Mời bạn đọc theo dõi "Featured Post":

Giáo Sư Đào Mộng Nam: Truyện Kiều Và Chữ Nho

9.11.2026

Tự Điển Đồng Âm Truyện Kiều - Bản 1870 (chưa thật hoàn chỉnh, do Claude Code thực hiện) - Phần 1

Written by: Claude AI.

Curator/Editor: Học Trò.

Bạn đọc thân mến,

Tôi tự thú nhận không biết gì nhiều về Chữ Nho, bất quá chỉ biết gần trăm chữ là cùng. Nhưng, sau khi thấy những bản viết tay hay đánh máy từ trang Quán Ven Đường của Thầy Huỳnh Chiếu Đẳng hay từ Viện Nôm Foundation https://nomfoundation.org/, thì nảy sinh lòng ham muốn biết chữ Nôm, một sáng tạo độc đáo của ông cha ta.

Cuối năm ngoái, tôi được chú T-Vấn ưu ái cho đăng một bài tìm hiểu về Sự Đa Dạng Trong Biến Thể Chữ Nôm của Kim Vân Kiều Truyện, nay tôi dùng tiếp những kết quả từ cuộc tìm hiểu đó để thử cùng với Claude Code xem có thể tìm hiểu thêm về chữ Nôm thông qua Kim Vân Kiều Truyện của thi hào Nguyễn Du. Mời bạn cùng xem Tự Điển Đồng Âm Truyện Kiều này (có hai phần vì post quá dài, Blogger không cho đăng như là một post.)

Bạn sẽ tìm thấy những thú vị nho nhỏ, tỷ như khi xem xét chữ xa trong câu: Nẻo xa trông thấy lòng càng xót xa (𡑩𬂙𧡊𢚸強㤕𢚷), ta sẽ thấy chữ đầu là "xa", tức là dùng âm "xa" 車 như cái xe có hai bánh nhìn từ trên cao xuống, và cũng như ta thường thấy khi chơi bài tam cúc. Còn chữ "xa" thứ hai 𢚷 lại là chữ Nôm có bộ Tâm, rất hợp với chữ "xót xa", là một tình cảm, ông cha ta không dùng chữ "xa" trước, mà bắt buộc phải chế ra một chữ Nôm để gán cho chữ "xa" này! Hình sau là từ một tìm hiểu sơ khởi khác (chưa đăng trên liên mạng) về cách Claude biết cách cắt chữ Hán và Nôm ra để tìm bộ thủ, chữ chỉ âm, hay chỉ ý.

Thân ái chào bạn,

Học Trò
9/11/2026

Ghi Chú: Từ đây về sau là do Claude viết.

2377 âm tiết, 3657 cặp âm–chữ Nôm, 22820 lượt xuất hiện trong bản Nôm Kim Vân Kiều 1870 — mỗi mục ghi các chữ Nôm khác nhau từng được dùng để viết cùng một âm, kèm số lần và câu thơ trích dẫn nguyên văn (Dòng #) từ chính văn bản — liệt kê ĐẦY ĐỦ mọi câu khi một biến thể xuất hiện ≤10 lần, tối đa 10 câu mẫu khi xuất hiện nhiều hơn 10. Nghĩa gốc chữ Hán đã tra được cho 885/3657 cặp (24%) — phần còn lại chưa tra, không phải là không có nghĩa.

2 biến thể · 10 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 15: đầu lòng hai ả tố nga (頭𢚸𠄩妸素娥)
  • Dòng 393: nàng ban ả tạ cũng đâu thế này (娘班妸謝拱兜世尼)
  • Dòng 674: lại thua ả lý bán mình hay sao (吏輸妸李半命𫨩牢)
  • Dòng 929: bên này mấy ả mày ngài (邊尼𱥯妸𪵟𧍋)
  • Dòng 1153: bày vai có ả mã kiều (排𦢳固妸馬嬌)
  • Dòng 1638: liều như ả tố cung trăng nghĩ nào (料如妸素宮𦝄擬𱜢)
  • Dòng 1779: có khi êm ả chiều trời (固欺淹妸朝𡗶)
  • Dòng 2017: thế mà êm ả đãi đằng (世𦓡淹妸待滕)
2 lần
  • Dòng 1721: ả hoàn liền xuống giục mau (阿鬟連𫴋𠽖𣭻)
  • Dòng 1739: ả hoàn trên dưới dạ rân (阿鬟𨕭󰡎㖡噒)

ác 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 79: trải bao thỏ lặn ác tà (𣦰包兎𣵰鵶斜)
  • Dòng 426: trông ra ác đã ngậm gương non đoài (𬂙𠚢鵶㐌吟𦎛𡽫兑)
  • Dòng 1271: lần lần thỏ bạc ác vàng (吝吝兎泊鵶鐄)
2 lần
  • Dòng 1643: dưới hoa dậy lũ ác nhân (󰡎花㖂𫫵惡人)
  • Dòng 2399: mấy người bạc ác tinh ma (𱥯𠊚薄惡精魔)

ai 2 biến thể · 115 lượt trong Kiều

114 lần
  • Dòng 38: tường đông ong bướm đi về mặc ai (墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃)
  • Dòng 80: ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (意墓無主埃麻咏𠽄)
  • Dòng 90: nào người tiếc lục tham hồng là ai (𱜢𠊚惜録貪紅羅埃)
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 125: mặt nhìn ai nấy đều kinh (𩈘𥆾埃乃調驚)
  • Dòng 210: thì treo giải nhất chi nhường cho ai (𪰛撩解一之讓朱埃)
  • Dòng 244: đố ai gỡ mối tơ mành cho xong (妬埃𫽻䋦絲萌朱衝)
  • Dòng 298: chẳng duyên chưa dễ vào tay ai cầm (拯緣渚易𠓨𢬣埃扲)
  • Dòng 326: lần lừa ai biết hãy còn hôm nay (𨁮驢埃別唉群𣋚󰅒)
  • Dòng 340: thiệt đây mà có ích gì đến ai (舌低麻固益之典埃)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ta,
Nghĩa gốc (chữ Hán): ít ỏi
  • Dòng 1072: lòng này ai tỏ cho ai hỡi lòng (𢚸尼埃𤏣朱些唉𢚸)

ái 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 1346: làm cho bể ái khi đầy khi vơi (爫朱𣷭爱欺菭欺潙)
  • Dòng 1978: ái ân ta có ngần này mà thôi (爱恩些固銀尼𦓡催)
  • Dòng 2688: mắc điều tình ái khỏi điều tà dâm (𫄓調情爱塊調邪淫)
  • Dòng 3169: còn nhiều ân ái chan chan (群𡗉恩爱滇滇)
  • Dòng 3178: nghĩ rằng chưa thoát khỏi vành ái ân (擬浪渚脱塊鑅爱恩)
  • Dòng 3207: khúc đâu êm ái xuân tình (曲兜淹爱春情)
2 lần
  • Dòng 752: kể làm sao xiết muôn vàn ái ân (計爫牢掣𨷈萬愛恩)
  • Dòng 3098: xót lòng ân ái ai ai cũng lòng (㤕𢚸恩愛埃埃拱𢚸)

am 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 2042: rành rành chiêu ẩn am ba chữ bài (伶伶招隐庵𠀧𡦂排)
  • Dòng 2059: gửi thân được trốn am mây (𢭮身特准庵𩄲)
  • Dòng 2088: am mây quen lối đi về dầu hương (庵𩄲悁𡓃𠫾𧗱𱪳)
  • Dòng 2996: thảo am đó cũng gần kề chẳng xa (草庵妬拱𧵆掑拯賒)
  • Dòng 3047: đã đem mình bỏ am mây (󰝡命補庵𩄲)
  • Dòng 3062: lập am rồi sẽ rước thầy ở chung (立庵耒仕逴柴於終)
  • Dòng 3233: nhớ lời lập một am mây (𢖵𠳒立没庵𩄲)
  • Dòng 3240: trên am cứ giữ hương dầu hôm mai (𨕭庵據𪧚香油𣋚𪰹)

ám 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2519: hồ công ám hiệu mật truyền (胡公暗號密傳)

âm 3 biến thể · 11 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 113: ở đây âm khí nặng nề (於低陰氣𥘀泥)
  • Dòng 1887: một mình âm ỉ đêm chầy (没命陰倚𣈘遲)
  • Dòng 2255: đêm ngày luống những âm thầm (𣈘𣈜𨻫仍陰󰠐)
  • Dòng 2652: trong cơn âm cực dương hồi khôn hay (𥪝機陰極陽回坤𫨩)
  • Dòng 2726: âm công cất một đồng cân đã già (陰功拮𱥺銅斤㐌𫅷)
5 lần
  • Dòng 31: cung thương làu bậc ngũ âm (宮商漏堛五音)
  • Dòng 386: đã cam tệ với tri âm bấy chầy (㐌甘弊貝知音閉遲)
  • Dòng 1250: ai tri âm đó mặn mà với ai (埃知音妬𳐞𢠩貝埃)
  • Dòng 1919: sẵn quan âm các vườn ta (産觀音閣園些)
  • Dòng 2890: ở đây hoạ có giai âm chăng là (於低禍固佳音庒羅)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: âm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bị câm
  • Dòng 1056: âm thầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi (󰠐㗂㳥呌觥槣𡎢)

ấm 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 2028: tay không chưa dễ tìm vành ấm no (𢬣空渚易尋鑅廕𩛂)
  • Dòng 3205: khúc đâu đầm ấm dương hoà (曲兜潭廕陽和)
  • Dòng 3210: ấm sao hạt ngọc lam điền mới đông (廕牢曷玉籃田買冬)
2 lần
  • Dòng 1508: sao cho trong ấm thì ngoài mới êm (牢朱𥪝蔭𪰛外買淹)
  • Dòng 1632: biết đâu ấm lạnh biết đâu ngọt bùi (別兜蔭冷別兜𠮾裴)

ầm 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: âm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bị câm
  • Dòng 940: bướm ong đi lại ầm ầm tứ vi (𧊉蜂𠫾吏喑喑四圍)
  • Dòng 1644: ầm ầm khốc quỷ kinh thần nhảy ra (喑喑哭鬼驚神𧿆𠚢)
  • Dòng 2256: lửa binh đâu đã ầm ầm bốn phương (焒兵兜㐌喑喑𦊚方)

an 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 1710: vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền (域娘迻𫴋底安󰡎)
  • Dòng 1946: tiểu thư phải buổi vấn an về nhà (小姐沛𣇜問安𧗱茹)
  • Dòng 2091: những mừng được chốn an thân (仍𢜠特准安身)
  • Dòng 2463: đóng quân làm lễ chiêu an (棟軍爫禮招安)
  • Dòng 2944: đỉnh chung sao nỡ ăn ngồi cho an (䁀鍾牢女咹𡎥朱安)
1 lần
  • Dòng 1523: dặm hồng bụi cuốn chinh an (𨤵紅𡏧捲征鞍)

án 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 435: sinh còn tựa án thiu thiu (生群𢭸案燒燒)
  • Dòng 592: tiếng oan dậy đất án ngờ loà mây (㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲)
  • Dòng 1189: phụ tình án đã rõ ràng (負情案㐌𤑟𤉜)
  • Dòng 1419: phép công chiếu án luận vào (法公照案論𠓨)
  • Dòng 1456: tiên hoa trình trước án phê xem tường (箋花呈𠓀案批䀡詳)
  • Dòng 2687: xét trong tội án thuý kiều (察𥪝罪案翠翹)

ăn 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần
  • Dòng 32: nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương (藝𥢆咹縆胡琹𠬠張)
  • Dòng 509: phải điều ăn xổi ở thì (沛調咹󰟉於𪰛)
  • Dòng 556: nghĩ người ăn gió nằm mưa xót thầm (擬𠊚咹𩙍𦣰𩅹㤕忱)
  • Dòng 810: quen vùng lại kiếm ăn miền nguyệt hoa (悁塳吏劍咹沔月花)
  • Dòng 818: giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi (假名侯下𠰺藝咹𨔈)
  • Dòng 887: khi ăn khi nói lỡ làng (欺咹欺呐呂廊)
  • Dòng 926: ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao (咹之高𢀲悌它爫牢)
  • Dòng 968: đem về rước khách kiếm lời mà ăn (󰝡衛逴客劍利麻咹)
  • Dòng 1184: nói rồi rồi lại ăn lời được ngay (呐耒耒吏咹𠳒特𣦍)
  • Dòng 1535: ở ăn thì nết cũng hay (於咹𪰛󰞺拱𫨩)

ân 3 biến thể · 26 lượt trong Kiều

20 lần
  • Dòng 752: kể làm sao xiết muôn vàn ái ân (計爫牢掣𨷈萬愛恩)
  • Dòng 1972: ấy là nghĩa trọng ấy là ân sâu (意羅義重意羅恩溇)
  • Dòng 1978: ái ân ta có ngần này mà thôi (爱恩些固銀尼𦓡催)
  • Dòng 2300: chút còn ân oán đôi đường chưa xong (𡭧群恩怨堆塘渚衝)
  • Dòng 2325: từ rằng ân oán hai bên (徐浪恩怨𠄩邊)
  • Dòng 2328: hãy xin báo đáp ân tình cho phu (唉嗔報答恩情朱孚)
  • Dòng 2329: báo ân rồi sẽ trả thù (報恩耒仕㨋讐)
  • Dòng 2338: tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là (謝𢚸易稱報恩噲羅)
  • Dòng 2417: còn nhiều ân nghĩa với nhau (群𡗉恩義貝饒)
  • Dòng 2425: nàng rằng ân oán rạch ròi (娘浪恩怨𫾐𢬗)
5 lần
  • Dòng 716: dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 1098: lạy thôi nàng mới rỉ trao ân cần (𥛉催娘買𠯇𢭂殷勤)
  • Dòng 1786: sớm năn nỉ bóng khuya ân hận lòng (𣌋𡅧𪡇䏾𣌉殷恨𢚸)
  • Dòng 2423: giác duyên vâng dặn ân cần (覺緣𠳐吲殷勤)
  • Dòng 2546: hồ công thấy mặt ân cần hỏi han (胡公𧡊󰘚殷勤𠳨𠻃)
1 lần
  • Dòng 423: đủ điều trung khúc ân cần (𨇜調衷曲慇懃)

ấn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. in ấn
  • Dòng 2945: rắp mong treo ấn từ quan (泣蒙撩印辭官)

ẩn 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1654: tung pha bụi cỏ gốc cây ẩn mình (蹤坡蓓𦹵㭲𣘃隐命)
  • Dòng 2042: rành rành chiêu ẩn am ba chữ bài (伶伶招隐庵𠀧𡦂排)

áng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1321: lòng còn gửi áng mây vàng (𢚸群𠳚盎𩄲鐄)
  • Dòng 2947: giấn mình trong áng can qua (鎮命𥪝盎干戈)

anh 3 biến thể · 21 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 116: thác là thể phách còn là tinh anh (托羅體魄群羅精英)
  • Dòng 415: anh hoa phát tiết ra ngoài (英花𤼵洩𠚢外)
  • Dòng 1073: thuyền quyên ví biết anh hùng (嬋娟𱒢別英雄)
  • Dòng 2175: đường đường một đấng anh hào (堂堂𱥺𨅸英豪)
  • Dòng 2182: tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng (𬌓𢚸兒女拱漂英雄)
  • Dòng 2189: một đời được mấy anh hùng (𱥺𠁀特𱥯英雄)
  • Dòng 2208: anh hùng đứng giữa trần ai mới già (英雄𨅸𡨌塵埃買𫅷)
  • Dòng 2217: trai anh hùng gái thuyền quyên (𤳇英雄𡛔嬋娟)
  • Dòng 2283: anh hùng mới biết anh hùng (英雄買別英雄)
  • Dòng 2435: anh hùng tiếng đã gọi rằng (英雄㗂㐌噲浪)
𲍣 7 lần
  • Dòng 45: gần xa nô nức yến anh (𧵆賒奴𱕔𲍣)
  • Dòng 64: xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh (吨嗃外𬮷險之燕𲍣)
  • Dòng 514: quá chiều trước đã chán chường yến anh (過朝𠓀㐌𱔩𠴔燕𲍣)
  • Dòng 946: xôn xao anh yến dập dìu trúc mai (𠮿嗃𲍣燕熠燿竹梅)
  • Dòng 957: điều đâu lấy yến làm anh (調兜𥙩燕爫𲍣)
  • Dòng 1100: lạc đàng mang lấy nợ nần yến anh (落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣)
  • Dòng 1182: quyến anh rủ yến sự này tại ai (𲍣𫫵燕事尼在埃)
1 lần
  • Dòng 148: họ kim tên trọng vốn nhà trâm anh (户金𠸜重本茹簪纓)

ao 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3075: những là rày ước mai ao (仍羅𣈙約𣈕泑)

áo 1 biến thể · 16 lượt trong Kiều

16 lần
  • Dòng 48: ngựa xe như nước áo quần như nêm (馭車如渃襖裙如𢬧)
  • Dòng 140: cỏ pha mùi áo nhuộm non da trời (𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶)
  • Dòng 291: buông cầm xốc áo vội ra (𢭾琹󰡻襖倍𠚢)
  • Dòng 373: tưng bừng sắm sửa áo xiêm (熷𤇊懺所襖襜)
  • Dòng 630: mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao (𪵟𫙂忍隊襖裙丙包)
  • Dòng 698: áo dầm giọt tủi tóc se mái sầu (襖滛湥𢣃𩯀車𠃅愁)
  • Dòng 937: cổi xiêm lột áo chán chường (𢶒袩𢯰襖𢥇悜)
  • Dòng 984: sẵn dao tay áo tức thì giở ra (産刀𢬣襖即𪰛𢷣𠚢)
  • Dòng 1062: hình thù chải chuốt áo khăn gọn gàng (形殊沚淬襖巾衮強)
  • Dòng 1927: áo xanh đổi lấy cà sa (襖撑𢷮𥙩袈裟)

ào 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: u
Nghĩa gốc (chữ Hán): tiếng hươu kêu
  • Dòng 121: ào ào đổ lộc rung cây (呦呦覩祿𢫝𣘃)
2 lần
  • Dòng 580: đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi (頭𬌥󰘚馭泑泑如㵢)

ảo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 235: dạy rằng mộng ảo cứ đâu (𠰺浪夢幻據兜)

áp 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1136: hằm hằm áp điệu một hơi lại nhà (𢣇𢣇押調𱥺唏吏茹)
  • Dòng 2607: kiệu hoa áp thẳng xuống thuyền (轎花押𣦎𫴋船)

ấp 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): (tiếng thở)
  • Dòng 1392: nặng lòng e ấp tính bài phân chia (𱴸𢚸𠲖唈併排分𢺺)
  • Dòng 1581: những là e ấp dùng dằng (仍羅𠲖唈用𢫡)
1 lần
  • Dòng 328: trần trần một phận ấp cây đã liều (陳陳𱥺分挹𣘃㐌料)

ắt 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ất
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. Ất (ngôi thứ hai thuộc hàng Can)
  • Dòng 118: chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ (徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞)
  • Dòng 724: để lòng ắt phụ tấm lòng với ai (底𢚸乙負𬌓𢚸貝埃)
  • Dòng 740: nghĩ người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên (擬𠊚命薄乙𢚸拯𫡻)
  • Dòng 830: vương tôn quý khách ắt là đua nhau (王孫貴客乙羅都饒)
  • Dòng 2416: đã tin điều trước ắt nhằm việc sau (㐌信調𠓀乙䏕役𡢐)
  • Dòng 2420: lời sư đã dạy ắt thì chẳng sai (𠳒師㐌𠰺乙𪰛拯差)
𢖮 1 lần
  • Dòng 1344: thêm người ắt cũng chia lòng riêng tây (添𠊚𢖮拱𢺺𢚸𥢆西)

âu 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

14 lần
  • Dòng 201: âu đành quả kiếp nhân duyên (歐停果刼因緣)
  • Dòng 282: ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (𠀧生歐罕綠𡗶之低)
  • Dòng 297: ngẫm âu người ấy báu này (𡄎歐𠊚意寶尼)
  • Dòng 500: xem trong âu yếm có điều lả lơi (䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞)
  • Dòng 678: gió mây âu hẳn tan tành nước non (𩙍𩅹歐罕散情渃𡽫)
  • Dòng 819: rủi may âu cũng sự trời (𢤡𱜿歐拱事𡗶)
  • Dòng 865: trót liều âu phải gắng dần (悴料歐沛𠡚寅)
  • Dòng 1020: túc nhân âu cũng có trời ở trong (夙因歐拱固𡗶於𥪝)
  • Dòng 1913: nghìn xưa âu cũng thế này (𠦳𠸗歐拱世尼)
  • Dòng 1914: bây giờ âu liệu bớt tay mới vừa (悲𣇞歐料撥𢬣買𣃣)

áy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 97: một vùng cỏ áy bóng tà (𱥺漨𦹵曖䏾斜)

ấy 1 biến thể · 52 lượt trong Kiều

52 lần
  • Dòng 62: đạm tiên nàng ấy xưa là ca nhi (淡仙娘意𠸗羅歌兒)
  • Dòng 80: ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (意墓無主埃麻咏𠽄)
  • Dòng 232: bài ra thế ấy vịnh vào thế kia (排𠚢世意詠𠓨世箕)
  • Dòng 281: thầm mừng chốn ấy chữ bài (忱𢜠准意𫳘排)
  • Dòng 297: ngẫm âu người ấy báu này (𡄎歐𠊚意寶尼)
  • Dòng 358: với cành thoa ấy tức thì đổi trao (貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂)
  • Dòng 508: những con người ấy ai cầu làm chi (仍𡥵𠊚意埃求爫之)
  • Dòng 744: đốt lò hương ấy so tơ phím này (焠爐香意搊絲泛尼)
  • Dòng 754: tơ duyên vắn vủi có ngần ấy thôi (絲縁𥐆𨤔固銀意傕)
  • Dòng 770: thôi thôi nỗi ấy sau này đã em (催催浽意𡢐尼㐌㛪)

ba 2 biến thể · 33 lượt trong Kiều

𠀧 30 lần
  • Dòng 43: thanh minh trong tiết tháng ba (清明𥪝節𣎃𠀧)
  • Dòng 100: vạch da cây vịnh bốn câu ba vần (拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻)
  • Dòng 248: ba thu dồn lại một ngày dài ghê (𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽)
  • Dòng 257: ví chăng duyên nợ ba sinh (𱒢庒綠女𠀧生)
  • Dòng 282: ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (𠀧生歐罕綠𡗶之低)
  • Dòng 545: ngoài nghìn dặm cách ba đông (外𠦳𨤵隔𠀧冬)
  • Dòng 614: có ba trăm lạng việc này mới xuôi (固𠀧𤾓两役尼買吹)
  • Dòng 616: dặn nàng qui liệu trong đôi ba ngày (𠸕娘規料𥪝堆𠀧𣈜)
  • Dòng 622: liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (料耽𡬷𦹵決𡊰𠀧春)
  • Dòng 831: hẳn ba trăm lạng kém đâu (罕𠀧𤾓两劍𱏫)
3 lần
  • Dòng 1325: nàng càng tuôn giọt thu ba (娘強𣻆湥秋波)
  • Dòng 1368: đá vàng đã quyết phong ba cũng liều (𥒥鐄㐌决風波拱料)
  • Dòng 1472: thúc ông thôi cũng dẹp lời phong ba (束翁傕拱擛𠳒風波)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bá,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bác ruột, anh của bố
  • Dòng 2454: thiếu gì cô quả thiếu gì bá vương (少之孤寡少之伯王)

2 biến thể · 27 lượt trong Kiều

𱙘 22 lần
  • Dòng 83: đau đớn thay phận đàn bà (𤴬疸台分彈𱙘)
  • Dòng 811: lầu xanh có mụ tú bà (楼撑固媒秀𱙘)
  • Dòng 893: vương bà nghe bấy nhiêu lời (𱙘𦖑閉饒𠳒)
  • Dòng 952: tú bà vắt nhục lên giường ngồi ngay (𱙘𢪱蓐𨖲床𡎢𣦍)
  • Dòng 1005: tú bà chực sẵn bên màn (𱙘直産邊幔)
  • Dòng 1135: tú bà tốc thẳng tới nơi (𱙘速𥊣細尼)
  • Dòng 1143: rằng tôi chút phận đàn bà (浪碎㤕分彈𱙘)
  • Dòng 1202: tú bà ghé lại thong dong dặn dò (𱙘𨄾吏從容吲𠻀)
  • Dòng 1377: bắn tin đến mặt tú bà (𡭉信典󰘚𱙘)
  • Dòng 1726: trên giường thất bảo ngồi lên một bà (𨕭床七寶𡎢𨖲𱥺𱙘)
5 lần
  • Dòng 2780: mé sau viên ngoại ông bà ra ngay (𠃅𡢐員外翁妑𠚢𦖑)
  • Dòng 2799: ông bà càng nói càng đau (翁妑強呐強𤴬)
  • Dòng 2828: rước mời viên ngoại ông bà cùng sang (逴𠶆員外翁妑拱𨖅)
  • Dòng 3029: ông bà trông mặt bắt tay (翁妑𬂙󰘚󰈫𢬣)
  • Dòng 3121: xưa nay trong đạo đàn bà (𠸗󰅒𥪝道彈妑)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠴙 1 lần
  • Dòng 1866: cho chàng buồn bã tội thì tại ngươi (朱払𢞂𠴙罪𪰛在𤽗)

bả 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 357: sẵn tay bả quạt hoa quì (産𢬣把𦑗花葵)

bác 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. rộng
  • Dòng 2320: bác đồng chật đất tinh kỳ rợp sân (博銅秩坦旌旗𩄓𡑝)
1 lần
  • Dòng 2516: lễ nghi dàn trước bác đồng phục sau (禮儀躝𠓀鎛銅伏𡢐)

bắc 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bắc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. phía bắc, phương bắc
  • Dòng 56: nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang (𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂)
  • Dòng 2049: tiểu thiền quê ở bắc kinh (小嬋圭於北京)
  • Dòng 2896: có mua người ở bắc kinh đưa về (固謨𠊛於北京迻𧗱)

bấc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1883: nhẹ như bấc nặng như chì (珥如苝𱴸如𨨲)

bạc 3 biến thể · 39 lượt trong Kiều

26 lần
  • Dòng 34: một cung bạc mệnh lại càng não nhân (𱥺宮薄命吏強𱞐)
  • Dòng 84: lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (𠳒浪薄命拱羅𠳒終)
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 416: nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (𠦳秋薄命𱥺𠁀才𱽣)
  • Dòng 740: nghĩ người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên (擬𠊚命薄乙𢚸拯𫡻)
  • Dòng 1161: bạc tình nổi tiếng lầu xanh (薄情浽㗂樓撑)
  • Dòng 1912: hồng nhan bạc mệnh một người nào vay (紅顔薄命没𠊚𱜢)
  • Dòng 1916: rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không (泣𢲠命薄嗔洳𨷯空)
  • Dòng 1951: đã cam chịu bạc với tình (㐌甘𠹾薄貝情)
  • Dòng 2087: có nhà mụ bạc bên kia (固茹媒薄边箕)
11 lần
  • Dòng 755: phận sao phận bạc như vôi (分牢分泊如𪿙)
  • Dòng 914: bạc phau cầu giá đen rầm ngàn mây (泊抛橋這顛霪岸𩄲)
  • Dòng 1259: long đong nhà bạc em ngây (隆冬茄泊㛪癡)
  • Dòng 1271: lần lần thỏ bạc ác vàng (吝吝兎泊鵶鐄)
  • Dòng 1540: trách người đen bạc ra lòng trăng hoa (責𠊚顛泊𠚢𢚸𦝄花)
  • Dòng 1765: phận sao bạc chẳng vừa thôi (分牢泊拯)
  • Dòng 2054: chuông vàng khánh bạc bên mình giở ra (鐘鐄磬泊邊命𢷣𠚢)
  • Dòng 2150: bạc đem mặt bạc kiếm đường cho xa (󰝡󰘚泊劎塘朱賒)
  • Dòng 2337: gấm trăm cuốn bạc nghìn cân (錦𤾓卷泊𠦳斤)
  • Dòng 2975: ngọn triều non bạc trùng trùng (𦰟潮𡽫泊重重)
2 lần
  • Dòng 1601: cách năm mây bạc xa xa (隔𫷜𩄲萡賒賒)
  • Dòng 1610: nỗi chàng ở bạc nỗi mình chịu đen (浽払於萡浽命𠹾顛)

bậc 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 12: gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung (家資擬拱常常堛中)
  • Dòng 31: cung thương làu bậc ngũ âm (宮商漏堛五音)
  • Dòng 149: nền phú quí bậc tài danh (𪤍富貴堛才名)
  • Dòng 491: so chi những bậc tiêu tao (攄之仍堛蕭騷)
  • Dòng 961: giờ ra thay bậc đổi ngôi (除𠚢台堛𢷮𡾵)
1 lần
  • Dòng 505: đã cho vào bậc bố kinh (㐌朱𠓨幅布荆)

bách 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1963: nàng rằng chiếc bách sóng đào (娘浪隻栢㳥濤)
  • Dòng 2491: chẳng hơn chiếc bách giữa dòng (拯欣隻栢𡨌𣳔)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bá,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. trăm, 100
  • Dòng 2558: đem thân bách chiến làm tôi triều đình (󰝡身百戰爫碎朝廷)

bạch 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1150: chút lòng trinh bạch từ sau cũng chừa (𡮍𢚸貞白自𡢐拱除)
  • Dòng 1693: trở về minh bạch nói tường (跙𧗱明白呐詳)
  • Dòng 2402: thanh thiên bạch nhật rõ ràng cho coi (青天白日𤑟𤉜朱𥋳)

bai 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 414: cứ trong tướng pháp lắm thầy chê bai (據𥪝相法𪥀柴吱排)
𢴾 1 lần
  • Dòng 2857: bẻ bai rủ rỉ tiếng tơ (𢯏𢴾𢷀𠯇㗂絲)

bái 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3139: cùng nhau giao bái một nhà (共饒交拜𱥺)

bài 2 biến thể · 28 lượt trong Kiều

25 lần
  • Dòng 132: gốc cây lại vạch một bài cổ thi (㭲𣘃吏拍𱥺排古詩)
  • Dòng 203: này mười bài mới mới ra (尼𨑮排買買𠚢)
  • Dòng 205: kiều vâng lĩnh ý đề bài (翹𠳐領意題排)
  • Dòng 232: bài ra thế ấy vịnh vào thế kia (排𠚢世意詠𠓨世箕)
  • Dòng 281: thầm mừng chốn ấy chữ bài (忱𢜠准意𫳘排)
  • Dòng 342: cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh (朱停来仕料排䋦萌)
  • Dòng 613: tính bài lót đó luồn đây (併排律妬𠍓低)
  • Dòng 642: ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ (押宮琹月此排𦑗疎)
  • Dòng 860: cầm dao nàng đã toan bài quyên sinh (擒刀娘㐌算排捐生)
  • Dòng 947: tin nhạn vẩn lá thơ bài (信鴈刎蘿詩排)
3 lần
  • Dòng 1676: linh sàng bài vị thờ nàng ở trên (靈床牌位蜍娘於𨕭)
  • Dòng 1724: thiên quan trủng tể có bài treo lên (天官冢宰固牌撩𨖲)
  • Dòng 2275: hoả bài tiền lộ ruổi mau (火牌前路𨇒毛)

ban 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 194: mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (買拱饒𣅶班𣈜㐌悁)
  • Dòng 393: nàng ban ả tạ cũng đâu thế này (娘班妸謝拱兜世尼)
  • Dòng 1725: ban ngày sáp thắp hai bên (班𣈜蠟𤏧𠄩邊)
1 lần
  • Dòng 2954: khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành (欽頒敕旨典尼伶伶)

bán 2 biến thể · 18 lượt trong Kiều

17 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. một nửa
  • Dòng 590: phải tên xưng xuất tại thằng bán tơ (沛𠸜稱出在绳半絲)
  • Dòng 608: dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha (𠯇朱底妾半命贖吒)
  • Dòng 674: lại thua ả lý bán mình hay sao (吏輸妸李半命𫨩牢)
  • Dòng 816: quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (觥𢆥奔粉半香㐌例)
  • Dòng 822: cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn (梗花󰝡半𠓨船俚倴)
  • Dòng 943: mở hàng buôn bán cho may (𨷑行奔半朱埋)
  • Dòng 1554: cho người tham ván bán thuyền biết tay (朱𠊚貪板半船別𢬣)
  • Dòng 1735: đã đem mình bán cửa tao (󰝡命半𨷶蚤)
  • Dòng 2096: mừng thầm được dịp bán buôn có lời (𢜠忱特󰢨半奔固利)
  • Dòng 2111: cửa hàng buôn bán châu thai (𨷶行倴半州台)
𳂞 1 lần
  • Dòng 973: con kia đã bán cho ta (昆箕㐌𳂞朱些)

bàn 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 1300: bàn cờ điểm nước đường tơ hoạ đàn (盤棋點渃塘絲和彈)
  • Dòng 1666: hẳn nàng thôi lại có bàn rằng ai (罕娘傕吏固盤浪埃)
  • Dòng 1762: nỗi lòng luống những bàn hoàn niềm tây (餒𢚸隴仍盤桓念西)
  • Dòng 2406: cố nhân đã dễ mấy khi bàn hoàn (故人㐌易𱥯欺盤桓)
  • Dòng 2462: biết nàng cũng dự quân trung luận bàn (別娘拱預軍中論盤)
  • Dòng 2493: nhân khi bàn bạc gần xa (因欺盤薄𧵆賒)
  • Dòng 2494: thừa cơ nàng mới bàn ra nói vào (乘機娘買盤𠚢呐𠓨)
1 lần
  • Dòng 713: nỗi riêng riêng những bàn hoàn (浽𥢆𥢆仍盘桓)

bắn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𡭉 1 lần
  • Dòng 1377: bắn tin đến mặt tú bà (𡭉信典󰘚𱙘)

bằn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 991: nàng vừa bằn bặt giấc tiên (娘𣃣弼弼職僊)

bản 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2051: bản sư rồi cũng đến sau (本師耒拱典𡢐)
1 lần
  • Dòng 1854: bản đàn thử dạo một bài chàng nghe (板彈此𢳥𱥺排払𦖑)

bạn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bạn,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bạn bè
  • Dòng 3232: duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bè (緣堆侶拱羅緣伴𤿤)

bận 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2232: theo càng thêm bận biết là đi đâu (蹺強添絆別羅𠫾兜)

bàng 3 biến thể · 3 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bàng,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. một bên
  • Dòng 1039: bẽ bàng mây sớm đèn khuya (彼傍𩄲𣋽畑𣌉)
1 lần
  • Dòng 1719: bàng hoàng dở tỉnh dở say (徬徨𢷣醒𢷣醝)
1 lần
  • Dòng 518: xui duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng (吹綠潭𧺀𠚢緣㤳旁)

băng 3 biến thể · 8 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 332: thói nhà băng tuyết chất hằng phỉ phong (𫗁茹氷雪質恒菲葑)
  • Dòng 432: xăm xăm băng lối vườn khuya một mình (駸駸氷𡓃園𣌉𱥺)
  • Dòng 538: băng mình lẻn trước đài trang tự tình (氷命𨇍𠓀臺粧叙情)
  • Dòng 632: nhà băng đưa mối rước vào lầu trang (茹氷迻䋦逴𠓨樓粧)
  • Dòng 1712: đè chừng vô tích băng miền vượt sang (提澄無錫氷沔𣾼𨖅)
  • Dòng 2213: sự lòng ngỏ với băng nhân (事𢚸吘貝氷人)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: thuỷ
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nước
  • Dòng 623: sự lòng ngỏ với băng nhân (事𢚸吘貝水人)
󰕸 1 lần
  • Dòng 136: lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸)

bằng 3 biến thể · 19 lượt trong Kiều

12 lần
  • Dòng 1028: đến điều sống đục sao bằng thác trong (典調𤯩濁牢朋托𤄯)
  • Dòng 1495: ví bằng giữ mực dấu quanh (𱒢朋𪧚墨𨁪觥)
  • Dòng 1541: ví bằng thú thật cùng ta (𱒢朋首寔拱些)
  • Dòng 1764: lầm than lại có thứ này bằng hai (淋炭吏固次尼朋𠄩)
  • Dòng 2231: bằng nay bốn bể không nhà (󰅒𦊚𣷭空茹)
  • Dòng 2475: sao bằng riêng một biên thuỳ (牢朋𥢆𱥺邊陲)
  • Dòng 2483: bằng nay chịu tiếng vương thần (󰅒𠹾㗂王臣)
  • Dòng 2500: đống xương vô định đã cao bằng đầu (󰢇無定㐌高朋頭)
  • Dòng 2503: sao bằng lộc trọng quyền cao (牢朋祿重權高)
  • Dòng 2693: thửa công đức ấy ai bằng (𲏂功德意埃朋)
6 lần
  • Dòng 644: bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu (平𢚸客買隨機迭迢)
  • Dòng 1106: bể trầm luân lấp cho bằng mới thôi (𣷭沉淪垃朱平買催)
  • Dòng 1354: giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (𨡉䣷吏罪平𠀧焒燶)
  • Dòng 1407: đất bằng nổi sóng đùng đùng (坦平浽㳥同同)
  • Dòng 1637: thân sao nhiều nỗi bất bằng (身牢𡗉浽不平)
  • Dòng 2436: giữa đường khi thấy bất bằng mà tha (𡨌塘欺𧡊不平𦓡他)
1 lần
  • Dòng 2236: gió mây bằng sí đã lìa dặm khơi (𩙍迻鵬翅㐌離𨤮𣾺)

bâng 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 259: bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người (氷傾𢖵景𢖵𠊚)
  • Dòng 439: bâng khuâng đỉnh giáp non thần (氷傾嵿峽𡽫神)
  • Dòng 806: bâng khuâng như tỉnh như say một mình (氷傾如醒如醝𱥺)
  • Dòng 2734: bâng khuâng nào đã biết ai mà nhìn (氷傾𱜢㐌別埃𦓡𥆾)
  • Dòng 3142: bâng khuâng duyên mới ngậm ngùi tình xưa (氷傾緣買吟𢢯情𠸗)

bảng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2866: vương kim cùng chiếm bảng xuân một ngày (王金拱占榜春𱥺𣈜)

bánh 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𨋣 2 lần
  • Dòng 872: vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh (𨀒駒泣警𨋣車岌𡹡)
  • Dòng 923: xe châu dừng bánh cửa ngoài (車珠仃𨋣𨷶外)

bành 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 964: bấy giờ mới nổi tam bành mụ lên (閉𣇞買浽三彭媒𨖲)

bảnh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bính
Nghĩa gốc (chữ Hán): Bính (ngôi thứ 3 của hàng Can)
  • Dòng 630: mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao (𪵟𫙂忍隊襖裙丙包)

bao 1 biến thể · 49 lượt trong Kiều

49 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bao, túi, gói
  • Dòng 70: thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (𪰛它簪技𤭸淶包𣇞)
  • Dòng 79: trải bao thỏ lặn ác tà (𣦰包兎𣵰鵶斜)
  • Dòng 214: tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao (醒𠚢買別浪命占包)
  • Dòng 230: nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao (𥃱𠫾脱𧡊應連占包)
  • Dòng 250: bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao (𡏧紅料裊𠫾衛占包)
  • Dòng 310: mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao (麻𢚸重義輕財掣包)
  • Dòng 444: biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao (別兜耒女拯羅占包)
  • Dòng 555: quản bao tháng đợi năm chờ (管包𣎃待𢆥徐)
  • Dòng 630: mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao (𪵟𫙂忍隊襖裙丙包)
  • Dòng 646: sính nghi vâng dạy bao nhiêu cho tường (聘儀𠳐𠰺包饒朱詳)

báo 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần
  • Dòng 1015: làm chi tội báo oan gia (爫之罪報冤家)
  • Dòng 1084: nỗi nhà báo đáp nỗi thân lạc loài (浽茹報答浽身落類)
  • Dòng 2315: đạo trời báo phục chỉn ghê (道𡗶報復㐱稽)
  • Dòng 2326: mặc nàng xử quyết báo đền cho minh (默娘䖏决報填朱明)
  • Dòng 2328: hãy xin báo đáp ân tình cho phu (唉嗔報答恩情朱孚)
  • Dòng 2329: báo ân rồi sẽ trả thù (報恩耒仕㨋讐)
  • Dòng 2338: tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là (謝𢚸易稱報恩噲羅)
  • Dòng 2358: xem cho rõ mặt biết tôi báo thù (䀡朱𤑟󰘚別碎報讐)
  • Dòng 2403: việc nàng báo phục vừa rồi (役娘報復𣃣耒)

bào 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1895: sinh đà ruột héo như bào (生它𦛌𤉗如炮)
  • Dòng 2838: như nung gan sắt như bào lòng son (如燶肝𨫊如炮𢚸𣘈)
2 lần
  • Dòng 1521: người lên ngựa kẻ chia bào (𠊚𨖲馭几𢺺袍)
  • Dòng 3021: giọt châu thánh thót quẹn bào (湥珠請説卷袍)

bảo 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. giữ gìn
  • Dòng 967: bảo rằng đi dạo lấy người (保浪𠫾𨄹𥙩𠊚)
  • Dòng 1152: bắt người bảo lãnh làm tờ cung chiêu (󰈫𠊚保領爫詞供招)
  • Dòng 2413: bảo cho hội ngộ chi kỳ (保朱會遇之期)
3 lần
  • Dòng 1726: trên giường thất bảo ngồi lên một bà (𨕭床七寶𡎢𨖲𱥺𱙘)
  • Dòng 2052: dạy đưa pháp bảo sang hầu sư huynh (𠰺迻法寶𨖅侯師兄)
  • Dòng 2216: đặt giường thất bảo vây màn bát tiên (達床七寶圍幔八僊)

bát 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tám, 8
  • Dòng 1037: bốn bề bát ngát xa trông (𦊚皮八𠯪賒𬂙)
  • Dòng 2216: đặt giường thất bảo vây màn bát tiên (達床七寶圍幔八僊)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn:
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: lạt bá 唰叭)
  • Dòng 2741: bốn bề bát ngát mênh mông (𦊚皮叭𠯪溟濛)

bắt 1 biến thể · 16 lượt trong Kiều

󰈫 16 lần
  • Dòng 305: thoa này bắt được hư không (釵尼󰈫特虚空)
  • Dòng 385: nàng rằng gió bắt mưa cầm (娘浪𩙍󰈫𩅹扲)
  • Dòng 639: mối càng vén tóc bắt tay (䋦強𢵼𩅘󰈫𢬣)
  • Dòng 1152: bắt người bảo lãnh làm tờ cung chiêu (󰈫𠊚保領爫詞供招)
  • Dòng 1510: làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng (爫之𢫕𬑉󰈫𪀄苦𢚸)
  • Dòng 1840: bắt nàng đứng chực trì hồ hai nơi (󰈫娘𨅸𨁷持壼𠄩尼)
  • Dòng 1841: bắt khoan bắt nhặt đến lời (󰈫󰈫𱚓典𠳒)
  • Dòng 1842: bắt quì tận mặt bắt mời tận tay (󰈫跪盡󰘚󰈫𠶆盡𢬣)
  • Dòng 2015: thực tang bắt được dường này (寔賍󰈫𱻌)
  • Dòng 2573: bắt nàng thị yến dưới màn (󰈫娘侍宴󰡎)

bất 1 biến thể · 13 lượt trong Kiều

13 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bưu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): không, chẳng
  • Dòng 618: gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ (﨤干禍𩙍灾𠖤不期)
  • Dòng 731: sự đâu sóng gió bất kỳ (事兜㳥𩙍不期)
  • Dòng 846: mà ta bất động nữa người sinh nghi (麻些不動女𠊚生疑)
  • Dòng 969: đồ vô nghĩa ở bất nhân (徒無義於不仁)
  • Dòng 1466: thôi thì dẹp nỗi bất bình là xong (催𪰛擛浽不平羅衝)
  • Dòng 1513: dù khi sóng gió bất bình (油欺㳥𩙍不平)
  • Dòng 1637: thân sao nhiều nỗi bất bằng (身牢𡗉浽不平)
  • Dòng 1729: bất tình nổi trận mây mưa (不情浽陣𩄲𩅹)
  • Dòng 1759: kẻo khi sấm sét bất kỳ (矯欺𩆐𩂶不期)
  • Dòng 2083: e chăng những sự bất kỳ (𠵱庒仍事不期)

bặt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 991: nàng vừa bằn bặt giấc tiên (娘𣃣弼弼職僊)

báu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 297: ngẫm âu người ấy báu này (𡄎歐𠊚意寶尼)

bầu 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1298: bầu tiên dốc rượu câu thần nối thơ (瓢僊𰔺𨢇勾神𱹷)
1 lần
  • Dòng 2656: đeo bầu quảy níp rộng đường vân du (撩䕯掛攝𢌌塘雲遊)

bay 2 biến thể · 22 lượt trong Kiều

𠖤 21 lần
  • Dòng 50: thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay (梭鐄鈽𫽘烣錢紙𠖤)
  • Dòng 122: ở trong dường có hương bay ít nhiều (於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉)
  • Dòng 240: nách tường bông liễu bay ngang trước mành (腋墻𱽐柳𠖤昂𫏾萌)
  • Dòng 481: trong như tiếng hạc bay qua (𤄯如㗂䳽𠖤戈)
  • Dòng 587: điều đâu bay buộc ai làm (調兜𠖤纀埃爫)
  • Dòng 618: gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ (﨤干禍𩙍灾𠖤不期)
  • Dòng 910: một xe trong cõi hồng trần như bay (𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤)
  • Dòng 992: mụ thì cầm cập mặt nhìn hồn bay (媒𪰛岌岌󰘚𥆾魂𠖤)
  • Dòng 1556: ngoài tai để mặc gió bay mái ngoài (外𦖻底默𩙍𠖤𠃅外)
  • Dòng 1653: tôi đòi phách lạc hồn bay (碎隊魄落魂𠖤)
𠎩 1 lần
  • Dòng 1737: chớ nào roi nọc chúng bay (𱜢檑𣕬眾𠎩)

bày 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 377: hào trân thức thức sẵn bày (餚珍式式産排)
  • Dòng 931: giữa bày hương triện hẳn hoi (𡧲排香篆罕灰)
  • Dòng 1153: bày vai có ả mã kiều (排𦢳固妸馬嬌)
  • Dòng 1469: bày hàng cổ nhạc xôn xao (排行鼓樂𠮿𡁞)
  • Dòng 1478: e tình nàng mới bày tình riêng chung (𠲖情娘買排情𥢆終)
  • Dòng 1576: sự lòng cũng rắp lân la giải bày (事𢚸拱拉鄰羅𤉒排)
  • Dòng 1852: chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi (渚衝局𨢇吏排路制)
  • Dòng 2076: sự mình nàng mới gót đầu bày ngay (事命娘買𨃴頭排𬆄)
  • Dòng 2291: tiệc bày thưởng tướng khao binh (席排賞將犒兵)
  • Dòng 3068: đứng lên vân mới giãi bày một hai (𨅸𨖲雲買𤋵排𱥺𠄩)

bây 2 biến thể · 25 lượt trong Kiều

17 lần
  • Dòng 443: bây giờ rõ mặt đôi ta (悲𣇞𤑟󰘚堆些)
  • Dòng 751: bây giờ trâm gãy gương tan (悲徐簪技𦎛散)
  • Dòng 1145: bây giờ sống thác ở tay (悲𣇞𤯩托於𢬣)
  • Dòng 1811: đến bây giờ mới biết tình (典悲𣇞買別情)
  • Dòng 1877: bây giờ mới rõ tăm hơi (悲𣇞買𤑟沁唏)
  • Dòng 1881: bây giờ một vực một trời (悲𣇞𱥺𱥺𡗶)
  • Dòng 1914: bây giờ âu liệu bớt tay mới vừa (悲𣇞歐料撥𢬣買𣃣)
  • Dòng 2077: bây giờ sự đã dường này (悲𣇞事㐌𱻌)
  • Dòng 2287: đến bây giờ mới thấy đây (典悲𣇞買𧡊低)
  • Dòng 2584: mà gương bạc mệnh bây giờ là đây (𦓡𦎛薄命悲𣇞羅低)
8 lần
  • Dòng 118: chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ (徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞)
  • Dòng 975: lão kia có giở bài bây (老箕固𢷣排碑)
  • Dòng 1819: bây giờ đất thấp trời cao (碑𣇞坦濕𡗶高)
  • Dòng 1820: ăn làm sao nói làm sao bây giờ (咹爫牢呐爫牢碑𣇞)
  • Dòng 1979: bây giờ kẻ ngược người xuôi (碑𣇞几虐𠊚吹)
  • Dòng 2364: tiểu thư cũng có bây giờ đến đây (小姐拱固碑𣇞典低)
  • Dòng 2551: bây giờ sự đã vạn tuyền (碑𣇞事㐌萬全)
  • Dòng 3019: tưởng bây giờ là bao giờ (想碑𣇞羅包𣇞)

bấy 2 biến thể · 42 lượt trong Kiều

41 lần
  • Dòng 74: khéo vô duyên bấy là mình với ta (窖無緣閉羅命貝些)
  • Dòng 85: phũ phàng chi bấy hoá công (負旁之閉化工)
  • Dòng 314: kể đà thiểu não lòng người bấy nay (計它少𱞐𢚸𠊚閉󰅒)
  • Dòng 324: thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (󰠐𬂙濫𢖵閉𥹰㐌𤶐)
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)
  • Dòng 386: đã cam tệ với tri âm bấy chầy (㐌甘弊貝知音閉遲)
  • Dòng 456: bấy lâu nay một chút lòng chưa cam (閉𥹰󰅒𱥺𡭧𢚸渚甘)
  • Dòng 661: trời làm chi cực bấy trời (𡗶爫之極閉𡗶)
  • Dòng 700: chút lòng đeo đẳng bấy lâu một lời (𡭧𢚸刀等閉𥹰𱥺𠳒)
  • Dòng 842: bao nhiêu cũng bấy nhiêu tiền mất chi (包饒拱閉饒錢𠅎之)
1 lần
  • Dòng 2963: hàng châu đến đó bấy giờ (杭州典妬悲𣇞)

bảy 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𠤩 2 lần
  • Dòng 3081: quả mai ba bảy cũng vừa (菓梅𠀧𠤩拱𣃣)
  • Dòng 3122: chữ trinh kia cũng có ba bảy đường (𡦂貞箕拱固𠀧𠤩𱻌)
𬙞 1 lần
  • Dòng 1212: vòng ngoài bảy chữ vòng trong tám nghề (𨦩外𬙞𡦂𨦩𥪝糁藝)

1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𤿤 2 lần
  • Dòng 2698: tiền đường đến một bè lau rước người (錢塘典𱥺𤿤𦰤逴𠊛)
  • Dòng 3232: duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bè (緣堆侶拱羅緣伴𤿤)

bề 3 biến thể · 23 lượt trong Kiều

21 lần
  • Dòng 24: so bề tài sắc lại là phần hơn (搊皮才色吏羅分欣)
  • Dòng 54: lần xem phong cảnh có bề thanh thanh (𨁮䀡風景固皮清清)
  • Dòng 578: sai nha bỗng thấy bốn bề lao xao (差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃)
  • Dòng 732: hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai (孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩)
  • Dòng 788: tư bề xuân tỏa một nàng ở trong (𦊛皮春鎖𱥺娘於𥪝)
  • Dòng 956: phận hèn vâng đã cam bề tiểu tinh (分𪬡𠳐㐌甘皮小星)
  • Dòng 977: cớ sao chịu tót một bề (據牢𠹾卒𱥺)
  • Dòng 1037: bốn bề bát ngát xa trông (𦊚皮八𠯪賒𬂙)
  • Dòng 1393: quyết nghe tăn hẳn một bề (决𬆄辛罕𱥺)
  • Dòng 1418: bề nào thì cũng chưa xong bề nào (𱜢𪰛拱渚衝皮𱜢)
𣃣 1 lần
  • Dòng 873: bề ngoài mười dặm trường đình (𣃣外𨑮𨤵長亭)
1 lần
  • Dòng 2228: tiếng bề dậy đất bóng tinh rợp đường (㗂鼙𠰺坦䏾旌󰢫)

bể 1 biến thể · 24 lượt trong Kiều

𣷭 24 lần
  • Dòng 3: trải qua một cuộc bể dâu (𣦰戈𱥺局𣷭橷)
  • Dòng 717: cơ trời dâu bể đa đoan (機𡗶橷𣷭多端)
  • Dòng 901: từ đây góc bể bên trời (自低𧣳𣷭邊𡗶)
  • Dòng 1043: bên trời góc bể bơ vơ (邊𡗶𧣳𣷭巴爲)
  • Dòng 1049: buồn trông cửa bể gần hôm (𢞂𬂙𨷶𣷭𧵆𣋚)
  • Dòng 1106: bể trầm luân lấp cho bằng mới thôi (𣷭沉淪垃朱平買催)
  • Dòng 1346: làm cho bể ái khi đầy khi vơi (爫朱𣷭爱欺菭欺潙)
  • Dòng 1370: chỉ non thề bể nặng gieo hết lời (指𡽫誓𣷭𱴸招歇𠳒)
  • Dòng 1384: càng sâu nghĩa bể càng dài tình sông (強溇義𣷭強𨱽情滝)
  • Dòng 1488: dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông (易𢲛󰟱𣷭坤量底滝)

bẽ 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1039: bẽ bàng mây sớm đèn khuya (彼傍𩄲𣋽畑𣌉)
1 lần
  • Dòng 518: xui duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng (吹綠潭𧺀𠚢緣㤳旁)

bẻ 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

𢯏 11 lần
  • Dòng 794: nhị đào đã bẻ cho người tình chung (蕊桃㐌𢯏朱𠊚情鍾)
  • Dòng 829: về đây nước trước bẻ hoa (衛低渃𠓀𢯏花)
  • Dòng 1264: cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay (梗春㐌𢯏朱𠊚專𢬣)
  • Dòng 1564: thằng đồng vả miệng con tì bẻ răng (繩童抯𠰘昆婢𢯏𪘵)
  • Dòng 1960: nghiến răng bẻ một chữ đồng làm hai (哏𪘵𢯏𱥺𡦂同爫𠄩)
  • Dòng 2024: rào cây lâu cũng có ngày bẻ hoa (樔𣘃𥹰拱固𣈜𢯏花)
  • Dòng 2857: bẻ bai rủ rỉ tiếng tơ (𢯏𢴾𢷀𠯇㗂絲)
  • Dòng 2904: bắt về vô tích toan đường bẻ hoa (󰈫𧗱無錫筭塘𢯏花)
  • Dòng 3009: bẻ lau vạch cỏ tìm đi (𢯏𦰤拍𦹵尋𠫾)
  • Dòng 3160: vớt hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa (𢵼香󰡎坦𢯏花𡳜務)

bén 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𤊰 2 lần
  • Dòng 835: đào tiên đã bén tay phàm (桃僊㐌𤊰𢬣凡)
  • Dòng 1595: non quê thuần hức bén mùi (𡽫圭蓴𲌽𤊰味)
𤓩 2 lần
  • Dòng 1969: xót vì cầm đã bén dây (㤕爲琴㐌𤓩𦀊)
  • Dòng 3049: mùi thiền đã bén muối dưa (味禪㐌𤓩㙁𦯬)

bèn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: biện
Nghĩa gốc (chữ Hán): nóng nảy, bồn chồn
  • Dòng 2872: gia thân bèn mới kết duyên châu trần (加親卞買結緣朱陳)

bên 2 biến thể · 47 lượt trong Kiều

45 lần
  • Dòng 57: sè sè nắm đất bên đàng (茌茌捻坦邊塘)
  • Dòng 170: bên cầu tơ liễu bóng chiều la tha (邊梂絲柳䏾朝羅他)
  • Dòng 183: ngổn ngang trăm mối bên lòng (滚昂𤾓䋦邊𢚸)
  • Dòng 196: dưới dòng nước chảy bên trên có cầu (󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋)
  • Dòng 246: nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧)
  • Dòng 307: tiếng kiều nghe lọt bên kia (㗂翹𦖑律邊箕)
  • Dòng 366: bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (邊𬂙頭怒邊除𡳳箕)
  • Dòng 395: bên lời vạn phúc bên lời hàn huyên (邊𠳒萬福邊𠳒寒暄)
  • Dòng 516: mà lòng rẻ rúng đã trình một bên (麻𢚸𥜤𱰟㐌呈𱥺)
  • Dòng 604: chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơn (𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣)
2 lần
  • Dòng 186: tựa ngồi bên triện một mình thiu thiu (𢭸𡎢边篆𱥺𨉟燒燒)
  • Dòng 2087: có nhà mụ bạc bên kia (固茹媒薄边箕)

bến 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𤅶 2 lần
  • Dòng 2143: thuyền vừa đỗ bến thảnh thơi (船皮杜𤅶請台)
  • Dòng 2706: đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (棟船直𤅶結𥾒扛滝)

bèo 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

15 lần
  • Dòng 219: hoa trôi bèo dạt đã đành (花㵢䕯𣼸㐌停)
  • Dòng 330: đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒)
  • Dòng 772: để con bèo nổi mây chìm vì ai (底昆䕯浽𩄲沉爲埃)
  • Dòng 1099: rằng tôi bèo bọt chút thân (浪碎䕯浡𡮍身)
  • Dòng 1345: vẻ chi chút phận bèo mây (𨤔之𡭧分䕯𩄲)
  • Dòng 1451: sinh rằng chút phận bọt bèo (生浪𡭧分渤䕯)
  • Dòng 1788: nước bèo để chữ tương phùng kiếp sau (渃䕯抵𡦂相逢刼𡢐)
  • Dòng 2025: phận bèo bao quản nước sa (分䕯包管渃沙)
  • Dòng 2204: chút thân bèo bọt dám phiền mai sau (𡭧身䕯浡鍳煩𣈕𡢐)
  • Dòng 2407: rồi đây bèo hợp mây tan (耒低䕯合𩄲散)

bi 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 3038: tái sinh trần tạ lòng người từ bi (再生陳謝𢚸𠊛慈悲)
  • Dòng 3146: bi hoan mấy nỗi đêm dài trăng cao (悲歡𱥯餒𣈘𨱽𦝄高)

1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 980: giật bì tiên rắp sấn vào ra tay (𪮞皮鞭拉𪮭𠓨𠚢𢬣)
  • Dòng 1893: bì tiên giao lại tức thì (皮鞭交吏卽𪰛)
  • Dòng 2897: thuý kiều tài sắc ai bì (翠翹才色埃皮)
  • Dòng 3245: phong lưu phú quý ai bì (風流富貴埃皮)

bỉ 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 5: lạ gì bỉ sắc tư phong (邏之彼嗇斯豐)
  • Dòng 3057: ông rằng bỉ thử nhất thì (翁浪彼此一𪰛)

bia 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 774: dẫu mòn bia đá dám sai tấc vàng (𠱋𤷱碑𥒥鉴差𡬷鐄)
  • Dòng 1590: đã dơ bụng nghĩ lại bia miệng cười (㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭)
  • Dòng 3246: vườn xuân một cửa để bia muôn đời (圍春𱥺𨷶底碑𨷈𠁀)

bích 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1035: trước sau ngưng bích khoá xuân (𠓀𡢐凝碧鎖春)

biếc 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 919: rừng thu từng biếc chen hồng (棱秋層碧杆紅)
  • Dòng 1388: sân ngô cành biếc đã chen lá vàng (𡑝梧梗碧㐌氊蘿鐄)
  • Dòng 1606: thành xây khói biếc non phơi bóng vàng (城磋𤌋碧𡽫坡󰢺)
  • Dòng 2704: một gian nước biếc mây vàng chia đôi (𱥺間渃碧𩄲鐄𢺺堆)

biên 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 2172: bỗng đâu có khách biên đình đến chơi (俸兜固客邊庭典制)
  • Dòng 2453: nghênh ngang một cõi biên thuỳ (迎昂𱥺𡎝邊陲)
  • Dòng 2475: sao bằng riêng một biên thuỳ (牢朋𥢆𱥺邊陲)

biến 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 602: trong khi ngộ biến tòng quyền biết sao (𥪝欺遇變從權别牢)
  • Dòng 2785: gặp cơn gia biến lạ dường (﨤干家變邏𱻌)
  • Dòng 3103: thiếp từ ngộ biến đến giờ (妾自遇變典𣇞)
  • Dòng 3123: có khi biến có khi thường (固欺變固欺常)

biển 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𣷭 1 lần
  • Dòng 1628: thuận phong một lá vượt sang biển tề (順風𱥺蘿𣾼𨖅𣷭齊)
𤅶 1 lần
  • Dòng 2977: tình thâm biển thảm lạ điều (情深𤅶惨邏調)

biếng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𠴠 2 lần
  • Dòng 246: nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧)
  • Dòng 299: liền tay ngắm nghía biếng nằm (連𢬣𥋴𥊘𠴠𦣰)

biết 2 biến thể · 111 lượt trong Kiều

97 lần — âm Hán-Việt chuẩn: biệt
Nghĩa gốc (chữ Hán): làm thay đổi ý kiến
  • Dòng 127: hữu tình ta lại biết ta (有情些吏別些)
  • Dòng 182: trăm năm biết có duyên gì hay không (𤾓𢆥別固緣之咍空)
  • Dòng 214: tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao (醒𠚢買別浪命占包)
  • Dòng 306: biết đâu hợp phố mà mong châu về (別兜合浦麻蒙珠衛)
  • Dòng 326: lần lừa ai biết hãy còn hôm nay (𨁮驢埃別唉群𣋚󰅒)
  • Dòng 336: trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa (𥘷䜹㐌別兜麻监𠽔)
  • Dòng 412: khuôn xanh biết có vuông tròn mà hay (囷撑別固𱡴𧷺麻𫨩)
  • Dòng 418: một dày một mỏng biết là có nên (𱥺𠫆𱥺𤘁別羅固𢧚)
  • Dòng 444: biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao (別兜耒女拯羅占包)
  • Dòng 941: nàng còn bỡ ngỡ biết gì (娘群𠳝𡂂別之)
14 lần — âm Hán-Việt chuẩn: biệt
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chia tay, xa cách
  • Dòng 94: hoạ là người dưới suối vàng biết cho (禍羅𠊚󰡎𤂬鐄别朱)
  • Dòng 110: thấy người nằm đấy biết sau thế nào (𧡊𠊚𦣰帶别𡢐世𱜢)
  • Dòng 220: biết duyên mình biết phận mình thế thôi (别綠命别分命世催)
  • Dòng 272: dãy thềm hoa rụng biết người ở đâu (𣲆㙴花用别𠊚於兜)
  • Dòng 363: từ phen đá biết tuổi vàng (自番𥒥别歲鐄)
  • Dòng 494: tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao (󰢁𢝙催共性𡗶别牢)
  • Dòng 589: hỏi ra sau mới biết rằng (𠳨𠚢𡢐買别浪)
  • Dòng 602: trong khi ngộ biến tòng quyền biết sao (𥪝欺遇變從權别牢)
  • Dòng 676: một cây gánh vác biết bao nhiêu cành (𱥺𣘃梗搏别包饒梗)
  • Dòng 701: công trình kể biết mấy mươi (功程計别𱥯𨑮)

biệt 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chia tay, xa cách
  • Dòng 619: đau lòng tử biệt sinh ly (𤴬𢚸死别生離)
  • Dòng 2805: thấy chàng đau nỗi biệt ly (𧡊払𤴬餒别離)

bìm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𦹴 1 lần
  • Dòng 1635: sắn bìm chút phận con con (𦼜𦹴𡭧分昆昆)

binh 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

14 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. vũ khí
  • Dòng 2227: bao giờ mười vạn tinh binh (包𣇞𨑮𨷈精兵)
  • Dòng 2256: lửa binh đâu đã ầm ầm bốn phương (焒兵兜㐌喑喑𦊚方)
  • Dòng 2258: đầy sông kình ngạc chật đường giáp binh (苔滝鯨鰐秩塘甲兵)
  • Dòng 2265: giáp binh kéo đến quanh nhà (甲兵蹻典觥茹)
  • Dòng 2291: tiệc bày thưởng tướng khao binh (席排賞將犒兵)
  • Dòng 2444: muôn binh nghìn tướng hội đồng tẩy oan (𨷈兵𠦳將會同洗寃)
  • Dòng 2446: binh uy từ ấy sấm ran trong ngoài (兵威自意𩆐㘓𥪝外)
  • Dòng 2499: ngẫm từ dấy việc binh đao (𡄎自𧻭役兵刀)
  • Dòng 2508: hẹn kỳ thúc giáp quyết đường giải binh (𭉑期束甲决塘解兵)
  • Dòng 2511: việc binh bỏ chẳng giữ giàng (役兵補拯𪧚𦀾)

bình 5 biến thể · 17 lượt trong Kiều

9 lần
  • Dòng 1337: bình khang nấn ná bấy lâu (平康赧那閉𥹰)
  • Dòng 1466: thôi thì dẹp nỗi bất bình là xong (催𪰛擛浽不平羅衝)
  • Dòng 1513: dù khi sóng gió bất bình (油欺㳥𩙍不平)
  • Dòng 1923: tâng tâng trời mới bình minh (曾曾𡗶買平明)
  • Dòng 2198: khiến người lại nhớ câu bình nguyên quân (遣𠊚吏𢖵勾平原君)
  • Dòng 2302: bất bình nổi trận đùng đùng sấm vang (不平浽陣同同𩆐㘇)
  • Dòng 2497: bình thành công đức bấy lâu (平成功德閉𥹰)
  • Dòng 2955: kim nay cải điệu nam bình (󰅒改調南平)
  • Dòng 3071: gặp cơn bình địa phong đào (﨤干平地風濤)
𤭸 3 lần
  • Dòng 70: thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (𪰛它簪技𤭸淶包𣇞)
  • Dòng 2136: quét sân đặt trác rửa bình thắp hương (𢭯𡑝達桌𣳮𤭸𤏧香)
  • Dòng 3195: thêm đèn giá nối hương bình (添畑架浽香𤭸)
2 lần
  • Dòng 454: giải là hương lộn bình gương bóng lồng (𦄂羅香論屏𦎛䏾籠)
  • Dòng 1856: vâng lời ra trước bình the vặn đàn (𠳐𠳒𠚢𠓀屏𦂛紊彈)
󰜍 2 lần
  • Dòng 1199: dẫu sao bình đã lỡ rơi (油牢󰜍㐌𢙲淶)
  • Dòng 1579: nghĩ đà bưng kín miệng bình (擬它𢬄謹𠰘󰜍)
1 lần
  • Dòng 2943: bình bồng còn kẻ xa xôi (萍蓬群几賒吹)

bít 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1545: lại còn bưng bít giấu quanh (吏群𢫕捌𨁪觥)

3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 341: chút chi gắn bó một hai (𡭧之哏咘𱥺𠄩)
  • Dòng 3171: chàng rằng gắn bó một lời (払浪哏咘𱥺𠳒)
1 lần
  • Dòng 2014: mà chàng thúc phải ra người bó tay (𦓡払束沛𠚢𠊚抪𢬣)
𥿠 1 lần
  • Dòng 2471: bó thân về với triều đình (𥿠身𧗱貝朝廷)

2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𨆶 2 lần
  • Dòng 1550: kiến trong miệng chén lại bò đi đâu (蜆𥪝𠰘𱔩吏𨆶𠫾兜)
  • Dòng 1897: loanh quanh cua lọt bò sàng (󰢥扃𧍆𢯰𨆶󰣛)
𨁏 1 lần
  • Dòng 2341: kiến bò miệng chén chưa lâu (蜆𨁏𠰘𱔩渚𥹰)

bố 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 505: đã cho vào bậc bố kinh (㐌朱𠓨幅布荆)
  • Dòng 3110: dám đem trần cấu dự vào bố kinh (󰝡塵垢預𠓨布荆)

bồ 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 748: nát thân bồ liễu trả nghì trúc mai (󰞺身蒲柳㨋誼竹梅)
  • Dòng 1479: phận bồ từ vẹn chữ tòng (分蒲自院𡦂從)
  • Dòng 1754: liễu bồ mình giữ lấy mình cho hay (柳蒲命𫳘𥙩命朱𫨩)
  • Dòng 1850: chén mời phải ngậm bồ hòn ráo ngay (𱔩𠶆沛吟蒲丸燥𬆄)
  • Dòng 2428: xót thân bồ liễu nào mong có rày (㤕身蒲柳𱜢蒙固𣈙)
1 lần
  • Dòng 2995: cùng nhau nương cửa bồ đề (共饒𢭗𨷶菩提)

1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1621: trước cho bõ ghét những người (𠓀朱補𢢂仍𠊚)
  • Dòng 1872: đêm nay đã bõ đau ngầm lâu nay (𣈘󰅒㐌補𤴬吟𡢐󰅒)
  • Dòng 2190: bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi (補之𩵜𡊱𪀄籠𦓡制)
  • Dòng 2293: vinh hoa bõ thuở phong trần (榮花補課風塵)

bỏ 1 biến thể · 13 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 180: đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi (𠁀繁花拱羅𠁀補𠫾)
  • Dòng 344: cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (拱料補過春撑𱥺𠁀)
  • Dòng 510: tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (節𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜)
  • Dòng 885: khi đi bỏ vắng trong nhà (欺𠫾補永𥪝茹)
  • Dòng 982: thân này đã bỏ những ngày ra đi (身尼㐌補仍𣈜𠚢𠫾)
  • Dòng 1183: đem người bỏ xuống giếng thơi (󰝡𠊚補𫴋汫台)
  • Dòng 1358: lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh (樓撑吏補𠚢坊樓撑)
  • Dòng 2398: phụ người chẳng bỏ khi người phụ ta (負𠊚拯補欺𠊚負些)
  • Dòng 2511: việc binh bỏ chẳng giữ giàng (役兵補拯𪧚𦀾)
  • Dòng 2562: đem thân đi bỏ chiến trường như không (󰝡身𠫾補戰塲如空)

3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1043: bên trời góc bể bơ vơ (邊𡗶𧣳𣷭巴爲)
  • Dòng 1730: mắng rằng giống khéo bơ thờ quen thân (𠻵娘𱕶𱔫巴蜍悁身)
𠀧 1 lần
  • Dòng 2935: xót thay chiếc lá bơ vơ (㤕台隻蘿𠀧潙)
𠇕 1 lần
  • Dòng 2040: bơ vơ nào đã biết đâu là nhà (𠇕爲𱜢㐌別兜羅茄)

bờ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1504: loi thoi bờ liễu mấy cành dương quan (雷傕坡柳𱥯梗陽關)

bỡ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠳝 1 lần
  • Dòng 941: nàng còn bỡ ngỡ biết gì (娘群𠳝𡂂別之)

bộ 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 46: chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (姉㛪懺所步行制春)
  • Dòng 3008: bộ hành một lũ theo liền một khi (步行𱥺𠎪蹺連𱥺)
1 lần
  • Dòng 1532: con quan lại bộ tên là hoạn thư (昆官吏部𠸜羅宦姐)

bốc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bặc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bói xem tốt xấu
  • Dòng 1305: thúc sinh quen nết bốc rời (束生悁󰞺卜徠)

bọc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𫃚 1 lần
  • Dòng 3191: chở che đùm bọc thiếu gì (𨔾𩂏𦅰𫃚少之)

bộc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 507: ra tuồng trên bộc trong dâu (𠚢從𨕭濮𥪝𣘛)

bối 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2063: sớm khuya lá bối phướn mây (𣌋𣌉蘿貝幡𩄲)

bồi 3 biến thể · 8 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 522: còn thân còn một đền bồi có khi (群身群𱥺填培固欺)
  • Dòng 707: biết bao duyên nợ thề bồi (别包綠女誓培)
  • Dòng 768: chiếc thoa này với tờ bồi ở đây (隻釵尼貝詞培於低)
  • Dòng 2696: nhẹ nhàng nợ trước đền bồi duyên sau (珥讓𡢻𠓀填培緣𡢐)
3 lần
  • Dòng 131: lòng thơ lai láng bồi hồi (𢚸疎來𣼽徘徊)
  • Dòng 1867: sinh càng thảm thiết bồi hồi (生強惨切徘徊)
  • Dòng 2080: nửa thương nửa sợ bồi hồi chẳng xong (姅傷姅𢜝徘徊拯衝)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bội
Nghĩa gốc (chữ Hán): gấp nhiều lần
  • Dòng 2352: non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương (𡽫鐄渚易填倍𬌓傷)

bời 3 biến thể · 18 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 178: rộn đường gần với nẻo xa bời bời (遁塘𧵆貝𡑩賒排排)
  • Dòng 549: tai nghe ruột nổi bời bời (𦖻𦖑𫆧浽排排)
  • Dòng 763: kẻ thang người thuốc bời bời (几湯𠊚𫊚排排)
  • Dòng 859: giận duyên tủi phận bời bời (恨綠𢣃分排排)
  • Dòng 1138: đang tay vùi liễu giập hoa tơi bời (當𢬣𱠩柳垃花𥯒排)
  • Dòng 1413: gã kia dại nết chơi bời (𭓊箕𤵺󰞺𨔈排)
  • Dòng 1658: tơi bời tưới lửa tìm người lao xao (𥯒排洒焒尋𠊚劳嗃)
  • Dòng 2252: đường kia nỗi nọ ngổn ngang bời bời (塘箕餒怒滚昂排排)
3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bài,
Nghĩa gốc (chữ Hán): do dự, phân vân
  • Dòng 1822: ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời (𦛌𣎟隊段如絲𦇒俳)
  • Dòng 2533: trong vòng tên đá bời bời (𥪝𨦩𥏋𥒥俳俳)
󰢗 2 lần
  • Dòng 1391: phong lôi nổi trận bời bời (風雷浽陣󰢗󰢗)

bởi 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𤳷 4 lần
  • Dòng 1892: sa mày nặng mặt bởi duyên cớ gì (沙𡮠𥗾󰘚𤳷縁據之)
  • Dòng 2536: bởi nghe lời thiếp đến cơ hội này (𤳷𦖑𠳒妾典機會尼)
  • Dòng 2861: bởi lòng tạc đá ghi vàng (𤳷𢚸鑿𥒥𥱬鐄)
  • Dòng 3215: thương vui bởi tại lòng này (傷𢝙𤳷在𢚸尼)
𪽝 1 lần
  • Dòng 520: để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai (底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃)

bội 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): ngọc bội (ngọc đeo trước ngực)
  • Dòng 410: chẳng sân ngọc bội cũng phường kim môn (拯𡑝玉佩拱坊金門)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): gấp nhiều lần
  • Dòng 1796: phấn thừa hương cũ bội phần xót xa (粉乘香𬟗倍分㤕車)

bợm 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 884: thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già (身昆拯矯𢹇𢬣姂𫅷)
  • Dòng 2093: nào ngờ những tổ bợm già (𱜢疑仍祖姂𫅷)

bốn 1 biến thể · 25 lượt trong Kiều

𦊚 25 lần
  • Dòng 10: bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng (𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄)
  • Dòng 100: vạch da cây vịnh bốn câu ba vần (拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻)
  • Dòng 405: khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (壙𨕭停筆草𢽼𦊚勾)
  • Dòng 472: bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (𦊚𦀊蘇𡮈蹺韻宫商)
  • Dòng 578: sai nha bỗng thấy bốn bề lao xao (差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃)
  • Dòng 629: quá niên trạc ngoại bốn tuần (過年擢外𦊚旬)
  • Dòng 650: giờ lâu ngã giá chịu ngoài bốn trăm (徐𥹰我價𠹾外𦊚𤾓)
  • Dòng 930: bên kia ngồi bốn năm người làng chơi (邊箕𡎢𦊚𢆥𠊚廊𨔈)
  • Dòng 1037: bốn bề bát ngát xa trông (𦊚皮八𠯪賒𬂙)
  • Dòng 1058: đau lòng lưu lạc nên vài bốn câu (𤴬𢚸流落𢧚𠄽𦊚勾)

bóng 2 biến thể · 39 lượt trong Kiều

37 lần
  • Dòng 51: tà tà bóng ngả về tây (斜斜䏾我𧗱西)
  • Dòng 97: một vùng cỏ áy bóng tà (𱥺漨𦹵曖䏾斜)
  • Dòng 114: bóng chiều đã ngả dặm về còn xa (䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒)
  • Dòng 161: bóng hồng nhác thấy nẻo xa (䏾紅𥋷𧡊裊賒)
  • Dòng 167: bóng tà như giục cơn buồn (䏾斜如逐干盆)
  • Dòng 170: bên cầu tơ liễu bóng chiều la tha (邊梂絲柳䏾朝羅他)
  • Dòng 174: vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân (鐄招痕渃𣘃籠䏾𡑝)
  • Dòng 177: một mình rạng ngắm bóng nga (𱥺𨉟𤎜𥋴䏾娥)
  • Dòng 185: chênh chênh bóng nguyệt xế mành (征征䏾月熾甍)
  • Dòng 241: hiên tà gác bóng nghiêng nghiêng (軒斜擱䏾迎迎)
󰢺 2 lần
  • Dòng 1606: thành xây khói biếc non phơi bóng vàng (城磋𤌋碧𡽫坡󰢺)
  • Dòng 2860: tiếng kiều đồng vọng bóng xiêm mơ màng (㗂嬌同望󰢺襜𢠩恾)

bòng 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1787: lâm truy chút phận đèo bòng (臨淄𡮍分岧蓬)
  • Dòng 2809: quá thương chút nghĩa đèo bòng (過傷𪨀義岧蓬)
𢸚 1 lần
  • Dòng 1511: đôi ta chút nghĩa đèo bòng (堆些𡮍義󰢞𢸚)

bông 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𱽐 3 lần
  • Dòng 42: cành lê trắng điểm một vài bông hoa (梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐)
  • Dòng 240: nách tường bông liễu bay ngang trước mành (腋墻𱽐柳𠖤昂𫏾萌)
  • Dòng 1310: đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐)

bồng 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢸚 1 lần
  • Dòng 2250: may ra khi đã tay bồng tay mang (埋𠚢欺㐌𢬣𢸚𢬣恾)
1 lần
  • Dòng 2943: bình bồng còn kẻ xa xôi (萍蓬群几賒吹)

bỗng 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bổng
Nghĩa gốc (chữ Hán): bổng lộc
  • Dòng 134: nhạc vàng đâu bỗng tiếng nghe gần gần (樂鐄兜俸㗂𦖑𧵆𧵆)
  • Dòng 236: bỗng không mua não chác sầu nghĩ nao (俸空謨𱞐卓愁擬𱜢)
  • Dòng 578: sai nha bỗng thấy bốn bề lao xao (差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃)
  • Dòng 588: này ai đan rập giật giàm bỗng dưng (尼埃單𫃡秩緘俸仍)
  • Dòng 1068: tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây (惜朱兜俸落類典低)
  • Dòng 1277: khách du bỗng có một người (客遊俸固𱥺𠊚)
  • Dòng 1557: tuần sau bỗng có hai người (旬𡢐俸固𠄩𠊚)
  • Dòng 1832: đang cười nói bỗng mặt rầu lệ sa (當唭呐俸󰘚怞淚沙)
  • Dòng 2172: bỗng đâu có khách biên đình đến chơi (俸兜固客邊庭典制)
  • Dòng 2710: nước xuôi bỗng đã trôi dần tận nơi (渃𣵶俸㐌㵢寅羡尼)

bổng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): bổng lộc
  • Dòng 2253: cánh hồng bay bổng tuyệt vời (𦑃鴻𠖤俸絶潙)

bớt 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

󰈫 3 lần
  • Dòng 496: hoạ dần dần bớt chút nào được không (祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空)
  • Dòng 649: cò kè bớt một thêm hai (𪂲𤷍󰈫𱥺添𠄩)
  • Dòng 1784: khuôn uy dường cũng bớt vài bốn phân (囷威𱻌󰈫𠄽𦊚分)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn:
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: lạt bá 唰叭)
  • Dòng 1168: bớt lời liệu chớ sân si thiệt đời (叭𠳒料渚顛癡舌𠁀)
1 lần
  • Dòng 1914: bây giờ âu liệu bớt tay mới vừa (悲𣇞歐料撥𢬣買𣃣)

bọt 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1099: rằng tôi bèo bọt chút thân (浪碎䕯浡𡮍身)
  • Dòng 2204: chút thân bèo bọt dám phiền mai sau (𡭧身䕯浡鍳煩𣈕𡢐)
1 lần
  • Dòng 1451: sinh rằng chút phận bọt bèo (生浪𡭧分渤䕯)

bột 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1697: bột cung đang mắc nạn to (孛宮當默難蘇)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1198: kiếp này chẳng kẻo đền bù mới xuôi (刼尼拯矯填蒲買吹)

búa 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 663: búa dao bao quản thân tàn (斧刀包管身殘)
1 lần
  • Dòng 1398: dẫu là sấm sét búa rìu cũng cam (唒羅𩆐𩄰鈽鉊拱甘)

bữa 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𣇊 1 lần
  • Dòng 1519: chén đưa nhớ bữa hôm nay (𡃹迻𢖵𣇊𣋚󰅒)
𩛷 1 lần
  • Dòng 1520: chén mừng xin đợi bữa này năm sau (𱔩𢜠嗔待𩛷尼𢆥𡢐)

bức 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần
  • Dòng 213: gió đâu sịch bức mành mành (𩙍兜擲幅萌萌)
  • Dòng 399: đạm thanh có bức tranh tùng treo lên (淡青固幅幀松撩𨖲)
  • Dòng 737: chiếc vành với bức tờ mây (隻鑅貝幅詞𩄲)
  • Dòng 1089: mở xem một bức tiên mai (𨷑䀡𱥺幅箋枚)
  • Dòng 1312: thang lan rủ bức trướng hồng tẩm hoa (湯蘭𢷀幅帳紅浸花)
  • Dòng 1805: nhà xuân cao cuốn bức là (茹香高捲幅纙)
  • Dòng 2631: dưới đèn sẵn bức tiên hoa (󰡎畑産幅箋花)
  • Dòng 3138: hoa soi ngọn đuốc hồng chen bức là (花𤐝𦰟𤒘紅氊幅纙)
  • Dòng 3147: canh khuya bức gấm rủ thao (更𣌉幅錦𢷀繰)

bực 3 biến thể · 3 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 319: bực mây rón bước ngọn tường (堛𩄲𨂚𨀈𦰟墻)
1 lần
  • Dòng 1542: có dong kẻ dưới mới là bực trên (固容几󰡎買羅幅𨕭)
1 lần
  • Dòng 2905: bực mình nàng phải trốn ra (愊命娘沛遁𠚢)

bùi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1632: biết đâu ấm lạnh biết đâu ngọt bùi (別兜蔭冷別兜𠮾裴)

bụi 3 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𡏧 7 lần
  • Dòng 250: bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao (𡏧紅料裊𠫾衛占包)
  • Dòng 1038: cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia (吉鐄𡑱怒𡏧紅𨤵箕)
  • Dòng 1523: dặm hồng bụi cuốn chinh an (𨤵紅𡏧捲征鞍)
  • Dòng 1932: dường gần rừng tía dường xa bụi hồng (𱻌𧵆棱紫𱻌賒𡏧紅)
  • Dòng 3052: còn chen vào chốn bụi hồng làm chi (群氊𠓨准𡏧紅爫之)
  • Dòng 3126: bụi nào cho đục được mình ấy vay (𡏧𱜢朱濁特命意潙)
  • Dòng 3179: gương trong chẳng chút bụi trần (𦎛𤄯拯𡭧𡏧塵)
2 lần
  • Dòng 1654: tung pha bụi cỏ gốc cây ẩn mình (蹤坡蓓𦹵㭲𣘃隐命)
  • Dòng 1662: giếng sâu bụi rậm trước sau tìm quàng (汫溇蓓葚𠓀𡢐尋咣)
𣻃 1 lần
  • Dòng 881: lỡ làng nước đục bụi trong (呂廊渃濁𣻃𤄯)

bùn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2162: mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (𦓡朱湓吏𪷦𨖲買吝)

bưng 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𢫕 2 lần
  • Dòng 1510: làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng (爫之𢫕𬑉󰈫𪀄苦𢚸)
  • Dòng 1545: lại còn bưng bít giấu quanh (吏群𢫕捌𨁪觥)
𢬄 2 lần
  • Dòng 1565: trong ngoài kín mít như bưng (𥪝外謹櫗如𢬄)
  • Dòng 1579: nghĩ đà bưng kín miệng bình (擬它𢬄謹𠰘󰜍)

bừng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤇊 1 lần
  • Dòng 373: tưng bừng sắm sửa áo xiêm (熷𤇊懺所襖襜)

bụng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1590: đã dơ bụng nghĩ lại bia miệng cười (㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭)
  • Dòng 1678: tơ tình đứt bụng lửa phiền cháy gan (絲情𠞹䏾焒煩𤈜肝)

buộc 2 biến thể · 12 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 565: buộc yên quảy gánh vội vàng (纀鞍𢮿梗倍鐄)
  • Dòng 582: một dây vô loại buộc hai thâm tình (𱥺𦀊無類纀𠄩深情)
  • Dòng 587: điều đâu bay buộc ai làm (調兜𠖤纀埃爫)
  • Dòng 690: cầm dây chẳng lựa buộc vào tự nhiên (擒𦀊𫽄捛纀𠓨自然)
  • Dòng 906: buộc chân thôi cũng xích thằng nhiệm trao (纀蹎傕拱赤绳冉𢭂)
  • Dòng 1290: một dây đã buộc ai giằng cho ra (𱥺𦀊㐌纀埃𢬥朱𠚢)
  • Dòng 1536: nói điều trói buộc là tay cũng già (呐調𦇒纀羅𢬣拱𫅷)
  • Dòng 1618: hãy đem dây xích buộc chân nàng về (󰝡𦀊𦀗纀蹎娘衛)
  • Dòng 1766: khăng khăng buộc mãi lấy người hồng nhan (掯掯纀買𥙩𠊚紅顔)
  • Dòng 2473: áo xiêm buộc trói lấy nhau (襖襜纀𦆹𥙩饒)
𥾾 1 lần
  • Dòng 2158: gỡ ra rồi lại buộc vào như chơi (攑𠚢耒吏𥾾𠓨如制)

bước 2 biến thể · 36 lượt trong Kiều

𨀈 35 lần
  • Dòng 53: bước dần theo ngọn tiểu khê (𨀈寅蹺𦰟小溪)
  • Dòng 96: sụp ngồi và gật trước mồ bước ra (垃𡎥𬏓拮𠓀墓𨀈𠚢)
  • Dòng 124: dấu hài từng bước in rêu rành rành (𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶)
  • Dòng 136: lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸)
  • Dòng 143: hài văn lần bước dặm xanh (鞋文𨁮𨀈𨤮撑)
  • Dòng 319: bực mây rón bước ngọn tường (堛𩄲𨂚𨀈𦰟墻)
  • Dòng 528: sinh liền dạo bước sân đào vội ra (生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢)
  • Dòng 563: ngại ngùng một bước một xa (礙𥔘𱥺𨀈𱥺)
  • Dòng 566: mối sầu sẻ nửa bước đàng chia hai (䋦愁𢫟姅𨀈塘𢺹𠄩)
  • Dòng 636: thềm xuân một bước lệ hoa mấy hàng (㙴春𱥺𨀈淚花𱥯)
1 lần
  • Dòng 1059: ngậm ngùi rủ bước rèm châu (唅𠿯𢷀幅簾珠)

buổi 2 biến thể · 11 lượt trong Kiều

𣇜 10 lần
  • Dòng 229: buổi ngày chơi mả đạm tiên (𣇜𣈜制𡏢淡僊)
  • Dòng 289: cách tường phải buổi êm trời (隔墻沛𣇜淹𡗶)
  • Dòng 349: rằng trong buổi mới lạ lùng (浪𥪝𣇜買邏𨓡)
  • Dòng 387: vắng nhà được buổi hôm nay (永茹特𣇜𣋚󰅒)
  • Dòng 844: liều công mất một buổi quì mà thôi (料功𠅎𱥺𣇜跪麻催)
  • Dòng 1770: tiểu thư phải buổi về nhà ninh gia (小姐沛𣇜𧗱茹寧家)
  • Dòng 1946: tiểu thư phải buổi vấn an về nhà (小姐沛𣇜問安𧗱茹)
  • Dòng 2067: cửa thiền vừa buổi cuối xuân (𨷶嬋𣃣𣇜𡳳春)
  • Dòng 2601: công nha vừa buổi rạng ngày (公衙𣃣𣇜𠓇𣈜)
  • Dòng 2992: lâm truy lúc trước tiền đường buổi sau (臨淄𣅶𠓀錢塘𣇜𡢐)
1 lần
  • Dòng 1311: buồng the phải buổi thong dong (𢩣𦂛沛貝從容)

buồm 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1050: thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa (船埃𥰊倘𦑃帆賒賒)
  • Dòng 1625: sửa sang buồm gió lèo mây (𢯢𢲲帆𩙍繚𩄲)
  • Dòng 1711: buồm cao treo thẳng cánh xuyền (帆高撩𣦎𦑃耑)
󱏹 1 lần
  • Dòng 2142: thuận buồm một lá xuôi miền châu thai (󱏹𱥺蘿吹沔州台)

bướm 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

𧊉 8 lần
  • Dòng 38: tường đông ong bướm đi về mặc ai (墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃)
  • Dòng 940: bướm ong đi lại ầm ầm tứ vi (𧊉蜂𠫾吏喑喑四圍)
  • Dòng 1027: e khi ong bướm đãi đằng (𠲖欺蜂𧊉待騰)
  • Dòng 1231: biết bao bướm lả ong lơi (別包𧊉焒蜂𢯦)
  • Dòng 1240: thân sao bướm thán ong chường bấy thân (身牢𧊉𡁚蜂𠴔閉身)
  • Dòng 1328: chàng như con bướm liệng vành chút chơi (払如昆𧊉󰡃鑅𡮍𨔈)
  • Dòng 1588: bướm ong lại đặt những lời nọ kia (𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕)
  • Dòng 3104: ong qua bướm lại đã thừa xấu xa (蜂戈𧊉吏㐌乘醜車)
1 lần
  • Dòng 3150: hoa xưa bướm cũ mười phân chung tình (花初蝶𡳵𨑮分鍾情)

buôn 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bôn
Nghĩa gốc (chữ Hán): tên một địa danh thuộc tỉnh Hà Bắc của Trung Quốc
  • Dòng 822: cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn (梗花󰝡半𠓨船俚倴)
  • Dòng 2111: cửa hàng buôn bán châu thai (𨷶行倴半州台)
  • Dòng 2128: bán hùm buôn quỉ chắc vào lưng đâu (半𤞻倴鬼𢟘𠓨𨉞兜)
  • Dòng 2146: cũng phường bán thịt cũng tay buôn người (共坊半𦧘共𢬣倴𠊚)
  • Dòng 2907: thoắt buôn về thoắt bán đi (脱倴𧗱脱半𠫾)
4 lần
  • Dòng 816: quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (觥𢆥奔粉半香㐌例)
  • Dòng 890: ngắm ra cho kỹ như hình con buôn (𥋴𠚢朱技如形昆奔)
  • Dòng 943: mở hàng buôn bán cho may (𨷑行奔半朱埋)
  • Dòng 2096: mừng thầm được dịp bán buôn có lời (𢜠忱特󰢨半奔固利)

buồn 2 biến thể · 12 lượt trong Kiều

𢞂 11 lần
  • Dòng 567: buồn trông phong cảnh quê người (𢞂𬂙風景圭𠊚)
  • Dòng 640: nét buồn như cúc điệu gầy như mai (󰞺𢞂如菊調𤷍如梅)
  • Dòng 970: buồn mình trước đã tần mần thử chơi (𢞂命𠓀㐌秦緡此𨔈)
  • Dòng 1049: buồn trông cửa bể gần hôm (𢞂𬂙𨷶𣷭𧵆𣋚)
  • Dòng 1051: buồn trông ngọn nước mới sa (𢞂𬂙𦰟渃買沙)
  • Dòng 1053: buồn trông ngọn cỏ dàu dàu (𢞂𬂙𦰟𦹵油油)
  • Dòng 1055: buồn trông gió cuốn mặt duềnh (𢞂𬂙𩙍捲󰘚)
  • Dòng 1246: người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (𠊚𢞂景固𢝙兜包徐)
  • Dòng 1326: đoạn trường lúc ấy dở mà buồn tênh (断膓綠意𢷣麻𢞂腥)
  • Dòng 1866: cho chàng buồn bã tội thì tại ngươi (朱払𢞂𠴙罪𪰛在𤽗)
1 lần
  • Dòng 167: bóng tà như giục cơn buồn (䏾斜如逐干盆)

buông 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𢭾 2 lần
  • Dòng 136: lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸)
  • Dòng 291: buông cầm xốc áo vội ra (𢭾琹󰡻襖倍𠚢)
𱠍 2 lần
  • Dòng 269: lơ thơ tơ liễu buông mành (盧疎絲柳𱠍)
  • Dòng 2148: mối hàng một đã ra mười phải buông (䋦行𱥺㐌𠚢𨑮沛𱠍)

buồng 2 biến thể · 14 lượt trong Kiều

𢩣 13 lần
  • Dòng 71: buồng không lạnh ngất như tờ (𢩣空冷𡴯如詞)
  • Dòng 253: buồng văn hơi giá như đồng (𢩣文唏𬰊如銅)
  • Dòng 276: buồng không để đó người xa chưa về (𢩣空底妬𠊚賒渚衛)
  • Dòng 527: nàng liền vội trở buồng thêu (娘連倍跙𢩣絩)
  • Dòng 634: buồng trong mối đã giục nàng kíp ra (𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢)
  • Dòng 1012: khoá buồng xuân để chờ ngày đào non (銙𢩣春底徐𣈜桃𡽫)
  • Dòng 1191: buồng riêng riêng những sụt sùi (𢩣𥢆𥢆仍湥洡)
  • Dòng 1223: xót mình cửa các buồng khuê (悴命𨷶閣𢩣圭)
  • Dòng 1311: buồng the phải buổi thong dong (𢩣𦂛沛貝從容)
  • Dòng 1530: buồng trong này nỗi chủ trương ở nhà (𢩣𥪝尼餒主張於茹)
𱟧 1 lần
  • Dòng 2633: cửa buồng vội mở rèm châu (𨷶𱟧倍𨷑簾珠)

bút 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 204: câu thần lại mượn bút hoa vẽ vời (勾神吏摱筆花𦘧潙)
  • Dòng 398: trên yên bút giá thư đồng (𨕭案筆架書筒)
  • Dòng 401: liếc khen nét bút càng nhìn càng tươi (𥉬𠸦󰞺筆強𥆾強鮮)
  • Dòng 405: khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (壙𨕭停筆草𢽼𦊚勾)
  • Dòng 531: mở xem thủ bút nghiêm đường (𨷑䀡手筆嚴堂)
  • Dòng 1452: theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên (蹺𠾕𡲤共𠃣𡗉筆硯)
  • Dòng 1455: nàng vâng cất bút tay đề (娘𠳐拮筆𢬣題)
  • Dòng 1993: khen rằng bút pháp đã tinh (𠸦浪筆法㐌精)

ca 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 30: pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (坡藝詩畵𨇜味歌吟)
  • Dòng 62: đạm tiên nàng ấy xưa là ca nhi (淡仙娘意𠸗羅歌兒)
𰙔 1 lần
  • Dòng 2370: khấu đầu dưới trướng lựa điều kêu ca (叩頭󰡎帳捛調呌𰙔)

1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𩵜 5 lần
  • Dòng 2190: bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi (補之𩵜𡊱𪀄籠𦓡制)
  • Dòng 2281: cười rằng cá nước duyên ưa (唭浪𩵜渃緣𢛨)
  • Dòng 2678: trước hàm rồng cá gieo mồi thuỷ tinh (𠓀唅𧏵𩵜招𠶣水星)
  • Dòng 2950: bóng chim tăm cá biết đâu mà nhìn (䏾𪀄沁𩵜別兜𦓡𥆾)
  • Dòng 3172: bỗng không cá nước chim trời lỡ nhau (俸空𩵜渃𪀄𡗶侶饒)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1927: áo xanh đổi lấy cà sa (襖撑𢷮𥙩袈裟)

cả 1 biến thể · 13 lượt trong Kiều

13 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): kỳ lạ, lạ lùng
  • Dòng 162: xuân lan thu cúc mặn mà cả hai (春蘭秋菊漫麻奇𠄩)
  • Dòng 1586: mười phần ta đã tin nhau cả mười (𨑮分些㐌信饒奇𨑮)
  • Dòng 1886: bể sâu sóng cả có tuyền được vay (𣷭溇㳥奇固全特爲)
  • Dòng 2201: thưa rằng lượng cả bao dong (󰣚浪量奇包容)
  • Dòng 2289: cùng nhau trông mặt cả cười (共饒𬂙󰘚奇唭)
  • Dòng 2378: còn nhờ lượng cả thương bài nào chăng (群洳量奇傷排𱜢)
  • Dòng 2485: công tư vẹn cả hai bề (公私院奇𠄩皮)
  • Dòng 2903: phải tay vợ cả phũ phàng (沛𢬣𡞕奇負徬)
  • Dòng 2967: nàng kiều công cả chẳng đền (娘翹功奇拯填)
  • Dòng 3118: đã buồn cả ruột lại dơ cả đời (㐌𢞂奇𦛌吏洳奇𠁀)

các 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mỗi một
  • Dòng 1627: dặn dò hết các nẻo đường (𠸕𠻀歇各𡑩塘)
  • Dòng 2360: lại đem các tích phạm tù hậu tra (󰝡各跡犯囚侯查)
  • Dòng 2913: tóc tơ các tích mọi khi (𩯀絲各跡每欺)
3 lần
  • Dòng 296: này trong khuê các đâu mà đến đây (尼𥪝閨閣兜麻典低)
  • Dòng 1223: xót mình cửa các buồng khuê (悴命𨷶閣𢩣圭)
  • Dòng 1919: sẵn quan âm các vườn ta (産觀音閣園些)

cách 3 biến thể · 14 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 157: nước non cách mấy nguồn đào (渃𡽫隔𱥯源桃)
  • Dòng 289: cách tường phải buổi êm trời (隔墻沛𣇜淹𡗶)
  • Dòng 304: cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng (隔墻𨖲㗂賒迻厭𢚸)
  • Dòng 379: cách hoa sẽ dặng tiếng vàng (隔花仕𠱆㗂鐄)
  • Dòng 545: ngoài nghìn dặm cách ba đông (外𠦳𨤵隔𠀧冬)
  • Dòng 749: dạ đài cách mặt khuất lời (夜臺隔󰘚屈𠳒)
  • Dòng 1047: đình lai cách mấy nắng mưa (庭萊隔𱥯𬋟𩅹)
  • Dòng 1060: cách lầu nghe có tiếng đâu hoạ vần (隔楼𦖑固㗂兜和韻)
  • Dòng 1547: những rằng cách mặt khuất lời (仍浪隔󰘚屈𠳒)
  • Dòng 1601: cách năm mây bạc xa xa (隔𫷜𩄲萡賒賒)
2 lần
  • Dòng 17: mai cốt cách tuyết tinh thần (梅骨格雪精神)
  • Dòng 1901: lấy lòng giả cách hỏi tra (𥙩𢚸假格𠳨查)
1 lần
  • Dòng 2548: gặp cơn binh cách nghèo nàn cũng thương (﨤干兵革𫶺難拱傷)

cái 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. kẻ ăn mày
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 1014: tìm nơi xứng đáng là con cái nhà (尋尼稱當羅昆丐茹)
  • Dòng 1303: lạ cho cái sóng khuynh thành (邏朱丐㳥傾城)
  • Dòng 2157: gớm cho cái số hoa đào (𡃍朱丐數花桃)
  • Dòng 2166: cái thân liệu những từ nhà liệu đi (丐身料仍自茹料𠫾)
  • Dòng 2484: thênh thênh đường cái thanh vân hẹp gì (清清塘丐青雲狹𱍽)
  • Dòng 3107: còn chi là cái hồng nhan (群之羅丐紅顔)
  • Dòng 3152: có làm chi nữa cái mình bỏ đi (固爫之女丐命補𠫾)
  • Dòng 3170: hay gì bẻ cái hoa tàn mà chơi (𫨩之𢯏丐花殘𦓡制)

cài 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 271: mấy lần cửa đóng then cài (𱥯𲈳㨂杄掑)
  • Dòng 2238: đêm thâu đằng đẵng ngày cài then mây (𣈘輸蕩蕩𣈜掑杄𩄲)
  • Dòng 3185: nghe lời sửa áo cài trâm (𦖑𠳒𢯢襖掑簪)
  • Dòng 3235: đến thì đóng cửa cài then (典𪰛棟𨷶掑扦)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ky,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cờ (chơi)
  • Dòng 2774: lau treo rèm nát trúc cài phên thưa (𦰤撩簾濕竹棋𤗹踈)

cãi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢭮 1 lần
  • Dòng 2603: lệnh quan ai dám cãi lời (令官埃敢𢭮𠳒)

cải 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2955: kim nay cải điệu nam bình (󰅒改調南平)
  • Dòng 2956: chàng vương cũng cải điệu thành hoài dương (払王拱改調城淮陽)
𦀻 1 lần
  • Dòng 3073: cũng là phận cải duyên kim (拱羅分𦀻緣金)
𦰦 1 lần
  • Dòng 771: vì ai rụng cải rơi kim (爲埃𱰟𦰦徠金)

cam 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 386: đã cam tệ với tri âm bấy chầy (㐌甘弊貝知音閉遲)
  • Dòng 456: bấy lâu nay một chút lòng chưa cam (閉𥹰󰅒𱥺𡭧𢚸渚甘)
  • Dòng 836: thì vin cành quít cho cam sự đời (𪰛楥梗橘朱甘事𠁀)
  • Dòng 956: phận hèn vâng đã cam bề tiểu tinh (分𪬡𠳐㐌甘皮小星)
  • Dòng 1260: trân cam ai kẻ đỡ thay việc mình (珍甘埃几柂台𱥺)
  • Dòng 1398: dẫu là sấm sét búa rìu cũng cam (唒羅𩆐𩄰鈽鉊拱甘)
  • Dòng 1951: đã cam chịu bạc với tình (㐌甘𠹾薄貝情)
  • Dòng 1959: tông đường chút chửa cam lòng (尊堂𡭧渚甘𢚸)
  • Dòng 2284: rày xem phỏng đã cam lòng ấy chưa (𣈙䀡倣㐌甘𢚸意諸)
  • Dòng 2442: cho người thấy mặt là ta cam lòng (朱𠊚𧡊󰘚羅些甘𢚸)

cám 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1078: cám lòng chua xót lạt tình chơ vơ (感𢚸洙悴𤁕情諸撝)

căm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 854: phần căm nỗi khách phần dơ nỗi mình (分惍浽客分𦝔浽命)

cầm 6 biến thể · 34 lượt trong Kiều

10 lần
  • Dòng 463: rằng nghe nổi tiếng cầm đài (浪𦖑浽㗂琴臺)
  • Dòng 467: hiên sau treo sẵn cầm trăng (軒𡢐撩産琴𦝄)
  • Dòng 558: trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai (𤾓𢆥誓拯揞琴船埃)
  • Dòng 1248: cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa (宮琴𥪝月渃碁󰡎)
  • Dòng 1402: ôm cầm ai nỡ dứt dây cho đành (揞琴埃女𢴑𦀊朱停)
  • Dòng 1969: xót vì cầm đã bén dây (㤕爲琴㐌𤓩𦀊)
  • Dòng 2588: dây loan xin nối cầm lành cho ai (𦀊鸞嗔𦀼琴𫅜朱埃)
  • Dòng 3116: đem tình cầm sắt đổi ra cầm cờ (󰝡情琴瑟𢷮𠚢琴棋)
  • Dòng 3184: lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (路羅𧜖襘買𠚢瑟琴)
8 lần
  • Dòng 212: nàng còn cầm lại một hai tự tình (娘群扲吏𱥺𠄩叙情)
  • Dòng 298: chẳng duyên chưa dễ vào tay ai cầm (拯緣渚易𠓨𢬣埃扲)
  • Dòng 350: nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang (𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當)
  • Dòng 385: nàng rằng gió bắt mưa cầm (娘浪𩙍󰈫𩅹扲)
  • Dòng 1288: đêm xuân ai dễ cầm lòng được chăng (𣎀春埃易扲𢚸特庒)
  • Dòng 3028: kiếp này ai lại còn cầm gặp đây (刼尼埃吏群扲)
  • Dòng 3168: chẳng cầm cho vững lại giày cho tan (拯扲木凭束𨃐朱散)
  • Dòng 3193: thoắt thôi tay lại cầm tay (脱催𢬣吏扲𢬣)
7 lần
  • Dòng 652: hãy đưa cánh thiếp trước cầm làm ghi (唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬)
  • Dòng 682: cầm như chẳng đỗ những ngày còn xanh (擒如拯杜仍𣈜群撑)
  • Dòng 690: cầm dây chẳng lựa buộc vào tự nhiên (擒𦀊𫽄捛纀𠓨自然)
  • Dòng 860: cầm dao nàng đã toan bài quyên sinh (擒刀娘㐌算排捐生)
  • Dòng 1505: cầm tay dài ngắn thở than (擒𢬣𨱽𥐆咀嘆)
  • Dòng 1861: giọt châu lã chã khôn cầm (湥珠𣳮󰢤坤擒)
  • Dòng 2345: lòng riêng khấp khởi khôn cầm (𢚸𥢆汲啟坤擒)
7 lần
  • Dòng 32: nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương (藝𥢆咹縆胡琹𠬠張)
  • Dòng 291: buông cầm xốc áo vội ra (𢭾琹󰡻襖倍𠚢)
  • Dòng 642: ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ (押宮琹月此排𦑗疎)
  • Dòng 2583: cung cầm lựa những ngày xưa (宮琹捛仍𣈜𠸗)
  • Dòng 2881: cầm đường ngày tháng thanh nhàn (琹堂𣈗𣎃清閒)
  • Dòng 2941: đàn cầm khéo ngẩn ngơ dây (彈琹窖菫魚𦀊)
  • Dòng 3228: chẳng trong chăn gối cũng ngoài cầm thơ (拯𥪝𧜖襘拱外琹詩)
1 lần
  • Dòng 992: mụ thì cầm cập mặt nhìn hồn bay (媒𪰛岌岌󰘚𥆾魂𠖤)
𢶒 1 lần
  • Dòng 802: giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (𨁪𢶒娘㐌𢶒𠓨𧝨巾)

cẩm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 208: giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (價停繡口錦心恪常)

can 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 670: nhỏ to nàng lại tìm lời khuyên can (𡮈蘇娘吏尋𠳒𡅳干)
  • Dòng 2947: giấn mình trong áng can qua (鎮命𥪝盎干戈)
1 lần
  • Dòng 1870: tiểu thư nhìn mặt dường đà can tâm (小姐𥆾󰘚𱻌它甘心)
1 lần
  • Dòng 2194: biết đâu mà gửi can tràng vào đâu (別兜𦓡𠳚肝膓𠓨兜)

càn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: can,
Nghĩa gốc (chữ Hán): quẻ Càn (tam liên) trong Kinh Dịch (có 3 vạch liền, tượng Thiên (trời), tượng trưng người cha, hành Kim, tuổi Tuất và Hợi, hướng Tây Bắc)
  • Dòng 2606: xe dây sao khéo vơ càn vơ xiên (車絲牢窖撝乾撝扦)

căn 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 451: tóc tơ căn vặn tấc lòng (𩯀絲根紊𡬷𢚸)
  • Dòng 1369: cùng nhau căn vặn đến điều (共饒根紊典調)
  • Dòng 3257: thiện căn ở tại lòng ta (善根於在𢚸些)

cắn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ngận
Nghĩa gốc (chữ Hán): hài hước, buồn cười, thú vị
  • Dòng 2016: máu ghen ai cũng chau mày cắn răng (𧖱慳埃拱珠𪵟哏𪘵)

cân 2 biến thể · 12 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 641: đắn đo cân sắc cân tài (旦都斤色斤才)
  • Dòng 688: tờ hoa đã ký cân vàng mới trao (詞花㐌記斤鐄買𢭂)
  • Dòng 1274: làm sao cho hại cho tàn cho cân (爫牢朱害朱殘朱斤)
  • Dòng 1458: tài này sắc ấy nghìn vàng chưa cân (才尼色意𠦳鐄渚斤)
  • Dòng 2337: gấm trăm cuốn bạc nghìn cân (錦𤾓卷泊𠦳斤)
  • Dòng 2354: mà lòng phiếu mẫu mấy vàng cho cân (𦓡𢚸漂母𱥯鐄朱斤)
  • Dòng 2466: hai tên thể nữ ngọc vàng nghìn cân (𠄩𠸜彩女玉鐄𠦳斤)
  • Dòng 2686: nghiệp duyên cân lại nhắc đi còn nhiều (業緣斤吏𢩮𠫾群𡗉)
  • Dòng 2726: âm công cất một đồng cân đã già (陰功拮𱥺銅斤㐌𫅷)
  • Dòng 3033: nỗi mừng biết lấy gì cân (餒𢜠別𥙩之斤)
1 lần
  • Dòng 2279: rỡ mình lạ vẻ cân đai (焒命邏𨤔巾帶)

cần 3 biến thể · 6 lượt trong Kiều

4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cố hết sức, chăm chỉ, cần cù
  • Dòng 716: dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 1098: lạy thôi nàng mới rỉ trao ân cần (𥛉催娘買𠯇𢭂殷勤)
  • Dòng 2423: giác duyên vâng dặn ân cần (覺緣𠳐吲殷勤)
  • Dòng 2546: hồ công thấy mặt ân cần hỏi han (胡公𧡊󰘚殷勤𠳨𠻃)
1 lần
  • Dòng 423: đủ điều trung khúc ân cần (𨇜調衷曲慇懃)
1 lần
  • Dòng 374: cần dâng một lễ xa đem tấc thành (芹𤼸𱥺禮賒𢲠𡬷誠)

cạn 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

𣴓 11 lần
  • Dòng 268: cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh (𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑)
  • Dòng 759: cạn lời hồn dứt máu say (𣴓𠳒魂𢴑𧖱醝)
  • Dòng 895: vài tuần chưa cạn chén khuyên (𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳)
  • Dòng 905: cạn lời khách mới thưa rằng (𣴓𠳒客買𠽔浪)
  • Dòng 1437: cạn lòng chẳng biết nghĩ sâu (𣴓𢚸拯別擬𡢐)
  • Dòng 1642: nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân (餒𢚸𡄩渚𣴓𠳒云云)
  • Dòng 1804: hàn huyên vừa cạn mọi bề gần xa (寒暄𣃣𣴓每皮𧵆賒)
  • Dòng 1848: khuyên chàng chẳng cạn thì ta đánh đòn (𡅳払拯𣴓𪰛些打杶)
  • Dòng 1981: dẫu rằng sông cạn đá mòn (唒浪滝𣴓𥒥𤷱)
  • Dòng 1997: thuyền trà cạn chén hồng mai (船茶𣴓𡃹紅梅)

càng 2 biến thể · 95 lượt trong Kiều

94 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cường,
Nghĩa gốc (chữ Hán): gượng, miễn cưỡng
  • Dòng 23: kiều càng sắc sảo mặn mà (翹強色稍漫麻)
  • Dòng 34: một cung bạc mệnh lại càng não nhân (𱥺宮薄命吏強𱞐)
  • Dòng 101: lại càng mê mẩn tâm thần (吏強迷敏心神)
  • Dòng 102: lại càng đứng sững tần ngần chẳng ra (吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢)
  • Dòng 103: lại càng ủ dột nét hoa (吏強塢湥󰞺)
  • Dòng 247: sầu đong càng giở càng đầy (愁𢫝強𫽻強𣹓)
  • Dòng 364: tình càng thấm thía lòng càng ngẩn ngơ (情強滲𤀏𢚸彊菫魚)
  • Dòng 394: mặt nhìn mặt càng thêm tươi (󰘚𥆾󰘚強添鮮)
  • Dòng 401: liếc khen nét bút càng nhìn càng tươi (𥉬𠸦󰞺筆強𥆾強鮮)
  • Dòng 497: ngọn lan càng tỏ thức hồng (𦰟蘭強𤍊式紅)
1 lần
  • Dòng 364: tình càng thấm thía lòng càng ngẩn ngơ (情強滲𤀏𢚸彊菫魚)

canh 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần
  • Dòng 217: một mình lưỡng lự canh chầy (𱥺命量慮更迡)
  • Dòng 225: cớ sao trằn trọc canh khuya (據牢陳濁更𣌉)
  • Dòng 246: nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧)
  • Dòng 719: cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (據之𡎢忍殘更)
  • Dòng 780: khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (刻更㐌𠽖南樓𱥯)
  • Dòng 1121: đêm thu khắc lậu canh tàn (𣎀秋刻漏更殘)
  • Dòng 1235: khi tỉnh rượu lúc tàn canh (欺醒𨢇𣅶殘更)
  • Dòng 1268: giấc hương quan luống lần mơ canh dài (職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽)
  • Dòng 1525: người về chiếc bóng năm canh (𠊚衛隻䏾𠄼更)
  • Dòng 1869: giọt rồng canh đã điểm ba (湥𧏵更㐌點𠀧)

cánh 3 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𦑃 13 lần
  • Dòng 283: song hồ nửa khép cánh mây (窻糊姅怯𦑃𩄲)
  • Dòng 411: nghĩ mình phận mỏng cánh chuồn (擬命分𤘁𦑃𧋃)
  • Dòng 515: trong khi tựa cánh liền cành (𥪝欺𢭸𦑃連梗)
  • Dòng 652: hãy đưa cánh thiếp trước cầm làm ghi (唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬)
  • Dòng 680: hoa dù rã cánh là còn xanh cây (花油扡𦑃羅群撑𣘃)
  • Dòng 1050: thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa (船埃𥰊倘𦑃帆賒賒)
  • Dòng 1075: song thu đã khép cánh ngoài (窻秋㐌怯𦑃外)
  • Dòng 1134: vuốt đâu xuống đất cánh đâu lên trời (𤢇兜𫴋坦𦑃兜𨖲𡗶)
  • Dòng 1711: buồm cao treo thẳng cánh xuyền (帆高撩𣦎𦑃耑)
  • Dòng 2023: ví không chắp cánh cao bay (𱒢空𢴇𦑃高𠖤)
1 lần
  • Dòng 246: nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧)
1 lần
  • Dòng 2591: còn chi là cánh hoa tàn (群之羅梗花殘)

cành 1 biến thể · 27 lượt trong Kiều

27 lần
  • Dòng 42: cành lê trắng điểm một vài bông hoa (梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐)
  • Dòng 66: nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương (姅澄春脱技梗天香)
  • Dòng 144: một vùng như thấy cây quỳnh cành dao (𱥺漨如𧡊𣘃瓊梗瑤)
  • Dòng 176: giọt sương treo nặng cành xuân la đà (湥霜撩𥘀梗春羅陀)
  • Dòng 270: con oanh học nói trên cành mỉa mai (昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚)
  • Dòng 294: trên đào nhác thấy một cành kim thoa (𨕭桃𥋷𧡊𱥺梗金釵)
  • Dòng 358: với cành thoa ấy tức thì đổi trao (貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂)
  • Dòng 433: nhặt thưa gương rọi đầu cành (抇疎𦎛𢶒頭梗)
  • Dòng 515: trong khi tựa cánh liền cành (𥪝欺𢭸𦑃連梗)
  • Dòng 568: đầu cành quyên nhặt cuối trời nhạn thưa (頭梗鵑日𡳳𡗶鴈疎)

cảnh 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 54: lần xem phong cảnh có bề thanh thanh (𨁮䀡風景固皮清清)
  • Dòng 259: bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người (氷傾𢖵景𢖵𠊚)
  • Dòng 567: buồn trông phong cảnh quê người (𢞂𬂙風景圭𠊚)
  • Dòng 1040: nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng (姅情姅景如𢺺𱭎𢚸)
  • Dòng 1245: cảnh nào cảnh chẳng đau sầu (𱜢景拯𤴬愁)
  • Dòng 1246: người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (𠊚𢞂景固𢝙兜包徐)
  • Dòng 1597: chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ (鄭念𢖵景江湖)
  • Dòng 1801: trạnh niềm nhớ cảnh gia hương (鄭念𢖵景家鄕)
  • Dòng 2750: nhìn xem phong cảnh nay đà khác xưa (𥆾䀡風景󰅒㐌恪𠸗)
  • Dòng 3064: giã sư giã cảnh đều cùng bước ra (啫師啫景調拱𨀈𠚢)

cạnh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2426: bể oan dường đã vơi vơi cạnh lòng (𣷭冤𱻌㐌潙潙竟𢚸)

cao 2 biến thể · 40 lượt trong Kiều

39 lần
  • Dòng 237: vâng lời khuyên giải thấp cao (𠳐𠳒勸解濕高)
  • Dòng 267: thâm nghiêm kín cổng cao tường (審嚴謹槓高墙)
  • Dòng 495: lời vàng vâng lĩnh ý cao (𠳒鐄𠳐領意高)
  • Dòng 595: rường cao rút ngược dây oan (樑高𢫫虐𦀊冤)
  • Dòng 675: thôi xuân tuổi hạc càng cao (𦾣椿歲鶴強高)
  • Dòng 878: rỉ tai nàng mới giải lòng thấp cao (𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高)
  • Dòng 898: trước yên ông lại nằn nì thấp cao (𠓀鞍翁吏𡅧呢𥰊高)
  • Dòng 926: ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao (咹之高𢀲悌它爫牢)
  • Dòng 1130: dặm rừng bước thấp bước cao hãi hùng (𨤵棱𨀈𥰊𨀈高駭雄)
  • Dòng 1230: càng treo giá ngọc càng cao phẩm người (強撩價玉強高品𠊚)
1 lần
  • Dòng 1502: xuân đình thoắt đã dọn ra cao đình (春亭脱㐌𢶿𠚢臯亭)

cáo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cáo,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bảo cho biết, báo cáo
  • Dòng 1846: giả say vội đã tính bài cáo qua (假醝倍㐌併排告戈)

cảo 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 7: cảo thơm lần giở trước đèn (藁𦹳吝𢷣𠓀畑)
  • Dòng 2570: truyền cho cảo táng di hình bên sông (傳朱藁葬遺形邊滝)

cắp 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠎨 1 lần
  • Dòng 2340: phen này kẻ cắp bà già gặp nhau (畨尼几𠎨𱙘𫅷)

cặp 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 278: túi đàn cặp sách đề huề dọn sang (襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅)

cập 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tới, đến, kịp
  • Dòng 36: xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (春撑執齒細旬及筓)
1 lần
  • Dòng 992: mụ thì cầm cập mặt nhìn hồn bay (媒𪰛岌岌󰘚𥆾魂𠖤)

cát 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

5 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tốt lành
  • Dòng 1038: cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia (吉鐄𡑱怒𡏧紅𨤵箕)
  • Dòng 1431: một sân lầm cát đã đầy (𱥺𡑝淋吉㐌菭)
  • Dòng 2035: mịt mù dặm cát đồi cây (𩆪𩂟𨤮吉頽𣘃)
  • Dòng 2611: đành thân cát lấp sóng vùi (停身吉垃㳥𱠩)
  • Dòng 3027: tính rằng sông nước cát lầm (併浪滝渃吉淋)
4 lần
  • Dòng 904: tuyết sương che chở cho thân cát đằng (雪霜𩂏𨔾朱身葛藤)
  • Dòng 1482: mặn tình cát luỹ nhạt tình tao khang (𪉽情葛藟𤁕情糟糠)
  • Dòng 1956: cát lầm ngọc trắng thiệt thòi xuân xanh (葛淋玉𤽸舌摧春撑)
  • Dòng 2286: cũng may dây cát được nhờ bóng cây (拱埋𦀊葛特洳䏾𣘃)

cắt 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cát
Nghĩa gốc (chữ Hán): cắt đứt
  • Dòng 994: cắt người xem sóc rước thầy thuốc thang (割𠊚䀡朔逴柴𫊚湯)
  • Dòng 1930: xuân thu cắt sẵn hai tên hương trà (春秋割産𠄩𠸜香茶)
  • Dòng 2832: cắt người tìm tõi đưa tờ nhắn nhe (割𠊚尋󰢹迻詞𠴍㖇)

cất 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cát,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tay và miệng cùng làm
  • Dòng 1142: uốn lưng núi đổ cất đầu máu sa (捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙)
  • Dòng 1455: nàng vâng cất bút tay đề (娘𠳐拮筆𢬣題)
  • Dòng 1552: làm cho đày đoạ cất đầu chẳng lên (爫朱苔墮拮頭拯𨖲)
  • Dòng 2033: cất mình qua ngọn tường hoa (拮命戈𦰟墻花)
  • Dòng 2156: chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (𪀄籠坤𨤰拮命𠖤高)
  • Dòng 2430: tấc riêng như cất gánh đầy đổ đi (𡬷𥢆如拮梗苔覩𠫾)
  • Dòng 2726: âm công cất một đồng cân đã già (陰功拮𱥺銅斤㐌𫅷)
  • Dòng 2796: ghi lòng để lại cất mình ra đi (𥱬𢚸底吏拮命𠚢𠫾)
  • Dòng 2850: vui này đã cất sầu kia được nào (𢝙尼㐌拮愁箕特𱜢)

câu 3 biến thể · 14 lượt trong Kiều

10 lần — âm Hán-Việt chuẩn: câu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cong, móc
  • Dòng 100: vạch da cây vịnh bốn câu ba vần (拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻)
  • Dòng 184: nên câu tuyệt cú ngụ trong tính tình (𢧚勾絶句寓𥪝性情)
  • Dòng 204: câu thần lại mượn bút hoa vẽ vời (勾神吏摱筆花𦘧潙)
  • Dòng 405: khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (壙𨕭停筆草𢽼𦊚勾)
  • Dòng 1058: đau lòng lưu lạc nên vài bốn câu (𤴬𢚸流落𢧚𠄽𦊚勾)
  • Dòng 1247: đòi phen nét vẽ câu thơ (隊番󰞺󰖽勾踈)
  • Dòng 1298: bầu tiên dốc rượu câu thần nối thơ (瓢僊𰔺𨢇勾神𱹷)
  • Dòng 1800: lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương (𥙩勾運命𢣧寅𢖵傷)
  • Dòng 2061: kệ kinh câu cũ thuộc lòng (偈經勾𡳶屬𢚸)
  • Dòng 2198: khiến người lại nhớ câu bình nguyên quân (遣𠊚吏𢖵勾平原君)
3 lần
  • Dòng 872: vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh (𨀒駒泣警𨋣車岌𡹡)
  • Dòng 1604: vó câu thẳng ruổi nước non quê người (𨀒駒𣦎𨇒渃𡽫圭𠊚)
  • Dòng 1607: roi câu vừa gióng dặm trường (檑駒𣃣𢶢𨤵長)
󰙃 1 lần
  • Dòng 139: tuyết in sắc ngựa câu giòn (雪印色馭󰙃𤶐)

cấu 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 159: may thay giải cấu tương phùng (枚台邂逅相逢)
  • Dòng 419: sinh rằng giải cấu là duyên (生浪邂逅羅緣)
1 lần
  • Dòng 3110: dám đem trần cấu dự vào bố kinh (󰝡塵垢預𠓨布荆)

cầu 4 biến thể · 18 lượt trong Kiều

10 lần
  • Dòng 475: khúc đâu tư mã phượng cầu (曲兜司馬鳯求)
  • Dòng 508: những con người ấy ai cầu làm chi (仍𡥵𠊚意埃求爫之)
  • Dòng 1141: hết lời thú phục khẩn cầu (歇𠳒首服懇求)
  • Dòng 1378: thua cơ mụ cũng cầu hoà dám sao (輸機媒拱求和監牢)
  • Dòng 1442: đầu đuôi lại kể sự ngày cầu thân (頭𡳪吏計事𣈜求親)
  • Dòng 2129: nào ai lòng có sở cầu (𱜢埃𢚸固所求)
  • Dòng 2212: khi thân chẳng lọ là cầu mới thân (欺親拯路羅求買親)
  • Dòng 3059: phải điều cầu phật cầu tiên (沛調求𫢋求僊)
  • Dòng 3166: thì còn em đó lọ cầu chị đây (𪰛群㛪妬路求姉低)
5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái cầu
  • Dòng 56: nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang (𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂)
  • Dòng 196: dưới dòng nước chảy bên trên có cầu (󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋)
  • Dòng 457: chày sương chưa nện cầu lam (𨃉霜渚𪤍橋藍)
  • Dòng 914: bạc phau cầu giá đen rầm ngàn mây (泊抛橋這顛霪岸𩄲)
  • Dòng 1684: đoạn trường ai có qua cầu mới hay (斷膓埃固戈橋買𫨩)
2 lần
  • Dòng 170: bên cầu tơ liễu bóng chiều la tha (邊梂絲柳䏾朝羅他)
  • Dòng 2036: tiếng gà điếm cỏ dấu giày cầu sương (㗂𬷤店𦹵𨁪𨃐梂霜)
1 lần
  • Dòng 660: trao tơ phải lứa gieo cầu đáng nơi (𢭂絲沛侶招球當尼)

cậu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 954: lạy rồi sang lạy cậu mày bên kia (𥛉耒𨖅𥛉舅𡮠邊箕)

cay 3 biến thể · 7 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 1874: nỗi lòng càng nghĩ càng cay đắng lòng (餒𢚸強擬強荄䔲𢚸)
  • Dòng 2012: nghĩ càng thêm nỗi đắng cay rụng rời (擬強添餒䔲荄用𢯦)
  • Dòng 2368: càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều (強荄󰠘𡗋強寃債𡗉)
  • Dòng 2621: một mình cay đắng trăm đường (𱥺命荄䔲𤾓塘)
  • Dòng 3042: nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (姅𠁀唸𣦰每味䔲荄)
𠹽 1 lần
  • Dòng 490: nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào (𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢)
󰣙 1 lần
  • Dòng 1474: từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa (󰣙䔲吏𳐞麻欣𠸗)

cây 1 biến thể · 19 lượt trong Kiều

𣘃 19 lần
  • Dòng 100: vạch da cây vịnh bốn câu ba vần (拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻)
  • Dòng 121: ào ào đổ lộc rung cây (呦呦覩祿𢫝𣘃)
  • Dòng 132: gốc cây lại vạch một bài cổ thi (㭲𣘃吏拍𱥺排古詩)
  • Dòng 144: một vùng như thấy cây quỳnh cành dao (𱥺漨如𧡊𣘃瓊梗瑤)
  • Dòng 174: vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân (鐄招痕渃𣘃籠䏾𡑝)
  • Dòng 279: có cây có đá sẵn sàng (固𣘃固𥒥産床)
  • Dòng 328: trần trần một phận ấp cây đã liều (陳陳𱥺分挹𣘃㐌料)
  • Dòng 676: một cây gánh vác biết bao nhiêu cành (𱥺𣘃梗搏别包饒梗)
  • Dòng 680: hoa dù rã cánh là còn xanh cây (花油扡𦑃羅群撑𣘃)
  • Dòng 745: trông ra ngọn cỏ lá cây (𬂙𠚢𦰟𦹵蘿𣘃)

cậy 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𢭄 4 lần
  • Dòng 655: một lời cậy với chung công (𱥺𠳒𢭄貝終公)
  • Dòng 725: cậy em em cũng chịu lời (𢭄㛪㛪拱𠹾𠳒)
  • Dòng 1376: cậy tay thầy thợ mượn người dò la (𢭄𢬣柴署摱𠊚𠻀囉)
  • Dòng 1894: cậy chàng hỏi nó rằng vì làm sao (𢭄払𠳨伮浪爲爫牢)
𢚁 3 lần
  • Dòng 2327: nàng rằng muôn cậy uy linh (娘浪𨷈𢚁威靈)
  • Dòng 2422: vì tôi cậy hỏi một lời chung thân (爲碎𢚁𠳨𱥺𠳒終身)
  • Dòng 3253: có tài mà cậy chi tài (固才𦓡𢚁之才)

cha 1 biến thể · 12 lượt trong Kiều

12 lần — âm Hán-Việt chuẩn: tra,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (tên riêng)
  • Dòng 334: nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (𢧚庒𪰛拱在𢚸媄吒)
  • Dòng 608: dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha (𠯇朱底妾半命贖吒)
  • Dòng 657: thương tình con trẻ cha già (傷情昆𥘷吒𫅷)
  • Dòng 769: này cha làm lỗi duyên mày (尼吒爫𦇒綠𡮠)
  • Dòng 776: nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (洳吒㨋特義払朱吹)
  • Dòng 880: công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong (功吒義媄刼𱜢㨋衝)
  • Dòng 1675: sang nhà cha tới trung đường (𨖅茹吒細中堂)
  • Dòng 2488: nở nang mày mặt rỡ ràng mẹ cha (𦬑囊𪵟󰘚焒𤉜媄吒)
  • Dòng 2612: cướp công cha mẹ thiệt đời thông minh (刼功吒媄舌𠁀聰明)
  • Dòng 2764: hỏi nàng nàng đã bán mình chuộc cha (𠳨娘娘㐌半命贖吒)

chã 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰢤 1 lần
  • Dòng 1861: giọt châu lã chã khôn cầm (湥珠𣳮󰢤坤擒)

chạ 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: sạ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bất chợt, bỗng nhiên
  • Dòng 2739: một nhà chung chạ sớm trưa (𱥺茹終乍𣌋𬁑)
1 lần
  • Dòng 89: nào người phượng chạ loan chung (𱜢𠊚鳯怎鸞終)

chác 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: trác
Nghĩa gốc (chữ Hán): cao chót
  • Dòng 236: bỗng không mua não chác sầu nghĩ nao (俸空謨𱞐卓愁擬𱜢)

chắc 4 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𠺵 1 lần
  • Dòng 2288: mà lòng đã chắc những ngày một hai (𦓡𢚸㐌𠺵仍𣈜𱥺𠄩)
𢟘 1 lần
  • Dòng 2128: bán hùm buôn quỉ chắc vào lưng đâu (半𤞻倴鬼𢟘𠓨𨉞兜)
1 lần
  • Dòng 3005: minh dương đôi ngả chắc rồi (冥陽堆我軄耒)
󰣐 1 lần
  • Dòng 1681: chắc rằng mai trúc lại vầy (󰣐浪梅竹吏圍)

chài 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𥾒 1 lần
  • Dòng 2706: đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (棟船直𤅶結𥾒扛滝)

chải 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1062: hình thù chải chuốt áo khăn gọn gàng (形殊沚淬襖巾衮強)

chàm 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lam
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. màu xanh lam
  • Dòng 2332: mặt như chàm đổ mình dường dế run (󰘚如藍覩命羕𧕬㬿)
󰢘 1 lần
  • Dòng 1399: trót vì tay đã nhúng chàm (捽爲𢬣㐌潀󰢘)

chăm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2829: thần hôn chăm chút lễ thường (晨昏針𪨀禮常)

chấm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1633: tóc thề đã chấm ngang vai (𩯀誓㐌枕昂𦠘)

chan 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1761: nàng càng giọt ngọc như chan (娘強湥玉如滇)
  • Dòng 3169: còn nhiều ân ái chan chan (群𡗉恩爱滇滇)

chán 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𢥇 2 lần
  • Dòng 937: cổi xiêm lột áo chán chường (𢶒袩𢯰襖𢥇悜)
  • Dòng 1213: chơi cho liễu chán hoa chê (制朱柳𢥇花吱)
𱔩 1 lần
  • Dòng 514: quá chiều trước đã chán chường yến anh (過朝𠓀㐌𱔩𠴔燕𲍣)
𱟎 1 lần
  • Dòng 2008: chán tai rồi mới bước lên trên lầu (𱟎𦖻耒買𨀈𨖲𨕭樓)

chăn 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𧜖 3 lần
  • Dòng 2821: chưa chăn gối cũng vợ chồng (渚𧜖襘拱𡞕𫯳)
  • Dòng 3184: lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (路羅𧜖襘買𠚢瑟琴)
  • Dòng 3228: chẳng trong chăn gối cũng ngoài cầm thơ (拯𥪝𧜖襘拱外琹詩)

chân 1 biến thể · 25 lượt trong Kiều

25 lần
  • Dòng 41: cỏ non xanh tận chân trời (𦹵𡽫撑羡蹎𡗶)
  • Dòng 138: sau chân theo một vài thằng con con (𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵)
  • Dòng 260: nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi (𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾)
  • Dòng 316: dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (停蹎𣵲𡭧念西噲羅)
  • Dòng 548: cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶)
  • Dòng 803: phòng khi nước đã đến chân (防欺渃㐌典蹎)
  • Dòng 906: buộc chân thôi cũng xích thằng nhiệm trao (纀蹎傕拱赤绳冉𢭂)
  • Dòng 1011: lỡ chân đã trót vào đây (𢙲蹎㐌卒𠓨低)
  • Dòng 1054: chân mây mặt đất một màu xanh xanh (蹎𩄲󰘚𱥺牟撑撑)
  • Dòng 1117: cũng liều nhắm mắt đưa chân (拱料𥄮𬑉迻蹎)

chàng 1 biến thể · 70 lượt trong Kiều

70 lần
  • Dòng 145: chàng vương quen mặt ra chào (払王悁󰘚𠚢嘲)
  • Dòng 245: chàng kim từ lại thư song (払金自吏書窻)
  • Dòng 362: chàng về thư viện thiếp dời lầu trang (払衛書院妾移樓粧)
  • Dòng 380: dưới hoa thấy đã có chàng đứng trông (󰡎花𧡊㐌固払𨅸𬂙)
  • Dòng 428: giã chàng nàng mới kíp dời song sa (啫払娘買急移蔥紗)
  • Dòng 520: để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai (底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃)
  • Dòng 524: chàng càng thêm nể thêm vì mười phân (払強添𢘝添爲𨑮分)
  • Dòng 729: kể từ khi gặp chàng kim (計自欺払金)
  • Dòng 758: thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây (催催妾㐌負払自低)
  • Dòng 776: nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (洳吒㨋特義払朱吹)

chăng 1 biến thể · 22 lượt trong Kiều

22 lần
  • Dòng 75: đã không duyên trước chăng mà (㐌空縁𠓀庒麻)
  • Dòng 257: ví chăng duyên nợ ba sinh (𱒢庒綠女𠀧生)
  • Dòng 330: đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒)
  • Dòng 334: nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (𢧚庒𪰛拱在𢚸媄吒)
  • Dòng 339: dù chăng xét tấm tình si (油庒𥌀𬌓情癡)
  • Dòng 458: sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng (𢜝吝巾過𠚢𲁰所庒)
  • Dòng 476: nghe ra như oán như sầu phải chăng (𦖑𠚢如怨如愁沛庒)
  • Dòng 1026: hẳn rằng mai có như rày cho chăng (罕浪𣈕固如𠳒朱庒)
  • Dòng 1092: ngày hai mươi mốt tuất thì phải chăng (𣈜𠄩𨑮𱥺戌𪰛沛庒)
  • Dòng 1105: nàng đà biết đến ta chăng (娘陀別典些庒)

chẳng 3 biến thể · 107 lượt trong Kiều

96 lần
  • Dòng 102: lại càng đứng sững tần ngần chẳng ra (吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢)
  • Dòng 126: nàng rằng này thực tinh thành chẳng xa (娘浪尼寔精誠拯賒)
  • Dòng 166: rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn (󰟱𡎥拯便攝衛㐱坤)
  • Dòng 298: chẳng duyên chưa dễ vào tay ai cầm (拯緣渚易𠓨𢬣埃扲)
  • Dòng 346: công đeo đẳng chẳng thiệt thòi lắm ru (功㧅等拯舌催𡗋由)
  • Dòng 410: chẳng sân ngọc bội cũng phường kim môn (拯𡑝玉佩拱坊金門)
  • Dòng 425: ngày vui ngắn chẳng đầy gang (𣈜𢝙𥐆拯𣹓𡬼)
  • Dòng 427: vắng nhà chẳng tiện ngồi dai (永茹拯便𡎢佳)
  • Dòng 444: biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao (別兜耒女拯羅占包)
  • Dòng 519: gieo thoi trước chẳng giữ giàng (招梭𠓀拯𪧚床)
𫽄 8 lần
  • Dòng 128: chẳng nề u hiển mới là chị em (𫽄尼幽顯買羅姉㛪)
  • Dòng 690: cầm dây chẳng lựa buộc vào tự nhiên (擒𦀊𫽄捛纀𠓨自然)
  • Dòng 1284: vẻ nào chẳng mặn nét nào chẳng ưa (𨤔𱜢𫽄𪉽󰞺𱜢拯於)
  • Dòng 1555: nỗi lòng kín chẳng ai hay (浽𢚸謹𫽄埃𫨩)
  • Dòng 2108: nơi xa cũng chẳng có người nào xa (尼賒拱𫽄固𠊚𱜢)
  • Dòng 2112: thật thà có một đơn sai chẳng hề (舌他固𱥺单差𫽄兮)
  • Dòng 2374: với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo (貝欺塊𨷶𠞹情𫽄蹺)
  • Dòng 3109: nghĩ mình chẳng hổ mình sao (擬命𫽄虎命牢)
󰝸 3 lần
  • Dòng 320: phải người hôm nọ rõ ràng chẳng nhe (沛𠊚𣋚怒𤑟𤉜󰝸)
  • Dòng 1756: sa cơ mới đến thế này chẳng dưng (沙機買典勢尼󰝸)
  • Dòng 2906: chẳng may lại gặp một nhà bạc kia (󰝸埋吏﨤𱥺茹薄箕)

chạnh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1597: chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ (鄭念𢖵景江湖)

chào 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 145: chàng vương quen mặt ra chào (払王悁󰘚𠚢嘲)
  • Dòng 927: trước xe lơi lả han chào (𠓀車雷焒𪡗嘲)
  • Dòng 1097: sượng sùng đánh dạn ra chào (𠶤崇打憚𠚢嘲)
  • Dòng 2018: chào mời vui vẻ nói năng dịu dàng (嘲𠶆𢝙𨤔呐能妙揚)
  • Dòng 2363: thoắt trông nàng đã chào thưa (脱𬂙娘㐌嘲䜹)
  • Dòng 2868: hoa chào ngõ hạnh hương bay dặm phần (花嘲𨳰杏香𠖤𨤮枌)

chắp 4 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𠽃 1 lần
  • Dòng 3259: lời quê chắp nhạnh dông dài (𠳒圭𠽃𠴒容𨱽)
1 lần
  • Dòng 728: keo loan chắp mối duyên thừa mặc em (膠鸞執䋦絲乘默㛪)
𢴇 1 lần
  • Dòng 2023: ví không chắp cánh cao bay (𱒢空𢴇𦑃高𠖤)
𦄌 1 lần
  • Dòng 1266: hoa kia đã chắp cội này cho chưa (花箕㐌𦄌檜尼朱諸)

chấp 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2550: chấp công cũng có lời nàng mới nên (執功拱固𠳒娘買𢧚)
  • Dòng 3124: có quyền nào phải một đường chấp kinh (固權𱜢𱥺塘執經)
𢴇 1 lần
  • Dòng 2314: lòng lòng cũng giận người người chấp uy (𢚸𢚸拱恨𠊚𠊚𢴇威)
𤎒 1 lần
  • Dòng 2272: hoa quan chấp chới hà y rỡ ràng (花冠𤎒𤈪霞衣焒𤉜)

chập 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 165: chập chờn cơn tỉnh cơn mê (執廛干省干迷)

chất 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 332: thói nhà băng tuyết chất hằng phỉ phong (𫗁茹氷雪質恒菲葑)

chặt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1428: ba cây đóng chặt một cành mẫu đơn (𠀧𣘃棟㩫𱥺梗牡丹)

chật 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 2258: đầy sông kình ngạc chật đường giáp binh (苔滝鯨鰐秩塘甲兵)
  • Dòng 2320: bác đồng chật đất tinh kỳ rợp sân (博銅秩坦旌旗𩄓𡑝)
  • Dòng 2912: kéo về đóng chật một thành lâm truy (𢹣𧗱棟秩𱥺城臨淄)
1 lần
  • Dòng 990: trong nhà người chật một lần như nêm (𥪝茹𠊚躓𱥺吝如𢬧)

chau 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 488: khi vò chín khúc khi chau đôi mày (欺紆𠃩曲欺珠堆眉)
  • Dòng 2016: máu ghen ai cũng chau mày cắn răng (𧖱慳埃拱珠𪵟哏𪘵)
  • Dòng 2119: nàng càng mặt ủ mày chau (娘強󰘚󰢩𪵟珠)

cháu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𡥙 1 lần
  • Dòng 2109: này chàng bạc hạnh cháu nhà (怩払薄幸𡥙茹)

châu 4 biến thể · 31 lượt trong Kiều

21 lần
  • Dòng 77: sắm sanh nếp tử xe châu (懺生攝梓車珠)
  • Dòng 82: thoắt nghe kiều đã đầm đầm châu sa (脱𦖑翹㐌潭潭珠沙)
  • Dòng 104: sầu tuôn đứt nối châu sa vắn dài (愁𣻆𱹶綏珠沙𥐆𨱽)
  • Dòng 198: mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng (𱥯𠳒下賜捻珠招鐄)
  • Dòng 306: biết đâu hợp phố mà mong châu về (別兜合浦麻蒙珠衛)
  • Dòng 406: khen tài nhả ngọc phun châu (𠸦才吔玉噴珠)
  • Dòng 564: một lời trân trọng châu sa mấy hàng (𱥺𠳒珍重珠沙𱥯)
  • Dòng 667: theo lời như chảy dòng châu (蹺𠳒如沚𣳔珠)
  • Dòng 923: xe châu dừng bánh cửa ngoài (車珠仃𨋣𨷶外)
  • Dòng 1059: ngậm ngùi rủ bước rèm châu (唅𠿯𢷀幅簾珠)
5 lần
  • Dòng 1279: vốn người huyện tích châu thường (本𠊚縣錫州常)
  • Dòng 2111: cửa hàng buôn bán châu thai (𨷶行倴半州台)
  • Dòng 2114: thành thân rồi sẽ liệu về châu thai (成親耒仕料𧗱州台)
  • Dòng 2142: thuận buồm một lá xuôi miền châu thai (󱏹𱥺蘿吹沔州台)
  • Dòng 2963: hàng châu đến đó bấy giờ (杭州典妬悲𣇞)
4 lần
  • Dòng 1460: châu trần lại có châu trần nào hơn (朱陳吏固朱陳𱜢)
  • Dòng 2100: lấy lời hung hiểm ép duyên châu trần (𥙩𠳒兇險押緣朱陳)
  • Dòng 2872: gia thân bèn mới kết duyên châu trần (加親卞買結緣朱陳)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: di,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái bàn
  • Dòng 2927: gặp nàng ngày ở thai châu (﨤娘時於州台)

chầu 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2270: rằng vâng lệnh chỉ rước chầu vu qui (浪𠳐令旨逴朝于歸)
  • Dòng 2276: nam đình nghe động trống chầu đại doanh (南庭𦖑動𤿰朝大營)

chậu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𡊱 1 lần
  • Dòng 2190: bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi (補之𩵜𡊱𪀄籠𦓡制)

chay 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2740: gió trăng mát mặt muối dưa chay lòng (𩙍𦝄𠖾󰘚㙁𦯬齋𢚸)

cháy 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𤈜 2 lần
  • Dòng 1664: trong than thấy một đống xương cháy tàn (𥪝炭𧡊𱥺棟𩩫𤈜殘)
  • Dòng 1678: tơ tình đứt bụng lửa phiền cháy gan (絲情𠞹䏾焒煩𤈜肝)

chày 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𣖖 1 lần
  • Dòng 2064: ngọn đèn khêu nguyệt tiếng chày nặng sương (𦰟畑挑月㗂𣖖𱴸)
𨃉 1 lần
  • Dòng 457: chày sương chưa nện cầu lam (𨃉霜渚𪤍橋藍)

chầy 2 biến thể · 14 lượt trong Kiều

12 lần
  • Dòng 386: đã cam tệ với tri âm bấy chầy (㐌甘弊貝知音閉遲)
  • Dòng 805: điểm sầu một khắc một chầy (點愁𱥺𱥺)
  • Dòng 866: kíp chầy thôi cũng một lần mà thôi (急遲催拱𱥺吝麻催)
  • Dòng 1491: bấy chầy chưa tỏ tiêu hao (閉遲渚𤏣消耗)
  • Dòng 1518: năm chầy cũng chẳng đi đâu mà chầy (𢆥遲拱拯𠫾兜麻遲)
  • Dòng 1615: lâm truy đường một tháng chầy (臨淄塘𱥺𣎃遲)
  • Dòng 1887: một mình âm ỉ đêm chầy (没命陰倚𣈘遲)
  • Dòng 2234: chầy chăng là một năm sau vội gì (遲庒羅𱥺𢆥𡢐倍之)
  • Dòng 2746: nỗi chàng kim trọng bấy chầy mới thương (餒払金重閉遲買傷)
  • Dòng 3031: bấy chầy dãi nguyệt dầu hoa (閉遲𤋵月油花)
2 lần
  • Dòng 217: một mình lưỡng lự canh chầy (𱥺命量慮更迡)
  • Dòng 546: mối sầu khi gỡ cho xong còn chầy (䋦愁欺攑朱衝群迡)

chảy 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 169: dưới dòng nước chảy trong veo (󰡎𣳔渃沚沖󰡺)
  • Dòng 196: dưới dòng nước chảy bên trên có cầu (󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋)
  • Dòng 667: theo lời như chảy dòng châu (蹺𠳒如沚𣳔珠)
  • Dòng 756: đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng (㐌停渃沚花㵢呂𰐁)
  • Dòng 2539: dòng thu như chảy cơn sầu (𣳔秋如沚干愁)
  • Dòng 2937: hoa trôi nước chảy xuôi dòng (花㵢渃沚𣵶𣳔)
  • Dòng 3074: cũng là máu chảy ruột mềm chớ sao (拱羅𧖱沚𦛌𦡙渚牢)
  • Dòng 3088: thì cho ngọn nước thuỷ triều chảy xuôi (𪰛朱𦰟渃水潮沚𣵶)

chạy 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𧼋 4 lần
  • Dòng 1663: chạy ra chốn cũ phòng hương (𧼋𠚢准𡳵房香)
  • Dòng 1977: liệu mà xa chạy cao bay (料𦓡賒𧼋高𠖤)
  • Dòng 2169: biết thân chạy chẳng khỏi trời (別身𧼋拯塊𡗶)
  • Dòng 2778: chàng vương nghe tiếng vội vàng chạy ra (払王𦖑㗂倍鐄𧼋𠚢)
𬦳 1 lần
  • Dòng 1657: tớ thầy chạy thẳng đến nơi (伵柴𬦳𬆅典尼)

che 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𩂏 4 lần
  • Dòng 37: êm niềm trướng rủ màn che (俺腍帳𢷀幔𩂏)
  • Dòng 367: một tường tuyết đón sương che (𱥺墙雪迍霜𩂏)
  • Dòng 904: tuyết sương che chở cho thân cát đằng (雪霜𩂏𨔾朱身葛藤)
  • Dòng 3191: chở che đùm bọc thiếu gì (𨔾𩂏𦅰𫃚少之)

chè 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1751: khi chè chén khi thuốc thang (欺茶𱔩𱿌)

chê 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tiếng kêu chiêm chiếp, chíu chít
  • Dòng 414: cứ trong tướng pháp lắm thầy chê bai (據𥪝相法𪥀柴吱排)
  • Dòng 1213: chơi cho liễu chán hoa chê (制朱柳𢥇花吱)

chế 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. làm, chế tạo
  • Dòng 2865: chế khoa gặp hội tràng văn (制科會場文)

chề 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 897: xót con lòng nặng chề chề (㤕昆𢚸𱴸遲遲)
1 lần
  • Dòng 1620: làm cho đau đớn ê chề cho coi (爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳)

chẻ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2445: thừa cơ trúc chẻ khói tan (乘機竹扯𤌋散)

chếch 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 173: mảnh trăng chênh chếch dòm song (𤗖𦝄隻隻𥉰窻)

chen 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1388: sân ngô cành biếc đã chen lá vàng (𡑝梧梗碧㐌氊蘿鐄)
  • Dòng 3052: còn chen vào chốn bụi hồng làm chi (群氊𠓨准𡏧紅爫之)
  • Dòng 3138: hoa soi ngọn đuốc hồng chen bức là (花𤐝𦰟𤒘紅氊幅纙)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hãn,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cành cây
  • Dòng 474: nghe ra tiếng sắt tiếng vàng chen nhau (𦖑𠚢㗂鉄㗂鐄扦饒)
1 lần
  • Dòng 919: rừng thu từng biếc chen hồng (棱秋層碧杆紅)

chén 2 biến thể · 26 lượt trong Kiều

𱔩 14 lần
  • Dòng 424: lòng xuân phơi phới chén xuân tàng tàng (𢚸春派派𱔩春藏藏)
  • Dòng 1041: tưởng người dưới nguyệt chén đồng (想𠊚󰡎𱔩)
  • Dòng 1506: chia phôi ngừng chén hợp tan nghẹn lời (𢺺配凝𱔩合散喭唎)
  • Dòng 1520: chén mừng xin đợi bữa này năm sau (𱔩𢜠嗔待𩛷尼𢆥𡢐)
  • Dòng 1550: kiến trong miệng chén lại bò đi đâu (蜆𥪝𠰘𱔩吏𨆶𠫾兜)
  • Dòng 1573: tẩy trần vui chén thong dong (洗塵𢝙𱔩從容)
  • Dòng 1751: khi chè chén khi thuốc thang (欺茶𱔩𱿌)
  • Dòng 1838: tẩy trần mượn chén giải phiền đêm thu (洗塵慢𱔩觧煩𣈘秋)
  • Dòng 1850: chén mời phải ngậm bồ hòn ráo ngay (𱔩𠶆沛吟蒲丸燥𬆄)
  • Dòng 2341: kiến bò miệng chén chưa lâu (蜆𨁏𠰘𱔩渚𥹰)
𡃹 12 lần
  • Dòng 453: chén hà sánh giọng quỳnh tương (𡃹霞聘喠瓊漿)
  • Dòng 703: thề hoa chưa ráo chén vàng (誓花渚燥𡃹鐄)
  • Dòng 730: khi ngày quạt ước khi đêm chén thề (欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓)
  • Dòng 895: vài tuần chưa cạn chén khuyên (𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳)
  • Dòng 1501: tiễn đưa một chén quan hà (餞迻𱥺𡃹關河)
  • Dòng 1519: chén đưa nhớ bữa hôm nay (𡃹迻𢖵𣇊𣋚󰅒)
  • Dòng 1839: vợ chồng chén tạc chén thù (𡞕𫯳𡃹酢𡃹酬)
  • Dòng 1844: giọt dài giọt ngắn chén đầy chén vơi (湥𨱽湥𥐆𡃹𣹓𡃹潙)
  • Dòng 1997: thuyền trà cạn chén hồng mai (船茶𣴓𡃹紅梅)
  • Dòng 2595: hạ công chén đã quá say (賀功𡃹㐌過醝)

chênh 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 185: chênh chênh bóng nguyệt xế mành (征征䏾月熾甍)
1 lần
  • Dòng 173: mảnh trăng chênh chếch dòm song (𤗖𦝄隻隻𥉰窻)

chéo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧝨 1 lần
  • Dòng 802: giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (𨁪𢶒娘㐌𢶒𠓨𧝨巾)

chèo 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢴿 1 lần
  • Dòng 551: ông tơ chèo quải chi nhau (翁絲𢴿掛之饒)
1 lần
  • Dòng 2180: gươm đàn nửa gánh non sông một chèo (鎌彈姅梗𡽫滝𱥺)

chép 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: tráp,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thẻ tre để viết
  • Dòng 2431: khắc xương chép dạ nói chi (󰢯󰢇劄胣呐之)
  • Dòng 2831: đinh ninh mài lệ chép thơ (丁寧𥕄淚劄踈)

chết 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𣩂 2 lần
  • Dòng 1982: con tằm đến chết cũng còn kéo tơ (昆蠶典𣩂拱群𢹣絲)
  • Dòng 2637: chết chồng mà lại lấy chồng (𣩂𫯳𦓡吏𥙩𫯳)

chi 2 biến thể · 69 lượt trong Kiều

68 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đã, rồi
  • Dòng 76: thà chi chút đích gọi là duyên sau (他之㤕的噲羅縁𡢐)
  • Dòng 85: phũ phàng chi bấy hoá công (負旁之閉化工)
  • Dòng 181: người đâu gặp gỡ làm chi (𠊚兜𫽻爫之)
  • Dòng 210: thì treo giải nhất chi nhường cho ai (𪰛撩解一之讓朱埃)
  • Dòng 258: làm chi đem giống khuynh thành trêu ngươi (爫之󰝂𱕶傾城撩𤽗)
  • Dòng 282: ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (𠀧生歐罕綠𡗶之低)
  • Dòng 341: chút chi gắn bó một hai (𡭧之哏咘𱥺𠄩)
  • Dòng 465: thưa rằng tiện kỹ sá chi (𠽔浪賤技詫之)
  • Dòng 470: làm chi cho nặng lòng này lắm thân (爫之朱𥘀𢚸尼凜申)
  • Dòng 491: so chi những bậc tiêu tao (攄之仍堛蕭騷)
𱍽 1 lần
  • Dòng 3117: nói chi kết tóc xe tơ (𱍽結𩯀車絲)

chí 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3225: cho hay thục nữ chí cao (朱𫨩淑女志高)

chì 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𨨲 2 lần
  • Dòng 1748: dãi dầu tóc rối da chì quản bao (𤋵油𩯀𦇒䏧𨨲管包)
  • Dòng 1883: nhẹ như bấc nặng như chì (珥如苝𱴸如𨨲)

chỉ 4 biến thể · 7 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 2270: rằng vâng lệnh chỉ rước chầu vu qui (浪𠳐令旨逴朝于歸)
  • Dòng 2459: dẩy xe vâng chỉ đặc sai (𢩽車𠳐旨特差)
  • Dòng 2954: khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành (欽頒敕旨典尼伶伶)
2 lần
  • Dòng 1370: chỉ non thề bể nặng gieo hết lời (指𡽫誓𣷭𱴸招歇𠳒)
  • Dòng 2305: ba quân chỉ ngọn cờ đào (𠀧軍指𦰟旗桃)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chích,
Nghĩa gốc (chữ Hán): chỉ, mỗi một
  • Dòng 2736: bên mình chỉ thấy giác duyên ngồi kề (邊命只𧡊覺緣𡎥掑)
𥿗 1 lần
  • Dòng 333: dù khi lá thắm chỉ hồng (油欺蘿𧺀𥿗紅)

chị 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

14 lần
  • Dòng 16: thuý kiều là chị em là thuý vân (翠翹羅姉㛪羅翠雲)
  • Dòng 46: chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (姉㛪懺所步行制春)
  • Dòng 52: chị em thơ thẩn dan tay ra về (姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱)
  • Dòng 105: vân rằng chị cũng nực cười (雲浪姉拱𱕔)
  • Dòng 111: quan rằng chị nói hay sao (觀浪姉呐咍牢)
  • Dòng 128: chẳng nề u hiển mới là chị em (𫽄尼幽顯買羅姉㛪)
  • Dòng 718: một nhà để chị riêng oan một mình (𱥺茹底姉𥢆寃𱥺)
  • Dòng 726: ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎)
  • Dòng 735: chị dù thịt nát xương mòn (姉油䏦󰞺󰢇𤷱)
  • Dòng 746: thấy hiu hiu gió rằng hay chị về (𧡊囂囂𩙍浪𫨩姉衛)

chia 3 biến thể · 14 lượt trong Kiều

𢺺 10 lần
  • Dòng 706: nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi (擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎)
  • Dòng 784: lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (淚淶滲𥒥絲𢺺癒蠶)
  • Dòng 1040: nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng (姅情姅景如𢺺𱭎𢚸)
  • Dòng 1344: thêm người ắt cũng chia lòng riêng tây (添𠊚𢖮拱𢺺𢚸𥢆西)
  • Dòng 1392: nặng lòng e ấp tính bài phân chia (𱴸𢚸𠲖唈併排分𢺺)
  • Dòng 1506: chia phôi ngừng chén hợp tan nghẹn lời (𢺺配凝𱔩合散喭唎)
  • Dòng 1521: người lên ngựa kẻ chia bào (𠊚𨖲馭几𢺺袍)
  • Dòng 1630: đường kia nỗi nọ như chia mối sầu (塘箕餒怒如𢺺䋦愁)
  • Dòng 1879: chước đâu rẽ thuý chia uyên (斫兜𢪊翠𢺺鴛)
  • Dòng 2704: một gian nước biếc mây vàng chia đôi (𱥺間渃碧𩄲鐄𢺺堆)
𢺹 3 lần
  • Dòng 448: tóc mây một mối dao vàng chia hai (𩯀𩄲𱥺䋦刀鐄𢺹𠄩)
  • Dòng 566: mối sầu sẻ nửa bước đàng chia hai (䋦愁𢫟姅𨀈塘𢺹𠄩)
  • Dòng 911: trông vời gạt lệ chia tay (𬂙潙拔淚𢺹𢬣)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kĩ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. kỹ thuật
  • Dòng 3096: mà toan chia gánh chung tình làm hai (𦓡筭技梗鍾情爫𠄩)

chiếc 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

14 lần
  • Dòng 99: chiếc trâm sẵn giắt mái đầu (隻簪産㩫𠃅頭)
  • Dòng 309: chiếc thoa nào của mấy mươi (隻釵𱜢𧵑𱥯𨑮)
  • Dòng 318: xuyến vàng đôi chiếc khăn là một vuông (釧鐄堆隻巾纙𱥺𱡴)
  • Dòng 737: chiếc vành với bức tờ mây (隻鑅貝幅詞𩄲)
  • Dòng 768: chiếc thoa này với tờ bồi ở đây (隻釵尼貝詞培於低)
  • Dòng 1525: người về chiếc bóng năm canh (𠊚衛隻䏾𠄼更)
  • Dòng 1528: nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường (姅印襘隻姅𤐝𨤵長)
  • Dòng 1629: nàng từ chiếc bóng song the (娘自隻䏾窗𦂛)
  • Dòng 1794: phòng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân (𢩣空傷几𣎃𣈜隻身)
  • Dòng 1963: nàng rằng chiếc bách sóng đào (娘浪隻栢㳥濤)

chiêm 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chiêm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): chiếm đoạt của người khác
  • Dòng 214: tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao (醒𠚢買別浪命占包)
  • Dòng 230: nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao (𥃱𠫾脱𧡊應連占包)
  • Dòng 250: bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao (𡏧紅料裊𠫾衛占包)
  • Dòng 444: biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao (別兜耒女拯羅占包)
  • Dòng 1648: mơ màng như giấc chiêm bao biết gì (𢠩恾如職占包別之)
  • Dòng 2842: máu theo nước mắt hồn lìa chiêm bao (𧖱蹺渃𬑉魂離占包)
  • Dòng 2884: nàng vân nằm bỗng chiêm bao thấy nàng (娘雲𦣰俸占包𧡊娘)
  • Dòng 3020: rõ ràng mở mắt còn ngờ chiêm bao (𤑟𤉜𨷑𬑉群疑占包)

chiếm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chiêm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): chiếm đoạt của người khác
  • Dòng 2866: vương kim cùng chiếm bảng xuân một ngày (王金拱占榜春𱥺𣈜)

chiến 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 473: khúc đâu hán sở chiến trường (曲兜漢楚戰場)
  • Dòng 1375: chiến hoà sắp sẵn hai bài (戰和拉産𠄩排)
  • Dòng 2558: đem thân bách chiến làm tôi triều đình (󰝡身百戰爫碎朝廷)
  • Dòng 2562: đem thân đi bỏ chiến trường như không (󰝡身𠫾補戰塲如空)

chiền 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1699: hai bên giáp mặt chiền chiền (𠄩邊夾󰘚廛廛)

chiêng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 172: mặt trời đến đất chiêng đà sưu không (󰘚𡗶旦坦鉦㐌搜空)

chiềng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: trình
Nghĩa gốc (chữ Hán): trình ra, đưa ra, dâng lên
  • Dòng 775: lạy thôi nàng lại rén chiềng (𥛉催娘吏練呈)

chiết 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2960: sóng êm phúc kiến lửa tàn chiết giang (㳥淹福建焒殘淅江)

chiêu 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chiêu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mời
  • Dòng 840: mượn màu chiêu tập lại là còn nguyên (摱牟招集吏羅群原)
  • Dòng 1152: bắt người bảo lãnh làm tờ cung chiêu (󰈫𠊚保領爫詞供招)
  • Dòng 2042: rành rành chiêu ẩn am ba chữ bài (伶伶招隐庵𠀧𡦂排)
  • Dòng 2463: đóng quân làm lễ chiêu an (棟軍爫禮招安)
  • Dòng 2515: kéo cờ chiêu phủ tiên phong (𢹣旗招撫先鋒)
  • Dòng 2973: chiêu hồn thiết vị lễ thường (招魂設位禮常)
1 lần
  • Dòng 479: quá quan này khúc chiêu quân (過關尼曲昭君)

chiếu 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1419: phép công chiếu án luận vào (法公照案論𠓨)
  • Dòng 2214: hai trăm lại cứ nguyên ngân chiếu hoàn (𠄩𤾓吏據原銀照還)
  • Dòng 2308: chiếu danh truy nã điệu về hỏi tra (照名追拿調𧗱𠳨查)
2 lần
  • Dòng 939: đổi hoa lót xuống chiếu nằm (對花𢯰𫴋詔𦣰)
  • Dòng 2953: năm mây bỗng thấy chiếu trời (𠄼𩄲俸𧡊詔𡗶)

chiều 2 biến thể · 19 lượt trong Kiều

18 lần
  • Dòng 114: bóng chiều đã ngả dặm về còn xa (䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒)
  • Dòng 170: bên cầu tơ liễu bóng chiều la tha (邊梂絲柳䏾朝羅他)
  • Dòng 188: có chiều phong vận có chiều thanh tân (固朝風韻固朝清新)
  • Dòng 263: gió chiều như khảy cơn sầu (𩙍朝如𢭮干愁)
  • Dòng 348: chiều xuân dễ khiến nét thu ngại ngùng (朝春易遣󰞺秋礙顒)
  • Dòng 436: dở chiều như tỉnh dở chiều như mê (𢷣朝如醒𢷣朝如迷)
  • Dòng 514: quá chiều trước đã chán chường yến anh (過朝𠓀㐌𱔩𠴔燕𲍣)
  • Dòng 1286: chiều xuân càng gió càng mưa càng nồng (朝春強𩙍強𩅹強燶)
  • Dòng 1779: có khi êm ả chiều trời (固欺淹妸朝𡗶)
  • Dòng 1824: cúi đầu nép xuống sân mai một chiều (儈頭納𫴋𡑝枚𱥺)
𢢅 1 lần
  • Dòng 1624: chiều con mới dạy mặc dầu ra tay (𢢅昆買𠰺默油𠚢𢬣)

chim 2 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𪀄 9 lần
  • Dòng 504: vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh (園紅之監垠樔𪀄撑)
  • Dòng 920: nghe chim như nhắc tấm lòng thần hôn (𦖑𪀄如𠯅󰣔𢚸晨昏)
  • Dòng 1093: chim hôm thoi thót về rừng (𪀄𣋚催脱衛棱)
  • Dòng 1233: dập dìu lá rủ cành chim (熠燿蘿𲊊梗𪀄)
  • Dòng 1510: làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng (爫之𢫕𬑉󰈫𪀄苦𢚸)
  • Dòng 2156: chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (𪀄籠坤𨤰拮命𠖤高)
  • Dòng 2190: bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi (補之𩵜𡊱𪀄籠𦓡制)
  • Dòng 2950: bóng chim tăm cá biết đâu mà nhìn (䏾𪀄沁𩵜別兜𦓡𥆾)
  • Dòng 3172: bỗng không cá nước chim trời lỡ nhau (俸空𩵜渃𪀄𡗶侶饒)
𫚳 1 lần
  • Dòng 268: cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh (𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑)

chìm 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: thẩm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chìm
  • Dòng 772: để con bèo nổi mây chìm vì ai (底昆䕯浽𩄲沉爲埃)
  • Dòng 1909: bể trần chìm nổi thuyền quyên (𣷭塵沉浽嬋娟)
  • Dòng 1964: nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (浽沉拱默𣅶𱜢𢤡埋)
  • Dòng 2644: nàng đà đắm ngọc chìm hương đã rồi (娘它浸玉沉香㐌耒)
  • Dòng 2938: xót thân chìm nổi đau lòng hợp tan (㤕身沉浽𤴬𢚸合散)

chín 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𠃩 5 lần
  • Dòng 40: thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi (韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮)
  • Dòng 488: khi vò chín khúc khi chau đôi mày (欺紆𠃩曲欺珠堆眉)
  • Dòng 572: chín hồi vấn vít như vầy mối tơ (𠃩囬問曰如圍䋦絲)
  • Dòng 736: ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây (唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠)
  • Dòng 1255: nhớ ơn chín chữ cao sâu (𢖵恩𠃩𡦂高溇)

chỉn 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 166: rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn (󰟱𡎥拯便攝衛㐱坤)
  • Dòng 2027: chỉn e quê khách một mình (㐱𠵱圭客𱥺)
  • Dòng 2057: chỉn e đường sá một mình (㐱𠲖塘詫𱥺)
  • Dòng 2315: đạo trời báo phục chỉn ghê (道𡗶報復㐱稽)

chinh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1523: dặm hồng bụi cuốn chinh an (𨤵紅𡏧捲征鞍)

chính 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 523: thấy lời đoan chính dễ nghe (𧡊𠳒端正易𦖑)
  • Dòng 2362: chính danh thủ phạm tên là hoạn thư (正名首犯𠸜羅宦姐)
  • Dòng 2392: chính danh tội đã đáng tình còn sao (正名罪㐌當情群牢)

chỉnh 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2319: sẵn sàng tề chỉnh uy nghi (産床齊整威儀)
  • Dòng 2507: chỉnh nghi tiếp sứ vội vàng (整儀接使倍鐄)

chịu 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𠹾 15 lần
  • Dòng 650: giờ lâu ngã giá chịu ngoài bốn trăm (徐𥹰我價𠹾外𦊚𤾓)
  • Dòng 725: cậy em em cũng chịu lời (𢭄㛪㛪拱𠹾𠳒)
  • Dòng 977: cớ sao chịu tót một bề (據牢𠹾卒𱥺)
  • Dòng 1001: chịu lời cho vẹn kiếp tu (𠹾𠳒朱院刼修)
  • Dòng 1154: xót nàng ra mới đánh liều chịu đoan (悴娘𠚢買打料𠹾端)
  • Dòng 1322: hoạ vần xin hãy chịu chàng hôm nay (和韻嗔唉𠹾払𣋚󰅒)
  • Dòng 1348: thân sau ai chịu tội trời ấy cho (身𡢐埃𠹾罪𡗶意朱)
  • Dòng 1426: yếu thơ vâng chịu trước sân lôi đình (要疎𠳐𠹾𫏾𡑝雷霆)
  • Dòng 1610: nỗi chàng ở bạc nỗi mình chịu đen (浽払於萡浽命𠹾顛)
  • Dòng 1763: phong trần kiếp chịu đã đầy (風塵刼𠹾㐌菭)

cho 3 biến thể · 167 lượt trong Kiều

165 lần
  • Dòng 94: hoạ là người dưới suối vàng biết cho (禍羅𠊚󰡎𤂬鐄别朱)
  • Dòng 129: đã lòng hiển hiện cho xem (㐌𢚸顯現朱䀡)
  • Dòng 210: thì treo giải nhất chi nhường cho ai (𪰛撩解一之讓朱埃)
  • Dòng 243: cho hay là giống hữu tình (朱咍羅𱕶有情)
  • Dòng 244: đố ai gỡ mối tơ mành cho xong (妬埃𫽻䋦絲萌朱衝)
  • Dòng 330: đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒)
  • Dòng 342: cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh (朱停来仕料排䋦萌)
  • Dòng 350: nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang (𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當)
  • Dòng 368: tin xuân đâu dễ đi về cho năng (信春兜易𠫾衛朱能)
  • Dòng 408: phúc nào nhắc được giá này cho ngang (𱜢𢩮特價尼朱昂)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mộc
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cây, gỗ
  • Dòng 3168: chẳng cầm cho vững lại giày cho tan (拯扲木凭束𨃐朱散)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mạt
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bọt nổi lên mặt nước
  • Dòng 1937: cho hay giọt nước cành dương (沫台湥渃梗楊)

chơ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1078: cám lòng chua xót lạt tình chơ vơ (感𢚸洙悴𤁕情諸撝)

chớ 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1168: bớt lời liệu chớ sân si thiệt đời (叭𠳒料渚顛癡舌𠁀)
  • Dòng 1330: ngắn ngày thôi chớ dài lời làm chi (𥐆𣈜傕渚𨱽唎爫之)
  • Dòng 1737: chớ nào roi nọc chúng bay (𱜢檑𣕬眾𠎩)
  • Dòng 3074: cũng là máu chảy ruột mềm chớ sao (拱羅𧖱沚𦛌𦡙渚牢)
𠤆 2 lần
  • Dòng 862: một mình thì chớ hai tình nữa sao (𱥺命𪰛𠤆𠄩情女牢)
  • Dòng 1365: đường dài chớ ngại ngô lào (塘𨱽𠤆礙吳𣒲)

chờ 2 biến thể · 12 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 118: chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ (徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞)
  • Dòng 303: sinh đà có ý đợi chờ (生它固意待徐)
  • Dòng 555: quản bao tháng đợi năm chờ (管包𣎃待𢆥徐)
  • Dòng 1012: khoá buồng xuân để chờ ngày đào non (銙𢩣春底徐𣈜桃𡽫)
  • Dòng 1042: tin sương luống hãy rày trông mai chờ (信霜𨻫唉𣈙𬂙𣈕徐)
  • Dòng 2086: ngồi chờ nước đến chân giường còn quê (𡎥徐渃典蹎床群圭)
6 lần
  • Dòng 366: bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (邊𬂙頭怒邊除𡳳箕)
  • Dòng 2058: ở đây chờ đợi sư huynh ít ngày (於低除待師兄𠃣𣈜)
  • Dòng 2233: đành lòng chờ đó ít lâu (停𢚸除妬𠃣𥹰)
  • Dòng 2648: chờ cho hết kiếp còn gì là thân (除朱歇刼群𱍽羅身)
  • Dòng 2719: rằng tôi đã có lòng chờ (浪碎㐌固𢚸除)
  • Dòng 3230: khi xem hoa nở khi chờ trăng lên (欺䀡花𦬑欺除𦝄𨖲)

chở 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𨔾 2 lần
  • Dòng 904: tuyết sương che chở cho thân cát đằng (雪霜𩂏𨔾朱身葛藤)
  • Dòng 3191: chở che đùm bọc thiếu gì (𨔾𩂏𦅰𫃚少之)

chợ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢄂 1 lần
  • Dòng 817: dạo tìm khắp chợ lại quê (𨄹尋泣𢄂吏圭)

chốc 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 158: những là trộm dấu thầm yêu chốc mòng (仍羅濫唒忱夭祝蒙)
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)
  • Dòng 2245: chốc là mười mấy năm trời (祝羅𨑮𱥯𢆥𡗶)
  • Dòng 3026: bèo trôi sóng vỗ chốc mười lăm năm (䕯㵢㳥撫祝𨑮𠄼𢆥)

chọc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2477: chọc trời quấy nước mặc dầu (擉𡗶恠渃默油)

chối 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𱔁 1 lần
  • Dòng 3135: hết lời khôn lẽ chối lời (歇𠳒坤𨤰𱔁𠳒)

chơi 2 biến thể · 31 lượt trong Kiều

18 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chế
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. làm, chế tạo
  • Dòng 46: chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (姉㛪懺所步行制春)
  • Dòng 68: xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi (賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制)
  • Dòng 229: buổi ngày chơi mả đạm tiên (𣇜𣈜制𡏢淡僊)
  • Dòng 501: thưa rằng đừng lấy làm chơi (𠽔浪停𥙩爫制)
  • Dòng 1203: nghề chơi cũng lắm công phu (藝制拱𡗋功夫)
  • Dòng 1204: làng chơi ta phải biết cho đủ điều (廊制些沛別朱𨇜調)
  • Dòng 1213: chơi cho liễu chán hoa chê (制朱柳𢥇花吱)
  • Dòng 1780: trúc tơ hỏi đến nghề chơi mọi ngày (竹絲𠳨典藝制每𣈜)
  • Dòng 1852: chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi (渚衝局𨢇吏排路制)
  • Dòng 1990: hỏi chàng mới ở chốn nào lại chơi (𠳨払買於准𱜢吏制)
𨔈 13 lần
  • Dòng 809: qua chơi lại gặp hồi đen (戈𨔈吏回顛)
  • Dòng 812: làng chơi đã trở về già hết duyên (𰐁𨔈㐌跙衛𫅷歇綠)
  • Dòng 818: giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi (假名侯下𠰺藝咹𨔈)
  • Dòng 837: dưới trần mấy mặt làng chơi (󰡎𱥯󰘚廊𨔈)
  • Dòng 838: chơi hoa đã dễ mấy người biết hoa (𨔈花㐌易𱥯𠊚别花)
  • Dòng 930: bên kia ngồi bốn năm người làng chơi (邊箕𡎢𦊚𢆥𠊚廊𨔈)
  • Dòng 970: buồn mình trước đã tần mần thử chơi (𢞂命𠓀㐌秦緡此𨔈)
  • Dòng 1030: phải điều lòng lại đổi lòng mà chơi (沛調𢚸吏𢷮𢚸麻𨔈)
  • Dòng 1074: ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi (𠚢𢬣操櫃數籠如𨔈)
  • Dòng 1304: làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (爫朱覩舘漂亭如𨔈)

chới 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤈪 1 lần
  • Dòng 2272: hoa quan chấp chới hà y rỡ ràng (花冠𤎒𤈪霞衣焒𤉜)

chôn 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 892: sống nhờ đất khách thác chôn quê người (𤯩洳坦客托墫圭𠊚)
  • Dòng 1162: một tay chôn biết mấy cành phù dung (𱥺𢬣墫別𱥯梗芙蓉)
  • Dòng 2526: nhơn nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng (然然群𨅸墫蹎𡧲𫒥)

chốn 1 biến thể · 18 lượt trong Kiều

18 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chuyết,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chuẩn mực
  • Dòng 281: thầm mừng chốn ấy chữ bài (忱𢜠准意𫳘排)
  • Dòng 396: sánh vai về chốn thư hiên (󰡾𦠘衛准書軒)
  • Dòng 993: vực nàng vào chốn hiên tây (域娘𠓨准軒西)
  • Dòng 1663: chạy ra chốn cũ phòng hương (𧼋𠚢准𡳵房香)
  • Dòng 1673: bước vào chốn cũ lầu thơ (𨀈𠓨准𡳵樓踈)
  • Dòng 1990: hỏi chàng mới ở chốn nào lại chơi (𠳨払買於准𱜢吏制)
  • Dòng 2022: miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này (𠰘𤞻𠷮𧋻於兜准尼)
  • Dòng 2091: những mừng được chốn an thân (仍𢜠特准安身)
  • Dòng 2105: kíp toan kiếm chốn xe dây (急算劍准車𦀊)
  • Dòng 2215: phòng riêng sửa chốn thanh nhàn (房𥢆𢯢准清閒)

chồn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤶐 1 lần
  • Dòng 324: thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (󰠐𬂙濫𢖵閉𥹰㐌𤶐)

chờn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 165: chập chờn cơn tỉnh cơn mê (執廛干省干迷)

chọn 3 biến thể · 8 lượt trong Kiều

𪮙 6 lần
  • Dòng 1626: khuyển ưng lại chọn một vài côn quang (犬鷹吏𪮙𱥺𠄽棍桄)
  • Dòng 2193: chút riêng chọn đá thử vàng (𡭧𥢆𪮙𥒥此鐄)
  • Dòng 2196: ai cho kén chọn vàng thau tại mình (埃朱挸𪮙鐄鍮在命)
  • Dòng 2303: nghiêm quân chọn tướng sẵn sàng (嚴軍𪮙將産床)
  • Dòng 2434: chọn người tri kỷ một ngày được chăng (𪮙𠊚知己𱥺𣈜特庒)
  • Dòng 2845: vội vàng sắm lễ chọn ngày (倍鐄攕禮𪮙𣈜)
1 lần
  • Dòng 1022: làm chi lại chọn một chồng kiếp sau (爫之吏拱𱥺𫯳刼𡢐)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luân,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bàn bạc
  • Dòng 820: đoạn trường lại chọn mặt người vô duyên (斷膓吏論󰘚𠊚無綠)

chong 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 714: dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn (油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾)
  • Dòng 1876: nàng ra tựa bóng đèn chong canh dài (娘𠚢𢭸䏾畑炵更𨱽)

chông 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2377: trót đà gây việc chông gai (捽它𨢟役蔠荄)

chồng 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𫯳 15 lần
  • Dòng 88: khéo thay nằm xuống là ma không chồng (窖台𦣰𫴋羅魔空𫯳)
  • Dòng 739: dầu em nên vợ nên chồng (油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳)
  • Dòng 966: thôi đà cướp sống chồng min đi rồi (催㐌刼𤯩𫯳綿𠫾耒)
  • Dòng 1022: làm chi lại chọn một chồng kiếp sau (爫之吏拱𱥺𫯳刼𡢐)
  • Dòng 1561: chồng tao nào phải như ai (𫯳蚤𱜢沛如埃)
  • Dòng 1732: chẳng màu trốn chúa thì quân lộn chồng (拯牟遁主𪰛軍論𫯳)
  • Dòng 1839: vợ chồng chén tạc chén thù (𡞕𫯳𡃹酢𡃹酬)
  • Dòng 2376: chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai (𫯳鍾渚易埃朝朱埃)
  • Dòng 2563: hại chồng kể lấy làm công (害𫯳計𥙩爫功)
  • Dòng 2637: chết chồng mà lại lấy chồng (𣩂𫯳𦓡吏𥙩𫯳)

chợt 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 224: nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (茹萱秩醒𠳨干據之)
  • Dòng 274: dạo quanh chợt thấy mé sau có nhà (𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹)
  • Dòng 715: thuý vân chợt tỉnh giấc xuân (翠雲秩醒職春)
  • Dòng 761: xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng (椿萱秩醒職燶)
  • Dòng 1656: chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời (秩𬂙𦰟焒失驚拥淶)
  • Dòng 1717: mơ màng chợt tỉnh hồn mai (𤎎恾秩醒魂枚)
  • Dòng 1845: dựng đi chợt nói chợt cười (𢘩𠫾秩呐秩唭)

chu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. vòng quanh
  • Dòng 2870: sang nhà chung lão tạ ân chu tuyền (𨖅茹終老謝恩周全)

chú 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2795: mấy lời ký chú đinh ninh (𱥯𠳒記註丁寧)

chủ 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chúa,
Nghĩa gốc (chữ Hán): người đứng đầu
  • Dòng 80: ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (意墓無主埃麻咏𠽄)
  • Dòng 199: vâng trình hội chủ xem tường (𠳐呈會主䀡詳)
  • Dòng 875: ngoài nhà chủ khách dập dìu (外茹主客逸迢)
  • Dòng 1342: chủ trương đành đã chị hằng ở trong (主張停㐌姉姮於𥪝)
  • Dòng 1530: buồng trong này nỗi chủ trương ở nhà (𢩣𥪝尼餒主張於茹)
  • Dòng 1651: sẵn thây vô chủ bên sông (産屍無主邊滝)

chư 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2359: kíp truyền chư tướng hiến phù (急傳諸將獻俘)

chứ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1186: rõ ràng mặt ấy mặt này chứ ai (𤑟𤉜󰘚󰘚尼渚埃)

chữ 2 biến thể · 37 lượt trong Kiều

𡦂 35 lần
  • Dòng 2: chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau (𡦂才𡦂命窖羅恄饒)
  • Dòng 14: vương quan là chữ nối dòng nho gia (王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家)
  • Dòng 506: đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (道從夫𥙩𡦂貞爫頭)
  • Dòng 557: đã nguyền hai chữ đồng tâm (㐌願𠄩𡦂同心)
  • Dòng 604: chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơn (𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣)
  • Dòng 1090: rành rành tích việt có hai chữ đề (伶伶昔越固𠄩𡦂題)
  • Dòng 1212: vòng ngoài bảy chữ vòng trong tám nghề (𨦩外𬙞𡦂𨦩𥪝糁藝)
  • Dòng 1255: nhớ ơn chín chữ cao sâu (𢖵恩𠃩𡦂高溇)
  • Dòng 1273: đã cho lấy chữ hồng nhan (㐌朱𥙩𡦂紅顔)
  • Dòng 1343: bấy lâu khăng khít chữ đồng (閉𥹰𠻞喫𡦂同)
𫳘 2 lần
  • Dòng 281: thầm mừng chốn ấy chữ bài (忱𢜠准意𫳘排)
  • Dòng 452: trăm năm tạc một chữ đồng đến xương (𤾓𢆥鑿𱥺𫳘同典昌)

chua 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1078: cám lòng chua xót lạt tình chơ vơ (感𢚸洙悴𤁕情諸撝)
1 lần
  • Dòng 1354: giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (𨡉䣷吏罪平𠀧焒燶)

chúa 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chúa,
Nghĩa gốc (chữ Hán): người đứng đầu
  • Dòng 480: nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia (姅分戀主姅分思家)
  • Dòng 1329: chúa xuân đành đã có nơi (主春停㐌固尼)
  • Dòng 1732: chẳng màu trốn chúa thì quân lộn chồng (拯牟遁主𪰛軍論𫯳)
  • Dòng 1816: làm ra con ở chúa nhà hai nơi (爫𠚢昆於主茹𠄩尼)
  • Dòng 1952: chúa đông để tội một mình cho hoa (主東底罪𱥺命朱花)

chùa 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: trù
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cái bếp
  • Dòng 1922: cho nàng ra đó giữ chùa tụng kinh (朱娘𠚢妬𪧚厨誦經)
  • Dòng 2041: chùa đâu trông thấy nẻo xa (厨兜𬂙𧡊𡑩賒)

chưa 2 biến thể · 57 lượt trong Kiều

54 lần
  • Dòng 228: dưỡng sinh đôi lứa tóc tơ chưa đền (養生堆侶𩯀絲渚填)
  • Dòng 238: chưa xong điều nghĩ đã dào mạch sương (渚衝調擬㐌𩆍脉霜)
  • Dòng 276: buồng không để đó người xa chưa về (𢩣空底妬𠊚賒渚衛)
  • Dòng 280: có hiên lãm thuý nét vàng chưa phai (固軒攬翠󰞺鐄渚派)
  • Dòng 298: chẳng duyên chưa dễ vào tay ai cầm (拯緣渚易𠓨𢬣埃扲)
  • Dòng 300: hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (唉群倘倘香沉渚派)
  • Dòng 407: kiếp tu xưa ví chưa dày (刼修𠸗𱒢渚𠫆)
  • Dòng 430: hai thân còn dở tiệc hoa chưa về (𠄩親群𢷣席花渚衛)
  • Dòng 456: bấy lâu nay một chút lòng chưa cam (閉𥹰󰅒𱥺𡭧𢚸渚甘)
  • Dòng 457: chày sương chưa nện cầu lam (𨃉霜渚𪤍橋藍)
3 lần
  • Dòng 1266: hoa kia đã chắp cội này cho chưa (花箕㐌𦄌檜尼朱諸)
  • Dòng 2284: rày xem phỏng đã cam lòng ấy chưa (𣈙䀡倣㐌甘𢚸意諸)
  • Dòng 2782: chàng ôi biết nỗi nước này cho chưa (払喂別餒渃尼朱諸)

chứa 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2104: còn ai dám chứa vào nhà nữa đây (群埃鍳貯𠓨茹女低)

chừa 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 1150: chút lòng trinh bạch từ sau cũng chừa (𡮍𢚸貞白自𡢐拱除)
1 lần
  • Dòng 3220: cuốn dây từ ấy về sau cũng chừa (捲𦀊自意𧗱𡢐拱悇)

chửa 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 119: một lời nói chửa kịp thưa (𱥺𠳒呐渚趿䜹)
  • Dòng 672: tóc tơ chút chửa đền ơn sinh thành (𩅘絲𡭧渚填恩生成)
  • Dòng 949: lạ tai nghe chửa biết đâu (邏𦖻𦖑渚別𱏫)
  • Dòng 958: ngây thơ chửa biết là danh phận gì (癡疎渚別羅名分之)
  • Dòng 1642: nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân (餒𢚸𡄩渚𣴓𠳒云云)
  • Dòng 1646: thất kinh nàng chửa biết là làm sao (失驚娘渚別羅爫牢)
  • Dòng 1959: tông đường chút chửa cam lòng (尊堂𡭧渚甘𢚸)
  • Dòng 2323: tiên nghiêm trống chửa dứt hồi (先嚴𤿰渚𢴑回)

chực 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1005: tú bà chực sẵn bên màn (𱙘直産邊幔)
  • Dòng 2324: điểm danh trước đã chực ngoài cửa viên (點名𠓀㐌直外𨷶轅)
  • Dòng 2706: đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (棟船直𤅶結𥾒扛滝)
𨁷 1 lần
  • Dòng 1840: bắt nàng đứng chực trì hồ hai nơi (󰈫娘𨅸𨁷持壼𠄩尼)

chục 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𨔿 2 lần
  • Dòng 40: thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi (韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮)
  • Dòng 1738: hãy cho ba chục biết tay một lần (唉朱𠀧𨔿別𢬣𱥺)

chụm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2703: đánh tranh chụm nóc thảo đường (打筝笘𧂭草堂)

chung 3 biến thể · 32 lượt trong Kiều

22 lần
  • Dòng 84: lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (𠳒浪薄命拱羅𠳒終)
  • Dòng 89: nào người phượng chạ loan chung (𱜢𠊚鳯怎鸞終)
  • Dòng 153: chung quanh vẫn đất nước nhà (終觥刎坦渃茹)
  • Dòng 352: một lời vâng tạc đá vàng thuỷ chung (𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終)
  • Dòng 532: nhắn rằng thúc phụ xa đường mệnh chung (𠴍浪叔父賖塘命終)
  • Dòng 609: họ chung có kẻ lại già (户終固几吏𫅷)
  • Dòng 655: một lời cậy với chung công (𱥺𠳒𢭄貝終公)
  • Dòng 693: họ chung ra sức giúp vì (户終𠚢飭執爲)
  • Dòng 738: duyên này phải giữ vật này của chung (綠尼沛𪧚物尼𧵑終)
  • Dòng 1036: vết non xa tấm trăng gần ở chung (𤵖𡽫賒𱭎𦝄𧵆於終)
9 lần
  • Dòng 794: nhị đào đã bẻ cho người tình chung (蕊桃㐌𢯏朱𠊚情鍾)
  • Dòng 815: chung lưng mở một ngôi hàng (鍾𦝄𨷑𱥺𡾵行)
  • Dòng 1875: người vào chung gối loan phòng (𠊚𠓨鍾襘鸞房)
  • Dòng 2210: muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau (𨷈鍾𠦳駟拱羅固饒)
  • Dòng 2376: chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai (𫯳鍾渚易埃朝朱埃)
  • Dòng 2808: đã đành phận bạc khôn đền tình chung (㐌停分薄坤填情鍾)
  • Dòng 2944: đỉnh chung sao nỡ ăn ngồi cho an (䁀鍾牢女咹𡎥朱安)
  • Dòng 3096: mà toan chia gánh chung tình làm hai (𦓡筭技梗鍾情爫𠄩)
  • Dòng 3150: hoa xưa bướm cũ mười phân chung tình (花初蝶𡳵𨑮分鍾情)
1 lần
  • Dòng 464: nước non luống những lắng tai chung kỳ (渃𡽫𨻫仍𠻴𦖻鐘期)

chúng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1737: chớ nào roi nọc chúng bay (𱜢檑𣕬眾𠎩)

chùng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𦙸 1 lần
  • Dòng 254: trúc se ngón thỏ tơ chùng phím loan (竹痴𱠅兎絲𦙸𪣇鸞)

chưng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chuỷ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. trưng tập, gọi đến
  • Dòng 1563: chưng lừng làm dữ ra uy (徵凌爫𢷣𠚢威)

chứng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2131: chứng minh có đất có trời (証明固坦固𡗶)

chừng 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 66: nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương (姅澄春脱技梗天香)
  • Dòng 123: đè chừng ngọn gió lần theo (提澄𦰟𩙍𨁮蹺)
  • Dòng 135: trông chừng thấy một văn nhân (𬂙澄𧡊𱥺文人)
  • Dòng 370: thưa hồng rậm lục đã chừng xuân qua (疎紅葚綠㐌澄春戈)
  • Dòng 573: trông chừng khói ngất song thưa (𬂙澄𤌋𡴯窻疎)
  • Dòng 1363: sinh rằng hay nói đè chừng (生浪𫨩呐提澄)
  • Dòng 1600: tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua (小姐𠓀㐌料澄啂戈)
  • Dòng 1712: đè chừng vô tích băng miền vượt sang (提澄無錫氷沔𣾼𨖅)
  • Dòng 1808: trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa (𬂙賒娘㐌𤏣澄裊賒)
  • Dòng 3002: thăm tìm luống những liệu chừng nước mây (𠽄尋𨻫仍料澄渃𩄲)

chuốc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3196: cùng nhau lại chuốc chén quỳnh giao hoan (共饒吏祝𱔩瓊交歡)

chuộc 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 608: dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha (𠯇朱底妾半命贖吒)
  • Dòng 1962: trăm thân dễ chuộc một lời được sao (𤾓身易贖𱥺𠳒特牢)
  • Dòng 2764: hỏi nàng nàng đã bán mình chuộc cha (𠳨娘娘㐌半命贖吒)

chước 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 1112: ba mươi sáu chước chước gì lại hơn (𠀧𨑮𦒹斫斫之吏欣)
  • Dòng 1163: đà đao lập sẵn chước dùng (拖刀立産斫用)
  • Dòng 1623: phu nhân khen chước rất mầu (夫人𠸦斫窒牟)
  • Dòng 1813: chước đâu có chước lạ đời (斫兜固斫邏𠁀)
  • Dòng 1879: chước đâu rẽ thuý chia uyên (斫兜𢪊翠𢺺鴛)

chuồn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧋃 1 lần
  • Dòng 411: nghĩ mình phận mỏng cánh chuồn (擬命分𤘁𦑃𧋃)

chuông 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2054: chuông vàng khánh bạc bên mình giở ra (鐘鐄磬泊邊命𢷣𠚢)
  • Dòng 2071: giở đồ chuông khánh xem qua (𢷣圖鐘磬䀡戈)

chương 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 33: khúc nhà tay lựa nên chương (曲茄𢬣捛𢧚章)
  • Dòng 150: văn chương nết đất thông minh tính trời (文章󰞺坦聰明性𡗶)
  • Dòng 447: tiên thề cùng thảo một chương (箋誓共草𱥺)
  • Dòng 1263: khi về hỏi liễu chương đài (欺衛𠳨柳章臺)
  • Dòng 2280: còn in dạng khách chương đài như xưa (群印樣客章臺如𠸗)
  • Dòng 2847: người yểu điệu kẻ văn chương (𠊛窕窈几文章)

chường 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𠴔 2 lần
  • Dòng 514: quá chiều trước đã chán chường yến anh (過朝𠓀㐌𱔩𠴔燕𲍣)
  • Dòng 1240: thân sao bướm thán ong chường bấy thân (身牢𧊉𡁚蜂𠴔閉身)
1 lần
  • Dòng 937: cổi xiêm lột áo chán chường (𢶒袩𢯰襖𢥇悜)

chuốt 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1307: mụ càng tô lục chuốt hồng (媒強蘇綠捽紅)
1 lần
  • Dòng 1062: hình thù chải chuốt áo khăn gọn gàng (形殊沚淬襖巾衮強)

chút 4 biến thể · 48 lượt trong Kiều

𡭧 30 lần
  • Dòng 227: thưa rằng chút phận ngây thơ (疎浪𡭧分癡疎)
  • Dòng 313: được rày như chút thơm rơi (特𣈙如𡭧𦹳逨)
  • Dòng 316: dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (停蹎𣵲𡭧念西噲羅)
  • Dòng 341: chút chi gắn bó một hai (𡭧之哏咘𱥺𠄩)
  • Dòng 356: của tin gọi một chút này làm ghi (𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬)
  • Dòng 388: lấy lòng gọi chút ra đây tạ lòng (𥙩𢚸噲𡭧𠚢低謝𢚸)
  • Dòng 456: bấy lâu nay một chút lòng chưa cam (閉𥹰󰅒𱥺𡭧𢚸渚甘)
  • Dòng 496: hoạ dần dần bớt chút nào được không (祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空)
  • Dòng 672: tóc tơ chút chửa đền ơn sinh thành (𩅘絲𡭧渚填恩生成)
  • Dòng 700: chút lòng đeo đẳng bấy lâu một lời (𡭧𢚸刀等閉𥹰𱥺𠳒)
𡮍 7 lần
  • Dòng 1099: rằng tôi bèo bọt chút thân (浪碎䕯浡𡮍身)
  • Dòng 1150: chút lòng trinh bạch từ sau cũng chừa (𡮍𢚸貞白自𡢐拱除)
  • Dòng 1328: chàng như con bướm liệng vành chút chơi (払如昆𧊉󰡃鑅𡮍𨔈)
  • Dòng 1336: chút e bên thú bên tòng dễ đâu (𡮍𠲖邊娶邊從易兜)
  • Dòng 1511: đôi ta chút nghĩa đèo bòng (堆些𡮍義󰢞𢸚)
  • Dòng 1785: cửa người đày đoạ chút thân (𨷯𠊚苔墮𡮍身)
  • Dòng 1787: lâm truy chút phận đèo bòng (臨淄𡮍分岧蓬)
6 lần
  • Dòng 76: thà chi chút đích gọi là duyên sau (他之㤕的噲羅縁𡢐)
  • Dòng 1143: rằng tôi chút phận đàn bà (浪碎㤕分彈𱙘)
  • Dòng 1904: thoắt trông dường cũng ngẩn ngơ chút tình (脱𬂙𱻌拱艮魚㤕情)
  • Dòng 2547: rằng nàng chút phận hồng nhan (浪娘㤕分紅顔)
  • Dòng 2589: thưa rằng chút phận lạc loài (𠽔浪㤕分落類)
  • Dòng 2791: gọi là trả chút nghĩa người (噲羅者㤕義𠊚)
𪨀 5 lần
  • Dòng 2439: xót nàng còn chút song thân (㤕娘群𪨀雙親)
  • Dòng 2809: quá thương chút nghĩa đèo bòng (過傷𪨀義岧蓬)
  • Dòng 2812: sẻ lòng đoài chút tuổi cao thân tàn (𢫟𢚸兑𪨀歲高身殘)
  • Dòng 2829: thần hôn chăm chút lễ thường (晨昏針𪨀禮常)
  • Dòng 3041: nàng rằng chút phận hoa rơi (娘浪𪨀分花徠)

chuyên 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chú ý hết cả vào một việc
  • Dòng 1264: cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay (梗春㐌𢯏朱𠊚專𢬣)

chuyển 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2528: ai lay cho chuyển ai rung cho rời (埃𢯦朱轉埃𢲣朱移)
  • Dòng 2708: khéo thay gặp gỡ cũng trong chuyển vần (窖台攑拱𥪝轉運)

chuyện 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: truyến,
Nghĩa gốc (chữ Hán): truyện
  • Dòng 1583: có khi vui chuyện mua cười (固欺𢝙傳謨唭)
  • Dòng 1771: mẹ con trò chuyện lân la (媄𡥵路傳隣羅)
  • Dòng 2296: thong dong mới kể chuyện ngày hàn vi (從容買計傳𣈜寒微)
  • Dòng 3034: lời tan hợp chuyện xa gần thiếu đâu (𠳒散合傳賒𧵆少兜)
  • Dòng 3221: chuyện trò chưa cạn tóc tơ (傳路渚𣴓𩯀絲)
𡀯 1 lần
  • Dòng 1166: không dưng chi có chuyện này trò kia (空仍之固𡀯尼𠻀箕)

co 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2029: nghĩ đi nghĩ lại quanh co (擬𠫾擬吏觥孤)
  • Dòng 3011: quanh co theo dải giang tân (觥孤蹺𦄂江津)
𢮩 1 lần
  • Dòng 1349: như chàng có vững tay co (如払固凭𢬣𢮩)

2 biến thể · 161 lượt trong Kiều

160 lần
  • Dòng 11: có nhà viên ngoại họ vương (固茹員外户王)
  • Dòng 28: sắc đành có một tài đành hoạ hai (色停固𱥺才停和𠄩)
  • Dòng 54: lần xem phong cảnh có bề thanh thanh (𨁮䀡風景固皮清清)
  • Dòng 65: kiếp hồng nhan có mong manh (刼紅顔固蒙萌)
  • Dòng 67: có người khách ở viễn phương (固𠊚客於遠方)
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 122: ở trong dường có hương bay ít nhiều (於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉)
  • Dòng 182: trăm năm biết có duyên gì hay không (𤾓𢆥別固緣之咍空)
  • Dòng 188: có chiều phong vận có chiều thanh tân (固朝風韻固朝清新)
  • Dòng 196: dưới dòng nước chảy bên trên có cầu (󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋)
1 lần
  • Dòng 534: có hương khơi diễn ngàn trùng sơn khê (故鄕𣾺演𠦳重山溪)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𪂲 1 lần
  • Dòng 649: cò kè bớt một thêm hai (𪂲𤷍󰈫𱥺添𠄩)

2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 936: cô nào xấu vía có thưa mối hàng (𱜢醜𩴬固疎䋦行)
  • Dòng 2657: gặp bà tam hợp đạo cô (﨤𱙘三合道姑)
1 lần
  • Dòng 2454: thiếu gì cô quả thiếu gì bá vương (少之孤寡少之伯王)

cố 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 1790: trông vời cố quận biết đâu là nhà (𬂙潙故郡別兜羅茹)
  • Dòng 1799: tìm đâu cho thấy cố nhân (尋兜朱𧡊故人)
  • Dòng 2251: tấc lòng cố quốc tha hương (𡬷𢚸故國他鄕)
  • Dòng 2336: tại ai há dám trách lòng cố nhân (在埃𧯶鍳責𢚸故人)
  • Dòng 2406: cố nhân đã dễ mấy khi bàn hoàn (故人㐌易𱥯欺盤桓)
  • Dòng 2486: dần dà rồi sẽ liệu về cố hương (寅夜耒仕料衛故鄕)
1 lần
  • Dòng 197: mấy lòng hạ cố đến nhau (𱥯𢚸下顧旦饒)

cổ 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cũ, xưa
  • Dòng 8: phong tình cổ lục còn truyền sử xanh (風情古錄群傳史撑)
  • Dòng 132: gốc cây lại vạch một bài cổ thi (㭲𣘃吏拍𱥺排古詩)
  • Dòng 1921: có cổ thụ có sơn hồ (固古樹固山湖)
1 lần
  • Dòng 1469: bày hàng cổ nhạc xôn xao (排行鼓樂𠮿𡁞)

cỏ 1 biến thể · 22 lượt trong Kiều

𦹵 22 lần
  • Dòng 41: cỏ non xanh tận chân trời (𦹵𡽫撑羡蹎𡗶)
  • Dòng 58: dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh (油油𦰟𦹵姅鐄姅撑)
  • Dòng 78: vùi nông một nấmnắm mặc dầu cỏ hoa (𡏧燶𱥺捻默油𦹵花)
  • Dòng 97: một vùng cỏ áy bóng tà (𱥺漨𦹵曖䏾斜)
  • Dòng 140: cỏ pha mùi áo nhuộm non da trời (𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶)
  • Dòng 261: một làn cỏ mọc xanh rì (𱥺瀾𦹵木撑荑)
  • Dòng 622: liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (料耽𡬷𦹵決𡊰𠀧春)
  • Dòng 745: trông ra ngọn cỏ lá cây (𬂙𠚢𦰟𦹵蘿𣘃)
  • Dòng 786: dàu dàu ngọn cỏ đầm đầm cành sương (油油𦰟𦹵滛滛梗霜)
  • Dòng 1053: buồn trông ngọn cỏ dàu dàu (𢞂𬂙𦰟𦹵油油)

3 biến thể · 21 lượt trong Kiều

19 lần
  • Dòng 376: gẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay (𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒)
  • Dòng 644: bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu (平𢚸客買隨機迭迢)
  • Dòng 717: cơ trời dâu bể đa đoan (機𡗶橷𣷭多端)
  • Dòng 1111: thừa cơ lẻn bước ra đi (乘機𨇍𨀈𠚢𠫾)
  • Dòng 1151: được lời mụ mới tuỳ cơ (特𠳒媒買隨機)
  • Dòng 1378: thua cơ mụ cũng cầu hoà dám sao (輸機媒拱求和監牢)
  • Dòng 1756: sa cơ mới đến thế này chẳng dưng (沙機買典勢尼󰝸)
  • Dòng 1947: thừa cơ sinh mới lẻn ra (乘機生買𨇍𠚢)
  • Dòng 1953: thấp cơ thua trí đàn bà (𥰊機輸智彈𱙘)
  • Dòng 2418: cơ duyên nào đã hết đâu vội gì (機緣𱜢㐌歇兜倍𱍽)
1 lần
  • Dòng 2469: một tay gây dựng cơ đồ (𱥺𢬣𨢟𥩯基圖)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): kỳ lạ, lạ lùng
  • Dòng 2318: vệ trong thị lập cơ ngoài song phi (𧗱𥪝侍立奇外雙披)

cớ 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 224: nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (茹萱秩醒𠳨干據之)
  • Dòng 225: cớ sao trằn trọc canh khuya (據牢陳濁更𣌉)
  • Dòng 719: cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (據之𡎢忍殘更)
  • Dòng 977: cớ sao chịu tót một bề (據牢𠹾卒𱥺)
  • Dòng 1114: có ta đây cũng chẳng cơn cớ gì (固些低拱拯干據之)
  • Dòng 1892: sa mày nặng mặt bởi duyên cớ gì (沙𡮠𥗾󰘚𤳷縁據之)

cờ 4 biến thể · 20 lượt trong Kiều

12 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kì,
Nghĩa gốc (chữ Hán): lá cờ
  • Dòng 120: phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄)
  • Dòng 825: mừng thầm cờ đã đến tay (𢜠󰠐旗㐌典𢬣)
  • Dòng 2264: mái ngoài đã thấy bóng cờ tiếng la (𠃅外㐌𧡊䏾旗㗂鑼)
  • Dòng 2273: dựng cờ nổi trống lên đàng (𥩯旗浽𤿰𨖲塘)
  • Dòng 2277: kéo cờ luỹ phát súng thành (撟旗壘發銃城)
  • Dòng 2304: dưới cờ một lệnh vội vàng ruổi sao (󰡎𱥺令倍鐄𥗐𬁖)
  • Dòng 2305: ba quân chỉ ngọn cờ đào (𠀧軍指𦰟旗桃)
  • Dòng 2361: dưới cờ gươm tuốt nắp ra (󰡎旗鎌捽匣𠚢)
  • Dòng 2455: trước cờ ai dám tranh cường (𠓀旗埃鍳爭強)
  • Dòng 2510: ngọn cờ ngơ ngác trống canh trễ tràng (𦰟旗魚󰢰𤿰更雉揚)
4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thời kỳ, lúc
  • Dòng 338: ngày xuân dễ đã tình cờ mấy khi (𣈜春㐌易情期𱥯)
  • Dòng 813: tình cờ chẳng hẹn mà nên (情期拯限麻𢧚)
  • Dòng 2185: từ rằng tâm phủ tương cờ (徐浪心腑相期)
  • Dòng 2514: lễ tiên binh hậu khắc cờ tập công (禮先兵後刻期襲攻)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ky,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cờ (chơi)
  • Dòng 1300: bàn cờ điểm nước đường tơ hoạ đàn (盤棋點渃塘絲和彈)
  • Dòng 3116: đem tình cầm sắt đổi ra cầm cờ (󰝡情琴瑟𢷮𠚢琴棋)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kì,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cờ (chơi)
  • Dòng 1248: cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa (宮琴𥪝月渃碁󰡎)
  • Dòng 3229: khi chén rượu lúc cuộc cờ (𱔩𨢇𣅶局碁)

coi 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𥋳 4 lần
  • Dòng 669: vội vàng kẻ giữ người coi (倍鐄几𪧚𠊚𥋳)
  • Dòng 1620: làm cho đau đớn ê chề cho coi (爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳)
  • Dòng 2402: thanh thiên bạch nhật rõ ràng cho coi (青天白日𤑟𤉜朱𥋳)
  • Dòng 3156: cũng mang mặt dạn mày dày khó coi (共它󰘚憚𪵟𠫅苦𥋳)

còi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧥇 1 lần
  • Dòng 869: lầu mai vừa rúc còi sương (樓𣈕𣃣㗜𧥇霜)

cỗi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2243: xót thay huyên cỗi xuân già (㤕台萱檜椿𫅷)

cổi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢶒 1 lần
  • Dòng 937: cổi xiêm lột áo chán chường (𢶒袩𢯰襖𢥇悜)

cõi 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

𡎝 9 lần
  • Dòng 1: trăm năm trong cõi người ta (𤾓𢆥𥪝𡎝𠊚些)
  • Dòng 910: một xe trong cõi hồng trần như bay (𱥺車𥪝𡎝紅塵如𠖤)
  • Dòng 1704: người đâu mà lại thấy trên cõi trần (𠊚兜𦓡吏𧡊𨕭𡎝塵)
  • Dòng 2424: tạ từ thoắt đã dời chân cõi ngoài (謝辭脱㐌移蹎𡎝外)
  • Dòng 2450: huyện thành đạp đổ năm toà cõi nam (縣城踏覩𠄼座𡎝南)
  • Dòng 2453: nghênh ngang một cõi biên thuỳ (迎昂𱥺𡎝邊陲)
  • Dòng 2638: mặt nào còn lại đứng trong cõi đời (󰘚𱜢群吏𨅸𥪝𡎝𠁀)
  • Dòng 2931: đại đồn quân đóng cõi đông (大屯軍㨂𡎝東)
  • Dòng 3006: cõi trần mà lại thấy người cửu nguyên (𡎝塵𦓡吏𧡊𠊚九原)

cởi 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢶒 2 lần
  • Dòng 353: được lời như cởi tấc lòng (特𠳒如𢶒𡬷𢚸)
  • Dòng 2268: đặt gươm cởi giáp trước sân khấu đầu (撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭)

cội 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1266: hoa kia đã chắp cội này cho chưa (花箕㐌𦄌檜尼朱諸)
  • Dòng 1324: cành kia chẳng phải cội này mà ra (梗箕拯沛檜尼麻𠚢)
  • Dòng 2662: cội nguồn cũng ở lòng người mà ra (檜源拱於𢚸𠊚𦓡𠚢)
  • Dòng 2664: tu là cội phúc tình là dây oan (修羅檜福情羅𦀊寃)

cơm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𩚵 1 lần
  • Dòng 2452: những loài giá áo túi cơm sá gì (仍類架襖襊𩚵詫之)

con 2 biến thể · 61 lượt trong Kiều

53 lần
  • Dòng 39: ngày xuân con én đưa thoi (𣈜春昆燕迻梭)
  • Dòng 270: con oanh học nói trên cành mỉa mai (昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚)
  • Dòng 617: thương tình con trẻ thơ ngây (傷情昆𥘷疎癡)
  • Dòng 657: thương tình con trẻ cha già (傷情昆𥘷吒𫅷)
  • Dòng 659: nuôi con những ước về sau (餒昆仍約衛𡢐)
  • Dòng 679: thà rằng liều một thân con (他浪料𱥺身昆)
  • Dòng 772: để con bèo nổi mây chìm vì ai (底昆䕯浽𩄲沉爲埃)
  • Dòng 773: lời con nhủ lại một hai (𠳒昆𠸕吏𱥺𠄩)
  • Dòng 801: trên yên sẵn có con dao (𨕭案産固昆刀)
  • Dòng 841: lờ mờ đánh lận con đen (矑𥊚打吝昆顛)
𡥵 8 lần
  • Dòng 13: một trai con thứ rốt lòng (𱥺𤳇𡥵次卒𢚸)
  • Dòng 138: sau chân theo một vài thằng con con (𡢐蹎蹺𱥺𠄽繩𡥵𡥵)
  • Dòng 234: thân con thôi có ra gì mai sau (身𡥵催固𠚢之𣈕𡢐)
  • Dòng 508: những con người ấy ai cầu làm chi (仍𡥵𠊚意埃求爫之)
  • Dòng 536: thế nào con cũng phải về hộ tang (𱜢𡥵拱沛衛護䘮)
  • Dòng 606: làm con trước phải đền ơn sinh thành (爫𡥵𠓀沛填恩生成)
  • Dòng 1771: mẹ con trò chuyện lân la (媄𡥵路傳隣羅)

còn 1 biến thể · 124 lượt trong Kiều

124 lần
  • Dòng 8: phong tình cổ lục còn truyền sử xanh (風情古錄群傳史撑)
  • Dòng 114: bóng chiều đã ngả dặm về còn xa (䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒)
  • Dòng 116: thác là thể phách còn là tinh anh (托羅體魄群羅精英)
  • Dòng 164: tình trong như đã mặt ngoài còn e (情𥪝如㐌󰘚外群𠲖)
  • Dòng 168: khách đà lên ngựa người còn ghé theo (客它𨖲馭𠊚群𥊘蹺)
  • Dòng 212: nàng còn cầm lại một hai tự tình (娘群扲吏𱥺𠄩叙情)
  • Dòng 292: hương còn thơm nức người đà vắng tanh (香群𦹳𠽋𠊚它永醒)
  • Dòng 300: hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (唉群倘倘香沉渚派)
  • Dòng 326: lần lừa ai biết hãy còn hôm nay (𨁮驢埃別唉群𣋚󰅒)
  • Dòng 430: hai thân còn dở tiệc hoa chưa về (𠄩親群𢷣席花渚衛)

côn 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1626: khuyển ưng lại chọn một vài côn quang (犬鷹吏𪮙𱥺𠄽棍桄)
  • Dòng 1741: trúc côn ra sức đập vào (竹棍𠚢飭拉𠓨)
  • Dòng 2176: côn quyền hơn sức lược thao gồm tài (棍拳欣飭略韜𫡂才)

cồn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𡑱 1 lần
  • Dòng 1038: cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia (吉鐄𡑱怒𡏧紅𨤵箕)

cơn 3 biến thể · 18 lượt trong Kiều

16 lần
  • Dòng 165: chập chờn cơn tỉnh cơn mê (執廛干省干迷)
  • Dòng 167: bóng tà như giục cơn buồn (䏾斜如逐干盆)
  • Dòng 222: nghĩ nguồn cơn lại sụt sùi đòi cơn (擬源干吏湥洡𠾕干)
  • Dòng 224: nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (茹萱秩醒𠳨干據之)
  • Dòng 263: gió chiều như khảy cơn sầu (𩙍朝如𢭮干愁)
  • Dòng 618: gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ (﨤干禍𩙍灾𠖤不期)
  • Dòng 849: một cơn mưa gió nặng nề (𱥺干𩅹𩙍𱴸)
  • Dòng 1114: có ta đây cũng chẳng cơn cớ gì (固些低拱拯干據之)
  • Dòng 1272: xót người trong hội đoạn tràng đòi cơn (悴𠊚𥪝會断膓隊干)
  • Dòng 2449: đòi cơn gió quét mưa sa (隊干𩙍𪭱𩅹沙)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: thiên
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: thu thiên 鞦韆,秋千)
  • Dòng 764: mới dầu cơn vựng chưa phai giọt hồng (買油千彙渚派湥紅)
1 lần
  • Dòng 2652: trong cơn âm cực dương hồi khôn hay (𥪝機陰極陽回坤𫨩)

công 4 biến thể · 47 lượt trong Kiều

22 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cân bằng
  • Dòng 655: một lời cậy với chung công (𱥺𠳒𢭄貝終公)
  • Dòng 1380: hoàn lương một thiếp thân vào cửa công (還良𱥺帖申𠓨𨷯公)
  • Dòng 1381: công tư hai lẽ đều xong (公私𠄩𨤰調衝)
  • Dòng 1406: sốt gan ông mới thân quì cửa công (焠肝翁買申跪𨷶公)
  • Dòng 1419: phép công chiếu án luận vào (法公照案論𠓨)
  • Dòng 1463: đã đưa đến trước cửa công (㐌迻典𠓀𨷶公)
  • Dòng 1467: kíp truyền sắm sửa lễ công (急傳懺所禮公)
  • Dòng 2138: quá lời nguyện hết thành hoàng thổ công (過𠳒願歇城隍土公)
  • Dòng 2278: từ công ra ngựa thân nghênh cửa ngoài (徐公𠚢馭親迎𨷶外)
  • Dòng 2301: từ công nghe nói thuỷ chung (徐公𦖑呐始終)
22 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): công lao, thành tích
  • Dòng 346: công đeo đẳng chẳng thiệt thòi lắm ru (功㧅等拯舌催𡗋由)
  • Dòng 701: công trình kể biết mấy mươi (功程計别𱥯𨑮)
  • Dòng 792: hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃)
  • Dòng 844: liều công mất một buổi quì mà thôi (料功𠅎𱥺𣇜跪麻催)
  • Dòng 880: công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong (功吒義媄刼𱜢㨋衝)
  • Dòng 1203: nghề chơi cũng lắm công phu (藝制拱𡗋功夫)
  • Dòng 1558: mách tin rắp cũng toan bài dâng công (𫫗信㕸拱算排𤼸功)
  • Dòng 1714: khuyển ưng hai đứa nộp nàng dâng công (犬鷹𠄩𠀲納娘𤼸功)
  • Dòng 2497: bình thành công đức bấy lâu (平成功德閉𥹰)
  • Dòng 2504: công danh ai dắt lối nào cho qua (功名埃𢩮𨇒𱜢朱戈)
2 lần
  • Dòng 2506: thế công từ mới trở ra thế hàng (勢攻徐買阻𠚢勢降)
  • Dòng 2514: lễ tiên binh hậu khắc cờ tập công (禮先兵後刻期襲攻)
1 lần
  • Dòng 85: phũ phàng chi bấy hoá công (負旁之閉化工)

cổng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 267: thâm nghiêm kín cổng cao tường (審嚴謹槓高墙)

cốt 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 17: mai cốt cách tuyết tinh thần (梅骨格雪精神)
  • Dòng 601: sao cho cốt nhục vẹn tuyền (牢朱骨肉院全)
  • Dòng 1101: dám nhờ cốt nhục tử sinh (鉴洳骨肉死生)
  • Dòng 1164: lạ gì một cốt một đồng xưa nay (邏之𱥺𱥺童𠸗󰅒)
  • Dòng 1703: chẳng qua đồng cốt xằng xiên (拯戈童骨󰣊)

cợt 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𠹳 2 lần
  • Dòng 1216: khi ngâm ngợi nguyệt khi cười cợt hoa (欺吟議月欺唭𠹳花)
  • Dòng 1593: những là cười phấn cợt son (仍羅唭粉𠹳𣘈)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: câu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): câu nói
  • Dòng 184: nên câu tuyệt cú ngụ trong tính tình (𢧚勾絶句寓𥪝性情)

2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): nhọc nhằn
  • Dòng 603: duyên hội ngộ đức cù lao (綠會遇德劬勞)
1 lần
  • Dòng 3244: một cây cù mộc một sân quế hoè (没𣘃樛木没𡑝桂槐)

4 biến thể · 12 lượt trong Kiều

𡳵 8 lần
  • Dòng 1663: chạy ra chốn cũ phòng hương (𧼋𠚢准𡳵房香)
  • Dòng 1673: bước vào chốn cũ lầu thơ (𨀈𠓨准𡳵樓踈)
  • Dòng 2247: tiếc thay chút nghĩa cũ càng (惜台𡭧義𡳵強)
  • Dòng 3080: còn vầng trăng cũ còn lời nguyền xưa (群暈𦝄𡳵群𠳒願𠸗)
  • Dòng 3084: sự muôn năm cũ kể chi bây giờ (事𨷈𢆥𡳵計之悲𣇞)
  • Dòng 3150: hoa xưa bướm cũ mười phân chung tình (花初蝶𡳵𨑮分鍾情)
  • Dòng 3153: nghĩ chàng nghĩa cũ tình ghi (擬払義𡳵情𥱬)
  • Dòng 3202: nể lòng người cũ vâng lời một phen (𢘝𢚸𠊛𡳵𠳐𠳒𱥺)
𡳶 2 lần
  • Dòng 2061: kệ kinh câu cũ thuộc lòng (偈經勾𡳶屬𢚸)
  • Dòng 2062: hương đèn sự cũ trai phòng quen tay (香畑事𡳶齋房悁𢬣)
𬟗 1 lần
  • Dòng 1796: phấn thừa hương cũ bội phần xót xa (粉乘香𬟗倍分㤕車)
𱿈 1 lần
  • Dòng 2334: lâm truy người cũ chàng còn nhớ không (臨淄𠊚𱿈払群𢖵空)

cứ 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

14 lần
  • Dòng 233: cứ trong mộng triệu mà suy (據𥪝夢兆麻推)
  • Dòng 235: dạy rằng mộng ảo cứ đâu (𠰺浪夢幻據兜)
  • Dòng 414: cứ trong tướng pháp lắm thầy chê bai (據𥪝相法𪥀柴吱排)
  • Dòng 942: cứ lời lạy xuống mụ thì khấn ngay (據𠳒𥛉𫴋媒𪰛𡄩𣦍)
  • Dòng 974: vào nhà phải cứ phép nhà tao đây (𠓨茹沛據法茹蚤低)
  • Dòng 1366: trăm điều hãy cứ trông vào một ta (𤾓調唉據𬂙𠓨𱥺)
  • Dòng 1421: một là cứ phép gia hình (𱥺羅據法加刑)
  • Dòng 1422: hai là lại cứ lầu xanh phó về (𠄩羅吏據樓撑付衛)
  • Dòng 1427: dạy rằng cứ phép gia hình (𠰺浪據法加刑)
  • Dòng 1728: sự mình nàng đã cứ mà gửi thưa (事命娘㐌據𦓡𠳚󰣚)

cữ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𬂍 1 lần
  • Dòng 569: não người cữ gió tuần mưa (𱞐𠊚𬂍𩙍旬𩅹)

cua 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𧍆 2 lần
  • Dòng 1733: ra tuồng mèo mả cua đồng (𠚢從猫𡏢𧍆同)
  • Dòng 1897: loanh quanh cua lọt bò sàng (󰢥扃𧍆𢯰𨆶󰣛)

của 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𧵑 15 lần
  • Dòng 308: ơn người quân tử sá gì của rơi (恩𠊚君子詫之𧵑逨)
  • Dòng 309: chiếc thoa nào của mấy mươi (隻釵𱜢𧵑𱥯𨑮)
  • Dòng 317: vội về thêm lấy của nhà (倍衛添𥙩𧵑茹)
  • Dòng 356: của tin gọi một chút này làm ghi (𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬)
  • Dòng 585: đổ tế nhuyễn của riêng tây (圖細軟𧵑𥢆西)
  • Dòng 738: duyên này phải giữ vật này của chung (綠尼沛𪧚物尼𧵑終)
  • Dòng 741: mất người còn chút của tin (秩𠊚群𡭧𧵑信)
  • Dòng 834: vốn nhà cũng tiếc của trời cũng tham (𲂪茹拱惜𧵑𡗶拱貪)
  • Dòng 1013: người còn ấy của cũng còn (𠊚群意𧵑拱群)
  • Dòng 1379: rõ ràng của dẫn tay trao (𤑟𤉜𧵑引𢬣𢭂)

cưa 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 814: mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường (𡊉鋸𦲾䔲堆邊𱥺)

cửa 5 biến thể · 40 lượt trong Kiều

𨷶 28 lần
  • Dòng 923: xe châu dừng bánh cửa ngoài (車珠仃𨋣𨷶外)
  • Dòng 948: đưa người cửa trước rước người cửa sau (迻𠊚𨷶𠓀逴𠊚𨷶𡢐)
  • Dòng 1049: buồn trông cửa bể gần hôm (𢞂𬂙𨷶𣷭𧵆𣋚)
  • Dòng 1144: nước non lìa cửa lìa nhà đến đây (渃𡽫離𨷶離茹典低)
  • Dòng 1223: xót mình cửa các buồng khuê (悴命𨷶閣𢩣圭)
  • Dòng 1406: sốt gan ông mới thân quì cửa công (焠肝翁買申跪𨷶公)
  • Dòng 1463: đã đưa đến trước cửa công (㐌迻典𠓀𨷶公)
  • Dòng 1735: đã đem mình bán cửa tao (󰝡命半𨷶蚤)
  • Dòng 1803: tiểu thư đón cửa dã dề (小姐迍𨷶吔㖷)
  • Dòng 1941: cửa phòng then nhặt lưới mau (𨷶房扦日䋥毛)
𲈳 5 lần
  • Dòng 271: mấy lần cửa đóng then cài (𱥯𲈳㨂杄掑)
  • Dòng 526: tin đâu đã kết cửa ngăn gọi vào (信兜㐌󰣅𲈳垠噲𠓨)
  • Dòng 529: cửa ngoài vừa ngỏ then hoa (𲈳外𣃣𪭟杄花)
  • Dòng 706: nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi (擬兜𢩽𲈳𢺺茹自碎)
  • Dòng 2867: cửa trời rộng mở đường mây (𲈳𡗶𢌌𨷑塘𩄲)
𨷯 5 lần
  • Dòng 431: cửa ngoài vội rủ rèm the (𨷯外倍𢷀簾𦂛)
  • Dòng 1380: hoàn lương một thiếp thân vào cửa công (還良𱥺帖申𠓨𨷯公)
  • Dòng 1718: cửa nhà đâu mất lâu đài nào đây (𨷯茹兜𠅎樓臺𱜢)
  • Dòng 1785: cửa người đày đoạ chút thân (𨷯𠊚苔墮𡮍身)
  • Dòng 1916: rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không (泣𢲠命薄嗔洳𨷯空)
𫔸 1 lần
  • Dòng 1045: xót người tựa cửa hôm mai (㤕𠊚𢭸𫔸𣋚𣈕)
𬮷 1 lần
  • Dòng 64: xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh (吨嗃外𬮷險之燕𲍣)

cúc 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 162: xuân lan thu cúc mặn mà cả hai (春蘭秋菊漫麻奇𠄩)
  • Dòng 640: nét buồn như cúc điệu gầy như mai (󰞺𢞂如菊調𤷍如梅)
  • Dòng 3067: tàng tàng chén cúc dở say (藏藏𱔩菊𢷣醝)

cực 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 661: trời làm chi cực bấy trời (𡗶爫之極閉𡗶)
  • Dòng 900: cực nhà đến đỗi giấn vào tôi ngươi (極茄典浽𤄱𠓨碎𤽗)
  • Dòng 1976: thiệt riêng đó cũng lại càng cực đây (舌𥢆妬拱吏強極低)
  • Dòng 2652: trong cơn âm cực dương hồi khôn hay (𥪝機陰極陽回坤𫨩)
  • Dòng 2788: cực trăm nghìn nỗi dặn ba bốn lần (極𤾓𠦳餒吲𠀧𦊚吝)

cúi 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khoái,
Nghĩa gốc (chữ Hán): người lái, người môi giới
  • Dòng 322: kẻ nhìn tận mặt người e cúi đầu (几𥆾羡󰘚𠊚𠲖儈頭)
  • Dòng 487: khi tựa gối khi cúi đầu (欺𢭸𫋻欺儈頭)
  • Dòng 1353: cúi đầu luồn dưới mái nhà (儈頭淪󰡎𠃅茹)
  • Dòng 1824: cúi đầu nép xuống sân mai một chiều (儈頭納𫴋𡑝枚𱥺)
  • Dòng 1862: cúi đầu nàng những gạt thầm hạt sương (儈頭娘仍拔󰠐紇霜)
𨆝 1 lần
  • Dòng 2474: vào luồn ra cúi công hầu mà chi (𠓨𠍓𠚢𨆝公侯𦓡之)

cũi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1074: ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi (𠚢𢬣操櫃數籠如𨔈)

cung 4 biến thể · 18 lượt trong Kiều

10 lần
  • Dòng 31: cung thương làu bậc ngũ âm (宮商漏堛五音)
  • Dòng 34: một cung bạc mệnh lại càng não nhân (𱥺宮薄命吏強𱞐)
  • Dòng 642: ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ (押宮琹月此排𦑗疎)
  • Dòng 1248: cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa (宮琴𥪝月渃碁󰡎)
  • Dòng 1462: làm chi lỡ nhịp cho đờn ngang cung (爫之呂𣜿朱彈昂宮)
  • Dòng 1638: liều như ả tố cung trăng nghĩ nào (料如妸素宮𦝄擬𱜢)
  • Dòng 1697: bột cung đang mắc nạn to (孛宮當默難蘇)
  • Dòng 2269: cung nga thể nữ theo sau (宮娥彩女蹺𡢐)
  • Dòng 2575: một cung gió tủi mưa sầu (没宮𩙍𢣃𩅹愁)
  • Dòng 2583: cung cầm lựa những ngày xưa (宮琹捛仍𣈜𠸗)
4 lần
  • Dòng 327: tháng tròn như gửi cung mây (𣎃𧷺如𠳚宫𩄲)
  • Dòng 472: bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (𦊚𦀊蘇𡮈蹺韻宫商)
  • Dòng 1341: vả trong thềm quế cung trăng (𡲤𥪝㙴桂宫𦝄)
  • Dòng 3211: lọt tai nghe suốt năm cung (律𦖻𦖑𨔊𠄼宫)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cung,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cung cấp
  • Dòng 1152: bắt người bảo lãnh làm tờ cung chiêu (󰈫𠊚保領爫詞供招)
  • Dòng 1902: thân cung nàng đã trình qua một tờ (申供娘㐌呈戈𱥺)
2 lần
  • Dòng 2124: phải cung rày đã sợ lờn với cung (沛弓𣈙㐌𢜝㦦貝弓)

cùng 4 biến thể · 38 lượt trong Kiều

21 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cung,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cùng
  • Dòng 447: tiên thề cùng thảo một chương (箋誓共草𱥺)
  • Dòng 520: để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai (底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃)
  • Dòng 553: cùng nhau trót đã nặng lời (共饒卒㐌𥘀𠳒)
  • Dòng 1369: cùng nhau căn vặn đến điều (共饒根紊典調)
  • Dòng 1409: cùng nhau theo gót sai nha (共饒蹺𨃴差衙)
  • Dòng 1512: đến nhà trước liệu nói cùng cho minh (典茹𠓀料呐共朱明)
  • Dòng 1534: cùng chàng kết tóc xe tơ những ngày (共払結𩯀車絲仍𣈜)
  • Dòng 1983: cùng nhau kể lể sau xưa (共饒𠸥𡅏𡢐𠸗)
  • Dòng 1998: thong dong nối gót thư trai cùng về (從容𦀼𨃴書齋共𧗱)
  • Dòng 2184: hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa (𠄩邊共𥆁𠄩𢚸拱𢛨)
14 lần
  • Dòng 194: mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (買拱饒𣅶班𣈜㐌悁)
  • Dòng 202: cùng người một hội một thuyền đâu xa (拱𠊚𱥺𱥺船兜賒)
  • Dòng 1119: cùng nhau lẻn bước dưới lầu (拱饒𨇍𨀈󰡎)
  • Dòng 1401: cùng nhau vả tiếng một ngày (拱饒𡲤㗂𱥺𣈜)
  • Dòng 1541: ví bằng thú thật cùng ta (𱒢朋首寔拱些)
  • Dòng 1859: cùng trong một tiếng tơ đồng (拱𥪞𱥺㗂絲桐)
  • Dòng 1899: dưới thềm trên ghế cùng trông (󰡎㙴𨕭槣拱𬂙)
  • Dòng 2110: cùng trong thân thích ruột rà chẳng ai (拱𥪞親戚𦛌𦚐拯埃)
  • Dòng 2184: hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa (𠄩邊共𥆁𠄩𢚸拱𢛨)
  • Dòng 2266: đồng thanh cùng gửi nào là phu nhân (同聲拱𠳚𱜢羅夫人)
2 lần
  • Dòng 2122: thế cùng nàng mới xa gần thở than (世窮娘買賒𧵆咀嘆)
  • Dòng 2125: cùng đường dù tính chữ tòng (窮塘油併𡦂從)
𡃕 1 lần
  • Dòng 3223: tình riêng chàng lại nói cùng (情𥢆払吏呐𡃕)

cũng 3 biến thể · 179 lượt trong Kiều

169 lần
  • Dòng 12: gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung (家資擬拱常常堛中)
  • Dòng 68: xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi (賒𦖑拱𱕔㗂娘尋制)
  • Dòng 84: lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (𠳒浪薄命拱羅𠳒終)
  • Dòng 105: vân rằng chị cũng nực cười (雲浪姉拱𱕔)
  • Dòng 180: đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi (𠁀繁花拱羅𠁀補𠫾)
  • Dòng 334: nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (𢧚庒𪰛拱在𢚸媄吒)
  • Dòng 344: cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (拱料補過春撑𱥺𠁀)
  • Dòng 355: rằng trăm năm cũng từ đây (浪𤾓𢆥拱自低)
  • Dòng 393: nàng ban ả tạ cũng đâu thế này (娘班妸謝拱兜世尼)
  • Dòng 410: chẳng sân ngọc bội cũng phường kim môn (拯𡑝玉佩拱坊金門)
9 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cung,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cùng
  • Dòng 492: dột lòng mình cũng nao nao lòng người (𢝀𢚸命共㝹㝹𢚸𠊚)
  • Dòng 494: tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao (󰢁𢝙催共性𡗶别牢)
  • Dòng 1452: theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên (蹺𠾕𡲤共𠃣𡗉筆硯)
  • Dòng 2145: cũng nhà hành viện xưa nay (共茹行院𠸗󰅒)
  • Dòng 2146: cũng phường bán thịt cũng tay buôn người (共坊半𦧘共𢬣倴𠊚)
  • Dòng 2154: cũng thần mày trắng cũng phường lầu xanh (共神𪵟𤽸拱坊樓撑)
  • Dòng 3156: cũng mang mặt dạn mày dày khó coi (共它󰘚憚𪵟𠫅苦𥋳)
  • Dòng 3224: một nhà ai cũng lạ lùng khen lao (𱥺茹埃共邏𨓡𠸦嘮)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cung,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cung cấp
  • Dòng 1924: hương hoa ngũ cũng sắm sanh lễ thường (香花五供懺生禮常)

cuộc 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 3: trải qua một cuộc bể dâu (𣦰戈𱥺局𣷭橷)
  • Dòng 1232: cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm (局醝苔𣎃陣唭捽𣎀)
  • Dòng 1301: miệt mài trong cuộc truy hoan (󰎎埋𥪝局追歡)
  • Dòng 1333: trăm năm tính cuộc vuông tròn (𤾓𢆥併局𣃲𧷺)
  • Dòng 1852: chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi (渚衝局𨢇吏排路制)
  • Dòng 1864: cuộc vui gảy khúc đoạn tràng ấy chi (局𢝙𢭮曲断膓意之)
  • Dòng 3229: khi chén rượu lúc cuộc cờ (𱔩𨢇𣅶局碁)

cước 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2411: nhớ ngày hành cước phương xa (𢖵𣈜行脚方賒)

cuối 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

𡳳 8 lần
  • Dòng 56: nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang (𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂)
  • Dòng 366: bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (邊𬂙頭怒邊除𡳳箕)
  • Dòng 390: cuối tường dường có nẻo thông mới rào (𡳳墻𱻌固裊通買樔)
  • Dòng 498: đầu mày cuối mặt càng nồng tấm yêu (頭眉𡳳󰘚強濃𬌓夭)
  • Dòng 548: cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶)
  • Dòng 568: đầu cành quyên nhặt cuối trời nhạn thưa (頭梗鵑日𡳳𡗶鴈疎)
  • Dòng 2067: cửa thiền vừa buổi cuối xuân (𨷶嬋𣃣𣇜𡳳春)
  • Dòng 2757: cuối tường gai góc mọc đầy (𡳳墻𣘃㭲木菭)
𡳜 1 lần
  • Dòng 3160: vớt hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa (𢵼香󰡎坦𢯏花𡳜務)

cười 1 biến thể · 29 lượt trong Kiều

29 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. (Phó) Úp úp mở mở, không dám nói thẳng ra.
  • Dòng 21: hoa cười ngọc nói đoan trang (花唭玉呐端莊)
  • Dòng 105: vân rằng chị cũng nực cười (雲浪姉拱𱕔)
  • Dòng 736: ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây (唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠)
  • Dòng 828: một cười này hẳn nghìn vàng chẳng ngoa (𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛)
  • Dòng 1216: khi ngâm ngợi nguyệt khi cười cợt hoa (欺吟議月欺唭𠹳花)
  • Dòng 1232: cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm (局醝苔𣎃陣唭捽𣎀)
  • Dòng 1306: trăm nghìn đổ một trận cười như không (𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空)
  • Dòng 1453: cười rằng đã thế thì nên (唭浪㐌世𪰛𢧚)
  • Dòng 1546: làm chi những thói trẻ ranh nực cười (爫之仍𫗁𥘷𩲵𠽋唭)
  • Dòng 1568: ra vào một mực nói cười như không (𠚢𠓨𱥺墨呐唭如空)

cưỡi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kị,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ngựa đã đóng cương
  • Dòng 2218: phỉ nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng (匪願𠁔鳯𫅠緣騎𧏵)

cuốn 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 120: phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄)
  • Dòng 1055: buồn trông gió cuốn mặt duềnh (𢞂𬂙𩙍捲󰘚)
  • Dòng 1523: dặm hồng bụi cuốn chinh an (𨤵紅𡏧捲征鞍)
  • Dòng 1805: nhà xuân cao cuốn bức là (茹香高捲幅纙)
  • Dòng 3220: cuốn dây từ ấy về sau cũng chừa (捲𦀊自意𧗱𡢐拱悇)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: quyến,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cuộn, cuốn (rèm)
  • Dòng 2337: gấm trăm cuốn bạc nghìn cân (錦𤾓卷泊𠦳斤)

cương 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1128: sở khanh đã rẽ dây cương lối nào (楚卿㐌𢶾𦀊綱𡓃𱜢)

cường 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cường,
Nghĩa gốc (chữ Hán): gượng, miễn cưỡng
  • Dòng 2455: trước cờ ai dám tranh cường (𠓀旗埃鍳爭強)

cưỡng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cường,
Nghĩa gốc (chữ Hán): gượng, miễn cưỡng
  • Dòng 1890: nét sầu khôn cưỡng giọt tình còn hoen (󰞺愁坤強湥情群渲)

cướp 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kiếp
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ăn cướp, ép buộc
  • Dòng 966: thôi đà cướp sống chồng min đi rồi (催㐌刼𤯩𫯳綿𠫾耒)
  • Dòng 2612: cướp công cha mẹ thiệt đời thông minh (刼功吒媄舌𠁀聰明)

cưu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1461: thôi đừng điệu dữ cưu hờn (催停逴𢷣鳩𪬡)

cứu 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 2691: hại một người cứu muôn người (𱥺𠊛救𨷈𠊚)
  • Dòng 2724: bán mình là hiếu cứu người là nhân (半命羅孝救𠊚羅仁)
  • Dòng 2786: bán mình nó phải tìm đường cứu cha (半命怒沛尋塘救吒)

cửu 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cưu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): chín, 9
  • Dòng 1687: trên tam đảo dưới cửu tuyền (𨕭三島󰡎九泉)
  • Dòng 1707: đành rằng nước đã cửu nguyên (停浪娘㐌九原)
  • Dòng 3006: cõi trần mà lại thấy người cửu nguyên (𡎝塵𦓡吏𧡊𠊚九原)

da 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 100: vạch da cây vịnh bốn câu ba vần (拍䏧𣘃咏𦊚勾𠀧韻)
  • Dòng 140: cỏ pha mùi áo nhuộm non da trời (𦹵坡味襖染𡽫䏧𡗶)
  • Dòng 925: thoắt trông nhờn nhợt màu da (脱𬂙辣辣牟䏧)
  • Dòng 1139: thịt da ai cũng là người (𬚸䏧埃拱羅𠊚)
  • Dòng 1748: dãi dầu tóc rối da chì quản bao (𤋵油𩯀𦇒䏧𨨲管包)
  • Dòng 2246: còn ra khi đã da mồi tóc sương (群𠚢欺㐌䏧瑁𩯀霜)
1 lần
  • Dòng 22: mây thua nước tóc tuyết nhường màu da (𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2486: dần dà rồi sẽ liệu về cố hương (寅夜耒仕料衛故鄕)

3 biến thể · 3 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: dã,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cũng
  • Dòng 1070: hoa sao hoa khéo dã dày bấy hoa (花牢花窖也苔閉花)
1 lần
  • Dòng 1803: tiểu thư đón cửa dã dề (小姐迍𨷶吔㖷)
1 lần
  • Dòng 577: hàn huyên chưa kịp dã dề (寒暄渚趿啫㖷)

dạ 3 biến thể · 8 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 1487: e thay những dạ phi thường (𠵱𠼷仍胣非常)
  • Dòng 2019: giận dầu ra dạ thế thường (恨妯𠚢胣世常)
  • Dòng 2371: rằng tôi chút dạ đàn bà (浪碎𡭧胣彈𱙘)
  • Dòng 2431: khắc xương chép dạ nói chi (󰢯󰢇劄胣呐之)
  • Dòng 2479: nàng đà thực dạ tin người (娘它寔胣信𠊚)
2 lần
  • Dòng 749: dạ đài cách mặt khuất lời (夜臺隔󰘚屈𠳒)
  • Dòng 2794: dạ đài còn biết sẽ đền lai sinh (夜臺群別仕填來生)
1 lần
  • Dòng 1739: ả hoàn trên dưới dạ rân (阿鬟𨕭󰡎㖡噒)

dặc 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2792: sầu này dằng dặc muôn đời chưa quên (愁尼弋弋𨷈𠁀渚𫡻)
  • Dòng 3242: thiên niên dằng dặc quan giai lần lần (千年弋弋官階吝吝)

dai 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: giai
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đẹp
  • Dòng 427: vắng nhà chẳng tiện ngồi dai (永茹拯便𡎢佳)

dài 1 biến thể · 24 lượt trong Kiều

𨱽 24 lần
  • Dòng 104: sầu tuôn đứt nối châu sa vắn dài (愁𣻆𱹶綏珠沙𥐆𨱽)
  • Dòng 248: ba thu dồn lại một ngày dài ghê (𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽)
  • Dòng 559: còn non còn nước còn dài (群𡽫群渃群𨱽)
  • Dòng 686: nhìn nhau giọt ngắn giọt dài ngổn ngang (𥆾饒湥𥐆湥𨱽滚昂)
  • Dòng 733: ngày xuân em hãy còn dài (𣈜春㛪唉群𨱽)
  • Dòng 1008: hoa xuân đăng nhuỵ ngày xuân còn dài (花春當蕊𣈜春群𨱽)
  • Dòng 1268: giấc hương quan luống lần mơ canh dài (職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽)
  • Dòng 1330: ngắn ngày thôi chớ dài lời làm chi (𥐆𣈜傕渚𨱽唎爫之)
  • Dòng 1365: đường dài chớ ngại ngô lào (塘𨱽𠤆礙吳𣒲)
  • Dòng 1371: nỉ non đêm ngắn tình dài (𠰚𡄨𣎀𥐆情𨱽)

dãi 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𤋵 4 lần
  • Dòng 1748: dãi dầu tóc rối da chì quản bao (𤋵油𩯀𦇒䏧𨨲管包)
  • Dòng 2038: phần e đường sá phần thương dãi dầu (分𠵱塘詫分傷𤋵𱪳)
  • Dòng 3031: bấy chầy dãi nguyệt dầu hoa (閉遲𤋵月油花)
  • Dòng 3086: xét mình dãi gió dầu mưa đã nhiều (察命𤋵𩙍油𩅹㐌𡗉)

dải 3 biến thể · 3 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1503: tần hoài một dải trong xanh (秦淮𱥺帶𤄯撑)
𦄂 1 lần
  • Dòng 3011: quanh co theo dải giang tân (觥孤蹺𦄂江津)
1 lần
  • Dòng 365: sông tương một dải nông sờ (瀧湘𱥺解農𣻄)

dại 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𤵺 5 lần
  • Dòng 1359: lại càng ứ dáng dại hình (吏強淤𱻌𤵺形)
  • Dòng 1400: dại rồi còn biết khôn làm sao đây (𤵺耒群別坤爫牢低)
  • Dòng 1413: gã kia dại nết chơi bời (𭓊箕𤵺󰞺𨔈排)
  • Dòng 1619: làm cho cho dại cho mê (爫朱朱𤵺朱迷)
  • Dòng 1843: sinh càng như dại như ngây (生強如𤵺如癡)
𢚵 1 lần
  • Dòng 1543: dại chi chẳng giữ lấy nền (𢚵之拯𪧚𥙩𪤍)

dám 6 biến thể · 25 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 554: dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ (酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲)
  • Dòng 1700: muốn nhìn mà chẳng dám nhìn lạ thay (悶𥆾𦓡拯鍳𥆾邏台)
  • Dòng 1702: sự nàng là thế lời thầy dám tin (事娘羅世𠳒柴鍳信)
  • Dòng 1778: phận con hầu hạ con hầu dám sai (分昆侯下昆侯鍳差)
  • Dòng 1823: sợ uy dám chẳng vâng lời (𢜝威鍳拯𠳐𠳒)
  • Dòng 1933: nhân duyên đâu dám còn mong (姻緣兜鍳群懞)
  • Dòng 2104: còn ai dám chứa vào nhà nữa đây (群埃鍳貯𠓨茹女低)
  • Dòng 2192: thân này còn dám xem ai làm thường (身尼群鍳䀡埃爫常)
  • Dòng 2204: chút thân bèo bọt dám phiền mai sau (𡭧身䕯浡鍳煩𣈕𡢐)
  • Dòng 2262: dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa (唒𥪝危險鍳移約𠸗)
5 lần
  • Dòng 504: vườn hồng chi dám ngăn rào chim xanh (園紅之監垠樔𪀄撑)
  • Dòng 544: dám xa xôi mặt mà thưa thớt lòng (監賒吹󰘚麻䜹撻𢚸)
  • Dòng 1378: thua cơ mụ cũng cầu hoà dám sao (輸機媒拱求和監牢)
  • Dòng 1429: phận đành chi dám kêu oan (分停之監呌冤)
  • Dòng 1599: tình riêng chưa dám rỉ răng (情𥢆渚監𠯇𪘵)
4 lần
  • Dòng 774: dẫu mòn bia đá dám sai tấc vàng (𠱋𤷱碑𥒥鉴差𡬷鐄)
  • Dòng 962: dám xin gửi lại một lời cho minh (鉴嗔𠳚吏𱥺𠳒朱明)
  • Dòng 1101: dám nhờ cốt nhục tử sinh (鉴洳骨肉死生)
  • Dòng 1566: nào ai còn dám nói năng một lời (𱜢埃群鉴呐能𱥺𠳒)
1 lần
  • Dòng 2603: lệnh quan ai dám cãi lời (令官埃敢𢭮𠳒)
𪾋 1 lần
  • Dòng 648: gấp nhà nhờ lượng người thương dám nài (汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠)
1 lần
  • Dòng 336: trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa (𥘷䜹㐌別兜麻监𠽔)

dâm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2688: mắc điều tình ái khỏi điều tà dâm (𫄓調情爱塊調邪淫)

dầm 3 biến thể · 6 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 226: màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa (牟花梨唉滛湜湥𩅹)
  • Dòng 698: áo dầm giọt tủi tóc se mái sầu (襖滛湥𢣃𩯀車𠃅愁)
  • Dòng 2344: mồ hôi chàng đã như mưa ướt dầm (蒲灰払㐌如𩅹𣿌滛)
  • Dòng 2802: dầm dề giọt ngọc thẫn thờ hồn mai (滛𣾸湥玉矧蜍魂梅)
𱕛 1 lần
  • Dòng 2714: tuy dầm hơi nước chưa loà bóng gương (𱕛唏渃渚𤍶䏾𦎛)
𩆍 1 lần
  • Dòng 2775: một sân đất cỏ dầm mưa (𱥺𡑝坦𦹵𩆍𩅹)

dặm 2 biến thể · 24 lượt trong Kiều

𨤮 13 lần
  • Dòng 114: bóng chiều đã ngả dặm về còn xa (䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒)
  • Dòng 136: lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸)
  • Dòng 143: hài văn lần bước dặm xanh (鞋文𨁮𨀈𨤮撑)
  • Dòng 2035: mịt mù dặm cát đồi cây (𩆪𩂟𨤮吉頽𣘃)
  • Dòng 2037: canh khuya thân gái dặm trường (更𣌉身𡛔𨤮長)
  • Dòng 2101: rằng nàng muôn dặm một thân (娘浪𨷈𨤮𱥺)
  • Dòng 2236: gió mây bằng sí đã lìa dặm khơi (𩙍迻鵬翅㐌離𨤮𣾺)
  • Dòng 2241: đoái trông muôn dặm tử phần (兑𬂙𨷈𨤮梓枌)
  • Dòng 2441: sao cho muôn dặm một nhà (牢朱𨷈𨤮𱥺)
  • Dòng 2747: từ ngày muôn dặm phù tang (自𣈜𨷈𨤮扶䘮)
𨤵 11 lần
  • Dòng 545: ngoài nghìn dặm cách ba đông (外𠦳𨤵隔𠀧冬)
  • Dòng 873: bề ngoài mười dặm trường đình (𣃣外𨑮𨤵長亭)
  • Dòng 913: thương nàng dặm khách xa xăm (傷娘𨤵客賒駸)
  • Dòng 917: dặm khuya ngất tạnh mù khơi (𨤵𣌉𩁶凈𩂟𣾺)
  • Dòng 1038: cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia (吉鐄𡑱怒𡏧紅𨤵箕)
  • Dòng 1130: dặm rừng bước thấp bước cao hãi hùng (𨤵棱𨀈𥰊𨀈高駭雄)
  • Dòng 1257: dặm ngàn nước thẳm non xa (𨤵𠦳渃瀋𡽫賒)
  • Dòng 1523: dặm hồng bụi cuốn chinh an (𨤵紅𡏧捲征鞍)
  • Dòng 1526: kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi (几𠫾𨷈𨤵𱥺命賒吹)
  • Dòng 1528: nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường (姅印襘隻姅𤐝𨤵長)

dan 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lan,
Nghĩa gốc (chữ Hán): chặn lại, ngăn lại
  • Dòng 1302: càng quen thuộc nết càng dan díu tình (強悁属󰞺強攔𢬢情)
  • Dòng 2290: dan tay về chốn trướng mai tự tình (攔𢬣𧗱准帳梅敘情)
1 lần
  • Dòng 52: chị em thơ thẩn dan tay ra về (姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱)

dàn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạn
Nghĩa gốc (chữ Hán): Dẫm lên. Đạp lên.
  • Dòng 2516: lễ nghi dàn trước bác đồng phục sau (禮儀躝𠓀鎛銅伏𡢐)

dân 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: dân,
Nghĩa gốc (chữ Hán): người dân, người, dân
  • Dòng 2725: một niềm vì nước vì dân (𱥺念爲渃爲民)

dần 2 biến thể · 14 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 53: bước dần theo ngọn tiểu khê (𨀈寅蹺𦰟小溪)
  • Dòng 471: so dần dây vũ dây văn (攄寅𦀊武𦀊文)
  • Dòng 496: hoạ dần dần bớt chút nào được không (祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空)
  • Dòng 865: trót liều âu phải gắng dần (悴料歐沛𠡚寅)
  • Dòng 1006: kiếm lời khuyên giải mơn man gỡ dần (劍𠳒𡅳解綿蛮𫽻寅)
  • Dòng 1034: đành lòng nàng cũng sẽ nguôi nguôi dần (停𢚸娘拱仕𢢯𢢯寅)
  • Dòng 1800: lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương (𥙩勾運命𢣧寅𢖵傷)
  • Dòng 2120: càng nghe mụ nói càng đau như dần (強𦖑媒呐強𤴬如寅)
  • Dòng 2486: dần dà rồi sẽ liệu về cố hương (寅夜耒仕料衛故鄕)
  • Dòng 2544: xót nàng sẽ lại vực ra dần dần (㤕娘仕吏域𠚢寅寅)
𬒞 1 lần
  • Dòng 1254: chẳng vò mà rối chẳng dần mà đau (拯紆麻𦇒拯𬒞麻𤴬)

dẫn 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 61: vương quan do dẫn gần xa (王觀由引𧵆賒)
  • Dòng 1172: mặt mo đã thấy ở đâu dẫn vào (󰘚󰣗㐌𧡊於兜引𠓨)
  • Dòng 1379: rõ ràng của dẫn tay trao (𤑟𤉜𧵑引𢬣𢭂)
  • Dòng 2274: trúc tơ dẫn trước đào vàng kéo sau (竹絲引𠓀桃鐄蹻𡢐)
  • Dòng 2386: cửa hiên lại dắt một dây dẫn vào (𨷶軒吏𢴑𱥺𦀊引𠓨)
𫸬 1 lần
  • Dòng 2545: dẫn vào đến trước trung quân (𫸬𠓨典𠓀中軍)

dạn 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đát,
Nghĩa gốc (chữ Hán): kinh sợ, run sợ
  • Dòng 637: ngại ngùng dạn gió e sương (礙𥔘憚𩙍𠲖霜)
  • Dòng 1097: sượng sùng đánh dạn ra chào (𠶤崇打憚𠚢嘲)
  • Dòng 1225: khéo là mặt dạn mày dày (窖羅󰘚憚𪵟𠫆)
  • Dòng 1239: mặt sao dày gió dạn sương (󰘚牢𠫅𩙍憚霜)
  • Dòng 3156: cũng mang mặt dạn mày dày khó coi (共它󰘚憚𪵟𠫅苦𥋳)
1 lần
  • Dòng 2524: dạn dày cho biết gan liền tướng quân (磾苔朱別肝連將軍)

dặn 2 biến thể · 10 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: sẩn
Nghĩa gốc (chữ Hán): mỉm cười
  • Dòng 1158: mã kiều lại hở ý ra dặn lời (馬嬌吏𠼯意𠚢吲𠳒)
  • Dòng 1202: tú bà ghé lại thong dong dặn dò (𱙘𨄾吏從容吲𠻀)
  • Dòng 1569: đêm ngày lòng những dặn lòng (𣎀𣈜𢚸仍吲𢚸)
  • Dòng 1753: dặn rằng may rủi đã đành (吲浪埋𢤡㐌停)
  • Dòng 2089: nhắn sang dặn hết mọi đường (𠴍𨖅吲歇每塘)
  • Dòng 2423: giác duyên vâng dặn ân cần (覺緣𠳐吲殷勤)
  • Dòng 2788: cực trăm nghìn nỗi dặn ba bốn lần (極𤾓𠦳餒吲𠀧𦊚吝)
  • Dòng 2875: ấy ai dặn ngọc thề vàng (意埃吲玉誓鐄)
𠸕 2 lần
  • Dòng 616: dặn nàng qui liệu trong đôi ba ngày (𠸕娘規料𥪝堆𠀧𣈜)
  • Dòng 1627: dặn dò hết các nẻo đường (𠸕𠻀歇各𡑩塘)

dang 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 702: vì ta khăng khít cho người dở dang (爲些𠻞喫朱𠊚𢷣揚)
  • Dòng 950: xem tình là cũng những màu dở dang (䀡情羅拱仍牟𢷣揚)
  • Dòng 997: rỉ rằng nhân quả dở dang (𠯇浪因果𢷣揚)
  • Dòng 3053: dở dang nào có hay gì (𢷣揚𱜢固𫨩𱍽)

dáng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𱻌 1 lần
  • Dòng 1359: lại càng ứ dáng dại hình (吏強淤𱻌𤵺形)

dàng 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1126: tiếng người đâu đã mé sau dậy dàng (㗂𠊚兜㐌𠃅𡢐𠰺揚)
  • Dòng 2018: chào mời vui vẻ nói năng dịu dàng (嘲𠶆𢝙𨤔呐能妙揚)
  • Dòng 2367: dễ dàng là thói hồng nhan (易揚羅𫗁紅顔)

dắng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 886: khi vào dồi dắng khi ra vội vàng (欺𠓨𣼭孕欺𠚢倍鐄)
  • Dòng 2263: còn đang dùng dắng ngẩn ngơ (群當用孕菫魚)

dằng 5 biến thể · 6 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2792: sầu này dằng dặc muôn đời chưa quên (愁尼弋弋𨷈𠁀渚𫡻)
  • Dòng 3242: thiên niên dằng dặc quan giai lần lần (千年弋弋官階吝吝)
1 lần
  • Dòng 2787: dùng dằng khi bước chân ra (用孕欺𨀈蹎𠚢)
𢫡 1 lần
  • Dòng 1581: những là e ấp dùng dằng (仍羅𠲖唈用𢫡)
𥿱 1 lần
  • Dòng 561: dùng dằng chưa nỡ rời tay (拥𥿱渚女𢯦𢬣)
𨀊 1 lần
  • Dòng 133: dùng dằng dở ở dở về (用𨀊𢷣於𢷣衛)

dâng 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𤼸 5 lần
  • Dòng 374: cần dâng một lễ xa đem tấc thành (芹𤼸𱥺禮賒𢲠𡬷誠)
  • Dòng 673: dâng thư đã thẹn nàng oanh (𤼸書㐌𢢆娘鶯)
  • Dòng 1558: mách tin rắp cũng toan bài dâng công (𫫗信㕸拱算排𤼸功)
  • Dòng 1714: khuyển ưng hai đứa nộp nàng dâng công (犬鷹𠄩𠀲納娘𤼸功)
  • Dòng 2742: triều dâng hôm sớm mây lồng trước sau (潮𤼸𣋚𣌋𩄲籠𠓀𡢐)

dạng 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2280: còn in dạng khách chương đài như xưa (群印樣客章臺如𠸗)
𱻌 1 lần
  • Dòng 3148: dưới đèn tỏ dạng má đào thêm xuân (󰡎畑𤏣𱻌𦟐桃添春)

dặng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠱆 1 lần
  • Dòng 379: cách hoa sẽ dặng tiếng vàng (隔花仕𠱆㗂鐄)

danh 1 biến thể · 18 lượt trong Kiều

18 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tên, danh
  • Dòng 63: nổi danh tài sắc một kì (浽名才色𠬠期)
  • Dòng 149: nền phú quí bậc tài danh (𪤍富貴堛才名)
  • Dòng 626: đưa người viễn khách tìm vào vấn danh (迻𠊚遠客尋𠓨問名)
  • Dòng 818: giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi (假名侯下𠰺藝咹𨔈)
  • Dòng 856: thân nghìn vàng để ô danh má hồng (身𠦳鐄底污名𦟐紅)
  • Dòng 958: ngây thơ chửa biết là danh phận gì (癡疎渚別羅名分之)
  • Dòng 1360: đành thân phận thiếp nghĩ danh giá chàng (停身分妾擬名價払)
  • Dòng 1531: vốn dòng họ hoạn danh gia (本𣳔户宦名家)
  • Dòng 1928: pháp danh lại đổi tên ra trạc tuyền (法名吏𢷮𠸜𠚢濯泉)
  • Dòng 2183: thiếp danh đưa đến lầu hồng (帖名迻典樓紅)

dành 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đình
Nghĩa gốc (chữ Hán): dừng lại
  • Dòng 376: gẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay (𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒)

dao 3 biến thể · 11 lượt trong Kiều

9 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đao
Nghĩa gốc (chữ Hán): con dao, cái đao
  • Dòng 448: tóc mây một mối dao vàng chia hai (𩯀𩄲𱥺䋦刀鐄𢺹𠄩)
  • Dòng 663: búa dao bao quản thân tàn (斧刀包管身殘)
  • Dòng 801: trên yên sẵn có con dao (𨕭案産固昆刀)
  • Dòng 804: dao này sẽ liệu với thân sau này (刀尼仕料貝身𡢐尼)
  • Dòng 860: cầm dao nàng đã toan bài quyên sinh (擒刀娘㐌算排捐生)
  • Dòng 908: kìa gương nhật nguyệt nọ dao quỉ thần (箕𦎛日月怒刀鬼神)
  • Dòng 984: sẵn dao tay áo tức thì giở ra (産刀𢬣襖即𪰛𢷣𠚢)
  • Dòng 988: một dao oan nghiệt dứt dây phong trần (𱥺刀冤孽𢴑𦀊風塵)
  • Dòng 1818: mà trong nham hiểm giết người không dao (𦓡𥪞巖險𣩂𠊚空刀)
1 lần
  • Dòng 144: một vùng như thấy cây quỳnh cành dao (𱥺漨如𧡊𣘃瓊梗瑤)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: dao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): xa, dài
  • Dòng 2882: sớm khuya tiếng hạc tiếng đàn tiêu dao (𣌋𣌉㗂䳽㗂彈逍遙)

dào 3 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𩆋 3 lần
  • Dòng 2553: nàng càng giọt ngọc tuôn dào (娘強湥玉𣻆𩆋)
  • Dòng 2730: duyên xưa tròn trặn phúc lâu dồi dào (緣𠸗𧷺陣福𥹰𣼭𩆋)
  • Dòng 2852: càng âu duyên mới càng dào tình xưa (強歐緣買強𩆋情𠸗)
𱩋 2 lần
  • Dòng 2495: rằng trong thánh trạch dồi dào (浪𥪝聖澤𣼭𱩋)
  • Dòng 3252: chữ tài chữ mệnh dồi dào cả hai (𡦂才𡦂命𣼭𱩋奇𠄩)
𩆍 1 lần
  • Dòng 238: chưa xong điều nghĩ đã dào mạch sương (渚衝調擬㐌𩆍脉霜)

dạo 3 biến thể · 9 lượt trong Kiều

𨄹 6 lần
  • Dòng 293: lần theo tường gấm dạo quanh (𨁮蹺墻錦𨄹觥)
  • Dòng 528: sinh liền dạo bước sân đào vội ra (生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢)
  • Dòng 575: tần ngần dạo gót lầu trang (秦銀𨄹𨃴樓粧)
  • Dòng 817: dạo tìm khắp chợ lại quê (𨄹尋泣𢄂吏圭)
  • Dòng 967: bảo rằng đi dạo lấy người (保浪𠫾𨄹𥙩𠊚)
  • Dòng 3014: buồng trong vội dạo sen vàng bước ra (𢩣𥪝倍𨄹蓮鐄𨀈𠚢)
𬧖 2 lần
  • Dòng 274: dạo quanh chợt thấy mé sau có nhà (𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹)
  • Dòng 378: gót sen thoăn thoắt dạo ngay mé tường (𨃴蓮脱脱𬧖𣦍𠃅墙)
𢳥 1 lần
  • Dòng 1854: bản đàn thử dạo một bài chàng nghe (板彈此𢳥𱥺排払𦖑)

dập 5 biến thể · 6 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 946: xôn xao anh yến dập dìu trúc mai (𠮿嗃𲍣燕熠燿竹梅)
  • Dòng 1233: dập dìu lá rủ cành chim (熠燿蘿𲊊梗𪀄)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạp
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bẻ gãy
  • Dòng 1539: lửa lòng càng dập càng nồng (焒𢚸強拉強燶)
1 lần
  • Dòng 1205: nàng rằng mây gió dập dìu (娘浪𩄲𩙍泣迢)
1 lần
  • Dòng 47: dập dìu tài tử giai nhân (習燿才子佳人)
1 lần
  • Dòng 875: ngoài nhà chủ khách dập dìu (外茹主客逸迢)

dắt 3 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𢴑 3 lần
  • Dòng 2386: cửa hiên lại dắt một dây dẫn vào (𨷶軒吏𢴑𱥺𦀊引𠓨)
  • Dòng 2532: loạn quân vừa dắt tay nàng đến nơi (亂軍𣃣𢴑𢬣娘典尼)
  • Dòng 2779: dắt tay vội rước vào nhà (𢴑𢬣倍逴𠓨茹)
𢩮 2 lần
  • Dòng 2349: dắt tay mở mặt cho nhìn (𢩮𢬣𨷑󰘚朱𥆾)
  • Dòng 2504: công danh ai dắt lối nào cho qua (功名埃𢩮𨇒𱜢朱戈)
2 lần
  • Dòng 2031: bên mình dắt để hộ thân (邊命㩫底護身)
  • Dòng 2616: nợ đâu ai đã dắt vào tận tay (女兜埃㐌㩫𠓨羡𢬣)

dạt 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2818: để cho đến nỗi trôi hoa dạt bèo (底朱典餒㵢花戞䕯)
𣼸 1 lần
  • Dòng 219: hoa trôi bèo dạt đã đành (花㵢䕯𣼸㐌停)

dặt 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 644: bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu (平𢚸客買隨機迭迢)
  • Dòng 3141: động phòng dìu dặt chén mồi (洞房迢迭𱔩)
  • Dòng 3203: phím đàn dìu dặt tay tiên (泛彈迢迭𢬣僊)

dàu 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần
  • Dòng 58: dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh (油油𦰟𦹵姅鐄姅撑)
  • Dòng 786: dàu dàu ngọn cỏ đầm đầm cành sương (油油𦰟𦹵滛滛梗霜)
  • Dòng 1004: giấc tiên nghe đã dàu dàu vừa tan (職僊𦖑㐌油油𣃣散)
  • Dòng 1053: buồn trông ngọn cỏ dàu dàu (𢞂𬂙𦰟𦹵油油)
  • Dòng 2800: chàng càng nghe nói càng dàu như dưa (払強𦖑呐強油如荼)

dâu 3 biến thể · 10 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 3: trải qua một cuộc bể dâu (𣦰戈𱥺局𣷭橷)
  • Dòng 717: cơ trời dâu bể đa đoan (機𡗶橷𣷭多端)
  • Dòng 1256: một ngày một ngả bóng dâu tà tà (𱥺𣈜𱥺我䏾橷斜斜)
  • Dòng 1524: trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh (𬂙𠊚㐌屈𱥯岸橷撑)
  • Dòng 1631: bóng dâu đã xế ngang đầu (䏾橷㐌熾昂頭)
  • Dòng 2039: trời đông vừa rạng ngàn dâu (𡗶東𣃣𠓇𠦳橷)
3 lần
  • Dòng 787: rước dâu về đến trú phường (逴妯衛典駐坊)
  • Dòng 1465: dâu con trong đạo gia đình (妯昆𥪝道家庭)
  • Dòng 2988: này là em ruột này là em dâu (尼羅㛪𦛌尼羅㛪妯)
𣘛 1 lần
  • Dòng 507: ra tuồng trên bộc trong dâu (𠚢從𨕭濮𥪝𣘛)

dấu 2 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𨁪 9 lần
  • Dòng 72: dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑)
  • Dòng 124: dấu hài từng bước in rêu rành rành (𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶)
  • Dòng 330: đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒)
  • Dòng 1490: thế nào cũng chẳng dấu xong được nào (𱜢拱拯𨁪衝特𱜢)
  • Dòng 1495: ví bằng giữ mực dấu quanh (𱒢朋𪧚墨𨁪觥)
  • Dòng 1931: nàng từ lánh dấu vườn hoa (娘自另𨁪園花)
  • Dòng 2036: tiếng gà điếm cỏ dấu giày cầu sương (㗂𬷤店𦹵𨁪𨃐梂霜)
  • Dòng 2239: sân rêu chẳng vẽ dấu giày (𡑝𦼔拯𡳒𨁪𨃐)
  • Dòng 2756: cỏ lan mặt đất rêu phong dấu giày (𦹵欄󰘚坦𦼔封𨁪𩌂)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: dẫu
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. (Danh) Ngày xưa chữ dùng cho tên người.
  • Dòng 158: những là trộm dấu thầm yêu chốc mòng (仍羅濫唒忱夭祝蒙)

dầu 4 biến thể · 27 lượt trong Kiều

22 lần
  • Dòng 78: vùi nông một nấmnắm mặc dầu cỏ hoa (𡏧燶𱥺捻默油𦹵花)
  • Dòng 251: tuần trăng khuyết đĩa dầu hao (旬𦝄缺𥒦油耗)
  • Dòng 343: khuôn thiêng dầu phụ tấc thành (󰡼油負𡬷誠)
  • Dòng 692: dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之)
  • Dòng 699: phận dầu dầu vậy cũng dầu (分油油丕拱油)
  • Dòng 714: dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn (油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾)
  • Dòng 739: dầu em nên vợ nên chồng (油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳)
  • Dòng 764: mới dầu cơn vựng chưa phai giọt hồng (買油千彙渚派湥紅)
  • Dòng 843: mụ già dầu có điều gì (媒𫅷油固調之)
  • Dòng 863: sau dầu sinh sự thế nào (𡢐油生事世𱜢)
2 lần
  • Dòng 2019: giận dầu ra dạ thế thường (恨妯𠚢胣世常)
  • Dòng 2020: cười dầu mới thực khôn lường hiểm sâu (唭妯買舌坤量險溇)
𱪳 2 lần
  • Dòng 2038: phần e đường sá phần thương dãi dầu (分𠵱塘詫分傷𤋵𱪳)
  • Dòng 2088: am mây quen lối đi về dầu hương (庵𩄲悁𡓃𠫾𧗱𱪳)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: dẫu
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. (Danh) Ngày xưa chữ dùng cho tên người.
  • Dòng 2248: dầu lìa tơ ngó còn vương tơ lòng (唒離絲𦬶群王絲𢚸)

dẫu 4 biến thể · 14 lượt trong Kiều

10 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. (Danh) Ngày xưa chữ dùng cho tên người.
  • Dòng 778: dẫu rằng xương trắng quê người quản bao (唒浪󰢇𤽸圭𠊚管包)
  • Dòng 1228: dẫu sao cũng ở tay người biết saỏ (唒牢拱於𢬣𠊚別牢)
  • Dòng 1398: dẫu là sấm sét búa rìu cũng cam (唒羅𩆐𩄰鈽鉊拱甘)
  • Dòng 1464: dẫu ngoài là phép song trong là tình (唒外羅法雙𥪝羅情)
  • Dòng 1740: dẫu rằng trăm miệng khôn phân lẽ nào (唒浪𤾓𠰘坤分𨤰𱜢)
  • Dòng 1908: giá này dẫu đúc nhà vàng cũng nên (價尼唒𨯹茹鐄拱𢧚)
  • Dòng 1981: dẫu rằng sông cạn đá mòn (唒浪滝𣴓𥒥𤷱)
  • Dòng 2262: dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa (唒𥪝危險鍳移約𠸗)
  • Dòng 3090: dẫu lòng kia vậy còn lời ấy sao (唒𢚸箕丕群𠳒意牢)
  • Dòng 3093: dẫu rằng vật đổi sao dời (唒浪物𢷮𬁖移)
2 lần
  • Dòng 554: dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ (酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲)
  • Dòng 596: dẫu người đá cũng nát gan lọ người (酉𠊚𥒥拱󰞺肝路𠊚)
𠱋 1 lần
  • Dòng 774: dẫu mòn bia đá dám sai tấc vàng (𠱋𤷱碑𥒥鉴差𡬷鐄)
1 lần
  • Dòng 1199: dẫu sao bình đã lỡ rơi (油牢󰜍㐌𢙲淶)

dày 4 biến thể · 16 lượt trong Kiều

𠫆 8 lần
  • Dòng 407: kiếp tu xưa ví chưa dày (刼修𠸗𱒢渚𠫆)
  • Dòng 418: một dày một mỏng biết là có nên (𱥺𠫆𱥺𤘁別羅固𢧚)
  • Dòng 638: xem hoa bóng thẹn trông gương mặt dày (䀡花䏾𢢆𬂙𦎛󰘚𠫆)
  • Dòng 981: nàng rằng trời thẳm đất dày (娘浪𡗶瀋坦𠫆)
  • Dòng 1225: khéo là mặt dạn mày dày (窖羅󰘚憚𪵟𠫆)
  • Dòng 2721: chị sao phận mỏng phúc dày (姉牢分蒙福𠫆)
  • Dòng 3061: độ sinh nhờ đức cao dày (度生洳德高𠫆)
  • Dòng 3092: dưới dày có đất trên cao có trời (󰡎𠫆固坦𨕭高固𡗶)
𠫅 5 lần
  • Dòng 1239: mặt sao dày gió dạn sương (󰘚牢𠫅𩙍憚霜)
  • Dòng 1265: tình sâu mong trả nghĩa dày (情溇蒙假義𠫅)
  • Dòng 1314: dày dày sẵn đúc một toà thiên nhiên (𠫅𠫅産𨯹𱥺座天然)
  • Dòng 3156: cũng mang mặt dạn mày dày khó coi (共它󰘚憚𪵟𠫅苦𥋳)
2 lần
  • Dòng 1070: hoa sao hoa khéo dã dày bấy hoa (花牢花窖也苔閉花)
  • Dòng 2524: dạn dày cho biết gan liền tướng quân (磾苔朱別肝連將軍)
𨃐 1 lần
  • Dòng 1132: làm chi dày tía vò hồng lắm nau (爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹)

dây 2 biến thể · 26 lượt trong Kiều

𦀊 25 lần
  • Dòng 471: so dần dây vũ dây văn (攄寅𦀊武𦀊文)
  • Dòng 472: bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (𦊚𦀊蘇𡮈蹺韻宫商)
  • Dòng 582: một dây vô loại buộc hai thâm tình (𱥺𦀊無類纀𠄩深情)
  • Dòng 595: rường cao rút ngược dây oan (樑高𢫫虐𦀊冤)
  • Dòng 690: cầm dây chẳng lựa buộc vào tự nhiên (擒𦀊𫽄捛纀𠓨自然)
  • Dòng 988: một dao oan nghiệt dứt dây phong trần (𱥺刀冤孽𢴑𦀊風塵)
  • Dòng 1128: sở khanh đã rẽ dây cương lối nào (楚卿㐌𢶾𦀊綱𡓃𱜢)
  • Dòng 1290: một dây đã buộc ai giằng cho ra (𱥺𦀊㐌纀埃𢬥朱𠚢)
  • Dòng 1402: ôm cầm ai nỡ dứt dây cho đành (揞琴埃女𢴑𦀊朱停)
  • Dòng 1582: rút dây sợ nữa động rừng lại thôi (捽𦀊𢜝女動棱吏傕)
1 lần
  • Dòng 2606: xe dây sao khéo vơ càn vơ xiên (車絲牢窖撝乾撝扦)

dấy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧻭 1 lần
  • Dòng 2499: ngẫm từ dấy việc binh đao (𡄎自𧻭役兵刀)

dẫy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𣲆 1 lần
  • Dòng 2677: giữa vòng nước dẫy sóng dồi (𡧲𨦩渃𣲆㳥𣼭)

dẩy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢩽 1 lần
  • Dòng 2459: dẩy xe vâng chỉ đặc sai (𢩽車𠳐旨特差)

dãy 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢩽 1 lần
  • Dòng 1723: liếc trông toà rộng dãy dài (𥋷𬂙座𢌌𢩽𨱽)
𣲆 1 lần
  • Dòng 272: dãy thềm hoa rụng biết người ở đâu (𣲆㙴花用别𠊚於兜)

dảy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧿆 1 lần
  • Dòng 1649: dảy ngay lên ngựa tức kỳ (𧿆𬆄𨖲馭卽期)

dạy 1 biến thể · 19 lượt trong Kiều

𠰺 19 lần
  • Dòng 235: dạy rằng mộng ảo cứ đâu (𠰺浪夢幻據兜)
  • Dòng 466: đã lòng dạy đến kính vì phải vâng (㐌𢚸𠰺典敬爲沛𠳐)
  • Dòng 646: sính nghi vâng dạy bao nhiêu cho tường (聘儀𠳐𠰺包饒朱詳)
  • Dòng 818: giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi (假名侯下𠰺藝咹𨔈)
  • Dòng 953: dạy rằng con lạy mẹ đây (𠰺浪昆𥛉媄低)
  • Dòng 1394: dạy rằng má phấn lại về lầu xanh (𠰺浪𦟐粉吏衛樓撑)
  • Dòng 1427: dạy rằng cứ phép gia hình (𠰺浪據法加刑)
  • Dòng 1448: dẹp uy mới dạy mở bài giải vi (擛威買𠰺𨷑排觧圍)
  • Dòng 1624: chiều con mới dạy mặc dầu ra tay (𢢅昆買𠰺默油𠚢𢬣)
  • Dòng 1745: hoa nô truyền dạy đổi tên (花奴傳𠰺𢷮𠸜)

dậy 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𠰺 3 lần
  • Dòng 592: tiếng oan dậy đất án ngờ loà mây (㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲)
  • Dòng 1126: tiếng người đâu đã mé sau dậy dàng (㗂𠊚兜㐌𠃅𡢐𠰺揚)
  • Dòng 2228: tiếng bề dậy đất bóng tinh rợp đường (㗂鼙𠰺坦䏾旌󰢫)
1 lần
  • Dòng 1643: dưới hoa dậy lũ ác nhân (󰡎花㖂𫫵惡人)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠽮 1 lần
  • Dòng 2492: e dè sóng gió hãi hùng cỏ hoa (𠲖𠽮㳥𩙍駭雄𦹵花)

dế 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧕬 1 lần
  • Dòng 2332: mặt như chàm đổ mình dường dế run (󰘚如藍覩命羕𧕬㬿)

dề 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 577: hàn huyên chưa kịp dã dề (寒暄渚趿啫㖷)
  • Dòng 1803: tiểu thư đón cửa dã dề (小姐迍𨷶吔㖷)
1 lần
  • Dòng 226: màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa (牟花梨唉滛湜湥𩅹)
𣾸 1 lần
  • Dòng 2802: dầm dề giọt ngọc thẫn thờ hồn mai (滛𣾸湥玉矧蜍魂梅)

dễ 3 biến thể · 32 lượt trong Kiều

30 lần
  • Dòng 117: dễ hay tình lại gặp tình (易台情吏)
  • Dòng 298: chẳng duyên chưa dễ vào tay ai cầm (拯緣渚易𠓨𢬣埃扲)
  • Dòng 348: chiều xuân dễ khiến nét thu ngại ngùng (朝春易遣󰞺秋礙顒)
  • Dòng 368: tin xuân đâu dễ đi về cho năng (信春兜易𠫾衛朱能)
  • Dòng 523: thấy lời đoan chính dễ nghe (𧡊𠳒端正易𦖑)
  • Dòng 838: chơi hoa đã dễ mấy người biết hoa (𨔈花㐌易𱥯𠊚别花)
  • Dòng 1007: một người dễ có mấy thân (𱥺𠊚易固𱥯)
  • Dòng 1288: đêm xuân ai dễ cầm lòng được chăng (𣎀春埃易扲𢚸特庒)
  • Dòng 1336: chút e bên thú bên tòng dễ đâu (𡮍𠲖邊娶邊從易兜)
  • Dòng 1436: phải nghe lời trước dễ mà luỵ sau (沛𦖑𠳒𠓀易麻累𡢐)
1 lần
  • Dòng 338: ngày xuân dễ đã tình cờ mấy khi (𣈜春㐌易情期𱥯)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lại
Nghĩa gốc (chữ Hán): viên quan, người làm việc cho nhà nước
  • Dòng 512: lứa đôi ai dễ đẹp tày thôi trương (侶堆埃吏𫅠齊崔張)

dẽ 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𠯇 2 lần
  • Dòng 502: dẽ cho thưa hết một lời đã nao (𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹)
  • Dòng 608: dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha (𠯇朱底妾半命贖吒)

dến 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: điển
Nghĩa gốc (chữ Hán): chuẩn mực, mẫu mực
  • Dòng 907: mai sau dầu dến thế nào (𣈕𡢐油典世𱜢)

dẹp 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1448: dẹp uy mới dạy mở bài giải vi (擛威買𠰺𨷑排觧圍)
  • Dòng 1466: thôi thì dẹp nỗi bất bình là xong (催𪰛擛浽不平羅衝)
  • Dòng 1472: thúc ông thôi cũng dẹp lời phong ba (束翁傕拱擛𠳒風波)
𠿚 1 lần
  • Dòng 2135: một nhà dọn dẹp linh đình (𱥺茹𡀷𠿚伶停)

dệt 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𦄅 2 lần
  • Dòng 584: rã rời khung dệt tan tành gói may (扡徠椌𦄅散情𱑃𦁼)
  • Dòng 1560: gớm tay thêu dệt ra lòng trêu ngươi (𡃍𢬣𬘏𦄅𠚢𢚸撩𤽗)

di 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1669: di hài nhặt nhạnh về nhà (遺骸抇󰢠衛茹)
  • Dòng 2570: truyền cho cảo táng di hình bên sông (傳朱藁葬遺形邊滝)
1 lần
  • Dòng 2771: vội han di trú nơi nao (倍嘆移住尼𱜢)

dịch 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 610: cũng trong nha dịch lại là từ tâm (拱𥪝衙役吏羅慈心)

diễn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 534: có hương khơi diễn ngàn trùng sơn khê (故鄕𣾺演𠦳重山溪)

diện 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2053: rày vâng diện hiến rành rành (𣈙𠳐靣獻伶伶)
  • Dòng 2597: nghĩ mình phương diện quốc gia (擬命方靣國家)

diệp 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 459: nàng rằng hồng diệp xích thằng (娘浪紅葉赤繩)

dịp 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𤗽 1 lần
  • Dòng 1293: dịp đâu may mắn lạ dường (𤗽兜埋慜邏𱻌)
󰢨 1 lần
  • Dòng 2096: mừng thầm được dịp bán buôn có lời (𢜠忱特󰢨半奔固利)

díu 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢬢 1 lần
  • Dòng 1302: càng quen thuộc nết càng dan díu tình (強悁属󰞺強攔𢬢情)
𥙙 1 lần
  • Dòng 1410: song song vào trước sân hoa díu quì (雙雙𠓨𫏾𡑝花𥙙跪)

dìu 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 644: bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu (平𢚸客買隨機迭迢)
  • Dòng 875: ngoài nhà chủ khách dập dìu (外茹主客逸迢)
  • Dòng 1205: nàng rằng mây gió dập dìu (娘浪𩄲𩙍泣迢)
  • Dòng 3141: động phòng dìu dặt chén mồi (洞房迢迭𱔩)
  • Dòng 3203: phím đàn dìu dặt tay tiên (泛彈迢迭𢬣僊)
3 lần
  • Dòng 47: dập dìu tài tử giai nhân (習燿才子佳人)
  • Dòng 946: xôn xao anh yến dập dìu trúc mai (𠮿嗃𲍣燕熠燿竹梅)
  • Dòng 1233: dập dìu lá rủ cành chim (熠燿蘿𲊊梗𪀄)

dịu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2018: chào mời vui vẻ nói năng dịu dàng (嘲𠶆𢝙𨤔呐能妙揚)

do 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 61: vương quan do dẫn gần xa (王觀由引𧵆賒)

3 biến thể · 8 lượt trong Kiều

𠻀 5 lần
  • Dòng 191: rước mừng đón hỏi dò la (逴𢜠噋𠳨𠻀羅)
  • Dòng 1202: tú bà ghé lại thong dong dặn dò (𱙘𨄾吏從容吲𠻀)
  • Dòng 1376: cậy tay thầy thợ mượn người dò la (𢭄𢬣柴署摱𠊚𠻀囉)
  • Dòng 1627: dặn dò hết các nẻo đường (𠸕𠻀歇各𡑩塘)
  • Dòng 1698: một năm nữa mới thăm dò được tin (𱥺𢆥女買𠽄𠻀特信)
𢲛 2 lần
  • Dòng 1334: phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông (沛𢲛朱典𦰟源瀝滝)
  • Dòng 1488: dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông (易𢲛󰟱𣷭坤量底滝)
𨃝 1 lần
  • Dòng 2749: vội sang vườn thuý dò la (倍𨖅園翠𨃝羅)

2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1190: dơ tuồng nghỉ mới kiếm đường tháo lui (洳從儗買劍塘操𨆢)
  • Dòng 1590: đã dơ bụng nghĩ lại bia miệng cười (㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭)
  • Dòng 3118: đã buồn cả ruột lại dơ cả đời (㐌𢞂奇𦛌吏洳奇𠁀)
𦝔 1 lần
  • Dòng 854: phần căm nỗi khách phần dơ nỗi mình (分惍浽客分𦝔浽命)

dở 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

𢷣 14 lần
  • Dòng 133: dùng dằng dở ở dở về (用𨀊𢷣於𢷣衛)
  • Dòng 430: hai thân còn dở tiệc hoa chưa về (𠄩親群𢷣席花渚衛)
  • Dòng 436: dở chiều như tỉnh dở chiều như mê (𢷣朝如醒𢷣朝如迷)
  • Dòng 702: vì ta khăng khít cho người dở dang (爲些𠻞喫朱𠊚𢷣揚)
  • Dòng 950: xem tình là cũng những màu dở dang (䀡情羅拱仍牟𢷣揚)
  • Dòng 997: rỉ rằng nhân quả dở dang (𠯇浪因果𢷣揚)
  • Dòng 1320: nỗi quê dở một hai điều ngang ngang (餒圭𢷣𱥺𠄩調昂昂)
  • Dòng 1326: đoạn trường lúc ấy dở mà buồn tênh (断膓綠意𢷣麻𢞂腥)
  • Dòng 1719: bàng hoàng dở tỉnh dở say (徬徨𢷣醒𢷣醝)
  • Dòng 3053: dở dang nào có hay gì (𢷣揚𱜢固𫨩𱍽)

doanh 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2276: nam đình nghe động trống chầu đại doanh (南庭𦖑動𤿰朝大營)
1 lần
  • Dòng 1889: sớm khuya hầu hạ đài doanh (𣌋𣌉侯下臺营)

dốc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𰔺 1 lần
  • Dòng 1298: bầu tiên dốc rượu câu thần nối thơ (瓢僊𰔺𨢇勾神𱹷)

dọc 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1529: kể chi những sự dọc đường (計之仍事育塘)
  • Dòng 2478: dọc ngang nào biết trên đầu có ai (育昂𱜢別𨕭頭固埃)
  • Dòng 2556: dọc ngang trời rộng vẫy vùng bể khơi (育昂𡗶𢌌浘漨𣷭𣾺)

doi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2567: xin cho tiện thổ một doi (嗔朱淺土𱥺)

dối 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1991: dối quanh sinh mới liệu lời (嚉觥生買料𠳒)

dồi 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𣼭 6 lần
  • Dòng 221: nỗi riêng lớp lớp sóng dồi (浽𥢆笠笠㳥𣼭)
  • Dòng 886: khi vào dồi dắng khi ra vội vàng (欺𠓨𣼭孕欺𠚢倍鐄)
  • Dòng 2495: rằng trong thánh trạch dồi dào (浪𥪝聖澤𣼭𱩋)
  • Dòng 2677: giữa vòng nước dẫy sóng dồi (𡧲𨦩渃𣲆㳥𣼭)
  • Dòng 2730: duyên xưa tròn trặn phúc lâu dồi dào (緣𠸗𧷺陣福𥹰𣼭𩆋)
  • Dòng 3252: chữ tài chữ mệnh dồi dào cả hai (𡦂才𡦂命𣼭𱩋奇𠄩)

dời 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 260: nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi (𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾)
  • Dòng 362: chàng về thư viện thiếp dời lầu trang (払衛書院妾移樓粧)
  • Dòng 428: giã chàng nàng mới kíp dời song sa (啫払娘買急移蔥紗)
  • Dòng 554: dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ (酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲)
  • Dòng 2424: tạ từ thoắt đã dời chân cõi ngoài (謝辭脱㐌移蹎𡎝外)
  • Dòng 2765: hỏi nhà nhà đã dời xa (𠳨茹茹㐌移賒)
  • Dòng 2952: nắng mưa biết đã mấy phen đổi dời (𬋟𩅹別㐌𱥯畨嚉移)
  • Dòng 3093: dẫu rằng vật đổi sao dời (唒浪物𢷮𬁖移)

dòm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𥉰 1 lần
  • Dòng 173: mảnh trăng chênh chếch dòm song (𤗖𦝄隻隻𥉰窻)

don 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤶐 1 lần
  • Dòng 2839: ruột tằm ngày một héo don (𦛌蠶𣈗𱥺𤉗𤶐)

dón 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𨂚 1 lần
  • Dòng 2002: dón chân đứng núp độ đâu nữa giờ (𨂚蹎𨅸納度兜姅𣇞)

dồn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 248: ba thu dồn lại một ngày dài ghê (𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽)

dọn 3 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𢶿 3 lần
  • Dòng 1502: xuân đình thoắt đã dọn ra cao đình (春亭脱㐌𢶿𠚢臯亭)
  • Dòng 1617: dọn thuyền lựa mặt gia nhân (𢶿船攎󰘚家人)
  • Dòng 2090: dọn nhà hãy tạm cho nàng nghỉ chân (𢶿茹唉暫朱娘擬蹎)
𰔫 2 lần
  • Dòng 278: túi đàn cặp sách đề huề dọn sang (襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅)
  • Dòng 2738: dọn thuyền mới rước nàng về thảo lư (𰔫船買逴娘𧗱草廬)
𡀷 1 lần
  • Dòng 2135: một nhà dọn dẹp linh đình (𱥺茹𡀷𠿚伶停)

dong 2 biến thể · 16 lượt trong Kiều

15 lần
  • Dòng 695: việc nhà mới tạm thong dong (役茹買暫從容)
  • Dòng 1029: mụ rằng con hãy thong dong (媒浪昆唉從容)
  • Dòng 1202: tú bà ghé lại thong dong dặn dò (𱙘𨄾吏從容吲𠻀)
  • Dòng 1311: buồng the phải buổi thong dong (𢩣𦂛沛貝從容)
  • Dòng 1497: nghe lời khuyên nhủ thong dong (𦖑𠳒𡅳啂從容)
  • Dòng 1542: có dong kẻ dưới mới là bực trên (固容几󰡎買羅幅𨕭)
  • Dòng 1573: tẩy trần vui chén thong dong (洗塵𢝙𱔩從容)
  • Dòng 1834: mới về có việc chi mà động dong (買𧗱固𭛣之𦓡動容)
  • Dòng 1998: thong dong nối gót thư trai cùng về (從容𦀼𨃴書齋共𧗱)
  • Dòng 2060: muối dưa đắp đổi tháng ngày thong dong (㙁𦯬㙮𢷮𣎃𣈜從容)
1 lần
  • Dòng 1650: phòng thêu viện sách bốn bề lửa dong (房𬘏院册𦊚皮焒炵)

dòng 1 biến thể · 13 lượt trong Kiều

𣳔 13 lần
  • Dòng 14: vương quan là chữ nối dòng nho gia (王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家)
  • Dòng 55: nao nao dòng nước uốn quanh (㝹㝹𣳔渃捥觥)
  • Dòng 169: dưới dòng nước chảy trong veo (󰡎𣳔渃沚沖󰡺)
  • Dòng 196: dưới dòng nước chảy bên trên có cầu (󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋)
  • Dòng 268: cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh (𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑)
  • Dòng 667: theo lời như chảy dòng châu (蹺𠳒如沚𣳔珠)
  • Dòng 1110: có tên dưới trướng vốn dòng kiện nhi (固𠸜󰡎帳本𣳔健兒)
  • Dòng 1531: vốn dòng họ hoạn danh gia (本𣳔户宦名家)
  • Dòng 1900: một lời chưa mở hai dòng đã sa (𱥺𠳒渚𨷑𠄩𣳔㐌沙)
  • Dòng 2491: chẳng hơn chiếc bách giữa dòng (拯欣隻栢𡨌𣳔)

dông 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1587: khen cho những miệng dông dài (𠸦朱仍𠰘容𨱽)
  • Dòng 3259: lời quê chắp nhạnh dông dài (𠳒圭𠽃𠴒容𨱽)

dột 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢝀 1 lần
  • Dòng 492: dột lòng mình cũng nao nao lòng người (𢝀𢚸命共㝹㝹𢚸𠊚)
1 lần
  • Dòng 103: lại càng ủ dột nét hoa (吏強塢湥󰞺)

du 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 277: lấy điều du học hỏi thuê (𥙩調遊學𠳨𠾔)
  • Dòng 1277: khách du bỗng có một người (客遊俸固𱥺𠊚)
  • Dòng 2656: đeo bầu quảy níp rộng đường vân du (撩䕯掛攝𢌌塘雲遊)

1 biến thể · 22 lượt trong Kiều

22 lần
  • Dòng 333: dù khi lá thắm chỉ hồng (油欺蘿𧺀𥿗紅)
  • Dòng 339: dù chăng xét tấm tình si (油庒𥌀𬌓情癡)
  • Dòng 345: lượng xuân dù quyết hẹp hòi (量春油決挾徊)
  • Dòng 421: dù đâu giải kết đến điều (油兜解結典調)
  • Dòng 677: lượng trên dù chẳng quyết tình (量𨕭油拯决情)
  • Dòng 680: hoa dù rã cánh là còn xanh cây (花油扡𦑃羅群撑𣘃)
  • Dòng 735: chị dù thịt nát xương mòn (姉油䏦󰞺󰢇𤷱)
  • Dòng 743: mai sau dù đến bao giờ (枚𡢐油典包徐)
  • Dòng 797: trùng phùng dù hoạ có khi (重逢油禍固欺)
  • Dòng 1000: người dù muốn quyết trời nào đã cho (𠊚油悶決𡗶𱜢㐌朱)

1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 106: khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗)
  • Dòng 2004: mấy lời nghe hết đã dư tỏ tường (𱥯𠳒𦖑歇㐌餘𤏣詳)
  • Dòng 2618: còn ngày nào cũng dư ngày ấy thôi (群𣈜𱜢拱餘𣈜意催)
  • Dòng 2926: đánh quen trăm trận sức dư muôn người (打悁𤾓陣飭餘𨷈𠊛)

dữ 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𢷣 2 lần
  • Dòng 1461: thôi đừng điệu dữ cưu hờn (催停逴𢷣鳩𪬡)
  • Dòng 1563: chưng lừng làm dữ ra uy (徵凌爫𢷣𠚢威)
𫺙 1 lần
  • Dòng 2102: lại mang lấy tiếng dữ gần lành xa (吏芒𥙩㗂𫺙𧵆𫅜賒)

dự 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2462: biết nàng cũng dự quân trung luận bàn (別娘拱預軍中論盤)
  • Dòng 3110: dám đem trần cấu dự vào bố kinh (󰝡塵垢預𠓨布荆)

dưa 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𦯬 3 lần
  • Dòng 2060: muối dưa đắp đổi tháng ngày thong dong (㙁𦯬㙮𢷮𣎃𣈜從容)
  • Dòng 2740: gió trăng mát mặt muối dưa chay lòng (𩙍𦝄𠖾󰘚㙁𦯬齋𢚸)
  • Dòng 3049: mùi thiền đã bén muối dưa (味禪㐌𤓩㙁𦯬)
1 lần
  • Dòng 2800: chàng càng nghe nói càng dàu như dưa (払強𦖑呐強油如荼)

duềnh 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1055: buồn trông gió cuốn mặt duềnh (𢞂𬂙𩙍捲󰘚)
  • Dòng 1957: quản chi trên gác dưới duềnh (管之𨕭閣󰡎)
  • Dòng 2709: kiều từ gieo xuống duềnh ngân (翹自招𫴋溋銀)
  • Dòng 3209: trong sao châu nhỏ duềnh quyên (𤄯牢珠㳶溋涓)

dung 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 409: nàng rằng trộm liếc dung quang (娘浪濫𥉬容光)
  • Dòng 3030: dung quang chẳng khác chi ngày bước ra (容光拯恪之𣈜𨀈𠚢)
1 lần
  • Dòng 1162: một tay chôn biết mấy cành phù dung (𱥺𢬣墫別𱥯梗芙蓉)

dùng 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 133: dùng dằng dở ở dở về (用𨀊𢷣於𢷣衛)
  • Dòng 1163: đà đao lập sẵn chước dùng (拖刀立産斫用)
  • Dòng 1581: những là e ấp dùng dằng (仍羅𠲖唈用𢫡)
  • Dòng 2263: còn đang dùng dắng ngẩn ngơ (群當用孕菫魚)
  • Dòng 2787: dùng dằng khi bước chân ra (用孕欺𨀈蹎𠚢)
1 lần
  • Dòng 561: dùng dằng chưa nỡ rời tay (拥𥿱渚女𢯦𢬣)

dũng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): dũng mãnh
  • Dòng 2535: khóc rằng trí dũng có thừa (哭浪智勇固乘)
  • Dòng 2910: hơn đời trí dũng nghiêng trời uy linh (欣𠁀智勇迎𡗶威靈)

dưng 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: nhưng
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhưng
  • Dòng 588: này ai đan rập giật giàm bỗng dưng (尼埃單𫃡秩緘俸仍)
  • Dòng 1166: không dưng chi có chuyện này trò kia (空仍之固𡀯尼𠻀箕)
  • Dòng 1208: không dưng ai mất tiền hoài đến đây (空仍埃𠅒錢懷典低)
  • Dòng 1756: sa cơ mới đến thế này chẳng dưng (沙機買典勢尼󰝸)
  • Dòng 2106: không dưng chưa dễ mà bay đường trời (空仍渚易𦓡𠖤塘𡗶)

dừng 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đình
Nghĩa gốc (chữ Hán): dừng lại
  • Dòng 316: dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (停蹎𣵲𡭧念西噲羅)
  • Dòng 405: khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (壙𨕭停筆草𢽼𦊚勾)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đinh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: linh đinh 伶仃)
  • Dòng 923: xe châu dừng bánh cửa ngoài (車珠仃𨋣𨷶外)
𨀊 1 lần
  • Dòng 1807: bước ra một bước một dừng (𨀈𠚢𱥺𨀈𱥺𨀊)

dựng 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𥩯 3 lần
  • Dòng 2273: dựng cờ nổi trống lên đàng (𥩯旗浽𤿰𨖲塘)
  • Dòng 2469: một tay gây dựng cơ đồ (𱥺𢬣𨢟𥩯基圖)
  • Dòng 2675: trong vòng giáo dựng gươm trần (𡧲𨦩槊𥩯鎌陳)
𢘩 1 lần
  • Dòng 1845: dựng đi chợt nói chợt cười (𢘩𠫾秩呐秩唭)

dưới 1 biến thể · 36 lượt trong Kiều

󰡎 36 lần
  • Dòng 94: hoạ là người dưới suối vàng biết cho (禍羅𠊚󰡎𤂬鐄别朱)
  • Dòng 146: hai kiều e mặt nép vào dưới hoa (𠄩翹依󰘚納𠓨󰡎)
  • Dòng 169: dưới dòng nước chảy trong veo (󰡎𣳔渃沚沖󰡺)
  • Dòng 196: dưới dòng nước chảy bên trên có cầu (󰡎𣳔渃沚邊𨕭固橋)
  • Dòng 290: dưới đào dường có bóng người thướt tha (󰡎𱻌固䏾𠊚切他)
  • Dòng 372: trên hai đường dưới nữa là hai em (𨕭𠄩堂󰡎女羅𠄩㛪)
  • Dòng 380: dưới hoa thấy đã có chàng đứng trông (󰡎花𧡊㐌固払𨅸𬂙)
  • Dòng 716: dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 837: dưới trần mấy mặt làng chơi (󰡎𱥯󰘚廊𨔈)
  • Dòng 1041: tưởng người dưới nguyệt chén đồng (想𠊚󰡎𱔩)

dương 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 1504: loi thoi bờ liễu mấy cành dương quan (雷傕坡柳𱥯梗陽關)
  • Dòng 2202: tấn dương được thấy bay rồng có phen (晉陽特𧡊𠖤𧍰固畨)
  • Dòng 2652: trong cơn âm cực dương hồi khôn hay (𥪝機陰極陽回坤𫨩)
  • Dòng 2748: nửa năm ở đất liêu dương lại nhà (姅𢆥於坦遼陽吏茹)
  • Dòng 2956: chàng vương cũng cải điệu thành hoài dương (払王拱改調城淮陽)
  • Dòng 3005: minh dương đôi ngả chắc rồi (冥陽堆我軄耒)
  • Dòng 3205: khúc đâu đầm ấm dương hoà (曲兜潭廕陽和)
1 lần
  • Dòng 1937: cho hay giọt nước cành dương (沫台湥渃梗楊)

dường 2 biến thể · 25 lượt trong Kiều

𱻌 24 lần
  • Dòng 122: ở trong dường có hương bay ít nhiều (於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉)
  • Dòng 216: hương thừa dường hãy ra vào đâu đây (香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低)
  • Dòng 290: dưới đào dường có bóng người thướt tha (󰡎𱻌固䏾𠊚切他)
  • Dòng 360: mái sau dường có xôn xao tiếng người (𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊚)
  • Dòng 390: cuối tường dường có nẻo thông mới rào (𡳳墻𱻌固裊通買樔)
  • Dòng 499: sóng tình dường đã xiêu xiêu (㳥情𱻌㐌漂漂)
  • Dòng 1018: nàng nghe dường cũng thị phi rạch ròi (娘𦖑𱻌拱是非攊𢬗)
  • Dòng 1293: dịp đâu may mắn lạ dường (𤗽兜埋慜邏𱻌)
  • Dòng 1483: nghĩ ra thật cũng nên dường (擬𠚢寔拱𢧚𱻌)
  • Dòng 1701: nghe lời nói lạ dường này (𦖑𠳒呐邏𱻌)
1 lần
  • Dòng 2332: mặt như chàm đổ mình dường dế run (󰘚如藍覩命羕𧕬㬿)

dưỡng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 228: dưỡng sinh đôi lứa tóc tơ chưa đền (養生堆侶𩯀絲渚填)
  • Dòng 2830: dưỡng thân thay tấm lòng nàng ngày xưa (養親𠳙𬌓𢚸娘𣈗𠸗)

dứt 4 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𢴑 12 lần
  • Dòng 268: cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh (𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑)
  • Dòng 709: tái sinh chưa dứt hương thề (再生渚𢴑香誓)
  • Dòng 759: cạn lời hồn dứt máu say (𣴓𠳒魂𢴑𧖱醝)
  • Dòng 988: một dao oan nghiệt dứt dây phong trần (𱥺刀冤孽𢴑𦀊風塵)
  • Dòng 1402: ôm cầm ai nỡ dứt dây cho đành (揞琴埃女𢴑𦀊朱停)
  • Dòng 2235: quyết lời dứt áo ra đi (决𠳒𢴑襖𠚢𠫾)
  • Dòng 2323: tiên nghiêm trống chửa dứt hồi (先嚴𤿰渚𢴑回)
  • Dòng 2592: tơ lòng đã dứt dây đàn tiểu lân (絲𢚸㐌𢴑𦀊彈小憐)
  • Dòng 2615: duyên đâu ai dứt tơ đào (緣兜埃𢴑絲桃)
  • Dòng 2822: lòng nào mà nỡ dứt lòng cho đang (𢚸𱜢𦓡女𢴑𢚸朱當)
𠞹 1 lần
  • Dòng 2374: với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo (貝欺塊𨷶𠞹情𫽄蹺)
𱠵 1 lần
  • Dòng 2540: dứt lời nàng cũng gieo đầu một bên (𱠵𠳒娘拱招頭𱥺)
1 lần
  • Dòng 166: rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn (󰟱𡎥拯便攝衛㐱坤)

duyên 4 biến thể · 83 lượt trong Kiều

64 lần
  • Dòng 74: khéo vô duyên bấy là mình với ta (窖無緣閉羅命貝些)
  • Dòng 182: trăm năm biết có duyên gì hay không (𤾓𢆥別固緣之咍空)
  • Dòng 201: âu đành quả kiếp nhân duyên (歐停果刼因緣)
  • Dòng 298: chẳng duyên chưa dễ vào tay ai cầm (拯緣渚易𠓨𢬣埃扲)
  • Dòng 419: sinh rằng giải cấu là duyên (生浪邂逅羅緣)
  • Dòng 518: xui duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng (吹綠潭𧺀𠚢緣㤳旁)
  • Dòng 542: duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ (緣兜渚趿𱥺𠳒𢭂絲)
  • Dòng 995: nào hay chưa hết trần duyên (𱜢𫨩渚歇塵緣)
  • Dòng 1533: duyên đằng sớm thuận gió đưa (緣藤𣌋順𩙍迻)
  • Dòng 1572: chữ tình càng mặn chữ duyên càng nồng (𡦂情強𪉽𡦂緣強燶)
14 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lục
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu xanh
  • Dòng 220: biết duyên mình biết phận mình thế thôi (别綠命别分命世催)
  • Dòng 257: ví chăng duyên nợ ba sinh (𱒢庒綠女𠀧生)
  • Dòng 282: ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (𠀧生歐罕綠𡗶之低)
  • Dòng 511: gẫm duyên kỳ ngộ xưa nay (𡄎綠奇遇𠸗𫢩)
  • Dòng 518: xui duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng (吹綠潭𧺀𠚢緣㤳旁)
  • Dòng 603: duyên hội ngộ đức cù lao (綠會遇德劬勞)
  • Dòng 620: thân còn chẳng tiếc tiếc gì đến duyên (身群拯惜惜之典綠)
  • Dòng 707: biết bao duyên nợ thề bồi (别包綠女誓培)
  • Dòng 722: tơ duyên còn vướng mối này chưa xong (絲綠群王䋦尼渚衝)
  • Dòng 738: duyên này phải giữ vật này của chung (綠尼沛𪧚物尼𧵑終)
4 lần
  • Dòng 75: đã không duyên trước chăng mà (㐌空縁𠓀庒麻)
  • Dòng 76: thà chi chút đích gọi là duyên sau (他之㤕的噲羅縁𡢐)
  • Dòng 754: tơ duyên vắn vủi có ngần ấy thôi (絲縁𥐆𨤔固銀意傕)
  • Dòng 1892: sa mày nặng mặt bởi duyên cớ gì (沙𡮠𥗾󰘚𤳷縁據之)
1 lần
  • Dòng 728: keo loan chắp mối duyên thừa mặc em (膠鸞執䋦絲乘默㛪)

đa 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 351: đã lòng quân tử đa mang (㐌𢚸君子多恾)
  • Dòng 717: cơ trời dâu bể đa đoan (機𡗶橷𣷭多端)
  • Dòng 2605: ông tơ thực nhé đa đoan (翁絲寔𠰚多端)

đá 1 biến thể · 21 lượt trong Kiều

𥒥 21 lần
  • Dòng 279: có cây có đá sẵn sàng (固𣘃固𥒥産床)
  • Dòng 352: một lời vâng tạc đá vàng thuỷ chung (𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終)
  • Dòng 363: từ phen đá biết tuổi vàng (自番𥒥别歲鐄)
  • Dòng 422: nguyện đem vàng đá mà liều với thân (󰝂鐄𥒥麻料貝身)
  • Dòng 513: mây mưa đánh đổ đá vàng (𩄲𩅹打覩𥒥鐄)
  • Dòng 596: dẫu người đá cũng nát gan lọ người (酉𠊚𥒥拱󰞺肝路𠊚)
  • Dòng 774: dẫu mòn bia đá dám sai tấc vàng (𠱋𤷱碑𥒥鉴差𡬷鐄)
  • Dòng 784: lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (淚淶滲𥒥絲𢺺癒蠶)
  • Dòng 1010: đá vàng sao nỡ ép nài mưa mây (𥒥鐄牢女押奈𩅹𩄲)
  • Dòng 1292: trước còn trăng gió sau ra đá vàng (𠓀群𦝄𩙍𡢐𠚢𥒥鐄)

đà 4 biến thể · 38 lượt trong Kiều

28 lần
  • Dòng 70: thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (𪰛它簪技𤭸淶包𣇞)
  • Dòng 142: khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình (客它𫴋馭細尼敘情)
  • Dòng 168: khách đà lên ngựa người còn ghé theo (客它𨖲馭𠊚群𥊘蹺)
  • Dòng 288: tuần trăng thấm thoắt nay đà đầy hai (旬𦝄瀋脱𫢩它菭𠄩)
  • Dòng 292: hương còn thơm nức người đà vắng tanh (香群𦹳𠽋𠊚它永醒)
  • Dòng 303: sinh đà có ý đợi chờ (生它固意待徐)
  • Dòng 314: kể đà thiểu não lòng người bấy nay (計它少𱞐𢚸𠊚閉󰅒)
  • Dòng 926: ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao (咹之高𢀲悌它爫牢)
  • Dòng 986: mụ còn trông mặt nàng đà quá tay (媒群𬂙󰘚娘它過𢬣)
  • Dòng 1443: nàng đà tính hết xa gần (娘它併歇賒𧵆)
5 lần
  • Dòng 176: giọt sương treo nặng cành xuân la đà (湥霜撩𥘀梗春羅陀)
  • Dòng 832: cũng đà vừa vốn còn sau là lời (拱陀𣃣𲂪群𡢐羅󰢊)
  • Dòng 1105: nàng đà biết đến ta chăng (娘陀別典些庒)
  • Dòng 1116: song đà quá đất quản gì được thân (雙陀過坦管之特身)
  • Dòng 1570: sinh đà về đến lầu hồng xuống yên (生陀衛典樓紅𫴋鞍)
4 lần
  • Dòng 172: mặt trời đến đất chiêng đà sưu không (󰘚𡗶旦坦鉦㐌搜空)
  • Dòng 966: thôi đà cướp sống chồng min đi rồi (催㐌刼𤯩𫯳綿𠫾耒)
  • Dòng 1159: thôi đà mắc lận thì thôi (催㐌默吝𪰛傕)
  • Dòng 2750: nhìn xem phong cảnh nay đà khác xưa (𥆾䀡風景󰅒㐌恪𠸗)
1 lần
  • Dòng 1163: đà đao lập sẵn chước dùng (拖刀立産斫用)

đã 2 biến thể · 271 lượt trong Kiều

270 lần
  • Dòng 40: thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi (韶光𠃩𨔿㐌外𦒹𨑮)
  • Dòng 72: dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑)
  • Dòng 75: đã không duyên trước chăng mà (㐌空縁𠓀庒麻)
  • Dòng 82: thoắt nghe kiều đã đầm đầm châu sa (脱𦖑翹㐌潭潭珠沙)
  • Dòng 91: đã không kẻ đoái người hoài (㐌空几兑𠊚懷)
  • Dòng 114: bóng chiều đã ngả dặm về còn xa (䏾朝㐌我𨤮𧗱群賒)
  • Dòng 129: đã lòng hiển hiện cho xem (㐌𢚸顯現朱䀡)
  • Dòng 164: tình trong như đã mặt ngoài còn e (情𥪝如㐌󰘚外群𠲖)
  • Dòng 194: mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (買拱饒𣅶班𣈜㐌悁)
  • Dòng 211: thềm hoa khách đã trở hài (㙴花客㐌跙鞋)
1 lần
  • Dòng 338: ngày xuân dễ đã tình cờ mấy khi (𣈜春㐌易情期𱥯)

đắc 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2490: một là đắc hiếu hai là đắc trung (𱥺羅得孝𠄩羅得忠)

đặc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2459: dẩy xe vâng chỉ đặc sai (𢩽車𠳐旨特差)

đai 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1066: trông nàng chàng cũng ra tình đeo đai (𬂙娘払拱𠚢情刀帶)
  • Dòng 2279: rỡ mình lạ vẻ cân đai (焒命邏𨤔巾帶)

đài 1 biến thể · 13 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 330: đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒)
  • Dòng 446: đài sen nối sáp song đào thêm hương (臺蓮𦀼蠟窻桃添香)
  • Dòng 463: rằng nghe nổi tiếng cầm đài (浪𦖑浽㗂琴臺)
  • Dòng 538: băng mình lẻn trước đài trang tự tình (氷命𨇍𠓀臺粧叙情)
  • Dòng 712: khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan (塊情芒𫴋泉臺渚散)
  • Dòng 749: dạ đài cách mặt khuất lời (夜臺隔󰘚屈𠳒)
  • Dòng 1263: khi về hỏi liễu chương đài (欺衛𠳨柳章臺)
  • Dòng 1641: nén hương đến trước phật đài (𱴸香典𠓀𫢋臺)
  • Dòng 1718: cửa nhà đâu mất lâu đài nào đây (𨷯茹兜𠅎樓臺𱜢)
  • Dòng 1889: sớm khuya hầu hạ đài doanh (𣌋𣌉侯下臺营)

đãi 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1027: e khi ong bướm đãi đằng (𠲖欺蜂𧊉待騰)
  • Dòng 2017: thế mà êm ả đãi đằng (世𦓡淹妸待滕)
  • Dòng 2635: rằng từ công hậu đãi ta (浪徐公厚待些)

đại 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 2276: nam đình nghe động trống chầu đại doanh (南庭𦖑動𤿰朝大營)
  • Dòng 2518: đại quan lễ phục ra đầu cửa viên (大冠禮服𠚢投𨷶轅)
  • Dòng 2925: đại vương tên hải họ từ (大王𠸜海户徐)
  • Dòng 2931: đại đồn quân đóng cõi đông (大屯軍㨂𡎝東)
󰢄 1 lần
  • Dòng 624: tin sương đồn đại xa gần xôn xao (信霜吨󰢄賒𧵆㖔嗃)

đăm 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 2254: đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (㐌𤷱昆𬑉方𡗶耽耽)
  • Dòng 2998: đăm đăm nàng cũng nhớ nhà khôn khuây (耽耽娘拱𢖵茹坤𢣧)
󰝡 2 lần
  • Dòng 912: góc trời thăm thẳm ngày ngày đăm đăm (𧣳𡗶瀋瀋𣈜𣈜󰝡󰝡)

đắm 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2644: nàng đà đắm ngọc chìm hương đã rồi (娘它浸玉沉香㐌耒)
1 lần
  • Dòng 2585: càng nghe càng đắm càng say (強𦖑強㴷強醝)

đằm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 518: xui duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng (吹綠潭𧺀𠚢緣㤳旁)

đâm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰝂 1 lần
  • Dòng 1310: đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐)

đầm 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 82: thoắt nghe kiều đã đầm đầm châu sa (脱𦖑翹㐌潭潭珠沙)
  • Dòng 3205: khúc đâu đầm ấm dương hoà (曲兜潭廕陽和)
2 lần
  • Dòng 786: dàu dàu ngọn cỏ đầm đầm cành sương (油油𦰟𦹵滛滛梗霜)

đạm 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 62: đạm tiên nàng ấy xưa là ca nhi (淡仙娘意𠸗羅歌兒)
  • Dòng 229: buổi ngày chơi mả đạm tiên (𣇜𣈜制𡏢淡僊)
  • Dòng 399: đạm thanh có bức tranh tùng treo lên (淡青固幅幀松撩𨖲)
  • Dòng 996: trong mê trông thấy đạm tiên rõ ràng (𥪝迷𬂙𧡊淡仙𤑟𤉜)
  • Dòng 2629: đạm tiên nàng nhé có hay (淡僊娘𠰚固𫨩)
  • Dòng 2718: đạm tiên thoắt đã thấy người ngày xưa (淡僊脱㐌𧡊𠊚𣈜𠸗)
  • Dòng 2735: trong thuyền nào thấy đạm tiên (𥪝船𱜢𧡊淡僊)

đan 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: thiền,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đơn chiếc, mỗi một
  • Dòng 588: này ai đan rập giật giàm bỗng dưng (尼埃單𫃡秩緘俸仍)

đàn 4 biến thể · 28 lượt trong Kiều

23 lần
  • Dòng 83: đau đớn thay phận đàn bà (𤴬疸台分彈𱙘)
  • Dòng 255: mành tương phất phất gió đàn (萌湘拂拂𩙍彈)
  • Dòng 278: túi đàn cặp sách đề huề dọn sang (襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅)
  • Dòng 742: phím đàn với tấm hương nguyền ngày xưa (泛彈貝𬌓香願𣈜𠸗)
  • Dòng 1143: rằng tôi chút phận đàn bà (浪碎㤕分彈𱙘)
  • Dòng 1300: bàn cờ điểm nước đường tơ hoạ đàn (盤棋點渃塘絲和彈)
  • Dòng 1854: bản đàn thử dạo một bài chàng nghe (板彈此𢳥𱥺排払𦖑)
  • Dòng 1856: vâng lời ra trước bình the vặn đàn (𠳐𠳒𠚢𠓀屏𦂛紊彈)
  • Dòng 1953: thấp cơ thua trí đàn bà (𥰊機輸智彈𱙘)
  • Dòng 2010: đàn bà dường ấy dễ hầu có hai (𱙘𱻌意易侯固𠄩)
2 lần
  • Dòng 1691: đạo nhân phục trước tĩnh đàn (道人伏𠓀凈壇)
  • Dòng 2974: giải oan lập một đàn tràng bên sông (解寃立𱥺壇塲邊滝)
2 lần
  • Dòng 2898: đã nghề đàn lại đủ nghề văn thơ (㐌藝弹吏𨁥藝文詩)
  • Dòng 3198: thong dong lại hỏi ngón đàn ngày xưa (從容吏𠳨𦰟弹𣈗𠸗)
1 lần
  • Dòng 2070: có người đàn việt lên chơi cửa già (固𠊚檀樾𨖲制𨷶伽)

đắn 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 641: đắn đo cân sắc cân tài (旦都斤色斤才)
  • Dòng 867: những là đo đắn ngược xuôi (仍羅𢵋旦虐吹)
1 lần
  • Dòng 1133: một mình đo đắn trước sau (𱥺命𢵋捵𫏾𨍦)

đặn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰡹 1 lần
  • Dòng 20: khuôn lưng đầy đặn nét người nở nang (囷𦝄苔󰡹󰞺𠊚𦬑囊)

đang 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần
  • Dòng 350: nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang (𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當)
  • Dòng 1138: đang tay vùi liễu giập hoa tơi bời (當𢬣𱠩柳垃花𥯒排)
  • Dòng 1697: bột cung đang mắc nạn to (孛宮當默難蘇)
  • Dòng 1832: đang cười nói bỗng mặt rầu lệ sa (當唭呐俸󰘚怞淚沙)
  • Dòng 1896: nói ra chẳng tiện trông vào sao đang (呐𠚢拯便𬂙𠓨牢當)
  • Dòng 2263: còn đang dùng dắng ngẩn ngơ (群當用孕菫魚)
  • Dòng 2521: đang khi bất ý chẳng ngờ (當欺不意拯疑)
  • Dòng 2530: ù ù sát khí ngất trời ai đang (㗀㗀殺氣𩁶𡗶埃當)
  • Dòng 2822: lòng nào mà nỡ dứt lòng cho đang (𢚸𱜢𦓡女𢴑𢚸朱當)

đáng 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 647: mối rằng giá đáng nghìn vàng (䋦浪價當𠦳鐄)
  • Dòng 660: trao tơ phải lứa gieo cầu đáng nơi (𢭂絲沛侶招球當尼)
  • Dòng 1014: tìm nơi xứng đáng là con cái nhà (尋尼稱當羅昆丐茹)
  • Dòng 2392: chính danh tội đã đáng tình còn sao (正名罪㐌當情群牢)
  • Dòng 3101: chữ trinh đáng giá nghìn vàng (𡦂貞當價𠦳鐄)

đàng 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 57: sè sè nắm đất bên đàng (茌茌捻坦邊塘)
  • Dòng 566: mối sầu sẻ nửa bước đàng chia hai (䋦愁𢫟姅𨀈塘𢺹𠄩)
  • Dòng 1100: lạc đàng mang lấy nợ nần yến anh (落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣)
  • Dòng 1898: sợ đây thương đó hai đàng chưa xong (𢜝低傷妬𠄩塘渚衝)
  • Dòng 2222: thanh gươm yên ngựa lên đàng thẳng giong (青鎌鞍馭𨖲塘𣦎𨀐)
  • Dòng 2273: dựng cờ nổi trống lên đàng (𥩯旗浽𤿰𨖲塘)
  • Dòng 2823: bao nhiêu của mấy ngày đàng (包饒𧵑𱥯𣈜塘)
  • Dòng 2958: hai nhà cũng thuận một đàng phó quan (𠄩茹拱順𱥺塘赴官)
1 lần
  • Dòng 1776: biết đâu địa ngục thiên đàng là đâu (別兜地獄天堂羅兜)

đăng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1008: hoa xuân đăng nhuỵ ngày xuân còn dài (花春當蕊𣈜春群𨱽)

đắng 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 490: nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào (𦖑𠚢吟䔲𠽆𠹽世𱜢)
  • Dòng 814: mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường (𡊉鋸𦲾䔲堆邊𱥺)
  • Dòng 1474: từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa (󰣙䔲吏𳐞麻欣𠸗)
  • Dòng 1874: nỗi lòng càng nghĩ càng cay đắng lòng (餒𢚸強擬強荄䔲𢚸)
  • Dòng 2012: nghĩ càng thêm nỗi đắng cay rụng rời (擬強添餒䔲荄用𢯦)
  • Dòng 2621: một mình cay đắng trăm đường (𱥺命荄䔲𤾓塘)
  • Dòng 3042: nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (姅𠁀唸𣦰每味䔲荄)

đằng 4 biến thể · 6 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 904: tuyết sương che chở cho thân cát đằng (雪霜𩂏𨔾朱身葛藤)
  • Dòng 1352: trước hàm sư tử gửi người đằng la (𠓀唅獅子𢭮𠊚藤蘿)
  • Dòng 1533: duyên đằng sớm thuận gió đưa (緣藤𣌋順𩙍迻)
1 lần
  • Dòng 2017: thế mà êm ả đãi đằng (世𦓡淹妸待滕)
1 lần
  • Dòng 2238: đêm thâu đằng đẵng ngày cài then mây (𣈘輸蕩蕩𣈜掑杄𩄲)
1 lần
  • Dòng 1027: e khi ong bướm đãi đằng (𠲖欺蜂𧊉待騰)

đẵng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2238: đêm thâu đằng đẵng ngày cài then mây (𣈘輸蕩蕩𣈜掑杄𩄲)

đẳng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 346: công đeo đẳng chẳng thiệt thòi lắm ru (功㧅等拯舌催𡗋由)
  • Dòng 700: chút lòng đeo đẳng bấy lâu một lời (𡭧𢚸刀等閉𥹰𱥺𠳒)

đấng 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𨅸 3 lần
  • Dòng 2175: đường đường một đấng anh hào (堂堂𱥺𨅸英豪)
  • Dòng 2461: biết từ là đấng anh hùng (別徐羅𨅸英雄)
  • Dòng 2555: rằng từ là đấng anh hùng (浪徐羅𨅸英雄)
1 lần
  • Dòng 115: kiều rằng những đấng tài hoa (翹浪仍等才花)

đãng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 190: sen vàng lãng đãng như gần như xa (蓮鐄朗蕩如𧵆如賒)
  • Dòng 1087: trời tây lãng đãng bóng vàng (𡗶西朗蕩䏾鐄)

đặng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1214: đủ điều lịch sự mới mê đặng người (𨁥調歷事買迷鄧𠊚)

đanh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1076: tai còn đồng vọng mấy lời sắt đanh (𦖻群同望𱥯𠳒𨫊釘)

đánh 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần
  • Dòng 6: trời xanh quen với má hồng đánh ghen (𡗶撑悁貝𦟐紅打慳)
  • Dòng 513: mây mưa đánh đổ đá vàng (𩄲𩅹打覩𥒥鐄)
  • Dòng 841: lờ mờ đánh lận con đen (矑𥊚打吝昆顛)
  • Dòng 1081: đánh liều nhắn một hai lời (打料𠴍𱥺𠄩𠳒)
  • Dòng 1097: sượng sùng đánh dạn ra chào (𠶤崇打憚𠚢嘲)
  • Dòng 1154: xót nàng ra mới đánh liều chịu đoan (悴娘𠚢買打料𠹾端)
  • Dòng 1396: đánh liều sinh mới lấy tình nài kêu (打料生買𥙩情奈呌)
  • Dòng 1416: mượn màu son phấn đánh lừa con đen (摱牟𣘈粉打󰢙昆顛)
  • Dòng 1652: đem vào để đánh lận sòng ai hay (󰝂𠓨底打吝崇埃咍)
  • Dòng 1831: nỗi lòng chẳng đánh mà đau (餒𢚸拯打𦓡𤴬)

đành 2 biến thể · 28 lượt trong Kiều

27 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đình
Nghĩa gốc (chữ Hán): dừng lại
  • Dòng 28: sắc đành có một tài đành hoạ hai (色停固𱥺才停和𠄩)
  • Dòng 201: âu đành quả kiếp nhân duyên (歐停果刼因緣)
  • Dòng 208: giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (價停繡口錦心恪常)
  • Dòng 219: hoa trôi bèo dạt đã đành (花㵢䕯𣼸㐌停)
  • Dòng 342: cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh (朱停来仕料排䋦萌)
  • Dòng 548: cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶)
  • Dòng 681: phận sao đành vậy cũng vầy (分牢停丕拱噅)
  • Dòng 756: đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng (㐌停渃沚花㵢呂𰐁)
  • Dòng 1034: đành lòng nàng cũng sẽ nguôi nguôi dần (停𢚸娘拱仕𢢯𢢯寅)
  • Dòng 1069: giá đành trong nguyệt trên mây (價停𥪝月𨕭𩄲)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đinh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: linh đinh 伶仃)
  • Dòng 3078: khuôn thiêng lừa lọc đã đành có nơi (󰡼攎𤀓㐌仃固尼)

đao 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): con dao, cái đao
  • Dòng 579: người nách thước kẻ tay đao (𠊚腋𡱩几𢬣刀)
  • Dòng 1163: đà đao lập sẵn chước dùng (拖刀立産斫用)
  • Dòng 2393: lệnh quân truyền xuống khai đao (令軍傳𫴋開刀)
  • Dòng 2499: ngẫm từ dấy việc binh đao (𡄎自𧻭役兵刀)
  • Dòng 2934: lòng riêng luống những lao đao thẫn thờ (𢚸𥢆𨻫仍勞刀矧蜍)

đào 2 biến thể · 37 lượt trong Kiều

35 lần
  • Dòng 157: nước non cách mấy nguồn đào (渃𡽫隔𱥯源桃)
  • Dòng 192: nguồn đào lạc lối đâu mà đến đây (源桃落𡓃兜麻旦低)
  • Dòng 290: dưới đào dường có bóng người thướt tha (󰡎𱻌固䏾𠊚切他)
  • Dòng 294: trên đào nhác thấy một cành kim thoa (𨕭桃𥋷𧡊𱥺梗金釵)
  • Dòng 391: xắn tay mở khoá động đào (趂𢬣𨷑鎖洞桃)
  • Dòng 446: đài sen nối sáp song đào thêm hương (臺蓮𦀼蠟窻桃添香)
  • Dòng 503: vẻ chi một đoá đào yêu (𨤔之𱥺朶桃夭)
  • Dòng 528: sinh liền dạo bước sân đào vội ra (生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢)
  • Dòng 794: nhị đào đã bẻ cho người tình chung (蕊桃㐌𢯏朱𠊚情鍾)
  • Dòng 835: đào tiên đã bén tay phàm (桃僊㐌𤊰𢬣凡)
2 lần
  • Dòng 1963: nàng rằng chiếc bách sóng đào (娘浪隻栢㳥濤)
  • Dòng 3071: gặp cơn bình địa phong đào (﨤干平地風濤)

đảo 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đáo,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lật ngược, đổ, ngã
  • Dòng 2298: nơi thì lừa đảo nơi thì xót thương (尼𪰛驢倒尼𪰛㤕傷)
1 lần
  • Dòng 1687: trên tam đảo dưới cửu tuyền (𨕭三島󰡎九泉)

đạo 1 biến thể · 10 lượt trong Kiều

10 lần
  • Dòng 506: đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (道從夫𥙩𡦂貞爫頭)
  • Dòng 1465: dâu con trong đạo gia đình (妯昆𥪝道家庭)
  • Dòng 1616: mà đường hải đạo sang ngay là gần (麻塘海道𨖅𬆄羅𧵆)
  • Dòng 1691: đạo nhân phục trước tĩnh đàn (道人伏𠓀凈壇)
  • Dòng 2306: đạo sang vô tích đạo vào lâm truy (道𨖅無錫道𠓨臨淄)
  • Dòng 2315: đạo trời báo phục chỉn ghê (道𡗶報復㐱稽)
  • Dòng 2657: gặp bà tam hợp đạo cô (﨤𱙘三合道姑)
  • Dòng 3099: nghĩ rằng trong đạo vợ chồng (擬浪𥪝道𡞕𫯳)
  • Dòng 3121: xưa nay trong đạo đàn bà (𠸗󰅒𥪝道彈妑)

đáp 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1217: đều là đáp thỉnh nghề nhà (調羅撘請藝茹)
  • Dòng 1219: đều là đáp thỉnh nghề nhà (調羅撘請藝茹)
2 lần
  • Dòng 1084: nỗi nhà báo đáp nỗi thân lạc loài (浽茹報答浽身落類)
  • Dòng 2328: hãy xin báo đáp ân tình cho phu (唉嗔報答恩情朱孚)

đắp 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 383: những là đắp nhớ đổi sầu (仍羅撘𢖵𢷮愁)
  • Dòng 1046: quạt nồng đắp lạnh những ai đó giờ (𦑗燶撘冷仍埃妬𣇞)
  • Dòng 1350: mười phần cũng đắp điếm cho một vài (𨑮分拱撘店朱𱥺𢽼)
2 lần
  • Dòng 2060: muối dưa đắp đổi tháng ngày thong dong (㙁𦯬㙮𢷮𣎃𣈜從容)
  • Dòng 2568: gọi là đắp điếm lấy người tử sinh (噲羅㙮店𥙩𠊚死生)

đạp 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 44: lễ là tảo mộ hội là đạp thanh (禮羅掃墓會羅踏青)
  • Dòng 2177: đội trời đạp đất ở đời (隊𡗶踏坦於𠁀)
  • Dòng 2450: huyện thành đạp đổ năm toà cõi nam (縣城踏覩𠄼座𡎝南)

đập 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạp
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bẻ gãy
  • Dòng 1741: trúc côn ra sức đập vào (竹棍𠚢飭拉𠓨)

đắt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1709: khuyển ưng đã đắt mưu gian (犬鷹㐌担謀奸)

đất 1 biến thể · 25 lượt trong Kiều

25 lần
  • Dòng 57: sè sè nắm đất bên đàng (茌茌捻坦邊塘)
  • Dòng 150: văn chương nết đất thông minh tính trời (文章󰞺坦聰明性𡗶)
  • Dòng 153: chung quanh vẫn đất nước nhà (終觥刎坦渃茹)
  • Dòng 172: mặt trời đến đất chiêng đà sưu không (󰘚𡗶旦坦鉦㐌搜空)
  • Dòng 592: tiếng oan dậy đất án ngờ loà mây (㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲)
  • Dòng 892: sống nhờ đất khách thác chôn quê người (𤯩洳坦客托墫圭𠊚)
  • Dòng 981: nàng rằng trời thẳm đất dày (娘浪𡗶瀋坦𠫆)
  • Dòng 1054: chân mây mặt đất một màu xanh xanh (蹎𩄲󰘚𱥺牟撑撑)
  • Dòng 1116: song đà quá đất quản gì được thân (雙陀過坦管之特身)
  • Dòng 1134: vuốt đâu xuống đất cánh đâu lên trời (𤢇兜𫴋坦𦑃兜𨖲𡗶)

đặt 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 694: lễ tâm đã đặt tụng kỳ cũng xong (禮心㐌達訟期拱衝)
  • Dòng 1588: bướm ong lại đặt những lời nọ kia (𧊉蜂吏達仍𠳒怒箕)
  • Dòng 2097: hư không đặt để nên lời (虚空達抵𢧚𠳒)
  • Dòng 2136: quét sân đặt trác rửa bình thắp hương (𢭯𡑝達桌𣳮𤭸𤏧香)
  • Dòng 2151: kiệu hoa đặt trước thềm hoa (轎花達𠓀㙴花)
  • Dòng 2216: đặt giường thất bảo vây màn bát tiên (達床七寶圍幔八僊)
1 lần
  • Dòng 2268: đặt gươm cởi giáp trước sân khấu đầu (撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭)

đau 1 biến thể · 25 lượt trong Kiều

𤴬 25 lần
  • Dòng 4: những điều trông thấy mà đau đớn lòng (仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸)
  • Dòng 83: đau đớn thay phận đàn bà (𤴬疸台分彈𱙘)
  • Dòng 109: nỗi niềm tưởng đến mà đau (浽念想典𦓡𤴬)
  • Dòng 597: mặt trông đau đớn rụng rời (󰘚𬂙𤴬疸𱰟𢯦)
  • Dòng 619: đau lòng tử biệt sinh ly (𤴬𢚸死别生離)
  • Dòng 666: thôi thà mặt khuất chẳng thà lòng đau (催他󰘚屈拯他𢚸𤴬)
  • Dòng 783: đau lòng kẻ ở người đi (𤴬𢚸几於𠊚𠫾)
  • Dòng 796: thiệt lòng khi ở đau lòng khi đi (舌𢚸欺於𤴬𢚸欺𠫾)
  • Dòng 1058: đau lòng lưu lạc nên vài bốn câu (𤴬𢚸流落𢧚𠄽𦊚勾)
  • Dòng 1124: lòng quê đi một bước đường một đau (𢚸圭𠫾𱥺𨀈塘𱥺𤴬)

đâu 2 biến thể · 115 lượt trong Kiều

110 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đứng đằng sau ôm
  • Dòng 81: lòng đâu sẵn mối thương tâm (𢚸兜産䋦傷心)
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 120: phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄)
  • Dòng 134: nhạc vàng đâu bỗng tiếng nghe gần gần (樂鐄兜俸㗂𦖑𧵆𧵆)
  • Dòng 147: nguyên người quanh quất đâu xa (原𠊚觥橘兜賒)
  • Dòng 181: người đâu gặp gỡ làm chi (𠊚兜𫽻爫之)
  • Dòng 187: thoắt đâu thấy một tiểu kiều (脱兜𧡊𱥺小嬌)
  • Dòng 192: nguồn đào lạc lối đâu mà đến đây (源桃落𡓃兜麻旦低)
  • Dòng 202: cùng người một hội một thuyền đâu xa (拱𠊚𱥺𱥺船兜賒)
  • Dòng 213: gió đâu sịch bức mành mành (𩙍兜擲幅萌萌)
𱏫 5 lần
  • Dòng 831: hẳn ba trăm lạng kém đâu (罕𠀧𤾓两劍𱏫)
  • Dòng 949: lạ tai nghe chửa biết đâu (邏𦖻𦖑渚別𱏫)
  • Dòng 1052: hoa trôi man mác biết là về đâu (花㵢蠻漠別羅衛𱏫)
  • Dòng 1118: mà xem con tạo xoay vần đến đâu (麻䀡昆造磋運典𱏫)
  • Dòng 1148: phận tôi đành vậy vốn người để đâu (分碎停丕本𠊚低𱏫)

đầu 2 biến thể · 43 lượt trong Kiều

41 lần
  • Dòng 15: đầu lòng hai ả tố nga (頭𢚸𠄩妸素娥)
  • Dòng 99: chiếc trâm sẵn giắt mái đầu (隻簪産㩫𠃅頭)
  • Dòng 322: kẻ nhìn tận mặt người e cúi đầu (几𥆾羡󰘚𠊚𠲖儈頭)
  • Dòng 366: bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (邊𬂙頭怒邊除𡳳箕)
  • Dòng 384: tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (雪霜染姅𠃅頭花𦼚)
  • Dòng 433: nhặt thưa gương rọi đầu cành (抇疎𦎛𢶒頭梗)
  • Dòng 487: khi tựa gối khi cúi đầu (欺𢭸𫋻欺儈頭)
  • Dòng 498: đầu mày cuối mặt càng nồng tấm yêu (頭眉𡳳󰘚強濃𬌓夭)
  • Dòng 506: đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (道從夫𥙩𡦂貞爫頭)
  • Dòng 539: gót đầu mọi nỗi đinh ninh (𨃴頭每浽丁寧)
2 lần
  • Dòng 2211: hai bên ý hợp tâm đầu (𠄩邊意合心投)
  • Dòng 2518: đại quan lễ phục ra đầu cửa viên (大冠禮服𠚢投𨷶轅)

đáy 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1488: dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông (易𢲛󰟱𣷭坤量底滝)
  • Dòng 1605: long lanh đáy nước in trời (龍玲底渃印𡗶)
𭏅 1 lần
  • Dòng 3181: bấy lâu đáy bể mò kim (閉𥹰𭏅𣷭摸金)

đày 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1275: đã đày vào kiếp phong trần (㐌苔𠓨刼風塵)
  • Dòng 1552: làm cho đày đoạ cất đầu chẳng lên (爫朱苔墮拮頭拯𨖲)
  • Dòng 1785: cửa người đày đoạ chút thân (𨷯𠊚苔墮𡮍身)
  • Dòng 2681: làm cho sống đoạ thác đày (爫朱𤯩墮𣨰苔)
1 lần
  • Dòng 664: nỡ đày đoạ trẻ càng oan khốc già (女菭墮𥘷強冤酷𫅷)

đây 1 biến thể · 55 lượt trong Kiều

55 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đê
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thấp
  • Dòng 60: mà đây hương khói vắng tanh thế mà (麻低香𤌋永醒世麻)
  • Dòng 92: sẵn đây ta kiếm một vài nén hương (産低些劎𱥺𢽼𱴸)
  • Dòng 113: ở đây âm khí nặng nề (於低陰氣𥘀泥)
  • Dòng 192: nguồn đào lạc lối đâu mà đến đây (源桃落𡓃兜麻旦低)
  • Dòng 216: hương thừa dường hãy ra vào đâu đây (香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低)
  • Dòng 282: ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (𠀧生歐罕綠𡗶之低)
  • Dòng 296: này trong khuê các đâu mà đến đây (尼𥪝閨閣兜麻典低)
  • Dòng 312: gần đây nào phải người nào xa xôi (𧵆低𱜢沛𠊚𱜢賒吹)
  • Dòng 329: tiện đây xin một hai điều (便低嗔𱥺𠄩調)
  • Dòng 340: thiệt đây mà có ích gì đến ai (舌低麻固益之典埃)

đấy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 110: thấy người nằm đấy biết sau thế nào (𧡊𠊚𦣰帶别𡢐世𱜢)

đầy 4 biến thể · 23 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 288: tuần trăng thấm thoắt nay đà đầy hai (旬𦝄瀋脱𫢩它菭𠄩)
  • Dòng 583: đầy nhà vang tiếng ruồi xanh (菭茹㘇㗂𧋆撑)
  • Dòng 586: sạch sành sanh quét cho đầy túi tham (瀝𥑥生撅朱菭襊貪)
  • Dòng 721: rằng lòng đương thổn thức đầy (浪𢚸當忖恜菭)
  • Dòng 1346: làm cho bể ái khi đầy khi vơi (爫朱𣷭爱欺菭欺潙)
  • Dòng 1431: một sân lầm cát đã đầy (𱥺𡑝淋吉㐌菭)
  • Dòng 1763: phong trần kiếp chịu đã đầy (風塵刼𠹾㐌菭)
  • Dòng 1888: đĩa dầu vơi nước mắt đầy năm canh (𥒦油潙渃𬑉菭𠄼更)
  • Dòng 2068: bóng hoa đầy đất vẻ ngân ngang trời (䏾花菭坦𨤔銀昂𡗶)
  • Dòng 2745: nỗi nàng tai nạn đã đầy (餒娘灾難㐌菭)
7 lần
  • Dòng 20: khuôn lưng đầy đặn nét người nở nang (囷𦝄苔󰡹󰞺𠊚𦬑囊)
  • Dòng 1232: cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm (局醝苔𣎃陣唭捽𣎀)
  • Dòng 1645: đầy sân gươm tuốt sáng loà (苔𡑝鎌捽𠓇𤍶)
  • Dòng 2258: đầy sông kình ngạc chật đường giáp binh (苔滝鯨鰐秩塘甲兵)
  • Dòng 2316: khéo thay một mẻ tóm về đầy nơi (窖台𱥺𬒙𫃰𧗱苔尼)
  • Dòng 2430: tấc riêng như cất gánh đầy đổ đi (𡬷𥢆如拮梗苔覩𠫾)
  • Dòng 2751: đầy vườn cỏ mọc lưa thưa (苔園𦹵木盧踈)
𣹓 4 lần
  • Dòng 247: sầu đong càng giở càng đầy (愁𢫝強𫽻強𣹓)
  • Dòng 425: ngày vui ngắn chẳng đầy gang (𣈜𢝙𥐆拯𣹓𡬼)
  • Dòng 1844: giọt dài giọt ngắn chén đầy chén vơi (湥𨱽湥𥐆𡃹𣹓𡃹潙)
  • Dòng 1873: sinh càng gan héo ruột đầy (生強肝𤉗𦛌𣹓)
𨃐 1 lần
  • Dòng 1480: đổi thay nhạn én đã hòng đầy niên (𣋇台雁燕㐌紅𨃐年)

đẫy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 926: ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao (咹之高𢀲悌它爫牢)

đẩy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢩽 1 lần
  • Dòng 1096: đẩy song đã thấy sở khanh bước vào (𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨)

đè 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 123: đè chừng ngọn gió lần theo (提澄𦰟𩙍𨁮蹺)
  • Dòng 266: xăm xăm đè nẻo lam kiều lần sang (侵侵提裊藍橋𨁮𨖅)
  • Dòng 1363: sinh rằng hay nói đè chừng (生浪𫨩呐提澄)
  • Dòng 1712: đè chừng vô tích băng miền vượt sang (提澄無錫氷沔𣾼𨖅)

đế 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3208: ấy hồn thục đế hay mình đỗ quyên (意魂蜀帝𫨩命杜鵑)

đề 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 205: kiều vâng lĩnh ý đề bài (翹𠳐領意題排)
  • Dòng 403: phẩm đề xin một vài lời thêm hoạ (品題嗔𱥺𠄽𠳒添花)
  • Dòng 1090: rành rành tích việt có hai chữ đề (伶伶昔越固𠄩𡦂題)
  • Dòng 1455: nàng vâng cất bút tay đề (娘𠳐拮筆𢬣題)
3 lần
  • Dòng 137: đề huề lưng túi gió trăng (提𢹂𠦻襊𩙋𦝄)
  • Dòng 278: túi đàn cặp sách đề huề dọn sang (襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅)
  • Dòng 2995: cùng nhau nương cửa bồ đề (共饒𢭗𨷶菩提)

để 3 biến thể · 35 lượt trong Kiều

32 lần
  • Dòng 276: buồng không để đó người xa chưa về (𢩣空底妬𠊚賒渚衛)
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)
  • Dòng 517: mái tây để lạnh hương nguyền (𠃅西底冷香願)
  • Dòng 520: để sau nên thẹn cùng chàng bởi ai (底𡢐𢧚𢢆共払𪽝埃)
  • Dòng 605: để lời thệ hải minh sơn (底𠳒誓海盟山)
  • Dòng 608: dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha (𠯇朱底妾半命贖吒)
  • Dòng 718: một nhà để chị riêng oan một mình (𱥺茹底姉𥢆寃𱥺)
  • Dòng 724: để lòng ắt phụ tấm lòng với ai (底𢚸乙負𬌓𢚸貝埃)
  • Dòng 772: để con bèo nổi mây chìm vì ai (底昆䕯浽𩄲沉爲埃)
  • Dòng 852: đuốc hoa để đó mặc nàng ngồi trơ (𤒘花底妬默娘𡎢猪)
2 lần
  • Dòng 1788: nước bèo để chữ tương phùng kiếp sau (渃䕯抵𡦂相逢刼𡢐)
  • Dòng 2097: hư không đặt để nên lời (虚空達抵𢧚𠳒)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đê
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thấp
  • Dòng 1148: phận tôi đành vậy vốn người để đâu (分碎停丕本𠊚低𱏫)

đem 4 biến thể · 24 lượt trong Kiều

󰝡 16 lần
  • Dòng 822: cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn (梗花󰝡半𠓨船俚倴)
  • Dòng 968: đem về rước khách kiếm lời mà ăn (󰝡衛逴客劍利麻咹)
  • Dòng 1183: đem người bỏ xuống giếng thơi (󰝡𠊚補𫴋汫台)
  • Dòng 1618: hãy đem dây xích buộc chân nàng về (󰝡𦀊𦀗纀蹎娘衛)
  • Dòng 1735: đã đem mình bán cửa tao (󰝡命半𨷶蚤)
  • Dòng 2150: bạc đem mặt bạc kiếm đường cho xa (󰝡󰘚泊劎塘朱賒)
  • Dòng 2360: lại đem các tích phạm tù hậu tra (󰝡各跡犯囚侯查)
  • Dòng 2432: dễ đem gan ốc đền nghì trời mây (󰝡肝𧎜填𱎹𡗶𩄲)
  • Dòng 2558: đem thân bách chiến làm tôi triều đình (󰝡身百戰爫碎朝廷)
  • Dòng 2562: đem thân đi bỏ chiến trường như không (󰝡身𠫾補戰塲如空)
󰝂 5 lần
  • Dòng 209: ví đem vào tập đoạn trường (𱒢󰝂𠓨集斷膓)
  • Dòng 258: làm chi đem giống khuynh thành trêu ngươi (爫之󰝂𱕶傾城撩𤽗)
  • Dòng 422: nguyện đem vàng đá mà liều với thân (󰝂鐄𥒥麻料貝身)
  • Dòng 1652: đem vào để đánh lận sòng ai hay (󰝂𠓨底打吝崇埃咍)
  • Dòng 2312: cũng sai lệnh tiễn đem tin rước mời (拱差令箭󰝂信逴𠶆)
𢲠 2 lần
  • Dòng 374: cần dâng một lễ xa đem tấc thành (芹𤼸𱥺禮賒𢲠𡬷誠)
  • Dòng 1916: rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không (泣𢲠命薄嗔洳𨷯空)
1 lần
  • Dòng 622: liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (料耽𡬷𦹵決𡊰𠀧春)

đêm 2 biến thể · 24 lượt trong Kiều

𣈘 12 lần
  • Dòng 369: lần lần ngày gió đêm trăng (吝吝𣈜𩙍𣈘𦝄)
  • Dòng 440: còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng (群疑職夢𣈘春𢠩恾)
  • Dòng 1838: tẩy trần mượn chén giải phiền đêm thu (洗塵慢𱔩觧煩𣈘秋)
  • Dòng 1872: đêm nay đã bõ đau ngầm lâu nay (𣈘󰅒㐌補𤴬吟𡢐󰅒)
  • Dòng 1887: một mình âm ỉ đêm chầy (没命陰倚𣈘遲)
  • Dòng 1936: ngày pho thủ tự đêm nồi tâm hương (𣈜鋪手字𣈘㘨心香)
  • Dòng 2074: đêm thanh mới hỏi lại nàng trước sau (𣈘清買𠳨吏娘𠓀𡢐)
  • Dòng 2238: đêm thâu đằng đẵng ngày cài then mây (𣈘輸蕩蕩𣈜掑杄𩄲)
  • Dòng 2255: đêm ngày luống những âm thầm (𣈘𣈜𨻫仍陰󰠐)
  • Dòng 2863: những là phiền muộn đêm ngày (仍羅煩悶𣈘𣈜)
𣎀 12 lần
  • Dòng 441: nàng rằng khoảng vắng đêm trường (娘浪曠永𣎀長)
  • Dòng 730: khi ngày quạt ước khi đêm chén thề (欺𣈜𦑗約欺𣎀𡃹誓)
  • Dòng 944: đêm đêm hàn thực ngày ngày nguyên tiêu (𣎀𣎀寒食𣈜𣈜元宵)
  • Dòng 1121: đêm thu khắc lậu canh tàn (𣎀秋刻漏更殘)
  • Dòng 1210: nỗi đêm khép mở nỗi ngày riêng chung (餒𣎀怯𨷑餒𣈜𥢆終)
  • Dòng 1232: cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm (局醝苔𣎃陣唭捽𣎀)
  • Dòng 1288: đêm xuân ai dễ cầm lòng được chăng (𣎀春埃易扲𢚸特庒)
  • Dòng 1371: nỉ non đêm ngắn tình dài (𠰚𡄨𣎀𥐆情𨱽)
  • Dòng 1477: trướng hồ vắng vẻ đêm thanh (帳糊永𨤔𣎀清)
  • Dòng 1569: đêm ngày lòng những dặn lòng (𣎀𣈜𢚸仍吲𢚸)

đen 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: điên
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đỉnh đầu
  • Dòng 692: dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之)
  • Dòng 809: qua chơi lại gặp hồi đen (戈𨔈吏回顛)
  • Dòng 841: lờ mờ đánh lận con đen (矑𥊚打吝昆顛)
  • Dòng 914: bạc phau cầu giá đen rầm ngàn mây (泊抛橋這顛霪岸𩄲)
  • Dòng 1411: trông lên mặt sắt đen sì (𬂙𨕭󰘚𨫊顛茌)
  • Dòng 1416: mượn màu son phấn đánh lừa con đen (摱牟𣘈粉打󰢙昆顛)
  • Dòng 1540: trách người đen bạc ra lòng trăng hoa (責𠊚顛泊𠚢𢚸𦝄花)
  • Dòng 1610: nỗi chàng ở bạc nỗi mình chịu đen (浽払於萡浽命𠹾顛)

đèn 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần
  • Dòng 7: cảo thơm lần giở trước đèn (藁𦹳吝𢷣𠓀畑)
  • Dòng 434: ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu (𦰟畑𬂙𢫫帳螢吃󰢀)
  • Dòng 485: ngọn đèn khi tỏ khi mờ (𦰟畑欺𤏣欺𥊚)
  • Dòng 697: một mình nương ngọn đèn khuya (𱥺命𢭗𦰟畑𣌉)
  • Dòng 716: dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 1039: bẽ bàng mây sớm đèn khuya (彼傍𩄲𣋽畑𣌉)
  • Dòng 1594: đèn khuya chung bóng trăng tròn sánh vai (畑𣌉終䏾𦝄𧷺聘𦠘)
  • Dòng 1809: phải rằng nắng quáng đèn loà (沛浪𪱆𤈛畑𤍶)
  • Dòng 1876: nàng ra tựa bóng đèn chong canh dài (娘𠚢𢭸䏾畑炵更𨱽)
  • Dòng 1929: sớm khuya sắm đủ dầu đèn (𣌋𣌉併覩油畑)

đến 2 biến thể · 111 lượt trong Kiều

104 lần — âm Hán-Việt chuẩn: điển
Nghĩa gốc (chữ Hán): chuẩn mực, mẫu mực
  • Dòng 109: nỗi niềm tưởng đến mà đau (浽念想典𦓡𤴬)
  • Dòng 296: này trong khuê các đâu mà đến đây (尼𥪝閨閣兜麻典低)
  • Dòng 330: đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒)
  • Dòng 340: thiệt đây mà có ích gì đến ai (舌低麻固益之典埃)
  • Dòng 417: trông người lại ngắm đến ta (𬂙𠊚吏𥋴典些)
  • Dòng 421: dù đâu giải kết đến điều (油兜解結典調)
  • Dòng 429: đến nhà vừa thấy tin nhà (典茹𣃣𧡊信茹)
  • Dòng 452: trăm năm tạc một chữ đồng đến xương (𤾓𢆥鑿𱥺𫳘同典昌)
  • Dòng 466: đã lòng dạy đến kính vì phải vâng (㐌𢚸𠰺典敬爲沛𠳐)
  • Dòng 560: còn về còn nhớ đến người hôm nay (群衛群𢖵典𠊚𣋚𫢩)
7 lần
  • Dòng 69: thuyền tình vừa ghé đến nơi (船情𣃣𨄾旦尼)
  • Dòng 120: phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄)
  • Dòng 172: mặt trời đến đất chiêng đà sưu không (󰘚𡗶旦坦鉦㐌搜空)
  • Dòng 179: người mà đến thế là thôi (𠊚麻旦世羅催)
  • Dòng 192: nguồn đào lạc lối đâu mà đến đây (源桃落𡓃兜麻旦低)
  • Dòng 197: mấy lòng hạ cố đến nhau (𱥯𢚸下顧旦饒)
  • Dòng 2723: tấm lòng đã thấu đến trời (𱭎𢚸㐌透旦𡗶)

đền 2 biến thể · 17 lượt trong Kiều

16 lần — âm Hán-Việt chuẩn: trấn,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lấp đầy
  • Dòng 228: dưỡng sinh đôi lứa tóc tơ chưa đền (養生堆侶𩯀絲渚填)
  • Dòng 522: còn thân còn một đền bồi có khi (群身群𱥺填培固欺)
  • Dòng 606: làm con trước phải đền ơn sinh thành (爫𡥵𠓀沛填恩生成)
  • Dòng 672: tóc tơ chút chửa đền ơn sinh thành (𩅘絲𡭧渚填恩生成)
  • Dòng 710: làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai (爫身𬌥馭填誼竹梅)
  • Dòng 1198: kiếp này chẳng kẻo đền bù mới xuôi (刼尼拯矯填蒲買吹)
  • Dòng 2168: má hồng đền quá nửa thì chưa thôi (𦟐紅填過姅𪰛渚崔)
  • Dòng 2326: mặc nàng xử quyết báo đền cho minh (默娘䖏决報填朱明)
  • Dòng 2352: non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương (𡽫鐄渚易填倍𬌓傷)
  • Dòng 2432: dễ đem gan ốc đền nghì trời mây (󰝡肝𧎜填𱎹𡗶𩄲)
𡊰 1 lần
  • Dòng 622: liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (料耽𡬷𦹵決𡊰𠀧春)

đênh 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 2026: lênh đênh đâu nữa cũng là lênh đênh (泠汀兜女拱羅泠汀)
  • Dòng 2613: chân trời mặt bể lênh đênh (蹎𡗶󰘚𣷭泠汀)

đeo 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đao
Nghĩa gốc (chữ Hán): con dao, cái đao
  • Dòng 700: chút lòng đeo đẳng bấy lâu một lời (𡭧𢚸刀等閉𥹰𱥺𠳒)
  • Dòng 1066: trông nàng chàng cũng ra tình đeo đai (𬂙娘払拱𠚢情刀帶)
1 lần
  • Dòng 346: công đeo đẳng chẳng thiệt thòi lắm ru (功㧅等拯舌催𡗋由)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liêu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): nâng lên, nhấc lên, vén lên
  • Dòng 2656: đeo bầu quảy níp rộng đường vân du (撩䕯掛攝𢌌塘雲遊)

đèo 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1787: lâm truy chút phận đèo bòng (臨淄𡮍分岧蓬)
  • Dòng 2809: quá thương chút nghĩa đèo bòng (過傷𪨀義岧蓬)
󰢞 1 lần
  • Dòng 1511: đôi ta chút nghĩa đèo bòng (堆些𡮍義󰢞𢸚)

đẹp 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𫅠 2 lần
  • Dòng 512: lứa đôi ai dễ đẹp tày thôi trương (侶堆埃吏𫅠齊崔張)
  • Dòng 2218: phỉ nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng (匪願𠁔鳯𫅠緣騎𧏵)
𢢲 1 lần
  • Dòng 1494: trước người đẹp ý sau ta biết tình (𠓀𠊚𢢲意𡢐些別情)

đều 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

調 6 lần
  • Dòng 125: mặt nhìn ai nấy đều kinh (𩈘𥆾埃乃調驚)
  • Dòng 1217: đều là đáp thỉnh nghề nhà (調羅撘請藝茹)
  • Dòng 1219: đều là đáp thỉnh nghề nhà (調羅撘請藝茹)
  • Dòng 1381: công tư hai lẽ đều xong (公私𠄩𨤰調衝)
  • Dòng 2767: đều là sa sút khó khăn (調羅沙埣𧁷巾)
  • Dòng 3064: giã sư giã cảnh đều cùng bước ra (啫師啫景調拱𨀈𠚢)

đi 1 biến thể · 49 lượt trong Kiều

𠫾 49 lần
  • Dòng 38: tường đông ong bướm đi về mặc ai (墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃)
  • Dòng 180: đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi (𠁀繁花拱羅𠁀補𠫾)
  • Dòng 230: nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao (𥃱𠫾脱𧡊應連占包)
  • Dòng 250: bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao (𡏧紅料裊𠫾衛占包)
  • Dòng 260: nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi (𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾)
  • Dòng 368: tin xuân đâu dễ đi về cho năng (信春兜易𠫾衛朱能)
  • Dòng 389: lần theo núi giả đi vòng (𨁮蹺𡶀假𠫾𥿺)
  • Dòng 493: rằng quen mất nết đi rồi (浪悁秩󰞺𠫾耒)
  • Dòng 510: tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (節𤾓𢆥女補𠫾𱥺𣈜)
  • Dòng 783: đau lòng kẻ ở người đi (𤴬𢚸几於𠊚𠫾)

đĩa 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𥒦 3 lần
  • Dòng 251: tuần trăng khuyết đĩa dầu hao (旬𦝄缺𥒦油耗)
  • Dòng 714: dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn (油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾)
  • Dòng 1888: đĩa dầu vơi nước mắt đầy năm canh (𥒦油潙渃𬑉菭𠄼更)

địa 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 689: trăng già độc địa làm sao (𦝄𫅷毒地爫牢)
  • Dòng 1708: hay đâu địa ngục ở miền nhân gian (𫨩兜地獄於沔人間)
  • Dòng 1776: biết đâu địa ngục thiên đàng là đâu (別兜地獄天堂羅兜)
  • Dòng 2930: làm nên động địa kinh thiên đùng đùng (爫𢧚動地驚天同同)
  • Dòng 3071: gặp cơn bình địa phong đào (﨤干平地風濤)

đích 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 76: thà chi chút đích gọi là duyên sau (他之㤕的噲羅縁𡢐)

điếc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 594: điếc tai lân tuất phũ tay tồi tàn (的𦖻憐恤負𢬣摧殘)

điếm 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1350: mười phần cũng đắp điếm cho một vài (𨑮分拱撘店朱𱥺𢽼)
  • Dòng 2036: tiếng gà điếm cỏ dấu giày cầu sương (㗂𬷤店𦹵𨁪𨃐梂霜)
  • Dòng 2568: gọi là đắp điếm lấy người tử sinh (噲羅㙮店𥙩𠊚死生)

điểm 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 42: cành lê trắng điểm một vài bông hoa (梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐)
  • Dòng 805: điểm sầu một khắc một chầy (點愁𱥺𱥺)
  • Dòng 1300: bàn cờ điểm nước đường tơ hoạ đàn (盤棋點渃塘絲和彈)
  • Dòng 1338: yêu hoa yêu được một màu điểm trang (夭花夭特𱥺牟點粧)
  • Dòng 1468: kiệu hoa sánh gió đuốc hồng điểm sao (轎花󰢛𩙍𤒘紅點𬁖)
  • Dòng 1869: giọt rồng canh đã điểm ba (湥𧏵更㐌點𠀧)
  • Dòng 2324: điểm danh trước đã chực ngoài cửa viên (點名𠓀㐌直外𨷶轅)

điền 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3210: ấm sao hạt ngọc lam điền mới đông (廕牢曷玉籃田買冬)

điệp 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3206: ấy là hồ điệp hay là trang sinh (意羅蝴蝶𫨩羅莊生)

điêu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1319: hay hèn lẽ cũng nối điêu (𫨩𪬡𨤰拱𱹷)

điều 1 biến thể · 44 lượt trong Kiều

調 44 lần
  • Dòng 4: những điều trông thấy mà đau đớn lòng (仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸)
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 112: một điều là một vận vào khó nghe (𱥺調羅𱥺刎𠓨苦𦖑)
  • Dòng 238: chưa xong điều nghĩ đã dào mạch sương (渚衝調擬㐌𩆍脉霜)
  • Dòng 277: lấy điều du học hỏi thuê (𥙩調遊學𠳨𠾔)
  • Dòng 329: tiện đây xin một hai điều (便低嗔𱥺𠄩調)
  • Dòng 421: dù đâu giải kết đến điều (油兜解結典調)
  • Dòng 423: đủ điều trung khúc ân cần (𨇜調衷曲慇懃)
  • Dòng 461: tha điều nguyệt nọ hoa kia (他調月怒花箕)
  • Dòng 500: xem trong âu yếm có điều lả lơi (䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞)

điệu 3 biến thể · 7 lượt trong Kiều

調 5 lần
  • Dòng 640: nét buồn như cúc điệu gầy như mai (󰞺𢞂如菊調𤷍如梅)
  • Dòng 1136: hằm hằm áp điệu một hơi lại nhà (𢣇𢣇押調𱥺唏吏茹)
  • Dòng 2308: chiếu danh truy nã điệu về hỏi tra (照名追拿調𧗱𠳨查)
  • Dòng 2955: kim nay cải điệu nam bình (󰅒改調南平)
  • Dòng 2956: chàng vương cũng cải điệu thành hoài dương (払王拱改調城淮陽)
1 lần
  • Dòng 2847: người yểu điệu kẻ văn chương (𠊛窕窈几文章)
1 lần
  • Dòng 1461: thôi đừng điệu dữ cưu hờn (催停逴𢷣鳩𪬡)

đinh 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chênh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. con trai
  • Dòng 450: đinh ninh hai mặt một lời song song (丁寧𠄩󰘚𱥺𠳒雙雙)
  • Dòng 539: gót đầu mọi nỗi đinh ninh (𨃴頭每浽丁寧)
  • Dòng 2795: mấy lời ký chú đinh ninh (𱥯𠳒記註丁寧)
  • Dòng 2831: đinh ninh mài lệ chép thơ (丁寧𥕄淚劄踈)

đình 5 biến thể · 16 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 1047: đình lai cách mấy nắng mưa (庭萊隔𱥯𬋟𩅹)
  • Dòng 1465: dâu con trong đạo gia đình (妯昆𥪝道家庭)
  • Dòng 2172: bỗng đâu có khách biên đình đến chơi (俸兜固客邊庭典制)
  • Dòng 2276: nam đình nghe động trống chầu đại doanh (南庭𦖑動𤿰朝大營)
  • Dòng 2763: hỏi ông ông mắc tụng đình (𠳨翁翁𫄓訟庭)
  • Dòng 3023: gieo mình dưới gối huyên đình (招命󰡎𨆝萱庭)
5 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái nhà nhỏ
  • Dòng 873: bề ngoài mười dặm trường đình (𣃣外𨑮𨤵長亭)
  • Dòng 1304: làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (爫朱覩舘漂亭如𨔈)
  • Dòng 1502: xuân đình thoắt đã dọn ra cao đình (春亭脱㐌𢶿𠚢臯亭)
  • Dòng 1994: so vào với thiếp lan đình nào thua (搊𠓨貝帖蘭亭𱜢)
3 lần
  • Dòng 2447: triều đình riêng một góc trời (朝廷𥢆𱥺𧣳𡗶)
  • Dòng 2471: bó thân về với triều đình (𥿠身𧗱貝朝廷)
  • Dòng 2558: đem thân bách chiến làm tôi triều đình (󰝡身百戰爫碎朝廷)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): dừng lại
  • Dòng 2135: một nhà dọn dẹp linh đình (𱥺茹𡀷𠿚伶停)
1 lần
  • Dòng 1426: yếu thơ vâng chịu trước sân lôi đình (要疎𠳐𠹾𫏾𡑝雷霆)

đỉnh 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

嵿 1 lần
  • Dòng 439: bâng khuâng đỉnh giáp non thần (氷傾嵿峽𡽫神)
1 lần
  • Dòng 2944: đỉnh chung sao nỡ ăn ngồi cho an (䁀鍾牢女咹𡎥朱安)

định 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 420: xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều (𠸗󰅒人定勝天拱𡗉)
  • Dòng 653: định ngày nạp thái vu qui (定𣈜納釆于歸)
  • Dòng 2147: xem người định giá vừa rồi (䀡𠊚定價𣃣耒)
  • Dòng 2415: mới hay tiền định chẳng lầm (買𫨩前定拯惏)
  • Dòng 2419: nàng rằng tiền định tiên tri (娘浪前定先知)
  • Dòng 2500: đống xương vô định đã cao bằng đầu (󰢇無定㐌高朋頭)

đo 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𢵋 2 lần
  • Dòng 867: những là đo đắn ngược xuôi (仍羅𢵋旦虐吹)
  • Dòng 1133: một mình đo đắn trước sau (𱥺命𢵋捵𫏾𨍦)
1 lần
  • Dòng 641: đắn đo cân sắc cân tài (旦都斤色斤才)

đó 1 biến thể · 23 lượt trong Kiều

23 lần
  • Dòng 276: buồng không để đó người xa chưa về (𢩣空底妬𠊚賒渚衛)
  • Dòng 486: khiến người ngồi đó mà ngơ ngẩn sầu (遣𠊚𡎢妬麻魚菫愁)
  • Dòng 543: trăng thề còn đó trơ trơ (𦝄誓群妬猪猪)
  • Dòng 613: tính bài lót đó luồn đây (併排律妬𠍓低)
  • Dòng 852: đuốc hoa để đó mặc nàng ngồi trơ (𤒘花底妬默娘𡎢猪)
  • Dòng 1046: quạt nồng đắp lạnh những ai đó giờ (𦑗燶撘冷仍埃妬𣇞)
  • Dòng 1250: ai tri âm đó mặn mà với ai (埃知音妬𳐞𢠩貝埃)
  • Dòng 1364: lòng đây lòng đó chưa từng hay sao (𢚸低𢚸妬渚曾咍牢)
  • Dòng 1420: có hai đường đó muốn sao mặc mình (固𠄩塘妬悶牢默命)
  • Dòng 1810: rõ ràng ngồi đó chẳng là thúc sinh (𤑟𤉜𡎢妬拯羅束生)

đò 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1713: giả đò lên trước sảnh đường (㨋渡蓮𠓀廳堂)

đô 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2892: họ đô có kẻ lại già thưa lên (户都固几吏𫅷𠽔𨖲)
  • Dòng 2919: nghe lời đô nói rõ ràng (𦖑𠳒都呐𤑟𤉜)

đố 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 160: gặp tuần đố lá thoả lòng tìm hoa (趿旬妬蘿妥𢚸尋花)
  • Dòng 244: đố ai gỡ mối tơ mành cho xong (妬埃𫽻䋦絲萌朱衝)

đồ 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 2030: phật tiền sẵn có mọi đồ kim ngân (𫢋前産固每圖金銀)
  • Dòng 2071: giở đồ chuông khánh xem qua (𢷣圖鐘磬䀡戈)
  • Dòng 2469: một tay gây dựng cơ đồ (𱥺𢬣𨢟𥩯基圖)
1 lần
  • Dòng 2468: từ công riêng hãy mười phân hồ đồ (徐公𥢆唉𨑮分糊塗)
1 lần
  • Dòng 969: đồ vô nghĩa ở bất nhân (徒無義於不仁)

đỗ 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 682: cầm như chẳng đỗ những ngày còn xanh (擒如拯杜仍𣈜群撑)
  • Dòng 2143: thuyền vừa đỗ bến thảnh thơi (船皮杜𤅶請台)
  • Dòng 3208: ấy hồn thục đế hay mình đỗ quyên (意魂蜀帝𫨩命杜鵑)

đổ 3 biến thể · 11 lượt trong Kiều

9 lần
  • Dòng 121: ào ào đổ lộc rung cây (呦呦覩祿𢫝𣘃)
  • Dòng 484: tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa (㗂㕰立立如𡗶覩𩅹)
  • Dòng 513: mây mưa đánh đổ đá vàng (𩄲𩅹打覩𥒥鐄)
  • Dòng 1142: uốn lưng núi đổ cất đầu máu sa (捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙)
  • Dòng 1304: làm cho đổ quán xiêu đình như chơi (爫朱覩舘漂亭如𨔈)
  • Dòng 1306: trăm nghìn đổ một trận cười như không (𤾓𠦳覩𱥺陣唭如空)
  • Dòng 2332: mặt như chàm đổ mình dường dế run (󰘚如藍覩命羕𧕬㬿)
  • Dòng 2430: tấc riêng như cất gánh đầy đổ đi (𡬷𥢆如拮梗苔覩𠫾)
  • Dòng 2450: huyện thành đạp đổ năm toà cõi nam (縣城踏覩𠄼座𡎝南)
𠴗 1 lần
  • Dòng 442: vì hoa cho phải đổ đường tìm hoa (爲花朱沛𠴗塘尋花)
1 lần
  • Dòng 585: đổ tế nhuyễn của riêng tây (圖細軟𧵑𥢆西)

đỡ 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1592: thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn (順𠳒払拱呐吹扡扽)
1 lần
  • Dòng 1260: trân cam ai kẻ đỡ thay việc mình (珍甘埃几柂台𱥺)

độ 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 696: tinh kỳ giục giã đã mong độ về (星期𠽖吔㐌蒙度衛)
  • Dòng 2002: dón chân đứng núp độ đâu nữa giờ (𨂚蹎𨅸納度兜姅𣇞)
  • Dòng 2834: lâm truy mấy độ đi về dặm khơi (臨淄𱥯度𠫾𧗱𨤮𣾺)
  • Dòng 3061: độ sinh nhờ đức cao dày (度生洳德高𠫆)
1 lần
  • Dòng 1082: nhờ tay tế độ vớt người trầm luân (洳𢬣濟渡𢵼𠊚沉淪)

đoá 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 503: vẻ chi một đoá đào yêu (𨤔之𱥺朶桃夭)
  • Dòng 671: vẻ chi một đoá hồng nhan (𨤔之𱥺朶紅顔)
  • Dòng 847: tiếc thay một đoá trà mi (惜台𱥺朶𨢕醿)

đoạ 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: huy,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. rơi xuống, đổ
  • Dòng 664: nỡ đày đoạ trẻ càng oan khốc già (女菭墮𥘷強冤酷𫅷)
  • Dòng 1552: làm cho đày đoạ cất đầu chẳng lên (爫朱苔墮拮頭拯𨖲)
  • Dòng 1785: cửa người đày đoạ chút thân (𨷯𠊚苔墮𡮍身)
  • Dòng 2681: làm cho sống đoạ thác đày (爫朱𤯩墮𣨰苔)

đoái 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đoài,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đổi
  • Dòng 91: đã không kẻ đoái người hoài (㐌空几兑𠊚懷)
  • Dòng 2241: đoái trông muôn dặm tử phần (兑𬂙𨷈𨤮梓枌)

đoài 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đoài,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đổi
  • Dòng 426: trông ra ác đã ngậm gương non đoài (𬂙𠚢鵶㐌吟𦎛𡽫兑)
  • Dòng 1372: ngoài hiên thỏ đã non đoài ngậm gương (外軒兎㐌𡽫兑唅𦎛)
  • Dòng 2623: mảnh trăng đã gác non đoài (𤗖𦝄㐌擱𡽫兑)
  • Dòng 2812: sẻ lòng đoài chút tuổi cao thân tàn (𢫟𢚸兑𪨀歲高身殘)

đoan 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 21: hoa cười ngọc nói đoan trang (花唭玉呐端莊)
  • Dòng 523: thấy lời đoan chính dễ nghe (𧡊𠳒端正易𦖑)
  • Dòng 717: cơ trời dâu bể đa đoan (機𡗶橷𣷭多端)
  • Dòng 1154: xót nàng ra mới đánh liều chịu đoan (悴娘𠚢買打料𠹾端)
  • Dòng 2605: ông tơ thực nhé đa đoan (翁絲寔𠰚多端)

đoán 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1033: thấy lời quyết đoán hẳn hoi (𧡊𠳒决断罕脄)
1 lần
  • Dòng 2602: quyết tình hồ mới đoán ngay một bài (决情胡買斷𬆄𱥺)

đoàn 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 576: một đoàn mừng thọ ngoại hương mới về (𱥺團𢜠壽外鄕買衛)
  • Dòng 1120: song song ngựa trước ngựa sau một đoàn (雙雙馭𫏾馭𨍦𱥺)
  • Dòng 2880: quan sơn nghìn dặm thê nhi một đoàn (關山𠦳𨤮妻兒𱥺)
  • Dòng 3065: một đoàn về đến huyên nha (𱥺團𧗱典縣衙)
  • Dòng 3066: đoàn viên vội mở tiệc hoa vui vầy (團圓倍𨷑席花𢝙圍)
  • Dòng 3137: nhà lan mở tiệc viên đoàn (茹蘭𨷑席圓團)

đoạn 3 biến thể · 23 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 200: mà sao trong sổ đoạn trường có tên (麻牢𥪝數斷膓固𠸜)
  • Dòng 209: ví đem vào tập đoạn trường (𱒢󰝂𠓨集斷膓)
  • Dòng 231: đoạn trường là số thế nào (斷膓羅𢼂世𱜢)
  • Dòng 820: đoạn trường lại chọn mặt người vô duyên (斷膓吏論󰘚𠊚無綠)
  • Dòng 1684: đoạn trường ai có qua cầu mới hay (斷膓埃固戈橋買𫨩)
  • Dòng 2628: này thôi hết kiếp đoạn tràng từ đây (尼催歇刼斷膓自低)
  • Dòng 2660: kiếp sao mắc những đoạn trường thế thôi (刼牢𫄓仍斷膓世崔)
  • Dòng 2672: lại tìm những chốn đoạn trường mà đi (吏尋仍准斷膓𦓡𠫾)
  • Dòng 2682: đoạn trường cho hết kiếp này mới thôi (斷膓朱歇刼尼買催)
  • Dòng 2727: đoạn trường sổ rút tên ra (斷膓數捽𠸜𠚢)
6 lần
  • Dòng 871: đoạn trường thay lúc lâm kỳ (断膓台𣅶臨歧)
  • Dòng 998: đã toan trốn nợ đoạn tràng hay sao (㐌算遁𧴱断膓特牢)
  • Dòng 1272: xót người trong hội đoạn tràng đòi cơn (悴𠊚𥪝會断膓隊干)
  • Dòng 1326: đoạn trường lúc ấy dở mà buồn tênh (断膓綠意𢷣麻𢞂腥)
  • Dòng 1864: cuộc vui gảy khúc đoạn tràng ấy chi (局𢝙𢭮曲断膓意之)
  • Dòng 1949: sụt sùi nghĩ nỗi đoạn trường (湥淶擬餒断膓)
4 lần
  • Dòng 1253: ôm lòng đòi đoạn xa gần (揞𢚸隊段賒𧵆)
  • Dòng 1267: mối tình đòi đoạn vò tơ (䋦情隊段紆絲)
  • Dòng 1822: ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời (𦛌𣎟隊段如絲𦇒俳)
  • Dòng 2005: bao nhiêu đoạn khổ tình thương (包饒段苦情傷)

đốc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2457: có quan tổng đốc trọng thần (固官總督重臣)

độc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 689: trăng già độc địa làm sao (𦝄𫅷毒地爫牢)

đòi 2 biến thể · 19 lượt trong Kiều

17 lần
  • Dòng 777: sá chi thân phận tôi đòi (詫之身分碎隊)
  • Dòng 790: nghĩ lòng lại xót xa lòng đòi phen (擬𢚸吏㤕車𢚸隊番)
  • Dòng 1243: đòi phen gió tựa hoa kề (隊番𩙍𢭸花掑)
  • Dòng 1247: đòi phen nét vẽ câu thơ (隊番󰞺󰖽勾踈)
  • Dòng 1253: ôm lòng đòi đoạn xa gần (揞𢚸隊段賒𧵆)
  • Dòng 1267: mối tình đòi đoạn vò tơ (䋦情隊段紆絲)
  • Dòng 1272: xót người trong hội đoạn tràng đòi cơn (悴𠊚𥪝會断膓隊干)
  • Dòng 1653: tôi đòi phách lạc hồn bay (碎隊魄落魂𠖤)
  • Dòng 1660: tôi đòi tìm đủ nàng nào thấy đâu (碎隊尋𨁥娘𱜢𧡊兜)
  • Dòng 1720: sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (廳堂𠻵㗂隊𬆄𨖲侯)
𠾕 2 lần
  • Dòng 222: nghĩ nguồn cơn lại sụt sùi đòi cơn (擬源干吏湥洡𠾕干)
  • Dòng 1452: theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên (蹺𠾕𡲤共𠃣𡗉筆硯)

đôi 1 biến thể · 22 lượt trong Kiều

22 lần
  • Dòng 228: dưỡng sinh đôi lứa tóc tơ chưa đền (養生堆侶𩯀絲渚填)
  • Dòng 318: xuyến vàng đôi chiếc khăn là một vuông (釧鐄堆隻巾纙𱥺𱡴)
  • Dòng 443: bây giờ rõ mặt đôi ta (悲𣇞𤑟󰘚堆些)
  • Dòng 488: khi vò chín khúc khi chau đôi mày (欺紆𠃩曲欺珠堆眉)
  • Dòng 512: lứa đôi ai dễ đẹp tày thôi trương (侶堆埃吏𫅠齊崔張)
  • Dòng 541: sự đâu chưa kịp đôi hồi (事兜渚趿堆回)
  • Dòng 616: dặn nàng qui liệu trong đôi ba ngày (𠸕娘規料𥪝堆𠀧𣈜)
  • Dòng 760: một hơi lặng ngắt đôi tay lạnh đồng (𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅)
  • Dòng 814: mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường (𡊉鋸𦲾䔲堆邊𱥺)
  • Dòng 932: trên treo một tượng trắng đôi lông mày (𨕭撩𱥺像𤽸堆𱥤𪵟)

đồi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2035: mịt mù dặm cát đồi cây (𩆪𩂟𨤮吉頽𣘃)

đỗi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 900: cực nhà đến đỗi giấn vào tôi ngươi (極茄典浽𤄱𠓨碎𤽗)

đổi 4 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𢷮 12 lần
  • Dòng 358: với cành thoa ấy tức thì đổi trao (貝梗釵意卽𪰛𢷮𢭂)
  • Dòng 383: những là đắp nhớ đổi sầu (仍羅撘𢖵𢷮愁)
  • Dòng 692: dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之)
  • Dòng 961: giờ ra thay bậc đổi ngôi (除𠚢台堛𢷮𡾵)
  • Dòng 1030: phải điều lòng lại đổi lòng mà chơi (沛調𢚸吏𢷮𢚸麻𨔈)
  • Dòng 1745: hoa nô truyền dạy đổi tên (花奴傳𠰺𢷮𠸜)
  • Dòng 1927: áo xanh đổi lấy cà sa (襖撑𢷮𥙩袈裟)
  • Dòng 1928: pháp danh lại đổi tên ra trạc tuyền (法名吏𢷮𠸜𠚢濯泉)
  • Dòng 2060: muối dưa đắp đổi tháng ngày thong dong (㙁𦯬㙮𢷮𣎃𣈜從容)
  • Dòng 2864: xuân thu biết đã đổi thay mấy lần (春秋別㐌𢷮𠳙𱥯)
1 lần
  • Dòng 2952: nắng mưa biết đã mấy phen đổi dời (𬋟𩅹別㐌𱥯畨嚉移)
1 lần
  • Dòng 939: đổi hoa lót xuống chiếu nằm (對花𢯰𫴋詔𦣰)
𣋇 1 lần
  • Dòng 1480: đổi thay nhạn én đã hòng đầy niên (𣋇台雁燕㐌紅𨃐年)

đời 1 biến thể · 36 lượt trong Kiều

𠁀 36 lần
  • Dòng 106: khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗)
  • Dòng 180: đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi (𠁀繁花拱羅𠁀補𠫾)
  • Dòng 344: cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (拱料補過春撑𱥺𠁀)
  • Dòng 416: nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (𠦳秋薄命𱥺𠁀才𱽣)
  • Dòng 836: thì vin cành quít cho cam sự đời (𪰛楥梗橘朱甘事𠁀)
  • Dòng 858: đời người thôi thế là xong một đời (𠁀𠊚催世羅衝𱥺𠁀)
  • Dòng 972: thôi thôi vốn liếng đi đời nhà ma (催催𲂪󰢎𠫾𠁀茹魔)
  • Dòng 1168: bớt lời liệu chớ sân si thiệt đời (叭𠳒料渚顛癡舌𠁀)
  • Dòng 1196: hồng nhan phải giống ở đời mãi rủ (紅顔沛𱕶於𠁀買油)
  • Dòng 1200: lấy thân mà trả nợ đời cho xong (𥙩身麻假𡢻𠁀朱衝)

đợi 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 303: sinh đà có ý đợi chờ (生它固意待徐)
  • Dòng 555: quản bao tháng đợi năm chờ (管包𣎃待𢆥徐)
  • Dòng 1520: chén mừng xin đợi bữa này năm sau (𱔩𢜠嗔待𩛷尼𢆥𡢐)
  • Dòng 2058: ở đây chờ đợi sư huynh ít ngày (於低除待師兄𠃣𣈜)
  • Dòng 2630: hẹn ta thì đợi dưới này rước ta (限些𪰛待󰡎尼逴些)
  • Dòng 2951: những là nấn ná đợi tin (仍羅赧那待信)

đội 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1335: nàng rằng muôn đội ơn lòng (娘浪𨷈隊恩𢚸)
  • Dòng 2177: đội trời đạp đất ở đời (隊𡗶踏坦於𠁀)
  • Dòng 2498: ai ai cũng đội trên đầu xiết bao (埃埃拱隊𨕭頭掣包)

đón 4 biến thể · 6 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 367: một tường tuyết đón sương che (𱥺墙雪迍霜𩂏)
  • Dòng 1803: tiểu thư đón cửa dã dề (小姐迍𨷶吔㖷)
  • Dòng 2994: đón nhau tôi đã gặp nhau rước về (迍饒碎㐌饒逴𧗱)
1 lần
  • Dòng 191: rước mừng đón hỏi dò la (逴𢜠噋𠳨𠻀羅)
𲆁 1 lần
  • Dòng 795: vì ta ngăn đón gió đông (爲些垠𲆁𩙍東)
1 lần
  • Dòng 1156: đón rào đến mực nồng nàn mới tha (頓樔典墨燶𱔪買他)

đòn 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1592: thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn (順𠳒払拱呐吹扡扽)
1 lần
  • Dòng 1848: khuyên chàng chẳng cạn thì ta đánh đòn (𡅳払拯𣴓𪰛些打杶)

đồn 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đốn
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tấn Anh (đơn vị đo khối lượng, bằng 1720 cân Trung Quốc)
  • Dòng 624: tin sương đồn đại xa gần xôn xao (信霜吨󰢄賒𧵆㖔嗃)
1 lần
  • Dòng 2931: đại đồn quân đóng cõi đông (大屯軍㨂𡎝東)

đơn 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: thiền,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đơn chiếc, mỗi một
  • Dòng 1113: dù khi gió kép mưa đơn (油欺𩙍𬒱𩅹單)
  • Dòng 1417: suy trong tình trạng nguyên đơn (推𥪝情狀原單)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đan,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đỏ
  • Dòng 1428: ba cây đóng chặt một cành mẫu đơn (𠀧𣘃棟㩫𱥺梗牡丹)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: thiền,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đơn chiếc, mỗi một
  • Dòng 2112: thật thà có một đơn sai chẳng hề (舌他固𱥺单差𫽄兮)

đớn 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 4: những điều trông thấy mà đau đớn lòng (仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸)
  • Dòng 83: đau đớn thay phận đàn bà (𤴬疸台分彈𱙘)
  • Dòng 597: mặt trông đau đớn rụng rời (󰘚𬂙𤴬疸𱰟𢯦)
  • Dòng 1620: làm cho đau đớn ê chề cho coi (爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳)
  • Dòng 3174: tưởng thề thốt nặng những đau đớn nhiều (想誓説𥘀仍𤴬疸𡗉)

đờn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1462: làm chi lỡ nhịp cho đờn ngang cung (爫之呂𣜿朱彈昂宮)

đong 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đông
Nghĩa gốc (chữ Hán): tiếng trống đánh tùng tùng
  • Dòng 799: đã sinh ra số long đong (㐌生𠚢數龍冬)
  • Dòng 1259: long đong nhà bạc em ngây (隆冬茄泊㛪癡)
𢫝 1 lần
  • Dòng 247: sầu đong càng giở càng đầy (愁𢫝強𫽻強𣹓)
𨒟 1 lần
  • Dòng 1414: mà con người ấy là người đong đưa (麻昆𠊚意羅昆𨒟迻)

đóng 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 1428: ba cây đóng chặt một cành mẫu đơn (𠀧𣘃棟㩫𱥺梗牡丹)
  • Dòng 2463: đóng quân làm lễ chiêu an (棟軍爫禮招安)
  • Dòng 2706: đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (棟船直𤅶結𥾒扛滝)
  • Dòng 2807: bây giờ ván đã đóng thuyền (悲𣇞板㐌棟船)
  • Dòng 2912: kéo về đóng chật một thành lâm truy (𢹣𧗱棟秩𱥺城臨淄)
  • Dòng 3235: đến thì đóng cửa cài then (典𪰛棟𨷶掑扦)
2 lần
  • Dòng 271: mấy lần cửa đóng then cài (𱥯𲈳㨂杄掑)
  • Dòng 2931: đại đồn quân đóng cõi đông (大屯軍㨂𡎝東)

đông 2 biến thể · 18 lượt trong Kiều

14 lần
  • Dòng 38: tường đông ong bướm đi về mặc ai (墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃)
  • Dòng 175: hải đường lả ngọn đông lân (海棠拖𦰟東鄰)
  • Dòng 284: tường đông ghé mắt ngày ngày hằng trông (墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙)
  • Dòng 533: hãy còn kí táng liêu đông (唉群寄塟遼東)
  • Dòng 562: vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà (彙東𬂙㐌𨅸𣦍󰣓)
  • Dòng 795: vì ta ngăn đón gió đông (爲些垠𲆁𩙍東)
  • Dòng 1095: tường đông lay động bóng cành (墻東𢯦動䏾梗)
  • Dòng 1952: chúa đông để tội một mình cho hoa (主東底罪𱥺命朱花)
  • Dòng 2039: trời đông vừa rạng ngàn dâu (𡗶東𣃣𠓇𠦳橷)
  • Dòng 2178: họ từ tên hải vốn người việt đông (户徐𠸜海本𠊚粤東)
4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tiếng trống đánh tùng tùng
  • Dòng 545: ngoài nghìn dặm cách ba đông (外𠦳𨤵隔𠀧冬)
  • Dòng 1187: lời nghe đông mặt trong ngoài (𠳒𣦍冬󰘚𥪝外)
  • Dòng 1798: sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân (愁𨱽𣈜𥐆冬它𨖅春)
  • Dòng 3210: ấm sao hạt ngọc lam điền mới đông (廕牢曷玉籃田買冬)

đống 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1664: trong than thấy một đống xương cháy tàn (𥪝炭𧡊𱥺棟𩩫𤈜殘)
  • Dòng 1674: tro than một đống nắng mưa bốn tường (𱬜𱥺棟𪱆湄𦊚墻)
  • Dòng 2500: đống xương vô định đã cao bằng đầu (󰢇無定㐌高朋頭)
1 lần
  • Dòng 49: ngổn ngang gò đống kéo lên (衮昂塸埬𢹣𨖲)

đồng 5 biến thể · 28 lượt trong Kiều

12 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cùng nhau
  • Dòng 452: trăm năm tạc một chữ đồng đến xương (𤾓𢆥鑿𱥺𫳘同典昌)
  • Dòng 557: đã nguyền hai chữ đồng tâm (㐌願𠄩𡦂同心)
  • Dòng 1041: tưởng người dưới nguyệt chén đồng (想𠊚󰡎𱔩)
  • Dòng 1076: tai còn đồng vọng mấy lời sắt đanh (𦖻群同望𱥯𠳒𨫊釘)
  • Dòng 1343: bấy lâu khăng khít chữ đồng (閉𥹰𠻞喫𡦂同)
  • Dòng 1733: ra tuồng mèo mả cua đồng (𠚢從猫𡏢𧍆同)
  • Dòng 1960: nghiến răng bẻ một chữ đồng làm hai (哏𪘵𢯏𱥺𡦂同爫𠄩)
  • Dòng 2094: bạc bà học với tú bà đồng môn (𱙘學貝秀𱙘同門)
  • Dòng 2266: đồng thanh cùng gửi nào là phu nhân (同聲拱𠳚𱜢羅夫人)
  • Dòng 2444: muôn binh nghìn tướng hội đồng tẩy oan (𨷈兵𠦳將會同洗寃)
10 lần
  • Dòng 156: một nền đồng tước khoá xuân hai kiều (𱥺𪤍銅雀鎖春𠄩嬌)
  • Dòng 253: buồng văn hơi giá như đồng (𢩣文唏𬰊如銅)
  • Dòng 691: trong tay đã sẵn đồng tiền (𥪝𢬣㐌産銅錢)
  • Dòng 760: một hơi lặng ngắt đôi tay lạnh đồng (𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅)
  • Dòng 1308: máu tham hễ thấy hơi đồng phải mê (𧖱貪係𧡊唏銅沛迷)
  • Dòng 2320: bác đồng chật đất tinh kỳ rợp sân (博銅秩坦旌旗𩄓𡑝)
  • Dòng 2516: lễ nghi dàn trước bác đồng phục sau (禮儀躝𠓀鎛銅伏𡢐)
  • Dòng 2527: trơ như đá vững như đồng (猪如𥒥凭如銅)
  • Dòng 2726: âm công cất một đồng cân đã già (陰功拮𱥺銅斤㐌𫅷)
  • Dòng 2856: đốt lò hương giở phím đồng ngày xưa (炪爐香𢷣泛銅𣈗𠸗)
4 lần
  • Dòng 530: gia đồng vào gửi thư nhà mới sang (家童𠓨𠳚書茹買𨖅)
  • Dòng 1164: lạ gì một cốt một đồng xưa nay (邏之𱥺𱥺童𠸗󰅒)
  • Dòng 1564: thằng đồng vả miệng con tì bẻ răng (繩童抯𠰘昆婢𢯏𪘵)
  • Dòng 1703: chẳng qua đồng cốt xằng xiên (拯戈童骨󰣊)
1 lần
  • Dòng 1859: cùng trong một tiếng tơ đồng (拱𥪞𱥺㗂絲桐)
1 lần
  • Dòng 398: trên yên bút giá thư đồng (𨕭案筆架書筒)

đổng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2460: tiện nghi phủ tiễu việc ngoài đổng nhung (便宜撫勦役外董戎)

động 2 biến thể · 15 lượt trong Kiều

12 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): động đậy, cử động, hoạt động
  • Dòng 437: tiếng sen sẽ động giấc hoè (㗂𨖲仕動職槐)
  • Dòng 846: mà ta bất động nữa người sinh nghi (麻些不動女𠊚生疑)
  • Dòng 1095: tường đông lay động bóng cành (墻東𢯦動䏾梗)
  • Dòng 1440: động lòng lại gạn đến lời riêng tây (動𢚸吏𣴓典𠳒𥢆西)
  • Dòng 1578: tóc tơ chẳng động mảy may sự tình (𩯀絲拯動𡮨埋事情)
  • Dòng 1582: rút dây sợ nữa động rừng lại thôi (捽𦀊𢜝女動棱吏傕)
  • Dòng 1834: mới về có việc chi mà động dong (買𧗱固𭛣之𦓡動容)
  • Dòng 1986: hoa tì đã động tiếng người nẻo xa (花婢㐌動㗂𠊚𡑩賒)
  • Dòng 2220: trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương (丈夫脱㐌動𢚸𦊚方)
  • Dòng 2276: nam đình nghe động trống chầu đại doanh (南庭𦖑動𤿰朝大營)
3 lần
  • Dòng 285: tấc gang động toả nguyên phong (𡬷𡱸洞鎖原封)
  • Dòng 391: xắn tay mở khoá động đào (趂𢬣𨷑鎖洞桃)
  • Dòng 3141: động phòng dìu dặt chén mồi (洞房迢迭𱔩)

đốt 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2856: đốt lò hương giở phím đồng ngày xưa (炪爐香𢷣泛銅𣈗𠸗)
1 lần
  • Dòng 744: đốt lò hương ấy so tơ phím này (焠爐香意搊絲泛尼)

đủ 3 biến thể · 16 lượt trong Kiều

𨁥 9 lần
  • Dòng 1214: đủ điều lịch sự mới mê đặng người (𨁥調歷事買迷鄧𠊚)
  • Dòng 1218: đủ ngần ấy nết mới là tay trong (𨁥銀意󰞺買羅𢬣𥪝)
  • Dòng 1220: đủ ngần ấy nết mới là tay trong (𨁥銀意󰞺買羅𢬣𥪝)
  • Dòng 1660: tôi đòi tìm đủ nàng nào thấy đâu (碎隊尋𨁥娘𱜢𧡊兜)
  • Dòng 1671: lễ thường đã đủ một hai (禮常㐌𨁥𱥺𠄩)
  • Dòng 1853: rằng hoa nô đủ mọi tài (浪花奴𨁥每才)
  • Dòng 2898: đã nghề đàn lại đủ nghề văn thơ (㐌藝弹吏𨁥藝文詩)
  • Dòng 3015: nhìn xem đủ mặt một nhà (𥆾䀡𨁥󰘚𱥺)
  • Dòng 3140: lễ đà đủ lễ đôi đà xứng đôi (禮它𨁥禮堆它稱堆)
𨇜 6 lần
  • Dòng 30: pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (坡藝詩畵𨇜味歌吟)
  • Dòng 206: tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm (𢬣僊𱥺捤𨇜𨑮曲吟)
  • Dòng 423: đủ điều trung khúc ân cần (𨇜調衷曲慇懃)
  • Dòng 959: đủ điều nạp thái vu qui (𨇜調納采于歸)
  • Dòng 1204: làng chơi ta phải biết cho đủ điều (廊制些沛別朱𨇜調)
  • Dòng 2659: người sao hiếu nghĩa đủ đường (𠊚牢孝義𨇜塘)
1 lần
  • Dòng 1929: sớm khuya sắm đủ dầu đèn (𣌋𣌉併覩油畑)

đua 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 830: vương tôn quý khách ắt là đua nhau (王孫貴客乙羅都饒)

đưa 1 biến thể · 29 lượt trong Kiều

29 lần
  • Dòng 39: ngày xuân con én đưa thoi (𣈜春昆燕迻梭)
  • Dòng 304: cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng (隔墻𨖲㗂賒迻厭𢚸)
  • Dòng 535: rày đưa linh thấn về quê (𣈙迻靈襯衛圭)
  • Dòng 626: đưa người viễn khách tìm vào vấn danh (迻𠊚遠客尋𠓨問名)
  • Dòng 632: nhà băng đưa mối rước vào lầu trang (茹氷迻䋦逴𠓨樓粧)
  • Dòng 652: hãy đưa cánh thiếp trước cầm làm ghi (唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬)
  • Dòng 874: vương ông gánh tiệc tiễn hành đưa theo (王翁挭席餞行迻蹺)
  • Dòng 948: đưa người cửa trước rước người cửa sau (迻𠊚𨷶𠓀逴𠊚𨷶𡢐)
  • Dòng 1117: cũng liều nhắm mắt đưa chân (拱料𥄮𬑉迻蹎)
  • Dòng 1234: sớm đưa tống ngọc tối tìm sở khanh (𣌋迻宋玉最尋楚卿)

đứa 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𠀲 2 lần
  • Dòng 808: vẫn là một đứa phong tình đã quen (刎羅𱥺𠀲風情㐌悁)
  • Dòng 1714: khuyển ưng hai đứa nộp nàng dâng công (犬鷹𠄩𠀲納娘𤼸功)

đúc 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𨯹 2 lần
  • Dòng 1314: dày dày sẵn đúc một toà thiên nhiên (𠫅𠫅産𨯹𱥺座天然)
  • Dòng 1908: giá này dẫu đúc nhà vàng cũng nên (價尼唒𨯹茹鐄拱𢧚)

đức 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 603: duyên hội ngộ đức cù lao (綠會遇德劬勞)
  • Dòng 2497: bình thành công đức bấy lâu (平成功德閉𥹰)
  • Dòng 2693: thửa công đức ấy ai bằng (𲏂功德意埃朋)
  • Dòng 3061: độ sinh nhờ đức cao dày (度生洳德高𠫆)

đục 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 482: đục như tiếng suối mới sa nửa vời (濁如㗂𤂬買沙姅潙)
  • Dòng 881: lỡ làng nước đục bụi trong (呂廊渃濁𣻃𤄯)
  • Dòng 1028: đến điều sống đục sao bằng thác trong (典調𤯩濁牢朋托𤄯)
  • Dòng 1425: đục trong thân cũng là thân (濁𤄯身拱羅身)
  • Dòng 3126: bụi nào cho đục được mình ấy vay (𡏧𱜢朱濁特命意潙)
  • Dòng 3187: thân tàn nước đục tro trong (身殘渃濁烣𤄯)

đùm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𦅰 1 lần
  • Dòng 3191: chở che đùm bọc thiếu gì (𨔾𩂏𦅰𫃚少之)

đùng 2 biến thể · 14 lượt trong Kiều

12 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đồng
Nghĩa gốc (chữ Hán): cùng nhau
  • Dòng 909: đùng đùng gió giục mây vần (同同𩙍𠽖𩄲運)
  • Dòng 1407: đất bằng nổi sóng đùng đùng (坦平浽㳥同同)
  • Dòng 1559: tiểu thư nổi giận đùng đùng (小姐浽陣同同)
  • Dòng 2302: bất bình nổi trận đùng đùng sấm vang (不平浽陣同同𩆐㘇)
  • Dòng 2625: triều đâu nổi tiếng đùng đùng (潮兜浽㗂同同)
  • Dòng 2930: làm nên động địa kinh thiên đùng đùng (爫𢧚動地驚天同同)
2 lần
  • Dòng 1179: sở khanh quát mắng đùng đùng (楚卿咶𠻵哃哃)

đứng 1 biến thể · 18 lượt trong Kiều

𨅸 18 lần
  • Dòng 102: lại càng đứng sững tần ngần chẳng ra (吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢)
  • Dòng 273: tần ngần đứng suốt giờ lâu (秦銀𨅸椊𣇞𥹰)
  • Dòng 380: dưới hoa thấy đã có chàng đứng trông (󰡎花𧡊㐌固払𨅸𬂙)
  • Dòng 562: vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà (彙東𬂙㐌𨅸𣦍󰣓)
  • Dòng 571: nàng còn đứng rũ hiên tây (娘群𨅸癒軒西)
  • Dòng 960: đã khi suồng sã lại khi đứng ngồi (㐌欺悰𲭷吏欺𨅸𡎢)
  • Dòng 1840: bắt nàng đứng chực trì hồ hai nơi (󰈫娘𨅸𨁷持壼𠄩尼)
  • Dòng 1940: sân thu trăng đã hai phen đứng đầu (𡑝秋𦝄㐌𠄩畨𨅸頭)
  • Dòng 1987: nhìn ngừng tủi đứng chân ra (𥆾凝𡀬𨅸蹎𠚢)
  • Dòng 2002: dón chân đứng núp độ đâu nữa giờ (𨂚蹎𨅸納度兜姅𣇞)

đừng 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đình
Nghĩa gốc (chữ Hán): dừng lại
  • Dòng 501: thưa rằng đừng lấy làm chơi (𠽔浪停𥙩爫制)
  • Dòng 683: cũng đừng tính quẩn toan quanh (拱停併窘算觥)
  • Dòng 1461: thôi đừng điệu dữ cưu hờn (催停逴𢷣鳩𪬡)
  • Dòng 3256: cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (拱停責吝𡗶𧵆𡗶賒)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: đinh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: linh đinh 伶仃)
  • Dòng 1758: thấy ai quen thuộc cũng đừng nhìn chi (𧡊埃悁屬拱仃𥆾之)

đuốc 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𤒘 4 lần
  • Dòng 852: đuốc hoa để đó mặc nàng ngồi trơ (𤒘花底妬默娘𡎢猪)
  • Dòng 1468: kiệu hoa sánh gió đuốc hồng điểm sao (轎花󰢛𩙍𤒘紅點𬁖)
  • Dòng 3102: đuốc hoa chẳng thẹn với chàng mai xưa (𤒘花拯𢢆貝払𣈕𠸗)
  • Dòng 3138: hoa soi ngọn đuốc hồng chen bức là (花𤐝𦰟𤒘紅氊幅纙)

được 1 biến thể · 46 lượt trong Kiều

46 lần
  • Dòng 305: thoa này bắt được hư không (釵尼󰈫特虚空)
  • Dòng 313: được rày như chút thơm rơi (特𣈙如𡭧𦹳逨)
  • Dòng 315: mấy lâu mới được một ngày (𱥯婁買特𱥺𣈜)
  • Dòng 353: được lời như cởi tấc lòng (特𠳒如𢶒𡬷𢚸)
  • Dòng 387: vắng nhà được buổi hôm nay (永茹特𣇜𣋚󰅒)
  • Dòng 400: phong sương được vẻ thiên nhiên (風霜特𨤔天然)
  • Dòng 408: phúc nào nhắc được giá này cho ngang (𱜢𢩮特價尼朱昂)
  • Dòng 496: hoạ dần dần bớt chút nào được không (祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空)
  • Dòng 776: nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (洳吒㨋特義払朱吹)
  • Dòng 800: còn mang lấy kiếp má hồng được sao (群恾𥙩刼𦟐紅特牢)

đuôi 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𡳪 2 lần
  • Dòng 1442: đầu đuôi lại kể sự ngày cầu thân (頭𡳪吏計事𣈜求親)
  • Dòng 3024: khóc than mình kể sự tình đầu đuôi (哭嘆命計事情頭𡳪)

đuổi 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2099: mụ càng xua đuổi cho liền (媒強吹嚉朱連)
𨆷 1 lần
  • Dòng 2529: quan quân truy sát đuổi dài (官軍追殺𨆷𨱽)

đượm 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𣿌 1 lần
  • Dòng 1950: lệ châu tầm tã đượm tràng áo xanh (湥珠尋謝𣿌長襖撑)
𬊊 1 lần
  • Dòng 1385: hương càng đượm lửa càng nồng (香強𬊊焒強燶)

đương 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 721: rằng lòng đương thổn thức đầy (浪𢚸當忖恜菭)
  • Dòng 1171: còn đương suy trước nghĩ sau (群當推𠓀擬𡢐)
  • Dòng 2219: nửa năm hương lửa đương nồng (𡛤𢆥香焒當燶)
  • Dòng 2848: trai tài gái sắc xuân đương kịp kỳ (𤳇才𡛔色春當皮期)

đường 5 biến thể · 94 lượt trong Kiều

64 lần
  • Dòng 93: gọi là gặp gỡ giữa đường (噲羅攑𡧲塘)
  • Dòng 178: rộn đường gần với nẻo xa bời bời (遁塘𧵆貝𡑩賒排排)
  • Dòng 218: đường xa nghĩ nỗi sau này mà kinh (塘賒擬浽𡢐尼麻驚)
  • Dòng 268: cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh (𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑)
  • Dòng 442: vì hoa cho phải đổ đường tìm hoa (爲花朱沛𠴗塘尋花)
  • Dòng 532: nhắn rằng thúc phụ xa đường mệnh chung (𠴍浪叔父賖塘命終)
  • Dòng 727: giữa đường đứt gánh tương tư (𡧲塘縆梗相思)
  • Dòng 845: vả đây đường sá xa xôi (𡲤低塘詫賒吹)
  • Dòng 848: con ong đã mở đường đi lối về (昆蜂㐌𨷑塘𠫾𡓃衛)
  • Dòng 1002: sông tiền đường sẽ hẹn hò về sau (瀧錢塘仕限㗅衛𡢐)
25 lần
  • Dòng 372: trên hai đường dưới nữa là hai em (𨕭𠄩堂󰡎女羅𠄩㛪)
  • Dòng 531: mở xem thủ bút nghiêm đường (𨷑䀡手筆嚴堂)
  • Dòng 951: lễ xong hương hoả gia đường (禮衝香火家堂)
  • Dòng 1280: theo nghiêm đường mở ngôi hàng lâm truy (蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄)
  • Dòng 1294: lại vừa gặp khoảng xuân đường lại quê (吏𣃣壙椿堂吏圭)
  • Dòng 1390: gối yên đã thấy xuân đường đến nơi (襘鞍㐌𧡊椿堂典尼)
  • Dòng 1408: phủ đường sai lá phiếu hồng thôi tra (府堂差蘿票紅傕查)
  • Dòng 1439: phủ đường nghe thoảng vào tai (府堂𦖑𥊣𠓨𦖻)
  • Dòng 1499: sáng ra đến gửi xuân đường (𱢞𠚢典𠳚椿堂)
  • Dòng 1675: sang nhà cha tới trung đường (𨖅茹吒細中堂)
2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đời nhà Đường (Trung Quốc)
  • Dòng 1316: ngụ tình tay thảo một thiên luật đường (寓情𢬣草𱥺篇律唐)
  • Dòng 1457: khen rằng giá lọt thịnh đường (𠸦浪價𤁕盛唐)
2 lần
  • Dòng 175: hải đường lả ngọn đông lân (海棠拖𦰟東鄰)
  • Dòng 1285: hải đường mơn mởn cành tơ (海棠蔓蔓梗絲)
𱻌 1 lần
  • Dòng 3122: chữ trinh kia cũng có ba bảy đường (𡦂貞箕拱固𠀧𠤩𱻌)

đứt 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 32: nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương (藝𥢆咹縆胡琹𠬠張)
  • Dòng 727: giữa đường đứt gánh tương tư (𡧲塘縆梗相思)
𠞹 1 lần
  • Dòng 1678: tơ tình đứt bụng lửa phiền cháy gan (絲情𠞹䏾焒煩𤈜肝)
𱹶 1 lần
  • Dòng 104: sầu tuôn đứt nối châu sa vắn dài (愁𣻆𱹶綏珠沙𥐆𨱽)

e 4 biến thể · 17 lượt trong Kiều

𠲖 11 lần
  • Dòng 164: tình trong như đã mặt ngoài còn e (情𥪝如㐌󰘚外群𠲖)
  • Dòng 322: kẻ nhìn tận mặt người e cúi đầu (几𥆾羡󰘚𠊚𠲖儈頭)
  • Dòng 637: ngại ngùng dạn gió e sương (礙𥔘憚𩙍𠲖霜)
  • Dòng 789: ngập ngừng thẹn lục e hồng (汲凝𢢆錄𠲖紅)
  • Dòng 1027: e khi ong bướm đãi đằng (𠲖欺蜂𧊉待騰)
  • Dòng 1336: chút e bên thú bên tòng dễ đâu (𡮍𠲖邊娶邊從易兜)
  • Dòng 1392: nặng lòng e ấp tính bài phân chia (𱴸𢚸𠲖唈併排分𢺺)
  • Dòng 1478: e tình nàng mới bày tình riêng chung (𠲖情娘買排情𥢆終)
  • Dòng 1581: những là e ấp dùng dằng (仍羅𠲖唈用𢫡)
  • Dòng 2057: chỉn e đường sá một mình (㐱𠲖塘詫𱥺)
𠵱 4 lần
  • Dòng 1487: e thay những dạ phi thường (𠵱𠼷仍胣非常)
  • Dòng 2027: chỉn e quê khách một mình (㐱𠵱圭客𱥺)
  • Dòng 2038: phần e đường sá phần thương dãi dầu (分𠵱塘詫分傷𤋵𱪳)
  • Dòng 2083: e chăng những sự bất kỳ (𠵱庒仍事不期)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: y,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. giống, như
  • Dòng 146: hai kiều e mặt nép vào dưới hoa (𠄩翹依󰘚納𠓨󰡎)
𱞣 1 lần
  • Dòng 1999: nàng càng e lệ ủ ê (娘強𱞣戾塢𠵱)

ê 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𠲖 1 lần
  • Dòng 1620: làm cho đau đớn ê chề cho coi (爫朱𤴬疸𠲖㖷朱𥋳)
𠵱 1 lần
  • Dòng 1999: nàng càng e lệ ủ ê (娘強𱞣戾塢𠵱)

em 1 biến thể · 20 lượt trong Kiều

20 lần
  • Dòng 16: thuý kiều là chị em là thuý vân (翠翹羅姉㛪羅翠雲)
  • Dòng 46: chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (姉㛪懺所步行制春)
  • Dòng 52: chị em thơ thẩn dan tay ra về (姉㛪他矧扛𢬣𠚢𧗱)
  • Dòng 128: chẳng nề u hiển mới là chị em (𫽄尼幽顯買羅姉㛪)
  • Dòng 372: trên hai đường dưới nữa là hai em (𨕭𠄩堂󰡎女羅𠄩㛪)
  • Dòng 725: cậy em em cũng chịu lời (𢭄㛪㛪拱𠹾𠳒)
  • Dòng 728: keo loan chắp mối duyên thừa mặc em (膠鸞執䋦絲乘默㛪)
  • Dòng 733: ngày xuân em hãy còn dài (𣈜春㛪唉群𨱽)
  • Dòng 739: dầu em nên vợ nên chồng (油㛪𢧚𡞕𢧚𫯳)
  • Dòng 770: thôi thôi nỗi ấy sau này đã em (催催浽意𡢐尼㐌㛪)

êm 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 289: cách tường phải buổi êm trời (隔墻沛𣇜淹𡗶)
  • Dòng 651: một lời thuyền đã êm giầm (𱥺𠳒船㐌淹潭)
  • Dòng 685: phải lời ông cũng êm tai (沛𠳒翁拱淹𦖻)
  • Dòng 1508: sao cho trong ấm thì ngoài mới êm (牢朱𥪝蔭𪰛外買淹)
  • Dòng 1779: có khi êm ả chiều trời (固欺淹妸朝𡗶)
  • Dòng 2017: thế mà êm ả đãi đằng (世𦓡淹妸待滕)
  • Dòng 2960: sóng êm phúc kiến lửa tàn chiết giang (㳥淹福建焒殘淅江)
  • Dòng 3207: khúc đâu êm ái xuân tình (曲兜淹爱春情)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: yêm
Nghĩa gốc (chữ Hán): ta, tôi
  • Dòng 37: êm niềm trướng rủ màn che (俺腍帳𢷀幔𩂏)

én 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 39: ngày xuân con én đưa thoi (𣈜春昆燕迻梭)
  • Dòng 1480: đổi thay nhạn én đã hòng đầy niên (𣋇台雁燕㐌紅𨃐年)
  • Dòng 2123: thiếp như con én lạc đàn (妾如昆燕落彈)
  • Dòng 2173: râu hầm hàm én mày ngài (鬚𤞻頷燕𪵟𧍋)
  • Dòng 2755: xập xè én lạnh tường không (立茌燕冷墙空)

ép 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 521: vội chi liễu ép hoa nài (倍之柳押花奈)
  • Dòng 642: ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ (押宮琹月此排𦑗疎)
  • Dòng 1010: đá vàng sao nỡ ép nài mưa mây (𥒥鐄牢女押奈𩅹𩄲)
  • Dòng 2100: lấy lời hung hiểm ép duyên châu trần (𥙩𠳒兇險押緣朱陳)
  • Dòng 2574: giở say lại ép vặn đàn nhặt tâu (𢷣醝吏押紊彈日奏)
  • Dòng 2604: ép tình mới gán cho người thổ quan (押情買幹朱𠊚土官)
  • Dòng 2968: lệnh quân lại ép vào duyên thổ tù (令軍吏押𠓨緣土酋)

2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𬷤 4 lần
  • Dòng 839: nước vỏ lựu máu mào gà (渃𤿭橊𧖱毷𬷤)
  • Dòng 868: tiếng gà nghe đã gáy thôi mé tường (㗂𬷤𦖑㐌嘅傕𠃅墙)
  • Dòng 1125: tiếng gà xao xác gáy mau (㗂𬷤嗃𠳗嘅㕰)
  • Dòng 2036: tiếng gà điếm cỏ dấu giày cầu sương (㗂𬷤店𦹵𨁪𨃐梂霜)
𪃿 1 lần
  • Dòng 3222: gà đà gáy sáng trời vừa rạng đông (𪃿它嘅創𡗶𣃣𠓇東)

1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𭓊 2 lần
  • Dòng 807: chẳng ngờ gã mã giám sinh (拯疑𭓊馬監生)
  • Dòng 1413: gã kia dại nết chơi bời (𭓊箕𤵺󰞺𨔈排)

gác 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1297: khi gió gác khi trăng sân (欺𩙍閣欺𦝄𡑝)
  • Dòng 1943: gác kinh viện sách đôi nơi (閣經院册堆尼)
  • Dòng 1957: quản chi trên gác dưới duềnh (管之𨕭閣󰡎)
  • Dòng 2373: nghĩ cho khi gác viết kinh (擬朱欺閣曰經)
2 lần
  • Dòng 241: hiên tà gác bóng nghiêng nghiêng (軒斜擱䏾迎迎)
  • Dòng 2623: mảnh trăng đã gác non đoài (𤗖𦝄㐌擱𡽫兑)

gai 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𣘃 1 lần
  • Dòng 2757: cuối tường gai góc mọc đầy (𡳳墻𣘃㭲木菭)
1 lần
  • Dòng 2377: trót đà gây việc chông gai (捽它𨢟役蔠荄)

gái 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𡛔 5 lần
  • Dòng 978: gái tơ mà đã ngứa nghề sớm sao (𡛔絲麻㐌語藝𣋽牢)
  • Dòng 2037: canh khuya thân gái dặm trường (更𣌉身𡛔𨤮長)
  • Dòng 2217: trai anh hùng gái thuyền quyên (𤳇英雄𡛔嬋娟)
  • Dòng 2223: nàng rằng phận gái chữ tòng (娘浪分𡛔𡦂從)
  • Dòng 2848: trai tài gái sắc xuân đương kịp kỳ (𤳇才𡛔色春當皮期)

gấm 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 293: lần theo tường gấm dạo quanh (𨁮蹺墻錦𨄹觥)
  • Dòng 1237: khi sao phong gấm rủ là (欺牢封錦𲊊)
  • Dòng 1318: lời lời châu ngọc hàng hàng gấm thêu (𠳒𠳒珠玉行行錦絩)
  • Dòng 2337: gấm trăm cuốn bạc nghìn cân (錦𤾓卷泊𠦳斤)
  • Dòng 3147: canh khuya bức gấm rủ thao (更𣌉幅錦𢷀繰)

gẫm 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𡄎 2 lần
  • Dòng 376: gẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay (𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒)
  • Dòng 511: gẫm duyên kỳ ngộ xưa nay (𡄎綠奇遇𠸗𫢩)

gan 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

15 lần
  • Dòng 596: dẫu người đá cũng nát gan lọ người (酉𠊚𥒥拱󰞺肝路𠊚)
  • Dòng 985: sợ gan nát ngọc liều hoa (𢜝肝󰞺玉料花)
  • Dòng 1071: nổi gan riêng giận trời già (浽肝𥢆恨𡗶𫅷)
  • Dòng 1127: nàng càng thổn thức gan vàng (娘強忖式肝鐄)
  • Dòng 1406: sốt gan ông mới thân quì cửa công (焠肝翁買申跪𨷶公)
  • Dòng 1678: tơ tình đứt bụng lửa phiền cháy gan (絲情𠞹䏾焒煩𤈜肝)
  • Dòng 1742: thịt nào chẳng nát gan nào chẳng kinh (𦧘𱜢󰞺𱜢拯驚)
  • Dòng 1873: sinh càng gan héo ruột đầy (生強肝𤉗𦛌𣹓)
  • Dòng 2011: ấy mới gan ấy mới tài (意買肝意買才)
  • Dòng 2366: đời xưa mấy mặt đời này mấy gan (𠁀𠸗𱥯󰘚𠁀尼𱥯)

gán 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2604: ép tình mới gán cho người thổ quan (押情買幹朱𠊚土官)

gắn 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ngận
Nghĩa gốc (chữ Hán): hài hước, buồn cười, thú vị
  • Dòng 341: chút chi gắn bó một hai (𡭧之哏咘𱥺𠄩)
  • Dòng 3171: chàng rằng gắn bó một lời (払浪哏咘𱥺𠳒)
𭝫 1 lần
  • Dòng 359: một lời vừa gắn tất giao (𱥺𠳒𣃣𭝫膝膠)

gần 1 biến thể · 39 lượt trong Kiều

𧵆 39 lần
  • Dòng 45: gần xa nô nức yến anh (𧵆賒奴𱕔𲍣)
  • Dòng 61: vương quan do dẫn gần xa (王觀由引𧵆賒)
  • Dòng 134: nhạc vàng đâu bỗng tiếng nghe gần gần (樂鐄兜俸㗂𦖑𧵆𧵆)
  • Dòng 178: rộn đường gần với nẻo xa bời bời (遁塘𧵆貝𡑩賒排排)
  • Dòng 190: sen vàng lãng đãng như gần như xa (蓮鐄朗蕩如𧵆如賒)
  • Dòng 312: gần đây nào phải người nào xa xôi (𧵆低𱜢沛𠊚𱜢賒吹)
  • Dòng 438: bóng trăng đã xế hoa lê lại gần (䏾𦝄㐌熾花棃吏𧵆)
  • Dòng 624: tin sương đồn đại xa gần xôn xao (信霜吨󰢄賒𧵆㖔嗃)
  • Dòng 625: gần miền có một mụ nào (𧵆沔固𱥺𱜢)
  • Dòng 628: hỏi quê rằng huyện lâm thanh cũng gần (𠳨圭浪縣臨清拱𧵆)

gạn 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𠲟 2 lần
  • Dòng 1727: gạn gùng ngọn hỏi ngành tra (𠲟𡃕𦰟𠳨梗查)
  • Dòng 2047: gạn gùng ngành ngọn cho tường (𠲟𡃕梗𦰟朱詳)
𣴓 1 lần
  • Dòng 1440: động lòng lại gạn đến lời riêng tây (動𢚸吏𣴓典𠳒𥢆西)
𣵲 1 lần
  • Dòng 316: dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (停蹎𣵲𡭧念西噲羅)

gang 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𡬼 2 lần
  • Dòng 425: ngày vui ngắn chẳng đầy gang (𣈜𢝙𥐆拯𣹓𡬼)
  • Dòng 1944: trong gang tấc lại gấp mười quan san (𥪝𡬼𡬷吏急𨑮關山)
𡱸 1 lần
  • Dòng 285: tấc gang động toả nguyên phong (𡬷𡱸洞鎖原封)

gàng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cường,
Nghĩa gốc (chữ Hán): gượng, miễn cưỡng
  • Dòng 1062: hình thù chải chuốt áo khăn gọn gàng (形殊沚淬襖巾衮強)

gắng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠡚 1 lần
  • Dòng 865: trót liều âu phải gắng dần (悴料歐沛𠡚寅)

gánh 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 565: buộc yên quảy gánh vội vàng (纀鞍𢮿梗倍鐄)
  • Dòng 570: một ngày nặng gánh tương tư một ngày (𱥺𣈜𥘀梗相思𱥺𣈜)
  • Dòng 676: một cây gánh vác biết bao nhiêu cành (𱥺𣘃梗搏别包饒梗)
  • Dòng 727: giữa đường đứt gánh tương tư (𡧲塘縆梗相思)
  • Dòng 2180: gươm đàn nửa gánh non sông một chèo (鎌彈姅梗𡽫滝𱥺)
  • Dòng 2430: tấc riêng như cất gánh đầy đổ đi (𡬷𥢆如拮梗苔覩𠫾)
  • Dòng 3096: mà toan chia gánh chung tình làm hai (𦓡筭技梗鍾情爫𠄩)
1 lần
  • Dòng 874: vương ông gánh tiệc tiễn hành đưa theo (王翁挭席餞行迻蹺)

gào 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: bào
Nghĩa gốc (chữ Hán): gầm thét, gầm gừ
  • Dòng 2801: vật mình gào gió tuôn mưa (物命咆𩙍𣻆𩅹)

gấp 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1944: trong gang tấc lại gấp mười quan san (𥪝𡬼𡬷吏急𨑮關山)
1 lần
  • Dòng 648: gấp nhà nhờ lượng người thương dám nài (汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠)

gặp 2 biến thể · 30 lượt trong Kiều

29 lần
  • Dòng 93: gọi là gặp gỡ giữa đường (噲羅攑𡧲塘)
  • Dòng 117: dễ hay tình lại gặp tình (易台情吏)
  • Dòng 181: người đâu gặp gỡ làm chi (𠊚兜𫽻爫之)
  • Dòng 323: rằng từ ngẫu nhĩ gặp nhau (浪自偶爾)
  • Dòng 618: gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ (﨤干禍𩙍灾𠖤不期)
  • Dòng 729: kể từ khi gặp chàng kim (計自欺払金)
  • Dòng 809: qua chơi lại gặp hồi đen (戈𨔈吏回顛)
  • Dòng 1294: lại vừa gặp khoảng xuân đường lại quê (吏𣃣壙椿堂吏圭)
  • Dòng 1706: thân này dễ biết mấy lần gặp tiên (身尼易別𱥯)
  • Dòng 2340: phen này kẻ cắp bà già gặp nhau (畨尼几𠎨𱙘𫅷)
趿 1 lần
  • Dòng 160: gặp tuần đố lá thoả lòng tìm hoa (趿旬妬蘿妥𢚸尋花)

gập 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 872: vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh (𨀒駒泣警𨋣車岌𡹡)

gạt 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 911: trông vời gạt lệ chia tay (𬂙潙拔淚𢺹𢬣)
  • Dòng 1862: cúi đầu nàng những gạt thầm hạt sương (儈頭娘仍拔󰠐紇霜)
  • Dòng 3083: dứt lời nàng vội gạt đi (𢴑𠳒娘倍拔𠫾)

gật 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cát,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tay và miệng cùng làm
  • Dòng 96: sụp ngồi và gật trước mồ bước ra (垃𡎥𬏓拮𠓀墓𨀈𠚢)
  • Dòng 2205: nghe lời vừa ý gật đầu (𦖑𠳒𣃣意拮頭)
𡴯 1 lần
  • Dòng 1103: lặng ngồi thấm thía gật đầu (朗𡎢渗󰣇𡴯頭)

gáy 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khái
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tức giận, căm phẫn
  • Dòng 868: tiếng gà nghe đã gáy thôi mé tường (㗂𬷤𦖑㐌嘅傕𠃅墙)
  • Dòng 1125: tiếng gà xao xác gáy mau (㗂𬷤嗃𠳗嘅㕰)
  • Dòng 3222: gà đà gáy sáng trời vừa rạng đông (𪃿它嘅創𡗶𣃣𠓇東)

gày 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤷍 1 lần
  • Dòng 2240: cỏ cao hơn thước liễu gày vài phân (𦹵高欣𡱩柳𤷍𢽼分)

gây 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𨢟 2 lần
  • Dòng 2377: trót đà gây việc chông gai (捽它𨢟役蔠荄)
  • Dòng 2469: một tay gây dựng cơ đồ (𱥺𢬣𨢟𥩯基圖)
𡀲 1 lần
  • Dòng 256: hương gây mùi nhớ trà khan giọng tình (香𡀲味𢖵茶乾𠰩情)

gầy 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𤷍 3 lần
  • Dòng 640: nét buồn như cúc điệu gầy như mai (󰞺𢞂如菊調𤷍如梅)
  • Dòng 1432: gương lờ nước thuỷ mai gầy vóc sương (𦎛矑渃水梅𤷍󰢚)
  • Dòng 3032: mười phần xuân có gầy ba bốn phần (𨑮分春固𤷍𠀧𦊚分)

gãy 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kĩ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. kỹ thuật
  • Dòng 66: nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương (姅澄春脱技梗天香)
  • Dòng 70: thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (𪰛它簪技𤭸淶包𣇞)
  • Dòng 751: bây giờ trâm gãy gương tan (悲徐簪技𦎛散)

gảy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢭮 1 lần
  • Dòng 1864: cuộc vui gảy khúc đoạn tràng ấy chi (局𢝙𢭮曲断膓意之)

ghé 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𨄾 3 lần
  • Dòng 69: thuyền tình vừa ghé đến nơi (船情𣃣𨄾旦尼)
  • Dòng 716: dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 1202: tú bà ghé lại thong dong dặn dò (𱙘𨄾吏從容吲𠻀)
𥊘 2 lần
  • Dòng 168: khách đà lên ngựa người còn ghé theo (客它𨖲馭𠊚群𥊘蹺)
  • Dòng 284: tường đông ghé mắt ngày ngày hằng trông (墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙)

ghê 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khể,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. xem xét, suy xét
  • Dòng 248: ba thu dồn lại một ngày dài ghê (𠀧秋扽吏𱥺𣈜𨱽稽)
  • Dòng 2315: đạo trời báo phục chỉn ghê (道𡗶報復㐱稽)

ghế 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1056: âm thầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi (󰠐㗂㳥呌觥槣𡎢)
  • Dòng 1899: dưới thềm trên ghế cùng trông (󰡎㙴𨕭槣拱𬂙)
1 lần
  • Dòng 633: ghế trên ngồi tót sẵn sàng (㨳𨕭𡎢卒産床)

ghẻ 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𤴪 2 lần
  • Dòng 1611: nghĩ rằng giận ghẻ hờn ghen (擬浪恨𤴪𢤞悭)
  • Dòng 2803: đau đòi đoạn ghẻ đòi thôi (𤴬隊斷𤴪隊傕)

ghen 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khan,
Nghĩa gốc (chữ Hán): keo kiệt
  • Dòng 6: trời xanh quen với má hồng đánh ghen (𡗶撑悁貝𦟐紅打慳)
  • Dòng 26: hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh (花慳輸𧺀柳𢤞劍撑)
  • Dòng 1544: tốt chi mà rước tiếng ghen vào mình (卒之麻啅㗂慳𠓨命)
  • Dòng 1878: máu ghen đâu có lạ đời là ghen (𧖱慳兜固邏𠁀羅慳)
  • Dòng 2016: máu ghen ai cũng chau mày cắn răng (𧖱慳埃拱珠𪵟哏𪘵)
  • Dòng 2160: tài tình chi lắm cho trời đất ghen (才情之𡗋朱𡗶坦慳)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khan,
Nghĩa gốc (chữ Hán): keo kiệt
  • Dòng 1611: nghĩ rằng giận ghẻ hờn ghen (擬浪恨𤴪𢤞悭)
  • Dòng 2372: ghen tuông là cũng người ta thường tình (悭相羅拱𠊚些常情)

ghềnh 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𡌿 1 lần
  • Dòng 56: nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang (𡑢橋儒𡮈𡳳𡌿北昂)
𡹡 1 lần
  • Dòng 872: vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh (𨀒駒泣警𨋣車岌𡹡)

ghép 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1746: phòng thêu dạy ghép vào phiên thị tì (房絩𠰺押𠓨畨侍婢)

ghét 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2: chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau (𡦂才𡦂命窖羅恄饒)
𢢂 1 lần
  • Dòng 1621: trước cho bõ ghét những người (𠓀朱補𢢂仍𠊚)

ghi 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𥱬 5 lần
  • Dòng 356: của tin gọi một chút này làm ghi (𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬)
  • Dòng 652: hãy đưa cánh thiếp trước cầm làm ghi (唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬)
  • Dòng 2796: ghi lòng để lại cất mình ra đi (𥱬𢚸底吏拮命𠚢𠫾)
  • Dòng 2861: bởi lòng tạc đá ghi vàng (𤳷𢚸鑿𥒥𥱬鐄)
  • Dòng 3153: nghĩ chàng nghĩa cũ tình ghi (擬払義𡳵情𥱬)

4 biến thể · 55 lượt trong Kiều

42 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chi
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đã, rồi
  • Dòng 5: lạ gì bỉ sắc tư phong (邏之彼嗇斯豐)
  • Dòng 64: xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh (吨嗃外𬮷險之燕𲍣)
  • Dòng 182: trăm năm biết có duyên gì hay không (𤾓𢆥別固緣之咍空)
  • Dòng 224: nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (茹萱秩醒𠳨干據之)
  • Dòng 234: thân con thôi có ra gì mai sau (身𡥵催固𠚢之𣈕𡢐)
  • Dòng 262: nước ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu (渃吟𤄯沕𧡊之汝兜)
  • Dòng 308: ơn người quân tử sá gì của rơi (恩𠊚君子詫之𧵑逨)
  • Dòng 340: thiệt đây mà có ích gì đến ai (舌低麻固益之典埃)
  • Dòng 462: còn ra ai lại tiếc gì với ai (群𠚢埃吏惜之貝埃)
  • Dòng 620: thân còn chẳng tiếc tiếc gì đến duyên (身群拯惜惜之典綠)
𱍽 10 lần
  • Dòng 1242: những mình nào biết có xuân là gì (仍命𱜢別固春羅𱍽)
  • Dòng 1865: sao không biết ý tứ gì (牢空別意思𱍽)
  • Dòng 1884: gỡ ra cho khỏi còn gì là duyên (攑𠚢朱塊群𱍽羅緣)
  • Dòng 2084: để nàng cho đến nỗi gì cũng thương (底娘朱典餒𱍽拱傷)
  • Dòng 2418: cơ duyên nào đã hết đâu vội gì (機緣𱜢㐌歇兜倍𱍽)
  • Dòng 2484: thênh thênh đường cái thanh vân hẹp gì (清清塘丐青雲狹𱍽)
  • Dòng 2648: chờ cho hết kiếp còn gì là thân (除朱歇刼群𱍽羅身)
  • Dòng 2908: mây trôi bèo nổi thiếu gì là nơi (𩄲㵢䕯浽少𱍽羅尼)
  • Dòng 2922: chồng con đâu tá tính danh là gì (𫯳昆兜些姓名羅𱍽)
  • Dòng 3053: dở dang nào có hay gì (𢷣揚𱜢固𫨩𱍽)
2 lần
  • Dòng 850: thương gì đến ngọc tiếc gì đến hương (傷洟典玉惜洟典香)
1 lần
  • Dòng 1760: con sâu con kiến kêu gì được oan (昆蝼昆蜆呌洏特寃)

gia 3 biến thể · 31 lượt trong Kiều

26 lần
  • Dòng 12: gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung (家資擬拱常常堛中)
  • Dòng 14: vương quan là chữ nối dòng nho gia (王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家)
  • Dòng 195: hàn gia ở mé tây hiên (寒家於𠃅西軒)
  • Dòng 275: là nhà ngô việt thương gia (羅茹吳越商家)
  • Dòng 371: vừa ngày sinh nhật ngoại gia (𣃣𣈜生日外家)
  • Dòng 480: nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia (姅分戀主姅分思家)
  • Dòng 530: gia đồng vào gửi thư nhà mới sang (家童𠓨𠳚書茹買𨖅)
  • Dòng 951: lễ xong hương hoả gia đường (禮衝香火家堂)
  • Dòng 1015: làm chi tội báo oan gia (爫之罪報冤家)
  • Dòng 1465: dâu con trong đạo gia đình (妯昆𥪝道家庭)
4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): thêm vào, tăng thêm
  • Dòng 1421: một là cứ phép gia hình (𱥺羅據法加刑)
  • Dòng 1427: dạy rằng cứ phép gia hình (𠰺浪據法加刑)
  • Dòng 2394: thề sao thì lại cứ sao gia hình (誓牢𪰛吏據牢加刑)
  • Dòng 2872: gia thân bèn mới kết duyên châu trần (加親卞買結緣朱陳)
1 lần
  • Dòng 9: rằng năm gia tĩnh triều minh (浪𢆥嘉靖朝明)

giá 4 biến thể · 19 lượt trong Kiều

13 lần — âm Hán-Việt chuẩn: giá,
Nghĩa gốc (chữ Hán): giá trị, giá cả
  • Dòng 208: giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (價停繡口錦心恪常)
  • Dòng 408: phúc nào nhắc được giá này cho ngang (𱜢𢩮特價尼朱昂)
  • Dòng 647: mối rằng giá đáng nghìn vàng (䋦浪價當𠦳鐄)
  • Dòng 650: giờ lâu ngã giá chịu ngoài bốn trăm (徐𥹰我價𠹾外𦊚𤾓)
  • Dòng 824: sính nghi rẻ giá nghinh hôn sẵn ngày (聘儀𥜤價迎婚産𣈜)
  • Dòng 1069: giá đành trong nguyệt trên mây (價停𥪝月𨕭𩄲)
  • Dòng 1193: tiếc thay trong giá trắng ngần (惜台𥪝價𤽸銀)
  • Dòng 1230: càng treo giá ngọc càng cao phẩm người (強撩價玉強高品𠊚)
  • Dòng 1360: đành thân phận thiếp nghĩ danh giá chàng (停身分妾擬名價払)
  • Dòng 1457: khen rằng giá lọt thịnh đường (𠸦浪價𤁕盛唐)
4 lần
  • Dòng 398: trên yên bút giá thư đồng (𨕭案筆架書筒)
  • Dòng 1094: giá trà mi đã ngậm trăng nửa mành (架𨢕醿㐌唅𦝄姅萌)
  • Dòng 2452: những loài giá áo túi cơm sá gì (仍類架襖襊𩚵詫之)
  • Dòng 3195: thêm đèn giá nối hương bình (添畑架浽香𤭸)
1 lần
  • Dòng 914: bạc phau cầu giá đen rầm ngàn mây (泊抛橋這顛霪岸𩄲)
𬰊 1 lần
  • Dòng 253: buồng văn hơi giá như đồng (𢩣文唏𬰊如銅)

già 4 biến thể · 21 lượt trong Kiều

𫅷 18 lần
  • Dòng 609: họ chung có kẻ lại già (户終固几吏𫅷)
  • Dòng 657: thương tình con trẻ cha già (傷情昆𥘷吒𫅷)
  • Dòng 664: nỡ đày đoạ trẻ càng oan khốc già (女菭墮𥘷強冤酷𫅷)
  • Dòng 689: trăng già độc địa làm sao (𦝄𫅷毒地爫牢)
  • Dòng 812: làng chơi đã trở về già hết duyên (𰐁𨔈㐌跙衛𫅷歇綠)
  • Dòng 843: mụ già dầu có điều gì (媒𫅷油固調之)
  • Dòng 884: thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già (身昆拯矯𢹇𢬣姂𫅷)
  • Dòng 1071: nổi gan riêng giận trời già (浽肝𥢆恨𡗶𫅷)
  • Dòng 1536: nói điều trói buộc là tay cũng già (呐調𦇒纀羅𢬣拱𫅷)
  • Dòng 2093: nào ngờ những tổ bợm già (𱜢疑仍祖姂𫅷)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cà,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: già lam 伽藍)
  • Dòng 2070: có người đàn việt lên chơi cửa già (固𠊚檀樾𨖲制𨷶伽)
1 lần
  • Dòng 581: già giang một lão một trai (拁扛𱥺𱥺𤳇)
1 lần
  • Dòng 1454: mộc già hãy thử một thiên trình nghề (木枷唉此𱥺篇呈藝)

giã 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 428: giã chàng nàng mới kíp dời song sa (啫払娘買急移蔥紗)
  • Dòng 2655: giác duyên từ tiết giã nàng (覺緣自節啫娘)
  • Dòng 3064: giã sư giã cảnh đều cùng bước ra (啫師啫景調拱𨀈𠚢)
1 lần
  • Dòng 696: tinh kỳ giục giã đã mong độ về (星期𠽖吔㐌蒙度衛)

giả 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: giá,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dối trá
  • Dòng 389: lần theo núi giả đi vòng (𨁮蹺𡶀假𠫾𥿺)
  • Dòng 818: giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi (假名侯下𠰺藝咹𨔈)
  • Dòng 1846: giả say vội đã tính bài cáo qua (假醝倍㐌併排告戈)
  • Dòng 1901: lấy lòng giả cách hỏi tra (𥙩𢚸假格𠳨查)
1 lần
  • Dòng 1713: giả đò lên trước sảnh đường (㨋渡蓮𠓀廳堂)

giác 1 biến thể · 16 lượt trong Kiều

16 lần
  • Dòng 2046: giác duyên sư trưởng lành lòng liền thương (覺緣師長𫅜𢚸連傷)
  • Dòng 2073: giác duyên thiệt ý lo lường (覺緣舌意𢥈量)
  • Dòng 2079: giác duyên nghe nói rụng rời (覺緣𦖑呐用移)
  • Dòng 2311: mụ hoạn thư vãi giác duyên (媒宦姐娓覺緣)
  • Dòng 2404: giác duyên vội đã gởi lời từ qui (覺緣倍㐌𠳚𠳒辭歸)
  • Dòng 2423: giác duyên vâng dặn ân cần (覺緣𠳐吲殷勤)
  • Dòng 2655: giác duyên từ tiết giã nàng (覺緣自節啫娘)
  • Dòng 2683: giác duyên nghe nói rụng rời (覺緣𦖑呐拥移)
  • Dòng 2697: giác duyên dù nhớ nghĩa nhau (覺緣油𢖵義饒)
  • Dòng 2701: giác duyên nghe nói mừng lòng (覺緣𦖑呐𢜠𢚸)

giấc 1 biến thể · 12 lượt trong Kiều

12 lần
  • Dòng 437: tiếng sen sẽ động giấc hoè (㗂𨖲仕動職槐)
  • Dòng 440: còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng (群疑職夢𣈘春𢠩恾)
  • Dòng 715: thuý vân chợt tỉnh giấc xuân (翠雲秩醒職春)
  • Dòng 761: xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng (椿萱秩醒職燶)
  • Dòng 851: tiệc xuân một giấc mơ màng (席春𱥺職𢠩恾)
  • Dòng 991: nàng vừa bằn bặt giấc tiên (娘𣃣弼弼職僊)
  • Dòng 1004: giấc tiên nghe đã dàu dàu vừa tan (職僊𦖑㐌油油𣃣散)
  • Dòng 1268: giấc hương quan luống lần mơ canh dài (職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽)
  • Dòng 1648: mơ màng như giấc chiêm bao biết gì (𢠩恾如職占包別之)
  • Dòng 1716: hãy còn thiêm thiếp giấc nồng chưa phai (唉群帖帖職燶渚派)

giặc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: thế
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thế lực
  • Dòng 2959: xảy nghe thế giặc đã tan (侈𦖑賊勢㐌散)

giai 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đẹp
  • Dòng 47: dập dìu tài tử giai nhân (習燿才子佳人)
  • Dòng 1459: thiệt là tài tử giai nhân (舌羅才子佳人)
  • Dòng 2890: ở đây hoạ có giai âm chăng là (於低禍固佳音庒羅)
1 lần
  • Dòng 3242: thiên niên dằng dặc quan giai lần lần (千年弋弋官階吝吝)

giãi 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𤋵 3 lần
  • Dòng 550: ngập ngừng nàng mới giãi lời trước sau (汲凝娘買𤋵𠳒𠓀𡢐)
  • Dòng 2139: trước sân lòng đã giãi lòng (𠓀𡑝𢚸㐌𤋵𢚸)
  • Dòng 3068: đứng lên vân mới giãi bày một hai (𨅸𨖲雲買𤋵排𱥺𠄩)

giải 5 biến thể · 13 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 210: thì treo giải nhất chi nhường cho ai (𪰛撩解一之讓朱埃)
  • Dòng 237: vâng lời khuyên giải thấp cao (𠳐𠳒勸解濕高)
  • Dòng 421: dù đâu giải kết đến điều (油兜解結典調)
  • Dòng 1006: kiếm lời khuyên giải mơn man gỡ dần (劍𠳒𡅳解綿蛮𫽻寅)
  • Dòng 2508: hẹn kỳ thúc giáp quyết đường giải binh (𭉑期束甲决塘解兵)
  • Dòng 2974: giải oan lập một đàn tràng bên sông (解寃立𱥺壇塲邊滝)
𤉒 2 lần
  • Dòng 878: rỉ tai nàng mới giải lòng thấp cao (𠯇𦖻娘買𤉒𢚸𥰊高)
  • Dòng 1576: sự lòng cũng rắp lân la giải bày (事𢚸拱拉鄰羅𤉒排)
2 lần
  • Dòng 1448: dẹp uy mới dạy mở bài giải vi (擛威買𠰺𨷑排觧圍)
  • Dòng 1838: tẩy trần mượn chén giải phiền đêm thu (洗塵慢𱔩觧煩𣈘秋)
2 lần
  • Dòng 159: may thay giải cấu tương phùng (枚台邂逅相逢)
  • Dòng 419: sinh rằng giải cấu là duyên (生浪邂逅羅緣)
𦄂 1 lần
  • Dòng 454: giải là hương lộn bình gương bóng lồng (𦄂羅香論屏𦎛䏾籠)

giam 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 615: hãy về tạm phó giam ngoài (唉衛暫付檻外)

giám 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 627: hỏi tên rằng mã giám sinh (𠳨𠸜浪馬監生)
  • Dòng 807: chẳng ngờ gã mã giám sinh (拯疑𭓊馬監生)
  • Dòng 2391: tú bà với mã giám sinh (𱙘貝馬監生)
  • Dòng 2895: tú bà cùng mã giám sinh (𱙘共馬監生)

giàm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 588: này ai đan rập giật giàm bỗng dưng (尼埃單𫃡秩緘俸仍)

giấm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𨡉 1 lần
  • Dòng 1354: giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (𨡉䣷吏罪平𠀧焒燶)

giầm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 651: một lời thuyền đã êm giầm (𱥺𠳒船㐌淹潭)

gian 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1665: ngay tình ai biết mưu gian (𣦍情埃別謀奸)
  • Dòng 1709: khuyển ưng đã đắt mưu gian (犬鷹㐌担謀奸)
2 lần
  • Dòng 1708: hay đâu địa ngục ở miền nhân gian (𫨩兜地獄於沔人間)
  • Dòng 2704: một gian nước biếc mây vàng chia đôi (𱥺間渃碧𩄲鐄𢺺堆)
1 lần
  • Dòng 2482: đã nhiều lưu lạc lại nhiều gian truân (㐌𡗉流落吏𡗉艱屯)

giấn 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𤄱 1 lần
  • Dòng 900: cực nhà đến đỗi giấn vào tôi ngươi (極茄典浽𤄱𠓨碎𤽗)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: trấn
Nghĩa gốc (chữ Hán): canh giữ
  • Dòng 2947: giấn mình trong áng can qua (鎮命𥪝盎干戈)

giận 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hận
Nghĩa gốc (chữ Hán): giận, ghét
  • Dòng 859: giận duyên tủi phận bời bời (恨綠𢣃分排排)
  • Dòng 1071: nổi gan riêng giận trời già (浽肝𥢆恨𡗶𫅷)
  • Dòng 1611: nghĩ rằng giận ghẻ hờn ghen (擬浪恨𤴪𢤞悭)
  • Dòng 2019: giận dầu ra dạ thế thường (恨妯𠚢胣世常)
  • Dòng 2314: lòng lòng cũng giận người người chấp uy (𢚸𢚸拱恨𠊚𠊚𢴇威)
1 lần
  • Dòng 1559: tiểu thư nổi giận đùng đùng (小姐浽陣同同)

giang 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 1597: chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ (鄭念𢖵景江湖)
  • Dòng 1995: tiếc thay lưu lạc giang hồ (惜台流落江湖)
  • Dòng 2179: giang hồ quen thú vẫy vùng (江湖悁趣浘漨)
  • Dòng 2642: đem thân gieo xuống giữa dòng trường giang (󰝡身招𫴋𡧲𣳔長江)
  • Dòng 2960: sóng êm phúc kiến lửa tàn chiết giang (㳥淹福建焒殘淅江)
  • Dòng 3011: quanh co theo dải giang tân (觥孤蹺𦄂江津)
1 lần
  • Dòng 581: già giang một lão một trai (拁扛𱥺𱥺𤳇)

giàng 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 519: gieo thoi trước chẳng giữ giàng (招梭𠓀拯𪧚床)
  • Dòng 1484: tăm hơi ai dễ giữ giàng cho ta (吣唏埃易𪧚床朱些)
𦀾 2 lần
  • Dòng 2310: giữ giàng họ thúc một nhà cho yên (𪧚𦀾户束𱥺茹朱安)
  • Dòng 2511: việc binh bỏ chẳng giữ giàng (役兵補拯𪧚𦀾)

giăng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2706: đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (棟船直𤅶結𥾒扛滝)

giằng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢬥 1 lần
  • Dòng 1290: một dây đã buộc ai giằng cho ra (𱥺𦀊㐌纀埃𢬥朱𠚢)

giao 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. trao cho, giao cho
  • Dòng 1893: bì tiên giao lại tức thì (皮鞭交吏卽𪰛)
  • Dòng 2965: rằng thì sớm nọ giao binh (浪𪰛𣌋怒交兵)
  • Dòng 3070: hai bên gặp gỡ một lời kết giao (𠄩邊𱥺𠳒結交)
  • Dòng 3091: một lời đã trót thâm giao (𱥺𠳒㐌捽深交)
  • Dòng 3139: cùng nhau giao bái một nhà (共饒交拜𱥺)
  • Dòng 3196: cùng nhau lại chuốc chén quỳnh giao hoan (共饒吏祝𱔩瓊交歡)
1 lần
  • Dòng 359: một lời vừa gắn tất giao (𱥺𠳒𣃣𭝫膝膠)

giáo 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2317: quân trung gươm lớn giáo dài (軍中鎌𢀲槊𨱽)
  • Dòng 2675: trong vòng giáo dựng gươm trần (𡧲𨦩槊𥩯鎌陳)

giáp 3 biến thể · 7 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 2258: đầy sông kình ngạc chật đường giáp binh (苔滝鯨鰐秩塘甲兵)
  • Dòng 2265: giáp binh kéo đến quanh nhà (甲兵蹻典觥茹)
  • Dòng 2268: đặt gươm cởi giáp trước sân khấu đầu (撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭)
  • Dòng 2508: hẹn kỳ thúc giáp quyết đường giải binh (𭉑期束甲决塘解兵)
2 lần
  • Dòng 1283: trướng tô giáp mặt hoa đào (帳蘇夾󰘚花桃)
  • Dòng 1699: hai bên giáp mặt chiền chiền (𠄩邊夾󰘚廛廛)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: giáp,
Nghĩa gốc (chữ Hán): eo đất, eo biển
  • Dòng 439: bâng khuâng đỉnh giáp non thần (氷傾嵿峽𡽫神)

giập 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạp,
Nghĩa gốc (chữ Hán): rác rưởi
  • Dòng 1138: đang tay vùi liễu giập hoa tơi bời (當𢬣𱠩柳垃花𥯒排)

giắt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 99: chiếc trâm sẵn giắt mái đầu (隻簪産㩫𠃅頭)

giật 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 588: này ai đan rập giật giàm bỗng dưng (尼埃單𫃡秩緘俸仍)
  • Dòng 2733: giật mình thoắt tỉnh giấc mai (秩命脱醒職枚)
1 lần
  • Dòng 1236: giật mình mình lại thương mình xót xa (弋𨉟𨉟吏傷𨉟㤕車)
𪮞 1 lần
  • Dòng 980: giật bì tiên rắp sấn vào ra tay (𪮞皮鞭拉𪮭𠓨𠚢𢬣)

giàu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢀭 1 lần
  • Dòng 1907: ví mà có số giàu sang (𱒢𦓡固數𢀭𢀨)

giấu 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

𨁪 8 lần
  • Dòng 802: giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (𨁪𢶒娘㐌𢶒𠓨𧝨巾)
  • Dòng 1374: rước về hãy tạm giấu nàng một nơi (逴衛唉暫𨁪娘𱥺)
  • Dòng 1515: hơn điều giấu ngược giấu xuôi (欣調𨁪虐𨁪吹)
  • Dòng 1545: lại còn bưng bít giấu quanh (吏群𢫕捌𨁪觥)
  • Dòng 1548: giấu ta ta cũng liệu bài giấu cho (𨁪些些拱料排𨁪朱)
  • Dòng 2075: nghĩ rằng khôn nỗi giấu mầu (擬浪坤餒𨁪牟)

giày 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𨃐 3 lần
  • Dòng 2036: tiếng gà điếm cỏ dấu giày cầu sương (㗂𬷤店𦹵𨁪𨃐梂霜)
  • Dòng 2239: sân rêu chẳng vẽ dấu giày (𡑝𦼔拯𡳒𨁪𨃐)
  • Dòng 3168: chẳng cầm cho vững lại giày cho tan (拯扲木凭束𨃐朱散)
𩌂 1 lần
  • Dòng 2756: cỏ lan mặt đất rêu phong dấu giày (𦹵欄󰘚坦𦼔封𨁪𩌂)
󰢢 1 lần
  • Dòng 1830: bấy lâu nay biết giày vò đến đâu (閉𥹰󰅒󰢢紆典兜)

giây 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𦀊 1 lần
  • Dòng 1692: xuất thần giây phút chưa tàn nén hương (出神𦀊丿渚殘𥘀香)

giấy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 50: thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay (梭鐄鈽𫽘烣錢紙𠖤)

giếng 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 1183: đem người bỏ xuống giếng thơi (󰝡𠊚補𫴋汫台)
  • Dòng 1596: giếng vàng đã rụng một vài lá ngô (汫鐄㐌拥𱥺𠄽蘿梧)
  • Dòng 1662: giếng sâu bụi rậm trước sau tìm quàng (汫溇蓓葚𠓀𡢐尋咣)

giềng 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2761: láng giềng có kẻ sang chơi (𣼽埕固几𨖅制)
𦀚 1 lần
  • Dòng 1486: vào trong khuôn phép nói ra mối giềng (𠓨𥪝囷法呐𠚢䋦𦀚)

gieo 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

15 lần — âm Hán-Việt chuẩn: chiêu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mời
  • Dòng 174: vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân (鐄招痕渃𣘃籠䏾𡑝)
  • Dòng 198: mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng (𱥯𠳒下賜捻珠招鐄)
  • Dòng 519: gieo thoi trước chẳng giữ giàng (招梭𠓀拯𪧚床)
  • Dòng 660: trao tơ phải lứa gieo cầu đáng nơi (𢭂絲沛侶招球當尼)
  • Dòng 668: liều mình ông đã gieo đầu tường vôi (料命翁㐌招頭墙𪿙)
  • Dòng 1370: chỉ non thề bể nặng gieo hết lời (指𡽫誓𣷭𱴸招歇𠳒)
  • Dòng 1679: gieo mình vật vã khóc than (招命勿抯哭嘆)
  • Dòng 2540: dứt lời nàng cũng gieo đầu một bên (𱠵𠳒娘拱招頭𱥺)
  • Dòng 2642: đem thân gieo xuống giữa dòng trường giang (󰝡身招𫴋𡧲𣳔長江)
  • Dòng 2678: trước hàm rồng cá gieo mồi thuỷ tinh (𠓀唅𧏵𩵜招𠶣水星)

giết 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𣩂 1 lần
  • Dòng 1818: mà trong nham hiểm giết người không dao (𦓡𥪞巖險𣩂𠊚空刀)

gìn 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𱠳 2 lần
  • Dòng 547: gìn vàng giữ ngọc cho hay (𱠳鐄𫳘玉朱𫨩)
  • Dòng 792: hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃)

gió 2 biến thể · 58 lượt trong Kiều

𩙍 57 lần
  • Dòng 98: gió hiu hiu thổi một và ngọn lau (𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤)
  • Dòng 120: phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (丿兜陣𩙍捲旗旦𬆄)
  • Dòng 123: đè chừng ngọn gió lần theo (提澄𦰟𩙍𨁮蹺)
  • Dòng 213: gió đâu sịch bức mành mành (𩙍兜擲幅萌萌)
  • Dòng 255: mành tương phất phất gió đàn (萌湘拂拂𩙍彈)
  • Dòng 263: gió chiều như khảy cơn sầu (𩙍朝如𢭮干愁)
  • Dòng 337: sinh rằng rày gió mai mưa (生浪𣈙𩙍𣈕𩅹)
  • Dòng 369: lần lần ngày gió đêm trăng (吝吝𣈜𩙍𣈘𦝄)
  • Dòng 385: nàng rằng gió bắt mưa cầm (娘浪𩙍󰈫𩅹扲)
  • Dòng 404: tay tiên gió táp mưa sa (𢬣僊𩙍匝𩅹沙)
𩙋 1 lần
  • Dòng 137: đề huề lưng túi gió trăng (提𢹂𠦻襊𩙋𦝄)

giò 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𥱰 1 lần
  • Dòng 1389: cành thu mới nảy giò sương (梗秋買扔𥱰霜)

giơ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 295: giơ tay với lấy về nhà (拁𢬣𢭲𥙩衛茹)

giờ 3 biến thể · 50 lượt trong Kiều

𣇞 43 lần
  • Dòng 70: thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (𪰛它簪技𤭸淶包𣇞)
  • Dòng 118: chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ (徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞)
  • Dòng 273: tần ngần đứng suốt giờ lâu (秦銀𨅸椊𣇞𥹰)
  • Dòng 443: bây giờ rõ mặt đôi ta (悲𣇞𤑟󰘚堆些)
  • Dòng 964: bấy giờ mới nổi tam bành mụ lên (閉𣇞買浽三彭媒𨖲)
  • Dòng 1044: tấm son gột đến bao giờ cho phai (𱭎𣘈滑典包𣇞朱派)
  • Dòng 1046: quạt nồng đắp lạnh những ai đó giờ (𦑗燶撘冷仍埃妬𣇞)
  • Dòng 1080: kiếp phong trần biết bao giờ là thôi (刼風塵別包𣇞羅催)
  • Dòng 1145: bây giờ sống thác ở tay (悲𣇞𤯩托於𢬣)
  • Dòng 1811: đến bây giờ mới biết tình (典悲𣇞買別情)
4 lần
  • Dòng 650: giờ lâu ngã giá chịu ngoài bốn trăm (徐𥹰我價𠹾外𦊚𤾓)
  • Dòng 743: mai sau dù đến bao giờ (枚𡢐油典包徐)
  • Dòng 751: bây giờ trâm gãy gương tan (悲徐簪技𦎛散)
  • Dòng 1246: người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (𠊚𢞂景固𢝙兜包徐)
3 lần
  • Dòng 961: giờ ra thay bậc đổi ngôi (除𠚢台堛𢷮𡾵)
  • Dòng 1238: giờ sao tan tác như hoa giữa đường (除牢散作如花𡨌塘)
  • Dòng 1672: lục trình chàng cũng đến nơi bấy giờ (陸程払拱典尼閉除)

giở 2 biến thể · 13 lượt trong Kiều

𢷣 12 lần
  • Dòng 7: cảo thơm lần giở trước đèn (藁𦹳吝𢷣𠓀畑)
  • Dòng 354: giở kim thoa với khăn hồng trao tay (𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣)
  • Dòng 975: lão kia có giở bài bây (老箕固𢷣排碑)
  • Dòng 984: sẵn dao tay áo tức thì giở ra (産刀𢬣襖即𪰛𢷣𠚢)
  • Dòng 1584: tiểu thư lại giở những lời đâu đâu (小姐吏𢷣仍唎兜兜)
  • Dòng 2054: chuông vàng khánh bạc bên mình giở ra (鐘鐄磬泊邊命𢷣𠚢)
  • Dòng 2071: giở đồ chuông khánh xem qua (𢷣圖鐘磬䀡戈)
  • Dòng 2574: giở say lại ép vặn đàn nhặt tâu (𢷣醝吏押紊彈日奏)
  • Dòng 2813: thề xưa giở đến kim hoàn (誓𠸗𢷣典金環)
  • Dòng 2814: của xưa lại giở đến đàn đến hương (𧵑𠸗吏𢷣典彈典香)
𫽻 1 lần
  • Dòng 247: sầu đong càng giở càng đầy (愁𢫝強𫽻強𣹓)

giới 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1926: tam qui ngũ giới cho nàng xuất gia (三皈五戒朱娘出家)

giòn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤶐 1 lần
  • Dòng 139: tuyết in sắc ngựa câu giòn (雪印色馭󰙃𤶐)

giong 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𨀐 1 lần
  • Dòng 2222: thanh gươm yên ngựa lên đàng thẳng giong (青鎌鞍馭𨖲塘𣦎𨀐)

gióng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢶢 1 lần
  • Dòng 1607: roi câu vừa gióng dặm trường (檑駒𣃣𢶢𨤵長)

giông 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𩘪 1 lần
  • Dòng 1975: nữa khi giông tố phũ phàng (女欺𩘪𩘣負旁)

giống 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𱕶 7 lần
  • Dòng 243: cho hay là giống hữu tình (朱咍羅𱕶有情)
  • Dòng 258: làm chi đem giống khuynh thành trêu ngươi (爫之󰝂𱕶傾城撩𤽗)
  • Dòng 855: tuồng chi là giống hôi tanh (從之羅𱕶脄腥)
  • Dòng 1196: hồng nhan phải giống ở đời mãi rủ (紅顔沛𱕶於𠁀買油)
  • Dòng 1730: mắng rằng giống khéo bơ thờ quen thân (𠻵娘𱕶𱔫巴蜍悁身)
  • Dòng 2072: khen rằng khéo giống của nhà hoạn nương (𠸦浪窖𱕶𧵑茹宦娘)
  • Dòng 2103: giống oan gia của phá gia (𱕶寃家𧵑破家)

giọng 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 223: giọng kiều rền rĩ trướng loan (喠翹𡃚𠯇帳鵉)
  • Dòng 453: chén hà sánh giọng quỳnh tương (𡃹霞聘喠瓊漿)
𠰩 1 lần
  • Dòng 256: hương gây mùi nhớ trà khan giọng tình (香𡀲味𢖵茶乾𠰩情)

giọt 1 biến thể · 20 lượt trong Kiều

20 lần
  • Dòng 176: giọt sương treo nặng cành xuân la đà (湥霜撩𥘀梗春羅陀)
  • Dòng 226: màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa (牟花梨唉滛湜湥𩅹)
  • Dòng 686: nhìn nhau giọt ngắn giọt dài ngổn ngang (𥆾饒湥𥐆湥𨱽滚昂)
  • Dòng 698: áo dầm giọt tủi tóc se mái sầu (襖滛湥𢣃𩯀車𠃅愁)
  • Dòng 750: rảy xin giọt nước cho người thác oan (洒填湥渃朱𠊚托寃)
  • Dòng 764: mới dầu cơn vựng chưa phai giọt hồng (買油千彙渚派湥紅)
  • Dòng 877: càng nhìn càng ứa giọt hồng (強𥆾強滸湥紅)
  • Dòng 1325: nàng càng tuôn giọt thu ba (娘強𣻆湥秋波)
  • Dòng 1761: nàng càng giọt ngọc như chan (娘強湥玉如滇)
  • Dòng 1844: giọt dài giọt ngắn chén đầy chén vơi (湥𨱽湥𥐆𡃹𣹓𡃹潙)

giũ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢷀 1 lần
  • Dòng 2936: kiếp trần biết giũ bao giờ cho xong (刼塵別𢷀包𣇞朱衝)

giữ 3 biến thể · 16 lượt trong Kiều

𪧚 13 lần
  • Dòng 519: gieo thoi trước chẳng giữ giàng (招梭𠓀拯𪧚床)
  • Dòng 669: vội vàng kẻ giữ người coi (倍鐄几𪧚𠊚𥋳)
  • Dòng 738: duyên này phải giữ vật này của chung (綠尼沛𪧚物尼𧵑終)
  • Dòng 792: hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃)
  • Dòng 1340: lòng kia giữ được thường thường thế chăng (𢚸箕𪧚特常常世庒)
  • Dòng 1484: tăm hơi ai dễ giữ giàng cho ta (吣唏埃易𪧚床朱些)
  • Dòng 1495: ví bằng giữ mực dấu quanh (𱒢朋𪧚墨𨁪觥)
  • Dòng 1543: dại chi chẳng giữ lấy nền (𢚵之拯𪧚𥙩𪤍)
  • Dòng 1922: cho nàng ra đó giữ chùa tụng kinh (朱娘𠚢妬𪧚厨誦經)
  • Dòng 2310: giữ giàng họ thúc một nhà cho yên (𪧚𦀾户束𱥺茹朱安)
𫳘 2 lần
  • Dòng 547: gìn vàng giữ ngọc cho hay (𱠳鐄𫳘玉朱𫨩)
  • Dòng 1754: liễu bồ mình giữ lấy mình cho hay (柳蒲命𫳘𥙩命朱𫨩)
𢷣 1 lần
  • Dòng 321: sượng sùng giữ ý rụt rè (𠶤𠼾𢷣意揬提)

giữa 2 biến thể · 16 lượt trong Kiều

𡧲 10 lần
  • Dòng 93: gọi là gặp gỡ giữa đường (噲羅攑𡧲塘)
  • Dòng 449: vầng trăng vằng vặc giữa trời (彙𦝄域域𡧲𡗶)
  • Dòng 727: giữa đường đứt gánh tương tư (𡧲塘縆梗相思)
  • Dòng 931: giữa bày hương triện hẳn hoi (𡧲排香篆罕灰)
  • Dòng 1640: nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời (姅𨦩𦝄缺𠀧𬁖𡧲𡗶)
  • Dòng 2523: tử sinh liều giữa trận tiền (死生料𡧲陣前)
  • Dòng 2526: nhơn nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng (然然群𨅸墫蹎𡧲𫒥)
  • Dòng 2642: đem thân gieo xuống giữa dòng trường giang (󰝡身招𫴋𡧲𣳔長江)
  • Dòng 2677: giữa vòng nước dẫy sóng dồi (𡧲𨦩渃𣲆㳥𣼭)
  • Dòng 3128: tan sương đầu ngõ vén mây giữa trời (散霜頭𡉦援𩄲𡧲𡗶)
𡨌 6 lần
  • Dòng 1238: giờ sao tan tác như hoa giữa đường (除牢散作如花𡨌塘)
  • Dòng 2208: anh hùng đứng giữa trần ai mới già (英雄𨅸𡨌塵埃買𫅷)
  • Dòng 2321: trướng hùm mở giữa trung quân (帳𬮎𨷑𡨌中軍)
  • Dòng 2436: giữa đường khi thấy bất bằng mà tha (𡨌塘欺𧡊不平𦓡他)
  • Dòng 2491: chẳng hơn chiếc bách giữa dòng (拯欣隻栢𡨌𣳔)
  • Dòng 2534: thấy từ còn đứng giữa trời trơ trơ (𧡊徐群𨅸𡨌𡗶猪猪)

giục 2 biến thể · 11 lượt trong Kiều

𠽖 10 lần
  • Dòng 634: buồng trong mối đã giục nàng kíp ra (𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢)
  • Dòng 696: tinh kỳ giục giã đã mong độ về (星期𠽖吔㐌蒙度衛)
  • Dòng 780: khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (刻更㐌𠽖南樓𱥯)
  • Dòng 782: quản huyền đâu đã giục người sinh ly (管弦兜㐌𠽖𠊚生離)
  • Dòng 870: mã sinh giục rạo vội vàng ra đi (馬生𠽖𠻛倍鐄𠚢𠫾)
  • Dòng 896: mái ngoài nghỉ đã giục liền ruổi xe (𠃅外儗㐌𠽖連𨇒車)
  • Dòng 909: đùng đùng gió giục mây vần (同同𩙍𠽖𩄲運)
  • Dòng 1500: thúc ông cũng vội giục chàng ninh gia (束翁拱倍𠽖払寧家)
  • Dòng 1721: ả hoàn liền xuống giục mau (阿鬟連𫴋𠽖𣭻)
  • Dòng 3039: kiệu hoa giục rước tức thì (轎花𠽖逴卽𪰛)
1 lần
  • Dòng 167: bóng tà như giục cơn buồn (䏾斜如逐干盆)

giùi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1252: ngẩn ngơ trăm nỗi giùi mài một thân (菫魚𤾓餒搥󰢕𱥺)

giường 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 952: tú bà vắt nhục lên giường ngồi ngay (𱙘𢪱蓐𨖲床𡎢𣦍)
  • Dòng 1726: trên giường thất bảo ngồi lên một bà (𨕭床七寶𡎢𨖲𱥺𱙘)
  • Dòng 2086: ngồi chờ nước đến chân giường còn quê (𡎥徐渃典蹎床群圭)
  • Dòng 2216: đặt giường thất bảo vây màn bát tiên (達床七寶圍幔八僊)

giúp 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 693: họ chung ra sức giúp vì (户終𠚢飭執爲)
  • Dòng 1752: giúp lời phương tiện mở đường hiếu sinh (執𠳒方便𨷑塘好生)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 49: ngổn ngang gò đống kéo lên (衮昂塸埬𢹣𨖲)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢱗 1 lần
  • Dòng 2043: xăm xăm gõ cửa ướm lời (侵侵𢱗𨷶捥𠳒)

gỡ 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 93: gọi là gặp gỡ giữa đường (噲羅攑𡧲塘)
  • Dòng 546: mối sầu khi gỡ cho xong còn chầy (䋦愁欺攑朱衝群迡)
  • Dòng 1884: gỡ ra cho khỏi còn gì là duyên (攑𠚢朱塊群𱍽羅緣)
  • Dòng 2158: gỡ ra rồi lại buộc vào như chơi (攑𠚢耒吏𥾾𠓨如制)
  • Dòng 2708: khéo thay gặp gỡ cũng trong chuyển vần (窖台攑拱𥪝轉運)
  • Dòng 3070: hai bên gặp gỡ một lời kết giao (𠄩邊𱥺𠳒結交)
𫽻 3 lần
  • Dòng 181: người đâu gặp gỡ làm chi (𠊚兜𫽻爫之)
  • Dòng 244: đố ai gỡ mối tơ mành cho xong (妬埃𫽻䋦絲萌朱衝)
  • Dòng 1006: kiếm lời khuyên giải mơn man gỡ dần (劍𠳒𡅳解綿蛮𫽻寅)

góc 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𧣳 4 lần
  • Dòng 901: từ đây góc bể bên trời (自低𧣳𣷭邊𡗶)
  • Dòng 912: góc trời thăm thẳm ngày ngày đăm đăm (𧣳𡗶瀋瀋𣈜𣈜󰝡󰝡)
  • Dòng 1043: bên trời góc bể bơ vơ (邊𡗶𧣳𣷭巴爲)
  • Dòng 2447: triều đình riêng một góc trời (朝廷𥢆𱥺𧣳𡗶)
1 lần
  • Dòng 2757: cuối tường gai góc mọc đầy (𡳳墻𣘃㭲木菭)

gốc 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 132: gốc cây lại vạch một bài cổ thi (㭲𣘃吏拍𱥺排古詩)
  • Dòng 1048: có khi gốc tử đã vừa người ôm (固欺㭲梓㐌𣃣𠊚揞)
  • Dòng 1654: tung pha bụi cỏ gốc cây ẩn mình (蹤坡蓓𦹵㭲𣘃隐命)
  • Dòng 2594: hơi tàn được thấy gốc phần là may (唏殘特𧡊㭲枌羅埋)

gói 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𱑃 1 lần
  • Dòng 584: rã rời khung dệt tan tành gói may (扡徠椌𦄅散情𱑃𦁼)
𢶒 1 lần
  • Dòng 802: giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (𨁪𢶒娘㐌𢶒𠓨𧝨巾)

gối 3 biến thể · 8 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 1390: gối yên đã thấy xuân đường đến nơi (襘鞍㐌𧡊椿堂典尼)
  • Dòng 1528: nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường (姅印襘隻姅𤐝𨤵長)
  • Dòng 1875: người vào chung gối loan phòng (𠊚𠓨鍾襘鸞房)
  • Dòng 2821: chưa chăn gối cũng vợ chồng (渚𧜖襘拱𡞕𫯳)
  • Dòng 3184: lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (路羅𧜖襘買𠚢瑟琴)
  • Dòng 3228: chẳng trong chăn gối cũng ngoài cầm thơ (拯𥪝𧜖襘拱外琹詩)
𫋻 1 lần
  • Dòng 487: khi tựa gối khi cúi đầu (欺𢭸𫋻欺儈頭)
𨆝 1 lần
  • Dòng 3023: gieo mình dưới gối huyên đình (招命󰡎𨆝萱庭)

gởi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠳚 1 lần
  • Dòng 2404: giác duyên vội đã gởi lời từ qui (覺緣倍㐌𠳚𠳒辭歸)

gợi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 264: vi lau hiu hắt như màu gợi trêu (葦𦰤囂𫤾如牟改撩)

gọi 1 biến thể · 18 lượt trong Kiều

18 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hồi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): nuốt vào
  • Dòng 76: thà chi chút đích gọi là duyên sau (他之㤕的噲羅縁𡢐)
  • Dòng 93: gọi là gặp gỡ giữa đường (噲羅攑𡧲塘)
  • Dòng 316: dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (停蹎𣵲𡭧念西噲羅)
  • Dòng 356: của tin gọi một chút này làm ghi (𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬)
  • Dòng 388: lấy lòng gọi chút ra đây tạ lòng (𥙩𢚸噲𡭧𠚢低謝𢚸)
  • Dòng 526: tin đâu đã kết cửa ngăn gọi vào (信兜㐌󰣅𲈳垠噲𠓨)
  • Dòng 1309: dưới trăng quyên đã gọi hè (󰡎𦝄鵑㐌噲夏)
  • Dòng 1772: phu nhân lại gọi nàng ra dạy lời (夫人吏噲娘𠚢𠰺𠳒)
  • Dòng 1806: buồng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng (𢩣𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠)
  • Dòng 2338: tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là (謝𢚸易稱報恩噲羅)

gồm 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𠁟 3 lần
  • Dòng 2448: gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà (𠁟𠄩文武攊堆山河)
  • Dòng 2458: là hồ tôn hiến kinh luân gồm tài (羅胡尊憲經綸𠁟才)
  • Dòng 3241: một nhà phúc lộc gồm hai (没茹福祿𠁟𠄩)
𫡂 1 lần
  • Dòng 2176: côn quyền hơn sức lược thao gồm tài (棍拳欣飭略韜𫡂才)

gớm 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𡃍 3 lần
  • Dòng 1188: ai ai cũng gớm mặt người vô lương (埃埃拱𡃍󰘚𠊚無良)
  • Dòng 1560: gớm tay thêu dệt ra lòng trêu ngươi (𡃍𢬣𬘏𦄅𠚢𢚸撩𤽗)
  • Dòng 2157: gớm cho cái số hoa đào (𡃍朱丐數花桃)

gọn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1062: hình thù chải chuốt áo khăn gọn gàng (形殊沚淬襖巾衮強)

góp 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𱔲 1 lần
  • Dòng 397: góp lời phong nguyệt nặng nguyền non sông (𱔲𠳒風月𱴸願𡽫滝)

gót 3 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𨃴 8 lần
  • Dòng 171: kiều từ trở gót trướng hoa (翹自跙𨃴帳花)
  • Dòng 378: gót sen thoăn thoắt dạo ngay mé tường (𨃴蓮脱脱𬧖𣦍𠃅墙)
  • Dòng 539: gót đầu mọi nỗi đinh ninh (𨃴頭每浽丁寧)
  • Dòng 575: tần ngần dạo gót lầu trang (秦銀𨄹𨃴樓粧)
  • Dòng 1382: gót tiên phút đã thoát vòng trần ai (𨃴僊丿㐌脱𨦩塵埃)
  • Dòng 1409: cùng nhau theo gót sai nha (共饒蹺𨃴差衙)
  • Dòng 1998: thong dong nối gót thư trai cùng về (從容𦀼𨃴書齋共𧗱)
  • Dòng 2076: sự mình nàng mới gót đầu bày ngay (事命娘買𨃴頭排𬆄)
𡳳 1 lần
  • Dòng 1023: lặng nghe thấm ngấm gót đầu (朗𦖑浸噤𡳳頭)
𨆝 1 lần
  • Dòng 3136: gót đầu nàng những vắn dài thở than (𨆝頭娘仍𥐆𨱽咀嘆)

gột 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cốt,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lưu thông, không ngừng
  • Dòng 1044: tấm son gột đến bao giờ cho phai (𱭎𣘈滑典包𣇞朱派)

gửi 2 biến thể · 18 lượt trong Kiều

𠳚 13 lần
  • Dòng 327: tháng tròn như gửi cung mây (𣎃𧷺如𠳚宫𩄲)
  • Dòng 530: gia đồng vào gửi thư nhà mới sang (家童𠓨𠳚書茹買𨖅)
  • Dòng 753: trăm nghìn gửi lại tình quân (𤾓𠦳𠳚𥛉情君)
  • Dòng 962: dám xin gửi lại một lời cho minh (鉴嗔𠳚吏𱥺𠳒朱明)
  • Dòng 1086: tiện hồng nàng mới nhắn lời gửi sang (便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅)
  • Dòng 1282: thiếp hồng tìm đến hương khuê gửi vào (帖紅尋典香閨𠳚𠓨)
  • Dòng 1321: lòng còn gửi áng mây vàng (𢚸群𠳚盎𩄲鐄)
  • Dòng 1499: sáng ra đến gửi xuân đường (𱢞𠚢典𠳚椿堂)
  • Dòng 1728: sự mình nàng đã cứ mà gửi thưa (事命娘㐌據𦓡𠳚󰣚)
  • Dòng 2194: biết đâu mà gửi can tràng vào đâu (別兜𦓡𠳚肝膓𠓨兜)
𢭮 5 lần
  • Dòng 1352: trước hàm sư tử gửi người đằng la (𠓀唅獅子𢭮𠊚藤蘿)
  • Dòng 2059: gửi thân được trốn am mây (𢭮身特准庵𩄲)
  • Dòng 2614: nắm xương biết gửi tử sinh chốn nào (󰢇別𢭮死生准𱜢)
  • Dòng 2676: kề răng hùm sói gửi thân tôi đòi (掑𪘵𤞻𤢿𢭮身碎隊)
  • Dòng 3048: tuổi này gửi với cỏ cây cũng vừa (歲尼𢭮貝𦹵𣘃拱𣃣)

gùng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𡃕 2 lần
  • Dòng 1727: gạn gùng ngọn hỏi ngành tra (𠲟𡃕𦰟𠳨梗查)
  • Dòng 2047: gạn gùng ngành ngọn cho tường (𠲟𡃕梗𦰟朱詳)

gươm 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liêm
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái liềm, lưỡi liềm
  • Dòng 1645: đầy sân gươm tuốt sáng loà (苔𡑝鎌捽𠓇𤍶)
  • Dòng 2180: gươm đàn nửa gánh non sông một chèo (鎌彈姅梗𡽫滝𱥺)
  • Dòng 2222: thanh gươm yên ngựa lên đàng thẳng giong (青鎌鞍馭𨖲塘𣦎𨀐)
  • Dòng 2268: đặt gươm cởi giáp trước sân khấu đầu (撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭)
  • Dòng 2317: quân trung gươm lớn giáo dài (軍中鎌𢀲槊𨱽)
  • Dòng 2361: dưới cờ gươm tuốt nắp ra (󰡎旗鎌捽匣𠚢)
  • Dòng 2451: phong trần mài một lưỡi gươm (風塵𥕄𱥺𦧜鎌)
  • Dòng 2675: trong vòng giáo dựng gươm trần (𡧲𨦩槊𥩯鎌陳)

gương 1 biến thể · 19 lượt trong Kiều

𦎛 19 lần
  • Dòng 330: đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (臺𦎛𤐝典𨁪䕯朱庒)
  • Dòng 426: trông ra ác đã ngậm gương non đoài (𬂙𠚢鵶㐌吟𦎛𡽫兑)
  • Dòng 433: nhặt thưa gương rọi đầu cành (抇疎𦎛𢶒頭梗)
  • Dòng 454: giải là hương lộn bình gương bóng lồng (𦄂羅香論屏𦎛䏾籠)
  • Dòng 638: xem hoa bóng thẹn trông gương mặt dày (䀡花䏾𢢆𬂙𦎛󰘚𠫆)
  • Dòng 751: bây giờ trâm gãy gương tan (悲徐簪技𦎛散)
  • Dòng 883: xem gương trong bấy nhiêu ngày (䀡𦎛𥪝閉饒𣈜)
  • Dòng 908: kìa gương nhật nguyệt nọ dao quỉ thần (箕𦎛日月怒刀鬼神)
  • Dòng 1122: gió cây trút lá trăng ngàn ngậm gương (𩙍𣘃律蘿𦝄岸唅𦎛)
  • Dòng 1201: vừa tuần nguyệt sáng gương trong (𣃣旬月𤎜𦎛𤄯)

gượng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cường,
Nghĩa gốc (chữ Hán): gượng, miễn cưỡng
  • Dòng 1249: vui là vui gượng kẻo là (𢝙羅𢝙強矯羅)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧯶 1 lần
  • Dòng 2336: tại ai há dám trách lòng cố nhân (在埃𧯶鍳責𢚸故人)

2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1501: tiễn đưa một chén quan hà (餞迻𱥺𡃹關河)
  • Dòng 2448: gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà (𠁟𠄩文武攊堆山河)
2 lần
  • Dòng 453: chén hà sánh giọng quỳnh tương (𡃹霞聘喠瓊漿)
  • Dòng 2272: hoa quan chấp chới hà y rỡ ràng (花冠𤎒𤈪霞衣焒𤉜)

hạ 2 biến thể · 11 lượt trong Kiều

9 lần — âm Hán-Việt chuẩn: há,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đi xuống
  • Dòng 197: mấy lòng hạ cố đến nhau (𱥯𢚸下顧旦饒)
  • Dòng 198: mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng (𱥯𠳒下賜捻珠招鐄)
  • Dòng 593: hạ từ van vái suốt ngày (下辭𠹚拜卒𣈜)
  • Dòng 607: quyết tình nàng mới hạ tình (決情娘買下情)
  • Dòng 818: giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi (假名侯下𠰺藝咹𨔈)
  • Dòng 1778: phận con hầu hạ con hầu dám sai (分昆侯下昆侯鍳差)
  • Dòng 1889: sớm khuya hầu hạ đài doanh (𣌋𣌉侯下臺营)
  • Dòng 1968: mà cho thiên hạ trông vào cũng hay (𦓡朱天下𬂙𠓨拱𫨩)
  • Dòng 2509: tin lời thành hạ yêu minh (信𠳒城下要盟)
2 lần
  • Dòng 2571: trong quân mở tiệc hạ công (𥪝軍𨷑席賀功)
  • Dòng 2595: hạ công chén đã quá say (賀功𡃹㐌過醝)

hạc 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 481: trong như tiếng hạc bay qua (𤄯如㗂䳽𠖤戈)
  • Dòng 2408: biết đâu hạc nội mây ngàn là đâu (別兜䳽内𩄲岸羅兜)
  • Dòng 2882: sớm khuya tiếng hạc tiếng đàn tiêu dao (𣌋𣌉㗂䳽㗂彈逍遙)
  • Dòng 3238: mây bay hạc lánh biết là tìm đâu (𩄲𠖤䳽另別羅尋兜)
1 lần
  • Dòng 675: thôi xuân tuổi hạc càng cao (𦾣椿歲鶴強高)

hai 1 biến thể · 78 lượt trong Kiều

𠄩 78 lần
  • Dòng 10: bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng (𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄)
  • Dòng 15: đầu lòng hai ả tố nga (頭𢚸𠄩妸素娥)
  • Dòng 27: một hai nghiêng nước nghiêng thành (𱥺𠄩迎渃迎城)
  • Dòng 28: sắc đành có một tài đành hoạ hai (色停固𱥺才停和𠄩)
  • Dòng 146: hai kiều e mặt nép vào dưới hoa (𠄩翹依󰘚納𠓨󰡎)
  • Dòng 156: một nền đồng tước khoá xuân hai kiều (𱥺𪤍銅雀鎖春𠄩嬌)
  • Dòng 162: xuân lan thu cúc mặn mà cả hai (春蘭秋菊漫麻奇𠄩)
  • Dòng 212: nàng còn cầm lại một hai tự tình (娘群扲吏𱥺𠄩叙情)
  • Dòng 288: tuần trăng thấm thoắt nay đà đầy hai (旬𦝄瀋脱𫢩它菭𠄩)
  • Dòng 329: tiện đây xin một hai điều (便低嗔𱥺𠄩調)

hái 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢲨 1 lần
  • Dòng 3237: sư đà hái thuốc phương xa (師它𢲨𬟥方賒)

hài 3 biến thể · 6 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 124: dấu hài từng bước in rêu rành rành (𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶)
  • Dòng 143: hài văn lần bước dặm xanh (鞋文𨁮𨀈𨤮撑)
  • Dòng 211: thềm hoa khách đã trở hài (㙴花客㐌跙鞋)
  • Dòng 1988: tiểu thư đâu đã hài hoa bước vào (小姐兜㐌鞋花𨀈𠓨)
1 lần
  • Dòng 3097: nàng rằng gia thất duyên hài (娘浪家室緣諧)
1 lần
  • Dòng 1669: di hài nhặt nhạnh về nhà (遺骸抇󰢠衛茹)

hãi 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1130: dặm rừng bước thấp bước cao hãi hùng (𨤵棱𨀈𥰊𨀈高駭雄)
  • Dòng 1722: hãi hùng nàng mới theo sau mọi người (駭雄娘買蹺𡢐每𠊚)
  • Dòng 2009: nghe thôi kinh hãi xiết đâu (𦖑崔驚駭掣兜)
  • Dòng 2492: e dè sóng gió hãi hùng cỏ hoa (𠲖𠽮㳥𩙍駭雄𦹵花)

hải 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 175: hải đường lả ngọn đông lân (海棠拖𦰟東鄰)
  • Dòng 605: để lời thệ hải minh sơn (底𠳒誓海盟山)
  • Dòng 1285: hải đường mơn mởn cành tơ (海棠蔓蔓梗絲)
  • Dòng 1616: mà đường hải đạo sang ngay là gần (麻塘海道𨖅𬆄羅𧵆)
  • Dòng 2178: họ từ tên hải vốn người việt đông (户徐𠸜海本𠊚粤東)
  • Dòng 2456: năm năm hùng cứ một phương hải tần (𠄼𢆥雄據𱥺方海瀕)
  • Dòng 2925: đại vương tên hải họ từ (大王𠸜海户徐)
1 lần
  • Dòng 1661: hớt hơ hớt hải nhìn nhau (歇𪹣歇駭𥆾饒)

hại 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hại,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. hãm hại
  • Dòng 600: làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền (爫朱酷害拯戈爲錢)
  • Dòng 1016: thiệt mình mà hại đến ta ích gì (舌命麻害典些益之)
  • Dòng 1274: làm sao cho hại cho tàn cho cân (爫牢朱害朱殘朱斤)
  • Dòng 2388: hại nhân nhân hại sự nào tại ta (害人人害事𱜢在些)
  • Dòng 2563: hại chồng kể lấy làm công (害𫯳計𥙩爫功)
  • Dòng 2691: hại một người cứu muôn người (𱥺𠊛救𨷈𠊚)
  • Dòng 3218: đoạn trường tiếng ấy hại người bấy lâu (斷膓㗂意害𠊛閉𥹰)

hàm 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ham,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. (Động) Ngậm. § Thông “hàm” .
  • Dòng 1352: trước hàm sư tử gửi người đằng la (𠓀唅獅子𢭮𠊚藤蘿)
  • Dòng 2678: trước hàm rồng cá gieo mồi thuỷ tinh (𠓀唅𧏵𩵜招𠶣水星)
1 lần
  • Dòng 2173: râu hầm hàm én mày ngài (鬚𤞻頷燕𪵟𧍋)

hằm 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢣇 2 lần
  • Dòng 1136: hằm hằm áp điệu một hơi lại nhà (𢣇𢣇押調𱥺唏吏茹)

hầm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤞻 1 lần
  • Dòng 2173: râu hầm hàm én mày ngài (鬚𤞻頷燕𪵟𧍋)

han 3 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𠻃 4 lần
  • Dòng 716: dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 1690: xin tìm cho thấy mặt nàng hỏi han (嗔尋朱𧡊󰘚娘𠳨𠻃)
  • Dòng 2546: hồ công thấy mặt ân cần hỏi han (胡公𧡊󰘚殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 3035: hai em hỏi trước han sau (𠄩㛪𠳨𠓀𠻃𡢐)
𪡗 1 lần
  • Dòng 927: trước xe lơi lả han chào (𠓀車雷焒𪡗嘲)
1 lần
  • Dòng 2771: vội han di trú nơi nao (倍嘆移住尼𱜢)

hán 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 473: khúc đâu hán sở chiến trường (曲兜漢楚戰場)

hàn 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
  • Dòng 195: hàn gia ở mé tây hiên (寒家於𠃅西軒)
  • Dòng 395: bên lời vạn phúc bên lời hàn huyên (邊𠳒萬福邊𠳒寒暄)
  • Dòng 577: hàn huyên chưa kịp dã dề (寒暄渚趿啫㖷)
  • Dòng 944: đêm đêm hàn thực ngày ngày nguyên tiêu (𣎀𣎀寒食𣈜𣈜元宵)
  • Dòng 1571: lời tan hợp nỗi hàn huyên (𠳒散合浽寒暄)
  • Dòng 1804: hàn huyên vừa cạn mọi bề gần xa (寒暄𣃣𣴓每皮𧵆賒)
  • Dòng 2296: thong dong mới kể chuyện ngày hàn vi (從容買計傳𣈜寒微)
  • Dòng 3197: tình xưa lai láng khôn hàn (情𠸗來𣼽坤寒)

hẳn 1 biến thể · 13 lượt trong Kiều

13 lần
  • Dòng 282: ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (𠀧生歐罕綠𡗶之低)
  • Dòng 678: gió mây âu hẳn tan tành nước non (𩙍𩅹歐罕散情渃𡽫)
  • Dòng 828: một cười này hẳn nghìn vàng chẳng ngoa (𱥺唭尼罕𠦳鐄拯訛)
  • Dòng 831: hẳn ba trăm lạng kém đâu (罕𠀧𤾓两劍𱏫)
  • Dòng 931: giữa bày hương triện hẳn hoi (𡧲排香篆罕灰)
  • Dòng 1026: hẳn rằng mai có như rày cho chăng (罕浪𣈕固如𠳒朱庒)
  • Dòng 1033: thấy lời quyết đoán hẳn hoi (𧡊𠳒决断罕脄)
  • Dòng 1393: quyết nghe tăn hẳn một bề (决𬆄辛罕𱥺)
  • Dòng 1449: rằng như hẳn có thế ni (浪如罕固世尼)
  • Dòng 1562: điều này hẳn miệng những người thị phi (調尼罕𠰘仍𠊚是非)

hạn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: na,
Nghĩa gốc (chữ Hán): hoạn nạn
  • Dòng 2673: hết hạn ấy đến nạn kia (歇難意典難箕)

hận 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): giận, ghét
  • Dòng 1786: sớm năn nỉ bóng khuya ân hận lòng (𣌋𡅧𪡇䏾𣌉殷恨𢚸)

hàng 3 biến thể · 15 lượt trong Kiều

11 lần
  • Dòng 564: một lời trân trọng châu sa mấy hàng (𱥺𠳒珍重珠沙𱥯)
  • Dòng 636: thềm xuân một bước lệ hoa mấy hàng (㙴春𱥺𨀈淚花𱥯)
  • Dòng 815: chung lưng mở một ngôi hàng (鍾𦝄𨷑𱥺𡾵行)
  • Dòng 936: cô nào xấu vía có thưa mối hàng (𱜢醜𩴬固疎䋦行)
  • Dòng 943: mở hàng buôn bán cho may (𨷑行奔半朱埋)
  • Dòng 1280: theo nghiêm đường mở ngôi hàng lâm truy (蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄)
  • Dòng 1318: lời lời châu ngọc hàng hàng gấm thêu (𠳒𠳒珠玉行行錦絩)
  • Dòng 1469: bày hàng cổ nhạc xôn xao (排行鼓樂𠮿𡁞)
  • Dòng 2111: cửa hàng buôn bán châu thai (𨷶行倴半州台)
  • Dòng 2148: mối hàng một đã ra mười phải buông (䋦行𱥺㐌𠚢𨑮沛𱠍)
3 lần
  • Dòng 2464: phong thư mâm lễ sai quan thuyết hàng (封書鎫禮差官説降)
  • Dòng 2472: hàng thần lơ láo phận mình ra đâu (降臣𪭃恅分命𠚢兜)
  • Dòng 2506: thế công từ mới trở ra thế hàng (勢攻徐買阻𠚢勢降)
1 lần
  • Dòng 2963: hàng châu đến đó bấy giờ (杭州典妬悲𣇞)

hằng 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 284: tường đông ghé mắt ngày ngày hằng trông (墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙)
  • Dòng 332: thói nhà băng tuyết chất hằng phỉ phong (𫗁茹氷雪質恒菲葑)
  • Dòng 1289: lạ gì thanh khí lẽ hằng (邏之聲氣𨤰恒)
  • Dòng 2056: phải ni hằng thuỷ là ta hậu tình (沛尼恒水羅些厚情)
1 lần
  • Dòng 1342: chủ trương đành đã chị hằng ở trong (主張停㐌姉姮於𥪝)

hành 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần
  • Dòng 46: chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (姉㛪懺所步行制春)
  • Dòng 478: một rằng lưu thuỷ một rằng hành vân (𱥺浪流水𱥺浪行雲)
  • Dòng 874: vương ông gánh tiệc tiễn hành đưa theo (王翁挭席餞行迻蹺)
  • Dòng 1137: hưng hành chẳng hỏi chẳng tra (興行拯𠳨拯查)
  • Dòng 2050: qui sư qui phật tu hành bấy lâu (皈師皈佛修行閉𥹰)
  • Dòng 2145: cũng nhà hành viện xưa nay (共茹行院𠸗󰅒)
  • Dòng 2411: nhớ ngày hành cước phương xa (𢖵𣈜行脚方賒)
  • Dòng 3008: bộ hành một lũ theo liền một khi (步行𱥺𠎪蹺連𱥺)
  • Dòng 3058: tu hành thì cũng phải khi tòng quyền (修行𪰛拱沛欺從權)

hạnh 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2109: này chàng bạc hạnh cháu nhà (怩払薄幸𡥙茹)
  • Dòng 2389: trước là bạc hạnh bạc bà (𠓀羅薄幸薄𱙘)
2 lần
  • Dòng 1215: khi khoé hạnh khi nét ngài (欺鞋杏欺󰞺𧍋)
  • Dòng 2868: hoa chào ngõ hạnh hương bay dặm phần (花嘲𨳰杏香𠖤𨤮枌)

hao 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đần độn, ngu
  • Dòng 251: tuần trăng khuyết đĩa dầu hao (旬𦝄缺𥒦油耗)
  • Dòng 1491: bấy chầy chưa tỏ tiêu hao (閉遲渚𤏣消耗)
  • Dòng 2840: tuyết sương ngày một hao mòn mình ve (雪霜𣈗𱥺耗𤷱命蟡)
  • Dòng 2933: nghe tường ngành ngọn tiêu hao (𦖑詳梗𦰟消耗)

hào 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 152: vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa (𠓨𥪝風雅𠚢外豪花)
  • Dòng 2175: đường đường một đấng anh hào (堂堂𱥺𨅸英豪)
1 lần
  • Dòng 2531: trong hào ngoài luỹ tan hoang (𥪝濠外壘散荒)
1 lần
  • Dòng 377: hào trân thức thức sẵn bày (餚珍式式産排)

hắt 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𫤾 1 lần
  • Dòng 264: vi lau hiu hắt như màu gợi trêu (葦𦰤囂𫤾如牟改撩)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cật,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nói lắp
  • Dòng 434: ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu (𦰟畑𬂙𢫫帳螢吃󰢀)

hạt 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 621: hạt mưa sá nghĩ phận hèn (曷𩅹詫擬分𢤞)
  • Dòng 3210: ấm sao hạt ngọc lam điền mới đông (廕牢曷玉籃田買冬)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hột,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. sợi tơ rủ xuống
  • Dòng 1862: cúi đầu nàng những gạt thầm hạt sương (儈頭娘仍拔󰠐紇霜)

hầu 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hầu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tước Hầu
  • Dòng 818: giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi (假名侯下𠰺藝咹𨔈)
  • Dòng 1720: sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (廳堂𠻵㗂隊𬆄𨖲侯)
  • Dòng 1778: phận con hầu hạ con hầu dám sai (分昆侯下昆侯鍳差)
  • Dòng 1889: sớm khuya hầu hạ đài doanh (𣌋𣌉侯下臺营)
  • Dòng 2010: đàn bà dường ấy dễ hầu có hai (𱙘𱻌意易侯固𠄩)
  • Dòng 2052: dạy đưa pháp bảo sang hầu sư huynh (𠰺迻法寶𨖅侯師兄)
  • Dòng 2474: vào luồn ra cúi công hầu mà chi (𠓨𠍓𠚢𨆝公侯𦓡之)

hậu 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dày dặn
  • Dòng 2056: phải ni hằng thuỷ là ta hậu tình (沛尼恒水羅些厚情)
  • Dòng 2635: rằng từ công hậu đãi ta (浪徐公厚待些)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hầu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tước Hầu
  • Dòng 2360: lại đem các tích phạm tù hậu tra (󰝡各跡犯囚侯查)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hấu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. sau
  • Dòng 2514: lễ tiên binh hậu khắc cờ tập công (禮先兵後刻期襲攻)

hay 4 biến thể · 49 lượt trong Kiều

𫨩 39 lần
  • Dòng 412: khuôn xanh biết có vuông tròn mà hay (囷撑別固𱡴𧷺麻𫨩)
  • Dòng 489: rằng hay thì thực là hay (浪𫨩𪰛寔羅𫨩)
  • Dòng 547: gìn vàng giữ ngọc cho hay (𱠳鐄𫳘玉朱𫨩)
  • Dòng 674: lại thua ả lý bán mình hay sao (吏輸妸李半命𫨩牢)
  • Dòng 746: thấy hiu hiu gió rằng hay chị về (𧡊囂囂𩙍浪𫨩姉衛)
  • Dòng 963: mụ nghe nàng nói hay tình (媒𦖑娘呐𫨩情)
  • Dòng 995: nào hay chưa hết trần duyên (𱜢𫨩渚歇塵緣)
  • Dòng 1209: ở trong cũng lắm điều hay (於𥪝拱𪥀調𫨩)
  • Dòng 1224: lựa lòng học lấy những nghề nghiệp hay (捛𢚸學𥙩仍藝業𫨩)
  • Dòng 1319: hay hèn lẽ cũng nối điêu (𫨩𪬡𨤰拱𱹷)
7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hai,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cười vui
  • Dòng 111: quan rằng chị nói hay sao (觀浪姉呐咍牢)
  • Dòng 182: trăm năm biết có duyên gì hay không (𤾓𢆥別固緣之咍空)
  • Dòng 243: cho hay là giống hữu tình (朱咍羅𱕶有情)
  • Dòng 1181: nàng rằng trời nhé có hay (娘浪𡗶𨤰固咍)
  • Dòng 1364: lòng đây lòng đó chưa từng hay sao (𢚸低𢚸妬渚曾咍牢)
  • Dòng 1652: đem vào để đánh lận sòng ai hay (󰝂𠓨底打吝崇埃咍)
  • Dòng 2186: phải người trăng gió vật vờ hay sao (沛𠊚𦝄𩙍勿󰁍咍牢)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: di,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái bàn
  • Dòng 117: dễ hay tình lại gặp tình (易台情吏)
  • Dòng 1937: cho hay giọt nước cành dương (沫台湥渃梗楊)
1 lần
  • Dòng 998: đã toan trốn nợ đoạn tràng hay sao (㐌算遁𧴱断膓特牢)

hãy 1 biến thể · 28 lượt trong Kiều

28 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ai
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ừ (thán từ)
  • Dòng 216: hương thừa dường hãy ra vào đâu đây (香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低)
  • Dòng 226: màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa (牟花梨唉滛湜湥𩅹)
  • Dòng 300: hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (唉群倘倘香沉渚派)
  • Dòng 326: lần lừa ai biết hãy còn hôm nay (𨁮驢埃別唉群𣋚󰅒)
  • Dòng 413: nhớ từ năm hãy thơ ngây (𢖵自𢆥唉䜹癡)
  • Dòng 533: hãy còn kí táng liêu đông (唉群寄塟遼東)
  • Dòng 615: hãy về tạm phó giam ngoài (唉衛暫付檻外)
  • Dòng 652: hãy đưa cánh thiếp trước cầm làm ghi (唉迻𦑃帖𠓀擒爫𥱬)
  • Dòng 733: ngày xuân em hãy còn dài (𣈜春㛪唉群𨱽)
  • Dòng 736: ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây (唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1309: dưới trăng quyên đã gọi hè (󰡎𦝄鵑㐌噲夏)

hề 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: a,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (phụ từ) hề, chừ
  • Dòng 2112: thật thà có một đơn sai chẳng hề (舌他固𱥺单差𫽄兮)
  • Dòng 2685: sư rằng song chẳng hề chi (師浪雙拯兮之)

hễ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hệ
Nghĩa gốc (chữ Hán): buộc, bó, nối
  • Dòng 1308: máu tham hễ thấy hơi đồng phải mê (𧖱貪係𧡊唏銅沛迷)

hèn 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𢤞 5 lần
  • Dòng 621: hạt mưa sá nghĩ phận hèn (曷𩅹詫擬分𢤞)
  • Dòng 791: phẩm tiên rơi đến tay hèn (品𠎣淶典𢬣𢤞)
  • Dòng 2078: phận hèn dù rủi dù may tại người (分𢤞油𢤡油埋在𠊚)
  • Dòng 2203: rộng thương cỏ nội hoa hèn (𢌌傷𦹵内花𢤞)
  • Dòng 2522: hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn (𤞻󰡼欺㐌沙機拱𢤞)
𪬡 2 lần
  • Dòng 956: phận hèn vâng đã cam bề tiểu tinh (分𪬡𠳐㐌甘皮小星)
  • Dòng 1319: hay hèn lẽ cũng nối điêu (𫨩𪬡𨤰拱𱹷)

hẹn 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hạn
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. giới hạn
  • Dòng 813: tình cờ chẳng hẹn mà nên (情期拯限麻𢧚)
  • Dòng 1002: sông tiền đường sẽ hẹn hò về sau (瀧錢塘仕限㗅衛𡢐)
  • Dòng 2630: hẹn ta thì đợi dưới này rước ta (限些𪰛待󰡎尼逴些)
𭉑 1 lần
  • Dòng 2508: hẹn kỳ thúc giáp quyết đường giải binh (𭉑期束甲决塘解兵)

héo 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𤉗 3 lần
  • Dòng 1873: sinh càng gan héo ruột đầy (生強肝𤉗𦛌𣹓)
  • Dòng 1895: sinh đà ruột héo như bào (生它𦛌𤉗如炮)
  • Dòng 2839: ruột tằm ngày một héo don (𦛌蠶𣈗𱥺𤉗𤶐)

hẹp 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hiệp
Nghĩa gốc (chữ Hán): hẹp, bé
  • Dòng 2082: ở đây cửa phật là không hẹp gì (於低𨷶𫢋羅空狹之)
  • Dòng 2484: thênh thênh đường cái thanh vân hẹp gì (清清塘丐青雲狹𱍽)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cáp,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cắp, xách, xốc, gắp
  • Dòng 345: lượng xuân dù quyết hẹp hòi (量春油決挾徊)

hết 1 biến thể · 29 lượt trong Kiều

29 lần
  • Dòng 502: dẽ cho thưa hết một lời đã nao (𠯇朱𠽔歇𱥺𠳒㐌㝹)
  • Dòng 812: làng chơi đã trở về già hết duyên (𰐁𨔈㐌跙衛𫅷歇綠)
  • Dòng 995: nào hay chưa hết trần duyên (𱜢𫨩渚歇塵緣)
  • Dòng 1083: mảnh tiên kể hết xa gần (𤗖牋計歇賒𧵆)
  • Dòng 1141: hết lời thú phục khẩn cầu (歇𠳒首服懇求)
  • Dòng 1370: chỉ non thề bể nặng gieo hết lời (指𡽫誓𣷭𱴸招歇𠳒)
  • Dòng 1443: nàng đà tính hết xa gần (娘它併歇賒𧵆)
  • Dòng 1609: thưa nhà huyên hết mọi tình (𠽔茹萱歇每情)
  • Dòng 1627: dặn dò hết các nẻo đường (𠸕𠻀歇各𡑩塘)
  • Dòng 1677: hỡi ôi nói hết sự duyên (唉喂呐歇事緣)

hiếm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hiểm
Nghĩa gốc (chữ Hán): nguy hiểm
  • Dòng 64: xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh (吨嗃外𬮷險之燕𲍣)

hiểm 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): nguy hiểm
  • Dòng 1170: có đâu mà lại ra người hiểm sâu (固兜麻吏𠚢𠊚險溇)
  • Dòng 1818: mà trong nham hiểm giết người không dao (𦓡𥪞巖險𣩂𠊚空刀)
  • Dòng 1974: lòng người nham hiểm biết đâu mà lường (𢚸𠊚巖險別兜𦓡量)
  • Dòng 2020: cười dầu mới thực khôn lường hiểm sâu (唭妯買舌坤量險溇)
  • Dòng 2100: lấy lời hung hiểm ép duyên châu trần (𥙩𠳒兇險押緣朱陳)
  • Dòng 2262: dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa (唒𥪝危險鍳移約𠸗)

hiên 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hiên,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. xe có mái che
  • Dòng 195: hàn gia ở mé tây hiên (寒家於𠃅西軒)
  • Dòng 241: hiên tà gác bóng nghiêng nghiêng (軒斜擱䏾迎迎)
  • Dòng 280: có hiên lãm thuý nét vàng chưa phai (固軒攬翠󰞺鐄渚派)
  • Dòng 396: sánh vai về chốn thư hiên (󰡾𦠘衛准書軒)
  • Dòng 467: hiên sau treo sẵn cầm trăng (軒𡢐撩産琴𦝄)
  • Dòng 571: nàng còn đứng rũ hiên tây (娘群𨅸癒軒西)
  • Dòng 993: vực nàng vào chốn hiên tây (域娘𠓨准軒西)
  • Dòng 1372: ngoài hiên thỏ đã non đoài ngậm gương (外軒兎㐌𡽫兑唅𦎛)
  • Dòng 2386: cửa hiên lại dắt một dây dẫn vào (𨷶軒吏𢴑𱥺𦀊引𠓨)

hiến 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hiến,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dâng, tặng, hiến
  • Dòng 2053: rày vâng diện hiến rành rành (𣈙𠳐靣獻伶伶)
  • Dòng 2359: kíp truyền chư tướng hiến phù (急傳諸將獻俘)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. pháp luật, hiến pháp
  • Dòng 2458: là hồ tôn hiến kinh luân gồm tài (羅胡尊憲經綸𠁟才)

hiển 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. rõ rệt
  • Dòng 118: chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ (徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞)
  • Dòng 128: chẳng nề u hiển mới là chị em (𫽄尼幽顯買羅姉㛪)
  • Dòng 129: đã lòng hiển hiện cho xem (㐌𢚸顯現朱䀡)
  • Dòng 2878: nghĩ mình vinh hiển thương người lưu ly (擬命榮顯傷𠊛流離)
  • Dòng 2972: một nhà vinh hiển riêng oan một nàng (𱥺茹榮顯𥢆寃𱥺)

hiện 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. xuất hiện, tồn tại
  • Dòng 129: đã lòng hiển hiện cho xem (㐌𢚸顯現朱䀡)

hiếu 2 biến thể · 13 lượt trong Kiều

12 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): lòng biết ơn cha mẹ
  • Dòng 604: chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơn (𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣)
  • Dòng 611: thấy nàng hiếu trọng tình thâm (𧡊娘孝重情深)
  • Dòng 732: hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai (孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩)
  • Dòng 1835: sinh rằng hiếu phục vừa xong (生浪孝服𣃣衝)
  • Dòng 1837: khen rằng hiếu tử đã nên (𠸦浪孝子㐌𢧚)
  • Dòng 2490: một là đắc hiếu hai là đắc trung (𱥺羅得孝𠄩羅得忠)
  • Dòng 2653: mấy người hiếu nghĩa xưa nay (𱥯𠊚孝義𠸗󰅒)
  • Dòng 2659: người sao hiếu nghĩa đủ đường (𠊚牢孝義𨇜塘)
  • Dòng 2690: bán mình đã động hiếu tâm đến trời (半命㐌動孝心典𡗶)
  • Dòng 2724: bán mình là hiếu cứu người là nhân (半命羅孝救𠊚羅仁)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hiếu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tốt, hay, đẹp
  • Dòng 1752: giúp lời phương tiện mở đường hiếu sinh (執𠳒方便𨷑塘好生)

hiệu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hiệu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): gào khóc, kêu gào
  • Dòng 2519: hồ công ám hiệu mật truyền (胡公暗號密傳)

hình 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

5 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): dáng vẻ, hình dáng
  • Dòng 890: ngắm ra cho kỹ như hình con buôn (𥋴𠚢朱技如形昆奔)
  • Dòng 1062: hình thù chải chuốt áo khăn gọn gàng (形殊沚淬襖巾衮強)
  • Dòng 1359: lại càng ứ dáng dại hình (吏強淤𱻌𤵺形)
  • Dòng 1496: rày lần mai lữa như hình chưa thông (𣈙𨁮𪰹捛如形渚通)
  • Dòng 2570: truyền cho cảo táng di hình bên sông (傳朱藁葬遺形邊滝)
3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): hình phạt
  • Dòng 1421: một là cứ phép gia hình (𱥺羅據法加刑)
  • Dòng 1427: dạy rằng cứ phép gia hình (𠰺浪據法加刑)
  • Dòng 2394: thề sao thì lại cứ sao gia hình (誓牢𪰛吏據牢加刑)

hiu 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 98: gió hiu hiu thổi một và ngọn lau (𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤)
  • Dòng 264: vi lau hiu hắt như màu gợi trêu (葦𦰤囂𫤾如牟改撩)
  • Dòng 746: thấy hiu hiu gió rằng hay chị về (𧡊囂囂𩙍浪𫨩姉衛)
󰢀 1 lần
  • Dòng 434: ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu (𦰟畑𬂙𢫫帳螢吃󰢀)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1002: sông tiền đường sẽ hẹn hò về sau (瀧錢塘仕限㗅衛𡢐)

hồ 6 biến thể · 20 lượt trong Kiều

9 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. yếm cổ (thịt dưới cổ)
  • Dòng 32: nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương (藝𥢆咹縆胡琹𠬠張)
  • Dòng 2458: là hồ tôn hiến kinh luân gồm tài (羅胡尊憲經綸𠁟才)
  • Dòng 2513: hồ công quyết kế thừa cơ (胡公决計乘機)
  • Dòng 2519: hồ công ám hiệu mật truyền (胡公暗號密傳)
  • Dòng 2546: hồ công thấy mặt ân cần hỏi han (胡公𧡊󰘚殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 2569: hồ công nghe nói thương tình (胡公𦖑呐傷情)
  • Dòng 2578: lọt tai hồ cũng nhăn mày rơi châu (律𦖻胡拱𤶑𪵟淶珠)
  • Dòng 2596: hồ công đến lúc rạng ngày nhớ ra (胡公典𣅶𤎜𣈜𢖵𠚢)
  • Dòng 2602: quyết tình hồ mới đoán ngay một bài (决情胡買斷𬆄𱥺)
4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): hồ nước
  • Dòng 1597: chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ (鄭念𢖵景江湖)
  • Dòng 1921: có cổ thụ có sơn hồ (固古樹固山湖)
  • Dòng 1995: tiếc thay lưu lạc giang hồ (惜台流落江湖)
  • Dòng 2179: giang hồ quen thú vẫy vùng (江湖悁趣浘漨)
4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cháo nhừ
  • Dòng 283: song hồ nửa khép cánh mây (窻糊姅怯𦑃𩄲)
  • Dòng 971: màu hồ đã mất đi rồi (牟糊㐌𠅎𠫾耒)
  • Dòng 1477: trướng hồ vắng vẻ đêm thanh (帳糊永𨤔𣎀清)
  • Dòng 2468: từ công riêng hãy mười phân hồ đồ (徐公𥢆唉𨑮分糊塗)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hồ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cách đi đứng ở trong cung
  • Dòng 1840: bắt nàng đứng chực trì hồ hai nơi (󰈫娘𨅸𨁷持壼𠄩尼)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): con hồ ly, con cáo
  • Dòng 3010: tình thâm luống hãy hồ nghi nửa phần (情深𨻫唉狐疑姅分)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: hồ điệp 蝴蝶)
  • Dòng 3206: ấy là hồ điệp hay là trang sinh (意羅蝴蝶𫨩羅莊生)

hổ 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): con hổ
  • Dòng 879: hổ sinh ra phận thơ đào (虎生𠚢分疎桃)
  • Dòng 3087: nói càng hổ thẹn trăm chiều (呐強虎𢢆𤾓朝)
  • Dòng 3109: nghĩ mình chẳng hổ mình sao (擬命𫽄虎命牢)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𪹣 1 lần
  • Dòng 1661: hớt hơ hớt hải nhìn nhau (歇𪹣歇駭𥆾饒)

hờ 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 381: trách lòng hờ hững mấy lòng (責𢚸哬𠾿𱥯𢚸)
  • Dòng 2517: từ còn hờ hững biết đâu (徐群哬𠾿別兜)
  • Dòng 3132: khách qua đường để hững hờ chàng tiêu (客戈塘底𠾿哬払蕭)

hở 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𠼯 2 lần
  • Dòng 723: hở môi ra cũng thẹn thùng (𠼯𠶣𠚢拱𢢆𢝣)
  • Dòng 1158: mã kiều lại hở ý ra dặn lời (馬嬌吏𠼯意𠚢吲𠳒)

họ 1 biến thể · 13 lượt trong Kiều

13 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hộ
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cửa một cánh
  • Dòng 11: có nhà viên ngoại họ vương (固茹員外户王)
  • Dòng 148: họ kim tên trọng vốn nhà trâm anh (户金𠸜重本茹簪纓)
  • Dòng 609: họ chung có kẻ lại già (户終固几吏𫅷)
  • Dòng 687: mái sau họ mã vừa sang (𠃅𡢐户馬𣃣𨖅)
  • Dòng 693: họ chung ra sức giúp vì (户終𠚢飭執爲)
  • Dòng 1278: kỳ tâm họ thúc cũng nòi thư hương (其心户束拱㐻書香)
  • Dòng 1531: vốn dòng họ hoạn danh gia (本𣳔户宦名家)
  • Dòng 2134: mách tin họ bạc tức thì sắm sanh (𫫗信户薄卽𪰛懺生)
  • Dòng 2178: họ từ tên hải vốn người việt đông (户徐𠸜海本𠊚粤東)
  • Dòng 2310: giữ giàng họ thúc một nhà cho yên (𪧚𦀾户束𱥺茹朱安)

hộ 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): che chở, bảo vệ
  • Dòng 536: thế nào con cũng phải về hộ tang (𱜢𡥵拱沛衛護䘮)
  • Dòng 2031: bên mình dắt để hộ thân (邊命㩫底護身)

hoa 2 biến thể · 131 lượt trong Kiều

130 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): bông hoa
  • Dòng 21: hoa cười ngọc nói đoan trang (花唭玉呐端莊)
  • Dòng 26: hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh (花慳輸𧺀柳𢤞劍撑)
  • Dòng 42: cành lê trắng điểm một vài bông hoa (梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐)
  • Dòng 78: vùi nông một nấmnắm mặc dầu cỏ hoa (𡏧燶𱥺捻默油𦹵花)
  • Dòng 103: lại càng ủ dột nét hoa (吏強塢湥󰞺)
  • Dòng 115: kiều rằng những đấng tài hoa (翹浪仍等才花)
  • Dòng 146: hai kiều e mặt nép vào dưới hoa (𠄩翹依󰘚納𠓨󰡎)
  • Dòng 152: vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa (𠓨𥪝風雅𠚢外豪花)
  • Dòng 160: gặp tuần đố lá thoả lòng tìm hoa (趿旬妬蘿妥𢚸尋花)
  • Dòng 171: kiều từ trở gót trướng hoa (翹自跙𨃴帳花)
𱽣 1 lần
  • Dòng 416: nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (𠦳秋薄命𱥺𠁀才𱽣)

hoá 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoa,
Nghĩa gốc (chữ Hán): biến hoá, biến đổi
  • Dòng 85: phũ phàng chi bấy hoá công (負旁之閉化工)
  • Dòng 1131: hoá nhi thật có nỡ lòng (化兒舌固女𢚸)

hoà 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoà,
Nghĩa gốc (chữ Hán): hoạ theo, hoà theo (thơ, nhạc)
  • Dòng 1375: chiến hoà sắp sẵn hai bài (戰和拉産𠄩排)
  • Dòng 1378: thua cơ mụ cũng cầu hoà dám sao (輸機媒拱求和監牢)
  • Dòng 3017: hai em phương trưởng hoà hai (𠄩㛪方長和𠄩)
  • Dòng 3205: khúc đâu đầm ấm dương hoà (曲兜潭廕陽和)
  • Dòng 3227: hai tình vẹn cả hoà hai (𠄩情院奇和𠄩)

hoả 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): lửa
  • Dòng 951: lễ xong hương hoả gia đường (禮衝香火家堂)
  • Dòng 2275: hoả bài tiền lộ ruổi mau (火牌前路𨇒毛)

hoạ 5 biến thể · 15 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tai hoạ, tai vạ
  • Dòng 94: hoạ là người dưới suối vàng biết cho (禍羅𠊚󰡎𤂬鐄别朱)
  • Dòng 797: trùng phùng dù hoạ có khi (重逢油禍固欺)
  • Dòng 2421: hoạ bao giờ có gặp người (禍包𣇞固𠊚)
  • Dòng 2661: sư rằng hoạ phúc tại trời (師浪禍福在𡗶)
  • Dòng 2890: ở đây hoạ có giai âm chăng là (於低禍固佳音庒羅)
  • Dòng 2948: vào sinh ra tử hoạ là thấy nhau (𠓨生𠚢死禍羅𧡊饒)
5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoà,
Nghĩa gốc (chữ Hán): hoạ theo, hoà theo (thơ, nhạc)
  • Dòng 28: sắc đành có một tài đành hoạ hai (色停固𱥺才停和𠄩)
  • Dòng 1060: cách lầu nghe có tiếng đâu hoạ vần (隔楼𦖑固㗂兜和韻)
  • Dòng 1300: bàn cờ điểm nước đường tơ hoạ đàn (盤棋點渃塘絲和彈)
  • Dòng 1322: hoạ vần xin hãy chịu chàng hôm nay (和韻嗔唉𠹾払𣋚󰅒)
  • Dòng 3004: kiếp sau hoạ thấy kiếp này hẳn thôi (刼𡢐和𧡊刼尼罕催)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoạch
Nghĩa gốc (chữ Hán): Một lối viết của chữ Hoạch ( hoạ ) .
  • Dòng 30: pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (坡藝詩畵𨇜味歌吟)
  • Dòng 402: sinh rằng phác hoạ vừa rồi (生浪樸畵𣃣耒)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tai hoạ, tai vạ
  • Dòng 496: hoạ dần dần bớt chút nào được không (祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoa
Nghĩa gốc (chữ Hán): bông hoa
  • Dòng 403: phẩm đề xin một vài lời thêm hoạ (品題嗔𱥺𠄽𠳒添花)

hoặc 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoặc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): hoặc, hay
  • Dòng 1492: hoặc là trong có làm sao chăng là (或羅𥪝固爫牢庒羅)
  • Dòng 2888: khác nhau một chữ hoặc khi có lầm (恪饒𱥺𡦂或欺固惏)

hoài 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhớ nhung
  • Dòng 91: đã không kẻ đoái người hoài (㐌空几兑𠊚懷)
  • Dòng 792: hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (懷功𬋟𪧚𩅹𱠳貝埃)
  • Dòng 1208: không dưng ai mất tiền hoài đến đây (空仍埃𠅒錢懷典低)
2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): sông Hoài
  • Dòng 1503: tần hoài một dải trong xanh (秦淮𱥺帶𤄯撑)
  • Dòng 2956: chàng vương cũng cải điệu thành hoài dương (払王拱改調城淮陽)

hoan 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): vui vẻ, mừng
  • Dòng 1301: miệt mài trong cuộc truy hoan (󰎎埋𥪝局追歡)
  • Dòng 3146: bi hoan mấy nỗi đêm dài trăng cao (悲歡𱥯餒𣈘𨱽𦝄高)
  • Dòng 3196: cùng nhau lại chuốc chén quỳnh giao hoan (共饒吏祝𱔩瓊交歡)

hoán 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tan tác
  • Dòng 1855: nàng đà tán hoán tê mê (娘它散渙痺迷)

hoàn 4 biến thể · 8 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cái nêu (cắm trên mồ mả)
  • Dòng 713: nỗi riêng riêng những bàn hoàn (浽𥢆𥢆仍盘桓)
  • Dòng 1762: nỗi lòng luống những bàn hoàn niềm tây (餒𢚸隴仍盤桓念西)
  • Dòng 2406: cố nhân đã dễ mấy khi bàn hoàn (故人㐌易𱥯欺盤桓)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoàn,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. trở về
  • Dòng 1380: hoàn lương một thiếp thân vào cửa công (還良𱥺帖申𠓨𨷯公)
  • Dòng 2214: hai trăm lại cứ nguyên ngân chiếu hoàn (𠄩𤾓吏據原銀照還)
2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): uốn tóc, quấn tóc
  • Dòng 1721: ả hoàn liền xuống giục mau (阿鬟連𫴋𠽖𣭻)
  • Dòng 1739: ả hoàn trên dưới dạ rân (阿鬟𨕭󰡎㖡噒)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái vòng ngọc
  • Dòng 2813: thề xưa giở đến kim hoàn (誓𠸗𢷣典金環)

hoạn 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. làm quan
  • Dòng 1531: vốn dòng họ hoạn danh gia (本𣳔户宦名家)
  • Dòng 1532: con quan lại bộ tên là hoạn thư (昆官吏部𠸜羅宦姐)
  • Dòng 1749: hoạn gia có một mụ nào (宦家固𱥺𱜢)
  • Dòng 2072: khen rằng khéo giống của nhà hoạn nương (𠸦浪窖𱕶𧵑茹宦娘)
  • Dòng 2311: mụ hoạn thư vãi giác duyên (媒宦姐娓覺緣)
  • Dòng 2362: chính danh thủ phạm tên là hoạn thư (正名首犯𠸜羅宦姐)
  • Dòng 2369: hoạn thư phách lạc hồn xiêu (宦姐魄落魂漂)

hoang 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): không có người
  • Dòng 2531: trong hào ngoài luỹ tan hoang (𥪝濠外壘散荒)

hoàng 4 biến thể · 6 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoàng,
Nghĩa gốc (chữ Hán): vàng, màu vàng
  • Dòng 1270: nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng (󰅒黄昏㐌吏𣈕昏黄)
  • Dòng 2502: nghìn năm ai đã khen đâu hoàng sào (𠦳𢆥埃㐌𠸦兜黄巢)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: bàng hoàng 彷徨)
  • Dòng 1719: bàng hoàng dở tỉnh dở say (徬徨𢷣醒𢷣醝)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): sợ hãi
  • Dòng 537: mảng tin xiết nỗi kinh hoàng (𠻵信掣浽驚惶)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): ao cạn trong thành
  • Dòng 2138: quá lời nguyện hết thành hoàng thổ công (過𠳒願歇城隍土公)

hoảng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: hoảng hốt 恍忽)
  • Dòng 591: một nhà hoảng hốt ngẩn ngơ (𱥺茹恍惚菫魚)

hoành 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoành,
Nghĩa gốc (chữ Hán): ngang
  • Dòng 2470: bấy lâu bể sở sông ngô tung hoành (閉𥹰𣷭楚滝吳縱横)

học 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): học hành
  • Dòng 270: con oanh học nói trên cành mỉa mai (昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚)
  • Dòng 277: lấy điều du học hỏi thuê (𥙩調遊學𠳨𠾔)
  • Dòng 1224: lựa lòng học lấy những nghề nghiệp hay (捛𢚸學𥙩仍藝業𫨩)
  • Dòng 2094: bạc bà học với tú bà đồng môn (𱙘學貝秀𱙘同門)

hoè 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây hoè
  • Dòng 437: tiếng sen sẽ động giấc hoè (㗂𨖲仕動職槐)
  • Dòng 3244: một cây cù mộc một sân quế hoè (没𣘃樛木没𡑝桂槐)

hoen 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: huyên,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tô vẽ
  • Dòng 1890: nét sầu khôn cưỡng giọt tình còn hoen (󰞺愁坤強湥情群渲)

hoi 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hôi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tro
  • Dòng 931: giữa bày hương triện hẳn hoi (𡧲排香篆罕灰)
1 lần
  • Dòng 1033: thấy lời quyết đoán hẳn hoi (𧡊𠳒决断罕脄)

hòi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 345: lượng xuân dù quyết hẹp hòi (量春油決挾徊)

hôi 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hôi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): tro
  • Dòng 2344: mồ hôi chàng đã như mưa ướt dầm (蒲灰払㐌如𩅹𣿌滛)
1 lần
  • Dòng 855: tuồng chi là giống hôi tanh (從之羅𱕶脄腥)

hồi 3 biến thể · 11 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hối,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. về
  • Dòng 541: sự đâu chưa kịp đôi hồi (事兜渚趿堆回)
  • Dòng 780: khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (刻更㐌𠽖南樓𱥯)
  • Dòng 809: qua chơi lại gặp hồi đen (戈𨔈吏回顛)
  • Dòng 1498: đành lòng chàng mới quyết lòng hồi trang (停𢚸払買决𢚸回裝)
  • Dòng 2323: tiên nghiêm trống chửa dứt hồi (先嚴𤿰渚𢴑回)
  • Dòng 2652: trong cơn âm cực dương hồi khôn hay (𥪝機陰極陽回坤𫨩)
  • Dòng 2768: may thuê viết mướn kiếm ăn lần hồi (𦄆𠾔曰摱劍咹吝回)
3 lần
  • Dòng 131: lòng thơ lai láng bồi hồi (𢚸疎來𣼽徘徊)
  • Dòng 1867: sinh càng thảm thiết bồi hồi (生強惨切徘徊)
  • Dòng 2080: nửa thương nửa sợ bồi hồi chẳng xong (姅傷姅𢜝徘徊拯衝)
1 lần
  • Dòng 572: chín hồi vấn vít như vầy mối tơ (𠃩囬問曰如圍䋦絲)

hỏi 1 biến thể · 42 lượt trong Kiều

𠳨 42 lần
  • Dòng 191: rước mừng đón hỏi dò la (逴𢜠噋𠳨𠻀羅)
  • Dòng 224: nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (茹萱秩醒𠳨干據之)
  • Dòng 277: lấy điều du học hỏi thuê (𥙩調遊學𠳨𠾔)
  • Dòng 589: hỏi ra sau mới biết rằng (𠳨𠚢𡢐買别浪)
  • Dòng 627: hỏi tên rằng mã giám sinh (𠳨𠸜浪馬監生)
  • Dòng 628: hỏi quê rằng huyện lâm thanh cũng gần (𠳨圭浪縣臨清拱𧵆)
  • Dòng 716: dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (󰡎畑𨄾典殷勤𠳨𠻃)
  • Dòng 765: hỏi sao ra sự lạ lùng (𠳨牢𠚢事邏𨓡)
  • Dòng 1064: hỏi ra mới biết rằng chàng sở khanh (𠳨𫥨買別浪払楚卿)
  • Dòng 1137: hưng hành chẳng hỏi chẳng tra (興行拯𠳨拯查)

hơi 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): sụt sịt, sùi sụt, khóc không thành tiếng
  • Dòng 253: buồng văn hơi giá như đồng (𢩣文唏𬰊如銅)
  • Dòng 760: một hơi lặng ngắt đôi tay lạnh đồng (𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅)
  • Dòng 915: vi lau san sát hơi may (葦𦰤察察唏𩘄)
  • Dòng 1123: lối mòn lướt mướt hơi sương (𡓃𤷱洌𠖾唏霜)
  • Dòng 1136: hằm hằm áp điệu một hơi lại nhà (𢣇𢣇押調𱥺唏吏茹)
  • Dòng 1308: máu tham hễ thấy hơi đồng phải mê (𧖱貪係𧡊唏銅沛迷)
  • Dòng 1387: nửa năm hơi tiếng vừa quen (姅𢆥唏㗂𣃣悁)
  • Dòng 1484: tăm hơi ai dễ giữ giàng cho ta (吣唏埃易𪧚床朱些)
  • Dòng 1877: bây giờ mới rõ tăm hơi (悲𣇞買𤑟沁唏)
  • Dòng 2594: hơi tàn được thấy gốc phần là may (唏殘特𧡊㭲枌羅埋)

hỡi 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ai
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ừ (thán từ)
  • Dòng 757: ôi kim lang hỡi kim lang (喂金郎唉金郎)
  • Dòng 1072: lòng này ai tỏ cho ai hỡi lòng (𢚸尼埃𤏣朱些唉𢚸)
  • Dòng 1677: hỡi ôi nói hết sự duyên (唉喂呐歇事緣)

hội 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cối,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. hội hè
  • Dòng 44: lễ là tảo mộ hội là đạp thanh (禮羅掃墓會羅踏青)
  • Dòng 199: vâng trình hội chủ xem tường (𠳐呈會主䀡詳)
  • Dòng 202: cùng người một hội một thuyền đâu xa (拱𠊚𱥺𱥺船兜賒)
  • Dòng 376: gẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay (𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒)
  • Dòng 603: duyên hội ngộ đức cù lao (綠會遇德劬勞)
  • Dòng 1272: xót người trong hội đoạn tràng đòi cơn (悴𠊚𥪝會断膓隊干)
  • Dòng 2413: bảo cho hội ngộ chi kỳ (保朱會遇之期)
  • Dòng 2444: muôn binh nghìn tướng hội đồng tẩy oan (𨷈兵𠦳將會同洗寃)
  • Dòng 2536: bởi nghe lời thiếp đến cơ hội này (𤳷𦖑𠳒妾典機會尼)
  • Dòng 2572: xôn xao tơ trúc hội đồng quân quan (㖔𡁞絲竹會同軍官)

hôm 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𣋚 15 lần
  • Dòng 320: phải người hôm nọ rõ ràng chẳng nhe (沛𠊚𣋚怒𤑟𤉜󰝸)
  • Dòng 326: lần lừa ai biết hãy còn hôm nay (𨁮驢埃別唉群𣋚󰅒)
  • Dòng 376: gẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay (𡄎機會遇㐌停𣋚󰅒)
  • Dòng 387: vắng nhà được buổi hôm nay (永茹特𣇜𣋚󰅒)
  • Dòng 560: còn về còn nhớ đến người hôm nay (群衛群𢖵典𠊚𣋚𫢩)
  • Dòng 785: trời hôm mây kéo tối rầm (𡗶𣋚𩄲蹻最霪)
  • Dòng 935: hương hoa hôm sớm phụng thờ (香花𣋚𣌋奉蜍)
  • Dòng 1045: xót người tựa cửa hôm mai (㤕𠊚𢭸𫔸𣋚𣈕)
  • Dòng 1049: buồn trông cửa bể gần hôm (𢞂𬂙𨷶𣷭𧵆𣋚)
  • Dòng 1093: chim hôm thoi thót về rừng (𪀄𣋚催脱衛棱)

hòn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoàn
Nghĩa gốc (chữ Hán): viên, vật nhỏ và tròn
  • Dòng 1850: chén mời phải ngậm bồ hòn ráo ngay (𱔩𠶆沛吟蒲丸燥𬆄)

hôn 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hôn,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bóng tối
  • Dòng 920: nghe chim như nhắc tấm lòng thần hôn (𦖑𪀄如𠯅󰣔𢚸晨昏)
  • Dòng 1270: nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng (󰅒黄昏㐌吏𣈕昏黄)
  • Dòng 1602: lâm truy cũng phải tính mà thần hôn (臨淄拱沛併麻晨昏)
  • Dòng 2829: thần hôn chăm chút lễ thường (晨昏針𪨀禮常)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cưới
  • Dòng 824: sính nghi rẻ giá nghinh hôn sẵn ngày (聘儀𥜤價迎婚産𣈜)

hồn 3 biến thể · 16 lượt trong Kiều

14 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): linh hồn
  • Dòng 759: cạn lời hồn dứt máu say (𣴓𠳒魂𢴑𧖱醝)
  • Dòng 992: mụ thì cầm cập mặt nhìn hồn bay (媒𪰛岌岌󰘚𥆾魂𠖤)
  • Dòng 1653: tôi đòi phách lạc hồn bay (碎隊魄落魂𠖤)
  • Dòng 1717: mơ màng chợt tỉnh hồn mai (𤎎恾秩醒魂枚)
  • Dòng 1849: sinh càng nát ruột tan hồn (生強󰞺𦛌散魂)
  • Dòng 2242: hồn quê theo ngọn mây tần xa xa (魂圭蹺𦰟𩄲秦賒賒)
  • Dòng 2369: hoạn thư phách lạc hồn xiêu (宦姐魄落魂漂)
  • Dòng 2396: ai ai trông thấy hồn kinh phách rời (埃埃𬂙𧡊魂驚魄移)
  • Dòng 2717: mơ màng phách quế hồn mai (𦟟𦛿魄桂魂梅)
  • Dòng 2802: dầm dề giọt ngọc thẫn thờ hồn mai (滛𣾸湥玉矧蜍魂梅)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khối
Nghĩa gốc (chữ Hán): hòn, khối, đống
  • Dòng 1825: sinh đà phách lạc hồn xiêu (生它魄落塊漂)
𩲉 1 lần
  • Dòng 747: hồn còn mang nặng lời thề (𩲉群恾𱴸𠳒誓)

hơn 1 biến thể · 12 lượt trong Kiều

12 lần
  • Dòng 24: so bề tài sắc lại là phần hơn (搊皮才色吏羅分欣)
  • Dòng 604: chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơn (𡦂情𡦂孝邊𱜢𥘀欣)
  • Dòng 1112: ba mươi sáu chước chước gì lại hơn (𠀧𨑮𦒹斫斫之吏欣)
  • Dòng 1351: thế trong dù lớn hơn ngoài (勢𥪝油𡘯欣外)
  • Dòng 1460: châu trần lại có châu trần nào hơn (朱陳吏固朱陳𱜢)
  • Dòng 1474: từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa (󰣙䔲吏𳐞麻欣𠸗)
  • Dòng 1515: hơn điều giấu ngược giấu xuôi (欣調𨁪虐𨁪吹)
  • Dòng 2176: côn quyền hơn sức lược thao gồm tài (棍拳欣飭略韜𫡂才)
  • Dòng 2240: cỏ cao hơn thước liễu gày vài phân (𦹵高欣𡱩柳𤷍𢽼分)
  • Dòng 2491: chẳng hơn chiếc bách giữa dòng (拯欣隻栢𡨌𣳔)

hờn 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𢤞 2 lần
  • Dòng 26: hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh (花慳輸𧺀柳𢤞劍撑)
  • Dòng 1611: nghĩ rằng giận ghẻ hờn ghen (擬浪恨𤴪𢤞悭)
𪬡 1 lần
  • Dòng 1461: thôi đừng điệu dữ cưu hờn (催停逴𢷣鳩𪬡)

hòng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: công,
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu hồng, màu đỏ
  • Dòng 1480: đổi thay nhạn én đã hòng đầy niên (𣋇台雁燕㐌紅𨃐年)
  • Dòng 2810: nghìn vàng thân ấy thôi hòng bỏ sao (𠦳鐄身意催紅補牢)

hồng 2 biến thể · 58 lượt trong Kiều

55 lần — âm Hán-Việt chuẩn: công,
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu hồng, màu đỏ
  • Dòng 6: trời xanh quen với má hồng đánh ghen (𡗶撑悁貝𦟐紅打慳)
  • Dòng 35: phong lưu rất mực hồng quần (風流窒默紅裙)
  • Dòng 65: kiếp hồng nhan có mong manh (刼紅顔固蒙萌)
  • Dòng 86: ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha (𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡)
  • Dòng 90: nào người tiếc lục tham hồng là ai (𱜢𠊚惜録貪紅羅埃)
  • Dòng 107: rằng hồng nhan tự nghìn xưa (浪紅顔自𠦳𠸗)
  • Dòng 161: bóng hồng nhác thấy nẻo xa (䏾紅𥋷𧡊裊賒)
  • Dòng 250: bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao (𡏧紅料裊𠫾衛占包)
  • Dòng 286: tuyệt mù nào thấy bóng hồng vào ra (絶𩂟𱜢𧡊䏾紅𠓨𠚢)
  • Dòng 333: dù khi lá thắm chỉ hồng (油欺蘿𧺀𥿗紅)
3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chim hồng
  • Dòng 1086: tiện hồng nàng mới nhắn lời gửi sang (便鴻娘買𠴍𠳒𠳚𨖅)
  • Dòng 2253: cánh hồng bay bổng tuyệt vời (𦑃鴻𠖤俸絶潙)
  • Dòng 2976: ngùi trông còn tưởng cánh hồng lúc gieo (𢢯𬂙群想𦑃鴻𣅶招)

hợp 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

14 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cáp,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. hợp, vừa ý
  • Dòng 306: biết đâu hợp phố mà mong châu về (別兜合浦麻蒙珠衛)
  • Dòng 662: này ai vu thác cho người hợp tan (尼埃誣托朱𠊚合散)
  • Dòng 1506: chia phôi ngừng chén hợp tan nghẹn lời (𢺺配凝𱔩合散喭唎)
  • Dòng 1571: lời tan hợp nỗi hàn huyên (𠳒散合浽寒暄)
  • Dòng 2211: hai bên ý hợp tâm đầu (𠄩邊意合心投)
  • Dòng 2407: rồi đây bèo hợp mây tan (耒低䕯合𩄲散)
  • Dòng 2412: gặp sư tam hợp vốn là tiên tri (﨤師三合本羅先知)
  • Dòng 2657: gặp bà tam hợp đạo cô (﨤𱙘三合道姑)
  • Dòng 2712: ngẫm lời tam hợp rõ mười chẳng ngoa (𡄎𠳒三合𤑟𨑮拯訛)
  • Dòng 2938: xót thân chìm nổi đau lòng hợp tan (㤕身沉浽𤴬𢚸合散)

họp 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cáp,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. hợp, vừa ý
  • Dòng 552: chưa vui sum họp đã sầu pha phôi (渚𢝙森合㐌愁坡𢴾)
  • Dòng 1383: một nhà sum họp trúc mai (𱥺茹森合竹梅)
  • Dòng 3183: ai ngờ lại họp một nhà (埃疑吏合没茹)

hót 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hốt
Nghĩa gốc (chữ Hán): [hu] Xem 呼哨 [hushào].
  • Dòng 2577: ve ngâm vượn hót nào tày (蟡吟猿唿𱜢)

hốt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: dịch,
Nghĩa gốc (chữ Hán): không rõ ràng, phảng phất
  • Dòng 591: một nhà hoảng hốt ngẩn ngơ (𱥺茹恍惚菫魚)

hớt 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1661: hớt hơ hớt hải nhìn nhau (歇𪹣歇駭𥆾饒)

1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hư,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. không có thực
  • Dòng 305: thoa này bắt được hư không (釵尼󰈫特虚空)
  • Dòng 2097: hư không đặt để nên lời (虚空達抵𢧚𠳒)
  • Dòng 2512: vương sư đã thấy tỏ tường thực hư (王師㐌𧡊𤏣詳寔虚)

huấn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): dạy dỗ, răn bảo
  • Dòng 1395: thấy lời nghiêm huấn rành rành (𧡊𠳒嚴訓伶伶)

hức 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𲌽 1 lần
  • Dòng 1595: non quê thuần hức bén mùi (𡽫圭蓴𲌽𤊰味)

huề 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢹂 2 lần
  • Dòng 137: đề huề lưng túi gió trăng (提𢹂𠦻襊𩙋𦝄)
  • Dòng 278: túi đàn cặp sách đề huề dọn sang (襊彈笈册提𢹂𰔫𨖅)

huệ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cỏ huệ
  • Dòng 1473: huệ hương sực nức một nhà (蕙香𠶗𠽋𱥺)

hùm 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𤞻 4 lần
  • Dòng 2022: miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này (𠰘𤞻𠷮𧋻於兜准尼)
  • Dòng 2128: bán hùm buôn quỉ chắc vào lưng đâu (半𤞻倴鬼𢟘𠓨𨉞兜)
  • Dòng 2522: hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn (𤞻󰡼欺㐌沙機拱𢤞)
  • Dòng 2676: kề răng hùm sói gửi thân tôi đòi (掑𪘵𤞻𤢿𢭮身碎隊)
𬮎 1 lần
  • Dòng 2321: trướng hùm mở giữa trung quân (帳𬮎𨷑𡨌中軍)

hung 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. hung ác, dữ tợn
  • Dòng 2100: lấy lời hung hiểm ép duyên châu trần (𥙩𠳒兇險押緣朱陳)

hùng 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

15 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. con chim trống
  • Dòng 1073: thuyền quyên ví biết anh hùng (嬋娟𱒢別英雄)
  • Dòng 1130: dặm rừng bước thấp bước cao hãi hùng (𨤵棱𨀈𥰊𨀈高駭雄)
  • Dòng 1180: bước vào vừa rắp thị hùng ra tay (𨀈𠓨𣃣㕸恃雄𠚢𢬣)
  • Dòng 1722: hãi hùng nàng mới theo sau mọi người (駭雄娘買蹺𡢐每𠊚)
  • Dòng 2182: tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng (𬌓𢚸兒女拱漂英雄)
  • Dòng 2189: một đời được mấy anh hùng (𱥺𠁀特𱥯英雄)
  • Dòng 2208: anh hùng đứng giữa trần ai mới già (英雄𨅸𡨌塵埃買𫅷)
  • Dòng 2217: trai anh hùng gái thuyền quyên (𤳇英雄𡛔嬋娟)
  • Dòng 2283: anh hùng mới biết anh hùng (英雄買別英雄)
  • Dòng 2435: anh hùng tiếng đã gọi rằng (英雄㗂㐌噲浪)

hưng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hưng,
Nghĩa gốc (chữ Hán): hứng thú
  • Dòng 1137: hưng hành chẳng hỏi chẳng tra (興行拯𠳨拯查)

hững 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𠾿 3 lần
  • Dòng 381: trách lòng hờ hững mấy lòng (責𢚸哬𠾿𱥯𢚸)
  • Dòng 2517: từ còn hờ hững biết đâu (徐群哬𠾿別兜)
  • Dòng 3132: khách qua đường để hững hờ chàng tiêu (客戈塘底𠾿哬払蕭)

huống 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): huống chi, huống hồ
  • Dòng 2437: huống chi việc cũng việc nhà (况之役拱役茹)

hương 2 biến thể · 60 lượt trong Kiều

53 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): hương, mùi
  • Dòng 60: mà đây hương khói vắng tanh thế mà (麻低香𤌋永醒世麻)
  • Dòng 66: nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương (姅澄春脱技梗天香)
  • Dòng 92: sẵn đây ta kiếm một vài nén hương (産低些劎𱥺𢽼𱴸)
  • Dòng 122: ở trong dường có hương bay ít nhiều (於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉)
  • Dòng 216: hương thừa dường hãy ra vào đâu đây (香乘𱻌唉𠚢𠓨兜低)
  • Dòng 256: hương gây mùi nhớ trà khan giọng tình (香𡀲味𢖵茶乾𠰩情)
  • Dòng 292: hương còn thơm nức người đà vắng tanh (香群𦹳𠽋𠊚它永醒)
  • Dòng 300: hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (唉群倘倘香沉渚派)
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)
  • Dòng 446: đài sen nối sáp song đào thêm hương (臺蓮𦀼蠟窻桃添香)
7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hương,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. làng
  • Dòng 155: vẫn nghe thơm nức hương lân (刎𦖑𦹳𱕔鄕鄰)
  • Dòng 534: có hương khơi diễn ngàn trùng sơn khê (故鄕𣾺演𠦳重山溪)
  • Dòng 576: một đoàn mừng thọ ngoại hương mới về (𱥺團𢜠壽外鄕買衛)
  • Dòng 1268: giấc hương quan luống lần mơ canh dài (職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽)
  • Dòng 1801: trạnh niềm nhớ cảnh gia hương (鄭念𢖵景家鄕)
  • Dòng 2251: tấc lòng cố quốc tha hương (𡬷𢚸故國他鄕)
  • Dòng 2486: dần dà rồi sẽ liệu về cố hương (寅夜耒仕料衛故鄕)

hưởng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dâng đồ
  • Dòng 2729: còn nhiều hưởng thụ về sau (群𡗉享受𧗱𡢐)

hữu 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: dựu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): có, sỡ hữu
  • Dòng 127: hữu tình ta lại biết ta (有情些吏別些)
  • Dòng 243: cho hay là giống hữu tình (朱咍羅𱕶有情)
  • Dòng 1910: hữu tình thương nỗi vô duyên lạ đời (有情傷餒無緣邏𠁀)
  • Dòng 2197: từ rằng lời nói hữu tình (徐浪𠳒呐有情)

huyên 3 biến thể · 13 lượt trong Kiều

8 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cỏ huyên
  • Dòng 224: nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (茹萱秩醒𠳨干據之)
  • Dòng 761: xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng (椿萱秩醒職燶)
  • Dòng 876: trong nhà huyên với một kiều ở trong (𥪝茹萱貝𱥺翹於𥪝)
  • Dòng 1609: thưa nhà huyên hết mọi tình (𠽔茹萱歇每情)
  • Dòng 2243: xót thay huyên cỗi xuân già (㤕台萱檜椿𫅷)
  • Dòng 2843: thung huyên lo sợ xiết bao (樁萱𢥈𢜝掣包)
  • Dòng 3016: xuân già còn khoẻ huyên già còn tươi (椿𫅷群跬萱𫅷群鮮)
  • Dòng 3023: gieo mình dưới gối huyên đình (招命󰡎𨆝萱庭)
4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): nắng ấm
  • Dòng 395: bên lời vạn phúc bên lời hàn huyên (邊𠳒萬福邊𠳒寒暄)
  • Dòng 577: hàn huyên chưa kịp dã dề (寒暄渚趿啫㖷)
  • Dòng 1571: lời tan hợp nỗi hàn huyên (𠳒散合浽寒暄)
  • Dòng 1804: hàn huyên vừa cạn mọi bề gần xa (寒暄𣃣𣴓每皮𧵆賒)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: huyền,
Nghĩa gốc (chữ Hán): huyện
  • Dòng 3065: một đoàn về đến huyên nha (𱥺團𧗱典縣衙)

huyền 3 biến thể · 3 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dây đàn, dây cung
  • Dòng 782: quản huyền đâu đã giục người sinh ly (管弦兜㐌𠽖𠊚生離)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu đen
  • Dòng 1686: phi phù trí quỷ cao tay thông huyền (飛符𦤶鬼高𢬣通玄)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dây đàn, dây cung
  • Dòng 3204: khói trầm cao thấp tiếng huyền gần xa (𤌋沉高濕㗂絃𧵆賒)

huyện 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: huyền,
Nghĩa gốc (chữ Hán): huyện
  • Dòng 628: hỏi quê rằng huyện lâm thanh cũng gần (𠳨圭浪縣臨清拱𧵆)
  • Dòng 1279: vốn người huyện tích châu thường (本𠊚縣錫州常)
  • Dòng 2450: huyện thành đạp đổ năm toà cõi nam (縣城踏覩𠄼座𡎝南)

huynh 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: huynh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): anh trai
  • Dòng 2052: dạy đưa pháp bảo sang hầu sư huynh (𠰺迻法寶𨖅侯師兄)
  • Dòng 2058: ở đây chờ đợi sư huynh ít ngày (於低除待師兄𠃣𣈜)

huỳnh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 434: ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu (𦰟畑𬂙𢫫帳螢吃󰢀)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kỳ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): dựa vào
  • Dòng 1887: một mình âm ỉ đêm chầy (没命陰倚𣈘遲)

ích 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thêm nhiều lên
  • Dòng 340: thiệt đây mà có ích gì đến ai (舌低麻固益之典埃)
  • Dòng 1016: thiệt mình mà hại đến ta ích gì (舌命麻害典些益之)

in 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ấn
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. in ấn
  • Dòng 124: dấu hài từng bước in rêu rành rành (𨁪鞋曾𨀈印𦼔伶伶)
  • Dòng 139: tuyết in sắc ngựa câu giòn (雪印色馭󰙃𤶐)
  • Dòng 189: sương in mặt tuyết pha thân (霜印󰘚雪坡身)
  • Dòng 1528: nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường (姅印襘隻姅𤐝𨤵長)
  • Dòng 1605: long lanh đáy nước in trời (龍玲底渃印𡗶)
  • Dòng 1795: mày xanh trăng mới in ngần (𪵟撑𦝄買印痕)
  • Dòng 2280: còn in dạng khách chương đài như xưa (群印樣客章臺如𠸗)

ít 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𠃣 6 lần
  • Dòng 122: ở trong dường có hương bay ít nhiều (於𥪝𱻌固香𠖤𠃣𡗉)
  • Dòng 265: trạnh riêng tưởng ít nhớ nhiều (鄭𥢆想𠃣𢖵𡗉)
  • Dòng 1452: theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên (蹺𠾕𡲤共𠃣𡗉筆硯)
  • Dòng 2058: ở đây chờ đợi sư huynh ít ngày (於低除待師兄𠃣𣈜)
  • Dòng 2233: đành lòng chờ đó ít lâu (停𢚸除妬𠃣𥹰)
  • Dòng 2565: xét mình công ít tội nhiều (察命功𠃣罪𡗉)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤷍 1 lần
  • Dòng 649: cò kè bớt một thêm hai (𪂲𤷍󰈫𱥺添𠄩)

2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khể,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. xem xét, suy xét
  • Dòng 477: kê khang này khúc quảng lăng (稽康尼曲廣陵)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái trâm cài đầu
  • Dòng 36: xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (春撑執齒細旬及筓)

kế 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kê,
Nghĩa gốc (chữ Hán): mưu kế, kế sách
  • Dòng 2513: hồ công quyết kế thừa cơ (胡公决計乘機)

kề 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
  • Dòng 833: miếng ngon kề đến tận nơi (𠰘唁掑典羡尼)
  • Dòng 1017: kề tai mấy mỗi nằn nì (掑𦖻𱥯浽𡅧呢)
  • Dòng 1243: đòi phen gió tựa hoa kề (隊番𩙍𢭸花掑)
  • Dòng 2676: kề răng hùm sói gửi thân tôi đòi (掑𪘵𤞻𤢿𢭮身碎隊)
  • Dòng 2736: bên mình chỉ thấy giác duyên ngồi kề (邊命只𧡊覺緣𡎥掑)
  • Dòng 2996: thảo am đó cũng gần kề chẳng xa (草庵妬拱𧵆掑拯賒)

kể 2 biến thể · 21 lượt trong Kiều

20 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kê,
Nghĩa gốc (chữ Hán): mưu kế, kế sách
  • Dòng 314: kể đà thiểu não lòng người bấy nay (計它少𱞐𢚸𠊚閉󰅒)
  • Dòng 701: công trình kể biết mấy mươi (功程計别𱥯𨑮)
  • Dòng 729: kể từ khi gặp chàng kim (計自欺払金)
  • Dòng 752: kể làm sao xiết muôn vàn ái ân (計爫牢掣𨷈萬愛恩)
  • Dòng 779: xiết bao kể nỗi thảm sầu (掣包計浽慘愁)
  • Dòng 1083: mảnh tiên kể hết xa gần (𤗖牋計歇賒𧵆)
  • Dòng 1155: mụ càng kể nhặt kể khoan (媒強計日計寬)
  • Dòng 1442: đầu đuôi lại kể sự ngày cầu thân (頭𡳪吏計事𣈜求親)
  • Dòng 1529: kể chi những sự dọc đường (計之仍事育塘)
  • Dòng 1683: kể bao xiết nỗi thảm sầu (計包掣餒慘愁)
𠸥 1 lần
  • Dòng 1983: cùng nhau kể lể sau xưa (共饒𠸥𡅏𡢐𠸗)

kẽ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kĩ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. kỹ thuật
  • Dòng 2003: rành rành kẽ tóc chân tơ (仃仃技𩯀蹎絲)

kẻ 2 biến thể · 27 lượt trong Kiều

26 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái ghế tựa
  • Dòng 91: đã không kẻ đoái người hoài (㐌空几兑𠊚懷)
  • Dòng 163: người quốc sắc kẻ thiên tài (𠊚國色几天才)
  • Dòng 322: kẻ nhìn tận mặt người e cúi đầu (几𥆾羡󰘚𠊚𠲖儈頭)
  • Dòng 548: cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶)
  • Dòng 579: người nách thước kẻ tay đao (𠊚腋𡱩几𢬣刀)
  • Dòng 609: họ chung có kẻ lại già (户終固几吏𫅷)
  • Dòng 669: vội vàng kẻ giữ người coi (倍鐄几𪧚𠊚𥋳)
  • Dòng 762: một nhà tấp nập kẻ trong người ngoài (𱥺茹㧜笠几𥪝𠊚外)
  • Dòng 763: kẻ thang người thuốc bời bời (几湯𠊚𫊚排排)
  • Dòng 783: đau lòng kẻ ở người đi (𤴬𢚸几於𠊚𠫾)
󰢿 1 lần
  • Dòng 3236: rêu trùm kẻ ngạch cỏ lên mái nhà (𦼔𠆳󰢿額𦹵𨖲𠃅茹)

kệ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khế,
Nghĩa gốc (chữ Hán): lời kệ (các bài thơ của Phật)
  • Dòng 2061: kệ kinh câu cũ thuộc lòng (偈經勾𡳶屬𢚸)

kém 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kiếm
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái kiếm
  • Dòng 26: hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh (花慳輸𧺀柳𢤞劍撑)
  • Dòng 831: hẳn ba trăm lạng kém đâu (罕𠀧𤾓两劍𱏫)

kén 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2196: ai cho kén chọn vàng thau tại mình (埃朱挸𪮙鐄鍮在命)

keo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 728: keo loan chắp mối duyên thừa mặc em (膠鸞執䋦絲乘默㛪)

kéo 3 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𢹣 6 lần
  • Dòng 49: ngổn ngang gò đống kéo lên (衮昂塸埬𢹣𨖲)
  • Dòng 1982: con tằm đến chết cũng còn kéo tơ (昆蠶典𣩂拱群𢹣絲)
  • Dòng 2515: kéo cờ chiêu phủ tiên phong (𢹣旗招撫先鋒)
  • Dòng 2520: ba bề phát súng bốn bên kéo cờ (𠀧皮發銃𦊚邊𢹣旗)
  • Dòng 2711: ngư ông kéo lưới vớt người (漁翁𢹣䋥𢵼𠊚)
  • Dòng 2912: kéo về đóng chật một thành lâm truy (𢹣𧗱棟秩𱥺城臨淄)
3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cược,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cất cao chân
  • Dòng 785: trời hôm mây kéo tối rầm (𡗶𣋚𩄲蹻最霪)
  • Dòng 2265: giáp binh kéo đến quanh nhà (甲兵蹻典觥茹)
  • Dòng 2274: trúc tơ dẫn trước đào vàng kéo sau (竹絲引𠓀桃鐄蹻𡢐)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kiều,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. uốn cho cong lên
  • Dòng 2277: kéo cờ luỹ phát súng thành (撟旗壘發銃城)

kẻo 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kiểu
Nghĩa gốc (chữ Hán): nắn thẳng ra
  • Dòng 864: truy nguyên chẳng kẻo luỵ vào song thân (追原拯矯累𠓨雙親)
  • Dòng 884: thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già (身昆拯矯𢹇𢬣姂𫅷)
  • Dòng 1198: kiếp này chẳng kẻo đền bù mới xuôi (刼尼拯矯填蒲買吹)
  • Dòng 1249: vui là vui gượng kẻo là (𢝙羅𢝙強矯羅)
  • Dòng 1759: kẻo khi sấm sét bất kỳ (矯欺𩆐𩂶不期)

kép 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𬒱 1 lần
  • Dòng 1113: dù khi gió kép mưa đơn (油欺𩙍𬒱𩅹單)

kết 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kế,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thắt nút
  • Dòng 421: dù đâu giải kết đến điều (油兜解結典調)
  • Dòng 1102: còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau (群𡗉結𦹵唅鑅衛𡢐)
  • Dòng 1534: cùng chàng kết tóc xe tơ những ngày (共払結𩯀車絲仍𣈜)
  • Dòng 2140: trong màn làm lễ tơ hồng kết duyên (𥪝幔爫禮絲紅結緣)
  • Dòng 2706: đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (棟船直𤅶結𥾒扛滝)
  • Dòng 2872: gia thân bèn mới kết duyên châu trần (加親卞買結緣朱陳)
  • Dòng 3070: hai bên gặp gỡ một lời kết giao (𠄩邊𱥺𠳒結交)
  • Dòng 3117: nói chi kết tóc xe tơ (𱍽結𩯀車絲)
󰣅 1 lần
  • Dòng 526: tin đâu đã kết cửa ngăn gọi vào (信兜㐌󰣅𲈳垠噲𠓨)

kêu 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khiêu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): kêu, gọi
  • Dòng 598: oan này còn một kêu trời nhưng xa (冤尼群𱥺呌𡗶仍賒)
  • Dòng 894: tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên (㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲)
  • Dòng 1056: âm thầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi (󰠐㗂㳥呌觥槣𡎢)
  • Dòng 1396: đánh liều sinh mới lấy tình nài kêu (打料生買𥙩情奈呌)
  • Dòng 1429: phận đành chi dám kêu oan (分停之監呌冤)
  • Dòng 1760: con sâu con kiến kêu gì được oan (昆蝼昆蜆呌洏特寃)
  • Dòng 2370: khấu đầu dưới trướng lựa điều kêu ca (叩頭󰡎帳捛調呌𰙔)
  • Dòng 2400: mình làm mình chịu kêu mà ai thương (命爫命𠹾呌𦓡埃傷)

khác 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): kính cẩn
  • Dòng 19: vân xem trang trọng khác vời (雲䀡莊重恪潙)
  • Dòng 208: giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (價停繡口錦心恪常)
  • Dòng 889: khác màu kẻ quý người thanh (恪牟几貴𠊚清)
  • Dòng 2065: thấy nàng thông tuệ khác thường (𧡊娘聰慧恪常)
  • Dòng 2750: nhìn xem phong cảnh nay đà khác xưa (𥆾䀡風景󰅒㐌恪𠸗)
  • Dòng 2888: khác nhau một chữ hoặc khi có lầm (恪饒𱥺𡦂或欺固惏)
  • Dòng 3030: dung quang chẳng khác chi ngày bước ra (容光拯恪之𣈜𨀈𠚢)
  • Dòng 3188: là nhờ quân tử khác lòng người ta (羅洳君子恪𢚸𠊛些)

khắc 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hặc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chạm, khắc
  • Dòng 780: khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (刻更㐌𠽖南樓𱥯)
  • Dòng 805: điểm sầu một khắc một chầy (點愁𱥺𱥺)
  • Dòng 1121: đêm thu khắc lậu canh tàn (𣎀秋刻漏更殘)
  • Dòng 2514: lễ tiên binh hậu khắc cờ tập công (禮先兵後刻期襲攻)
󰢯 1 lần
  • Dòng 2431: khắc xương chép dạ nói chi (󰢯󰢇劄胣呐之)

khách 1 biến thể · 21 lượt trong Kiều

21 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): khách, người ngoài
  • Dòng 67: có người khách ở viễn phương (固𠊚客於遠方)
  • Dòng 142: khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình (客它𫴋馭細尼敘情)
  • Dòng 168: khách đà lên ngựa người còn ghé theo (客它𨖲馭𠊚群𥊘蹺)
  • Dòng 211: thềm hoa khách đã trở hài (㙴花客㐌跙鞋)
  • Dòng 287: nhẫn từ quán khách lân la (忍自舘客鄰羅)
  • Dòng 626: đưa người viễn khách tìm vào vấn danh (迻𠊚遠客尋𠓨問名)
  • Dòng 644: bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu (平𢚸客買隨機迭迢)
  • Dòng 830: vương tôn quý khách ắt là đua nhau (王孫貴客乙羅都饒)
  • Dòng 854: phần căm nỗi khách phần dơ nỗi mình (分惍浽客分𦝔浽命)
  • Dòng 875: ngoài nhà chủ khách dập dìu (外茹主客逸迢)

khai 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mở ra
  • Dòng 2393: lệnh quân truyền xuống khai đao (令軍傳𫴋開刀)

khâm 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khâm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): của vua, thuộc về vua
  • Dòng 2954: khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành (欽頒敕旨典尼伶伶)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. áo ngủ
  • Dòng 1670: nào là khâm liệm nào là tang trai (𱜢羅衾殮𱜢羅䘮齋)

khan 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: can,
Nghĩa gốc (chữ Hán): quẻ Càn (tam liên) trong Kinh Dịch (có 3 vạch liền, tượng Thiên (trời), tượng trưng người cha, hành Kim, tuổi Tuất và Hợi, hướng Tây Bắc)
  • Dòng 256: hương gây mùi nhớ trà khan giọng tình (香𡀲味𢖵茶乾𠰩情)

khăn 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 318: xuyến vàng đôi chiếc khăn là một vuông (釧鐄堆隻巾纙𱥺𱡴)
  • Dòng 354: giở kim thoa với khăn hồng trao tay (𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣)
  • Dòng 714: dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn (油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾)
  • Dòng 802: giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (𨁪𢶒娘㐌𢶒𠓨𧝨巾)
  • Dòng 1062: hình thù chải chuốt áo khăn gọn gàng (形殊沚淬襖巾衮強)
  • Dòng 1777: sớm khuya khăn mặt lược đầu (𣌋𣌉巾󰘚畧頭)
  • Dòng 2767: đều là sa sút khó khăn (調羅沙埣𧁷巾)

khân 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 458: sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng (𢜝吝巾過𠚢𲁰所庒)

khấn 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𡄩 2 lần
  • Dòng 942: cứ lời lạy xuống mụ thì khấn ngay (據𠳒𥛉𫴋媒𪰛𡄩𣦍)
  • Dòng 1642: nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân (餒𢚸𡄩渚𣴓𠳒云云)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ngận
Nghĩa gốc (chữ Hán): hài hước, buồn cười, thú vị
  • Dòng 95: lầm rầm khấn vái nhỏ to (啉𠽍哏拜𡮈𫰅)

khẩn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): thành khẩn
  • Dòng 1141: hết lời thú phục khẩn cầu (歇𠳒首服懇求)

khang 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khang,
Nghĩa gốc (chữ Hán): khoẻ mạnh
  • Dòng 477: kê khang này khúc quảng lăng (稽康尼曲廣陵)
  • Dòng 1337: bình khang nấn ná bấy lâu (平康赧那閉𥹰)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cám, trấu
  • Dòng 1482: mặn tình cát luỹ nhạt tình tao khang (𪉽情葛藟𤁕情糟糠)

khăng 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𠻞 2 lần
  • Dòng 702: vì ta khăng khít cho người dở dang (爲些𠻞喫朱𠊚𢷣揚)
  • Dòng 1343: bấy lâu khăng khít chữ đồng (閉𥹰𠻞喫𡦂同)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khẳng
Nghĩa gốc (chữ Hán): đè ép
  • Dòng 1766: khăng khăng buộc mãi lấy người hồng nhan (掯掯纀買𥙩𠊚紅顔)

khanh 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. quan khanh
  • Dòng 1064: hỏi ra mới biết rằng chàng sở khanh (𠳨𫥨買別浪払楚卿)
  • Dòng 1096: đẩy song đã thấy sở khanh bước vào (𢩽窻㐌𧡊楚卿𨀈𠓨)
  • Dòng 1128: sở khanh đã rẽ dây cương lối nào (楚卿㐌𢶾𦀊綱𡓃𱜢)
  • Dòng 1160: đi đâu chẳng biết con người sở khanh (𠫾兜拯別昆𠊚楚卿)
  • Dòng 1173: sở khanh lên tiếng rêu rao (楚卿𨖲㗂嘹哰)
  • Dòng 1179: sở khanh quát mắng đùng đùng (楚卿咶𠻵哃哃)
  • Dòng 1234: sớm đưa tống ngọc tối tìm sở khanh (𣌋迻宋玉最尋楚卿)
  • Dòng 2390: bên là ưng khuyển bên là sở khanh (邊羅鷹犬邊羅楚卿)

khánh 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái khánh
  • Dòng 2054: chuông vàng khánh bạc bên mình giở ra (鐘鐄磬泊邊命𢷣𠚢)
  • Dòng 2071: giở đồ chuông khánh xem qua (𢷣圖鐘磬䀡戈)

khao 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2837: sinh càng thảm thiết khát khao (生強惨切渴滈)
  • Dòng 3046: khát khao đã thoả tấm lòng lâu nay (渴滈㐌妥𬌓𢚸𥹰󰅒)
1 lần
  • Dòng 2291: tiệc bày thưởng tướng khao binh (席排賞將犒兵)

khảo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): đánh tra khảo, tra tấn
  • Dòng 1580: nào ai có khảo mà mình đã xưng (𱜢埃固拷麻命㐌稱)

khắp 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
  • Dòng 87: sống làm vợ khắp người ta (𤯩爫𡞕泣𠊚些)
  • Dòng 817: dạo tìm khắp chợ lại quê (𨄹尋泣𢄂吏圭)
  • Dòng 2496: tưới ra đã khắp thấm vào đã sâu (洒𠚢㐌泣渗𠓨㐌溇)

khấp 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 872: vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh (𨀒駒泣警𨋣車岌𡹡)
  • Dòng 1871: lòng riêng khấp khởi mừng thầm (𢚸𥢆泣啓𢜠󰠐)
1 lần
  • Dòng 2345: lòng riêng khấp khởi khôn cầm (𢚸𥢆汲啟坤擒)

khát 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hạt,
Nghĩa gốc (chữ Hán): khát (nước)
  • Dòng 2837: sinh càng thảm thiết khát khao (生強惨切渴滈)
  • Dòng 3046: khát khao đã thoả tấm lòng lâu nay (渴滈㐌妥𬌓𢚸𥹰󰅒)

khắt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khất,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. gần, gần như, hầu như
  • Dòng 1222: nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe (渃𠁀𪥀浽邏𨓡汔溪)

khất 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khí,
Nghĩa gốc (chữ Hán): kẻ ăn mày, người ăn xin
  • Dòng 656: khất từ tạm lĩnh vương ông về nhà (乞詞暫領王翁衛茹)

khấu 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. gõ (cửa)
  • Dòng 2268: đặt gươm cởi giáp trước sân khấu đầu (撻鎌𢶒甲𠓀𡑝叩頭)
  • Dòng 2370: khấu đầu dưới trướng lựa điều kêu ca (叩頭󰡎帳捛調呌𰙔)
  • Dòng 3186: khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng (叩頭𥛉謝高深𠦳重)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khấu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bịt vàng, nạm vàng, mạ vàng
  • Dòng 136: lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸)

khẩu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mồm, miệng
  • Dòng 208: giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (價停繡口錦心恪常)

khảy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢭮 1 lần
  • Dòng 263: gió chiều như khảy cơn sầu (𩙍朝如𢭮干愁)

khe 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoát,
Nghĩa gốc (chữ Hán): dòng suối, lạch
  • Dòng 1222: nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe (渃𠁀𪥀浽邏𨓡汔溪)

khê 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hoát,
Nghĩa gốc (chữ Hán): dòng suối, lạch
  • Dòng 53: bước dần theo ngọn tiểu khê (𨀈寅蹺𦰟小溪)
  • Dòng 534: có hương khơi diễn ngàn trùng sơn khê (故鄕𣾺演𠦳重山溪)

khen 1 biến thể · 16 lượt trong Kiều

𠸦 16 lần
  • Dòng 207: xem thơ nức nở khen thầm (䀡詩𠽋𭈿𠸦忱)
  • Dòng 401: liếc khen nét bút càng nhìn càng tươi (𥉬𠸦󰞺筆強𥆾強鮮)
  • Dòng 406: khen tài nhả ngọc phun châu (𠸦才吔玉噴珠)
  • Dòng 1315: sinh càng tỏ nét càng khen (生強𤏣󰞺強𠸦)
  • Dòng 1457: khen rằng giá lọt thịnh đường (𠸦浪價𤁕盛唐)
  • Dòng 1587: khen cho những miệng dông dài (𠸦朱仍𠰘容𨱽)
  • Dòng 1612: xấu chàng mà có ai khen chi mình (醜払麻固埃𠸦之命)
  • Dòng 1623: phu nhân khen chước rất mầu (夫人𠸦斫窒牟)
  • Dòng 1837: khen rằng hiếu tử đã nên (𠸦浪孝子㐌𢧚)
  • Dòng 1993: khen rằng bút pháp đã tinh (𠸦浪筆法㐌精)

khểnh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 872: vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh (𨀒駒泣警𨋣車岌𡹡)

khéo 2 biến thể · 16 lượt trong Kiều

15 lần
  • Dòng 2: chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau (𡦂才𡦂命窖羅恄饒)
  • Dòng 74: khéo vô duyên bấy là mình với ta (窖無緣閉羅命貝些)
  • Dòng 88: khéo thay nằm xuống là ma không chồng (窖台𦣰𫴋羅魔空𫯳)
  • Dòng 106: khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗)
  • Dòng 1070: hoa sao hoa khéo dã dày bấy hoa (花牢花窖也苔閉花)
  • Dòng 1225: khéo là mặt dạn mày dày (窖羅󰘚憚𪵟𠫆)
  • Dòng 2072: khen rằng khéo giống của nhà hoạn nương (𠸦浪窖𱕶𧵑茹宦娘)
  • Dòng 2316: khéo thay một mẻ tóm về đầy nơi (窖台𱥺𬒙𫃰𧗱苔尼)
  • Dòng 2379: khen cho khéo đã nên rằng (𠸦朱窖㐌𢧚浪)
  • Dòng 2606: xe dây sao khéo vơ càn vơ xiên (車絲牢窖撝乾撝扦)
𱔫 1 lần
  • Dòng 1730: mắng rằng giống khéo bơ thờ quen thân (𠻵娘𱕶𱔫巴蜍悁身)

khép 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khiếp
Nghĩa gốc (chữ Hán): e sợ, khiếp
  • Dòng 283: song hồ nửa khép cánh mây (窻糊姅怯𦑃𩄲)
  • Dòng 1075: song thu đã khép cánh ngoài (窻秋㐌怯𦑃外)
  • Dòng 1210: nỗi đêm khép mở nỗi ngày riêng chung (餒𣎀怯𨷑餒𣈜𥢆終)
𢯖 1 lần
  • Dòng 3113: từ rày khép cửa phòng thu (自𣈙𢯖𨷶𢩣秋)

khêu 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 2064: ngọn đèn khêu nguyệt tiếng chày nặng sương (𦰟畑挑月㗂𣖖𱴸)
  • Dòng 2608: lá màn rủ thấp ngọn đèn khêu cao (蘿幔𢷀濕𦰟畑挑高)

khi 1 biến thể · 81 lượt trong Kiều

81 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lừa dối
  • Dòng 333: dù khi lá thắm chỉ hồng (油欺蘿𧺀𥿗紅)
  • Dòng 338: ngày xuân dễ đã tình cờ mấy khi (𣈜春㐌易情期𱥯)
  • Dòng 485: ngọn đèn khi tỏ khi mờ (𦰟畑欺𤏣欺𥊚)
  • Dòng 487: khi tựa gối khi cúi đầu (欺𢭸𫋻欺儈頭)
  • Dòng 488: khi vò chín khúc khi chau đôi mày (欺紆𠃩曲欺珠堆眉)
  • Dòng 515: trong khi tựa cánh liền cành (𥪝欺𢭸𦑃連梗)
  • Dòng 522: còn thân còn một đền bồi có khi (群身群𱥺填培固欺)
  • Dòng 546: mối sầu khi gỡ cho xong còn chầy (䋦愁欺攑朱衝群迡)
  • Dòng 602: trong khi ngộ biến tòng quyền biết sao (𥪝欺遇變從權别牢)
  • Dòng 729: kể từ khi gặp chàng kim (計自欺払金)

khí 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khí,
Nghĩa gốc (chữ Hán): khí, hơi
  • Dòng 113: ở đây âm khí nặng nề (於低陰氣𥘀泥)
  • Dòng 193: thưa rằng thanh khí xưa nay (䜹浪聲氣𠸗󰅒)
  • Dòng 1289: lạ gì thanh khí lẽ hằng (邏之聲氣𨤰恒)
  • Dòng 2257: ngất trời sát khí mơ màng (𡴯𡗶殺氣𤎎恾)
  • Dòng 2525: khí thiêng tuy đã về thần (󰡼雖㐌𧗱神)
  • Dòng 2530: ù ù sát khí ngất trời ai đang (㗀㗀殺氣𩁶𡗶埃當)
  • Dòng 2541: lạ thay oan khí tương triền (邏台寃氣相廛)
  • Dòng 2889: trong cơ thanh khí tương tầm (𥪝機聲氣相尋)

khiên 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2694: túc khiên đã rửa lâng lâng sạch rồi (夙愆㐌𣳮淩淩瀝耒)

khiến 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khiển,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. phái, sai, đưa đi
  • Dòng 348: chiều xuân dễ khiến nét thu ngại ngùng (朝春易遣󰞺秋礙顒)
  • Dòng 486: khiến người ngồi đó mà ngơ ngẩn sầu (遣𠊚𡎢妬麻魚菫愁)
  • Dòng 1858: khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng (遣𠊚𨕭席拱散󰞺𢚸)
  • Dòng 2198: khiến người lại nhớ câu bình nguyên quân (遣𠊚吏𢖵勾平原君)

khiếp 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): e sợ, khiếp
  • Dòng 2356: nửa phần khiếp sợ nửa phần mừng vui (姅分怯𢜝姅分𢜠𢝙)

khinh 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khinh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhẹ
  • Dòng 310: mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao (麻𢚸重義輕財掣包)
  • Dòng 888: khi thầy khi tớ xem thường xem khinh (欺柴欺伵䀡常䀡輕)
  • Dòng 1882: hết điều khinh trọng hết lời thị phi (歇調輕重歇𠳒是非)
  • Dòng 2692: biết đường khinh trọng biết lời phải chăng (別塘輕重別𠳒沛庒)

khỉnh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠾶 1 lần
  • Dòng 1736: lại còn khủng khỉnh làm cao thế này (吏群𠺱𠾶爫高世尼)

khít 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khiết
Nghĩa gốc (chữ Hán): ăn uống
  • Dòng 702: vì ta khăng khít cho người dở dang (爲些𠻞喫朱𠊚𢷣揚)
  • Dòng 1343: bấy lâu khăng khít chữ đồng (閉𥹰𠻞喫𡦂同)

khó 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cổ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. khổ cực
  • Dòng 112: một điều là một vận vào khó nghe (𱥺調羅𱥺刎𠓨苦𦖑)
  • Dòng 1510: làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng (爫之𢫕𬑉󰈫𪀄苦𢚸)
  • Dòng 3156: cũng mang mặt dạn mày dày khó coi (共它󰘚憚𪵟𠫅苦𥋳)
𧁷 2 lần
  • Dòng 692: dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (油𢚸𢷮𤽸台顛𧁷之)
  • Dòng 2767: đều là sa sút khó khăn (調羅沙埣𧁷巾)

khổ 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cổ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. khổ cực
  • Dòng 2005: bao nhiêu đoạn khổ tình thương (包饒段苦情傷)
  • Dòng 2647: những là oan khổ lưu ly (仍羅寃苦流離)
  • Dòng 3216: hay là khổ tận đến ngày cam lai (𫨩羅苦盡典𣈜甘來)

khoa 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. khoa, bộ môn
  • Dòng 2865: chế khoa gặp hội tràng văn (制科會場文)

khoá 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 156: một nền đồng tước khoá xuân hai kiều (𱥺𪤍銅雀鎖春𠄩嬌)
  • Dòng 249: mây tần khoá kín song the (𩄲秦鎖謹窻𦂛)
  • Dòng 391: xắn tay mở khoá động đào (趂𢬣𨷑鎖洞桃)
  • Dòng 1035: trước sau ngưng bích khoá xuân (𠓀𡢐凝碧鎖春)
1 lần
  • Dòng 1012: khoá buồng xuân để chờ ngày đào non (銙𢩣春底徐𣈜桃𡽫)

khoan 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): rộng rãi
  • Dòng 483: tiếng khoan như gió thoảng ngoài (㗂寬如𩙍倘外)
  • Dòng 1155: mụ càng kể nhặt kể khoan (媒強計日計寬)
  • Dòng 1841: bắt khoan bắt nhặt đến lời (󰈫󰈫𱚓典𠳒)

khoảng 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khoáng
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái huyệt chôn người chết
  • Dòng 405: khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (壙𨕭停筆草𢽼𦊚勾)
  • Dòng 1294: lại vừa gặp khoảng xuân đường lại quê (吏𣃣壙椿堂吏圭)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khoáng
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. rộng lớn
  • Dòng 441: nàng rằng khoảng vắng đêm trường (娘浪曠永𣎀長)

khóc 1 biến thể · 12 lượt trong Kiều

12 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khốc
Nghĩa gốc (chữ Hán): khóc to
  • Dòng 73: khóc than khôn xiết sự tình (哭嘆坤掣事情)
  • Dòng 106: khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗)
  • Dòng 1435: khóc rằng oan khốc vì ta (哭浪冤酷爲些)
  • Dòng 1679: gieo mình vật vã khóc than (招命勿抯哭嘆)
  • Dòng 1857: bốn dây như khóc như than (𦊚𦀊如哭如嘆)
  • Dòng 1860: người ngoài cười nụ người trong khóc thầm (𠊚外唭𦵝𠊚𥪞哭󰠐)
  • Dòng 2535: khóc rằng trí dũng có thừa (哭浪智勇固乘)
  • Dòng 2781: khóc than kể hết niềm tây (哭嘆計歇念西)
  • Dòng 2804: tỉnh ra lại khóc khóc rồi lại mê (醒𠚢吏哭哭耒吏迷)
  • Dòng 2984: người còn sao bỗng làm ma khóc người (𠊛群牢俸爫魔哭𠊛)

khốc 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tàn khốc, tàn ác
  • Dòng 600: làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền (爫朱酷害拯戈爲錢)
  • Dòng 664: nỡ đày đoạ trẻ càng oan khốc già (女菭墮𥘷強冤酷𫅷)
  • Dòng 1435: khóc rằng oan khốc vì ta (哭浪冤酷爲些)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): khóc to
  • Dòng 1644: ầm ầm khốc quỷ kinh thần nhảy ra (喑喑哭鬼驚神𧿆𠚢)

khoé 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1215: khi khoé hạnh khi nét ngài (欺鞋杏欺󰞺𧍋)

khoẻ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 3016: xuân già còn khoẻ huyên già còn tươi (椿𫅷群跬萱𫅷群鮮)

khói 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𤌋 6 lần
  • Dòng 60: mà đây hương khói vắng tanh thế mà (麻低香𤌋永醒世麻)
  • Dòng 573: trông chừng khói ngất song thưa (𬂙澄𤌋𡴯窻疎)
  • Dòng 1606: thành xây khói biếc non phơi bóng vàng (城磋𤌋碧𡽫坡󰢺)
  • Dòng 2445: thừa cơ trúc chẻ khói tan (乘機竹扯𤌋散)
  • Dòng 2858: trầm bay nhạt khói gió đưa lay rèm (沉𠖤𤁕𤌋𩙍迻𢯦簾)
  • Dòng 3204: khói trầm cao thấp tiếng huyền gần xa (𤌋沉高濕㗂絃𧵆賒)

khôi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đứng đầu, đầu sỏ
  • Dòng 1281: hoa khôi mộ tiếng kiều nhi (花魁慕㗂翹兒)

khối 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): hòn, khối, đống
  • Dòng 712: khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan (塊情芒𫴋泉臺渚散)

khỏi 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khối
Nghĩa gốc (chữ Hán): hòn, khối, đống
  • Dòng 1884: gỡ ra cho khỏi còn gì là duyên (攑𠚢朱塊群𱍽羅緣)
  • Dòng 1934: khỏi điều thẹn phấn tủi hồng là thôi (塊調𢢆粉𢣃紅羅崔)
  • Dòng 2169: biết thân chạy chẳng khỏi trời (別身𧼋拯塊𡗶)
  • Dòng 2226: sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình (牢渚脱塊女兒常情)
  • Dòng 2374: với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo (貝欺塊𨷶𠞹情𫽄蹺)
  • Dòng 2688: mắc điều tình ái khỏi điều tà dâm (𫄓調情爱塊調邪淫)
  • Dòng 3012: khỏi rừng lau đã tới sân phật đường (塊棱𦰤㐌細𡑝𫢋堂)
  • Dòng 3178: nghĩ rằng chưa thoát khỏi vành ái ân (擬浪渚脱塊鑅爱恩)

khơi 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𣾺 7 lần
  • Dòng 534: có hương khơi diễn ngàn trùng sơn khê (故鄕𣾺演𠦳重山溪)
  • Dòng 917: dặm khuya ngất tạnh mù khơi (𨤵𣌉𩁶凈𩂟𣾺)
  • Dòng 1507: nàng rằng non nước xa khơi (娘浪𡽫渃賒𣾺)
  • Dòng 2132: bấy giờ vượt bể ra khơi quản gì (閉𣇞𣾼𣷭𠚢𣾺管之)
  • Dòng 2236: gió mây bằng sí đã lìa dặm khơi (𩙍迻鵬翅㐌離𨤮𣾺)
  • Dòng 2556: dọc ngang trời rộng vẫy vùng bể khơi (育昂𡗶𢌌浘漨𣷭𣾺)
  • Dòng 2834: lâm truy mấy độ đi về dặm khơi (臨淄𱥯度𠫾𧗱𨤮𣾺)

khởi 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khải,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mở ra
  • Dòng 1871: lòng riêng khấp khởi mừng thầm (𢚸𥢆泣啓𢜠󰠐)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khải,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mở ra
  • Dòng 2345: lòng riêng khấp khởi khôn cầm (𢚸𥢆汲啟坤擒)

khởidĩ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𡵆 1 lần
  • Dòng 1836: suy lòng trắc khởidĩ đau lòng chung thiên (推𢚸陟𡵆𤴬𢚸終天)

khôn 1 biến thể · 20 lượt trong Kiều

20 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): quẻ Khôn (lục đoạn) trong Kinh Dịch (3 vạch đứt, tượng Địa (đất), tượng trưng cho cho người mẹ, hành Thổ, tuổi Mùi, hướng Đông Nam)
  • Dòng 73: khóc than khôn xiết sự tình (哭嘆坤掣事情)
  • Dòng 166: rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn (󰟱𡎥拯便攝衛㐱坤)
  • Dòng 732: hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai (孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩)
  • Dòng 1129: một mình khôn biết làm sao (𱥺命坤別爫牢)
  • Dòng 1400: dại rồi còn biết khôn làm sao đây (𤵺耒群別坤爫牢低)
  • Dòng 1488: dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông (易𢲛󰟱𣷭坤量底滝)
  • Dòng 1740: dẫu rằng trăm miệng khôn phân lẽ nào (唒浪𤾓𠰘坤分𨤰𱜢)
  • Dòng 1861: giọt châu lã chã khôn cầm (湥珠𣳮󰢤坤擒)
  • Dòng 1890: nét sầu khôn cưỡng giọt tình còn hoen (󰞺愁坤強湥情群渲)
  • Dòng 2020: cười dầu mới thực khôn lường hiểm sâu (唭妯買舌坤量險溇)

không 1 biến thể · 42 lượt trong Kiều

42 lần — âm Hán-Việt chuẩn: không,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bỏ trống
  • Dòng 71: buồng không lạnh ngất như tờ (𢩣空冷𡴯如詞)
  • Dòng 75: đã không duyên trước chăng mà (㐌空縁𠓀庒麻)
  • Dòng 88: khéo thay nằm xuống là ma không chồng (窖台𦣰𫴋羅魔空𫯳)
  • Dòng 91: đã không kẻ đoái người hoài (㐌空几兑𠊚懷)
  • Dòng 172: mặt trời đến đất chiêng đà sưu không (󰘚𡗶旦坦鉦㐌搜空)
  • Dòng 182: trăm năm biết có duyên gì hay không (𤾓𢆥別固緣之咍空)
  • Dòng 236: bỗng không mua não chác sầu nghĩ nao (俸空謨𱞐卓愁擬𱜢)
  • Dòng 276: buồng không để đó người xa chưa về (𢩣空底妬𠊚賒渚衛)
  • Dòng 305: thoa này bắt được hư không (釵尼󰈫特虚空)
  • Dòng 496: hoạ dần dần bớt chút nào được không (祸寅寅󰈫𡭧𱜢特空)

khư 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

󰢶 2 lần
  • Dòng 2668: khư khư mình buộc lấy mình vào trong (󰢶󰢶命纀𥙩命𠓨𥪝)

khuâng 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khuynh
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nghiêng
  • Dòng 259: bâng khuâng nhớ cảnh nhớ người (氷傾𢖵景𢖵𠊚)
  • Dòng 439: bâng khuâng đỉnh giáp non thần (氷傾嵿峽𡽫神)
  • Dòng 806: bâng khuâng như tỉnh như say một mình (氷傾如醒如醝𱥺)
  • Dòng 2734: bâng khuâng nào đã biết ai mà nhìn (氷傾𱜢㐌別埃𦓡𥆾)
  • Dòng 3142: bâng khuâng duyên mới ngậm ngùi tình xưa (氷傾緣買吟𢢯情𠸗)

khuất 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khuất,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: quật cường 屈彊)
  • Dòng 666: thôi thà mặt khuất chẳng thà lòng đau (催他󰘚屈拯他𢚸𤴬)
  • Dòng 749: dạ đài cách mặt khuất lời (夜臺隔󰘚屈𠳒)
  • Dòng 1524: trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh (𬂙𠊚㐌屈𱥯岸橷撑)
  • Dòng 1547: những rằng cách mặt khuất lời (仍浪隔󰘚屈𠳒)

khuây 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𢣧 3 lần
  • Dòng 246: nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (浽娘更更邊𢚸𠴠𢣧)
  • Dòng 1800: lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương (𥙩勾運命𢣧寅𢖵傷)
  • Dòng 2998: đăm đăm nàng cũng nhớ nhà khôn khuây (耽耽娘拱𢖵茹坤𢣧)

khúc 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

14 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cong queo
  • Dòng 33: khúc nhà tay lựa nên chương (曲茄𢬣捛𢧚章)
  • Dòng 206: tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm (𢬣僊𱥺捤𨇜𨑮曲吟)
  • Dòng 423: đủ điều trung khúc ân cần (𨇜調衷曲慇懃)
  • Dòng 473: khúc đâu hán sở chiến trường (曲兜漢楚戰場)
  • Dòng 475: khúc đâu tư mã phượng cầu (曲兜司馬鳯求)
  • Dòng 477: kê khang này khúc quảng lăng (稽康尼曲廣陵)
  • Dòng 479: quá quan này khúc chiêu quân (過關尼曲昭君)
  • Dòng 488: khi vò chín khúc khi chau đôi mày (欺紆𠃩曲欺珠堆眉)
  • Dòng 826: càng nhìn vẻ ngọc càng say khúc vàng (強𥆾𨤔玉強醝曲鐄)
  • Dòng 1864: cuộc vui gảy khúc đoạn tràng ấy chi (局𢝙𢭮曲断膓意之)

khuê 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cửa tò vò (cửa trên tròn dưới vuông)
  • Dòng 296: này trong khuê các đâu mà đến đây (尼𥪝閨閣兜麻典低)
  • Dòng 1282: thiếp hồng tìm đến hương khuê gửi vào (帖紅尋典香閨𠳚𠓨)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ngọc khuê
  • Dòng 1223: xót mình cửa các buồng khuê (悴命𨷶閣𢩣圭)

khung 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khoang,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (một nhạc cụ bằng gỗ)
  • Dòng 584: rã rời khung dệt tan tành gói may (扡徠椌𦄅散情𱑃𦁼)

khủng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠺱 1 lần
  • Dòng 1736: lại còn khủng khỉnh làm cao thế này (吏群𠺱𠾶爫高世尼)

khuôn 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khuân
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái vựa tròn để đựng thóc
  • Dòng 20: khuôn lưng đầy đặn nét người nở nang (囷𦝄苔󰡹󰞺𠊚𦬑囊)
  • Dòng 343: khuôn thiêng dầu phụ tấc thành (󰡼油負𡬷誠)
  • Dòng 412: khuôn xanh biết có vuông tròn mà hay (囷撑別固𱡴𧷺麻𫨩)
  • Dòng 823: mẹo lừa đã mắc vào khuôn (卯驢㐌𢹇𠓨囷)
  • Dòng 1486: vào trong khuôn phép nói ra mối giềng (𠓨𥪝囷法呐𠚢䋦𦀚)
  • Dòng 1784: khuôn uy dường cũng bớt vài bốn phân (囷威𱻌󰈫𠄽𦊚分)
  • Dòng 3078: khuôn thiêng lừa lọc đã đành có nơi (󰡼攎𤀓㐌仃固尼)

khuya 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𣌉 15 lần
  • Dòng 225: cớ sao trằn trọc canh khuya (據牢陳濁更𣌉)
  • Dòng 432: xăm xăm băng lối vườn khuya một mình (駸駸氷𡓃園𣌉𱥺)
  • Dòng 697: một mình nương ngọn đèn khuya (𱥺命𢭗𦰟畑𣌉)
  • Dòng 917: dặm khuya ngất tạnh mù khơi (𨤵𣌉𩁶凈𩂟𣾺)
  • Dòng 1039: bẽ bàng mây sớm đèn khuya (彼傍𩄲𣋽畑𣌉)
  • Dòng 1567: buồng thêu khuya sớm thảnh thơi (𢩣絩𣌉𣌋清台)
  • Dòng 1594: đèn khuya chung bóng trăng tròn sánh vai (畑𣌉終䏾𦝄𧷺聘𦠘)
  • Dòng 1777: sớm khuya khăn mặt lược đầu (𣌋𣌉巾󰘚畧頭)
  • Dòng 1786: sớm năn nỉ bóng khuya ân hận lòng (𣌋𡅧𪡇䏾𣌉殷恨𢚸)
  • Dòng 1889: sớm khuya hầu hạ đài doanh (𣌋𣌉侯下臺营)

khuyên 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𡅳 6 lần
  • Dòng 670: nhỏ to nàng lại tìm lời khuyên can (𡮈蘇娘吏尋𠳒𡅳干)
  • Dòng 895: vài tuần chưa cạn chén khuyên (𠄽旬渚𣴓𡃹𡅳)
  • Dòng 1006: kiếm lời khuyên giải mơn man gỡ dần (劍𠳒𡅳解綿蛮𫽻寅)
  • Dòng 1497: nghe lời khuyên nhủ thong dong (𦖑𠳒𡅳啂從容)
  • Dòng 1848: khuyên chàng chẳng cạn thì ta đánh đòn (𡅳払拯𣴓𪰛些打杶)
  • Dòng 2806: nhận ngừng ông mới vỗ về nài khuyên (忍凝翁買撫𧗱奈𡅳)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: khuyến
Nghĩa gốc (chữ Hán): khuyên bảo
  • Dòng 237: vâng lời khuyên giải thấp cao (𠳐𠳒勸解濕高)

khuyển 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
  • Dòng 1626: khuyển ưng lại chọn một vài côn quang (犬鷹吏𪮙𱥺𠄽棍桄)
  • Dòng 1709: khuyển ưng đã đắt mưu gian (犬鷹㐌担謀奸)
  • Dòng 1714: khuyển ưng hai đứa nộp nàng dâng công (犬鷹𠄩𠀲納娘𤼸功)
  • Dòng 2390: bên là ưng khuyển bên là sở khanh (邊羅鷹犬邊羅楚卿)

khuyết 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. sứt, mẻ
  • Dòng 251: tuần trăng khuyết đĩa dầu hao (旬𦝄缺𥒦油耗)
  • Dòng 1640: nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời (姅𨦩𦝄缺𠀧𬁖𡧲𡗶)
  • Dòng 3106: mấy trăng cũng khuyết mấy hoa cũng tàn (𱥯𦝄拱缺𱥯花拱殘)

khuynh 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nghiêng
  • Dòng 258: làm chi đem giống khuynh thành trêu ngươi (爫之󰝂𱕶傾城撩𤽗)
  • Dòng 1303: lạ cho cái sóng khuynh thành (邏朱丐㳥傾城)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kí,
Nghĩa gốc (chữ Hán): phó thác, gửi
  • Dòng 533: hãy còn kí táng liêu đông (唉群寄塟遼東)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thời kỳ, lúc
  • Dòng 63: nổi danh tài sắc một kì (浽名才色𠬠期)

kỉ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kỉ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mình
  • Dòng 2206: cười rằng tri kỉ trước sau mấy người (唭浪知己𠓀𡢐𱥯𠊚)

kia 2 biến thể · 32 lượt trong Kiều

31 lần
  • Dòng 232: bài ra thế ấy vịnh vào thế kia (排𠚢世意詠𠓨世箕)
  • Dòng 307: tiếng kiều nghe lọt bên kia (㗂翹𦖑律邊箕)
  • Dòng 366: bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (邊𬂙頭怒邊除𡳳箕)
  • Dòng 461: tha điều nguyệt nọ hoa kia (他調月怒花箕)
  • Dòng 930: bên kia ngồi bốn năm người làng chơi (邊箕𡎢𦊚𢆥𠊚廊𨔈)
  • Dòng 954: lạy rồi sang lạy cậu mày bên kia (𥛉耒𨖅𥛉舅𡮠邊箕)
  • Dòng 973: con kia đã bán cho ta (昆箕㐌𳂞朱些)
  • Dòng 975: lão kia có giở bài bây (老箕固𢷣排碑)
  • Dòng 1038: cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia (吉鐄𡑱怒𡏧紅𨤵箕)
  • Dòng 1166: không dưng chi có chuyện này trò kia (空仍之固𡀯尼𠻀箕)
𤞻 1 lần
  • Dòng 2307: mấy người phụ bạc xưa kia (𱥯𠊚負薄𠸗𤞻)

kìa 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 908: kìa gương nhật nguyệt nọ dao quỉ thần (箕𦎛日月怒刀鬼神)

kiếm 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái kiếm
  • Dòng 810: quen vùng lại kiếm ăn miền nguyệt hoa (悁塳吏劍咹沔月花)
  • Dòng 968: đem về rước khách kiếm lời mà ăn (󰝡衛逴客劍利麻咹)
  • Dòng 1006: kiếm lời khuyên giải mơn man gỡ dần (劍𠳒𡅳解綿蛮𫽻寅)
  • Dòng 1190: dơ tuồng nghỉ mới kiếm đường tháo lui (洳從儗買劍塘操𨆢)
  • Dòng 2105: kíp toan kiếm chốn xe dây (急算劍准車𦀊)
  • Dòng 2768: may thuê viết mướn kiếm ăn lần hồi (𦄆𠾔曰摱劍咹吝回)
2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái kiếm
  • Dòng 92: sẵn đây ta kiếm một vài nén hương (産低些劎𱥺𢽼𱴸)
  • Dòng 2150: bạc đem mặt bạc kiếm đường cho xa (󰝡󰘚泊劎塘朱賒)

kiên 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bền vững
  • Dòng 2899: kiên trinh chẳng phải gan vừa (堅貞拯沛肝𣃣)

kiến 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: hiện
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. con hến
  • Dòng 1550: kiến trong miệng chén lại bò đi đâu (蜆𥪝𠰘𱔩吏𨆶𠫾兜)
  • Dòng 1760: con sâu con kiến kêu gì được oan (昆蝼昆蜆呌洏特寃)
  • Dòng 2341: kiến bò miệng chén chưa lâu (蜆𨁏𠰘𱔩渚𥹰)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kiến,
Nghĩa gốc (chữ Hán): xây dựng
  • Dòng 2960: sóng êm phúc kiến lửa tàn chiết giang (㳥淹福建焒殘淅江)

kiện 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. khoẻ mạnh, sức khoẻ
  • Dòng 1110: có tên dưới trướng vốn dòng kiện nhi (固𠸜󰡎帳本𣳔健兒)

kiếp 2 biến thể · 29 lượt trong Kiều

28 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ăn cướp, ép buộc
  • Dòng 65: kiếp hồng nhan có mong manh (刼紅顔固蒙萌)
  • Dòng 201: âu đành quả kiếp nhân duyên (歐停果刼因緣)
  • Dòng 407: kiếp tu xưa ví chưa dày (刼修𠸗𱒢渚𠫆)
  • Dòng 800: còn mang lấy kiếp má hồng được sao (群恾𥙩刼𦟐紅特牢)
  • Dòng 880: công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong (功吒義媄刼𱜢㨋衝)
  • Dòng 1001: chịu lời cho vẹn kiếp tu (𠹾𠳒朱院刼修)
  • Dòng 1021: kiếp này nợ trả chưa xong (刼尼𡢻㨋渚衝)
  • Dòng 1022: làm chi lại chọn một chồng kiếp sau (爫之吏拱𱥺𫯳刼𡢐)
  • Dòng 1080: kiếp phong trần biết bao giờ là thôi (刼風塵別包𣇞羅催)
  • Dòng 1195: tẻ vui cũng một kiếp người (粃𢝙拱𱥺刼𠊚)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ăn cướp, ép buộc
  • Dòng 708: kiếp này thôi thế là thôi còn gì (劫尼催世羅催群之)

kiều 3 biến thể · 28 lượt trong Kiều

21 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lông dài ở đuôi chim
  • Dòng 16: thuý kiều là chị em là thuý vân (翠翹羅姉㛪羅翠雲)
  • Dòng 23: kiều càng sắc sảo mặn mà (翹強色稍漫麻)
  • Dòng 82: thoắt nghe kiều đã đầm đầm châu sa (脱𦖑翹㐌潭潭珠沙)
  • Dòng 115: kiều rằng những đấng tài hoa (翹浪仍等才花)
  • Dòng 146: hai kiều e mặt nép vào dưới hoa (𠄩翹依󰘚納𠓨󰡎)
  • Dòng 171: kiều từ trở gót trướng hoa (翹自跙𨃴帳花)
  • Dòng 205: kiều vâng lĩnh ý đề bài (翹𠳐領意題排)
  • Dòng 223: giọng kiều rền rĩ trướng loan (喠翹𡃚𠯇帳鵉)
  • Dòng 307: tiếng kiều nghe lọt bên kia (㗂翹𦖑律邊箕)
  • Dòng 766: kiều càng nức nở mở không ra lời (翹強𠽋𦬑𨷑空𠚢𠳒)
5 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mềm mại đáng yêu
  • Dòng 156: một nền đồng tước khoá xuân hai kiều (𱥺𪤍銅雀鎖春𠄩嬌)
  • Dòng 187: thoắt đâu thấy một tiểu kiều (脱兜𧡊𱥺小嬌)
  • Dòng 1153: bày vai có ả mã kiều (排𦢳固妸馬嬌)
  • Dòng 1158: mã kiều lại hở ý ra dặn lời (馬嬌吏𠼯意𠚢吲𠳒)
  • Dòng 2860: tiếng kiều đồng vọng bóng xiêm mơ màng (㗂嬌同望󰢺襜𢠩恾)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái cầu
  • Dòng 266: xăm xăm đè nẻo lam kiều lần sang (侵侵提裊藍橋𨁮𨖅)
  • Dòng 645: rằng mua ngọc đến lam kiều (󰢅玉典藍橋)

kiệu 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái kiệu
  • Dòng 781: kiệu hoa đâu đã đến ngoài (轎花兜㐌典外)
  • Dòng 1468: kiệu hoa sánh gió đuốc hồng điểm sao (轎花󰢛𩙍𤒘紅點𬁖)
  • Dòng 2149: mướn người thuê kiệu rước nàng (𠼦𠊚𠾔轎逴娘)
  • Dòng 2151: kiệu hoa đặt trước thềm hoa (轎花達𠓀㙴花)
  • Dòng 2607: kiệu hoa áp thẳng xuống thuyền (轎花押𣦎𫴋船)
  • Dòng 3039: kiệu hoa giục rước tức thì (轎花𠽖逴卽𪰛)

kim 1 biến thể · 22 lượt trong Kiều

22 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. vàng, tiền
  • Dòng 148: họ kim tên trọng vốn nhà trâm anh (户金𠸜重本茹簪纓)
  • Dòng 245: chàng kim từ lại thư song (払金自吏書窻)
  • Dòng 294: trên đào nhác thấy một cành kim thoa (𨕭桃𥋷𧡊𱥺梗金釵)
  • Dòng 354: giở kim thoa với khăn hồng trao tay (𢷣金釵貝巾紅𢭂𢬣)
  • Dòng 410: chẳng sân ngọc bội cũng phường kim môn (拯𡑝玉佩拱坊金門)
  • Dòng 729: kể từ khi gặp chàng kim (計自欺払金)
  • Dòng 757: ôi kim lang hỡi kim lang (喂金郎唉金郎)
  • Dòng 771: vì ai rụng cải rơi kim (爲埃𱰟𦰦徠金)
  • Dòng 1509: dễ loà yếm thắm trôn kim (易𤍶󰢝𧺀𢳳金)
  • Dòng 2030: phật tiền sẵn có mọi đồ kim ngân (𫢋前産固每圖金銀)

kín 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 249: mây tần khoá kín song the (𩄲秦鎖謹窻𦂛)
  • Dòng 267: thâm nghiêm kín cổng cao tường (審嚴謹槓高墙)
  • Dòng 1555: nỗi lòng kín chẳng ai hay (浽𢚸謹𫽄埃𫨩)
  • Dòng 1565: trong ngoài kín mít như bưng (𥪝外謹櫗如𢬄)
  • Dòng 1579: nghĩ đà bưng kín miệng bình (擬它𢬄謹𠰘󰜍)

kinh 4 biến thể · 23 lượt trong Kiều

11 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. kinh động
  • Dòng 125: mặt nhìn ai nấy đều kinh (𩈘𥆾埃乃調驚)
  • Dòng 218: đường xa nghĩ nỗi sau này mà kinh (塘賒擬浽𡢐尼麻驚)
  • Dòng 537: mảng tin xiết nỗi kinh hoàng (𠻵信掣浽驚惶)
  • Dòng 1644: ầm ầm khốc quỷ kinh thần nhảy ra (喑喑哭鬼驚神𧿆𠚢)
  • Dòng 1646: thất kinh nàng chửa biết là làm sao (失驚娘渚別羅爫牢)
  • Dòng 1656: chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời (秩𬂙𦰟焒失驚拥淶)
  • Dòng 1742: thịt nào chẳng nát gan nào chẳng kinh (𦧘𱜢󰞺𱜢拯驚)
  • Dòng 2009: nghe thôi kinh hãi xiết đâu (𦖑崔驚駭掣兜)
  • Dòng 2396: ai ai trông thấy hồn kinh phách rời (埃埃𬂙𧡊魂驚魄移)
  • Dòng 2930: làm nên động địa kinh thiên đùng đùng (爫𢧚動地驚天同同)
7 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dây vải
  • Dòng 1922: cho nàng ra đó giữ chùa tụng kinh (朱娘𠚢妬𪧚厨誦經)
  • Dòng 1943: gác kinh viện sách đôi nơi (閣經院册堆尼)
  • Dòng 1992: tìm hoa quá bước xem người viết kinh (尋花過𨀈䀡𠊚曰經)
  • Dòng 2061: kệ kinh câu cũ thuộc lòng (偈經勾𡳶屬𢚸)
  • Dòng 2373: nghĩ cho khi gác viết kinh (擬朱欺閣曰經)
  • Dòng 2458: là hồ tôn hiến kinh luân gồm tài (羅胡尊憲經綸𠁟才)
  • Dòng 3124: có quyền nào phải một đường chấp kinh (固權𱜢𱥺塘執經)
3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kinh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): kinh đô, thủ đô
  • Dòng 10: bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng (𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄)
  • Dòng 2049: tiểu thiền quê ở bắc kinh (小嬋圭於北京)
  • Dòng 2896: có mua người ở bắc kinh đưa về (固謨𠊛於北京迻𧗱)
2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cây kinh
  • Dòng 505: đã cho vào bậc bố kinh (㐌朱𠓨幅布荆)
  • Dòng 3110: dám đem trần cấu dự vào bố kinh (󰝡塵垢預𠓨布荆)

kính 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tôn trọng, kính trọng
  • Dòng 466: đã lòng dạy đến kính vì phải vâng (㐌𢚸𠰺典敬爲沛𠳐)
  • Dòng 2375: lòng riêng riêng những kính yêu (𢚸𥢆𥢆仍敬腰)
  • Dòng 3180: một lời quyết hẳn muôn phần kính thêm (没𠳒决罕𨷈分敬添)

kình 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: canh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cá kình, cá voi
  • Dòng 2258: đầy sông kình ngạc chật đường giáp binh (苔滝鯨鰐秩塘甲兵)

kíp 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 428: giã chàng nàng mới kíp dời song sa (啫払娘買急移蔥紗)
  • Dòng 634: buồng trong mối đã giục nàng kíp ra (𢩣𥪝䋦㐌𠽖娘急𠚢)
  • Dòng 866: kíp chầy thôi cũng một lần mà thôi (急遲催拱𱥺吝麻催)
  • Dòng 1467: kíp truyền sắm sửa lễ công (急傳懺所禮公)
  • Dòng 1493: xin chàng liệu kíp lại nhà (嗔払料急吏茹)
  • Dòng 2105: kíp toan kiếm chốn xe dây (急算劍准車𦀊)
  • Dòng 2359: kíp truyền chư tướng hiến phù (急傳諸將獻俘)

kịp 3 biến thể · 7 lượt trong Kiều

趿 4 lần
  • Dòng 119: một lời nói chửa kịp thưa (𱥺𠳒呐渚趿䜹)
  • Dòng 541: sự đâu chưa kịp đôi hồi (事兜渚趿堆回)
  • Dòng 542: duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ (緣兜渚趿𱥺𠳒𢭂絲)
  • Dòng 577: hàn huyên chưa kịp dã dề (寒暄渚趿啫㖷)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cập
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tới, đến, kịp
  • Dòng 2092: vội vàng nào kịp tính gần tính xa (倍鐄𱜢及併𧵆併賒)
  • Dòng 3082: đào non sớm liệu xe tơ kịp thì (桃𡽫𣌋料車絲及𪰛)
1 lần
  • Dòng 2848: trai tài gái sắc xuân đương kịp kỳ (𤳇才𡛔色春當皮期)

1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kí,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhớ
  • Dòng 688: tờ hoa đã ký cân vàng mới trao (詞花㐌記斤鐄買𢭂)
  • Dòng 2795: mấy lời ký chú đinh ninh (𱥯𠳒記註丁寧)

kỳ 5 biến thể · 18 lượt trong Kiều

13 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thời kỳ, lúc
  • Dòng 464: nước non luống những lắng tai chung kỳ (渃𡽫𨻫仍𠻴𦖻鐘期)
  • Dòng 618: gặp cơn vạ gió tai bay bất kỳ (﨤干禍𩙍灾𠖤不期)
  • Dòng 694: lễ tâm đã đặt tụng kỳ cũng xong (禮心㐌達訟期拱衝)
  • Dòng 696: tinh kỳ giục giã đã mong độ về (星期𠽖吔㐌蒙度衛)
  • Dòng 731: sự đâu sóng gió bất kỳ (事兜㳥𩙍不期)
  • Dòng 1649: dảy ngay lên ngựa tức kỳ (𧿆𬆄𨖲馭卽期)
  • Dòng 1759: kẻo khi sấm sét bất kỳ (矯欺𩆐𩂶不期)
  • Dòng 1769: những là nương náu qua kỳ (仍羅𢭗耨戈期)
  • Dòng 2083: e chăng những sự bất kỳ (𠵱庒仍事不期)
  • Dòng 2405: nàng rằng thiên tải nhất kỳ (娘浪千載一期)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): kỳ lạ, lạ lùng
  • Dòng 260: nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi (𢖵尼奇遇倍移蹎𠫾)
  • Dòng 511: gẫm duyên kỳ ngộ xưa nay (𡄎綠奇遇𠸗𫢩)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: cơ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): ấy, đó (đại từ thay thế)
  • Dòng 1278: kỳ tâm họ thúc cũng nòi thư hương (其心户束拱㐻書香)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kì,
Nghĩa gốc (chữ Hán): lá cờ
  • Dòng 2320: bác đồng chật đất tinh kỳ rợp sân (博銅秩坦旌旗𩄓𡑝)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kì,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. kỳ
  • Dòng 871: đoạn trường thay lúc lâm kỳ (断膓台𣅶臨歧)

kỹ 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kĩ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. kỹ thuật
  • Dòng 465: thưa rằng tiện kỹ sá chi (𠽔浪賤技詫之)
  • Dòng 890: ngắm ra cho kỹ như hình con buôn (𥋴𠚢朱技如形昆奔)

kỷ 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: kỉ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mình
  • Dòng 2434: chọn người tri kỷ một ngày được chăng (𪮙𠊚知己𱥺𣈜特庒)
  • Dòng 3219: một phen tri kỷ mừng nhau (没畨知己𢜠饒)

la 4 biến thể · 15 lượt trong Kiều

12 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. vải lụa
  • Dòng 170: bên cầu tơ liễu bóng chiều la tha (邊梂絲柳䏾朝羅他)
  • Dòng 176: giọt sương treo nặng cành xuân la đà (湥霜撩𥘀梗春羅陀)
  • Dòng 191: rước mừng đón hỏi dò la (逴𢜠噋𠳨𠻀羅)
  • Dòng 287: nhẫn từ quán khách lân la (忍自舘客鄰羅)
  • Dòng 1291: sớm đào tối mận lân la (𣋽桃最槾隣羅)
  • Dòng 1576: sự lòng cũng rắp lân la giải bày (事𢚸拱拉鄰羅𤉒排)
  • Dòng 1771: mẹ con trò chuyện lân la (媄𡥵路傳隣羅)
  • Dòng 2634: trời cao sông rộng một màu bao la (𡗶高滝𢌌𱥺牟包羅)
  • Dòng 2702: lân la tìm thú bên sông tiền đường (隣羅尋趣邊滝錢塘)
  • Dòng 2749: vội sang vườn thuý dò la (倍𨖅園翠𨃝羅)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nói om sòm
  • Dòng 1376: cậy tay thầy thợ mượn người dò la (𢭄𢬣柴署摱𠊚𠻀囉)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): một loài nấm
  • Dòng 1352: trước hàm sư tử gửi người đằng la (𠓀唅獅子𢭮𠊚藤蘿)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái thanh la
  • Dòng 2264: mái ngoài đã thấy bóng cờ tiếng la (𠃅外㐌𧡊䏾旗㗂鑼)

1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần — âm Hán-Việt chuẩn: la
Nghĩa gốc (chữ Hán): một loài nấm
  • Dòng 160: gặp tuần đố lá thoả lòng tìm hoa (趿旬妬蘿妥𢚸尋花)
  • Dòng 268: cạn dòng lá thắm dứt đường chim xanh (𣴓𣳔蘿𧺀𢴑塘𫚳撑)
  • Dòng 333: dù khi lá thắm chỉ hồng (油欺蘿𧺀𥿗紅)
  • Dòng 361: mơ màng lá rụng hoa rơi (𢠩恾蘿用花逨)
  • Dòng 745: trông ra ngọn cỏ lá cây (𬂙𠚢𦰟𦹵蘿𣘃)
  • Dòng 947: tin nhạn vẩn lá thơ bài (信鴈刎蘿詩排)
  • Dòng 1122: gió cây trút lá trăng ngàn ngậm gương (𩙍𣘃律蘿𦝄岸唅𦎛)
  • Dòng 1233: dập dìu lá rủ cành chim (熠燿蘿𲊊梗𪀄)
  • Dòng 1388: sân ngô cành biếc đã chen lá vàng (𡑝梧梗碧㐌氊蘿鐄)
  • Dòng 1408: phủ đường sai lá phiếu hồng thôi tra (府堂差蘿票紅傕查)

3 biến thể · 187 lượt trong Kiều

182 lần — âm Hán-Việt chuẩn: la
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. vải lụa
  • Dòng 2: chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau (𡦂才𡦂命窖羅恄饒)
  • Dòng 14: vương quan là chữ nối dòng nho gia (王觀羅𡦂𱹷𣳔儒家)
  • Dòng 16: thuý kiều là chị em là thuý vân (翠翹羅姉㛪羅翠雲)
  • Dòng 24: so bề tài sắc lại là phần hơn (搊皮才色吏羅分欣)
  • Dòng 44: lễ là tảo mộ hội là đạp thanh (禮羅掃墓會羅踏青)
  • Dòng 62: đạm tiên nàng ấy xưa là ca nhi (淡仙娘意𠸗羅歌兒)
  • Dòng 74: khéo vô duyên bấy là mình với ta (窖無緣閉羅命貝些)
  • Dòng 76: thà chi chút đích gọi là duyên sau (他之㤕的噲羅縁𡢐)
  • Dòng 84: lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (𠳒浪薄命拱羅𠳒終)
  • Dòng 88: khéo thay nằm xuống là ma không chồng (窖台𦣰𫴋羅魔空𫯳)
4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: la
Nghĩa gốc (chữ Hán): dây xâu tiền đồng
  • Dòng 318: xuyến vàng đôi chiếc khăn là một vuông (釧鐄堆隻巾纙𱥺𱡴)
  • Dòng 1805: nhà xuân cao cuốn bức là (茹香高捲幅纙)
  • Dòng 2713: trên mui lướt sướt áo là (𨕭枚洌𣹕襖纙)
  • Dòng 3138: hoa soi ngọn đuốc hồng chen bức là (花𤐝𦰟𤒘紅氊幅纙)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lang,
Nghĩa gốc (chữ Hán): con sóng
  • Dòng 214: tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao (醒𠚢買別浪命占包)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𣳮 1 lần
  • Dòng 1861: giọt châu lã chã khôn cầm (湥珠𣳮󰢤坤擒)

lả 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 927: trước xe lơi lả han chào (𠓀車雷焒𪡗嘲)
  • Dòng 1231: biết bao bướm lả ong lơi (別包𧊉焒蜂𢯦)
𢙲 1 lần
  • Dòng 500: xem trong âu yếm có điều lả lơi (䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞)
1 lần
  • Dòng 175: hải đường lả ngọn đông lân (海棠拖𦰟東鄰)

lạ 1 biến thể · 29 lượt trong Kiều

29 lần — âm Hán-Việt chuẩn: la
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. canh tuần
  • Dòng 5: lạ gì bỉ sắc tư phong (邏之彼嗇斯豐)
  • Dòng 349: rằng trong buổi mới lạ lùng (浪𥪝𣇜買邏𨓡)
  • Dòng 599: một ngày lạ thói sai nha (𱥺𣈜邏𫗁差衙)
  • Dòng 765: hỏi sao ra sự lạ lùng (𠳨牢𠚢事邏𨓡)
  • Dòng 921: những là lạ nước lạ non (仍羅邏渃邏𡽫)
  • Dòng 949: lạ tai nghe chửa biết đâu (邏𦖻𦖑渚別𱏫)
  • Dòng 1164: lạ gì một cốt một đồng xưa nay (邏之𱥺𱥺童𠸗󰅒)
  • Dòng 1222: nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe (渃𠁀𪥀浽邏𨓡汔溪)
  • Dòng 1289: lạ gì thanh khí lẽ hằng (邏之聲氣𨤰恒)
  • Dòng 1293: dịp đâu may mắn lạ dường (𤗽兜埋慜邏𱻌)

lạc 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. rơi, rụng
  • Dòng 192: nguồn đào lạc lối đâu mà đến đây (源桃落𡓃兜麻旦低)
  • Dòng 793: biết thân đến bước lạc loài (别身典𨀈落𩔗)
  • Dòng 1058: đau lòng lưu lạc nên vài bốn câu (𤴬𢚸流落𢧚𠄽𦊚勾)
  • Dòng 1068: tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây (惜朱兜俸落類典低)
  • Dòng 1084: nỗi nhà báo đáp nỗi thân lạc loài (浽茹報答浽身落類)
  • Dòng 1100: lạc đàng mang lấy nợ nần yến anh (落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣)
  • Dòng 1227: thương thay thân phận lạc loài (傷台身分落類)
  • Dòng 1653: tôi đòi phách lạc hồn bay (碎隊魄落魂𠖤)
  • Dòng 1825: sinh đà phách lạc hồn xiêu (生它魄落塊漂)
  • Dòng 1995: tiếc thay lưu lạc giang hồ (惜台流落江湖)

lạch 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lịch
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhỏ giọt, giỏ giọt
  • Dòng 1334: phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông (沛𢲛朱典𦰟源瀝滝)

lai 2 biến thể · 5 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lai,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đến nơi
  • Dòng 131: lòng thơ lai láng bồi hồi (𢚸疎來𣼽徘徊)
  • Dòng 2794: dạ đài còn biết sẽ đền lai sinh (夜臺群別仕填來生)
  • Dòng 3197: tình xưa lai láng khôn hàn (情𠸗來𣼽坤寒)
  • Dòng 3216: hay là khổ tận đến ngày cam lai (𫨩羅苦盡典𣈜甘來)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cỏ lai (mọc ở ruộng lúa)
  • Dòng 1047: đình lai cách mấy nắng mưa (庭萊隔𱥯𬋟𩅹)

lái 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lí,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhờ, cậy
  • Dòng 822: cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn (梗花󰝡半𠓨船俚倴)

lại 3 biến thể · 152 lượt trong Kiều

150 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): viên quan, người làm việc cho nhà nước
  • Dòng 24: so bề tài sắc lại là phần hơn (搊皮才色吏羅分欣)
  • Dòng 34: một cung bạc mệnh lại càng não nhân (𱥺宮薄命吏強𱞐)
  • Dòng 101: lại càng mê mẩn tâm thần (吏強迷敏心神)
  • Dòng 102: lại càng đứng sững tần ngần chẳng ra (吏強𨅸𨁂秦銀拯𠚢)
  • Dòng 103: lại càng ủ dột nét hoa (吏強塢湥󰞺)
  • Dòng 117: dễ hay tình lại gặp tình (易台情吏)
  • Dòng 127: hữu tình ta lại biết ta (有情些吏別些)
  • Dòng 130: tạ lòng nàng lại nối thêm vài lời (謝𢚸娘吏𱹷添𣀟𠳒)
  • Dòng 132: gốc cây lại vạch một bài cổ thi (㭲𣘃吏拍𱥺排古詩)
  • Dòng 204: câu thần lại mượn bút hoa vẽ vời (勾神吏摱筆花𦘧潙)
1 lần
  • Dòng 3168: chẳng cầm cho vững lại giày cho tan (拯扲木凭束𨃐朱散)
𥛉 1 lần
  • Dòng 753: trăm nghìn gửi lại tình quân (𤾓𠦳𠳚𥛉情君)

lam 2 biến thể · 4 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. màu xanh lam
  • Dòng 266: xăm xăm đè nẻo lam kiều lần sang (侵侵提裊藍橋𨁮𨖅)
  • Dòng 457: chày sương chưa nện cầu lam (𨃉霜渚𪤍橋藍)
  • Dòng 645: rằng mua ngọc đến lam kiều (󰢅玉典藍橋)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái giỏ
  • Dòng 3210: ấm sao hạt ngọc lam điền mới đông (廕牢曷玉籃田買冬)

làm 1 biến thể · 77 lượt trong Kiều

77 lần
  • Dòng 87: sống làm vợ khắp người ta (𤯩爫𡞕泣𠊚些)
  • Dòng 181: người đâu gặp gỡ làm chi (𠊚兜𫽻爫之)
  • Dòng 258: làm chi đem giống khuynh thành trêu ngươi (爫之󰝂𱕶傾城撩𤽗)
  • Dòng 356: của tin gọi một chút này làm ghi (𧵑信噲𱥺𡭧尼爫𥱬)
  • Dòng 445: vội mừng làm lễ rước vào (倍𢜠爫禮連𠓨)
  • Dòng 470: làm chi cho nặng lòng này lắm thân (爫之朱𥘀𢚸尼凜申)
  • Dòng 501: thưa rằng đừng lấy làm chơi (𠽔浪停𥙩爫制)
  • Dòng 506: đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (道從夫𥙩𡦂貞爫頭)
  • Dòng 508: những con người ấy ai cầu làm chi (仍𡥵𠊚意埃求爫之)
  • Dòng 587: điều đâu bay buộc ai làm (調兜𠖤纀埃爫)

lăm 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𠄻 2 lần
  • Dòng 3076: mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình (𨑮𠄻𢆥意別包饒情)
  • Dòng 3144: mười lăm năm ấy bây giờ là đây (𨑮𠄻𢆥意悲𣇞羅低)
𠄼 1 lần
  • Dòng 3026: bèo trôi sóng vỗ chốc mười lăm năm (䕯㵢㳥撫祝𨑮𠄼𢆥)
󰢵 1 lần
  • Dòng 2649: mười lăm năm bấy nhiêu lần (𨑮󰢵𢆥閉饒吝)

lắm 3 biến thể · 16 lượt trong Kiều

𡗋 10 lần
  • Dòng 346: công đeo đẳng chẳng thiệt thòi lắm ru (功㧅等拯舌催𡗋由)
  • Dòng 1132: làm chi dày tía vò hồng lắm nau (爫之𨃐紫紆紅𡗋㝹)
  • Dòng 1203: nghề chơi cũng lắm công phu (藝制拱𡗋功夫)
  • Dòng 1696: còn nhiều nợ lắm sao đà thác cho (群𡗉𡢻𡗋牢它托朱)
  • Dòng 2098: nàng đà nhớn nhác rụng rời lắm phen (娘它𡘯落用移𡗋畨)
  • Dòng 2160: tài tình chi lắm cho trời đất ghen (才情之𡗋朱𡗶坦慳)
  • Dòng 2368: càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều (強荄󰠘𡗋強寃債𡗉)
  • Dòng 2580: nghe ra muôn thảm nghìn sầu lắm thay (𦖑𠚢𨷈惨𠦳愁𡗋台)
  • Dòng 3112: trông hoa đèn chẳng thẹn mình lắm ru (𬂙花畑拯𢢆命𡗋油)
  • Dòng 3155: riêng lòng đã thẹn lắm thay (𥢆𢚸㐌𢢆𡗋台)
𪥀 5 lần
  • Dòng 414: cứ trong tướng pháp lắm thầy chê bai (據𥪝相法𪥀柴吱排)
  • Dòng 1209: ở trong cũng lắm điều hay (於𥪝拱𪥀調𫨩)
  • Dòng 1222: nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe (渃𠁀𪥀浽邏𨓡汔溪)
  • Dòng 1296: ngày xuân lắm lúc quên về với xuân (𣈜春𪥀𣅶𫡻衛貝春)
  • Dòng 1538: miệng người đã lắm tin nhà thì không (𠰘𠊚㐌𪥀信茹𪰛空)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lẫm
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. giá rét
  • Dòng 470: làm chi cho nặng lòng này lắm thân (爫之朱𥘀𢚸尼凜申)

lâm 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lâm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): mọi người cùng khóc
  • Dòng 628: hỏi quê rằng huyện lâm thanh cũng gần (𠳨圭浪縣臨清拱𧵆)
  • Dòng 871: đoạn trường thay lúc lâm kỳ (断膓台𣅶臨歧)
  • Dòng 922: lâm truy vừa một tháng tròn đến nơi (臨緇𣃣𱥺𣎃𧷺典尼)
  • Dòng 1280: theo nghiêm đường mở ngôi hàng lâm truy (蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄)
  • Dòng 1602: lâm truy cũng phải tính mà thần hôn (臨淄拱沛併麻晨昏)
  • Dòng 1615: lâm truy đường một tháng chầy (臨淄塘𱥺𣎃遲)
  • Dòng 1787: lâm truy chút phận đèo bòng (臨淄𡮍分岧蓬)
  • Dòng 1793: lâm truy từ thuở uyên bay (臨淄自課𪂦𠖤)
  • Dòng 2297: khi vô tích khi lâm truy (欺無錫欺臨淄)
  • Dòng 2306: đạo sang vô tích đạo vào lâm truy (道𨖅無錫道𠓨臨淄)

lấm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𡓔 1 lần
  • Dòng 1149: thân lươn bao quản lấm đầu (身𧐖包管𡓔頭)

lầm 3 biến thể · 10 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lam,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. (xem: lâm lệ 惏悷)
  • Dòng 938: trước thần sẽ nguyện mảnh hương lầm rầm (𠓀晨仕願𤗖香惏𠽍)
  • Dòng 1009: cũng là lỡ một lầm hai (拱羅𢙲𱥺惏𠄩)
  • Dòng 2415: mới hay tiền định chẳng lầm (買𫨩前定拯惏)
  • Dòng 2888: khác nhau một chữ hoặc khi có lầm (恪饒𱥺𡦂或欺固惏)
  • Dòng 3200: lầm người cho đến bây giờ mới thôi (惏𠊛朱典悲𣇞買催)
4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lâm
Nghĩa gốc (chữ Hán): ướt
  • Dòng 1431: một sân lầm cát đã đầy (𱥺𡑝淋吉㐌菭)
  • Dòng 1764: lầm than lại có thứ này bằng hai (淋炭吏固次尼朋𠄩)
  • Dòng 1956: cát lầm ngọc trắng thiệt thòi xuân xanh (葛淋玉𤽸舌摧春撑)
  • Dòng 3027: tính rằng sông nước cát lầm (併浪滝渃吉淋)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lam,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: khuê lâm 喹啉)
  • Dòng 95: lầm rầm khấn vái nhỏ to (啉𠽍哏拜𡮈𫰅)

lãm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nắm cả, giữ hết
  • Dòng 280: có hiên lãm thuý nét vàng chưa phai (固軒攬翠󰞺鐄渚派)

lan 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): hoa lan
  • Dòng 162: xuân lan thu cúc mặn mà cả hai (春蘭秋菊漫麻奇𠄩)
  • Dòng 375: nhà lan thanh vắng một mình (茹蘭清永𱥺)
  • Dòng 497: ngọn lan càng tỏ thức hồng (𦰟蘭強𤍊式紅)
  • Dòng 1312: thang lan rủ bức trướng hồng tẩm hoa (湯蘭𢷀幅帳紅浸花)
  • Dòng 1994: so vào với thiếp lan đình nào thua (搊𠓨貝帖蘭亭𱜢)
  • Dòng 3137: nhà lan mở tiệc viên đoàn (茹蘭𨷑席圓團)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): lan can
  • Dòng 2756: cỏ lan mặt đất rêu phong dấu giày (𦹵欄󰘚坦𦼔封𨁪𩌂)

làn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lan
Nghĩa gốc (chữ Hán): sóng lớn
  • Dòng 261: một làn cỏ mọc xanh rì (𱥺瀾𦹵木撑荑)

lân 3 biến thể · 12 lượt trong Kiều

7 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. gần, kề
  • Dòng 155: vẫn nghe thơm nức hương lân (刎𦖑𦹳𱕔鄕鄰)
  • Dòng 175: hải đường lả ngọn đông lân (海棠拖𦰟東鄰)
  • Dòng 287: nhẫn từ quán khách lân la (忍自舘客鄰羅)
  • Dòng 311: sinh rằng lân lý ra vào (生浪鄰里𠚢𠓨)
  • Dòng 1576: sự lòng cũng rắp lân la giải bày (事𢚸拱拉鄰羅𤉒排)
  • Dòng 2762: lân la sẽ hỏi một hai sự tình (鄰羅仕𠳨𱥺𠄩事情)
  • Dòng 2997: phật tiền ngày bạc lân la (𫢋前𣈗薄鄰羅)
3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. gần, kề
  • Dòng 1291: sớm đào tối mận lân la (𣋽桃最槾隣羅)
  • Dòng 1771: mẹ con trò chuyện lân la (媄𡥵路傳隣羅)
  • Dòng 2702: lân la tìm thú bên sông tiền đường (隣羅尋趣邊滝錢塘)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liên,
Nghĩa gốc (chữ Hán): thương xót
  • Dòng 594: điếc tai lân tuất phũ tay tồi tàn (的𦖻憐恤負𢬣摧殘)
  • Dòng 2592: tơ lòng đã dứt dây đàn tiểu lân (絲𢚸㐌𢴑𦀊彈小憐)

lần 3 biến thể · 38 lượt trong Kiều

27 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lận
Nghĩa gốc (chữ Hán): tiếc rẻ, keo kiệt
  • Dòng 7: cảo thơm lần giở trước đèn (藁𦹳吝𢷣𠓀畑)
  • Dòng 271: mấy lần cửa đóng then cài (𱥯𲈳㨂杄掑)
  • Dòng 369: lần lần ngày gió đêm trăng (吝吝𣈜𩙍𣈘𦝄)
  • Dòng 458: sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng (𢜝吝巾過𠚢𲁰所庒)
  • Dòng 665: một lần sau trước cũng là (𱥺吝𡢐𠓀拱羅)
  • Dòng 866: kíp chầy thôi cũng một lần mà thôi (急遲催拱𱥺吝麻催)
  • Dòng 990: trong nhà người chật một lần như nêm (𥪝茹𠊚躓𱥺吝如𢬧)
  • Dòng 1271: lần lần thỏ bạc ác vàng (吝吝兎泊鵶鐄)
  • Dòng 1276: sao cho sỉ nhục một lần mới thôi (牢朱耻辱𱥺吝買傕)
  • Dòng 1424: nhện này vương lấy tơ kia mấy lần (󰔓尼王𥙩絲箕𱥯)
𨁮 10 lần
  • Dòng 54: lần xem phong cảnh có bề thanh thanh (𨁮䀡風景固皮清清)
  • Dòng 123: đè chừng ngọn gió lần theo (提澄𦰟𩙍𨁮蹺)
  • Dòng 136: lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸)
  • Dòng 143: hài văn lần bước dặm xanh (鞋文𨁮𨀈𨤮撑)
  • Dòng 266: xăm xăm đè nẻo lam kiều lần sang (侵侵提裊藍橋𨁮𨖅)
  • Dòng 293: lần theo tường gấm dạo quanh (𨁮蹺墻錦𨄹觥)
  • Dòng 326: lần lừa ai biết hãy còn hôm nay (𨁮驢埃別唉群𣋚󰅒)
  • Dòng 389: lần theo núi giả đi vòng (𨁮蹺𡶀假𠫾𥿺)
  • Dòng 1079: những là lần lữa nắng mưa (仍羅𨁮𢙲𪱆𩅹)
  • Dòng 1496: rày lần mai lữa như hình chưa thông (𣈙𨁮𪰹捛如形渚通)
𣍵 1 lần
  • Dòng 1268: giấc hương quan luống lần mơ canh dài (職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽)

lẫn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lận
Nghĩa gốc (chữ Hán): tiếc rẻ, keo kiệt
  • Dòng 3256: cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (拱停責吝𡗶𧵆𡗶賒)

lặn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𣵰 1 lần
  • Dòng 79: trải bao thỏ lặn ác tà (𣦰包兎𣵰鵶斜)

lận 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): tiếc rẻ, keo kiệt
  • Dòng 841: lờ mờ đánh lận con đen (矑𥊚打吝昆顛)
  • Dòng 1159: thôi đà mắc lận thì thôi (催㐌默吝𪰛傕)
  • Dòng 1652: đem vào để đánh lận sòng ai hay (󰝂𠓨底打吝崇埃咍)

lang 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chàng trai
  • Dòng 757: ôi kim lang hỡi kim lang (喂金郎唉金郎)
  • Dòng 2331: sổ danh xướng trước thúc lang (数名唱𠓀束郎)
  • Dòng 2789: trót lời nặng với lang quân (律𠳒𱴸貝郎君)
  • Dòng 2902: tơ duyên sau lại xe về thúc lang (絲緣𡢐吏車𧗱束郎)

láng 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𣼽 3 lần
  • Dòng 131: lòng thơ lai láng bồi hồi (𢚸疎來𣼽徘徊)
  • Dòng 2761: láng giềng có kẻ sang chơi (𣼽埕固几𨖅制)
  • Dòng 3197: tình xưa lai láng khôn hàn (情𠸗來𣼽坤寒)

làng 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lang
Nghĩa gốc (chữ Hán): mái hiên, hành lang
  • Dòng 837: dưới trần mấy mặt làng chơi (󰡎𱥯󰘚廊𨔈)
  • Dòng 881: lỡ làng nước đục bụi trong (呂廊渃濁𣻃𤄯)
  • Dòng 887: khi ăn khi nói lỡ làng (欺咹欺呐呂廊)
  • Dòng 930: bên kia ngồi bốn năm người làng chơi (邊箕𡎢𦊚𢆥𠊚廊𨔈)
  • Dòng 1204: làng chơi ta phải biết cho đủ điều (廊制些沛別朱𨇜調)
  • Dòng 1885: lỡ làng chút phận thuyền quyên (呂廊𡭧分嬋娟)
𰐁 2 lần
  • Dòng 756: đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng (㐌停渃沚花㵢呂𰐁)
  • Dòng 812: làng chơi đã trở về già hết duyên (𰐁𨔈㐌跙衛𫅷歇綠)

lăng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. gò, đồi
  • Dòng 477: kê khang này khúc quảng lăng (稽康尼曲廣陵)

lắng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠻴 1 lần
  • Dòng 464: nước non luống những lắng tai chung kỳ (渃𡽫𨻫仍𠻴𦖻鐘期)

lâng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lăng
Nghĩa gốc (chữ Hán): vượt qua, trải qua
  • Dòng 2694: túc khiên đã rửa lâng lâng sạch rồi (夙愆㐌𣳮淩淩瀝耒)

lãng 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): sáng
  • Dòng 190: sen vàng lãng đãng như gần như xa (蓮鐄朗蕩如𧵆如賒)
  • Dòng 1087: trời tây lãng đãng bóng vàng (𡗶西朗蕩䏾鐄)

lạng 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lưỡng,
Nghĩa gốc (chữ Hán): lạng (đơn vị đo khối lượng)
  • Dòng 614: có ba trăm lạng việc này mới xuôi (固𠀧𤾓两役尼買吹)
  • Dòng 831: hẳn ba trăm lạng kém đâu (罕𠀧𤾓两劍𱏫)
  • Dòng 1165: có ba trăm lạng trao tay (固𠀧𤾓两𢭂𢬣)

lặng 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lãng
Nghĩa gốc (chữ Hán): sáng
  • Dòng 347: lặng nghe lời nói như ru (朗𦖑𠳒呐如󰡽)
  • Dòng 1023: lặng nghe thấm ngấm gót đầu (朗𦖑浸噤𡳳頭)
  • Dòng 1103: lặng ngồi thấm thía gật đầu (朗𡎢渗󰣇𡴯頭)
𠻴 1 lần
  • Dòng 760: một hơi lặng ngắt đôi tay lạnh đồng (𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅)
𣼽 1 lần
  • Dòng 10: bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng (𦊚方滂𣼽𠄩京凭鐄)

lanh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: linh
Nghĩa gốc (chữ Hán): bóng lộn
  • Dòng 1605: long lanh đáy nước in trời (龍玲底渃印𡗶)

lánh 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. khác
  • Dòng 1931: nàng từ lánh dấu vườn hoa (娘自另𨁪園花)
  • Dòng 2085: lánh xa trước liệu tìm đường (另賒𠓀料尋塘)
  • Dòng 2260: nhủ nàng hãy tạm lánh mình một nơi (啂娘唉暫另命𱥺)
  • Dòng 3238: mây bay hạc lánh biết là tìm đâu (𩄲𠖤䳽另別羅尋兜)

lành 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𫅜 4 lần
  • Dòng 2046: giác duyên sư trưởng lành lòng liền thương (覺緣師長𫅜𢚸連傷)
  • Dòng 2102: lại mang lấy tiếng dữ gần lành xa (吏芒𥙩㗂𫺙𧵆𫅜賒)
  • Dòng 2588: dây loan xin nối cầm lành cho ai (𦀊鸞嗔𦀼琴𫅜朱埃)
  • Dòng 3077: bây giờ gương vỡ lại lành (悲𣇞𦎛𱴃吏𫅜)

lãnh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lãnh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cổ áo
  • Dòng 1152: bắt người bảo lãnh làm tờ cung chiêu (󰈫𠊚保領爫詞供招)

lạnh 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

9 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lãnh
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lạnh lẽo
  • Dòng 71: buồng không lạnh ngất như tờ (𢩣空冷𡴯如詞)
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)
  • Dòng 517: mái tây để lạnh hương nguyền (𠃅西底冷香願)
  • Dòng 760: một hơi lặng ngắt đôi tay lạnh đồng (𱥺唏𠻴𡴯堆𢬣冷銅)
  • Dòng 1046: quạt nồng đắp lạnh những ai đó giờ (𦑗燶撘冷仍埃妬𣇞)
  • Dòng 1244: nửa rèm tuyết lạnh bốn mùa trăng thâu (姅簾雪冷𦊚務𦝄輸)
  • Dòng 1632: biết đâu ấm lạnh biết đâu ngọt bùi (別兜蔭冷別兜𠮾裴)
  • Dòng 2755: xập xè én lạnh tường không (立茌燕冷墙空)
  • Dòng 2759: chung quanh lạnh ngắt như tờ (終觥冷𡴯如詞)

lao 4 biến thể · 6 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): an ủi
  • Dòng 603: duyên hội ngộ đức cù lao (綠會遇德劬勞)
  • Dòng 2934: lòng riêng luống những lao đao thẫn thờ (𢚸𥢆𨻫仍勞刀矧蜍)
2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): Tiếng nói không rõ, khó nghe.
  • Dòng 578: sai nha bỗng thấy bốn bề lao xao (差衙俸𧡊𦊚皮哰嗃)
  • Dòng 631: trước thầy sau tớ lao xao (𠓀柴𡢐伵哰嗃)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): an ủi
  • Dòng 1658: tơi bời tưới lửa tìm người lao xao (𥯒排洒焒尋𠊚劳嗃)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. hót líu lo
  • Dòng 3224: một nhà ai cũng lạ lùng khen lao (𱥺茹埃共邏𨓡𠸦嘮)

láo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lão
Nghĩa gốc (chữ Hán): Lòng dạ rối loạn. Cũng nói là Thảo lão 愺恅.
  • Dòng 2472: hàng thần lơ láo phận mình ra đâu (降臣𪭃恅分命𠚢兜)

lào 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𣒲 1 lần
  • Dòng 1365: đường dài chớ ngại ngô lào (塘𨱽𠤆礙吳𣒲)

lão 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): già, nhiều tuổi
  • Dòng 581: già giang một lão một trai (拁扛𱥺𱥺𤳇)
  • Dòng 975: lão kia có giở bài bây (老箕固𢷣排碑)
  • Dòng 2870: sang nhà chung lão tạ ân chu tuyền (𨖅茹終老謝恩周全)

lấp 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạp,
Nghĩa gốc (chữ Hán): rác rưởi
  • Dòng 1106: bể trầm luân lấp cho bằng mới thôi (𣷭沉淪垃朱平買催)
  • Dòng 1935: phật tiền thảm lấp sầu vùi (𫢋前惨垃愁培)
  • Dòng 2611: đành thân cát lấp sóng vùi (停身吉垃㳥𱠩)

lập 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đứng thẳng
  • Dòng 1163: đà đao lập sẵn chước dùng (拖刀立産斫用)
  • Dòng 1412: lập nghiêm trước hãy ra uy nặng lời (立嚴𠓀唉𠚢威𱴸)
  • Dòng 2318: vệ trong thị lập cơ ngoài song phi (𧗱𥪝侍立奇外雙披)
  • Dòng 2974: giải oan lập một đàn tràng bên sông (解寃立𱥺壇塲邊滝)
  • Dòng 3062: lập am rồi sẽ rước thầy ở chung (立庵耒仕逴柴於終)
  • Dòng 3233: nhớ lời lập một am mây (𢖵𠳒立没庵𩄲)
𱏦 1 lần
  • Dòng 1310: đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐)

lạt 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𤁕 3 lần
  • Dòng 525: bóng tàu vừa lạt vẻ ngân (䏾艚𣃣𤁕𨤔銀)
  • Dòng 1078: cám lòng chua xót lạt tình chơ vơ (感𢚸洙悴𤁕情諸撝)
  • Dòng 2095: thấy nàng lạt phấn sạm son (𧡊娘𤁕粉讒𣘈)

lau 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𦰤 7 lần
  • Dòng 98: gió hiu hiu thổi một và ngọn lau (𩙍囂囂𠺙𱥺𬏓𦰟𦰤)
  • Dòng 264: vi lau hiu hắt như màu gợi trêu (葦𦰤囂𫤾如牟改撩)
  • Dòng 915: vi lau san sát hơi may (葦𦰤察察唏𩘄)
  • Dòng 2698: tiền đường đến một bè lau rước người (錢塘典𱥺𤿤𦰤逴𠊛)
  • Dòng 2774: lau treo rèm nát trúc cài phên thưa (𦰤撩簾濕竹棋𤗹踈)
  • Dòng 3009: bẻ lau vạch cỏ tìm đi (𢯏𦰤拍𦹵尋𠫾)
  • Dòng 3012: khỏi rừng lau đã tới sân phật đường (塊棱𦰤㐌細𡑝𫢋堂)

làu 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lâu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): rò rỉ, dột
  • Dòng 31: cung thương làu bậc ngũ âm (宮商漏堛五音)
  • Dòng 2743: nạn xưa trút sạch làu làu (難𠸗捽瀝漏漏)

lâu 4 biến thể · 32 lượt trong Kiều

𥹰 27 lần
  • Dòng 273: tần ngần đứng suốt giờ lâu (秦銀𨅸椊𣇞𥹰)
  • Dòng 324: thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (󰠐𬂙濫𢖵閉𥹰㐌𤶐)
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)
  • Dòng 456: bấy lâu nay một chút lòng chưa cam (閉𥹰󰅒𱥺𡭧𢚸渚甘)
  • Dòng 650: giờ lâu ngã giá chịu ngoài bốn trăm (徐𥹰我價𠹾外𦊚𤾓)
  • Dòng 700: chút lòng đeo đẳng bấy lâu một lời (𡭧𢚸刀等閉𥹰𱥺𠳒)
  • Dòng 1337: bình khang nấn ná bấy lâu (平康赧那閉𥹰)
  • Dòng 1343: bấy lâu khăng khít chữ đồng (閉𥹰𠻞喫𡦂同)
  • Dòng 1830: bấy lâu nay biết giày vò đến đâu (閉𥹰󰅒󰢢紆典兜)
  • Dòng 1973: sinh rằng riêng tưởng bấy lâu (生浪𥢆想閉𥹰)
3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái lầu
  • Dòng 780: khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (刻更㐌𠽖南樓𱥯)
  • Dòng 1718: cửa nhà đâu mất lâu đài nào đây (𨷯茹兜𠅎樓臺𱜢)
  • Dòng 2674: thanh lâu hai lượt thanh y hai lần (青樓𠄩𦀎青衣𠄩吝)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): sao Lâu (một trong Nhị thập bát tú)
  • Dòng 315: mấy lâu mới được một ngày (𱥯婁買特𱥺𣈜)
𡢐 1 lần
  • Dòng 1872: đêm nay đã bõ đau ngầm lâu nay (𣈘󰅒㐌補𤴬吟𡢐󰅒)

lầu 2 biến thể · 20 lượt trong Kiều

18 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lâu
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái lầu
  • Dòng 362: chàng về thư viện thiếp dời lầu trang (払衛書院妾移樓粧)
  • Dòng 575: tần ngần dạo gót lầu trang (秦銀𨄹𨃴樓粧)
  • Dòng 632: nhà băng đưa mối rước vào lầu trang (茹氷迻䋦逴𠓨樓粧)
  • Dòng 869: lầu mai vừa rúc còi sương (樓𣈕𣃣㗜𧥇霜)
  • Dòng 933: lầu xanh quen lối xưa nay (樓撑悁𡓃𠸗󰅒)
  • Dòng 1119: cùng nhau lẻn bước dưới lầu (拱饒𨇍𨀈󰡎)
  • Dòng 1161: bạc tình nổi tiếng lầu xanh (薄情浽㗂樓撑)
  • Dòng 1229: lầu xanh mới rủ trướng đào (樓撑買𢷀帳桃)
  • Dòng 1358: lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh (樓撑吏補𠚢坊樓撑)
  • Dòng 1394: dạy rằng má phấn lại về lầu xanh (𠰺浪𦟐粉吏衛樓撑)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lâu
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái lầu
  • Dòng 811: lầu xanh có mụ tú bà (楼撑固媒秀𱙘)
  • Dòng 1060: cách lầu nghe có tiếng đâu hoạ vần (隔楼𦖑固㗂兜和韻)

lậu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lâu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): rò rỉ, dột
  • Dòng 1121: đêm thu khắc lậu canh tàn (𣎀秋刻漏更殘)

lay 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𢯦 3 lần
  • Dòng 1095: tường đông lay động bóng cành (墻東𢯦動䏾梗)
  • Dòng 2528: ai lay cho chuyển ai rung cho rời (埃𢯦朱轉埃𢲣朱移)
  • Dòng 2858: trầm bay nhạt khói gió đưa lay rèm (沉𠖤𤁕𤌋𩙍迻𢯦簾)

lây 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lai,
Nghĩa gốc (chữ Hán): an ủi
  • Dòng 736: ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây (唅唭𠃩𤂬唉群𦹳徠)

lấy 1 biến thể · 41 lượt trong Kiều

𥙩 41 lần
  • Dòng 277: lấy điều du học hỏi thuê (𥙩調遊學𠳨𠾔)
  • Dòng 295: giơ tay với lấy về nhà (拁𢬣𢭲𥙩衛茹)
  • Dòng 317: vội về thêm lấy của nhà (倍衛添𥙩𧵑茹)
  • Dòng 388: lấy lòng gọi chút ra đây tạ lòng (𥙩𢚸噲𡭧𠚢低謝𢚸)
  • Dòng 501: thưa rằng đừng lấy làm chơi (𠽔浪停𥙩爫制)
  • Dòng 506: đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (道從夫𥙩𡦂貞爫頭)
  • Dòng 800: còn mang lấy kiếp má hồng được sao (群恾𥙩刼𦟐紅特牢)
  • Dòng 934: nghề này phải lấy ông này tiên sư (藝尼沛𥙩翁尼先師)
  • Dòng 957: điều đâu lấy yến làm anh (調兜𥙩燕爫𲍣)
  • Dòng 967: bảo rằng đi dạo lấy người (保浪𠫾𨄹𥙩𠊚)

lầy 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤀛 1 lần
  • Dòng 1965: chút thân quằn quại vũng lầy (𡭧身𠹴𠶔淎𤀛)

lạy 1 biến thể · 14 lượt trong Kiều

𥛉 14 lần
  • Dòng 726: ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎)
  • Dòng 775: lạy thôi nàng lại rén chiềng (𥛉催娘吏練呈)
  • Dòng 942: cứ lời lạy xuống mụ thì khấn ngay (據𠳒𥛉𫴋媒𪰛𡄩𣦍)
  • Dòng 953: dạy rằng con lạy mẹ đây (𠰺浪昆𥛉媄低)
  • Dòng 954: lạy rồi sang lạy cậu mày bên kia (𥛉耒𨖅𥛉舅𡮠邊箕)
  • Dòng 1098: lạy thôi nàng mới rỉ trao ân cần (𥛉催娘買𠯇𢭂殷勤)
  • Dòng 1806: buồng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng (𢩣𥪞傳噲娘𫥨𥛉𢜠)
  • Dòng 2153: đưa nàng vào lạy gia đường (迻娘𠓨𥛉家堂)
  • Dòng 2385: tạ lòng lạy trước sân mây (謝𢚸𥛉𠓀𡑝𩄲)
  • Dòng 2427: tạ ân lạy trước từ công (謝恩𥛉𠓀徐公)

2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây lê, quả lê
  • Dòng 42: cành lê trắng điểm một vài bông hoa (梗梨𤽸點𱥺𢽼𱽐)
  • Dòng 226: màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa (牟花梨唉滛湜湥𩅹)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây lê, quả lê
  • Dòng 438: bóng trăng đã xế hoa lê lại gần (䏾𦝄㐌熾花棃吏𧵆)

lề 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lệ
Nghĩa gốc (chữ Hán): lệ thường
  • Dòng 816: quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (觥𢆥奔粉半香㐌例)

lễ 1 biến thể · 23 lượt trong Kiều

23 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): lễ nghi
  • Dòng 44: lễ là tảo mộ hội là đạp thanh (禮羅掃墓會羅踏青)
  • Dòng 374: cần dâng một lễ xa đem tấc thành (芹𤼸𱥺禮賒𢲠𡬷誠)
  • Dòng 445: vội mừng làm lễ rước vào (倍𢜠爫禮連𠓨)
  • Dòng 694: lễ tâm đã đặt tụng kỳ cũng xong (禮心㐌達訟期拱衝)
  • Dòng 951: lễ xong hương hoả gia đường (禮衝香火家堂)
  • Dòng 1467: kíp truyền sắm sửa lễ công (急傳懺所禮公)
  • Dòng 1671: lễ thường đã đủ một hai (禮常㐌𨁥𱥺𠄩)
  • Dòng 1689: sắm sanh lễ vật rước sang (攕生禮物逴𨖅)
  • Dòng 1924: hương hoa ngũ cũng sắm sanh lễ thường (香花五供懺生禮常)
  • Dòng 2140: trong màn làm lễ tơ hồng kết duyên (𥪝幔爫禮絲紅結緣)

lể 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𡅏 2 lần
  • Dòng 1983: cùng nhau kể lể sau xưa (共饒𠸥𡅏𡢐𠸗)
  • Dòng 2986: xúm quanh kể lể rộn lời hỏi tra (𨅾觥計𡅏𡀷𠳒𠳨查)

lẽ 1 biến thể · 9 lượt trong Kiều

𨤰 9 lần
  • Dòng 350: nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang (𠰚𢚸固𨤰扲𢚸朱當)
  • Dòng 732: hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai (孝情坤𨤰𠄩皮院𠄩)
  • Dòng 1289: lạ gì thanh khí lẽ hằng (邏之聲氣𨤰恒)
  • Dòng 1319: hay hèn lẽ cũng nối điêu (𫨩𪬡𨤰拱𱹷)
  • Dòng 1381: công tư hai lẽ đều xong (公私𠄩𨤰調衝)
  • Dòng 1740: dẫu rằng trăm miệng khôn phân lẽ nào (唒浪𤾓𠰘坤分𨤰𱜢)
  • Dòng 2156: chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (𪀄籠坤𨤰拮命𠖤高)
  • Dòng 3120: mà trong lẽ phải có người có ta (𦓡𥪝𨤰沛固𠊛固些)
  • Dòng 3135: hết lời khôn lẽ chối lời (歇𠳒坤𨤰𱔁𠳒)

lệ 3 biến thể · 9 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luỵ,
Nghĩa gốc (chữ Hán): nước mắt
  • Dòng 636: thềm xuân một bước lệ hoa mấy hàng (㙴春𱥺𨀈淚花𱥯)
  • Dòng 784: lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (淚淶滲𥒥絲𢺺癒蠶)
  • Dòng 853: lệ riêng tầm tã tuôn mưa (淚𥢆潯瀉𣻆𩅹)
  • Dòng 911: trông vời gạt lệ chia tay (𬂙潙拔淚𢺹𢬣)
  • Dòng 1832: đang cười nói bỗng mặt rầu lệ sa (當唭呐俸󰘚怞淚沙)
  • Dòng 2831: đinh ninh mài lệ chép thơ (丁寧𥕄淚劄踈)
2 lần
  • Dòng 714: dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn (油炵𤽸𥒦湥瀾渗巾)
  • Dòng 1950: lệ châu tầm tã đượm tràng áo xanh (湥珠尋謝𣿌長襖撑)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liệt,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đến
  • Dòng 1999: nàng càng e lệ ủ ê (娘強𱞣戾塢𠵱)

lên 3 biến thể · 32 lượt trong Kiều

𨖲 29 lần
  • Dòng 49: ngổn ngang gò đống kéo lên (衮昂塸埬𢹣𨖲)
  • Dòng 168: khách đà lên ngựa người còn ghé theo (客它𨖲馭𠊚群𥊘蹺)
  • Dòng 304: cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng (隔墻𨖲㗂賒迻厭𢚸)
  • Dòng 399: đạm thanh có bức tranh tùng treo lên (淡青固幅幀松撩𨖲)
  • Dòng 894: tiếng oan đã muốn vạch trời kêu lên (㗂冤㐌悶拍𡗶呌𨖲)
  • Dòng 952: tú bà vắt nhục lên giường ngồi ngay (𱙘𢪱蓐𨖲床𡎢𣦍)
  • Dòng 964: bấy giờ mới nổi tam bành mụ lên (閉𣇞買浽三彭媒𨖲)
  • Dòng 1134: vuốt đâu xuống đất cánh đâu lên trời (𤢇兜𫴋坦𦑃兜𨖲𡗶)
  • Dòng 1173: sở khanh lên tiếng rêu rao (楚卿𨖲㗂嘹哰)
  • Dòng 1521: người lên ngựa kẻ chia bào (𠊚𨖲馭几𢺺袍)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liên
Nghĩa gốc (chữ Hán): hoa sen
  • Dòng 726: ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (𡎥蓮朱姉𥛉耒仕疎)
  • Dòng 1713: giả đò lên trước sảnh đường (㨋渡蓮𠓀廳堂)
𨕭 1 lần
  • Dòng 1411: trông lên mặt sắt đen sì (𬂙𨕭󰘚𨫊顛茌)

lẻn 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𨇍 4 lần
  • Dòng 538: băng mình lẻn trước đài trang tự tình (氷命𨇍𠓀臺粧叙情)
  • Dòng 1111: thừa cơ lẻn bước ra đi (乘機𨇍𨀈𠚢𠫾)
  • Dòng 1119: cùng nhau lẻn bước dưới lầu (拱饒𨇍𨀈󰡎)
  • Dòng 1947: thừa cơ sinh mới lẻn ra (乘機生買𨇍𠚢)

lênh 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: linh
Nghĩa gốc (chữ Hán): (tiếng nước chảy)
  • Dòng 2026: lênh đênh đâu nữa cũng là lênh đênh (泠汀兜女拱羅泠汀)
  • Dòng 2613: chân trời mặt bể lênh đênh (蹎𡗶󰘚𣷭泠汀)

lệnh 1 biến thể · 8 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: linh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lệnh, chỉ thị
  • Dòng 2270: rằng vâng lệnh chỉ rước chầu vu qui (浪𠳐令旨逴朝于歸)
  • Dòng 2304: dưới cờ một lệnh vội vàng ruổi sao (󰡎𱥺令倍鐄𥗐𬁖)
  • Dòng 2309: lại sai lệnh tiễn truyền ra (吏差令箭傳𠚢)
  • Dòng 2312: cũng sai lệnh tiễn đem tin rước mời (拱差令箭󰝂信逴𠶆)
  • Dòng 2384: truyền quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay (傳軍令𫴋帳前他𬆄)
  • Dòng 2393: lệnh quân truyền xuống khai đao (令軍傳𫴋開刀)
  • Dòng 2603: lệnh quan ai dám cãi lời (令官埃敢𢭮𠳒)
  • Dòng 2968: lệnh quân lại ép vào duyên thổ tù (令軍吏押𠓨緣土酋)

lèo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liễu
Nghĩa gốc (chữ Hán): quấn, vòng quanh
  • Dòng 1625: sửa sang buồm gió lèo mây (𢯢𢲲帆𩙍繚𩄲)

lìa 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: li,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dời xa, chia lìa, dời khỏi
  • Dòng 1144: nước non lìa cửa lìa nhà đến đây (渃𡽫離𨷶離茹典低)
  • Dòng 1327: thiếp như hoa đã lìa cành (妾如花㐌離梗)
  • Dòng 2236: gió mây bằng sí đã lìa dặm khơi (𩙍迻鵬翅㐌離𨤮𣾺)
  • Dòng 2248: dầu lìa tơ ngó còn vương tơ lòng (唒離絲𦬶群王絲𢚸)
  • Dòng 2842: máu theo nước mắt hồn lìa chiêm bao (𧖱蹺渃𬑉魂離占包)
  • Dòng 3001: từ phen chiếc lá lìa rừng (自畨隻蘿離棱)

lịch 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. trải qua, vượt qua
  • Dòng 1214: đủ điều lịch sự mới mê đặng người (𨁥調歷事買迷鄧𠊚)

liếc 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𥆁 2 lần
  • Dòng 1891: tiểu thư trông liếc quở liền (小姐𬂙𥆁𠵩連)
  • Dòng 2184: hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa (𠄩邊共𥆁𠄩𢚸拱𢛨)
𥉬 2 lần
  • Dòng 401: liếc khen nét bút càng nhìn càng tươi (𥉬𠸦󰞺筆強𥆾強鮮)
  • Dòng 409: nàng rằng trộm liếc dung quang (娘浪濫𥉬容光)
𥋷 1 lần
  • Dòng 1723: liếc trông toà rộng dãy dài (𥋷𬂙座𢌌𢩽𨱽)

liệm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liễm,
Nghĩa gốc (chữ Hán): liệm xác
  • Dòng 1670: nào là khâm liệm nào là tang trai (𱜢羅衾殮𱜢羅䘮齋)

liền 1 biến thể · 17 lượt trong Kiều

17 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liên,
Nghĩa gốc (chữ Hán): liền nối
  • Dòng 230: nhắp đi thoắt thấy ứng liền chiêm bao (𥃱𠫾脱𧡊應連占包)
  • Dòng 299: liền tay ngắm nghía biếng nằm (連𢬣𥋴𥊘𠴠𦣰)
  • Dòng 515: trong khi tựa cánh liền cành (𥪝欺𢭸𦑃連梗)
  • Dòng 527: nàng liền vội trở buồng thêu (娘連倍跙𢩣絩)
  • Dòng 528: sinh liền dạo bước sân đào vội ra (生連𨄹𨀈𡑝桃倍𠚢)
  • Dòng 896: mái ngoài nghỉ đã giục liền ruổi xe (𠃅外儗㐌𠽖連𨇒車)
  • Dòng 1721: ả hoàn liền xuống giục mau (阿鬟連𫴋𠽖𣭻)
  • Dòng 1891: tiểu thư trông liếc quở liền (小姐𬂙𥆁𠵩連)
  • Dòng 1905: liền tay trao lại thúc sinh (連𢬣𢭂吏束生)
  • Dòng 2044: trụ trì nghe tiếng liền mời vào trong (住持𦖑㗂連𠶆𠓨𥪞)

liễn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2271: sẵn sàng phượng liễn loan nghi (産床鳯輦鸞𱎹)

liếng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰢎 1 lần
  • Dòng 972: thôi thôi vốn liếng đi đời nhà ma (催催𲂪󰢎𠫾𠁀茹魔)

liệng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰡃 1 lần
  • Dòng 1328: chàng như con bướm liệng vành chút chơi (払如昆𧊉󰡃鑅𡮍𨔈)

liêu 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): xa xôi
  • Dòng 533: hãy còn kí táng liêu đông (唉群寄塟遼東)
  • Dòng 705: trời liêu non nước bao xa (𡗶遼𡽫渃包賒)
  • Dòng 2748: nửa năm ở đất liêu dương lại nhà (姅𢆥於坦遼陽吏茹)

liều 1 biến thể · 25 lượt trong Kiều

25 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liêu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đo, lường tính
  • Dòng 328: trần trần một phận ấp cây đã liều (陳陳𱥺分挹𣘃㐌料)
  • Dòng 344: cũng liều bỏ quá xuân xanh một đời (拱料補過春撑𱥺𠁀)
  • Dòng 422: nguyện đem vàng đá mà liều với thân (󰝂鐄𥒥麻料貝身)
  • Dòng 668: liều mình ông đã gieo đầu tường vôi (料命翁㐌招頭墙𪿙)
  • Dòng 679: thà rằng liều một thân con (他浪料𱥺身昆)
  • Dòng 844: liều công mất một buổi quì mà thôi (料功𠅎𱥺𣇜跪麻催)
  • Dòng 865: trót liều âu phải gắng dần (悴料歐沛𠡚寅)
  • Dòng 985: sợ gan nát ngọc liều hoa (𢜝肝󰞺玉料花)
  • Dòng 1081: đánh liều nhắn một hai lời (打料𠴍𱥺𠄩𠳒)
  • Dòng 1117: cũng liều nhắm mắt đưa chân (拱料𥄮𬑉迻蹎)

liễu 1 biến thể · 20 lượt trong Kiều

20 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cây liễu
  • Dòng 26: hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh (花慳輸𧺀柳𢤞劍撑)
  • Dòng 170: bên cầu tơ liễu bóng chiều la tha (邊梂絲柳䏾朝羅他)
  • Dòng 240: nách tường bông liễu bay ngang trước mành (腋墻𱽐柳𠖤昂𫏾萌)
  • Dòng 269: lơ thơ tơ liễu buông mành (盧疎絲柳𱠍)
  • Dòng 335: nặng lòng xót liễu vì hoa (𥘀𢚸㤕柳爲花)
  • Dòng 521: vội chi liễu ép hoa nài (倍之柳押花奈)
  • Dòng 574: hoa trôi trác thắm liễu xơ xác vàng (花㵢倬𧺀柳梌壳鐄)
  • Dòng 748: nát thân bồ liễu trả nghì trúc mai (󰞺身蒲柳㨋誼竹梅)
  • Dòng 899: xót thân yếu liễu thơ đào (㤕身要柳疎桃)
  • Dòng 1138: đang tay vùi liễu giập hoa tơi bời (當𢬣𱠩柳垃花𥯒排)

liệu 1 biến thể · 21 lượt trong Kiều

21 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liêu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đo, lường tính
  • Dòng 250: bụi hồng liệu nẻo đi về chiêm bao (𡏧紅料裊𠫾衛占包)
  • Dòng 342: cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh (朱停来仕料排䋦萌)
  • Dòng 616: dặn nàng qui liệu trong đôi ba ngày (𠸕娘規料𥪝堆𠀧𣈜)
  • Dòng 622: liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (料耽𡬷𦹵決𡊰𠀧春)
  • Dòng 804: dao này sẽ liệu với thân sau này (刀尼仕料貝身𡢐尼)
  • Dòng 1168: bớt lời liệu chớ sân si thiệt đời (叭𠳒料渚顛癡舌𠁀)
  • Dòng 1493: xin chàng liệu kíp lại nhà (嗔払料急吏茹)
  • Dòng 1512: đến nhà trước liệu nói cùng cho minh (典茹𠓀料呐共朱明)
  • Dòng 1548: giấu ta ta cũng liệu bài giấu cho (𨁪些些拱料排𨁪朱)
  • Dòng 1600: tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua (小姐𠓀㐌料澄啂戈)

linh 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

7 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tinh nhanh
  • Dòng 118: chờ xem ắt thấy hiển linh bây giờ (徐䀡乙𧡊顯靈碑𣇞)
  • Dòng 535: rày đưa linh thấn về quê (𣈙迻靈襯衛圭)
  • Dòng 1676: linh sàng bài vị thờ nàng ở trên (靈床牌位蜍娘於𨕭)
  • Dòng 2327: nàng rằng muôn cậy uy linh (娘浪𨷈𢚁威靈)
  • Dòng 2910: hơn đời trí dũng nghiêng trời uy linh (欣𠁀智勇迎𡗶威靈)
  • Dòng 2966: thất cơ từ đã thu linh trận tiền (失機徐㐌收靈陣前)
  • Dòng 2981: trông lên linh vị chữ bài (𬂙𨖲靈座𡦂排)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. diễn viên, người diễn, đào kép
  • Dòng 2135: một nhà dọn dẹp linh đình (𱥺茹𡀷𠿚伶停)

lĩnh 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lãnh,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cổ áo
  • Dòng 205: kiều vâng lĩnh ý đề bài (翹𠳐領意題排)
  • Dòng 495: lời vàng vâng lĩnh ý cao (𠳒鐄𠳐領意高)
  • Dòng 656: khất từ tạm lĩnh vương ông về nhà (乞詞暫領王翁衛茹)
  • Dòng 1775: lĩnh lời nàng mới theo sang (領𠳒娘買蹺𨖅)
  • Dòng 1781: lĩnh lời nàng mới lựa dây (領𠳒娘買攄𦀊)

lo 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𢥈 5 lần
  • Dòng 1549: lo gì việc ấy mà lo (𢥈之𭛣意麻𢥈)
  • Dòng 2021: thân ta ta phải lo âu (身些些沛𢥈歐)
  • Dòng 2073: giác duyên thiệt ý lo lường (覺緣舌意𢥈量)
  • Dòng 2843: thung huyên lo sợ xiết bao (樁萱𢥈𢜝掣包)

1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lô,
Nghĩa gốc (chữ Hán): lò lửa
  • Dòng 744: đốt lò hương ấy so tơ phím này (焠爐香意搊絲泛尼)
  • Dòng 1829: thương ôi mảnh sắt vào lò (傷喂𤗖鉄𠓨爐)
  • Dòng 2856: đốt lò hương giở phím đồng ngày xưa (炪爐香𢷣泛銅𣈗𠸗)
  • Dòng 3051: sự đời đã tắt lò lòng (事𠁀㐌𤎕爐𢚸)

2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𪭃 1 lần
  • Dòng 2472: hàng thần lơ láo phận mình ra đâu (降臣𪭃恅分命𠚢兜)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lô,
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu đen
  • Dòng 269: lơ thơ tơ liễu buông mành (盧疎絲柳𱠍)

lờ 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn:
Nghĩa gốc (chữ Hán): con ngươi mắt
  • Dòng 72: dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑)
  • Dòng 841: lờ mờ đánh lận con đen (矑𥊚打吝昆顛)
  • Dòng 1432: gương lờ nước thuỷ mai gầy vóc sương (𦎛矑渃水梅𤷍󰢚)

lỡ 5 biến thể · 12 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lã,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. xương sống
  • Dòng 756: đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng (㐌停渃沚花㵢呂𰐁)
  • Dòng 881: lỡ làng nước đục bụi trong (呂廊渃濁𣻃𤄯)
  • Dòng 887: khi ăn khi nói lỡ làng (欺咹欺呐呂廊)
  • Dòng 1462: làm chi lỡ nhịp cho đờn ngang cung (爫之呂𣜿朱彈昂宮)
  • Dòng 1885: lỡ làng chút phận thuyền quyên (呂廊𡭧分嬋娟)
  • Dòng 2165: lỡ từ nước bước bước ra (呂自渃𨀈𨀈𠚢)
𢙲 3 lần
  • Dòng 1009: cũng là lỡ một lầm hai (拱羅𢙲𱥺惏𠄩)
  • Dòng 1011: lỡ chân đã trót vào đây (𢙲蹎㐌卒𠓨低)
  • Dòng 1199: dẫu sao bình đã lỡ rơi (油牢󰜍㐌𢙲淶)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lữ
Nghĩa gốc (chữ Hán): bạn bè
  • Dòng 3172: bỗng không cá nước chim trời lỡ nhau (俸空𩵜渃𪀄𡗶侶饒)
1 lần
  • Dòng 2600: lỡ lời biết tính thế nào là hay (捛𠳒別併世𱜢羅𫨩)
𲃨 1 lần
  • Dòng 2351: nhớ khi lỡ bước sẩy vời (洳欺𲃨𨀈仕潙)

lở 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰢐 1 lần
  • Dòng 989: nỗi oan vỡ lở xa gần (浽冤𫮒󰢐賒𧵆)

lọ 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đường đi
  • Dòng 596: dẫu người đá cũng nát gan lọ người (酉𠊚𥒥拱󰞺肝路𠊚)
  • Dòng 2212: khi thân chẳng lọ là cầu mới thân (欺親拯路羅求買親)
  • Dòng 2438: lọ là thâm tạ mới là tri ân (路羅深謝貝羅知恩)
  • Dòng 3166: thì còn em đó lọ cầu chị đây (𪰛群㛪妬路求姉低)
  • Dòng 3184: lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (路羅𧜖襘買𠚢瑟琴)

lộ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đường đi
  • Dòng 2275: hoả bài tiền lộ ruổi mau (火牌前路𨇒毛)

loà 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

𤍶 5 lần
  • Dòng 592: tiếng oan dậy đất án ngờ loà mây (㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲)
  • Dòng 1509: dễ loà yếm thắm trôn kim (易𤍶󰢝𧺀𢳳金)
  • Dòng 1645: đầy sân gươm tuốt sáng loà (苔𡑝鎌捽𠓇𤍶)
  • Dòng 1809: phải rằng nắng quáng đèn loà (沛浪𪱆𤈛畑𤍶)
  • Dòng 2714: tuy dầm hơi nước chưa loà bóng gương (𱕛唏渃渚𤍶䏾𦎛)

loài 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: loại
Nghĩa gốc (chữ Hán): chủng loại, loài
  • Dòng 1068: tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây (惜朱兜俸落類典低)
  • Dòng 1084: nỗi nhà báo đáp nỗi thân lạc loài (浽茹報答浽身落類)
  • Dòng 1227: thương thay thân phận lạc loài (傷台身分落類)
  • Dòng 2452: những loài giá áo túi cơm sá gì (仍類架襖襊𩚵詫之)
  • Dòng 2589: thưa rằng chút phận lạc loài (𠽔浪㤕分落類)
  • Dòng 2877: rễ bèo chân sóng lạc loài (𱿆䕯蹎㳥落類)
𩔗 1 lần
  • Dòng 793: biết thân đến bước lạc loài (别身典𨀈落𩔗)

loại 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): chủng loại, loài
  • Dòng 582: một dây vô loại buộc hai thâm tình (𱥺𦀊無類纀𠄩深情)

loan 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chim phượng cái
  • Dòng 89: nào người phượng chạ loan chung (𱜢𠊚鳯怎鸞終)
  • Dòng 254: trúc se ngón thỏ tơ chùng phím loan (竹痴𱠅兎絲𦙸𪣇鸞)
  • Dòng 728: keo loan chắp mối duyên thừa mặc em (膠鸞執䋦絲乘默㛪)
  • Dòng 1875: người vào chung gối loan phòng (𠊚𠓨鍾襘鸞房)
  • Dòng 2271: sẵn sàng phượng liễn loan nghi (産床鳯輦鸞𱎹)
  • Dòng 2588: dây loan xin nối cầm lành cho ai (𦀊鸞嗔𦀼琴𫅜朱埃)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. chim phượng cái
  • Dòng 223: giọng kiều rền rĩ trướng loan (喠翹𡃚𠯇帳鵉)

loạn 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lẫn lộn
  • Dòng 2532: loạn quân vừa dắt tay nàng đến nơi (亂軍𣃣𢴑𢬣娘典尼)
  • Dòng 2923: sinh rằng gặp lúc loạn ly (生浪𣅶亂離)

loanh 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰢥 1 lần
  • Dòng 1897: loanh quanh cua lọt bò sàng (󰢥扃𧍆𢯰𨆶󰣛)

lọc 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤀓 1 lần
  • Dòng 3078: khuôn thiêng lừa lọc đã đành có nơi (󰡼攎𤀓㐌仃固尼)

lộc 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

祿 3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lộc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. phúc, tốt lành
  • Dòng 121: ào ào đổ lộc rung cây (呦呦覩祿𢫝𣘃)
  • Dòng 2503: sao bằng lộc trọng quyền cao (牢朋祿重權高)
  • Dòng 3241: một nhà phúc lộc gồm hai (没茹福祿𠁟𠄩)

loè 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤍶 1 lần
  • Dòng 1310: đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐)

loi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lôi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): sấm
  • Dòng 1504: loi thoi bờ liễu mấy cành dương quan (雷傕坡柳𱥯梗陽關)

lôi 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lôi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): sấm
  • Dòng 1391: phong lôi nổi trận bời bời (風雷浽陣󰢗󰢗)
  • Dòng 1426: yếu thơ vâng chịu trước sân lôi đình (要疎𠳐𠹾𫏾𡑝雷霆)

lối 2 biến thể · 11 lượt trong Kiều

𡓃 10 lần
  • Dòng 192: nguồn đào lạc lối đâu mà đến đây (源桃落𡓃兜麻旦低)
  • Dòng 392: rẽ mây trông rõ lối vào thiên thai (𢩽𩄲𬂙𤑟𡓃𠓨天台)
  • Dòng 432: xăm xăm băng lối vườn khuya một mình (駸駸氷𡓃園𣌉𱥺)
  • Dòng 848: con ong đã mở đường đi lối về (昆蜂㐌𨷑塘𠫾𡓃衛)
  • Dòng 933: lầu xanh quen lối xưa nay (樓撑悁𡓃𠸗󰅒)
  • Dòng 1123: lối mòn lướt mướt hơi sương (𡓃𤷱洌𠖾唏霜)
  • Dòng 1128: sở khanh đã rẽ dây cương lối nào (楚卿㐌𢶾𦀊綱𡓃𱜢)
  • Dòng 2088: am mây quen lối đi về dầu hương (庵𩄲悁𡓃𠫾𧗱𱪳)
  • Dòng 2671: ma mách lối quỉ đem đường (魔𫫗𡓃鬼󰝡)
  • Dòng 2758: đi về này những lối này năm xưa (𠫾𧗱尼仍𡓃尼𢆥𠸗)
𨇒 1 lần
  • Dòng 2504: công danh ai dắt lối nào cho qua (功名埃𢩮𨇒𱜢朱戈)

lỗi 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𢤡 2 lần
  • Dòng 2784: một lời đã lỗi tóc tơ với chàng (𱥺𠳒㐌𢤡𩅘絲貝払)
  • Dòng 2939: lời xưa đã lỗi muôn vàn (𠳒𠸗㐌𢤡𨷈萬)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhiều đá
  • Dòng 704: lỗi thề thôi đã phũ phàng với hoa (磊誓催㐌負徬貝花)
𦇒 1 lần
  • Dòng 769: này cha làm lỗi duyên mày (尼吒爫𦇒綠𡮠)

lơi 3 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𢜞 1 lần
  • Dòng 500: xem trong âu yếm có điều lả lơi (䀡𥪝歐厭固調𢙲𢜞)
𢯦 1 lần
  • Dòng 1231: biết bao bướm lả ong lơi (別包𧊉焒蜂𢯦)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lôi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): sấm
  • Dòng 927: trước xe lơi lả han chào (𠓀車雷焒𪡗嘲)

lời 4 biến thể · 171 lượt trong Kiều

𠳒 164 lần
  • Dòng 84: lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (𠳒浪薄命拱羅𠳒終)
  • Dòng 119: một lời nói chửa kịp thưa (𱥺𠳒呐渚趿䜹)
  • Dòng 130: tạ lòng nàng lại nối thêm vài lời (謝𢚸娘吏𱹷添𣀟𠳒)
  • Dòng 198: mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng (𱥯𠳒下賜捻珠招鐄)
  • Dòng 237: vâng lời khuyên giải thấp cao (𠳐𠳒勸解濕高)
  • Dòng 347: lặng nghe lời nói như ru (朗𦖑𠳒呐如󰡽)
  • Dòng 352: một lời vâng tạc đá vàng thuỷ chung (𱥺𠳒𠳐鑿𥒥鐄始終)
  • Dòng 353: được lời như cởi tấc lòng (特𠳒如𢶒𡬷𢚸)
  • Dòng 359: một lời vừa gắn tất giao (𱥺𠳒𣃣𭝫膝膠)
  • Dòng 395: bên lời vạn phúc bên lời hàn huyên (邊𠳒萬福邊𠳒寒暄)
4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lợi
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. (Trợ) Từ ngữ khí.
  • Dòng 1330: ngắn ngày thôi chớ dài lời làm chi (𥐆𣈜傕渚𨱽唎爫之)
  • Dòng 1412: lập nghiêm trước hãy ra uy nặng lời (立嚴𠓀唉𠚢威𱴸)
  • Dòng 1506: chia phôi ngừng chén hợp tan nghẹn lời (𢺺配凝𱔩合散喭唎)
  • Dòng 1584: tiểu thư lại giở những lời đâu đâu (小姐吏𢷣仍唎兜兜)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lợi
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lợi ích, công dụng
  • Dòng 968: đem về rước khách kiếm lời mà ăn (󰝡衛逴客劍利麻咹)
  • Dòng 2096: mừng thầm được dịp bán buôn có lời (𢜠忱特󰢨半奔固利)
󰢊 1 lần
  • Dòng 832: cũng đà vừa vốn còn sau là lời (拱陀𣃣𲂪群𡢐羅󰢊)

lội 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𤂬 1 lần
  • Dòng 2946: mấy sông cũng lội mấy ngàn cũng qua (𱥯滝拱𤂬𱥯岸拱過)

lớn 2 biến thể · 6 lượt trong Kiều

𡘯 4 lần
  • Dòng 1351: thế trong dù lớn hơn ngoài (勢𥪝油𡘯欣外)
  • Dòng 1485: trộm nghe kẻ lớn trong nhà (濫𦖑几𡘯𥪝茹)
  • Dòng 1514: lớn ra uy lớn tôi đành phận tôi (𡘯羅威𡘯碎停分碎)
𢀲 2 lần
  • Dòng 926: ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao (咹之高𢀲悌它爫牢)
  • Dòng 2317: quân trung gươm lớn giáo dài (軍中鎌𢀲槊𨱽)

lờn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2124: phải cung rày đã sợ lờn với cung (沛弓𣈙㐌𢜝㦦貝弓)

lộn 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luân,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bàn bạc
  • Dòng 454: giải là hương lộn bình gương bóng lồng (𦄂羅香論屏𦎛䏾籠)
  • Dòng 1732: chẳng màu trốn chúa thì quân lộn chồng (拯牟遁主𪰛軍論𫯳)

long 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: long,
Nghĩa gốc (chữ Hán): con rồng
  • Dòng 799: đã sinh ra số long đong (㐌生𠚢數龍冬)
  • Dòng 1605: long lanh đáy nước in trời (龍玲底渃印𡗶)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. long trọng
  • Dòng 1259: long đong nhà bạc em ngây (隆冬茄泊㛪癡)

lòng 1 biến thể · 183 lượt trong Kiều

𢚸 183 lần
  • Dòng 4: những điều trông thấy mà đau đớn lòng (仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸)
  • Dòng 13: một trai con thứ rốt lòng (𱥺𤳇𡥵次卒𢚸)
  • Dòng 15: đầu lòng hai ả tố nga (頭𢚸𠄩妸素娥)
  • Dòng 81: lòng đâu sẵn mối thương tâm (𢚸兜産䋦傷心)
  • Dòng 129: đã lòng hiển hiện cho xem (㐌𢚸顯現朱䀡)
  • Dòng 130: tạ lòng nàng lại nối thêm vài lời (謝𢚸娘吏𱹷添𣀟𠳒)
  • Dòng 131: lòng thơ lai láng bồi hồi (𢚸疎來𣼽徘徊)
  • Dòng 160: gặp tuần đố lá thoả lòng tìm hoa (趿旬妬蘿妥𢚸尋花)
  • Dòng 183: ngổn ngang trăm mối bên lòng (滚昂𤾓䋦邊𢚸)
  • Dòng 197: mấy lòng hạ cố đến nhau (𱥯𢚸下顧旦饒)

lông 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𱥤 1 lần
  • Dòng 932: trên treo một tượng trắng đôi lông mày (𨕭撩𱥺像𤽸堆𱥤𪵟)

lồng 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lung,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cái lồng
  • Dòng 174: vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân (鐄招痕渃𣘃籠䏾𡑝)
  • Dòng 454: giải là hương lộn bình gương bóng lồng (𦄂羅香論屏𦎛䏾籠)
  • Dòng 1074: ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi (𠚢𢬣操櫃數籠如𨔈)
  • Dòng 1386: càng sôi vẻ nguyệt càng lồng màu sen (強吹𨤔月強籠牟蓮)
  • Dòng 2156: chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (𪀄籠坤𨤰拮命𠖤高)
  • Dòng 2190: bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi (補之𩵜𡊱𪀄籠𦓡制)
  • Dòng 2742: triều dâng hôm sớm mây lồng trước sau (潮𤼸𣋚𣌋𩄲籠𠓀𡢐)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lộng
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mân mê ngắm nghía
  • Dòng 2387: nàng rằng lồng lộng trời cao (娘浪弄弄𡗶高)

lỏng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lộng
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mân mê ngắm nghía
  • Dòng 136: lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (挵𢭾𢬣扣𨀈𨁮𨤮󰕸)

lộng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mân mê ngắm nghía
  • Dòng 2387: nàng rằng lồng lộng trời cao (娘浪弄弄𡗶高)

lớp 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lạp
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cái nón
  • Dòng 221: nỗi riêng lớp lớp sóng dồi (浽𥢆笠笠㳥𣼭)

lót 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luật
Nghĩa gốc (chữ Hán): quy tắc, luật
  • Dòng 613: tính bài lót đó luồn đây (併排律妬𠍓低)
𢯰 1 lần
  • Dòng 939: đổi hoa lót xuống chiếu nằm (對花𢯰𫴋詔𦣰)

lọt 4 biến thể · 7 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luật
Nghĩa gốc (chữ Hán): quy tắc, luật
  • Dòng 307: tiếng kiều nghe lọt bên kia (㗂翹𦖑律邊箕)
  • Dòng 1639: đêm thu gió lọt song đào (𣎀秋𩙍律窻桃)
  • Dòng 2578: lọt tai hồ cũng nhăn mày rơi châu (律𦖻胡拱𤶑𪵟淶珠)
  • Dòng 3211: lọt tai nghe suốt năm cung (律𦖻𦖑𨔊𠄼宫)
𢫫 1 lần
  • Dòng 434: ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu (𦰟畑𬂙𢫫帳螢吃󰢀)
𢯰 1 lần
  • Dòng 1897: loanh quanh cua lọt bò sàng (󰢥扃𧍆𢯰𨆶󰣛)
𤁕 1 lần
  • Dòng 1457: khen rằng giá lọt thịnh đường (𠸦浪價𤁕盛唐)

lột 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𢯰 1 lần
  • Dòng 937: cổi xiêm lột áo chán chường (𢶒袩𢯰襖𢥇悜)

2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𠎪 2 lần
  • Dòng 1747: ra vào theo lũ thanh y (𠚢𠓨蹺𠎪青衣)
  • Dòng 3008: bộ hành một lũ theo liền một khi (步行𱥺𠎪蹺連𱥺)
𫫵 1 lần
  • Dòng 1643: dưới hoa dậy lũ ác nhân (󰡎花㖂𫫵惡人)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lư,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhà tranh, lều ở ngoài đồng
  • Dòng 2738: dọn thuyền mới rước nàng về thảo lư (𰔫船買逴娘𧗱草廬)

lự 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lư,
Nghĩa gốc (chữ Hán): lo âu
  • Dòng 217: một mình lưỡng lự canh chầy (𱥺命量慮更迡)

lưa 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lô,
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu đen
  • Dòng 2751: đầy vườn cỏ mọc lưa thưa (苔園𦹵木盧踈)

lứa 1 biến thể · 5 lượt trong Kiều

5 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lữ
Nghĩa gốc (chữ Hán): bạn bè
  • Dòng 228: dưỡng sinh đôi lứa tóc tơ chưa đền (養生堆侶𩯀絲渚填)
  • Dòng 512: lứa đôi ai dễ đẹp tày thôi trương (侶堆埃吏𫅠齊崔張)
  • Dòng 660: trao tơ phải lứa gieo cầu đáng nơi (𢭂絲沛侶招球當尼)
  • Dòng 1815: rõ ràng thiệt lứa đôi ta (𤑟𤉜舌侶堆些)
  • Dòng 3232: duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bè (緣堆侶拱羅緣伴𤿤)

lừa 4 biến thể · 7 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn:
Nghĩa gốc (chữ Hán): con lừa
  • Dòng 326: lần lừa ai biết hãy còn hôm nay (𨁮驢埃別唉群𣋚󰅒)
  • Dòng 823: mẹo lừa đã mắc vào khuôn (卯驢㐌𢹇𠓨囷)
  • Dòng 2298: nơi thì lừa đảo nơi thì xót thương (尼𪰛驢倒尼𪰛㤕傷)
  • Dòng 2900: liều mình thế ấy phải lừa thế kia (料命世意沛驢世箕)
𢥈 1 lần
  • Dòng 2171: lần lừa gió mát trăng thanh (吝𢥈𩙍沫𦝄清)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: la,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cầm, giữ, nắm lại
  • Dòng 3078: khuôn thiêng lừa lọc đã đành có nơi (󰡼攎𤀓㐌仃固尼)
󰢙 1 lần
  • Dòng 1416: mượn màu son phấn đánh lừa con đen (摱牟𣘈粉打󰢙昆顛)

lữa 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𢙲 1 lần
  • Dòng 1079: những là lần lữa nắng mưa (仍羅𨁮𢙲𪱆𩅹)
1 lần
  • Dòng 1496: rày lần mai lữa như hình chưa thông (𣈙𨁮𪰹捛如形渚通)

lửa 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

15 lần
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)
  • Dòng 1310: đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐)
  • Dòng 1354: giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (𨡉䣷吏罪平𠀧焒燶)
  • Dòng 1385: hương càng đượm lửa càng nồng (香強𬊊焒強燶)
  • Dòng 1539: lửa lòng càng dập càng nồng (焒𢚸強拉強燶)
  • Dòng 1650: phòng thêu viện sách bốn bề lửa dong (房𬘏院册𦊚皮焒炵)
  • Dòng 1656: chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời (秩𬂙𦰟焒失驚拥淶)
  • Dòng 1658: tơi bời tưới lửa tìm người lao xao (𥯒排洒焒尋𠊚劳嗃)
  • Dòng 1659: gió cao ngọn lửa càng cao (𩙍高𦰟焒強高)
  • Dòng 1678: tơ tình đứt bụng lửa phiền cháy gan (絲情𠞹䏾焒煩𤈜肝)

lựa 3 biến thể · 7 lượt trong Kiều

5 lần
  • Dòng 33: khúc nhà tay lựa nên chương (曲茄𢬣捛𢧚章)
  • Dòng 690: cầm dây chẳng lựa buộc vào tự nhiên (擒𦀊𫽄捛纀𠓨自然)
  • Dòng 1224: lựa lòng học lấy những nghề nghiệp hay (捛𢚸學𥙩仍藝業𫨩)
  • Dòng 2370: khấu đầu dưới trướng lựa điều kêu ca (叩頭󰡎帳捛調呌𰙔)
  • Dòng 2583: cung cầm lựa những ngày xưa (宮琹捛仍𣈜𠸗)
1 lần
  • Dòng 1781: lĩnh lời nàng mới lựa dây (領𠳒娘買攄𦀊)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: la,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cầm, giữ, nắm lại
  • Dòng 1617: dọn thuyền lựa mặt gia nhân (𢶿船攎󰘚家人)

luân 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): chìm, đắm
  • Dòng 1082: nhờ tay tế độ vớt người trầm luân (洳𢬣濟渡𢵼𠊚沉淪)
  • Dòng 1106: bể trầm luân lấp cho bằng mới thôi (𣷭沉淪垃朱平買催)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luân,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái quạt
  • Dòng 2458: là hồ tôn hiến kinh luân gồm tài (羅胡尊憲經綸𠁟才)

luận 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luân,
Nghĩa gốc (chữ Hán): bàn bạc
  • Dòng 1419: phép công chiếu án luận vào (法公照案論𠓨)
  • Dòng 2462: biết nàng cũng dự quân trung luận bàn (別娘拱預軍中論盤)

luật 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): quy tắc, luật
  • Dòng 1316: ngụ tình tay thảo một thiên luật đường (寓情𢬣草𱥺篇律唐)

lúc 2 biến thể · 15 lượt trong Kiều

𣅶 14 lần
  • Dòng 194: mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (買拱饒𣅶班𣈜㐌悁)
  • Dòng 871: đoạn trường thay lúc lâm kỳ (断膓台𣅶臨歧)
  • Dòng 1235: khi tỉnh rượu lúc tàn canh (欺醒𨢇𣅶殘更)
  • Dòng 1296: ngày xuân lắm lúc quên về với xuân (𣈜春𪥀𣅶𫡻衛貝春)
  • Dòng 1964: nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (浽沉拱默𣅶𱜢𢤡埋)
  • Dòng 2295: trong quân có lúc vui vầy (𥪝軍固𣅶𢝙圍)
  • Dòng 2596: hồ công đến lúc rạng ngày nhớ ra (胡公典𣅶𤎜𣈜𢖵𠚢)
  • Dòng 2841: thẩn thờ lúc tỉnh lúc mê (矧踈𣅶醒𣅶迷)
  • Dòng 2851: khi ăn ở lúc ra vào (欺咹於𣅶𠚢𠓨)
  • Dòng 2923: sinh rằng gặp lúc loạn ly (生浪𣅶亂離)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lục
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu xanh
  • Dòng 1326: đoạn trường lúc ấy dở mà buồn tênh (断膓綠意𢷣麻𢞂腥)

lục 4 biến thể · 6 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): màu xanh
  • Dòng 370: thưa hồng rậm lục đã chừng xuân qua (疎紅葚綠㐌澄春戈)
  • Dòng 1307: mụ càng tô lục chuốt hồng (媒強蘇綠捽紅)
2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): ghi chép
  • Dòng 8: phong tình cổ lục còn truyền sử xanh (風情古錄群傳史撑)
  • Dòng 789: ngập ngừng thẹn lục e hồng (汲凝𢢆錄𠲖紅)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): ghi chép
  • Dòng 90: nào người tiếc lục tham hồng là ai (𱜢𠊚惜録貪紅羅埃)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đất liền
  • Dòng 1672: lục trình chàng cũng đến nơi bấy giờ (陸程払拱典尼閉除)

lui 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𨆢 1 lần
  • Dòng 1190: dơ tuồng nghỉ mới kiếm đường tháo lui (洳從儗買劍塘操𨆢)

lúng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lũng
Nghĩa gốc (chữ Hán): (tên núi)
  • Dòng 1734: ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào (𠚢從隴縱拯衝皮𱜢)

lùng 2 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𨓡 6 lần
  • Dòng 349: rằng trong buổi mới lạ lùng (浪𥪝𣇜買邏𨓡)
  • Dòng 765: hỏi sao ra sự lạ lùng (𠳨牢𠚢事邏𨓡)
  • Dòng 1222: nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe (渃𠁀𪥀浽邏𨓡汔溪)
  • Dòng 1323: rằng sao có lạ lùng thay (浪牢固邏𨓡台)
  • Dòng 2048: lạ lùng nàng hãy tìm đường nói quanh (邏𨓡娘唉尋塘呐觥)
  • Dòng 3224: một nhà ai cũng lạ lùng khen lao (𱥺茹埃共邏𨓡𠸦嘮)
𬚼 1 lần
  • Dòng 382: lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu (焒香祝底冷𬚼閉𥹰)

lưng 3 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𨉞 4 lần
  • Dòng 654: tiền lưng đã có việc gì chẳng xong (錢𨉞㐌固役之拯衝)
  • Dòng 1142: uốn lưng núi đổ cất đầu máu sa (捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙)
  • Dòng 2128: bán hùm buôn quỉ chắc vào lưng đâu (半𤞻倴鬼𢟘𠓨𨉞兜)
  • Dòng 2769: điều đâu sét đánh lưng trời (調兜𩂶打𨉞𡗶)
𦝄 2 lần
  • Dòng 20: khuôn lưng đầy đặn nét người nở nang (囷𦝄苔󰡹󰞺𠊚𦬑囊)
  • Dòng 815: chung lưng mở một ngôi hàng (鍾𦝄𨷑𱥺𡾵行)
𠦻 1 lần
  • Dòng 137: đề huề lưng túi gió trăng (提𢹂𠦻襊𩙋𦝄)

lừng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lăng
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. xâm phạm
  • Dòng 1563: chưng lừng làm dữ ra uy (徵凌爫𢷣𠚢威)

lược 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. qua loa, sơ sài
  • Dòng 2176: côn quyền hơn sức lược thao gồm tài (棍拳欣飭略韜𫡂才)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. qua loa, sơ sài
  • Dòng 1777: sớm khuya khăn mặt lược đầu (𣌋𣌉巾󰘚畧頭)

lưới 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 1941: cửa phòng then nhặt lưới mau (𨷶房扦日䋥毛)
  • Dòng 2711: ngư ông kéo lưới vớt người (漁翁𢹣䋥𢵼𠊚)

lưỡi 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𦧜 1 lần
  • Dòng 2451: phong trần mài một lưỡi gươm (風塵𥕄𱥺𦧜鎌)

luồn 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𠍓 2 lần
  • Dòng 613: tính bài lót đó luồn đây (併排律妬𠍓低)
  • Dòng 2474: vào luồn ra cúi công hầu mà chi (𠓨𠍓𠚢𨆝公侯𦓡之)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luân
Nghĩa gốc (chữ Hán): chìm, đắm
  • Dòng 1353: cúi đầu luồn dưới mái nhà (儈頭淪󰡎𠃅茹)

lươn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𧐖 1 lần
  • Dòng 1149: thân lươn bao quản lấm đầu (身𧐖包管𡓔頭)

luống 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

𨻫 7 lần
  • Dòng 464: nước non luống những lắng tai chung kỳ (渃𡽫𨻫仍𠻴𦖻鐘期)
  • Dòng 1042: tin sương luống hãy rày trông mai chờ (信霜𨻫唉𣈙𬂙𣈕徐)
  • Dòng 2255: đêm ngày luống những âm thầm (𣈘𣈜𨻫仍陰󰠐)
  • Dòng 2624: một mình luống những đứng ngồi chưa xong (𱥺命𨻫仍𨅸𡎥渚衝)
  • Dòng 2934: lòng riêng luống những lao đao thẫn thờ (𢚸𥢆𨻫仍勞刀矧蜍)
  • Dòng 3002: thăm tìm luống những liệu chừng nước mây (𠽄尋𨻫仍料澄渃𩄲)
  • Dòng 3010: tình thâm luống hãy hồ nghi nửa phần (情深𨻫唉狐疑姅分)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lũng
Nghĩa gốc (chữ Hán): (tên núi)
  • Dòng 1268: giấc hương quan luống lần mơ canh dài (職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽)
  • Dòng 1762: nỗi lòng luống những bàn hoàn niềm tây (餒𢚸隴仍盤桓念西)

lương 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): hiền lành, tốt
  • Dòng 1188: ai ai cũng gớm mặt người vô lương (埃埃拱𡃍󰘚𠊚無良)
  • Dòng 1380: hoàn lương một thiếp thân vào cửa công (還良𱥺帖申𠓨𨷯公)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lương,
Nghĩa gốc (chữ Hán): mát mẻ
  • Dòng 1373: mượn điều trúc viện thừa lương (摱調竹院乘凉)

lường 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lương,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đong, đo
  • Dòng 1488: dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông (易𢲛󰟱𣷭坤量底滝)
  • Dòng 1974: lòng người nham hiểm biết đâu mà lường (𢚸𠊚巖險別兜𦓡量)
  • Dòng 2020: cười dầu mới thực khôn lường hiểm sâu (唭妯買舌坤量險溇)
  • Dòng 2073: giác duyên thiệt ý lo lường (覺緣舌意𢥈量)

lưỡng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lương,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đong, đo
  • Dòng 217: một mình lưỡng lự canh chầy (𱥺命量慮更迡)

lượng 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lương,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đong, đo
  • Dòng 345: lượng xuân dù quyết hẹp hòi (量春油決挾徊)
  • Dòng 648: gấp nhà nhờ lượng người thương dám nài (汲茹洳量𠊚傷𪾋㖠)
  • Dòng 677: lượng trên dù chẳng quyết tình (量𨕭油拯决情)
  • Dòng 1403: lượng trên quyết chẳng thương tình (量𨕭决拯傷情)
  • Dòng 2201: thưa rằng lượng cả bao dong (󰣚浪量奇包容)
  • Dòng 2378: còn nhờ lượng cả thương bài nào chăng (群洳量奇傷排𱜢)

lướt 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: liệt
Nghĩa gốc (chữ Hán): nước trong vắt
  • Dòng 1123: lối mòn lướt mướt hơi sương (𡓃𤷱洌𠖾唏霜)
  • Dòng 2713: trên mui lướt sướt áo là (𨕭枚洌𣹕襖纙)

lượt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𦀎 1 lần
  • Dòng 2674: thanh lâu hai lượt thanh y hai lần (青樓𠄩𦀎青衣𠄩吝)

lưu 1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dòng nước
  • Dòng 35: phong lưu rất mực hồng quần (風流窒默紅裙)
  • Dòng 478: một rằng lưu thuỷ một rằng hành vân (𱥺浪流水𱥺浪行雲)
  • Dòng 955: nàng rằng phải bước lưu ly (娘浪沛𨀈流離)
  • Dòng 1058: đau lòng lưu lạc nên vài bốn câu (𤴬𢚸流落𢧚𠄽𦊚勾)
  • Dòng 1995: tiếc thay lưu lạc giang hồ (惜台流落江湖)
  • Dòng 2482: đã nhiều lưu lạc lại nhiều gian truân (㐌𡗉流落吏𡗉艱屯)
  • Dòng 2647: những là oan khổ lưu ly (仍羅寃苦流離)
  • Dòng 2878: nghĩ mình vinh hiển thương người lưu ly (擬命榮顯傷𠊛流離)
  • Dòng 3025: từ con lưu lạc quê người (自昆流落圭𠊚)
  • Dòng 3173: xót người lưu lạc bấy lâu (㤕𠊛流落閉𥹰)

lựu 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lưu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây lựu
  • Dòng 1310: đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (頭墻焒榴𱏦𤍶󰝂𱽐)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lưu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây lựu
  • Dòng 839: nước vỏ lựu máu mào gà (渃𤿭橊𧖱毷𬷤)

luỹ 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: luật,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thành đất cao
  • Dòng 2277: kéo cờ luỹ phát súng thành (撟旗壘發銃城)
  • Dòng 2531: trong hào ngoài luỹ tan hoang (𥪝濠外壘散荒)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): quấn quít
  • Dòng 1482: mặn tình cát luỹ nhạt tình tao khang (𪉽情葛藟𤁕情糟糠)

luỵ 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: loã,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. xếp nhiều, chồng chất
  • Dòng 864: truy nguyên chẳng kẻo luỵ vào song thân (追原拯矯累𠓨雙親)
  • Dòng 1436: phải nghe lời trước dễ mà luỵ sau (沛𦖑𠳒𠓀易麻累𡢐)
  • Dòng 1955: vì ta cho luỵ đến người (爲些朱累典𠊚)
  • Dòng 2118: trái lời nẻo trước luỵ mình đến sau (債𠳒𡑩𠓀累命典𡢐)

luyến 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. yêu, thương mến
  • Dòng 480: nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia (姅分戀主姅分思家)

ly 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: li,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dời xa, chia lìa, dời khỏi
  • Dòng 619: đau lòng tử biệt sinh ly (𤴬𢚸死别生離)
  • Dòng 782: quản huyền đâu đã giục người sinh ly (管弦兜㐌𠽖𠊚生離)
  • Dòng 955: nàng rằng phải bước lưu ly (娘浪沛𨀈流離)
  • Dòng 2647: những là oan khổ lưu ly (仍羅寃苦流離)
  • Dòng 2805: thấy chàng đau nỗi biệt ly (𧡊払𤴬餒别離)
  • Dòng 2878: nghĩ mình vinh hiển thương người lưu ly (擬命榮顯傷𠊛流離)
  • Dòng 2923: sinh rằng gặp lúc loạn ly (生浪𣅶亂離)

2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lí,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây mận
  • Dòng 674: lại thua ả lý bán mình hay sao (吏輸妸李半命𫨩牢)
  • Dòng 1743: xót thay đào lý một cành (㤕台桃李𱥺)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: lí,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ở trong
  • Dòng 311: sinh rằng lân lý ra vào (生浪鄰里𠚢𠓨)

ma 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): ma quỷ
  • Dòng 88: khéo thay nằm xuống là ma không chồng (窖台𦣰𫴋羅魔空𫯳)
  • Dòng 972: thôi thôi vốn liếng đi đời nhà ma (催催𲂪󰢎𠫾𠁀茹魔)
  • Dòng 1814: người đâu mà lại có người tinh ma (𠊚兜麻吏固𠊚精魔)
  • Dòng 2339: vợ chàng quỷ quái tinh ma (㛪払鬼怪精魔)
  • Dòng 2399: mấy người bạc ác tinh ma (𱥯𠊚薄惡精魔)
  • Dòng 2671: ma mách lối quỉ đem đường (魔𫫗𡓃鬼󰝡)
  • Dòng 2984: người còn sao bỗng làm ma khóc người (𠊛群牢俸爫魔哭𠊛)

1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

𦟐 11 lần
  • Dòng 6: trời xanh quen với má hồng đánh ghen (𡗶撑悁貝𦟐紅打慳)
  • Dòng 86: ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha (𣈜撑𤷱痗𦟐紅配坡)
  • Dòng 800: còn mang lấy kiếp má hồng được sao (群恾𥙩刼𦟐紅特牢)
  • Dòng 856: thân nghìn vàng để ô danh má hồng (身𠦳鐄底污名𦟐紅)
  • Dòng 999: số còn nặng nghiệp má đào (數群𱴸業𦟐桃)
  • Dòng 1394: dạy rằng má phấn lại về lầu xanh (𠰺浪𦟐粉吏衛樓撑)
  • Dòng 1430: đào xơ xác má liễu tan tác mày (桃疎壳𦟐柳散作𣮮)
  • Dòng 2168: má hồng đền quá nửa thì chưa thôi (𦟐紅填過姅𪰛渚崔)
  • Dòng 2170: cũng liều má phấn cho rồi ngày xanh (拱料𦟐粉朱耒𣈜撑)
  • Dòng 2187: bấy lâu nghe tiếng má đào (閉𥹰𦖑㗂𦟐桃)

4 biến thể · 111 lượt trong Kiều

58 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ma
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây gai
  • Dòng 4: những điều trông thấy mà đau đớn lòng (仍調𬂙𧡊麻𤴬疸𢚸)
  • Dòng 23: kiều càng sắc sảo mặn mà (翹強色稍漫麻)
  • Dòng 60: mà đây hương khói vắng tanh thế mà (麻低香𤌋永醒世麻)
  • Dòng 75: đã không duyên trước chăng mà (㐌空縁𠓀庒麻)
  • Dòng 80: ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (意墓無主埃麻咏𠽄)
  • Dòng 162: xuân lan thu cúc mặn mà cả hai (春蘭秋菊漫麻奇𠄩)
  • Dòng 179: người mà đến thế là thôi (𠊚麻旦世羅催)
  • Dòng 192: nguồn đào lạc lối đâu mà đến đây (源桃落𡓃兜麻旦低)
  • Dòng 200: mà sao trong sổ đoạn trường có tên (麻牢𥪝數斷膓固𠸜)
  • Dòng 218: đường xa nghĩ nỗi sau này mà kinh (塘賒擬浽𡢐尼麻驚)
𦓡 51 lần
  • Dòng 109: nỗi niềm tưởng đến mà đau (浽念想典𦓡𤴬)
  • Dòng 1700: muốn nhìn mà chẳng dám nhìn lạ thay (悶𥆾𦓡拯鍳𥆾邏台)
  • Dòng 1704: người đâu mà lại thấy trên cõi trần (𠊚兜𦓡吏𧡊𨕭𡎝塵)
  • Dòng 1728: sự mình nàng đã cứ mà gửi thưa (事命娘㐌據𦓡𠳚󰣚)
  • Dòng 1750: thấy người thấy nết ra vào mà thương (𧡊𠊚𧡊󰞺𠚢𠓨𦓡傷)
  • Dòng 1768: cũng liều ngọc nát hoa tàn mà chi (拱料玉󰞺花殘𦓡之)
  • Dòng 1818: mà trong nham hiểm giết người không dao (𦓡𥪞巖險𣩂𠊚空刀)
  • Dòng 1831: nỗi lòng chẳng đánh mà đau (餒𢚸拯打𦓡𤴬)
  • Dòng 1834: mới về có việc chi mà động dong (買𧗱固𭛣之𦓡動容)
  • Dòng 1906: rằng tài nên trọng mà tình nên thương (浪才𢧚重𦓡情𢧚傷)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: ma
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: lạt ma 喇嘛)
  • Dòng 2505: nghe lời nàng nói mặn mà (𦖑𠳒娘呐𳐞)
𢠩 1 lần
  • Dòng 1250: ai tri âm đó mặn mà với ai (埃知音妬𳐞𢠩貝埃)

1 biến thể · 11 lượt trong Kiều

11 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): con ngựa
  • Dòng 475: khúc đâu tư mã phượng cầu (曲兜司馬鳯求)
  • Dòng 627: hỏi tên rằng mã giám sinh (𠳨𠸜浪馬監生)
  • Dòng 687: mái sau họ mã vừa sang (𠃅𡢐户馬𣃣𨖅)
  • Dòng 807: chẳng ngờ gã mã giám sinh (拯疑𭓊馬監生)
  • Dòng 870: mã sinh giục rạo vội vàng ra đi (馬生𠽖𠻛倍鐄𠚢𠫾)
  • Dòng 1153: bày vai có ả mã kiều (排𦢳固妸馬嬌)
  • Dòng 1158: mã kiều lại hở ý ra dặn lời (馬嬌吏𠼯意𠚢吲𠳒)
  • Dòng 2391: tú bà với mã giám sinh (𱙘貝馬監生)
  • Dòng 2876: bây giờ kim mã ngọc đường với ai (悲𣇞金馬玉堂貝埃)
  • Dòng 2895: tú bà cùng mã giám sinh (𱙘共馬監生)

mả 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𡏢 2 lần
  • Dòng 229: buổi ngày chơi mả đạm tiên (𣇜𣈜制𡏢淡僊)
  • Dòng 1733: ra tuồng mèo mả cua đồng (𠚢從猫𡏢𧍆同)

mác 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mạc
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. sa mạc
  • Dòng 1052: hoa trôi man mác biết là về đâu (花㵢蠻漠別羅衛𱏫)

mắc 3 biến thể · 9 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mặc
Nghĩa gốc (chữ Hán): lặng yên
  • Dòng 1159: thôi đà mắc lận thì thôi (催㐌默吝𪰛傕)
  • Dòng 1697: bột cung đang mắc nạn to (孛宮當默難蘇)
  • Dòng 1812: thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai (催催㐌默𠓨鑅拯差)
  • Dòng 1828: thôi thôi ta đã mắc tay mặt thù (崔崔些㐌默𢬣󰘚)
𫄓 3 lần
  • Dòng 2660: kiếp sao mắc những đoạn trường thế thôi (刼牢𫄓仍斷膓世崔)
  • Dòng 2688: mắc điều tình ái khỏi điều tà dâm (𫄓調情爱塊調邪淫)
  • Dòng 2763: hỏi ông ông mắc tụng đình (𠳨翁翁𫄓訟庭)
𢹇 2 lần
  • Dòng 823: mẹo lừa đã mắc vào khuôn (卯驢㐌𢹇𠓨囷)
  • Dòng 884: thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già (身昆拯矯𢹇𢬣姂𫅷)

mặc 1 biến thể · 16 lượt trong Kiều

16 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): lặng yên
  • Dòng 38: tường đông ong bướm đi về mặc ai (墻東螉𧊉𠫾𧗱默埃)
  • Dòng 78: vùi nông một nấmnắm mặc dầu cỏ hoa (𡏧燶𱥺捻默油𦹵花)
  • Dòng 728: keo loan chắp mối duyên thừa mặc em (膠鸞執䋦絲乘默㛪)
  • Dòng 852: đuốc hoa để đó mặc nàng ngồi trơ (𤒘花底妬默娘𡎢猪)
  • Dòng 1241: mặc người mưa sở gió tần (默𠊚𩅹楚𩙍秦)
  • Dòng 1420: có hai đường đó muốn sao mặc mình (固𠄩塘妬悶牢默命)
  • Dòng 1556: ngoài tai để mặc gió bay mái ngoài (外𦖻底默𩙍𠖤𠃅外)
  • Dòng 1624: chiều con mới dạy mặc dầu ra tay (𢢅昆買𠰺默油𠚢𢬣)
  • Dòng 1964: nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (浽沉拱默𣅶𱜢𢤡埋)
  • Dòng 2045: thấy âu ăn mặc nâu sồng (𧡊歐咹默𣘽𣙩)

mách 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𫫗 3 lần
  • Dòng 1558: mách tin rắp cũng toan bài dâng công (𫫗信㕸拱算排𤼸功)
  • Dòng 2134: mách tin họ bạc tức thì sắm sanh (𫫗信户薄卽𪰛懺生)
  • Dòng 2671: ma mách lối quỉ đem đường (魔𫫗𡓃鬼󰝡)

mạch 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mạch máu
  • Dòng 238: chưa xong điều nghĩ đã dào mạch sương (渚衝調擬㐌𩆍脉霜)
  • Dòng 1063: nghĩ rằng cũng mạch thư hương (擬浪拱脉書香)
  • Dòng 1757: ở đây tai vách mạch rừng (於低腮壁脉棱)

mai 4 biến thể · 38 lượt trong Kiều

17 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cây hoa mai
  • Dòng 17: mai cốt cách tuyết tinh thần (梅骨格雪精神)
  • Dòng 325: xương mai tính đã rũ mòn (󰢇梅併㐌𢷀𤷱)
  • Dòng 640: nét buồn như cúc điệu gầy như mai (󰞺𢞂如菊調𤷍如梅)
  • Dòng 710: làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai (爫身𬌥馭填誼竹梅)
  • Dòng 748: nát thân bồ liễu trả nghì trúc mai (󰞺身蒲柳㨋誼竹梅)
  • Dòng 946: xôn xao anh yến dập dìu trúc mai (𠮿嗃𲍣燕熠燿竹梅)
  • Dòng 1251: thờ ơ gió trúc mưa mai (蜍於𩙍竹𩅹梅)
  • Dòng 1383: một nhà sum họp trúc mai (𱥺茹森合竹梅)
  • Dòng 1432: gương lờ nước thuỷ mai gầy vóc sương (𦎛矑渃水梅𤷍󰢚)
  • Dòng 1681: chắc rằng mai trúc lại vầy (󰣐浪梅竹吏圍)
𣈕 13 lần
  • Dòng 234: thân con thôi có ra gì mai sau (身𡥵催固𠚢之𣈕𡢐)
  • Dòng 337: sinh rằng rày gió mai mưa (生浪𣈙𩙍𣈕𩅹)
  • Dòng 869: lầu mai vừa rúc còi sương (樓𣈕𣃣㗜𧥇霜)
  • Dòng 907: mai sau dầu dến thế nào (𣈕𡢐油典世𱜢)
  • Dòng 1026: hẳn rằng mai có như rày cho chăng (罕浪𣈕固如𠳒朱庒)
  • Dòng 1031: mai sau ở chẳng như lời (𣈕𡢐於拯如𠳒)
  • Dòng 1042: tin sương luống hãy rày trông mai chờ (信霜𨻫唉𣈙𬂙𣈕徐)
  • Dòng 1045: xót người tựa cửa hôm mai (㤕𠊚𢭸𫔸𣋚𣈕)
  • Dòng 1085: tan sương vừa rạng ngày mai (散霜𣃣𠓇𣈜𣈕)
  • Dòng 1270: nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng (󰅒黄昏㐌吏𣈕昏黄)
6 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cây, quả, trái
  • Dòng 270: con oanh học nói trên cành mỉa mai (昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚)
  • Dòng 743: mai sau dù đến bao giờ (枚𡢐油典包徐)
  • Dòng 1089: mở xem một bức tiên mai (𨷑䀡𱥺幅箋枚)
  • Dòng 1717: mơ màng chợt tỉnh hồn mai (𤎎恾秩醒魂枚)
  • Dòng 1824: cúi đầu nép xuống sân mai một chiều (儈頭納𫴋𡑝枚𱥺)
  • Dòng 2733: giật mình thoắt tỉnh giấc mai (秩命脱醒職枚)
𪰹 2 lần
  • Dòng 1496: rày lần mai lữa như hình chưa thông (𣈙𨁮𪰹捛如形渚通)
  • Dòng 3240: trên am cứ giữ hương dầu hôm mai (𨕭庵據𪧚香油𣋚𪰹)

mái 1 biến thể · 12 lượt trong Kiều

𠃅 12 lần
  • Dòng 99: chiếc trâm sẵn giắt mái đầu (隻簪産㩫𠃅頭)
  • Dòng 360: mái sau dường có xôn xao tiếng người (𠃅𡢐𱻌固𠮿嗃㗂𠊚)
  • Dòng 384: tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (雪霜染姅𠃅頭花𦼚)
  • Dòng 517: mái tây để lạnh hương nguyền (𠃅西底冷香願)
  • Dòng 554: dẫu thay mái tóc dám dời lòng tơ (酉台𠃅𩯀鍳移𢚸絲)
  • Dòng 687: mái sau họ mã vừa sang (𠃅𡢐户馬𣃣𨖅)
  • Dòng 698: áo dầm giọt tủi tóc se mái sầu (襖滛湥𢣃𩯀車𠃅愁)
  • Dòng 896: mái ngoài nghỉ đã giục liền ruổi xe (𠃅外儗㐌𠽖連𨇒車)
  • Dòng 1353: cúi đầu luồn dưới mái nhà (儈頭淪󰡎𠃅茹)
  • Dòng 1556: ngoài tai để mặc gió bay mái ngoài (外𦖻底默𩙍𠖤𠃅外)

mài 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

𥕄 2 lần
  • Dòng 2451: phong trần mài một lưỡi gươm (風塵𥕄𱥺𦧜鎌)
  • Dòng 2831: đinh ninh mài lệ chép thơ (丁寧𥕄淚劄踈)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mai,
Nghĩa gốc (chữ Hán): chôn, vùi, che lấp
  • Dòng 1301: miệt mài trong cuộc truy hoan (󰎎埋𥪝局追歡)
󰢕 1 lần
  • Dòng 1252: ngẩn ngơ trăm nỗi giùi mài một thân (菫魚𤾓餒搥󰢕𱥺)

mãi 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): mua, sắm, tậu
  • Dòng 1196: hồng nhan phải giống ở đời mãi rủ (紅顔沛𱕶於𠁀買油)
  • Dòng 1766: khăng khăng buộc mãi lấy người hồng nhan (掯掯纀買𥙩𠊚紅顔)
  • Dòng 2679: oan kia theo mãi với tình (寃箕蹺買貝情)

mâm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 2464: phong thư mâm lễ sai quan thuyết hàng (封書鎫禮差官説降)

man 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thô lỗ, ngang ngạnh
  • Dòng 1006: kiếm lời khuyên giải mơn man gỡ dần (劍𠳒𡅳解綿蛮𫽻寅)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. thô lỗ, ngang ngạnh
  • Dòng 1052: hoa trôi man mác biết là về đâu (花㵢蠻漠別羅衛𱏫)

màn 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mạn
Nghĩa gốc (chữ Hán): màn che, rèm
  • Dòng 37: êm niềm trướng rủ màn che (俺腍帳𢷀幔𩂏)
  • Dòng 1005: tú bà chực sẵn bên màn (𱙘直産邊幔)
  • Dòng 2140: trong màn làm lễ tơ hồng kết duyên (𥪝幔爫禮絲紅結緣)
  • Dòng 2216: đặt giường thất bảo vây màn bát tiên (達床七寶圍幔八僊)
  • Dòng 2573: bắt nàng thị yến dưới màn (󰈫娘侍宴󰡎)
  • Dòng 2608: lá màn rủ thấp ngọn đèn khêu cao (蘿幔𢷀濕𦰟畑挑高)

mắn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1293: dịp đâu may mắn lạ dường (𤗽兜埋慜邏𱻌)

mần 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mân,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. dây câu
  • Dòng 970: buồn mình trước đã tần mần thử chơi (𢞂命𠓀㐌秦緡此𨔈)

mẩn 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mẫn
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. nhanh nhẹn, sáng suốt
  • Dòng 101: lại càng mê mẩn tâm thần (吏強迷敏心神)

mặn 3 biến thể · 9 lượt trong Kiều

𪉽 4 lần
  • Dòng 643: mặn nồng một vẻ một ưa (𪉽濃𱥺𨤔𱥺)
  • Dòng 1284: vẻ nào chẳng mặn nét nào chẳng ưa (𨤔𱜢𫽄𪉽󰞺𱜢拯於)
  • Dòng 1482: mặn tình cát luỹ nhạt tình tao khang (𪉽情葛藟𤁕情糟糠)
  • Dòng 1572: chữ tình càng mặn chữ duyên càng nồng (𡦂情強𪉽𡦂緣強燶)
𳐞 3 lần
  • Dòng 1250: ai tri âm đó mặn mà với ai (埃知音妬𳐞𢠩貝埃)
  • Dòng 1474: từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa (󰣙䔲吏𳐞麻欣𠸗)
  • Dòng 2505: nghe lời nàng nói mặn mà (𦖑𠳒娘呐𳐞)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: man,
Nghĩa gốc (chữ Hán): đầy tràn, ngập
  • Dòng 23: kiều càng sắc sảo mặn mà (翹強色稍漫麻)
  • Dòng 162: xuân lan thu cúc mặn mà cả hai (春蘭秋菊漫麻奇𠄩)

mận 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: man
Nghĩa gốc (chữ Hán): Cái bay của thợ nề.
  • Dòng 1291: sớm đào tối mận lân la (𣋽桃最槾隣羅)
  • Dòng 3226: phải người sớm mận tối đào như ai (沛𠊛𣌋槾最桃如埃)

mang 4 biến thể · 13 lượt trong Kiều

8 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): Như chữ Mang — Lo sợ không biết tính sao. Td: Hoang mang.
  • Dòng 351: đã lòng quân tử đa mang (㐌𢚸君子多恾)
  • Dòng 747: hồn còn mang nặng lời thề (𩲉群恾𱴸𠳒誓)
  • Dòng 800: còn mang lấy kiếp má hồng được sao (群恾𥙩刼𦟐紅特牢)
  • Dòng 1100: lạc đàng mang lấy nợ nần yến anh (落塘恾𥙩𡢻𫱞燕𲍣)
  • Dòng 1516: lại mang những tiếng tày trời đến sau (吏恾仍㗂齊𡗶典𡢐)
  • Dòng 2250: may ra khi đã tay bồng tay mang (埋𠚢欺㐌𢬣𢸚𢬣恾)
  • Dòng 2667: lại mang lấy một chữ tình (吏恾𥙩𱥺𡦂情)
  • Dòng 3255: đã mang nghiệp ấy vào thân (㐌恾業意𠓨身)
3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. ngọn cỏ
  • Dòng 712: khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan (塊情芒𫴋泉臺渚散)
  • Dòng 2102: lại mang lấy tiếng dữ gần lành xa (吏芒𥙩㗂𫺙𧵆𫅜賒)
  • Dòng 2646: khéo thay mang lấy sắc tài làm chi (窖台芒𥙩色才爫之)
1 lần
  • Dòng 3156: cũng mang mặt dạn mày dày khó coi (共它󰘚憚𪵟𠫅苦𥋳)
𱦡 1 lần
  • Dòng 2221: trông vời trời bể mênh mang (𬂙潙𡗶𣷭溟𱦡)

màng 2 biến thể · 8 lượt trong Kiều

7 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mang
Nghĩa gốc (chữ Hán): Như chữ Mang — Lo sợ không biết tính sao. Td: Hoang mang.
  • Dòng 361: mơ màng lá rụng hoa rơi (𢠩恾蘿用花逨)
  • Dòng 440: còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng (群疑職夢𣈘春𢠩恾)
  • Dòng 851: tiệc xuân một giấc mơ màng (席春𱥺職𢠩恾)
  • Dòng 1648: mơ màng như giấc chiêm bao biết gì (𢠩恾如職占包別之)
  • Dòng 1717: mơ màng chợt tỉnh hồn mai (𤎎恾秩醒魂枚)
  • Dòng 2257: ngất trời sát khí mơ màng (𡴯𡗶殺氣𤎎恾)
  • Dòng 2860: tiếng kiều đồng vọng bóng xiêm mơ màng (㗂嬌同望󰢺襜𢠩恾)
𦛿 1 lần
  • Dòng 2717: mơ màng phách quế hồn mai (𦟟𦛿魄桂魂梅)

mắng 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𠻵 3 lần
  • Dòng 976: chẳng mắng vào mặt mà mày lại nghe (拯𠻵𠓨󰘚麻𡮠吏𦖑)
  • Dòng 1179: sở khanh quát mắng đùng đùng (楚卿咶𠻵哃哃)
  • Dòng 1730: mắng rằng giống khéo bơ thờ quen thân (𠻵娘𱕶𱔫巴蜍悁身)

mảng 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𠻵 3 lần
  • Dòng 537: mảng tin xiết nỗi kinh hoàng (𠻵信掣浽驚惶)
  • Dòng 1475: mảng vui rượu sớm trà trưa (𠻵𢝙𨢇𣌋茶𬁑)
  • Dòng 1720: sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (廳堂𠻵㗂隊𬆄𨖲侯)

manh 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mầm cỏ
  • Dòng 65: kiếp hồng nhan có mong manh (刼紅顔固蒙萌)
  • Dòng 342: cho đành rồi sẽ liệu bài mối manh (朱停来仕料排䋦萌)

mành 2 biến thể · 9 lượt trong Kiều

8 lần — âm Hán-Việt chuẩn: manh
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mầm cỏ
  • Dòng 213: gió đâu sịch bức mành mành (𩙍兜擲幅萌萌)
  • Dòng 240: nách tường bông liễu bay ngang trước mành (腋墻𱽐柳𠖤昂𫏾萌)
  • Dòng 244: đố ai gỡ mối tơ mành cho xong (妬埃𫽻䋦絲萌朱衝)
  • Dòng 255: mành tương phất phất gió đàn (萌湘拂拂𩙍彈)
  • Dòng 269: lơ thơ tơ liễu buông mành (盧疎絲柳𱠍)
  • Dòng 1065: bóng nga thấp thoáng dưới mành (䏾娥濕倘󰡎)
  • Dòng 1094: giá trà mi đã ngậm trăng nửa mành (架𨢕醿㐌唅𦝄姅萌)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: manh
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái rui (đóng trên mái nhà để móc ngói vào)
  • Dòng 185: chênh chênh bóng nguyệt xế mành (征征䏾月熾甍)

mảnh 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𤗖 7 lần
  • Dòng 173: mảnh trăng chênh chếch dòm song (𤗖𦝄隻隻𥉰窻)
  • Dòng 938: trước thần sẽ nguyện mảnh hương lầm rầm (𠓀晨仕願𤗖香惏𠽍)
  • Dòng 1083: mảnh tiên kể hết xa gần (𤗖牋計歇賒𧵆)
  • Dòng 1829: thương ôi mảnh sắt vào lò (傷喂𤗖鉄𠓨爐)
  • Dòng 2593: rộng thương còn mảnh hồng quần (𢌌傷群𤗖紅裙)
  • Dòng 2623: mảnh trăng đã gác non đoài (𤗖𦝄㐌擱𡽫兑)
  • Dòng 2940: mảnh gương còn đó phím đàn còn đây (𤗖𦎛群妬泛彈群低)

mào 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: máo,
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: máo táo 毷氉)
  • Dòng 839: nước vỏ lựu máu mào gà (渃𤿭橊𧖱毷𬷤)

mạo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mạc,
Nghĩa gốc (chữ Hán): vẻ ngoài, sắc mặt
  • Dòng 151: phong tư tài mạo tót vời (丰姿才貌捽潙)

mát 2 biến thể · 3 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mạt
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. bọt nổi lên mặt nước
  • Dòng 455: sinh rằng gió mát trăng trong (生浪𩙍沫𦝄𤄯)
  • Dòng 2171: lần lừa gió mát trăng thanh (吝𢥈𩙍沫𦝄清)
𠖾 1 lần
  • Dòng 2740: gió trăng mát mặt muối dưa chay lòng (𩙍𦝄𠖾󰘚㙁𦯬齋𢚸)

mắt 2 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𬑉 9 lần
  • Dòng 106: khéo dư nước mắt khóc người đời xưa (窖餘渃𬑉哭𠊚𠁀𠸗)
  • Dòng 1117: cũng liều nhắm mắt đưa chân (拱料𥄮𬑉迻蹎)
  • Dòng 1510: làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng (爫之𢫕𬑉󰈫𪀄苦𢚸)
  • Dòng 1888: đĩa dầu vơi nước mắt đầy năm canh (𥒦油潙渃𬑉菭𠄼更)
  • Dòng 2188: mắt xanh chẳng để ai vào phải không (𬑉撑拯底埃𠓨沛空)
  • Dòng 2207: khen cho con mắt tinh đời (𠸦朱昆𬑉精𠁀)
  • Dòng 2254: đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (㐌𤷱昆𬑉方𡗶耽耽)
  • Dòng 2842: máu theo nước mắt hồn lìa chiêm bao (𧖱蹺渃𬑉魂離占包)
  • Dòng 3020: rõ ràng mở mắt còn ngờ chiêm bao (𤑟𤉜𨷑𬑉群疑占包)
1 lần
  • Dòng 284: tường đông ghé mắt ngày ngày hằng trông (墻東𥊘眜𣈜𣈜恒𬂙)

mất 3 biến thể · 8 lượt trong Kiều

𠅎 5 lần
  • Dòng 842: bao nhiêu cũng bấy nhiêu tiền mất chi (包饒拱閉饒錢𠅎之)
  • Dòng 844: liều công mất một buổi quì mà thôi (料功𠅎𱥺𣇜跪麻催)
  • Dòng 971: màu hồ đã mất đi rồi (牟糊㐌𠅎𠫾耒)
  • Dòng 1718: cửa nhà đâu mất lâu đài nào đây (𨷯茹兜𠅎樓臺𱜢)
  • Dòng 2720: mất công mười mấy năm thừa ở đây (𠅎功𨑮𱥯𢆥乘於低)
2 lần
  • Dòng 493: rằng quen mất nết đi rồi (浪悁秩󰞺𠫾耒)
  • Dòng 741: mất người còn chút của tin (秩𠊚群𡭧𧵑信)
𠅒 1 lần
  • Dòng 1208: không dưng ai mất tiền hoài đến đây (空仍埃𠅒錢懷典低)

mạt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𡊉 1 lần
  • Dòng 814: mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường (𡊉鋸𦲾䔲堆邊𱥺)

mặt 2 biến thể · 89 lượt trong Kiều

󰘚 88 lần
  • Dòng 141: nẻo xa mới tỏ mặt người (裊賒買𤑟󰘚𠊚)
  • Dòng 145: chàng vương quen mặt ra chào (払王悁󰘚𠚢嘲)
  • Dòng 146: hai kiều e mặt nép vào dưới hoa (𠄩翹依󰘚納𠓨󰡎)
  • Dòng 164: tình trong như đã mặt ngoài còn e (情𥪝如㐌󰘚外群𠲖)
  • Dòng 172: mặt trời đến đất chiêng đà sưu không (󰘚𡗶旦坦鉦㐌搜空)
  • Dòng 189: sương in mặt tuyết pha thân (霜印󰘚雪坡身)
  • Dòng 252: mặt mơ tưởng mặt lòng ngao ngán lòng (󰘚𢠩想󰘚𢚸嗷喭𢚸)
  • Dòng 322: kẻ nhìn tận mặt người e cúi đầu (几𥆾羡󰘚𠊚𠲖儈頭)
  • Dòng 394: mặt nhìn mặt càng thêm tươi (󰘚𥆾󰘚強添鮮)
  • Dòng 443: bây giờ rõ mặt đôi ta (悲𣇞𤑟󰘚堆些)
𩈘 1 lần
  • Dòng 125: mặt nhìn ai nấy đều kinh (𩈘𥆾埃乃調驚)

mật 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. đông đúc
  • Dòng 2519: hồ công ám hiệu mật truyền (胡公暗號密傳)

mau 3 biến thể · 5 lượt trong Kiều

2 lần
  • Dòng 484: tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa (㗂㕰立立如𡗶覩𩅹)
  • Dòng 1125: tiếng gà xao xác gáy mau (㗂𬷤嗃𠳗嘅㕰)
2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mao,
Nghĩa gốc (chữ Hán): sợi lông
  • Dòng 1941: cửa phòng then nhặt lưới mau (𨷶房扦日䋥毛)
  • Dòng 2275: hoả bài tiền lộ ruổi mau (火牌前路𨇒毛)
𣭻 1 lần
  • Dòng 1721: ả hoàn liền xuống giục mau (阿鬟連𫴋𠽖𣭻)

máu 1 biến thể · 12 lượt trong Kiều

𧖱 12 lần
  • Dòng 658: nhìn nàng ông những máu sa ruột rầu (𥆾娘翁仍𧖱沙𫆧油)
  • Dòng 734: xót tình máu mủ thay lời nước non (㤕情𧖱𲀙台𠳒渃𡽫)
  • Dòng 759: cạn lời hồn dứt máu say (𣴓𠳒魂𢴑𧖱醝)
  • Dòng 839: nước vỏ lựu máu mào gà (渃𤿭橊𧖱毷𬷤)
  • Dòng 1142: uốn lưng núi đổ cất đầu máu sa (捥𨉞𡶀覩拮頭𧖱沙)
  • Dòng 1308: máu tham hễ thấy hơi đồng phải mê (𧖱貪係𧡊唏銅沛迷)
  • Dòng 1878: máu ghen đâu có lạ đời là ghen (𧖱慳兜固邏𠁀羅慳)
  • Dòng 2016: máu ghen ai cũng chau mày cắn răng (𧖱慳埃拱珠𪵟哏𪘵)
  • Dòng 2395: máu rơi thịt nát tan tành (𧖱淶𦧘󰞺散情)
  • Dòng 2576: bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay (𦊚𦀊㳶𧖱𠄼頭𪮀𢬣)

màu 1 biến thể · 18 lượt trong Kiều

18 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mâu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cướp lấy
  • Dòng 22: mây thua nước tóc tuyết nhường màu da (𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢)
  • Dòng 226: màu hoa lê hãy dầm dề giọt mưa (牟花梨唉滛湜湥𩅹)
  • Dòng 264: vi lau hiu hắt như màu gợi trêu (葦𦰤囂𫤾如牟改撩)
  • Dòng 840: mượn màu chiêu tập lại là còn nguyên (摱牟招集吏羅群原)
  • Dòng 889: khác màu kẻ quý người thanh (恪牟几貴𠊚清)
  • Dòng 925: thoắt trông nhờn nhợt màu da (脱𬂙辣辣牟䏧)
  • Dòng 950: xem tình là cũng những màu dở dang (䀡情羅拱仍牟𢷣揚)
  • Dòng 971: màu hồ đã mất đi rồi (牟糊㐌𠅎𠫾耒)
  • Dòng 1054: chân mây mặt đất một màu xanh xanh (蹎𩄲󰘚𱥺牟撑撑)
  • Dòng 1313: rõ màu trong ngọc trắng ngà (𤑟牟𤄯玉𤽸牙)

mầu 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mâu,
Nghĩa gốc (chữ Hán): cướp lấy
  • Dòng 1623: phu nhân khen chước rất mầu (夫人𠸦斫窒牟)
  • Dòng 1939: nâu sồng từ trở mầu thiền (𣘽𣙩自跙牟禪)
  • Dòng 2075: nghĩ rằng khôn nỗi giấu mầu (擬浪坤餒𨁪牟)

mẫu 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mô,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mẹ
  • Dòng 2354: mà lòng phiếu mẫu mấy vàng cho cân (𦓡𢚸漂母𱥯鐄朱斤)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): giống đực, con đực thuộc các loài chim muông
  • Dòng 1428: ba cây đóng chặt một cành mẫu đơn (𠀧𣘃棟㩫𱥺梗牡丹)

may 6 biến thể · 19 lượt trong Kiều

14 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mai,
Nghĩa gốc (chữ Hán): chôn, vùi, che lấp
  • Dòng 943: mở hàng buôn bán cho may (𨷑行奔半朱埋)
  • Dòng 1025: được như lời thế là may (特如𠳒世羅埋)
  • Dòng 1293: dịp đâu may mắn lạ dường (𤗽兜埋慜邏𱻌)
  • Dòng 1578: tóc tơ chẳng động mảy may sự tình (𩯀絲拯動𡮨埋事情)
  • Dòng 1753: dặn rằng may rủi đã đành (吲浪埋𢤡㐌停)
  • Dòng 1964: nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (浽沉拱默𣅶𱜢𢤡埋)
  • Dòng 2078: phận hèn dù rủi dù may tại người (分𢤞油𢤡油埋在𠊚)
  • Dòng 2250: may ra khi đã tay bồng tay mang (埋𠚢欺㐌𢬣𢸚𢬣恾)
  • Dòng 2286: cũng may dây cát được nhờ bóng cây (拱埋𦀊葛特洳䏾𣘃)
  • Dòng 2381: tha ra là cũng may đời (他𠚢羅拱埋𠁀)
𱜿 1 lần
  • Dòng 819: rủi may âu cũng sự trời (𢤡𱜿歐拱事𡗶)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mai
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cây, quả, trái
  • Dòng 159: may thay giải cấu tương phùng (枚台邂逅相逢)
𦁼 1 lần
  • Dòng 584: rã rời khung dệt tan tành gói may (扡徠椌𦄅散情𱑃𦁼)
𦄆 1 lần
  • Dòng 2768: may thuê viết mướn kiếm ăn lần hồi (𦄆𠾔曰摱劍咹吝回)
𩘄 1 lần
  • Dòng 915: vi lau san sát hơi may (葦𦰤察察唏𩘄)

mày 4 biến thể · 21 lượt trong Kiều

𪵟 13 lần
  • Dòng 630: mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao (𪵟𫙂忍隊襖裙丙包)
  • Dòng 929: bên này mấy ả mày ngài (邊尼𱥯妸𪵟𧍋)
  • Dòng 932: trên treo một tượng trắng đôi lông mày (𨕭撩𱥺像𤽸堆𱥤𪵟)
  • Dòng 1225: khéo là mặt dạn mày dày (窖羅󰘚憚𪵟𠫆)
  • Dòng 1795: mày xanh trăng mới in ngần (𪵟撑𦝄買印痕)
  • Dòng 2016: máu ghen ai cũng chau mày cắn răng (𧖱慳埃拱珠𪵟哏𪘵)
  • Dòng 2119: nàng càng mặt ủ mày chau (娘強󰘚󰢩𪵟珠)
  • Dòng 2154: cũng thần mày trắng cũng phường lầu xanh (共神𪵟𤽸拱坊樓撑)
  • Dòng 2173: râu hầm hàm én mày ngài (鬚𤞻頷燕𪵟𧍋)
  • Dòng 2488: nở nang mày mặt rỡ ràng mẹ cha (𦬑囊𪵟󰘚焒𤉜媄吒)
𡮠 4 lần
  • Dòng 769: này cha làm lỗi duyên mày (尼吒爫𦇒綠𡮠)
  • Dòng 954: lạy rồi sang lạy cậu mày bên kia (𥛉耒𨖅𥛉舅𡮠邊箕)
  • Dòng 976: chẳng mắng vào mặt mà mày lại nghe (拯𠻵𠓨󰘚麻𡮠吏𦖑)
  • Dòng 1892: sa mày nặng mặt bởi duyên cớ gì (沙𡮠𥗾󰘚𤳷縁據之)
3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mi,
Nghĩa gốc (chữ Hán): lông mày
  • Dòng 468: vội vàng sinh đã tay nâng ngang mày (倍鐄生㐌𢬣㨢昂眉)
  • Dòng 488: khi vò chín khúc khi chau đôi mày (欺紆𠃩曲欺珠堆眉)
  • Dòng 498: đầu mày cuối mặt càng nồng tấm yêu (頭眉𡳳󰘚強濃𬌓夭)
𣮮 1 lần
  • Dòng 1430: đào xơ xác má liễu tan tác mày (桃疎壳𦟐柳散作𣮮)

mây 3 biến thể · 50 lượt trong Kiều

𩄲 48 lần
  • Dòng 22: mây thua nước tóc tuyết nhường màu da (𩄲輸渃𩯀雪讓牟䏢)
  • Dòng 249: mây tần khoá kín song the (𩄲秦鎖謹窻𦂛)
  • Dòng 283: song hồ nửa khép cánh mây (窻糊姅怯𦑃𩄲)
  • Dòng 319: bực mây rón bước ngọn tường (堛𩄲𨂚𨀈𦰟墻)
  • Dòng 327: tháng tròn như gửi cung mây (𣎃𧷺如𠳚宫𩄲)
  • Dòng 392: rẽ mây trông rõ lối vào thiên thai (𢩽𩄲𬂙𤑟𡓃𠓨天台)
  • Dòng 448: tóc mây một mối dao vàng chia hai (𩯀𩄲𱥺䋦刀鐄𢺹𠄩)
  • Dòng 513: mây mưa đánh đổ đá vàng (𩄲𩅹打覩𥒥鐄)
  • Dòng 548: cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (朱停𢚸几蹎𩄲𡳳𡗶)
  • Dòng 592: tiếng oan dậy đất án ngờ loà mây (㗂寃𠰺坦案疑𤍶𩄲)
1 lần
  • Dòng 2236: gió mây bằng sí đã lìa dặm khơi (𩙍迻鵬翅㐌離𨤮𣾺)
𩅹 1 lần
  • Dòng 678: gió mây âu hẳn tan tành nước non (𩙍𩅹歐罕散情渃𡽫)

mấy 2 biến thể · 55 lượt trong Kiều

𱥯 54 lần
  • Dòng 157: nước non cách mấy nguồn đào (渃𡽫隔𱥯源桃)
  • Dòng 197: mấy lòng hạ cố đến nhau (𱥯𢚸下顧旦饒)
  • Dòng 198: mấy lời hạ tứ ném châu gieo vàng (𱥯𠳒下賜捻珠招鐄)
  • Dòng 271: mấy lần cửa đóng then cài (𱥯𲈳㨂杄掑)
  • Dòng 309: chiếc thoa nào của mấy mươi (隻釵𱜢𧵑𱥯𨑮)
  • Dòng 315: mấy lâu mới được một ngày (𱥯婁買特𱥺𣈜)
  • Dòng 338: ngày xuân dễ đã tình cờ mấy khi (𣈜春㐌易情期𱥯)
  • Dòng 381: trách lòng hờ hững mấy lòng (責𢚸哬𠾿𱥯𢚸)
  • Dòng 564: một lời trân trọng châu sa mấy hàng (𱥺𠳒珍重珠沙𱥯)
  • Dòng 636: thềm xuân một bước lệ hoa mấy hàng (㙴春𱥺𨀈淚花𱥯)
1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mãi
Nghĩa gốc (chữ Hán): mua, sắm, tậu
  • Dòng 2162: mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (𦓡朱湓吏𪷦𨖲買吝)

mảy 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

𡮨 2 lần
  • Dòng 1578: tóc tơ chẳng động mảy may sự tình (𩯀絲拯動𡮨埋事情)
  • Dòng 3154: chiều lòng gọi có xướng tuỳ mảy may (朝𢚸噲固倡隨𡮨埋)

1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

𠃅 7 lần
  • Dòng 195: hàn gia ở mé tây hiên (寒家於𠃅西軒)
  • Dòng 274: dạo quanh chợt thấy mé sau có nhà (𬧖觥秩𧡊𠃅𡢐固茹)
  • Dòng 378: gót sen thoăn thoắt dạo ngay mé tường (𨃴蓮脱脱𬧖𣦍𠃅墙)
  • Dòng 868: tiếng gà nghe đã gáy thôi mé tường (㗂𬷤𦖑㐌嘅傕𠃅墙)
  • Dòng 1126: tiếng người đâu đã mé sau dậy dàng (㗂𠊚兜㐌𠃅𡢐𠰺揚)
  • Dòng 1948: xăm xăm đến mé vườn hoa với nàng (駸駸典𠃅圍花貝娘)
  • Dòng 2780: mé sau viên ngoại ông bà ra ngay (𠃅𡢐員外翁妑𠚢𦖑)

1 biến thể · 12 lượt trong Kiều

12 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. lạc, mất
  • Dòng 101: lại càng mê mẩn tâm thần (吏強迷敏心神)
  • Dòng 165: chập chờn cơn tỉnh cơn mê (執廛干省干迷)
  • Dòng 436: dở chiều như tỉnh dở chiều như mê (𢷣朝如醒𢷣朝如迷)
  • Dòng 996: trong mê trông thấy đạm tiên rõ ràng (𥪝迷𬂙𧡊淡仙𤑟𤉜)
  • Dòng 1214: đủ điều lịch sự mới mê đặng người (𨁥調歷事買迷鄧𠊚)
  • Dòng 1295: sinh càng một tỉnh mười mê (生強𱥺醒𨑮迷)
  • Dòng 1308: máu tham hễ thấy hơi đồng phải mê (𧖱貪係𧡊唏銅沛迷)
  • Dòng 1619: làm cho cho dại cho mê (爫朱朱𤵺朱迷)
  • Dòng 1647: thuốc mê đâu đã tưới vào (𧆄迷兜㐌洒𠓨)
  • Dòng 1855: nàng đà tán hoán tê mê (娘它散渙痺迷)

mẻ 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𬒙 1 lần
  • Dòng 2316: khéo thay một mẻ tóm về đầy nơi (窖台𱥺𬒙𫃰𧗱苔尼)

mẹ 1 biến thể · 7 lượt trong Kiều

7 lần
  • Dòng 334: nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (𢧚庒𪰛拱在𢚸媄吒)
  • Dòng 880: công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong (功吒義媄刼𱜢㨋衝)
  • Dòng 953: dạy rằng con lạy mẹ đây (𠰺浪昆𥛉媄低)
  • Dòng 1771: mẹ con trò chuyện lân la (媄𡥵路傳隣羅)
  • Dòng 2488: nở nang mày mặt rỡ ràng mẹ cha (𦬑囊𪵟󰘚焒𤉜媄吒)
  • Dòng 2612: cướp công cha mẹ thiệt đời thông minh (刼功吒媄舌𠁀聰明)
  • Dòng 2987: này chồng này mẹ này cha (尼𫯳尼媄尼吒)

mềm 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𦡙 1 lần
  • Dòng 3074: cũng là máu chảy ruột mềm chớ sao (拱羅𧖱沚𦛌𦡙渚牢)

mênh 1 biến thể · 4 lượt trong Kiều

4 lần — âm Hán-Việt chuẩn: minh
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. biển
  • Dòng 2221: trông vời trời bể mênh mang (𬂙潙𡗶𣷭溟𱦡)
  • Dòng 2641: trông vời con nước mênh mông (𬂙潙昆渃溟濛)
  • Dòng 2741: bốn bề bát ngát mênh mông (𦊚皮叭𠯪溟濛)
  • Dòng 2836: mênh mông nào biết bể trời nơi nao (溟濛𱜢別𣷭𡗶尼㝹)

mệnh 1 biến thể · 15 lượt trong Kiều

15 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mạng
  • Dòng 2: chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau (𡦂才𡦂命窖羅恄饒)
  • Dòng 34: một cung bạc mệnh lại càng não nhân (𱥺宮薄命吏強𱞐)
  • Dòng 84: lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (𠳒浪薄命拱羅𠳒終)
  • Dòng 108: cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu (丐調薄命固除埃兜)
  • Dòng 416: nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (𠦳秋薄命𱥺𠁀才𱽣)
  • Dòng 532: nhắn rằng thúc phụ xa đường mệnh chung (𠴍浪叔父賖塘命終)
  • Dòng 740: nghĩ người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên (擬𠊚命薄乙𢚸拯𫡻)
  • Dòng 1800: lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương (𥙩勾運命𢣧寅𢖵傷)
  • Dòng 1912: hồng nhan bạc mệnh một người nào vay (紅顔薄命没𠊚𱜢)
  • Dòng 1916: rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không (泣𢲠命薄嗔洳𨷯空)

mèo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: miêu
Nghĩa gốc (chữ Hán): con mèo
  • Dòng 1733: ra tuồng mèo mả cua đồng (𠚢從猫𡏢𧍆同)

mẹo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mão,
Nghĩa gốc (chữ Hán): Mão (ngôi thứ 4 hàng Chi)
  • Dòng 823: mẹo lừa đã mắc vào khuôn (卯驢㐌𢹇𠓨囷)

mi 1 biến thể · 2 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: my
Nghĩa gốc (chữ Hán): (xem: đồ my 酴釄,酴醾)
  • Dòng 847: tiếc thay một đoá trà mi (惜台𱥺朶𨢕醿)
  • Dòng 1094: giá trà mi đã ngậm trăng nửa mành (架𨢕醿㐌唅𦝄姅萌)

mỉa 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠸍 1 lần
  • Dòng 270: con oanh học nói trên cành mỉa mai (昆鶯學呐𨕭梗𠸍枚)

miền 1 biến thể · 6 lượt trong Kiều

6 lần — âm Hán-Việt chuẩn: miễn,
Nghĩa gốc (chữ Hán): sông Miện
  • Dòng 625: gần miền có một mụ nào (𧵆沔固𱥺𱜢)
  • Dòng 810: quen vùng lại kiếm ăn miền nguyệt hoa (悁塳吏劍咹沔月花)
  • Dòng 1685: gần miền nghe có một thầy (𧵆沔𦖑固没柴)
  • Dòng 1708: hay đâu địa ngục ở miền nhân gian (𫨩兜地獄於沔人間)
  • Dòng 1712: đè chừng vô tích băng miền vượt sang (提澄無錫氷沔𣾼𨖅)
  • Dòng 2142: thuận buồm một lá xuôi miền châu thai (󱏹𱥺蘿吹沔州台)

miếng 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𠰘 1 lần
  • Dòng 833: miếng ngon kề đến tận nơi (𠰘唁掑典羡尼)

miệng 1 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𠰘 10 lần
  • Dòng 1538: miệng người đã lắm tin nhà thì không (𠰘𠊚㐌𪥀信茹𪰛空)
  • Dòng 1550: kiến trong miệng chén lại bò đi đâu (蜆𥪝𠰘𱔩吏𨆶𠫾兜)
  • Dòng 1562: điều này hẳn miệng những người thị phi (調尼罕𠰘仍𠊚是非)
  • Dòng 1564: thằng đồng vả miệng con tì bẻ răng (繩童抯𠰘昆婢𢯏𪘵)
  • Dòng 1579: nghĩ đà bưng kín miệng bình (擬它𢬄謹𠰘󰜍)
  • Dòng 1587: khen cho những miệng dông dài (𠸦朱仍𠰘容𨱽)
  • Dòng 1590: đã dơ bụng nghĩ lại bia miệng cười (㐌洳䏾擬吏碑𠰘唭)
  • Dòng 1740: dẫu rằng trăm miệng khôn phân lẽ nào (唒浪𤾓𠰘坤分𨤰𱜢)
  • Dòng 2022: miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này (𠰘𤞻𠷮𧋻於兜准尼)
  • Dòng 2341: kiến bò miệng chén chưa lâu (蜆𨁏𠰘𱔩渚𥹰)

miệt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰎎 1 lần
  • Dòng 1301: miệt mài trong cuộc truy hoan (󰎎埋𥪝局追歡)

miếu 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): cái miếu thờ
  • Dòng 2549: đã hay thành toán miếu đường (㐌𫨩成筭廟堂)

min 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

綿 1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: miên
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. tơ tằm
  • Dòng 966: thôi đà cướp sống chồng min đi rồi (催㐌刼𤯩𫯳綿𠫾耒)

minh 3 biến thể · 17 lượt trong Kiều

13 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. sáng
  • Dòng 9: rằng năm gia tĩnh triều minh (浪𢆥嘉靖朝明)
  • Dòng 29: thông minh vốn sẵn tính trời (聰明本産性𡗶)
  • Dòng 43: thanh minh trong tiết tháng ba (清明𥪝節𣎃𠀧)
  • Dòng 59: rằng sao trong tiết thanh minh (浪牢𥪝節清明)
  • Dòng 150: văn chương nết đất thông minh tính trời (文章󰞺坦聰明性𡗶)
  • Dòng 962: dám xin gửi lại một lời cho minh (鉴嗔𠳚吏𱥺𠳒朱明)
  • Dòng 1512: đến nhà trước liệu nói cùng cho minh (典茹𠓀料呐共朱明)
  • Dòng 1693: trở về minh bạch nói tường (跙𧗱明白呐詳)
  • Dòng 1923: tâng tâng trời mới bình minh (曾曾𡗶買平明)
  • Dòng 2131: chứng minh có đất có trời (証明固坦固𡗶)
3 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. uống máu thề
  • Dòng 605: để lời thệ hải minh sơn (底𠳒誓海盟山)
  • Dòng 2130: tâm minh xin quyết với nhau một lời (心盟嗔决貝饒𱥺𠳒)
  • Dòng 2509: tin lời thành hạ yêu minh (信𠳒城下要盟)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mù mịt
  • Dòng 3005: minh dương đôi ngả chắc rồi (冥陽堆我軄耒)

mình 2 biến thể · 105 lượt trong Kiều

100 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mệnh
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. mạng
  • Dòng 74: khéo vô duyên bấy là mình với ta (窖無緣閉羅命貝些)
  • Dòng 214: tỉnh ra mới biết là mình chiêm bao (醒𠚢買別浪命占包)
  • Dòng 217: một mình lưỡng lự canh chầy (𱥺命量慮更迡)
  • Dòng 220: biết duyên mình biết phận mình thế thôi (别綠命别分命世催)
  • Dòng 242: nỗi riêng riêng trạnh tấc riêng một mình (浽𥢆𥢆鄭𡬷𥢆𱥺)
  • Dòng 375: nhà lan thanh vắng một mình (茹蘭清永𱥺)
  • Dòng 411: nghĩ mình phận mỏng cánh chuồn (擬命分𤘁𦑃𧋃)
  • Dòng 432: xăm xăm băng lối vườn khuya một mình (駸駸氷𡓃園𣌉𱥺)
  • Dòng 492: dột lòng mình cũng nao nao lòng người (𢝀𢚸命共㝹㝹𢚸𠊚)
  • Dòng 538: băng mình lẻn trước đài trang tự tình (氷命𨇍𠓀臺粧叙情)
𨉟 5 lần
  • Dòng 177: một mình rạng ngắm bóng nga (𱥺𨉟𤎜𥋴䏾娥)
  • Dòng 186: tựa ngồi bên triện một mình thiu thiu (𢭸𡎢边篆𱥺𨉟燒燒)
  • Dòng 1236: giật mình mình lại thương mình xót xa (弋𨉟𨉟吏傷𨉟㤕車)

mít 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần
  • Dòng 1565: trong ngoài kín mít như bưng (𥪝外謹櫗如𢬄)

mịt 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

𩆪 1 lần
  • Dòng 2035: mịt mù dặm cát đồi cây (𩆪𩂟𨤮吉頽𣘃)

mo 1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

󰣗 1 lần
  • Dòng 1172: mặt mo đã thấy ở đâu dẫn vào (󰘚󰣗㐌𧡊於兜引𠓨)

1 biến thể · 1 lượt trong Kiều

1 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mô,
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. sờ, mó, xoa, vuốt
  • Dòng 3181: bấy lâu đáy bể mò kim (閉𥹰𭏅𣷭摸金)

mồ 3 biến thể · 4 lượt trong Kiều

2 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mộ
Nghĩa gốc (chữ Hán): nấm mồ, ngôi mộ
  • Dòng 80: ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm (意墓無主埃麻咏𠽄)
  • Dòng 96: sụp ngồi và gật trước mồ bước ra (垃𡎥𬏓拮𠓀墓𨀈𠚢)
𫮲 1 lần
  • Dòng 2970: sông tiền đường đó ấy mồ hồng nhan (滝錢塘妬意𫮲紅顔)
1 lần
  • Dòng 2344: mồ hôi chàng đã như mưa ướt dầm (蒲灰払㐌如𩅹𣿌滛)

4 biến thể · 10 lượt trong Kiều

𢠩 6 lần
  • Dòng 252: mặt mơ tưởng mặt lòng ngao ngán lòng (󰘚𢠩想󰘚𢚸嗷喭𢚸)
  • Dòng 361: mơ màng lá rụng hoa rơi (𢠩恾蘿用花逨)
  • Dòng 440: còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng (群疑職夢𣈘春𢠩恾)
  • Dòng 851: tiệc xuân một giấc mơ màng (席春𱥺職𢠩恾)
  • Dòng 1648: mơ màng như giấc chiêm bao biết gì (𢠩恾如職占包別之)
  • Dòng 2860: tiếng kiều đồng vọng bóng xiêm mơ màng (㗂嬌同望󰢺襜𢠩恾)
𤎎 2 lần
  • Dòng 1717: mơ màng chợt tỉnh hồn mai (𤎎恾秩醒魂枚)
  • Dòng 2257: ngất trời sát khí mơ màng (𡴯𡗶殺氣𤎎恾)
𥊚 1 lần
  • Dòng 1268: giấc hương quan luống lần mơ canh dài (職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽)
𦟟 1 lần
  • Dòng 2717: mơ màng phách quế hồn mai (𦟟𦛿魄桂魂梅)

mờ 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

𥊚 3 lần
  • Dòng 72: dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (𨁪車馭㐌𦼔矑𥊚撑)
  • Dòng 485: ngọn đèn khi tỏ khi mờ (𦰟畑欺𤏣欺𥊚)
  • Dòng 841: lờ mờ đánh lận con đen (矑𥊚打吝昆顛)

mở 2 biến thể · 24 lượt trong Kiều

𨷑 23 lần
  • Dòng 391: xắn tay mở khoá động đào (趂𢬣𨷑鎖洞桃)
  • Dòng 531: mở xem thủ bút nghiêm đường (𨷑䀡手筆嚴堂)
  • Dòng 766: kiều càng nức nở mở không ra lời (翹強𠽋𦬑𨷑空𠚢𠳒)
  • Dòng 815: chung lưng mở một ngôi hàng (鍾𦝄𨷑𱥺𡾵行)
  • Dòng 848: con ong đã mở đường đi lối về (昆蜂㐌𨷑塘𠫾𡓃衛)
  • Dòng 943: mở hàng buôn bán cho may (𨷑行奔半朱埋)
  • Dòng 1089: mở xem một bức tiên mai (𨷑䀡𱥺幅箋枚)
  • Dòng 1210: nỗi đêm khép mở nỗi ngày riêng chung (餒𣎀怯𨷑餒𣈜𥢆終)
  • Dòng 1448: dẹp uy mới dạy mở bài giải vi (擛威買𠰺𨷑排觧圍)
  • Dòng 1603: được lời như mở tấc son (特𠳒如𨷑𡬷𣘈)
𲉇 1 lần
  • Dòng 1280: theo nghiêm đường mở ngôi hàng lâm truy (蹺嚴堂𲉇𡾵行臨淄)

mộ 2 biến thể · 2 lượt trong Kiều

1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): nấm mồ, ngôi mộ
  • Dòng 44: lễ là tảo mộ hội là đạp thanh (禮羅掃墓會羅踏青)
1 lần
Nghĩa gốc (chữ Hán): yêu mến
  • Dòng 1281: hoa khôi mộ tiếng kiều nhi (花魁慕㗂翹兒)

mọc 1 biến thể · 3 lượt trong Kiều

3 lần — âm Hán-Việt chuẩn: mộc
Nghĩa gốc (chữ Hán): 1. cây, gỗ
  • Dòng 261: một làn cỏ mọc xanh rì (𱥺瀾𦹵木撑荑)
  • Dòng 2751: đầy vườn cỏ mọc lưa thưa (苔園𦹵木盧踈)
  • Dòng 2757: cuối tường gai góc mọc đầy (𡳳墻𣘃㭲木菭)

No comments: