Curator/Editor: Học Trò, with drafts written by: Claude Sonnet. Các tên đường đều có links dẫn đến tiểu mục mỗi tên đường.
Mọi trích dẫn đều phải ghi chú với dòng trên và nói rõ bài khảo luận được lấy từ trang https://hoctroviet.blogspot.com/
Lời giới thiệu từ Quán Ven Đường - Góp Nhặt Sách Xưa
Sài Gòn – Chợ Lớn Chỉ Nam
Thuần Phong – Ngô văn Phát
Lời Giới Thiệu:
Qua bài viết của ông kỷ sư công chánh Nguyễn văn Luân về “Nhà văn Thuần Phong NGÔ VĂN PHÁT và việc đặt tên đường phố Sài Gòn năm 1956”, tôi có tìm mượn ở Đại học Cornell và sao lại được quyển sách có tựa đề “Sài Gòn – Chợ Lớn Chỉ Nam”, do Thuần Phong (bút hiệu của Ngô văn Phát) sưu tập.
Đây là quyển sách có khổ nhỏ (15 cm) với 324 trang, do nhà Sao Mai xuất bản năm 1956. Thuần Phong là cán sự chuyên môn và trưởng phòng hoạ đồ làm việc lâu năm tại toà đô chánh Sài Gòn, dưới quyền ông trưởng ty Nguyễn văn Hanh và Đô trưởng Trần văn Hương. Sách mượn thiếu mất hoạ đồ, rất có thể là đã bị ĐH Cornell tách rời hoạ đố ra khỏi sách và giữ riêng không cho lưu hành, chỉ được đọc tại thư viện Olin (ĐH Cornell) với số ký hiệu G8024.H6 1957 B3 (khổ 26 x 49cm).
Điểm cần ghi nhận từ tài liệu này là việc đổi tên đường đã trải qua nhiều giai đoạn, mà không đồng loạt: khởi sự từ năm 1950 và chấm dứt trong năm 1955 với đa số đặt ra vào ngày 19-10-1955, trừ riêng đại lộ Cộng Hòa có tên mới (trước đó là Khải Định) vào ngày 21-12-1955 để đánh dấu chánh thể của nước Việt Nam Cộng Hoà vừa được thành lập, từ sông Bến Hải đến mũi Cà Mau qua hiến ước tạm thời ngày 26-10-1955.
Nhà sưu tập Thuần Phong chia quyển sách thành nhiều “trương” (chương)”. Phần đầu tiên với bản đối chiếu các tên đường cũ và mới của Đô thành Sài Gòn Chợ Lớn, cùng với vị trí trên hoạ đồ. Chẳng những vậy, ông còn liệt kê thêm tên đường và ngày có tên mới, do các nghị định ban hành, của khoảng 30 tỉnh thành và quận lỵ ở miền Đông và Tây Nam bộ (xem phần phụ chú bên dưới). Không chỉ chú trọng về việc tên đường, ông còn tham khảo thêm các sách sử, địa dư chí và từ tài liệu của các thân hửu để cho người đọc biết thêm lược sử của những vị anh hùng dân tộc được dùng đặt tên đường, chẳng hạn như Nguyễn an Ninh, nhà cách mạng đệ Tứ Quốc tế, đã có gần hai trang riêng để thuật lại về đời ông. Tên các công viên, địa chỉ công sở, những nơi cần biết, các bến xe hơi cũng đã được đề cập đến.
Võ phi Hùng
21-12-2025
OCR toàn bộ 4 batch từ bản in gốc “Saigon-ChoLon Chi Nam.pdf” (rasterized
to SaigonCholonChiNam_PNGS\page_NNN.png): trang PDF 1–18 (front
matter, trang in 2–35), 19–68 (Lược-Sử Đường-Phố, trang in 36–135), 69–105
(tiếp + Bổ-Túc + Bảng Chỉ Đường, trang in 136–207), và 155–172 (Địa-Chỉ
Công-Sở / Chỉ-Dẫn Cần-Thiết / Bến Xe / Mục-Lục, trang in 290–323). Trang PDF
106–154 (quảng-cáo hậu-mãi) nằm ngoài phạm-vi, theo quyết-định đã ghi trong
_SaigonCholonChiNam_OCR_Plan.md. Mỗi khung bên dưới ứng với
đúng một PNG nguồn — tên PNG in nghiêng ở đầu khung.
Mục Lục Tên Đường Theo Quận - (Do Claude tạo ra, không có trong sách gốc)
Xếp theo quận, dựa vào câu vị-trí (đoạn 1) của mỗi mục trong Lược-Sử Đường-Phố; đường ở ranh hai quận được xếp vào quận nêu trước trong câu đó. Bấm vào tên để đến mục tương ứng.
Quận 1
Quận 2
Quận 3
Quận 4
Quận 5
| Hoàng-Sĩ-Khải | Lương-Văn-Can | Mai-Hắc-Đế | Mẽ-Cốc |
| Ngô-Sĩ-Liên | Nguyễn-Nhược-Thị | Nguyễn-Sĩ-Cố | Rạch-Cát |
| Vũ-Phạm-Hàm |
Quận 6
Quận 7
Phần I — Bảng Đối-Chiếu Tên Đường (front matter)
page_001 — (bìa trong, không số)
[Bìa trong — không đánh số trang]
(Trang trái để trắng; trang phải là trang tựa.)
SÀI-GÒN - CHỢ-LỚN
CHỈ-NAM
(hình trang trí — chim bồ câu)
GUIDE DE SAIGON - CHOLON
GUIDE OF SAIGON - CHOLON
(hình trang trí — huy hiệu tròn)
Bảng đối-chiếu tên đường cũ và mới Sài-Gòn – Chợ-Lớn và các tỉnh
Bảng đối-chiếu tên đường mới và cũ Sài-gòn – Chợ-lớn
Tiểu-sử danh-nhơn
⁘
ĐỊA-CHỈ CÔNG-SỞ
VÀ NHỮNG CHỈ-DẪN CẦN-THIẾT
page_002 — Trang 2-3
Trang 2
CÁCH TÌM MỘT TÊN ĐƯỜNG
Bảng-đồ đính theo cuốn sách nầy chia ra từng ô vuông, ngoài lề mỗi ô vuông có ghi chữ số: bề đứng, chữ A, B, C..., và bề ngang, số 1, 2, 3... Trong sách, nơi bảng đối-chiếu tên đường mới và tên cũ, các tên đường sắp theo thứ-tự ABC; trước mỗi tên đường có ghi chữ và số, theo chữ số các ô vuông trong bảng-đồ. Thí-dụ: E 10 PHAN-VĂN-TRỊ (Chợ-Lớn), nghĩa là trong ô vuông E 10 có tên đường nầy.
Một ít tên đường không ghi được vào bảng-đồ vì thiếu chỗ; nhưng chữ số vẫn ghi cho biết con đường ở vào ô vuông nào.
MOYEN DE TROUVER UNE RUE
Le plan annexé au présent Guide est divisé en carrés dont chaque côté est désigné en hauteur par une lettre-repère et en largeur par un chiffre-repère. Ces repères sont portés devant chaque nom de rue sur le tableau comparatif des nouvelles et anciennes dénominations des rues. Exemple, D 9 J.J. ROUSSEAU (Cho-Lon), D 9 indique le carré où se trouve porté le nom de la rue J. J. ROUSSEAU.
Faute de place, un petit nombre de rues ne peut être porté au plan; des repères en sont toujours indiqués pour désigner le carré où se trouve la rue.
HOW TO FIND A STREET
The plan annexed at the present Guide is divided into squares, the vertical and horizontal sides of which are designated by a letter and a figure respectively. These indicators are mentioned before the names of the streets in the "comparative schedule of the new and old street denominations". For instance, D 9 J. J. ROUSSEAU (Cho-Lon) indicates the square in which is shown the street J. J. ROUSSEAU.
[Ghi chú lề trang, viết tay: "W121439 / 101 8L" — số hiệu thư-viện, không thuộc nội-dung sách.]
Trang 3
BẢNG ĐỐI-CHIẾU
tên đường cũ với tên đường mới
Tableau comparatif des anciennes et nouvelles dénominations des rues
Comparative schedule of the old and new street denominations
SÀI-GÒN
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| A | ||
| Alsace-Lorraine | E 13 | Phó-đức-Chính |
| Albert 1er | B 14 | Đinh-tiên-Hoàng |
| Angier | C 15 | Nguyễn-bỉnh-Khiêm |
| Arfeuille | B 13 | Nguyễn-đình-Chiều |
| Argonne et Le Myre de Vilers | E 14 | Bạch-Đằng |
| Arras | E 12 | Cống-Quỳnh |
| Ascoli | H 14 | Nguyễn-Hiền |
| Audouit (Edouard) | C 11 | Cao-Thắng |
| B | ||
| Bao-Hô Thoại | E 12 | Bùi-Viện |
| Barbé | C 13 | Lê-quí-Đôn |
| Barbier | B 14 | Lý-trần-Quán |
| Belgique | F 12 | Chương-Dương |
| Belland | E 12 | Nguyễn-khắc-Nhu |
| Bersésio | F 13 | Lê-Thạch |
[Ghi chú lề trang, viết tay: "Faxon / L558 / L3T53" — số hiệu thư-viện, không thuộc nội-dung sách.]
— 2 — / — 3 —
page_003 — Trang 4-5
Trang 4
SÀI-GÒN (tiếp)
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Bert (Paul) | B 14 | Trần-quang-Khải |
| Blanchard | B 14 | Trần-quí-Khoách |
| Blanchy Paul et Trung-nu-Vuong | D 14 | Hai Bà Trưng |
| Blancsubé et Duy-Tân | C 14 | Duy-Tân |
| Boez | F 13 | Đinh-Lễ |
| Bonard et Francis Garnier | E 14 | Lê-Lợi |
| Boresse | E 13 | Bác-sĩ Yersin |
| Boudonnet | E 13 | Lê-Lai |
| Bourdais | E 13 | Bác-sĩ Calmette |
| Bui-quang-Chiêu | E 13 | (như cũ) |
| C | ||
| Cailar | G 14 | Ngô-văn-Sở |
| Calmette | B 14 | Đinh-công-Tráng |
| Cappe (Charles de) | F 14 | Hoàng-Diệu |
| Carabelli | E 14 | Nguyễn-Thiếp |
| Cardi | D 14 | Nguyễn-Hậu |
| Catinat | D 14 | Tự-Do |
| Cavell (Miss) | D 13 | C. C. Huyền-Trân |
| Cazeau (Louis) | C 12 | Lê-ngô-Cát |
| Chaigneau | E 14 | Tôn-thất Đạm |
| Champagne | B 13 | Yên-Đổ |
| Chanson, Thai-lâp-Thành et Nguyên-van-Thinh | C 12 | Lê-văn-Duyệt |
| Charner | E 14 | Nguyễn-Huệ |
| Chasseloup Laubat | C 14 | Hồng-thập-Tự |
| Chemin des Dames | D 13 | Nguyễn-Phi |
| Colombert | D 14 | A. De Rhodes |
| Colombier | C 12 | Hồ-xuân-Hương |
| Combes (Léon) | D 12 | Sương Nguyệt-Anh |
Trang 5
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Cornulier Lucinière | D 14 | Thi-Sách |
| Courbet | E 13 | Nguyễn-an-Ninh |
| Cuniac (Eugène) | E 13 | Diên-Hồng |
| D | ||
| Dakao (place de) | B 14 | Đinh-tiên-Hoàng (công trường) |
| D'Arfeuille | B 13 | Nguyễn-đình-Chiều |
| D'Ariès | C 14 | Huỳnh-khương-Ninh |
| D'Ayot | E 13 | Nguyễn-văn-Sâm |
| De Genouilly (Rigault) | E 14 | Mê-Linh |
| De Gaule | B 13 | Công-Lý |
| De Lattre de Tassigny | D 13 | (như cũ) |
| Denis (Frères) et Vannier | E 14 | Ngô-đức-Kế |
| Dérivation (Route Nord du Canal de) | H 14 | Tôn-thất-Thuyết |
| Dérivation (Route Sud du Canal de) | G 12 | Trần-xuân-Soạn |
| Đinh-tiên-Hoàng et Albert 1er | B 14 | Đinh-tiên-Hoàng |
| Dixmude | E 12 | Đề-Thám |
| Dô-huu-Vi et Monlau | E 14 | Huỳnh-thúc-Kháng |
| Dô-thanh-Nhan | F 13 | (như cũ) |
| Domenjod | C 14 | Nguyễn-thành-Ý |
| D'Ormay | E 14 | Nguyễn-văn-Thinh |
| Douaumont | E 12 | Cô-Giang |
| Doudart de Lagrée | E 14 | Phan-văn-Đạt |
| Duclos | B 14 | Đặng-Tất |
| Dumortier | E 12 | Cô-Bắc |
| Dupré | E 14 | Thái-lập-Thành |
| Duranton | D 12 | Bùi-thị-Xuân |
| Durrwell | B 14 | Phan-Ngữ |
| Duy-Tân et Blancsubé | C 14 | Duy-Tân |
— 4 — / — 5 —
page_004 — Trang 6-7
Trang 6
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| E | ||
| Eparges | B 12 | Nguyễn-Thông |
| Espagne et Lê-Loi | D 15 | Lê-Thánh-Tôn |
| Eudel (Jean) | F 14 | Trình-minh-Thế |
| Eyriaud des Vergnes | A 12 | Trương-minh-Giảng |
| F | ||
| Farinole | D 13 | Đặng-trần-Côn |
| Filippini | D 13 | Nguyễn-trung-Trực |
| Flandin (Pierre) | C 12 | Bà Huyện Thanh-Quan |
| Folliot (Alphonse) | C 13 | Nguyễn-gia-Thiều |
| Fonck | F 13 | Đoàn-nhữ-Hài |
| Foray (Augustin) | E 14 | Lam-Sơn |
| Foucault | B 14 | Nguyễn-phi-Khanh |
| Frostin | B 14 | Bà Lê-Chân |
| Fryatt | E 14 | Cao-bá-Quát |
| G | ||
| Gage | H 14 | Trương-đình-Hợi |
| Galliéni et Trân-h-Đao | E 13 | Trần Hưng-Đạo |
| Gallimard | B 15 | Nguyễn-huy-Tự |
| Garnier (Francis) et Bonard | E 14 | Lê-Lợi |
| Garros | D 13 | Thủ-Khoa Huân |
| Génibrel | B 14 | Huyền-Quan |
| Gia-Long et Lagrandière | D 14 | Gia-Long |
| Grimaud | E 13 | Phạm-ngũ-Lão |
| Guillerault (Frères) | D 12 | Bùi-Chu |
| Guynemer (Georges) | E 14 | Võ-di-Nguy |
| H | ||
| Hamelin | E 13 | Hồ-văn-Ngà |
| Héraud (René) | B 14 | Trần-nhật-Duật |
Trang 7
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Heurteaux | F 13 | Nguyễn-trường-Tộ |
| Huynh-quang-Tiên | E 12 | (như cũ) |
| J | ||
| Jauréguiberry | C 13 | Ngô-thời-Nhiệm |
| Joffre (Place) | C 14 | Chiến-Sĩ (Công-trường) |
| Joubert | B 14 | Trần-khánh-Dư |
| K | ||
| Kerlan | D 14 | Lê-văn-Hưu |
| Khai-Dinh et Nancy | D 11 | Cộng-Hoà |
| Kiêt (Phu) | E 14 | (như cũ) |
| Kipling Rudyard | E 14 | Nguyễn-Siêu |
| Kitchener | E 12 | Nguyễn-thái-Học |
| Krantz | D 13 | Phan-văn-Hùm |
| L | ||
| Lacôte | E 13 | Phạm-hồng-Thái |
| Lacouture (Lucien) | D 12 | Đặng-đức-Siêu |
| La Fayette | G 14 | Nguyễn-tử-Nha |
| Lafont | D 15 | Chu-mạnh-Trinh |
| Lagrandière et Gia-Long | D 14 | Gia-Long |
| Lanessan | F 11 | Nguyễn-Khoái |
| Lanzarotte | B 13 | Đoàn-công-Bửu |
| Larégnère | C 13 | Đoàn-thị-Điểm |
| Leclerc et Pellerin | C 13 | Pasteur |
| Lefèbvre | E 13 | Nguyễn-công-Trứ |
| Legrand de la Liraye et Lizé | C 12 | Phan-thanh-Giản |
| Lê-Loi et Espagne | D 15 | Lê-thánh-Tôn |
| Leman | E 11 | Cao-bá-Nhạ |
| Le Myre de Vilers et Q. de l'Arg. | E 14 | Bạch-Đằng |
— 6 — / — 7 —
page_005 — Trang 8-9
Watermark tím in ngang đầu trang, không thuộc nội-dung sách gốc — ghi công số-hóa: "Do Võ Phi Hùng Cựu HS [Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".]
Trang 8
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Lesèble | B 14 | Lý-văn-Phức |
| Lê-van-Duyêt | B 14 | Mã-Lộ |
| Lê-van-Thanh | C 12 | (như cũ) |
| Lizé et Legrand de la Liraye | C 12 | Phan-thanh-Giản |
| Louis (frère) | D 12 | Võ-Tánh |
| Luro | D 15 | Cường-Để |
| M | ||
| Mangin | B 14 | Trần-khát-Chân |
| Manuel (matelot) | G 13 | Tôn-Đản |
| Marchaise | E 13 | Ký Con |
| Marchand | E 12 | Nguyễn-cư-Trinh |
| Marne (La) | F 13 | Vân-Đồn |
| Martin (Guillaume), Vincensini | F 13 | Lê-quốc-Hưng |
| Martin des Pallières | B 15 | Nguyễn-văn-Giai |
| Massiges | C 14 | Mạc-đỉnh-Chi |
| Massoulard (Roger) | D 12 | Lương-hữu-Khánh |
| Mayer | B 14 | Hiền-Vương |
| Mazet | B 14 | Đặng-Dung |
| Mékong | C 14 | Trần-doãn-Khanh |
| Miche | C 14 | Phùng-khắc-Khoan |
| Monceaux | B 13 | Huỳnh-tịnh Của |
| Monceaux (hẻm) | B 13 | Nguyễn-văn-Mai |
| Mónlau et Dô-huu-Vi | E 14 | Huỳnh-thúc-Kháng |
| Mossard et Taberd | D 15 | Nguyễn-Du |
| Mousquet | G 14 | Nguyễn-xuân-Ôn |
| N | ||
| Nancy, Khai-Dinh | D 11 | Cộng-Hoà |
| Nguyên-dinh-Chiêu | B 11 | Hoà-Hưng |
| Nguyên-Du | B 14 | Phan-Tôn |
Trang 9
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Nguyên-tân-Nghiêm | E 11 | Phát-Diệm |
| Nguyên-thiên-Thuât | C 11 | (đường mới) |
| Nguyên-thuong-Hiên | C 12 | (đường mới) |
| Nguyên-van-Duom | B 14 | (như cũ) |
| Nguyên-van-Thinh, Thai-lâp-Thành et Chanson | D 12 | Lê-văn-Duyệt |
| Nicolau (René) | E 11 | Nguyễn-cảnh-Chân |
| Noel | B 15 | Trương-hán-Siêu |
| Norodom | D 15 | Thống-Nhứt |
| O | ||
| Ohier | E 14 | Tôn-thất-Thiệp |
| Olivier | F 13 | Lê-văn-Linh |
| Ormay | E 14 | Nguyễn-văn-Thinh |
| P | ||
| Page | D 14 | Hàn-Thuyên |
| Palanca | D 15 | Nguyễn-trung-Ngạn |
| Parent (Marcel) | E 13 | Phan-văn-Trường |
| Pasteur | D 14 | Đồn-Đất |
| Paulus Cua | B 14 | Hoà-Mỹ |
| Pellerin, Leclerc | C 13 | Pasteur |
| Pham-viêt-Chanh | D 11 | (đường mới) |
| Phan-thanh-Gian | D 12 | Ngô-tùng-Châu |
| Pierre | B 15 | Phạm-đăng-Hưng |
| Pigneau de Béhaine | D 14 | Hoà-Bình |
| Pourpe (Marc) | D 14 | Nguyễn-văn-Chiêm |
| R | ||
| Rédemptoristes | B 12 | Kỳ-Đồng |
| Reims | E 13 | Lê-công-Kiều |
| Ribot | C 12 | Phạm-đình-Toái |
— 8 — / — 9 —
page_006 — Trang 10-11
Trang 10
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Richard et Sohier | C 15 | Tự-Đức |
| Richaud | C 15 | Phan-đình-Phùng |
| Rolland | B 14 | Trần-văn-Dư |
| Roze | D 13 | Trương-công-Định |
| Rudyard Kipling | E 14 | Nguyễn-Siêu |
| S | ||
| Sabourain | E 13 | Tạ-thu-Thâu |
| Schroeder | E 13 | Phan-châu-Trinh |
| Sohier et Tu-Duc | C 15 | Tự-Đức |
| Somme | E 14 | Hàm-Nghi |
| T | ||
| Taberd et L. Mossard | D 15 | Nguyễn-Du |
| Testard | C 13 | Trần-quý-Cáp |
| Thai-lâp-Thành, Nguyên-van-Thinh et Chanson | D 12 | Lê-văn-Duyệt |
| Thévenet | C 13 | Tú-Xương |
| Tô-hiên-Thành | A 11 | (như cũ) |
| Trân-tân-Phat | C 14 | (như cũ) |
| Trung-nu-Vuong, Paul Blanchy | D 14 | Hai Bà Trưng |
| Truong-minh-Ky | C 13 | (như cũ) |
| Turc | E 14 | Hồ-huân-Nghiệp |
| V | ||
| Vannier et Fr. Denis | E 14 | Ngô-đức-Kế |
| Vassoigne | B 14 | Trần-văn-Thạch |
| Verdun | C 14 | Trần-cao-Vân |
| Vial (Paulin) | B 14 | Phan-Liêm |
| Viénot | E 13 | Phan-bội-Châu |
| Vigerie (René) | C 15 | Phan-kế-Bính |
Trang 11
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Vincensini et G. Martin | F 13 | Lê-quốc-Hưng |
| Vinson (Gustave) | E 13 | Trịnh-văn-Cấn |
| Y | ||
| Ypres | D 12 | Nguyễn-văn-Tráng |
| Yser | G 14 | Thương-Khẩu |
[Bảng đối-chiếu Sài-Gòn kết thúc ở đây (vần Y). Ngay sau đó, cùng trang, mở đầu bảng đối-chiếu thứ hai cho Chợ-Lớn.]
CHỢ-LỚN
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| A | ||
| Akas | D 6 | Lê-Trực |
| Anbinh | E 9 | (như cũ) |
| Andiêm | D 8 | (như cũ) |
| Arbaud | D 7 | Nguy-khắc-Đản |
| Arroyo chinois | E 9 | Ba-Đình (Bến) |
| Artisans | D 8 | Phạm-Đôn |
| B | ||
| Bach-Dang | B 4 | Hậu-Giang |
| Bà-Hat | C 10 | (như cũ) |
| Bà-Lài | C 4 | (như cũ) |
| Bassin aux Bois | E 7 | Dã-Tượng |
| Beau (Paul) | C 6 | Trần-Bình |
| Béliard (Emile) | C 9 | Nguyễn-Kim |
| Binh-Dông | E 1 | Mai-hắc-Đế |
| Binh-Tây | D 6 | (như cũ) |
| Binh-Tiên | C 5 | (như cũ) |
| Bonhoure et Gaudot | D 8 | Khổng-Tử |
| Bourchet | B 7 | Hà-tôn-Quyền |
— 10 — / — 11 —
page_007 — Trang 12-13
Watermark tím in ngang đầu trang, không thuộc nội-dung sách gốc — ghi công số-hóa: "Do Võ Phi Hùng Cựu HS [Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".]
Trang 12
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Bùi-duy-Thanh | E 9 | (như cũ) |
| Bùi-huu-Nghia | D 9 | (như cũ) |
| C | ||
| Cambodge | D 7 | Kim-Biên |
| Canal (Rue du) | D 7 | Đỗ-văn-Sửu |
| Canal n° 1 (Quai Est du Canal transversal) | D 6 | Bùi-huy-Bích |
| Canal n° 1 (Quai Ouest du Canal transversal) | D 6 | Ngô-sĩ-Liên |
| Canal n° 2 (Quai Est du Canal transversal) | D 4 | Hoàng-sĩ-Khải |
| Canal n° 2 (Quai Ouest du Canal transversal) | D 4 | Nguyễn-nhược-Thị |
| Canal n° 3 (Quai Est du Canal transversal) | E 2 | Nguyễn-sĩ-Cố |
| Canal n° 3 (Quai Ouest du Canal transversal) | E 2 | Vũ-phạm-Hàm |
| Canal de doublement (Route Nord) | D 3 | Nguyễn-Duy (Bến) |
| Canal de doublement (Route Sud) | F 9 | Phạm-thế-Hiển |
| Cân-Giuôc (Quai) | D 7 | (như cũ) |
| Cân-Giuôc (route) | E 6 | (như cũ) |
| Canton: a) từ bến Lê-quang-Liêm đến Merlande | C 8 | Triệu-quang-Phục |
| Canton: b) từ J. J. Rousseau đến Pavie cũ | C 8 | Lý-nam-Đế |
| Chanh-Hung | E 8 | (như cũ) |
Trang 13
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Châu-van-Tiêp | D 8 | (như cũ) |
| Chu-van-An | C 6 | (như cũ) |
| Clochetons et Mosquée | D 8 | P. Đ. Thiên-Vương |
| Coffyn | C 5 | Phạm-phú-Thứ |
| D | ||
| Danel | C 6 | Phạm-đình-Hồ |
| Da Bà Bâu | C 9 | (như cũ) |
| De Beylié | D 8 | Ngô-Quyền |
| De Condappa (Xavier) | C 8 | Trần-Quý |
| De Kergaradec, Huynh-mân-Dat | D 10 | Huỳnh-mẫn-Đạt |
| De Lamothe | B 8 | Lê-đại-Hành |
| Dellefosse | E 8 | Tùng-thiện-Vương |
| De Rhodes (R. P. Alexandre) | B 4 | Lục-Tỉnh |
| Dinh-Hoà | D 7 | (như cũ) |
| Dào-duy-Tu | D 9 | (như cũ) |
| Doàn-thi-Diêm | C 8 | Tân-Khai |
| Dông-Khanh | E 9 | (như cũ) |
| Douane | D 8 | Đặng-thái-Thân |
| Dôc-Phu Thoai | D 7 | (như cũ) |
| Drouhet (Frédéric) | D 8 | Hùng-Vương |
| Ducos | C 9 | Triệu-Đà |
| Duong-công-Trung | A 8 | (như cũ) |
| E | ||
| Ebénistes | D 7 | Trần-tương-Công |
| F | ||
| Foch | A 9 | Nguyễn-văn-Thoại |
| Fou-Kiên (Quai) | C 7 | Trang-Tử |
| Fou-Kiên (Ruelle) | D 7 | Tống-duy-Tân |
— 12 — / — 13 —
page_008 — Trang 14-15
Trang 14
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| G | ||
| Gaillard | C 8 | Phó-cơ Điều |
| Gaudot et Bonhoure | D 8 | Khổng-Tử |
| Gia-Phu | D 6 | (như cũ) |
| Go-Công | D 7 | (như cũ) |
| H | ||
| Hartemann et Quang-Trung | E 10 | Nguyễn-Trãi |
| Hoà-Hao | D 10 | (như cũ) |
| Hui-bon-Hoa | D 11 | Lý-thái-Tổ |
| Huynh-mân-Dat, De Kergaradec | D 10 | Huỳnh-mẫn-Đạt |
| Huynh-thoai-Yên | C 6 | (như cũ) |
| Hung-Long (đường dự-định số 23) | C 9 | (như cũ) |
| J | ||
| Jaccaréo (avenue) | D 8 | Tản-Đà |
| Jaccaréo (ruelle) | D 8 | Hẻm Tản-Đà |
| Jantet | C 6 | Nguyễn-xuân-Phụng |
| K | ||
| Khai-Dinh et Nancy (avenue) | D 11 | Cộng-Hoà |
| Khai-Dinh (Place) | D 11 | (như cũ) |
| Ky-Hoà | D 8 | (như cũ) |
| L | ||
| Lacaze et Nguyên-Du | C 9 | Nguyễn-tri-Phương |
| Landes | D 8 | Phan-phù-Tiên |
| Lapelin | D 7 | Nguyễn-Án |
| Lê-Lai | D 3 | Mễ-Cốc (Bến) |
| Lê-quang-Dinh | D 7 | (như cũ) |
| Lê-quang-Hiên | C 6 | (như cũ) |
Trang 15
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Lê-quang-Liêm | D 7 | (như cũ) |
| Ly-thai-Tô (Bến) | D 5 | Bình-Đông (Bến) |
| Ly-thành-Nguyên | C 8 | (như cũ) |
| Ly-thuong-Kiêt | D 7 | (như cũ) |
| Lo-gôm | C 5 | (như cũ) |
| Lorgeril | C 10 | Sư Vạn-Hạnh |
| Lo-Siêu | B 8 | (như cũ) |
| M | ||
| Mac-Cuu | D 7 | (như cũ) |
| Mac-dinh-Chi | D 8 | Bác-sĩ Phạm-hữu-Chí |
| Mac-thiên-Tich | D 9 | (như cũ) |
| Manguier | B 5 | Nguyễn-phạm-Tuân |
| Marché (Impasse) et Trinh-hoài-Duc | D 7 | Trịnh-hoài-Đức |
| Matelots | D 8 | Trần-Hoà |
| Médiane | D 6 | Tuy-lý-Vương |
| Merlande | C 8 | Bà-Triệu |
| Minh-Phung | B 6 | (như cũ) |
| Montjon | D 7 | Trần-nguyên-Hãn |
| Mosquée et Clochetons | D 8 | P. Đ. Thiên-Vương |
| Mousses | D 8 | Trần-Điện |
| N | ||
| Nancy, Khai-Dinh | D 11 | Cộng-Hoà |
| Ngô-Quyên (Quai) | F 10 | Hàm-Tử (Bến) |
| Ngô-Quyên (ruelle) | D 8 | Hẻm Ngô-Quyền |
| Ngô-tùng-Châu | C 7 | Trần-chánh-Chiếu |
| Nguyên-binh-Khiêm | E 9 | Bạch-Vân |
| Nguyên-công-Tru | C 10 | Nguyễn-duy-Dương |
— 14 — / — 15 —
page_009 — Trang 16-17
Watermark tím in ngang đầu trang, không thuộc nội-dung sách gốc — ghi công số-hóa: "Do Võ Phi Hùng Cựu HS [Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".]
Trang 16
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Nguyên-Du et Lacaze | C 9 | Nguyễn-tri-Phương |
| Nguyên-huynh-Duc | E 9 | (như cũ) |
| Nguyên-Trai | C 10 | Trần-nhân-Tôn |
| Nguyên-tri-Phuong | C 9 | Nguyễn-Lâm |
| Nguyên-van-Cua | D 6 | (như cũ) |
| Nguyên-van-Thach | D 7 | (như cũ) |
| Nguyên-van-Thành | D 7 | (như cũ) |
| O | ||
| Onzième RIC | D 10 | Nguyễn-Hoàng |
| P | ||
| Paris | C 7 | Phùng-Hưng |
| Pasquier | C 10 | Minh-Mạng |
| Passerelle | D 6 | Nguyễn-chế-Nghĩa |
| Pavie | C 9 | Trần-quốc-Toản |
| Paulus Cua | D 10 | Trần-bình-Trọng |
| Pétrus Ky | C 10 | (như cũ) |
| Pham-ngu-Lao | F 9 | Hưng-Phú |
| Phan-bôi-Châu | E 9 | Nghĩa-Thục |
| Phan-châu-Trinh | E 10 | Cao-Đạt |
| Phan-van-Tri | E 10 | (như cũ) |
| Philastre | D 4 | Lương-văn-Can |
| Phong-Phu | E 7 | (như cũ) |
| Phu-Dinh (rue) | D 8 | (như cũ) |
| Phu-Dinh (quai) | C 4 | (như cũ) |
| Phu-Giao | C 7 | (như cũ) |
| Phu-Huu | C 7 | (như cũ) |
| Phu-Lâm (quai) | C 6 | (như cũ) |
| Phu-Lâm (rue) | B 5 | (như cũ) |
| Phuoc-Hung | D 9 | (như cũ) |
Trang 17
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Phu-Tho | B 6 | (như cũ) |
| Piquet | C 6 | Lê-tấn-Kế |
| Q | ||
| Quang-Trung, Hartemann | E 10 | Nguyễn-Trãi |
| R | ||
| Rach-Cat | E 1 | (như cũ) |
| Résistance | E 10 | Nguyễn-Biểu |
| Rieunier | C 8 | Lương-nhữ-Học |
| Rivière | D 7 | Lương-ngọc-Quyến |
| Rodier | D 7 | Vạn-Kiếp |
| Rossigneux | D 7 | Nguyễn-Quyền |
| Rousseau (Armand) | D 9 | J. J. Rousseau |
| S | ||
| Sanh-Hoà, Thouroude | D 7 | Sanh-Hoà |
| Sept Congrégations | D 8 | Lão-Tử |
| T | ||
| Tân-Hàng | D 8 | (như cũ) |
| Tân-Hung | C 8 | (như cũ) |
| Tanneurs | E 8 | Nguyễn-thời-Trung |
| Tân-Phuoc | C 9 | (như cũ) |
| Tân-Thành | C 7 | (như cũ) |
| Thành-Thai | E 10 | (như cũ) |
| Thap-Muoi | C 6 | (như cũ) |
| Théâtre | D 7 | Lãn-Ông |
| Tho-Ky | C 4 | Phạm-văn-Chí |
| Thomson (Charles) | D 9 | Hồng-Bàng |
| Thouroude, Sanh-Hoà | D 7 | Sanh-Hoà |
— 16 — / — 17 —
page_010 — Trang 18-19
Trang 18
| Tên đường cũ | Họa đồ | Tên đường mới |
|---|---|---|
| Thuân-Kiêu | C 8 | (như cũ) |
| Tiên-Tsin | D 7 | Lưu-xuân-Tín |
| Tirant | C 8 | Tăng-bạt-Hổ |
| Tôn-tho-Tuong | C 7 | (như cũ) |
| Tông-dôc Lôc | C 5 | (như cũ) |
| Tông-dôc Phuong | D 7 | (như cũ) |
| Trân Hung-Dao et Galliéni | E 10 | Trần Hưng-Đạo |
| Trân-thanh-Cân | C 7 | (như cũ) |
| Triêu-Châu | C 7 | Học-Lạc |
| Trinh-hoài-Duc, Impasse du Marché | D 7 | Trịnh-hoài-Đức |
| Trois Canaux | C 6 | Mai-xuân-Thưởng |
| Truong-minh-Giang | A 9 | Lữ-Gia |
| Truong-tân-Buu | C 7 | (như cũ) |
| U, V, W, X, Y | ||
| Uu-Long | D 8 | (như cũ) |
| Van Vollenhoven | B 7 | Mạnh-Tử |
| Vinh-Hung | D 6 | (như cũ) |
| Vinh-Nam | D 7 | (như cũ) |
| Vinh-Viên | C 9 | (như cũ) |
| Vo-di-Nguy | D 7 | Ngô-nhân-Tịnh |
| Vo-Tanh | D 6 | Bãi Sậy |
| Vo-truong-Toan | C 7 | (như cũ) |
| Wang-Tai | D 7 | Phan-huy-Chú |
| Xom-Cui | D 7 | (như cũ) |
| Xom-Vôi | C 7 | (như cũ) |
| Yunnan | D 7 | Vạn-Tượng |
| Yêt-Kiêu | D 9 | (đường mới) |
[Bảng đối-chiếu Chợ-Lớn (tên cũ → tên mới) kết thúc ở đây. Trang 19 mở đầu một bảng đối-chiếu MỚI — chiều ngược lại (tên đường mới → tên đường cũ), riêng cho Sài-Gòn, sắp theo mẫu-tự tên mới.]
Trang 19
BẢNG ĐỐI-CHIẾU
tên đường mới với tên đường cũ
Tableau comparatif des nouvelles et anciennes dénominations des rues
Comparative schedule of the new and old street denominations
SÀI-GÒN
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| B | ||
| C 12 | Bà Huyện Th.-Quan | Flandin P. |
| B 14 | Bà Lê-Chân | Frostin |
| E 14 | Bạch-Đằng | Argonne et Le Myre de Vilers |
| E 12 | Bắc (Cô) | Dumortier |
| D 12 | Bùi-Chu | Guillerault Frères |
| E 13 | Bùi-quang-Chiêu | (như cũ) |
| D 12 | Bùi-t.-Xuân (đường) | Duranton |
| D 12 | Bùi-thị-Xuân (C.V.) | Công-Viên tại đường Bùi-thi-Xuân |
| E 12 | Bùi-Viện | Bao-hô-Thoai |
| C | ||
| E 13 | Calmette (Bác-Sĩ) | Bourdais |
| E 11 | Cao-bá-Nha | Leman |
| E 14 | Cao-bá-Quát | Fryatt |
| C 11 | Cao-Thắng | Audouit |
| D 14 | Chi-Lăng (C.Viên) | Pagès (Công-Viên) |
— 18 — / — 19 —
page_011 — Trang 20-21
Watermark tím in ngang đầu trang, không thuộc nội-dung sách gốc — ghi công số-hóa: "Do Võ Phi Hùng Cựu HS [Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".]
Trang 20
(Tiếp bảng "tên đường mới với tên đường cũ" — Sài-Gòn, từ trang 19)
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| D 14 | Chí-Linh (C.-Viên) | Espagne (Công-Viên) |
| C 14 | Chiến-Sĩ (C.-T.) | Mal Joffre (C.-Trường) |
| C 14 | Chiến-Sĩ (C.-Viên) | Công-Viên tại C.-Trường Chiến-Sĩ |
| D 15 | Chu-mạnh-Trinh | Lafont |
| F 12 | Chương-Dương | Belgique |
| E 12 | Cô Bắc | Dumortier |
| E 12 | Cô Giang | Douaumont |
| D 13 | C. -C. Huyền-Trân | Miss Cawell |
| B 13 | Công-Lý | De Gaule |
| E 12 | Cống-Quỳnh | Arras |
| D 11 | Cộng-Hòa | Khai-Dinh |
| D 15 | Cường-Để | Luro |
| D, Đ | ||
| D 13 | De Lat. de Tassigny | (như cũ) |
| E 13 | Diên-Hồng (C.-T.) | Công-Trường Cuniac |
| E 13 | Diên-Hồng (C.-V.) | Công-Viên tại Công-Trường Diên-Hồng |
| C 14 | Duy-Tân | Duy-Tân et Blancsubé |
| B 14 | Đặng-Dung | Mazet |
| D 12 | Đặng-đức-Siêu | Lacouture |
| B 14 | Đặng-Tất | Duclos |
| D 13 | Đặng-trần-Côn | Farinole |
| E 12 | Đề-Thám | Dixmude |
| B 14 | Đinh-công-Tráng | Calmette |
| F 13 | Đinh-Lễ | Boez |
| B 14 | Đinh-Tiên-Hoàng | Albert 1er et Dinh-tiên-Hoàng |
| B 13 | Đoàn-công-Bửu | Lanzarotte |
| F 13 | Đoàn-nhữ-Hài | Fonck |
Trang 21
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| C 13 | Đoàn-thị-Điểm | Larégnère |
| F 13 | Đỗ-thanh-Nhân | (như cũ) |
| D 14 | Đồn-Đất | Pasteur |
| D 14 | Đống-Đa | Công-Viên đường Charner, (trước Đô-Sảnh) |
| G | ||
| D 14 | Gia-Long | Lagrandière et Gia-Long |
| E 12 | Giang (Cô) | Douaumont |
| H | ||
| D 14 | Hai Bà Trưng | P. Blanchy et Trưng-nữ-Vương |
| E 14 | Hàm-Nghi | La Somme |
| D 14 | Hàn-Thuyên | A. Page |
| B 14 | Hiền-Vương | Mayer |
| D 14 | Hòa-Bình (C.-T.) | Pigneau de Béhaine |
| D 14 | Hòa-Bình (C.-Viên) | Công-Viên Nhà Thờ Đức Bà |
| B 11 | Hòa-Hưng | Nguyên-đinh-Chiêu |
| B 14 | Hòa-Mỹ | Paulus Cua |
| F 14 | Hoàng-Diệu | Charles de Cappe |
| E 14 | Hồ-huân-Nghiệp | Turc |
| E 13 | Hồ-văn-Ngà | Hamelin |
| C 12 | Hồ-xuân-Hương | Colombier |
| C 14 | Hồng-thập-Tự | Chasseloup Laubat |
| B 14 | Huyền-Quang | Génibrel |
| D 13 | Huyền-Trân C.-Chúa | Miss Cawell |
| C 14 | Huỳnh-khương-Ninh | D'Ariès |
| E 12 | Huỳnh-quang-Tiên | (như cũ) |
— 20 — / — 21 —
page_012 — Trang 22-23
Trang 22
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| E 14 | Huỳnh-thúc-Kháng | Dô-hưu-Vi et Monlau |
| B 13 | Huỳnh-tịnh-Của | Monceaux |
| K | ||
| E 14 | Kiệt (Phủ) | (như cũ) |
| E 13 | Ký Con | Marchaise |
| B 12 | Kỳ-Đồng | Rédemptoristes |
| L | ||
| E 14 | Lam-Sơn (C.-T.) | Nhà hát Đô Thành |
| E 14 | Lam-Sơn (C.-Viên) | Công-Viên tại Công-Trường Lam-Sơn |
| B 14 | Lê-Chân | Frostin |
| E 13 | Lê-Công-Kiều | Reims |
| E 13 | Lê-Lai (đường) | Boudonnet |
| E 12 | Lê-Lai (Công-Viên) | Công-Viên tại đường Lê-Lai |
| E 14 | Lê-Lợi (đại-lộ) | Bonard et F. Garnier |
| E 14 | Lê-Lợi (Công-Viên) | Công-Viên trong đại-lộ Lê-Lợi |
| C 12 | Lê-ngô-Cát | Cazeau |
| C 13 | Lê-quí-Đôn | Barbé |
| F 13 | Lê-quốc-Hưng | Martin et Vincensini |
| F 13 | Lê-Thạch | Bersésio |
| D 15 | Lê-Thánh-Tôn | Lê-Loi et Espagne |
| C 12 | Lê-v-Duyệt (đường) | Ng-v-Thinh, Thai-lâp-Thành et Chanson |
| D 12 | Lê-v-Duyệt (C., V.) | Công-Viên tại đường Lê-văn-Duyệt |
| D 14 | Lê-văn-Hưu | Kerlan |
| F 13 | Lê-văn-Linh | Olivier |
Trang 23
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| C 12 | Lê-văn-Thạnh | (như cũ) |
| D 14 | Liên-Hiệp (C.-V.) | Công-Viên tại đường Gia-Long |
| B 14 | Lý-trần-Quán | Barbier |
| B 14 | Lý-văn-Phức | Lesèble |
| D 12 | Lương-hữu-Khánh | Massoulard |
| M | ||
| B 14 | Mã-Lộ | Lê-văn-Duyệt |
| C 14 | Mạc-đỉnh-Chi | Massiges |
| E 14 | Mê-Linh (C.-T.) | R. De Genouilly |
| E 14 | Mê-Linh (C.-Viên) | Công-Viên tại Công-Trường Mê-Linh |
| N | ||
| E 14 | Ngô-đức-Kế | F. Denis et Vannier |
| C 13 | Ngô-thời-Nhiệm | Jauréguiberry |
| D 12 | Ngô-tùng-Châu (đường) | Phan-thanh-Gian |
| D 12 | Ngô-tùng-Châu (C.-V.) | Công-Viên tại đường Ngô-tung-Châu |
| G 14 | Ngô-văn-Sở | Cailar |
| E 13 | Nguyễn-an-Ninh | Courbet A. |
| C 15 | Nguyễn-bỉnh-Khiêm | Angier |
| E 11 | Nguyễn-cảnh-Chân | Nicolau |
| E 13 | Nguyễn-công-Trứ | Lefèbvre |
| E 12 | Nguyễn-cư-Trinh | Marchand |
| D 15 | Nguyễn-Du | Taberd et Mossard |
| B 13 | Nguyễn-đình-Chiểu | D'Arfeuille |
| C 13 | Nguyễn-gia-Thiều | Folliot |
| D 14 | Nguyễn-Hậu | Cardi |
| H 14 | Nguyễn-Hiền | Ascoli |
— 22 — / — 23 —
page_013 — Trang 24-25
Watermark tím in ngang đầu trang, không thuộc nội-dung sách gốc — ghi công số-hóa: "Do Võ Phi Hùng Cựu HS [Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".]
