8.12.2026

Trịnh Công Sơn — "Từ đôi": khảo sát từ láy / từ ghép song tiết trong lời ca

Ý tưởng: tiếp nối cách khảo sát đã làm cho Lê Uyên Phương

(`_LeUyenPhuong_TuGhep_Analysis.md`), bài này áp cùng phương pháp — đếm

cặp âm tiết liền kề (bigram) và đo độ "dính" bằng PMI (pointwise

mutual information) — cho toàn bộ lời ca Trịnh Công Sơn trong file

`TCS_Corpus.txt`. Mục tiêu vẫn là tìm ra những "từ đôi" thật sự — cặp hai

âm tiết chỉ có nghĩa (hoặc mang nghĩa cụ thể hơn hẳn) khi đứng chung, so

với những cặp chỉ tình cờ đứng cạnh nhau vì lý do ngữ pháp. Cách tính PMI

cụ thể, cùng toàn bộ quy trình dựng kho ngữ liệu và các lỗi dữ liệu phát

hiện được trong lúc làm, nằm ở file `TCS_TuGhep_Process.md` đi kèm — ở đây

chỉ trình bày kết quả dưới dạng bảng đếm, không dựng lại nguyên văn câu

hát nào ngoài các cụm 2 âm tiết cần thiết để lập bảng.

Khác biệt về quy mô so với bài Lê Uyên Phương: kho ngữ liệu Lê Uyên

Phương gồm 21 bài, ~3.950 âm tiết. Kho Trịnh Công Sơn ở đây gồm 240 bài

(toàn bộ `TCS_Corpus.txt`), ~38.700 âm tiết — lớn hơn khoảng 11 lần.

Vì vậy một số ngưỡng lọc (số lần xuất hiện tối thiểu, ngưỡng PMI tối

thiểu để đưa vào bảng chính) đã được nới hoặc siết lại cho phù hợp với

quy mô mới; lý do cụ thể nằm ở file Process. Việc rà lỗi dữ liệu — kể cả

một lỗi khiến một bài hát ("Bằng lòng") từng bị gộp nhầm vào lời bài

trước — cũng nằm ở file Process, mục 2.

0. Kho ngữ liệu

240 bài hát, toàn bộ `TCS_Corpus.txt` (không chọn lọc theo chủ đề hay

giai đoạn — khác với bài Lê Uyên Phương vốn giới hạn ở hai tập nhạc cụ

thể). Vì đây là một sự nghiệp sáng tác trải dài hơn 40 năm (bài sớm nhất

đề năm 1958, muộn nhất năm 2001) và nhiều chủ đề — tình ca, phản chiến

("da vàng"), quê hương/dân tộc, thiền ca — bảng dưới đây phản ánh **toàn

bộ phổ chủ đề** đó cộng lại, không riêng mảng tình ca như bài Lê Uyên

Phương. Điều này thể hiện rõ trong mục 6 (nhận xét): tỷ trọng từ Hán-Việt

cao hơn hẳn so với bài Lê Uyên Phương, phần lớn đến từ mảng ca khúc phản

chiến/quê hương (xiềng xích, tật nguyền, hoả châu, đại bác, ngục tù, đô

hộ, diệt vong, giặc tây/giặc tàu…) vốn không có trong kho ngữ liệu Lê

Uyên Phương.

1. Tổng quan

  • Tổng số âm tiết lời ca đã trích: 38.709
  • Tổng số cặp âm tiết liền kề (bigram) hình thành: 38.469
  • Số cặp khác nhau: 20.200, trong đó 72,0% (14.547 cặp) chỉ xuất

hiện đúng 1 lần — tỷ lệ gần giống bài Lê Uyên Phương (khoảng 80%), cho

thấy Trịnh Công Sơn cũng không lặp lại cụm từ máy móc trên diện rộng,

dù kho ngữ liệu lớn hơn nhiều.

2. Các "từ đôi" nổi bật nhất theo PMI (349 cặp, PMI ≥ 9,0 và xuất hiện ≥2 lần)

Vì kho ngữ liệu lớn hơn bài Lê Uyên Phương khoảng 11 lần (5.653 cặp đạt

ngưỡng "xuất hiện ≥2 lần" — quá nhiều để rà tay từng cặp một như bài

trước), bảng này dùng thêm một ngưỡng lọc thứ hai: PMI ≥ 9,0. Ngưỡng

9,0 được chọn vì đó là mức "dính" mà ở kho Lê Uyên Phương từng tương ứng

với những từ ghép/láy chắc chắn nhất (bài đó xếp hạng toàn bộ 58 cặp mà

không cần ngưỡng PMI riêng vì kho nhỏ hơn nhiều). Áp ngưỡng này cho kho

Trịnh Công Sơn thu hẹp diện rà tay xuống còn 446 cặp thô — vẫn được đọc

và phân loại thủ công toàn bộ, không lấy mẫu. Sau khi loại các cụm

ngữ pháp thuần túy (như "tưởng rằng", "bây giờ", "gì nữa"), các cụm hô

ngữ/vocalise (như "Ơ bai i à a á" — tương đương "la la" ở bài Lê Uyên

Phương), tên riêng (Sài Gòn, Hà Nội, Huế, chiến khu Đ, cư xá Thanh Quan…),

và một loại lỗi ranh giới mới phát hiện ở kho này — **mảnh vỡ do một từ

ghép thật bị một từ liền kề "cắt ngang"** (ví dụ "hội ngộ tan": từ ghép

thật là "hội ngộ", chữ "tan" đứng sau chỉ tình cờ liền kề; hay "công viên

dời": từ ghép thật là "công viên", "dời" chỉ là động từ theo sau) — còn

lại 349 cặp được giữ trong bảng chính dưới đây. Chi tiết cách phân

loại 3 nhóm trên, và toàn bộ danh sách loại trừ, nằm ở file Process mục 4.

Trong lúc rà bảng, một vài cặp ban đầu bị bỏ sót vì nằm sát ngưỡng PMI

9,0 nhưng là từ điển thật hiển nhiên (ví dụ "mênh mông" — từ láy rất

phổ biến, PMI 10,02 nhưng đứng ở dòng thứ 283 trong danh sách thô nên dễ

lướt qua) đã được rà lại bằng một bước đối chiếu chéo giữa danh sách đã

chọn và danh sách thô đầy đủ (xem Process mục 4.3) trước khi chốt bảng.

Cột "Nghĩa" là định nghĩa từ điển thông thường, không trích từ bài hát

nào.

Từ đôi Loại Nghĩa (từ điển) Số lần PMI
lê thê từ láy kéo dài lê thê, dằng dặc 2 14.25
hoạn nạn Hán-Việt tai họa, khó khăn hoạn nạn 2 14.25
thí dụ Hán-Việt ví dụ, nêu ra để minh họa 2 14.25
thong dong từ láy thong thả, nhàn nhã 3 13.66
tả tơi từ láy rách nát, tơi tả 3 13.66
cong queo từ láy cong vẹo không thẳng 2 13.66
miệt mài từ láy chăm chỉ, chuyên cần không ngừng 4 13.25
hấp hối Hán-Việt hấp hối, sắp chết 3 13.25
lẻ loi từ láy cô đơn, một mình 3 13.25
tật nguyền từ ghép Hán-Nôm khuyết tật, thương tật 3 13.25
bồi hồi từ láy xao xuyến, bồn chồn 2 13.25
vừng trán từ ghép thuần Việt vầng trán (biến âm) 2 13.25
hẹp hòi từ láy nhỏ nhen, ích kỷ 2 13.25
vời vợi từ láy xa xăm, cao vợi 2 13.25
tung tăng từ láy nhảy nhót vui vẻ 2 13.25
quyến luyến từ ghép Hán-Nôm lưu luyến, vấn vương 2 13.25
heo may từ ghép thuần Việt gió heo may, gió mùa thu 2 13.08
phôi pha từ láy phai nhạt dần 2 13.08
luân phiên Hán-Việt thay phiên nhau theo thứ tự 2 13.08
vấn vương từ láy vướng bận tình cảm, khó dứt 2 13.08
biếng lười từ ghép đồng nghĩa lười biếng (đảo) 2 13.08
thảnh thơi từ láy nhàn nhã, thư thái 5 12.93
thống nhất Hán-Việt hợp nhất, đồng nhất 4 12.93
trói buộc từ ghép đồng nghĩa ràng buộc, giam hãm 4 12.93
loã lồ từ láy trần truồng, hở hang, phô bày lộ liễu 4 12.93
nhấp nhô từ láy cao thấp không đều 3 12.93
nhiệm mầu từ ghép Hán-Nôm huyền diệu, thiêng liêng 3 12.93
điệp khúc Hán-Việt đoạn nhạc lặp lại 3 12.93
bối rối từ láy lúng túng, không biết xử trí 3 12.93
bạo cường Hán-Việt hung bạo và cường quyền 2 12.93
lô nhô từ láy cao thấp lồi lõm 2 12.93
phú cường Hán-Việt giàu và mạnh 2 12.93
hàm oan Hán-Việt chịu oan ức, bị buộc oan 2 12.93
dịu dàng từ láy êm ái, nhẹ nhàng 6 12.66
hoả châu Hán-Việt đạn chiếu sáng ban đêm (từ chiến tranh) 4 12.66
xiềng xích từ ghép đồng nghĩa gông cùm, trói buộc 4 12.66
trị an Hán-Việt giữ gìn trật tự, an ninh 3 12.66
khát khao từ láy mong muốn mãnh liệt 2 12.66
trinh nguyên Hán-Việt còn nguyên vẹn, trong trắng 2 12.66
chập chùng từ láy trập trùng, nhấp nhô liên tiếp 3 12.51
hạnh phúc Hán-Việt niềm vui trọn vẹn trong đời sống 7 12.44
thiết tha từ láy tha thiết, nồng nhiệt 5 12.44
lấp lánh từ láy sáng lóe liên tục 4 12.44
êm đềm từ láy nhẹ nhàng, yên ả 3 12.44
nguôi ngoai từ láy dịu bớt, quên dần 2 12.44
kiến thiết Hán-Việt xây dựng 2 12.44
ý chí Hán-Việt quyết tâm, nghị lực 2 12.34
bó đuốc từ ghép thuần Việt bó lửa cầm tay soi đường 2 12.34
lận đận từ láy gian truân, trắc trở 8 12.25
co ro từ láy thu mình lại vì lạnh/sợ 5 12.25
vũ khí Hán-Việt khí giới để chiến đấu 4 12.25
cùm xiềng từ ghép đồng nghĩa gông cùm (đảo) 4 12.25
ăn năn từ láy hối hận 8 12.08
cách mạng Hán-Việt thay đổi lớn về chính trị-xã hội 6 12.08
miên man từ láy kéo dài không dứt 6 12.03
cô đơn Hán-Việt một mình, không ai bên cạnh 5 11.99
tiến thoái Hán-Việt tiến và lùi (thường đi với lưỡng nan) 6 11.93
mệt nhoài từ láy mệt lử, kiệt sức 4 11.93
não nề từ láy nặng nề, đau buồn 4 11.93
nòi giống từ ghép đồng nghĩa dòng dõi, chủng tộc 4 11.93
giặc tây từ ghép Hán-Nôm quân xâm lược phương Tây 4 11.93
cư xá Hán-Việt khu nhà ở tập thể 4 11.93
tắm gội từ ghép đồng nghĩa tắm rửa (đảo) 2 11.93
nôn nao từ láy xao xuyến, bồn chồn 2 11.93
thiêng liêng từ láy cao quý, đáng tôn kính 2 11.93
trầm ngâm từ ghép Hán-Nôm yên lặng suy nghĩ 2 11.93
thần thoại Hán-Việt chuyện huyền thoại 2 11.86
bâng khuâng từ láy xao xuyến mơ hồ, buồn nhẹ 11 11.79
hân hoan Hán-Việt vui mừng 9 11.79
gia tài Hán-Việt của cải để lại 8 11.79
long lanh từ láy sáng lấp lánh (thường tả nước mắt) 7 11.79
gập ghềnh từ láy gồ ghề, khó đi 6 11.79
nương náu từ ghép đồng nghĩa ẩn náu, nương tựa 2 11.79
cửu long Hán-Việt tên sông Cửu Long (được giữ vì mang nghĩa 'chín rồng') 2 11.79
nghẹn ngào từ láy xúc động đến mức khó nói 2 11.79
hoan hô Hán-Việt reo mừng, cổ vũ 2 11.79
chông gai từ ghép thuần Việt gian khổ, khó khăn 3 11.71
gông cùm từ ghép đồng nghĩa xiềng xích giam hãm 4 11.66
đô hộ Hán-Việt cai trị bởi ngoại bang 4 11.66
mộ bia từ ghép thuần Việt bia đá trên mộ 3 11.66
khai phá Hán-Việt mở mang, khám phá đất mới 2 11.66
buốt cóng từ ghép đồng nghĩa lạnh cóng, rét buốt 2 11.66
huy hoàng Hán-Việt rực rỡ, tráng lệ 2 11.66
lương tâm Hán-Việt ý thức đạo đức trong lòng 2 11.66
mật đắng từ ghép thuần Việt đắng như mật (thường: mật đắng của số phận) 2 11.66
ngược xuôi từ ghép đồng nghĩa hai chiều trái nhau, khắp nơi 2 11.66
mồ hôi từ ghép thuần Việt chất lỏng tiết ra khi lao động/nóng 2 11.66
gạch ngói từ ghép thuần Việt vật liệu xây nhà — hoán dụ cho nhà cửa/quê hương 2 11.66
chén rượu từ ghép thuần Việt ly rượu nhỏ 4 11.61
nằng nặng từ láy hơi nặng (láy giảm nhẹ của 'nặng') 2 11.55
khăn gói từ ghép thuần Việt đồ đạc gói trong khăn — hoán dụ việc lên đường 2 11.49
đại bác Hán-Việt súng lớn 11 11.42
ngập ngừng từ láy do dự, chưa quyết 5 11.40
nhọc nhằn từ láy vất vả, cực nhọc 7 11.36
lênh đênh từ láy trôi nổi không chốn nương thân 15 11.34
vinh quang Hán-Việt vẻ vang, được tôn vinh 15 11.34
rộn ràng từ láy náo nức, tưng bừng 11 11.34
hội ngộ Hán-Việt gặp lại nhau 8 11.34
diệt vong Hán-Việt bị tiêu diệt, mất hẳn 2 11.34
nhục nhằn từ láy tủi nhục và cực nhọc 6 11.33
phù du Hán-Việt ngắn ngủi, chóng tàn 5 11.29
ngẩn ngơ từ láy thẫn thờ 10 11.25
ngu ngơ từ láy ngơ ngác, khờ khạo 4 11.25
giặc tàu từ ghép Hán-Nôm quân xâm lược Trung Hoa 4 11.25
bàng hoàng từ láy sững sờ, choáng váng 3 11.25
lầm than từ ghép Hán-Nôm khổ cực, lầm lũi trong gian khó 3 11.25
chủ nhật Hán-Việt ngày cuối tuần 3 11.25
ngơ ngác từ láy hoang mang, không hiểu chuyện gì 2 11.25
kêu gào từ ghép đồng nghĩa kêu la lớn tiếng 2 11.25
lộng lẫy từ láy rực rỡ, đẹp nổi bật 2 11.20
trổ bông từ ghép thuần Việt ra hoa 2 11.20
giữ gìn từ ghép đồng nghĩa bảo vệ, gìn giữ 2 11.20
héo hon từ láy héo úa, tàn tạ 5 11.16
ngại ngùng từ láy e dè, ngần ngại 3 11.16
trang giấy từ ghép thuần Việt tờ giấy trong một cuốn sách 2 11.12
thoát thai Hán-Việt sinh ra từ, bắt nguồn từ 2 11.12
ướt mi từ ghép thuần Việt hàng mi ướt (nước mắt) 2 11.12
hình hài từ ghép Hán-Nôm hình dáng, thân thể 5 11.11
địa đàng Hán-Việt thiên đường nơi hạ giới (Địa Đàng — Eden) 5 11.11
mịt mùng từ láy mờ mịt, không rõ 9 11.08
chuyến đò từ ghép thuần Việt một lượt đò chở khách qua sông 5 11.08
cuồng điên từ ghép đồng nghĩa điên cuồng (đảo) 5 11.08
mộng mị Hán-Việt chiêm bao, mơ màng 4 11.08
tiêu điều Hán-Việt hoang vắng, tàn tạ 3 11.08
bốn bề từ ghép thuần Việt khắp bốn phía 3 11.08
hững hờ từ láy thờ ơ, lạnh nhạt 6 11.03
nấm mồ từ ghép thuần Việt ngôi mộ 3 11.03
bạn bè từ ghép đồng nghĩa bè bạn 17 11.00
lưỡng nan Hán-Việt khó xử cả hai đường 6 11.00
đam mê Hán-Việt say mê 5 11.00
giận hờn từ ghép đồng nghĩa giận dỗi 4 11.00
bất ngờ Hán-Việt không lường trước 3 11.00
gặp gỡ từ láy/ghép gặp nhau 2 11.00
rực rỡ từ láy sáng chói, đẹp nổi bật 4 10.96
ngất ngây từ láy say sưa, mê mẩn 2 10.96
bơ vơ từ láy lạc lõng, không nơi nương tựa 9 10.93
đìu hiu từ láy vắng vẻ, hiu quạnh 5 10.93
muộn màng từ láy chậm trễ 3 10.93
nhạt nhòa từ ghép đồng nghĩa phai mờ 2 10.93
chiếu chăn từ ghép thuần Việt chăn và chiếu (đời sống gia đình) 2 10.93
phu quét Hán-Nôm ghép chỉ nghề người quét đường 7 10.89
giang hồ Hán-Việt cuộc đời phiêu bạt 2 10.86
khôn nguôi từ ghép thuần Việt không thể nguôi ngoai 2 10.86
bạc mệnh Hán-Việt số phận không may 3 10.83
chúa nhật Hán-Việt ngày chủ nhật (cách gọi miền Nam) 5 10.82
tự do Hán-Việt không bị ràng buộc 14 10.79
gia đình Hán-Việt gia đình 2 10.79
lửa bếp từ ghép thuần Việt lửa trong bếp, hơi ấm gia đình 2 10.79
bềnh bồng từ láy trôi nổi nhẹ nhàng 2 10.76
bể dâu Hán-Việt biển hóa nương dâu — cuộc đời đổi thay (thành ngữ) 2 10.76
bồng bế từ ghép đồng nghĩa ẵm bồng 2 10.76
chua xót từ ghép đồng nghĩa đau đớn, cay đắng 2 10.76
xé nát từ ghép đồng nghĩa xé cho tan nát 3 10.75
nghi ngại từ láy e ngại, nghi ngờ 3 10.75
ngục tù từ ghép đồng nghĩa nhà tù 9 10.71
tiên rồng Hán-Việt tổ tiên huyền thoại (con Rồng cháu Tiên) 3 10.71
tạ ơn Hán-Việt cảm ơn 15 10.70
khăn tang từ ghép thuần Việt khăn để tang 3 10.66
vạn dặm Hán-Việt đường xa vạn dặm 3 10.66
hy sinh Hán-Việt chết vì nghĩa lớn 3 10.66
cùm xích từ ghép đồng nghĩa xiềng xích (đảo) 2 10.66
cùm gông từ ghép đồng nghĩa gông cùm (đảo) 2 10.66
vỉa hè từ ghép thuần Việt lề đường 2 10.66
than van từ ghép đồng nghĩa than thở, than vãn 2 10.66
ngậm ngùi từ láy buồn thương, nuối tiếc 19 10.65
ngọt ngào từ láy dịu dàng, êm ái 9 10.64
thần tiên Hán-Việt cõi siêu nhiên, tốt đẹp 4 10.63
báo tin từ ghép thuần Việt đưa tin 2 10.61
loan tin Hán-Việt truyền tin đi khắp nơi 2 10.61
bão tố từ ghép đồng nghĩa bão lớn 10 10.61
chiếc nạng từ ghép thuần Việt gậy chống cho người què 3 10.61
rượu cay từ ghép thuần Việt rượu mạnh, vị cay nồng 2 10.61
nặng nề từ láy trầm trọng, khó chịu 4 10.55
lưu vong Hán-Việt sống xa quê hương vì biến cố 3 10.55
ngây ngô từ láy khờ khạo, ngây thơ 2 10.55
líu lo từ láy tiếng chim hót ríu rít 2 10.55
lưu luyến Hán-Việt quyến luyến không nỡ rời 2 10.55
hố hầm từ ghép đồng nghĩa hố sâu (thường từ bom đạn) 3 10.51
ân cần Hán-Việt chăm sóc chu đáo 3 10.51
căn gác từ ghép thuần Việt phòng trên gác 3 10.51
tương lai Hán-Việt thời gian sắp tới 25 10.49
nồng nàn từ láy đậm đà, tha thiết 11 10.49
mặn nồng từ ghép đồng nghĩa đậm đà tình cảm 5 10.49
lung linh từ láy sáng mờ ảo, lay động 7 10.49
quạnh hiu từ láy vắng vẻ, cô quạnh 8 10.47
đốm lửa từ ghép thuần Việt ngọn lửa nhỏ 4 10.47
ở đậu cụm động từ cố định ở nhờ, ở tạm 5 10.46
thấp thoáng từ láy hiện ra mờ nhạt, không liên tục 3 10.44
thanh niên Hán-Việt người trẻ tuổi 2 10.44
rong rêu từ ghép thuần Việt rêu mọc 2 10.44
phút giây từ ghép đồng nghĩa khoảnh khắc ngắn ngủi 6 10.42
hóa kiếp Hán-Việt chuyển sang kiếp khác — uyển ngữ chỉ cái chết 2 10.42
ơ hờ từ láy thờ ơ, dửng dưng (biến âm cổ) 7 10.36
ưu phiền Hán-Việt lo âu, phiền muộn 11 10.34
ưu tư Hán-Việt suy nghĩ lo âu 2 10.34
dành lấy từ ghép đồng nghĩa giành lấy, giữ lại cho mình 2 10.34
vơi cạn từ ghép đồng nghĩa giảm bớt dần đến hết 2 10.34
thênh thang từ láy rộng rãi, thoáng đãng 19 10.32
công viên Hán-Việt nơi công cộng có cây xanh để dạo chơi 12 10.29
rêu phong Hán-Nôm ghép phủ rêu do lâu năm — cổ kính 2 10.27
nấm mộ từ ghép thuần Việt mộ đất (đồng nghĩa với nấm mồ) 2 10.27
hành trang Hán-Việt đồ mang theo khi lên đường 2 10.27
nhịp điệu Hán-Việt tiết tấu 6 10.26
nguy nan Hán-Việt nguy hiểm 3 10.26
xôn xao từ láy náo động, xao xuyến 17 10.25
xao xuyến từ láy rung động trong lòng 4 10.25
rã rời từ láy mệt mỏi rã rượi 3 10.25
lưu đày Hán-Việt bị đày đi xa 4 10.23
phiêu du Hán-Việt đi chơi khắp nơi tự do 2 10.23
dã tràng từ ghép thuần Việt con dã tràng — biểu tượng công sức vô ích (thành ngữ) 29 10.20
nương dâu từ ghép thuần Việt ruộng trồng dâu 3 10.20
bãi dâu từ ghép thuần Việt bãi đất trồng dâu 3 10.20
làng mạc từ ghép đồng nghĩa làng xóm 2 10.20
rạng rỡ từ láy tươi sáng, vui vẻ lộ rõ 2 10.20
hiu hắt từ láy buồn tẻ, thưa thớt 3 10.19
vòng nôi từ ghép thuần Việt cái nôi cho trẻ nhỏ 4 10.17
nhè nhẹ từ láy nhẹ nhàng 7 10.16
thác đổ từ ghép thuần Việt nước đổ từ trên cao (thác nước) 2 10.16
thơ ấu Hán-Việt tuổi nhỏ 2 10.16
lạ kỳ từ ghép đồng nghĩa kỳ lạ (đảo) 2 10.16
nô lệ Hán-Việt người bị áp bức, mất tự do 11 10.15
biên giới Hán-Việt ranh giới giữa hai nước 6 10.14
nông trường Hán-Việt khu đất nông nghiệp quy mô lớn 2 10.14
lang thang từ láy đi vơ vẩn không định hướng 10 10.13
ca dao Hán-Việt thơ ca dân gian truyền miệng 6 10.08
đưa võng từ ghép thuần Việt đưa (đẩy) chiếc võng 4 10.08
lạnh lẽo từ láy lạnh và vắng vẻ 2 10.08
đô thị Hán-Việt thành phố 2 10.08
lớp học từ ghép thuần Việt phòng dạy học 2 10.08
bùi ngùi từ láy buồn nhẹ, cảm động 3 10.05
nhân loại Hán-Việt loài người 11 10.04
mênh mông từ láy rộng lớn không bờ bến 30 10.02
nhân danh Hán-Việt lấy danh nghĩa của 9 10.01
vẫy chào từ ghép thuần Việt vẫy tay chào 3 10.00
gõ nhịp từ ghép thuần Việt gõ theo nhịp điệu 2 10.00
tiền kiếp Hán-Việt kiếp sống trước 2 10.00
ở trọ cụm động từ cố định ở thuê, ở tạm nơi khác 6 9.99
chong đèn từ ghép thuần Việt thắp đèn để đó 3 9.98
lo sợ từ ghép đồng nghĩa lo lắng và sợ hãi 2 9.96
ngần ngại từ láy do dự, e dè 3 9.94
thức dậy từ ghép thuần Việt tỉnh giấc 12 9.93
đổi thay từ ghép đồng nghĩa thay đổi (đảo) 2 9.93
mật ngọt từ ghép thuần Việt chất ngọt của mật ong 2 9.93
hầm hố từ ghép thuần Việt hầm và hố (do bom đạn) — nơi trú ẩn/đổ nát 2 9.93
rạng ngời từ láy sáng tươi, rực rỡ 3 9.92
lớp lớp điệp từ từng lớp nối tiếp nhau 2 9.91
tường trắng từ ghép thuần Việt bức tường màu trắng 2 9.91
cò trắng từ ghép thuần Việt con cò lông trắng 2 9.91
gầm cầu từ ghép thuần Việt khoảng trống dưới gầm cây cầu 2 9.91
thằng bé từ ghép thuần Việt đứa trẻ trai nhỏ 10 9.89
thơm tho từ láy có mùi thơm dễ chịu 5 9.89
thật thà từ láy chân thật, không dối trá 5 9.89
lạnh lùng từ láy thờ ơ, lạnh nhạt 13 9.87
tuyệt vọng Hán-Việt mất hết hy vọng 25 9.87
im lìm từ láy im lặng tuyệt đối 7 9.86
chia ly Hán-Việt xa cách nhau 2 9.86
cành tre từ ghép thuần Việt nhánh cây tre 2 9.86
quay tròn từ ghép thuần Việt xoay vòng 4 9.84
vó ngựa từ ghép thuần Việt chân ngựa (thường chỉ tiếng vó ngựa) 2 9.84
điêu tàn Hán-Việt đổ nát, tan hoang 3 9.83
đá cuội từ ghép thuần Việt đá nhỏ tròn nhẵn 3 9.82
gỗ đá từ ghép đồng nghĩa vô tri vô giác (nghĩa bóng: chai lì cảm xúc) 3 9.82
chìm đắm từ ghép đồng nghĩa chìm sâu vào 2 9.82
vách đá từ ghép thuần Việt tường đá dựng đứng 2 9.82
tự hào Hán-Việt hãnh diện 2 9.79
cuồng phong Hán-Việt gió lớn dữ dội 2 9.76
đoàn quân từ ghép Hán-Nôm một toán quân đội 2 9.76
xóm thôn từ ghép đồng nghĩa thôn xóm (đảo) 2 9.76
thôn xóm từ ghép đồng nghĩa xóm làng 2 9.76
âu lo từ ghép đồng nghĩa lo lắng, bất an 8 9.74
nhịp nhàng từ láy đều đặn theo tiết tấu 5 9.74
hoàng hôn Hán-Việt lúc mặt trời lặn 6 9.73
khí giới Hán-Việt vũ khí 4 9.73
trường học Hán-Nôm ghép nơi dạy học 4 9.73
đong đưa từ láy đưa qua đưa lại nhẹ nhàng 7 9.72
trả nợ từ ghép động từ hoàn trả món nợ 9 9.71
muộn phiền từ ghép đồng nghĩa buồn phiền 7 9.69
lặng lẽ từ láy âm thầm, không ồn ào 9 9.66
tịch lặng Hán-Nôm ghép yên tĩnh tuyệt đối 4 9.66
xua tan từ ghép động từ làm cho tan biến 2 9.66
buốt giá từ ghép đồng nghĩa lạnh buốt 2 9.66
hiên ngang từ láy/ghép đứng thẳng, không khuất phục 4 9.64
tiếp nối từ ghép đồng nghĩa nối tiếp 3 9.62
căm hờn từ ghép đồng nghĩa căm giận, oán hờn 5 9.62
long đong từ láy lận đận, vất vả 2 9.62
hẹn hò từ ghép thuần Việt ước hẹn gặp nhau 11 9.61
ngọt bùi từ ghép đồng nghĩa ngọt ngào và bùi — chia sẻ vui buồn 2 9.61
xe tang từ ghép thuần Việt xe chở quan tài 4 9.55
lãng du Hán-Việt đi chơi lang thang tự do 2 9.55
cội nguồn từ ghép đồng nghĩa gốc gác, nguồn gốc 5 9.54
hỏi thăm từ ghép động từ hỏi han sức khỏe/tình hình 11 9.54
ấm êm từ ghép đồng nghĩa ấm áp và êm đềm 2 9.54
lao xao từ láy rì rào, xào xạc 6 9.51
hoang phế Hán-Việt bỏ hoang, đổ nát 2 9.49
hiền lành từ ghép đồng nghĩa hiền hậu, tốt bụng 2 9.49
chuyến xe từ ghép thuần Việt một lượt xe chở khách 7 9.45
chinh chiến từ ghép đồng nghĩa chiến tranh 6 9.44
trùng dương Hán-Việt biển cả mênh mông 19 9.42
tủi hờn từ ghép đồng nghĩa tủi thân và hờn dỗi 2 9.42
chết trận từ ghép thuần Việt tử trận 5 9.40
đổ nát từ ghép đồng nghĩa sụp đổ, hư hại 5 9.40
nhẹ nhàng từ láy êm ái, không nặng nề 7 9.38
chiến tranh Hán-Việt xung đột vũ trang 23 9.38
xác xơ từ láy tiều tụy, khô héo 2 9.37
dân tộc Hán-Việt cộng đồng người cùng nguồn gốc 2 9.37
ngại ngần từ láy do dự 2 9.35
ướt mềm từ ghép thuần Việt ướt và mềm (poetic) 2 9.35
vu vơ từ láy mơ hồ, không rõ mục đích 9 9.34
vực sâu từ ghép thuần Việt hố sâu thăm thẳm 7 9.34
bầy thú từ ghép thuần Việt đàn thú vật 3 9.34
ngọt đắng từ ghép đồng nghĩa vừa ngọt vừa đắng — hạnh phúc lẫn khổ đau 2 9.34
hao gầy từ ghép đồng nghĩa gầy yếu đi 2 9.34
cánh nhạn từ ghép thuần Việt cánh chim nhạn 2 9.34
tà dương Hán-Việt ánh nắng chiều tà 2 9.34
mong manh từ láy yếu ớt, dễ vỡ 15 9.32
rong chơi từ ghép động từ đi chơi thong thả 3 9.31
thơm ngát từ ghép đồng nghĩa thơm nồng 2 9.31
sóng triều từ ghép thuần Việt sóng theo con nước triều 6 9.30
nhỏ nhoi từ láy bé nhỏ, không đáng kể 3 9.30
ao tù từ ghép thuần Việt ao nước đọng, tù túng 2 9.27
hy vọng Hán-Việt mong chờ điều tốt 5 9.25
sỏi đá từ ghép thuần Việt đá nhỏ và đá lớn — đất đai cằn cỗi 2 9.24
nối liền từ ghép đồng nghĩa kết nối liên tục 4 9.23
đám đông từ ghép thuần Việt nhiều người tụ tập 6 9.22
oán thù từ ghép đồng nghĩa hờn oán và thù hận 3 9.19
mịt mù từ láy mờ mịt không thấy rõ 7 9.19
ngọn đuốc từ ghép thuần Việt cây đuốc 2 9.17
mơ ước từ ghép đồng nghĩa ước mơ (đảo) 7 9.17
thế giới Hán-Việt toàn bộ trái đất và loài người 12 9.14
nói năng từ ghép đồng nghĩa cách nói chuyện 2 9.14
chơi vơi từ láy lơ lửng, hụt hẫng cảm xúc 2 9.14
hư hao từ ghép đồng nghĩa hao mòn, hư hỏng 4 9.12
đấu tranh Hán-Việt chiến đấu vì mục tiêu 4 9.12
âm u Hán-Nôm ghép tối tăm, u ám 14 9.09
chìm khuất từ ghép đồng nghĩa mất hút, khuất dạng 3 9.09
tà áo từ ghép thuần Việt vạt áo dài 3 9.09
đập tan từ ghép động từ phá vỡ hoàn toàn 4 9.08
câu thề từ ghép thuần Việt lời thề nguyện 3 9.08
hơi thở từ ghép thuần Việt luồng khí thở ra vào 2 9.08
lệ nhòa từ ghép thuần Việt nước mắt làm nhòe đi 2 9.07
thiên nhiên Hán-Việt tự nhiên, tạo hóa 5 9.07
đỉnh cao từ ghép thuần Việt điểm cao nhất 2 9.05
đàn bướm từ ghép thuần Việt nhiều con bướm 2 9.04
hạt bụi từ ghép thuần Việt hạt cát bụi nhỏ (ẩn dụ kiếp người) 5 9.02
ghế đá từ ghép thuần Việt ghế làm bằng đá (ghế công viên) 4 9.02
nhạt phai từ ghép đồng nghĩa phai nhạt dần 4 9.00
khôn lớn từ ghép đồng nghĩa trưởng thành, lớn lên khôn ngoan 3 9.00
măng non từ ghép thuần Việt mầm tre non — biểu tượng tuổi trẻ 2 8.99
búp non từ ghép thuần Việt chồi non mới nhú 2 8.99

3. Những "từ đôi" lặp lại nhiều nhất bất kể PMI (tần suất thô, ≥18 lần)

Khác với mục 2 (đo độ "dính" thống kê), mục này chỉ đơn thuần xếp theo

số lần xuất hiện tuyệt đối, không quan tâm PMI — nhiều từ ở đây rất

phổ biến trong tiếng Việt nói chung (nên PMI của chúng không cao, vì cả

hai vế đều là từ tần suất cao) nhưng lại là từ vựng ruột mà Trịnh

Công Sơn dùng đi dùng lại xuyên suốt sự nghiệp. Ngưỡng ≥18 lần được chọn

theo kinh nghiệm (không phải suy ra tỷ lệ thuần túy từ ngưỡng ≥5 của bài

Lê Uyên Phương, vì kho 240 bài trải rộng nhiều chủ đề hơn hẳn 21 bài cùng

2 tập nhạc — quy mô tỷ lệ thuần túy sẽ cho ngưỡng quá cao, loại mất nhiều

từ đáng chú ý) để giữ lại một danh sách có kích thước và độ thú vị tương

đương bài trước. Danh sách thô đầy đủ (mọi cặp ≥17 lần, kể cả cụm ngữ

pháp) nằm ở file Process mục 5; ở đây chỉ giữ những cặp là từ ghép/từ láy

thật.

"Quê hương" đứng đầu bảng với 125 lần — không có gì bất ngờ đây là

cặp từ được dùng nhiều nhất trong toàn bộ kho ngữ liệu, đúng với hình

ảnh Trịnh Công Sơn như một nhạc sĩ ám ảnh với chủ đề quê hương/dân tộc

xuyên suốt sự nghiệp, không riêng gì mảng ca khúc phản chiến.

Từ đôi Loại Nghĩa (từ điển) Số lần
quê hương Hán-Nôm ghép nơi mình sinh ra và lớn lên 125
bàn tay từ ghép thuần Việt bàn tay con người 49
mặt trời từ ghép thuần Việt mặt trời 48
mùa xuân từ ghép thuần Việt mùa xuân 47
trái tim từ ghép thuần Việt quả tim, biểu tượng tình cảm 45
cuộc đời Hán-Nôm ghép đời sống, kiếp người 39
ngày mai từ ghép thuần Việt ngày sắp tới, tương lai gần 38
ngàn năm từ ghép thuần Việt số năm rất lớn — ý nói vĩnh cửu 37
nụ cười từ ghép thuần Việt hình ảnh miệng cười 36
tình yêu Hán-Nôm ghép tình cảm yêu đương 36
con đường từ ghép thuần Việt đường đi 36
hòa bình Hán-Việt không có chiến tranh 35
nước mắt từ ghép thuần Việt chất lỏng chảy ra khi khóc 32
thành phố Hán-Việt đô thị 31
bàn chân từ ghép thuần Việt bàn chân 31
mênh mông từ láy rộng lớn không bờ bến 30
cơn mưa từ ghép thuần Việt một trận mưa 30
dòng sông từ ghép thuần Việt con sông 28
trăm năm từ ghép thuần Việt trăm năm — ý nói trọn một đời người 28
mùa thu từ ghép thuần Việt mùa thu 28
bước chân từ ghép thuần Việt bước đi 28
bao la từ láy rộng lớn mênh mông 28
đường phố từ ghép đồng nghĩa phố xá 28
con người từ ghép thuần Việt con người 26
ru con từ ghép thuần Việt hát ru đứa trẻ 26
cuộc tình Hán-Nôm ghép mối tình 27
tương lai Hán-Việt thời gian sắp tới 25
tuyệt vọng Hán-Việt mất hết hy vọng 25
đất nước từ ghép đồng nghĩa quốc gia, tổ quốc 25
tiếng cười từ ghép thuần Việt âm thanh của tiếng cười 24
da vàng từ ghép thuần Việt màu da — TCS dùng chỉ người Việt (Ca Khúc Da Vàng) 24
chiến tranh Hán-Việt xung đột vũ trang 23
đời sống Hán-Nôm ghép cuộc sống 22
âm thầm Hán-Nôm ghép lặng lẽ, không phô bày 21
mùa đông từ ghép thuần Việt mùa đông 21
hoang vu Hán-Nôm ghép vắng vẻ, hoang vắng 20
tiếng nói từ ghép thuần Việt lời nói, giọng nói 20
cơn đau từ ghép thuần Việt một cơn đau 20
yêu thương từ ghép đồng nghĩa yêu mến và thương xót 20
ngậm ngùi từ láy buồn thương, nuối tiếc 19
trùng dương Hán-Việt biển cả mênh mông 19
thênh thang từ láy rộng rãi, thoáng đãng 19
thanh bình Hán-Việt yên ổn, không loạn lạc 19
chờ đợi từ ghép đồng nghĩa mong chờ 18
lắng nghe từ ghép thuần Việt nghe chăm chú 18
vết thương từ ghép thuần Việt dấu tích của thương tích 18
người tình Hán-Nôm ghép người yêu 18
yêu dấu từ ghép đồng nghĩa yêu quý, trân trọng 18
im lặng Hán-Nôm ghép yên lặng, không nói 18

4. "Từ đôi" đặc trưng riêng theo từng bài (240 bài)

Cũng dùng công thức tỷ trọng-so-với-nền (log-ratio) như bài Lê Uyên

Phương mục 4: mỗi bài, những cặp âm tiết nào có tỷ trọng trong bài đó cao

vượt hẳn mức nền toàn kho (chỉ xét cặp xuất hiện ≥2 lần trong chính bài

đó), lấy tối đa 3 cặp điểm cao nhất mỗi bài.

Khác biệt về độ tin cậy so với mục 2: vì đọc tay 240 dòng × nhiều ứng

viên mỗi dòng là không khả thi ở quy mô này, bảng dưới đây được lọc bằng

một bộ lọc từ ngữ pháp tự động (loại các cặp có một vế là đại từ,

liên từ, giới từ, trợ từ thường gặp — "và, là, có, của, đã, sẽ, này,

những, một, cho, với, trong, tôi, ta, em, anh…") thay vì được một người

đọc và phân loại từng dòng như mục 2. Vì vậy bảng này **kém chính xác

hơn** mục 2 một cách có chủ ý — vẫn còn lẫn một số mảnh vỡ ranh giới câu

(ví dụ "ngoài cánh" cạnh "cánh cửa" ở bài đầu tiên) và cụm không phải từ

ghép thật. Đây là đánh đổi được ghi nhận rõ ở Process mục 6, không phải

sơ suất — bảng này giữ vai trò minh họa/khảo sát, không phải bằng

chứng khẳng định như mục 2. 24/240 bài không có cặp nào lặp lại ≥2 lần

trong nội bộ bài đó (thường là bài ngắn hoặc lời biến hoá liên tục, không

lặp cụm) — các bài này để trống trong cột thứ hai.

Đúng như nhận xét đã có ở bài Lê Uyên Phương, phần lớn "từ đôi đặc trưng

riêng bài" ở đây không phải từ ghép có sẵn trong từ điển mà là

cụm-khóa/điệp ngữ do chính bài đó tạo ra — ví dụ "hãy ngồi/ngồi

xuống" ở Lê Uyên Phương có đối ứng rõ ở đây là "dừng chổi" (Người phu

quét đường), "quét cả" (một bài về gió bốn mùa), hay điệp danh xưng

"quê hương" ở nhiều bài quê hương/dân tộc.

Bài hát Cặp âm tiết đặc trưng (số lần)
Ai ngoài cánh cửa ngoài cánh (3), cánh cửa (3)
Bay đi thầm lặng (không có cặp lặp lại trong bài)
Biết đâu nguồn cội qua chuyến (5), chuyến đò (5), chơi giữa (2)
Biển nghìn thu ở lại biển đánh (2), đánh bờ (2), bờ xôn (2)
Biển nhớ biển nhớ (3), sang ngày (2), phố mắt (2)
Biển sáng yêu biển (2), biển khơi (2)
Buồn từng phút giây ngày sống (4), ngày chết (3)
Bài ca dành cho những xác người đây xác (2), mai đây (2), ngày mai (3)
Bên đời hiu quạnh lòng thật (2), thật bình (2)
Bằng lòng bằng lòng (8)
Bến sông (không có cặp lặp lại trong bài)
Bốn mùa thay lá bốn mùa (3)
Bống bồng ơi vội bống (6), vội nắng (2), vàng nắng (2)
Bống không là bống tìm tình (6), bống bống (2), hay tìm (2)
Ca dao mẹ con đong (3), ngồi ru (8), đưa võng (4)
Chiếc lá thu phai (không có cặp lặp lại trong bài)
Chiều một mình qua phố phố âm (5), thầm nhớ (5), nhớ tên (6)
Chiều trên quê hương tôi quê hương (7)
Cho một người nằm xuống (không có cặp lặp lại trong bài)
Cho quê hương mỉm cười tay chúng (2), đấm tan (2), lòng tin (2)
Cho đời chút ơn thiên đường (2), tìm thấy (2)
Chuyện đoá quỳnh hương tấm lòng (2)
Chìm dưới cơn mưa hạt cát (3), nằm chìm (4), khuya trời (2)
Chính chúng ta phải nói chính chúng (6), phải nói (4), nói hoà (4)
Chưa mòn giấc mơ dấu yêu (5), bước bước (10), bước hoài (5)
Chưa mất niềm tin dù hôm (6), nội dù (3), gòn nhưng (3)
Chỉ có ta trong một đời đời vẽ (6), vẽ thêm (2)
Chờ nhìn quê hương sáng chói chờ tiếng (2), tin mừng (2), ngồi chờ (3)
Con mắt còn lại mắt khóc (3), con khóc (3)
Con đường mùa xuân nhiêu con (2)
Cuối cùng cho một tình yêu mưa giông (2), giông tới (2)
Cánh chim cô đơn (không có cặp lặp lại trong bài)
Cánh đồng hoà bình đồng hoà (2), ngày việt (2), cánh đồng (2)
Cát bụi ôi cát (3), cát bụi (4), hóa kiếp (2)
Còn ai với ai cơn gió (2)
Còn có bao ngày dù nhớ (2), nhớ thương (3)
Còn mãi tìm nhau (không có cặp lặp lại trong bài)
Còn thấy mặt người trời mặt (4)
Còn tuổi nào cho em xin tuổi (2)
Có duyên không nợ duyên nợ (2)
Có một dòng sông đã qua đời mười năm (4), dòng sông (2), bàn chân (2)
Có một ngày như thế bạc đầu (3)
Có nghe đời nghiêng thềm đá (2), tạ ơn (2)
Có những con đường phố buồn (3), dài đường (2), hồng đường (2)
Cúi xuống thật gần nước sông (2), bóng mát (2)
Cũng sẽ chìm trôi nhật nguyệt (2)
Cỏ xót xa đưa (không có cặp lặp lại trong bài)
Diễm xưa vẫn hay (3), mưa vẫn (4), đời biển (2)
Du mục thấy buồn (4), buồn bỗng (2), đàn bò (5)
Dân ta vẫn sống nhìn trái (2), nhiêu năm (3)
Dã tràng ca sóng triều (6), cát biển (3), biển đông (3)
Dấu chân địa đàng loài sâu (3), nửa đêm (3), tiếng ca (2)
Dựng lại người dựng lại nhà nhà mới (2), nung lòng (2), dựng nhà (3)
Em còn nhớ hay em đã quên nhớ sài (3), nhớ hay (8), quên nhớ (4)
Em hãy ngủ đi (không có cặp lặp lại trong bài)
Em là hoa hồng nhỏ (không có cặp lặp lại trong bài)
Em đi bỏ lại con đường bỏ mặc (18)
Em đi trong chiều qua cầu (6)
Em đã cho tôi bầu trời ngày từ (2), từ chiều (2), từ đây (3)
Em đến cùng mùa xuân cùng mùa (4), tay cuộc (2), xuân ồ (2)
Em đến từ nghìn xưa vẫn nhìn (4), đông xa (4), giữa đám (4)
Em ở nông trường em ra biên giới nông trường (2), biên giới (2)
Gia tài của mẹ gia tài (8), năm nô (4), lệ giặc (4)
Giọt lệ thiên thu lanh giọt (2), xanh bạc (2), nói đôi (3)
Góp lá mùa xuân quét lá (3), đường quét (3), hoa tím (2)
Gần như niềm tuyệt vọng niềm tuyệt (4)
Gọi tên bốn mùa đêm mưa (3), trẻ thơ (2)
Gọi đời lên mau lá ru (2)
Hai mươi mùa nắng lạ gòn nắng (2), mươi tuổi (5), nắng mưa (2)
Hoa vàng mấy độ đời hoa (2), hoa vàng (3), bên đời (2)
Hoa xuân ca (không có cặp lặp lại trong bài)
Huyền thoại mẹ tứng câu (2), mưa che (2), mưa mẹ (2)
Huế Sài Gòn Hà nội huế sài (4), gòn hà (4), triệu chân (2)
Hành ca nam đoàn (2), lớp sóng (2)
Hành hương trên đồi cao hành hương (6), vẫn âm (2), thầm gõ (2)
Hát trên những xác người mẹ vỗ (3), cao hát (2), con mẹ (2)
Hãy cố như (không có cặp lặp lại trong bài)
Hãy cứ vui như mọi ngày chơi cuộc (3), cứ vui (6), vui chơi (3)
Hãy khóc đi em cuối cuộc (2)
Hãy nhìn lại chờ đợi (4)
Hãy nói giùm tôi sống giùm (4), nói giùm (4), thở giùm (4)
Hãy yêu nhau đi quên ngày (2)
Hãy đi cùng nhau nhà hỏi (2)
Hòa bình là cơm áo bình hòa (6), mươi triệu (5), ngọn giáo (2)
Hôm nay tôi nghe giữa đời (2), hôm nay (2)
Hạ trắng gọi nắng (3), cơn mê (3)
Hạt điều khăn điều lụa đỏ (3), đỏ thênh (2), thang bay (2)
Khói trời mênh mông tháng năm (2)
Khăn quàng thắp sáng bình minh kìa các (2)
Lại gần với nhau gần gần (2), ngồi gần (2), hơn ngồi (2)
Lặng lẽ nơi này yêu mật (2), mật ngọt (2), mật đắng (2)
Lời buồn thánh chiều chúa (5), chúa nhật (5), căn gác (3)
Lời của dòng sông tay hư (2)
Lời mẹ ru ngủ giấc (3), đổ ngoài (3), lời mẹ (4)
Lời ru đêm đêm mẹ (4), ngồi cầu (2), hoài ru (2)
Lời thiên thu gọi đêm muốn (2)
Lời ở phố về đêm xưa (2)
Muôn trùng biển ơi lặng biển (3), cát mòn (2)
Mênh mông Đồng Tháp mùa nước (3), nước năm (2), đồng tháp (2)
Môi hồng đào tuổi mười (2), mười sáu (2), ngày vui (2)
Mùa hè đến mùa hè (3)
Mùa phục hồi đêm xin (2), xuân xanh (2), đêm đêm (2)
Mùa áo quan phố đứng (2), nghe mùa (2)
Mưa hồng (không có cặp lặp lại trong bài)
Mưa mùa hạ qua mưa (2), mưa nghe (2), tiếng mưa (2)
Mỗi ngày tôi chọn một niềm vui mỗi ngày (5)
Một buổi sáng mùa xuân buổi sáng (4), sáng mùa (4), đứa bé (4)
Một cõi đi về tàn mùa (2)
Một lần thoáng có lần thấy (2), cùng giòng (2), hoa lan (2)
Một ngày như mọi ngày (không có cặp lặp lại trong bài)
Một ngày vinh quang một ngày tuyệt vọng ngày tuyệt (6), đời tuyệt (2), nhìn mặt (2)
Nghe những tàn phai thấy đời (4), đêm tới (4)
Nghe tiếng muôn trùng đêm nghe (7), nghe gió (3), nghe tiếng (2)
Nguyệt ca vườn năm (3)
Ngày dài trên quê hương ngày dài (3), năm xương (2), da mềm (2)
Ngày mai đây bình yên đây bình (3), hoang ngày (2), đây việt (2)
Ngày nay không còn bé ngày nay (3), nhưng hôm (2)
Ngày về đất nước (2)
Người con gái Việt Nam gái việt (5), nam da (5), vàng yêu (4)
Người già em bé già co (5), co ro (5), ghế đá (4)
Người mẹ Ô Lý trái bí (4), mẹ già (2)
Người về bỗng nhớ đồi núi (2)
Ngẫu nhiên hòn đá (2), cái chết (2), biết riêng (2)
Ngậm ngùi riêng ta ngây dại (2), ngoài hiên (2), tiếng cười (2)
Ngọn lửa nay qua (2), qua công (2), ô hay (2)
Ngụ ngôn của mùa Đông ngày mùa (6), nguồn nhớ (2), đồi non (2)
Ngủ đi con con đứa (2), năm đàn (2), con da (2)
Nhân danh Việt nam chống chiến (6), tranh nhân (5), đòi hòa (2)
Nhìn những mùa thu đi lần thu (2), mùa thu (2)
Như chim ưu phiền con chim (6)
Như cánh vạc bay bằng đôi (2)
Như hòn bi xanh hòn bi (4), bi xanh (4), xanh trái (4)
Như một lời chia tay (không có cặp lặp lại trong bài)
Như một vết thương cuối hôn (3), nao hôn (2), đầu đời (2)
Như tiếng thở dài đêm mơ (2), mơ thấy (2), đường hôm (2)
Nhưng hôm nay nay quê (8), nam quê (2), đứa trẻ (2)
Nhớ mùa thu Hà Nội thu mùa (2), trả lời (2), nội mùa (5)
Những ai còn là Việt nam mở mắt (4)
Những con mắt trần gian con mắt (7)
Những giọt máu trổ bông năm máu (2), máu mẹ (2), nở trăm (2)
Những giọt mưa khuya mưa khuya (11), khuya nhìn (2), giọt mưa (11)
Này em có nhớ bỏ loài (6), xin cứ (2), cứ phụ (2)
Níu tay nghìn trùng chiều kia (4), kia mất (2)
Nước mắt cho Quê hương mắt thương (11), ôi giòng (2), giọt nước (13)
Nắng thuỷ tinh màu nắng (2), qua công (2), công viên (2)
Nối vòng tay lớn tay nối (2), nối liền (3), nắm tay (2)
Phôi pha (không có cặp lặp lại trong bài)
Phúc âm buồn ngựa xa (3), nằm co (2), loài thú (2)
Quê hương tâm hồn (2), câu chuyện (2), quê hương (3)
Quê hương nặng đau quê hương (2)
Quỳnh hương (không có cặp lặp lại trong bài)
Ra đồng giữa ngọ cùng diều (6), ngọ ngờ (6), ngộ tan (6)
Ru em mê ru (2)
Ru em từng ngón xuân nồng mãi ru (2), ru thêm (2), thêm ngàn (2)
Ru ta ngậm ngùi lặng câm (2), xin ngủ (2), rạng đông (2)
Ru tình ngồi mãi (2), mãi cùng (2), sen hồng (2)
Ru đời đi nhé ru đời (2)
Ru đời đã mất đêm đòi (2)
Rơi lệ ru người thí dụ (2), dụ bây (2), dấu ngồi (2)
Rồi như đá ngây ngô nhớ đôi (3)
Rừng xanh xanh mãi rừng xanh (6), xanh rừng (2), cây non (2)
Rừng xưa đã khép tiền kiếp (2), vẫn mong (2), rừng xưa (3)
Sao mắt mẹ chưa vui nay hòa (10), nhìn phố (2), phố ngợp (2)
Sóng về đâu biển sóng (17), sóng đừng (9), đừng xô (9)
Sẽ còn ai bên dòng (5), sau mãi (2), sông nhớ (4)
Ta phải thấy mặt trời thấy hoà (3), phải thấy (7), hoà bình (5)
Ta quyết phải sống cách mạng (2), máu xương (2)
Ta thấy gì đêm nay trăm ngọn (3), nay cờ (2), bay trăm (2)
Ta đi dựng cờ dựng cờ (3), áo cơm (2)
Thanh quan ca cư xá (4), xá thanh (4), thanh quan (4)
Thuở bống là người làm chi (3), xưa ngần (2), buồn gió (2)
Thành phố mùa xuân xuân thay (4), hót chuyện (4), sàigòn mùa (2)
Thương một người ngõ tối (3), rơi thương (2), đôi vai (2)
Tiến thoái lưỡng nan tiến thoái (6), thoái lưỡng (6), lưỡng nan (6)
Tiếng ve gọi hè tiếng ve (5), hè hè (4), ve kêu (2)
Trong mỗi đời riêng xưa nhớ (2)
Trong nỗi đau tình cờ mưa yêu (2)
Tuổi trẻ Việt Nam trẻ việt (6), tuổi trẻ (6), đứa con (2)
Tuổi đá buồn ngày chủ (3), chủ nhật (3), dài lời (3)
Tuổi đời mênh mông (không có cặp lặp lại trong bài)
Tình ca của người mất trí chết trận (5), yêu chết (4), chết ngoài (2)
Tình khúc Ơ-Bai nhịp điệu (6), bằng nhịp (4), điệu nhịp (2)
Tình nhớ tình ngỡ (4), nhưng tình (2), tình vẫn (2)
Tình sầu mai thức (2), nắng tình (2), cao vút (2)
Tình xa sông nhỏ (2)
Tình xót xa vừa đứng yên (4), xin vỗ (4), xin đứng (4)
Tình yêu tìm thấy tìm thấy (4)
Tôi biết tôi yêu ngủ muộn (2)
Tôi ru em ngủ sớm mùa (3), ngày cuối (2)
Tôi sẽ nhớ (không có cặp lặp lại trong bài)
Tôi sẽ đi thăm ngừng sài (2)
Tôi đang lắng nghe nghe im (8), qua im (2), lặng thở (2)
Tôi đã mất tình việt (3), nhiêu mộng (3)
Tôi ơi đừng tuyệt vọng đừng tuyệt (8), con diều (2)
Tưởng rằng đã quên quên cuộc (4), yên tưởng (4), tưởng rằng (8)
Tạ ơn xin tạ (4), đời tạ (4), tạ ơn (12)
Tết suối hồng trung thu (2)
Từng ngày qua đời trần (2), kia ôi (2), ôi thân (2)
Tự tình khúc hôm buồn (4), đô thị (2), ngắm giòng (2)
Việt nam ơi hãy vùng lên đường hôm (4), nay dân (4), đồng bào (2)
Vàng phai trước ngõ vàng phai (3), giữa ngọ (2), dòng sông (2)
Vì bé ngoan (không có cặp lặp lại trong bài)
Vì tôi cần thấy em yêu đời cần thấy (4), làm cây (2), yêu hoài (2)
Vườn xưa (không có cặp lặp lại trong bài)
Vẫn có em bên đời vẫn thấy (2)
Vẫn nhớ cuộc đời ngày bỗng (3), bỗng thấy (2), cuộc đời (2)
Vết lăn trầm vết lăn (4), lăn vết (3), lăn trầm (2)
Về giữa Trị An trị an (3), giữa mùa (2), chiến khu (2)
Về thăm mái trường xưa cười ngày (2), lớp học (2), học sân (2)
Về trong suối nguồn tâm hồn (2), câu chuyện (2), quê hương (3)
Xa dấu mặt trời nay thức (8), thức dậy (8), thấy mặt (5)
Xanh lòng phai tàn dù mùa (3), rừng mùa (2), hận thù (3)
Xin cho tôi vui xin (2)
Xin mặt trời ngủ yên ôi nhân (4), qua ôi (2), loại mặt (2)
Xin trả nợ người trả nợ (9), thơ dại (4), xin trả (2)
Xác ta xác thù xác thù (8), thù hôm (8), buồn chi (4)
Yêu dấu tan theo ngày yêu (2), yêu dấu (2)
Ông Tiên vui tiên vui (3)
Đi mãi trên đường (không có cặp lặp lại trong bài)
Đi tìm quê hương lệ da (6), đập tan (4), tan gông (4)
Đoản khúc thu Hà Nội nội thu (2), thu hà (3), chợt nắng (2)
Đêm đêm sâu (2), lạ kéo (2), kéo gần (2)
Đêm bây giờ đêm mai ôi đêm (3), đêm mai (3), đêm bây (4)
Đêm thấy ta là thác đổ hôm bước (2), vườn khuya (2)
Đóa hoa vô thường vô thường (4)
Đôi mắt nào mở ra (không có cặp lặp lại trong bài)
Đường xa vạn dặm bỏ con (12), xa vạn (3), vạn dặm (3)
Đại bác ru đêm bác đêm (6), nghe đại (3), đêm dội (4)
Để gió cuốn đi cuốn trôi (2), buốt trái (2), dù vắng (2)
Đốm lửa hồng tìm tìm (2), tìm đời (2), nhan giữa (2)
Đồng dao 2000 đường hòa (2), hòa bình (2), con đường (2)
Đồng dao hoà bình nuôi tim (3), nay thấy (4), năm nhục (2)
Đời cho ta thế xa tình (2)
Đời gọi em biết bao lần đời gọi (2), bước chân (2)
Đời sống không già vì có chúng em (không có cặp lặp lại trong bài)
Đợi có một ngày đợi thấy (2), nhiêu năm (2), con tim (2)
Đừng mong ai, đừng nghi ngại (không có cặp lặp lại trong bài)
Ước mơ về dòng điện dòng điện (3), dòng sông (2)
Ướt mi hiên mưa (2), ướt mi (2), rơi rơi (2)
Ở trọ a í (7), ở trọ (6), ở đậu (5)

5. Hai ví dụ minh họa cách tính (chọn từ chính kho Trịnh Công Sơn)

Bài Lê Uyên Phương dùng "vòng tay" (tần suất cao, một vế gắn chặt) và

"dung nhan"/"huy hoàng" (tần suất thấp, cả hai vế đều hiếm) làm hai ví dụ

đối lập. Ở đây chọn hai ví dụ tương đương ngay trong kho Trịnh Công Sơn:

  • "dã tràng" — cặp có tần suất cao nhất trong toàn bảng PMI (29 lần,

gần như chắc chắn vì đây vừa là hình ảnh thơ ưa thích của Trịnh Công

Sơn — con dã tràng xe cát biển Đông, biểu tượng công sức vô ích — vừa

là nhan đề một ca khúc riêng, "Dã Tràng Ca"). Số liệu:

  • P(dã,tràng) = 29/38.469 = 0,000754
  • P(dã) = 33/38.709 = 0,000853 · P(tràng) = 29/38.709 = 0,000749
  • P(dã) × P(tràng) = 0,000000639 → tỉ số ≈ 1.180 → PMI = log2(1.180) ≈

10,21

  • Điều thú vị: khác hẳn "tay" ở ví dụ "vòng tay" (rất đa năng, đi với

nhiều từ khác), ở đây **"tràng" không bao giờ xuất hiện ngoài "dã

tràng" (29/29 lần) — nhưng "dã" cũng gần như vậy**: trong 33 lần

xuất hiện, chỉ có 4 lần "dã" đi với từ khác ("dã man", "dã thú" ×2,

"dã cầm" — đều là từ ghép Hán-Việt khác nghĩa hẳn, không liên quan

con dã tràng). Cả hai vế của "dã tràng" đều gần như "chỉ đi kèm một

đối tác" — mức độ "dính" cao và ổn định hơn hẳn trường hợp "vòng tay"

ở bài Lê Uyên Phương (nơi "tay" rất phổ biến, dùng cho nhiều cụm

khác).

  • "hoạn nạn" — chỉ xuất hiện đúng 2 lần trong toàn kho, cả hai lần

đều trong cùng một câu lặp lại nguyên vẹn ở hai đoạn của cùng một bài

("...trên rừng hoạn nạn"). "hoạn" và "nạn" mỗi âm cũng chỉ xuất hiện

đúng 2 lần — luôn đi cùng nhau:

  • P(hoạn,nạn) = 2/38.469 = 0,0000520
  • P(hoạn) = P(nạn) = 2/38.709 = 0,0000517
  • P(hoạn) × P(nạn) = 0,00000000267 → tỉ số ≈ 19.475 → PMI = log2(19.475)

14,25 — PMI cao nhất trong toàn bảng, đúng hiệu ứng "PMI thổi

phồng cặp hiếm" đã nêu ở bài Lê Uyên Phương: mẫu chỉ 2 lần, cả hai

lần đều từ cùng một bài, nên chưa thể khẳng định chắc "hoạn" không

bao giờ đứng một mình trong toàn bộ sự nghiệp Trịnh Công Sơn (ngoài

240 bài này) — chỉ có thể nói: trong phạm vi kho ngữ liệu này, "hoạn"

và "nạn" luôn đi cùng nhau. Về mặt từ vựng, đây đúng là loại "từ đôi

vô nghĩa khi tách rời" — "hoạn" và "nạn" hầu như không dùng độc lập

trong khẩu ngữ hiện đại, chỉ có nghĩa khi ghép thành "hoạn nạn" (tai

họa, khó khăn).

6. Nhận xét

  • Phân loại theo cấu tạo (349 cặp ở mục 2): khoảng **100 cặp (28,7%)

là từ láy, 108 cặp (30,9%) là Hán-Việt/Hán-Nôm ghép, 73 cặp

(20,9%) là từ ghép thuần Việt, và một nhóm riêng — 60 cặp (17,2%)

là từ ghép đồng nghĩa** (hai âm tiết gần nghĩa nhau ghép lại để nhấn

mạnh, như "xiềng xích", "gông cùm", "thôn xóm", "ngược xuôi", "chua

xót", "oán thù", "ngọt bùi") — nhóm này tách riêng khỏi 3 nhóm của bài

Lê Uyên Phương vì tỷ trọng đủ lớn để đáng chú ý tự thân, một đặc điểm

phong cách rõ hơn hẳn ở kho Trịnh Công Sơn so với kho Lê Uyên Phương.

So với bài Lê Uyên Phương (43% láy / 28% Hán-Việt / 29% thuần Việt, chỉ

3 nhóm), tỷ trọng từ láy giảm và tỷ trọng Hán-Việt/Hán-Nôm tăng

rõ rệt — phù hợp với việc kho Trịnh Công Sơn ở đây phủ toàn bộ sự

nghiệp (tình ca, phản chiến, quê hương, thiền ca) chứ không riêng

mảng tình ca giàu từ láy như hai tập Lê Uyên Phương khảo sát.

  • Mảng từ vựng chiến tranh/chính trị (xiềng xích, hoả châu, đại bác,

ngục tù, đô hộ, diệt vong, giặc tây, giặc tàu, gông cùm, tật nguyền,

lầm than, cách mạng, đấu tranh, chiến tranh, dân tộc, thanh niên, biên

giới…) chiếm một phần đáng kể trong bảng Hán-Việt — hoàn toàn vắng mặt

ở kho Lê Uyên Phương (thuần tình ca) và là dấu ấn rõ nhất của mảng "da

vàng"/phản chiến trong toàn bộ sự nghiệp Trịnh Công Sơn.

  • "Dã tràng" nổi lên như hình ảnh thơ đặc trưng nhất về mặt thống kê

của Trịnh Công Sơn trong kho này — tần suất cao nhất bảng PMI (29 lần)

và độ "dính" gần như tuyệt đối ở cả hai chiều (xem mục 5) — phản ánh

đúng vị trí của thành ngữ "dã tràng xe cát" như một ẩn dụ trung tâm về

công sức vô ích/kiếp người trong nhạc Trịnh, đủ quan trọng để trở thành

nhan đề riêng một ca khúc ("Dã Tràng Ca").

  • "Quê hương" đứng đầu bảng tần suất thô (125 lần, mục 3) — không có

đối ứng gần bằng ở kho Lê Uyên Phương (nơi "tình yêu đôi lứa" chiếm ưu

thế tuyệt đối). Đây là khác biệt chủ đề rõ nhất giữa hai nhạc sĩ khi

nhìn qua lăng kính thống kê từ đôi: Lê Uyên Phương xoay quanh "bàn

tay/vòng tay/đôi tay" (tình cảm đôi lứa cụ thể, thân thể), Trịnh Công

Sơn xoay quanh "quê hương/đất nước/dân tộc" (trừu tượng, tập thể) dù

cả hai đều có một mảng tình ca riêng.

  • "Phu quét" (người quét đường) là một ví dụ nhỏ nhưng đáng chú ý về

từ vựng chỉ nghề nghiệp/thân phận lao động bình dân — loại hình ảnh

gần như vắng bóng trong lời ca Lê Uyên Phương (vốn tập trung vào nội

tâm đôi lứa) nhưng xuất hiện tự nhiên trong nhạc Trịnh (cùng nhóm với

"phu quét" là "đám đông", "bạn bè", "thôn xóm" — cái nhìn hướng ra cộng

đồng nhiều hơn).

  • Mục 4 (từ đôi đặc trưng riêng bài, 240 bài) một lần nữa xác nhận

quan sát đã có ở bài Lê Uyên Phương: phần lớn cụm "đặc trưng riêng bài"

không phải từ ghép từ điển mà là điệp ngữ/cụm-khóa tự tạo của riêng

bài đó — ví dụ "dừng chổi" (Người phu quét đường), "quét cả" (một bài

về gió bốn mùa), "bước bước" (Chưa mòn giấc mơ). Đây tiếp tục là một kỹ

thuật tu từ khác hẳn từ ghép có sẵn, và ở quy mô 240 bài càng thấy rõ

đây là một thủ pháp lặp-điệp mà Trịnh Công Sơn dùng thường xuyên để xây

cấu trúc bài hát, không phải hiện tượng cá biệt.

  • Giới hạn cần nêu rõ (song song mục 10 bài Lê Uyên Phương): (1) đây

vẫn là ký âm/trích lời ở mức "đọc nhanh" từ file corpus có sẵn, không

đối chiếu từng chữ với ấn bản gốc từng bài — một số âm tiết hiếm có

thể có sai sót nhỏ; (2) mục 4 (đặc trưng riêng bài) dùng bộ lọc tự động

thay vì đọc tay từng bài như mục 2, nên độ chính xác thấp hơn có chủ ý

(đã nêu rõ ở đầu mục 4); (3) ngưỡng PMI ≥ 9,0 ở mục 2 là một lựa chọn

thực dụng để việc rà tay khả thi ở quy mô 240 bài — chắc chắn còn sót

một số từ ghép thật có PMI dưới 9,0 (đặc biệt các từ rất phổ biến, như

"âm thầm" ở mục 3, PMI dưới ngưỡng dù là từ ghép thật) — mục 3 (tần

suất thô) phần nào bù lại giới hạn này bằng cách nhìn từ góc độ khác

(số lần tuyệt đối thay vì độ "dính" thống kê).

No comments: