lên non xuống biển |
19 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Tạ Chí Đại Trường |
lan man từ một quyển sử hiện đại |
20 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Lê Thị Huệ |
trả lời phỏng vấn |
27 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Lê Thị Huệ |
trong khi sáng tạo những nhân mạng |
29 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Xuân Sơn |
trần son |
53 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Bùi Bích Hà |
trả lời phỏng vấn |
54 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Bùi Bích Hà |
chỗ về |
55 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Đặng Hiền |
bài hai mươi |
58 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hồ Đình Nghiêm |
trả lời phỏng vấn |
59 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hồ Đình Nghiêm |
nhiệt đới |
60 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Cao Xuân Tú |
hành hương |
68 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Võ Đình |
tiểu sử và tác phẩm |
69 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Võ Đình |
bách hương |
71 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Lộc |
† dôi dường ân oán |
78 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Đặng Mai Lan |
trong sương mù |
79 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Hiền |
buổi đi thăm bất đắc dĩ |
86 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Thom Jones (Thạch Hãn dịch) |
rửa tay gác kiếm |
89 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Ngự Thuyết |
quê hương |
107 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Song Thao |
gang tấc còn xa |
115 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Đặng Hiền |
mùa xuân và vòng tròn |
128 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
129 |
| 110 |
6-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Văn Học |
giữa người đọc và người viết |
143 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Tạ Quốc Tuấn |
bạch thoại trong thơ trung hoa hiện đại |
3 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Huỳnh Mạnh Tiên |
ngải thơ |
17 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Phủ Cương |
vào khuya |
18 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Mai Kim Ngọc |
nguyễn quang thiều: một tác giả, hai truyện ngắn, hai văn phong |
19 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Phan Minh Khánh |
tháng 5 |
42 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyên Sa |
trả lời phỏng vấn |
43 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyên Sa |
đo lụa hà đông |
45 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyên Sa |
tháng giêng và anh |
46 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyên Sa |
nói chuyện với phạm công thiện |
47 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyên Sa |
tuyệt chiêu |
48 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyên Sa |
tiếng biển |
48 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Hồng Châu |
trả lời phỏng vấn |
49 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Hồng Châu |
anh không đi về hư vô |
50 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Hồng Châu |
đêm loạn nghe tiếng hát l. t và k.l |
51 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Hồng Châu |
núi yêu một lá |
53 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Ngu Yên |
trả lời phỏng vấn |
54 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Ngu Yên |
cái ấy |
58 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Ngu Yên |
tìm em. âu yếm tôi |
59 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Vi Khuê |
trả lời phỏng vấn |
61 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Vi Khuê |
bà hàng xóm mỹ |
64 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Du Tử Lê |
trả lời phỏng vấn |
66 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Du Tử Lê |
tình yêu, trang ruột và, bìa sách |
67 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Xuân Sơn |
trả lời phỏng vấn |
71 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Xuân Sơn |
đơn điệu |
72 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Quí Đức |
đêm thâu |
73 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Nga |
mộng đời trôi nổi |
89 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Triều Hoa Đại |
chẳng cùng về |
100 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Ý Thuần |
người đàn ông chủ nhật |
101 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Thơ Thơ |
mùa xuân xám |
109 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Đỗ Thì Kênh G. |
tuyệt đỉnh hồng hoang |
112 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Phùng Nguyễn |
nàng và tôi |
113 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Phan Thịnh |
chiều - long lanh |
116 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Vĩnh Phố |
trồng một cây cờ |
117 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Mộng Tú |
dưới gốc hoa đào |
121 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Hữu Nhật |
nhà thơ, hoa vàng, chim khuyên.... |
126 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Bùi Vĩnh Phúc |
quyên đi và mắt nhìn thân ái.... |
130 |
| 111 |
7-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
139 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Văn Trung |
văn học hải ngoại? |
3 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Thụy Khuê |
cấu trúc hình thức thi ca |
23 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Lâm Chương |
đọc thư người bạn cũ |
30 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Võ Phiến |
trả lời phỏng vấn |
31 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Võ Phiến |
buổi sáng giữa đồng |
38 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Lê Tất Điều |
tiểu sử & tác phẩm |
45 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Lê Tất Điều |
thơ cao tần |
46 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Liên |
tiểu sử & tác phẩm |
49 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Liên |
cuốn hồi ký của một người bạn |
50 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Chính |
cuối đường khổ nạn |
57 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Minh Đức |
bến mơ |
65 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Hiền |
chiếc sập gụ của gia đình tôi |
66 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Vĩnh Phố |
muộn, ngẫu tượng ở st. denis |
75 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Doãn Nho |
cũng là điều bình thường |
76 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trần Hoài Thư |
ra biển gọi thầm |
85 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Phan Thịnh |
thơ hoa |
89 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Phùng Nguyễn |
"ruộng gió" |
90 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Triều Hoa Đại |
còn không... |
101 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Cỏ Đồng |
thơ tình |
102 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Trung Hối |
mấy truyện thật ngắn |
104 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hoàng Xuân Sơn |
cây cũ |
110 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Trịnh Khắc Hồng |
cố hương |
111 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Chí Kham |
thương nhớ |
114 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Hồ Minh Dũng |
vườn bỏ hoang |
115 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Nguyên Thanh |
đọc Phố của Chu Lai |
121 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Lê Đại Lãng |
đọc Đồng Cỏ của nguyễn đình toàn... |
124 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Phan Minh Khánh |
đoản khúc tình |
129 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Văn Học |
giữa người đọc và người viết |
130 |
| 112 |
8-1995 |
Hai mươi năm văn học Việt Nam hải ngoại |
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
133 |
| 113 |
9-1995 |
|
Mai Kim Ngọc |
văn học và chính trị |
3 |
| 113 |
9-1995 |
|
Trần Văn Tích |
từ trong truyện kim dung |
15 |
| 113 |
9-1995 |
|
Thụy Khuê |
nguyên lý song song |
45 |
| 113 |
9-1995 |
|
Trần Thị Lai Hồng |
khi về |
51 |
| 113 |
9-1995 |
|
Đoàn Nhật |
tháng giêng, tháng hai |
52 |
| 113 |
9-1995 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
trả lời phỏng vấn |
53 |
| 113 |
9-1995 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
chủ nhật của những người yêu nhau |
54 |
| 113 |
9-1995 |
|
Hải Phương |
khỏa thân |
66 |
| 113 |
9-1995 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
trả lời phỏng vấn |
67 |
| 113 |
9-1995 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
cuối năm |
68 |
| 113 |
9-1995 |
|
Vạn Giả |
tiếng động từ quá khứ |
74 |
| 113 |
9-1995 |
|
Thế Uyên |
trả lời phỏng vấn |
75 |
| 113 |
9-1995 |
|
Thế Uyên |
truyện già cao |
86 |
| 113 |
9-1995 |
|
Lệ Hằng |
đêm phi châu |
99 |
| 113 |
9-1995 |
|
Đặng Mai Lan |
bờ xa đã cạn |
112 |
| 113 |
9-1995 |
|
Thuận Nhiên |
kiều ơi! |
119 |
| 113 |
9-1995 |
|
Võ Đình |
lầu xép |
120 |
| 113 |
9-1995 |
|
Trần Doãn Nho |
nắng trên đồi |
124 |
| 113 |
9-1995 |
|
Trần Mộng Tú |
uống trà |
131 |
| 113 |
9-1995 |
|
Nguyên Hương |
quà muộn |
133 |
| 113 |
9-1995 |
|
Văn Học |
giữa người đọc và người viết |
139 |
| 113 |
9-1995 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
144 |
| 114 |
10-1995 |
|
Nguyễn Ngọc Tuấn |
võ phiến, nhà tùy bút |
3 |
| 114 |
10-1995 |
|
Ngu Yên |
hai mươi năm thơ hải ngoại |
25 |
| 114 |
10-1995 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
cây cũ |
43 |
| 114 |
10-1995 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
bài ca nằm bệnh |
44 |
| 114 |
10-1995 |
|
Vũ Khắc Khoan |
tiểu sử và văn nghiệp |
46 |
| 114 |
10-1995 |
|
Vũ Khắc Khoan |
bên kia, bên này |
47 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trương Anh Thụy |
trả lời phỏng vấn |
54 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trương Anh Thụy |
ánh mắt |
56 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trần Vũ |
trả lời phỏng vấn |
62 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trần Vũ |
nhã nam |
64 |
| 114 |
10-1995 |
|
Mai Kim Ngọc |
hà nội |
71 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trần Mộng Tú |
trả lời phỏng vấn |
72 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trần Mộng Tú |
anh có yêu không mùa hạ của em? |
74 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trần Mộng Tú |
hai con thỏ trắng |
77 |
| 114 |
10-1995 |
|
Hoàng Nga |
thiên hạ lìa xa |
78 |
| 114 |
10-1995 |
|
Thơ Thơ |
cụ và chắt |
88 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trần Hoài Thư |
cho con, ngày vào trường thuốc |
94 |
| 114 |
10-1995 |
|
Phùng Nguyễn |
"rick" |
96 |
| 114 |
10-1995 |
|
Nguyễn Trung Hối |
vọng ngôn |
108 |
| 114 |
10-1995 |
|
Huy Văn |
giấc mơ sân cỏ |
114 |
| 114 |
10-1995 |
|
Trương Vũ |
phía bên kia thiên đường |
122 |
| 114 |
10-1995 |
|
Phan Minh Khánh |
tự truyện |
130 |
| 114 |
10-1995 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
131 |
| 115 |
11-1995 |
|
Ngu Yên |
giải văn chương nobel 1995 |
3 |
| 115 |
11-1995 |
|
Thạch Hãn |
vài suy nghĩ về phía bên kia thiên đường |
9 |
| 115 |
11-1995 |
|
Nguyễn Ngọc Tuấn |
võ phiến, nhà tạp luận |
26 |
| 115 |
11-1995 |
|
Cỏ Đồng |
hãy thả linh hồn đi lang thang.... |
37 |
| 115 |
11-1995 |
|
Hoàng Chính |
trả lời phỏng vấn |
39 |
| 115 |
11-1995 |
|
Hoàng Chính |
về cõi trầm luân |
40 |
| 115 |
11-1995 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
nơi chốn |
47 |
| 115 |
11-1995 |
|
Phạm Ngũ Yên |
trả lời phỏng vấn |
48 |
| 115 |
11-1995 |
|
Phạm Ngũ Yên |
lang thang cánh gió |
50 |
| 115 |
11-1995 |
|
Võ Kỳ Điền |
tiểu sử & tác phẩm |
59 |
| 115 |
11-1995 |
|
Võ Kỳ Điền |
một thời để yêu |
60 |
| 115 |
11-1995 |
|
Ngô Tịnh Yên |
tình ơi |
69 |
| 115 |
11-1995 |
|
Trang Châu |
trả lời phỏng vấn |
70 |
| 115 |
11-1995 |
|
Trang Châu |
hãy coi nhau như tình nhân |
72 |
| 115 |
11-1995 |
|
Trang Châu |
sinh nhật |
73 |
| 115 |
11-1995 |
|
Luân Hoán |
trả lời phỏng vấn |
74 |
| 115 |
11-1995 |
|
Luân Hoán |
bài ký niệm tròn 10 năm ở canada |
75 |
| 115 |
11-1995 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
chập chồng thế kỷ |
78 |
| 115 |
11-1995 |
|
Trần Mộng Tú |
núi |
86 |
| 115 |
11-1995 |
|
Trần Doãn Nho |
căn phòng thao thức |
87 |
| 115 |
11-1995 |
|
Hoài Ziang Duy |
ông tướng sang sông |
99 |
| 115 |
11-1995 |
|
Thơ Thơ |
vườn trong mộng tưởng |
108 |
| 115 |
11-1995 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
như lính giữa rừng |
110 |
| 115 |
11-1995 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
như một lời chia tay |
113 |
| 115 |
11-1995 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
viết về chiến tranh việt nam |
114 |
| 115 |
11-1995 |
|
Nguyễn Quí Đức |
tâm tình thế hệ trẻ |
119 |
| 115 |
11-1995 |
|
Hồ Minh Dũng |
nợ |
126 |
| 115 |
11-1995 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
ở một nơi nào |
127 |
| 115 |
11-1995 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc "vết xước đầu đời" |
135 |
| 115 |
11-1995 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
139 |
| 116 |
12-1995 |
|
Trần Văn Tích |
nhà viết sử và tiểu thuyết |
3 |
| 116 |
12-1995 |
|
Cao Xuân Tú |
trong xanh - mắt |
11 |
| 116 |
12-1995 |
|
Bùi Bích Hà |
linda lê... |
12 |
| 116 |
12-1995 |
|
Ngu Yên |
lời của linda nguyễn & đều đều |
16 |
| 116 |
12-1995 |
|
Thụy Khuê |
phân tích bài nguyệt cầm |
17 |
| 116 |
12-1995 |
|
Hoàng Lộc |
ra tù, về lại hội an |
23 |
| 116 |
12-1995 |
|
Trần Long Hồ |
trả lời phỏng vấn |
24 |
| 116 |
12-1995 |
|
Trần Long Hồ |
người chị |
26 |
| 116 |
12-1995 |
|
Tường Vi |
trăng sáng vườn thu |
43 |
| 116 |
12-1995 |
|
Hoàng Bích Đào |
ý thu |
43 |
| 116 |
12-1995 |
|
Vĩnh Hảo |
trả lời phỏng vấn |
44 |
| 116 |
12-1995 |
|
Vĩnh Hảo |
những ván cờ |
45 |
| 116 |
12-1995 |
|
Nguyễn Hữu Trí |
trả lời phỏng vấn |
57 |
| 116 |
12-1995 |
|
Nguyễn Hữu Trí |
một lời thề |
58 |
| 116 |
12-1995 |
|
Phan Ni Tấn |
ba điệu lý |
63 |
| 116 |
12-1995 |
|
Trần Diệu Hằng |
trả lời phỏng vấn |
64 |
| 116 |
12-1995 |
|
Trần Diệu Hằng |
tự truyện của bóng |
67 |
| 116 |
12-1995 |
|
Hoàng Ngọc Biên |
thần thoại việt nam |
76 |
| 116 |
12-1995 |
|
Phan Ni Tấn |
trả lời phỏng vấn |
78 |
| 116 |
12-1995 |
|
Phan Ni Tấn |
bài ca đoàn tụ |
80 |
| 116 |
12-1995 |
|
Andrew Lâm |
quay cuồng trong điệu vũ |
83 |
| 116 |
12-1995 |
|
Thơ Thơ |
lưỡi dao cạo |
89 |
| 116 |
12-1995 |
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
thơ cho chim nhỏ |
92 |
| 116 |
12-1995 |
|
Trần Hoài Thư |
bãi chiến |
94 |
| 116 |
12-1995 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
kẻ sĩ nga sơn, nửa thế kỷ soi dòng lịch sử |
98 |
| 116 |
12-1995 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
con chim màu đỏ |
99 |
| 116 |
12-1995 |
|
Hoài Ziang Duy |
mỗi ngày mỗi xa |
102 |
| 116 |
12-1995 |
|
Cổ Ngu |
chuyện năm mươi năm |
111 |
| 116 |
12-1995 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
đường đèo |
116 |
| 116 |
12-1995 |
|
Trần Hồng Châu |
ta hờn người đi trước... |
126 |
| 116 |
12-1995 |
|
Phùng Nguyễn |
điện thư |
128 |
| 116 |
12-1995 |
|
Kinh Dương Vương |
ba truyện thật ngắn |
132 |
| 116 |
12-1995 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
giữa người đọc và người viết |
137 |
| 116 |
12-1995 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
140 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
nhìn lại một năm văn chương |
5 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Cao Xuân Tú |
đêm trừ tịch |
14 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Mai Kim Ngọc |
câu chuyện văn đầu năm |
15 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
giả đò |
31 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Thạch Hãn |
tôi thuộc về đâu? |
33 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu nguyễn đại hải |
43 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu trần đệ |
45 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu andrew q. lâm |
46 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Andrew Q. Lâm |
gỗ mun và hồn ma bóng quế |
47 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu lưu trường khôi |
58 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Lưu Trường Khôi |
chiếc áo trắng |
59 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Trần Mộng Tú |
chiều cuối năm ở isaquah |
73 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu nguyễn phương quỳnh trang |
74 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Nguyễn Phương Quỳnh Trang |
anh hai |
75 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Đinh Linh |
hai kẻ đăng trí |
84 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Hoàng Bích Đào |
mùa xuân và tuyết |
89 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu nguyễn quí đức |
90 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Nguyễn Quí Đức |
tết tại tenderloin |
91 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Nguyễn Thành Việt |
mùa bão |
95 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu lại thanh hà |
108 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Lại Thanh Hà |
bà bán rau thì-là |
109 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Lily Dizon |
đi tìm đại úy nguyễn tấn hưng |
117 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Hoàng Lộc |
về hội an, uống rượu đợi người |
131 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Dương Như Nguyện |
những cỗ quan tài của tĩnh tâm |
132 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Đoàn Nhật |
lời cho yêu dấu |
138 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
bùi bích hà, một mình trong nỗi nhớ |
139 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Ngũ An |
những cuối năm buồn |
148 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Phạm Xuân Đài |
thư viết trong mùa xuân |
149 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Võ Phiến |
nhà văn |
154 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Trần Hồng Châu |
cựu thời hoa |
158 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Thảo Trường |
xóm nghèo |
159 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Hải Phương |
di chỉ, mùa xuân năm 2000 |
170 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Hoàng Nga |
cố nhân |
171 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
dường như |
186 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Thơ Thơ |
trăng mật |
187 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Hồ Minh Dũng |
phù thịnh |
194 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Triều Hoa Đại |
đường xuôi xa |
212 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Phùng Nguyễn |
cành lê hoa mùa đông |
214 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Thường Quán |
nước non ngàn dặm |
221 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Ngụ Thuyết |
đi tìm |
224 |
| 117-118 |
1&2-1996 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
235 |
| 119 |
3-1996 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
thơ mông lung |
3 |
| 119 |
3-1996 |
|
Phan Minh Khánh |
nói với thời gian |
23 |
| 119 |
3-1996 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
chùm oán thi tứ tuyệt mới |
24 |
| 119 |
3-1996 |
|
Phạm Thị Hoài |
đổi mới. những hội nghị |
27 |
| 119 |
3-1996 |
|
Trần Văn Tích |
hồn thơ |
39 |
| 119 |
3-1996 |
|
Hồ Minh Dũng |
mộng |
51 |
| 119 |
3-1996 |
|
Văn Học |
phỏng vấn lệ hằng |
52 |
| 119 |
3-1996 |
|
Lệ Hằng |
mượn hồn |
61 |
| 119 |
3-1996 |
|
Văn Học |
phỏng vấn nguyễn văn sâm |
70 |
| 119 |
3-1996 |
|
Nguyễn Văn Sâm |
lời trù ẻo của thằng cùi |
73 |
| 119 |
3-1996 |
|
Văn Học |
phỏng vấn triều hoa đại |
90 |
| 119 |
3-1996 |
|
Triều Hoa Đại |
lời từ tâm |
92 |
| 119 |
3-1996 |
|
Võ Đình |
chuyện vợ chồng người đào vàng |
93 |
| 119 |
3-1996 |
|
Trần Doãn Nho |
một ngày hơi khác mọi ngày |
102 |
| 119 |
3-1996 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
gọi em |
112 |
| 119 |
3-1996 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
có chở trăng về kịp |
113 |
| 119 |
3-1996 |
|
Hoàng Chính |
chứng tích tình yêu |
120 |
| 119 |
3-1996 |
|
Lâm Chương |
uẩn khúc |
128 |
| 119 |
3-1996 |
|
Điệp Mỹ Linh |
bên giòng skagit |
129 |
| 119 |
3-1996 |
|
Trần Văn Nam |
văn học hải ngoại |
143 |
| 119 |
3-1996 |
|
Trần Văn Tích |
qua hay quá? |
149 |
| 119 |
3-1996 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
151 |
| 119 |
3-1996 |
|
Nguyễn Việt Thường |
thức suốt cùng đêm |
158 |
| 120 |
4-1996 |
|
Mai Kim Ngọc |
cảm nghĩ cổng chùa |
3 |
| 120 |
4-1996 |
|
Nguyễn Việt Thường |
nhiều lần |
24 |
| 120 |
4-1996 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
thơ mông lung...(tiếp) |
25 |
| 120 |
4-1996 |
|
Hoàng Lộc |
thơ của gã học trò già |
42 |
| 120 |
4-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu hàn song tường |
43 |
| 120 |
4-1996 |
|
Hàn Song Tường |
đêm trăng biển |
44 |
| 120 |
4-1996 |
|
Văn Học |
phỏng vấn phạm quốc bảo |
50 |
| 120 |
4-1996 |
|
Phạm Quốc Bảo |
ngã rẽ |
51 |
| 120 |
4-1996 |
|
Tưởng Năng Tiến |
chuyện phiếm cuối năm |
67 |
| 120 |
4-1996 |
|
Lê Thị Thấm Vân |
thả lòng |
71 |
| 120 |
4-1996 |
|
Đặng Mai Lan |
giải đáp |
72 |
| 120 |
4-1996 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
điệu hoài hương xanh |
78 |
| 120 |
4-1996 |
|
Phạm Chi Lan |
barbara |
80 |
| 120 |
4-1996 |
|
Bùi Bích Hà |
gạch đỏ |
85 |
| 120 |
4-1996 |
|
Nguyễn Hiền |
cho một lần gặp gỡ |
86 |
| 120 |
4-1996 |
|
Trần Hồng Châu |
chân không - chân không |
94 |
| 120 |
4-1996 |
|
Hoàng Liên |
tan vỡ |
95 |
| 120 |
4-1996 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đông ngạc, một đi phố huyện về |
106 |
| 120 |
4-1996 |
|
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
trang sách ước |
107 |
| 120 |
4-1996 |
|
Đặng Ngọc |
còn một chốn làm thơ |
111 |
| 120 |
4-1996 |
|
Song Thao |
về, mười mảnh vụn |
112 |
| 120 |
4-1996 |
|
Kinh Dương Vương |
thư viết cho con |
122 |
| 120 |
4-1996 |
|
Hà Nguyên Dũng |
cuộc chia ly |
127 |
| 120 |
4-1996 |
|
Triều Hoa Đại |
thương tích |
128 |
| 120 |
4-1996 |
|
Nguyễn Trung Hối |
nắng xuân |
130 |
| 120 |
4-1996 |
|
Phùng Nguyễn |
văn học trẻ trên internet |
134 |
| 120 |
4-1996 |
|
Thụy Khuê |
phỏng vấn phạm chi lan |
145 |
| 121 |
5-1996 |
|
Ngu Yên |
thơ cụ thể |
3 |
| 121 |
5-1996 |
|
Thường Quán |
xứ bắc |
4 |
| 121 |
5-1996 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
thơ mông lung (tiếp theo) |
25 |
| 121 |
5-1996 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
đi tìm điều còn thiếu |
43 |
| 121 |
5-1996 |
|
Võ Hoàng |
trong lòng cách mạng |
51 |
| 121 |
5-1996 |
|
Luân Hoán |
lục bát |
59 |
| 121 |
5-1996 |
|
Phan Thị Trọng Tuyến |
welcome to india |
60 |
| 121 |
5-1996 |
|
Lưu Nguyễn |
cõi miền thịt da |
63 |
| 121 |
5-1996 |
|
Đỗ Kh. |
thế giới là một nhà |
64 |
| 121 |
5-1996 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
phỏng vấn nguyễn mộng giác |
66 |
| 121 |
5-1996 |
|
Đặng Hiền |
chiều cuối năm với bạn già |
84 |
| 121 |
5-1996 |
|
Andrew Lâm |
trên sông hương (thạch hãn dịch) |
85 |
| 121 |
5-1996 |
|
Nguyễn Quí Đức |
nơi trú ẩn về đêm |
97 |
| 121 |
5-1996 |
|
Trần Mộng Tú |
thư tháng tư gởi về hà nội |
103 |
| 121 |
5-1996 |
|
Phạm Ngũ Yên |
hạnh phúc ở quanh đây |
107 |
| 121 |
5-1996 |
|
Võ Đình |
lại chuyện cây bàng |
116 |
| 121 |
5-1996 |
|
Nguyễn Trung Hối |
thù |
118 |
| 121 |
5-1996 |
|
Phùng Nguyễn |
kim nga |
121 |
| 121 |
5-1996 |
|
Song Thao |
nhạt màu phố cũ |
126 |
| 121 |
5-1996 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
nguyễn đình toàn, sàigòn, pagode |
141 |
| 121 |
5-1996 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
144 |
| 121 |
5-1996 |
|
Hồng Khắc Kim Mai |
tango blues |
155 |
| 121 |
5-1996 |
|
Văn Học |
giữa người đọc và người viết |
156 |
| 122 |
6-1996 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
hiện thực và tưởng tượng |
4 |
| 122 |
6-1996 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
những chiều arizona |
8 |
| 122 |
6-1996 |
|
Trần Văn Tích |
lời thơ |
10 |
| 122 |
6-1996 |
|
Nguyễn Thạch Miên |
marie sến: tự truyện của một thế hệ... |
23 |
| 122 |
6-1996 |
|
Triều Hoa Đại |
phỏng vấn nguyễn xuân tính |
31 |
| 122 |
6-1996 |
|
Đỗ Tiến Đức |
một câu chuyện rất việt nam |
41 |
| 122 |
6-1996 |
|
Văn Học |
phỏng vấn khánh trường |
60 |
| 122 |
6-1996 |
|
Khánh Trường |
dưới sâu. biển |
62 |
| 122 |
6-1996 |
|
Văn Học |
phỏng vấn hà thúc sinh |
73 |
| 122 |
6-1996 |
|
Hà Thúc Sinh |
lạc nhau |
74 |
| 122 |
6-1996 |
|
Trần Long Hồ |
một chốn an lành |
81 |
| 122 |
6-1996 |
|
Đỗ Quyên |
nói với em khi đã ở rất gần |
97 |
| 122 |
6-1996 |
|
Hồ Minh Dũng |
đường phượng bay |
102 |
| 122 |
6-1996 |
|
Diên Nghị |
giai điệu vùng đất |
107 |
| 122 |
6-1996 |
|
Hoàng Chính |
kiếp sau |
108 |
| 122 |
6-1996 |
|
Định Nguyên |
velvety |
113 |
| 122 |
6-1996 |
|
Trần Hoài Thư |
sợi tóc nhớ thương |
114 |
| 122 |
6-1996 |
|
Bùi Bích Hà |
thư viết cho con gái lúc dọn nhà |
116 |
| 122 |
6-1996 |
|
Hồng Khắc Kim Mai |
chúc mừng |
120 |
| 122 |
6-1996 |
|
Hoàng Nga |
nhà có hoa tím |
122 |
| 122 |
6-1996 |
|
Phan Ni Tấn (n.d.) |
về cà mau |
139 |
| 122 |
6-1996 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
140 |
| 122 |
6-1996 |
|
Văn Học |
giữa người đọc và người viết |
146 |
| 123 |
7-1996 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau (chỉ có Thư Tòa Soạn dạng văn xuôi, không đánh số trang) |
|
| 124 |
8-1996 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau (chỉ có Thư Tòa Soạn dạng văn xuôi, không đánh số trang) |
|
| 125 |
9-1996 |
|
Nguyễn Thế Việt |
chính thống và phi chính thống |
3 |
| 125 |
9-1996 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
gresham trong sử học |
12 |
| 125 |
9-1996 |
|
Ngũ An |
bạn bè xưa |
20 |
| 125 |
9-1996 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
từ hải có chết đứng không? |
22 |
| 125 |
9-1996 |
|
Hồ Minh Dũng |
soi gương |
29 |
| 125 |
9-1996 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
phỏng vấn thái tú hạp |
30 |
| 125 |
9-1996 |
|
Văn Học |
tiểu sử, phỏng vấn |
47 |
| 125 |
9-1996 |
|
Song Thao |
âm vang ngàn sóng |
48 |
| 125 |
9-1996 |
|
Văn Học |
tiểu sử, phỏng vấn |
57 |
| 125 |
9-1996 |
|
Ngụ Thuyết |
câu chuyện của nó |
58 |
| 125 |
9-1996 |
|
Trần Minh Hiền |
tự họa |
67 |
| 125 |
9-1996 |
|
Mai Kim Ngọc |
dung nhan |
68 |
| 125 |
9-1996 |
|
Hải Phương |
nghĩ về mẹ, em, biển... |
87 |
| 125 |
9-1996 |
|
Trần Doãn Nho |
chị ấy, ở phía sau |
88 |
| 125 |
9-1996 |
|
Luân Hoán |
vẫn thấy mẹ về trong giấc mơ |
97 |
| 125 |
9-1996 |
|
Nguyễn Hữu Trí |
mưa đêm |
98 |
| 125 |
9-1996 |
|
Hàn Song Tường |
nắng đã tàn rồi |
103 |
| 125 |
9-1996 |
|
Nguyên Phong |
ru em mùa hạ |
109 |
| 125 |
9-1996 |
|
Triều Hoa Đại |
mùa hạ ở biển daytona |
110 |
| 125 |
9-1996 |
|
Hồ Minh Dũng |
nước non ngàn dặm |
112 |
| 125 |
9-1996 |
|
Trần Hoài Thư |
mai em về |
121 |
| 125 |
9-1996 |
|
Nguyễn Quí Đức |
lão thầy tây |
122 |
| 125 |
9-1996 |
|
Duy Khang (thạch hãn dịch) |
vượt biển |
125 |
| 125 |
9-1996 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi bên lề thơ... |
141 |
| 125 |
9-1996 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
147 |
| 126 |
10-1996 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
thế nào là truyện cực ngắn |
3 |
| 126 |
10-1996 |
|
Quỳnh Giao |
ngàn năm vẫn chưa quên |
13 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
về một nỗi chết không rời |
19 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
sang sông |
20 |
| 126 |
10-1996 |
|
Hà Thúc Sinh |
ngộ nhận |
24 |
| 126 |
10-1996 |
|
Đỗ Quyên |
đón sinh nhật trong một lần ra biển |
28 |
| 126 |
10-1996 |
|
Văn Học |
phỏng vấn nguyễn hưng quốc |
30 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
một bài thơ cụ thể |
34 |
| 126 |
10-1996 |
|
Văn Học |
giới thiệu nguyễn bá trạc |
39 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nguyễn Bá Trạc |
thư gửi bạn |
40 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
phỏng vấn hồ trường an |
46 |
| 126 |
10-1996 |
|
Trúc Chi |
chiều ngồi xem báo ở los angeles |
60 |
| 126 |
10-1996 |
|
Hoàng Chính |
jessica |
62 |
| 126 |
10-1996 |
|
Trần Ngọc Tuấn |
lòng tin |
71 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
cõi khác |
72 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
hai đứa |
81 |
| 126 |
10-1996 |
|
Hoàng Nga |
thụy ơi, tình ơi... |
82 |
| 126 |
10-1996 |
|
Ngu Yên |
làm thơ giữa cảnh sát |
92 |
| 126 |
10-1996 |
|
Lập Phương |
thử thách, trưởng thành |
93 |
| 126 |
10-1996 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
thằng bù nhìn |
101 |
| 126 |
10-1996 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
chờ đê vỡ |
111 |
| 126 |
10-1996 |
|
Đặng Hiền |
lao đao nhớ |
118 |
| 126 |
10-1996 |
|
Phạm Chi Lan |
chuyện một ngày |
119 |
| 126 |
10-1996 |
|
Phạm Thành |
thúy kiều |
122 |
| 126 |
10-1996 |
|
Hoàng Bích Đào |
những đường trăng |
130 |
| 126 |
10-1996 |
|
Trần Văn Nam |
văn chương hải ngoại có gì lạ... |
131 |
| 126 |
10-1996 |
|
Nguyễn Huy Thạch |
ghi chép |
139 |
| 127 |
11-1996 |
|
Thạch Hãn |
"khác nhau như hai giọt nước" |
3 |
| 127 |
11-1996 |
|
Tuấn Anh |
giải nobel văn chương 1996 |
8 |
| 127 |
11-1996 |
|
Ngu Yên |
thi sĩ wislawa szymborska |
11 |
| 127 |
11-1996 |
|
Trần Hồng Châu |
đã ở cùng ta |
24 |
| 127 |
11-1996 |
|
Dean Murphy |
phỏng vấn wislawa szymborska |
25 |
| 127 |
11-1996 |
|
Lâm Chương |
chuyện không bình thường |
32 |
| 127 |
11-1996 |
|
Nguyễn Xuân Hoàng |
vài suy nghĩ về chàng và nàng |
40 |
| 127 |
11-1996 |
|
Ngu Yên |
làm thơ |
43 |
| 127 |
11-1996 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
cái sợ của võ phiến |
44 |
| 127 |
11-1996 |
|
Trần Văn Tích |
thời điểm viết truyện kiều |
56 |
| 127 |
11-1996 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
trà, thơ, sinh nhật vợ |
68 |
| 127 |
11-1996 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
đi xa với nguyễn xuân hoàng |
70 |
| 127 |
11-1996 |
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
mừng em, xanh, đi |
82 |
| 127 |
11-1996 |
|
Y Chi |
dòng sông sa mạc |
83 |
| 127 |
11-1996 |
|
Định Nguyên |
tháng mười |
98 |
| 127 |
11-1996 |
|
Võ Đình |
phòng sau |
99 |
| 127 |
11-1996 |
|
Hà Văn |
mắt nai |
102 |
| 127 |
11-1996 |
|
Trần Mộng Tú |
cắm trại |
103 |
| 127 |
11-1996 |
|
Trần Ngọc Tuấn |
mùa hè của tôi đâu? |
108 |
| 127 |
11-1996 |
|
Kinh Dương Vương |
mến ơi! |
109 |
| 127 |
11-1996 |
|
Đỗ Quyên |
gửi huế cùng nguyễn bính |
113 |
| 127 |
11-1996 |
|
Trần Doãn Nho |
dí lụy, một phần đời |
114 |
| 127 |
11-1996 |
|
Hoàng Bích Đào |
hờn dỗi |
126 |
| 127 |
11-1996 |
|
Phùng Nguyễn |
thủy tinh |
128 |
| 127 |
11-1996 |
|
Mai Kim Ngọc |
nhân đọc "giữa hai chân trời" |
133 |
| 127 |
11-1996 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
145 |
| 128 |
12-1996 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau (chỉ có Thư Tòa Soạn dạng văn xuôi, không đánh số trang; thư này cũng xác nhận mục "Hai mươi năm văn học hải ngoại" chính thức kết thúc ở số này) |
|
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Trần Diệu Hằng |
trí huệ, mỹ huệ |
110 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
|
† KHÔNG CÓ MỤC LỤC CHO TRANG 5-109 — mục lục tìm được (PDF trang 3-4) chỉ liệt kê từ trang 110 trở đi; trang 5 mở thẳng vào bài "văn chương" của Võ Phiến, không có trang mục lục riêng nào cho phần đầu, chưa trích tay |
|
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Nguyễn Đăng Bảo Lộc |
mưa |
122 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Du Tử Lê |
ai di truyền gene ấy cho ta |
123 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Hoàng Nga |
ngồi trên con vực mùa xuân |
124 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Trần Hồng Châu |
buổi chiều góc cạnh |
131 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Ngụ Thuyết |
mùa xuân đang về |
133 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Hồ Minh Dũng |
mùa xuân, mưa vui... |
146 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Nguyễn Thúc Đượng |
thư gửi bạn vong niên |
149 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Thận Nhiên |
vàng phai |
156 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Lệ Hằng |
cánh đồng khô khát |
157 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Diễm Âu |
đỉnh ngàn sao |
169 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đường nguyệt |
188 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Đỗ Quang Nghĩa |
hà nội |
189 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Lê Minh Hà |
chuyện nhà |
190 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Hoàng Khởi Phong |
gặp gỡ ở phan thiết |
197 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Phùng Nguyễn |
chuyện tình kể lại |
208 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Sương Mai |
hỏi lại |
215 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Trần Thị Diệu Tâm |
trăng ảo |
216 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Hoàng Huyền Thanh |
có bao giờ anh nhớ |
221 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Hoàng Bích Đào |
tên trộm chừa chóp |
222 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
hoạt cảnh ngày xuân |
227 |
| 129-130 |
1&2-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
230 |
| 131 |
3-1997 |
|
Võ Đình |
cái văn cái vẽ và cái đẹp |
3 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
trong vườn tôi hoa phù dung vẫn nở |
11 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Thế Việt |
từ phương pháp tiếp cận... |
12 |
| 131 |
3-1997 |
|
Định Nguyên |
bốn mùa |
21 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
trả lời ông trần văn tích |
22 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Trung Hối |
vấn nạn của bill |
26 |
| 131 |
3-1997 |
|
Khoa Hữu |
gửi n.b.t. |
41 |
| 131 |
3-1997 |
|
Hoàng Nga |
đêm huyền mộng |
44 |
| 131 |
3-1997 |
|
Kiêm Thêm |
khi từ biệt sài gòn |
52 |
| 131 |
3-1997 |
|
Lê Minh Hà |
cái bát |
54 |
| 131 |
3-1997 |
|
Hoàng Lộc |
đọc lại hoàng hạc lâu |
59 |
| 131 |
3-1997 |
|
Hoàng Mai Đạt |
con u trấn, bố xanh xao |
60 |
| 131 |
3-1997 |
|
Đặng Hiền |
tuyệt nhiên |
64 |
| 131 |
3-1997 |
|
Trần Hoài Thư |
xóm slum |
65 |
| 131 |
3-1997 |
|
Hoàng Bích Đào |
dòng sông và tôi |
70 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Quí Đức |
đám cưới |
71 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
mưa buổi sáng trên xa lộ phía nam |
76 |
| 131 |
3-1997 |
|
Hoài Ziang Duy |
cơn gió chạy vòng |
78 |
| 131 |
3-1997 |
|
Ngũ An |
năm bài ngũ ngôn |
84 |
| 131 |
3-1997 |
|
Huy Văn |
chiến trường xa lắc |
85 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
bến sông xưa, chiều nào |
94 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Hàn Thư |
núi |
94 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
mưa |
94 |
| 131 |
3-1997 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
trời mưa |
95 |
| 131 |
3-1997 |
|
Vạn Giả |
cát bụi |
95 |
| 131 |
3-1997 |
|
Điệp Mỹ Linh |
tìm vết chân xưa |
96 |
| 131 |
3-1997 |
|
Đỗ Tiến Đức |
duyên anh, cuối đời |
108 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
trả lời phỏng vấn, truyện ngắn |
126 |
| 131 |
3-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
141 |
| 132 |
4-1997 |
|
Phố Tịnh |
phạm duy, người nghệ sĩ tự do |
3 |
| 132 |
4-1997 |
|
Trần Minh Hiền |
tháng giêng và em |
10 |
| 132 |
4-1997 |
|
Ngu Yên |
diễn văn, quá muộn |
11 |
| 132 |
4-1997 |
|
Võ Thu Tịnh |
triết lý dân tộc VN qua tục ngữ |
14 |
| 132 |
4-1997 |
|
Y Chi |
mừng xuân vội, mâu thuẫn |
26 |
| 132 |
4-1997 |
|
Nguyễn Đình Hoà |
thương tiếc hoàng lão-sư |
27 |
| 132 |
4-1997 |
|
Khoa Hữu |
thứ dân |
35 |
| 132 |
4-1997 |
|
Trùng Dương |
phan khôi, ngọn hải đăng... |
36 |
| 132 |
4-1997 |
|
Lê Minh Hà |
nợ |
52 |
| 132 |
4-1997 |
|
Nguyễn Quí Đức |
tâm thần |
57 |
| 132 |
4-1997 |
|
Hồ Minh Dũng |
thị lộ |
61 |
| 132 |
4-1997 |
|
Trần Mộng Tú |
máy trợ thính |
67 |
| 132 |
4-1997 |
|
Hàn Song Tường |
về nhà |
73 |
| 132 |
4-1997 |
|
Sử Mặc |
phương đông |
79 |
| 132 |
4-1997 |
|
Như Chi |
tưởng vọng |
80 |
| 132 |
4-1997 |
|
Phạm Chi Lan |
lớp vỏ |
81 |
| 132 |
4-1997 |
|
Kinh Dương Vương |
những truyện thật ngắn |
89 |
| 132 |
4-1997 |
|
Triều Hoa Đại |
ở lại cùng cây cỏ |
92 |
| 132 |
4-1997 |
|
Nguyễn Hiền |
chút hương kỷ niệm |
93 |
| 132 |
4-1997 |
|
Hoài Mỹ |
ba truyện ngăn ngắn |
103 |
| 132 |
4-1997 |
|
Trúc Chi |
hai lần tiễn đưa..., tùy bút |
108 |
| 132 |
4-1997 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
mưa, em và quê nhà |
116 |
| 132 |
4-1997 |
|
Mai Kim Ngọc |
đầu xuân đọc sách |
117 |
| 132 |
4-1997 |
|
Nguyễn Thượng Đức |
chuyện (dài) làng thơ |
136 |
| 132 |
4-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
137 |
| 132 |
4-1997 |
|
Văn Học |
giữa người viết và người đọc |
145 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
văn học chiến tranh sau 1975 |
3 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
trên vùng tuyết tan |
24 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Bá Trạc |
chuyện những vì sao... |
25 |
| 133 |
5-1997 |
|
Vạn Giả |
sang sông |
38 |
| 133 |
5-1997 |
|
Y Chi |
nụ em |
39 |
| 133 |
5-1997 |
|
Ngu Yên |
allen ginsberg, làm đẹp bằng sự thật |
41 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Chí Kham |
cỏ dại |
50 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
"đi với về cùng một nghĩa như nhau" |
51 |
| 133 |
5-1997 |
|
Trần Hồng Châu |
nghĩa trang westminster gặp bạn cũ |
56 |
| 133 |
5-1997 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
hậu cứ |
58 |
| 133 |
5-1997 |
|
Vương Thúy Lệ |
bốn mùa |
66 |
| 133 |
5-1997 |
|
Phùng Nguyễn |
tuổi thơ |
67 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Nam An |
qua biển về đây |
76 |
| 133 |
5-1997 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
mưa |
77 |
| 133 |
5-1997 |
|
Huệ Thu |
hai bài lục bát |
82 |
| 133 |
5-1997 |
|
Hoàng Nga |
sinh nhật |
83 |
| 133 |
5-1997 |
|
Định Nguyên |
lục bát 9 |
90 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Thị Long An |
đường về quê mẹ |
92 |
| 133 |
5-1997 |
|
Phạm Ngũ Yên |
cổ tích |
104 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
phỏng vấn nhà văn tạ ty |
118 |
| 133 |
5-1997 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
sông về tới bến |
137 |
| 133 |
5-1997 |
|
Văn Học |
giới thiệu nhà thơ lưu nguyễn |
138 |
| 133 |
5-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
141 |
| 133 |
5-1997 |
|
Trần Vấn Lệ |
đường chiều |
151 |
| 134 |
6-1997 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
lịch sử và chính thống |
3 |
| 134 |
6-1997 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
ám sinh |
16 |
| 134 |
6-1997 |
|
Thành Tôn |
kín chỗ |
17 |
| 134 |
6-1997 |
|
Đỗ Minh Tuấn |
khế ước văn hóa... |
18 |
| 134 |
6-1997 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
trả lời ông đỗ minh tuấn |
24 |
| 134 |
6-1997 |
|
Hoài Khanh |
tương tư đất |
30 |
| 134 |
6-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
nơi người chết mỉm cười |
31 |
| 134 |
6-1997 |
|
Khoa Hữu |
lịch sử ca |
42 |
| 134 |
6-1997 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
40 năm văn học chiến tranh |
43 |
| 134 |
6-1997 |
|
Phan Minh Khánh |
tháng 4, nhớ qui nhơn |
74 |
| 134 |
6-1997 |
|
Hoàng Chính |
thang máy |
75 |
| 134 |
6-1997 |
|
Hoàng Lộc |
thượng uyển chi hoa |
89 |
| 134 |
6-1997 |
|
Trần Ngọc Tuấn |
bụi than |
90 |
| 134 |
6-1997 |
|
Đỗ Quang Nghĩa |
chân dung |
95 |
| 134 |
6-1997 |
|
Lê Minh Hà |
về làng |
96 |
| 134 |
6-1997 |
|
Nguyên Khôi |
hoang đảo |
102 |
| 134 |
6-1997 |
|
Dã Vy |
mơ |
112 |
| 134 |
6-1997 |
|
Trịnh Y Thu |
những con dốc ở virginia |
115 |
| 134 |
6-1997 |
|
Ngụ Thuyết |
đào thoát |
116 |
| 134 |
6-1997 |
|
Văn Học |
giới thiệu nhà thơ trúc chi |
132 |
| 134 |
6-1997 |
|
Thụy Khuê |
đọc "trốn vào giấc mơ em" |
140 |
| 134 |
6-1997 |
|
Đỗ Quyên |
giời ơi! |
143 |
| 134 |
6-1997 |
|
Trần Bình Nam |
ý kiến |
144 |
| 135 |
7-1997 |
|
Tuần Báo Economist |
nhân quyền và ngoại giao |
3 |
| 135 |
7-1997 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
thảo nguyên |
12 |
| 135 |
7-1997 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
các đặc điểm truyện cực ngắn |
16 |
| 135 |
7-1997 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
sông núi |
31 |
| 135 |
7-1997 |
|
Hoàng Nguyên Nhuận |
một góc trần hồng châu |
32 |
| 135 |
7-1997 |
|
Trần Văn Tích |
trao đổi cùng ông n. q. tuấn |
40 |
| 135 |
7-1997 |
|
Lâm Chương |
người di cư... |
46 |
| 135 |
7-1997 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
điểm tâm ở new york |
48 |
| 135 |
7-1997 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
luân vũ xoay vòng |
56 |
| 135 |
7-1997 |
|
Võ Đình |
ôi paris! |
57 |
| 135 |
7-1997 |
|
Miêng |
hải nữ |
64 |
| 135 |
7-1997 |
|
Đặng Hiền |
ở đó |
68 |
| 135 |
7-1997 |
|
Hoàng Bích Đào |
lá thư tình không gửi |
69 |
| 135 |
7-1997 |
|
Vạn Giã |
tiếng đêm |
73 |
| 135 |
7-1997 |
|
Nguyễn Quí Đức |
mùa tang tóc |
74 |
| 135 |
7-1997 |
|
Ngu Yên |
kinh nghiệm sau khi sém chết |
89 |
| 135 |
7-1997 |
|
Văn Học |
phỏng vấn Điệp Mỹ Linh |
90 |
| 135 |
7-1997 |
|
Điệp Mỹ Linh |
dưới bóng cổ thụ |
95 |
| 135 |
7-1997 |
|
Ngự Thuyết |
đào thoát (tiếp) |
107 |
| 135 |
7-1997 |
|
Khoa Hữu |
thơ gửi người tù t.đ.u. |
122 |
| 135 |
7-1997 |
|
Triệu Châu |
đêm tưởng là ngày |
123 |
| 135 |
7-1997 |
|
Hồ Minh Dũng |
uống rượu một mình, và... |
129 |
| 135 |
7-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
130 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Trần Hữu Thục |
tâm thức, trong sáng tạo... |
3 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Nguyễn Xuân Thiệp |
bài oán thi. đêm. phương nam |
12 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Đỗ Minh Tuấn |
về cái bẫy văn hóa của NHQ |
14 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Cao Thị Nguyệt Lãng |
trăng |
22 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Phạm Thị Hoài |
thủ lãnh trong bóng tối |
23 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Trần Bát Nhã |
lời cuối |
30 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Mai Kim Ngọc |
đọc truyện Hoàng Nga |
31 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Định Nguyên |
ru |
39 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Tạ Quốc Tuấn |
đề tài truyện cực ngắn |
40 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Trần Mộng Tú |
cựu ước |
43 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Lê Minh Hà |
những giọt trầm |
44 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Phan Ni Tấn (N.D.) |
đêm phương thụy |
51 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Hoàng Nga |
ấu thời hiu quạnh |
52 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Thường Quán |
anzac day |
62 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Nguyễn Trung Hối |
địa đàng bình an |
65 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Thận Nhiên |
giao khúc I |
75 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Hoàng Chính |
bắt hụt niềm vui |
76 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Trần Hoài Thư |
lưu lạc khúc |
93 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Trần Long Hồ |
nơi có thể quay về |
95 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Nguyễn Hữu Nhật |
mưa cõi phúc |
105 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Vy |
mừng tuổi anh, tháng bảy |
125 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Trần Minh Hiền |
thắp đuốc hồn mình tìm kẻ tri âm |
129 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
130 |
| 136 |
8-1997 |
Tuyển Tập Văn Chương |
Đoàn Nhật |
đêm hương mật |
142 |
| 137 |
9-1997 |
|
Trần Văn Tích |
đọc thơ |
3 |
| 137 |
9-1997 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
đại dương đau nặng |
19 |
| 137 |
9-1997 |
|
Khoa Hữu |
những bước chân buồn quê hương |
20 |
| 137 |
9-1997 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
lại trả lời Đỗ Minh Tuấn |
25 |
| 137 |
9-1997 |
|
Lê Thị Thấm Vân |
di sản |
40 |
| 137 |
9-1997 |
|
Phạm Thị Hoài |
trận con cóc |
43 |
| 137 |
9-1997 |
|
Trần Hồng Châu |
dù trong dù đục |
50 |
| 137 |
9-1997 |
|
Đặng Tiến |
cóc lại nhảy ra |
52 |
| 137 |
9-1997 |
|
Hoàng Lộc |
sâm thương một nỗi |
54 |
| 137 |
9-1997 |
|
Nguyễn Thị Vinh |
tuổi thơ sớm mất |
55 |
| 137 |
9-1997 |
|
Triều Hoa Đại |
núi đá xanh |
63 |
| 137 |
9-1997 |
|
Lê Minh Hà |
trên tay còn tuổi |
64 |
| 137 |
9-1997 |
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
khúc hát nửa vời |
69 |
| 137 |
9-1997 |
|
Kinh Dương Vương |
thằng điếm |
70 |
| 137 |
9-1997 |
|
Phùng Nguyễn |
bia ôm |
77 |
| 137 |
9-1997 |
|
Hoài Mỹ |
bố |
83 |
| 137 |
9-1997 |
|
Trương Nhân |
yêu |
93 |
| 137 |
9-1997 |
|
Nguyệt Thu |
vầng trăng giữa sách |
101 |
| 137 |
9-1997 |
|
Nguyễn Phúc |
nói chuyện với nhạc sĩ Lê Trọng Nguyễn |
102 |
| 137 |
9-1997 |
|
Hoàng Ngọc Biên |
chuyến xe |
114 |
| 137 |
9-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
134 |
| 138 |
10-1997 |
|
Thụy Khuê |
góp ý về phê bình văn học |
3 |
| 138 |
10-1997 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
những buổi chiều qua trong đời tôi |
20 |
| 138 |
10-1997 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
về mỹ học tiếp nhận & thuyết hồi ứng của người đọc |
22 |
| 138 |
10-1997 |
|
Vy |
không đề |
46 |
| 138 |
10-1997 |
|
Mai Kim Ngọc |
câu chuyện bảo tồn văn hóa |
47 |
| 138 |
10-1997 |
|
Trần Hoài Thư |
trung đội |
63 |
| 138 |
10-1997 |
|
Nguyễn Quý Đức |
một lần đi |
66 |
| 138 |
10-1997 |
|
Hoàng Nga |
một chỗ để ngắm nhìn |
82 |
| 138 |
10-1997 |
|
Định Nguyên |
khúc tháng chín |
91 |
| 138 |
10-1997 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
giới nghiêm |
92 |
| 138 |
10-1997 |
|
Khánh Hà |
vết thương cùng, mù tăm |
98 |
| 138 |
10-1997 |
|
Đặng Hiền |
tuổi nhỏ, phố nhỏ, hôm qua |
99 |
| 138 |
10-1997 |
|
Hồ Như |
thiên thần |
100 |
| 138 |
10-1997 |
|
Mạc Hoài |
tôi đi tìm lại |
107 |
| 138 |
10-1997 |
|
Lê Minh Hà |
kịch bản |
108 |
| 138 |
10-1997 |
|
Hoàng Bích Đào |
bàng khuâng |
115 |
| 138 |
10-1997 |
|
Nguyễn Thạnh Phú Đông |
phỏng vấn Cao Đông Khánh |
116 |
| 138 |
10-1997 |
|
Nguyễn Phúc |
nói chuyện với danh ca Minh Trang |
126 |
| 138 |
10-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
136 |
| 138 |
10-1997 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
đôi lời tâm tình với Trần Văn Tích |
151 |
| 138 |
10-1997 |
|
Thi Sĩ Vô Danh |
thư về thơ con cóc |
155 |
| 138 |
10-1997 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
trả lời Đặng Tiến |
157 |
| 139 |
11-1997 |
|
Nguyên |
dario fo, người hề nobel |
3 |
| 139 |
11-1997 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
con chim màu đỏ... |
18 |
| 139 |
11-1997 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
nhận xét về câu thơ Truyện Kiều |
20 |
| 139 |
11-1997 |
|
Lê Nguyễn |
sông núi |
36 |
| 139 |
11-1997 |
|
Nguyên |
thời bình thản |
37 |
| 139 |
11-1997 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
đọc muộn The Birth of Vietnam |
38 |
| 139 |
11-1997 |
|
Khoa Hữu |
gửi lệ khi ở k6 |
46 |
| 139 |
11-1997 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
ngày hạn, mình như, cây kiểng |
47 |
| 139 |
11-1997 |
|
Nguyễn Đình Hòa |
vài điều về thơ Nôm Nguyễn Trãi |
48 |
| 139 |
11-1997 |
|
Luân Hoán |
những cọng lục bát tháng 9 |
52 |
| 139 |
11-1997 |
|
Mai Kim Ngọc |
phán xét |
54 |
| 139 |
11-1997 |
|
Trần Mộng Tú |
mưa đầu thu |
80 |
| 139 |
11-1997 |
|
Như Chi |
dường như là tuyệt vọng |
81 |
| 139 |
11-1997 |
|
Ngự Thuyết |
mai |
84 |
| 139 |
11-1997 |
|
Phan Minh Khánh |
lời cổ thạch |
99 |
| 139 |
11-1997 |
|
Vy |
nói với cha |
100 |
| 139 |
11-1997 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
tàn thiên niên kỷ |
108 |
| 139 |
11-1997 |
|
Jorge Luis Borges (Nguyễn Quốc Trụ dịch) |
phép lạ bí ẩn |
109 |
| 139 |
11-1997 |
|
Cao Thị Nguyệt Lãng |
thuyền giấy |
115 |
| 139 |
11-1997 |
|
Tâm Thanh |
mây |
116 |
| 139 |
11-1997 |
|
Đặng Thị Quế Phượng |
thiên nga, trung niên |
129 |
| 139 |
11-1997 |
|
Trần Doãn Nho |
khoảng trống bàng khuâng |
130 |
| 139 |
11-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
140 |
| 140 |
12-1997 |
|
Đoàn Xuân Kiên |
phương pháp dạy học vần... |
3 |
| 140 |
12-1997 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
tháng 10 sao lá vẫn chưa vàng |
14 |
| 140 |
12-1997 |
|
Trần Văn Tích |
hứng thơ |
15 |
| 140 |
12-1997 |
|
Hoàng Lộc |
nói chuyện đối với Nguyễn C. Trứ |
31 |
| 140 |
12-1997 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
họ từ tên hải vốn người Việt Đông |
32 |
| 140 |
12-1997 |
|
Đỗ Quyên |
lòng hải lý |
38 |
| 140 |
12-1997 |
|
Đỗ Đức Hiếu |
đọc văn chương |
41 |
| 140 |
12-1997 |
|
Trần Hồng Châu |
hạt bụi |
46 |
| 140 |
12-1997 |
|
Nguyễn Văn Sâm |
từ thơ tương trương ngáo... |
48 |
| 140 |
12-1997 |
|
Phan Minh Khánh |
thư gửi elise |
57 |
| 140 |
12-1997 |
|
Hoàng Nga |
hôn lễ |
58 |
| 140 |
12-1997 |
|
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
ánh chớp |
67 |
| 140 |
12-1997 |
|
Tâm Thanh |
phấn thông |
69 |
| 140 |
12-1997 |
|
Thường Quán |
hay là |
78 |
| 140 |
12-1997 |
|
Phùng Nguyễn |
khách quen |
80 |
| 140 |
12-1997 |
|
Đặng Hiền |
không tiếc, chiêm bao |
87 |
| 140 |
12-1997 |
|
Lê Minh Hà |
thành sương |
88 |
| 140 |
12-1997 |
|
Sử Mặc |
phương đông |
95 |
| 140 |
12-1997 |
|
Nguyễn Hiền |
lão bân |
96 |
| 140 |
12-1997 |
|
Hoàng Bích Đào |
dấu xưa |
101 |
| 140 |
12-1997 |
|
Vạn Giã |
nỗi nhớ đầu ngày |
101 |
| 140 |
12-1997 |
|
Điệp Mỹ Linh |
bên bờ hạ long |
102 |
| 140 |
12-1997 |
|
Trần Thái Vân |
trăng |
114 |
| 140 |
12-1997 |
|
Trần Hoài Thư |
valentine |
115 |
| 140 |
12-1997 |
|
Đỗ Quang Nghĩa |
gửi Nguyễn Đức Việt |
119 |
| 140 |
12-1997 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
120 |
| 140 |
12-1997 |
|
Văn Học Nghệ Thuật |
phỏng vấn Nguyễn Mộng Giác |
132 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Văn Học |
phỏng vấn văn hữu |
5 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Văn Học & Triều Hoa Đại |
nhìn lại một năm qua |
32 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Khoa Hữu |
hồng hạc |
44 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Bá Trạc |
căn nhà di động |
48 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Hưng Quốc |
đọc chơi vài bài ca dao |
54 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Trúc Chi |
nghe đàn |
61 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Vy |
nỗi nhớ câm |
77 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Tạ Quốc Tuấn |
ba bài thơ xuân của thi phái mông lung |
79 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Phan Ni Tấn (ND) |
suối yến |
90 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Trần Nguyên |
văn hoá rối nước |
93 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Trần Hồng Châu |
nguyện nhật tống hữu |
102 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Tâm Thanh |
trích tiên |
103 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Ngữ An |
thơ xuân |
117 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Ngô Nguyên Dũng |
xuân về giữ lửa |
118 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Phùng Nguyễn |
ngọn lửa nhỏ mùa đông |
119 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyên Lang |
ý chỉ |
122 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Mạc Hoài |
nguyên thủy |
123 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
hai người bạn (kịch) |
125 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Triều Hoa Đại |
giêng. hai mấy thuở |
127 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Quỳnh Giao |
tình khúc của Trương |
128 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Hoài Ziang Duy |
nụ tầm xuân |
137 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Lê Minh Hà |
gió trở |
139 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Xuân Thiệp |
tempe. thơ qua hoang mạc |
143 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Trung Hối |
rừng phong dần đỏ |
146 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nghiêm Xuân Hồng |
cây liễu rủ |
153 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Hoàng Chính |
thiên thu |
154 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Khánh Hà |
tháng chạp quê nhà |
161 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Hoàng Nga |
đưa tay lên tóc |
162 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Khánh Hòa |
lục bát Nguyễn Khánh Hòa |
170 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Hồ Như |
khoảnh khắc mùa xuân |
173 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Hoàng Lộc |
thơ trên chuyến về |
178 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Hoàng Bích Đào |
ảo ảnh |
179 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Mạnh Trinh |
anh vừa năm mươi tuổi |
183 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Mauro Senesi (Trần Doãn Nho dịch) |
lỗ trống (the breach) |
185 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Trương Nhân |
góc riêng tư |
191 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Bùi Bích Hà |
tây tạng và góc phố đỏ |
199 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Trịnh Gia Mỹ |
tình |
203 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Mộng Giác |
đi vào cõi thơ Khoa Hữu |
204 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
208 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Văn Học |
về cuộc tranh luận thi pháp |
220 |
| 141-142 |
1&2-1998 |
Xuân Mậu Dần 1998 |
Đỗ Minh Tuấn |
trả lời Nguyễn Hưng Quốc |
221 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Nguyễn Mộng Giác |
vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
5 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Khoa Hữu |
vĩnh biệt Mai Thảo |
10 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Trần Long Hồ |
hơi thở văn chương |
11 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Phan Ni Tấn (N.D.) |
tháng giêng Mai Thảo |
18 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Nghiêm Xuân Hồng |
bất toại từ |
19 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Huệ Thu |
bài thơ cho Mai Thảo... |
20 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Khánh Hà |
thế giới người |
22 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Thế Uyên |
bàn thêm về Lục Vân Tiên |
23 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Quan Dương |
lục bát quan dương |
32 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Tạ Chí Đại Trường |
nói với người bạn trẻ |
34 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Ngu Yên |
thơ |
50 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Tạ Quốc Tuấn |
thời gian Thúy Kiều lưu lạc |
51 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Phạm Việt Cường |
vầng trăng trên kia |
64 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Ngô Thế Vinh |
trở về pattivattna... |
65 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Tường Vũ Anh Thy |
thuở hẹn |
77 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Hồ Minh Dũng |
dĩ vãng |
78 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Sương Mai |
giống như tình yêu |
88 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Võ Đình |
đời hoa, đầu đông |
89 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Đặng Hiền |
có lẽ |
92 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Trần Mộng Tú |
lạc chỗ |
93 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Quỳnh Giao |
giọt lệ mỵ châu |
96 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Nguyễn Khánh Hòa |
ơn em |
105 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Thơ Thơ |
điều ký ức không dám nhớ |
106 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Đỗ Quyên |
hoặc là |
112 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Ngự Thuyết |
đà lạt |
113 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Hoàng Xuân Sơn |
thủy băng đầu 98 |
139 |
| 143 |
3-1998 |
Vĩnh biệt nhà văn Mai Thảo |
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
140 |
| 144 |
4-1998 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
nhà văn như một kẻ thống dâm |
4 |
| 144 |
4-1998 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
thiên cổ sự |
9 |
| 144 |
4-1998 |
|
Trần Hữu Thục |
khoa hữu, nỗi bi phẫn bất tận |
10 |
| 144 |
4-1998 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
ánh trăng |
22 |
| 144 |
4-1998 |
|
Nguyễn Đình-Hoà |
mối tình Việt-Pháp tuyệt đẹp |
31 |
| 144 |
4-1998 |
|
Triều Hoa Đại |
mùa xưa |
43 |
| 144 |
4-1998 |
|
Hoàng Chính |
lạc khúc tình ca |
44 |
| 144 |
4-1998 |
|
Khánh Hà |
cành hoa tưởng nhớ, tâm |
59 |
| 144 |
4-1998 |
|
Song Thao |
auld lang syn |
60 |
| 144 |
4-1998 |
|
Hoàng Nga |
hải |
69 |
| 144 |
4-1998 |
|
Phạm Việt Cường |
mùa hạ cũ |
79 |
| 144 |
4-1998 |
|
Nhật Nguyễn |
người đàn bà lạ mặt |
80 |
| 144 |
4-1998 |
|
Ngu Yên |
ảnh gia đình / những lời thiếu lịch sự |
88 |
| 144 |
4-1998 |
|
Hoàng Du Thụy |
không lời để lại |
90 |
| 144 |
4-1998 |
|
Trúc Chi |
chuyện ngày mưa |
97 |
| 144 |
4-1998 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
113 |
| 144 |
4-1998 |
|
Đỗ Minh Tuấn |
trả lời Phạm Thị Hoài |
127 |
| 144 |
4-1998 |
|
Trần Bình Nam |
ý kiến về vấn đề về nguồn |
147 |
| 144 |
4-1998 |
|
Hoài Hương |
ý kiến về ca dao |
149 |
| 144 |
4-1998 |
|
Lê Trung Định |
ý kiến về bài của Thế Uyên |
150 |
| 144 |
4-1998 |
|
Vi B. Vương |
ý kiến về bài của Nguyễn H. Quốc |
151 |
| 144 |
4-1998 |
|
Võ Công Lý |
ý kiến về bài của Thế Uyên |
151 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Mai Kim Ngọc |
người Mỹ đọc Đặng Dung |
5 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Xuân Thiệp |
thì em về cho mùa vông nở |
11 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Mạnh Trinh |
tháng tư, tiễn biệt |
12 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Võ Phiến |
tác phẩm lớn, tác phẩm nhỏ |
14 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Phạm Việt Cường |
tình thơ Nguyên Sa |
23 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Ma Văn Kháng |
tấm gương phản chiếu văn hóa |
24 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Thanh Châu |
thơ Nguyễn Thanh Châu |
28 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Trần Bình Nam |
chừng nào VN có đại tác phẩm? |
29 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Lê Thị Huệ |
tương tư đất |
34 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Ngô Nhựt Tân |
góp ý với Nguyễn Hưng Quốc |
36 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Trần Hồng Châu |
dự phóng về một nỗi nhớ |
42 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Trúc Chi |
đoạn cuối |
44 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Phương Nguyễn |
mơ hoa |
57 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Như Chi |
mê khúc |
58 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Trung Hối |
sinh nhật trắng |
60 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Khánh Hòa |
thơ Nguyễn Khánh Hòa |
69 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Ngô Nguyên Dũng |
đường xuống vực |
70 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Trần Mộng Tú |
cô gái nghi tàm |
83 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Tâm Thanh |
nước non |
84 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Trần Ngọc Tuấn |
những món tiền xây mộ tổ |
86 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Hoàng Xuân Sơn |
âm thức |
90 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Hoàng Nga |
ước mơ |
91 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Thị Minh Thủy |
phục sinh |
99 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nhật Nguyễn |
hương |
100 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Quan Dương |
tản mạn nắng đầu mùa |
108 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Hữu Nhật |
cõi hương trăm thức |
109 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Thiên Yên |
chuyện giòng sông |
130 |
| 145 |
5-1998 |
Vĩnh biệt Nguyên Sa |
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
131 |
| 146 |
6-1998 |
|
Võ Đình |
"mặn" và "chay" |
3 |
| 146 |
6-1998 |
|
Khoa Hữu |
biển yêu |
14 |
| 146 |
6-1998 |
|
Đỗ Ngọc Yên |
ng. đ. chiếu, nghệ sĩ hay hủ nho? |
15 |
| 146 |
6-1998 |
|
Tường Vũ Anh Thy |
trên sông khói |
23 |
| 146 |
6-1998 |
|
Nguyễn Minh Tường |
diện mạo văn hóa của Đồ Chiểu |
24 |
| 146 |
6-1998 |
|
Thiên Yên |
con mắt rách |
32 |
| 146 |
6-1998 |
|
Thế Uyên |
một chút Nguyên Sa |
33 |
| 146 |
6-1998 |
|
Đức Phổ |
trăng mười sáu |
37 |
| 146 |
6-1998 |
|
Lê Minh Hà |
gió biếc |
38 |
| 146 |
6-1998 |
|
Cao Xuân Tú |
đêm hà nội |
43 |
| 146 |
6-1998 |
|
Lê Thị Huệ |
sông không bến |
44 |
| 146 |
6-1998 |
|
Đỗ Quang Nghĩa |
thơ Đỗ Quang Nghĩa |
52 |
| 146 |
6-1998 |
|
Lâm Chương |
thượng du, miền thương nhớ |
54 |
| 146 |
6-1998 |
|
Trúc Chi |
mấy mảnh vụn |
62 |
| 146 |
6-1998 |
|
Phạm Việt Cường |
trên đường dây viễn liên |
77 |
| 146 |
6-1998 |
|
Hồ Như |
chị em |
78 |
| 146 |
6-1998 |
|
Vy |
không còn trong trí tưởng |
85 |
| 146 |
6-1998 |
|
Sử Mặc |
bên kia xương cụt |
90 |
| 146 |
6-1998 |
|
Phạm Hải Anh |
ngựa ô |
91 |
| 146 |
6-1998 |
|
Hoàng Bích Đào |
đôi ngả |
97 |
| 146 |
6-1998 |
|
Khánh Hà |
biệt, hồi âm |
104 |
| 146 |
6-1998 |
|
Nam Dao |
chim trong lồng |
105 |
| 146 |
6-1998 |
|
Trần Thái Vân |
về quê hương |
130 |
| 146 |
6-1998 |
|
Grendel Lajos |
điều bị loại khỏi thời sự |
131 |
| 146 |
6-1998 |
|
Phan Xuân Sinh |
hầu chuyện cùng ngũ tử tư |
138 |
| 146 |
6-1998 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
139 |
| 147 |
7-1998 |
|
Trần Hữu Thục |
nhân vật tiểu thuyết |
3 |
| 147 |
7-1998 |
|
Đặng Hiền |
thành phố nắng |
14 |
| 147 |
7-1998 |
|
Trần Văn Tích |
tự do và sáng tạo |
23 |
| 147 |
7-1998 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
nguyệt rạng |
29 |
| 147 |
7-1998 |
|
Trần Hồng Châu |
ảnh hưởng văn hóa Tây phương... |
30 |
| 147 |
7-1998 |
|
Ngữ An |
thơ năm chữ |
41 |
| 147 |
7-1998 |
|
Thụy Khuê |
Trần Hồng Châu, khát vọng biển |
42 |
| 147 |
7-1998 |
|
Minh Nguyệt |
phỏng vấn Lê Minh Hà |
48 |
| 147 |
7-1998 |
|
Hoàng Lộc |
về một khúc đàn tình |
55 |
| 147 |
7-1998 |
|
Trần Mộng Tú |
về một cảnh đời |
56 |
| 147 |
7-1998 |
|
Quỳnh Thi |
thành thơ |
64 |
| 147 |
7-1998 |
|
Lệ Hằng |
bên kia là núi |
65 |
| 147 |
7-1998 |
|
Hà Trung |
thơ tình cho Huế |
80 |
| 147 |
7-1998 |
|
Khánh Hà |
tiếng hát lạc loài |
81 |
| 147 |
7-1998 |
|
Quang Dương |
vài đoản khúc về New Orleans |
83 |
| 147 |
7-1998 |
|
Tâm Thanh |
hai chiếc bóng |
84 |
| 147 |
7-1998 |
|
Hoài Mỹ |
lời trăn trối |
91 |
| 147 |
7-1998 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
mai này |
102 |
| 147 |
7-1998 |
|
Vy |
bước đi cùng quá khứ |
103 |
| 147 |
7-1998 |
|
Sử Mặc |
hồi hướng |
113 |
| 147 |
7-1998 |
|
Lê Thị Huệ |
đứng bên hiên chùa Kim Liên |
114 |
| 147 |
7-1998 |
|
Ngự Thuyết |
khúc hát ly hương |
116 |
| 147 |
7-1998 |
|
Nguyễn Hoàng Đức |
đọc chơi vài bài luận về ca dao |
130 |
| 147 |
7-1998 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
137 |
| 148 |
8-1998 |
|
Nguyễn Hữu Lê |
quan hệ tư duy nghệ thuật và hình thái ý thức xã hội |
3 |
| 148 |
8-1998 |
|
Đỗ Ngọc Yên |
di chứng chiến tranh... |
11 |
| 148 |
8-1998 |
|
Ngu Yên |
ai là tác giả? |
19 |
| 148 |
8-1998 |
|
Nguyễn Đạt Vận |
huyền thoại về Cao Bá Quát |
20 |
| 148 |
8-1998 |
|
Triều Hoa Đại |
cùng như lai |
28 |
| 148 |
8-1998 |
|
Lê Minh Hà |
tản mạn về Chí Phèo |
29 |
| 148 |
8-1998 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
đường vào thiên thu |
35 |
| 148 |
8-1998 |
|
Quỳnh Giao |
tìm về thiên thai |
39 |
| 148 |
8-1998 |
|
Nguyệt Thu |
yêu dấu |
47 |
| 148 |
8-1998 |
|
Trúc Chi |
cành phượng tím |
48 |
| 148 |
8-1998 |
|
Tường Vũ Anh Thy |
mơ hồ |
63 |
| 148 |
8-1998 |
|
Tưởng Năng Tiến |
những phút ngã lòng |
64 |
| 148 |
8-1998 |
|
Phan Minh Khánh |
bên chén mù sương |
70 |
| 148 |
8-1998 |
|
Hà Thúc Sinh |
đối đầu |
71 |
| 148 |
8-1998 |
|
Cao Thị Nguyệt Lãng |
lá cỏ non |
79 |
| 148 |
8-1998 |
|
Tâm Thanh |
không nỡ |
80 |
| 148 |
8-1998 |
|
Hoàng Liên |
cái còn lại |
98 |
| 148 |
8-1998 |
|
Lâm Chương |
mưa rừng miền đông |
106 |
| 148 |
8-1998 |
|
Thảo Trường |
bên bờ suối |
108 |
| 148 |
8-1998 |
|
Inna Malkhanova |
các bạn đang làm gì nhỉ? |
123 |
| 148 |
8-1998 |
|
Thiên Yên |
bầy chim đen |
130 |
| 148 |
8-1998 |
|
Nhật Nguyễn |
rồi cũng qua đi |
131 |
| 148 |
8-1998 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
142 |
| 149 |
9-1998 |
|
Đặng Tiến |
đọc thơ Nguyễn Xuân Thiệp |
3 |
| 149 |
9-1998 |
|
Trần Hồng Châu |
trống không |
13 |
| 149 |
9-1998 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
về Ng. Đ. Chiểu và lý luận văn học |
14 |
| 149 |
9-1998 |
|
Hoàng Lộc |
rượu Huế uống ở Hội An |
23 |
| 149 |
9-1998 |
|
Nguyễn Văn Sâm |
truyện thơ Nôm Triệu Ngũ Nương |
24 |
| 149 |
9-1998 |
|
Hồng Khắc Kim Mai |
bụi đời mười phương |
39 |
| 149 |
9-1998 |
|
Phố Tịnh |
bàn về "đánh dấu thanh"... |
41 |
| 149 |
9-1998 |
|
Trịnh Gia Mỹ |
chiêm bao |
49 |
| 149 |
9-1998 |
|
Phan Minh Khánh |
gót mưa |
49 |
| 149 |
9-1998 |
|
Nguyễn Đình Hoà |
đúng năm mươi năm trước tôi đặt chân lên đất Mỹ |
50 |
| 149 |
9-1998 |
|
Ý Liên |
mùa hạ |
57 |
| 149 |
9-1998 |
|
Hồ Như |
trở về |
58 |
| 149 |
9-1998 |
|
Khánh Hà |
trở về hạ thu |
64 |
| 149 |
9-1998 |
|
Lê Minh Hà |
bão |
65 |
| 149 |
9-1998 |
|
Huệ Thu |
mai thảo |
69 |
| 149 |
9-1998 |
|
Phùng Nguyễn |
chim gáy sau vườn |
70 |
| 149 |
9-1998 |
|
Trần Mộng Tú |
tình gọi |
79 |
| 149 |
9-1998 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
mãn thiên hoa vũ |
80 |
| 149 |
9-1998 |
|
Triều Hoa Đại |
bài thơ ngày trước |
87 |
| 149 |
9-1998 |
|
Quan Dương |
bất chợt một buổi chiều |
88 |
| 149 |
9-1998 |
|
Trần Bình Nam |
người chị dâu |
98 |
| 149 |
9-1998 |
|
Cao Xuân Tú |
đêm trên quê hương |
107 |
| 149 |
9-1998 |
|
Thơ Thơ |
ba sẽ về...ngày mai |
108 |
| 149 |
9-1998 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
kho tàng của quá khứ |
112 |
| 149 |
9-1998 |
|
Buzzati, Moravia... |
truyện ngắn hay |
116 |
| 149 |
9-1998 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
130 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
|
Niên biểu Võ Phiến |
3 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
|
Tác phẩm Võ Phiến |
5 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Nguyễn Hưng Quốc |
Đến với Võ Phiến |
14 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Võ Đình |
Võ Phiến, Nhìn và Thấy |
21 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Triều Hoa Đại |
Khởi lên từ ngọn bút |
33 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Trần Hữu Thục |
Võ Phiến: Tâm và Cảnh |
34 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Trần Doãn Nho (phỏng vấn Võ Phiến) |
Nhà văn và Cuộc sống |
44 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Nguyễn Hoàng Văn |
Võ Phiến: Tình nghĩa giáo khoa thư |
52 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Lê Minh Hà |
Đọc lần 1, lần 2 và...tùy bút Võ Phiến |
60 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Nguyễn Hữu Lê |
Đọc tạp luận Võ Phiến |
64 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Trúc Chi |
Lại đối lời |
70 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Minh Nguyệt |
Ám ảnh thời gian trong thơ Võ Phiến |
75 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Hoàng Nga |
Nhân vật |
80 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Nguyễn Vy Khanh |
Võ Phiến những năm 60 |
87 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Tạ Chí Đại Trường |
Từ Đoàn Thế Nhơn đến Võ Phiến |
103 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Huệ Thu-Hà Thượng Nhân |
Võ Phiến (thơ, thơ họa) |
109 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Quỳnh Giao |
Võ Phiến với chúng ta |
110 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Ngự Thuyết |
Đọc lại Võ Phiến |
116 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Trần Long Hồ |
Võ Phiến: Một đời để tùy nghi |
123 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Ngô Nguyên Dũng |
Vài cảm nghĩ nhân đọc "Hoan ca" của Võ Phiến |
137 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Trần Văn Nam |
Nhà văn thích xuề xòa mà viết tinh tế |
143 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Sử Mặc |
Gợi hứng từ Võ Phiến |
148 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Hoàng Xuân Sơn |
Viễn |
149 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Trần Hoài Thư |
Cây đa bên cầu |
153 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Nguyễn Bá Khanh |
Chân dung Võ Phiến (và bà Võ Phiến) |
154 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Võ Phiến |
Cái còn lại |
168 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Võ Phiến |
Thời gian |
173 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Võ Phiến |
Văn phong, Nhân cách |
174 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Võ Phiến |
Xong cả |
182 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Võ Phiến |
Thơ dịch |
199 |
| 150-151 |
10&11-1998 |
Số Đặc Biệt: Văn Nghiệp Võ Phiến |
Nguyễn Quốc Trụ |
Tạp ghi |
208 |
| 152 |
12-1998 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
saramago, nobel văn 1998 |
13 |
| 152 |
12-1998 |
|
Nguyễn Hoàng Văn |
về nơi cố quận... |
3 |
| 152 |
12-1998 |
|
Cung Trầm Tưởng & các tác giả khác |
thơ tiếc thương thi sĩ Bùi Giáng |
9 |
| 152 |
12-1998 |
|
Schafer & Thế Uyên |
tiểu thuyết xuất hiện ở Nam Kỳ |
20 |
| 152 |
12-1998 |
|
Đỗ Minh Tuấn |
ám ảnh hoa trong Truyện Kiều |
35 |
| 152 |
12-1998 |
|
Đỗ Ngọc Yên |
Chí Phèo, bản thân bản ngã Việt |
47 |
| 152 |
12-1998 |
|
Khoa Hữu |
những vần thơ mới viết |
56 |
| 152 |
12-1998 |
|
Song Thao |
chớp mắt ngoái lại |
58 |
| 152 |
12-1998 |
|
Thành Tôn |
rượu, đời ta |
68 |
| 152 |
12-1998 |
|
Lâm Chương |
gió ngược |
69 |
| 152 |
12-1998 |
|
Thái Tú Hạp |
dòng sông chảy ngược |
83 |
| 152 |
12-1998 |
|
Trần Thu Miên |
đám tang người khách hàng |
84 |
| 152 |
12-1998 |
|
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
bữa đó |
92 |
| 152 |
12-1998 |
|
Lê Thị Huệ |
đà lạt my nương sầu |
93 |
| 152 |
12-1998 |
|
Nguyễn Khánh Hòa |
hiểu ra duyên nợ |
98 |
| 152 |
12-1998 |
|
Hàn Song Tường |
trốn tuyết |
99 |
| 152 |
12-1998 |
|
Hồ Minh Dũng |
tạ ơn |
105 |
| 152 |
12-1998 |
|
Khánh Hà |
một chút quê nhà |
106 |
| 152 |
12-1998 |
|
Cao Xuân Tú |
có thể |
109 |
| 152 |
12-1998 |
|
Trần Mộng Tú |
người thuê phòng |
110 |
| 152 |
12-1998 |
|
Hoàng Bích Đào |
tâm sự dòng sông |
117 |
| 152 |
12-1998 |
|
Như Chi |
lời cỏ |
122 |
| 152 |
12-1998 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
chương phềnh |
123 |
| 152 |
12-1998 |
|
Nguyễn Nam An |
khai quang |
131 |
| 152 |
12-1998 |
|
Đặng Phú Phong |
người muốn lấy cái đã mất |
132 |
| 152 |
12-1998 |
|
Nguyễn Quốc Trụ |
tạp ghi |
135 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Nguyễn Mộng Giác |
tình trạng lão hóa trong sinh hoạt văn học |
4 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Tạ Quốc Tuấn |
các bài thơ xuân đầu tiên trong văn học Việt Nam |
11 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Thành Tôn |
tặng vợ buổi đầu xuân |
25 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Trần Hữu Thục |
kinh nghiệm và tri thức. Tác phẩm lớn |
26 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Nguyễn Khánh Hòa |
thơ Nguyễn Khánh Hòa |
40 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Bùi Vĩnh Phúc |
tưởng tượng và thực tại trong văn chương |
42 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Hoàng Xuân Sơn |
thời nhỏ ở vườn kinh |
67 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Triều Hoa Đại |
xuân về. ta với ngựa |
68 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Mai Kim Ngọc |
nhà thương quận |
70 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Thái Tú Hạp |
nẻo về / bồi hồi cỏ hoa |
86 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Hồ Minh Dũng |
cuối năm |
87 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Ngô Nguyên Dũng |
tháng giêng em nhớ mềm hương nếp |
89 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Trần Hồng Châu |
trường an tây vọng |
90 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Trần Mộng Tú |
lạnh ở dưới phố |
106 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Song Thao |
sabrina |
108 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Lê Thị Huệ |
lô cốt |
117 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Trúc Chi |
bên cạnh một lá thư |
118 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Khoa Hữu |
lục bát viết từ Việt Nam |
127 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Tâm Thanh |
ngôn ngoại |
131 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Phạm Việt Cường |
thơ tình năm 86, viết muộn |
139 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Nguyễn Văn Sâm |
chờ cho trăng lặn |
140 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Cao Xuân Tú |
ngày xuân trả nợ quê hương |
152 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Nguyễn Trung Hối |
huyền trân |
154 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Hồ Như |
kẻ lạ |
165 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Phan Ni Tấn (ND) |
quê núi |
172 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Ngự Thuyết |
con đường chiều |
175 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Nguyệt Thu |
mùa xuân năm ngoái |
184 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Khánh Hà |
còn cội mai già |
185 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Nguyễn Quốc Trụ |
một chuyến đi |
186 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Thế Uyên |
hà nội, thập niên chót thế kỷ hai mươi |
205 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Lê Ngân H. |
quê hương như một ám ảnh |
222 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Hoàng Bích Đào |
xuân trắng |
229 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Triều Hoa Đại |
ngày xuân, chuyện trò cùng tác giả "tôi cùng gió mùa" |
230 |
| 153-154 |
1&2-1999 |
Tết Kỷ Mão |
Đỗ Minh Tuấn |
sự khám phá nhân cách văn hóa Việt, nhân đọc bộ SCML |
241 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Tạ Quốc Tuấn |
các bài thơ xuân đầu tiên mang ảnh hưởng Nho giáo |
3 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Hà Nguyên Dũng |
lời say với rượu |
13 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Trần Văn Tích |
luật thơ |
14 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Đức Phổ |
ngày đầu năm |
28 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Nguyễn Hữu Lê |
quan hệ giữa tư duy nghệ thuật và hình thái xã hội |
29 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Khoa Hữu |
sài gòn, giao thừa 1999 |
34 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Hoàng Nguyên Nhuận |
hành trình chuỗi hột sen hồ tịnh |
36 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Trần Mộng Tú |
gió không biết tôi bao nhiêu tuổi |
45 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Phạm Hải Anh |
đỉnh tuyết |
46 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Hoàng Chính |
rác |
54 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Giang |
bên thềm nhà cũ, cà phê |
64 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Ngô Thế Vinh |
trên cánh đồng chum |
65 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Quan Dương |
chỉ còn thơ |
80 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Hoài Mỹ |
nhập |
81 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Nguyễn Xuân Thiệp |
mùa cuối |
94 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Nguyễn Vy Khanh |
tìm hiểu truyện Hồ Minh Dũng |
96 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Hồng Khắc Kim Mai |
trầm kha |
105 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Từ Dũng, Nguyễn Hưng Quốc & Thế Uyên |
tranh luận về "sống và viết ở hải ngoại" |
106 |
| 155 |
3-1999 |
Số Tân Niên |
Nghiêm Xuân Hồng |
nào ngờ ảo hóa |
133 |
| 156 |
4-1999 |
|
|
† KHÔNG CÓ TRANG MỤC LỤC — cần trích tay từng bài sau |
|
| 157 |
5-1999 |
|
Đoan Hùng |
nhân xem tranh mộc bản, suy nghĩ về 1 dân tộc "mù chữ" |
3 |
| 157 |
5-1999 |
|
Võ Đình |
hàng xóm |
14 |
| 157 |
5-1999 |
|
Trần Mộng Tú |
sợi tóc |
18 |
| 157 |
5-1999 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
ôi! phong linh |
24 |
| 157 |
5-1999 |
|
Trần Văn Tích |
khoảnh khắc tâm thức Việt? |
27 |
| 157 |
5-1999 |
|
Cung Trầm Tưởng |
limbô |
37 |
| 157 |
5-1999 |
|
Võ Kỳ Điền |
thế giới văn chương Hồ Trường An |
38 |
| 157 |
5-1999 |
|
Khánh Hà |
tiếng suối giao mùa |
45 |
| 157 |
5-1999 |
|
Cao Xuân Tú |
đường lên xứ lạng |
46 |
| 157 |
5-1999 |
|
Ngô Nhựt Tân |
nhận định về "sống và viết..." |
48 |
| 157 |
5-1999 |
|
Hồng Khắc Kim Mai |
bước chân lưu vong |
54 |
| 157 |
5-1999 |
|
Dũng Văn |
mánh lới cuối cùng... |
55 |
| 157 |
5-1999 |
|
Triều Hoa Đại |
trôi theo đường mây |
65 |
| 157 |
5-1999 |
|
Trúc Chi |
huế, một đêm mưa |
66 |
| 157 |
5-1999 |
|
Hoàng Lộc |
một lần huế-quảng |
73 |
| 157 |
5-1999 |
|
Nam Dao |
loạn kiều binh |
74 |
| 157 |
5-1999 |
|
Quan Dương |
lỡ hẹn |
95 |
| 157 |
5-1999 |
|
Bùi Bích Hà |
mùa phục sinh |
96 |
| 157 |
5-1999 |
|
Tâm Thanh |
lông hồng |
100 |
| 157 |
5-1999 |
|
Song Thao |
biết nói chi |
110 |
| 157 |
5-1999 |
|
Thạch Hãn |
tạp ghi |
120 |
| 157 |
5-1999 |
|
Triều Hoa Đại |
phỏng vấn Lê Minh Hà |
134 |
| 158 |
6-1999 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
chẳng lẽ mãi mãi là một nền văn học nghiệp dư? |
3 |
| 158 |
6-1999 |
|
Trần Đăng Khoa |
chân dung xuân diệu |
19 |
| 158 |
6-1999 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
"sương gieo" hay "sương siu"? |
33 |
| 158 |
6-1999 |
|
Lê Nguyễn |
trên biển khuya |
38 |
| 158 |
6-1999 |
|
Trúc Chi |
hàn huyên |
39 |
| 158 |
6-1999 |
|
Thảo Chi |
nửa đoạn sau |
47 |
| 158 |
6-1999 |
|
Đặng Mai Lan |
chiêm bao |
48 |
| 158 |
6-1999 |
|
Quan Dương |
ai bảo em... |
53 |
| 158 |
6-1999 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
bướm |
54 |
| 158 |
6-1999 |
|
Trần Yên Hòa |
mưa |
71 |
| 158 |
6-1999 |
|
Hồ Minh Dũng |
đường mây |
72 |
| 158 |
6-1999 |
|
Lê Thái Lâm |
ban sơ |
85 |
| 158 |
6-1999 |
|
Nguyệt Thu |
biển đêm |
86 |
| 158 |
6-1999 |
|
Cổ Ngư |
tản mạn một chuyến đi |
87 |
| 158 |
6-1999 |
|
Thu Thuyền |
những nhánh sông mất biển |
94 |
| 158 |
6-1999 |
|
Giang |
chân dung |
97 |
| 158 |
6-1999 |
|
Phạm Hải Anh |
culi |
98 |
| 158 |
6-1999 |
|
Phan Minh Khánh |
bóng quê |
101 |
| 158 |
6-1999 |
|
Vũ Hồi Nguyên |
những vùng hoang |
102 |
| 158 |
6-1999 |
|
Minh Nguyệt |
phỏng vấn Trần Hữu Thục |
118 |
| 158 |
6-1999 |
|
Trần Hồng Châu |
đọc "Trong Mê Cung" |
128 |
| 158 |
6-1999 |
|
Thạch Hãn |
tạp ghi |
134 |
| 159 |
7-1999 |
|
Dạ Quỳnh |
quan niệm văn học |
3 |
| 159 |
7-1999 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
huệ tổ, giả thử |
21 |
| 159 |
7-1999 |
|
Nhược Trần |
về chuyện...mới cũ |
22 |
| 159 |
7-1999 |
|
Trần Thị Lai Hồng |
panthéon |
29 |
| 159 |
7-1999 |
|
A. Solzhenitsyn (Nguyễn Phúc dịch) |
sự kiên trì tôn thờ cái mới đã tác hại ra sao trong thế kỷ này |
30 |
| 159 |
7-1999 |
|
Nguyễn Thị Minh Thủy |
gửi về mẹ |
35 |
| 159 |
7-1999 |
|
Nguyễn Hữu Lê |
tư duy nghệ thuật... |
36 |
| 159 |
7-1999 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
văn chương và thể loại |
42 |
| 159 |
7-1999 |
|
Thái Tú Hạp |
bàng bá lân & giao hưởng số 6 |
52 |
| 159 |
7-1999 |
|
Tâm Thanh |
lụa bạch |
57 |
| 159 |
7-1999 |
|
Hoàng Nga |
chia lìa |
77 |
| 159 |
7-1999 |
|
Nguyễn Nam An |
ru giấc còn mây |
85 |
| 159 |
7-1999 |
|
Lâm Chương |
trường sơn, gửi lòng ở lại |
86 |
| 159 |
7-1999 |
|
Trần Thiện Hiệp |
trí nhớ nàng |
95 |
| 159 |
7-1999 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
hòn còng lửa |
96 |
| 159 |
7-1999 |
|
Hoàng Bích Đào |
muộn màng |
105 |
| 159 |
7-1999 |
|
E. Hemingway (Trần Thu Miên dịch) |
the killers (hai kẻ giết mướn) |
106 |
| 159 |
7-1999 |
|
Đức Phổ |
ngũ ngôn, hiểu ra chữ nghĩa |
116 |
| 159 |
7-1999 |
|
Mai Kim Ngọc |
suy nghĩ về phim "ba mùa" |
117 |
| 159 |
7-1999 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc "thiên nga giữa cõi người" |
129 |
| 159 |
7-1999 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
132 |
| 160 |
8-1999 |
|
Võ Đình |
chuyện anh họa sĩ cà lăm |
3 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
thời gian |
12 |
| 160 |
8-1999 |
|
Vương Trí Nhàn |
nói chuyện với người đã chết |
13 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
sài gòn |
23 |
| 160 |
8-1999 |
|
Triều Hoa Đại |
trúc chi: huế-sàigòn-hànội |
25 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Thị Minh Thủy |
lục bát từ biển, buổi chiều |
38 |
| 160 |
8-1999 |
|
Lê Hữu Nghị |
"điểm" qua các bài điểm sách |
39 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
viết văn với ... cây búa |
49 |
| 160 |
8-1999 |
|
Trần Hồng Châu |
tôi vẫn theo em |
71 |
| 160 |
8-1999 |
|
Trần Doãn Nho |
một đêm |
73 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Tư Phương |
cuối đời, sao nỡ ngắt trăng về |
84 |
| 160 |
8-1999 |
|
Lê Minh Hà |
sông vẫn còn chảy mãi |
85 |
| 160 |
8-1999 |
|
Lê Thị Huệ |
cường lưu chữ |
91 |
| 160 |
8-1999 |
|
Bùi Bích Hà |
đôi cánh ước mơ của con |
92 |
| 160 |
8-1999 |
|
Đặng Hiền |
mưa đông appex |
98 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Quí Đức |
mười ngày ở bled |
99 |
| 160 |
8-1999 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
nỗi nhà |
112 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Hiền |
trăm luân |
113 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
thơ không lời đáp |
118 |
| 160 |
8-1999 |
|
Phạm Hải Anh |
cửa sổ |
120 |
| 160 |
8-1999 |
|
Ngũ An |
tâm huế |
124 |
| 160 |
8-1999 |
|
Thạch Hãn |
vĩnh biệt bố già |
125 |
| 160 |
8-1999 |
|
Mario Puzo |
chọn một giấc mơ |
129 |
| 160 |
8-1999 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc "chân mang giày số 6" |
144 |
| 160 |
8-1999 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
149 |
| 161 |
9-1999 |
|
Hoàng Nguyên Nhuận |
đường mưa nho nhỏ, anh theo Ngọ về |
3 |
| 161 |
9-1999 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
những giọt lệ đồng thảo |
14 |
| 161 |
9-1999 |
|
Ngụ Thuyết |
mấy thế kỷ sau |
18 |
| 161 |
9-1999 |
|
Cao Xuân Tứ |
biển |
33 |
| 161 |
9-1999 |
|
Trần Văn Tích |
tịch mịch hồng |
34 |
| 161 |
9-1999 |
|
Trần Thảo Lư |
cali như một chốn quê nhà |
40 |
| 161 |
9-1999 |
|
Nguyễn Hoàng Văn |
bi kịch một nụ cười |
42 |
| 161 |
9-1999 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
ngày mùa, tiếp dư |
45 |
| 161 |
9-1999 |
|
Trúc Chi |
gánh |
46 |
| 161 |
9-1999 |
|
Nguyên |
thơ tôi thị |
51 |
| 161 |
9-1999 |
|
Hoàng Nga |
bỏ mặc con đường |
56 |
| 161 |
9-1999 |
|
Thanh Hà |
trung thu, đôi khi buồn |
64 |
| 161 |
9-1999 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
nhật ký mùa phượng vĩ |
65 |
| 161 |
9-1999 |
|
Lưu Hy Lạc |
ôm hoa |
73 |
| 161 |
9-1999 |
|
Cổ Ngư |
nhạt nắng |
74 |
| 161 |
9-1999 |
|
Trần Thị Lai Hồng |
lý ngọ ý, lý tơ vương |
83 |
| 161 |
9-1999 |
|
Hoàng Liên |
ánh đèn viện sách |
84 |
| 161 |
9-1999 |
|
Cao Huy Thuần |
tôi ở bên này, tôi ở bên kia |
95 |
| 161 |
9-1999 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
đất hẹp |
107 |
| 161 |
9-1999 |
|
Hoàng Mai Đạt |
những ngày ở biên hòa |
115 |
| 161 |
9-1999 |
|
Phan Minh Khánh |
nằm trong vườn chùa đợi phật |
130 |
| 161 |
9-1999 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc Miêng |
131 |
| 161 |
9-1999 |
|
Thạch Hãn |
tạp ghi |
146 |
| 161 |
9-1999 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
156 |
| 162 |
10-1999 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
hai con đường vào đời, vào thơ |
3 |
| 162 |
10-1999 |
|
Cổ Trúc |
tứ tuyệt |
6 |
| 162 |
10-1999 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
cách phiên âm từ "nhẫn nhụi" |
7 |
| 162 |
10-1999 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
lại "tịch mịch hồng" |
11 |
| 162 |
10-1999 |
|
Cao Xuân Tứ |
vệt máu còn tươi |
33 |
| 162 |
10-1999 |
|
Lương Thư Trung |
chất thơ trong văn Trần Hoài Thư |
34 |
| 162 |
10-1999 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
chân không trong lưỡi dao thời gian |
40 |
| 162 |
10-1999 |
|
Trúc Chi |
chị đàn |
42 |
| 162 |
10-1999 |
|
Trần Thảo Lư |
hiu hắt quê nhà |
60 |
| 162 |
10-1999 |
|
Tâm Thanh |
túp lều của chị tôi |
63 |
| 162 |
10-1999 |
|
Hà Nguyên Du |
khúc ly tao |
72 |
| 162 |
10-1999 |
|
Trần Doãn Nho |
chớm thu |
73 |
| 162 |
10-1999 |
|
Ngngdung † |
cũng đọc thiên thư |
78 |
| 162 |
10-1999 |
|
Thu Thuyền |
nước mắt |
79 |
| 162 |
10-1999 |
|
Phan Xuân Sinh |
đêm nằm nhớ Ức Trai |
82 |
| 162 |
10-1999 |
|
Nguyễn Thị Thảo An |
xóm hưu |
84 |
| 162 |
10-1999 |
|
Thận Nhiên |
mưa giàn giụa mặt một người... |
91 |
| 162 |
10-1999 |
|
Đỗ Minh Tuấn |
chuyện thánh gióng kể ngược |
93 |
| 162 |
10-1999 |
|
Đặng Hiền |
cuối cùng anh cũng hiểu |
99 |
| 162 |
10-1999 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
ngày chủ nhật vui vẻ |
100 |
| 162 |
10-1999 |
|
Sử Mặc |
ngàn thu |
107 |
| 162 |
10-1999 |
|
Huy Văn |
mưa sài gòn |
108 |
| 162 |
10-1999 |
|
Hoàng Mai Đạt |
sài gòn dưới cơn mưa trở về |
115 |
| 162 |
10-1999 |
|
Ngụ Thuyết |
xa lộ |
131 |
| 162 |
10-1999 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
153 |
| 163 |
11-1999 |
|
Thạch Hãn |
gunter grass, nobel văn chương 99 |
3 |
| 163 |
11-1999 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
sáng tác và phê bình |
14 |
| 163 |
11-1999 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
mảnh vụn sương tuyết... |
27 |
| 163 |
11-1999 |
|
Hoàng Ngọc Tuấn |
góp ý với hoàng nguyên nhuận |
29 |
| 163 |
11-1999 |
|
Trần Thảo Lư |
nghiệp chướng |
45 |
| 163 |
11-1999 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
đọc "qua mấy trời sương mưa" |
47 |
| 163 |
11-1999 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đêm thu |
61 |
| 163 |
11-1999 |
|
Trúc Chi |
một nét thu |
63 |
| 163 |
11-1999 |
|
Nguyễn Thị Minh Thủy |
trầm luân |
72 |
| 163 |
11-1999 |
|
Tâm Thanh |
trái mùa |
73 |
| 163 |
11-1999 |
|
Trần Thị Lai Hồng |
sacre coeur |
79 |
| 163 |
11-1999 |
|
Nguyễn Thị Thảo An |
mrs. jeans |
80 |
| 163 |
11-1999 |
|
Đỗ Quyên |
đống chữ (trích trường ca) |
87 |
| 163 |
11-1999 |
|
Thu Thuyền |
lồ phổ nả |
92 |
| 163 |
11-1999 |
|
Hồ Minh Dũng |
mùa đông mới tới |
95 |
| 163 |
11-1999 |
|
Lê Hữu |
cầu cho sự bình an |
96 |
| 163 |
11-1999 |
|
Phạm Hà Trang |
những ngày mưa cũ |
110 |
| 163 |
11-1999 |
|
Giang |
mắt biếc |
123 |
| 163 |
11-1999 |
|
Hoàng Mai Đạt |
những ngày về biên hòa |
124 |
| 163 |
11-1999 |
|
Trần Mộng Tú |
thơ và bệnh |
141 |
| 163 |
11-1999 |
|
Nguyễn Văn Sâm |
trường thi "việt nam thương khúc" |
142 |
| 163 |
11-1999 |
|
Khánh Hà |
mùa thu phương bắc |
146 |
| 163 |
11-1999 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
152 |
| 164 |
12-1999 |
|
Thạch Hãn |
isabel allende |
3 |
| 164 |
12-1999 |
|
Isabel Allende |
nghiệp văn |
8 |
| 164 |
12-1999 |
|
Trần Văn Tích |
lục nghị |
25 |
| 164 |
12-1999 |
|
Nguyên |
già thi sĩ |
34 |
| 164 |
12-1999 |
|
Đoàn Nhã Văn |
nguyễn thị hoàng bắc và những câu chuyện kể |
35 |
| 164 |
12-1999 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
dạ khúc |
45 |
| 164 |
12-1999 |
|
Hoàng Nga |
về trong phố xưa |
49 |
| 164 |
12-1999 |
|
Trần Thảo Lư |
nhạn môn quan |
57 |
| 164 |
12-1999 |
|
Lê Minh Hà |
có thật, thiên đường |
58 |
| 164 |
12-1999 |
|
Phan Ni Tấn |
thơ phan ni tấn |
65 |
| 164 |
12-1999 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
có một giáng sinh |
66 |
| 164 |
12-1999 |
|
Tâm Thanh |
gỗ thức trên rừng |
74 |
| 164 |
12-1999 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
puzzles cảnh quê nhà |
84 |
| 164 |
12-1999 |
|
Vũ Đình Kh. |
những mùa ớt trong đời |
85 |
| 164 |
12-1999 |
|
Hà Nguyên Du |
người muôn thuở |
92 |
| 164 |
12-1999 |
|
Ngô Nhựt Tân |
gánh bánh nậm |
94 |
| 164 |
12-1999 |
|
Thảo Chi |
buồn chân đi bộ buổi sáng mùa thu |
100 |
| 164 |
12-1999 |
|
Hoàng Mai Đạt |
những ngày về biên hòa |
101 |
| 164 |
12-1999 |
|
Vy |
dặn |
118 |
| 164 |
12-1999 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc tùy bút của Trúc Chi |
119 |
| 164 |
12-1999 |
|
Văn Học |
sinh hoạt văn học |
124 |
| 164 |
12-1999 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
129 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Trần Mộng Tú |
nhìn nhau rất xa |
4 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Tạ Chí Đại Trường |
giao tiếp đông tây ở VN |
5 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Trần Hồng Châu |
trừ tịch trắng |
34 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Trần Long Hồ |
đầu xuân nói chuyện sách |
35 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Lâm Chương |
tội tình chi |
51 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Hoàng Xuân Sơn |
thơ hoàng xuân sơn |
52 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Tạ Quốc Tuấn |
những bài thơ xuân của ba thi tăng trung quốc |
54 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyễn Hưng Quốc |
người đọc, vinh quang và trách nhiệm |
64 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyên |
nghệ thuật |
75 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Võ Đình |
chữ |
76 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Đức Phổ |
lệ vỡ thành giòng |
83 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Thụy Khuê |
sự hình thành và phát triển văn học quốc ngữ t.k. XX |
84 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Đoàn Nhã Văn |
những nỗi ám ảnh của hoàng nga |
92 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyễn Nam An |
thơ nguyễn nam an |
103 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Triều Hoa Đại |
đến thăm nhà bạn |
104 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyễn Xuân Thiệp |
cúc vàng & những truyện khác |
106 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Kinh Dương Vương |
bài thơ cho chim nhỏ |
113 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Quỳnh Giao |
hương xuân và giai nhân |
115 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyễn Thị Minh Thủy |
thơ tình tháng chạp |
125 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Phùng Nguyễn |
tỏ tình với bình minh |
127 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Giang |
homeless |
134 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyễn Mạnh Trinh |
tự họa |
135 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Hoàng Nga |
ở nơi không có tết |
137 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nghiêm Xuân Hồng |
tâm chim sẻ, mặt trời |
144 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Đặng Mai Lan |
mùa nắng cuối cùng |
145 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Luân Hoán |
dặn chừng, đi theo |
152 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Ngô Nguyên Dũng |
giao thừa của chị lam |
153 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Trần Hoài Thư |
bệnh xá mùa xuân |
162 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Đặng Hiền |
đi qua trí nhớ |
167 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
thuần ơi! |
168 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Phan Nhiên Hạo |
những chiếc đồng hồ điện tử |
171 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Tâm Thanh |
cành mai sân trước |
172 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Khánh Hà |
cảm ơn ta có nhau |
185 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Song Thao |
những con cá của già sam |
186 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Phan Ni Tấn |
xuôi nam |
196 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Hoàng Chính |
khi loài chim thôi hót |
198 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Phạm Hải Anh |
một chuyến đi |
207 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Nguyễn Thị Thảo An |
những dòng sông thôi chảy |
212 |
| 165-166 |
1&2-2000 |
Tết Canh Thìn |
Phan Thị Trọng Tuyến |
ra đi chiến trường |
225 |
| 167 |
3-2000 |
|
Trần Long Hồ |
đầu năm nói chuyện sách (tiếp) |
3 |
| 167 |
3-2000 |
|
Phạm Xuân Nguyên |
buồn vui văn học cuối thế kỷ |
18 |
| 167 |
3-2000 |
|
Tô Thùy Yên |
chia tay ải Tây |
21 |
| 167 |
3-2000 |
|
Đoàn Nhã Văn |
tầm bắn trước và sau của Thảo Trường |
22 |
| 167 |
3-2000 |
|
Nguyệt Thu |
bước qua thế kỷ |
33 |
| 167 |
3-2000 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
nhìn lại những trang viết cũ |
34 |
| 167 |
3-2000 |
|
Khoa Hữu |
bao giờ, đêm mơ gặp tô đông pha về Hà nội nhớ Sài gòn |
58 |
| 167 |
3-2000 |
|
Miêng |
chiếc mũ |
60 |
| 167 |
3-2000 |
|
Thảo Chi |
xuân này xuân xưa |
63 |
| 167 |
3-2000 |
|
Y Chi |
mây trắng |
64 |
| 167 |
3-2000 |
|
Hoàng Liên |
tiền |
68 |
| 167 |
3-2000 |
|
Trần Yên Hòa |
buổi chiều ở Mỹ |
79 |
| 167 |
3-2000 |
|
Vi Khuê |
chào đón tân thiên niên kỷ |
80 |
| 167 |
3-2000 |
|
Phùng Nguyễn |
đêm oakland. câu hỏi |
82 |
| 167 |
3-2000 |
|
Thu Thuyền |
con đầu lòng |
93 |
| 167 |
3-2000 |
|
Ngụ Thuyết |
dài thế kỷ |
97 |
| 167 |
3-2000 |
|
Lê Hữu |
xuân muộn |
117 |
| 167 |
3-2000 |
|
Vũ Hồi Nguyên |
giao tuyến |
137 |
| 167 |
3-2000 |
|
Vũ Đình Kh. |
ngọn cỏ vàng trên thung lũng mùa đông |
146 |
| 167 |
3-2000 |
|
Sương Mai |
kìa xuân đã về |
156 |
| 167 |
3-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
157 |
| 167 |
3-2000 |
|
Phổ Đức |
vô ưu |
165 |
| 168 |
4-2000 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
tiền bạc, văn chương và lịch sử |
3 |
| 168 |
4-2000 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
mưa |
19 |
| 168 |
4-2000 |
|
Đoàn Nhã Văn |
trái tim Miêng và nỗi bất hạnh của người phụ nữ |
20 |
| 168 |
4-2000 |
|
Cao Xuân Tứ |
tây mổ |
29 |
| 168 |
4-2000 |
|
Dung Nham |
thơ dung nham |
30 |
| 168 |
4-2000 |
|
Triều Hoa Đại |
phỏng vấn hồ minh dũng |
32 |
| 168 |
4-2000 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
về hai câu 45-46 trong bản dịch chinh phụ ngâm |
39 |
| 168 |
4-2000 |
|
Nguyễn Hữu Nhật |
học nguyễn tuân, chém treo ngành |
48 |
| 168 |
4-2000 |
|
Mười tác giả |
những truyện thật ngắn |
50 |
| 168 |
4-2000 |
|
Nghiêm Xuân Hồng |
trên ngọn tử sinh |
62 |
| 168 |
4-2000 |
|
Trúc Chi |
chút nắng và chút tình |
63 |
| 168 |
4-2000 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
đêm. sa mạc lan dần |
72 |
| 168 |
4-2000 |
|
Nguyễn Văn Sâm |
kể chuyện ngày xưa |
73 |
| 168 |
4-2000 |
|
Hoàng Nga |
nhịp sống |
81 |
| 168 |
4-2000 |
|
Hoàng Chính |
giải oan cho biển |
89 |
| 168 |
4-2000 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
dấu giày đón bình minh |
100 |
| 168 |
4-2000 |
|
Hoài Mỹ |
lão già otto |
109 |
| 168 |
4-2000 |
|
Nam Dao |
kịch câm |
118 |
| 168 |
4-2000 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
giới thiệu "giữa hai miền mưa nắng" |
144 |
| 168 |
4-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
149 |
| 168 |
4-2000 |
|
Văn Hữu |
ý kiến |
152 |
| 169 |
5-2000 |
|
Văn Học |
phỏng vấn nhà văn Võ Phiến về bộ sách "văn học miền nam" |
3 |
| 169 |
5-2000 |
|
Đức Phổ |
trí mã lực |
20 |
| 169 |
5-2000 |
|
Nguyễn Thanh Sơn |
phê bình văn học cảm tính |
21 |
| 169 |
5-2000 |
|
Lê Minh Hà |
chân dung nhà văn, trong một thế nhìn |
26 |
| 169 |
5-2000 |
|
Ngu Yên |
cuối thiên niên: ký |
31 |
| 169 |
5-2000 |
|
Đoàn Nhã Văn |
hồ minh dũng, ngòi bút của tình thương |
35 |
| 169 |
5-2000 |
|
Trần Thị Lai Hồng |
tầm vông |
49 |
| 169 |
5-2000 |
|
Tâm Thanh |
sau mùa lũ sông côn |
50 |
| 169 |
5-2000 |
|
Võ Đình |
bạn cũ |
60 |
| 169 |
5-2000 |
|
Đặng Hiền |
tháng năm xanh |
66 |
| 169 |
5-2000 |
|
Kiệt Tấn |
những mùa ảo tưởng |
67 |
| 169 |
5-2000 |
|
Nam Dao |
trong buốt pha lê |
68 |
| 169 |
5-2000 |
|
Thận Nhiên |
thơ không đặt tựa # 17 |
91 |
| 169 |
5-2000 |
|
Lâm Chương |
đi giữa bầy thú dữ |
92 |
| 169 |
5-2000 |
|
Trần Hồng Châu |
không. tôi chưa muốn chào vĩnh biệt |
118 |
| 169 |
5-2000 |
|
Nguyễn Thị Thảo An |
đỉnh trời tròn |
120 |
| 169 |
5-2000 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
dạ âm, lạc lối |
133 |
| 169 |
5-2000 |
|
Trần Thảo Lư |
chiều cancun xa quê |
134 |
| 169 |
5-2000 |
|
Đặng Thơ Thơ |
vườn lan |
135 |
| 169 |
5-2000 |
|
Trần Thiện Hiệp |
tháng giêng em về |
147 |
| 169 |
5-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
148 |
| 169 |
5-2000 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
huế tháng tư |
154 |
| 170 |
6-2000 |
|
Văn Học |
nhà văn Nghiêm X. Hồng từ trần |
2 |
| 170 |
6-2000 |
|
Nhật Tiến |
chuyện trò với bạn đọc về cuốn "thềm hoang" |
3 |
| 170 |
6-2000 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
vì sao có bản mới "thần, người và đất việt" |
8 |
| 170 |
6-2000 |
|
Triều Hoa Đại |
nỗi lòng |
13 |
| 170 |
6-2000 |
|
Đoàn Nhã Văn |
ngô thế vinh, người oằn vai với những giấc mộng con |
14 |
| 170 |
6-2000 |
|
Lương Thư Trung |
cảm nhận về cách viết truyện ngắn của Lâm Chương |
23 |
| 170 |
6-2000 |
|
Trần Mộng Tú |
hai mươi lăm năm qua |
31 |
| 170 |
6-2000 |
|
Ngụ Thuyết |
vài ý kiến về dịch thuật |
32 |
| 170 |
6-2000 |
|
Giang |
bỏ san diego |
42 |
| 170 |
6-2000 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
bản kiều nôm trong thư viện anh |
43 |
| 170 |
6-2000 |
|
Cao Xuân Tứ |
phía bên kia trời |
47 |
| 170 |
6-2000 |
|
Trần Văn Tích |
chinh phụ ngâm bản dịch, c.45,46 |
48 |
| 170 |
6-2000 |
|
Nguyễn Thị Minh Thủy |
sống bình yên |
52 |
| 170 |
6-2000 |
|
Nam Dao |
chớp sao |
53 |
| 170 |
6-2000 |
|
Nguyễn Chí Kham |
mùa thu |
86 |
| 170 |
6-2000 |
|
Trúc Chi |
về một cái địa chỉ |
87 |
| 170 |
6-2000 |
|
Hoàng Nga |
tổ ấm |
97 |
| 170 |
6-2000 |
|
Thanh Hà |
chiều bãi san trí nguyên |
106 |
| 170 |
6-2000 |
|
Hồ Minh Dũng |
dưới chân đền tế trời |
107 |
| 170 |
6-2000 |
|
Nguyễn Nam An |
trở về theo mơ qua |
117 |
| 170 |
6-2000 |
|
Lê Hữu |
có một vì sao |
118 |
| 170 |
6-2000 |
|
Hà Nguyên Du |
em tín nữ |
137 |
| 170 |
6-2000 |
|
Nguyễn Thanh Sơn |
giới thiệu Nguyễn Bình Phương |
138 |
| 170 |
6-2000 |
|
Thụy Khuê |
phỏng vấn nhà văn Nhật Tuấn |
143 |
| 171 |
7-2000 |
|
Huyền Không |
một ngọn đèn không tắt |
3 |
| 171 |
7-2000 |
|
Tường Vũ Anh Thy |
tâm lung linh |
8 |
| 171 |
7-2000 |
|
Nguyễn Sỹ Hưng |
nghiêm xuân hồng, một đời trăn trở xuôi về đọc kinh |
9 |
| 171 |
7-2000 |
|
The Economist |
hear the soulbird sing |
14 |
| 171 |
7-2000 |
|
Thế Uyên |
nhìn lại một vài tác phẩm trong quá khứ |
19 |
| 171 |
7-2000 |
|
Đoàn Nhã Văn |
gió, lửa, thân phận sĩ phu qua ngòi bút Nam Dao |
25 |
| 171 |
7-2000 |
|
Sử Mặc (H.X.S.) |
được mùa thơ |
40 |
| 171 |
7-2000 |
|
Hoàng Nguyên Nhuận |
thưa thốt và dựa cột |
46 |
| 171 |
7-2000 |
|
Phan Nhiên Hạo |
trong những chiếc tàu ngầm |
53 |
| 171 |
7-2000 |
|
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
phía hoa vàng |
54 |
| 171 |
7-2000 |
|
Trúc Chi |
hộp cơm chay |
59 |
| 171 |
7-2000 |
|
Hoàng Chính |
cơn ghen cuối mùa |
67 |
| 171 |
7-2000 |
|
Viêm Tịnh |
94 đã tới |
78 |
| 171 |
7-2000 |
|
Mạch Nha |
sông lấp |
80 |
| 171 |
7-2000 |
|
Trần Thảo Lư |
trời bataan mưa lâu |
87 |
| 171 |
7-2000 |
|
Hoài Mỹ |
một ngày có nắng |
88 |
| 171 |
7-2000 |
|
Trần Thị Lai Hồng |
thơ trần thị lai hồng |
100 |
| 171 |
7-2000 |
|
Vũ Đình Kh. |
ở thời chưa đánh mất |
101 |
| 171 |
7-2000 |
|
Ngu Yên |
một mình ở nhà |
108 |
| 171 |
7-2000 |
|
Trần Cà Mau |
bên lề một chuyến âu du |
109 |
| 171 |
7-2000 |
|
Lê Cần Sơn |
giả dụ sau cơn liệt |
128 |
| 171 |
7-2000 |
|
Hoài Ziang Duy |
nhân gian một chỗ |
129 |
| 171 |
7-2000 |
|
Văn Học |
sinh hoạt văn học đó đây |
143 |
| 172 |
8-2000 |
|
Văn Học |
phỏng vấn Doãn Quốc Sỹ về khu rừng lau |
3 |
| 172 |
8-2000 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
tham gia đối thoại sử học |
9 |
| 172 |
8-2000 |
|
Viêm Tịnh |
khúc thời gian |
34 |
| 172 |
8-2000 |
|
Dạ Quỳnh |
nghệ nhân và cuộc sống |
35 |
| 172 |
8-2000 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
văn học trong một nền văn hóa điện tử |
50 |
| 172 |
8-2000 |
|
Thích Nguyên Hạnh |
một cõi đi về |
62 |
| 172 |
8-2000 |
|
Lê Cần Sơn |
hoang ngôn |
66 |
| 172 |
8-2000 |
|
Trúc Chi |
mây hồng |
67 |
| 172 |
8-2000 |
|
Trần Hồng Châu |
suối orphée suối ophelia |
90 |
| 172 |
8-2000 |
|
Diễm Âu |
dường tro bay |
91 |
| 172 |
8-2000 |
|
Trần Yên Hòa |
dụ ngôn cho bé nhỏ xíu |
108 |
| 172 |
8-2000 |
|
Trần Thị Ng.H. |
sinh nhật |
109 |
| 172 |
8-2000 |
|
Triều Hoa Đại |
mùa hạ, ngồi chờ bóng trăng soi. |
124 |
| 172 |
8-2000 |
|
Điệp Mỹ Linh |
cuộc tình xa |
126 |
| 172 |
8-2000 |
|
Dung Nham |
muối-đường-ta |
140 |
| 172 |
8-2000 |
|
Nguyễn B. Phương |
trí nhớ suy tàn |
141 |
| 172 |
8-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
155 |
| 173 |
9-2000 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
văn chương truyện thật ngắn |
3 |
| 173 |
9-2000 |
|
Cao Xuân Tứ |
thanh hóa |
11 |
| 173 |
9-2000 |
|
Nguyễn Thanh Sơn |
di sản và đổi mới |
12 |
| 173 |
9-2000 |
|
Khoa Hữu |
thơ viết cho tháng 4.2000 |
18 |
| 173 |
9-2000 |
|
Tâm Thanh |
còn đóa hoa quỳ |
21 |
| 173 |
9-2000 |
|
Trần Thị Ng.H. |
lexomil |
27 |
| 173 |
9-2000 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
tháng 6 và những tháng 6 |
36 |
| 173 |
9-2000 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
triết lý của tóc |
39 |
| 173 |
9-2000 |
|
Trịnh Gia Mỹ |
niềm vui, nỗi nhớ |
49 |
| 173 |
9-2000 |
|
Song Thao |
trên đường thiên lý |
50 |
| 173 |
9-2000 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
đường âm hồn |
61 |
| 173 |
9-2000 |
|
Đỗ Quyên |
buồn muộn cùng thế kỷ |
69 |
| 173 |
9-2000 |
|
Hoàng Chính |
vời vợi non cao |
75 |
| 173 |
9-2000 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đừng có sợ, ngậm ngùi... |
82 |
| 173 |
9-2000 |
|
Nguyễn Hữu Nhật |
nhà in |
84 |
| 173 |
9-2000 |
|
Hà Nguyên Du |
mạch dẫn cho tim |
98 |
| 173 |
9-2000 |
|
Nguyễn Thị Thảo An |
tên thị nữ xứ đàng trong |
100 |
| 173 |
9-2000 |
|
Đặng Hiền |
da tình chi |
114 |
| 173 |
9-2000 |
|
Phan Triều Hải |
câu chuyện chén dĩa |
115 |
| 173 |
9-2000 |
|
Nguyễn Bình Phương |
trí nhớ suy tàn (tiếp theo) |
121 |
| 173 |
9-2000 |
|
Hoài Ziang Duy |
di |
134 |
| 173 |
9-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
142 |
| 174 |
10-2000 |
|
Nguyễn Văn Trung |
tưởng niệm Việt Nam Cộng Hòa |
3 |
| 174 |
10-2000 |
|
Nguyệt Thu |
sắc không |
32 |
| 174 |
10-2000 |
|
Đoàn Nhã Văn |
kiệt tấn và những đam mê đời thường |
33 |
| 174 |
10-2000 |
|
Thường Quán |
lửa băng nước |
45 |
| 174 |
10-2000 |
|
Trần Mộng Tú |
thư viết từ assaquah |
49 |
| 174 |
10-2000 |
|
Đức Phổ |
những sớm mai, còn nhớ được |
52 |
| 174 |
10-2000 |
|
Vũ Hồi Nguyên |
một độ khóc cười |
53 |
| 174 |
10-2000 |
|
Mạc Hoài |
gối chăn |
67 |
| 174 |
10-2000 |
|
Nguyễn Thị Minh Thủy |
đời giữa đêm sâu |
68 |
| 174 |
10-2000 |
|
Trúc Chi |
tiếng ca dưới sóng |
69 |
| 174 |
10-2000 |
|
Vạn Giả |
thục |
77 |
| 174 |
10-2000 |
|
Võ Đình |
bàn thờ nhà bà Soa |
78 |
| 174 |
10-2000 |
|
Ngu Yên |
31 tháng 7 năm 2000 |
87 |
| 174 |
10-2000 |
|
Hoàng Nga |
nỗi niềm |
88 |
| 174 |
10-2000 |
|
Lê Cần Sơn |
chào em, vì đôi mắt đá |
94 |
| 174 |
10-2000 |
|
Lê Minh Hà |
ngày xưa cô Tấm |
96 |
| 174 |
10-2000 |
|
Phạm Hải Anh |
viết cho người không hiểu |
102 |
| 174 |
10-2000 |
|
Ngụ Thuyết |
con đường về |
104 |
| 174 |
10-2000 |
|
Như Chi |
tháng 7, tháng 8, tháng 9 |
110 |
| 174 |
10-2000 |
|
Thu Thuyền |
cha con |
111 |
| 174 |
10-2000 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
che không hết núi |
116 |
| 174 |
10-2000 |
|
Song Thao |
mùa hè đã qua |
117 |
| 174 |
10-2000 |
|
Nguyễn Bình Phương |
trí nhớ suy tàn (tiếp theo) |
128 |
| 174 |
10-2000 |
|
Phạm Xuân Đài |
đọc "bên giòng sông hằng" |
143 |
| 174 |
10-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
153 |
| 175 |
11-2000 |
|
Thạch Hãn |
vòng nguyệt quế cho người lưu vong |
5 |
| 175 |
11-2000 |
|
Thụy Khuê |
cao hành kiện, nobel văn chương 2000 |
13 |
| 175 |
11-2000 |
|
Nguyễn Thanh Sơn |
cao hành kiện, bóng hoa trên mặt nước |
18 |
| 175 |
11-2000 |
|
Cao Hành Kiện (Tâm Thanh dịch) |
tiểu thuyết là cái quái gì? |
22 |
| 175 |
11-2000 |
|
Cao Hành Kiện (Thạch Hãn dịch) |
đường lên linh sơn |
25 |
| 175 |
11-2000 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
nhận xét về cuốn "đọc kỹ truyện kiều" |
39 |
| 175 |
11-2000 |
|
Thường Quán |
ba đoạn văn |
43 |
| 175 |
11-2000 |
|
Thảo Chi |
đi qua nhà quàng oak hill |
47 |
| 175 |
11-2000 |
|
Hoàng Nga |
vĩnh biệt mùa thu |
49 |
| 175 |
11-2000 |
|
Sương Mai |
nàng tấm tân thời |
56 |
| 175 |
11-2000 |
|
Thơ Thơ |
nhà trẻ |
57 |
| 175 |
11-2000 |
|
Hà Nguyên Du |
thuần diệu, linh y |
73 |
| 175 |
11-2000 |
|
Lê Hữu |
nắng lạ |
74 |
| 175 |
11-2000 |
|
Triều Hoa Đại |
trăng soi hiên cũ |
94 |
| 175 |
11-2000 |
|
Phan Triều Hải |
những con đường không đến seattle |
96 |
| 175 |
11-2000 |
|
Ngu Yên |
gặp trăng |
101 |
| 175 |
11-2000 |
|
Nguyễn Bình Phương |
trí nhớ suy tàn (kỳ cuối) |
102 |
| 175 |
11-2000 |
|
Lê Thị Thấm Vân |
người con gái VN da vàng...thời bình |
118 |
| 175 |
11-2000 |
|
Nam Dao |
từ bốn phác thảo thời gian đến mối mơ của cuội (kịch) |
119 |
| 175 |
11-2000 |
|
Sử Mặc |
nhắm mình |
144 |
| 175 |
11-2000 |
|
Nhật Tiến |
đọc tác phẩm mới của N.Thế Vinh |
145 |
| 175 |
11-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
152 |
| 176 |
12-2000 |
|
L.M. Trần Quý Thiện |
tưởng niệm Hàn Mặc Tử |
3 |
| 176 |
12-2000 |
|
Nguyễn Văn Trung |
những lựa chọn căn bản |
20 |
| 176 |
12-2000 |
|
Đặng Hiền |
qua vùng ước mơ |
41 |
| 176 |
12-2000 |
|
Đoàn Nhã Văn |
nguyễn xuân hoàng & người đi trên mây. |
42 |
| 176 |
12-2000 |
|
Luân Hoán |
thơ luân hoán |
55 |
| 176 |
12-2000 |
|
Thường Quán |
giày, và chuyện viết |
56 |
| 176 |
12-2000 |
|
Hồ Minh Dũng |
thơ hồ minh dũng |
62 |
| 176 |
12-2000 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
nỗi nhớ qua 5 tác giả |
64 |
| 176 |
12-2000 |
|
Mai Kim Ngọc |
đọc "dì thu" của trang châu |
73 |
| 176 |
12-2000 |
|
Dung Nham |
bài cầu nguyện tháng bảy |
80 |
| 176 |
12-2000 |
|
Trúc Chi |
mong manh |
81 |
| 176 |
12-2000 |
|
Lê Minh Hà |
trương chi |
88 |
| 176 |
12-2000 |
|
Đỗ Quỳnh Dao |
tiếng chim |
96 |
| 176 |
12-2000 |
|
Khánh Hà |
bèo mây |
108 |
| 176 |
12-2000 |
|
Quán Như |
con dế |
109 |
| 176 |
12-2000 |
|
Như Chi |
như thơ |
116 |
| 176 |
12-2000 |
|
Hoài Mỹ |
vĩnh đen |
118 |
| 176 |
12-2000 |
|
Cổ Ngư |
cây đời |
130 |
| 176 |
12-2000 |
|
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
châu mai |
131 |
| 176 |
12-2000 |
|
Phạm Hải Anh |
khi hoa hướng dương tàn |
135 |
| 176 |
12-2000 |
|
Diễm Âu |
chờ cơm |
136 |
| 176 |
12-2000 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
đọc catfish & mandala |
143 |
| 176 |
12-2000 |
|
Văn Học |
giới thiệu sách mới |
149 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Trần Hồng Châu |
điểm tâm LA Times... (thơ) |
4 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Tạ Chí Đại Trường |
sử việt, đọc một quyển. |
8 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Võ Đình |
nói và viết |
42 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Trần Hữu Thục |
viết truyện, từ chỗ chênh vênh |
50 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Cao Xuân Tứ |
hai ngày với phố cổ |
61 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Trần Mộng Tú |
chia nhau hà nội |
62 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Trần Long Hồ |
đầu năm nói chuyện thơ |
64 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Đặng Tiến |
ngày xuân nói chuyện tuồng hát bội |
76 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Giáng Hương |
vết hài xưa |
83 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Tạ Quốc Tuấn |
xuân với ông vua mất nước |
84 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Trần Thị Lai Hồng |
hài ca |
97 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Đoàn Nhã Văn |
ngọn lửa âm ỉ trong văn chương Mai Kim Ngọc |
98 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Võ Phiến |
nhung nha nhung nhăng |
109 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Vạn Giả |
năm cùng |
111 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Tâm Thanh |
bức chân dung |
112 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Trần Thiện Hiệp |
xới đất trồng hoa |
117 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Thơ Thơ |
một nơi để viết |
118 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Khánh Hà |
ta về thiên niên kỷ sau |
125 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Đỗ Quỳnh Dao |
sau tôi, cơn bão sóng |
126 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Phan Ni Tấn (N.Đ.) |
mọc ở đồng xoài |
137 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Mai Văn |
một chỗ để nghỉ trưa |
138 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Hà Nguyên Du |
nguyên đán chùm gửi |
143 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Phạm Hải Anh |
chuyện cây nhỏ |
144 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Ngô Nguyên Dũng |
tiếng suối đêm giao mùa |
147 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Đỗ Quyên |
buồn muộn cùng thế kỷ |
166 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Hồ Đình Nghiêm |
màu trắng |
168 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Ngụ Thuyết |
tết và trí nhớ |
176 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Nguyệt Thu |
quán gió mùa xuân |
186 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Nguyễn Mạnh Trinh |
thơ tết cho một người |
187 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Song Thao |
bốn người một bàn |
188 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Thường Quán |
con mồi |
199 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Nguyễn Thị Thanh Bình |
ảo tưởng |
201 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Phan Triều Hải |
rau và hoa |
201 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Nguyễn Hoài Phương |
kỳ zaloha cuối cùng |
208 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Mai Kim Ngọc |
giã từ hoàng liên |
216 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Phùng Kim Chú |
thơ phùng kim chú |
224 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Vũ Thư Hiên |
cương ơi, tạm biệt |
225 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Nguyễn Mộng Giác |
đọc "về với biển cả" |
238 |
| 177-178 |
1&2-2001 |
Xuân Tân Tỵ 2001 — Bước vào thế kỷ 21 |
Hồng Huy |
về ý kiến của Nguyễn Quảng Tuân |
241 |
| 179 |
3-2001 |
|
Trần Văn Tích |
thơ xuân Trần Nhân Tông và thời gian nghệ thuật |
3 |
| 179 |
3-2001 |
|
Nguyễn Văn Trung |
văn học trong vòng tay chính trị |
15 |
| 179 |
3-2001 |
|
Triều Hoa Đại |
cuối năm. sáo lại sang sông |
42 |
| 179 |
3-2001 |
|
Trịnh Nhật |
thầy tôi: một giấc ngủ dài |
44 |
| 179 |
3-2001 |
|
Ngu Yên |
nhật ký theo tiếng hát |
51 |
| 179 |
3-2001 |
|
Nguyễn Thanh Sơn |
tiếp thị cho một giải nobel văn chương cho việt nam |
57 |
| 179 |
3-2001 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
sử học, đọc một quyển (II) các sử gia nho thần |
65 |
| 179 |
3-2001 |
|
Trần Thiện Hiệp |
nhớ người kinh bắc |
75 |
| 179 |
3-2001 |
|
Nam Dao |
tiếng hú địa cầu |
76 |
| 179 |
3-2001 |
|
Đỗ Quỳnh Dao |
chuyện kể một mình |
93 |
| 179 |
3-2001 |
|
Luân Hoán |
một lần tham bạn |
107 |
| 179 |
3-2001 |
|
Trúc Chi |
bệnh rình sắc hương |
108 |
| 179 |
3-2001 |
|
Đinh Linh |
thư lạ |
121 |
| 179 |
3-2001 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
bài ca con cá |
124 |
| 179 |
3-2001 |
|
Trang Châu |
tín hiệu |
126 |
| 179 |
3-2001 |
|
Đỗ Tử Hậu |
không phải là chuyện ma |
132 |
| 179 |
3-2001 |
|
Nguyễn Thị Thanh Bình |
ảo tưởng |
136 |
| 179 |
3-2001 |
|
Hàn Song Tường |
mất tích |
138 |
| 179 |
3-2001 |
|
Trần Mộng Tú |
những mảnh quê nhà |
140 |
| 179 |
3-2001 |
|
Thế Quân |
tin văn |
147 |
| 180 |
4-2001 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
lãng tử văn học |
3 |
| 180 |
4-2001 |
|
Ngụ Thuyết |
viết, và viết cho ai? |
9 |
| 180 |
4-2001 |
|
Khánh Hà |
phục sinh |
15 |
| 180 |
4-2001 |
|
Ngũ An |
thủy mặc |
16 |
| 180 |
4-2001 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
sách hán nôm ở nước ngoài |
18 |
| 180 |
4-2001 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
các sử gia nho thần |
24 |
| 180 |
4-2001 |
|
Đặng Hiền |
và mơ |
43 |
| 180 |
4-2001 |
|
Nguyễn Văn Trung |
văn chương hiện sinh |
44 |
| 180 |
4-2001 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
bellevue |
64 |
| 180 |
4-2001 |
|
Miêng |
bất chính |
65 |
| 180 |
4-2001 |
|
Hồ Như |
tiểu thư |
72 |
| 180 |
4-2001 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
hoang vu tôi |
79 |
| 180 |
4-2001 |
|
Hồ Minh Dũng |
vườn không đóng cổng |
80 |
| 180 |
4-2001 |
|
Hà Nguyên Du |
em là...vòng nhật nguyệt |
91 |
| 180 |
4-2001 |
|
Lê Minh Hà |
chữ ơi! |
92 |
| 180 |
4-2001 |
|
Thu Thuyền |
dòng sông gãy khúc |
98 |
| 180 |
4-2001 |
|
Thảo Chi |
biết đến bao giờ |
106 |
| 180 |
4-2001 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
ngày và đêm |
107 |
| 180 |
4-2001 |
|
Alain Robbe Grillet |
tiểu thuyết pháp ngày nay |
121 |
| 180 |
4-2001 |
|
Lương Thư Trung |
bên bờ kinh xáng bốn tổng đọc sách ngô thế vinh |
124 |
| 180 |
4-2001 |
|
Mạc Hoài |
nổi niềm |
132 |
| 181 |
5-2001 |
|
Trúc Chi |
trịnh công sơn: đôi nét chấm phá |
3 |
| 181 |
5-2001 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
mười sáu năm, nhìn lại... |
7 |
| 181 |
5-2001 |
|
Hoàng Khởi Phong |
những lần lột xác của văn học |
24 |
| 181 |
5-2001 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
trăng mười sáu |
30 |
| 181 |
5-2001 |
|
Song Thao |
chút kỷ niệm với văn học |
33 |
| 181 |
5-2001 |
|
Nam Dao |
kịch nghệ của người việt hải ngoại |
36 |
| 181 |
5-2001 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
xuống sông |
46 |
| 181 |
5-2001 |
|
Nguyễn Thanh Sơn |
những người viết trẻ ở việt nam |
47 |
| 181 |
5-2001 |
|
Trần Mộng Tú |
giọt nắng tháng tư |
56 |
| 181 |
5-2001 |
|
Nguyễn Văn Trung |
văn chương hiện sinh (tiếp) |
57 |
| 181 |
5-2001 |
|
Hoàng Nga |
triền mơ |
70 |
| 181 |
5-2001 |
|
Sương Mai |
trang...sầu |
78 |
| 181 |
5-2001 |
|
Triều Hoa Đại |
mười năm, bụi ám |
79 |
| 181 |
5-2001 |
|
Nguyễn Thị Thảo An |
mến |
81 |
| 181 |
5-2001 |
|
Đức Phổ |
ký ức |
97 |
| 181 |
5-2001 |
|
Trang Châu |
nắng đêm |
99 |
| 181 |
5-2001 |
|
Hòa Vũ |
chị phúc |
107 |
| 181 |
5-2001 |
|
Đặng Trần Huấn |
tên thật nhà văn thế lữ |
124 |
| 181 |
5-2001 |
|
Hồng Khắc Kim Mai |
thư kính gửi g.s. nguyễn v. trung |
127 |
| 181 |
5-2001 |
|
Thế Quân |
tin văn |
133 |
| 181 |
5-2001 |
|
Sam H. Verhovek |
từ mộc bản đến mã số điện toán đối với một nhà thơ việt nam |
143 |
| 181 |
5-2001 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
hồi em thuở đó trăng tròn khuyết |
147 |
| 182 |
6-2001 |
|
Nguyễn Văn Trung |
văn chương hiện sinh |
3 |
| 182 |
6-2001 |
|
Tô Thùy Yên |
gặp gỡ giữa đường |
16 |
| 182 |
6-2001 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
hương thổ văn học |
18 |
| 182 |
6-2001 |
|
Lê Cần Sơn |
làm thơ như giữ đức tin |
30 |
| 182 |
6-2001 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
trao đổi với ông hồng huy về quyển 'đọc kỹ truyện kiều' |
32 |
| 182 |
6-2001 |
|
Trần Thiện Hiệp |
gặp lại tháng giêng |
40 |
| 182 |
6-2001 |
|
Trần Dần |
nhật ký (trích) |
41 |
| 182 |
6-2001 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
thời khánh tận của đất |
58 |
| 182 |
6-2001 |
|
Phạm Hải Anh |
chiếc giỏ giấc mơ |
61 |
| 182 |
6-2001 |
|
Trần Hồng Châu |
độc ẩm hoài cố nhân |
64 |
| 182 |
6-2001 |
|
Lê Hữu |
giọt lệ chelsea |
65 |
| 182 |
6-2001 |
|
Triều Hoa Đại |
phỏng vấn nhà văn phùng nguyễn |
83 |
| 182 |
6-2001 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
thơ nguyễn nam an |
92 |
| 182 |
6-2001 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
trí tuệ |
101 |
| 182 |
6-2001 |
|
Thận Nhiên |
dòng đầu ngày |
111 |
| 182 |
6-2001 |
|
Ngô Viết Trọng |
con đò ma |
112 |
| 182 |
6-2001 |
|
Ninh Hạ - Nguyễn Đức Tâm |
margarita |
117 |
| 182 |
6-2001 |
|
Đỗ Tử Hậu |
chứng nhân lửa luyện tội |
134 |
| 182 |
6-2001 |
|
Thế Quân |
tin văn |
141 |
| 183 |
7-2001 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
thực chất & huyền thoại |
3 |
| 183 |
7-2001 |
|
Trần Mộng Tú |
chuyện của đôi giày |
10 |
| 183 |
7-2001 |
|
Nguyễn Văn Trung |
hiện sinh ở miền nam |
11 |
| 183 |
7-2001 |
|
Đặng Hiền |
vách thời gian |
33 |
| 183 |
7-2001 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
trao đổi thêm với ông hồng huy về quyển 'đọc kỹ truyện kiều' |
34 |
| 183 |
7-2001 |
|
Hà Nguyên Du |
gene đại dương |
44 |
| 183 |
7-2001 |
|
Vũ Hoàng Thư |
haiku và những cơn nắng hạ |
46 |
| 183 |
7-2001 |
|
Lũ Quỳnh † |
trịnh c. sơn, những ngày bệnh. |
52 |
| 183 |
7-2001 |
|
Bùi Bích Hà |
hư vô |
55 |
| 183 |
7-2001 |
|
Song Thao |
chuyện tình, khúc đầu |
56 |
| 183 |
7-2001 |
|
Phan Triều Hải |
những người đánh cá |
66 |
| 183 |
7-2001 |
|
Nguyễn Đức Thanh |
người đi |
71 |
| 183 |
7-2001 |
|
Thơ Thơ |
độ đau của máy |
72 |
| 183 |
7-2001 |
|
Nguyệt Thu |
đi tìm |
86 |
| 183 |
7-2001 |
|
Ngô Viết Trọng |
chú hụi |
87 |
| 183 |
7-2001 |
|
Trần Thiện Hiệp |
ẩn hiện vầng trăng |
103 |
| 183 |
7-2001 |
|
Điệp Mỹ Linh |
mơ chiều |
104 |
| 183 |
7-2001 |
|
Ninh Hạ-Nguyễn Đức Tâm |
margarita (2) |
115 |
| 183 |
7-2001 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện dài nhiều kỳ) |
127 |
| 183 |
7-2001 |
|
Thế Quân |
tin văn |
136 |
| 184 |
8-2001 |
|
Nguyễn Huệ Chi |
một vài vấn đề phân kỳ lịch sử văn học nhìn từ điểm đầu t.k. 21 |
3 |
| 184 |
8-2001 |
|
Vũ Hoàng Thư |
cánh đồng, thời gian |
35 |
| 184 |
8-2001 |
|
Nguyễn Ngọc Bích |
nguyễn du trứ-tác truyện kiều vào khoảng nào? |
36 |
| 184 |
8-2001 |
|
Sử Mặc |
hò khoan, duy nhất ở giữa |
45 |
| 184 |
8-2001 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
hai nhà văn tiêu biểu cho tiểu thuyết hương thổ |
46 |
| 184 |
8-2001 |
|
Đức Phổ |
bến cũ |
54 |
| 184 |
8-2001 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
phỏng vấn nhà thơ trần mộng tú |
56 |
| 184 |
8-2001 |
|
Hà Nguyên Du |
đêm hạ huyền |
68 |
| 184 |
8-2001 |
|
Nguyễn Phương Linh |
tâm sự với một người bạn cũ |
69 |
| 184 |
8-2001 |
|
Võ Đình |
mây chó (tùy bút) |
75 |
| 184 |
8-2001 |
|
Hồng Khắc Kim Mai |
như phù vân (trích) |
80 |
| 184 |
8-2001 |
|
Hoàng Nga |
khúc tháng hai |
86 |
| 184 |
8-2001 |
|
Lê Mây |
diễm |
94 |
| 184 |
8-2001 |
|
Trang Châu |
người ăn trưa trong xe |
95 |
| 184 |
8-2001 |
|
Cao Xuân Tứ |
phú xuân, mấy mươi năm, 1 ngày |
104 |
| 184 |
8-2001 |
|
Hồ Như |
trăng non |
106 |
| 184 |
8-2001 |
|
Mai Văn |
nắng doi † |
114 |
| 184 |
8-2001 |
|
Phan Nhiên Hạo |
coi bói, coi phim |
118 |
| 184 |
8-2001 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện đăng nhiều kỳ) |
123 |
| 184 |
8-2001 |
|
Thế Quân |
tin văn |
137 |
| 185 |
9-2001 |
|
Hồng Huy |
thông ngữ và đặc ngữ |
3 |
| 185 |
9-2001 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
lòng khát khao...những cơn mưa |
17 |
| 185 |
9-2001 |
|
Tuấn Huy |
nghiêm xuân hồng, người về khép cánh hư không |
18 |
| 185 |
9-2001 |
|
Nguyễn Nam An |
nghe mùa hè ôn đới |
25 |
| 185 |
9-2001 |
|
Trần Văn Tích |
cỏ cây truyện kiều |
26 |
| 185 |
9-2001 |
|
Lê Cần Sơn |
kinh cầu hồn cho người còn đi đứng |
34 |
| 185 |
9-2001 |
|
Tràm Cà Mau |
triết lý củ khoai |
36 |
| 185 |
9-2001 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
xóm |
45 |
| 185 |
9-2001 |
|
Ngụ Thuyết |
những cây bông trắng |
46 |
| 185 |
9-2001 |
|
Trúc Chi |
hạt giống |
55 |
| 185 |
9-2001 |
|
Song Thao |
mai sau |
66 |
| 185 |
9-2001 |
|
Nguyễn Khánh Hòa |
thơ nguyễn khánh hòa |
76 |
| 185 |
9-2001 |
|
Hoài Mỹ |
thập giá |
78 |
| 185 |
9-2001 |
|
Nguyệt Thu |
lửa |
91 |
| 185 |
9-2001 |
|
Phạm Hải Anh |
đi hết đường mưa |
92 |
| 185 |
9-2001 |
|
Trầm Hương |
có gì đâu |
96 |
| 185 |
9-2001 |
|
Trần Thị Diệu Tâm |
con câm |
98 |
| 185 |
9-2001 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
dọc thảo an mùa chớm trăng, mây |
106 |
| 185 |
9-2001 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
sỏi |
108 |
| 185 |
9-2001 |
|
Đỗ Tử Hậu |
mắc cạn |
119 |
| 185 |
9-2001 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện đăng nhiều kỳ) |
126 |
| 185 |
9-2001 |
|
Thế Quân |
tin văn |
139 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Cổ Ngư |
Đôi dòng về Trịnh Công Sơn |
7 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Nam Dao |
Ngõ ngàng nước đục bụi trong |
15 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Bửu Ý |
Đèn thắp thì mờ |
22 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Tuấn Huy |
Trịnh Công Sơn, cỏ xót xa người |
28 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Lữ Quỳnh |
Nơi nghìn trùng con gió bay |
39 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Hoàng Xuân Sơn |
Vân Áo, Biết làm sao |
44 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Nguyễn Việt Thường |
Thương Anh, hạt cát dị thường |
46 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Trương Thìn |
Ngẫm nghĩ về Sơn |
47 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Nguyệt Thu |
Những gì còn lại |
50 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Trần Hữu Thục |
Một cái nhìn về ca từ Trịnh Công Sơn |
53 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Y Chi |
Giọt nước nguyên thủy |
84 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Trần Nhựt Tân |
Trịnh Công Sơn, Chim Họa mi và Nàng Thơ |
87 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Lê Minh Hà |
Trịnh Công Sơn, Tại sao? |
105 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Thơ Thơ |
Lời chia tay cuối |
116 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Trúc Chi |
Về một tâm hồn nghệ sĩ |
121 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Bùi Vĩnh Phúc |
Trịnh Công Sơn, ngôn ngữ và những ám ảnh nghệ thuật |
126 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Đặng Tiến |
Trịnh Công Sơn, Tiếng hát Hòa bình |
176 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Quỳnh Giao |
Trịnh Công Sơn, như cánh vạc bay |
201 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Nguyễn Thanh Ty |
Về một quãng đời của Trịnh Công Sơn |
208 |
| 186-187 |
10&11-2001 |
Trịnh Công Sơn: Tình yêu, Quê hương, Thân phận (Văn Học ấn bản đặc biệt) |
Lê Hữu |
Từ Diễm Xưa đến Một Cõi Đi Về |
226 |
| 188 |
12-2001 |
|
Thạch Hãn |
v.s. naipaul, nobel văn chương 2001 |
5 |
| 188 |
12-2001 |
|
Khánh Hà |
em thơ về đâu |
13 |
| 188 |
12-2001 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
tây sơn, nhìn từ bên trong |
18 |
| 188 |
12-2001 |
|
Luân Hoán |
tiên phước, 1946 |
28 |
| 188 |
12-2001 |
|
Tạ-Quốc-Tuấn |
chúng ta lơ là với văn học á châu đã quá lâu! |
30 |
| 188 |
12-2001 |
|
Đặng Hiền |
vẽ cùng nỗi nhớ |
39 |
| 188 |
12-2001 |
|
Hồng Huy |
thương xác cùng ông nguyễn quảng tuân... |
40 |
| 188 |
12-2001 |
|
Tràm Cà Mau |
tấm lòng cậu chó |
56 |
| 188 |
12-2001 |
|
Tuấn Huy |
thao thức về mênh mông |
63 |
| 188 |
12-2001 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
xuống núi |
81 |
| 188 |
12-2001 |
|
Nguyễn Nam An |
yosemite |
81 |
| 188 |
12-2001 |
|
Bùi Bích Hà |
cỏ dại và thú dữ |
82 |
| 188 |
12-2001 |
|
Thái Tú Hạp |
lãng mạn |
86 |
| 188 |
12-2001 |
|
Lương Thư Trung |
câu chuyện về một loài rong |
87 |
| 188 |
12-2001 |
|
Đỗ Quang Nghĩa |
nhớ về trịnh công sơn |
98 |
| 188 |
12-2001 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
mưa ngũ cung |
99 |
| 188 |
12-2001 |
|
Hà Nguyên Du |
viết ở fitcom, santa ana |
114 |
| 188 |
12-2001 |
|
Vũ Hoàng Thư |
như những hạt sương |
115 |
| 188 |
12-2001 |
|
Trang Châu |
sóng ngầm |
119 |
| 188 |
12-2001 |
|
Trần Mộng Tú |
thu khúc |
127 |
| 188 |
12-2001 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện đăng nhiều kỳ) |
128 |
| 188 |
12-2001 |
|
Thế Quân |
tin văn |
136 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Ngữ An |
về chào tiếng lạ |
4 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Trần Văn Tích |
hoa xuân hương thiền trong thơ lý trần |
5 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyễn Hưng Quốc |
báo tết và văn hóa tết |
24 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyệt Thu |
gọi mùa xuân muộn |
31 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Ngụ Thuyết |
nghĩ về tết |
32 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Huỳnh Liễu Ngạn |
tân xuân |
41 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Tạ Quốc Tuấn |
đêm trừ tịch với thi nhân trung quốc |
42 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyễn Quảng Tuân |
hình ảnh con ngựa trong truyện kiều |
50 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Trần Doãn Nho |
ngày 11 tháng chín |
54 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyễn Thanh Châu |
lục bát quê nhà |
74 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyễn Thị Thảo An |
726256-B526 |
76 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Như Chi |
ước chi |
88 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Trần Mộng Tú |
trong khu vườn mùa xuân |
89 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Triều Hoa Đại |
hãy ở cùng ta |
94 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Võ Đình |
người leo núi |
96 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Mạc Hoài |
lặng thầm |
98 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Thảo Trường |
...trang cuối |
99 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Lê Hằng |
thần bội bạc |
102 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Trần Hồng Châu |
cội thông bên bờ thế kỷ |
110 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyễn Hoàng Văn |
thơ ngắn |
111 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
thư gửi mẹ |
114 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Lê Cần Sơn |
nằm xoay lưng nghe quạ kêu |
118 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Lê Minh Hà |
những người muôn năm cũ |
120 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Trúc Chi |
thư gửi hạc |
125 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Hoàng Xuân Sơn |
lượng xuân |
136 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Tuấn Huy |
hà nội lung linh trong trí nhớ |
137 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Sâm Thương |
tên đao phủ trên cổ thành |
143 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Khánh Hà |
chùm lục bát |
150 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Tâm Thanh |
khe sáng |
151 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Song Thao |
rời nơi giấu mặt |
161 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Vạn Giả |
vẫn chờ xuân |
171 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Thơ Thơ |
chuyện của ti |
172 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Đỗ Quỳnh Dao |
đối gương |
177 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Hồ Đình Nghiêm |
sứ giả |
189 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Nguyễn Việt Thường |
đêm mộng về gác gió |
198 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Tràm Cà Mau |
xứ khỉ khọn |
204 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Hoàng Chính |
thư tình của mỵ nương |
213 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Hoài Ziang Duy |
bốn ngàn năm chen lấn |
221 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Thái Tú Hạp |
sát na hạnh ngộ |
237 |
| 189-190 |
1&2-2002 |
Xuân Nhâm Ngọ 2002 |
Thế Quân |
tin văn |
238 |
| 191 |
3-2002 |
|
Hồng Huy |
cũng nên chỉnh lại |
3 |
| 191 |
3-2002 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
không điểm & và mưa, sóng |
18 |
| 191 |
3-2002 |
|
Trần Văn Tích |
hai chữ bát bát của nguyễn khuyến |
20 |
| 191 |
3-2002 |
|
Nguyễn Quảng Tuân |
đến hàn san tự để tìm hiểu bài thơ phong kiều dạ bạc của trương kế |
33 |
| 191 |
3-2002 |
|
Đặng Hiền |
mơ |
37 |
| 191 |
3-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
tạo nhàn |
38 |
| 191 |
3-2002 |
|
Ngu Yên |
tình cũng đau răng bia lỏng và cát đặc |
46 |
| 191 |
3-2002 |
|
Phan Triều Hải |
đi mãi trên đường |
48 |
| 191 |
3-2002 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
khoảnh khắc |
58 |
| 191 |
3-2002 |
|
Hoàng Nga |
một đoạn ký |
61 |
| 191 |
3-2002 |
|
Lâm Chương |
những đoản văn rời |
71 |
| 191 |
3-2002 |
|
Ninh Hạ - Nguyễn Đức Tâm |
tết muộn |
79 |
| 191 |
3-2002 |
|
Trần Mộng Tú |
cúm |
84 |
| 191 |
3-2002 |
|
Lê Minh Hà |
gió từ thời khuất mặt |
85 |
| 191 |
3-2002 |
|
Nguyễn Việt Thường |
bước chân ai lạc bên thềm |
99 |
| 191 |
3-2002 |
|
Nam Dao |
con mắt xanh |
100 |
| 191 |
3-2002 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện đăng nhiều kỳ) |
119 |
| 191 |
3-2002 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
tuổi thơ trong truyện thơ thơ |
135 |
| 191 |
3-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
142 |
| 192 |
4-2002 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
sex và triều đại |
3 |
| 192 |
4-2002 |
|
Triều Hoa Đại |
phố xưa |
23 |
| 192 |
4-2002 |
|
Hồ Sĩ Khuê |
bút pháp |
24 |
| 192 |
4-2002 |
|
Sử Mặc |
ngắn ngủn |
38 |
| 192 |
4-2002 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
trịnh thanh văn, nhà văn hương thổ được trao giải quốc tế |
39 |
| 192 |
4-2002 |
|
Xuyên Trà |
lời cuối cho người |
47 |
| 192 |
4-2002 |
|
Đinh Trường Chinh |
tình hương |
48 |
| 192 |
4-2002 |
|
Trịnh Công Sơn |
nhật ký huế (di cảo) |
49 |
| 192 |
4-2002 |
|
Triều Hoa Đại |
trần doãn nho, từ chỗ chênh vênh |
51 |
| 192 |
4-2002 |
|
Song Thao |
cuộc rượu ngày đi |
63 |
| 192 |
4-2002 |
|
Vạn Giả |
một ngày tháng tư |
72 |
| 192 |
4-2002 |
|
Hoài Mỹ |
thiếu phụ điên |
73 |
| 192 |
4-2002 |
|
Nguyễn Việt Thường |
từ dòng thơ bảy chữ |
89 |
| 192 |
4-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
vợ hiền |
90 |
| 192 |
4-2002 |
|
Sương Mai |
hai đoản khúc: tìm, mộng |
101 |
| 192 |
4-2002 |
|
Y Chi |
về |
102 |
| 192 |
4-2002 |
|
Bernard Malamud (Võ Đình dịch) |
người mẫu |
107 |
| 192 |
4-2002 |
|
Lê Hữu |
đôi ngày lãng quên |
113 |
| 192 |
4-2002 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện đăng nhiều kỳ) |
132 |
| 192 |
4-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
145 |
| 193 |
5-2002 |
|
Hồng Huy |
xưng hô trong tiếng việt |
4 |
| 193 |
5-2002 |
|
Trần Mộng Tú |
xuân, đông và hoa đào |
12 |
| 193 |
5-2002 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
tiếng việt, dễ mà khó. |
13 |
| 193 |
5-2002 |
|
Phạm Thị Hoài |
hư cấu thật, hiện thực giả |
20 |
| 193 |
5-2002 |
|
Tuấn Huy |
bình nguyên lộc: cuống rún mãi mãi dính liền với đất nước |
25 |
| 193 |
5-2002 |
|
Trần Thiện Hiệp |
trở về thành phố cũ |
31 |
| 193 |
5-2002 |
|
Trúc Chi |
mây và tháng ba |
32 |
| 193 |
5-2002 |
|
Đạm Thạch |
đàn kiến và sự báo động |
39 |
| 193 |
5-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
luyện võ trị chồng |
40 |
| 193 |
5-2002 |
|
Lữ Quỳnh |
hoàng hôn trong tranh... |
48 |
| 193 |
5-2002 |
|
Võ Đình |
cơn sốt 21 ngày |
50 |
| 193 |
5-2002 |
|
Hoàng Phố |
ông thần đèn, nguyễn |
54 |
| 193 |
5-2002 |
|
Hoàng Chính |
bão tuyết |
56 |
| 193 |
5-2002 |
|
Cổ Ngư |
gió lập xuân |
63 |
| 193 |
5-2002 |
|
Miêng |
huyễn hoặc |
64 |
| 193 |
5-2002 |
|
Nguyễn Mạnh Trinh |
nghĩ khi gần tuổi 60 |
77 |
| 193 |
5-2002 |
|
Vũ Hồi Nguyên |
hạnh phúc là cùng |
79 |
| 193 |
5-2002 |
|
Thu Tú |
một mình, quán tưởng |
92 |
| 193 |
5-2002 |
|
Sâm Thương |
đêm không có mặt trời |
93 |
| 193 |
5-2002 |
|
Nguyệt Thu |
thầm kín |
100 |
| 193 |
5-2002 |
|
Tâm Thanh |
tặng vật |
101 |
| 193 |
5-2002 |
|
Ninh Hạ |
tưởng nhớ mai trung tĩnh |
113 |
| 193 |
5-2002 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
vài ghi nhận khi đọc huyết đằng |
121 |
| 193 |
5-2002 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện đăng nhiều kỳ) |
126 |
| 193 |
5-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
141 |
| 194 |
6-2002 |
|
Thụy Khuê |
hélène péras & hàn mặc tử |
3 |
| 194 |
6-2002 |
|
Hồng Huy |
từ loại trong tiếng việt |
10 |
| 194 |
6-2002 |
|
Ngu Yên |
đẹp làm đẹp cái đẹp |
21 |
| 194 |
6-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
đi tìm thú vui điền viên |
26 |
| 194 |
6-2002 |
|
Lê Cần Sơn |
bài thơ phù vân |
46 |
| 194 |
6-2002 |
|
Trúc Chi |
'tôi' và lỗ tấn |
48 |
| 194 |
6-2002 |
|
Nguyễn Việt Thường |
mai tiên, bài thơ mừng cưới |
53 |
| 194 |
6-2002 |
|
Hoàng Phố |
thơ hoàng phố |
54 |
| 194 |
6-2002 |
|
Diễm Âu |
lama |
56 |
| 194 |
6-2002 |
|
Lưu Hy Lạc |
mưa giữa năm |
71 |
| 194 |
6-2002 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
hương đêm vườn ổi chín |
72 |
| 194 |
6-2002 |
|
Nam Dao |
ba miền (kịch) |
94 |
| 194 |
6-2002 |
|
Đặng Hiền |
sau vườn mùa hạ |
119 |
| 194 |
6-2002 |
|
Mai Văn |
chuông |
120 |
| 194 |
6-2002 |
|
Hoàng Chính |
tình khúc (truyện dài) |
123 |
| 194 |
6-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
134 |
| 194 |
6-2002 |
|
Xuyên Trà |
nếu có những điều |
148 |
| 195 |
7-2002 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
sex và triều đại |
3 |
| 195 |
7-2002 |
|
Trần Long Hồ |
đọc lại phong kiều dạ bạc |
22 |
| 195 |
7-2002 |
|
Xuyên Trà |
lòng ướt như mây |
29 |
| 195 |
7-2002 |
|
Cao Huy Thuần |
mặt trăng thứ nhất |
30 |
| 195 |
7-2002 |
|
Phạm Hải Anh |
lý bạch cởi truồng |
41 |
| 195 |
7-2002 |
|
Hoàng Phố |
ta bắt tay ta lòng ảm đạm |
48 |
| 195 |
7-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
tuổi già là thời sung sướng nhất |
49 |
| 195 |
7-2002 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
đoản khúc saguaro |
60 |
| 195 |
7-2002 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
chạm vào tôi ngọn gió |
61 |
| 195 |
7-2002 |
|
Nguyễn Thị Thảo An |
cửa búa |
62 |
| 195 |
7-2002 |
|
Vạn Giả |
biệt khúc trăm năm |
84 |
| 195 |
7-2002 |
|
Trang Châu |
chị xuyến |
85 |
| 195 |
7-2002 |
|
Khánh Hà |
hạ chí |
98 |
| 195 |
7-2002 |
|
Trúc Chi |
một chiều chủ nhật |
99 |
| 195 |
7-2002 |
|
Thùy Dương |
say sóng (truyện đăng hai kỳ) |
106 |
| 195 |
7-2002 |
|
Trần Thiện Hiệp |
sàigòn tháng sáu trời mưa |
123 |
| 195 |
7-2002 |
|
Lữ Quỳnh |
huế mùa đông 79 |
124 |
| 195 |
7-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
125 |
| 195 |
7-2002 |
|
Quý Tâm, Văn Học |
sinh hoạt văn học |
143 |
| 196 |
8-2002 |
|
Lê Hữu |
đoàn chuẩn-từ linh một mùa nào lãng mạn |
3 |
| 196 |
8-2002 |
|
Trần Văn Tích |
những lầm lẫn và thiếu sót trong "thơ văn lý trần" |
27 |
| 196 |
8-2002 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
chuyện văn cùng bác sĩ phân tâm.. |
39 |
| 196 |
8-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
cô bằng nhắng |
41 |
| 196 |
8-2002 |
|
Nguyễn Việt Thường |
ơn mẹ |
58 |
| 196 |
8-2002 |
|
Hồ Như |
chuyện qua đường |
59 |
| 196 |
8-2002 |
|
Bùi Bích Hà |
thiên thu |
67 |
| 196 |
8-2002 |
|
Lê Minh Hà |
gió từ thời khuất mặt |
68 |
| 196 |
8-2002 |
|
Nguyệt Thu |
chớm hạ |
74 |
| 196 |
8-2002 |
|
Đỗ Quỳnh Dao |
phải chi |
75 |
| 196 |
8-2002 |
|
Cao Xuân Tứ |
amsterdam |
89 |
| 196 |
8-2002 |
|
Phạm Hải Anh |
thắp nến giữa trời |
90 |
| 196 |
8-2002 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
collage, cầu treo ở sáu mươi |
94 |
| 196 |
8-2002 |
|
Trần Thị Diệu Tâm |
thánh ca |
95 |
| 196 |
8-2002 |
|
Thùy Dương |
say sóng (tiếp theo kỳ trước) |
102 |
| 196 |
8-2002 |
|
Xuân Đỗ |
đọc "gỗ thức trên rừng" |
122 |
| 196 |
8-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
127 |
| 196 |
8-2002 |
|
Đạm Thạch |
bàn tay |
143 |
| 196 |
8-2002 |
|
Nam Dao |
trả lời thư độc giả |
144 |
| 197 |
9-2002 |
|
Nam Dao - N. M. Giác |
thảo luận về tiểu thuyết lịch sử |
3 |
| 197 |
9-2002 |
|
Cao Xuân Tứ |
sapa |
26 |
| 197 |
9-2002 |
|
Trần Doãn Nho |
từ ảo đến thực |
27 |
| 197 |
9-2002 |
|
Trần Mộng Tú |
gọi tên thượng đế |
37 |
| 197 |
9-2002 |
|
Hồng Huy |
thành ngữ trong tiếng việt |
39 |
| 197 |
9-2002 |
|
Thu Tứ |
quen lạ xa gần |
51 |
| 197 |
9-2002 |
|
Tô Thùy Yên |
thấm thoát đời ta |
52 |
| 197 |
9-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
đi thăm con cháu thái dương thần nữ |
54 |
| 197 |
9-2002 |
|
Sương Mai |
M |
79 |
| 197 |
9-2002 |
|
Nguyệt Thu |
đầu dốc |
80 |
| 197 |
9-2002 |
|
Võ Đình |
tạp tàng |
81 |
| 197 |
9-2002 |
|
Xuyên Trà |
ngày chủ nhật |
83 |
| 197 |
9-2002 |
|
Lâm Chương |
những đoản văn rời |
84 |
| 197 |
9-2002 |
|
Hoàng Nga |
lễ hội |
95 |
| 197 |
9-2002 |
|
Cổ Ngư |
biển |
106 |
| 197 |
9-2002 |
|
Vạn Giả |
biển cạn, bóng trăm năm |
107 |
| 197 |
9-2002 |
|
Phạm Hải Anh |
nhạn bay vạn dặm |
108 |
| 197 |
9-2002 |
|
Thùy Dương |
cái giường của tôi |
113 |
| 197 |
9-2002 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
đọc "con nữ" của đỗ quỳnh dao |
119 |
| 197 |
9-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
127 |
| 198 |
10-2002 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
sex và triều đại (kỳ 3) |
3 |
| 198 |
10-2002 |
|
Mloanhoasư † |
thú đau thương |
17 |
| 198 |
10-2002 |
|
Cao Xuân Tứ |
sờ râu các cụ khảo quan nhìn tây đầm...nhớ tú xương |
18 |
| 198 |
10-2002 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
có lần như đã tình nhân nhau |
32 |
| 198 |
10-2002 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
Tiêu Hồng, nhà văn nữ bất hạnh |
34 |
| 198 |
10-2002 |
|
Kiệt Tấn |
hài cú cho ngày 11/9 |
46 |
| 198 |
10-2002 |
|
Tuấn Huy |
trần cao lĩnh, nỗi đam mê thiết tha trong câm lặng |
47 |
| 198 |
10-2002 |
|
Sương Mai |
bóng thu |
53 |
| 198 |
10-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
ngục tù êm ái |
54 |
| 198 |
10-2002 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
hèn |
66 |
| 198 |
10-2002 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
sao trong vạt áo |
68 |
| 198 |
10-2002 |
|
Vạn Giả |
dối nghịch |
81 |
| 198 |
10-2002 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
hư ảnh |
82 |
| 198 |
10-2002 |
|
Thu Thuyền |
chú thời |
87 |
| 198 |
10-2002 |
|
Trúc Chi |
gỗ và đá |
93 |
| 198 |
10-2002 |
|
Thế Uyên |
ngõ cấm chỉ |
109 |
| 198 |
10-2002 |
|
Nguyễn Nam An |
rớt lại nụ cười |
122 |
| 198 |
10-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
123 |
| 199 |
11-2002 |
|
Trần Hữu Thục |
giải nobel văn chương 2002 |
3 |
| 199 |
11-2002 |
|
Imre Kertész (Thạch Hãn dịch) |
đời không số kiếp (trích đoạn trong Fateless) |
9 |
| 199 |
11-2002 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
sống và viết giữa các nền văn hóa |
35 |
| 199 |
11-2002 |
|
Liễu Trương |
võ phiến và guy de maupassant |
42 |
| 199 |
11-2002 |
|
Nguyễn Minh Đức |
nẻo về, tiếng thầm |
56 |
| 199 |
11-2002 |
|
Trang Thanh Hiền |
đồ mã rằm tháng bảy |
57 |
| 199 |
11-2002 |
|
Trần Mộng Tú |
dừng hỏi em |
66 |
| 199 |
11-2002 |
|
Lê Minh Hà |
chân dung nhà văn |
67 |
| 199 |
11-2002 |
|
Nguyễn Nam An |
cỏ nhớ hoa sim |
74 |
| 199 |
11-2002 |
|
Trần Tuấn Kiệt |
huy tưởng "hỏi đường cùng mây trắng" |
75 |
| 199 |
11-2002 |
|
Quyên |
giữa vàng áo bay |
82 |
| 199 |
11-2002 |
|
Trang Châu |
tay anh chị |
83 |
| 199 |
11-2002 |
|
Đức Phổ |
sài gòn - bolsa |
94 |
| 199 |
11-2002 |
|
Đặng Trần Huấn |
hai mươi bốn năm xưa |
96 |
| 199 |
11-2002 |
|
Nguyệt Thu |
thu chín |
107 |
| 199 |
11-2002 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
phương này |
108 |
| 199 |
11-2002 |
|
Thùy Dương |
giấc mơ có con thiên nga |
110 |
| 199 |
11-2002 |
|
Kỳ Quân |
linh ngư và nghiên mực nhỏ |
120 |
| 199 |
11-2002 |
|
Sono Ayako |
núi phú sĩ |
125 |
| 199 |
11-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
131 |
| 200 |
12-2002 |
|
Nguyễn Văn Trung |
vấn đề nhân vật lịch sử |
3 |
| 200 |
12-2002 |
|
Đỗ Quang Nghĩa |
afghanistan, chúng tôi ở bên bạn |
30 |
| 200 |
12-2002 |
|
Trần Hữu Thục |
góp ý về tiểu thuyết lịch sử |
32 |
| 200 |
12-2002 |
|
Hồng Huy |
thói quen trong ngôn ngữ |
41 |
| 200 |
12-2002 |
|
Lam Nguyên |
tiễn nhau, thu đất khách |
53 |
| 200 |
12-2002 |
|
Hoàng Phố |
cứ mãi chia đôi |
54 |
| 200 |
12-2002 |
|
Liễu Trương |
đọc truyện nguyễn thị lộ của nht |
55 |
| 200 |
12-2002 |
|
Lưu Trần Nguyễn |
cạo râu buổi sáng |
62 |
| 200 |
12-2002 |
|
Lê Hữu |
nửa đêm |
63 |
| 200 |
12-2002 |
|
Đức Phổ |
ai xô ta về phía tuyệt tình |
84 |
| 200 |
12-2002 |
|
Tràm Cà Mau |
bạn thơ |
85 |
| 200 |
12-2002 |
|
Võ Đình |
rác |
98 |
| 200 |
12-2002 |
|
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
sinh nhật |
103 |
| 200 |
12-2002 |
|
Trúc Chi |
một phút hoài cổ |
105 |
| 200 |
12-2002 |
|
Kiệt Tấn |
paris, thu! |
111 |
| 200 |
12-2002 |
|
Võ Kỳ Điền |
câu hỏi kiếp người |
113 |
| 200 |
12-2002 |
|
Thế Quân |
tin văn |
119 |
| 200 |
12-2002 |
|
Nguyễn An Bang |
vài nhận xét về VH 197 |
138 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Trần Văn Tích |
mùa xuân trong các bài thơ hán nôm |
4 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Tạ Quốc Tuấn |
những bài thơ nguyên tiêu trung hoa |
23 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Hà Nguyên Thạch |
ngẫu hứng xuân |
43 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Hoàng Phố |
chiều ba mươi trong sở thú với bạc má. guilty |
44 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Tạ Chí Đại Trường |
các trung tâm quyền lực trong lịch sử việt |
46 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Đức Phổ |
rượu nghinh xuân |
75 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Nguyễn Hưng Quốc |
đọc võ đình |
76 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Triều Hoa Đại |
về lại phố xưa |
86 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Nguyễn Hoàng Văn |
mì quảng không biết cãi? |
88 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Thu Tứ |
bánh tét |
96 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Xuyên Trà |
nẻo nào |
97 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Trúc Chi |
nụ đào trong sương |
98 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Hoàng Nga |
mùa xuân phía trước |
106 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Nguyệt Thu |
mùa xuân đang chờ |
114 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Quỳnh Giao |
bốn mùa thay lá |
116 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Hồ Minh Dũng |
nằm mơ về thăm núi |
127 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Lâm Chương |
những đoản văn rời |
128 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Khánh Hà |
xuân vẫn còn |
137 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Song Thao |
canh cánh bên lòng |
138 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Nguyễn Bá Trạc |
bến xuân xanh |
146 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Lê Minh Hà |
chàng |
147 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Nguyễn Thanh Châu |
như cơn mưa đầu mùa, nụ hồng, đêm nguyệt tận, trù mật một mùa đời |
152 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Phạm Hải Anh |
phúc |
154 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Hồ Đình Nghiêm |
sử xanh |
161 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Giang |
dọn nhà |
168 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Ngô Nguyên Dũng |
chuyện trong rừng trầm thủy |
169 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Tràm Cà Mau |
xó địa đàng |
182 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Ngữ An |
lỡ hẹn mùa xuân |
193 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Đỗ Tử Hậu |
hương tết xưa còn vương |
194 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Thế Quân |
tin văn |
199 |
| 201-202 |
1&2-2003 |
Xuân Quý Mùi 2003 |
Kawabata (Mai Kim Ngọc dịch) |
đẹp và buồn (truyện dịch đăng nhiều kỳ) |
220 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Phan Cự Đệ |
tiểu thuyết lịch sử |
4 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Vạn Giả |
hồng trần |
31 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Tô Thùy Yên |
hành giả âu sầu |
32 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Tạ Chí Đại Trường |
các trung tâm quyền lực trong lịch sử việt (tiếp theo và hết) |
35 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Lý Thừa Nghiệp |
† lên chùa giao thừa |
72 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Trần Văn Tích |
vấn đề văn bản học của một số bài từ đào tấn |
73 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Huỳnh Liễu Ngạn |
giữa chợ |
92 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Liễu Trương |
roland barthes |
95 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Hoàng Phố |
còn cái than ôi... |
106 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Kiệt Tấn |
thơ văn, quê nhà trong trí nhớ |
107 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Hoàng Xuân Sơn |
những bài thơ trăng |
114 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Thu Tứ |
viết về ăn |
115 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Nguyệt Thư |
tiền thân |
119 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Trần Doãn Nho |
cái thú của tôi |
120 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Thụy Khuê |
phạm hải anh & huyết đằng |
123 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Hoàng Nga |
yêu dấu |
129 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Tâm Thanh |
hóa thạch |
135 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Tràm Cà Mau |
hơi ấm đồng hương |
143 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Trần Mộng Tú |
người đàn bà mới |
156 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Trang Châu |
một quãng xuân thì |
160 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Ngô Nguyên Dũng |
chuyện trong rừng trầm thủy (tiếp theo kỳ trước) |
171 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Mạc Hoài |
bờ xa |
184 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Phạm Hải Anh |
lạc |
185 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
† Mloanhoasử |
mơ mãi |
191 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Kawabata (Mai Kim Ngọc dịch) |
đẹp và buồn (truyện dịch đăng nhiều kỳ) |
192 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Thế Quân |
tin văn |
216 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Thạch Hãn |
giới thiệu sách mới |
238 |
| 203-204 |
3&4-2003 |
Tân Niên Quý Mùi |
Lữ Kiều |
tranh bìa |
|
| 205 |
5-2003 |
|
Huỳnh Hữu Ủy |
đọc thơ tuệ sỹ |
3 |
| 205 |
5-2003 |
|
Hoàng Quốc Bảo |
đêm sâu tuệ sỹ |
12 |
| 205 |
5-2003 |
|
Thu Tứ |
hia bảy dặm |
20 |
| 205 |
5-2003 |
|
Sử Mặc |
tôi yêu tôi yêu... |
26 |
| 205 |
5-2003 |
|
Trần Văn Nam |
...sự gắn bó hình thức & nội dung |
27 |
| 205 |
5-2003 |
|
Thụy Khuê |
đọc PTLMĐ của thơ thơ |
33 |
| 205 |
5-2003 |
|
Nguyễn Khánh Hòa |
biết còn gặp lại tình chăng? |
39 |
| 205 |
5-2003 |
|
Đỗ Quang Nghĩa |
hà nội |
40 |
| 205 |
5-2003 |
|
† Alexandre Lê |
trao đổi với lê hữu mục về chinh phụ ngâm |
41 |
| 205 |
5-2003 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
hát thức |
59 |
| 205 |
5-2003 |
|
Trịnh Công Sơn |
con số trên tờ lịch |
60 |
| 205 |
5-2003 |
|
Võ Đình |
sáng - chiều |
62 |
| 205 |
5-2003 |
|
Trang Châu |
mùi hương xưa |
66 |
| 205 |
5-2003 |
|
Ngụ Thuyết |
những ngày cuối tháng tư |
78 |
| 205 |
5-2003 |
|
Hoài Mỹ |
và sau cùng |
81 |
| 205 |
5-2003 |
|
Hoàng Nga |
cõi sương mù |
93 |
| 205 |
5-2003 |
|
† Mloanhoasử |
cút bắt |
103 |
| 205 |
5-2003 |
|
Song Thao |
chốn cũ |
104 |
| 205 |
5-2003 |
|
Nguyễn Thanh Châu |
thơ nguyễn thanh châu |
116 |
| 205 |
5-2003 |
|
Kawabata (Mai Kim Ngọc dịch) |
đẹp và buồn, truyện dài (tiếp theo) |
117 |
| 205 |
5-2003 |
|
Thế Quân |
tin văn |
144 |
| 206 |
6-2003 |
|
Trần Hữu Thục |
tính hiện thực trong ca từ của phạm duy |
3 |
| 206 |
6-2003 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
phân ưu muộn |
29 |
| 206 |
6-2003 |
|
Nguyễn Ngọc Bích |
hồ xuân hương: những văn bản thơ nôm được công bố từ 1968 |
31 |
| 206 |
6-2003 |
|
Vũ Hoàng Thư |
mưa tháng 5 nhớ quê cũ |
37 |
| 206 |
6-2003 |
|
Đoàn Nhã Văn |
trần diệu hằng và những chuyến đi không ngừng nghỉ |
38 |
| 206 |
6-2003 |
|
Xuyên Trà |
lời dặn dò khi mới cưới |
44 |
| 206 |
6-2003 |
|
Tràm Cà Mau |
ăn và sống |
45 |
| 206 |
6-2003 |
|
Lê Cần Sơn |
bởi em là cây trúc xinh |
58 |
| 206 |
6-2003 |
|
Trúc Chi |
gió trong hương trà |
59 |
| 206 |
6-2003 |
|
Trần Thị Diệu Tâm |
bóng cha |
73 |
| 206 |
6-2003 |
|
Nguyệt Thư |
trăng |
82 |
| 206 |
6-2003 |
|
Hoàng Nga |
nụ cười thái thú |
83 |
| 206 |
6-2003 |
|
Phạm Hải Anh |
tri âm |
92 |
| 206 |
6-2003 |
|
Hoài Ziang Duy |
như là như thế sao |
98 |
| 206 |
6-2003 |
|
Trần Trị Chi |
chuyện kể từ thành phố |
101 |
| 206 |
6-2003 |
|
Kawabata (Mai Kim Ngọc dịch) |
đẹp và buồn, truyện dài (tiếp theo) |
116 |
| 206 |
6-2003 |
|
† Thường Quán |
thay orbituary văn xuân an |
133 |
| 206 |
6-2003 |
|
Thế Quân |
tin văn |
141 |
| 207 |
7-2003 |
|
Trần Văn Tích |
hồ sơ bệnh lý nguyễn du |
3 |
| 207 |
7-2003 |
|
Sương Mai |
câu ca dao cũ |
16 |
| 207 |
7-2003 |
|
Phan Cự Đệ |
tiểu thuyết phiêu lưu và tiểu thuyết tâm lý |
17 |
| 207 |
7-2003 |
|
Trúc Chi |
dăm điều nghĩ về thơ tô thùy yên |
40 |
| 207 |
7-2003 |
|
Thu Tứ |
nấu phở, làm thơ... |
52 |
| 207 |
7-2003 |
|
Nhị Thanh |
khéo lo |
56 |
| 207 |
7-2003 |
|
Hoàng Nga |
đoản văn |
57 |
| 207 |
7-2003 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đứng lại |
65 |
| 207 |
7-2003 |
|
Trịnh Y Thư |
cuộc chiến của anh tôi |
66 |
| 207 |
7-2003 |
|
Nguyệt Thư |
ngâu |
80 |
| 207 |
7-2003 |
|
Trần Trị Chi |
thầy giáo và học trò |
81 |
| 207 |
7-2003 |
|
Tràm Cà Mau |
ngộ đạo đất trời |
85 |
| 207 |
7-2003 |
|
Hoàng Phố |
hãy thức, bạn hiền |
98 |
| 207 |
7-2003 |
|
Phạm Hải Anh |
phục trước tĩnh đàn |
100 |
| 207 |
7-2003 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
thơ lý thừa nghiệp |
106 |
| 207 |
7-2003 |
|
Kawabata (Mai Kim Ngọc dịch) |
đẹp và buồn, truyện dài (tiếp theo và hết) |
107 |
| 207 |
7-2003 |
|
Thế Quân |
tin văn |
137 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Đỗ Long Vân |
thanh quan, ám ảnh hoàng hôn |
3 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Đỗ Long Vân |
bản đồ địa ngục theo chế lan viên |
9 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Đỗ Long Vân |
kỹ thuật tả chân trong số đỏ |
33 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Đỗ Long Vân |
thơ trong cõi người ta |
42 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Đỗ Long Vân |
những đồ bằng chất giẻo |
44 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Đỗ Long Vân |
khuôn mặt hay tâm sự tiểu tư sản trong thanh tâm tuyền |
47 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Trần Văn Tích |
chứng mất ngủ của nguyễn du |
56 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Ngụ Thuyết |
viếng mộ nguyễn du |
69 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Trần Văn Nam |
bố cục tập trung qua thơ n.đ. sơn |
83 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
địa cầu, những hoang mang... |
88 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Nguyên Hương N.C. |
nhân đọc nguyễn bá triệu... |
90 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Mai Kim Ngọc |
hà lan du ký xe đạp |
95 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
mất đất |
113 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Hoàng Ngọc Tuấn |
đừng đến sân ga |
123 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Ấu Tím |
đoạn cuối tình yêu |
138 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Khánh Hà |
vườn hạ |
148 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Võ Đình |
tìm cháu |
149 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Xuyên Trà |
mùa thu và em, mộng thu |
151 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Lâm Chương |
những đoản văn rời |
152 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
thập thành |
167 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Khánh Hà |
chỉ cần |
167 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Trần Trị Chi |
con ăn nữa nhé |
168 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Nam Dao |
sân đền (kịch) |
178 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
hạ tuyển |
225 |
| 208-209 |
8&9-2003 |
|
Thế Quân |
tin văn |
226 |
| 210 |
10-2003 |
|
Nguyễn Hữu Liêm |
cái tật văn chương tào lao |
3 |
| 210 |
10-2003 |
|
Phạm Thị Hoài |
thứ hai tuần sau của văn chương |
7 |
| 210 |
10-2003 |
|
Trần Thiện Hiệp |
thăm lại rừng mây |
16 |
| 210 |
10-2003 |
|
Thu Tứ |
người việt trung dung |
17 |
| 210 |
10-2003 |
|
Hoàng Phố |
đường tên |
23 |
| 210 |
10-2003 |
|
Thụy Khuê |
hậu hiện đại |
24 |
| 210 |
10-2003 |
|
Hồ Minh Dũng |
xa |
54 |
| 210 |
10-2003 |
|
Lê Minh Hà |
tiếng xưa |
55 |
| 210 |
10-2003 |
|
Xuyên Trà |
già hữu |
62 |
| 210 |
10-2003 |
|
Hoàng Chính |
khoảnh khắc trăm năm |
63 |
| 210 |
10-2003 |
|
Phạm Hải Anh |
người tình mắt hiếng |
71 |
| 210 |
10-2003 |
|
Đoàn Nhật |
không đề |
75 |
| 210 |
10-2003 |
|
Trang Châu |
người đàn ông của chúng ta |
76 |
| 210 |
10-2003 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
rừng chiều |
86 |
| 210 |
10-2003 |
|
Tràm Cà Mau |
giọt hạnh phúc trong đáy ly |
87 |
| 210 |
10-2003 |
|
Mai Kim Ngọc |
hà lan du ký xe đạp |
98 |
| 210 |
10-2003 |
|
Hoàng Bích Đào |
ngậm ngùi kỷ niệm |
107 |
| 210 |
10-2003 |
|
Dương Tường |
nhận định về nguyễn viện |
108 |
| 210 |
10-2003 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
nhận định về "rồng & rắn" |
109 |
| 210 |
10-2003 |
|
Nguyễn Viện |
cửa địa ngục |
126 |
| 210 |
10-2003 |
|
Thế Quân |
tin văn |
139 |
| 210 |
10-2003 |
|
Thường Quán |
thơ shakespeare tìm được ở thư viện huntington USA |
139 |
| 211 |
11-2003 |
|
Trần Hữu Thục |
nobel văn chương 2003: j.m. coetzee |
3 |
| 211 |
11-2003 |
|
Mai Kim Ngọc |
giải nobel văn học 2003 |
15 |
| 211 |
11-2003 |
|
J.M. Coetzee (Mai Kim Ngọc dịch) |
ô nhục |
24 |
| 211 |
11-2003 |
|
Nguyễn Xuân Thiệp |
những bài thơ của mùa hè qua |
29 |
| 211 |
11-2003 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
tính đại chúng: kẻ thù của văn chương |
33 |
| 211 |
11-2003 |
|
Xuyên Trà |
mượn |
46 |
| 211 |
11-2003 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
thêm chút tiền cho toàn thư |
47 |
| 211 |
11-2003 |
|
Khánh Hà |
khi em không còn |
58 |
| 211 |
11-2003 |
|
Trần Văn Nam |
thơ tạo dấu ấn riêng, dù là ngôn ngữ qui ước hay tân kỳ |
59 |
| 211 |
11-2003 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
thời tiết |
75 |
| 211 |
11-2003 |
|
Trần Thị Laihồng |
miếng ngon quê hương |
76 |
| 211 |
11-2003 |
|
Cổ Ngư |
mùa thu và giấc mơ trăng |
84 |
| 211 |
11-2003 |
|
Tràm Cà Mau |
bầu bí một giàn |
86 |
| 211 |
11-2003 |
|
Ngũ An |
ở huế |
99 |
| 211 |
11-2003 |
|
Ấu Tím |
nỗi lòng |
100 |
| 211 |
11-2003 |
|
Sâm Thương |
một tác phẩm nghệ thuật |
110 |
| 211 |
11-2003 |
|
Ngụ Thuyết |
mùa thu và cây |
121 |
| 211 |
11-2003 |
|
Nguyễn Viện |
cửa địa ngục |
130 |
| 211 |
11-2003 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
thơ lý thừa nghiệp |
142 |
| 211 |
11-2003 |
|
Thế Quân |
tin văn |
143 |
| 211 |
11-2003 |
|
† Văn Học |
giới thiệu sách mới |
161 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Võ Phiến |
người ơi người ở dài dài |
4 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyệt Thư |
vẫn tràn mùa xuân |
12 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Tạ Quốc Tuấn |
xuân với người bị hạ phóng |
14 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Lữ Quỳnh |
mùa đông, những ngày bình yên |
30 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyễn Ngọc Bích |
ảnh hưởng tam giáo trên tinh thần người việt |
32 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Lý Thừa Nghiệp |
ta còn một nỗi đam mê |
39 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Thu Tứ |
có thần và thần |
40 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Trần Mộng Tú |
cuối năm |
49 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyễn Hưng Quốc |
việc dạy tiếng việt như một ngôn-ngữ-một-rưỡi |
50 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Xuyên Trà |
nỗi mình, vô lượng |
62 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Trần Văn Nam |
thơ tình phổ quát và thơ tình hải ngoại |
63 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyễn T. S. Thanh |
thi thể, nỗi buồn không thôi |
75 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Tạ Chí Đại Trường |
chuyện sử chàm trong toàn thư |
77 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Mai Kim Ngọc |
cảm nghĩ về việc phát hiện thành thăng long cổ |
99 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Lê Nguyên Tịnh |
năm mươi chiếc bóng hư vô |
109 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Ngô Nguyên Dũng |
chỗ m. ngồi |
110 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Lê Minh Hà |
tết này nhớ tết |
112 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Thường Quán |
ba cảnh trí ở đà nẵng |
122 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Ấu Tím |
hờ hững xuân phai |
124 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyễn Việt Thường |
vườn xưa, giấc ngủ của mẹ |
131 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Hoàng Chính |
mùa giáng sinh xưa |
134 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyễn Hoài Phương |
duyên dáng việt nam |
142 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyễn Cảnh Nguyên |
hồi ức khó phai |
143 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Võ Đình |
thư từ: đời và hồn |
150 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Hoàng Xuân Sơn |
collage h.đ.n., tatoo |
154 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Trang Châu |
nhìn đàng sau |
156 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Hàn Song Tường |
chiếc bóng |
159 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Song Thao |
lẽ ra |
169 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Đạm Thạch |
ngày xuân em |
177 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Hà Nguyên Du |
xuân & những mảnh cảm xúc |
178 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Điệp Mỹ Linh |
chút tình để lại |
180 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nguyễn Thanh Châu |
chớp mắt. và đêm mở ướt |
193 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Hoàng Bích Đào |
bóng ngã bên đời |
194 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Tràm Cà Mau |
ngày tháng thần tiên |
206 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Nam Dao |
tuyệt tình (trích tiểu thuyết) |
214 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Thế Quân |
tin văn |
234 |
| 212-213 |
12/03&1/04 |
Tết Giáp Thân |
Thụy Vũ |
trình bày bìa |
|
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Nguyễn Hưng Quốc |
vài ý ngắn, thật ngắn về truyện cực ngắn |
4 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Võ Phiến |
vài ý nghĩ về truyện thật ngắn |
8 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Trần Mộng Tú |
tuổi mới |
16 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Pamelyn Casto |
truyện chớp: từ thật ngắn đến cực ngắn |
17 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Julio Cortázar |
về truyện ngắn và cực ngắn |
21 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Hà Nguyên Dũng |
đời thêm một cuộc chia tay ngậm ngùi |
24 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Tạ Quốc Tuấn |
truyện cực ngắn trung quốc |
25 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Mloanhoasử |
hoa hởi là hoa, duyên |
34 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Tiền Vệ (giới thiệu) |
† TUYỂN TẬP TRUYỆN CỰC NGẮN QUỐC TẾ — nhiều tác giả (Thanh Sương, Thân Nhiên, Alexander Solzhenitsyn, Nhật Tuấn, M. Stenley Dubien, Marco Denevi, Yasmina Reza, Isabelle Sojfer, Franz Kafka, Raymond Federman/George Chambers, Julio Cortázar, Pamela Gray, Carolyn Forché, Sharon Wahl, Nguyễn Phan Thịnh, Carlo Edmundo de Ory, Nguyễn Hữu Hồng Minh, Patricia Harrington, Ngọc Bảo An, Hoàng Đan, William Carlos Williams, Anton Chekhov, David Rachel, Phước An, Rafael Perez Estrada, Hoàng Ngọc Tuấn, J.B. Mulligan, Luis Jorges Borges, Italo Calvino, G.S. Evans, Đinh Linh, Hương Yến, Trần Tất Đạt, Kelly Simon, Trần Tiến Cao Đăng, Jererome Stern, Nguyễn Như Núi, Võ Đình, Molly Giles) — TOC không ghi trang riêng cho từng tác giả trong mục này |
35-97 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Thu Tứ |
thế thiên hành đạo |
98 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Trần Văn Tích |
về một số chú thích trong "thơ chữ hán nguyễn du" |
108 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Trần Văn Nam |
ba lối hội nhập đất mới trong thơ hải ngoại |
125 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Lữ Quỳnh |
người bên kia núi |
145 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Lê Hữu |
ảo giác trịnh công sơn |
146 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Hoàng Lộc |
lạc địa |
199 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Hoàng Nga |
độc ẩm, thánh |
200 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Hoàng Chính |
tiệc cưới ở phương đông |
206 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Hà Nguyên Du |
kịch xuân |
214 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Trúc Chi |
mùa thu đỏ lửa |
215 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Hồ Đình Nghiêm |
mùa hè không trở lại |
220 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Nguyễn Hữu Thụy |
thơ tặng bạn |
230 |
| 214-215 |
2/04&3/04 |
Truyện cực ngắn |
Thế Quân |
tin văn |
231 |
| 216 |
4-2004 |
|
Ngụ Thuyết |
trịnh công sơn và những phố xa |
3 |
| 216 |
4-2004 |
|
Nguyệt Thư |
bên kia núi |
17 |
| 216 |
4-2004 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
chuyện học văn và dạy văn |
18 |
| 216 |
4-2004 |
|
Trần Văn Tích |
long thành cầm giả ca |
29 |
| 216 |
4-2004 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
nhân vật |
46 |
| 216 |
4-2004 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
tây tiến |
47 |
| 216 |
4-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
vũ điệu |
80 |
| 216 |
4-2004 |
|
Trần Doãn Nho |
james joyce, ulysses và thách đố mới |
81 |
| 216 |
4-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
dọc lương thư trung |
99 |
| 216 |
4-2004 |
|
Võ Đình |
trắng đen |
100 |
| 216 |
4-2004 |
|
Xuyên Trà |
một ngày, quê ngoại |
103 |
| 216 |
4-2004 |
|
Tâm Thanh |
câu chuyện hay nhất thế giới |
104 |
| 216 |
4-2004 |
|
Trúc Chi |
bên bờ giếng |
110 |
| 216 |
4-2004 |
|
Bùi Quang Diễm Thu |
sợi tóc, sợi tình |
120 |
| 216 |
4-2004 |
|
Trang Châu |
người khách đặc biệt |
122 |
| 216 |
4-2004 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
mưa auschwizt |
127 |
| 216 |
4-2004 |
|
Ấu Tím |
yêu người ngoại đạo |
146 |
| 216 |
4-2004 |
|
Thế Quân |
tin văn |
152 |
| 217 |
5-2004 |
|
Thu Tứ |
mềm như nước |
3 |
| 217 |
5-2004 |
|
Phươngmỹhoa |
thiện căn |
13 |
| 217 |
5-2004 |
|
Vĩnh Đào |
andré malraux & việt nam |
14 |
| 217 |
5-2004 |
|
Khoa Hữu |
ải bắc |
29 |
| 217 |
5-2004 |
|
Khoa Hữu |
ba cái chết một nỗi buồn |
30 |
| 217 |
5-2004 |
|
Nguyễn Văn Trung |
milan kundera |
31 |
| 217 |
5-2004 |
|
Hoàng Nga |
nữ văn sĩ |
51 |
| 217 |
5-2004 |
|
Đức Phổ |
đêm qua anh mơ thấy biển |
54 |
| 217 |
5-2004 |
|
Hồ Đình Nghiêm |
thương tích |
55 |
| 217 |
5-2004 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
vẫn chưa quên những trang cổ tích |
64 |
| 217 |
5-2004 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
sao các anh thù dai thế? |
67 |
| 217 |
5-2004 |
|
Trúc Chi |
gió bụi |
76 |
| 217 |
5-2004 |
|
Tràm Cà Mau |
còn những tấm lòng |
80 |
| 217 |
5-2004 |
|
Ấu Tím |
mái tóc |
91 |
| 217 |
5-2004 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
một lần thôi một lần |
98 |
| 217 |
5-2004 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
loan |
99 |
| 217 |
5-2004 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
người ôm trái núi |
108 |
| 217 |
5-2004 |
|
Nguyễn Hòa Trước |
mưa đêm áo bỏ |
128 |
| 217 |
5-2004 |
|
Thế Quân |
tin văn |
149 |
| 218 |
6-2004 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
thế hệ tiền-lý thuyết |
3 |
| 218 |
6-2004 |
|
Phạm Tăng |
viết cho như phong |
18 |
| 218 |
6-2004 |
|
Trần Văn Tích |
trúc chi từ |
19 |
| 218 |
6-2004 |
|
Xuyên Trà |
giấc lạ, vệt nắng, đoạn kết |
31 |
| 218 |
6-2004 |
|
Tạ Quốc-Tuấn |
tân trào thi: động lực chính thức của văn học hiện đại Trung quốc |
32 |
| 218 |
6-2004 |
|
Phan Thị Trọng Tuyến |
những giọt sương hoa |
51 |
| 218 |
6-2004 |
|
Nguyệt Thư |
biển mưa |
72 |
| 218 |
6-2004 |
|
Thụy Khuê |
đọc con nữ của đỗ quỳnh dao |
74 |
| 218 |
6-2004 |
|
Đức Phổ |
dâu bể trăm chiều vẫn cố hương |
81 |
| 218 |
6-2004 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
apollo/david |
82 |
| 218 |
6-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
suy tôn |
94 |
| 218 |
6-2004 |
|
Phạm Hải Anh |
anh đào bên biển |
95 |
| 218 |
6-2004 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
từ chối |
98 |
| 218 |
6-2004 |
|
Tràm Cà Mau |
vẽ đường chỉ tay |
99 |
| 218 |
6-2004 |
|
Lê Minh Hà |
gió tự thời khuất mặt |
110 |
| 218 |
6-2004 |
|
Mai Kim Ngọc |
tâm sự một khóa học (kỳ thứ nhất) |
121 |
| 219 |
7-2004 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
những nhà phê bình mù |
3 |
| 219 |
7-2004 |
|
Sương Mai |
chỉ là... |
16 |
| 219 |
7-2004 |
|
Lê Hữu |
phạm duy, tôi còn yêu tôi cứ yêu |
17 |
| 219 |
7-2004 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
một thoáng nhìn về sử học việt nam quốc nội |
39 |
| 219 |
7-2004 |
|
Trần Văn Tích |
hý trường tùy bút của đào tấn |
54 |
| 219 |
7-2004 |
|
Lữ Quỳnh |
đêm ngày |
66 |
| 219 |
7-2004 |
|
Tràm Cà Mau |
bạn cũ năm mươi năm |
67 |
| 219 |
7-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
cũ |
77 |
| 219 |
7-2004 |
|
Nguyễn Viện |
kẻ vắng mặt |
79 |
| 219 |
7-2004 |
|
Lê Cần Sơn |
là hoa trong cõi tục thiền |
102 |
| 219 |
7-2004 |
|
Thế Quân |
tin văn |
104 |
| 219 |
7-2004 |
|
Mai Kim Ngọc |
tâm sự một khóa học (tiếp theo kỳ trước) |
120 |
| 220 |
8-2004 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
một thoáng nhìn về sử học việt nam quốc nội (2) |
5 |
| 220 |
8-2004 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
vân lâu |
26 |
| 220 |
8-2004 |
|
Thu Tứ |
của thần, của người |
27 |
| 220 |
8-2004 |
|
Nguyễn Huệ Chi |
văn tâm như tôi nghĩ |
37 |
| 220 |
8-2004 |
|
Nguyễn Hữu Thụy |
dáng tiếc |
47 |
| 220 |
8-2004 |
|
Trần Văn Tích |
về bản kiều lâm nhu phu |
48 |
| 220 |
8-2004 |
|
Lữ Quỳnh |
giấc mơ 1 |
56 |
| 220 |
8-2004 |
|
Mai Kim Ngọc |
về một tiếng chuông |
57 |
| 220 |
8-2004 |
|
Hoàng Bích Đào |
âm vang |
68 |
| 220 |
8-2004 |
|
Nam Dao |
tình phụ (kịch) |
69 |
| 220 |
8-2004 |
|
M. Loanhoasử |
mười ba năm |
85 |
| 220 |
8-2004 |
|
Sâm Thương |
chuyến tàu nửa đêm |
86 |
| 220 |
8-2004 |
|
Tràm Cà Mau |
đứa con dâu |
95 |
| 220 |
8-2004 |
|
Ấu Tím |
tạ tình |
103 |
| 220 |
8-2004 |
|
Nguyệt Thư |
gọi nhầm số |
116 |
| 220 |
8-2004 |
|
Nguyễn Cảnh Nguyên |
kiếp phù du |
117 |
| 220 |
8-2004 |
|
Nguyễn Hòa Trước |
nguồn |
126 |
| 220 |
8-2004 |
|
Thế Quân |
tin văn |
128 |
| 221 |
9-2004 |
|
Trần Thị Laihồng |
tiếc văn chương thương chữ nghĩa |
3 |
| 221 |
9-2004 |
|
Tạ-Quốc-Tuấn |
tiểu thi trung-quốc |
5 |
| 221 |
9-2004 |
|
Lê Lô |
về một nền văn hóa quá lâu |
24 |
| 221 |
9-2004 |
|
Vi Ký |
nghệ thuật dưới mắt nhìn của ý thức |
38 |
| 221 |
9-2004 |
|
Huỳnh Ngọc Chiến |
du thần chi: thảm kịch khúc phượng cầu lạc điệu |
42 |
| 221 |
9-2004 |
|
Ngu Yên |
đi tìm thơ hay |
47 |
| 221 |
9-2004 |
|
Phạm Hải Anh |
nếu không mất ngủ? |
55 |
| 221 |
9-2004 |
|
Hoàng Nga |
quê nhà |
61 |
| 221 |
9-2004 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
69 |
| 221 |
9-2004 |
|
Trịnh Y Thư |
khi gió santa ana lên tiếng |
74 |
| 221 |
9-2004 |
|
Nam Dao |
đất thổ |
75 |
| 221 |
9-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
gọi là |
90 |
| 221 |
9-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
chữ tình |
91 |
| 221 |
9-2004 |
|
Nguyễn Quang Vinh |
người và dã thú |
93 |
| 221 |
9-2004 |
|
Sâm Thương |
hồ sơ của một phiên tòa |
129 |
| 221 |
9-2004 |
|
Huỳnh Liễu Ngạn |
bến sông bãi nọ |
134 |
| 221 |
9-2004 |
|
Đỗ Hoàng Diệu |
những người mang đôi mắt buồn |
136 |
| 221 |
9-2004 |
|
M.Loanhoasử |
qua sông |
149 |
| 221 |
9-2004 |
|
Nguyễn-Hòa-Trước |
xuân ca |
150 |
| 221 |
9-2004 |
|
Cổ Ngư |
bay |
152 |
| 221 |
9-2004 |
|
Tưởng Năng Tiến |
phùng quán, tố hữu và nguyễn khoa điềm |
157 |
| 221 |
9-2004 |
|
Nguyệt-Thư |
bầy nến sinh nhật |
162 |
| 221 |
9-2004 |
|
Võ Đình |
thăm người chết |
163 |
| 221 |
9-2004 |
|
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
đom đóm |
167 |
| 221 |
9-2004 |
|
Mai Ninh |
sao rơi về đất |
187 |
| 221 |
9-2004 |
|
Lê Quỳnh Mai |
phỏng vấn trần vũ |
200 |
| 221 |
9-2004 |
|
Nguyễn Vy-Khanh |
luân hoán nơi cõi người ngơ ngác |
216 |
| 221 |
9-2004 |
|
Trương Vũ |
vài suy nghĩ về "mây chó" |
227 |
| 221 |
9-2004 |
|
Hoàng Mai Đạt |
làm nghề này phải gian |
232 |
| 221 |
9-2004 |
|
Thế Quân |
tin văn |
240 |
| 221 |
9-2004 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách mới |
251 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Trần Văn Tích |
thơ và phú giao châu |
3 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Hoàng Chính |
thạch cao buồn |
12 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Vi Ký |
nam cao như là... |
13 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Nguyễn Thị Từ Huy |
jean valjean: cái tên... |
29 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
† MDTT |
nụ |
41 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
† MDTT |
xuân thì |
41 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Nguyễn Huy Thiệp |
cánh buồm nâu thuở ấy |
42 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Phạm Hải Anh |
nói riêng |
54 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Nguyễn Việt Thường |
ơn anh |
58 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Nguyễn Trung Tây |
ngũ đổ tường |
59 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
trăng tan |
71 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Sâm Thương |
máu chảy về tim |
72 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Trần Thị Hà Thân |
tạ ơn |
84 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Phan Triều Hải |
gió qua cửa hẹp |
85 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
† Nguyễn Nam An |
buổi tối |
93 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
† Nguyễn Nam An |
bài sinh nhật gửi bạn xa |
93 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Văn Cầm Hải |
người chị miền đông đức |
94 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Đặng Hiền |
biển, bên này trí nhớ |
103 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Đặng Hiền |
đợi |
104 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Trang Châu |
những người ngủ muộn |
105 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Xuyên Trà |
lục bát chiều |
114 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Ấu Tím |
bướm vàng đậu ngọn mù u |
115 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Trịnh Y Thư |
đồi hồng |
124 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Nguyễn-Hòa-Trước |
ngày sống thứ một trăm |
141 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
thổ nhưỡng |
167 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
nếu. đọc một câu chuyện |
168 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
những bài học về một... |
171 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
cậu ếch cứu tokyo |
176 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Hồ Công Tâm |
trả hết cho nhau |
193 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Đức Phổ |
một ngày... |
194 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Lưu Hy Lạc |
ngó sen |
196 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
197 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
† K'Tien |
sổ tay thượng dân |
205 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Trịnh Thanh Thủy |
giải nobel văn chương 2004 |
216 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Thế Quân |
tin văn |
220 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
240 |
| 222 |
11,12-2004 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách mới |
249 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Tạ Quốc Tuấn |
văn học phụ nữ trung quốc... |
4 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Bạch Cư Dị |
trường hận ca |
18 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Quỳnh Dao |
nỗi hận khôn nguôi |
25 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Cao Nguyên |
vào xuân |
28 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoàng Nga |
bao la như biển thái bình |
29 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Lý Thừa Nghiệp |
hừng đông |
35 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoàng Chính |
một mình đón giao thừa |
36 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Trần Thị Hà Thân |
chờ nhau |
41 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Khê Kinh-Kha |
có lẽ |
42 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hồ Đình Nghiêm |
niềm riêng |
43 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Nguyễn Nam An |
đêm nghe mưa thức giấc |
57 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Ngô Nguyên Dũng |
điệu trầm xuân |
58 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Văn Cầm Hải |
hoa thủy tiên trong đêm 30 tết |
59 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Nguyễn Ý Thuần |
áng mây miền núi |
67 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
† Nnguong |
buồn, con mắt huế |
81 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Lê Quỳnh Mai |
gã đấu bò thành málaga |
82 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Trần Hữu Hoàng |
vẫn là viễn mộng |
92 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
các con của thượng đế đều... |
93 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
MDTT |
khoảng trống của lục bát |
108 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoài Ziang Duy |
lạy trời mưa xuống |
109 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Thụy Khuê |
thoạt kỳ thủy trong vùng đất... |
119 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Lưu Hy Lạc |
ngụ ngôn rodin |
130 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Lương Thư Trung |
"lục bát hoàng xuân sơn"... |
132 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoàng Xuân Sơn |
thèm nắng -- vân tiên. hồi cuối |
140 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Phươngmỹhoa |
xanh/hồng |
141 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Trịnh Thanh Thủy |
siêu tiểu thuyết thời hậu hiện đại |
142 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Luân Hoán |
ngũ ngôn lh |
148 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Thu Tứ |
lụt trăng mưa sao |
149 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Nguyễn Huy Thiệp |
trò chuyện với hoa thủy tiên... |
157 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Trần Mạnh Hảo |
có thật đa số các nhà văn việt nam... |
170 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Ngọc Anh |
khi nhà văn cười nhà thơ |
181 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Thích Thiện Ngân |
mổ nhà văn |
188 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hà Nguyên Thạch |
xuân đợi |
211 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoàng Ngọc Hiến |
vài lời về bài talawas phỏng vấn... |
212 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoàng Ngọc Hiến |
cái nước mình nó thế! |
213 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
† Bùi Văn Phú |
về bài phỏng vấn (chưa đăng) |
221 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Trần Mạnh Hảo |
khi ông hoàng ngọc hiến... |
230 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Bích Châu |
nhân đọc "cái nước mình nó thế" |
236 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Phan Nhật Nam |
về những tiếng, lời chân thật... |
238 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Đinh Từ Thức |
đọc nếu đi hết biển, chuyện đi, về |
260 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Quốc Việt |
đọc "nếu đi hết biển" |
280 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Bùi Văn Phú |
văn học có thể làm nhịp cầu...? |
295 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Vũ Ánh |
đọc "nếu đi hết biển" |
298 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Đỗ Thái Nhiên |
bên ni biển |
314 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Tưởng Năng Tiến |
sổ tay thường dân |
325 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
330 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
331 |
| 223 |
1,2-2005 |
Xuân Ất Dậu |
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách mới |
335 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Trần Văn Tích |
nhân tái ngộ trường hận ca |
3 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
đêm trừ tịch chờ xe |
12 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Quỳnh Thi |
sứ mạng của nhà văn |
20 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Lê Minh Hà |
phùng cung, đời người, đời chữ |
31 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Đặng Hiền |
khoảng đen tự do |
36 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Phùng Cung |
mộ phách |
37 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Trần Thị Hà Thân |
nhớ nhiều |
68 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Ấu Tím |
mất hút xuân thì |
69 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
tạc tượng -- khu vườn châu thổ |
72 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Đỗ Hoàng Diệu |
linh thiêng |
73 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyễn Thị Hoàng Bắc |
chị em |
79 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyễn Nguyên Phước |
tâm trạng khi điên |
81 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Lưu Chiêu Thư |
nuối thời gian |
90 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Lưu Chiêu Thư |
trong ngục tù ta |
91 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyễn Hòa Trước |
theo mây mà về |
92 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Trà Đóa |
cảm nhận |
110 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyễn Cảnh Nguyên |
chuyện chép... |
111 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
MDTT |
mây mưa |
110 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nam Chi |
chuyện nhà mình, một chút... |
117 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
phân vân thời xô giạt |
126 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyễn Danh Bằng |
phòng lạ |
127 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Song Thao |
rong chơi |
134 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Cổ Ngư |
tôi đã yêu, như chết là hạnh phúc |
145 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Cổ Ngư |
chân dung đêm |
146 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyễn Vĩnh Long |
dấu chân hạnh phúc |
147 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Hoàng Long |
trường văn hóa trong tác phẩm... |
158 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
chuyện trong nhà |
167 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Phước An |
ở nơi có màu đỏ |
190 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyễn Trung Tây |
hai đám tang... |
194 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
† Nnguong |
bỏ cuộc, thơ |
205 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Phạm Kim Liên |
yêu say đắm |
207 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Trần Hoài Văn |
vợ ngoại |
212 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Thượng Văn |
don quixote 400 tuổi |
220 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Nguyên Vũ |
tường trình từ việt nam |
225 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
229 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Tưởng Năng Tiến |
sổ tay thường dân |
238 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
243 |
| 224 |
3,4-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách mới |
250 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
nhìn lại 30 năm văn học hải ngoại |
3 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Phùng Cung |
tổ quốc -- gãi đất -- bạo hổi |
28 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Lê Lô |
quốc gia ba đình, và hà nội |
31 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Tô Thùy Yên |
bãi nước rút |
40 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Nguyễn Ngọc Tân |
những tấm ảnh vĩ đại của thế kỷ |
42 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
collage trịnh y thư / đồi hồng -- gia tài |
48 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Hoàng Nga |
kẻ không chiến tuyến |
51 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Nguyễn Hòa Trước |
thoại ca mùa |
60 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Nam Dao |
VN, con người từ những bóng ma |
62 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
khúc giao hưởng cuối ngày |
122 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Nhân Như |
giọt lệ cho ngàn sau |
124 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Nguyễn Nam An |
trong lòng -- qua sông |
136 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Lê Minh Hà |
chữ nặng |
137 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
† Nnguong |
buồn thiu manh chiếu... |
140 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Lê Quỳnh Mai |
phỏng vấn nhà văn phan nhật nam |
141 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Hoàng Lộc |
thơ tình viết ở hội an |
163 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Vũ Ngự Chiêu |
sự thực sử học |
164 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Trần Thị Minh Nguyệt |
trăng nóng |
195 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Trần Anh Tuấn |
vài nhận xét về báo xuân... |
196 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Trần Thị Hà Thân |
anh nhớ -- anh xa -- anh đi -- anh |
206 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Nguyễn Ý Thuần |
chiến / lễ |
207 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Như Thương |
pha màu |
218 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Hoài Ziang Duy |
chết thuở quên cười |
219 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Xuyên Trà |
lãng mạn |
227 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Trần Mộng Tú |
hội cơm chỉ |
228 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Khê Kinh Kha |
xin cám ơn cuộc đời |
234 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Mặc Bích |
chuyến xe ngày thứ năm |
236 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
MDTT |
khoảng trống lục bát |
243 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Tưởng Năng Tiến |
sổ tay thường dân |
244 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
nhánh rong -- rừng tràm |
248 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
247 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
255 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học nghệ thuật |
266 |
| 225 |
5,6-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách mới |
269 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Ngọc Anh |
thiếu đọc – dấu chỉ người việt... |
3 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Khoa Hữu |
ải bắc |
21 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Trần Nhã Nguyên |
ba mươi năm văn học hải ngoại |
22 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Phùng Cung |
nuối tiếc - giọt lụy - lá chiêm bao |
36 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
ba chức năng chính của phê bình |
37 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Chân Phương |
thơ hoa kỳ và tân hình thức |
57 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
phía sau là mộng |
74 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Vũ Thùy Hạnh |
một |
75 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
các đề tài trong tiểu thuyết... |
76 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Nguyễn Việt Thường |
lạnh... nóng... nơi đây |
103 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
vấn đề tác giả và thời điểm |
107 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Trần Văn Tích |
về bài thích an nam sự thi |
112 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Trần Thị Minh Nguyệt |
tầng cao đêm murphy |
118 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Lêquỳnhmai |
madame butterfly |
119 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đoản, đăm |
127 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
sự đời hay mấy chuyện vớ vẩn |
128 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Lưu Chiêu Thư |
tử sinh |
140 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Lê Lô |
mùa thơm |
141 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Nguyễn Vĩnh Long |
hạt muối chưa tan |
146 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
mật thoại |
155 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Nguyễn Hòa Trước |
mưa, mà sao vẫn |
157 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Như Thương |
chuyện người điên |
175 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Hoàng Nga |
duổi rong |
176 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Trần Nghi Hoàng |
nhật ký của thời gian |
185 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
chị em sinh đôi... |
187 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
† Đỗ Quang Nghĩa |
* |
201 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Ấu Tím |
sang hè |
203 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Xuyên Trà |
hồi xuân |
207 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Cổ Ngư |
ngày bình thường |
208 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Đỗ Quyên |
chuyện những người làm thơ |
210 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Nguyễn Nam An |
của thuở gọi là m. |
219 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Triều Hoa Đại |
với phan ni tấn |
220 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
226 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Khê Kinh Kha |
đêm mưa |
235 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Tưởng Năng Tiến |
sổ tay thường dân |
236 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
MDTT |
khoảng trống lục bát |
239 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
240 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học nghệ thuật |
245 |
| 226 |
7,8-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách mới |
252 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
T. Vấn |
lời tình buồn gởi new orleans |
3 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Nguyễn Quốc Chánh |
tao là đứa bé ngoẹo trên lưng linda lê |
9 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Thụy Khuê |
phê bình văn học thế kỷ xx |
10 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Phan Xuân Sinh |
mừng bạn qua thăm |
23 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Tạ Chí Đại Trường |
triều đình, đất nước lê trịnh... |
25 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Nguyễn Hoàng Văn |
ngôn ngữ, văn học và chính trị |
44 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Trần Mộng Tú |
em, thược dược và trăng |
53 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Nguyễn Huệ Chi |
trao đổi cùng nguyễn văn hoàn |
54 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Như Thương |
ôm đàn |
74 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Cổ Ngư |
thơ tình cho hà nội |
75 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Quỳnh Thi |
trả lời nhà thơ chân phương |
76 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Phùng Quán |
người bạn lính cùng một tiểu đội |
81 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Khê Kinh Kha |
ngập ngừng |
110 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Nam Dao |
cánh bướm đen |
111 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Pablo Neruda (Đỗ Lê Anh Đào dịch) |
saddest poem |
131 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Vũ Lê Phương Trinh |
nhị hổ ở phố khâm thiên |
134 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Ngô Tự Lập |
gã trốn lính |
139 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Phan Nhật Nam |
nhân ngày 20 tháng bảy |
144 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Kinh Dương Vương |
lão hạ |
150 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Nguyễn-Hòa-Trước |
hư ngôn |
179 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Hoàng Nga |
hoàng hậu |
181 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Trần Nghi Hoàng |
thắp nén hương buổi chiều khô rượu |
190 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Nguyễn Danh Bằng |
động cát |
192 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
đoạn kết |
200 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Đặng Lê Nữ |
tơ vương - trở giấc |
206 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Hồ Minh Dũng |
câu nam ai thất lạc |
207 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Sử Mặc |
tháo lụy |
217 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Lê Đại Lãng |
trở lại hồng kông |
218 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Hoàng Lộc |
tháng ba |
224 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Ch'oe Yun (Nguyễn Khánh Long dịch) |
chất thơ của niềm khát khao |
225 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
bên vườn nghe chim hót - góc trời |
232 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Võ Văn Trực |
chuyện làng ngày ấy |
233 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Tưởng Năng Tiến |
sổ tay thường dân |
244 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
† Nnguong |
vũng tàu, mùa thu |
248 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
250 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
† Mdtt |
khoảng trống lục bát |
254 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
255 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học nghệ thuật |
265 |
| 227 |
9&10-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách mới |
271 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Thụy Khuê |
phê bình văn học thế kỷ xx |
3 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
tản văn hiện đại trung quốc |
13 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Đặng Lê Nữ |
tơ vương |
30 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
văn bản và liên văn bản |
31 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Đặng Hiền |
cánh đồng mùa thu |
47 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Bùi Vĩnh Phúc |
tô thùy yên: thơ, như một vinh dự |
48 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Trần Thị Hà Thân |
tạ ơn người xin đừng chờ! |
93 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Ngọc Anh |
những bàn tay phù thủy |
94 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Hoài Ziang Duy |
đêm bến sông xưa |
124 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Nguyễn Huệ Chi |
một vài gợi ý về phương pháp... |
126 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Nguyễn Nam An |
tháng chín ngược về |
140 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Trần Văn Nam |
những thời kỳ văn học miền nam |
141 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Như Thương |
tràn ánh trăng |
149 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Hoàng Chính |
nino và tôi |
150 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
chuyến đi |
153 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
anh thủ |
155 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Trịnh Thanh Thủy |
sản phẩm thông minh |
162 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Kinh Dương Vương |
bàn chân |
163 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Thường Quán |
lưỡi câu |
202 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Nguyễn Tường Thiết |
bà cẩm lợi |
203 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Neruda (Trần Mộng Tú dịch) |
ca tụng tình yêu bí mật |
212 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
thông báo kangaroo |
216 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Trần Thụ Ân |
buổi sáng nào sót lại |
227 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Võ Văn Trực |
chuyện làng ngày ấy |
228 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Tưởng Năng Tiến |
sổ tay thường dân |
243 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
† Mdtt |
khoảng trống lục bát |
253 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
254 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
261 |
| 228 |
11&12-2005 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học nghệ thuật |
268 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
chúc tết trong thi văn trung quốc |
4 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Khê Kinh Kha |
như mây lạc đường |
10 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Vũ Quốc Thúc |
gió đưa cành trúc la đà |
11 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Viên Dung |
hái lộc |
16 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Thụy Khuê |
phê bình văn học thế kỷ xx |
17 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Trần Văn Tích |
cổ duệ từ |
40 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Lại Nguyên Ân |
tập thơ "tinh huyết" của bích khê |
47 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Nguyễn Huệ Chi |
so sánh kim vân kiều truyện |
57 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Nguyệt Thư |
về quê thăm mạ |
92 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Trần Mộng Tú |
chó nhà và chó rừng |
94 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
hát thể |
100 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Phan Xuân Sinh |
quay nhìn lại một đoạn đời |
102 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
công viên |
110 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Triều Hoa Đại |
vàng hiên |
119 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Lâm Chương |
mùi bùn non |
120 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
cuối cùng, không còn lại |
124 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Như Thương |
tràn ánh trăng |
134 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Ngọc Anh |
đôi giày |
135 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
† T. Hương Chu Kim Hải |
bài thơ tám câu |
149 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Nguyễn Nam An |
những ngày với dũng |
150 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Hoài Mỹ |
hình như từ độ ấy... |
153 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Murakami Haruki |
vườn cỏ buổi chiều cuối cùng |
174 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Kinh Dương Vương |
thác với tình |
186 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Isaac Bashevis Singer |
elka và meir |
188 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Trần Tự |
hát nữa biển ơi! |
201 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
† Phan Nhật Nam |
ba cuốn sách, |
212 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Hoàng Thị Quỳnh Nga |
bay lên bàn tay ơi! |
237 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Thiên Đức |
nhật ký đặng thùy trâm |
243 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Võ Văn Trực |
chuyện làng ngày ấy |
269 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
287 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
mùa xuân theo mây thời gian |
296 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học |
304 |
| 229 |
1&2-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách |
315 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Trần Văn Tích |
bài từ nhớ bạn |
3 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
về trong chiều xưa |
24 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Thụy Khuê |
phê bình văn học thế kỷ xx |
25 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Phan Nhật Nam |
tháng 11,... |
46 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Đào Đức Chương |
tổ chức giáo dục thời hán học |
50 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Nguyễn Hoàng Văn |
hướng đến một văn hóa phát triển |
69 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Ngô Tịnh Yên |
đầu hàng - ngựa quên đường cũ |
94 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Nam Dao |
gấu chợ |
96 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Trần Mộng Tú |
cali sương và mây |
110 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Hoàng Nga |
ở nơi đó |
111 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
căn phòng không mái ngói |
119 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Ngọc Anh |
lãnh cảm |
125 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Nguyễn Nam An |
chiều tà |
140 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Bùi Ngọc Khôi |
cái thùng sách |
141 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Ngự Thuyết |
qua phá |
168 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Võ Hoàng |
tiếc gì một chút hương xuân muộn |
170 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Eric Viet |
kẻ lạ trong tôi |
178 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Đỗ Lê Anh Đào |
tình cờ gặp fidel castro |
184 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Nguyễn Việt Hà |
hồn của bướm |
188 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
qua sông |
195 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Trần Hoài Văn |
chuyện nhỏ trên thành cổ |
196 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Lê Lô |
quảng trị, khe sanh, chiến sĩ vô danh |
205 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Triều Hoa Đại |
chiều phai. ngồi đợi em |
212 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Nguyễn Dũng Tiến |
những người nữ mặc áo dòng |
214 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
cà phê một mình |
231 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Tàn Tuyết (Lưu Hồng Sơn dịch) |
đảo rắn |
240 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
toni-takitani |
254 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Võ Văn Trực |
chuyện làng ngày ấy |
271 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
288 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
thứ tư về mỗi tuần |
292 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
tin sinh hoạt văn học |
294 |
| 230 |
3&4-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách |
302 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Thụy Khuê |
thanh tâm tuyền (1936-2006) |
5 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Thanh Tâm Tuyền |
dọc đường |
28 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Võ Phiến |
thanh tâm tuyền |
39 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Thanh Tâm Tuyền |
dạ khúc - bài ngợi ca tình yêu... |
56 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
thơ thanh tâm tuyền -- nhân vật tiểu thuyết thanh tâm tuyền |
69 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Võ Kỳ Điền |
thanh tâm tuyền, tỉnh bình dương |
93 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Lưu Diệu Vân |
tuyết sài gòn |
99 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
một bài trường hận ca mới |
100 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Nam Dao |
bắt gió |
116 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Miên Du Đàlạt |
em việt nam... mảnh dư đồ rách! |
129 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Song Thao |
cay đắng |
130 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
† Nnguong |
thực tế |
141 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Hoàng Nga |
giả tỷ - điên - tình yêu mật ngọt |
142 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Cao Thanh Phương Nghi |
chuyện thời thơ ấu |
145 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Nguyễn Nam An |
sáng nghe hoàng oanh... |
151 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Trần Thị Diệu Tâm |
người tài xế da đen |
152 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Quỳnh Thi |
sông đồng nai chảy khúc biên hòa |
160 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Trần Mộng Tú |
con số vô tình |
161 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Phạm Ngũ Yên |
thư viết từ đường heatherglen |
167 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Trần Hồng Linh |
nước dấm đang sôi |
173 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Nguyễn Hòa Trước |
thăm người một nửa-tôi |
183 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Ngọc Anh |
"cánh đồng bất tận"... |
207 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Đoàn Nhã Văn |
con gái của sông hương |
215 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Yukio Mishima (Nguyễn Vạn Lý dịch) |
lòng ái quốc |
221 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Murakami Haruki (Phạm Vũ Thịnh dịch) |
bi kịch mỏ than new york |
244 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Võ Văn Trực |
chuyện làng ngày ấy |
256 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Đàn Bách Kiếm |
mỹ nhân sơ đầu ca |
279 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
đạp xe với thanh tâm tuyền |
284 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học |
299 |
| 231 |
5&6-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách |
307 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Thụy Khuê |
phê bình văn học thế kỷ xx |
4 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Lại Nguyên Ân |
liệu có thể xem phan khôi |
17 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Phạm Xuân Hy |
anh vũ, nam việt điểu |
35 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Nguyễn Nam An |
gặp ở houston, hỏi nhau |
51 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Ban Mai |
thân phận con người và tình yêu... |
52 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
gởi những ngày mất biệt |
121 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Trần Văn Nam |
mùa thu mênh mông... |
122 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
đường về |
132 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Nguyễn Tường Thiết |
làm sáng tỏ một sự kiện văn học |
134 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Thế Giang |
thơ đường luật -- hoài cảm |
139 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Đào Đức Chương |
võ học bình định |
140 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Ngô Nguyên Dũng |
bài tường trình buổi sáng |
166 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Hồ Đình Nam |
trên trang giấy trắng... |
168 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
về núi -- hí vang rừng núi cũ |
174 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Hoàng Ngọc Thư |
người họa sĩ |
176 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Hoàng Ngọc Thư |
giác quan |
188 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Nguyễn Dũng Tiến |
bên kia đồi cao |
190 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Lưu Hy Lạc |
cà phê, buổi chiều nhớ thi sĩ |
198 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Song Thao |
trong vùng quên lãng |
199 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
† Nnguong |
nhân chứng |
209 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Bùi Ngọc Khôi |
chân cầu vồng |
210 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
tháng ngày vô nghĩa |
240 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Khê Kinh Kha |
tự do |
248 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Trần Mộng Tú |
quán trà thinh lặng |
250 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Đặng Hiền |
cảm ơn |
254 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Dương Tiến Đình |
ngược dòng ký ức |
255 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Tô Định |
đỗ hoàng diệu và xã hội bóng đè |
269 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Võ Văn Trực |
chuyện làng ngày ấy |
273 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Đàn Bách Kiếm |
les bijoux - lục lạc |
286 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
trái tim bukowski |
303 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học |
309 |
| 232 |
7&8-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách |
317 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Nguyễn Hưng Quốc |
lưu vong như một phạm trù mỹ học |
4 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Ngu Lễ |
không đề |
22 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
lạc phu: thi sĩ siêu hiện thực đài loan |
23 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Võ Phiến |
nguyễn mộng giác |
36 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Thụy Khuê |
mùa biển động của nguyễn mộng giác |
46 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Nhật Tiến |
nhớ lại một thời chữ nghĩa |
68 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Lưu Hy Lạc |
lục bát, trời ơi |
75 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Lê Minh Hà |
chân dung nhà văn |
76 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Trần Hữu Thục |
nhân vật nguyễn huệ |
82 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Hoàng Khởi Phong |
ngựa "mài" chân bon |
118 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Nguyễn Chí Kham |
một niềm tin |
137 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Hoàng Xuân Sơn |
một chữ thàng |
146 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Nam Dao |
hình như, có điều gì... |
149 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
phỏng vấn nguyễn mộng giác |
156 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
gởi placentia |
166 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Nguyễn Nam An |
sáng trời mưa sáng ở factory coffee |
167 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Nguyễn Mộng Giác |
sông côn mùa lũ - xuôi dòng... |
168 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Võ Phiến |
chà láng |
222 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Hoàng Ngọc Thư |
chiếc gương kỳ diệu |
227 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Hn Nguyễn Tấn Ích |
chị tôi |
239 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Hoài Ziang Duy |
lạ một chỗ ngồi |
246 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Trần Mộng Tú |
kịch bản |
255 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Kawabata Yasunari |
những truyện ngắn trong lòng bàn tay |
260 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Khê Kinh Kha |
tự do |
268 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Quỳnh Thi |
lần về thăm quê |
270 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Võ Văn Trực |
chuyện làng ngày ấy |
277 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
290 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi |
295 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học |
302 |
| 233 |
9&10-2006 |
|
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách |
312 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Phạm Xuân Hy |
nào ai mặc mặt... |
4 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Đào Đức Chương |
giọng bình định |
15 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Nguyệt Thư |
thị giả |
39 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Nguyễn Ngọc Bích |
về lô-gích của phép đọc chữ nôm |
40 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Tuệ Tâm |
lá đổ về dặm ngược thu phong |
48 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Trần Văn Tích |
văn vần trong tiểu thuyết |
49 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Lê Quỳnh Mai |
phỏng vấn võ phiến |
61 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Võ Phiến |
người nghĩa |
69 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Đặng Tiến |
thần thơ võ phiến -- võ phiến điệu nhạc thầm và... |
74 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Khê Kinh Kha |
thu đã về - để lại |
102 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Nguyễn Hưng Quốc |
nhà tùy bút võ phiến |
104 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Lưu Hy Lạc |
ở trưa |
128 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Bùi Vĩnh Phúc |
nghĩ về võ phiến và... |
129 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Hoàng Khởi Phong |
trong cõi riêng buồn thấy lại ta |
148 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Luân Hoán |
võ phiến, cuối cùng tôi được gặp |
175 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Lê Quỳnh Mai |
võ phiến, và meggie ở baltimore |
188 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Nguyễn Tường Thiết |
mưa đêm cuối năm |
195 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Đỗ Kh. |
hạnh phúc đường niger |
208 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Nguyễn Thị Thanh Bình |
độc tố |
215 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Hoàng Ngọc Thư |
người nhặt tro |
222 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Lý Thừa Nghiệp |
về biển - tặng em, này nụ tầm xuân |
236 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Bùi Ngọc Khôi |
carlos |
238 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Phan Minh Khánh |
tóc ngày xuân trước |
274 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi |
275 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Hoàng Mai Đạt |
tìm ở sao trời |
279 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học |
285 |
| 234 |
11&12-2006 |
Số đặc biệt về Võ Phiến |
Hoàng Mai Đạt |
giới thiệu sách |
298 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
nỗi oán sầu ngày xuân |
4 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Đào Đức Chương |
hội thơ không hẹn mà gặp |
18 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Viên Dung |
giữa bến mười hai - ra giêng |
32 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Trần Văn Tích |
bí mật của thổ cầu |
33 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Hoàng Chính |
đêm |
40 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Trần Văn Tích |
mạc mặt |
41 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Thụy Khuê |
phê bình văn học thế kỷ xx |
44 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Khê Kinh Kha |
xuân lại về |
69 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Ban Mai |
giáo sĩ đắc lộ trong thế giới huyền ảo |
70 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Lưu Hy Lạc |
bài gửi rừng |
91 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
hoàng xuân sơn và nỗi thơ đồng cảm |
92 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Trần Kinh Bắc |
ông nguyên ngọc cần trung thực |
107 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Nhật Tiến |
phong trào nhân văn giai phẩm |
120 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Hoàng Khởi Phong |
nhân văn "người và việc" |
128 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Trần Tri Vũ |
trập trùng oan nghiệt |
150 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Phan Ngọc Thùy |
vài ý kiến nhân vụ hai ông "trùm" |
154 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Khúc Minh |
cây xương rồng |
156 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Lê Quỳnh Mai |
bờ ảo giác |
157 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Nguyễn Tường Thiết |
thảm sương trên sông skooguamish |
163 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Đặng Phú Phong |
tuyết tan |
179 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Hoàng Ngọc Thư |
vỡ |
180 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Nguyễn Xuân Tường Vy |
mưa phố cũ |
186 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Cao Hoàng |
sao chiều |
196 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Võ Công Liêm |
trăng hạ huyền |
199 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Cao Xuân Huy |
hành phương nam |
200 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Đỗ Kh. |
một dòng sông |
207 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Lý Thừa Nghiệp |
khúc độc cầm - một trăm hành giả |
212 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Bùi Ngọc Khôi |
ảo |
214 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Nguyễn Nam An |
huỳnh thạch |
230 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Trần Đức Tiến |
biến hình |
231 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Thu Hương |
lúc xế chiều |
237 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Trần Hồng Linh |
một chuyến viếng thăm |
243 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Cao Thanh Phương Nghi |
tết ơi mơ một chỗ về |
251 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Thành Văn |
con bé lọ lem |
259 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Nguyễn Hợi |
bác mai |
266 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi - biệt hữu nhân |
271 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Hoàng Mai Đạt |
tạp ghi - tìm ở sao trời |
274 |
| 235 |
1&2-2008 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học nghệ thuật thế giới |
283 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Trần Văn Tích |
từ nhân việt nam |
4 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Tạ Quốc Tuấn |
tiểu thuyết trung quốc... |
11 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Đào Đức Chương |
vấn đề ghi chú và thư tịch... |
31 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Trần Văn Nam |
lời nói của thi gia ở biên bờ hữu thể |
52 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Phạm Công Thiện |
thơ |
58 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Nguyễn Vy Khanh |
văn học miền nam tự do 1954-1975 |
60 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Lương Thư Trung |
thơ nguyễn hải thệ, nỗi buồn lặng lẽ... |
89 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Ban Mai |
lynh bacardi và truyện "hậu sản"... |
99 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Võ Đình |
chạm văn học nghệ thuật |
106 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Vũ Tiến Lập |
ảo hóa |
109 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Lê Quỳnh Mai |
bóng và bức tường gỗ đỏ |
110 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Nguyễn Lập Đông |
huyền du - sương |
117 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Hoàng Nga |
tưởng niệm một nhân vật |
118 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Lữ |
viên sói dị dạng |
129 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
† Nnguong |
soi hồn ta một chút úa lòng |
133 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Song Thao |
hoa - xuân |
134 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Khê Kinh Kha |
huế của tôi |
136 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Nguyễn Tường Thiết |
gặp hemingway nơi quán rượu |
138 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Lê Giang Trần |
dọn mình |
152 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Nguyễn Hoài Phương |
ngày của dì lisa |
154 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Cao Xuân Huy |
trả lại tiền |
164 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Hoàng Vũ Thuật |
bài thơ ban mai |
166 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Đặng Thơ Thơ |
đi tìm bản kinh thánh cuối |
173 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Viên Dung |
ở một nơi mà nhớ em |
189 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Thành Văn |
con heo khắc phục |
190 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Nguyễn Nam An |
huỳnh thạch |
198 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Cao Thanh Phương Nghi |
giấc mơ |
199 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Hoài Ziang Duy |
dường như hiu hắt bay |
207 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Trần Hồng Linh |
hứa với dấu yêu |
217 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Algernon C. Swinburne (Tô Thẩm Huy dịch) |
lần tăm về tối |
220 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Graham Swift (Hoàng Chính dịch) |
đứa con trai |
225 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Võ Công Liêm |
hành |
237 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Đoàn Thế Ngữ |
mười năm không gặp... |
238 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
† Đàn Bách Kiếm |
đùa với đường thi - tiết phụ ngâm |
247 |
| 236 |
3&4-2008 |
|
Lê Quỳnh Mai |
sinh hoạt văn học nghệ thuật |
251 |
No comments:
Post a Comment