Trang 24
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| E 14 | Nguyễn-Huệ | Charner |
| B 15 | Nguyễn-huy-Tự | Gallimard |
| E 12 | Nguyễn-khắc-Nhu | Belland |
| F 11 | Nguyễn-Khoái | Lanessan |
| D 13 | Nguyễn-Phi | Chemin des Dames |
| B 14 | Nguyễn-phi-Khanh | Foucault |
| E 14 | Nguyễn-Siêu | Rudyard Kipling |
| E 12 | Nguyễn-thái-Học | Kitchener |
| C 14 | Nguyễn-thành-Ý | Domenjod |
| E 14 | Nguyễn-Thiếp | Carabelli |
| C 11 | Nguyễn-thiện-Thuật | Đường số 51 |
| B 12 | Nguyễn-Thông | Eparges |
| C 12 | Nguyễn-thượng-Hiền | Đường mới (cặp rầy xe lửa Sài-gòn, Nha-Trang) |
| D 15 | Nguyễn-trung-Ngạn | Palanca |
| D 13 | Nguyễn-trung-Trực | Filippini |
| F 13 | Nguyễn-trường-Tộ | Heurteaux |
| G 14 | Nguyễn-tử-Nha | La Fayette |
| D 14 | Nguyễn-văn-Chiêm | Pourpe |
| B 14 | Nguyễn-văn-Đượm | (như cũ) |
| B 15 | Nguyễn-văn-Giai | Martin des Pallières |
| B 13 | Nguyễn-văn-Mai | Monceaux (Hẻm) |
| E 13 | Nguyễn-văn-Sâm | D'Ayot |
| E 14 | Nguyễn-văn-Thinh | D'Ormay |
| D 12 | Nguyễn-văn-Tráng | Ypres |
| G 14 | Nguyễn-xuân-Ôn | Mousquet |
| P | ||
| C 13 | Pasteur | Pellerin et Leclerc |
| B 15 | Phạm-đăng-Hưng | Pierre |
Trang 25
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| C 12 | Phạm-đình-Toái | Ribot |
| E 13 | Phạm-hồng-Thái | Lacote |
| E 13 | Ph-ngũ-Lão (đường) | Grimaud |
| E 13 | Phạm-ngũ-Lão (C.-V.) | Công-Viên tại đường Pham-ngu-Lao |
| D 11 | Phạm-viết-Chánh | Đường mới (từ Công-Quynh tới C.-T. Cộng-Hòa) |
| E 13 | Phan-bội-Châu | Viénot |
| E 13 | Phan-châu-Trinh | Schrœder |
| C 15 | Phan-đình-Phùng | Richaud |
| C 15 | Phan-kế-Bính | Vigerie |
| B 14 | Phan-Liêm | Paulin Vial |
| B 14 | Phan-Ngữ | Durrwel |
| C 12 | Phan-thanh-Giản | Legr. de la Liraye, Lizé |
| B 14 | Phan-Tôn | Nguyên-Du |
| E 14 | Phan-văn-Đạt | Doudart de Lagrée |
| D 13 | Phan-văn-Hùm | Krantz |
| E 13 | Phan-văn-Trường | Parent |
| E 11 | Phát-Diệm | Nguyễn-tấn-Nghiệm |
| E 13 | Phó-đức-Chính | Alsace Lorraine |
| D 11 | Phong-Châu (C.V.) | Góc Hồng-thập-Tự và P. v. Chánh |
| E 14 | Phủ-Kiệt | (như cũ) |
| C 14 | Phùng-khắc-Khoan | Miche |
| R | ||
| D 14 | Rhodes (A. de) | Colombert |
| S | ||
| D 12 | Sương Nguyệt-Anh | L. Combes |
— 24 — / — 25 —
page_014 — Trang 26-27
Trang 26
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| T | ||
| E 13 | Tạ-thu-Thâu | Sabourain |
| D 13 | Tao-Đàn (C.-Viên) | Công-Viên Maurice Long |
| E 14 | Thái-lập-Thành | Dupré |
| C 12 | Thanh-Quan (Bà Huyện) | P. Flandin |
| D 14 | Thi-Sách | Cornulier Lucinière |
| D 15 | Thống-Nhứt (đại-lộ) | Norodom |
| D 14 | Thống-Nhứt (C.V.) | Công-Viên Norodom (Esplanade) |
| D 13 | Thủ-khoa Huân | Garros |
| G 14 | Thương-Khẩu | Yser |
| A 11 | Tô-Hiến-Thành | (như cũ) |
| G 13 | Tôn-Đản | Manuel |
| E 14 | Tôn-thất Đạm | Chaigneau |
| F 14 | Tôn-thất Thiệp | Ohier |
| H 14 | Tôn-thất Thuyết | Bến Bắc Kinh Tẻ (Dérivation) |
| C 14 | Trần-cao-Vân | Verdun |
| C 14 | Trần-doãn-Khanh | Mékong |
| E 13 | Trần Hưng-Đạo | Galliéni, Trần H.-Đạo |
| B 14 | Trần-khánh-Dư | Joubert |
| B 14 | Trần-khát-Chân | Mangin |
| B 14 | Trần-nhật-Duật | Héraud |
| B 14 | Trần-quang-Khải | Paul Bert |
| C 13 | Trần-quý-Cáp | Testard |
| B 14 | Trần-quí-Khoách | Blanchard |
| C 14 | Trần-tấn-Phát | (như cũ) |
| G 14 | Trần-văn-Dư | Rolland |
| B 14 | Trần-văn-Thạch | Vassoigne |
Trang 27
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| G 12 | Trần-Xuân-Soạn | Đường Nam Kinh Tẻ (Dérivation) |
| F 14 | Trình-minh-Thế | J. Eudel |
| E 13 | Trịnh-văn-Cấn | Vinson |
| D 13 | Trương-công-Định | A. Roze |
| H 14 | Trương-đình-Hợi | Gage |
| B 15 | Trương-hán-Siêu | Noël |
| A 12 | Trương-minh-Giảng | E. des Vergnes |
| C 13 | Trương-minh-Ký | (như cũ) |
| C 13 | Tú-Xương | Thevenet |
| D 14 | Tự-Do | Catinat |
| C 15 | Tự-Đức | Richard et Sohier |
| V | ||
| C 13 | Vạn-Xuân (C.-V.) | P. Doumer |
| F 13 | Vân-Đồn | La Marne |
| E 14 | Võ-di-Nguy | Guynemer |
| D 12 | Võ-Tánh | F. Louis |
| D 14 | Vũ-Quang | Ấu-trĩ-Viên M. Pourpe |
| Y | ||
| E 13 | Yersin | Boresse |
| B 13 | Yên-Đỗ | Champagne |
[Bảng "tên đường mới với tên đường cũ" của Sài-Gòn kết thúc ở đây (vần Y). Ngay sau đó, cùng trang, mở đầu bảng cùng-chiều (tên mới → tên cũ) cho Chợ-Lớn.]
CHỢ-LỚN
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| A | ||
| E 9 | An-Bình | (như cũ) |
| D 8 | An-Điểm | (như cũ) |
| D 10 | Âu-Lạc | Công-Viên ở đường 11è RIC |
— 26 — / — 27 —
page_015 — Trang 28-29
Watermark tím in ngang đầu trang, không thuộc nội-dung sách gốc — ghi công số-hóa: "Do Võ Phi Hùng Cựu HS [Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".]
Trang 28
(Tiếp bảng "tên đường mới với tên đường cũ" — Chợ-Lớn, từ trang 27)
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| B | ||
| E 9 | Ba-Đình | Bến Arroyo Chinois |
| C 4 | Bà Lài | (như cũ) |
| C 10 | Bà Hạt | (như cũ) |
| C 8 | Bà Triệu | Merlande |
| E 9 | Bạch-Vân | Nguyễn-bỉnh-Khiêm |
| D 6 | Bãi Sậy | Võ-Tánh |
| D 5 | Bình-Đông (bến) | Lý-thái-Tổ |
| D 6 | Bình-Tây | (như cũ) |
| C 5 | Bình-Tiên | (như cũ) |
| E 9 | Bùi-duy-Thanh | (như cũ) |
| D 6 | Bùi-huy-Bích | Quai Est du Transversal n° 1 |
| D 9 | Bùi-hữu-Nghĩa | (như cũ) |
| C | ||
| E 10 | Cao-Đạt | Phan-châu-Trinh |
| D 7 | Cần-Giuộc (bến) | (như cũ) |
| E 6 | Cần-Giuộc (đường) | (như cũ) |
| C 7 | Cây-Mai | Huê-Viên đường Hậu-Giang |
| E 8 | Chánh-Hưng | (như cũ) |
| D 8 | Châu-văn-Tiếp | (như cũ) |
| C 6 | Chu-văn-An | (như cũ) |
| D 11 | Cộng-Hòa (đại-lộ) | Khải-Định |
| D 11 | Cộng-Hòa (C.-T.) | Khải-Định |
| D, Đ | ||
| C 9 | Da Bà Bầu | (như cũ) |
| E 7 | Dã-Tượng | Bassin aux Bois |
| D 9 | Dân-Ước (C.-Viên) | Công-Viên đường J. J. Rousseau — Minh-Mạng |
Trang 29
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| A 8 | Dương-công-Trừng | (như cũ) |
| D 9 | Đào-duy-Từ | (như cũ) |
| D 8 | Đặng-thái-Thân | Douane |
| D 7 | Đinh-Hòa | (như cũ) |
| D 7 | Đỗ-văn-Sửu | Rue du Canal |
| D 7 | Đốc-Phủ Thoại | (như cũ) |
| E 9 | Đồng-Khánh | (như cũ) |
| G | ||
| D 6 | Gia-Phú | (như cũ) |
| D 7 | Gò-Công | (như cũ) |
| H | ||
| B 7 | Hà-tôn-Quyền | Bourchet |
| F 10 | Hàm-Tử | Ngô-Quyền |
| B 4 | Hậu-Giang | Bạch-Đằng |
| D 10 | Hòa-Hảo | (như cũ) |
| D 4 | Hoàng-sĩ-Khải | Quai Est du Transversal N° 2 |
| C 7 | Học-Lạc | Triều-Châu |
| D 9 | Hồng-Bàng | Ch. Thomson |
| D 10 | Huỳnh-mẫn-Đạt | De Kergaradec et Huỳnh-mẫn-Đạt |
| C 6 | Huỳnh-thoại-Yên | (như cũ) |
| D 8 | Hùng-Vương (đại-lộ) | Drouhet |
| D 10 | Hùng-Vương (C.-V.) | Công-Viên J. J. Rousseau |
| C 9 | Hưng-Long (đường dự-định số 23) | (như cũ) |
| F 9 | Hưng-Phú | Phạm-ngũ-Lão |
— 28 — / — 29 —
page_016 — Trang 30-31
Trang 30
(Tiếp bảng "tên đường mới với tên đường cũ" — Chợ-Lớn, từ trang 29)
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| J | ||
| D 9 | J. Jacques Rousseau | A. Rousseau |
| K | ||
| D 8 | Khổng-Tử (đường) | Gaudot et Bonhoure |
| D 7 | Khổng-Tử (C. V.) | Công-Viên Gaudot |
| D 7 | Kim-Biên | Cambodge |
| D 8 | Ký-Hòa | (như cũ) |
| L | ||
| D 7 | Lãn-Ông | Théâtre (Ruelle) |
| D 8 | Lão-Tử | Sept Congrégations |
| B 8 | Lê-đại-Hành | De La Mothe |
| D 7 | Lê-quang-Định | (như cũ) |
| C 6 | Lê-quang-Hiền | (như cũ) |
| D 7 | Lê-quang-Liêm | (như cũ) |
| C 6 | Lê-tấn-Kế | Piquet |
| D 6 | Lê-Trực | Akas |
| C 8 | Lý-nam-Đế | Canton |
| D 11 | Lý-thái-Tổ | Hui-Bon-Hoa |
| C 8 | Lý-thành-Nguyên | (như cũ) |
| D 7 | Lý-thường-Kiệt | (như cũ) |
| C 5 | Lò-Gốm | (như cũ) |
| B 8 | Lò-Siêu | (như cũ) |
| B 4 | Lục-Tỉnh | A. De Rhodes |
| A 9 | Lữ-Gia | Trương-minh-Giảng |
| D 7 | Lương-ngọc-Quyến | Rivière |
| C 8 | Lương-nhữ-Học | Rieunier |
| D 4 | Lương-văn-Cạn | Philatre |
| D 7 | Lưu-xuân-Tín | Tiên-Tsin |
Trang 31
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| M | ||
| D 7 | Mạc-Cửu | (như cũ) |
| D 9 | Mạc-thiên-Tích | (như cũ) |
| E 1 | Mai-hắc-Đế | Đường Bình-Đông |
| C 6 | Mai-xuân-Thưởng | Trois canaux (rue des) |
| B 7 | Mạnh-Tử | Van Vollenhoven |
| D 3 | Mễ-Cốc | Lê-Lai (Poteries) |
| C 10 | Minh-Mạng | Pasquier |
| B 6 | Minh-Phụng | (như cũ) |
| N | ||
| E 9 | Nghĩa-Thục | Phan-bội-Châu |
| D 7 | Ngô-nhân-Tịnh | Võ-di-Nguy |
| D 8 | Ngô-Quyền | De Beylié |
| D 8 | Ngô-Quyền (Hẻm) | (như cũ) |
| D 6 | Ngô-sĩ-Liên | Quai Ouest du Transversal N° 1 |
| D 7 | Nguy-khắc-Đản | Đường Arbaud |
| D 7 | Nguyễn-Án | Lapelin |
| E 10 | Nguyễn-Biểu | Résistance |
| D 6 | Nguyễn-chế-Nghĩa | Passerelle |
| D 3 | Nguyễn-Duy | Route Nord du canal de doublement |
| C 10 | Nguyễn-duy-Dương | Nguyễn-công-Trứ |
| D 10 | Nguyễn-Hoàng | 11è R. I. C. |
| E 9 | Nguyễn-huỳnh-Đức | (như cũ) |
| C 9 | Nguyễn-Kim | Béliard |
| C 9 | Nguyễn-Lâm | Nguyễn-tri-Phương |
| D 4 | Nguyễn-nhược-Thị | Quai Ouest du Transversal N° 2 |
— 30 — / — 31 —
page_017 — Trang 32-33
Watermark tím in ngang đầu trang, không thuộc nội-dung sách gốc — ghi công số-hóa: "Do Võ Phi Hùng Cựu HS [Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".]
Trang 32
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| B 5 | Nguyễn-phạm-Tuân | Manguier |
| D 7 | Nguyễn-Quyền | Rossigneux |
| E 2 | Nguyễn-sĩ-Cố | Quai Est du Transversal N° 3 |
| E 8 | Nguyễn-thời-Trung | Tanneurs |
| E 10 | Nguyễn-Trãi | Quang-Trung et Hartermann |
| C 9 | Nguyễn-tri-Phương | Nguyễn-Du et Lacaze |
| D 6 | Nguyễn-văn-Của | (như cũ) |
| D 7 | Nguyễn-văn-Thạch | (như cũ) |
| D 7 | Nguyễn-văn-Thành | (như cũ) |
| A 9 | Nguyễn-văn-Thoại | Foch |
| C 6 | Nguyễn-xuân-Phụng | Jantet |
| P | ||
| C 10 | Petrus Ký | (như cũ) |
| C 6 | Phạm-đình-Hồ | Danel |
| D 8 | Phạm-Đôn | Artisans |
| D 8 | Phạm-h.-Chí (Bác-sĩ) | Mạc-đỉnh-Chi |
| C 5 | Phạm-phú-Thứ | Coffyn |
| F 9 | Phạm-thế-Hiển | Route Sud du Canal de Doublement |
| C 4 | Phạm-văn-Chí | Thơ-Ký |
| D 7 | Phan-huy-Chú | Wangtai |
| E 8 | Phan-phù-Tiên | Landes |
| E 10 | Phan-văn-Trị | (như cũ) |
| C 8 | Phó-cơ Điều | Gaillard |
| E 7 | Phong-Phú | (như cũ) |
| C 4 | Phú-Định (Bến) | (như cũ) |
| D 8 | Phú-Định (đường) | (như cũ) |
Trang 33
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| C 7 | Phú-Giao | (như cũ) |
| C 7 | Phú-Hữu | (như cũ) |
| C 6 | Phú-Lâm (Bến) | (như cũ) |
| B 5 | Phú-Lâm (đường) | (như cũ) |
| D 8 | P.-Đ. Thiên-Vương | Mosquée et Clochetons |
| C 7 | Phùng-Hưng | Paris |
| D 9 | Phước-Hưng | (như cũ) |
| B 6 | Phú-Thọ | (như cũ) |
| R | ||
| D 9 | Rousseau J. J. | A. Rousseau |
| E 1 | Rạch-Cát | (như cũ) |
| S | ||
| D 7 | Sanh-Hòa | Thouroude et Sanh-Hoa |
| C 10 | Sư Vạn-Hạnh | Lorgeril |
| T | ||
| D 8 | Tản-Đà (đường) | Jaccaréo |
| D 8 | Tản-Đà (hẻm) | Jaccaréo (ruelle) |
| C 8 | Tăng-Bạt-Hổ | Tirant |
| D 8 | Tân-Hàng | (như cũ) |
| C 8 | Tân-Hưng | (như cũ) |
| C 8 | Tân-Khai | Đoàn-thị-Điểm |
| C 9 | Tân-Phước | (như cũ) |
| C 7 | Tân-Thành | (như cũ) |
| E 10 | Thành-Thái | (như cũ) |
| C 6 | Tháp-Mười | (như cũ) |
| C 7 | Thăng-Long (C.-V.) | C.-V. Trần-Thanh-Cần |
| C 8 | Thuận-Kiều | (như cũ) |
| C 7 | Tôn-thọ-Tường | (như cũ) |
— 32 — / — 33 —
page_018 — Trang 34-35
Trang 34
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| C 5 | Tổng-Đốc Lộc | (như cũ) |
| D 7 | Tổng-Đốc Phương | (như cũ) |
| D 7 | Tống-duy-Tân | Hẻm Phước-Kiến |
| C 7 | Trang-Tử | Quai de Foukiên |
| C 6 | Trần-Bình | P. Beau |
| D 10 | Trần-bình-Trọng | Paulus Cua |
| C 7 | Trần-chánh-Chiếu | Ngô-tùng-Châu |
| D 8 | Trần-Điện | Mousses |
| D 8 | Trần-Hòa | Matelots |
| E 10 | Trần Hưng-Đạo | Trần Hung-Đao et Galliéni |
| D 7 | Trần-nguyên-Hãn | Montjon |
| C 10 | Trần-nhân-Tôn | Nguyên-Trai |
| C 8 | Trần-Quý | De Condappa |
| C 9 | Trần-Quốc-Toản | Pavie cũ |
| C 7 | Trần-Thanh-Cần | (như cũ) |
| D 7 | Trần-tương-Công | Ebénistes |
| C 9 | Triệu-Đà | Ducos |
| C 8 | Triệu-Quang-Phục | Canton |
| D 7 | Trịnh-Hoài-Đức | Hẻm Marché et Trịnh-Hoài-Đức |
| D 7 | Trung-Dung (C.V.) | Công-Viên trước Bưu-Điện Cholon |
| C 7 | Trương-tấn-Bửu | (như cũ) |
| D 6 | Tuy-lý-Vương | Route Médiane |
| E 8 | Tùng-Thiện-Vương | Dellefosse |
| U | ||
| D 8 | Uu-Long | (như cũ) |
| V | ||
| D 7 | Vạn-Kiếp | Rodier |
Trang 35
| Họa đồ | Tên đường mới | Tên đường cũ |
|---|---|---|
| D 7 | Vạn-Tượng | Yunnan |
| D 9 | Văn-Lang (C.-Viên) | Công-Viên Thomson et Drouhet |
| D 6 | Vĩnh-Hưng | (như cũ) |
| D 7 | Vĩnh-Nam | (như cũ) |
| C 9 | Vĩnh-Viễn | (như cũ) |
| C 7 | Võ-trường-Toản | (như cũ) |
| E 2 | Vũ-phạm-Hàm | Quai Ouest du Transversal N° 3 |
| X | ||
| D 7 | Xóm Củi | (như cũ) |
| C 7 | Xóm Vôi | (như cũ) |
| Y | ||
| D 7 | Yên-Thế (C.V.) | Công-Viên Tổng-Đốc Phương |
| D 9 | Yết-Kiêu | Đường mới cặp hồ tắm Cholon |
[Hình trang-trí con chim/thiên-nga nhỏ in cuối cột phải, đánh dấu hết mục — bảng đối-chiếu tên đường mới với tên đường cũ của Chợ-Lớn (và cùng với nó, toàn bộ khối 4 bảng đối-chiếu ở phần đầu sách) kết thúc tại đây (trang 35). Trang 36 (page_019, đã làm ở Batch 1) mở đầu mục "Lược-Sử Đường-Phố và Tiểu-Sử Danh-Nhân".]
— 34 — / — 35 —
Phần II — Lược-Sử Đường-Phố và Tiểu-Sử Danh-Nhân
page_019 — Trang 36-37
Trang 36
Ghi chú lưu bản (không thuộc nguyên bản sách): "Do Võ Phi Hùng Cựu HS Petrus Ký (67-74) tặng Huỳnh Chiếu Đẳng chủ Kho Sách Xưa Quán Ven Đường".
LƯỢC-SỬ ĐƯỜNG-PHỐ VÀ TIỂU-SỬ DANH-NHÂN
Sắp theo thứ-tự A B C
PHẦN SÀI-GÒN
XIN CHÚ Ý.— Trong phần « Lược-sử đường-phố và tiểu-sử danh-nhân », mỗi tên đường được trình bày làm 3 đoạn phân-biệt: 1, chỉ vị-trí của con đường, in chữ đứng; 2, chỉ lược-sử của con đường, in chữ xiêng; 3, chỉ tiểu-sử của danh-nhân, in chữ đứng.
Trang 37
BÀ HUYỆN THANH-QUAN
Trong quận 3 đi từ Hồng-Thập-Tự đến Kỳ-Đồng.
Ngày xưa đường nầy đi từ Hồng-Thập-Tự đến Hồ-Xuân-Hương, đặt tên Nouvelle, lấy tên P. Flandin từ 26-4-1920, lần lần nối dài cho đến Kỳ-Đồng ngày nay; nay đổi tên mới từ 22-3-1955.
Bà Huyện Thanh-Quan, người làng Nghi-Tàm (nay thuộc huyện Hoàng-long, tỉnh Hà-đông), họ tên là gì không rõ, biệt-hiệu Nhàn-Khanh, con ông Nho Dương, chồng là ông Lưu Nguyên-Uẩn (Lưu-Nghi), đậu cử-nhơn, làm tri-huyện ở Thanh-Quan dưới trào Tự-Đức, nên tục danh là Bà Huyện Thanh-Quan; được làm cung-trung giáo-tập; thi văn còn truyền lại ít bài thơ tả cảnh, tả tình, nhưng bài nào cũng hay và tỏ ra bà là một người có tánh tình đoan-chính, thanh-tao, một người có học-thức, thường nghĩ-ngợi đến nhà, đến nước. Lời văn rất trang-nhã, điêu-luyện.
— 37 —
page_020 — Trang 38-39
Trang 38
BẠCH-ĐẰNG
Trong quận 1, đi từ bến Chương-Dương đến đại-lộ Cường-Đễ.
Ngày xưa bến nầy chia hai đoạn: đoạn từ bến Chương-Dương đến công-trường Mê-Linh, tên bến Donnaï hồi 1865, rồi đồi tên Napoléon; năm 1870, đồi tên bến Thương-Mãi (Commerce); năm 1896, đồi tên Francis Garnier; ngày 26-4-1920 đồi ra Le Myre de Vilers; đoạn thứ nhì từ công-trường Mê-Linh đến đại-lộ Cường-Đễ, tên Primauguet, đồi ra Argonne ngày 26-4-1920. Nay hai đoạn nhập một, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Bạch-Đằng (938-1288) là một ngọn sông tượng-trưng chí quật-cường và tài chiến-đấu của dân-tộc Việt-Nam. Phát-nguyên từ sông Lục-Đầu ở tỉnh Bắc-Ninh, chảy qua địa-hạt Hải-Dương và Quảng-Yên, trong lưu-vực sông Thái-Bình, Bạch-Đằng đồ ra vịnh Bắc-Việt, do cửa Nam-Triệu. Nhờ nó rộng lớn và ở gần biển nên nước lên xuống mau, gây cho nó một thế-hiềm về chiến-lược.
Chúng ta khéo lợi-dụng cái thế hiềm ấy nên đã thắng được quân xâm-lăng hai trận oanh-liệt phi-thường.
Năm 938, quân Nam-Hán do Lưu-Cung và con là Hoằng-Tháo chỉ-huy sang đánh nước ta, bị Ngô-Quyền giả kế trá-hàng, một mặt sai cắm nọc hàn cửa sông,
Trang 39
một mặt cho nghinh chiến bằng chiến-thuyền nhẹ, rồi chừng nước ròng, bị đuổi ngược ra vàm, rắn vào nọc chìm chết vô số.
Năm 1288, quân Nguyên, đã từng làm bá-chủ khắp Trung-Hoa, Ấn-Độ, Ba-Tư, Thổ-Nhĩ-Kỳ và một phần Âu-Châu, sang xăm-lăng nước ta, bị binh Hưng-Đạo-Vương đánh đại-bại trên sông Bạch-Đằng theo chiến-lược trá-hàng như hồi Ngô-Quyền.
BÙI-CHU
Trong quận 2, đi từ Lê-Lai đến Hồng-Thập-Tự.
Ngày xưa đường nầy số 24 trong họa-đồ của thành-phố; từ ngày 26-4-1920, đặt tên Frères Guillerault, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Bùi-Chu trước kia là một làng thuộc tỉnh Nam-Định ở vào phía Đông-Nam Bắc-Việt, dân-cư đông-đúc và hầu hết thuộc đạo Thiên-chúa.
Sau, tên Bùi-Chu được đem đặt cho địa-phận gồm hết các làng Thiên-chúa-giáo thuộc tỉnh Nam-Định và do tòa Giám-Mục Bùi-Chu quản-trị từ hồi 1954 (?)
Bùi-Chu tách khỏi Nam-Định để trở thành một tỉnh riêng biệt đặt dưới quyền cai-trị của Chánh-phủ quốc-gia chớ không còn là khu tự-trị nữa. Dân chúng Bùi-Chu kéo nhau di-cư vào Nam-Việt sau ngày
(Bùi-Chu — còn tiếp sang trang 40)
— 38 — / — 39 —
page_021 — Trang 40-41
Trang 40
(tiếp mục Bùi-Chu từ trang 39) 21-7-1954 Hiệp-định Genève ký-kết tạm phân nước Việt làm hai tại sông Bến-Hải (vĩ-tuyến 17) (X. Phát-Diệm).
BÙI-QUANG-CHIÊU
Trong quận 2 đi từ Bác-sĩ Calmette đến Ký-Con.
Đường nầy trước là một đường hẻm tục danh là hẻm Cá Hấp, mới mở và đặt tên Bùi-Quang-Chiêu từ 28-11-1952.
Bùi-Quang-Chiêu, một nhà trí-thức lãnh-đạo đảng Lập-Hiến ở Nam-Việt, có chưn trong Hội-đồng Quản-hạt, sáng lập báo La Tribune Indigène.
BÙI-THỊ-XUÂN
Trong quận 2, đi từ Lê-văn-Duyệt đến Cống-Quỳnh.
Ngày xưa đường nầy số 23, đặt tên Duranton, từ 12-2-1914, đồi tên mới từ 22-3-1955. Tên Bùi-Thị-Xuân đặt cho công-viên ở góc đường nầy và Ngô-Tùng-Châu từ 19-10-1955.
Bùi-Thị-Xuân, vợ của một vị Tứ-trụ của Tây-Sơn là Trần-Quang-Diệu, tình nguyện tùng-chinh với 5.000 quân dự vào trận đánh Trấn-Ninh (1802). Vua Tây-Sơn thấy đánh mãi không thắng, toan rút quân về,
Trang 41
nhưng Bà không chịu, xin cho ra đốc quân đánh trận, đánh từ sáng đến chiều, không phân thắng bại; sau, cùng chồng đi đường Ai-Lao, về đến huyện Thanh-Chương, bị quân Nguyễn bắt.
Lúc sống như lúc chết, chí-khí anh-hùng của Bà làm cho thiên-hạ thán-phục, đến người Pháp cũng suy-tôn.
BÙI-VIỆN
Trong quận 2, đi từ Nguyễn-Thái-Học đến Cống-Quỳnh.
Trước, đường nầy là một đường mòn trong địa-phận làng Tân-Hòa, đặt tên Bảo-hộ-Thoại từ 30-1-1950, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Bùi-Viện, người tỉnh Thái-Bình, đời vua Tự-Đức, đậu cử-nhân, có dâng sớ xin mở-mang việc buôn bán với ngoại-quốc, được Triều-đình sai sang Tàu thương-thuyết việc ấy; ở Quảng-Đông kết giao với con trai một vị lãnh-sự Huê-Kỳ, được người nầy đưa sang Mỹ, xin Huê-Kỳ cứu-giúp nước Việt-Nam đối-phó với nước Pháp. Bấy giờ Huê-Kỳ đang bất-bình với Pháp-hoàng Napoléon III về việc Mexique, nên muốn thừa dịp can-thiệp vào việc nước ta (1862).
Bùi-Viện trở về tâu rõ sự-tình với vua Tự-Đức
(Bùi-Viện — còn tiếp sang trang 42)
— 40 — / — 41 —
page_022 — Trang 42-43
Trang 42
(tiếp mục Bùi-Viện từ trang 41) trước; chánh-phủ Huê-Kỳ cho người con vị lãnh-sự ấy sang nghiên-cứu tình-hình nước ta; nhưng khi ông nầy trở về, thì chánh-cuộc Huê-Kỳ đã thay đồi rồi, nên bỏ rơi việc toan-tính.
Bác-sĩ CALMETTE
Trong quận 2, đi từ bến Chương-Dương đến đl. Trần Hưng-Đạo.
Ngày xưa đường nầy số 32, đặt tên Bourdais từ 14-5-1877, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Calmette (1863-1933) quê tại Nice sanh ngày 12-7-1863, vào giúp việc nơi sở Y-tế Hải-quân Pháp năm 1883; đến Việt-Nam năm 1890, khởi-công nghiên-cứu các phương-pháp phòng-ngừa những bịnh truyền-nhiễm như bịnh chó dại, bịnh trái trời; còn tìm ra thuốc trị nọc rắn và chất men rượu cải-tạo rất nhiều kỹ-nghệ nấu rượu. Trong thời-gian ở tại Việt-Nam, ông tiếp-tục nghiên-cứu bịnh thiên-thời, kiết-lỵ, sưng gan và hiệp-tác với Bác-sĩ Borrel trong công-cuộc tìm-tòi của Bác sĩ Yersin về vi-trùng bịnh dịch-hạch.
Năm 1895, ông cộng-tác với Bác-sĩ J. Guérin để hoàng-thành phương thuốc ngừa lao B.C.G.
Trang 43
CAO-BÁ-NHẠ
Trong quận 2, đi từ Cống-Quỳnh đến Phát-Diệm.
Ngày xưa đường nầy tên Abattoir de Cầu-Kho, đặt tên Léman từ năm 1920, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Cao-Bá-Nhạ, con trai Cao-Bá-Đạt, cháu ruột Cao-Bá-Quát, can vào án giặc Châu-Chấu nên bị giam, có làm biểu trần-tình xin vua, tức bài trường-thiên Tự-Tình khúc, văn-chương tao-nhã bi-ai.
CAO-BÁ-QUÁT
Trong quận 1, đi từ Đồn Đất đến Hai Bà Trưng.
Ngày xưa đường nầy là đoạn nối dài của đl. Lê-Lợi, đặt tên Capitaine Fryatt từ 26-4-1920, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Cao-Bá-Quát (1801-1854) người làng Phú-Thụy, tỉnh Bắc-Ninh, thông-minh trí-huệ và có tài viết chữ hay tuyệt-đối; đồng-thời với Nguyễn-văn-Siêu; đồ Cử-nhơn khoa Tân-Mão (1831) mà mãi 10 năm sau mới được vời vào Kinh lãnh chức Hành-tầu bộ Lễ; có tài văn thơ xuất-chúng.
— 42 — / — 43 —
page_023 — Trang 44-45
Trang 44
CAO-THẮNG
Trong quận 3, từ Hồng-Thập-Tự đến Phan-Thanh-Giản.
Ngày xưa đường nầy số 20, đặt tên là Audouit từ 18-4-1939, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Cao-Thắng, người ở Hương-Sơn, Hà-Tĩnh; năm 1885 theo Phan-Đình-Phùng khởi nghĩa cần-vương; năm 1893 cầm quân tiến đánh Nghệ-An, bị trúng đạn chết.
CHU-MẠNH-TRINH
Trong quận 1, từ Lê-Thánh-Tôn đến Nguyễn-Du.
Ngày xưa đường nầy đặt tên Phnom-Penh từ 2-6-1871, đồi ra Lafont từ 24-2-1897, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Chu-Mạnh-Trinh, người làng Phú-Thị, phủ Khoái-Châu, tỉnh Hưng-Yên, đồ Thủ-khoa năm 1886, tiến-sĩ năm 1892; là một nhà văn lỗi-lạc, làm nhiều thi-phú xuất-sắc, còn được truyền-tụng như Hương sơn phong cảnh, tập thất-ngôn bát-cú Vịnh Thúy-Kiều.
Trang 45
CHƯƠNG-DƯƠNG
Trong quận 1 và 2, từ bến Bạch-Đằng đến đl. Cộng-Hòa.
Ngày xưa gồm hai đoạn: 1, bến Arroyo Chinois từ sông Sài-gòn đến đl. Abattoir (nay là Nguyễn-Thái-Học); 2, Đường Dưới Sài-gòn - Chợ-lớn từ đl. Abattoir đến Tân-Hoà (ranh-giới Sài-gòn và Chợ-lớn) đặt tên Quai de Belgique từ 30-10-1914, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Chương-Dương là một bến thuộc làng có tên đó, phủ Thường-Tín, Hà-Đông.
Đời vua Trần-Nhân-Tôn (1278-1292) khi quân Mông-Cồ xâm-lấn nước ta, Trần-Nhật-Duật cầm quân đại phá quân giặc tại đó.
CÔ BẮC
Trong quận 2, từ Nguyễn-Thái-Học đến Huỳnh-Quan-Tiên.
Ngày xưa đường nầy số 9, tên Dumortier từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Cô Bắc quê ở Bắc-Giang, là chị Cô Giang và cũng là một đảng-viên trung-thành của Việt-Nam Quốc-dân đảng, bị nhà cầm quyền Pháp bắt sau khi cuộc khởi nghĩa Yên-Báy thất bại (1930).
— 44 — / — 45 —
page_024 — Trang 46-47
Trang 46
CÔ GIANG
Trong quận 2, từ đl. Ng-Thái-Học đến H. Q. Tiên.
Đường nầy tên Douaumont từ 16-4-1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Cô Giang tức là Nguyễn-thị-Giang, quê ở Bắc-Giang, em Cô Bắc, một đảng-viên của Việt-Nam Quốc-dân đảng, làm nữ cán-bộ liên-lạc, là người tâm-phúc và ý-trung-nhân của Nguyễn-Thái-Học, hết lòng trung-thành với đảng và có công tuyên-truyền đắc-lực; khi cuộc khởi-nghĩa của đảng bị thất-bại (1930), Nguyễn-Thái-Học và nhiều đồng-chí bị nhà cầm quyền Pháp bắt, cô thoát khỏi, nhưng sau khi mục-kích Nguyễn-Thái-Học và 12 đồng-chí bị xử trảm, cô về tự-tử tại một làng quê dưới gốc một cây da với một khẩu súng lục, đúng theo lời thề với Nguyễn-Thái-Học.
CÔNG-CHÚA HUYỀN-TRÂN
Trong quận 2, từ Nguyễn-Du đến Hồng-Thập-Tự.
Ngày xưa đường nầy tên Pépinière; đặt tên Miss Cavel từ 10-8-1916, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Công-chúa Huyền-Trân. — Sử chép năm 1301, vua Trần-Nhân-Tôn truyền ngôi cho con là Trần-Anh-Tôn, rồi nghe xứ Chiêm-Thành có nhiều
Trang 47
thắng-cảnh, người đến viếng, đặng vua Chiêm-Thành là Chế-Mân trọng đãi, bèn hứa gả Huyền-Trân Công-Chúa cho. Mãi năm năm sau (1306) triều-đình mới sai Đoàn-Nhữ-Hài đưa Công-chúa vu-qui và nhận đất hai châu Ô và Rí. Vậy Công-chúa Huyền-Trân là người đàn-bà Việt-Nam số một quan-hệ về lịch-sử ngoại-giao của ta lại cũng là người mở ra chặng đường Nam-tiến thứ nhứt cho dân-tộc.
CÔNG-LÝ
Trong quận 3, từ Hồng-Thập-Tự đến ngọn Rạch Thị-Nghè.
Ngày xưa đường nầy số 26, đặt tên Impératrice (1-2-1865), từ bến Chương-Dương đến Rạch Thị-Nghè, đồi tên Mac-Mahon từ 1870, rồi từ 28-12-1945 đồi tên Général de Gaulle trong đoạn từ Gia-Long đến Rạch Thị-Nghè, còn đoạn đầu thì lấy tên Maréchal de Lattre de Tassigny từ ngày 15-1-1952. Tất cả hai đoạn nhập lại đồi lấy tên Công-Lý ngày 22-3-1955. Nhưng sau, từ 16-5-1955 đoạn đầu đặt trở lại tên Maréchal de Lattre de Tassigny.
Công-Lý, danh-từ hán-việt, tiêu-biểu cho lẽ công-bằng.
— 46 — / — 47 —
page_025 — Trang 48-49
Trang 48
CỐNG-QUỲNH
Trong quận 2, từ đl. Trần-Hưng-Đạo đến Hồng-Thập-Tự.
Ngày xưa đường nầy hiệp với Huỳnh-Quan-Tiên, đặt tên Blansubé-Cầu-Kho; đồi tên Arras từ 26-4-1920 và đồi tên mới từ 22-3-1955.
Cống-Quỳnh, người tỉnh Thanh-Hóa, tên Nguyễn-Quỳnh; năm 16 tuổi đã đồ Hương-cống (Cử-nhơn), triều Lê-Hiến-Tôn; nồi tiếng về văn-chương nhứt là về văn-thi trào-lộng và khoa ứng-đối; khi đi sứ bên Trung-Hoa, nhờ biệt tài ấy mà được Trung-Hoa khâm-phục. Nhiều người chưa nhận Cống-Quỳnh là một nhân-vật lịch-sử, mà cho là một nhân-vật dã-sử bịa-đặt, tượng-trưng cho hạng sĩ-phu có óc phóng-khoáng, tiêu-biểu cho tinh-thần trào-lộng.
CỘNG-HÒA
Theo ranh quận 2 và 4, là ranh-giới cũ của thành-phố Sài-Gòn và Chợ-Lớn, từ bến Chương-Dương đến C. T. Cộng-Hòa.
Nguyên đường nầy là đường Tân-Hòa cũng kêu là Route-Limite, đồi tên Nancy (26-4-1920), đồi tên Khải-Định (28-11-1952), nay đồi tên Cộng-Hòa từ 21-12-1955.
Trang 49
Cộng-Hòa, chánh-thể của nước Việt-Nam (từ Bến Hải vào Nam) thành lập từ 26-10-1955, sau cuộc trưng-cầu dân-ý ngày 23-10-1955, với Tổng-thống đầu-tiên là cụ Ngô-Đình-Diệm.
CƯỜNG-ĐỄ
Trong quận 1, đi từ b. Bạch-Đằng đến đl. Thống-Nhứt.
Ngày xưa đường nầy là của người Việt « đàng-cựu » chúng ta xây-đắp, từ sông Sài-Gòn lên thành Đàng-Cựu; đạo binh viễn-chinh Pháp do đường nầy tấn-công hạ thành Việt, ngày 17-2-1859; đặt tên Luro từ 1901; nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Kỳ-Ngoại-Hầu Cường-Đễ, theo Tăng-Duệ-Phòng (về chi Đông-cung Cảnh) là chắt đích-tôn năm đời của Gia-Long; theo Phan Sào-Nam xuất-dương (1906) mưu cuộc giải-phóng nước nhà; trong vòng mấy chục năm luôn luôn sanh-hoạt với các đồng-chí, bền lòng ái-quốc và chí độc-lập. Tạ-thế ngày 5-4-1951.
DE LATTRE DE TASSIGNY
Theo ranh-giới quận 1 và 3, từ Chương-Dương đến Hồng-Thập-Tự.
X. Công-Lý
— 48 — / — 49 —
page_026 — Trang 50-51
Trang 50
(tiếp mục De Lattre de Tassigny từ trang 49)
De Lattre de Tassigny, đại-tướng Pháp, được lịnh sang làm Cao-ủy tại Việt-Nam từ 17-12-1950 kiêm chỉ-huy trưởng đạo binh Viễn-chinh Pháp, thọ bịnh trong lúc điều quân tại mặt trận Bắc-Việt rồi về Pháp từ-trần, đầu năm 1951, được truy-thăng Thống-chế.
DUY-TÂN
Trong quận 1 và 3, từ đl. Thống-Nhứt đến Hiền-Vương.
Kêu là Catinat nối dài từ 24-2-1897, đồi Blancsubé đoạn từ đl. Thống-Nhứt đến đài Chiến-sĩ và là Garcerie từ đây cho tới Hiền-Vương; đoạn thứ nhì đồi Duy-Tân ngày 28-11-1952 và đoạn thứ nhứt được sáp-nhập vào từ 22-3-1955.
Duy-Tân (1907-1916) húy là Vĩnh-San, con thứ năm của vua Thành-Thái, lên ngôi hồi mới 8 tuổi; năm 1916, thừa lúc Pháp đang bận đánh với Đức, đứng ra lãnh-đạo cuộc khởi-nghĩa toan giải-phóng nước-nhà khỏi ách Pháp-thuộc, nhưng việc bất-thành, bị nhà cầm-quyền Pháp bắt và đày sang đảo Réunion.
ĐẶNG-DUNG
Trong quận 3, đường cùng, khởi đầu từ Trần-Khát-Chân.
Trang 51
Nguyên đường tư của hãng bất-động-sản COGISA đã đặt tên là Jean Mazet và đã hiến cho đô-thành Sài-Gòn Chợ-Lớn (24-10-1953) đồng-thời với các đường khác của hãng: Trần-Quí-Khoách, Đặng-Tất, Trần-Nhật-Duật, Trần-Khánh-Dư và Trần-Khát-Chân; đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đặng-Dung, con trai Đặng-Tất, theo cha phò Giản-Định-Đế chống với quân Minh; sau khi cha bị giết oan (1408) về Thanh-Hóa lập Trần-Quí-Khoách làm vua, tiếp-tục chống quân Minh, đánh nhiều trận oanh-liệt, suýt bắt sống Trương-Phụ, nhưng sau bị quân Trung-Hoa bắt, gieo mình xuống sông tự-tử với Trần-Quý-Khoách, Nguyễn-Cảnh-Dị và Nguyễn-Súy.
ĐẶNG-ĐỨC-SIÊU
Trong quận 2, từ Võ-Tánh đến Bùi-thị-Xuân.
Nguyên đường số 1, đặt tên Lacouture từ 26-4-1920, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đặng-đức-Siêu, người ở Bồng-Sơn, (Bình-Định), 16 tuổi đồ hương-tiến, văn-thần của nhà Nguyễn, học-vấn sâu-rộng, văn-chương tao-nhã, điền-lễ triều-đình và lễ-nghi tế-giao, tế-miếu, tế xã-tắc đều do tay ông soạn.
— 50 — / — 51 —
page_027 — Trang 52-53
Trang 52
ĐẶNG-TẤT
Trong quận 3, đường cùng, bắt đầu từ Trần-Nhật-Duật.
Đường tư của hãng COGISA, tên Jean Duclos (X. Đặng-Dung) đồi tên mới từ 29-10-1955.
Đặng-Tất, người Thiên-Lộc (Nghệ-An) làm quan nhà Hậu-Trần (1407-1413); khi nước ta thuộc nhà Minh, năm 1407, cùng con là Đặng-Dung theo Giản-Định-Đế khởi binh đánh quân Minh, giết tướng Phạm-Thế-Căng ở cửa Nhật-Lệ; sau bị Giản-Định-Đế nghe lời gièm-pha, giết chết với Nguyễn-Cảnh-Chân, một cách oan-ức (1408).
ĐẶNG-TRẦN-CÔN
Trong quận 2, từ Gia-Long đến Nguyễn-Du.
Đường tư của ông Farinole mở ra từ 1875, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đặng-Trần-Côn, người làng Nhân-Mục (tên nôm là Mọc) huyện Thanh-Trì (Hà-Đông), ở vào khoảng tiền bán thế-kỷ XVIII, đồ hương-cống, làm ngự-sử triều Lê-Dụ-Tôn (1705-1718), làm tri-huyện Thanh-Oai (Hà-Đông) năm 1740 đời Lê-Hiển-Tôn; tác-giả một quyển tiểu-thuyết nhan đề là Bích-câu kỳ-ngộ và Chinh-phụ ngâm-khúc là một áng thơ trường-thiên viết bằng
Trang 53
chữ hán theo lối trường-đoản-cú, được nồi tiếng và diễn nôm ra nhiều bản.
ĐỀ-THÁM
Trong quận 2, từ bến Chương-Dương đến Phạm-Ngũ-Lão.
Nguyên tên « Đường Nhà-thờ Chợ-đủi cũ » đồi ra Dixmude từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Đề-Thám (1883-1913), tức là Hoàng-Hoa-Thám, nồi danh Anh-hùng Yên-Thế, đồng ý với Phan-Đình-Phùng, khởi-nghĩa tại vùng Yên-Thế (Bắc-Giang) chống Pháp; giỏi binh-pháp, biết áp-dụng chiến-thuật du-kích một cách « thần-xuất quỉ-nhập », khéo lợi-dụng tình-thế chiến, hòa, cầm-cự ngót 20 năm chống Pháp, rốt cuộc chết biệt-tích trong vùng Yên-Thế năm 1913.
ĐINH-CÔNG-TRÁNG
Trong quận 3, từ Lý-Trần-Quán đến Hai bà Trưng.
Nguyên số 39, đặt tên Calmette từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Đinh-Công-Tráng, người Nham-Tràng, huyện Thanh-Liêm (Hà-Nam), tham-gia phong-trào Cần-Vương năm 1888, cùng Phan-Đình-Phùng lập chiến-lũy Ba-Đình chống nhau với Pháp một cách oanh-liệt.
— 52 — / — 53 —
page_028 — Trang 54-55
Trang 54
ĐINH-LỄ
Trong quận 6, từ Lê-Thạch đến Lê-Quốc-Hưng.
Tên Frères Denis hồi mới mở lối 1928, đồi ra Boëz từ 1930, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đinh-Lễ, người Lam-Sơn, theo cậu là Lê-Lợi lập nhiều công lớn, bắt được nhiều tướng giặc lợi hại; sau vì voi bị sa-lầy nên bị giặc bắt, ông liền tự-sát.
ĐINH-TIÊN-HOÀNG
Trong quận 3, từ Hồng-Thập-Tự đến Cầu Bông.
Đại lộ nầy xưa kia đi vào thành « Đàng-Cựu » và chạy thẳng tiếp Đại-lộ Cường-Đễ; tuy hai con đường bị thành-cựu ngăn cách, song thành-phố đặt cho một tên chung là Luro; năm 1920, tên Albert Ier đặt cho đoạn đường từ Hồng-Thập-Tự (Chasseloup-Laubat cũ) đến C. T. Đinh-Tiên-Hoàng (Pl. Dakao cũ). Nay đồi lại tên mới từ 22-3-1955. (X. Cường-Đễ).
Đinh-Tiên-Hoàng (968-979) tức là Đinh-Bộ-Lĩnh, người ở Hoa-Lư (Ninh-Bình) sanh vào lúc trong nước chia rẽ do 12 Sứ-quân cai-trị mỗi người mỗi cõi; theo Sứ-quân Trần-Minh-Công ở Bố-Hải-Khẩu (Thái-Bình), sau Minh-Công mất, kéo quân về Hoa-Lư, từ đó khắc phục được các Sứ-quân, thống-
Trang 55
nhứt sơn-hà, đặt quốc-hiệu là Đại-Cồ-Việt, lập binh-đội rất hùng-hậu và định luật-pháp rất oai-nghiêm.
ĐOÀN-CÔNG-BỬU
Trong quận 3, từ Nguyễn-Đình-Chiều đến Yên-Đồ.
Đường nầy trước kia số 48, đặt tên Lanzarotte từ 1906. Nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đoàn-Công-Bửu, người hưởng-ứng phong-trào Cần-vương, cùng Nguyễn-Xuân-Phụng khởi nghĩa chống Pháp tại Cầu-Ngang (Trà-Vinh) năm 1874.
ĐOÀN-NHỮ-HÀI
Trong quận 6, từ Trình-Minh-Thế đến Nguyễn-Trường-Tộ.
Trước tên Messageries Maritimes, đồi tên Fonck từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đoàn-Nhữ-Hài, người làng Trường-Tân (Hải-Dương), khi còn du-học ở Kinh, đời Trần, làm tờ biểu tạ tội cho vua Trần-Anh-Tôn vì say rượu bị Thượng-Hoàng quở, sau được bổ làm Ngự-sử và khi làm Đốc-tướng đi đánh Ai-Lao bị tử-trận.
— 54 — / — 55 —
page_029 — Trang 56-57
Trang 56
ĐOÀN-THỊ-ĐIỂM
Trong quận 3, từ Hồng-Thập-Tự đến rạch Bùng-Binh.
Xưa tên Jardins, đồi tên Larégnère từ 1897. Đồi tên mới từ 22-3-1955.
Đoàn-Thị-Điểm (1705-1746), biệt-hiệu Hồng-Hà nữ-sĩ, quán làng Giai-Phạm, xứ Kinh-Bắc, nay là Bắc-Ninh, con của Đoàn-Doãn-Nghi, nồi tiếng văn-tài từ thuở nhỏ; vợ của Nguyễn-Kiều; lúc chưa chồng, là một người con chí hiếu; khi có chồng (1740) là một người vợ chí tình; có soạn nhiều thi-văn, như là Tục-Truyền-Kỳ gồm có các câu chuyện kỳ lạ; được truyền-tụng và được nồi tiếng nhứt là Chinh-Phụ ngâm-khúc.
ĐỖ-THANH-NHÂN
Trong quận 6, từ bến Vân-Đồn đến Hoàng-Diệu.
Trước kia tên Yokohama, đồi tên Đỗ-Thanh-Nhân từ 30-1-1950.
Đỗ-Thanh-Nhân theo phò Nguyễn-Ánh chống với Tây-Sơn, khởi binh ở Đông-Sơn, nay thuộc tỉnh Tân-An, chống với Tây-Sơn, đoạt lại thành Sài-Côn (nay là Sài-Gòn); sau Nguyễn-Lữ chiếm lại thành Sài-Côn, chúa Nguyễn chạy về Trấn-Biên (nay là Biên-
Trang 57
Hòa) (1776); sau được làm Chưởng-dinh rồi cùng các tướng-lãnh của chúa Nguyễn đánh lấy Sài-Côn lần thứ nhì; rồi sau khi khôi-phục đất Gia-Định, sang đánh dẹp Chân-Lạp, được phong chức Ngoại-hữu Phụ-chánh Thượng-tướng-công (1780).
ĐỒN-ĐẤT
Trong quận 1 từ bến Bạch-Đằng đến Gia-Long trước cửa nhà thương Đồn Đất (Hôpital Grall).
Đường số 12 trước kia, đặt tên đường Hôpital từ 1-2-1865, đồi tên Pasteur từ 24-2-1897, nay đặt tên mới từ 22-3-1955.
Đồn-Đất là một danh-từ phổ-thông chỉ vùng nhà thương Đồn-Đất có lẽ vì chỗ nầy thời Đàng-Cựu ta có xây đồn đắp lũy bằng đất, để án-ngữ thành-trì.
GIA-LONG
Trong quận 1 và 3, từ đl. Cường-Đễ đến Lê-Văn-Duyệt.
Nguyên đường nầy một đoạn đắp lên hào-thành Đàng-Cựu do Minh-Mạng phá-hủy hồi 1835; hồi mới mở, đặt tên đường Gouverneur vì có dinh Thống-đốc cất dựa lề, chỗ trường Taberd hiện thời; đồi tên
(còn tiếp sang trang 58)
— 56 — / — 57 —
page_030 — Trang 58-59
Trang 58
(tiếp mục Gia-Long từ trang 57) Lagrandière từ 1-7-1870, đồi tên Gia-Long một đoạn từ Tự-Do đến Lê-Văn-Duyệt (30-1-1950) nay đồi trọn lấy tên Gia-Long từ 22-3-1955.
Gia-Long, (1802-1820) tức là niên-hiệu của Thái-Tổ Cao-Hoàng, húy Nguyễn-Phúc-Ánh, sáng-lập nhà Nguyễn; bắt đầu giao-thiệp với Pháp; trót 24 năm chống với Tây-Sơn, chừng thống-nhứt Trung Nam Bắc mới sửa-sang nội-trị, chỉnh-đốn pháp-luật, mở-mang học-hành, đắp đường sá đê điều, đào thêm kinh ngòi, khuyến-khích việc khai-khần đất hoang, thọ 59 tuổi, trị-vì 18 năm.
HAI BÀ TRƯNG
Trong quận 1 và 3, từ C.T. Mê-Linh đến Cầu Kiệu (Phú-Nhuận).
Trước tên đường Impériale, năm 1870 đồi lại là Nationale; từ 4-4-1902 đồi ra Paul Blanchy rồi đoạn từ đl. Thống-Nhứt đến Cầu Kiệu đồi ra Trưng-nữ-vương (28-11-1952); nay toàn thể đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hai Bà Trưng, (40-43) là Trưng-Trắc cùng em là Trưng-Nhị; bấy giờ nước ta lệ-thuộc Trung-Hoa (Nhà Đông-Hán) thái-thú Tô-Định tàn-bạo, giết chồng bà Trưng-Trắc là Thi-Sách vì nghi người xúi-giục dân
Trang 59
khởi loạn; vì nước, vì chồng, bà Trưng-Trắc cùng Trưng-Nhị hiệu-triệu toàn dân chống giặc. Đánh bại quân Tàu, hai bà xưng vương, đóng đô ở Mê-Linh, giữ độc-lập cho nước nhà ba năm. Nhà Hán không sao quên được cái nhục bại-chiến, sai Mã-Viện chỉ-huy mấy chục vạn binh sang qua đàn-áp dân ta; hai bên đánh nhau tại Hồ Tây (Hà-Nội) mấy trận, rồi vì binh ít, hai bà rút về Cấm-Khê (Vĩnh-Yên) lần đến Hát-Môn (Sơn-Tây) rồi thấy thế yếu khó bề chống nồi quân thù, bèn gieo mình xuống Hát-giang tự-tử.
HÀM-NGHI
Trong quận 1 và 2, từ B. Bạch-Đằng đến C. T. Diên-Hồng.
Đường nầy trước kia là một ngọn rạch, đường hai bên mé đặt chung là số 3 rồi đồi lại đường Canton (phía Bắc) và Ayot (phía Nam); lối 1870, ngọn rạch được lấp đi và hai đường được đặt tên chung là Canton (14-5-1877); tới 24-2-1897 đường phía Bắc sửa lại tên Krantz, còn đường phía Nam thì lấy tên Duperré; rồi từ 22-4-1920 được đồi lại là Boulevard de la Somme; nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hàm-Nghi (1871-194...†) tên Ung-Lịch, em vua Kiến-Phúc, được tôn lên ngôi hồi 12 tuổi, cùng
— 58 — / — 59 —
page_031 — Trang 60-61
Trang 60
(tiếp mục Hàm-Nghi từ trang 59) Tôn-Thất-Thuyết xuất bôn ra vùng Tuyên-Hóa (Quảng-Bình) mưu-đồ chống Pháp, sau bị bọn Trương-Quang-Ngọc và Nguyễn-Định-Tình theo phe nghịch, vây bắt nạp cho Pháp, bị đày sang Alger (Phi-Châu).
HÀN-THUYÊN
Trong quận 1, từ T.C. Hòa-Bình đến Công-Lý.
Hồi mới mở, lối 1871, đặt tên là Hồng-Kong, đồi tên Amiral Page (24-2-1897) nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hàn-Thuyên, tên là Nguyễn-Thuyên, người phủ Nam-Sách (Hải-Dương) đồ tiến-sĩ đời Trần-Thái-Tôn, làm bài văn-tế đuồi cá-sấu khỏi sông Phú-Lương như Hàn-Dũ bên Trung-Hoa, nên vua cho đồi họ Hàn; xuất-sắc về thơ-phú quốc-âm và sáng-kiến ra thơ Đường-luật làm bằng chữ nôm; vì vậy mà thơ nôm làm theo Đường-luật cũng kêu là thơ Hàn-luật.
HIỀN-VƯƠNG
Trong quận 3, từ đl. Đinh-Tiên-Hoàng đến Lê-văn-Duyệt.
Đường nầy trước kia số 30, đặt tên Mayer lối 1886, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trang 61
Hiền-Vương (1620-1687) tức là chúa Hiền, con Công-thượng-vương, tên Nguyễn-Phúc-Tần, được phong Dũng-quận-công; đánh nhau với chúa Trịnh ở vùng Quảng-Bình Nghệ-An, lấy đất Chiêm-Thành lập phủ Ninh-Hòa và Diên-Khánh, tức là Khánh-Hòa hiện-thời.
HÒA-HƯNG
Trong quận 3, từ Lê-văn-Duyệt đến khám Chí-Hòa.
Đường mới mở, đặt tên Nguyễn-Đình-Chiều (30-1-1950) nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Hòa-Hưng là tên làng địa-phương chỗ con đường nầy tọa-lạc.
HÒA-MỸ
Trong quận 3, đường hẻm cùng, bắt đầu từ đl. Đinh-Tiên-Hoàng.
Trước kia số 29, đặt tên Paulus Của từ 23-1-1943, đồi tên mới từ 6-10-1955.
Hòa-Mỹ là tên làng địa-phương, chỗ đường nầy tọa-lạc; hiện còn đình làng trong đường nầy.
— 60 — / — 61 —
page_032 — Trang 62-63
Trang 62
HOÀNG-DIỆU
Trong quận 6, từ bến Thương-Khẩu đến rạch Cầu-Chông.
Trước kia tên Charles de Cappe (26-4-1920), nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hoàng-Diệu, (1829-1882) người làng Xuân-Đài (Quảng-Nam); học rất giỏi, năm 16 tuổi đã nồi tiếng là một văn-tài, năm 20 tuổi đồ cử-nhơn, năm 25 tuổi đồ Phó-bảng, làm quan đến Binh-bộ Thượng-thơ, được bổ-nhậm chức Tổng-đốc Hà-Ninh (Hà-Nội) Bắc-Ninh (1880) thay-thế Nguyễn-Tri-Phương, (đã tuần-tiết từ 1873) giữa lúc tình thế rối-ren và nguy-hiềm. Đến nơi, lo củng-cố thành-trì và tăng-gia võ-lực; nhưng người Pháp tìm đủ mọi cách để bành-trướng địa-vị và quyền-lợi, nên việc bang-giao với Pháp càng ngày càng căn-thẳng; ngày 25-4-1882, Đại-tá Rivière khai-chiến hãm thành Hà-Nội; cụ kháng-chiến mãnh-liệt, nhưng thế yếu và bị nghịch-thần thầm hại, Hà-Nội phải thất-thủ. Sau khi viết di-biểu dưng vua, cụ lấy khăn thắt cồ tự-ải không đề cho địch bắt sống.
HỒ-HUÂN-NGHIỆP
Trong quận 1, từ C. T. Mê-Linh đến Tự-Do.
Trước là số 7 đặt tên Turc từ 27-1-1871, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trang 63
Hồ-Huân-Nghiệp, cùng Trương-Công-Định, kháng-chiến với quân Pháp, chống giữ tỉnh Gò-Công.
HỒ-VĂN-NGÀ
Trong quận 2, đi từ Phó-Đức-Chính đến đại-lộ Nguyễn-thái-Học.
Nguyên đường nầy số 7, đi thấu đến đại-lộ Nguyễn-Huệ, đặt tên Hamelin từ 1865; sau, đại-lộ Hàm-Nghi mở ra, cắt đường nầy ra làm 2 đoạn; từ 1917, đoạn đường hiện tại vẫn giữ tên Hamelin; đoạn kia đặt tên Đỗ-hữu-Vị. Nay đường Hamelin đồi tên Hồ-văn-Ngà từ 22-3-1955.
Hồ-văn-Ngà, người gốc Cần-Đước (Chợ-lớn) thuở nhỏ học có tiếng, nhứt là về toán-học, thi tuyền vào Trung-Ương đại-học đường ở Paris đậu hạng nhứt trên 800 thí-sinh.
HỒ-XUÂN-HƯƠNG
Trong quận 3, từ Đoàn-thị-Điểm đến Lê-văn-Duyệt.
Nguyên đường nầy tên Dispensaire, đồi tên Colombier từ 1897, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hồ-Xuân-Hương, con của Hồ-Phi-Diễn,
— 62 — / — 63 —
page_033 — Trang 64-65
Trang 64
(tiếp mục Hồ-Xuân-Hương từ trang 63) quê ở làng Quỳnh-Đôi, huyện Quỳnh-Lưu (Nghệ-An) sống vào khoảng Lê-Mạt Nguyễn-Sơ, đồng thời với Phạm-Đình-Hồ tức Chiêu-Hồ, học giỏi, có tài thơ văn, duyên-phận long-đong, nên trong tập thơ của bà, Xuân-Hương thi-tập, hoặc có ý lẳng-lơ, hoặc có giọng mai-mỉa, nhưng bài nào cũng chứa-chan tình-tự, mà cách tả cảnh, tả tình, dùng chữ, hiệp vần rất khéo; thật là một nhà viết thơ nôm thuần-túy, thoát hẳn ảnh-hưởng của thơ văn chữ Hán.
HỒNG-THẬP-TỰ
Theo ranh quận 1, 2 và 3 đi từ rạch Thị-Nghè đến C. T. Cộng-Hòa.
Nguyên đường nầy của Đàng-Cựu chúng ta đắp, để nối liền Phú-Mỹ (Thị-Nghè) với Chợ-Lớn, đi ngang qua thành Đàng-Cựu (1835), vì vị-trí hệ-trọng nên Pháp bấy giờ đặt tên đường Stratégique, sau đồi ra đại-lộ 25, đồi lại Chasseloup-Laubat từ 1-2-1865, lần-hồi đại-lộ biến ra đường; đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hồng-Thập-Tự, Cơ-quan từ-thiện chăm việc cứu-trợ quân-sĩ và nhân-dân bị thương hoặc bị nạn đang lúc chiến-tranh, lấy hình chữ thập đỏ làm huy-hiệu. Hội Hồng-thập-tự Việt-Nam mới được thành-
Trang 65
lập từ tháng 3 năm 1952. Hội-Quán mới cất xong tại đường nầy (1955) chưa đầy một năm.
HUYỀN-QUANG
Trong quận 3, đi từ Nguyễn-Phi-Khanh đến Lý-Trần-Quán.
Huyền-Quang, Người làng Vạn-Tải, đất Vũ-Ninh, nay thuộc huyện Gia-Bình (Bắc-Ninh); người đạo-đức và có tài văn-thi; chín tuổi đã biết làm thơ; 19 tuổi xuất-gia đầu Phật; ông là ông tổ thứ ba trong phái Trúc-lâm ở nước ta.
HUỲNH-KHƯƠNG-NINH
Trong quận 3 đi từ đl. Đinh-Tiên-Hoàng đến Phan-Liêm.
Xưa đường nầy số 28, đặt tên Ariès từ 1906, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Huỳnh-Khương-Ninh, người tỉnh Bà-Rịa, đồ bằng thành-chung năm 1906, tùng sự tại nha học-chánh Nam-Việt từ 1907 đến 1924, làm hiệu-trưởng trường tiều-học Tân-Định năm 1924, làm hội-đồng thành-phố Sài-Gòn Chợ-Lớn 1928-1930, hội-trưởng
— 64 — / — 65 —
page_034 — Trang 66-67
Trang 66
(tiếp mục Huỳnh-Khương-Ninh từ trang 65) nhiều hiệp-hội, có trước-tác văn Việt-ngữ và Pháp-ngữ; ông là một trong hàng tiền-phong lập trường tư ở miền Nam.
HUỲNH-QUAN-TIÊN
Trong quận 2, đi từ bến Chương-Dương đến đl. Trần-Hưng-Đạo.
Nguyên đường nầy hiệp với đường Cống-Quỳnh (Arras cũ) mang tên Blansubé Cầu-Kho; từ 26-10-1920 mang tên hiện-thời.
Theo tập nghị-luận của Hội-đồng Thành-phố, Huỳnh-Quan-Tiên sanh ngày 15-1-1890 tại làng Tân-Hòa (Chợ-Lớn), tùng-chinh sang Pháp trong trận 1914-1918, bồ-dụng trong lò thuốc súng Toulouse, bị bịnh và mất tại thương-binh bịnh-viện Toulouse ngày 29-8-1916.
HUỲNH-THÚC-KHÁNG
Trong quận 1 và 2, đi từ đl. Nguyễn-Huệ đến C. T. Diên-Hồng.
Nguyên đường nầy gồm hai đoạn: 1, từ đl. Nguyễn-Huệ đến Công-Lý, là một đoạn của đường Hồ-văn-Ngà (Hamelin cũ), tên Đỗ-Hữu-Vị từ 29-3-1917; 2, từ Công-Lý đến C. T. Diên-Hồng, tên Ancienne rue latérale Nord du Chemin de Fer, đồi tên Monlau từ 1922. Nay hai đoạn nhập một, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trang 67
Huỳnh-Thúc-Kháng (1876-1947), người làng Thanh-Bình (Quảng-Nam) thuở trẻ đã nồi danh tài-tuấn; đồ tiến-sĩ; từ 1905, bắt tay với Phan-Châu-Trinh và Trần-Quý-Cáp làm chánh-trị. Năm 1908, sau cuộc nhân-dân Quảng-Nam Quảng-Ngãi đòi thuế, bị đày ra côn-đảo; đặng trả tự-do sau khi Phan-Sào-Nam được ân-xá, ra báo Tiếng-Dân tại Huế để đánh thức đồng-bào. Có chân trong Hội-đồng Nhân-dân Trung-Kỳ. Mất ngày 24-4-1947 tại Cẩm-Thành (Quảng-Ngãi).
HUỲNH-TỊNH-CỦA
Trong quận 3, đi từ Nguyễn-Đình-Chiều đến ngọn rạch Thị-Nghè:
Nguyên đường nầy số 26, đặt tên Monceaux từ 1906, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Huỳnh-Tịnh-Của, (1830-1908) tục gọi Paulus Của, người làng Phước-Tây (Bà-Rịa), làm thông-ngôn trong bộ Tổng-tham-mưu Pháp năm 1865, lần lần thăng đến Đốc-phủ-sứ ngoại-hạng ở ty Giám-đốc Nội-vụ (sau là Thượng-thơ Nam-Kỳ); năm 1892 được sung Hội-đồng cải-tồ trường Thông-ngôn, có soạn nhiều truyện Trung-hoa và sách phồ-thông bằng quốc-ngữ, được trọng-dụng nhứt là bộ Đại-Nam Quốc-Âm Tự-Vị (1895-1896).
— 66 — / — 67 —
page_035 — Trang 68-69
Trang 68
KÝ-CON
Trong quận 2, từ bến Chương-Dương đến đl. Trần-Hưng-Đạo.
Nguyên đường nầy số 34, đặt tên Marchaise từ 14-5-1877 nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Ký Con, tức là Đoàn-Trần-Nghiệp, sanh tại Hà-Đông; năm 1928 lúc 19 tuổi, vào Việt-Nam Quốc-dân-đảng và lấy tên là Doãn, lãnh việc thơ-ký coi kho cho Việt-Nam khách-sạn, là một tồ-chức của đảng; điều khiền ban phá-hoại và ám-sát tại Hà-Nội, dưới danh-hiệu là Sĩ-Hiệp; cùng với Xứ-Nhu lãnh trách-nhiệm đánh khu Yên-Báy, Hưng-Hóa, Lâm-Thao và Sơn-Tây, trong kế-hoạch khởi-nghĩa của đảng toan đánh-đồ Pháp ngày 10-2-1930; nhưng cuộc khởi-nghĩa thất-bại, cùng bị nhà cầm quyền bắt với Phó-đức-Chính, Nguyễn-Thái-Học và cùng bị xử trảm.
KỲ-ĐỒNG
Trong quận 3, đi từ Trương-Minh-Giảng đến Nguyễn-Thông.
Nguyên đường nầy mới mở từ 1939, tên Rédemptoristes từ 16-6-1939, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Kỳ-Đồng (Đồng?), tên Nguyễn-Cấm, người làng Trung-Lập, Duyên-Hà (Thái-Bình) thông-minh từ nhỏ, lên năm sáu tuổi đã biết làm câu đối, sang Pháp du-học
Trang 69
đồ tú-tài; lúc về nước, kết-liên với Đề-Thám đánh các tỉnh Hải-Dương, Thái-Bình, Nam-Định; việc bại-lộ, bị bắt, đày đi Tahiti.
LÊ-CHÂN
Trong quận 3, đi từ Trần-Quang-Khải đến Hai Bà Trưng.
Nguyên đường nầy số 42, đặt tên Frostin từ 30-3-1906, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Chân, nữ-tướng của Hai Bà Trưng, người rất can-đảm, lập đặng nhiều chiến-công; nay còn đền thờ ở Hải-Phòng (Đền Nghè).
LÊ-CÔNG-KIỀU
Trong quận 2, đi từ Nguyễn-văn-Sâm đến Phó-đức-Chính.
Đường nầy trước tên Reims từ 26-4-1920 nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Công-Kiều, đốc-binh kháng-chiến với Pháp tại Mỹ-Tho Tân-An, sau cùng rút về căn-cứ Đồng-Tháp-Mười, vùng Mỹ-Quí.
LÊ-LAI
Trong quận 2, đi từ công-trường Diên-Hồng đến đường Võ-Tánh.
(còn tiếp sang trang 70)
— 68 — / — 69 —
page_036 — Trang 70-71
Trang 70
(tiếp mục Lê-Lai từ trang 69) Nguyên đường nầy tên Rue Latérale Nord de la Gare từ 29-3-1917, đồi lại Boudonnet, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Lê-Lai (thế-kỷ XV) tùy-tướng của Lê-Lợi; đánh với quân nhà Minh bị vây với Lê-Lợi trong thành Chí-Linh năm 1419; tình-nguyện mặc ngự-bào cởi voi, giả Lê-Lợi để Lê-Lợi tấu-thoát. Sau bị giặc bắt giết.
LÊ-LỢI
Trong quận 1 và 2, đi từ Tự-Do đến C. T. Diên-Hồng.
Nguyên đường nầy chiếm một phần kinh, kinh nầy chảy từ sông Sài-Gòn đến r. Bến-Nghé, dài chừng 800 thước, tên kinh Gallimard vì do thiếu-tá công-binh tên đó đào ra, chặc ngang một đường kinh khác lớn hơn, tức đl. Nguyễn-Huệ sau nầy. Đầu tiên đường nầy là đường số 13, lối 1865 lấy tên Bonard nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Lê-Lợi (1385-1433), đế-hiệu là Lê-Thái-Tồ sáng lập nhà Lê, là một vị đại-anh-hùng dân-tộc, đứng lên chống với quân nhà Minh, cương-quyết giành độc-lập cho tồ-quốc.
Mùa xuân năm 1418, khởi-nghĩa ở Lam-Sơn (Thanh-Hóa) là quê nhà, xưng là Bình-Định-Vương, kháng-chiến luôn mười năm, đánh thắng Vương-Thông
Trang 71
ở Tuy-Động (Hà-Đông) giết Liễu-Thăng ở Chi-Lăng (Lạng-Sơn) đuồi quân Minh ra khỏi nước, đại-định thiên-hạ, ở ngôi được 6 năm, truyền 28 đời vua, cộng 245 năm.
LÊ-NGÔ-CÁT
Trong quận 3, đi từ Ngô-Thời-Nhiệm đến Phan-Thanh-Giản.
Nguyên là đường tư, giao cho đô-thành từ 29-4-1940 tên Cazeau, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Ngô-Cát, người xã Hương-Lang, huyện Chương-Đức, nay thuộc huyện Chương-Mỹ (Hà-Đông), đậu cử-nhân năm 1848 (Tự-Đức năm đầu); vào khoảng năm 1858 làm quan ở Quốc-sử-quán, sau lên án-sát tỉnh Cao-Bằng; có dự vào việc trước-tác bộ Đại-Nam Quốc-sử diễn-ca.
LÊ-QUÍ-ĐÔN
Trong quận 3, đi từ Hồng-Thập-Tự đến Hiền-Vương.
Nguyên đường nầy đi từ dinh Độc-Lập đến Phan-Đình-Phùng, rồi từ 1905 đến 1908 được nối dài đến Hiền-Vương, tên là đường Palais đồi ra Barbet từ 24-2-1897 rồi chánh-tả sửa lại Barbé từ 30-8-1926, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
(còn tiếp sang trang 72)
— 70 — / — 71 —
page_037 — Trang 72-73
Trang 72
Lê-Quí-Đôn (1726-1784) người làng Duyên-Hà, (Thái-Bình) đồ Bảng-nhãn, làm quan đời Lê-Cảnh-Hưng, có nhiều lần đi sứ qua Trung-Hoa; người rất thông-minh, lúc lên sáu đã biết làm thơ; về sau soạn nhiều sách-vở và viết sử Việt theo một phương-pháp mới.
LÊ-QUỐC-HƯNG
Trong quận 6, đi từ bến Vân-Đồn đến Lê-văn-Linh.
Nguyên đường nầy gồm hai đoạn: 1, từ Bến Vân-Đồn đến Hoàng-Diệu, đặt tên Martin từ 1922; 2, từ Hoàng-Diệu đến Lê-văn-Linh, đặt tên Vincensini từ 3-5-1929, nay hai đoạn nhập một đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Quốc-Hưng, tùy-tướng của Lê-Lợi, có công trong cuộc đánh đuồi quân Tàu.
LÊ-THẠCH
Trong quận 6 đi từ Hoàng-Diệu đến Lê-văn-Linh.
Đường nầy mở ra từ 1927, đặt tên Bersésio từ 3-5-1929 đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Thạch, cháu gọi vua Lê-Lợi là chú ruột, theo chú khởi-nghĩa ở Lam-Sơn, lập nhiều chiến-công.
Trang 73
LÊ-THÁNH-TÔN
Trong quận 1 và 2, đi từ Nguyễn-Bỉnh-Khiêm đến Phạm-Hồng-Thái.
Nguyên đường nầy số 15, phân làm ba đoạn đặt 3 tên: Sainte-Enfance, Isabelle II và Palanca từ 1-2-1865, đồi lại Espagne từ 1870; đoạn từ Tự-Do đến Phạm-Hồng-Thái đồi tên Lê-Lợi từ 22-11-1947; cả hai đoạn nhập một, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Lê-Thánh-Tôn (1460-1497) là vua thứ 4 triều Hậu-Lê có công làm cho nước nhà cường-thạnh về nhiều phương-diện: võ, đánh Chiêm-Thành, Ai-Lao, mở rộng bờ cõi; văn, khuếch-trương nền văn-hóa bằng cách tồ-chức thi hương và thi hội, mở nhà thái-học để chọn học-trò giỏi, lập nhà bí-thơ để chứa sách quí, sai làm quốc-sử và địa-dư; chánh-trị, chia nước làm ba đạo, có giám-sát ngự-sử đi thanh-tra, sai soạn bộ luật Hồng-Đức; kinh-tế, khuyến-khích làm ruộng, trồng-dâu, đặt ra quan khuyến-nông để trông-nom việc nông-tang, lập đồn-điền để di-dân; xã-hội, lập nhà tế-sanh để nuôi người già yếu, phát thuốc cho dân khi có bịnh-dịch.
LÊ-VĂN-DUYỆT
Trong quận 2 và 3, đi từ Gia-Long đến ranh-giới tỉnh Gia-Định.
— 72 — / — 73 —
page_038 — Trang 74-75
Trang 74
(tiếp mục Lê-Văn-Duyệt từ trang 73) Nguyên đường nầy đặt tên lộ Thuận-Kiều lấy tên một đồn binh đàng-cựu ở cách Sài-Gòn lối 12 cây số ngàn, cất trên đường làng lên Đức-Hòa, cách xa lộ đi Nam-Vang 2 cây số ngàn, đồi tên Verdun từ 1916; đoạn Gia-Long-Hồng-Thập-Tự đồi ra Nguyễn-văn-Thinh từ 25-4-1947; đoạn Hồng-Thập-Tự-Phan-Thanh-Giản đồi ra Thái-Lập-Thành và đoạn cuối cùng đồi ra Chanson từ 31-10-1951; toàn-thề đồi ra tên mới từ 22-3-1955.
Lê-văn-Duyệt, một bực khai-quốc công-thần nhà Nguyễn, giúp Nguyễn-Ánh thâu-phục được toàn địa-phận Nam-Việt, được vua Gia-Long cử làm Tồng-trấn miền Nam bấy giờ gọi là Gia-Định-thành. Còn đền thờ ở Gia-Định gọi là Lăng Ông Bà-Chiều.
LÊ-VĂN-HƯU
Trong quận 1, từ Nguyễn-Du đến đl. Thống Nhứt.
Nguyên đường nầy tên Kerlan từ hồi mở 14-5-1877, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-văn-Hưu, người Phủ-Lý, huyện Đông-Sơn (Thanh-Hóa) đậu bảng-nhãn năm 18 tuổi (1247), làm quan đến Binh-bộ Thượng-thơ, tước Nhân-uyên-hầu; khi phụng-mạng soạn bộ Sử-Ký, được sung Hàn-lâm-viện Học-sĩ, kiêm Quốc-sử Giám-tu; tác-giả Đại-Việt Sử-Ký.
Trang 75
LÊ-VĂN-LINH
Trong quận 6, từ Trình-Minh-Thế đến Lê-Quốc-Hưng.
Nguyên đường nầy tên Victor Olivier từ 1928, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-văn-Linh, danh-tướng của Lê-Lợi, có công đánh đuồi quân Minh.
LÊ-VĂN-THẠNH
Trong quận 3, từ Bà Huyện Thanh-Quan đến Nguyễn-Thông.
Nguyên đường nầy tên Ruelle des Eparges, đặt tên mới từ 23-11-1952.
Lê-văn-Thạnh, người gốc Vĩnh-Long, làm công-chức từ 20-9-1920 đến 16-9-1949; tỉnh-trưởng Gò-Công từ 1946 tới 1947, phó Đô-trưởng Sài-Gòn từ tháng 10-1947 đến tháng 1-1949 là bị ám-sát; được truy tặng Bắc-đầu Bội-tinh và Chánh-tham-biện danh-dự hạng nhứt.
LÝ-TRẦN-QUÁN
Trong quận 3 từ Hiền-Vương đến Trần-văn-Thạch.
Nguyên đường nầy số 38 đặt tên Barbier từ 30-3-1906, nay đồi tên mới từ 20-3-1955.
(còn tiếp sang trang 76)
— 74 — / — 75 —
page_039 — Trang 76-77
Trang 76
Lý-Trần-Quán, người hàn-sĩ, đồ tiến-sĩ, có dạy học rồi ra làm quan phò Đoan-Nam-Vương là chúa Trịnh-Khải, chức Thiêm-sai Tri-lại-phiên, tánh-khí can-trực, không chịu qui-lụy ai, một lòng kiên-trung sắt-đá; khi Trịnh-Khải, chống không lại với Tây-Sơn, chạy về làng Hạ-Lôi (huyện Yên-Lãng) (1786) bị người bắt, toan đem nạp cho Tây-Sơn, giữa đường Trịnh-Khải lấy gươm cắt cồ tự-tận, thì Lý-Trần-Quán nhờ người họ Trần, một ân-nhân từ thuở trước, đào huyệt, rồi ông chít khăn trắng, mặc áo trắng, xuống huyệt nằm trong áo-quan, đoạn nhờ họ Trần đậy nắp quan tài lại, quyết chết theo chúa mình. Nắp áo quan đã đậy, ông lại kêu dở ra dặn thêm một câu:
Tam niên chi hiếu dĩ-hoàn, Thập phần chi trung vị tận
(nghĩa là: ba năm đạo hiếu đà đầy đủ, một nghĩa vua tôi chửa hết nào)
Rồi nắp quan đậy lại, mồ đất phủ lên một tấm lòng trung-liệt đã âm-thầm vì tiết-nghĩa (ngày 29 tháng 6 năm Bính-Ngọ, 1786)
LÝ-VĂN-PHỨC
Trong quận 3, từ Hiền-Vương đến Nguyễn-Phi-Khanh.
Nguyên đường nầy số 36, đặt tên Lesèble từ 30-3-1906, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trang 77
Lý-văn-Phức, người làng Hồ-Khầu cạnh Hà-Nội, đồ cử-nhơn triều Gia-Long, làm quan rất có đức độ; tác-giả tập Nhị-Thập-Tứ hiếu diễn-âm, còn truyền tụng đến bây giờ.
LƯƠNG-HỮU-KHÁNH
Trong quận 2 từ Võ-Tánh đến Hồng-Thập-Tự.
Nguyên đường nầy số 2, đặt tên Massoulard từ 1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lương-Hữu-Khánh, sanh nhằm đời họ Mạc tiếm ngôi Lê (1528-1592) con quan Bảng-nhãn Lương-Đắc-Bằng, lọt lòng mẹ thì cha mất mà nhà nghèo, ông lại mạnh sức ăn, nên đi học bữa đói bữa no; đến sau học nên danh, ra giúp nhà Lê đánh Mạc, phục-nghiệp, làm nên tước Vương.
MÃ-LỘ
Trong quận 3, từ Trần-Văn-Thạch đến Lê-Chân.
Nguyên đường nầy mở hồi từ cất chợ Tân-Định năm 1928, đặt tên Lê-văn-Duyệt từ 1929 nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Mã-Lộ danh-từ hán-việt chỉ rằng đường nầy là bến xe ngựa.
— 76 — / — 77 —
page_040 — Trang 78-79
Trang 78
MẠC-ĐỈNH-CHI
Trong quận 1 và 3 từ Nguyễn-Du đến Phan-Thanh-Giản.
Nguyên đường nầy số 10, đặt tên Bangkok từ 27-1-1871, đồi ra Massiges từ 1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Mạc-Đỉnh-Chi (thế-kỷ XIV), người làng Lũng-Động nay thuộc phủ Nam-Sách (Hải-Dương), tướng xấu mà tài cao, đậu trạng-nguyên hồi 20 tuổi (1304) làm quan ba đời Trần-Anh-Tôn, Minh-Tôn, Hiến-Tôn, có sang sứ Trung-Hoa, có tài đối-đáp hay, vua Trung-Hoa phong cho Lưỡng-quốc Trạng-nguyên; ông tồ bảy đời của Mạc-Đăng-Dung, tác-giả bài phú Ngọc-liên-tỉnh.
NGÔ-ĐỨC-KẾ
Trong quận 1 từ C. T. Mê-Linh đến Võ-Di-Nguy.
Nguyên đường nầy số 5, gồm 2 đoạn: 1, từ Nguyễn-Huệ đến Võ-Di-Nguy tên Vannier từ 1-2-1865; 2, từ C. T. Mê-Linh đến đl. Nguyễn-Huệ đặt tên Frères Denis từ 1937; nay toàn-thề đặt tên mới từ 22-3-1955.
Ngô-Đức-Kế, người làng Trảo-Nha (Hà-Tĩnh) nồi tiếng là một trang thiếu-niên anh-tuấn, đồ
Trang 79
cử-nhân năm 1897, tiến-sĩ năm 1901; không chịu làm quan, đọc nhiều sách của hai nhà cách-mạng Trung-Hoa, Khang-Hữu-Vi và Lương-Khải-Siêu, từng vào Nam ra Bắc kiếm bạn đồng-chí mưu-cuộc giải-phóng quốc-gia, sau bị bắt đày ra Côn-Đảo; đặng trả tự-do sau khi Phan-Bội-Châu được ân-xá; mất trước trận giặc 1939-1945.
NGÔ-THỜI-NHIỆM
Trong quận 3 từ Công-Lý đến Lê-văn-Duyệt.
Nguyên đường nầy số 5 đặt tên Jaréguiberry từ 30-3-1906, làm lần hồi đến 1935 mới hoàn-thành, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Ngô-Thời-Nhiệm, chánh tên Ngô-thì-Nhậm, vì cử tên Tự-Đức nên cải là Thời-Nhiệm, người làng Tả Thanh-Oai (Hà-Đông), đồ tiến-sĩ thời Lê-Cảnh-Hưng, sau về với Tây-Sơn làm Lại-bộ tả-thị-lang, được vua Quang-Trung giao-phó việc giao-thiệp với Trung-Hoa hầu tránh chiến-tranh tái-diễn, sau khi quân ta đã thắng binh Tôn-Sĩ-Nghị Sầm-Nghi-Đống trong những trận Hà-Hồi, Đống-Đa.
NGÔ-TÙNG-CHÂU
Trong quận 2, từ Võ-Tánh đến Bùi-thị-Xuân.
Nguyên đường nầy đặt tên Phan-Thanh-Giản từ
(còn tiếp sang trang 80)
— 78 — / — 79 —
page_041 — Trang 80-81
Trang 80
(tiếp mục Ngô-Tùng-Châu từ trang 79) 1939 do lời yêu-cầu của một nhóm bốn người Việt, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Ngô-Tùng-Châu (? -1801) người huyện Phù-Cát (Bình-Định) vào Gia-Định, theo học với Võ-Trường-Toản; xuất thân thọ chức Hàn-lâm, lần thăng Lễ-bộ Tham-tri, ký-lục trấn-biên và làm phụ-đạo cho Đông-cung Hoàng-tử Cảnh; năm Kỷ-Mùi (1799) cùng Võ-Tánh trấn-thủ Bình-Định; sau khi quân Nguyễn thắng Tây-Sơn, thâu được Qui-Nhơn (đồi ra Bình-Định), nhưng mà sau nầy Tây-Sơn vây thành hai năm, trong hết lương-thực, ngoài không binh cứu, phải cùng Võ-Tánh tử-tiết trong thành.
NGÔ-VĂN-SỞ
Trong quận 6, từ bến Thương-Khẩu đến Trình-Minh-Thế.
Nguyên đường nầy hồi mới mở đặt tên Immigration lối 1900, đồi tên Jean Cailar từ 26-4-1920, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Ngô-văn-Sở, danh-tướng triều Tây-Sơn, làm Tham-tán và Đại-tư-mã, rồi thay Vũ-văn-Nhậm làm trấn-vũ Thăng-Long.
Trang 81
NGUYỄN-AN-NINH
Trong quận 2 từ Phan-Châu-Trinh đến Trương-Định.
Nguyên đường nầy đặt tên Amiral Courbet vào cuối đại-chiến 1914-1918, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-An-Ninh, người ở Quán-Tre, Hốc-Môn (Gia-Định); năm 1926 học trường thuốc rồi sang qua trường luật (Hà-Nội); một năm ngoài sau, sang Paris học luật; ba năm sau đậu cử-nhơn luật-khoa; cuối năm 1924 về Sài-Gòn sáng-lập tờ báo pháp-văn La Cloche Fêlée (Chuông rạn) công-kích chánh-phủ đương-thời, tự mình mặc áo dài ôm báo bán ở đường Catinat; trong vòng 6 tháng báo ra được 26 số, rồi đình-bản, vì ông bị bắt bởi đã tồ-chức cuộc diễn-thuyết tại vườn-Xoài, đường Lanzarotte, có Dejean de la Bâtie, Cao-văn-Chánh, Trương-Cao-Động, Lâm-Hiệp-Châu tham-gia, để phản-đối về vụ Phan-Bội-Châu bị bắt tại Quảng-Châu, giải về Hà-Nội toan xử; sau đó bị 18 tháng tù; năm 1928 lại bị kết án 3 năm tù vì tội lập hội kín; năm 1933 làm báo Trung-Lập, lấy biệt hiệu Thông-Reo và sáng-lập báo La Lutte (Tranh-Đấu) với Tạ-Thu-Thâu, Nguyễn-văn-Tạo, Trần-văn-Thạch và Trịnh-Hưng-Ngẫu; báo La Lutte ra 3 số rồi nghỉ, tới 1934 mới tái-bản, mục-đích để vận-động tuyền-cử hội-đồng Thành-phố cho sồ lao-động Thâu-Tạo-
— 80 — / — 81 —
page_042 — Trang 82-83
Trang 82
(tiếp mục Nguyễn-An-Ninh từ trang 81) Thạch; sau chế dầu cù-là theo toa của ông thân là Nguyễn-An-Khương; bồn-thân mang đi bán khắp Lục-Tỉnh gọi là để chờ thời; năm 1936 nhóm Mặt-trận Bình-Dân nắm chánh-quyền ở Pháp, nhóm La Lutte bên nầy lập Đông-Dương Đại-hội, giao chức Giám-Đốc cho Nguyễn-An-Ninh; nhưng rồi cả nhóm bị bắt giam, trừ Dương-Bạch-Mai đã sang Pháp vận-động cho Đông-Dương Đại-Hội, bên nầy bị cấm (1936); trong khám Ninh, Thâu, Tạo bãi thực thực đến 8 ngày, kiệt-lực mà một hớp nước cũng không chịu uống nên mới được thả ra; năm 1939 nhơn trận Âu-Châu đại-chiến thứ nhì xảy ra, Ninh cùng các nhà cách-mạng đệ-tam, đệ-tứ đều bị bắt trở lại, đày ra Côn-Đảo; ở đây Nguyễn-An-Ninh mất vào lối tháng 7 năm 1943; tác-phầm bằng Việt-ngữ: Tôn-Giáo, Hai Bà Trưng và Dân-Ước (dịch Du Contrat Social của J. J. Rousseau).
NGUYỄN-BỈNH-KHIÊM
Trong quận 1 và 3, từ Lê-Thánh-Tôn đến Thị-Nghè.
Nguyên đường nầy số 2, đặt tên Tây-Ninh từ 2-6-1871, đồi tên Rousseau từ 1897, đoạn Đông-Nam đồi tên Docteur Angier từ 21-4-1936, rồi toàn-thề lấy tên Angier từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trang 83
Nguyễn-Bỉnh-Khiêm (1491-1585), người làng Trung-Am, (Hải-Dương) đồ Trạng-nguyên năm 1535, làm quan đến chức Lại-bộ Tả-thị-lang, kiêm Đông-các Đại-học-sĩ, làm quan 8 năm dưng sớ hạch tội 18 người lộng-thần; năm 1542 xin về trí-sĩ, cất am tại làng nhà gọi là Bạch-Vân-am; sau được vua Mạc phong tước Trình-quốc-công, nên tục gọi là Trạng Trình; có làm nhiều thơ văn; còn truyền lại tập Bạch-Vân quốc-ngữ-thi gần 100 bài bát-cú, hoặc đề-vịnh cảnh nhàn, hoặc châm-biếm nhơn-tình thế-thái, có tài tướng-số tiên-tri; những lời tiên-tri đến nay vẫn còn ứng-nghiệm.
NGUYỄN-CẢNH-CHÂN
Trong quận 2, từ đl. Trần Hưng-Đạo đến Võ-Tánh.
Nguyên đường nầy đặt tên René Nicolau từ 30-10-1950, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Cảnh-Chân, một tướng-lãnh của Giản-Định-Đế, làm quan tham-mưu, cùng với con là Nguyễn-Cảnh-Dị, đánh quân Minh lập được nhiều chiến-công oanh-liệt (1408), nhưng sau bị Giản-Định-Đế nghe lời gièm-pha mà giết đi một cách oan-ức.
— 82 — / — 83 —
page_043 — Trang 84-85
Trang 84
NGUYỄN-CÔNG-TRỨ
Trong quận 1 và 2, từ Võ-Di-Nguy đến đl. Nguyễn-Thái-Học.
Nguyên đường nầy số 1, đặt tên Lefèbvre từ 1-2-1865, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Công-Trứ (1778-1858), người xã Uy-Viễn (Hà-Tĩnh) đậu giải-nguyên năm Gia-Long thứ 18, làm quan ba đời Minh-Mạng, Thiệu-Trị, Tự-Đức, từ chức Hành-tẩu Sứ-quán đến Binh-bộ Thượng-thơ, rồi có khi bị giáng-chức, khi quan văn, khi quan võ, từng đánh giặc nhiều phen và có tài kinh-tế, đã khai-thác vùng biền, lập thành huyện Tiền-Hải nay thuộc Thái-Bình, và Kim-Sơn nay thuộc Ninh-Bình; có làm nhiều thi, hát nói và tập Thơ-Kính tân-trang (1804).
NGUYỄN-CƯ-TRINH
Trong quận 2, từ đl. Trần Hưng-Đạo đến đl. Cộng-Hòa.
Nguyên đường nầy tên Marchand từ 28-12-1945 khi còn dự-bị đi từ đl. Trần Hưng-Đạo đến đl. Nguyễn-Hoàng (Chợ-Lớn); mới mở thấu từ đl. Trần Hưng-Đạo đến Cống-Quỳnh (1951) dùng làm bến xe đò Lục-Tỉnh đến tháng 12-1955; đoạn từ
Trang 85
đl. Cộng-Hòa đến đl. Nguyễn-Hoàng mở xong hồi 1954, đặt tên Thành-Thái. Nay đoạn Trần Hưng-Đạo - Cộng-Hòa đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Cư-Trinh (1716-1767), người tỉnh Thừa-Thiên, đồ Cử-nhơn năm 1740, đặng bổ làm tri-phủ Triệu-Phong (Quảng-Trị); năm 1744, Võ-Vương xưng vương, ông được ủy-nhiệm xem-xét và đặt-để tất cả công-văn; mùa xuân năm 1750, đặng bồ làm tuần-phủ Quảng-Ngãi, để phủ-vụ Mọi Đá-Vách; nhờ tấm lòng nhân và quân-tử, ông bình-định Mọi Đá-Vách rất mau chóng; Triều-đình nhận rõ chân-tài ấy, nên năm 1753, trong xứ Chân-Lạp có nội loạn, bọn Côn-Man ở Thủy-Chân-Lạp bị hiếp-đáp, cử ông làm Tham-mưu lo việc đánh dẹp; ông ba phen thắng giặc, hiến kế Tàm-thực và sau 10 năm ở cõi ngoài, hoàn-thành cuộc Nam-tiến và đem miền Thủy-Chân-Lạp về cho Chúa Nguyễn, Đàng-Trong; viết chuyện Sãi Vãi, tác-phẩm để chánh-hưng phong-tục và thúc-giục binh-sĩ trên đường nghĩa-vụ.
NGUYỄN-DU
Trong quận 1 và 2, từ Nguyễn-Bỉnh-Khiêm đến Lê-văn-Duyệt.
Nguyên đường nầy là một phần con đường số 21 tên Taberd từ 1865, gồm hai đoạn: 1, từ Nguyễn-
(còn tiếp sang trang 86)
— 84 — / — 85 —
page_044 — Trang 86-87
Trang 86
(tiếp mục Nguyễn-Du từ trang 85) Bình-Khiêm đến Tự-Do, đồi tên Lucien Mossard từ 1920; 2, đoạn Tự-Do - Lê-văn-Duyệt vẫn giữ tên Taberd; nay toàn-thề đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Du (1765-1820), tự Tố-Như, người xã Tiên-Điền, (Hà-Tĩnh) con nhà dòng quan đời Lê, nên trung-thành với nhà Lê, không chịu ra giúp Tây-Sơn; năm 1802, phải ra làm quan cho nhà Nguyễn, sau thăng Cần-chánh Điện-học-sĩ, sung làm Chánh-sứ Trung-Hoa; đi sứ về thăng Lễ-bộ Hữu-Tham-tri; có làm nhiều thơ chữ và thơ nôm, nồi tiếng nhờ tập Bắc-hành-thi-tập, Văn-tế Thập loại chúng-sanh và nhứt là truyện Thúy-Kiều.
NGUYỄN-ĐÌNH-CHIỂU
Trong quận 3, từ Hai Bà Trưng đến Hiền-Vương.
Nguyên đường nầy số 47, thuộc ngoại-ô đặt tên d'Arfeuilles từ 30-3-1906, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Đình-Chiều (1822-1888), hiệu Trọng-Phủ, tục gọi Đồ-Chiều, gốc làng Tân-Khánh, huyện Bình-Dương (Gia-Định), năm 1843, thi hương tại Gia-Định, đồ Tú-tài (Thiệu-Trị thứ 3), một sĩ-phu yêu nước thiết-tha, không đầu Pháp, không thọ ơn
Trang 87
Pháp; một thi-sĩ xuất-sắc vào hàng bực nhứt về văn-tài và khí-tiết, có thể tiêu-biểu cho sĩ-phu miền Nam kháng-chiến hồi Pháp mới chiếm miền Nam; trước-tác ba quyền Lục-Vân-Tiên, Ngư Tiều vấn-đáp, Dương-Từ Hà-Mậu và nhiều bài thi, văn-tế có tánh-cách chống xâm-lăng, biều-dương một lòng thương dân thương nước vô tận.
NGUYỄN-GIA-THIỀU
Trong quận 3, từ Phan-Đình-Phùng đến Ngô-Thời-Nhiệm.
Nguyên đường nầy đặt tên A. Folliot từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Gia-Thiều tước Ôn-Như-Hầu, người Liều-Ngạn (Bắc-Ninh) tác-giả quyền Cung-oán ngâm-khúc.
NGUYỄN-HẬU
Trong quận 1, từ Hai Bà Trưng đến C. T. Hòa-Bình.
Nguyên đường nầy đặt tên Hong-Kong, đồi lại Cardi từ 24-2-1897, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
(còn tiếp sang trang 88)
— 86 — / — 87 —
page_045 — Trang 88-89
Trang 88
Nguyễn-Hậu, người công-giáo về đời Tự-Đức, cũng như Nguyễn-Trường-Tộ và Bùi-Viện, xuất-dương du-học, mưu lợi-ích cho nước-nhà; ban sơ theo các cồ-đạo sang học-tập tại Penang (Mã-Lai) sau sang Âu; khi trở về nước, dâng lên vua điều-trần để canh-tân việc nước, nhưng đều gặp trở-ngại như Nguyễn-Trường-Tộ; lâu ngày nản-chí, bỏ nhà ra đi Âu nữa, giữa đường mất trên Ấn-Độ-dương.
NGUYỄN-HIỀN
Trong quận 6 từ bến Thương-Khẩu đến Trình-Minh-Thế.
Nguyên đường nầy đặt tên Ascoli từ 1930, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Hiền (thế-kỷ thứ XIII), người Nam-Định, đời Trần-Thái-Tôn; thuở nên sáu bảy tuổi, học-hành sáng-láng, thiên-hạ kêu là thần-đồng, qua 12 thi đồ Trạng-nguyên; vì tuồi nhỏ vua cho về vinh-qui 3 năm; làm quan tới chức Công-bộ Thượng-thơ; chết rồi, được lập miếu thờ và cấp ruộng để phụng-tự.
NGUYỄN-HUỆ
Trong quận 1, từ bến Bạch-Đằng đến Lê-Thánh-Tôn.
Nguyên chỗ con đường nầy, xưa kin là một ngọn kinh, cặp hai bên có hai đường số 8; sau, đường mép mặt đặt tên Charner, mép trái tên Rigault de Genouilly
Trang 89
từ 1865; vì kinh xông lên mùi hôi, sau 18 năm cãi vã và kêu-nài, kinh mới được lấp, xong lối 1886-1887, từ đó đường kinh-lấp thành đl. Charner, hai bên có hai đường cặp, tên Rouelle, từ 21-6-1927; nay toàn-thề đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Huệ (1753-1792) là vị anh-hùng Tây Sơn, sức khỏe tuyệt-quần, lại nhiều thao-lược kinh-luân, khởi binh ở đất Tây-Sơn (Bình-Định), giúp anh là Nguyễn-Nhạc làm nên nghiệp lớn, được phong làm Bắc-Bình-Vương, đóng ở Phú-Xuân (Huế); năm 1874 vào Gia-Định cả phá hơn 1 vạn quân Xiêm sang tiếp-viện Nguyễn-Ánh; năm 1788 được tướng-sĩ xin lên chánh ngôi tôn, nên lên ngôi Hoàng-Đế, đặt niên-hiệu Quang-Trung, để chống với quân nhà Thanh mượn cớ tiếp-viện vua Lê-Chiêu-Thống chiếm đất Thăng-Long; áp-dụng chiến-lược chớp-nhoáng, huy-động quân-đội nhanh-chóng, chỉ trong vòng năm ngày (mồng 3 đến mồng 7 tháng giêng năm Kỷ-Dậu) thắng liên-tiếp quân Thanh ở đồn Hà-Hồi, đồn Ngọc-Hồi và đại-phá 20 vạn đại-binh của địch tại Đống-Đa gần Hà-Nội; cải-tồ việc nước về chánh-trị như đặt quan trấn-thủ và hiệp-trấn để cai-trị, đặt chức phân-tri xét việc kiện-cáo, đặt chức phân-sức để xem binh-lương; việc đinh-điền thì
— 88 — / — 89 —
page_046 — Trang 90-91
Trang 90
(tiếp mục Nguyễn-Huệ từ trang 89) chia dân ra ba hạng người, chia ruộng ba hạng đất; việc học-hành và thi-cử, thì cho dùng chữ nôm thay vì chữ Hán, thật là một cuộc cách-mạng văn-hóa biều-dương tinh-thần độc-lập của vị anh-hùng dân-tộc xứng-đáng với danh-nghĩa ấy.
NGUYỄN-HUY-TỰ
Trong quận 3, từ Nguyễn-văn-Giai đến đl. Đinh-Tiên-Hoàng.
Nguyên đường nầy số 32, đặt tên Gallimard từ 30-3-1906, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Huy-Tự, người xã Lai-Thạch, La-Sơn (Hà-Tĩnh), đồ Hương-Cống năm 17 tuồi về triều Lê-Hiến-Tôn (1740-1785), tác-giả quyền Hoa-Tiên truyện.
NGUYỄN-KHẮC-NHU
Trong quận 3, từ Cô Giang đến đl Trần Hưng-Đạo.
Nguyên đường nầy số 10, đặt tên Belland từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Khắc-Nhu, tức là Xứ-Nhu, trong Việt-Nam Quốc-dân-đảng, cùng Nguyễn-Thái-Học lãnh-đạo phong-trào ái-quốc, đã tuần-tiết tại trận, sau khi khởi-nghĩa thất-bại ở Yên-Báy và Lâm-Thao (1930).
Trang 91
NGUYỄN-KHOÁI
Trong quận 6, từ bến Vân-Đồn đến Tôn-Thất-Thuyết.
Nguyên đường nầy tên Chợ-Lớn, đồi tên Lanessan từ 1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Khoái, kiện-tướng đời Trần-Nhân-Tôn, có nhiều công-cán lớn trong những trận chém Toa-Đô ở Hàm-Tử-Quan, bắt tướng Ô-Mã-Nhi ở Bạch-Đằng-giang.
NGUYỄN-PHI
Trong quận 2, từ Lê-Lai đến Gia-Long.
Nguyên đường nầy là một đoạn của đường Bác-sĩ Yersin (Boresse cũ) từ 26-4-1920 đặt tên Chemin des Dames, đoạn Lê-Lai Gia-Long, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Phi tên là Nguyễn-thị-Kiêm, hiệu Hoàng-phi, vợ vua Lê-Chiêu-Thống; khi vua Lê sợ e vua Tây-Sơn thắng Tôn-Sĩ-Nghị, rồi sẽ làm hiếp mình, chạy sang Trung-Hoa mong cầu-cứu, bà theo không kịp, nên trở về ần-trú ở thôn-quê xứ Kinh-Bắc (nay là Bắc-Ninh); đến khi nghe tin hài-cốt của nhà vua được đem về nước, bà lên tận ải-quan đón di-hài về đến Thăng-Long, rồi chừng chôn-cất xong nhịn ăn mà tự-tử.
— 90 — / — 91 —
page_047 — Trang 92-93
Trang 92
NGUYỄN-PHI-KHANH
Trong quận 3, từ Hiền-Vương đến Trần-văn-Thạch.
Nguyên đường nầy số 35, đặt tên Foucault từ 30-3-1906, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Phi-Khanh, tức là cha Nguyễn-Trãi, bị quân Trung-Hoa bắt đem về Tàu; Nguyễn-Trãi đi theo tới cửa Nam-Quan, cha bảo trở về lo báo phụ-thù và rửa quốc-sỉ; Nguyễn-Trãi nghe lời cha, sau tìm Lê-Lợi theo phò để giành độc-lập lại cho xứ-sở.
NGUYỄN-SIÊU
Trong quận 1, từ Đồn-Đất đến Hai Bà Trưng.
Nguyên đường nầy tên Rudyard Kypling từ 26-4-1920, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Siêu (1798-1872), hiệu Phương-Đình, người làng Kim-Lũ (Hà-Đông) đồ Phó-bảng năm 1838, đồng thời với Cao-Bá-Quát, hai người nồi tiếng có tài văn-thơ nên có câu « Thần Siêu Thánh Quát »; có làm quan đến chức án-sát-sứ.
NGUYỄN-THÁI-HỌC
Trong quận 2, từ bến Chương-Dương đến Phạm-Ngũ-Lão.
Trang 93
Nguyên đại-lộ nầy tên Abattoir đồi tên Kitchener từ 29-3-1917, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Thái-Học, lãnh-tụ phong-trào Việt-Nam Quốc-Dân-Đảng; đảng thành-lập ngày 22-12-1927, ban-đầu chủ-trương hoạt-động hòa-bình bằng cách gởi giác-thơ chỉ-vạch lỗi-lầm của đương-quyền, sau bắt-buộc phải chủ-trương tấn-công võ-trang; nhiều cuộc bạo-động dấy lên ở Lâm-Thao, Phả-Lại, mạnh nhứt ở Yên-Báy; sau bị bắt ở Cồ-Việt (Hải-Dương) rồi cùng 12 đồng-chí lên đoạn-đầu-đài ở Yên-Báy ngày 17-6-1930 sau khi hô to hai tiếng Việt-Nam một cách anh-dõng, thống-thiết, gây một ảnh-hưởng to rộng trong toàn-dân.
NGUYỄN-THÀNH-Ý
Trong quận 3, từ đl. Đinh-Tiên-Hoàng, rồi cùng.
Nguyên đường nầy là đường tư, mở lối 1920, đặt tên Domenjod, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Thành-Ý (thế-kỷ XIX). Thi-hành hiệp-ước 15-3-1874 chánh-phủ Pháp lập Rheinart làm khâm-sứ ở Huế, Truc làm lãnh-sự ở Hải-Phòng, Kergaradec làm lãnh-sự ở Hà-Nội. Triều-đình ta sai Nguyễn-Thành-Ý làm Chánh và Trần-Doãn-Khanh làm Phó Lãnh-sự ở Sài-Gòn; lãnh-sự-quán cất tại bến Chương-Dương, khoảng Nguyễn-Thái-Học - Đề-Thám bây giờ.
— 92 — / — 93 —
page_048 — Trang 94-95
Trang 94
NGUYỄN-THIẾP
Trong quận 1, từ Tự-Do đến đl. Nguyễn-Huệ.
Nguyên đường nầy là đường tư được đặt tên Carabelli, (thề theo lời yêu-cầu của Xavier Carabelli, con của chủ đất) từ 26-3-1896; trước nhỏ hẹp, được nới rộng từ 1937, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Thiếp (1723-1804) húy là Minh, tự Khải-Xuyên, hiệu La-Sơn phu-tử, người xã Nguyệt-Ao, huyện La-Sơn (Nghệ-An) có thực-học mưu-trí và đạo-đức, tánh-khí can-trực, đậu Hương-cống (1743) về cất trại Bùi-Phong ở ẩn trên núi Thiên-Nhận vùng Hồng-Lam, được vua Quang-Trung vời 4 bận để hỏi ý-kiến về việc đánh đuồi quân Thanh, khuyên vua đánh gấp thì thắng (trận Hà-Hồi, Đống-Đa) và có dưng biểu khuyên vua thêm ba điều: vua phải tu đức, phải làm cho được nhân-tâm và phải lo nền chánh-học.
NGUYỄN-THIỆN-THUẬT
Trong quận 3, từ Hồng-Thập-Tự đến Phan-Thanh-Giản.
Đường nầy số 51 mới mở từ tháng 8-1953, đặt tên mới từ 6-10-1955.
Nguyễn-thiện-Thuật, tức Tán Thuật người xã Xuân-Dục, Mỹ-Hào, Hưng-Yên đồ cử-nhân năm
Trang 95
1876 được cử làm Tán-tương quân-vụ nên gọi là Tán-Thuật; năm 1885 khi Bắc-Kỳ thất-thủ, khởi-nghĩa Cần-Vương lập khu kháng-chiến ở Hải-dương, Hưng-Yên (Bãi-Sậy) sau vì hết đạn, cụ lánh sang Tàu.
NGUYỄN-THÔNG
Trong quận 3, từ Hồ-Xuân-Hương đến ga Hàng-hóa.
Đường nầy đặt tên Eparges từ 7-5-1929, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Thông, làm quan đồng-thời với Phan-Thanh-Giản, chức Đốc-học ở tại Vĩnh-Long, hợp-tác với Trương-Công-Định chống Pháp ở Gò-Công, Chợ-Lớn, Tân-An.
NGUYỄN-THƯỢNG-HIỀN
Trong quận 1, từ Phan-Thanh-Giản đến Lê-văn-Duyệt.
Đường nầy mới mở từ tháng 8-1955, đặt tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Thượng-Hiền, hiệu Mai Sơn, con của Nguyễn-Phiên, người làng Liên-Bạt (Hà-Đông), đồ nhị-giáp tiến-sĩ khoa Nhâm-Thìn (1892) làm đốc-học, sau từ chức, theo phong-trào Đông-du mưu-đồ giải-phóng nước nhà, mất ở Trung-Hoa.
— 94 — / — 95 —
page_049 — Trang 96-97
Trang 96
NGUYỄN-TRUNG-NGẠN
Trong quận 1, từ Nguyễn-Bỉnh-Khiêm đến Chu-Mạnh-Trinh.
Nguyên đường nầy tên Shanghai, đồi tên Palanca lối 1906 nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Trung-Ngạn, người xã Thồ-Hoàng, huyện Ân-Thi, (Hưng-Yên) 16 tuồi đã đồ tiến-sĩ, 26 tuồi đi sứ Trung-Hoa, một bực văn-thần danh-vọng đời Trần.
NGUYỄN-TRUNG-TRỰC
Trong quận 2, từ đl. Lê-Lợi đến Nguyễn-Du.
Nguyên đường nầy số 28, đặt tên Cap Saint-Jacques từ 2-6-1871 đồi tên Filippini từ 24-2-1897, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Trung-Trực (thế-kỷ XIX), người tỉnh Tân-An, năm 1867 mộ quân khởi-nghĩa, đốt chiến thuyền Pháp ở bến Nhựt-Tảo (Tân-An) đánh chiếm Rạch-Giá; sau bị quân Pháp đuồi, phải chạy sang ần-trú đảo Phú-Quốc; một ít lâu sau, bị bắt ở đó, rồi đem về Rạch-Giá hành-hình, nay còn được thờ trong đình làng Vĩnh-Thanh-Vân, làng sở-tại Rạch-Giá,
NGUYỄN-TRƯỜNG-TỘ
Trong quận 6, từ bến Vân-Đồn đến Hoàng-Diệu.
Trang 97
Nguyên đường nầy tên Messageries Maritimes, đồi tên Heurtaux từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Trường-Tộ, người công-giáo, tỉnh Nghệ-An, lúc thiếu-niên học nho, sau theo các cha dòng du-học tại Pénang (Mã-Lai) và Paris, kiến-thức rộng, thông-hiều Tây-học; trở về nước, có dâng lên vua Tự-Đức mấy tờ điều-trần xin cải-cách học-thuật, chỉnh-đốn võ-bị, khai-khoáng cải-lương nông-chánh, mở-mang và chỉnh-đốn thành-thị, mở-mang và khuyến-khích kỷ-nghệ, nhưng vua và triều-đình mảng nghi-ky không chịu đem ra áp-dụng.
NGUYỄN-TỬ-NHA
Trong quận 6, từ bến Thương-Khầu đến Trình-Minh-Thế.
Nguyên đường nầy tên đường Eglise de Xóm-Chiếu đồi La Fayette từ 1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Tử-Nha, người hưởng-ứng phong-trào Cần-vương, cùng Trương-Đình-Hợi khởi-nghĩa ở Quảng-Trị chống Pháp.
NGUYỄN-VĂN-CHIÊM
Trong quận 1, từ Hai Bà Trưng đến Duy-Tân.
(còn tiếp sang trang 98)
— 96 — / — 97 —
page_050 — Trang 98-99
Trang 98
(tiếp mục Nguyễn-Văn-Chiêm từ trang 97) Nguyên đường nầy tên đường Square đồi tên Marc Pourpe từ 1915, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-văn-Chiêm (1899-1952), người Sài-Gòn xuất thân đi lượm banh quần-vợt, sau trở-thành nhà vô-địch quần-vợt đầu-tiên của Việt-Nam, cựu quán-quân quần-vợt Mã-Lai, đã làm rạng danh giới quần-vợt Việt-Nam một lúc; được dựng hình bán-thân và bia kỷ-niệm tại mộ, nơi nghĩa-địa người Âu, đường Mạc-Đỉnh-Chi.
NGUYỄN-VĂN-ĐƯỢM
Trong quận 3, từ Mã-Lộ đến Hai Bà Trưng.
Tên nầy đặt từ 27-2-1929.
Nguyễn-văn-Đượm, sanh tại Chợ-Quán (Chợ-lớn) năm 1849, có Bắc-đầu Bội-tinh, được dân-cư Cầu-Kho ngưỡng-mộ, làm hội-đồng quản-hạt 25 năm, có làm hội-đồng thành-phố; mất ngày 21-6-1922.
NGUYỄN-VĂN-GIAI
Trong quận 3, từ rạch Thị-Nghè đến đl. Đinh-Tiên-Hoàng.
Nguyên đường nầy số 27, đặt tên Martin des Pallières từ 30-3-1906; đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trang 99
Nguyễn-văn-Giai, tục-danh là Ba Giai, người làng Hồ-Khầu, huyện Vĩnh-Thuận (Hà-Nội) nay thuộc huyện Hoàng-Long, tỉnh Hà-Đông; có tài nôm, thường dùng mưu-trí trào-lộng làm cho người đương-thời bị mắc-lỡm chơi; tác-giả bài trường-thiên Chánh-khí-ca, để cao việc Hoàng-Diệu tuần-tiết, khi Hà-thành thất-thủ (1882).
NGUYỄN-VĂN-MAI
Trong quận 3, hẻm từ Hai Bà Trưng đến Huỳnh-Tịnh-Của.
Nguyên hẻm nầy tên Monceaux nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-văn-Mai, một nhà giáo tiền-vãng, giảng Việt-ngữ tại trường Bồn-Quốc (Sài-Gòn), soạn quyền Đồng-âm tự-vị.
NGUYỄN-VĂN-SÂM
Trong quận 2, từ Công-Lý đến Nguyễn-Thái-Học.
Nguyên đường nầy số 3, đặt tên Dayot từ 1-2-1865, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-văn-Sâm nguyên xuất-thân ở trường Cao-đẳng Công-Chánh Hà-Nội, về Sài-Gòn làm báo
(còn tiếp sang trang 100)
— 98 — / — 99 —
page_051 — Trang 100-101
Trang 100
(tiếp mục Nguyễn-văn-Sâm từ trang 99) (La Tribune Indigène, Đuốc Nhà Nam...) có làm Hội-đồng Quản-hạt trong phe Lập-hiến của Bùi-Quang-Chiêu.
NGUYỄN-VĂN-THINH
Trong quận 1, từ Hai Bà Trưng đến đl. Nguyễn-Huệ.
Nguyên đường nầy tên Église, đồi ra Ormay từ 8-5-1879, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Bác-sĩ Nguyễn-văn-Thinh, người Chợ-Lớn, sau khi có bằng tốt-nghiệp trường Bồn-quốc Sài-Gòn, ra học trường thuốc Hà-Nội rồi sang Paris học thêm mấy năm, đồ Interne des Hôpitaux de Paris; giặc 1914-1918 có ra mặt trận; mãn giặc được giải-ngũ, trở về xứ; có làm Chủ-tịch Chánh-Phủ Nam-Kỳ Tự-trị dưới thời d'Argenlieu; dưỡng-đường Drouhet (Chợ-Lớn) nay lấy tên Nguyễn-văn-Thinh.
NGUYỄN-VĂN-TRÁNG
Trong quận 2, từ Lê-Lai đến Ngô-Tùng-Châu.
Nguyên đường nầy là một đoạn của Đề-Thám, đặt tên Ypres từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trang 101
Nguyễn-văn-Tráng, một đảng-viên cách-mạng, từ hải-ngoại về xứ cùng Nguyễn-Khắc-Cần, ném bôm ở Thái-Bình và Hà-Nội (tại Hà-Nội Hôtel) mục-đích cảnh-cáo Chánh-phủ Pháp để sửa đồi chánh-sách trong nước Việt-Nam.
NGUYỄN-XUÂN-ÔN
Trong quận 6, từ bến Thương-Khẩu đến Trình-Minh-Thế.
Nguyên đường nầy tên Cimetière de Xóm-Chiếu, đồi tên Mousquet từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Xuân-Ôn, người theo phong-trào Cần-vương, cùng Lê-Doãn-Nha khởi-nghĩa chống Pháp ở Nghệ-An.
PASTEUR
Trong quận 1 và 3, từ bến Chương-Dương đến Nguyễn-Đình-Chiều.
Nguyên đoạn dưới mé rạch Bến-Nghé là một ngọn kinh, hai bên kinh là 2 con đường số 24, đường bên mặt đặt tên Olivier, bên trái tên Pellerin từ 1865, sau nầy tên Olivier mất theo con kinh lấp, chỉ còn tên Pellerin, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
(còn tiếp sang trang 102)
— 100 — / — 101 —
page_052 — Trang 102-103
Trang 102
Pasteur (1882†-1895; nguyên bản in vậy, có lẽ là 1822) một nhà bác-sĩ trứ-danh Pháp đã phát-minh khoa vi-trùng-học, nồi danh về phương-pháp trị bịnh con tằm, bịnh chó dại và các phương-pháp chữa bịnh truyền-nhiễm; nhân-loại xem ông là ân-nhân.
PHẠM-ĐĂNG-HƯNG
Trong quận 3, từ Phan-Đình-Phùng đến Nguyễn-văn-Giai.
Nguyên đường nầy đặt tên Pierre từ 1907, đồi lại tên mới từ 19-10-1955.
Phạm-Đăng-Hưng (17...-1835) người tỉnh Gò-Công, học-trò của Võ-Trường-Toản, làm quan Đại-thần triều Gia-Long và Minh-Mạng; có con gái gả cho Thái-tử Đông-cung Miên-Tôn sau lên ngôi lấy hiệu là Thiệu-Trị; lăng của nhà họ Phạm, 11 mộ còn tại làng Tân-Niên-Đông và Tân-Nhuận-Đông (Gò-Công)
PHẠM-ĐÌNH-TOÁI
Trong quận 3, từ Nguyễn-Thông đến Lê-văn-Duyệt.
Nguyên đường nầy là đường tư tên Jardins, đồi tên Ribot từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trang 103
Phạm-Đình-Toái, tự Thiếu-Du, hiệu Song-Quỳnh, người xã Quỳnh-Đôi, huyện Quỳnh-Lưu (Nghệ An) đậu Cử-nhơn năm Thiệu-Trị thứ 2 (1842) làm quan tới hàm Hồng-lô tự-khanh, về hưu-trí, soạn nhiều sách quốc-âm như Quỳnh-Lưu tiết-phụ, truyện Tấn, Đường, Tống thi-ca-diễn và có soạn lại bộ Đại-Nam Quốc-sử diễn-ca.
PHẠM-HỒNG-THÁI
Trong quận 2, từ đl. Lê-Lợi đến Gia-Long.
Nguyên đường nầy tên Lacotte nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Phạm-Hồng-Thái (18...-1924), một nhà chí-sĩ bôn-ba hải-ngoại; năm 1924 có tin Toàn-quyền Merlin sang Nhựt, Trung-Hoa, được đồng-chí chọn theo ám-sát; mãi tới Quảng-Châu mới có dịp liệng bôm vào Merlin trong lúc Merlin dự tiệc ở nhà hàng Victoria; Merlin khỏi chết, mà có nhiều thượng-khách khác bỏ mình oan-uồng; bị lính đuồi nà, gieo mình xuống bến Châu-Giang tự-ải.
PHẠM-NGŨ-LÃO
Trong quận 2, từ Phó-đức-Chính đến Cống-Quỳnh.
Nguyên đường nầy tên Rue Latérale Sud de la
(còn tiếp sang trang 104)
— 102 — / — 103 —
page_053 — Trang 104-105
Trang 104
(tiếp mục Phạm-Ngũ-Lão từ trang 103) Gare đồi tên Colonel Grimaud từ 29-3-1917, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Phạm-Ngũ-Lão, người làng Phù-Ủng, huyện Mỹ-Hào (Hải-Dương) đời vua Trần-Nhân-Tôn và Anh-Tôn (1279-1314) theo Trần Hưng-Đạo đánh thắng quân Nguyên, lập nhiều công to, trị binh có kỷ-luật và vẫn thân-yêu, đãi tướng-hiệu như người nhà, ở với sĩ-tốt cùng chịu cam-khồ, nên quân của ông gọi phụ-tử chi binh; ông cũng giỏi văn-thơ.
PHẠM-VIẾT-CHÁNH
Trong quận 3, từ Cống-Quỳnh đến C. T. Cộng-Hòa, cặp đường xe lửa Sài-Gòn — Mỹ-Tho.
Đường nầy mới mở, đặt tên nầy từ 19-10-1955.
Phạm-Viết-Chánh, gốc ở Mỹ-Lồng, tồng Bảo-Thạnh (Bến-Tre), triều Tự-Đức làm án-sát ngồi trấn An-giang, tới chừng Pháp đến, xin hưu-trí dưỡng nhàn; là người có khoa-cử thực-học, chẳng nhượng kẻ đồng-thời, tài-đức đáng nêu gương hậu-thế, hưởng thọ ngoài 70 tuồi.
PHAN-BỘI-CHÂU
Trong quận 2, từ C. T. Diên-Hồng đến Lê-Thánh-Tôn.
Nguyên đường nầy đặt tên Viénot ngay lúc mới mở, ngày 20-6-1913, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trang 105
Phan-Bội-Châu (1867-1940), biệt hiệu Sào-Nam, đậu thủ-khoa năm Canh-Tí (1900) một nhà cách-mạng được quốc-dân sùng-bái, ban đầu tồ-chức học-sanh nghĩa-dũng-hội mong lấy gươm đao chống đối-phương, sau nhận thấy yếu thế, đồi chủ-trương, dự-bị chiến-tranh toàn-diện toàn-quốc, nên cùng Tăng-Bạt-Hồ lập Việt-Nam Quang-Phục-hội, truyền-bá tư-tưởng duy-tân, cồ-võ thanh-niên Đông-Du cầu-học, sang Nhựt tồ-chức đón rước thanh-niên ta xuất-dương; từng bị Pháp bắt đày; sau về sống trên một chiếc thuyền trên sông Hương (Huế); tác-giả nhiều thi-văn có giá-trị: Lưu-cầu huyết-lệ thư, Hải-ngoại huyết-thư, Việt-Nam vong-quốc sử, Nam-Nữ tu-tri, Pháp-Việt đề-huề...
PHAN-CHÂU-TRINH
Trong quận 2, từ C. T. Diên-Hồng đến Lê-Thánh-Tôn.
Nguyên đường nầy đặt tên Schroeder từ khi mới mở 1913, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Phan-Châu-Trinh (1871-1926), Hiệu Tây-Hồ, biệt-hiệu Hy-Mã, quán làng Tây Lộc, tỉnh Quảng-Nam, đồ phó-bảng năm Tân-Sửu (1901), một nhà cách-mạng đồng thời với cụ Phan-Bội-Châu, cùng châu-du trong nước với Trần-Quý-Cáp và Huỳnh-Thúc-Kháng để cồ-võ lòng ái-quốc và chí-quật-cường, chủ-trương theo tân-học khai-hóa đồng-bào, vận-động cải-
— 104 — / — 105 —
page_054 — Trang 106-107
Trang 106
(tiếp mục Phan-Châu-Trinh từ trang 105) cách chánh-trị, không chủ-trương bạo động bằng võ-lực và không ỷ-lại ở ngoại-quốc; Năm 1908 cồ-võ cho dân-chúng Quảng-Nam đến tòa sứ xin « giảm sưu-thế » vì lẽ ấy bị tòa án Nam-Triều lên án xử trảm, nhưng rồi bị đày đi Côn-Nôn; Sau 3 năm đày, được ân-xá rồi sang Pháp vận-động chánh-trị; năm 1925, thừa lúc tả-đảng Pháp lên nắm chánh-quyền, trở về Sài-gòn, diễn-thuyết về «Luân-lý và đạo-đức đông-tây», «Quân-trị, dân-trị» làm tỉnh-ngộ đồng-bào; mất tại Sài-Gòn được đồng bào đưa linh và để tang, trọng-thề như lễ quốc-táng; hiện có đền thờ tại bên chợ Đất Hộ (Sài-Gòn).
PHAN-ĐÌNH-PHÙNG
Trong quận 3, từ rạch Thị-Nghè đến đl. Lý-Thái-Tồ.
Nguyên đường nầy đặt tên Mọi từ rạch Thị-Nghè đến Lê-văn-Duyệt (1865) nối dài đến Cao-Thắng hồi 1940, lại nối dài đến Lý-Thái-Tồ hồi 1952.
Phan-Đình-Phùng (1847-1895) người làng Đông-Thái (Hà-Tĩnh) đồ tiến-sĩ năm 1877, làm quan có đức-tánh cang-trực; năm 1878 được sung vào viện Đô-sát làm Ngự-sử; nhưng chống lại Tôn-Thất-Thuyết, bị giải chức, khi Tôn-Thất-Thuyết phế vua Dục-Đức lập vua Hàm-Nghi. Nhưng sau nầy, chừng
Trang 107
Hàm-Nghi thất-thủ ở Huế, dời ra Quảng-Trị, thì cụ qui-mộ nghĩa-binh, hiệu-triệu văn-vương, kháng-chiến chống Pháp, gian-lao oanh-liệt trong vòng 10 năm, nêu cao tinh-thần yêu nước khiến cho đối-phương phải khâm-phục.
PHAN-KẾ-BÍNH
Trong quận 3, từ Phan-Đình-Phùng đến Phan-Thanh-Giản.
Nguyên đường nầy số 5, đặt tên Vigerie từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phan-Kế-Bính, người làng Thụy-Khê (Hà-Đông) đậu cử-nhơn, một nhà học-giả có tiếng, đã biên-tập nhiều báo: Đăng-cồ tùng-báo, Đông-Dương tạp-chí, Học-báo... và soạn nhiều sách có giá-trị: Việt-Hán văn-khảo, Nam-Hải Dị-nhân liệt-truyện, Hưng-Đạo Đại-Vương truyện, Việt-Nam phong-tục và có phiên-dịch nhiều sách: Việt-Nam khai-quốc-chí truyện, Đại-Nam liệt-truyện, Đại-Nam nhứt-thống chí...
PHAN-LIÊM
Trong quận 3, từ Phan-Thanh-Giản đến Hiền-Vương.
Nguyên đường nầy số 9, đặt tên Thomson từ 1906 đồi tên Paulin Vial từ 23-1-1943, nay đồi tên
(còn tiếp sang trang 108)
— 106 — / — 107 —
page_055 — Trang 108-109
Trang 108
Phan-Liêm, con của Phan-Thanh-Giản, cùng hai em là Phan-Tôn và Phan-Ngữ cầm đầu nghĩa-binh, kháng-chiến chống Pháp ở vùng Vĩnh-Long, Sa-Đéc, Trà-Vinh, Bến-Tre (1867); sau khi thất-trận trong Nam, theo Nguyễn-Tri-Phương ra Bắc tiếp-tục chống đối-phương (Theo Việt-Nam Tranh-Đấu Sử của Phạm-văn-Sơn).
PHAN-NGỮ
Trong quận 3, từ Phan-Đình-Phùng đến Hoà-Mỹ.
Nguyên đường số 7, đặt tên Durrwel từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Phan-Ngữ X. Phan-Liêm.
PHAN-THANH-GIẢN
Trong quận 3, từ Nguyễn-Bỉnh-Khiêm đến đl. Lý-Thái-Tồ.
Nguyên đường nầy gồm hai đoạn: 1, từ Nguyễn-Bỉnh-Khiêm đến Lê-văn-Duyệt, số 29 đặt tên Baria từ 2-6-1871, đồi ra Legrand de la Liraye từ 1897; 2, từ Lê-văn-Duyệt đến Minh-Mạng (Pasquier cũ) tên lộ Polygone, đồi tên Lizé từ 1920, tục danh đường 20, nay toàn-thề nối-dài đến Lý-Thái-Tồ đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trang 109
Phan-Thanh-Giản (1796-1867), tự Tịnh-Bá hiệu Lương-Khê, một người con chí hiếu, một người tôi tận trung, đậu tấn-sĩ khoa Bính-Tuất (1826) làm quan ba triều Minh-Mạng, Thiệu-Trị và Tự-Đức, từ Hàn-lâm-viện Biên-tu đến Hộ-bộ Thượng-thơ và Kinh-lược, được đảm-trách ngoại-giao với Pháp và Tây-Ban-Nha (1863-1864); khi 3 tỉnh miền Tây: Vĩnh-Long, An-Giang, Hà-Tiên bị Pháp cưỡng-chiếm, không chủ-trương phản-đối bằng võ-lực vì nhận thấy binh-lực mình kém thua, cam lãnh trách-nhiệm, gởi sớ tâu vua cùng triều-phục, ấn-triệu, sắc chiếu, lương tiền, khí-giới, rồi sau 17 ngày tuyệt-thực, uống á-phiện tự-vận; để lại bộ Lương-Khê thi-văn tập; văn-thi xuất-sắc.
PHAN-TÔN
Trong quận 3, từ Phan-Thanh-Giản đến Hiền-Vương.
Nguyên đường nầy số 8 đặt tên Nguyễn-Du từ 23-1-1943, đồi tên mới từ 6-10-1955.
Phan-Tôn X. Phan-Liêm.
PHAN-VĂN-ĐẠT
Trong quận 1, từ C. T. Mê-Linh đến Nguyễn-văn-Thinh.
(còn tiếp sang trang 110)
— 108 — / — 109 —
page_056 — Trang 110-111
Trang 110
(tiếp mục Phan-Văn-Đạt từ trang 109) Nguyên đường nầy số 14 đôi, đặt tên Yokohama từ 2-6-1871, đồi tên Doudart de Lagrée từ 24-2-1897, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phan-văn-Đạt, cùng Trương-Công-Định chống Pháp ở Gò-Công.
PHAN-VĂN-HÙM
Trong quận 2, từ Lê-Lai đến Gia-Long.
Nguyên đường nầy tên Krantz từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Phan-văn-Hùm, người gốc ở Búng (Thủ-Dầu-Một) một nhà học-giả kiêm nho-học và tây-học; học trường Cao-Đẳng Công-Chánh Hà-Nội; về Sài-Gòn hoạt-động chánh-trị chống Pháp bị ngồi tù khám-lớn Sài-Gòn; chừng ra, sang Pháp từ 1929 đến 1933 học triết-học; chừng về nước dạy Việt-ngữ trong tư-thục Lycéum Paul Doumer và viết báo; trước-tác Ngồi tù khám-lớn, Biện-Chứng-Pháp phồ-thông, Luận-tùng, Nồi lòng Đồ-Chiều,
PHAN-VĂN-TRƯỜNG
Trong quận 2, từ Bác-sĩ Yersin đến đl. Nguyễn-Thái-Học.
Trang 111
Nguyên đường nầy tên Marcel Parent từ 1920, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phan-Văn-Trường, nguyên-quán ở Hà-Nội; đồ cử-nhơn văn-khoa và tấn-sĩ luật-khoa, từng tranh-đấu kịch-liệt và chân-thành cho quyền-lợi quốc-gia, đã bị giam một lượt với Phan-Châu-Trinh tại Prison du Cherche-Midi ở Paris độ 9, 10 tháng; sau về Sài-Gòn hoạt-động, lại bị giam nữa; có diễn-thuyết bằng Việt-ngữ tại hội khuyến-học Sài-Gòn, cồ-động cho việc giáo-dục học-vấn trong dân-tộc Việt-Nam, bài diễn-văn nầy sau có xuất-bản thành sách; có trước-tác nhiều sách bằng Pháp-ngữ: Essai sur le Code Gia-Long (luận-án thi luật-khoa tấn-sĩ), Le droit pénal à travers la législation chinoise (Trung-Quốc chi cựu hình-luật), Une Histoire des Conspirateurs Annamites à Paris ou La vérité sur l'Indochine; có xuất bản quyền Satan conduit le bal của G. Anquetil; dùng báo-chí làm trường hoạt-động, nâng cao tinh-thần đồng-bào và làm chấn-động dư-luận Pháp ở Việt-Nam cũng như tận Paris; báo La Cloche Fêlée (Chuông rạn) và Annam là hai cơ-quan ngôn-luận của ông, được dân-chúng hoan-nghinh nhiệt-liệt; đã cùng tranh-cử nghị-sĩ với E. Outrey ở xứ mình.
PHÁT-DIỆM
Trong quận 2, từ bến Chương-Dương đến Võ-Tánh.
— 110 — / — 111 —
page_057 — Trang 112-113
Trang 112
(tiếp mục Phát-Diệm từ trang 111) Nguyên đường nầy tên lộ Cầu-Kho, đặt tên Nguyễn-Tấn-Nghiệm từ 10-8-1916, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Phát-Diệm, một làng thuộc tỉnh Ninh-Bình, ở vào phía Đông-Nam Bắc-Việt, cách Bùi-Chu một con sông nhỏ; dân số ở đây đông-đảo và hầu hết đều theo đạo Thiên-Chúa; một địa phận Thiên-chúa-giáo đầu-tiên do một Giám-mục bồn xứ quản-trị; dân chúng đều di-cư vào Nam-Việt sau ngày 21-7-1954 Hiệp-định Genève ký-kết tạm phân nước Việt làm hai tại sông Bến-Hải (Vĩ-tuyến 17).
PHÓ ĐỨC-CHÍNH
Trong quận 2, từ bến Chương-Dương đến C. T. Diên-Hồng.
Nguyên đường nầy là một đoạn đường số 30 đặt tên Némésis từ 14-5-1877, đồi tên Alsace-Lorraine từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Phó Đức-Chính, người tỉnh Bắc-Ninh, sau khi tốt-nghiệp trường Cao-đẳng Công-chánh Hà-Nội, liền được bồ làm việc ở xứ Lào; là đảng viên sáng-lập Việt-Nam Quốc-Dân-Đảng, bị bắt đem về Hà-Nội năm 1929, song liền được thả ra; năm 1930, dự vào việc đánh Yên-Báy, thất-bại, cùng các đồng-chí hội-nghị tại
Trang 113
Tùng-Thiện toan đánh Sơn-Tây, bị bắt và bị xử tử-hình một lượt với 12 đồng-chí tại Yên-Báy ngày 11-6-1930.
PHỦ-KIỆT
Trong quận 1, từ đl. Nguyễn-Huệ đến Võ-Di-Nguy.
Có tên nầy từ 27-8-1926.
Trần-văn-Kiệt (1846-1920) làm phủ, có Bắc-đầu Bội-tinh, làm Hội-đồng thành-phố trên 25 năm.
PHÙNG-KHẮC-KHOAN
Trong quận 3, từ Hồng-Thập-Tự đến Phan-Thanh-Giản.
Nguyên đường nầy được dự-định từ 1877, đặt tên Miche, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Phùng-Khắc-Khoan, người làng Phụng-Xá, tỉnh Sơn-Tây, thi đồ Trạng-nguyên đời Lê-trung-Hưng, ra làm Công-bộ-thị-lang.
Năm 1594, làm hộ-bộ thượng-thơ đi sứ bên Trung-Hoa được vua nhà Minh đặt nhiều câu đố để thử tài, câu nào ông cũng giải xuôi chảy.
RHODES (Alexandre de)
Trong quận 2, từ Duy-Tân đến Công-Lý.
(còn tiếp sang trang 114)
— 112 — / — 113 —
page_058 — Trang 114-115
Trang 114
(tiếp mục Rhodes từ trang 113) Nguyên đường nầy hồi mới mở tên Paracels từ 2-6-1871, đồi tên Evêché từ 16-10-1871, lại đồi tên Colombert từ 24-2-1897, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Alexandre de Rhodes là một trong các người giáo-sĩ người Âu, sang nước ta hồi thế-kỷ XVII, truyền đạo Thiên-Chúa và làm tiền-đạo cho cuộc viễn-du của Pháp đến Đông-Dương; rất thông tiếng Việt và có sáng-kiến dùng chữ la-tinh ghi âm tiếng Việt.
SƯƠNG NGUYỆT-ANH
Trong quận 3, từ Lê-văn-Duyệt đến Bùi-Chu.
Nguyên đường nầy mở từ 1926 và đặt tên L. Combes, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Sương Nguyệt-Anh (1863-1921), con gái thứ năm của Đồ-Chiều, nhũ-danh là Nguyễn-Thị-Khuê, tự Nguyệt-Anh, hay chữ, hay thơ, giọng văn tao-nhã, trang-nghiêm, sớm góa chồng, sương-cư thủ tiết, nên thêm chữ Sương thành Sương Nguyệt-Anh, sáng-lập tờ báo Nữ-Giới-Chung, một tờ báo phụ-nữ xuất-bản trước hết trong nước.
TẠ-THU-THÂU
Trong quận 2, từ Nguyễn-Trung-Trực đến Phan-Bội-Châu.
Trang 115
Nguyên đường nầy của tư-nhơn lấy tên mình đặt thành Sabourain, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Tạ-Thu-Thâu (1706†-194...; nguyên bản in vậy, có lẽ là 1906) xuất-thân con nhà nghèo, gốc làng Tân-Bình (Long-Xuyên) học giỏi, thi đậu bằng tài-năng và Cao-đẳng tiều-học một lượt, rồi thi đậu tú-tài và sau khi tham-gia phong-trào ái-quốc hồi đám rước Bùi-Quang-Chiêu và đám ma Phan-Châu-Trinh, năm 1927 sang Pháp học, nhưng không chịu học theo lối khoa-cử, chỉ lo học khai-trí, đồng-thời tham-gia các đảng hoạt-động chánh-trị, chừng về nước viết báo La Lutte (Tranh-Đấu) chống đương-quyền Pháp, bị tù, rồi trong tù bị bại nửa thân người.
THÁI-LẬP-THÀNH
Trong quận 1, từ Đồn-Đất đến Tự-Do.
Nguyên đường nầy số 11, đặt tên Tự-Đức từ 2-6-1871, đồi tên Dupré từ 24-2-1897, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Thái-Lập-Thành, một vị Đốc-phủ-sứ được dân-chúng biết tiếng thanh-liêm, đã từng làm chủ-quận thời Pháp-thuộc, làm Thủ-hiến Nam-Việt trong chánh-phủ quốc-gia Bảo-Đại, bị ám-sát một lượt với đại-tướng Chanson tại Sa-Đéc trong lúc đi kinh-lý.
— 114 — / — 115 —
page_059 — Trang 116-117
Trang 116
THI-SÁCH
Trong quận 1, từ C. T. Mê-Linh đến Lê-Thánh-Tôn.
Nguyên đường nầy số 12, đặt tên Thủ-Dầu-Một từ 2-6-1871, đồi tên Cornulier-Lucinière từ 1897, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Thi-Sách, chồng bà Trưng-Trắc, bị Tô-Định giết, nhân đó Trưng-Trắc và em là Trưng-Nhị khởi-nghĩa đánh đuồi quân Trung-Hoa, giải-phóng Tồ-Quốc.
THỐNG-NHỨT
Trong quận 1, từ vườn Bách-thảo đến Tồng-Thống-phủ.
Nguyên đường nầy đặt tên Norodom, từ lối 1871 nay đồi tên Thống-Nhứt, từ 1954.
Thống-Nhứt, danh-từ hán-việt, biểu-hiệu tinh-thần của dân-tộc, muốn hiệp lại một khối từ Bắc chí Nam, và chống lại mọi sự chia rẽ; đánh dấu nền Độc-Lập của Việt-Nam (miền Nam).
THỦ-KHOA HUÂN
Trong quận 2, từ Lê-Thánh-Tôn đến Nguyễn-Du.
Nguyên đường nầy đặt tên là Poulo-Condore từ 2-6-1871, đồi tên Aviateur Garros từ 28-2-1919, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trang 117
Thủ-Khoa Huân, tên Nguyễn-Hữu-Huân, người Mỹ-Tho, đồ thủ-khoa năm 1852; mộ nghĩa binh chống Pháp năm 1862, bị bắt đày đi Côn-Đảo; sau 7 năm được tha về, nhưng giữ một lòng chống Pháp, khởi nghĩa nữa, rốt cuộc bị bắt nữa và sau nầy bị hành hình tại Mỹ-Tho.
THƯƠNG-KHẦU
Trong quận 6, đi dọc theo sông Sài-Gòn, từ Hoàng-Diệu đến Tôn-Thất-Thuyết.
Nguyên đường nầy tên Tam-Hoi, đồi tên Yser từ 29-3-1917, nay đồi mới từ 22-3-1955.
Thương-Khầu, danh-từ hán-việt, chỉ bến tàu Nhà-Rồng, bến thương-cảng hệ-trọng nhứt của nước ta.
TÔ-HIẾN-THÀNH
Trong quận 3, từ Lê-Văn-Duyệt đến đồn vệ-binh.
Nguyên đường nầy mới mở lối 1937, 1938, đặt tên Milice từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 4-5-1954.
Tô-Hiến-Thành (...-1179), kiêm tài văn-chương và thao-lược, được sánh với Gia-Cát-Lượng, phò vua Lý-Anh-Tôn, hết lòng trung-kiên, dẹp giặc
— 116 — / — 117 —
page_060 — Trang 118-119
Trang 118
(tiếp mục Tô-Hiến-Thành từ trang 117) Lèo và nhiều đám giặc nội-chiến, được phong chức Thái-Úy coi giữ việc binh, chỉnh-đốn binh-chế và xin vua khai-hóa việc học-hành.
TÔN-ĐẢN
Trong quận 6, từ Trình-Minh-Thế đến Tôn-Thất Thuyết.
Nguyên đường nầy tên Matelot Manuel nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Tôn-Đản, võ-tướng đời Lý-Nhân-Tôn, đồng-thời với Lý-Thường-Kiệt, khoảng năm Thái-Minh thứ tư (1075) cùng với Lý-Thường-Kiệt đem quân chia đường sang đánh hai châu Ung, Liêm (Quảng-Đông) lập được nhiều chiến-công.
TÔN-THẤT ĐẠM
Trong quận 1, từ bến Chương-Dương đến Tôn-Thất Thiệp.
Nguyên đường nầy số 22, đặt tên Chaigneau từ 1-2-1865, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Tôn-Thất Đạm, Tôn-Thất Thiệp, hai người con của Tôn-Thất Thuyết, cùng theo cha phò vua Hàm-Nghi trốn-tránh ở đồn Vé, thuộc huyện
Trang 119
Tuyên-Hóa (Quảng-Bình); đánh phá quân Pháp ở vùng Quảng-Bình Hà-Tĩnh; trong đêm vua Hàm-Nghi bị bọn Việt-gian Trương-Quang-Ngọc và Nguyễn-Định-Tình dẫn thủ-hạ đến vây bắt, Tôn-Thất Thiệp bị chúng đâm chết; còn Tôn-Thất Đạm bấy giờ ở tại Hà-Tĩnh, nghe tin vua bị bắt, liền hội tướng lại, truyền cho binh-sĩ ra thú để về yên-nghiệp, rồi viết lại hai bức thơ, một bức dưng vua Hàm-Nghi xin tha lỗi cho mình không theo cứu được vua, một bức gởi cho quân Pháp xin cho thủ-hạ ra đầu-thú và đừng ngược-đãi chúng, xong, thắt cồ mà tự-tận.
TÔN-THẤT THIỆP
Trong quận 1, từ đl. Nguyễn-Huệ đến Pasteur.
Nguyên đường nầy số 9, đặt tên Ohier từ 18-7-1871, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Tôn-Thất Thiệp X. Tôn-Thất Đạm.
TÔN-THẤT THUYẾT
Trong quận 6, từ Thương-Khầu đến Nguyễn-Khoái.
Nguyên đường nầy tên Route du Canal de Dérivation, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Tôn-Thất Thuyết, làm Phụ-chánh và Binh-
(còn tiếp sang trang 120)
— 118 — / — 119 —
page_061 — Trang 120-121
Trang 120
(tiếp mục Tôn-Thất Thuyết từ trang 119) bộ Thượng-thơ triều Tự-Đức, Hiệp-Hòa, Kiến-Đức, Hàm-Nghi, chủ-trương chống Pháp kịch-liệt, sai đắp lũy Tân-Sở ở Cam-Lộ (Quảng-Trị) để làm căn-cứ rút binh, lập chiến-khu Sơn-Phòng ở huyện Hương-Khê (Hà-Tĩnh), lập đạo quân Phấn-Nghĩa, mở trường Diễn-võ để huấn-luyện quân-đội, sau sang Quảng-Đông cầu-viện Trung-Hoa, nhưng việc không thành, tạ-thế tại huyện Thiên-Quan (1912) được Lý-Căn-Nguyên chấp-chánh Bắc-Kinh cho chôn cất tử-tế, xây mộ to, lập bia lớn để tỏ lòng thương xót người tiết-liệt.
TRẦN-CAO-VÂN
Trong quận 3, từ Mạc-Đỉnh-Chi đến C. T Chiến-Sĩ.
Nguyên đường nầy tên Larclauze từ 14-7-1877, đồi tên Verdun từ 4-8-1943, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trần-Cao-Vân (1866-1916) tức Trần-Công-Thọ lấy tên cách-mạng Trần-Cao-Vân, biệt-hiệu Hồng-Việt, bí-danh Chánh-Minh, người làng Tư-Phú, phủ Điện-Bàn, (Quảng-Nam) để-xướng dịch Trung-Thiên, tham-gia cách-mạng từ 1889 tới 1916, bị bắt, bị tù, bị đày Côn-Nôn (1909-1914) sau tham-gia tồ-chức cuộc cách-mạng 1916 theo đề-nghị của vua Duy-Tân, sau cùng bị bắt và bị xử tử (16-4-1916)
Trang 121
TRẦN-DOÃN-KHANH
Trong quận 3, từ Tự-Đức đến Nguyễn-Thành-Ý.
Nguyên đường nầy là đường tư, đặt tên là Mékong nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Doãn-Khanh X. Nguyễn-Thành-Ý.
TRẦN HƯNG-ĐẠO
Trong quận 2, từ C. T. Diên-Hồng đến đl. Cộng-Hoà và trong quận 4 đến Đồng-Khánh.
Nguyên Sài-Gòn với Chợ-Lớn đến 1914 còn cách biệt nhau vì một cái bưng ở hướng Tây-Nam nhà ga hiện-thời; mép Sài-Gòn đl. Lê-Lợi (Bonard cũ) đi đến bưng đó không thông-thiếp được với đl. Đồng-Khánh (Thủy-Binh cũ); đến 1916 bưng mới được lấp, hai đường mới nối liền nhau bằng một đường đá ong, tức là đl. Galliéni cũ; đến 1928 đl. Galliéni mới trải đá xanh và tráng nhựa, có đèn điện ở trung-tiêm và có xe điện chạy hai chiều; năm 1953, đường xe điện thôi khai-thác và 1954 bị khỏa lấp nhựa; nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trần Hưng-Đạo, tức là Hưng-Đạo-Vương Trần-Quốc-Tuấn, vị anh-hùng dân-tộc, triều nhà Trần-Nhân-Tôn, đã triệu-tập cuộc đại hội bô-lão tại điện Diên-Hồng để hỏi ý-kiến nhân-dân nên hòa hay nên chiến với quân Nguyên, rồi tuy thế giặc xâm-lăng hùng-
— 120 — / — 121 —
page_062 — Trang 122-123
Trang 122
(tiếp mục Trần Hưng-Đạo từ trang 121) mạnh, Trần-Quốc-Tuấn phản-công với chí cương-quyết và tài điều-binh, cả thắng quân Nguyên luôn hai đợt xâm-lăng trong những trận van-lừng: Hàm-Tử với Trần-Nhật-Duật; Chương-Dương với Trần-Quang-Khải; Tây-Kết, Vân-Đồn với Trần-Khánh-Dư; và Bạch-Đằng (1284-1288)
TRẦN-KHÁNH-DƯ
Trong quận 3 từ Trần-Khát-Chân rồi cùng.
Đường tư của hãng COGISA hiến cho Đô-Thành. X. Đặng-Dung.
Trần-Khánh-Dư, tức là Trần-Huệ-Vương, dòng-dõi nhà Trần, nguyên có tội với triều-đình, bị cách hết chức-tước, tịch-ký hết gia-sản, đuồi ra làm dân ở huyện Chí-Linh; ở đó vì nghèo-túng phải đốt than bán mà nuôi miệng; đến chừng Trần-Nhân-Tôn xuất-chinh ứng-phó giặc Nguyên, gặp ông cho dự-bàn chiến-lược, bàn nhiền điều đúng lý, được vua và các vương-hầu khen; rồi tới chừng ra trận hết lòng vì nước, lập được nhiều công cả; có bài thơ « Bán than » được truyền-tụng.
TRẦN-KHÁT-CHÂN
Trong quận 3, từ Trần-Quang-Khải đến cùng.
Đường tư của hãng COGISA hiến cho Đô-thành. (X. Đặng-Dung).
Trang 123
Trần-Khát-Chân, đô tướng triều Trần-Thuận-Tôn, đánh với Chiêm-thành, giết Chế-Bồng-Nga (1390).
TRẦN-NHẬT-DUẬT
Trong quận 3, từ Trần-Quan-Khải đến rạch Thị-Nghè.
Đường tư của hãng COGISA hiến cho Đô-thành (X. Đặng-Dung).
Trần-Nhật-Duật, tước Chiêu-Văn-Vương, chiến tướng đời Trần-Nhân-Tôn, theo Hưng-Đạo-Vương đánh quân Nguyên, thắng nhiều trận nhứt là Hàm-Tử-Quan và Tây-Kết.
TRẦN-QUANG-KHẢI
Trong quận 3, từ C. T. Đinh-Tiên-Hoàng đến Hai Bà Trưng.
Nguyên đl. nầy tên đl. Deux Ponts đồi ra Paul Bert từ 30-3-1906, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Quang-Khải con thứ ba vua Trần-Nhân-Tôn, tước Chiêu-Minh Đại-Vương, danh-tướng đời Trần, có công trong trận đánh quân Nguyên ở trận Chương-Dương, học rộng, thông-hiều nhiều thồ-ngữ của dân cao-nguyên; tác-phầm: Lạc-đạo-tập.
— 122 — / — 123 —
page_063 — Trang 124-125
Trang 124
TRẦN-QUÝ-CÁP
Trong quận 3, từ C. T. Chiến-sĩ đến đl. Cộng-Hoà.
Nguyên đường nầy tên Larclauze nối dài đồi tên Testard từ 24-2-1897, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trần-Quý-Cáp, người làng Bát-Nhị, huyện Diên-Phúc (Quảng-Nam) đồ tấn-sĩ năm 1904, một tay cừ-khôi trong giới cựu-học giác-ngộ, cồ-động du-học, đề-xướng tân-học; can tội cồ-động chống thuế ở Quảng-Nam, gây thành một phong-trào lan-rộng khắp Trung-Việt tục gọi giặc Đồng-bào, đảng Cúp Tóc, bị bắt và xử tử tại Khánh-Hòa (1908).
TRẦN-QUÍ-KHOÁCH
Trong quận 3, từ Trần-Nhật-Duật đến cùng.
Đường tư của hãng COGISA hiến Đô-Thành. (X. Đặng-Dung).
Trần-Quí-Khoách, cháu vua Trần-Nghệ-Tôn, được tôn lên làm vua trong lúc nước nhà bị quân Minh xâm-chiếm, đặt niên-hiệu là Trùng-Quang, chống với địch tới cuối-cùng, bị bắt, rồi trong khi thuyền ra biền, nhảy xuống biền tự-tử.
Trang 125
TRẦN-TẤN-PHÁT
Trong quận 3, từ Phan-Thanh-Giản đến Hiền-Vương.
Nguyên đường nầy tên Hẻm Tân-Định đồi tên mới từ 28-11-1952.
Trần-Tấn-Phát, gốc ở Cần-Thơ, đậu Tấn-sĩ Y-khoa, Nghị-viên Hội-đồng Tư-vấn của Cộng-Hoà Nam-Kỳ Tự-trị, bị ám-sát năm 1946.
TRẦN-VĂN-DƯ
Trong quận 6, từ Ngô-Văn-Sở đến Nguyễn-Hiền.
Nguyên đường nầy tên Antoine Rolland từ 1930, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Văn-Dư, người hưởng-ứng phong-trào Cần-vương, đời Hàm-Nghi, lập ra Nghĩa-Hội ở Quảng-Nam, chống Pháp.
TRẦN-VĂN-THẠCH
Trong quận 3, từ Trần-Quang-Khải đến Hai Bà Trưng.
Nguyên đường nầy số 41, đặt tên Vassoigne từ 30-3-1906, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trần-Văn-Thạch, gốc ở Phú-Lâm, thuở nhỏ học xuất-sắc, đậu cử-nhơn văn-chương Pháp, hoạt-động chánh-trị từ hồi ở Toulouse, viết báo Journal des Etudiants Annamites, về nước hồi 1932; viết báo La Lutte (Tranh-Đấu).
(còn tiếp sang trang 126)
— 124 — / — 125 —
page_064 — Trang 126-127
Trang 126
(tiếp mục Trần-Văn-Thạch từ trang 125 — dòng đầu trang 126 tiếp phần cuối bài Trần-Văn-Thạch)
TRẦN-XUÂN-SOẠN
Trong quận 6, từ cầu Tân-Thuận đến rạch Ông-Lớn.
Nguyên đường nầy tên Route Sud du Canal de Dérivation, đồi tên mới từ 22-10-1955.
Trần-Xuân-Soạn, một võ-quan cao-cấp ở cuối triều Tự-Đức, cùng Tôn-Thất Thuyết bí-mật lập trường giảng võ ở Phú-Xuân, cho người ra ngoại-quốc mua khí-giới dự-bị khởi-nghĩa Cần-vương chống Pháp.
TRÌNH-MINH-THẾ
Trong quận 6, từ bến Vân-Đồn đến Tôn-Thất Thuyết.
Nguyên đường nầy mở vào lối 1884, tên Jean Eudel, đồi tên Nguyễn-Cư-Trinh từ 22-3-1955, sau đồi tên mới từ 2-8-1955.
Trình-Minh-Thế (1921-1955), gốc ở Tây-Ninh, thuở nhỏ học tại trường Đạo-Đức Học-đường (1942) là một trường có tiếng nhứt trong Tòa-Thánh Tây-Ninh, gia-nhập Việt-Nam Phục-quốc Đồng-minh-hội (1942) có chân trong ban sáng-lập Quân-đội Cao-Đài (1943) lập chiến-khu chống Pháp (1945) và chống Bảo-Đại với tước-vị Chủ-tịch Quốc-gia kháng-chiến liên-minh (1951), chống quân-đội Hòa-Hảo của Lê-Quang-Vinh tại Bảy-Núi (Châu-đốc, 1953), về hợp-tác với quân-đội Quốc-gia từ 13-2-1955, tồng tư-lịnh
Trang 127
quân-đội Quốc-gia kháng-chiến, tử-trận trong cuộc truy-kích quân-đội Bình-Xuyên tại đầu cầu Tân-Thuận (7 giờ chiều 3-5-1955), được làm lễ Quốc-táng và truy-phong Trung-tướng (Theo các báo).
TRỊNH-VĂN-CẤN
Trong quận 2, từ Bác-sĩ Yersin đến đl. Nguyễn-Thái-Học.
Nguyên đường nầy tên Gustave Vinson từ 26-4-1920, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trịnh-văn-Cấn, tục gọi Đội Cấn, người làng Yên-Nhiên, Vĩnh-Tường (Thanh-Hóa), làm xuất-đội ở Thái-Nguyên, mật-giao với tù-phạm chánh-trị, bị bắt giam tại chỗ, sau cùng binh-lính khởi-nghĩa đánh chiếm tỉnh-ly Thái-Nguyên, giữ được 7 ngày (1917) rồi thua Pháp, cùng nghĩa-quân rút vào rừng và chết trong rừng vào đầu năm 1918.
TRƯƠNG-CÔNG-ĐỊNH
Trong quận 2, từ Lê-Lai đến Nguyễn-Du.
Nguyên đường nầy đặt tên Amiral Roze từ 23-7-1870, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trương-Công-Định, tùng-chinh theo Nguyễn-Tri-Phương giữ đại đồn Phú-Thọ, đánh với
(còn tiếp sang trang 128)
— 126 — / — 127 —
page_065 — Trang 128-129
Trang 128
(tiếp mục Trương-Công-Định từ trang 127) Pháp trận Thuận-Kiều oanh-liệt, được triều-đình (Huế) thăng-thưởng Lãnh-binh An-Giang; không chịu nhận chức, quyết ở lại Gia-Định tự-động khởi binh chống Pháp, ở vùng Chợ-Lớn, Tân-An, Gò-Công hai năm trường (1862-1864); ngày 19-8-1864, vì Huỳnh-Tấn phản-bội, bị quân Pháp tấn-công bắn gãy xương sống, biết sống không được, rút gươm tự-tử.
TRƯƠNG-ĐÌNH-HỢI
Trong quận 6, từ bến Thương-Khầu đến Trình-Minh-Thế.
Nguyên đường nầy tên Gage từ 23-6-1930, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trương-Đình-Hợi, người hưởng-ứng phong-trào Cần-vương, cùng Nguyễn-Tử-Nha khởi nghĩa chống Pháp ở Quảng-Trị.
TRƯƠNG-HÁN-SIÊU
Trong quận 3, từ Nguyễn-Huy-Tự đến đl. Đinh-Tiên-Hoàng.
Nguyên đường nầy số 30, đặt tên Noël từ 30-3-1906, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trương-Hán-Siêu, người làng Phúc-Am, huyện Gia-Khánh, (Ninh-Bình) làm quan triều nhà
Trang 129
Trần; sau khi về hưu ần-cư tại núi Dục-Thúy; một nhà văn lỗi-lạc, nay còn đền thờ ở Phúc-Am.
TRƯƠNG-MINH-GIẢNG
Trong quận 3, từ Trần-Quý-Cáp đến kinh bao ngạn (Canal de Ceinture) tại ranh Đô-thành - Gia-Định.
Nguyên đường nầy số 4, tên Eyriaud des Vergnes từ 30-3-1906, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trương-Minh-Giảng (1792-1841), con một quan cao-cấp triều Gia-Long, hồi 17 tuồi đồ cử-nhơn, 27 tuồi làm tham-tri, 47 tuồi lên Binh-bộ Thượng-thơ, lãnh chức Khâm-mạng vào Gia-Định dẹp giặc Nguy-Khôi với Võ-tướng Tổng-Phước-Lương (1833-1835); cùng Nguyễn-Xuân tiến đánh quân Xiêm xâm-lược nước ta, lấy lại Hà-Tiên và Châu-Đốc, thâu được Nam-Vang, Gò-Sặt (Pursat bấy giờ gọi Phú-Túc); rồi lập đồn gần Nam-Vang, để bảo-hộ Chân-Lạp; có can-thiệp vào triều-chánh Chân-Lạp, sau khi Nặc-Ông-Chân (vua Chân-Lạp) mất, bằng cách lập con gái Nặc-Ông-Chân là Ang-Mey lên làm Quận-Chúa, rồi đồi tên Chân-Lạp ra Trấn-Tây-Thành (1834); được vua Thái-Tồ sai đi kinh-lý Trấn-Tây-Thành với Lê-Văn-Đức (1840); mãn phần tại Châu-Đốc tháng 9 năm Tân-Sửu (1841).
— 128 — / — 129 —
page_066 — Trang 130-131
Trang 130
TRƯƠNG-MINH-KÝ
Trong quận 3, từ Đoàn-Thị-Điềm đến Lê-văn-Duyệt.
Nguyên đường nầy tên Lacaut từ 1929, đồi tên mới từ 23-1-1943.
Trương-Minh-Ký (1855-1900) cháu Trương-Minh-Giảng, giáo-sư; thông tây-học và nho-học; là một trong những nhà văn tiền-bối miền Nam có công trong việc phồ-biến chữ quốc-ngữ; là một trong hội-đồng thành-phố tiền-phong, có cho một phần đất làm con đường nầy.
TÚ-XƯƠNG
Trong quận 3, từ Công-Lý đến Lê-Văn-Duyệt.
Nguyên đường nầy số 6, đặt tên Thévenet từ 30-3-1906, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Tú-Xương, chánh-danh là Trần-Kế-Xương, gốc ở Vị-Xuyên, (Nam-Định) đồ tú-tài sớm mà thi cử-nhơn hoài không đậu; có tiếng hay chữ, có tài làm thơ nôm một cách hồn-nhiên, với một giọng châm-biếm như lối thơ Học Lạc trong Nam, tỏ ra tinh-thần bất-mãn vì xã-hội và thời-thế.
TỰ-DO
Trong quận 1, từ bến Bạch-Đằng đến C. T. Hoà-Bình.
Trang 131
Nguyên đường nầy đã có trước khi người Pháp đến Việt-Nam, từ lối 1859, hẹp-hòi và quanh-co, có trải đá ong; từ khi Pháp đến, đường nầy mang số 16 trong 26 con đường hiện-hữu của cả Sài-Gòn, đặt tên Catinat từ 1-2-1865; lúc ấy nó đi từ bến sông đến C. T. Chiến-sĩ; từ 24-2-1897 đoạn từ nhà-thờ Đức Bà đến C. T. nầy đặt tên Blancsubé.
Tự-Do danh-từ Hán-Việt tiêu-biều cho chế-độ của Việt-Nam độc-lập.
TỰ-ĐỨC
Trong quận 3, từ rạch Thị-Nghè đến Hai Bà Trưng.
Nguyên đường nầy tên Sohier từ 1877, sau chiết ra một đoạn từ rạch Thị-Nghè đến Mạc-Đỉnh-Chi tên Marcel Richard từ 26-4-1920, nay toàn thể đồi tên mới từ 22-3-1955 và 19-10-1955.
Tự-Đức (1848-1883), húy là Hồng-Nhậm, con thứ 2 vua Thiệu-Trị, vua hay chữ nhứt trong triều Nguyễn, sai Sử-quán làm bộ Khâm-định Việt-sử và Đại-Nam Quốc-Sử diễn-ca; có làm một tập thơ vịnh sử Ngự-chế Việt-sử tồng-vịnh-tập và có soạn Luận-ngữ diễn-ca, Thập-điều diễn-ca, Tự-học giải-nghĩa ca.
VÂN-ĐỒN
Trong quận 6, từ Trình-Minh-Thế đến rạch Ông Lớn.
(còn tiếp sang trang 132)
— 130 — / — 131 —
page_067 — Trang 132-133
Trang 132
(tiếp mục Vân-Đồn từ trang 131) Nguyên bến nầy tên bến Khánh-Hội, đồi tên La Marne từ 1916, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Vân-Đồn, một châu thuộc Quảng-Yên, do Trần-Khánh-Dư đời Trần, đóng quân, đánh phá được thuyền binh lương của quân Mông-Cồ.
VÕ-DI-NGUY
Trong quận 2, từ bến Chương-Dương đến Tôn-Thất Thiệp.
Nguyên đường nầy tên Adran đồi tên Guynemer từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Võ-Di-Nguy (1745-1801), người huyện Phú-Vinh (Thừa-Thiên) theo phò vua Gia-Long một cách tận-trung; năm Nhâm-Dần (1782) lãnh chức Trung-quân cai-cơ, cùng đánh với Tây-Sơn nhiều trận thủy-chiến ở sông Sài-Gòn (1783), Qui-Nhơn (1793), Diên-Khánh (1794), Bình-Định (1800), Thị-Nại (1801), bị quân Tây-Sơn bắn đạn thần-công trúng đầu, chết tại Thị-Nại; ngày xưa vùng Gia-Định kêu ông là Ông Chưởng-thủy (Thủy-quân Đô-thống phủ Chưởng-phủ-sự).
VÕ-TÁNH
Trong quận 2, từ Lê-văn-Duyệt đến đl. Cộng-Hòa.
(còn tiếp sang trang 133)
Trang 133
Nguyên đường nầy là một đoạn của đường Gia-Long, đặt tên Frère Louis từ 22-6-1922, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Võ-Tánh, gốc ở Mô-Xoài (Bà-Rịa), tướng của chúa Nguyễn, được chúa gả em là Công-Chúa Ngọc-Du, đánh với Tây-Sơn ở Phú-Yên, Diên-Khánh; cùng Ngô-Tùng-Châu lên giàng-hỏa thiêu-mình trong thành Qui-Nhơn trong lúc Tây-Sơn vây thành hai năm.
Bác-sĩ YERSIN
Trong quận 2, từ bến Chương-Dương đến Phạm-Ngũ-Lão.
Nguyên đường nầy đặt tên Boresse, có lẽ từ 1866-1870, nay đồi tên mới từ 22-3-1955,
Yersin Alexandre Emile John (1862-1943) một y-sĩ Pháp, sanh tại Thụy-Sĩ; tùng học tại viện Pasteur (Paris); tìm ra vi-trùng dịch-hạch và chế ra thuốc chữa và trừ dịch-hạch; ở Việt-Nam sáng-lập các viện Pasteur Sài-Gòn, Nha-Trang; tìm ra vùng cao-nguyên Đà-Lạt và chết nơi đó.
YÊN-ĐỔ
Trong quận 3 từ Hai Bà Trưng đến Lê-văn-Duyệt.
(còn tiếp sang trang 134 — X. page_068.md)
— 132 — / — 133 —
page_068 — Trang 134-135
Trang 134
(Tiếp theo mục "YÊN-ĐỔ", bắt đầu ở trang 133 — X. page_067.md)
Nguyên đường nầy là một đường xe bò, cập rạch Thị-Nghè, tên đường Avalanche, đồi ra Champagne từ 26-4-1920, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Yên-Đổ, chánh tên Nguyễn-văn-Thắng sau đồi lại Nguyễn-Khuyến, người làng Yên-Đổ (Hà-Nam), thi đậu tam-nguyên, triều Tự-Đức, nên còn kêu là Tam-nguyên Yên-Đổ, làm quan đến chức Tổng-đốc; văn-thơ xuất-sắc; còn để lại tập Quế-Sơn thi-tập.
[Hình: dấu ấn/họa tiết trang trí tròn]
— 134 —
Trang 135
PHẦN CHỢ-LỚN
LƯỢC-SỬ ĐƯỜNG-PHỐ VÀ TIỂU-SỬ DANH-NHÂN
AN-BÌNH
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến Nguyễn-Trải. (1)
An-Bình (2), tên một làng cũ tại địa-phận sở-tại của con đường nầy.
AN-ĐIỀM
Trong quận 4, từ Bùi-Hữu-Nghĩa đến đl. Tản-Đà.
An-Điềm, tên một ấp của làng An-Bình cũ.
(1) Nhiều đường trong Chợ-Lớn không được biết lược-sử, nên phần thứ 2 của mỗi con đường ấy không có.
(2) Ủy-ban Đô-thành thành-lập theo nghị-định ngày 9-9-1954 chỉ đồi tên những đường nào đặt tên bằng ngoại-ngữ từ trước 1945, những tên bằng Việt-ngữ thì đa số không đồi.
— 135 —
Phần III — Lược-Sử Đường-Phố (tiếp) + Bổ-Túc + Bảng Chỉ Đường
page_069 — Trang 136-137
Trang 136
BA-ĐÌNH
Trong quận 4, từ cầu chữ Y đến Ụ Cây (Bassin aux bois).
Nguyên bến nầy tên Arroyo Chinois từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Ba-Đình, căn-cứ kháng-chiến danh-tiếng nhứt trong lịch-sử chống Pháp, rộng lối 400 thước, dài 1.200 thước, vây bọc 3 làng Mậu-Thịnh, Mỹ-Khê và Thượng-Thọ (Thanh-Hóa) do Đinh-Công-Tráng lập ra cùng các đồng-chí Tống-Duy-Tân, Cao-Đạt, đánh kịch-liệt với quân Pháp (1885-1887).
BÀ LÀI
Trong quận 7, từ Phạm-Văn-Chí (hay Lê-Quang-Liêm) đến bến Lò-Gốm.
Nguyên đường nầy tên Rue de la Douane, đồi tên Bà Lài từ 23-1-1943.
Bà Lài, tên một bà-lão ở trong vùng nầy (theo điều-tra của Ô. Đoàn-Vĩnh-Vũng, Kỹ-sư Đại-diện ty Kỹ-thuật Chợ-Lớn) có một ngọn rạch ngang đường nầy, nhánh của rạch Lò-Gốm, cũng đặt tên Bà Lài.
BÀ HẠT
Trong quận 4, từ đl. Minh-Mạng đến Nguyễn-Lâm.
Trang 137
Bà Hạt, tên một bà lão buôn-bán ở vùng nầy (theo Ô. Kha-văn-Dưỡng, Trưởng-quận 4).
BÀ TRIỆU
Trong quận 4, từ Nguyễn-Kim đến Triệu-Quang-Phục.
Bà Triệu, tức là Bà Triệu-Ẩu, đã khởi quân đánh Thái-thú quận Cửu-Chân, đem độc-lập về cho xứ-sở.
BẠCH-VÂN
Trong quận 4, từ đường 7 bis đến bến Hàm-Tử.
Nguyên đường nầy số 8, đặt tên Nguyễn-Bỉnh-Khiêm từ 4-5-1954, đồi tên mới từ 6-10-1955.
Bạch-Vân, hiệu của Trạng Trình, tức Nguyễn-Bỉnh-Khiêm (Bạch-Vân cư-sĩ) cũng là tên cái am của cụ cất để trí-sĩ (Bạch-Vân-am); và cũng là tên tác-phẩm thi-thơ của cụ (Bạch-Vân thi-tập)
BÃI SẬY
Trong quận 4 và 7, từ Kim-Biên đến Lò-Gốm.
Nguyên bến nầy tên Bonard, đồi tên Võ-Tánh từ 29-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Bãi-Sậy, chiến-khu ở trung-châu Bắc-Việt (Hải-Dương) do Nguyễn-Thiện-Thuật lập ra kháng-chiến với quân Pháp.
— 136 — / — 137 —
page_070 — Trang 138-139
Trang 138
BÌNH-ĐÔNG
Trong quận 4 và 5, từ Ụ-Cây (Bassin aux Bois) đến rạch Lào.
Nguyên đường nầy tên bến Jonques, đồi tên Lý-Thái-Tồ từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Bình-Đông, tên làng cũ của vùng nầy.
BÌNH-TÂY
Trong quận 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Bãi-Sậy.
Bình-Tây, tên làng cũ của vùng nầy.
BÌNH-TIÊN
Trong quận 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Bãi-Sậy.
Bình-Tiên, có lẽ là tên ấp cũ của vùng nầy.
BÙI-DUY-THANH
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến đl. Đồng-Khánh.
Bùi-Duy-Thanh, con Bùi-Duy-Quan, gốc Bến-Tre, tử-trận trong đại-chiến 1914-1919 (theo Ô. Nguyễn-văn-Hai, trưởng-quận quận 7).
Trang 139
BÙI-HUY-BÍCH
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Kinh-Đôi.
Nguyên đường nầy là Quai Est du Canal Transversal No 1, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Bùi-Huy-Bích (1744-1818) tự Hi-Chương, hiệu Tồn-Am, tước Kế-liệt-hầu, người xã Định-Công, huyện Thanh-Trì (Hà-Đông) đậu nhị-giáp tấn-sĩ năm 26 tuồi (1769) làm Đốc-đồng Nghệ-An từ năm 1777 đến năm 1781, có sưu-tập thơ-văn cồ thành sách Hoàng-Việt thi-tuyển và Hoàng-Việt văn-tuyền.
BÙI-HỮU-NGHĨA
Trong quận 4, từ Bạch-Vân đến đl. Nguyễn-Hoàng.
Nguyên đường nầy số 7, đặt tên mới từ 4-5-1954.
Bùi-Hữu-Nghĩa (1807-1872) hiệu Nghi-Chi, quán làng Long-Tuyền, tức Bình-Thủy (Cần-thơ) đồ giải-nguyên kỳ thi hương năm Ất-Vị (1835) tại Gia-Định; làm tri-huyện ở Phước-Long (Biên-hòa) rồi đồi lại Trà-Vang, tức là Tràvinh ngày nay; sau vì bị một án bất-công, phải đày xuống làm lính; có đi trấn Vĩnh-Thông (Châudốc), tác-giả nhiều thi-văn, nhiều văn-tế và tuồng « Kim-Thạch Kỳ-Duyên »; bồn tuồng nầy được dịch ra Pháp-văn.
— 138 — / — 139 —
page_071 — Trang 140-141
Trang 140
CAO-ĐẠT
Trong quận 4, từ đl. Cộng-Hoà đến P. Ký.
Nguyên đường nầy số 2, đặt tên Phan-Châu-Trinh từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Cao-Đạt, một nhà cách-mạng, kháng-chiến chống Pháp từ 1881 đến 1891 (Thanh-Hóa) sau thất-trận, bị bắt và bị xử tử.
CẦN-GIUỘC (Bến và Lộ)
Trong quận 4, bến Cần-Giuộc từ bến Bình-Đông đến Đình-Hoà; lộ Cần-Giuộc từ Đình-Hoà đến Kinh-Đôi.
Cần-Giuộc tên một quận trong tỉnh Chợ-Lớn, trên con đường Chợ-Lớn đi Gò-Công.
CHÁNH-HƯNG
Trong quận 4, từ bến Ba Đình đến Kinh-Đôi.
Nguyên đường nầy số 113 và một phần của quân-lộ số 1, đặt tên nầy từ 23-1-1943.
Chánh-Hưng tên làng của vùng nầy.
CHÂU-VĂN-TIẾP
Trong quận 4, từ đl. Đồng-Khánh đến Nguyễn-Trải.
Trang 141
Nguyên đường nầy mở hồi 1948 trong đất của tư-nhơn, rồi nhập vào công-sản của Đô-thành, đặt tên nầy từ 30-1-1950.
Châu-văn-Tiếp (1738-1784) phò Nguyễn-Ánh từ núi Trà-Lang, huyện Đồng-Xuân, được phong chức Ngoại-tả Chưởng-dinh, rồi sau được phong Bình-tây Đại-đô-đốc; tử thương tại sông Mân-Thít (Vĩnh-Long) trong trận thủy-chiến đánh với Tây-Sơn.
CHU-VĂN-AN
Trong quận 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Trương-Tấn-Bửu.
Nguyên đường nầy tên Pei-Ho, đồi tên mới từ 4-5-1954.
Chu-văn-An ( -1370), người xã Quang-Liệt, (Hà-Đông) đậu Thái-học sinh đời Trần; làm Quốc-tử-giám tư-nghiệp đời Trần-Minh-Tôn và giảng kinh cho Thái-tử; dưng sớ xin chém bảy người nịnh-thần, vua Dụ-Tôn không nghe, nên xin từ chức; mở trường dạy học, nhiều môn-đệ thành tài; có soạn sách « Tứ Thư thuyết-ước » và « Quốc-ngữ thi-tập »
CỘNG-HÒA
Xem phần Sài-Gòn.
— 140 — / — 141 —
page_072 — Trang 142-143
Trang 142
DA BÀ BẦU
Trong quận 4, từ đl. Nguyễn-Tri-Phương đến Nguyễn-văn-Thoại.
Da Bà Bầu là cây da ở gần trường đua Phú-Thọ, ở dưới gốc nó có một cái quán của một bà kêu là bà Bầu (Theo Ô. Kha-văn-Dưỡng, trưởng-quận 4).
DÃ-TƯỢNG
Trong quận 4, từ Ụ-Cây đến Kinh-Đôi.
Nguyên đường nầy số 117, đặt tên Bassin aux Bois từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Dã-Tượng, tỳ-tướng của Trần Hưng-Đạo, lập nhiều chiến-công, sau chết được phong chức thần.
DƯƠNG-CÔNG-TRỪNG
Trong quận 4, từ Trương-Tấn-Bửu đến đl. Trần-Quốc-Toản.
Nguyên bến nầy gọi là Quai de Ceinture, đồi tên mới từ 4-5-1954.
Dương-Công-Trừng (?-1786), người huyện Long-Xuyên (nay là Cà-Mau), nồi danh « hồ-tướng » vì người mạnh khỏe lắm; năm Đinh-Dậu
Trang 143
(1777) theo Nguyễn-Ánh đến Vàm Nao rồi sang Long-Hồ (Vĩnh-Long) lên Sài-gòn, đánh Tây-Sơn; năm Kỷ-Hợi (1779) sang Chân-lạp (Cao-Miên) dẹp nội-loạn xứ ấy; năm Canh-Tý (1780) xuống dẹp loạn ở Trà-Vinh; năm quí-mão (1783) bị Tây-Sơn bắt ở Thủ-Thiêm (Gia-Định), may trốn thoát, sau lại bị đánh thua ở Long-xuyên, lại bị bắt rồi bị giết.
ĐÀO-DUY-TỪ
Trong quận 4, từ đl. Nguyễn-Tri-Phương đến Lê-Đại-Hành.
Nguyên đường nầy đặt tên Filaos, đồi tên mới từ 4-5-1954.
Đào-Duy-Từ (1572-1634) người xã Hoa-Trai, huyện Ngọc-Sơn (Thanh-Hoá), con của nhà xướng-ca nên đi thi hương bị đánh rớt; phẫn chí vào Đàng-trong tìm cách lập thân, xin ở chăn trâu với một nhà giàu ở huyện Hoài-Nhân, tỉnh Bình-Định; sau nhờ Khâm-lý Trần-Đức-Hóa tiến-cử với Chúa Sãi, được phong làm Nha-úy nội-tán, kiêm việc quản-cơ; giúp Chúa Nguyễn nhiều mưu-lược để chống Trịnh; đắp lũy Trường-Dục ở huyện Phong-Lộc tỉnh Quảng-Bình và lũy Nhựt-Lệ từ cửa Nhựt-Lệ đến núi Đầu-Mâu (Đồng-Hới) cao 15 thước, dài 3.000 ngàn trượng, tục gọi là Lũy Thầy tức là Định-Bắc trường-
(còn tiếp sang trang 144)
— 142 — / — 143 —
page_073 — Trang 144-145
Trang 144
(tiếp mục Đào-Duy-Từ từ trang 143) thành; soạn bài văn lục-bát Ngoạ-Long-Cang tự ví mình với Gia-Cát-Lượng và có soạn sách Hồ-trướng xu-cơ tập.
ĐẶNG-THÁI-THÂN
Trong quận 4, từ Nguyễn-Trải đến đl. Hồng-Bàng.
Nguyên đường nầy tên Paul Bert, đồi tên Douane từ 23-1-1943, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đặng-Thái-Thân, người Nghệ-An, cùng Phan-Sào-Nam lập đảng Nam-Nghĩa; sau bị tiết-lộ, chừng nhà cầm quyền Pháp vây bắt, tự sát không để nhục.
ĐINH-HOÀ
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
Đinh-Hoà, tên ấp vùng nầy.
ĐỖ-VĂN-SỬU
Trong quận 4, từ Lương-Nhữ-Học đến đl. Vạn-Kiếp.
Nguyên đường nầy tên Canal, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Đỗ-văn-Sửu, người bày ra lối dệt gấm Hà-Đông, triều Tự-Đức được thợ dệt gấm thờ làm tiên-sư.
Trang 145
ĐỐC-PHỦ THOẠI
Trong quận 4, từ Phùng-Hưng đến Vạn-Tượng.
Nguyên đường nầy tên Marchaise, đồi tên mới từ 23-1-1943.
Đốc-Phủ Thoại, sanh-trưởng tại Chợ-Lớn, làm ký-lục tại dinh Đốc-lý Chợ-Lớn thời Pháp-thuộc, tận-tụy với nhiệm-vụ, được thăng-thưởng Đốc-phủ danh-dự.
ĐỒNG-KHÁNH
Trong quận 4, từ An-Bình đến Học Lạc.
Nguyên con đường nầy là con đường xưa nhứt đặt tên Marins (Thủy-Binh), đồi tên mới từ 28-11-1952.
Đồng-Khánh, vua thứ 8 nhà Nguyễn được Pháp lập lên ngôi, sau khi vua Hàm-Nghi ra vùng Quảng-Bình mưu-đồ chống Pháp; làm vua được 3 năm.
GIA-PHÚ
Trong quận 4 và 7, từ bến Kim-Biên đến Phạm-Phú-Thứ.
Nguyên đường nầy gồm 2 đoạn: 1, tên Gia-Phú từ Kiêm-Biên đến Bình-Tây; 2, tên Luro từ
(còn tiếp sang trang 146)
— 144 — / — 145 —
page_074 — Trang 146-147
Trang 146
(tiếp mục Gia-Phú từ trang 145) Bình-Tây đến Phạm-Phú-Thứ; toàn-thề nhập lại lấy tên Gia-Phú từ 23-1-1943.
Gia-Phú, tên làng hay ấp cũ của vùng nầy.
GÒ-CÔNG
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Trần-Thanh-Cần.
Gò-Công, tên một tỉnh miền Đông Nam-Việt.
HÀ-TÔN-QUYỀN
Trong quận 4, từ đl. Hồng-Bàng đến Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy tên Bourchet đồi tên mới từ 19-10-1955.
Hà-Tôn-Quyền (Thế-kỷ XIX) làm quan đại-thần triều Minh-Mạng, lúc thanh-niên học giỏi có tiếng, đồ tấn-sĩ; tánh-khí can-trực, giúp nước trung-kiên.
HÀM-TỬ
Trong quận 4, từ đl. Cộng-Hoà đến Khồng-Tử.
Nguyên bến nầy tên Chợ-Quán, đồi tên Ngô-Quyền từ 28-11-1952, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hàm-Tử, còn gọi là Hàm-Tử-quan, thuộc Khoái-Châu (Hưng-Yên) đối ngạn với Chương-Dương-độ, ở đây là chỗ Trần-Nhật-Duật đánh phá quân Nguyên của Toa-Đô.
Trang 147
HẬU-GIANG
Trong quận 7, từ Phạm-Đình-Hồ đến lộ Liên-tỉnh.
Nguyên đường nầy đặt tên Renault, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hậu-Giang, nhánh phía Tây của sông Cửu-Long và cũng là miền Tây-Nam của Nam-Việt, gồm địa-phận từ mép Tây sông Hậu-Giang đến bờ biền Đại-Thanh và vịnh Thái-Lan.
HOÀ-HẢO
Trong quận 4, từ P. Ký đến Lê-Đại-Hành.
Hoà-Hảo, tên làng cũ của vùng nầy.
HOÀNG-SĨ-KHẢI
Trong quận 5, từ bến Bình-Đông đến Kinh-Đôi.
Nguyên đường nầy tên Quai Est du Canal Transversal No 2, đặt tên mới từ 19-10-1955.
Hoàng-Sĩ-Khải, người Lai-Xá (nay là hai xã Lai-Tây và Lai-Đông) huyện Lang-Tài (Bắc-Ninh), đồ tấn-sĩ năm 1544, làm quan đến Hộ-bộ Thượng-thơ, được phong tước Vịnh-kiều-hầu; tác-giả những tập Sứ-Bắc quốc-ngữ thi-tập, Sứ-trình-khúc, Tứ-thời-khúc, Tiều-độc lạc-phú.
— 146 — / — 147 —
page_075 — Trang 148-149
Trang 148
HỌC LẠC
Trong quận 4, từ Trang-Tử đến đl. Hồng-Bàng.
Nguyên đường nầy đặt tên Triều-Châu, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Học-Lạc (18..-1915), người làng Mỹ-Chánh (Mỹ-Tho) tên Nguyễn-văn-Lạc, biệt hiệu Sằm-Giang, thuở nhỏ học giỏi có tiếng, không khuất-phục trào Pháp; tánh-khí cứng-cỏi, ngạo-mạn; khinh-dễ các hương-chức, vì đó mà có mấy bài thơ Ông Làng, Con Trâu, Chó chết trôi, Ngồi trăng, đều văn trắc và châm-biếm.
HỒNG-BÀNG
Trong quận 4, từ đl. Nguyễn-Hoàng đến bến Dương-Công-Trừng.
Nguyên đường nầy số 4, đặt tên Charles Thomson, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Hồng-Bàng, họ làm vua cồ nhứt nước ta, từ năm 2877 đến 258 trước kỷ-nguyên, mà vị thủy-tổ tên Đế-Minh cháu ba đời của vua Viêm-Đế bên Trung-Hoa, được phong làm vua phương Nam, gọi là Kinh-Dương-Vương, sanh ra Lạc-Long-Quân.
Trang 149
HUỲNH-MẪN-ĐẠT
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến đl. Nguyễn-Hoàng.
Nguyên đường nầy gồm hai đoạn: 1, tên De Kergaradec từ bến Hàm-Tử đến đl. Trần Hưng-Đạo; 2, đường số 5 đặt tên Huỳnh-mẫn-Đạt từ 4-5-1954, toàn-thề đặt tên mới từ 19-10-1955.
Huỳnh-Mẫn-Đạt, người làng Vĩnh-Thanh-Vân (Rạch-Giá), đậu cử-nhơn khoa Tân-Mảo (Minh-Mạng thứ 12) làm quan triều Tự-Đức đến chức Tuần-phủ, trấn tỉnh An-Giang (Châu-Đốc) và Hà-Tiên; có làm nhiều thơ hay.
HUỲNH-THOẠI-YẾN
Trong quận 4, từ Tháp-Mười đến Trương-Tấn-Bửu.
Huỳnh-Thoại-Yến, một hội-đồng thành-phố Chợ-Lớn, có nhà ở đường nầy, tri-huyện danh-dự.
HÙNG-VƯƠNG
Trong quận 4, từ đl. Lý-Thái-Tồ đến Thuận-Kiều.
Hùng-Vương (2879-258 tr. gt.) là những đời vua đầu-tiên của nước ta, do người con trưởng của Lạc-Long-Quân lập ra, quốc-hiệu là Văn-Lang, thủ-đô ở Châu-Phong thuộc miền Phú-Thọ, Vĩnh-Yên ngày nay; còn miếu thờ ở làng Cồ-Tích và mỗi năm, ngày 10 tháng 3 âm-lịch có lễ giỗ gọi là giỗ tồ.
— 148 — / — 149 —
page_076 — (duplicate of 148-149 — skipped, noted)
Trang 148-149 (bản scan trùng lặp)
(Ghi chú: page_076.png là một bản scan trùng lặp của trang
148-149 — nội dung giống hệt page_075.png, xác nhận bằng cách
so khớp trang mở đầu của page_077.png là trang 150 liền sau
trang 149, không có nội dung trang mới nào bị bỏ sót. Đây là lỗi lặp trang
khi scan bản gốc PDF, không phải lỗi ở khâu OCR. Xem
page_075.md cho nội dung đầy đủ của trang 148-149. Từ
page_077.png trở đi, công thức ánh xạ trang vật lý được điều
chỉnh trừ đi 2: left = 2*(N-19)+36-2.)
page_077 — Trang 150-151
Trang 150
HƯNG-LONG
Trong quận 4, từ đl. J. J. Rousseau đến Đào-Duy-Từ.
Nguyên đường nầy trước 1947 đi từ Hùng-Vương đến Đào-Duy-Từ; sau 1947 loại hạng một đoạn, từ Hùng-Vương đến J. J. Rousseau.
Hưng-Long, tên làng hay ấp cũ của vùng nầy.
HƯNG-PHÚ
Trong quận 4, từ cầu chữ Y đến Ụ-Cây.
Nguyên đường nầy số 70 đặt tên đl. Abattoir từ 23-1-1943, đồi tên Phạm-Ngũ-Lão từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Hưng-Phú, tên làng cũ của vùng nầy.
JEAN JACQUES ROUSSEAU
Trong quận 4, từ đl. Hùng-Vương đến Dương-Công-Trừng.
Nguyên đường nầy tên Armand Rousseau, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Jean Jacques Rousseau (1712-1778), một nhà văn Pháp, sanh tại Genève (Thụy-Sĩ), danh-tiếng nhứt ở thế-kỷ XVIII; về mặt văn-chương là người
Trang 151
đã phát-động lối văn lãng-mạn; về mặt chánh-trị là người tiền-phong cuộc cách-mạng Pháp; trước-tác: Du Contrat Social, Emile, Les Rêveries d'un Promeneur Solitaire.
KHỒNG-TỬ
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến Lý-Thành-Nguyên.
Nguyên đường nầy gồm 2 đoạn; 1, từ bến Hàm-Tử đến đl. Tồng-đốc Phương, đặt tên Gaudot; 2, từ đl. Tồng-đốc Phương đến Lý-Thành-Nguyên đặt tên Bonhoure; nay toàn-thề đồi tên mới từ 22-3-1955.
Khồng-Tử (551-479 tr. Gt.) người nhà Châu, gốc nước Lỗ (Trung-Hoa) tên Khưu, tự Trọng-Ni, có làm quan nước Lỗ, nhưng bất-đắc-chí nên đi châu-lưu các nước (Trung-Hoa) sau trở về Lỗ dạy học hơn 3 ngàn môn-đồ; soạn lại Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh Nhạc, phê-bình Kinh dịch, làm Kinh Xuân-Thu, giáo-chủ đạo Nho.
KIM-BIÊN
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Trần-Thanh-Cần.
Nguyên đường nầy đặt tên Cambodge, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Tên Việt-Nam của kinh-thành xứ Cao-Miên.
— 150 — / — 151 —
page_078 — Trang 152-153
Trang 152
KÝ-HOÀ
Trong quận 4, từ Phù-Đồng Thiên-Vương đến Lương-Nhữ-Hộc.
Ký-Hoà, có lẽ là Chí-Hoà phát-âm và ký-âm theo giọng Pháp, chỉ một trận đánh lớn giữa Nguyễn-Tri-Phương và quân Pháp, tại làng Chí-Hoà (Sài-Gòn)
LÃN-ÔNG
Trong quận 4, từ Phùng-Hưng đến đl. Khồng-Tử.
Nguyên đường nầy tên Hẻm Théâtre, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lãn-Ông, tên Lê-Hữu-Trác, biệt-hiệu là Hải-Thượng Lãn-Ông, người làng Liêu-Xá (Hưng-Yên), là một thi-sĩ và một danh-y có tiếng nhứt triều Lê, làm bộ sách thuốc lấy biệt-hiệu đặt tên, là sách dạy nghề thuốc cho các thầy lang trong nước, từ đó cho đến bây giờ.
LÃO-TỬ
Trong quận 4, từ Lương-Nhữ-Hộc đến Phùng-Hưng.
Nguyên đường nầy đặt tên Sept Congrégations, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lão-Tử, một nhà triết-học Trung-Hoa, họ Lý tên Nhĩ, tự Bá-Dương, cũng gọi Lý-Đam, soạn Đạo-Đức-Kinh, lập Lão-Giáo, chủ-trương vô-vi thanh-tĩnh.
Trang 153
LÊ-ĐẠI-HÀNH
Trong quận 4, từ đl. J. J. Rousseau đến ranh-giới Đô-thành.
Nguyên đường nầy đặt tên Lamothe, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Đại-Hành (980-1005), người làng Bảo-Thái (Hà-Nam), làm Thập-đạo Tướng-quân cho nhà Đinh; quân-sĩ tôn lên làm vua để chống-cự quân Tống sang xâm-lược nước ta, khi vua Vệ-Vương nhà Đinh có 6 tuổi.
LÊ-QUANG-ĐỊNH
Trong quận 4, từ Trịnh-Hoài-Đức đến Nguyễn-văn-Thạch.
Nguyên đường nầy đặt tên Pagode, đồi tên mới từ 4-5-1954.
Lê-Quang-Định (1759-1813) tự Tri-Chỉ, hiệu Tấn-Trai, người huyện Phú-Vinh, tỉnh Thừa-Thiên; mồ côi cha từ nhỏ, phải theo anh vào ở Gia-Định; lớn lên chăm học, sau giỏi thi-văn, cùng với Cấn-Trai Trịnh-Hoài-Đức và Nhữ-Sơn Ngô-Nhân-Tịnh lập ra hội thi-văn gọi là « Bình-Dương thi-xã »; năm mậu thân (1788) thi đồ, được bồ Hàn-Lâm-Viện chế-cáo, thăng Bình-Bộ Thượng-thơ (1802) và sung làm chánh-sứ sang nhà Thanh để cầu-phong; năm Bính-
(còn tiếp sang trang 154)
— 152 — / — 153 —
page_079 — Trang 154-155
Trang 154
(tiếp mục Lê-Quang-Định từ trang 153) dần (1806) có soạn bộ « Nhất-Thống địa-dư chí » gồm 10 quyền, kê cứu nước Việt từ Hà-Tiên đến Lạng-Sơn một cách tinh-tường; năm Kỷ-ty (1809) đồi sang Hộ-Bộ Thượng-Thơ, kiêm Khâm-Thiên-Giám và tồ-chức điền-địa, chia ruộng làm 5 hạng. Thi-văn của ông do Trịnh-Hoài-Đức hợp lại với của mình cùng của Ngô-Nhân-Tịnh, in thành một quyền, gọi là « Gia-Định tam gia thi ».
LÊ-QUANG-HIỀN
Trong quận 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến bến Lò-Gốm.
Nguyên đường nầy tên Ohier, đồi tên mới từ 23-1-1943.
Lê-Quang-Hiền, làm quan hồi Pháp-thuộc, thăng đến Đốc-phủ-sứ và có làm Hội-đồng Quản-hạt.
LÊ-QUANG-LIÊM
Trong quận 4 và 7, từ đl. Khồng-Tử đến Lò-Gốm.
Nguyên bến nầy đặt tên Mỹ-Tho, đồi tên mới từ 28-11-1952.
Lê-Quang-Liêm kêu là Bảy, tục danh Đốc-phủ Bảy, làm quan thời Pháp-thuộc đến chức Đốc-phủ-sứ, sau ra làm Hội-đồng Quản-hạt; cùng Bùi-Quang-Chiêu hoạt-động trong đảng Lập-Hiến ở Sài-Gòn.
Trang 155
LÊ-TẤN-KẾ
Trong quận 7, từ bến Nguyễn-văn-Thành đến Tháp-Mười.
Nguyên đường nầy đặt tên Piquet, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Tấn-Kế, người hưởng-ứng phong-trào Cần-vương, cùng Trần-Bình khởi nghĩa chống Pháp tại Ba-Động (Trà-Vinh) năm 1875.
LÊ-TRỰC
Trong quận 7, từ Gia-Phú đến bến Bãi-Sậy.
Nguyên đường nầy tên Akas, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lê-Trực, người Thanh-Thủy (Quảng-Bình) làm Đô-đốc ở Hà-Nội, triều Tự-Đức; năm 1885 khi vua Hàm-Nghi xuất-bôn, ứng-chiến Cần-vương khởi nghĩa ở Quảng-Bình.
LÝ-NAM-ĐẾ
Trong quận 4, từ J. J Rousseau đến Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy là một đoạn của đường Canton, tục kêu là Quảng-Đông-Cái, đồi mới từ 19-10-1955.
Lý-Nam-Đế tức Lý-Bôn, vua thứ nhứt nhà
(còn tiếp sang trang 156)
— 154 — / — 155 —
page_080 — Trang 156-157
Trang 156
(tiếp mục Lý-Nam-Đế từ trang 155) Tiền-Lý (544-602), khởi đánh đuồi Tiêu-Tư về Trung-Hoa, và dẹp quân Lâm-Ấp.
LÝ-THÁI-TỒ
Trong quận 4, từ đl. Hùng-Vương đến Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy đặt tên Hui-Bon-Hoa, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Lý-Thái-Tồ (1010-1025) tức Lý-Công-Uần, quán làng Cồ-Pháp, (Bắc-Ninh) làm quan nhà Tiền-Lê; được tôn làm vua khi vua Lê-Long-Đĩnh thăng hà; dời đô từ Hoa-Lư ra Đại-La-Thành và dời Đại-La-Thành ra Thăng-Long-Thành; tôn-sùng phật-giáo, cho người sang Trung-Hoa thỉnh kinh Tam-Tạng; cải-tồ chánh-trị nội-bộ, binh-chế và quan-thuế.
LÝ-THÀNH-NGUYÊN
Trong quận 4, từ Trang-Tử đến Trần-Quốc-Toản.
Lý-Thành-Nguyên, người trong gia-tộc Hộ Xường, hộ-trưởng thành-phố Chợ-Lớn (theo Ô. Nguyễn-văn-Hai, Trưởng-quận quận 7).
LÝ-THƯỜNG-KIỆT
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
Trang 157
Nguyên đường nầy đặt tên Filippini, đồi tên mới từ 30-1-1950.
Lý-Thường-Kiệt, một danh-tướng đời Hậu-Lý, đánh thắng quân Tống nhiều trận, nhứt là tại Khâm-Châu và Liêm-Châu (Quảng-Đông) và trên sông Cầu (Như-Nguyệt)
LÒ-GỐM
Trong quận 7, từ Phạm-Đình-Hồ đến bến Lê-Quang-Liêm.
Lò-Gốm, tên đặt cho ngọn rạch và một đoạn kinh chảy vào Rạch Cát, cũng tên của xóm sản-xuất đồ gốm ở dài theo đường nầy.
LÒ-SIÊU
Trong quận 7, từ Lục-Tỉnh đến Nghĩa-địa Quảng-Đông.
Lò-Siêu, tên của xóm ở trên đường nầy có lò hầm siêu (đề nấu nước).
LỤC-TỈNH
Trong quận 7, từ Dương-Công-Trừng đến cầu Phú-Lâm.
Nguyên đường nầy tên A. de Rhodes từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
(còn tiếp sang trang 158)
— 156 — / — 157 —
page_081 — Trang 158-159
Trang 158
Lục-Tỉnh, danh-từ chỉ các tỉnh miền Trung và Tây của Nam-Việt.
LỮ-GIA
Trong quận 4, từ Nguyễn-văn-Thoại đến đường quân-sự số 1.
Nguyên đường nầy đặt tên Route Nord du Champ de Courses, đồi tên Trương-Minh-Giảng từ 30-1-1950, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Lữ-Gia, tể-tướng đời Triệu (207-111 tr. Gt) cồ-động cho quân-sĩ nồi lên giết Triệu-Ai-Vương với mẹ là Cù-Hậu mưu đem Nam-Việt (tên nước ta lúc bấy giờ) qui-phục Hán-Triều, rồi lập anh của Ai-Vương là Kiến-Đức lên làm vua, bị ngộ hại khi quân Hán sang đánh quân ta trả thù; nay còn đền thờ tại núi Gôi, làng Vụ-Bảng (Nam-Định).
LƯƠNG-NGỌC-QUYẾN
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
Nguyên đường nầy đặt Rivière, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lương-Ngọc-Quyến, con Cử Can, sang Nhựt du-học, đồ trường Chấn-Vũ, lén về nước hoạt-động cách-mạng, bị bắt đày lên Thái-Nguyên, mật-giao
Trang 159
với Đội Cấn, tức Trịnh-văn-Cấn, mưu khởi-nghĩa ở tỉnh Thái-Nguyên (1917), sau mất ở đó.
LƯƠNG-NHỮ-HỘC
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Bác-sĩ Phạm-Hữu-Chí.
Nguyên đường nầy đặt tên Larégnère, đồi tên Rieunier từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lương-Nhữ-Hộc, người xã Hồng-Liều, huyện Trường-Tân, nay là xã Thanh-Liều, huyện Gia-Lộc (Hải-Dương) đậu Thám-hoa năm Lê-Thái-Tôn Đại-Bảo thứ 3 (1442) làm quan đến Đô-ngự-sử, đi sứ Trung-Hoa hai lần. Theo sách Hải-Dương phong-vật-chí, là người đầu-tiên đem nghề khắc ván in từ Trung-Hoa sang ta, được các làng chuyên về nghề ấy như làng Liễu-Tràng, huyện Gia-Lộc, thờ làm tiên-sư; có soạn một tập thơ nôm nhan-đề Hồng-Châu quốc-ngữ thi-tập.
LƯƠNG-VĂN-CAN
Trong quận 5, từ bến Bình-Đông đến Kinh-Đôi.
Nguyên đường nầy là đường quân-sự số 6, đặt tên Philastre, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
(còn tiếp sang trang 160)
— 158 — / — 159 —
page_082 — Trang 160-161
Trang 160
(tiếp mục Lương-Văn-Can từ trang 159) Lương-văn-Can đậu Cử-nhơn (1874), trước-tác nhiều sách Việt-ngữ, cùng các nhà nho Đào-Nguyên-Phổ, Phan-Tuấn-Phong, Nguyễn-Quyền... lập ra Đông-Kinh nghĩa-thục tại Hà-Nội để mở-mang giáo-dục quốc-dân trong lúc Pháp áp-dụng chánh-sách ngu-dân đối với dân ta; trường mở, liền có trên 1.000 học-sanh, cấp giấy bút, miễn học-phí, dạy 3 thứ chữ: Việt, Hán, Pháp; bề ngoài thì vậy mà bề trong chuyên việc tuyên-truyền chống Pháp.
LƯU-XUÂN-TÍN
Trong quận 4, từ đl. Khồng-Tử đến đl. Đồng-Khánh.
Nguyên đường nầy đặt tên Tien-Tsin, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Lưu-Xuân-Tín, người đầu-tiên áp-dụng kỹ-thuật Trung-Hoa đúc tiền điếu và vàng thoi, dưới triều Lê-Thánh-Tôn, lối 1461.
MẠC-CỬU
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến đl. Khồng-Tử.
Nguyên đường nầy tên Marché, nay đồi tên mới từ 4-5-1954.
Trang 161
Mạc-Cửu (1655-1735) nguyên-quán ở huyện Lôi-Châu, tỉnh Quảng-Đông, (Trung-Hoa) vì không tùng-phục nhà Mãn-Thanh, trốn sang đất Mang-Khảm, xin thần-phục vua Cao-Miên; năm giáp dần (1674) quân Xiêm đánh chiếm Mang-Khảm ông bị bắt và cầm ở Xiêm; vài năm sau, thừa lúc Xiêm nội loạn, trốn về Trũng-Kè (Réam) rồi trở về Mang-Khảm; Năm Giáp Ngọ (1714) xin thần-phục Nam-Triều và Mang-Khảm từ đó đồi lại là Hà-Tiên, đặt dưới quyền tổng-binh của Mạc-Cửu.
MẠC-THIỆN-TÍCH
Trong quận 4, từ Ngô-Quyền đến Đặng-Thái-Thân.
Nguyên đường nầy tên Richaud, đồi tên Annam từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 4-5-1954.
Mạc-Thiện-Tích (1710-1780), sanh tại Trũng-Kè (Réam), kế-nghiệp cha là Mạc-Cửu, được phong chức Tổng-binh đại đô-đốc, giữ trấn Hà-Tiên; năm 1739, đánh thắng giặc Cao-Miên đến xâm-lăng; mở rộng cương-vực, lập thêm bốn huyện: Long-Xuyên (Cà-mau) Kiên-Giang (Rạch-giá) Trấn-Giang (Cần-thơ) và Trấn-Di (Bạc-Liêu, Bãi-Xàu); có lập « Chiêu-anh-các » để thờ Khồng-Tử và họp khách tao-đàn.
MAI-HẮC-ĐẾ
Trong quận 5, từ Lò Gốm đến Kinh-Đôi.
(còn tiếp sang trang 162)
— 160 — / — 161 —
page_083 — Trang 162-163
Trang 162
(tiếp mục Mai-Hắc-Đế từ trang 161) Nguyên đường nầy số 149, đặt tên đường Bình-Đông từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Mai-Hắc-Đế (722- ) tên Mai-Phúc-Loan, người huyện Thiên-Lộc (Hà-Tĩnh), thấy quan nhà Đường cai-trị xứ ta tàn-bạo, khởi-nghĩa xưng Vương tại đất Hoan-Châu (Nghệ-An), liên-kết với Lâm-Ấp và Chân-Lạp, chống lại quân nhà Đường.
MAI-XUÂN-THƯỞNG
Trong quận 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến bến Lò-Gốm.
Nguyên đường nầy tên 7ème Quartier, đồi tên Trois Canaux từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Mai-Xuân-Thưởng, người Phú-Hạt (Quảng-Ngãi), đỗ cử-nhơn triều Hàm-Nghi (1885) khởi binh Cần-vương khi vua Hàm-Nghi xuất-bôn ra vùng Quảng-Bình, đánh nhau với Pháp nhiều trận, nhưng sau bị thất-bại rồi thác.
MẠNH-TỬ
Trong quận 4, từ Trang-Tử đến đl. Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy đặt tên Van Vollenhoven, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trang 163
Mạnh-Tử (372-289 tr. G. t.) quê ở Quảng-Đông, học-trò của cháu Đức Khồng-Tử, được tôn là Á-thánh trong nho-giáo về đời Chiến-Quốc (Trung-Hoa), soạn sách Mạnh-Tử trong bộ Tứ-thơ, gồm 7 thiên.
MẼ-CỐC
Trong quận 5, từ rạch Lào đến rạch Cát.
Nguyên đường nầy đặt tên Poteries, đồi tên Lê-Lai từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Mẽ-Cốc, danh-từ hán-việt, chỉ bến nầy buôn bán lúa gạo.
MINH-MẠNG
Trong quận 4, từ C. T. Cộng-Hoà đến đl. Hùng-Vương.
Nguyên đường nầy đặt tên đl. Le Myre de Vilers, đồi tên Pasquier từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Minh-Mạng (1791-1841) đế-hiệu là Thánh-Tồ-Nhân-Hoàng-Đế, húy là Đàm, hồi 28 tuổi kế-vị Gia-Long, bãi bỏ hai chức Tổng-trấn Bắc-thành và Gia-Định-thành, để đặt toàn-thể lãnh-thổ dưới quyền cai-trị trực-tiếp của nhà vua, dẹp các đám loạn vì ý-niệm địa-phương tự-trị, như Nguy-Khôi, Lê-Duy-
(còn tiếp sang trang 164)
— 162 — / — 163 —
page_084 — Trang 164-165
Trang 164
(tiếp mục Minh-Mạng từ trang 163) Dương, đồng-thời đánh thắng quân Xiêm, đuổi ra khỏi xứ Chân-Lạp, đem Chân-Lạp và một phần đất Lào nhập vào Lãnh-thổ Việt-Nam; đối với Tây-phương, từ-khước mọi sự giao-dịch và cấm đạo Gia-Tô.
MINH-PHỤNG
Trong quận 7, từ bến Nguyễn-văn-Thành đi Lục-Tỉnh.
Minh-Phụng, tên làng cũ của vùng nầy.
NGHĨA-THỤC
Trong quận 4, từ Huỳnh-Mẫn-Đạt đến Nguyễn-Tri-Phương.
Nguyên đường nầy gồm hai đoạn số 6 và số 12, đặt tên Phan-Bội-Châu từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Nghĩa-Thục (1907-1911) tức trường Đông-Kinh Nghĩa-thục, là một tổ-chức cách-mạng trá-hình dưới một trường tư, do nhóm Cần-Vương thành-lập, dạy bằng tiếng Việt, Hán, Pháp, cốt đào-tạo thanh-niên theo sách tân-thơ của Trung-Hoa, có ngót 1.000 học-sanh.
NGÔ-NHÂN-TỊNH
Tại ranh giới quận 4 và 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Trần-Thanh-Cần.
Trang 165
Nguyên đường nầy đặt tên Palikao, đồi tên Võ-Di-Nguy từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Ngô-Nhân-Tịnh (17†-1813; chữ số hàng chục năm sinh in mờ, khó đọc), người tỉnh Gia-Định, học-trò Võ-Trường-Toản, trước phò Nguyễn-Ánh, sau làm quan đại-thần triều Gia-Long, đi sứ Trung-Hoa nhiều lần, mất năm Quí-Dậu (1813) táng tại làng Chí-Hoà (Gia-Định); khi cất nhà ga mới tại Chí-Hoà, mộ phải dời về Phú-Thọ (1936).
NGÔ-QUYỀN (Đường)
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến đl. Hồng-Bàng.
Nguyên đường nầy đặt tên De Beylié, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Ngô-Quyền (939-944) quê ở Sơn-Tây, cả thắng Hoằng-Tháo, quân Nam-Hán, trên sông Bạch-Đằng, xưng Vương vào năm 939, đóng đô ở Cồ-Loa, giải-phóng quốc-gia khỏi vòng lệ-thuộc Trung-Hoa.
NGÔ-QUYỀN (Hẻm)
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến hẻm Tản-Đà.
NGÔ-SĨ-LIÊN
Trong quận 5, từ bến Bình-Đông đến Kinh-Đôi.
(còn tiếp sang trang 166)
— 164 — / — 165 —
page_085 — Trang 166-167
Trang 166
(tiếp mục Ngô-Sĩ-Liên từ trang 165) Nguyên đường nầy tên Quai Ouest du Canal Transversal No 1, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Ngô-Sĩ-Liên, người Chúc-Lý, huyện Chương-Đức (nay là Chương-Mỹ, Hà-Đông), đậu tấn-sĩ năm 1442, làm quan đến Lễ-bộ Thị-lang, kiêm sử-viện tu-soạn; thọ 98 tuổi; tác-phẩm: Đại-Việt sử-ký toàn-thơ.
NGỤY-KHẮC-ĐẢN
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
Nguyên đường nầy đặt tên Arbaud, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Ngụy-Khắc-Đản, (thế kỷ XIX) sau hòa-ước mồng 5 tháng 6 năm 1862, cái mộng-tưởng chuộc lại 3 tỉnh đã mất, cứ hiện mãi trong tâm-trí vua tôi Nam-Triều, nên ngày 21-6-1863, một sứ bộ gồm có Phan-Thanh-Giản, chánh-sứ, Phạm-Phú-Thứ, phó-sứ và Ngụy-Khắc-Đản, bồi-sứ, sang Pháp. Ngụy-Khắc-Đản lúc đó đương giữ chức Án-sát-sứ Quảng-Nam.
NGUYỄN-ÁN
Trong quận 4, từ đl. Đồng-Khánh đến Nguyễn-Trãi.
Nguyên đường nầy tên Lapelin, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trang 167
Nguyễn-Án (1770-1815), tự Kính-Phủ, hiệu Ngu-Hồ, người làng Du-Lâm, huyện Đông-Ngạn, nay là phủ Từ-Sơn (Bắc-Ninh) thông-minh và ham học; năm Gia-Long thứ 6 (1807) đỗ cử-nhơn khoa thi hương đầu-tiên của triều Nguyễn; năm thứ 7 (1808), lại được bổ tri-huyện Tiên-Minh, nay là Tiến-Lãng (Kiến-An); còn để lại một tập thơ chữ hán, nhan đề Phong-Lâm minh-lại thi-tập.
NGUYỄN-BIỂU
Trong quận 4, từ cầu chữ Y đến đl. Trần Hưng-Đạo.
Nguyên đường nầy số 1, đặt tên đl. Légion từ 23-1-1943, đồi tên Résistance từ 10-6-1946, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Biểu, người làng Yên-Hồ (Hà-Tĩnh) làm Ngự-sử đời Trùng-Quang nhà Trần (1409) phụng mạng đi ngoại-giao với Trương-Phụ, tướng Trung-Hoa xâm-lấn nước ta; đến Nghệ-An gặp Trương-Phụ bày cỗ đầu người đãi; Nguyễn-Biểu điềm-nhiên khoét mắt chấm muối ăn và nói rằng: « mấy khi được ăn đầu người Ngô! » bị Trương-Phụ bắt lại; không chịu khuất-phục, mắng chưởi om-sòm; Trương-Phụ giận giết chết.
NGUYỄN-CHẾ-NGHĨA
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tuy-Lý-Vương.
(còn tiếp sang trang 168)
— 166 — / — 167 —
page_086 — Trang 168-169
Trang 168
(tiếp mục Nguyễn-Chế-Nghĩa từ trang 167) Nguyên đường nầy đặt tên Passerelle, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Chế-Nghĩa, người làng Cối-Xuyên (Hải-Dương) giỏi cả văn võ, làm tiền-phong của Hưng-Đạo-Vương.
NGUYỄN-DUY
Trong quận 4 và 5, từ Chánh-Hưng đến rạch Cát.
Nguyên đường nầy tên Route Nord du Canal de Doublement, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Duy (thế-kỷ XIX) em của Thống-chế Nguyễn-Tri-Phương, theo anh vào Nam lo phòng-thủ sau khi thành Gia-Định thất-thủ (1859) có góp công xây-dựng đồn Chí-Hoà; mất tại trận Chí-Hoà.
NGUYỄN-DUY-DƯƠNG
Trong quận 4, từ Nguyễn-Trãi đến đl. Lý-Thái-Tổ.
Nguyên đường nầy đặt tên Vignes, đồi tên Nguyễn-Công-Trứ từ 4-5-1955, hiệp với đường số 11 đồi tên mới từ 6-10-1955.
Nguyễn-Duy-Dương, cũng kêu là Thiên-hộ Dương, cùng tri-huyện Toại, dấy nghĩa-binh chống Pháp, lập căn-cứ kháng-chiến trong Đồng Tháp-Mười, dùng chiến-thuật du-kích đánh phá các đoàn vận-tải, đường
Trang 169
giao-thông và đồn binh Pháp (1865-1866) một cách oanh-liệt và có hiệu-quả.
NGUYỄN-HOÀNG
Trong quận 4, từ đl. Cộng-Hoà đến đl. Đồng-Khánh.
Nguyên đường nầy tên Route Stratégique, đồi tên đl. Maréchal Pétain, rồi lại đồi tên Général Huntziger từ 7-1-1942, đồi tên IIème RIC từ 4-5-1945, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Hoàng, (1558-1613) là một vị chúa Nguyễn ở miền Nam, đối chiếu với anh vợ là Trịnh-Kiềm, một chúa Trịnh miền Bắc vào thời-kỳ Nam-Bắc phân tranh (1592-1789); có công khai-phá, tổ-chức và mở-mang bờ cõi phía Nam, đánh lấy Chiêm-Thành, lập ra phủ Phú-Yên, chia làm hai huyện Đồng-Xuân và Tuyên-Hoà (1611)
NGUYỄN-HUỲNH-ĐỨC
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến Nguyễn-Trãi.
Nguyên đường nầy số 9, đặt tên mới từ 4-5-1954.
Nguyễn-Huỳnh-Đức (1748-1819) chánh tên là HUỲNH-TƯỜNG-ĐỨC, người làng Trường-Khánh, tỉnh Tân-An, tinh-thông văn-võ, nổi danh là « ÔNG TƯỚNG HỔ »; gia nhập vào đội nghĩa-
(còn tiếp sang trang 170)
— 168 — / — 169 —
page_087 — Trang 170-171
Trang 170
(tiếp mục Nguyễn-Huỳnh-Đức từ trang 169) quân « Đông-Sơn », theo phò Nguyễn-Ánh chống Tây-Sơn, trải nhiều phen gian-khổ; năm 1783 bị Tây-Sơn bắt, phải theo Tây-Sơn ra đánh Chúa Trịnh ở Bắc-Hà, thừa dịp trốn về Nam sang Xiêm tìm theo Chúa Nguyễn; lập nhiều chiến-công rực-rỡ; được phong tước Quận-Công (1802) và lãnh Tổng-Trấn Gia-Định (1816); nhận làm nghĩa-phụ của Lê-văn-Duyệt.
NGUYỄN-KIM
Trong quận 4, từ đl. Hùng-Vương đến đl. Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy đặt tên E. Béliard, nay đồi tên mới từ 22-10-1955.
Nguyễn-Kim, chánh tên là Nguyễn-Hoằng-Kim, khi Mạc-Đăng-Dung thoán-đạt cùng rể là Trịnh-Kiểm, trốn sang Ai-Lao, khôi-phục nhà Lê và giúp nhà Lê đánh lấy lại Thanh, Nghệ.
NGUYỄN-LÂM
Trong quận 4, từ Tân-Phước đến Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy đặt tên Nguyễn-Tri-Phương, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Lâm (thế-kỷ XIX) con thống-chế Nguyễn-Tri-Phương, ra Bắc-thành thăm cha, gặp lúc
Trang 171
Francis Garnier đánh Hà-Nội, đương-đầu với giặc, tử-trận năm 1873.
NGUYỄN-NHƯỢC-THỊ
Trong quận 5, từ bến Bình-Đông đến Kinh-Đôi.
Nguyên bến nầy đặt tên Quai Ouest du Canal Transversal no 2, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Nhược-Thị (1830-1909) chánh tên là Nguyễn-thị-Bích, tự Lang-Hoàn, người huyện An-Phúc, đạo Ninh-Thuận, nay thuộc tỉnh Phan-Rang, con gái Bố-chánh Nguyễn-Nhược-San, có khiếu thông-minh từ-nhỏ, nồi tiếng văn-học; năm Tự-Đức nguyên-niên (1848) được tuyển vào cung, sau được phong đến Tiếp-dư; từng dạy học trong nội-đình; bao nhiêu ý-chỉ sắc-dụ của Lưỡng-tôn-cung đều do tay bà thảo, sau khi vua Tự-Đức băng; năm Thành-Thái thứ 2 (1892) được tấn-phong Lễ-tân; một người học-thức lại được ở trong hoàng-cung nên được mục-kích việc Kinh-thành thất-thủ năm Ất-Dậu (1885) khi vua Hàm-Nghi xuất-bôn, bà soạn bài Hạnh-thục ca kể rõ công việc đã xảy ra, nỗi khốn-khổ của dân sự lúc bấy giờ và chỉ-trích thái-độ của bọn quyền-thần đã gây nên việc ấy.
NGUYỄN-PHẠM-TUÂN
Trong quận 7, từ bến Phú-Lâm đến đường Lục-Tỉnh.
(còn tiếp sang trang 172)
— 170 — / — 171 —
page_088 — Trang 172-173
Trang 172
(tiếp mục Nguyễn-Phạm-Tuân từ trang 171) Nguyên đường nầy đặt tên Manguier, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Phạm-Tuân, người xã Bắc-Cừ, cùng Lê-Trực khởi-nghĩa cần-vương ở Quảng-Bình, mất năm 1881.
NGUYỄN-QUYỀN
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
Nguyên bến nầy đặt tên Rossigneux, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Quyền, tục kêu là Huấn Quyền, người làng Thượng-Trì, (Bắc-Ninh) sáng lập và giám-đốc Đông-Kinh nghĩa-thục; bị bắt và đày đi Côn-Đảo năm 1909; khi được tha, bị an-trí ở Bến-Tre; mất năm 1924.
NGUYỄN-SĨ-CỐ
Trong quận 5, từ bến Bình-Đông đến Kinh-Đôi.
Nguyên bến nầy đặt tên Quai Est du Canal transversal No 3, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Sĩ-Cố, lãnh chức Nội-thị học-sĩ đời Trần-Thánh-Tôn (1258-1278) và Thiên-chương học-sĩ đời Trần-Anh-Tôn (1293-1313) coi việc giảng Ngũ-Kinh.
Trang 173
NGUYỄN-THỜI-TRUNG
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến đl. Đồng-Khánh.
Nguyên đường nầy đặt tên Tanneurs, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Thời-Trung, triều Mạc-Đăng-Dung, đi sứ Trung-Hoa, về nhập-cảng nghề thuộc da; được thợ thuộc da thờ làm tiên-sư.
NGUYỄN-TRÃI
Trong quận 4, từ đl. Cộng-Hoà đến Dương-Công-Trừng.
Nguyên đường nầy gồm 2 đoạn: 1, từ Ngô-Quyền đến Dương-Công-Trừng, tên Cây-Mai, đồi tên Hartmann từ 28-11-1952; 2, từ Cộng-Hoà đến Ngô-Quyền tên đl. Maréchal Joffre; hiệp làm một từ 23-11-1943, lại tách ra đồi tên Quang-Trung từ 30-1-1950, nay toàn thề đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Trãi (1380-1442) hiệu Úc-Trai, quán làng Nhị-Khê, nay thuộc Hà-Đông, con ông Bảng-Nhãn Nguyễn-Phi-Khanh, đậu tấn-sĩ đời nhà Hồ (1400); cha bị nhà Minh bắt về Tàu, ông theo đến cửa Nam-Quan, cha biểu trở về mưu báo thù; được Lê-Lợi trọng dụng; giúp Lê-Lợi đánh đuồi quân Trung-Hoa và thâu-phục độc-lập cho quốc-
(còn tiếp sang trang 174)
— 172 — / — 173 —
page_089 — Trang 174-175
Trang 174
(tiếp mục Nguyễn-Trãi từ trang 173) gia; đã nhiều thao-lược, lại giỏi văn-chương; làm hịch « Bình Ngô Đại-Cáo », trước-tác « Gia Huấn-Ca » là một tập luân-lý về gia-đình giáo-dục; « Dư-Địa-chí » là một tập khảo về địa-dư-chí nước ta; và « Úc-Trai thi-tập » là một tập thơ.
NGUYỄN-TRI-PHƯƠNG
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đl. nầy đặt tên Lacaze, tách ra một đoạn từ J. J. Rousseau đến Trần-Quốc-Toản đặt tên Nguyễn-Du từ 4-5-1954, nay toàn-thể đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-Tri-Phương tự Hàm-Trinh, triều Tự-Đức, sanh tại Thừa-Thiên, tài cao chí cả, đánh Nam dẹp Bắc, thắng quân Xiêm, bình giặc Cao-Miên ở Nam-Việt, giẹp giặc Khách ở Bắc-Việt; năm 1858 chống giữ Đà-Nẵng đối với quân Pháp, vào Nam đánh nhau với chúng rồi được cử làm Khâm-mạng Bắc-Việt, chống giữ Hà-Nội, không cho quân Pháp lưu-thông miền Bắc (1873); sau cùng thất-thủ Hà-Nội, bị thương và bị bắt, không chịu chúng băng-bó, để chịu chết.
NGUYỄN-VĂN-CỦA
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
(còn tiếp sang trang 175)
Trang 175
Nguyên đường nầy trước đặt tên Dupré, đồi tên mới từ 23-1-1943.
Nguyễn-văn-Của, một nhân-sĩ của Sài-Gòn thời Pháp-thuộc, một người tiền-phong trong nghề ấn-loát và làm báo miền Nam, chủ nhơn sáng-lập nhà in Union.
NGUYỄN-VĂN-THẠCH
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến đl. Khổng-Tử.
Nguyên đường nầy tên Jardins, đồi tên mới từ 28-11-1952.
Nguyễn-văn-Thạch, một dược-sư có hiệu thuốc Âu-Tây ở Chợ-Lớn làm Hội-đồng tư-vấn của Chánh-phủ Nam-Kỳ Cộng-hoà Tự-trị.
NGUYỄN-VĂN-THÀNH
Trong quận 4 và 7, từ Kim-Biên đến bến Lò Gốm.
Nguyên bến nầy tên Distillerie, đồi tên mới từ 4-5-1954.
Nguyễn-văn-Thành (1757-1817) con của Nguyễn-văn-Hiền, quán ở Thừa-Thiên, sau vào Gia-Định, cùng cha theo phò Chúa Nguyễn chống lại Tây-Sơn. Sau khi cha chết, một lòng trung-thành theo phò
(còn tiếp sang trang 176)
— 174 — / — 175 —
page_090 — Trang 176-177
Trang 176
(tiếp mục Nguyễn-Văn-Thành từ trang 175) Nguyễn-Vương là chúa Phúc-Ánh; năm nhâm-tuất (1802) trấn-thủ Bắc-thành; năm Gia-Long 16 (1818), uống thuốc độc tự-tử, vì bị vua, theo lời mật-tấu của Lê-văn-Duyệt, lầm-tưởng là tùng phạm mưu phản với con là Nguyễn-văn-Thuyên, theo bằng chứng ở một bài thơ của Thuyên, gởi mời hai nhà văn đến chơi.
NGUYỄN-VĂN-THOẠI
Trong quận 4, từ đl. Hùng-Vương đến ranh-giới Đô-thành.
Nguyên đường nầy đặt tên Maréchal Foch, đồi tên mới từ 22-3-1955.
Nguyễn-văn-Thoại, sanh năm 1762 tại Quảng-Nam; lúc còn nhỏ đã có vào Nam, đến năm 1777 theo phò Nguyễn-Ánh đánh với Tây-Sơn; làm quan 2 triều Gia-Long và Minh-Mạng; năm Minh-Mạng thứ 2, lãnh ấn bảo-hộ Cao-Miên; chánh-sách nhơn-chánh, khiến vua Cao-Miên cảm-phục, cắt đất 3 phủ mà dâng cho nước ta để tỏ lòng cám-ơn, vì vậy mà tiếng Bảo-hộ Thoại được lưu-truyền; chỉ-huy đào 2 con kinh, 1, từ Long-Xuyên đi núi Sập, vua Gia-Long đặt tên Thoại-Hà (Thoại là tên ông) và 2, từ Châu-Đốc đến Hà-Tiên đặt tên Vĩnh-Tế (Tế là tên của bà). Ông mất vào năm 1829, mộ ở tại làng Vĩnh-Tế (Châu-Đốc); hiện nay còn đền thờ trên núi Sập.
Trang 177
NGUYỄN-XUÂN-PHỤNG
Trong quận 7, từ bến Phú-Lâm đến Tháp-Mười.
Nguyên đường nầy đặt tên Jantet, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Nguyễn-Xuân-Phụng, người hưởng-ứng phong-trào Cần-vương, cùng Đoàn-Công-Bửu khởi-nghĩa chống Pháp tại Cầu-Ngang (Trà-Vinh) năm 1874.
PETRUS KÝ
Trong quận 4, từ đl. Trần Hưng-Đạo đến Trần-Quốc-Toản nối dài.
Petrus Ký, tức là Trương-Vĩnh-Ký (1837-1898) gốc ở Cái-Mơn (Bến-Tre) người công-giáo, từng học tại Pénang (Mã-Lai), nói và viết được nhiều thứ tiếng, được liệt vào hàng bác-học thế-kỷ XIX, có công trong việc phổ-biến chữ quốc-ngữ và phổ-biến văn-hoá Trung-Hoa bằng quốc-ngữ; trước-tác Pháp-Việt tự-điển, Minh-tâm Bửu-giám, Nam-Việt sử-ký... và chủ-trương xuất-bản Nguyệt-san Thông-loại Khóa-trình; hiện còn tượng đồng dựng tại Công-viên Thống-Nhứt.
PHẠM-ĐÌNH-HỔ
Trong quận 7, từ Phạm-văn-Chí đến Lục-Tỉnh.
(còn tiếp sang trang 178)
— 176 — / — 177 —
page_091 — Trang 178-179
Trang 178
(tiếp mục Phạm-Đình-Hổ từ trang 177) Nguyên đường nầy tên Danel, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phạm-Đình-Hổ, tự Tùng-Hiên, tục gọi là Chiêu-Hồ, người làng Đan-Loan (Hải-Dương) một bậc hay chữ, còn để lại nhiều tác-phẩm như Vũ-trung tùy-bút, Lê-triều hội-điền, Ban-giao điền-lệ, An-Nam chí, Ô-Châu lục...
PHẠM-ĐÔN
Trong quận 4, từ đl. Khổng-Tử đến Đồng-Khánh.
Nguyên đường nầy đặt tên Artisans, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phạm-Đôn, người phổ-biến nghề dệt chiếu vào năm Thiên-Phúc (980-989) triều Lê-Đại-Hành, dạy cách dùng lát cho dân cư vùng Hải-Thiên (Nam-Định), nay còn đền thờ ở đó; được thợ dệt chiếu thờ làm tiên-sư.
Bác-sĩ PHẠM-HỮU-CHÍ
Trong quận 4, từ Nguyễn-Kim đến Dương-Công-Trừng.
Nguyên đường nầy đặt tên Hôpital, đồi tên Mạc-Đỉnh-Chi từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Bác-sĩ Phạm-Hữu-Chí, người làng Phước-Lễ (Bà-Rịa); lúc còn học trường trung-học Mỹ-Tho và
Trang 179
Chasseloup-Laubat (1916-1922) tỏ khiếu thông-minh hơn chúng bạn; sau sang du-học bên Pháp, đậu y-khoa tấn-sĩ, nội-trú dưỡng-đường Paris; sau trở về nước; tương-lai rất tốt đẹp, chẳng may mất sớm, trước trận giặc 1939-1945, để lại tiếng-tăm tốt đẹp trong giới y-học Việt và Pháp.
PHẠM-PHÚ-THỨ
Trong quận 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Bình-Tiên.
Nguyên đường nầy đặt tên Poste de Police, đồi tên Coffyn từ 23-1-1943, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phạm-Phú-Thứ (thế-kỷ XIX), người làng Đông-Phần (Quảng-Nam) đỗ tấn-sĩ năm 1913, có tài chánh-sự, văn-chương và là bực thức-thời; năm 1863 đi sứ qua Pháp và Tây-Ban-Nha cùng Phan-Thanh-Giản và Ngụy-Khắc-Đản; về làm Tổng-đốc Hải-An (Hải-Dương, Quảng-Yên) kiêm chức Tổng-lý Thương-chánh Đại-thần.
PHẠM-THẾ-HIỀN
Trong quận 4 và 5, từ rạch Ông-Lớn đến rạch Cát.
Nguyên đường nầy đặt tên Route Sud du Canal de Doublement, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
(còn tiếp sang trang 180)
— 178 — / — 179 —
page_092 — Trang 180-181
Trang 180
(tiếp mục Phạm-Thế-Hiền từ trang 179)
Phạm-Thế-Hiền, người miền Nam, cùng Nguyễn-Tri-Phương giao-chiến kịch-liệt với quân Pháp ở Chí-Hoà.
PHẠM-VĂN-CHÍ
Trong quận 7, từ Bình-Tây đến bến Lò-Gốm.
Nguyên đường nầy tên Thơ-Ký, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phạm-văn-Chí, tục danh là Trùm Chí, người làng Bình-Đông (Chợ-Lớn) tánh-khí can-trực, tham-gia cuộc tấn-công miền Tây-Nam Chợ-Lớn (tháng 3-1862), bị quân Pháp bắt với nhiều đồng-chí; vì tinh-thần bất-khuất nguyền-rủa quân địch đến đều, phải bị xử tử-hình tại Bình-Đông (tháng 2-1862); anh-linh hiện nay còn hiển-hích, dân-chúng lập miếu thờ tại đường nầy và lập hội Bình-Hoà để cúng-tế.
PHAN-HUY-CHÚ
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Triệu-Quang-Phục.
Nguyên đường nầy đặt tên Cité Wang-Tai, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phan-Huy-Chú, hiệu Mai-Phong, người làng Thụy-Khê (Sơn-Tây); làm quan đời Gia-Long, Minh-
Trang 181
Mạng; hai lần sang sứ Trung-Hoa và một lần sang sứ Pháp; một nhà bác-học văn-tài lỗi-lạc; tác-giả Lịch-triều Hiến-Chương, Hoàng-Việt địa-dư, Hoa-triều ngâm-lục.
PHAN-PHÙ-TIÊN
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến đl. Đồng-Khánh.
Nguyên đường nầy đặt tên Landes, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phan-Phù-Tiên, người làng Đông-Ngạc (Hà-Đông) soạn tiếp bộ Đại-Việt sử-ký của Lê-văn-Hưu.
PHAN-VĂN-TRỊ
Trong quận 4, từ đl. Cộng-Hoà đến An-Bình.
Nguyên đường nầy số 4, đặt tên nầy từ 4-5-1954.
Phan-Văn-Trị, tục gọi Cử Trị, người làng Hanh-Thông (Gia-Định) đỗ cử-nhơn khoa Kỷ-Dậu (1849) thời Tự-Đức, chuyên dạy học, đồng-thời với Tôn-Thọ-Tường, thơ hay chữ giỏi, thường làm thơ chế-nhạo tân-trào và những kẻ nào xu-thời vong bổn.
Phó-cơ ĐIỀU
Trong quận 4, từ Bác-sĩ Phạm-Hữu-Chí đến đl. Trần-Quốc-Toản.
(còn tiếp sang trang 182)
— 180 — / — 181 —
page_093 — Trang 182-183
Trang 182
Nguyên đường nầy đặt tên Gaillard, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phó-cơ Điều, tức là Nguyễn-văn-Điều cùng Chánh-cơ Nguyễn-Trung-Trực chống lại Pháp ở đồng Tháp-Mười, Rạch-Giá, Hòn-Chong; nay còn đền thờ tại làng Vĩnh-Hoà-Hiệp (Rạch-Giá)
PHONG-PHÚ
Trong quận 4, từ Tùng-Thiện-Vương đến Kinh-Đôi.
Phong-Phú, tên làng cũ của vùng nầy.
PHÚ-ĐỊNH
1 - bến, trong quận 7, từ cầu Nhà-Sanh đến bót Phú-Định;
2 - đường, trong quận 4, từ Nguyễn-Án đến Lương-Nhữ-Học.
Phú-Định, tên làng của vùng nầy.
PHÚ-GIÁO
Trong quận 4, từ Tống-Duy-Tân đến đl. Hồng-Bàng.
Phú-Giáo, tên làng cũ của vùng nầy.
PHÚ-HỮU
Trong quận 4, từ Tống-Duy-Tân đến đl. Hồng-Bàng.
Phú-Hữu, tên làng cũ của vùng nầy.
Trang 183
PHÚ-LÂM
1 - bến, trong quận 7, từ Minh-Phụng đến đường Phú-Lâm; 2 - đường, trong quận 7, từ bến Phú-Lâm đến Lục-Tỉnh.
Phú-Lâm, tên làng cũ của vùng nầy.
PHÙ-ĐỒNG THIÊN-VƯƠNG
Trong quận 4, từ đl. Đồng-Khánh đến đl. Hồng-Bàng.
Nguyên đường nầy gồm 2 đoạn: 1, từ Đồng-Khánh đến Nguyễn-Trãi, đặt tên Barbé, đồi ra Mosquée từ 23-1-1943; 2, từ Nguyễn-Trãi, đến Hồng-Bàng, đặt tên Clochetons; nay toàn-thể đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phù-Đồng Thiên-Vương, thần-đồng ở làng Phù-Đồng, nay huyện Võ-Giàng (Bắc-Ninh) đánh đuổi giặc Ân, giải-phóng đất nước.
PHÙNG-HƯNG
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến đl. Hồng-Bàng.
Nguyên đường nầy đặt tên Paris, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Phùng-Hưng, tức Bố-cái Đại-vương, khởi quân phá phủ Đô-hộ (Trung-Hoa) giải-phóng quốc-gia (791) được dân-chúng kính thương như cha mẹ.
— 182 — / — 183 —
page_094 — Trang 184-185
Trang 184
PHƯỚC-HƯNG
Trong quận 4, từ Nguyễn-Trãi đến đl. Hồng-Bàng.
Phước-Hưng, tên một người Trung-Hoa (Phước-Kiến) nổi tiếng giàu có ở tại đường ấy.
PHÚ-THỌ
Trong quận 7, từ Lục-Tỉnh đến đường làng 14.
Nguyên đường nầy gồm hai đoạn: 1, tên Ariès; 2, đường quân-sự số 9, toàn thể đặt tên Phú-Thọ.
Phú-Thọ, tên làng ở gần vùng nầy.
ROUSSEAU J. J.
RẠCH-CÁT
Trong quận 5, từ bến Mễ-Cốc đến Kinh-Đôi.
Nguyên đường nầy số 151, đặt tên Rạch-Cát từ 23-1-1943.
Rạch-Cát, danh-từ địa-lý, chỉ một đoạn rạch đi từ rạch Cần-Giuộc đến ngả tư Kinh-Đôi, kinh Lò Gốm và rạch Ruột-Ngựa.
SANH-HOÀ
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến đl. Khổng-Tử
Trang 185
Nguyên đường nầy gồm 2 đoạn: 1, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Trịnh-Hoài-Đức, đặt tên Sanh-Hoà; 2, từ Trịnh-Hoài-Đức đến đl. Khổng-Tử, đặt tên Thouroude; nay hiệp một từ 19-10-1955.
Sanh-Hoà, tên một hiệu buôn của một Hoa-kiều tại đây.
SƯ VẠN-HẠNH
Trong quận 4, từ đl. Hồng-Bàng đến đl. Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy đặt tên Lorgeril, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Sư Vạn-Hạnh, họ Nguyễn, người làng Cổ-Pháp (Bắc-Ninh) cùng làng với Lý-Thái-Tổ, tinh-thông về thiền-học; được phong làm Quốc-sư khi Lý-Thái-Tổ thay nhà Lê; nay còn đền thờ ở Hà-Nội.
TẢN-ĐÀ
1 — đường, trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến đl. Nguyễn-Trãi; 2 — hẻm, trong quận 4, từ Phan-Phù-Tiên đến đl. Tản-Đà.
Nguyên đường và hẻm nầy đặt tên Jaccaréo, đường đồi tên mới từ 22-3-1955, hẻm, từ 19-10-1955.
Tản-Đà tức Nguyễn-Khắc-Hiếu (1889-1939), người xã Khê-Thượng, huyện Bất-Bạt, tỉnh Sơn-Tây, vốn theo nho học và có đi thi hương; sau khi
(còn tiếp sang trang 186)
— 184 — / — 185 —
page_095 — Trang 186-187
Trang 186
hỏng khoa nhâm-tí (1912), bắt đầu viết quốc-văn; năm 1921, làm chủ-bút Hữu-Thanh tạp-chí; năm 1926, đứng chủ-trương tờ An-Nam tạp-chí; một thi-sĩ với ý-nghĩa đầy-đủ của danh-từ.
Tác-phẩm: Vận-văn: Khối tình con, quyển I, II và III; Tiểu-thuyết: Giấc mộng con, Giấc mộng con thứ hai, Giấc mộng lớn, Thề non nước, Trần-ai tri-kỷ; Luận-thuyết: Khối tình, Bản chính và bản-phụ; Giáo-khoa: Lên sáu, Lên tám, Đài-gương, Quốc-sử huấn-mông; Phiên-dịch: Đại-học, Kinh-Thi.
TĂNG-BẠT-HỔ
Trong quận 4, từ Nguyễn-Kim đến đl. Nguyễn-văn-Thoại.
Nguyên đường nầy đặt tên Tirant, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Tăng-Bạt-Hổ, một chiến-tướng Cần-vương trong nhóm Mai-Xuân-Thưởng (Bình-Định) châu-du các nước Trung-Hoa, Nhựt-Bổn, Xiêm-La, mưu việc giải-phóng dân-tộc khỏi ách Pháp, hiệp-tác với Phan-Bội-Châu trong phong-trào Đông-du.
TÂN-HÀNG
Trong quận 4, từ đl. Tản-Đà đến Phạm-Đôn.
Tân-Hàng, tên một làng cũ của vùng nầy.
Trang 187
TÂN-HƯNG
Trong quận 4, từ Lương-Nhữ-Học đến Mạnh-Tử.
Tân-Hưng, tên làng cũ của vùng nầy.
TÂN-KHAI
Trong quận 4, từ đl. Thuận-Kiều đến đl. Tôn-Thọ-Tường.
Nguyên đường nầy số 42, đặt tên Đoàn-Thị-Điểm từ 4-5-1955, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Tân-Khai, một danh-từ hán-việt thông-thường có nghĩa là mới mở.
TÂN-PHƯỚC
Trong quận 4, từ đl. Nguyễn-Tri-Phương đến Lê-Đại-Hành.
Tân-Phước, tên làng cũ của vùng nầy.
TÂN-THÀNH
Trong quận 4, từ đl. Cộng-Hoà đến Dương-Công-Trừng.
Tân-Thành, tên làng cũ của vùng nầy.
— 186 — / — 187 —
page_096 — Trang 188-189
Trang 188
THÀNH-THÁI
Trong quận 4, từ đl. Cộng-Hoà đến đl. Nguyễn-Hoàng.
Nguyên đl. nầy là một đoạn của đl. Marchand trong địa-phận Chợ-Lớn (đl. nầy trước kia tên Maréchal Pétain, 7-1-1942) mới thực hiện được từ 1954.
Thành-Thái (1879-1954), huý Bửu-Lân, con của vua Dục-Đức; nên 10 tuổi khi vua Dục-Đức bị Nguyễn-văn-Tường, Tôn-Thất-Thuyết hạ-sát; đang cùng bị giam với mẹ ở trong ngục, bỗng được rước ra tôn lên làm vua, lấy niên-hiệu Thành-Thái; trong khi trị-vì thì trong nước nổi lên nhiều cuộc khởi-nghĩa; nhân lúc Cường-Để xuất-dương sang Nhựt, bị tình-nghi liên-hệ nên bị truất (1906) rồi bị dời về Vũng-Tàu; ở đây 9 năm bị đày sang đảo Réunion (1916) mãi đến trên 30 năm mới được trở về Vũng-Tàu (1947) sau về Sài-Gòn rồi từ-trần ở đó (1954).
THÁP-MƯỜI
Trong quận 4, từ Võ-Di-Nguy đến Phạm-Đình-Hồ.
Tháp-Mười, tên của một vùng đồng trủng ở trung-bộ Nam-Việt, có ruộng sạ, cá nhiều, một căn-cứ kháng-chiến chống Pháp.
Trang 189
THUẬN-KIỀU
Trong quận 4, từ đl. Hùng-Vương đến Lê-Đại-Hành.
Thuận-Kiều, tên một đồn binh Đàng-Cựu ở cách Sài-Gòn 12 cây số ngàn, cất trên đường đi Đức-Hoà, cách xa lộ đi Nam-Vang 2 cây số ngàn.
TÔN-THỌ-TƯỜNG
Trong quận 4, từ đl. Hồng-Bàng đến đl. Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy số 48, đặt tên nầy từ 4-5-1954.
Tôn-Thọ-Tường (1825-1877) tục kêu là Phủ Ba Tường, người huyện Bình-Dương (Gia-Định) con Tuần-phủ Thuận-Khánh Tôn-Thọ-Đức; sau thất-thời, phải ra làm việc cho Pháp (1862) được Pháp chọn làm từ-hàn theo Phan-Thanh-Giản đi sứ sang Pháp; có chưn trong Hội-đồng toà Kháng-cáo; có dạy chữ hán trường Chủ-tỉnh tập-sự; làm quan với tân-trào được thăng đến Đốc-phủ-sứ; có tài thi-văn; thường xướng hoạ bút-chiến với Cử Trị; làm nhiều thơ quốc-ngữ, bài hành-trình sang Pháp, tả cuộc đấu-xảo nông-nghệ năm 1867 ở Paris và bài hịch cho dân-chúng ở Vũng-Liêm (1872).
— 188 — / — 189 —
page_097 — Trang 190-191
Trang 190
TỒNG-ĐỐC LỘC (1)
Trong quận 4, từ Lê-Quang-Hiền đến Bà Lài.
Nguyên đường nầy đặt tên Francis Garnier gồm cả đường quân-sự số 7, đồi tên mới từ 23-1-1943.
Tổng-đốc Lộc, chánh danh Trần-Bá-Lộc, một người cộng-tác của Pháp hồi Pháp mới xâm-chiếm Nam-Việt.
TỔNG-ĐỐC PHƯƠNG
Trong quận 4, từ Khổng-Tử đến đl. Hồng-Bàng.
Tổng-đốc Phương, tên Đỗ-Hữu-Phương, người gốc Chợ-Lớn, cộng sự với Chánh-phủ Pháp thuộc hồi Pháp mới chiếm Nam-Việt với chức Hộ-trưởng ở Chợ-Lớn, được triều-đình Huế ân-tứ Tổng-đốc danh-dự.
TỐNG-DUY-TÂN
Trong quận 4, từ đl. Khổng-Tử đến đl. Đồng-Khánh.
Nguyên hẻm nầy đặt tên Ruelle de Fou-Kien, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Tống-Duy-Tân, một nhà ái-quốc theo phong-trào Cần-vương, khởi nghĩa-binh chống Pháp tại Thanh-Hoá.
(1) Các đường Chợ-Lớn đã đặt tên Việt-Nam trước 1955, còn để nguyên chưa sửa đổi.
Trang 191
TRANG-TỬ
Trong quận 4, từ Lý-Thành-Nguyên đến Dương-Công-Trừng.
Nguyên đường nầy đặt tên Quai de Fou-Kien, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trang-Tử, nhà triết-học của Lão-giáo, có làm bài Trang-Tử cổ-bồn ca còn truyền-tụng đến ngày nay.
TRẦN-BÌNH
Trong quận 7, từ bến Nguyễn-văn-Thành đến Tháp-Mười.
Nguyên đường nầy đặt tên P. Beau, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Bình, người hưởng-ứng phong-trào Cần-vương, cùng Lê-Tấn-Kế, khởi nghĩa chống Pháp tại Ba-Động (Trà-Vinh) (1875)
TRẦN BÌNH-TRỌNG
Trong quận 4, từ bến Hàm-Tử đến đl. Lý-Thái-Tổ.
Nguyên đường nầy đặt tên Eglise, đồi tên Paulus Của từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Trần-Bình-Trọng, tướng của Trần Hưng-Đạo, chống giặc Mông-Cồ, bị Thát-Hoan vây bắt trong
(còn tiếp sang trang 192)
— 190 — / — 191 —
page_098 — Trang 192-193
Trang 192
trận đánh nhau tại tỉnh Hưng-Yên. Thát-Hoan biết Bình-Trọng là tướng tài, muốn dụ về đầu Trung-Hoa, mới hỏi: «Có muốn làm Vương đất Bắc không?» Ông liền trả lời: «Ta thà làm quỉ nước Nam chớ không muốn làm Vương đất Bắc». Thát-Hoan thấy không thể dụ được bèn ra lịnh chém.
TRẦN-CHÁNH-CHIẾU
Trong quận 4, từ Phú-Hữu đến Dương-Công-Trừng.
Nguyên đường nầy đặt tên Tamariniers, đồi tên Ngô-Tùng-Châu từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Chánh-Chiếu, tục gọi Gilbert Chiếu, trước làm giáo-thọ, sau sang ngạch hành-chánh lối 1910, ngồi Tri-phủ tại Rạch-Giá; theo phong-trào Duy-Tân, ám-tuyển học-sanh gởi du-học qua Nhựt; quyên tiền gởi ra ngoại-quốc; mưu đồ bại-lộ, bị bắt giam tại Long-Xuyên; sau được toà đại-hình (nhóm ở Long-Xuyên) trả tự-do.
TRẦN-ĐIỆN
Trong quận 4, từ đl. Vạn-Kiếp đến đl. Đồng-Khánh
Nguyên đường nầy đặt tên Mousses, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Điền, Trần-Hoà và Trần-Điện,
Trang 193
ba anh em đã thọ-học và áp-dụng nghề thợ bạc với Trung-Hoa (thế-kỷ thứ VI) được thợ bạc thờ làm tiên-sư.
TRẦN HƯNG-ĐẠO
Trong quận 2 (phần Sài-Gòn) và quận 4 (phần Chợ-Lớn) từ C. T. Diên-Hồng đến đl. Cộng-Hoà (phần Sài-Gòn) và từ đl. Cộng-Hoà đến An-Bình (phần Chợ-Lớn).
Nguyên đường nầy đặt tên Galliéni (từ Diên-Hồng đến An-Bình) đồi tên Trần Hưng-Đạo (phần Chợ-Lớn) từ 30-10-1950.
Trần Hưng-Đạo (X. phần Sài-Gòn)
TRẦN-NGUYÊN-HÃN
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
Nguyên đường nầy đặt tên Montjon, đồi tên mới từ 19-10-1955,
Trần-Nguyên-Hãn, người làng Hoắc-Sa (Sơn-Tây) cháu Tư-đồ Trần-Nguyên-Đán, cùng Nguyễn-Trãi theo giúp Lê-Lợi khởi-nghĩa ở Lam-Sơn; sau khi bình Ngô, được phong Tướng-quốc, cáo quan về làng,
(còn tiếp sang trang 194)
— 192 — / — 193 —
page_099 — Trang 194-195
Trang 194
có kẻ vu là mưu phản; Lê-Thái-Tôn cho bắt về tra hỏi, giải trên thuyền, qua bến Sơn-Đông, bị đắm chết đuối; nay còn đền thờ ở bờ sông đó.
TRẦN-NHÂN-TÔN
Trong quận 4, từ đl. Nguyễn-Hoàng đến đl. Minh-Mạng.
Nguyên đường nầy đặt tên Hoả-Lò, đồi ra tên Nguyễn-Trãi từ 4-5-1954, nay đồi tên mới từ 6-10-1955.
Trần-Nhân-Tôn (1279-1293) vua thứ 3 đời Trần, thông-minh, nhiều sáng-kiến, tuy phải chống giặc Lèo và Mông-Cồ, song vẫn tổ-chức việc nước hẳn-hòi, phát-triển chánh-trị và văn-học.
TRẦN-QUÝ
Trong quận 4, từ Lê-Đại-Hành đến Dương-Công-Trừng.
Nguyên đường nầy số 40, đặt tên Xavier de Condappa, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Quý, người phổ-biến nghề dệt tơ lụa, triều Minh-Mạng (1820-1841) được thợ dệt tơ lụa thờ làm tiên-sư.
TRẦN-QUỐC-TOẢN
Trong quận 4, từ Petrus Ký đến Dương-Công-Trừng.
Trang 195
Nguyên đl. nầy đặt tên Ceinture, đồi ra Pavie từ 23-1-1943, lại sáp-nhập với Lacaze đồi ra Lý-Thái-Tổ từ 4-5-1954, nay tách ra đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần Quốc-Toản, tướng của Hưng-Đạo-Vương, cùng Trần-Nhật-Duật thắng quân Toa-Đô ở bến Hàm-Tử và cùng Trần Quang-Khải và Phạm-Ngũ-Lão thắng quân Nguyên tại bến Chương-Dương.
TRẦN-TƯƠNG-CÔNG
Trong quận 4, từ Triệu-Quang-Phục đến Lương-Nhữ-Học.
Nguyên đường nầy đặt tên Ebénistes, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trần-Tương-Công, người đi sứ Trung-Hoa triều Lê-Nhân-Tôn (1443-1460) học nghề sơn mài ở tỉnh Hồ-Nam, đem về xứ phổ-biến, được thợ sơn mài thờ làm tiên-sư.
TRIỆU-ĐÀ
Trong quận 4, từ đl. J. J. Rousseau đến đl. Trần-Quốc-Toản.
Nguyên đường nầy đặt tên Ducos, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
(còn tiếp sang trang 196)
— 194 — / — 195 —
page_100 — Trang 196-197
Trang 196
Triệu-Đà, gốc người Trung-Hoa, sang đánh An-Dương-Vương, chiếm lấy nước ta, xưng nước độc-lập, cải tên Âu-Lạc ra Nam-Việt.
TRIỆU-QUANG-PHỤC
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Bà-Triệu.
Nguyên đường nầy đặt tên Canton, nay phân ra 2 đoạn, đồi tên mới từ 19-10-1955 (X. Lý-Nam-Đế)
Triệu-Quang-Phục, con quan Thái-phó Triệu-Túc, người Châu-Diên (Vĩnh-Tường, Vĩnh-Yên) giúp Lý-Nam-Đế, chống quân nhà Lương, lập căn-cứ kháng-chiến tại vùng Dạ-Trạch (Khoái-Châu, Hưng-Yên) là vùng bưng-biền, áp-dụng lối du-kích, sau đánh thắng quân Lương, lấy lại Thủ-đô là thành Long-Biên.
TRỊNH-HOÀI-ĐỨC
Trong quận 4, từ đl. Vạn-Kiếp đến Vạn-Tượng.
Nguyên đường nầy gồm: 1, đường Gia-Long cũ, từ Nguyễn-văn-Thạch đến Vạn-Tượng đồi tên Trịnh-Hoài-Đức từ 7-7-1950; 2, hẻm Marché cũ từ đl. Vạn-Kiếp đến Mạc-Cửu (Marché cũ); nay 2 đường nhập lại, đồi tên mới từ 19-10-1955.
Trịnh-Hoài-Đức, gốc người Trung-Hoa, không tùng-phục nhà Thanh sang xin thần-phục chúa
Trang 197
Nguyễn ở Trấn-Biên (Biên-hoà), theo học với Võ-Trường-Toản, có tham-gia các trận đánh với Tây-Sơn, sau được lịnh đi sứ Trung-Hoa, rồi được bổ làm Hiệp-Tổng-Trấn Thành Gia-Định với Nguyễn-văn-Nhân.
TRƯƠNG-TẤN-BỬU
Trong quận 4, từ Võ-Di-Nguy đến Phạm-Đình-Hồ.
Nguyên đường nầy đặt tên bến Chantiers, nay đồi tên mới từ 4-5-1954.
Trương-Tấn-Bửu (1752-1827), con Trương-Tấn-Khương, người làng Hưng-Lễ, tổng Bảo-Phước (Bến-Tre) đã tận-tụy theo phò Chúa Phúc-Ánh từ hồi chống Tây-Sơn đến khi thống-nhứt; sau theo phò vua Minh-Mạng, đến 74 tuổi mới hồi-hưu; năm Đinh-Vị (1787) nửa đêm đón tiếp đưa Phúc-Ánh sang cù-lao Cồn-Đất, giữa sông Hàm-Luông chờ mộ nghĩa-quân chống Tây-Sơn, từng theo Nguyễn-Ánh bôn-tẩu từ Nam ra Trung Bắc; năm Bính-Dần (1806) thế Nguyễn-văn-Thành làm Tổng-trấn Bắc-Thành; năm Canh-Ngũ (1810) lãnh chức Tổng-trấn thành Gia-Định; năm Nhâm-Thân (1812) làm Phó-tổng-trấn trong lúc Lê-văn-Duyệt làm Tổng-trấn; năm Bính-Tý (1816) đắp thành Châu-Đốc; năm Quí-Mùi (1823) vét kinh Vĩnh-Tế.
(còn tiếp sang trang 198)
— 196 — / — 197 —
page_101 — Trang 198-199
Trang 198
TUY-LÝ-VƯƠNG
Trong quận 4, từ Nguyễn-văn-Của đến Nguyễn-Chế-Nghĩa.
Nguyên đường nầy đặt tên Route Médiane, nay đồi tên mới từ 19-10-1956.
Tuy-Lý-Vương (1820-1897) tên Miên-Trinh, hiệu Vĩ-Dạ, con thứ 11 vua Minh-Mạng, giữ chức Hữu-tân-chánh về đời Tự-Đức; khi Tự-Đức mất rồi, bị giam rồi bị đày ra Quảng-Ngãi (1883); đến khi Đồng-Khánh lên ngôi (1885) mới được về Kinh; khi Thành-Thái còn nhỏ, làm Phụ-chánh Thân-thần; thọ 69 tuổi; có tiếng hay thơ; tác-giả Vĩ-Dạ hợp-tập.
TÙNG-THIỆN-VƯƠNG
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Kinh-Đôi (Cầu Nhị-Thiên-Đường).
Nguyên đường nầy đặt tên Dellefosse, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Tùng-Thiện-Vương (1819-1870) tên Miên-Thẩm, tự Thận-Minh, hiệu Thương-Sơn, biệt-hiệu Bạch-Hào-Tử, con thứ 10 vua Minh-Mạng, có giữ chức Tả-tôn-nhân (dời Tự-Đức); có tiếng hay thơ; tác-giả Thương-Sơn thi-tập, Nạp-Bi tập.
Trang 199
ƯU-LONG
Trong quận 4, từ Nguyễn-Quyền đến Vĩnh-Nam.
Ưu-Long, tên làng cũ của vùng nầy.
VẠN-KIẾP
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến đl. Khổng-Tử.
Nguyên đường nầy đặt tên Rodier, nay đồi tên mới từ 22-3-1955.
Vạn-Kiếp, một ngọn sông trong hệ-thống sông Thái-Bình, Bạch-Đằng, chỗ quân của Hưng-Đạo-Vương, dưới quyền chỉ-huy của Nguyễn-Khoái và Phạm-Ngũ-Lão đánh bại quân Nguyên, làm cho Thát-Hoan phải trốn trong ống đồng chạy về Trung-Hoa (1285).
VẠN-TƯỢNG
Trong quận 4, từ bến Lê-Quang-Liêm đến đl. Khổng-Tử.
Nguyên đường nầy đặt tên Yunnan, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Vạn-Tượng, tên kinh-thành của xứ Ai-Lao.
— 198 — / — 199 —
page_102 — Trang 200-201
Trang 200
VĨNH-HƯNG
Trong quận 7, từ bến Lê-Quang-Liêm đến Bình-Tây.
Vĩnh-Hưng, tên làng hay là ấp cũ của vùng nầy.
VĨNH-NAM
Trong quận 4, từ bến Bình-Đông đến Tùng-Thiện-Vương.
Vĩnh-Nam, tên làng hay ấp cũ của vùng nầy.
VĨNH-VIỄN
Trong quận 4, từ Petrus Ký đến Lê-Đại-Hành.
Vĩnh-Viễn, tên làng cũ của vùng nầy.
VÕ-TRƯỜNG-TOẢN
Trong quận 4, từ đl. Hồng-Bàng đến Trần-Quý.
Nguyên đường nầy, số 37, đặt tên mới từ 4-5-1954.
Võ-Trường-Toản ( - 1792), người tỉnh Gia-Định, học sâu, biết rộng, gặp thời Tây-Sơn, về ở ẩn, chuyên lo dạy học; đào-tạo nhiều cao-đệ như Ngô-Tùng-Châu, Trịnh-Hoài-Đức, Ngô-Nhân-Tịnh...; thường được vua Gia-Long vời đến hỏi ý kiến mỗi khi
Trang 201
vua ngự vào Gia-Định; lúc mất, được vua ban hiệu là « Gia-Định Xử-sĩ, Sùng-đức Võ-tiên-sanh » để khắc bia dựng ở mộ.
VŨ-PHẠM-HÀM
Trong quận 5, từ bến Mễ-Cốc đến Kinh-Đôi.
Nguyên đường nầy đặt tên Quai Ouest du Canal Transversal n° 3, nay đồi tên mới từ 19-10-1955.
Vũ-Phạm-Hàm, người làng Đôn-Thư (Hà-Đông), đỗ Thám-hoa, có làm quan ở Bắc-Việt, là một bực khoa-mục tối-cao vào hồi gần đây, thi-văn xuất-sắc.
XÓM-CỦI
Trong quận 4, từ Bình-Đông đến Ụ-Cây (Bassin aux Bois).
Xóm-Củi, tên ấp của vùng nầy.
XÓM-VÔI
Trong quận 4, từ Trang-Tử đến đl. Hồng-bàng.
Xóm-Vôi, tên xóm có trại bán vôi ở vùng nầy.
— 200 — / — 201 —
page_103 — Trang 202-203
Trang 202
YẾT-KIÊU
Trong quận 4, cập hồ tắm Chợ-Lớn, từ đl. Hồng-Bàng đến đl. Hùng-Vương.
Nguyên đường nầy mới mở hồi lập chợ An-Đông (1954), đặt tên từ 6-10-1955.
Yết-Kiêu, một trong 2 tùy-thuộc của Hưng-Đạo-Vương, đưa thuyền Hưng-Đạo-Vương từ Chi-Lăng về Vạn-Kiếp, khi quân Thoát-Hoan thắng thế đánh đuổi.
(hình trang trí — hoa văn)
Sài-Gòn, 1955 THUẦN-PHONG sưu-tập
[Đây là dòng cuối của mục "Lược-Sử Đường-Phố và Tiểu-Sử Danh-Nhân", ký tên soạn-giả Thuần-Phong. Trang bên (203) mở đầu mục Tham-Khảo.]
Trang 203
THAM-KHẢO
A. BAUDRIT. — Guide historique des rues de Saigon.
DƯƠNG-QUẢNG-HÀM. — Việt-Nam Văn-học sử-yếu, bản 1950 của Bộ Quốc-Gia Giáo-Dục, Hà-Nội.
ĐÀO-VĂN-HỘI. — Danh-nhân nước nhà, nhà in Lý-Công-Quán, Sài-Gòn, 1951.
HÀNH-SƠN. — Cụ Trần-Cao-Vân, nhà xuất-bản Minh-Tân, Paris, 1952.
HOÀNG-XUÂN-HÃN. — La-Sơn Phu-Tử, nhà xuất-bản Minh-Tân, Paris, 1952.
HÙNG-NGÔN và BÙI-ĐỨC-TỊNH. — Lịch-sử Giải-Phóng Việt-Nam, nhà xuất-bản Đại-Chúng, Sài-Gòn, 1948.
LÊ-NGÔ-CÁT và PHẠM-ĐÌNH-TOÁI. — Đại-Nam Quốc-Sử Diễn-ca, tựa và dẫn của Hoàng-Xuân-Hãn, nhà xuất-bản Sông Nhị, Hà-Nội, 1949.
PHẠM-VĂN-SƠN. — Việt-Nam Tranh đấu sử, nhà xuất-bản Vũ-Hùng, Hà-Nội, 1951.
TRẦN-TRỌNG-KIM. — Việt-Nam Sử-lược, nhà xuất-bản Tân-Việt, Sài-Gòn, 1949.
— 202 — / — 203 —
page_104 — Trang 204-205
Trang 204
Tạp-chí Tri-Tân, Hà-Nội.
Hồ Gươm, 1955.
Các báo hằng ngày, Sài-Gòn 1955.
\ \ \*
Ngoài ra, chúng tôi còn nhờ tài-liệu của quí Ông: Đoàn-Vĩnh-Vững, Kỹ-Sư, Đại-diện Ty Kỹ-Thuật Chợ-Lớn, Kha-Văn-Dưỡng, Nghị-viên Đô-Thành Sài-Gòn Chợ-Lớn, Trưởng-quận Quận Tư, Nguyễn-văn-Hai tự An, Nghị-viên Đô-Thành Sài-Gòn Chợ-Lớn, Trưởng-quận Quận Bảy và Trần-văn-Kiết, Thanh-tra các trường tiểu-học Sài-Gòn Chợ-Lớn.
Chúng tôi xin thành-thật ghi ơn.
T. P.
Trang 205
BỔ-TÚC
BẢNG ĐỐI-CHIẾU TÊN ĐƯỜNG CŨ với TÊN ĐƯỜNG MỚI
Trong BẢNG ĐỐI-CHIẾU TÊN ĐƯỜNG CŨ với TÊN ĐƯỜNG MỚI ở trương 3, chỉ liệt-kê những tên cũ đổi ra mới trong vòng 1955. Dưới đây, xin liệt-kê thêm những tên cũ đã đổi ra tên mới sắp theo thứ-tự trước sau, trong thời-kỳ 1943-1954.
— 204 — / — 205 —
page_105 — Trang 206-207
Trang 206
SÀI-GÒN
| Tên đường cũ | Tên đường mới |
|---|---|
| Eparges (Ruelle des) | Lê-văn-Thạnh |
| Garcerie | Duy-Tân |
| Larclauze | Verdun, Trần-Cao-Vân |
| Mac Mahon | De Gaulle, Công-Lý, De Lattre de Tassigny |
| Milice | Tô-Hiến-Thành |
| Nancy | Khải-Định, Cộng-Hòa |
| Tân-Dinh (ruelle de) | Trần-Tấn-Phát |
| Verdun | Nguyễn-văn-Thinh, Thái-Lập-Thành, Chanson, Lê-văn-Duyệt |
CHỢ-LỚN
| Tên đường cũ | Tên đường mới |
|---|---|
| Abattoir | Phạm-Ngũ-Lão, Hưng-Phú |
| Annam | Mạc-Thiên-Tích |
| Cây Mai | Hartemann, Maréchal Joffre, Quang-Trung, Nguyễn-Trai |
| Ceinture | Dương-Công-Trừng |
| Chantiers | Trương-Tấn-Bửu |
| Cho-Quan | Ngô-Quyền, Hàm-Tử |
| Distillerie | Nguyễn-văn-Thành |
| Dupré | Nguyễn-văn-Của |
| Eglise | Paulus Của, Trần-Bình-Trọng |
| Filaos | Đào-Duy-Từ |
| Filippini | Lý-Thường-Kiệt |
| Gia-Long | Trịnh-Hoài-Đức |
Trang 207
(tiếp bảng đối-chiếu — Chợ-Lớn)
| Tên đường cũ | Tên đường mới |
|---|---|
| Hoa-Lo | Nguyễn-Trãi, Trần-Nhân-Tôn |
| Jardins | Nguyễn-văn-Thạch |
| Jonques | Lý-Thái-Tổ, Bình-Đông |
| Marchand | Thành-Thái |
| Marché (rue) | Mạc-Cửu |
| Ohier | Lê-Quang-Hiền |
| Palikao | Ngô-Nhân-Tịnh |
| Pavie | Lý-Thái-Tổ, Trần-Quốc-Toản |
| Peiho | Chu-văn-An |
| Poteries | Lê-Lai, Mễ-Cốc |
| Renault | Bạch-Đằng, Hậu-Giang |
| Route Nord du Champ de Courses | Trương-Minh-Giảng, Lữ-Gia |
| Tamariniers | Ngô-Tùng-Châu, Trần-Chánh-Chiếu |
| Vignes | Nguyễn-Công-Trứ, Nguyễn-Duy-Dương |
| Số 4 | Phan-văn-Trị |
| Số 5 | Huỳnh-Mẫn-Đạt |
| Số 6 và 12 | Phan-Bội-Châu, Nghĩa-Thục |
| Số 7 | Bùi-Hữu-Nghĩa |
| Số 7 Quân-Sự | Tổng-Đốc Lộc |
| Số 8 | Bạch-Vân |
| Số 9 | Nguyễn-Huỳnh-Đức |
| Số 37 | Võ-Trường-Toản |
| Số 40 | Xavier de Condappa, Trần-Quý |
| Số 42 | Đoàn-Thị-Điểm, Tân-Khai |
| Số 48 | Tôn-Thọ-Tường |
— 206 — / — 207 —
Phần IV — Địa-Chỉ Công-Sở, Chỉ-Dẫn, Bến Xe & Mục-Lục
page_155 — Trang 290-291
Trang 290
ĐỊA-CHỈ CÔNG-SỞ
Các Toà và Nha trực-thuộc PHỦ TỔNG-THỐNG
1°. Toà Tổng-Ủy Di-Cư, 25-27, Đại-Lộ Thống-Nhứt 2°. — Đặc-Ủy Công-Dân-Vụ, 212 A, đường Trần Hưng-Đạo 3°. Nha Tổng Thanh-Tra các Sở Hành-Chánh và Tài-Chánh, 206, đường Công-Lý 4°. Nha Tổng Giám-Đốc Công-Vụ, 233, đường Tự-Do 5°. — Tổng Giám-Đốc Kế-Hoạch, 29 bis, đường Phan-Đình-Phùng 6°. Nha Giám-Đốc Ngân-Sách, Dinh Độc-Lập 7°. — Tổng Giám-Đốc Bảo-An-Đoàn, 76, đường Hồng-Thập-Tự 8°. Học-Viện Quốc-Gia Hành-Chánh, 4, đường Alexandre de Rhodes
Trang 291
CÁC BỘ
Bộ tại Phủ Tổng-Thống, Dinh Độc-Lập, Đại-Lộ Thống-Nhứt
— Nội-Vụ, 164, đường Tự-Do — Tư-Pháp, 12, đường Mạc-Đỉnh-Chi — Ngoại-Giao, 6, đường Alexandre de Rhodes — Quốc-Phòng, 63, đường Gia-Long — Tài-Chánh, 1, đường Nguyễn-Du — Kinh-Tế, 36, đường Nguyễn-Du — Thông-Tin và Thanh-Niên, 170, đường Phan-Đình-Phùng — Quốc-Gia Giáo-Dục, 70, Lê-Thánh-Tôn
Nha Văn-Hoá, Viện Khảo-Cổ, 266, Công-Lý
Bộ Xã-Hội và Y-Tế
- Xã-Hội, 46, đường Tự-Đức
- Y-Tế, 59, đường Hồng-Thập-Tự
— Lao-Động, 159, đường Pasteur — Canh-Nông, 58, đường Nguyễn-Bỉnh-Khiêm — Công-Chánh và Giao-Thông, 94, đường De Lattre de Tassigny — Điền-Thổ và Cải-Cách Điền-Địa, 28, đường Mạc-Đỉnh-Chi
— 290 — / — 291 —
page_156 — Trang 292-293
Trang 292
TY, SỞ CỦA ĐÔ-THÀNH SÀI-GÒN CHỢ-LỚN
Toà Đô-chánh Sài-Gòn Chợ-Lớn, (Toà Phó Đô-trưởng Sài-gòn, Ty Hành-Chánh và nhơn-viên, Ty Tài-chánh, Phòng thâu các sắc thuế thuộc Đô-thành, Ty Vệ-Sinh, Phòng Hộ-tịch, Ty Kỹ-Thuật, Ty Kiều-lộ, Ty Công-Xá, Ty Biện-Thiết, Ty Họa-Đồ, Ty Thủy-điện, Gia-cư liêm-giá-cuộc, Ty Trồng-tỉa), 86, đường Lê-thánh-Tôn, Sài-Gòn
Toà Phó Đô-trưởng Chợ-Lớn và các ty tùy-thuộc, 218, đl. Đồng-Khánh, Chợ-Lớn
Văn-phòng Chủ-tịch và văn-phòng Hội-đồng Đô-thành Sài-Gòn Chợ-Lớn, trên lầu toà Đô-chánh, 86, đường Lê-thánh-Tôn, Sài-Gòn
Văn-phòng Thanh-Tra các trường tiểu-học, 94, Phan-Đình-Phùng, Sài-Gòn
Nha Giám-Đốc Cảnh-Sát, 268, đl. Trần Hưng-Đạo, Sài-Gòn
Sở Cứu-Hỏa, 258, đl. Trần Hưng-Đạo, Sài-Gòn
Trang 293
Công-Xưởng Đô-thành, 262, đl. Trần Hưng-Đạo, Sài-Gòn
Thị-sảnh quận nhứt, 86, Lê-Thánh-Tôn, Sài-Gòn
- — nhì, góc đường Trần Hưng-Đạo và B. S. Yersin, Sài-Gòn
- — ba, 200, Hai Bà Trưng, Sài-Gòn
- — tư, 218, Đồng-Khánh, Chợ-Lớn
- — năm, 301, Bến Bình-Đông, Chợ-Lớn
- — sáu, 5, Đoàn-Nhữ-Hài, Sài-Gòn
- — bảy, 10, Minh-Phụng, Chợ-Lớn
(dấu ấn trang trí)
— 292 — / — 293 —
page_157 — Trang 294-295
Trang 294
CÁC CƠ-QUAN THUẾ-VỤ
(dấu ngoặc bên phải gộp chung địa-chỉ cho các mục cùng nhóm)
Nha Tổng Giám-Đốc Thuế-Vụ
- — Thuế Trực-Thâu
- — Thuế Gián-Thâu
- — Tổng Thanh-Tra Thuế-Vụ
- Ty Thuế Môn-Bài Sài-Gòn
- — Thuế Lợi-Tức Tư-nhân Sài-Gòn
- — Thuế Lợi-Tức Pháp-nhân Sài-Gòn
- — Thuế Lương-Bổng
(nhóm trên) — 85, đại-lộ Hàm-Nghi
Ty Thuế Điền-Thổ Sài-Gòn Phòng Thâu Thuế Gián-Thâu Yersin cũ
(2 mục trên) — 59, đường De Lattre de Tassigny
Phòng Thầu Thuế Gián-Thâu Tổng-đốc Phương, 144, đường Tổng-đốc Phương
Ty Thuế Trực-Thâu (Ty Điền-Thổ và Lợi-Tức)
Phòng Thâu Thuế Gián-Thâu Hồng-thập-Tự, 18, đường Hồng-thập-Tự
Phòng Thâu Thuế Gián-Thâu Võ-di-Nguy, 117, đường Võ-di-Nguy
Phòng Thâu Thuế Gián-Thâu Trương-tấn-Bửu, 64, đường Trương-tấn-Bửu
Phòng Thâu Thuế Gián-Thâu Quang-Trung, 580, đường Nguyễn-Trãi
Trang 295
CÁC BỊNH-VIỆN, Y-VIỆN, CHẨN-Y-VIỆN VÀ NHÀ BẢO-SANH CÔNG-LẬP TẠI ĐÔ-THÀNH SÀI-GÒN – CHỢ-LỚN
SÀI-GÒN
Dejean de la Bâtie (Trị bịnh và thí thuốc từ 7 giờ đến 10 giờ 30, có phòng gát thường trực ngày và đêm), Đường Lê-Lợi, ngang chợ Sài-Gòn
Bịnh-viện khẩn-cấp Đô-Thành (Dưỡng bịnh, sáng từ 7 giờ đến 10 giờ 30, chiều 14 giờ 30 đến 17 giờ), 74, đường Huỳnh-thúc-Kháng
Chẩn-y-viện Võ-Tánh (Thí thuốc trẻ em và đàn bà có thai, sáng từ 6 g. đến 10 g., chiều 14 g. 30 đến 17 g.), chúa nhựt và ngày lễ có gát từ 7 g. đến 9 g.), góc đường Võ-Tánh và Khải-Định
Y-viện Bạc-Hà (Khám bịnh và trị bịnh huê-liễu, sáng từ 7 g. đến 10 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g.), 8, đường Hồ-xuân-Hương
Chẩn-y-viện Chí-Hòa (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. 30 đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30), Đường Lê-văn-Duyệt
— 294 — / — 295 —
page_158 — Trang 296-297
Trang 296
Y-viện Tân-Định (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. 30 đến 10 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g., có phòng gát thường trực ngày và đêm), 338 Đường Hai Bà Trưng
Chẩn-y-viện Pierre Tập (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. 30 đến 10 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g.), 9 và 10, Cư-Xá Trương-tấn-Bửu
Chẩn-y-viện Vườn-Chuối (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. 30 đến 10 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g.), số 106, Đường Phan-đình-Phùng, gần bót Cảnh-Sát Vườn-Chuối
Chẩn-y-viện Chợ-Lớn (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30), 817, Đại-lộ Hồng-Bàng
Chẩn-y-viện Phú-Thọ (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30), Đường Lê-đại-Hành nối dài
Chẩn-y-viện Nguyễn-tri-Phương (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30), Công-Trường Nguyễn-tri-Phương
Chẩn-y-viện Tân-Kiền (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30), Đường Trần Hưng-Đạo (tại Đình Tân-Kiền)
Trang 297
Chẩn-y-viện Ngã-Sáu (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30.), Đường Sư Vạn-Hạnh
Chẩn-y-viện Xóm-Củi (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30), Đường Tùng-thiện-Vương
Chẩn-y-viện Bình-Đông (Có nhà Bảo-sanh, trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g. 30, chiều 14 g. 30 đến 17 g. 30), Đường Mễ-Cốc (Lê-Lai cũ)
Chẩn-y-viện Khánh-Hội (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g., chiều 14 g. 30 đến 17 g., có gát ngày và đêm), Đại-lộ Hoàng-Diệu
Chẩn-y-viện Xóm-Chiếu (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g., chiều 14 g. 30 đến 17 g., có gát ngày và đêm.), Đường Kinh-Đôi
Chẩn-y-viện Vĩnh-Hội (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g., chiều 14 g. 30 đến 17 g., có gát ngày và đêm.), Bến Vân-Đồn
Chẩn-y-viện Phú-Lâm (Có nhà Bảo-sanh, trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g., chiều 14 g. 30 đến 17 g., có gát ngày và đêm.), Đường Lục-Tỉnh
Chẩn-y-viện Quận Bảy (Trị bịnh và thí thuốc, sáng từ 7 g. đến 11 g., chiều 14 g. 30 đến 17 g., có gát ngày và đêm.), Đường Phạm-đình-Hổ
— 296 — / — 297 —
page_159 — Trang 298-299
Trang 298
CHỈ-DẪN CẦN-THIẾT
SỨ-QUÁN NGOẠI-QUỐC
(ADRESSES UTILES)
##### Haut Commissariat de la République Française au Việt-Nam
Cabinet du Haut Commissaire, 27, rue Hồng-thập-Tự (ex Chasseloup Laubat)
Bureau du Conseiller, 138, rue Hồng-thập-Tự
- — Chargé d'Affaires, 138, rue Hồng-thập-Tự
- — Chef de Cabinet, 138, rue Hồng-thập-Tự
Chef du Service Diplomatique, 138, rue Hồng-thập-Tự
Hôtel du Haut Commissaire, 168, rue Hai Bà Trưng (ex Paul Blanchy)
Appartement de passage, 45, rue Duy-Tân (ex Garcerie)
Service de Protection de la Représentation Civile Française et du Corps Expéditionnaire au Sud Việt-Nam, 242, rue Trần-bình-Trọng (ex Paulus Của)
Trang 299
AMBASSADES, LÉGATIONS ET CONSULATS
Ambassades des Etats-Unis d'Amérique,
4, rue Võ-di-Nguy (ex Georges Guynemer)
Services Américains d'Information, 36, Passage Eden Section Films et Radio, 35 bis, rue Gialong (ex Lagrandière) Bibliothèque et Section Culturelle, 35 bis, rue Gia-Long Attachés Militaire, Naval et de l'Air, 5 rue Lê-Lợi (ex place Francis-Garnier) Mission Spéciale Technique et Économique (STEM), 32, rue Ngô-thời-Nhiệm (ex Jauréguiberry) Bureau du Contrôleur, 26, rue Gia-Long (ex Lagrandière (1er étage) Bureau d'Education et d'Information, 106, Bd Nguyễn-Huệ (ex Bd Charner (2ème étage)
Ambassade de Grande Bretagne
Bureaux, 1, rue Võ-di-Nguy (ex Georges Guynemer) Service d'Information, 123, rue Lê-Lợi (ex bd Bonard)
Légation d'Australie, Bureaux, 149-151, rue Pasteur (ex Pellerin)
Légation d'Italie, Ministre d'Italie, 35, rue Phủ Kiệt
- — Chanchellerie, 35, rue Phủ Kiệt
— 298 — / — 299 —
page_160 — Trang 300-301
Trang 300
Légation du Japon, 106, rue Phan-đình-Phùng (ex Richaud)
Légation de Thaïlande (Royale), 253, rue Phan-thanh-Giản (ex Legrand de la Liraye)
Consul Général de Chine, 47, rue Pasteur (ex Maréchal Leclerc)
- — de l'Inde, 213, rue Tự-Do (ex Catinat) (1er étage B)
- — des Pays-Bas, Chancellerie, 139, Bd Nguyễn-Huệ (ex Bd Charner)
- — de Belgique, 26, rue Gia-Long (ex Lagrandière)
Consulat du Danemark, 11, rue Nguyễn-công-Trứ (ex Lefèbvre)
- du Portugal, 39, Bến Chương-Dương (ex quai Belgique)
- Royal de Grèce, Bureau du Consul, 7 bis, Bến Chương-Dương (ex quai Belgique)
- Royal de Norvège, 132, rue Maréchal de Lattre de Tassigny
- de Suède, 9, rue Nguyễn-công-Trứ (ex Lefèbvre)
Trang 301
Consulat de Suisse, 29, quai Chương-Dương (ex quai Belgique)
REPRÉSENTANTS DIPLOMATIQUES
Représentant Diplomatique du Gouvernement du Japon, 106, rue Phan-đình-Phùng (ex Richaud)
Représentant du Gouvernement Laotien, 181, rue Hai Bà Trưng (ex Paul Blanchy)
Délégation du Cambodge auprès du Commissariat Général de France en Indochine, 91, rue Phan-đình-Phùng (ex Richaud)
(dấu ấn trang trí)
— 300 — / — 301 —
page_161 — Trang 302-303
Trang 302
ĐỊA-CHỈ CẦN BIẾT
NGÂN-HÀNG
Bank of China, 11, bến Chương-Dương Bank of Communications, 11, Nguyễn-công-Trứ Bank of East Asia LTD, 6, Võ-di-Nguy Banque Franco Chinoise (Pháp Hoa), 32, đại-lộ Hàm-Nghi Chi-nhánh (B.F.C.)
- 386, đại-lộ Đồng-Khánh, Chợ-Lớn
- 178, đường Lê-thánh-Tôn, Sài-Gòn
Banque Nationale (B.N.C.I.), 36, Tôn-thất-Đạm B.I.C. (Đông-Dương Ngân-Hàng), góc Chương-Dương và Pasteur Chartered Bank of India, Australia and China, 3, Võ-di-Nguy Hongkong et Shanghai banque, 9, bến Chương-Dương Việt-Nam Thương-Tín, góc Bến Chương-Dương và Tôn-thất-Đạm
GIAO-THÔNG
##### Hàng-không
Air Việt-Nam — Ban Giám-Đốc, góc đại-lộ Nguyễn-Huệ, Lê-thánh-Tôn. Bến khởi-hành và hàng-hóa, 61, đại-lộ Lê-Lợi
Trang 303
Aigle Azur, 65, đường Lê-thánh-Tôn Air France, 12, đại-lộ Thống-Nhứt Air Laos, 65, đường Lê-thánh-Tôn Cathay Pacific Airways, 31, đường Tự-Do Cosara, 9, đường Hồ-Huân-Nghiệp P. A. A., 31, đường Tự-Do T. A. I., 46, đường Tự-Do U. A. T., 16, bến Chương-Dương
GIỜ Ô-TÔ-RAY VÀ XE LỬA CHẠY:
| Sàigòn | đến | Tân-An | đến | Mỹ-Tho |
|---|---|---|---|---|
| 4 giờ 15 | — | 5 giờ 51 | — | 6 giờ 40 |
| 6, 02 | — | 7, 29 | — | 8, 13 |
| 7, 38 | — | 9, 06 | — | 9, 54 |
| 9, 10 | — | 10, 35 | — | 11, 17 |
| 11, 45 | — | 13, 27 | — | 14, 14 |
| 13, 55 | — | 15, 22 | — | 16, 10 |
| 15, 30 | — | 17, 30 | — | 18, 03 |
| 17, 27 | — | 18, 55 | — | 19, 35 |
| 18, 28 | — | 19, 49 | — | 20, 27 |
LINH-TINH
Hội Truyền-Bá Quốc-Ngữ Nam-Việt, 14, Lê-văn-Duyệt Hồng-Thập-Tự Pháp, 38, đường Tú-Xương — Việt-Nam, 201, đường Hồng-Thập-Tự
— 302 — / — 303 —
page_162 — Trang 304-305
Trang 304
Hợp-tác-xã Nông-Phố và Tiểu-Công, 122, đường De Lattre de Tassigny
Nghiệp-đoàn Nhà máy xay Việt-Nam, 117, đại-lộ Hàm-Nghi
- Nông-gia Việt-Nam, 196, đường Hồng-Thập-Tự
- Chở-Chuyên đường bộ Nam-Việt, 46, đường Phạm-hồng-Thái
- Thương-gia và Kỹ-nghệ-gia Việt-Nam, 45, bến Chương-Dương
Nha Kinh-tế N. V., 72, đường Nguyễn-Du
Quỹ Bù-Trừ Phụ-Cấp Gia-Đình, phòng Thương-mãi Sài-gòn (từng dưới đất)
Thành lính Ô-Ma, góc Cống-Quỳnh, Võ-Tánh
- Francis Garnier, bến Bạch-Đằng
Thông-Tấn-Xã Pháp, 11, đường Trương-minh-Giảng
- Reuter, 40, đường Hồng-Thập-Tự
- Việt-Nam, 136, đường Công-Lý
Thơ-Viện Nam-Việt, 34, đường Gia-Long
- Pháp, 32, đường Nguyễn-Du
Thương-Cảng, 2, đường Công-Lý
Thủy-Điện C.E.E. Sài-Gòn, 72, đường Hai Bà Trưng
- Chợ-Lớn, 86, đường Tân-Hưng
Tổng Liên-Đoàn Lao-Công Thiên-Chúa-Giáo, 14, đường Lê-văn-Duyệt
- Lao-Động V. N., 40, đ. Lý-thái-Tổ
Viện Dục-Anh, góc đường Võ-Tánh, Cống-Quỳnh
Trang 305
CÁC TRƯỜNG CÔNG-LẬP
I. — Đại-Học
Cao-Đẳng Mỹ-Thuật, 129, Chi-Lăng, Gia-Định
- Công-Chính, 25b, Hồng-thập-Tự, Sài-Gòn
Vô-tuyến-điện Việt-Nam Hàng-Hải
(2 mục trên) — Khu Kỹ-Thuật Phú-Thọ, Chợ-Lớn
II. — Trung-Học chuyên-nghiệp
Kỹ-Thuật Huỳnh-thúc-Kháng, 65, Huỳnh-Thúc-Kháng, Sài-Gòn
Kỹ-Thuật Phan-đình-Phùng, 48, Phan-đình-Phùng, Sài-Gòn
Thực-Nghiệp, 25 b, Hồng-thập-Tự, Sài-Gòn
Mỹ-Nghệ thực-hành, Chi-Lăng, Gia-Định
III. — Trung-Học Phổ-Thông
Petrus Trương-vĩnh-Ký, Đại-lộ Cộng-Hòa, Sài-Gòn
Nữ trung-học Gia-Long, 275, Phan-thanh-Giản, Sài-Gòn
— 304 — / — 305 —
page_163 — Trang 306-307
Trang 306
Sư-Phạm, đ. Nguyễn-Bỉnh-Khiêm, Sài-Gòn
Quốc-Gia Sư-Phạm, đ. Thành-Thái, Sài-Gòn
Chu-văn-An, đ. Cộng-Hòa, Sài-Gòn
Nữ trung-học Trưng-Vương, trường Gia-Long, Sài-Gòn
Hồ-ngọc-Cẩn, đ. Bùi-thị-Xuân, Sài-Gòn
Nguyễn-Trãi, trường Tiểu-học Trương-minh-Ký, đ.l. Trần Hưng-Đạo, Sài-Gòn
Trần-Lục, trường Tiểu-học Đồ-Chiểu, đ. Nguyễn-đình-Chiểu, Sài-Gòn
IV. — Tiểu-Học
Tôn-Thọ-Tường (Nữ), lớp Tiếp-liên đến lớp Năm, Trần Hưng-Đạo
Trương-minh-Ký (Nam), lớp Tiếp-liên đến lớp Năm, Góc Nguyễn-thái-Học và Trần Hưng-Đạo
Cầu-Kho (Hỗn hợp), lớp Tiếp-liên đến lớp Năm, 81, Phát-Diệm
Đồ-Chiểu (Nữ), lớp Nhứt đến lớp Năm, 12, Nguyễn-đình-Chiểu
Tân-Định (Nam), lớp Tiếp-liên đến lớp Năm, 12, Nguyễn-đình-Chiểu
Đa-Kao (Nữ), lớp Nhứt đến lớp Năm, 67, Đinh-tiên-Hoàng
Trang 307
Lê-văn-Duyệt (Nam), Tiếp-liên đến lớp Năm, Hẻm 94, Phan-đình-Phùng
Bàn-Cờ (Chánh, Hỗn-hợp), lớp Năm, Hẻm 526, Phan-đình-Phùng
Bàn-Cờ (Ngánh, Hỗn-hợp), lớp Ba đến lớp Năm, Hẻm 493, Phan-đình-Phùng
Chí-Hòa (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm, 493, Hẻm Lê-văn-Duyệt
Trương-minh-Giảng (Hỗn-hợp), lớp Ba đến lớp Năm, 386, Trương-minh-Giảng
Nữ Chợ-Lớn, lớp Tiếp-liên đến lớp Năm, 6, Bà-Triệu
Đỗ-hữu-Phương (Nam), lớp Tiếp-liên đến lớp Năm, 34, Hùng-Vương
Nguyễn-tri-Phương (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm, Khu Nguyễn-tri-Phương
Ngã-Sáu (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm, 322, Nguyễn-tri-Phương
Chợ-Quán (Hỗn-hợp), lớp Tiếp-liên đến lớp Năm, 224, Đồng-Khánh
Xóm-Củi (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm, 283, Tùng-thiện-Vương
Phú-Thọ (Hỗn-hợp) — dấu nháy lặp lại "lớp Nhứt đến lớp Năm" của dòng trên (Xóm-Củi) —, Tôn-thọ-Tường.
— 306 — / — 307 —
page_164 — Trang 308-309
Trang 308
(dấu nháy " lặp lại phần cùng cột của dòng ngay trên, theo quy ước in ấn của sách)
Chánh-Hưng (Hỗn-hợp), lớp Ba đến lớp Năm, 102, Bến Chánh-Hưng
Lý-Thái-Tổ (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm, Bến Bình-Đông
Bình-Đông (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm (nháy), Bến Phú-Định
Vĩnh-Hội (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm (nháy), Bến Vân-Đồn
Khánh-Hội (Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm (nháy), Trình-minh-Thế
Bình-Tây (Hỗn-Hợp), Tiếp-liên đến lớp Năm, 178, Gia-Phú
Cây-Gỗ (chánh, Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm, 121, Phạm-đình-Hổ
Cây-Gỗ (ngánh, Hỗn-hợp), lớp Nhứt đến lớp Năm (nháy), 73, Minh-Phụng
Nữ-Công Tôn-thọ-Tường, Trần Hưng-Đạo
- Tân-Định, 12, Nguyễn-đình-Chiểu
- Chợ-Lớn, 6, Bà Triệu
(dấu ấn hình chim/thiên nga trang trí)
Trang 309
CÁC CẢNH-SÁT CUỘC VÀ BÓT-NGÁNH CẢNH-SÁT ĐÔ-THÀNH SÀI-GÒN CHỢ-LỚN
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
NHA GIÁM-ĐỐC CẢNH-SÁT ĐÔ-THÀNH 268, Đại-lộ Trần Hưng-Đạo, Sài-Gòn
CẢNH-SÁT CUỘC CÔNG-LỘ 268, Đại-lộ Trần Hưng-Đạo, Sài-Gòn
##### BÓT NGÁNH VÀ ĐỊA-CHỈ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Lưu-Thông | 11, Công-trường Lam-Sơn |
| Nguyễn-văn-Khoa | đ. Đồng-Khánh (Chợ-Lớn) |
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
CẢNH-SÁT CUỘC QUẬN NHỨT 8, Bến Bạch-Đằng
##### Bót Ngánh và địa-chỉ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Vườn Bách-Thảo | Trong vườn Bách-Thảo |
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
CẢNH-SÁT CUỘC QUẬN NHÌ 71, Đường Bác-sĩ Yersin
##### Bót Ngánh và địa-chỉ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Cầu-Kho | 59, Đường Huỳnh-quang-Tiên |
| Lê-văn-Ken | kế Bịnh-Viện Đô-Thành, Đại-lộ Lê-Lợi |
— 308 — / — 309 —
page_165 — Trang 310-311
Trang 310
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
CẢNH-SÁT CUỘC QUẬN BA 3, Công-trường Chiến-Sĩ, Sài-Gòn
##### BÓT NGÁNH VÀ ĐỊA-CHỈ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Lao-Động | 94, Cư-xá Đô-Thành |
| Nguyễn-đình-Chiểu | 85, đường Hoà-Hưng (Chí-Hoà) |
| Chí-Hoà | Tô-hiến-Thành (kế số 20) |
| Tân-Định | 130, Trần-quang-Khải |
| Pierre Tập | 2, Trương-tấn-Bửu |
| Đặng-văn-Bắt | 135 bis, đường Yên-Đổ |
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
CẢNH-SÁT CUỘC QUẬN TƯ 359, Đại-lộ Đồng-Khánh, Chợ-Lớn
##### Bót Ngánh và Địa-chỉ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Chợ-Quán | 31, Đại-lộ Trần Hưng-Đạo |
| Nhà đèn Chợ-Quán | 12, Bến Hàm-Tử |
| Nguyễn-văn-Quá | 336, Đại-lộ Ng-tri-Phương |
| Võ-văn-Hội | 1, Công-trường Chợ Phú-Thọ |
| Ng-tri-Phương | Góc đường Bà-Hạt và Ng-Lâm |
| An-Đông | Đại-lộ Hùng-Vương |
| Nguyễn-văn-Chánh | 139, Tùng-thiện-Vương |
| Trần-văn-Quân | Bến Chánh-Hưng |
Trang 311
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
CẢNH-SÁT CUỘC QUẬN NĂM Bến Phạm-thế-Hiển (Không số)
##### Bót Ngánh và Địa-chỉ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Nguyễn-văn-Cảnh | Bến Bình-Đông |
| Nguyễn-văn-Phú | — Phú-Định |
| Kiều-công-Muội | — Phú-Định |
| Kỳ-như-Ôn | — Nguyễn-Duy |
| Quách-kim-Quang | — Nguyễn-Duy |
| Đỗ-Vy | — Nguyễn-Duy |
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
CẢNH-SÁT CUỘC QUẬN SÁU 14, đường Đoàn-nhữ-Hài
##### Bót Ngánh và Địa-chỉ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Nguyễn-văn-Bạc | 330, Bến Vân-Đồn |
| Trần-văn-Các | Đường Tôn-thất-Thuyết |
| Vĩnh-Hội | 175, Bến Vân-Đồn |
BÓT CÁI VÀ ĐỊA-CHỈ
CẢNH-SÁT CUỘC QUẬN BẢY Góc đường Phạm-văn-Chí và Phạm-đình-Hổ
##### Bót Ngánh và Địa-chỉ
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Nguyễn-văn-Tố | Góc đường Minh-Phụng và Hậu-Giang |
— 310 — / — 311 —
page_166 — Trang 312-313
Trang 312
(tiếp Bót Ngánh — Cảnh-Sát Cuộc Quận Bảy)
| Đội | Địa-chỉ |
|---|---|
| Trần-văn-Linh | Góc đường Lục-Tỉnh và Bến Phú-Lâm |
| Nguyễn-ngọc-Châu | 10, Đường Quân-Sự |
| Nguyễn-văn-Phố | Nằm bên đường Bà-Điểm, gần ngả tư đường Rạch-Cát đi Phú-Định |
| Cầu-Tre | Nằm bên đường làng số 14, vùng Cầu-Tre |
| Trần-văn-Thình | Góc đường Lê-tấn-Kế |
(dấu ấn trang trí)
THÙNG THƠ TRONG SÀI-GÒN VÀ ĐỊA-CHỈ CỦA MỖI THÙNG
(dấu ngoặc kép „ trong nguyên bản là dấu nháy lặp lại — mỗi dấu thay cho một chữ/cụm từ của dòng ngay trên, đúng vị trí cột; giữ nguyên số lượng dấu nháy như bản in thay vì đoán chữ được lặp, để khỏi suy diễn sai)
1 — Đường Võ-di-Nguy, Nhà thuốc tây Dương-thị-Liễu 2 — „ De Lattre de Tassigny, Phòng Thương-Mãi 3 — Đường Trình-minh-Thế, Kho Năm, (Xóm Chiếu) 4 — „ „ Bến Maritime, Khánh-Hội 5 — Bến Vân-Đồn, Khánh-Hội, Descours & Cabaud 6 — „ „ Vĩnh-Hội, Etablissement J. Bastos 7 — „ „ „ Tiệm Mỹ-Ngọc
Trang 313
8 — Đại-lộ Nguyễn-thái-Học, Nhà thuốc tây Nguyễn-văn-Liễn 9 — Đại-lộ Trần Hưng-Đạo, Đề-Thám, Bác-sĩ Hồ-văn-Kế 10 — Đại-lộ Trần Hưng-Đạo, Đề-Thám, số 200, Hiệu Phùng-Minh 11 — Đại-lộ Trần Hưng-Đạo, Đề-Thám, số 527, Hiệu Ngọc-Lan 12 — Đường Võ-Tánh, Đức-Trí Tư-thục 13 — Đường Cống-Quỳnh, Cạnh chợ Thái-Bình 14 — Đại-lộ Nguyễn-thái-Học, Trần Hưng-Đạo, Hiệu Mỹ-Lợi 15 — Đường Võ-Tánh, Cạnh nhà thuốc tây Lê-kim-Huyên 16 — Góc đường Lê-văn-Duyệt, Hồng-thập-Tự 17 — Đường Hồng-thập-Tự, Cercle sportif 18 — Thùng Avion, trước Cercle sportif 19 — Đường Phan-đình-Phùng, hãng Caves du Sahel 20 — Đường Cao-Thắng, số 47, Cạnh Đoàn-Hùng Photo 21 — Đường Phan-đình-Phùng, Station Sce Radio Richaud 22 — Đường Phan-thanh-Giản, số 196, Nhà thuốc tây Minh-Tâm
— 312 — / — 313 —
page_167 — Trang 314-315
Trang 314
(tiếp Thùng Thơ Trong Sài-Gòn — dấu „ là dấu nháy lặp lại cột của dòng trên, giữ nguyên số lượng dấu như bản in, xem ghi chú ở Trang 312)
23 — Góc đường Lê-văn-Duyệt, Phan-thanh-Giản 24 — „ Công-Lý, Phan-thanh-Giản 25 — „ Đoàn-công-Bửu, Nguyễn-đình-Chiểu 26 — Đường Hai Bà Trưng, Chợ Tân-Định 27 — „ „ Nhà Bưu-Cuộc Tân-Định 28 — „ „ Thùng thơ Avion Tân-Định 29 — Góc đường Tự-Đức, Mạc-đỉnh-Chi 30 — Đường Đinh-tiên-Hoàng, Thùng thơ Avion 101, Hiệu Thông-Mỹ 31 — Góc đường Đinh-tiên-Hoàng, Phan-thanh-Giản 32 — Đường Phan-đình-Phùng, Đài phát-thanh Quốc-Gia 33 — Đường Cường-Đễ, Bar Petit Pékin 34 — Góc Mê-Linh, Hồ-huân-Nghiệp 35 — Đại-lộ Nguyễn-Huệ, số 70 36 — Đường Tôn-thất Thiệp, số 35 37 — Nha Công-Chánh 38 — Đường Pasteur, Air Việt-Nam 39 — „ „ 146, Journal d'Extrême-Orient 40 — Góc đường Hồng-Thập-Tự, De Lattre de Tassigny
Trang 315
41 — Đường De Lattre de Tassigny, Trước Toà Án 42 — Dinh Độc-Lập 43 — Đường Lê-thánh-Tôn, Nhà thuốc tây Cường-Lắm 44 — „ Lê-Lai, Ga Xe lửa chánh 45 — Góc đường Lê-Lợi, Diên-Hồng, trước nhà Bác-sĩ Cung 46 — Đường Phan-bội-Châu, Nhà thuốc tây Nguyễn-văn-Cao 47 — „ Lê-thánh-Tôn, Toà Thị-Sảnh 48 — „ Tự-Do, số 171 49 — Góc đường Lê-Lợi, Tự-Do 50 — Đường Tự-Do, số 121, Thùng Avion 51 — Đường Tự-Do, số 11 52 — „ „ nhà hàng Majestic
CHỢ-LỚN
1 — Góc đường Đồng-Khánh và Tản-Đà 2 — Góc đường Tản-Đà và Lê-quang-Liêm 3 — Góc đường Đồng-Khánh và An-Điềm 4 — Góc đường Trần-bình-Trọng (trước Nhà Thờ Chợ-Quán) 5 — Góc đường J. J. Rousseau và Nguyễn-Kim
— 314 — / — 315 —
page_168 — Trang 316-317
Trang 316
(tiếp Thùng Thơ — Chợ-Lớn; dấu » là dấu nháy lặp lại "Góc đường" của dòng trên)
6 — Đường Nguyễn-Trãi (Khu Bưu-Cục 1) 7 — Góc đường Phùng-Hưng, Trịnh-hoài-Đức 8 — » Đồng-Khánh, Nguyễn-Hoàng 9 — » Tổng-đốc Phương, Hồng-Bàng 10 — » Đồng-Khánh, Phùng-Hưng 11 — » Ngô-Quyền, Nguyễn-Trãi 12 — Trước chợ Xóm Củi (Đường Tùng-thiện-Vương) 13 — Đường Huỳnh-thoại-Yến 14 — Trước chợ An-Đông (Đường Hồng-Bàng) 15 — Góc đường Trần-quốc-Toản, Minh-Mạng 16 — Đường J. J. Rousseau, tại Bịnh-Viện Nam-Việt 17 — » Tháp-Mười, trước Chợ mới Bình-Tây 18 — Tại Bưu-Cục phụ Chợ-Lớn A, Xóm Nguyễn-tri-Phương 19 — Bưu-Cục Chợ-Lớn - Bình-Tây
(dấu ấn hình tam giác trang trí)
Trang 317
CÁC BẾN XE HƠI ĐÒ, XE CHỞ HÀNG, XE LÔ, TẮC-XI, Ô-TÔ-BUÝT, XE THỔ-MỘ VÀ XE CÁ
XE ĐÒ MIỀN ĐÔNG
- — Chạy đường Sài-Gòn, Thủ-Đức, Lái-Thiêu, Thủ-dầu-Một, Bà Quẹo, Hốc-Môn, Củ-Chi, Trảng-Bàng, Tây-Ninh:
Đường Phan-văn-Hùm: từ đường Lê-Lai đến đường Phạm-hồng-Thái
- — Chạy đường Sài-Gòn, Thủ-Đức, Biên-Hoà, Thủ-dầu-Một, Hốc-Môn, Quán-Tre, Phú-xuân-hội:
Đường Lê-Lai: từ đầu đ. Phạm-hồng-Thái đến đ. Nguyễn-văn-Tráng
- — Chạy đường Cần-Đước, Cần-Giuộc:
Trước Chợ Xóm Củi (Phía trái)
XE ĐÒ HẬU-GIANG
- — Đường Petrus Ký và đ. l. Thành-Thái: từ đường Trần-bình-Trọng qua khỏi Petrus Ký
— 316 — / — 317 —
page_169 — Trang 318-319
Trang 318
(tiếp XE ĐÒ HẬU-GIANG)
2.— Đ.l. Hồng-Bàng và Ng-Trãi (xe nhỏ):
trước nhà hàng « Cẩm-Đô »
3.— Đ. Huỳnh-thoại-Yến, Trương-tấn-Bửu:
từ đ. Tháp-Mười đến Trương-tấn-Bửu từ đ. Chu-văn-An đến Dương-công-Trừng
XE CHỞ HÀNG
1.— Bến Chương-Dương (phía mé sông):
từ góc đường Pasteur đến góc De Lattre de Tassigny
2.— Đ.l. Ng-thái-Học:
trước nhà số 15 đến đầu đường Cô-Giang
3.— Đ. Trương-tấn-Bửu và Đ.l. Khổng-Tử:
từ đường Lý-thành-Nguyên đến Học-Lạc
XE LÔ (Sài-Gòn)
1.— Đại-lộ Hàm-Nghi (bên số chẵn):
lộ phía ngoài từ góc đ. Pasteur đến góc De Lattre de Tassigny
2.— Đại-lộ Lê-Lợi (bên số chẵn):
trong khoản lộ giữa, từ góc đ.l. Nguyễn-Huệ đến góc đ. Pasteur
Trang 319
XE LÔ (Kiều du-lịch)
1.— Chạy đường Sài-Gòn - Đà-Lạt:
Đường Ng-cư-Trinh:
từ đầu đường Cống-Quỳnh trở vô phía Chùa Cao-Đài
2.— Chạy đường Sài-Gòn, Bà-Rịa, Long-Hải, Nước-Ngọt, Cấp và Ban-mê-Thuột:
Đường Ng-cư-Trinh:
từ Trần Hưng-Đạo đến đường Cống-Quỳnh
3.— Chạy đường Sài-Gòn, Thủ-Đức, Lái-Thiêu, Thủ-dầu-Một, Bà Quẹo, Hốc-Môn, Củ-Chi, Trảng-Bàng, Tây-Ninh, Biên-Hoà, Bà-Rịa, Phước-Hải, Cấp, Long-Hải, Blao và Đà-Lạt:
Đường Phan-văn-Hùm:
từ đường Lê-Lai đến đường Phạm-hồng-Thái
XE LÔ (Chợ-Lớn)
1.— Đại-lộ Tổng-đốc Phương:
khoản giữa từ Đồng-Khánh đến Nguyễn-Trãi (phía trái)
2.— Đường Tháp-Mười:
từ Trần-Bình-Trọng đến Chu-văn-An
— 318 — / — 319 —
page_170 — Trang 320-321
Trang 320
(tiếp XE LÔ (Chợ-Lớn))
3.— Chạy đường Bình-Đông và Rạch-Cát:
Đường Vạn-Kiếp: Bên mặt
Đường Lê-Lai: gần Chợ Rạch-Cát
XE TẮC-XI
1.— Đại-lộ Lê-Lợi (bên số lẻ):
trong khoản lộ giữa từ góc Đại-lộ Nguyễn-Huệ đến góc đường Pasteur
2.— Công-Trường Lam-Sơn (phía hữu):
trước nhà hát Tây
3.— Đ. Lê-thánh-Tôn:
trước Toà Đô-Sảnh
4.— Đ.l. Nguyễn-Huệ (hai bên lộ giữa):
từ góc đ. Ngô-đức-Kế đến góc Huỳnh-thúc-Kháng
5.— Đ.l. Hàm-Nghi (bên số lẻ) khoản lộ phía ngoài:
từ góc đường Tôn-thất-Đạm đến góc Pasteur
6.— Đại-lộ Thống-Nhứt:
trước Sở Thú
Trang 321
(tiếp XE TẮC-XI)
7.— Đại-lộ Cường-Để:
trước thành « B.M.S. »
8.— Đ. Phan-bội-Châu:
từ nhà số 50 đến góc đường Lê-Thánh-Tôn
9.— Đ. Phan-châu-Trinh:
từ nhà số 23 đến góc Lê-thánh-Tôn
10.— Đ. Phan-thanh-Giản:
từ đường Đinh-Tiên-Hoàng đến Phan-kế-Bính
11.— Đ. Trần-văn-Thạch:
ngang hông Chợ Tân-Định
12.— Đ. Hai Bà Trưng:
từ đường Trần-văn-Thạch đến Đinh-công-Tráng
13.— Đại-lộ Tổng-Đốc Phương:
khoản từ Đồng-Khánh đến Nguyễn-Trãi (phía trái)
14.— Đ. Hẻm Bình-Đông:
bên hông Chợ Bình-Đông
15.— Đ. Trình-minh-Thế:
ngang nhà số 384
16.— Đường Tháp-Mười:
khoản từ Lê-tấn-Kế đến trước cửa Chợ Bình-Tây
— 320 — / — 321 —
page_171 — Trang 322-323
Trang 322
XE Ô-TÔ-BUÝT
1.— Đ.l. Hàm-Nghi, lộ giữa:
từ nhà số 52 đến góc Tôn-thất-Đạm
2.— Trước C.T. Diên-Hồng:
3.— Đại-lộ Khổng-Tử:
từ đường Sanh-Hoà đến trước nhà số 159
4.— Đường Tháp-Mười:
trước cửa Chợ Bình-Tây, đường Trần-Bình
XE TẮC-XI-BUÝT
Đ. Phạm-ngũ-Lão:
ngang bến xe ô-tô-buýt, chạy đường Sài-Gòn - kho 11 Thương-Khẩu Khánh-Hội
XE THỔ-MỘ
1.— Đ.l. Ng-thái-Học:
Sau Cư-Xá Cảnh-Sát-Cuộc Quận Nhì
2.— Đ. Phạm-ngũ-Lão:
ngang bến xe ô-tô-buýt, chạy Sài-Gòn, Bến đò Long-Kiển và kho 11
3.— Đ. Hùng-Vương:
Sau Chợ An-Đông
4.— Đ. Trần-quang-Khải:
Trước nhà số 8 đến số 16
Trang 323
(tiếp XE THỔ-MỘ)
5.— Đường Mã-Lộ:
từ đường Trần-văn-Thạch tới Nguyễn-văn-Đượm
6.— Đường Vạn-Kiếp:
bên trái
7.— Đ. Lê-văn-Linh:
sau Chợ Xóm-Chiếu
8.— Đ. Ng-văn-Thành:
khoản Trần-Bình và Chu-văn-An, và Nguyễn-xuân-Phụng với Lê-tấn-Kế
XE CÁ
1.— Bến Chương-Dương, mé sông:
trong khoản Pasteur đến De Lattre de Tassigny
2.— Đ.l. Nguyễn-thái-Học:
từ góc bến Chương-Dương đến trước nhà số 15
3.— Đ. Trần-quang-Khải:
trước nhà số 8 đến số 16
4.— Đường Mã-Lộ:
từ Trần-văn-Thạch đến Nguyễn-văn-Đượm
5.— Đường Vạn-Kiếp:
bên trái
6.— Đ.l. Ng-tri-Phương:
từ đường Nguyễn-Trãi đến Đại-lộ Thành-Thái (trên lề đường dài theo vách tường Bịnh-viện Quảng-Đông)
— 322 — / — 323 —
page_172 — (Mục-Lục, không số trang)
Mục-Lục (không số trang, bìa trong sau)
MỤC-LỤC
- Cách tìm một tên đường . . . . . . . . 2
- Bảng đối-chiếu tên đường cũ với tên đường mới . 3
- Bảng đối-chiếu tên đường mới với tên đường cũ . 19
- Bồ-túc bảng đối-chiếu tên đường cũ với tên đường mới . . . . . . . . 205
- Lược-sử đường-phố và tiểu-sử danh-nhân:
- phần Sài-Gòn . . . . . . . . 36
- phần Chợ-Lớn . . . . . . . . 135
- Công-viên, phần Sài-Gòn. . . . . . . 209
- phần Chợ-Lớn . . . . . . . 216
- Bảng đối-chiếu tên đường cũ với tên đường mới ở các tỉnh . . . . . . . . 220
- Bảng chỉ đường bộ Nam-Việt . . . . . . 277
- — Trung-Việt . . . . . . 288
- — Bắc-Việt . . . . . . . 289
- Địa-chỉ công-sở . . . . . . . . 290
- Chỉ-dẫn cần-thiết . . . . . . . . 298
- Địa-chỉ cần biết . . . . . . . . 302
- Các bến xe hơi . . . . . . . . 317
- Họa-đồ Đô-Thành Sài-Gòn Chợ-Lớn đính theo sách†
Bồ-khuyết. — Xin thêm vào trang 65, sau hàng thứ 5 :†
Nguyên số 40, đặt tên Génibrel từ 23-1-1943, đổi tên mới từ 19-10-1955.
(mặt sau, phía phải, để trắng — bìa trong sau)


No comments:
Post a Comment