Mời bạn đọc theo dõi "Featured Post":

Giáo Sư Đào Mộng Nam: Truyện Kiều Và Chữ Nho

Showing posts with label Báo Bách Khoa. Show all posts
Showing posts with label Báo Bách Khoa. Show all posts

8.23.2026

Xem Tạp Chí Bách Khoa Online lần nữa

Tác giả: Claude Sonnet 5, dưới sự dẫn dắt và chỉnh sửa của Học Trò.

Bách Khoa — Mục Lục Tất Cả Các Số (409 số)

Xem Online Nội Dung Số Báo
1 Tạp Chí Bách Khoa - Số 1 (15-1-1957† — năm suy ra)

BÁCH-KHOA — Thay lời phi-lộ
HUỲNH-VĂN-LANG — Thử tìm một giải-pháp để xuất-cảng
PHAN-MAI — «NGƯỜI» trong tác-phẩm Saint-Exupéry
PHẠM-NGỌC-THẢO — Thế nào là Quân-đội mạnh
HUÊ-CHÂU — Địa-vị nhạc JAZZ trong nghệ-thuật hiện-đại
HOÀNG-MINH-TUYNH — Nên để trẻ được tự-do hay nên nghiêm-khắc với trẻ
MINH-ĐỨC — Sau giấc ngủ mười năm (chuyện ngắn)
MINH-PHONG — Để không đau
THU-TRÙNG — Cỏ ấy không ghen
BÙI-VĂN-THỊNH — Một giai-đoạn mới trong chính-sách kinh-tế
PHẠM-HOÀNG-MĨ — Vài ý-kiến về học sử
PHAN-LẠC-TUYỀN — Viễn xứ (thơ)
Bác-sĩ NGUYỄN-VĂN-BA — Đông-y Dịch-lý
VĂN-QUỲ — Văn-chương nước Mỹ
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Chú khổng-lồ ích-kỷ
†(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan) — †(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan)
2 Tạp Chí Bách Khoa - Số 2 (31-1-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Kế-hoạch kinh-tế
HOÀNG-THÁI-LINH — Luận về cái nhìn
HOÀNG-MINH-TUYNH — Giáo-hội với đà tiến-triển của thế-giới hiện nay
PHẠM-NGỌC-THẢO — Đánh giặc mà không giết người
MINH-PHONG — Để không đau (phỏng-vấn)
NGUYỄN-MỪNG — Tin-ngưỡng của A. Einstein (dịch)
BÙI-VĂN-THỊNH — Một giai-đoạn mới trong chính-sách kinh-tế
HOÀNG-THỊ-CHÂU — Phương-diện xã-hội trong vấn-đề du-lịch
BỐ-TRỌNG-CHU — Trung-Cộng tấn-công Hoa-kiều ở Đ.N.Á.
TR-LONG-HƯNG & NG-HỮU-NGƯ — Sử-gia Tàu đối với Bà TRIỆU
TRỌNG-VĂN — Thực-chất của Văn-nghệ Học-sinh
C.NG. NGUỒN-TRINH — Trái tim đâu...?
NGUYỄN-TRUNG-NHẬT — Hãy trả tự-do cho trẻ em
MINH-TIẾN — Tứ-đức mới của người Phụ-nữ V.N.
3 Tạp Chí Bách Khoa - Số 3 (15-2-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Một ít nhận-xét về phong-trào Hợp-tác-xã
+ Hồng-y SALIÈGE & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Trách-nhiệm người Công-Giáo đối với Hòa-bình
PHẠM-NGỌC-THẢO — Góp ý-kiến về Thiên «MƯU-CÔNG» của Binh-Thư Tôn-Tử
MINH-PHONG — Kỹ-thuật «Đông-Miên» áp-dụng vào trường-hợp Bà Ellen MOORE
NGUIỄN-NGU-Í — Nỗi làm than của dân Trung-Hoa đời Đường...
THIỀM-MAI — Khai bút một lối chơi Xuân của nhà Nho
L.G. — Hạnh-phúc lao-động là ở chế-độ dân-chủ xã-hội
PHƯƠNG-NHÂN — Một gương kiên-trinh và kiên-trung: Bà Sương NGUYỆT-ANH
PHẠM-DUY-LÂN — Bao giờ trời lại sáng
THOẠI-NGUYÊN — Cái đẹp của chị em làm nghề «Vuốt-ve đầu trẻ»
NGUYỄN-VĂN-BA — Chân vệ-sinh
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề tài-trợ những tiểu-xí-nghiệp
YÃ-HẠC — Bí-quyết để tạo hạnh-phúc lứa-đôi
X.V. — Tối-tăm
4 Tạp Chí Bách Khoa - Số 4 (1-3-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Tìm hiểu giá-trị đồng bạc
Cha RIQUET S.J. & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Trách-nhiệm người Công-giáo đối với anh em Vô-thần
PHẠM-NGỌC-THẢO — Một ý-kiến về vấn-đề lãnh-đạo tinh-thần một đơn-vị quân-đội
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Edgar Poe đã sáng-tác bài thơ bất-hủ THE RAVEN (Con Quạ) ra sao?
TĂNG-VĂN-CHỈ — Thử tìm biện-pháp thích-ứng để nâng đỡ xuất-cảng sản-phẩm V.N.
NGUYỄN-DIỆM-SƠN — Gõ đầu trẻ
AN-CHÂU — Xuân-ý (thơ)
HOÀNG-CÔNG-LIÊN — Trở về
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Hồn ma cũ (Truyện ngắn)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Hoàng-tử sang-sướng (Truyện dịch)
TỪ VŨ (Bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất-gia (Truyện dài)
5 Tạp Chí Bách Khoa - Số 5 (15-3-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh-sách thuế-vụ
Cha RIQUET S.J. & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ái-nhân trong Thiên-chúa-giáo
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề kinh-tế tự-túc trong quân-đội
NGUYỄN-ANH-LINH — Một nhận-định trước làn sóng di-cư
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Nhiệm-vụ cán-bộ nghiệp-đoàn trong một nước độc-lập
MINH-PHONG — Tiếp-tục «Tuần-lễ nội-hóa» để kiện-toàn nền độc-lập
DƯƠNG-QUỲNH-HOA — «Để không đau» (cách chuẩn-bị sản-phụ)
J. QUÉGUINER & NGUYỄN-ĐỨC-AN (dịch) — Người nối chí Thánh Cam-địa
NGUYỄN-HUY-THANH — Quỹ tiết-kiệm
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tiếng Việt ngày nay
HỒNG-HY — Én biển (thơ)
MẶC-THU — Đứa con nuôi (đoản-thiên)
TỪ VŨ (Bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất-gia (Truyện dài)
6 Tạp Chí Bách Khoa - Số 6 (1-4-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh-sách thuế-vụ (tiếp theo)
Cha RIQUET S.J. & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ái-nhân trong Thiên-chúa-giáo
PHẠM-NGỌC-THẢO — Thiên «KẾ» của binh-thơ Tôn-Tử
TĂNG-VĂN-CHỈ — Quân-bình giá-vật
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tiếng Việt ngày nay
NGUYỄN-HUY-THANH — Giòng suối trong bãi sa-mạc
NGUYỄN-VĂN-BA — Con người trong vũ-trụ
HÀO-NGUYÊN NGUYỄN-HÓA — Thử tóm-tắt học-thuyết luân-lý Épicure
PHAN-VĂN-TRÍ — Vấn-đề giáo-dục hợp-tác-xã
DƯƠNG-QUỲNH-HOA — Đẻ không đau (cách chuẩn-bị sản-phụ)
T.T.K. — Tráng-sĩ hành (thơ)
QUÁCH-TẤN — Đôi câu chuyện về Hàn-mặc-Tử
VI-HUYỀN-ĐẮC — Chiếc xe «lết» của cha tôi
TỪ-VŨ (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Mài dao dạy vợ (kịch thơ)
7 Tạp Chí Bách Khoa - Số 7 (15-4-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh-sách tiền-tệ
HOÀNG-MINH-TUYNH — Luận về chế-độ Dân-chủ
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề học-tập văn-hóa trong quân-đội
Maurice DUVERGER & MỸ-QUÝ (lược-dịch) — Hai giai-đoạn của chủ-nghĩa quốc-gia
VÕ-THU-TỊNH — Tìm hiểu quốc-cơ Pantja Sila
NGUYỄN-TỬ-QUANG — Lý-thuyết và thực-hành
MINH-PHONG — Sơ-lược phong-trào giải-phóng phụ-nữ thế-giới
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vấn-đề dịch văn
PHẠM-THỊ-KHÁNH-TRANG — Lá thơ Mỹ-quốc
GIOVANNI PAPINI & TRỰC-ĐỊNH (dịch) — Giuda kẻ bán Chúa
ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Giáo-dục mỹ-thuật
THUẦN-PHONG — Duyên hội-ngộ trong câu hò miền Nam
QUÁCH-TẤN — Chút lòng (Thơ)
NGUYỄN-KIM-THANH (lược-dịch) — Anna Frank
VÕ-PHIẾN — Người lạ (Truyện ngắn)
TỪ-VŨ (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (Truyện dài)
8 Tạp Chí Bách Khoa - Số 8 (1-5-1957)

NGUYỄN-QUANG-LỆ — Tìm hiểu ngân-sách
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Phép dịch thơ
PHẠM-TƯỜNG-TRINH — Góp ý-kiến về việc giáo-dục trẻ em ở cấp tiểu-học
HÀO-NGUYÊN NGUYỄN-HÓA — Tóm tắt học-thuyết khắc-kỷ
GIOVANNI PAPINI & TRỰC-ĐỊNH (dịch) — Thánh Tôma với Chúa sống lại
NGUYỄN-XUÂN-LAN — Lá thư Mỹ-Quốc
T.T.K. — Chim bằng lại bay (Thơ)
VÕ-PHIẾN — Người tù (Truyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (Truyện dài)
†(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan) — †(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan)
9 Tạp Chí Bách Khoa - Số 9 (15-5-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Tìm hiểu cán-cân chi-phó
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề tập-trung lực-lượng trong quân-đội
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn-gốc đời-sống và khoa-học
PHẠM-TƯỜNG-TRINH — Thử góp ý-kiến về việc giáo-dục trẻ em ở cấp Tiểu-học
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm
THUẦN-PHONG — Tình giao-kết trong câu hò miền Nam
BÙI-GIÁNG — Hồ-xuân-Hương
Ngu-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Một chuyện tù Côn-lôn vượt ngục
MINH-ĐỨC — Cái chết của ông Nhân khùng
GIOVANNI PAPINI & NGUYỄN-ĐỨC-AN (dịch) — Ký-ức của một người điên
TỪ-VŨ (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (Truyện dài)
10 Tạp Chí Bách Khoa - Số 10 (1-6-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thử tìm một giải-pháp để giải-quyết vấn-đề phân-phối hàng-hóa
HOÀNG-MINH-TUYNH — Rút-Xô với bộ Dân-ước luận
Cha Tuyên-Úy NGUYỄN-HUY-LỊCH — Người trước dư-luận
NGUYỄN-VĂN-BA — Vua Thần-Nông nếm thuốc
NGUYỄN-TỬ-QUANG — Cần xây-dựng một cảm-quan đúng-đắn trong khi đọc truyện Tàu
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm (bảo-kê)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Tản-Thị-Hoàng, một ông vua nhiều sáng-kiến
THUẦN-PHONG — Lễ giá-thú trong câu hò miền Nam
TUYẾT-NGA — Chung quanh vấn-đề nam nữ bình-quyền
K.C. THANH-TRUNG — Quê tôi miền Bình-Định (Thơ)
LÊ-VĂN — Anh Mười-Méo (truyện ngắn)
MẶC-THU — Lan Tình Sử
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
11 Tạp Chí Bách Khoa - Số 11 (15-6-1957)

PHAN-VĂN-TRÍ — Bảy nguyên-tắc Hợp-tác-xã Rochdale
HOÀNG-MINH-TUYNH — Rút-Xô với bộ Dân-ước luận
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề xử-dụng người
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tính-cách truyền-thống và chánh-trị của Nho-giáo
THIÊN-GIANG — Ích-lợi tân giáo-dục đối với sự phát-triển của trẻ em
TRỰC-ĐỊNH — Một vài ý-định nhân ngày kiệu Mình Thánh Chúa
Bác-sĩ T — Bịnh Cúm
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm (tiếp theo)
CẦM-VÂN — Trăng thôn-dã (thơ)
VÕ-PHIẾN — Dung (chuyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
12 Tạp Chí Bách Khoa - Số 12 (1-7-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Trở lại kế-hoạch năm năm, thử đề-nghị một thí-nghiệm
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: Chủ-trương của phái Trọng-Nông
PHAN-LẠC-TUYỀN — Cuộc khẩn-hoang miền lục-tỉnh của binh-sĩ Việt-Nam thời xưa
HUỲNH-VĂN-NGHI — Giáo-hội và chính-quyền
Cô THOẠI-NGUYÊN — Tân-giáo-dục do đâu mà có?
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Đại cương nghệ-thuật kiến-trúc nhà cửa ở Việt-Nam
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm (hết)
LAM-GIANG — Từ xa giới-tuyến
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Không chủ-đích (kịch)
LÊ-VĂN — Con chó Bê-đê (truyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
13 Tạp Chí Bách Khoa - Số 13 (15-7-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Hợp-tác-xã tiêu-thụ
PHẠM-NGỌC-THẢO — Lực-lượng quân-sự cơ-động và lực-lượng quân-sự địa-phương
Hào-Nguyên NGUYỄN-HÓA — Thử tóm-tắt học-thuyết Kant
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Đại-cương nghệ-thuật kiến-trúc nhà cửa
LAM-VIỆT — Một vài ý-tưởng về cuốn «Tản-văn chọn-lọc» của Ba-Kim
THUẦN-PHONG — Đạo-nghĩa vợ chồng trong câu hò miền Nam
MẶC-THU — Họa trúc ca (thơ)
LÊ-VĂN — Nhân về bản địa-đồ tí-hon (Tùy bút)
MINH-ĐỨC — Dứt khoát (truyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
14 Tạp Chí Bách Khoa - Số 14 (1-8-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Khủng-hoảng tiền-tệ?
PHẠM-NGỌC-THẢO — Quân-đội và nhân-dân
NGUYỄN-VĂN-MẦU — Quyền biện-luận trước Tòa-Án
VÕ-PHIẾN — Nghĩ về hai thể thơ Việt-Nam
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Tìm-hiểu Kim-tự-tháp
Cô THOẠI-NGUYÊN — 15 bà mẹ kể lại cho các bạn họ đã «Đẻ Không Đau» như thế nào
ĐÔNG-XUYÊN — Gánh nước đêm (Thơ)
LÊ-VĂN — Nồi chè đen và con chó đói
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN (dịch) — Đứa nhỏ với cuộc đời
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
15 Tạp Chí Bách Khoa - Số 15 (15-8-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — †Chế-độ dân-chủ cổ-điển : nước Anh
PHẠM-NGỌC-THẢO — Chiến-tranh không mặt trận
VŨ-KÝ — Mộng và thực của khoa-học
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Heinrich Schliemann
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Vấn-đề hướng-nghiệp
NGUYỄN-QUÝ-BẢO — Trở lại kế-hoạch ngũ-niên
NGUYỄN-ĐỒNG — Héraclite
VÕ-PHIẾN — Câu thơ tám chữ
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Một đêm
NGUYỄN-PHÚC — Hai lần đi
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia
16 Tạp Chí Bách Khoa - Số 16 (1-9-1957)

THANH-BÌNH — Xác-định nguyên-nhân cuộc khủng-hoảng
VŨ-TAM-TƯ — Một vài nhận-xét về số lượng hàng nhập-cảng và xuất-cảng ở Việt-Nam tự-do từ 1934 đến 1954
PHẠM-NGỌC-THẢO — Quân-đội đi bình-định đem lại bình-an hay oán hận
VŨ-THỪA-CHI — Vết nứt rạn đầu tiên của Cộng-sản quốc-tế: Vụ Ti-Tô
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc phương Đông, nhạc phương Tây
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Heinrich Schliemann
VŨ-KÝ — Mộng và thực của khoa-học
NGUYỄN-PHÚC — Hai lần đi
LÊ-VĂN — Nàng Út
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia
17 Tạp Chí Bách Khoa - Số 17 (15-9-1957)

PHẠM-NGỌC-THẢO — Quan-niệm quân sự hiện đại
VŨ-KÝ — Giữ vững chính nghĩa
VŨ-THỪA-CHI — Vụ Ti-Tô
SƠN-VŨ — Chiến tranh tâm lý và vấn-đề chiến lược đại quy mô
NGUYỄN-NGỌC-NÊ — Những gạch nối, nối liền những tiếng kép trong văn tự Việt-Nam
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc phương Đông, nhạc phương Tây
MINH-ANH — Hoạt động và tự do phát triển nhân tính của trẻ em
THUẦN-PHONG — Đất nước trong ca dao
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Những huy chương cổ điển Việt-Nam: Tiền, Bài, Khánh, Bội
TẦN-FONG-HIỆP — Hai nhà nho chí-sĩ Ngô-đức-Kế và Phan-bội-Châu đối với truyện Kiều
VĂN-QUANG — Thơ
MẶC-THU — Người luyện kiếm
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia
18 Tạp Chí Bách Khoa - Số 18 (1-10-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: nước Anh
PHAN-VĂN-TRÍ — Vai tuồng cán-bộ hợp-tác-xã
VŨ-THỪA-CHI — Vết nứt rạn đầu tiên của Cộng-sản quốc-tế: Vụ Ti-Tô
HƯ-CHU — Tìm hiểu cổ thi: Vấn-đề lận-ý trong thơ đường-luật
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc phương Đông, nhạc phương Tây
PHÙNG-BÁ-KHANH — Văn tự tượng hình
THUẦN-PHONG — Đất nước trong ca dao
NGUIỄN-NGU-Í — Trần-Hưng-Đạo, một Người và một anh hùng dân tộc
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Tìm hiểu kiến trúc Văn-Miếu, đền thờ Đức Khổng-Tử ở Việt-Nam
PHAN-LẠC-TUYỀN — Đường lên Tây Bắc (thơ)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN (thuật theo Oscar Wilde) — Chim họa mi và bông Hường đỏ
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh thành
19 Tạp Chí Bách Khoa - Số 19 (15-10-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: nước Anh
NGUYỄN-SUNG — Tiểu công-nghệ gia và các sắc thuế
HOÀNG-THÁI-LINH — Tự tử
HƯ-CHU — Vấn đề nhất khí trong lối thơ Đường luật
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Lê-Lợi: hình ảnh của dân tộc Việt
J. ROUSSELOT & VIỆT-TỬ (trích dịch) — Người quét đường
ĐÔNG-XUYÊN — Vũng nước (thơ)
THUẦN-PHONG — Đất nước trong ca dao
CÔ-LIÊU — Nhân đọc «Nhập thiên thai» của Vũ-Khắc-Khoan
VĂN-QUANG — Nguyện (truyện ngắn)
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh thành
20 Tạp Chí Bách Khoa - Số 20 (1-11-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: nước Anh
CÔ-LIÊU — Dân tộc tính văn nghệ
PHẠM-HOÀN-MĨ — Ngày giỗ Phan-Sào-Nam thứ 17
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Tìm hiểu kế hoạch Marschall
NGUYỄN-VĂN-BA — Cụ Hải-Thượng Lãn-Ông
MINH-ANH — Quy luật của một vài lối thơ
TRIỆU-ĐƯỜNG — Nếu (thơ dịch)
NGUIỄN-NGU-Í — Nhơn xem tranh Việt-Nam năm ngàn năm văn hiến của Lê-văn-Siêu
TẠ-KÝ — Bài thơ dễ hiểu
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
NGUYỄN-PHÚC — Thoát
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh thành
21 Tạp Chí Bách Khoa - Số 21 (15-11-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-Chúng-Quốc Mỹ-Châu - I
P.N.T — Một ý kiến cho binh sĩ thêm gan dạ tại mặt trận
VƯƠNG-HÒA-ĐỨC — Quỹ tiền tệ quốc tế
NGUYỄN-VĂN-MÂU — Quyết nghị lập pháp và quyết nghị hành chánh
NGUIỄN-NGU-Í — Hồ-Qui-Ly, một gương thất bại
TRẦN-HÀ — Một trận giặc, mấy bài học
CÔ-LIÊU — Dân tộc tính văn nghệ
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đại tướng Montgomery
MAI-LÂM — Nắng mai (Thơ)
NGUYỄN-PHÚC — Thoát
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
22 Tạp Chí Bách Khoa - Số 22 (1-12-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-chúng-quốc Mỹ-Châu - II
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Tìm hiểu Hội nghị Á-Phi
NGUYỄN-VĂN-BA — Đông y trên căn bản nhân vị
QUANG-HUẤN — Ấn-Độ ngày nay và ông Nerhu
TẦN-FONG-HIỆP — Nguyễn-nhược-Pháp, nhà thơ dễ thương
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của văn học bình dân trong văn học bác học
TRẦN-HÀ — Một trận giặc, mấy bài học
HƯ-CHU — Trung-Hoa tình sử
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
23 Tạp Chí Bách Khoa - Số 23 (15-12-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Một ít nhận xét về chế độ bảo vệ kinh tế
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-chúng-quốc Mỹ-Châu - III
PHẠM-HOÀN-MĨ — Nhà Triệu là một triều đại Việt? Lữ Gia là một anh hùng Việt?
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Cái thần trong văn
VŨ-KÝ — Mộng và thực của khoa học
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của văn học bình dân trong văn học bác học
TRẦN-HÀ — Một trận giặc, mấy bài học
HƯ-CHU — Trung-Hoa tình sử
MẶC-THU — Nỗi kẻ thứ hai
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Thơ dịch
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
24 Tạp Chí Bách Khoa - Số 24 (1-1-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chế độ kiểm soát hối đoái
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-chúng-quốc Mỹ-Châu - IV
PHẠM-DUY-LÂN — Chiến tranh tương lai
PHAN-KHOANG — Đức dục và công dân giáo dục
PHẠM-HOÀN-MĨ — Nhà Thục không phải là một đời vua Việt?
G. PAPINI (do Vũ-Ký dịch) — Ký ức của một người điên
NGUYỄN-ANH-LINH — Tiêu chuẩn về sức khỏe
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Khảo về kiến trúc đình Việt-Nam
ĐÔNG-XUYÊN — Đề (thơ)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Thú tánh sơ khai
HƯ-CHU — Trung-Hoa tình sử
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
25-26 Tạp Chí Bách Khoa - Số 25-26 (15-1-1958 — Số đặc biệt, Kỷ niệm Đệ nhất chu niên)

BÁCH-KHOA — Lá thư tòa soạn
HUỲNH-VĂN-LANG — Một chính sách hối đoái ở V.N.
HOÀNG-MINH-TUYNH — Thông điệp của Đức Giáo Hoàng
NGUYỄN-ĐỒNG — Tự-lực văn đoàn
QUANG-HUẤN — Syrie, bài học lịch sử về kỹ thuật cướp chính quyền của Cộng-Sản
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Văn thể hùng vĩ
NGUIỄN-NGU-Í — Hồ-Quí-Ly
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
Cô THOẠI-NGUYÊN — Bà Phan-Bội-Châu
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ mừng báo Bách-Khoa
NGUYỄN-ANH-LINH — Luật bành trướng của thân thể trẻ em
TRẦN-VĂN-KHÊ — Âm nhạc Việt-Nam
NGUIỄN-NGU-Í — Thi sĩ vốn xưa kia là gió (thơ)
VÕ-PHIẾN — Mưa đêm cuối năm
THUẦN-PHONG — Con chó theo quan niệm ta trong văn thơ
HOÀNG-NGỌC-LIÊN — Lá thư xuân (thơ)
LÊ-VĂN-SIÊU — Khâu đít chuột
MẶC-THU — Hội trăm hoa
NGUIỄN-NGU-Í & YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Trường hận ca (thơ dịch)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Ba con cáo
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
27 Tạp Chí Bách Khoa - Số 27 (Xuân Mậu-Tuất)

HUỲNH-VĂN-LANG — Tìm hiểu một thái độ nhân dịp hối xuất 1$ VN = 12 quan
HOÀNG-MINH-TUYNH — Giáo hội tại các Quốc-gia mới
TIỂU-DÂN — Hai vấn đề quan yếu của thế giới năm 1958
PHAN-KHOANG — Nguyên nhân của thái độ người Việt-Nam đối với Xuân và Tết
NGUYỄN-VĂN-BA — Âm dương và mâu thuẫn
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ dịch (Bài thơ ngoài bìa)
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Văn thể hùng vĩ
NGUIỄN-NGU-Í — Hồ-Qui-Ly
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
ĐÔNG-XUYÊN — Tranh xuân (thơ)
LÊ-VĂN — Lòng nghèo rộng mở đón Xuân sang
HOÀNG-NGỌC-LIÊN — Xuân ca sáng tạo (thơ)
MẶC-THU — Gái bãi lau
VÕ-PHIẾN — Đêm xuân trăng sáng
DIÊN-NGHỊ — Về xuôi (thơ)
HƯ-CHU — Tình sử
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
28 Tạp Chí Bách Khoa - Số 28 (1-3-1958)

VƯƠNG-HÒA-ĐỨC — Thị trường tổ hợp Âu Châu
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển
TIỂU-DÂN — Hai vấn đề quan yếu của thế giới năm 1958 (tiếp theo)
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ, hay là giấc mộng lớn chưa thành
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Một nhận định về văn học Việt-Nam
PHẠM-ĐÌNH-TẤN — Gửi Thi-sĩ Á-Nam Trần-Tuấn-Khải
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
VŨ-QUỲNH-BANG — Xuân ý (thơ)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Cậu tôi
MẠC-LY-CHÂU — Đêm Tokyo (thơ)
VÕ-PHIẾN — Về một xóm quê
YÃ-HẠC — Tiết phụ Ngâm (thơ dịch)
HƯ-CHU — Tình sử: Ngô Nỡ
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG — Khói lửa Kinh-thành
29 Tạp Chí Bách Khoa - Số 29 (15-3-1958)

QUANG-HUẤN — Giai đoạn mới
HOÀNG-MINH-TUYNH — Tổng thống Hiệp chúng quốc
G.B. TRẦN-ĐỨC-HUYÊN — Đạo Khổng với óc Khoa học
HOÀNG-ĐÌNH-TRUẤT — Nhận định phận vụ của Phụ nữ trong xã hội
TẦN-FONG-HIỆP — Alexandre Yersin
PHƯƠNG-TRẠCH (dịch thuật) — Hoa kỳ tự vấn
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của Văn học Bình dân
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
VŨ-QUỲNH-BANG — Nhớ ngày ly loạn
VÕ-PHIẾN — Nghĩ về «Chàng và Nàng»
LƯU-NGHI — Một bàn tay
TRƯƠNG-UAN-NGỌC — Chiều (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Giấc mơ chót của cây dầu
YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Làng tiêu hoa (thơ dịch)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
30 Tạp Chí Bách Khoa - Số 30 (1-4-1958)

NGUYỄN-HUY-THANH — Những biện pháp để phát triển nền kinh tế các nước hậu tiến
TIỂU-DÂN — Tài giảm binh bị thế giới
HOÀNG-ĐÌNH-TRUẤT — Nhận định phận vụ của Phụ nữ trong xã hội (tiếp theo)
CÔ-CIỀU-YIÊU — Đề kỷ niệm Trưng-Vương
PHẠM-HOÀN-MĨ — Phan Chu Trinh, Người đứng đầu gió
CÔ-LIÊU — Sứ mạng văn chương của Françoise Sagan
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của Văn học Bình Dân (tiếp theo)
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ, hay giấc mộng lớn chưa thành (tiếp theo)
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Ảnh hưởng Ấn-độ và Trung-hoa qua các tháp chùa ở Việt-Nam
VÕ-PHIẾN — Lại nghĩ về Chàng và Nàng
VŨ-HẠNH — Giọt nước mắt trên đàn dương cầm
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Lệ vàng (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Tiếng hát Hò-Lệ-Uyền
VŨ-QUỲNH-BANG — Trông (thơ)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
31 Tạp Chí Bách Khoa - Số 31 (15-4-1958)

NGUYỄN-HUY-THANH — Những biện pháp để phát triển nền kinh tế các nước hậu tiến (tiếp theo)
QUANG-HUẤN — Bài học Nam-dương
PHẠM-HOÀN-MĨ — Phan-Chu-Trinh (tiếp theo)
TIỂU-DÂN — Tài giảm binh bị Thế giới (tiếp theo)
HUỲNH-ĐỆ — Quyền tác giả
VŨ-KÝ — Truyện một Giáo Hoàng cải hối
Cô THOẠI-NGUYÊN — Trưng-Trắc, Trưng-Nhị hay Trưng-Chắc, Trưng-Nhị
ĐỖ-TẤN — Thánh thang nhịp bước (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cuộc thách đố
VÕ-PHIẾN — Tà-Thức bơ vơ
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Những con đường (thơ)
MINH-HỮU — Y-Nen
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
32 Tạp Chí Bách Khoa - Số 32 (1-5-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Nhìn sang sự Chấn hưng Kinh tế Tây-Đức
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
TRẦN-HỒNG-HỪNG — Kỷ niệm ngày lễ quốc tế Lao-động
PHẠM-DUY-LÂN — Công ty Bảo hiểm Quốc gia
TIỂU-DÂN — Liên-Hiệp-Quốc trong giờ trách nhiệm
MỸ-VIỆT — Vấn đề bảo vệ Luân lý
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược đàm truyện Thủy-Hử
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Vấn đề Thoại và vài ý kiến về Thoại
TẦN-FONG-HIỆP — Nhân ngày giỗ Nguyễn-văn-Vĩnh tiên sinh
PHAN-LẠC-TUYỀN — Những hoàng hôn tím (thơ)
CÔ-LIÊU — Chung quanh tô phở
NGUY-TÀN-THƯƠNG — Vọng bốn phương (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Ánh trăng trong lòng đá
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Thomas Alva Edison
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
33 Tạp Chí Bách Khoa - Số 33 (15-5-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Một chánh sách tổng quát
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
TRẦN-HỒNG-HỪNG — Nhân ngày giỗ Tổ
PHAN-KHOANG — Dư luận và Thanh Nghị
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Mấy sử liệu về sự khẩn hoang đồng bằng Nam-Việt
VÕ-PHIẾN — Đông Tây hai ngả
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Huỳnh-thúc-Kháng một ông già đáng thương
THÁI-VĂN-KIỂM — Người Mỹ đầu tiên tới Việt-Nam
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược đàm truyện Thủy-Hử (tiếp theo)
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Thomas Alva Edison (tiếp theo)
ĐỖ-TẤN — Những giòng hoa đại lộ (thơ)
VŨ-HẠNH — Miếng thịt vịt (truyện ngắn)
VŨ-QUỲNH-BANG — Tâm tư (thơ)
KIỀU-YIÊU (dịch) — Bạch-Thu-Luyện (Liêu Trai Chí Dị)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Xuân Vọng (thơ)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
34 Tạp Chí Bách Khoa - Số 34 (1-6-1958)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít (tiếp theo)
XXX — Nhìn qua tổ chức lãnh đạo tiền tệ của Đức
NGUYỄN-NÔNG-ĐÀI — Đại học và Cao đẳng
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ (tiếp theo)
TIỂU-DÂN (dịch) — Bão tố trên lục địa Trung-hoa
LƯU-NGUYÊN Đ.T.T. — Nhân mấy cái án các văn nghệ sĩ, học giả, trí thức miền Bắc nước Việt
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Vấn đề nước đối với nông dân ở Việt Nam
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược đàm truyện Thủy-Hử (tiếp theo)
DIÊN-NGHỊ — Vương vương (thơ)
VŨ-HẠNH — Một chuyến xe (truyện ngắn)
PHAN-LẠC-TUYỀN — Sầu tư bộ lạc (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cát Cân (dịch Liêu Trai)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG & VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
35 Tạp Chí Bách Khoa - Số 35 (15-6-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Những chỉ tiêu của Chính-phủ và hiện tình kinh tế Việt-Nam
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
XXX — Nhìn qua tổ chức lãnh đạo tiền tệ của Đức
TIỂU-DÂN — Bão tố trên lục địa Trung-hoa
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Huỳnh-thúc-Kháng
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Vấn đề nước đối với nông dân ở Việt-Nam
LƯU-NGUYÊN Đ.T.T. — Những chặng đường của một cuộc tuyết tan giá rã (dịch)
VŨ-KÝ — Ký ức người điên
PHAN-SƠN-VŨ — Vấn đề báo chí tại Hoa-kỳ
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Những ngày qua (hồi ký)
TRIỆU-ĐƯỜNG & TRÚC-MAI — Phượng nở (thơ)
VŨ-QUỲNH-BANG — Người lái phụ (truyện ngắn)
TẠ-KÝ — Chuyện buồn (thơ)
PHẠM-THẾNG — Tiếng cuốc đò ngang (tùy bút)
YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Qua từ ổ kêu đêm (thơ dịch)
KIỀU-YIÊU — Thụy-Vân (dịch Liêu Trai)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
36 Tạp Chí Bách Khoa - Số 36 (1-7-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thế nào là khủng hoảng kinh tế
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Bàn về vấn đề dịch sách cổ của ta
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Trương-Phúc-Giáo
TẦN-FONG-HIỆP — Nhà Tản-Đà
TRẦN-HÀ — Hoàng đế xuất hiện từ bao giờ
PHAN-SƠN-VŨ — Sự tổ chức báo chí tại Hoa-kỳ
HOÀI-KHANH — Gửi Trần-Dần (thơ)
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Tình yêu thiên nhiên trong ca dao Việt-Nam
N.T.M.T.Đ. — Đọc thơ
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Có nàng tiên nhỏ (thơ)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Rừng mắm
ĐỖ-TẤN — Chung tình (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cô gái đánh sợi (dịch Liêu Trai)
ĐÔNG-XUYÊN — Túc-Sơn-Tự (thơ dịch)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
37 Tạp Chí Bách Khoa - Số 37 (15-7-1958)

NGUYỄN-QUANG-LỆ — Vấn đề tạo vốn trong hiện tình kinh tế Việt-Nam
VIỆT-TỨ — Ý Nghĩa của Cần lao
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Một quân công của Trương-Đăng-Quế
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — Thú chơi chim
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Văn Trinh Công Chu-Văn-An
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Huỳnh-Thúc-Kháng
ĐỖ-TẤN — Không là thư cuối (thơ)
LƯU-NGHI — Những kẻ bán nước
KIM-THU — Băn khoăn (thơ)
NGUYỄN-NGỌC-QUANG — Bạn đọc viết
VŨ-HẠNH — Tiếng khóc dưới chân pháo đài
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Nguyệt hạ độc chước (đường thi)
KIỀU-YIÊU (dịch) — Vân Hà (Liêu Trai)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
38 Tạp Chí Bách Khoa - Số 38 (1-8-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thế nào là khủng hoảng kinh tế?
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít
NGUYỄN-VĂN-HÀM — Nếp sống đông phương
TIỂU-DÂN — Nước Pháp và giải pháp De Gaulle
TRẦN-HÀ — Tần-Thủy-Hoàng
CÔ-LIÊU — Bàn về vấn đề phổ thông khoa học
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Miền Đồng Tháp Mười
NGUYỄN-VĂN-CHÂU — Trùng dương cách cảm
MẠC-LY-CHÂU — Một người mẹ
VŨ-HẠNH — Bài thơ đôi mắt
LAN-ĐÌNH — Con đường vòng
YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Đường thi dịch giải
KIỀU-YIÊU — Phấn điệp
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
39 Tạp Chí Bách Khoa - Số 39 (15-8-1958)

TIỂU-DÂN — Nước Pháp và giải pháp De Gaulle
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Xã hội theo Nho giáo
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Những bài thơ hay của Bằng-Hồ-Công Trần-Nguyên-Đán
PHÙNG-BÁ-KHANH — Lược sử Thuốc Bắc
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ
PHAN-SƠN-VŨ — Vấn đề báo chí tại Hoa-Kỳ
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Chùa Thiên-Mụ
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ
N.T.M.T.Đ. — Đọc thơ
CÔ-LIÊU — Những trang nhật ký viết bằng máu và nước mắt
PHAN-LẠC-TUYỀN — Hái một mình (thơ)
VÕ-PHIẾN — Lỡ-làng
NGUIỄN-NGU-Í & XUÂN-HIỀN — Dòng Bến-Hải (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cô Báy họ Tiêu (dịch Liêu Trai)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Hành lộ nan (thơ Lý-Bạch)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
40 Tạp Chí Bách Khoa - Số 40 (1-9-1958)

PHẠM-DUY-LÂN — Thị trường chung Âu-Châu
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Chính sách chính trị Nho giáo
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Việc giữ của Hàn năm Mậu-ngọ
TIỂU-DÂN — Vấn đề Trung-Đông
TRẦN-HÀ — Lữ-Bất-Vi
THIÊN-GIANG — Ta phải lưu ý đến cái tiềm lực sẵn có trong đứa trẻ
VIÊN-ĐÀI & NGUYỄN-ĐỒNG — Trương-Vĩnh-Ký
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
Cô THOẠI-NGUYÊN — Nhân ngày Phụ nữ Phù tang ngậm ngùi
PHAN-LẠC-TUYỀN — Thương (thơ)
BÍCH-CHƯƠNG — Điểm sách
VÕ-PHIẾN — Lỡ-làng
NGUYỄN-VĂN-CHÂU — Tư cố nhân (thơ)
KIỀU-YIÊU — Vương-Quế-Am (dịch Liêu Trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Tự điển y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
41 Tạp Chí Bách Khoa - Số 41 (15-9-1958)

PHẠM-DUY-LÂN — Thị trường chung Âu-châu
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Hải-Thượng Lãn-Ông Lê-Hữu-Trác
TRẦN-VĂN-KHÊ — Các loại nhạc Việt-Nam
ĐOÀN-THÊM — Hai cái Hồ
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc
N.T.M.T.Đ. & SÀO-PHỦ-VIỆT — Nửa giờ với anh Khóa
THÁI-VĂN-KIỂM — Suối nước nóng
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
LÊ-VĂN — Con quốc mòi
ĐỖ-TẤN — Đợi chờ — Mười chuyến tàu (thơ)
LAN-ĐÌNH — Người đi tìm (truyện ngắn)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Hành lộ nan II (thơ Lý-Bạch)
KIỀU-YIÊU — Tiên ăn mày (dịch Liêu Trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
42 Tạp Chí Bách Khoa - Số 42 (1-10-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh sách nâng đỡ Người Việt
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ Mác-xít
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Quản-Trọng một chính trị gia lỗi lạc
PHAN-KHOANG — Mùa Thu với người Á-đông
TIỂU-DÂN — Đã đến lúc ngưng thí nghiệm võ khí nguyên tử
TRẦN-HÀ — Ý nghĩa và bài học lịch sử của Cách mạng Tân-hợi
ĐOÀN-THÊM — Hai cái hồ
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Hát hội
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Trung quân Đoàn-Thọ
MỘNG-TUYẾT — Thu phương Nam
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
HOÀNG-KHANH — Mùa Thu (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Tình thư
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN (dịch) — Một thắng lợi không cần bạo lực
HUY-LỰC — Đôi mắt (thơ)
HUY-SƠN — Hôm nay, ngày mai (truyện ngắn)
THÁI-BẠCH (dịch) — Thu phong oán (thơ Chiêu-quân)
KIỀU-YIÊU (dịch) — Sen lòng bóng nguyệt (Liêu Trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Danh từ y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
43 Tạp Chí Bách Khoa - Số 43 (15-10-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Những kẻ phá hoại Chế-độ — tr. 3
RICHARD HUGUES & TIỂU-DÂN (dịch) — Thực trạng của Trung-hoa đại lục — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Báo trước một tin mừng — tr. 12
ĐOÀN-THÊM — Vài nhận xét về Hiến-pháp mới của nước Pháp — tr. 15
SÀO-PHỦ-VIỆT & N.T.M.T.Đ — Vào Đại-ẩn-am thăm thi-sĩ Đông-Hồ — tr. 26
TRẦN-HỒNG-HƯNG — Người làng Phù-đổng — tr. 30
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 36
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa — tr. 41
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát quan họ — tr. 49
PHAN-LẠC-TUYÊN — Nhạc Jazz — tr. 56
LƯU-NGHI — Múa gậy vườn hoang (truyện ngắn) — tr. 57
NGU-Í NGUYỄN-HỮU-NGƯ — Cũng nói đến Thu (thơ) — tr. 68
NGUYỄN-PHAN-AN — Thu hồn sông núi (thơ) — tr. 69
VŨ-HÂN† — Bài ca mai sau (thơ)† — tr. 69
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Cẩm-Sắt — tr. 70
THÁI-BẠCH (dịch thơ Chiêu-Quân) — Tái ngoại sầu — tr. 76
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Danh từ y ngữ — tr. 77
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 81
44 Tạp Chí Bách Khoa - Số 44 (1-11-1958)

NGUYỄN-ĐÌNH-HẢI — Tổ chức UNESCO là gì? — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít — tr. 7
NGUYỄN-QUANG-LỆ — Vấn đề dân khẩu ở Việt-nam tự do — tr. 11
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Sự chế tạo tàu máy hơi vào cuối triều vua Minh-Mạng — tr. 20
ĐÔNG-HỒ — Chung quanh bài thơ Tôn-phu-nhân qui Thục — tr. 22
ĐOÀN-THÊM — Cổ học, phương pháp và tư tưởng mới — tr. 30
TRẦN-HỒNG-HƯNG — Người làng Phù-đổng — tr. 36
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tị hiềm — tr. 39
SONG-AN CƯ-SĨ — Nước Li-băng — tr. 44
CÔ-LIÊU — Hỏa tiễn và vệ tinh — tr. 53
HUY-TRÂM — Tháng Chín (thơ) — tr. 61
HUY-LỰC — Thuở ban đầu (thơ) — tr. 67
VÕ-PHIẾN — Băn khoăn — tr. 70
KIỀU-YIÊU — Người làm trò rắn — tr. 82
NGU-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Chua xót, Trong trắng, Trèo lên, Tiễn đưa (thơ) — tr. 85
TÔN-NỮ HOÀNG-TRÂN — Bài thơ không đề (thơ) — tr. 86
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 87
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 89
45 Tạp Chí Bách Khoa - Số 45 (15-11-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn đề "thầu" cho chính phủ (Les marchés de l'Etat) — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít — tr. 7
NGUYỄN-QUANG-LỆ — Vấn đề dân khẩu ở Việt-nam tự do — tr. 11
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vương-Dương-Minh — tr. 17
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Hồ-Biểu-Chánh — tr. 25
ĐOÀN-THÊM — Chúng ta đã mất quá nhiều — tr. 28
NGUYỄN-ANH-LINH — Một vài nhận xét về chương trình trung học mới — tr. 32
CÔ-LIÊU — Thế hệ J3 tại Anh và Pháp — tr. 37
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 41
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa — tr. 46
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Rừng ở Bắc-Việt — tr. 50
CÔ-LIÊU — Chung quanh chiếc vệ tinh nguyệt cầu Pionneer I — tr. 53
LÊ-THƯƠNG — Giọng nói tiếng ta với âm nhạc mới — tr. 58
VŨ-KÝ (dịch) — Đến viếng Gandhi — tr. 61
HUY-TRÂM — Đồng vọng (thơ) — tr. 64
NGU-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Hồ trả kiếm lại (thơ) — tr. 65
DIÊN-NGHỊ — Vời vợi (thơ) — tr. 65
KIM-THU — Mưa đêm (thơ) — tr. 65
LÊ-VĂN — Lão bắt cá — tr. 66
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Kí-sanh con trai Vương-Quế-Am — tr. 72
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 78
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 82
46 Tạp Chí Bách Khoa - Số 46 (1-12-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Gian lận ngoại tệ — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít — tr. 6
TIỂU-DÂN — Hậu phương trong chiến lược hiện đại — tr. 12
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vương-Dương-Minh — tr. 16
ĐÔNG-HỒ — Chung quanh bài thơ Thăng-Long hoài cổ — tr. 24
SONG-AN CƯ-SĨ — Liên-bang Mã-lai — tr. 29
CÔ-LIÊU — Thế hệ J3 tại Anh và Pháp — tr. 37
ĐOÀN-THÊM — Vài nhận xét nhân dịp đi thăm các nhà sách — tr. 43
LƯU-NGUYỄN Đ.T.T. — Pasternak — tr. 48
BÀ VÂN-TRANG — Hai thế giới (truyện ngắn) — tr. 59
HOÀNG-KHANH — Chuyện lòng (thơ) — tr. 69
HY-VĂN — Con trâu đi cày (thơ) — tr. 70
NGỤY-TẦN-THƯƠNG — Hồn vương tóc mịn (thơ) — tr. 70
LƯU-KIẾM — Hoài (truyện ngắn) — tr. 71
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 79
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Xảo kế — tr. 83
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 86
47 Tạp Chí Bách Khoa - Số 47 (15-12-1958)

BÍCH-QUANG — Lý tưởng với cuộc đời
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Kỷ luật phải xây dựng trên quy tắc nào?
NGUYỄN† — Hui-Shen, người phát kiến Châu Mỹ?
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Rừng ở Trung-Việt
ĐOÀN-THÊM — Vợ, con và nước
SONG-AN CƯ-SĨ — Liên-bang Mã-lai
GIAN† — Lại chơi chim
CÔ-LIÊU — Thế hệ J3 tại Anh và Pháp
LƯU-NGUYỄN — Tiếng ta với sự phổ nhạc và cách hát ngày nay
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương
HUY-TRÂM — Trưa vàng (truyện ngắn)
ĐÔNG-XUYÊN (dịch thơ cổ) — Chiều về (thơ Lâm-Nhan)
LƯU-NGHI — Con thằn-lằn đứt đuôi
GIẢN-CHI — Hương nhớ (thơ)
DIỆU-THANH — Lòng tôi — Bốn năm chỉ nhớ một người (thơ)
KIỀU-YIÊU — Ái-nô (dịch Liêu-trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành
48 Tạp Chí Bách Khoa - Số 48 (1-1-1959)

VŨ-VĂN-THIỆN — Thiên-Chúa đã vào lịch sử
HOÀNG-MINH-TUYNH — Khái niệm về dân chủ
NGUYỄN-VĂN-TUYÊN†/TUYỀN† — Sử quan trong tư tưởng hiện đại
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Lũ cháu của tôi
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Léon Tolstoi một Á-Thánh
TIỂU-DÂN — Những gì bên trong việc Nga-sô định rút khỏi Đông Bá-linh
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Một quận công của Nguyễn-Công-Trứ
CÔ-LIÊU — Nguyên-tử phụng-sự Hòa-bình
THÁI-VĂN-KIỀM — Bát-Tràng†/Bát-Trán†
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa
NGUYỄN (dịch) — Cái chân khì
HUY-TRÂM — Lời linh hồn (thơ)
THỦY-SONG-THANH — Bên máng cỏ (thơ)
PHẠM-DUY-LÂN — Trở về...
DIÊN-NGHỊ — Biệt... (thơ)
HY-VŨ — Kiếp phù sinh (thơ)†
49 Tạp Chí Bách Khoa - Số 49 (15-1-1959)

BÁCH-KHOA — Lá thư Bách-Khoa — tr. 3
HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và kinh tế — tr. 7
HOÀNG-MINH-TUYNH — Khái niệm về Dân chủ — tr. 12
THIỆN-THI — Triết học và đời sống — tr. 18
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 24
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Những con đường giao thông giữa phương Tây và phương Đông — tr. 29
CÔ-LIÊU (dịch) — Những lo ngại của một nhà sinh vật học — tr. 38
ĐÔNG-HỒ — Những cánh thiếp Tết — tr. 41
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo — tr. 51
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Ngũ hành sơn — tr. 58
NGUYỄN-VĂN-XỨNG — Tiếng đồng tông của tiếng Mường và Ải — tr. 62
BÁ-PHẦM — Hàn-Tín và Montgomery — tr. 63
NGUYỄN-PHAN-AN — Huế-Phong — tr. 70
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-vương hay Hùng-vương — tr. 75
TRẦN-VĂN-KHÊ — Cảm tưởng khi dự Đại hội khảo nhạc quốc tế (Lá thư hải ngoại) — tr. 81
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 86
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 92
ĐOÀN-THÊM — Điện ảnh và các con cháu ông Tư — tr. 96
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Tam quốc diễn nghĩa — tr. 105
ĐỖ-TẤN — Đọc thơ Nguyên-Sa — tr. 109
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ mừng Bách-khoa; Đường thi dịch giải — tr. 114
NGUYỄN (dịch) — Thần Hà-Bá (truyện dịch) — tr. 116
VŨ-QUỲNH-BANG — Làng tôi (thơ) — tr. 127
NGUYỄN-PHÚC — Đêm không hết — tr. 128
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Dàng mà thương† (thơ) — tr. 138
NGỤY-TẦN-THƯƠNG — Huyền ca (thơ) — tr. 138
NGU-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Má (thơ) — tr. 139
VŨ-HẠNH — Bút màn (truyện ngắn) — tr. 140
HƯ-CHU — Ai người tráng sĩ (kịch thơ) — tr. 148
ĐỖ-TẤN — Đi trong tối (thơ) — tr. 154
MẶC-THU — Áo vải mộng công hầu — tr. 155
VÕ-PHIẾN — Tâm hồn (truyện ngắn) — tr. 158
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Phong-Văn-Thục — tr. 166
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 170
50 Tạp Chí Bách Khoa - Số 50 (1-2-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và kinh tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Khái niệm về Dân chủ — tr. 12
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tết đi thăm một nhà Cách mạng — tr. 18
THUẦN-PHONG — Con Heo theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 22
PHÙNG-BÁ-KHANH — Tế giao thừa giờ nào mới đúng? — tr. 27
XUÂN-VIỆT — Nhân dịp Tết Nguyên-Đán nhớ đến Hoa Đào và so sánh Nguyễn-Du với thi sĩ Đông và Tây-phương — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — Xem bói, xem số — tr. 34
ĐÔNG-HỒ — Mảnh vá trên vai áo nàng thơ — tr. 40
ĐINH-CƯƠNG (dịch) — Mùa Xuân thung lũng trường cửu — tr. 49
NGUYỄN-PHAN-AN, TÔN-NỮ HOÀNG-TRÂN & DIÊN-NGHỊ — Năm tàn đất khách — Nhạc thanh bình — Hoa thắm mùa Xuân (thơ) — tr. 50
MỘNG-TUYẾT — Xuân chậm — tr. 57
ĐÔNG-XUYÊN (dịch Âu-đại-Nhâm) — Đêm 30 Tết ở Quan xá Cửu giang — tr. 61
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc (Việc Nước) — tr. 62
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Lệ ngày Xuân (tùy bút bằng thơ) — tr. 63
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: Sứ mệnh văn nghệ — tr. 64
TRẦN-VĂN-KHÊ — Ngày Xuân khai bút (nhạc) — tr. 68
HUY-LỰC — Ý Xuân (thơ) — tr. 70
VÕ-PHIẾN — Tâm hồn (truyện ngắn) — tr. 70
XUÂN-HIẾN — Câu đối xuân; Mấy cảnh xuân (thơ) — tr. 84
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Trương-Hồng-Tiệm — tr. 85
THỦY-SONG-THANH — Với Xuân (thơ) — tr. 93
LƯU-NGHI — Năm lăm tháng chạp (truyện ngắn) — tr. 94
51 Tạp Chí Bách Khoa - Số 51 (15-2-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và kinh tế — tr. 3
THẾ-QUANG — Một ý kiến về "chữ Trung" — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc (Mặc cảm tự ti) — tr. 15
ĐÔNG-HỒ — Cánh quạt đề thơ — tr. 16
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo — tr. 18
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 32
MỘNG-TUYẾT — Đêm Bất dạ — tr. 29
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — "Tôi đóng phim bên Anh" hay là "Mang danh kịch sĩ một thời" — tr. 36
ƯNG-TRÌNH — Dịch kinh sách — tr. 42
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ — tr. 48
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 56
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ Việt-Nam — tr. 61
QUỲNH-HƯƠNG — Bâng-khuâng (thơ) — tr. 65
NGUYỄN (dịch) — Cuộc phiêu lưu của chàng sinh viên Đức — tr. 67
ĐÔNG-XUYÊN — Trước hiên xuân sớm (thơ) — tr. 73
TƯỜNG-LINH — Mùa xuân cao nguyên (thơ) — tr. 74
VŨ-HẠNH — Một cái tết trong rừng (truyện ngắn) — tr. 75
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 85
52 Tạp Chí Bách Khoa - Số 52 (1-3-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và Cần lao — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-BA — Dịch lý và cơ giới, cơ tâm — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — "Trí" nhận, nhưng "Tâm" chưa nhận — tr. 20
THẾ-QUANG — Một ý kiến về "chữ Trung" — tr. 21
PHẠM-DUY-LÂN — Chế độ kiểm soát bảo hiểm tại Vương quốc Ai-Lao — tr. 28
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-vương hay Hùng-vương — tr. 32
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 36
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo — tr. 41
BỐ-THUẬN — Sự tích vua Kloong Ga-Rai hay là sự tích tháp Chàm — tr. 49
CÔ-LIÊU — Ái tình qua kính hiển vi — tr. 55
SONG-AN CƯ-SĨ — Tito cộng-sản quốc tế hay quốc gia — tr. 59
LÊ-THANH-THÁI — Mộng Tết Kỷ-Hợi (thơ) — tr. 64
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — "Tôi đóng phim bên Anh" hay là "Mang danh kịch sĩ một thời" — tr. 65
PHẠM-LÊ-PHAN — Những trang nhật ký — tr. 69
VŨ-HÂN — Lại say ca đêm xuân (thơ) — tr. 79
MẠC-LY-CHÂU — Thuyền Hoang (thơ) — tr. 80
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Lữ Vô Bịnh — tr. 81
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải — tr. 88
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 89
53 Tạp Chí Bách Khoa - Số 53 (15-3-1959)

BÍCH-QUANG — Thuyết "Tính thiện" và "Tính ác" với việc giáo dục — tr. 3
PHẠM-NGỌC-THẢO — Một ý kiến về Cách lãnh đạo chiến tranh — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Khôn ngoan? Hèn nhát? — tr. 13
NGUYỄN — Thù nhà hay nợ nước? — tr. 14
HUY-TRÂM — Hát-giang (thơ) — tr. 18
NGUYỄN-TRIỆU — Tài liệu về câu đối, văn bia và Miếu thờ Hai Bà cùng lời phê bình của một số sử gia — tr. 19
ĐOÀN-THÊM — Chung quanh vấn đề chọn nghề — tr. 25
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Tìm hiểu Lại bộ thượng thư Ngô-Thời-Nhậm — tr. 31
SONG-AN CƯ-SĨ — Tito, cộng sản quốc tế hay quốc gia? — tr. 34
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-Tô giáo — tr. 39
TIỂU-DÂN — Không gian liên hành-tinh thuộc về ai? — tr. 48
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Tài liệu văn học Phùng-Khắc-Khoan tức Trạng Bùng (thế kỷ thứ XVI) — tr. 53
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Phê bình "Biểu nhất lãm văn học cận đại" của Thanh-Lãng — tr. 60
BÙI-GIÁNG — Dâng (thơ) — tr. 67
NGUYỄN (dịch) — Nước suối trường xuân — tr. 69
HUY-LỰC — Đường tình (thơ) — tr. 78
THỦY-THỦ — Giấc mơ — tr. 79
HOÀNG-KHANH — Mùa xuân của cuộc đời (thơ) — tr. 83
PHẠM-LÊ-PHAN — Những trang nhật ký — tr. 84
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 92
54 Tạp Chí Bách Khoa - Số 54 (1-4-1959)

HOÀNG-THỤC-TRINH — Vấn đề phát triển nông nghiệp tại Việt-nam — tr. 3
NGUYỄN-TƯƠNG-NHƯ — Thống nhất thoại — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — "Thân dân" "đi sát với dân" — tr. 13
PHAN-VĂN-THIẾT — Án tử hình — tr. 14
ĐOÀN-THÊM — Vài nhận xét nhân dịp Triển lãm Hội-họa mùa Xuân Kỷ-Hợi — tr. 20
NGUYỄN-QUANG-NHẠ — Cảm hứng về Thú chơi hoa ngày Xuân — tr. 24
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Ngô-Thời-Nhậm — tr. 30
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Giáo hội Ki-tô và Văn-hóa Trung-hoa — tr. 34
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 42
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Cái chết của Socrate — tr. 49
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách — tr. 52
TIỂU-DÂN — Không gian liên hành-tinh thuộc về ai? — tr. 56
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-vương hay Hùng-vương — tr. 62
ĐỖ-TẤN — Mười hai năm (thơ) — tr. 65
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 66
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Danh từ y ngữ — tr. 72
HUY-LỰC — Cuộc đời ôi tuyệt đẹp (thơ) — tr. 76
TƯỜNG-LINH — Thuyền trăng (thơ) — tr. 76
LAN-ĐÌNH — Người khóc thầm ban đêm (truyện ngắn) — tr. 77
KIỀU-YIÊU — Hai anh em họ Thương (dịch Liêu-trai) — tr. 87
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 90
55 Tạp Chí Bách Khoa - Số 55 (15-4-1959)

ĐỨC-THẠC — Cái tinh túy của Khổng-học — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ & TRƯƠNG-VĂN-CHỈNH — Nhân đọc bài: "Vài nhận xét về Văn phạm Việt-Nam của Giáo-sư P.J. Honey" — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Có "tín" mới "thành" — tr. 19
PHAN-VĂN-THIẾT — Án tử hình — tr. 20
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Phùng-Khắc-Khoan tức Trạng Bùng — tr. 25
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ẩn khuất của Lão-giáo và đức khiêm nhu của Ki-tô giáo — tr. 31
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Ngô-Thời-Nhậm — tr. 38
ĐOÀN-THÊM — Đọc tạp chí ngoại quốc — tr. 42
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-Vương hay Hùng-Vương — tr. 49
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc sĩ G.F. Haendel — tr. 58
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách — tr. 63
TÔN-NỮ HOÀNG-TRÂN — Cảm đề "Thanh-sử Huyền-Trân" (thơ) — tr. 74
LÊ-THANH-THÁI — Cái đồng hồ con ngựa (truyện ngắn) — tr. 75
NGUYỄN-PHAN-AN — Đêm trăng nhớ bạn (thơ) — tr. 83
VŨ-HẠNH — Mối thù của Khoan Ray — tr. 84
56 Tạp Chí Bách Khoa - Số 56 (1-5-1959)

LÊ-LINH — Vấn đề nghiện rượu tại Việt-Nam — tr. 3
TRƯƠNG-VĂN-CHỈNH & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Nhân đọc bài: "Vài nhận xét về Văn phạm Việt-Nam của Giáo-sư P.J. Honey" — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Mặc cảm phạm tội — tr. 15
ĐOÀN-THÊM — Lấy vợ, lấy chồng — tr. 16
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ẩn khuất của Lão-giáo và đức khiêm nhu của Ki-tô giáo — tr. 25
ĐÔNG-HỒ — Thư ký Hàn lâm viện Ấn-độ — tr. 32
CÔ-LIÊU — Sinh vật học và con người — tr. 39
BÌNH-GIANG — Cảm tác lúc lưu đày (thơ Ông-Ích-Khiêm) — tr. 45
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư Hải ngoại — tr. 46
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách (Siu Cô-Nương) — tr. 51
TRIỀU-ĐẦU — Điều chỉnh một điểm ngộ nhận về Tác phẩm "Kẽm trống" của Trúc-Sĩ — tr. 61
TƯỜNG-LINH — Những bàn tay (thơ) — tr. 63
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 65
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ Việt-Nam — tr. 73
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim bên Anh — tr. 79
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải — tr. 86
LÊ-HÙNG — Một lời (truyện ngắn) — tr. 89
PHAN-LẠC-TUYÊN — Dòng suối đam mê (thơ) — tr. 99
NGUYỄN-PHÚC — Thằng khùng (truyện ngắn) — tr. 101
57 Tạp Chí Bách Khoa - Số 57 (15-5-1959)

NGUYỄN PHAN-CHÂU — Nhân ngày Phật Đản — tr. 16
CÔ-LIÊU (dịch) — Sinh vật học và con người — tr. 39
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 45
TRẦN-HÀ — Trần-Huyền-Trang và chuyến thỉnh kinh lịch sử — tr. 15
BÙI-GIÁNG — Một vài cảm tưởng khi đọc sách Phật — tr. 22
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Sự tích một chiếc nghiên xưa — tr. 51
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ẩn khuất của Lão-giáo và đức khiêm nhu của Ki-tô giáo — tr. 25
ĐÔNG-HỒ — Thư ký Hàn lâm viện Ấn-độ — tr. 32
NGUYỄN-NGỌC-QUANG — Thơ ma — tr. 9
TRẦN-VĂN-KHÊ — Âm nhạc phải chăng là một thú tiêu khiển — tr. 46
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Tôi đọc "Thi sĩ cận đại Anh" của Lê-Thanh-Châu — tr. 86
BÙI-GIÁNG — Nguyện cầu (thơ) — tr. 99
PHONG-NGẠN — Chiếc áo trên mồ (Tân Liêu-trai) — tr. 79
CÔNG-DIÊU (dịch) — Thà chết một mình (truyện ngắn Eric Rae) — tr. 10
ĐÔNG-XUYÊN (dịch thơ Tăng-Cung) — Lầu Đa-cảnh chùa Cam-lộ — tr. 65
VÂN-TRANG — Phấn đấu (truyện ngắn) — tr. 81
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 90
58 Tạp Chí Bách Khoa - Số 58 (1-6-1959)

BÍCH-QUANG — Một nền giáo dục nhân bản: Một nền giáo dục toàn diện — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Văn thể nào là ba lan? — tr. 6
PHẠM-HOÀNG — Tội chung? Trách nhiệm chung? — tr. 15
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc khởi nghĩa Tây-Tạng — tr. 16
ĐOÀN-THÊM — Sinh con đẻ cái — tr. 22
TRẦN-HÀ — Trần-Huyền-Trang và chuyến thỉnh kinh lịch sử — tr. 31
SONG-AN CƯ-SĨ — Bá-Linh ngã tư quốc tế — tr. 35
NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Bàn qua về vấn đề "Thụ thai theo ý muốn" — tr. 39
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc sĩ Joseph Haydn — tr. 45
NGUIỄN-NGU-Í — Một cuộc phỏng vấn văn nghệ của "Bách-Khoa" — tr. 49
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách — tr. 55
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — "Tôi đóng phim bên Anh" — tr. 65
NGUIỄN-NGU-Í — Ba sắc hoa (thơ) — tr. 68
LAN-ĐÌNH — Màu vàng (thơ) — tr. 70
NGUYỄN (dịch) — Bà mẹ già — tr. 75
VÕ-THỦY-LAM — Mai anh về (thơ) — tr. 83
MINH-HỮU — Ngày lại sáng — tr. 87
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa kinh thành — tr. 103
59 Tạp Chí Bách Khoa - Số 59 (15-6-1959)

THẾ-QUANG — Minh minh-đức
HOÀNG-MINH-TUYNH — Nước Đức trước đề nghị hòa bình của Liên-xô
PHẠM-HOÀNG — Chọn tài năng hay chọn đạo đức
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên nhiên
NGÀ-NGÀ — Tôi cũng nhớ Tản-Đà
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Kiêm ái của Mặc-Địch và Bác ái của Ki-tô giáo
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — "Thụ thai theo ý muốn"
ĐOÀN-THÊM — Y phục và thời trang
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát tuồng
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: "Thời mới dạy con theo lối mới" của Nguyễn-Hiến-Lê
THIẾU-SƠN & VŨ-BẰNG — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại quốc
VŨ-HÂN — Ngậm ngải tìm trầm (thơ)
VÕ-PHIẾN — Lẽ sống (truyện ngắn)
HUY-LỰC — Anh, Chị (thơ)
KIM-LƯƠNG — Hồng nhan (truyện dịch)
PHAN-LẠC-TUYÊN — Tĩnh vật (thơ)
60 Tạp Chí Bách Khoa - Số 60 (1-7-1959)

THẾ-QUANG — Minh minh-đức — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Phương-thuật điều-hành ngoại-giao của Liên-xô — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Tinh-thần Tiểu, Trung-học và tinh-thần Đại-học — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ông Bà Curie một gia-đình đoạt tối-cho Kỷ-lục về giải Nobel — tr. 16
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân-định từ-loại — tr. 24
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Tài-liệu Văn-học Phạm-Quý-Thích — tr. 27
TIỂU-DÂN — Nam băng-cầu (l'Antarctique) thuộc về ai? — tr. 32
ĐOÀN-THÊM — Rút kinh-nghiệm 15 năm đèn sách — tr. 35
TRẦN-HÀ — Trần-Huyền-Trang và chuyến thỉnh kinh lịch-sử — tr. 44
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên nhiên — tr. 53
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách "Mưa đêm cuối năm" của Võ-Phiến — tr. 63
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Đường thi dịch giải — tr. 70
BÀ TÙNG-LONG, BÙI-XUÂN-UYÊN & XUÂN-NHÃ — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại quốc — tr. 71
NGUYỄN-PHAN-QUẾ — Câu chuyện gió sương — tr. 74
HUY-LỰC — Chiều (thơ) — tr. 74
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim bên Anh — tr. 75
TƯỜNG-LINH — Lối cũ (thơ) — tr. 80
VÂN-TRANG (dịch) — Chú tôi treo tranh — tr. 81
VŨ-QUỲNH-BANG — Tình thuở ấy (thơ) — tr. 84
VÕ-PHIẾN — Lẽ sống (truyện ngắn) — tr. 85
THỦY-SONG-THANH — Bờ cõi (thơ) — tr. 93
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa kinh thành — tr. 98
61 Tạp Chí Bách Khoa - Số 61 (15-7-1959)

ĐOÀN-ĐỨC-NHÂN — Định lại việc phiên-âm nhân danh và địa danh — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn-đề viện-trợ các nước chậm tiến — tr. 6
PHẠM-HOÀNG — Hai thái-độ, Hai tinh-thần — tr. 12
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ông Bà Curie — tr. 13
TIỂU-DÂN — Nam Băng-cầu thuộc về ai? — tr. 20
ĐOÀN-THÊM — Học chữ nước ngoài — tr. 26
ĐÔNG-HỒ — "Trấn-Bắc hành-cung hoài cổ" của Bà Huyện Thanh-Quan — tr. 36
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân-định từ loại — tr. 43
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Kiêm-ái của Mặc-Tử và Bác-Ái của Ki-tô-giáo — tr. 46
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên-nhiên — tr. 55
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại hội khảo nhạc quốc-tế — tr. 63
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tân-liêu-trai của Bình-Nguyên-Lộc — tr. 73
TAM-ÍCH & NGUYỄN-ĐỨC-QUỲNH — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại quốc — tr. 81
THÚY-THÚ — Sống ở đời — tr. 93
THỦY-SONG-THANH — Ý nghĩ (thơ) — tr. 96
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Một cuộc tấn-công (truyện ngắn) — tr. 97
DIỆU-THANH — Hoang mang (thơ) — tr. 103
NGỤY-TẦN-THƯƠNG — Huyền-hoặc (thơ) — tr. 103
VÕ-PHIẾN — Lẽ sống (truyện ngắn) — tr. 104
HƯƠNG-QUY — Trong đêm (thơ) — tr. 112
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành — tr. 113
62 Tạp Chí Bách Khoa - Số 62 (1-8-1959)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn-đề viện-trợ các nước chậm tiến — tr. 3
SONG-AN CƯ-SĨ — Nước Thái-Lan — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Trí-thức và Sĩ-phu — tr. 16
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên-nhiên — tr. 17
HUỲNH-ĐỆ — Quân-nhân phạm pháp — tr. 21
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Kiêm-ái của Mặc-Tử và Bác-ái của Ki-tô-giáo — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Quốc hồn quốc túy — tr. 34
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân-định từ loại — tr. 44
TÂN-FONG-HIỆP — Bạch-Thái-Bưởi — tr. 47
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát tuồng — tr. 57
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim bên Anh — tr. 65
NGUYÊN-PHÚ — Điểm-sách: Người yêu tôi khóc (thơ Thế-Viên) — tr. 73
THANH-LÃNG, CÔ LINH-BẢO & THẾ-PHONG — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 79
PHAN-LẠC-TUYÊN — Mưa qua phòng tuyến cũ (thơ) — tr. 83
PHAN-DU — Con ngựa hai chân (truyện ngắn) — tr. 84
XUÂN-HIẾN — Tính túy (thơ) — tr. 89
NGUYỄN — Đám dân tị nạn (truyện dịch) — tr. 93
HUY-TRÂM — Về quê em (thơ) — tr. 97
VŨ-HẠNH — Ổ ong rừng (truyện ngắn) — tr. 98
HOÀNG-KHANH — Bàn tay (thơ) — tr. 104
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành — tr. 105
63 Tạp Chí Bách Khoa - Số 63 (15-8-1959)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ Công-xã nhân-dân tại Trung-hoa Cộng-sản — tr. 3
THÁI-VĂN-KIỀM — Sử học Việt-nam qua các thời-đại — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 12
HUỲNH-ĐỆ — Quân-nhân phạm-pháp — tr. 13
TÂN-FONG-HIỆP — Bạch Thái-Bưởi — tr. 17
VÕ-PHIẾN — Cá-tính văn-học miền Nam — tr. 23
NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Vấn-đề thuốc giả (placebos) — tr. 31
CÔ-LIÊU — Thanh-niên và mặc-cảm thời-đại — tr. 36
ĐOÀN-THÊM — Thử giải quyết vấn-đề giải-trí — tr. 41
MỘNG-TUYẾT Thất tiểu muội — Đốt sách — tr. 53
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUYỄN-NGU-Í — Tiếng địa-phương — tr. 59
NGUYỄN-TỬ-QUANG — Thử tìm xuất xứ bài vọng cổ — tr. 65
THẦM-THỆ-HÀ & HỒ-NAM — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 76
PHƯƠNG HÒA — Không đề (thơ) — tr. 82
TRẦN-ĐẠI — Đêm đại lộ (truyện ngắn) — tr. 84
ĐINH-CƯỜNG — Tuổi dại (thơ) — tr. 85
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Nắng trưa (thơ) — tr. 87
ĐỖ-TẤN — Chiều mưa mau (thơ) — tr. 89
TAM-THẬP NGŨ LANG — Người thủy-thủ Hòa-lan (truyện dịch) — tr. 90
NGUYỄN-HỮU-NGƯ — Bóng, Hương: xưa (thơ) — tr. 95
BÙI-GIÁNG — Gửi Anh (thơ) — tr. 95
KIM-TUẤN — Chiều Pleiku (thơ) — tr. 95
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành — tr. 96
64 Tạp Chí Bách Khoa - Số 64 (1-9-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn-đề phát-triển kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ Công-xã nhân-dân tại Trung-hoa Cộng-sản — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Luật phát-triển theo trôn ốc của trẻ, áp-dụng vào sự dạy dỗ thiếu-niên — tr. 18
NGUYỄN-THIỆU-NGUYÊN — Tìm hiểu công cuộc sáng-tạo của Nghệ-sĩ — tr. 23
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Trần-Văn-Thành, chiến-sĩ Cách-mạng Cần-vương — tr. 30
CÔ-LIÊU — Thanh-niên và mặc-cảm thời-đại — tr. 36
NGUYỄN-TIẾN-CHIÊU — Tìm hiểu nguồn gốc Quan-họ Bắc-ninh — tr. 42
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách: Hoa-Đăng — tr. 45
PHAN-NGÔ & NGUYỄN-VỸ — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 55
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 65
LÃNG-NGÂM-KHÁCH — Mộc-lan Từ (dịch) — tr. 69
HOÀNG-KHANH — Bài thơ của những kẻ không nhà — tr. 73
MỘNG-TUYẾT Thất tiểu muội — Đốt sách — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Tao-đàn mộng ký — tr. 78
XUÂN-HIẾN — Anh thợ nhà in (thơ) — tr. 82
TRÚC-ANH — Thầy trò tôi (nhật-ký của một giáo-viên) — tr. 84
HUY-TRÂM — Chiều tỉnh lỵ (thơ) — tr. 90
TRẦN-HÀ-TRUNG — Tình Bắc Nam — tr. 93
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Chiều (thơ) — tr. 95
HUY-LỰC — Rừng (thơ) — tr. 97
65 Tạp Chí Bách Khoa - Số 65 (15-9-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn-đề phát-triển kinh-tế — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Óc thẩm-mỹ và cái đẹp — tr. 11
HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn-đề viện-trợ kỹ-thuật phải chăng huyền-thuật Tây-phương? — tr. 14
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 22
ĐOÀN-THÊM — 24 giờ của chúng ta — tr. 23
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Một chiến-công của Phạm-Hữu-Tâm — tr. 32
NGUYỄN-TIẾN-CHIÊU — Tìm hiểu nguồn gốc Quan-họ Bắc-ninh — tr. 36
NGUYỄN-PHÙ — Bàn về con đường của Từ-Thức — tr. 41
TRIỀU-ĐẨU & PHẠM-CÔNG-THIỆN — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 46
THANH-THUYỀN — "Biện-chứng giải-thoát trong Phật-giáo" của Nguyễn-Văn-Trung — tr. 55
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Tiểu-thuyết, truyện ngắn và tản truyện — tr. 63
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Di Mơ — tr. 69
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 81
NGUYỄN-NGU-Í — Đắng hay Ngọt (thơ) — tr. 85
LÊ-VĂN — Cảm nghĩ (truyện ngắn) — tr. 87
HUY-TRÂM — Tình thu (thơ) — tr. 90
THANH-AN — Duyên trăng (thơ) — tr. 93
NGUYỄN-ĐỨC-THU — Mưa đêm (thơ) — tr. 95
VŨ-QUỲNH-BANG — Một đêm trung thu (truyện ngắn) — tr. 96
ĐINH-CƯỜNG — Nhớ mùa thu cũ (thơ) — tr. 101
ĐÔNG-XUYÊN — Trăng thu (thơ) — tr. 103
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa kinh thành — tr. 104
66 Tạp Chí Bách Khoa - Số 66 (1-10-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phương-diện hành-chánh của sự hoạch-định kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Liên-bang Xô-viết và Trung-hoa Cộng-sản: đồng tình hay tương khắc? — tr. 9
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân định từ loại — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Óc thẩm-mỹ và cái đẹp — tr. 18
ĐOÀN-THÊM — Trở lại vấn-đề tiến bộ — tr. 25
NGUYỄN-TRINH-DZOANH — Ngày tận thế — tr. 34
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát chèo — tr. 37
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 42
LƯU-NGHI & NGUYỄN-THỊ-VINH — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 45
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Danh-từ địa-phương — tr. 51
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: "Triết-lý văn-hoá khái luận" (Nguyễn-Đăng-Thục) — tr. 55
GIẢN-CHI — Biệt cố-nhân trên sông Hoài (thơ dịch) — tr. 66
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 69
NGUYỄN — Trong đồng hoang (truyện dịch) — tr. 73
TẦN-VŨ — Đi trong đêm (truyện ngắn) — tr. 85
KIM-THU — Hương chiều (thơ) — tr. 87
VÕ-PHIẾN — Thác đổ sau nhà (truyện ngắn) — tr. 91
PHAN-LẠC-TUYÊN — Nét vẽ (thơ) — tr. 99
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Dư hương (thơ) — tr. 101
DIÊN-NGHỊ — Diệu-vợi (thơ) — tr. 102
VƯƠNG-TÂN — Xa-xôi (thơ) — tr. 104
HOÀI-DƯƠNG — Thương về thôn bản (thơ) — tr. 106
67 Tạp Chí Bách Khoa - Số 67 (15-10-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phương-diện hành-chánh của sự hoạch-định kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Liên-bang Xô-viết và Trung-hoa Cộng-sản: đồng tình hay tương khắc? — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc: Ngày mai — tr. 17
PHAN-KHOANG — Những biến chuyển đầu tiên trong xã-hội Việt-nam khi tiếp xúc với văn-minh Âu-Tây — tr. 18
ĐOÀN-THÊM — Tề-gia nội-trợ — tr. 23
CÔ-LIÊU — Hỏa tiễn Lunik II và sự chinh-phục mặt trăng — tr. 31
TIỀU-DÂN — Làm thế nào sống chung với Liên-xô — tr. 39
NGUYỄN-TIẾN-CHIÊU — Trống cơm — tr. 46
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Danh-từ địa-phương — tr. 52
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 55
HOÀNG-TRỌNG-MIÊN & ĐÔNG-HỒ & CUNG-GIỮ-NGUYÊN — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 58
NGUYỄN-PHÙ — Điểm sách: Thi-nhân Việt-nam hiện-đại — tr. 69
PHAN-LẠC-TUYỀN — Tình hoa (thơ) — tr. 80
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 81
MẠC-PHƯƠNG-ĐÌNH — Tàn đêm (thơ) — tr. 86
KIỀU-YIÊU — Thần ếch (dịch Liêu trai) — tr. 87
ĐÔNG-XUYÊN — Nghỉ chùa Vân-tế (dịch thơ) — tr. 91
THÀNH-TẤN — Đầu cá lóc (truyện ngắn) — tr. 92
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Bàn chân trên cát nâu (thơ) — tr. 98
HUY-PHƯƠNG — Cầu nguyện (thơ) — tr. 100
VÕ-PHIẾN — Thác đổ sau nhà (truyện ngắn) — tr. 101
68 Tạp Chí Bách Khoa - Số 68 (1-11-1959)

LÊ-LINH — Vấn-đề sử-dụng đất đai tại Việt-nam — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Dư-luận đệ-tam Thế-giới đối với viện-trợ — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc: Bài học của lịch-sử — tr. 14
PHAN-KHOANG — Những biến chuyển đầu tiên trong xã-hội Việt-nam khi tiếp-xúc với văn-minh Âu-Tây — tr. 15
NGUYỄN-HÙNG-CƯỜNG — Sự phân loại sách và các hệ-thống thư-viện trên thế-giới — tr. 20
ĐOÀN-THÊM — Chúng ta theo lễ nào? — tr. 23
CÔ-LIÊU — Lunik III — tr. 28
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG & NGUYỄN-NGU-Í — Danh-từ địa-phương — tr. 31
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 35
NGUYỄN-PHÚC & LÊ-VĂN-TRƯƠNG & VÕ-PHIẾN — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 41
CHÂU-HẢI-KỲ — Bàn về vấn-đề đính-chính tài-liệu Văn-học — tr. 51
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 55
PHẠM-THANH — Thư trả lời bài Điểm-sách của Ô. Nguyễn Phú — tr. 59
VŨ-ANH-TUẤN — Nơi thôn dã (truyện ngắn) — tr. 63
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ (dịch) — tr. 73
MẶC-THU — Cơn giông (truyện ngắn) — tr. 74
XUÂN-HIẾN — Đổi thay (thơ) — tr. 80
PHAN-DU — Ngôi sao xa (truyện ngắn) — tr. 82
69 Tạp Chí Bách Khoa - Số 69 (15-11-1959)

LÊ-LINH — Vấn-đề sử-dụng đất đai tại Việt-nam — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Tinh-thần Tôn-giáo tại Liên-bang Xô-viết — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Thắc-mắc: Im lặng — tr. 17
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Vè — tr. 18
TRƯƠNG-VĂN-CHÌNH & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Bàn về vấn-đề phân từ loại Việt-ngữ trong cuốn "Le parler Vietnamien" (Lê-Văn-Lý) — tr. 23
NGUYỄN-TOẠI — Bàn về mấy bản đồ xưa in trong quyển "Việt sử tân biên, I" — tr. 27
NGUYỄN-TRINH-DZOANH — Để tìm hiểu khoa-học hiện-đại — tr. 33
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 38
NGUYỄN-PHÙ — Điểm-sách: Tràng treo dầu súng (thơ Tường-Linh) — tr. 42
PHẠM-TĂNG & ĐOÃN-QUỐC-SỸ & Bà ÁI-LAN & THIÊN-GIANG & LÊ-VĂN-SIÊU & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 48
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tùy bút: Con Vịt — tr. 61
ĐÔNG-XUYÊN — Qua nhà cũ của Đỗ-Phủ (Thơ dịch) — tr. 65
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 66
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Đìu hiu (thơ) — tr. 70
CHU-MINH-THỤY — Song hành (truyện ngắn) — tr. 71
ĐOÀN-THÊM — Tiếng vọng bên kia (thơ) — tr. 77
KIỀU-YIÊU — Hằng-Nương (dịch Liêu Trai) — tr. 80
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Cây da đồn cũ (truyện ngắn) — tr. 87
70 Tạp Chí Bách Khoa - Số 70 (1-12-1959)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Tình-hình kinh-tế tại các nước miền Nam và Đông-Nam Á châu — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Tinh-thần Tôn-giáo tại Liên-bang Xô-viết — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc: Học-vấn chuyên-nghiệp và học-vấn phổ-thông — tr. 18
THANH-THUYỀN — Giá-trị Kinh Dịch — tr. 19
TRƯƠNG-VĂN-CHÍNH & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Bàn về vấn-đề phân từ loại Việt-ngữ trong cuốn "Le parler Vietnamien" (Lê-Văn-Lý) — tr. 24
ĐOÀN-THÊM — Một vài nguyện-vọng của người đọc tạp-chí — tr. 30
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc-sĩ Beethoven và giao-hưởng-khúc số 9 — tr. 36
THUẦN-PHONG — Về hay là Phú bình-dân — tr. 40
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Nhân đọc "Sandor Petöfi linh-hồn của hai cuộc cách-mạng" — tr. 45
LÊ-NGỌC-TRỤ — Chung quanh bài "Thống-nhất Thoại" của ông Nguyễn-tương-Như — tr. 53
VÕ-XUÂN-Ý — Người ta đã làm hại Hàn-Mặc-Tử như thế nào? — tr. 63
VÕ-ĐỨC-DIÊN & PHẠM-CAO-CỦNG & NGUYỄN-VĂN-CỒN & VŨ-KÝ & GIẢN-CHI — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 69
HOÀNG-TRỌNG-MIÊN — Chung quanh bộ sách "Việt-nam văn-học toàn-thư" — tr. 84
TRẦN-QUỐC-ANH — Xem qua triển-lãm sách — tr. 86
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Nhà nông ở Vị-xuyên (thơ dịch) — tr. 89
LÊ-TÂY-SƠN — Lời thú tội — tr. 90
HƯƠNG-QUY — Niềm vui (thơ) — tr. 94
TRANG-THẾ-HI — Giả đò yêu — tr. 95
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Cây da đồn cũ (truyện ngắn) — tr. 105
71 Tạp Chí Bách Khoa - Số 71 (15-12-1959)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Tình-hình kinh-tế tại các nước miền Nam và Đông-Nam Á-châu — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc tấn-công của Cộng-sản tại Châu Mỹ La-tinh — tr. 8
PHAN-KHOANG — Những người Việt-Nam có tinh-thần cải cách duy-tân — tr. 19
PHẠM-HOÀNG — Thắc-Mắc: Một lá thư — tr. 26
ĐOÀN-THÊM — Ai là Anh-hùng hào-kiệt — tr. 27
THUẦN-PHONG — Về hay là Phú bình-dân — tr. 32
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc-sĩ Beethoven và giao-hưởng-khúc số 9 — tr. 40
VÕ-QUANG-YẾN — Ta biết gì về cung trăng? — tr. 44
VŨ-THANH-LY — Trại Giáo-hóa Thủ-Đức — tr. 53
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Lại chuyện quên đề xuất xứ — tr. 62
TRÚC-LIÊN & SƠN-NAM & Bà VÂN-TRANG & TRẦN-VĂN-KHÊ & TRANG-THẾ-HY & PIERRE-KÈN DARIVILLE — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 69
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Điểm-sách "Đường-thi trích dịch" — tr. 85
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Đề tập Đường-thi trích dịch (thơ) — tr. 94
LAN-ĐÌNH — Ngồi mà nghĩ (truyện ngắn) — tr. 95
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Thuyền (thơ) — tr. 100
KIỀU-YIÊU — Lục Áp-Quan (dịch Liêu-trai) — tr. 101
HUY-TRÂM — Hoa soan (thơ) — tr. 104
VŨ-HẠNH — Người nữ-tỳ (truyện ngắn) — tr. 105
72 Tạp Chí Bách Khoa - Số 72 (25-12-1959)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Những quan-niệm viện-trợ kinh-tế hợp-lý của Tây-Đức — tr. 3
PHẠM-HOÀNG — Thắc-mắc: Còn tin tưởng hay mất tin tưởng? — tr. 10
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chính-trị phải đạo-đức — tr. 11
PHAN-KHOANG — Vấn-đề cải cách của Việt-Nam khi mới tiếp xúc với văn-minh Tây-Phương — tr. 15
CÔ-LIÊU — Ghép thân — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Mơ mộng và lang thang — tr. 27
LÊ-THANH-NHÀN — Bức thư trả lời Ông Phạm-công Thiện — tr. 35
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư hải ngoại — tr. 39
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Điểm sách: Đường thi trích dịch — tr. 45
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & ĐẶNG-TRẦN-HUÂN & PHAN-NAM-XUYÊN & VŨ-HÂN & một độc giả ở Côn-Sơn — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 55
NGUYỄN — Cây Giáng-Sinh thượng giới (truyện dịch) — tr. 69
DIỆU-LINH — Quà tặng Noel (thơ) — tr. 73
MẶC-THU — Âm Hưởng (họa thơ Đoàn Thêm) — tr. 74
KIỀU-YIÊU — Trương-Tam-Quan (dịch Liêu-Trai) — tr. 77
LÊ-HÙNG — Khép nép (thơ) — tr. 80
VIỆT-TRỮ — Kèn đưa ma (truyện ngắn) — tr. 81
KIM-THU — Lời cũ về chiều (thơ) — tr. 85
VŨ-HẠNH — Người nữ tì (truyện ngắn) — tr. 86
73 Tạp Chí Bách Khoa - Số 73 (15-1-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vài nhận xét căn-bản để thiết lập một chánh sách thuế-vụ — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Dòng tư-tưởng — tr. 17
HOÀNG-MINH-TUYNH — Định nghĩa dân-chủ — tr. 18
THUẦN-PHONG — Con chuột, theo quan-niệm ta trong văn thơ — tr. 24
NGUYỄN-THƯỢNG-HUYỀN — Cụ Phan-Bội-Châu ở Hàng-Châu — tr. 29
TRẦN-THÚC-LINH — Hoa xuân — tr. 41
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Bộ chén trà năm Giáp-Tý — tr. 45
Phỏng-vấn Ô. NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tình hình xuất-bản trong năm 1959 — tr. 53
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Xuân mới người xưa (thơ) — tr. 64
VŨ-HÂN — Chung thủy (thơ) — tr. 65
PHẠM-NGỌC-THẢO — Nổ súng để làm gì? — tr. 66
NGUYỄN-VĂN-BA — Dịch Lý và Kiết, Hung, Hối, Lận — tr. 71
MẶC-THU — Tác-phẩm 99,5 (truyện ngắn) — tr. 77
ĐOÀN-THÊM — Các ông Hoàng mộng tưởng — tr. 85
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — Bàn về sự phát-triển của nền Tân nhạc Việt-Nam — tr. 91
NGUIỄN-NGU-Í — Tổng kết cuộc phỏng-vấn truyện ngắn Việt và ngoại quốc — tr. 100
TRẦN-THỊ-KHANH (dịch) — Xuân giang hoa nguyệt dạ (thơ Trương-Nhược-Hư) — tr. 110
PHAN-VĂN-TẠO — Cái bong bóng lợn — tr. 112
CÔ-LIÊU (dịch) — Thanh-niên Việt-Nam ngày nay (Nguyên-tác của L. M. Parrel) — tr. 119
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vấn-đề dạy sinh-ngữ ở bậc Trung-học và dùng tiếng Việt làm chuyển ngữ ở bậc Đại-học — tr. 130
ĐOÀN-THÊM — Tết mới Tết cũ — tr. 139
KHÔNG-NGHI — Dưới tấm bao lơn (truyện ngắn) — tr. 140
H.Đ. — Tin văn quốc-tế — tr. 145
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Vọng kế-môn (thơ Tô-Vịnh) — tr. 148
TIỀU-DÂN — Năm 1960 với những khả-năng kiến-tạo Hòa-bình — tr. 149
PHAN-LẠC-TUYỀN — Tiếng chim mùa xuân (thơ) — tr. 156
Cô PHƯƠNG-THẢO — Tình-hình Văn-chương và Báo-chí năm 1959 — tr. 157
NGUYỄN-PHAN-AN — Lá thư gửi mẹ lúc xuân về (thơ) — tr. 165
QUỐC-DŨNG — Hoa lạ (truyện dịch) — tr. 167
XUÂN-HIẾN — Bách-Khoa đại tiệc (thơ vui) — tr. 173
TRẦN-VĂN-KHÊ & MỘNG-TRUNG — Xuân xa quê (nhạc) — tr. 178
VŨ-THANH-LY — Một vài hình ảnh Tết (phóng-sự) — tr. 180
HUY-TRÂM — Dòng năm tháng (thơ) — tr. 187
TRANG-THẾ-HY — Bơ vơ (truyện ngắn) — tr. 188
ĐÔNG-XUYÊN (dịch) — Ngày xuân sắp về miền Đông gửi Miêu-Thân (thơ Ôn-Đình-Quân) — tr. 196
VÕ-PHIẾN — Tuổi thơ đã mất (truyện ngắn) — tr. 197
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Duyên xuân (thơ) — tr. 203
KIỀU-YIÊU (dịch) — Nữ-lang nhà họ Đậu (liêu-trai) — tr. 204
TƯỜNG-LINH — Vui, Vườn (thơ) — tr. 208
NGUYỄN (dịch) — Phát dạn (truyện của Alexander Pouskhin) — tr. 209
NGUIỄN-NGU-Í (dịch) — Chí Hạng-Võ — Tình Ngu-Cơ — tr. 219
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Thuyền đi (thơ) — tr. 220
VŨ-HẠNH — Cuối ba dùm (truyện ngắn) — tr. 221
HUY-LỰC — Những mùa xuân (thơ) — tr. 232
Ngu-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Bài thơ hai ngả (thơ) — tr. 234
PHAN-DU — Ông quán ở chân dốc Từ-bi (truyện ngắn) — tr. 235
74 Tạp Chí Bách Khoa - Số 74 (1-2-1960)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Một định hướng mới: Tiết-Kiệm — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Những khó khăn trong thực hiện dân-chủ — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — "Dòng tư-tưởng": khẩu hiệu và hô hào — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vấn-đề dạy sinh-ngữ ở bậc Trung-học và dùng tiếng Việt làm chuyển-ngữ ở bậc Đại-học — tr. 23
TIỀU-DÂN — Năm 1960 với những khả-năng kiến-tạo hòa-bình — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — Mộng tầm xuân (thơ) — tr. 36
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — 1 bài thơ phải đợi 15 năm mới được đăng trọn vẹn — tr. 40
P.K.K. — Hòn nam-nhi — tr. 43
CÔ-LIÊU (dịch) — Thanh-niên Việt-Nam ngày nay — tr. 46
BĂNG-ĐÌNH — Xuân chiến-sĩ (thơ) — tr. 52
KIM-THU — Men xuân (thơ) — tr. 53
NGUIỄN-NGU-Í — Nhân ngày giỗ trận Đống-Đa: Nguyễn-Huệ hay là giấc mộng lớn chưa thành — tr. 54
NGUYỄN-TRINH-DZOANH — Lunik III — tr. 61
TRẦN-VĂN-KHÊ — Vài xu hướng trong âm-nhạc Âu, Mỹ cận đại — tr. 67
MỘNG-TRUNG — Cảm xuân (thơ) — tr. 76
QUAN-THỊ-CHÂU — Nhân xem cuốn "Tìm về sinh lộ" của Kỳ-Văn-Nguyên — tr. 77
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Thơ dịch: Phó Phi-Luật-Tân dự Quốc-tế Đồng-tử-quân Đại-lộ dinh ngẫu-vịnh — tr. 83
PHAN-VĂN-TẠO & ĐOÀN-THÊM — Dọn nhà — tr. 84
LÊ-KHẮC-LÝ — Xuân hoài vọng (thơ) — tr. 93
KIỀU-YIÊU — Tương-Quân (dịch Liêu-trai) — tr. 94
X. — Gió xuân (thơ) — tr. 100
VÕ-PHIẾN — Tuổi thơ đã mất (truyện ngắn) — tr. 101
Yã-Học & TRỊNH-NGUIÊN — Đêm, đi thuyền máy trên Cửu-Long-Giang — tr. 113
VŨ-HẠNH — Người nữ tỳ (kịch truyện) — tr. 114
75 Tạp Chí Bách Khoa - Số 75 (15-2-1960)

L.M. BÍCH-QUANG — Văn-hóa và Văn-minh — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Dân-chủ đa nguyên nhưng nhất thể — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — "Dịch địa" để "nhận chân" — tr. 14
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Một chương-trình dịch sách ngoại-quốc — tr. 15
TIỀU-DÂN — Cuộc tiếp xúc Ết-Dân-Hao — Cơ-Rút-Sếp — tr. 20
NGUYỄN-VĂN-THẾ — Thú chơi tem — tr. 29
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Việc thất thủ An-giang năm Đinh-mão — tr. 35
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Chiếc đàn Mã-đầu-đề cầm của người Mông-Cổ — tr. 39
NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Hội-nghị tối-cao Đông Tây — tr. 42
CÔ-LIÊU — H3: thuốc trường-sinh — tr. 47
ĐOÀN-THÊM — Ông Tư ăn Tết — tr. 52
ƯNG-TRÌNH — Về bài thơ Đường-luật 33 chữ của Tùng-Thiện-Vương — tr. 61
NGUIỄN-NGU-Í — Những con đẻ của cuộc Phỏng-vấn về truyện ngắn — tr. 67
TRẦN-HÙNG — Nhân-danh và địa-danh — tr. 76
TRẦN-THỊ-KHANH — Nghiêng hồ thu sóng — tr. 79
PHAN-VĂN-TẠO — Lá thư cho vợ — tr. 80
HUY-TRÂM — Mây trưa (thơ) — tr. 85
LIÊN-VÂN — Chiếc áo vóc hồng — tr. 86
XUÂN-HIẾN — Đường về chiều (thơ) — tr. 90
MẶC-THU — Người đẹp thôn Bích-Câu (truyện ngắn) — tr. 91
T.V. KIM-THU — Về - Đợi lòng (thơ) — tr. 94
PHẠM-PHẠM — Đời người thiếu mùa Xuân (truyện ngắn) — tr. 95
76 Tạp Chí Bách Khoa - Số 76 (1-3-1960)

THANH-THUYỀN — Một nền Văn-hóa dân-tộc — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Dân-chủ đa nguyên nhưng nhất-thể — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Thái-độ "trùm chăn" — tr. 13
NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Hội-nghị tối-cao Đông-Tây — tr. 14
ĐÔNG-HỒ — Tìm dấu Bạch-Mai thi xã — tr. 23
PHAN-KHOANG — Các cuộc vận-động ngoại giao với các cường quốc dưới triều Tự-Đức — tr. 35
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Champollion người làm cho Đá biết nói — tr. 43
ANH-CA — Tâm sự cây thạch cẩm xưa nhất thế-giới — tr. 51
CÔ-LIÊU — Albert Camus và thuyết chống đối — tr. 59
MỘT BẠN ĐỌC — Bức thư gửi ông Nguyễn-Vỹ — tr. 67
HOÀI-KHANH — Tình rừng (thơ) — tr. 72
KIỀU-YIÊU — Hòn Tiên (dịch liêu trai) — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — Khói và Lửa (thơ) — tr. 82
NGUYỄN — Kẻ bất khuất (truyện dịch) — tr. 89
MẶC-THU — Những chữ hoa (thơ) — tr. 99
TRẦN-HOÀN — Mây bay (thơ) — tr. 100
PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Những người áo trắng (Nhật Tiến) — tr. 101
NGUYỄN-PHÚ — Cuộc nói chuyện của nhà thơ Vũ-Hoàng-Chương — tr. 105
CAO-TIÊU — Hẹn hò (thơ) — tr. 109
HOÀNG-BẢO-VIỆT — Nỗi buồn của A-Chim — tr. 110
77 Tạp Chí Bách Khoa - Số 77 (15-3-1960)

NGUYỄN-KHẮC-XUYÊN — Tự-điển Việt-Bồ-La — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Thái-độ hòa-hoãn của Kơ-rút-Sốp — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Chức « người » của mỗi người — tr. 18
NGUYỄN-HIẾN-LÊ & NGUIỄN-HỮU-NGƯ & PHẠM-QUANG-LỤC — Đính-chính sử-liệu Việt-Nam (góp ý cùng học-giả Trung-Quốc Tưởng Quân-Chương) — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Champollion — tr. 32
ĐOÀN-THÊM — Xếp lại tủ sách — tr. 39
CÔ-LIÊU — Albert Camus — tr. 46
NGUYỄN-NGỌC-NÊ — Báo-chí và vấn-đề chính-tả — tr. 52
NGUIỄN-NGU-Í — 55 câu hỏi của cuộc phỏng-vấn (II) — tr. 57
N.G. nữ-sĩ — Trưng-Nữ-Vương — tr. 68
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Xuân-dạ — Mộng — tr. 69
PHAN-VĂN-TẠO — Đi xem đá banh — tr. 70
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm-sách: Kim-tiền — tr. 76
KIM-TUẤN — Lời linh hồn — tr. 82
KIỀU-YIÊU — Cỏ Tiêm (dịch Liêu-trai) — tr. 83
HUY-LỰC — Những nẻo đường đất nước — tr. 88
NGUYỄN — Kẻ bất khuất — tr. 91
VŨ-NGHI — Ông Quản Xa — tr. 105
78 Tạp Chí Bách Khoa - Số 78 (1-4-1960)

NGUYỄN-KHẮC-XUYÊN — Tự-điển Việt-Bồ-La — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Marie Noël — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Coi trái thì biết cây — tr. 22
NGUYỄN-QUANG-LỤC — Cao-Biền — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Thơ sáng Thơ tối — tr. 30
THÁI-VĂN-KIỂM — Tìm dấu cây Bạch-Mai — tr. 51
VÕ-QUANG-YẾN — Cung trăng đối mặt — tr. 61
PHÚC-SA — Nhân việc sụt giá lúa — tr. 67
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhân đọc bài « Trống Cơm » — tr. 73
BÙI-THU-TRINH — Vài thắc mắc sau khi đọc: « Con đường tiến-triển đầu tiên của Âm-nhạc Việt-Nam » của ô. Ng.-Phụng — tr. 79
HOÀI-HƯƠNG — Lửa Tết Cà-Diêm (thơ) — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Khách (truyện vui) — tr. 84
Cô TRÚC-LIÊN — Con ốc bể (thơ) — tr. 91
ANH-LÂM — Con đường đi tối (tùy bút) — tr. 93
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm-sách: Cô gái xóm nghèo của Phan-Du — tr. 97
VŨ-TRUNG — Vĩnh — tr. 106
NGUYỄN-PHÚ — Tao-Đàn họp mặt đầu xuân — tr. 115
79 Tạp Chí Bách Khoa - Số 79 (15-4-1960)

NGUYỄN-VĂN-HẦU — Nguyễn-Công-Minh, nhà thơ miền Nam — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc mở mang các dân-tộc hậu tiến — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — « Ý-chí làm giàu » và «ý-chí kinh-tế» — tr. 15
NGUYỄN-PHƯƠNG-CÁC — Vấn đề ngoại ngữ ở Đại học — tr. 16
CÔ-LIÊU — Thanh-niên Pháp — tr. 20
NGUYỄN-NAM-CHÂU — Mấy lời thanh minh — tr. 30
ĐOÀN-THÊM — Vài sắc thái của văn-nghệ-sĩ Pháp — tr. 32
NGUYỄN-QUANG-LỤC — Cao-Biền (II) — tr. 41
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Việt-ngữ Chính-tả tự-vị của Lê-Ngọc-Trụ — tr. 51
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhân đọc bài Trống Cơm (II) — tr. 61
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn đề kiếm ít tiêu nhiều — tr. 67
VÕ-QUANG-YẾN — Từ vệ-tinh Mỹ qua các giả-thuyết Nga — tr. 75
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm-sách: «Phụ-huynh học sinh nên biết...» (Thiên-Giang và Vân-Trang) — tr. 81
PHAN-DUY NHÂN — Hậu chiến (thơ) — tr. 85
PHAN-VĂN-TẠO — Sơn và Hạnh (truyện ngắn) — tr. 86
Cô MINH-XOA — Mẹ vẫn thương con (thơ) — tr. 91
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Người báo hiệu (truyện dịch) — tr. 94
BÙI-KHÁNH-ĐÀN — Trống rỗng (thơ) — tr. 105
Yã-Hạc NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Đợi chờ (thơ) — tr. 106
PHAN-DU — Một món nợ (truyện ngắn) — tr. 108
80 Tạp Chí Bách Khoa - Số 80 (1-5-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH & THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 3
LÊ-PHỤC-THIỆN — Vấn đề đính-chính sử-liệu Việt-Nam — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Một đảo nghịch về giá trị — tr. 19
PHẠM-ÁI-BÍCH — Tinh-túy của triết-lý Phật-giáo — tr. 20
FRANÇOIS SCHMITZ (VŨ-ĐÌNH-LƯU dịch) — Chương-trình khoáng-trương nghề trồng cây cao-su tại Việt-Nam — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Người đàn bà và văn-nghệ-sĩ Pháp — tr. 39
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — «Việt-ngữ chánh tả» tự-vị của Lê-Ngọc-Trụ — tr. 53
CÔ-LIÊU — Cô có thích nhạc Brahms — tr. 61
TRỌNG-KHANG — Pioneer V — tr. 67
CÔ-LIÊU — Không có tàu nguyên-tử từ thế giới khác đáp xuống Baalbek — tr. 71
†(❋ — không ghi tên, chỉ in ký-hiệu hoa thị) — Thư trả lời của Ô. Nguyễn-Phụng — tr. 77
†(❋ — không ghi tên, chỉ in ký-hiệu hoa thị) — Thư trả lời của Ô. Nguyễn-Vỹ — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Điểm-sách: « Kỹ-môn độn giáp » của Ô Nguyễn-Mạnh-Bảo — tr. 87
Bà ÁI-LAN — Tạ lòng tri kỷ (thơ) — tr. 98
PHAN-VĂN-TẠO — Đi mổ (truyện ngắn) — tr. 100
ĐOÀN-THÊM — Xoa dịu (thơ) — tr. 107
NGUYỄN — Người vợ (dịch l'Épouse của Tchekhov) — tr. 108
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Chiêm bao (thơ) — tr. 115
PHẠM-TĂNG — Chiều trên đồi thông (thơ) — tr. 117
VÂN-TRANG — Trăm quả dừa (truyện ngắn) — tr. 118
81 Tạp Chí Bách Khoa - Số 81 (15-5-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thắc-mắc và nguyện-vọng của các nhà trồng tỉa cao-su tại Việt-Nam — tr. 3
FRANÇOIS SCHMITZ (VŨ-ĐÌNH-LƯU dịch) — Chương-trình khoáng-trương nghề trồng cây cao-su tại Việt-Nam — tr. 7
HOÀNG-MINH-TUYNH — Làm sao chấm dứt tình trạng « Quân Bình khủng-bố » trong thế-giới hiện nay — tr. 14
PHẠM-HOÀNG — Dòng tư-tưởng: trí đoản — tr. 23
HOÀNG-MINH-TUYNH & THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 24
LÊ-PHỤC-THIỆN — Vấn-đề đính-chính sử-liệu Việt-Nam — tr. 32
PHẠM-ÁI-BÍCH — Tinh-túy của triết-lý Phật-giáo — tr. 40
VŨ-HÂN — Người bệnh hát cuồng — tr. 48
ĐOÀN-THÊM — Thương con mới biết lòng cha — tr. 49
PHAN-LẠC-TUYÊN — Lá cỏ suy tư — tr. 56
BÙI-HỮU-SÙNG — Tiếng chuông thứ hai về Thơ sáng Thơ tối — tr. 57
HOÀNG-KHANH — Cô đơn — tr. 64
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát ả-đào — tr. 66
NGUYỄN-TRÀN-HUÂN — Thành tích 50 năm khoa-học — tr. 76
DIỆU-THANH — Giật mình — tr. 81
BÙI GIÁNG — Bờ nước cũ — tr. 82
HOÀNG-THÁI-LINH — Người quán rượu — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách: « Dòng sông Định Mệnh » của Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 89
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Ánh sáng — tr. 97
BÙI-THU-TRINH — Vài lời thưa lại với Ô. Nguyễn-Phụng — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — Bóng tối — tr. 99
PHAN-VĂN-TẠO — Dưới tầm du khách — tr. 100
KIỀU-YIÊU — Ngựa trong tranh (dịch Liêu-trai) — tr. 105
VŨ-TRUNG TÚY-LANG — Mưa rừng — tr. 108
VÕ-PHIẾN — Ngày Xuân êm-đềm — tr. 109
82 Tạp Chí Bách Khoa - Số 82 (1-6-1960)

NGUYỄN-PHÚC SA — Một vài yếu-tố của chánh sách tiểu công-nghệ — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH & THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Tinh thần khách-quan và tinh thần trách-nhiệm — tr. 14
J. POLTON (Trọng-Khang dịch) — Vấn-đề tài trợ ngành trồng tỉa cao su — tr. 15
PHẠM-ÁI-BÍCH — Tinh-túy của triết-lý Phật-giáo — tr. 22
PHẠM-NGỌC-THẢO — Sao đánh mãi du-kích chưa hết? — tr. 25
ĐOÀN-THÊM — Người viết và người đọc — tr. 30
CÔ-LIÊU — Nước Anh đã và sẽ làm gì cho thanh-niên — tr. 37
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Dostoïevsky — tr. 41
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Nhắn nhủ — tr. 50
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Vấn-đề chánh-tả — tr. 51
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành tích 50 năm khoa-học — tr. 56
ĐỖ-TẤN — Ngày xưa (thơ) — tr. 62
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát ả-đào (II) — tr. 64
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Ký thác (Bình-Nguyên-Lộc) — tr. 70
PHAN-VĂN-TẠO — Ông « Ba Kim » (truyện vui) — tr. 79
HUY-LỰC — Thuyền trăng (thơ) — tr. 84
HOÀI-HƯƠNG — Tháng Mười tôi nhớ vụ dời làng anh (thơ) — tr. 85
THIÊN-GIANG — Miếng tồi tàn (Hồi ký) — tr. 88
NGUYỄN — Đồng tiền cắm cuối cùng của Vương tiên-sinh (truyện dịch) — tr. 92
PHAN-DU — Á-Xíu (truyện ngắn) — tr. 98
83 Tạp Chí Bách Khoa - Số 83 (15-6-1960)

NGUYỄN-PHÚC-SA — Vay mượn vốn giữa tư-nhân và phát-triển kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH và THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Tình người đối với vật dụng — tr. 15
BỬU-KẾ — Châu-bản triều Nguyễn — tr. 16
CÔ-LIÊU — Nước Anh đã và sẽ làm gì cho thanh-niên — tr. 21
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 27
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Dostoïevky — tr. 31
BÌNH-NGUYÊN-LỘC và NGUIỄN-NGU-Í — Tiếc thay duyên Tấn phận Tần — tr. 42
ÁI-LAN — Bãi bể chiều hôm — tr. 48
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Họa bài Trống Rỗng (thơ) — tr. 50
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Thanh-khí (thơ) — tr. 51
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát ả-đào — tr. 52
CÔ-LIÊU — Viễn-ảnh về Tàu Không-gian chạy bằng ánh-sáng mặt trời — tr. 62
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách: V.N. văn-học toàn thư: Thần-thoại (H.T. Miên) — tr. 67
VŨ-TRUNG — Rừng (thơ) — tr. 77
CÔ TRÚC-LIÊN — Xe buýt và tôi — tr. 78
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Đau niềm chia phôi (thơ) — tr. 85
NGUYỄN — Wang Lung (dịch P.S. Buck) — tr. 86
Yã-Hạc NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Sáng trăng xanh (thơ) — tr. 94
PHAN-VĂN-TẠO — Một trận quyền Anh — tr. 95
MẠC-PHƯƠNG-ĐÌNH — Mong manh (thơ) — tr. 100
PHAN-DU — Á-Xíu (II) — tr. 101
84 Tạp Chí Bách Khoa - Số 84 (1-7-1960)

NGUYỄN-PHÚC-SA — Thanh-niên trí-thức và nông-nghiệp — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH và THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Biến-cố đối với con người — tr. 16
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Cảm tưởng của tôi khi đọc cuốn Văn-Học Việt-Nam của Phạm-Văn-Diêu — tr. 17
THÁI-VĂN-KIỂM — Lạc-Mai-Hoa và Mai-Hoa-Lạc — tr. 27
BỬU-KẾ — Ai đã xuyên tạc lịch-sử khi viết giặc Chày Vôi — tr. 32
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 38
CÔ-LIÊU — Cơ-giới chỉ-huy — tr. 42
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhân bài « Vài thắc mắc » của ông Bùi-Thu-Trinh — tr. 47
THÍCH-THIỆN-CHÂU — Chung quanh vấn-đề Nagasena có ngụy biện không? — tr. 55
PHAN-VĂN-TẠO — Đám ma anh Văn (truyện ngắn) — tr. 61
NGUYỄN (dịch) — Wang Lung (dịch P.S. Buck) — tr. 69
HOÀI-HƯƠNG — Giận nhau (thơ) — tr. 77
PHẠM-PHẠM — Đôi mắt (truyện ngắn) — tr. 78
VŨ-QUỲNH-BANG — Sơn nữ (thơ) — tr. 91
HUY-LỰC (thuật cuộc nói chuyện ô. G. Mulgrue) — Lương-nông quốc-tế và chiến-dịch chống nạn đói — tr. 92
PHAN-DUY-NHÂN — Để lại (thơ) — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í — Phỏng-vấn giáo-sư Nguyễn-Văn-Trung và Đại Học Hè 60 — tr. 98
85 Tạp Chí Bách Khoa - Số 85 (15-7-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Ai sẽ đắc thắng tổng-thống thứ 36 Hiệp-Chúng-Quốc — tr. 3
NGUYỄN-ANH-LINH — Nguồn gốc tôn-giáo (Nhân đọc Hoàng-Trọng-Miên) — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Loài người với tiến-bộ vật-chất — tr. 18
BỬU-KẾ — Ai đã xuyên tạc lịch-sử khi viết giặc Chày Vôi — tr. 19
ĐOÀN-THÊM — Một kẻ đầy mặc cảm — tr. 26
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Nhân đọc cuốn « Việt-Nam Văn-Học » của Phạm-Văn-Diêu (II) — tr. 36
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 43
BÙI-HỮU-SỦNG — Phân tích «Nhạc Dế» của Đoàn-Thêm — tr. 49
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Norbert Wiener — tr. 61
TRẦN-VĂN-KHÊ — Thảo-luận về tùy hứng sáng-tác âm nhạc tại nhạc hội ở Bath — tr. 69
CÔ-LIÊU — Tình trạng gia-đình V.N. — tr. 76
HUY-LỰC — Bài thơ chúng tôi — tr. 79
PHAN-VĂN-TẠO — Cãi nhau — tr. 82
MỘNG-TRUNG — Chiếc áo Thương — tr. 88
MẶC-THU — Màu thuốc lá — tr. 90
THU-THU-TRI-LAN — Bịn Rịn — tr. 91
ĐOÀN-THÊM — Ăn hiện — tr. 93
GIẢN CHI & NGUIỄN-NGU-Í — Họa Thơ — tr. 94
GUY DE MAUPASSANT & HOÀNG-MINH-TRÍ (dịch) — Bàn tay — tr. 95
VĂN-TRANG — Giấc mộng Xuân — tr. 100
87 Tạp Chí Bách Khoa - Số 87 (15-8-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Phi-Châu độc-lập — tr. 3
THIỆN-SINH — Những trang sử phần thư — tr. 13
PHẠM-HOÀNG — Lạc quan thông minh — tr. 17
NGUYỄN-VĂN-HÀU — Nguyễn-Quang-Diêu (II) — tr. 18
NGUYỄN BẠT-TỤY — Nghề chài lưới trong ngôn-ngữ — tr. 25
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Mustapha Kémal (II) — tr. 30
NGỌC-SƯƠNG — Một mầm non — tr. 39
ĐOÀN-THÊM — Thơ có thể và thơ tự-do — tr. 44
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Tổ chức tế-bào — tr. 55
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư hải ngoại — tr. 61
CÔ-LIÊU — Những phương thuốc trường sinh — tr. 69
HUY-LỰC — Tiếng hát đồi sim (thơ) — tr. 73
T. MAI — Saigon ngày xưa (thuật theo câu chuyện của ô. Vương-Hồng-Sển) — tr. 75
TRẦN-HỒNG-HỪNG — Họa thơ B.K. Đản — tr. 80
BỬU-KẾ — Thằng Khờ (truyện ngắn) — tr. 81
ĐOÀN-THÊM — Trời mưa mãi (thơ) — tr. 86
DOÃN-DÂN — Ba Mẹ (truyện ngắn) — tr. 87
88 Tạp Chí Bách Khoa - Số 88 (1-9-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Phi-Châu độc-lập — tr. 3
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn-đề du học — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Can đảm — tr. 16
ĐÔNG-HỒ — Cây mai giả hiệu và cây mai chính cống — tr. 17
ĐOÀN-THÊM — Thơ có thể và thơ tự-do — tr. 23
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Vấn-đề phạt trẻ em trong phương pháp giáo dục hiện tại — tr. 34
NGUYỄN-THIỆU-LÂU † — Thông thương và chiến tranh giữa Hòa-Lan và xứ ta thế kỷ XVII và XVIII — tr. 41
KIM-GIÁP — Một bài thơ bỏ sót — tr. 45
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa học — tr. 47
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: Xây-dựng Nhân-sinh quan (Nghiêm-Xuân-Hồng) — tr. 51
HOÀNG-THÁI-LINH — Tình người (truyện dịch) — tr. 65
TƯỜNG-LINH — Khuya (thơ) — tr. 73
PHAN-VĂN-TẠO — Kẻ dịch — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Ngắm Tranh (thơ) — tr. 79
VŨ-QUỲNH-BANG — Bơ vơ (thơ) — tr. 80
PHAN-DU † — Hoàng « Tiên-sinh » — tr. 81
HƯƠNG-QUY — Chim mùa (thơ) — tr. 94
NGUYỄN-PHÚ — Viễn tượng văn-nghệ miền Nam (cuộc nói chuyện của L.S. Trần-Thanh-Hiệp tại Câu Lạc Bộ Văn-Hóa) — tr. 95
89 Tạp Chí Bách Khoa - Số 89 (15-9-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Nước Nhật sẽ theo chánh sách trung lập chăng? — tr. 3
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Chén trà Đại Tống — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Làm việc — tr. 17
ĐÔNG-HỒ — Cây mai giả hiệu và cây mai chính cống — tr. 18
NGUYỄN BẠT-TỤY — Nghề chài lưới trong ngôn ngữ — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Bạn xấu bạn tốt — tr. 32
BÙI-LƯƠNG (dịch) — Lễ, Nghĩa, Liêm, Sỉ — tr. 40
THUẦN-PHONG — Chuyển biến trong ca dao — tr. 47
THIÊN-GIANG — Tôi dạy con tôi như thế nào? — tr. 53
THÁI-VĂN-KIỂM† — Tìm hiểu vài địa danh Nam-Việt — tr. 61
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa học — tr. 71
ĐỖ-TÁN — Ông Nguyễn-Quang muốn gì? — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Lục Huyền Cầm (thơ) — tr. 76
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Men chiều (Nguyễn-thị Vinh) — tr. 77
QUÁCH-GIAO — Mưa thu (thơ) — tr. 83
VĂN-VINH — Người chó sói — tr. 84
VŨ-HÂN — Gởi Huế xứ cố nhân — Họa thơ B.K Đàn — tr. 90
CÔ-LIÊU (dịch) — Hy vọng — tr. 91
PHẠM-LỆ-PHAN — Đá thu (thơ) — tr. 100
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Cố Hương — tr. 101
90 Tạp Chí Bách Khoa - Số 90 (1-10-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Tình-hình nước Nhật (II) — tr. 3
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn-đề chuyên chở tại Việt-Nam — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Kỷ-luật và quy củ — tr. 16
BÙI-HỮU-SÙNG — Phê-bình văn-học là gì? — tr. 17
ĐOÀN-THÊM — Nỗi niềm tháng tám — tr. 30
BÙI-LƯƠNG — Giải-thích bốn chữ Lễ, Nghĩa, Liêm, Sỉ — tr. 35
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Trung-Thu — tr. 40
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Thông-thương và chiến-tranh giữa người Hòa-Lan và xứ ta — tr. 46
THÁI-VĂN-KIỂM† — Tết Trung-Thu — tr. 51
THIÊN-GIANG — Tôi dạy con tôi cách nào? — tr. 63
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa học — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — Thổn thức (thơ) — tr. 73
TRẦN-VĂN KHÊ — Nhân xem « Con đường cái quan » của Phạm-Duy — tr. 74
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Hủy diệt — Đường sống (thơ) — tr. 82
NGHIÊU-NHẬT (dịch Ba-Kim) — Chìm xuống — tr. 83
HƯƠNG-QUY — Bài ca tình yêu (thơ) — tr. 96
VÂN-TRANG — Dở chà — tr. 102
91 Tạp Chí Bách Khoa - Số 91 (15-10-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Tình-hình nước Nhật (III) — tr. 3
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn-đề gia-tăng dân số — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Nhắm mắt trước sự thật — tr. 17
BỬU-KẾ — Từ-điện Voi Ré đến Hồ Quyền — tr. 18
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — Bài học của Thánh Gandhi — tr. 27
ĐOÀN-THÊM — Bức thư gửi cho một sinh-viên du-học — tr. 34
H. Đ. — Loại sách cho Thanh-thiếu-niên bên Pháp — tr. 39
QUÝ-BẢO — Một tháng ở Nhật-Bản — tr. 51
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 57
CÁT-SĨ — Đọc Tổ Ấm của Anh-Tuyến — tr. 63
PHƯỢNG-LONG — Lồng đèn ông sao (truyện ngắn) — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Võ để (thơ) — tr. 82
KIM-TUẤN — Huả-Lui-Posắt (truyện ngắn) — tr. 83
HUY-LỰC — Mưa thu (thơ) — tr. 88
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Hương màu (truyện ngắn) — tr. 89
92 Tạp Chí Bách Khoa - Số 92 (1-11-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngày tuyển-cử tổng-thống — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Đồ sứ và tranh Đại-Tống — tr. 13
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Tế cầu văn của cụ Thủ-khoa Huân — tr. 17
BỬU-KẾ — Thảm cảnh ngoài bể khơi — tr. 22
NGUYỄN-ANH-LINH — Nietzsche (1844-1900) — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Vài thắc mắc của người ham đọc báo — tr. 47
NGUYỄN-BẠT-TUY — Tên cá trong Việt-ngữ — tr. 55
PHẠM-HOÀNG — Mức thang giá-trị — tr. 64
ĐÔNG-HỒ — Mạn đàm về văn-hóa — tr. 65
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Âm hưởng (thơ) — tr. 71
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Mưa (truyện dịch) — tr. 72
HUY-LỰC — Đời xa (thơ) — tr. 86
ĐOÀN-THÊM — Hòa hợp (thơ) — tr. 90
PHAN-DU — Tình người (truyện ngắn) — tr. 91
93 Tạp Chí Bách Khoa - Số 93 (15-11-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phát-triển cộng-đồng — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Đồng mỹ-kim có thể bị giảm giá không? — tr. 10
BỬU-KẾ — Thảm cảnh ngoài bể khơi — tr. 17
PHẠM-HOÀNG — Tề thiên-hạ — tr. 24
ĐOÀN-THÊM — Sống mạnh hay không sống mạnh? — tr. 25
NGUYỄN-CHÂU (dịch Toshibumi Nakajima) — Nữ-sĩ Nhật — tr. 33
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — Đôi nhận xét về âm-điệu Vọng-cổ — tr. 42
BỬU-KẾ — Thư cầy dằng (gửi ông Nguyễn-Quang) — tr. 50
CÔ-LIÊU (dịch) — Thuyết Darwin còn đúng không? — tr. 53
HÀ-HỢP-NGUYÊN — Dáng tịch-liêu (thơ) — tr. 58
ĐÔNG-HỒ — Mạn đàm về Văn-hóa — tr. 59
MINH-ĐỨC — Lá thư hải-ngoại — tr. 65
NGUYỄN-NHƯỢC-PHÁP — Căn gác nhỏ (thơ) — tr. 68
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Dịch cát — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — Dư hương (thơ) — tr. 75
NGUYỄN-HIẾN-LÊ (dịch Somerset Maugham) — Mưa (II) — tr. 76
94 Tạp Chí Bách Khoa - Số 94 (1-12-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phát-triển cộng-đồng — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngã ba đường — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Công-binh và Nhân-ái — tr. 15
BỬU-KẾ — Công cuộc phòng thủ miền duyên hải — tr. 16
VÕ-QUANG-YẾN — Vấn-đề thâu hồi vệ-tinh — tr. 22
ĐÔNG-HỒ — Mạn đàm về Văn-hóa — tr. 26
NGUYỄN-BẠT-TỤY — Tên cá trong Ngữ Việt — tr. 31
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Gửi anh em trong « nhóm Sáng-Tạo » — tr. 38
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Bàn về tập: « Ba người lính nhảy dù làm nạn » của N.M. Côn — tr. 47
HÀ-HỢP-NGUYỄN — Chiều lạnh âm hồn (thơ) — tr. 55
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư hải-ngoại — tr. 56
VÂN-TRANG — Một lối trả thù — tr. 65
ĐOÀN-THÊM — Thu chiều nay (thơ) — tr. 72
A.T. — Ba người tử tù (Phỏng dịch Le Mur của J.P. Sartre) — tr. 73
VÕ-PHIẾN — Giã từ — tr. 85
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Hoang-đảo (thơ) — tr. 96
NGUIỄN-NGU-Í — Sinh-viên với báo chí — tr. 97
95 Tạp Chí Bách Khoa - Số 95 (15-12-1960)

NGUYỄN-PHÚC-SA — Viện-trợ các nước kém mở mang — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngã ba đường (II) — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Gian khổ trong đấu-tranh — tr. 14
NGUYỄN-VĂN-HÀU — Nguyễn-Hữu-Cảnh — tr. 15
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Vài nét đại-quan về luật tương-đối — tr. 21
BỬU-KẾ — Thuận-An — tr. 35
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Florence Nightingale (1820-1910) — tr. 41
CÔ-LIÊU — Tình-hình xuất-bản sách ở Pháp — tr. 49
BÙI-HỮU-SỦNG — Phê-bình văn-học: Phê-bình miệng — tr. 55
QUÁCH-GIAO — Hoài cố-nhân (thơ) — tr. 68
MINH-ĐỨC — Lá thư hải-ngoại — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — Không còn nữa (thơ) — tr. 73
VÕ-PHIẾN — Giã từ — tr. 74
HOÀNG-KHANH — Chiều (thơ) — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Khóc đầu tri-kỷ — tr. 84
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Tâm-sự thôn nghèo (thơ) — tr. 90
A.T. — Ba người tử tù (dịch J.P. Sartre) — tr. 91
NGUIỄN-NGU-Í — Đi coi triển-lãm sách Pháp — tr. 95
96 Tạp Chí Bách Khoa - Số 96 (1-1-1961)

BÍCH-QUANG — Con người với tôn-giáo — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngã ba đường (III) — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Phương châm cho hành động — tr. 12
NGUYỄN-VĂN-HÀU — Nguyễn-Hữu-Cảnh (II) — tr. 13
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Florence Nightingale (1820-1910) II — tr. 24
ĐOÀN-THÊM — Muôn thuở hay không muôn thuở — tr. 30
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Luật tương đối trước quá trình biến dịch của sự vật — tr. 38
MINH-ĐỨC — Lá thư hải-ngoại — tr. 45
NHÂN-THẾ — Đọc: «Một nghệ-thuật sống» của Thu-Giang Nguyễn-Duy-Cần — tr. 51
BÙI-HỮU-SŨNG† (lược thuật và phê bình) — «Khúc ca Lễ giáng sinh» của C. Dickens — tr. 57
NGUIỄN-NGU-Í — Sinh-viên với cuộc bầu cử ban chấp hành của T.H.S.V. — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — Lãng bước (thơ) — tr. 70
NHÂN-THẾ — Các giải văn-chương ở Pháp năm 1960 — tr. 71
VŨ-VƯỢNG — Nỗi buồn tháng mười (thơ) — tr. 74
VÕ-PHIẾN — Giã từ (truyện ngắn) — tr. 75
97 Tạp Chí Bách Khoa - Số 97 (15-1-1961)

HUỲNH-VĂN-LANG — Những người phản loạn — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Nỗ lực xâm nhập Châu Mỹ La-tinh — tr. 5
ĐOÀN-THÊM — Saint John Perse - Nobel văn học 1960 — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Tự gây tai họa — tr. 25
VÕ-QUANG-YẾN — Nobel khoa học 1960 — tr. 26
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tình hình xuất-bản trong năm 1960 — tr. 32
NGUYỄN-PHÚC-SA — Mực sống — tr. 41
NGUYỄN-VĂN-BA — Dịch lý và thiên địa chi tâm — tr. 47
NGUYỄN-CHÂU-PHỦNG — Thế-giới một năm qua — tr. 55
BÙI-HỮU-SỦNG — Nhà văn André Maurois tự phê-bình — tr. 63
CÔ-LIÊU — Động đất và nạn động đất — tr. 73
PHẠM-TRỌNG-NHẬN — Bạch chủng Hoàng chủng — tr. 83
TRANG-DUYÊN — Bài ca ly xứ (thơ) — tr. 90
CỎ PHƯƠNG THẢO — Tình hình văn-nghệ trong năm 1960 — tr. 91
TƯỞNG-LINH — Tâm sự (thơ) — tr. 100
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc sĩ đối với âm nhạc hiện đại — tr. 102
ĐOÀN-THÊM — Trăng buổi sáng (thơ) — tr. 108
MINH-ĐỨC — Lá thư Alger — tr. 109
HÀ-HỢP-NGUYỄN — Lạnh thầm tâm — Chiều miền đất đỏ (thơ) — tr. 112
LƯU-KIẾM — Chuyện làng (truyện ngắn) — tr. 113
Ngu-Í Nguiễn Hữu-Ngư — Ngoài đề (thơ) — tr. 122
NGUYỄN-CHÂU (dịch Alberto Moravia) — Hung thần La-Mã (truyện dịch) — tr. 123
TRÚC-LIÊN — Xuân về vui cho ai? (thơ) — tr. 136
VÕ-PHIẾN — Giã từ (truyện 4 kỳ) — tr. 138
TRU-VŨ — Hoa và Hồn (thơ) — tr. 160
PHAN-VĂN-TẠO — Làm văn nghệ (truyện ngắn) — tr. 161
VŨ HÂN — Chơi bể dông† (thơ) — tr. 169
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Xóm Mới (truyện ngắn) — tr. 170
ĐỖ-TÁN — Một người (thơ) — tr. 185
VŨ HẠNH — Vàng Tháp Hời (truyện ngắn) — tr. 178
XUÂN-HIẾN — Bách-khoa hậu liệc† (thơ) — tr. 218
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Thư cậy đăng: Gửi Tạp Chí Phổ-Thông — tr. 220
THU-THỦY — Tiểu thuyết Pháp đi về đâu? — tr. 222
NGUIỄN-NGU-Í — Sách vỉa hè — tr. 224
TRÀNG-THIÊN — Đọc 40 bài thơ của Mai-Trung-Tĩnh và Vương-Đức-Lệ — tr. 234
98 Tạp Chí Bách Khoa - Số 98 (1-2-1961)

CÔ-LIÊU & CỎ PHƯƠNG-THẢO — Ngày Tết và lý tưởng cuộc đời — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Châu-Mỹ La-tinh — tr. 5
PHẠM-HOÀNG — Ông Dung-Hòa — tr. 13
THUẦN-PHONG — Con trâu theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Kỹ thuật chân chính — tr. 21
ĐOÀN-THÊM — Lại chúc Tết — tr. 29
VÕ-QUANG-YẾN — Vệ tinh khí tượng — tr. 33
BỬU-KẾ — Lễ Tế xuân hay đàn rước Thần Nông — tr. 39
BÙI-HỮU-SÚNG† — Nhà văn André Maurois tự phê bình — tr. 47
THU-THỦY — Nước Lào và vấn đề thống nhất — tr. 53
PHẠM-TRỌNG-NHẬN — Tri ân các nhà văn quá cố — tr. 60
HOÀNG-ANH-TUẤN — Nguyên vẹn (thơ) — tr. 64
MỘNG-TRUNG — Lá thư bạn — tr. 67
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Dạ hội (thơ) — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Xuân (thơ) — tr. 75
PHAN-VĂN-TẠO — Cái cầu ao (truyện ngắn) — tr. 76
ĐÔNG-XUYÊN — Xuân hy vọng (thơ) — tr. 85
TRÚC-ANH — Trên nẻo đường xuân (thơ) — tr. 82
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Ngày xuân nhớ bạn (thơ) — tr. 83
NGHIÊU-NHỤT (dịch Lỗ Tấn) — Cầu phước — tr. 84
BÙI-GIÁNG — Trời bữa đó (thơ) — tr. 98
VÂN-TRANG — Ăn tết bằng thơ — tr. 99
THU-TRANG — Không nói thế, người ta cười (thơ) — tr. 113
VÕ-HỒNG† — Xuất hành năm mới — tr. 116
CAO-TIÊU† — Tha thiết — tr. 124
VƯƠNG-HỒNG-SỂN† — Năm Trâu, nói chuyện Voi — tr. 127
PHAN-VĂN-NGÀN† — Tết Đông-Kinh — tr. 134
MINH-ĐỨC† — Lá thư Sahara — tr. 144
MINH-ĐỨC — Anh: người trai lành (thơ) — tr. 147
NGUYỄN-VỸ — Phúc đáp ông Đặng-Trần-Huân — tr. 148
Thu-Giang NGUYỄN-DUY-CẦN — Trả lời Ô. Nhân-Thế về quyển «Một nghệ thuật sống» — tr. 149
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc nói chuyện của bà Ng-thị-Nhu tại Câu-lạc-bộ Văn-Hóa — tr. 159
THẾ-NHÂN (người đọc) — «Cây cỏ miền Nam V.N.» của Phạm-Hoàng-Hộ
PHƯƠNG-THẢO (người đọc) — «Hiện tượng chậm tiến»
TRÀNG-THIÊN (người đọc) — «Hà-Nội ngày nay» của Người Thăng-Long
99 Tạp Chí Bách Khoa - Số 99 (15-2-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Dùng tiếng Việt làm chuyển-ngữ ở Đại-học — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Xâm-nhập Châu-Mỹ La-tinh — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Nhân-loại hiệp nhất — tr. 18
BÙI-HỮU-SŨNG — Nhà văn André Maurois tự phê-bình — tr. 20
VŨ-THỊ-QUÝ (dịch) — Kẻ cuồng tín — tr. 27
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — Paganini vị thiên-thần của đàn vĩ-cầm — tr. 35
TRÚC-LIÊN — Chờ xuân — tr. 46
BỬU KẾ — Những lễ đầu xuân — tr. 49
ĐOÀN-THÊM — Giấc mơ bồng-đảo — tr. 52
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Lăng hoàng-đế Quang-Trung? — tr. 53
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Kỹ-thuật chân chính — tr. 60
PHAN-DUY-NHÂN — Biển cát — tr. 64
HA-HỢP-NGUYỄN — Chiều hết niềm đau — tr. 65
TRẦN-VĂN-KHÊ — Để khơi mạch sống cho cổ-nhạc Việt — tr. 67
HOÀNG-KHANH† — Thượng-du — Lời xuân — tr. 72
MINH-ĐỨC — Không đợi thư nhà — tr. 73
HOÀI-HƯƠNG — Em bé chăn trâu — tr. 78
GIẢN-CHI (dịch) — Hoa Liên-Kiều — tr. 80
TƯỜNG-LINH — Sao em còn buồn — tr. 84
PHAN-DU — Bàn tay kẻ đói — tr. 87
HUY-LỰC — Xuân — tr. 92
QUÁCH-GIAO — Hiu hiu — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í — Đi thăm «Chợ nội hóa» — tr. 99
THU-THỦY — Thanh niên Nhật qua vài tác phẩm Văn nghệ — tr. 103
NHÂN THẾ — Trả lời ông Thu-Giang — tr. 104
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Đêm xuân trăng sáng» của Võ-Phiến — tr. 113
100 Tạp Chí Bách Khoa - Số 100 (1-3-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất bản ở Pháp và ở V.N. hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hòa hoãn giữa H.C.Q. — Liên-Xô — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Quan hệ giữa kẻ trị và kẻ bị trị — tr. 12
BỬU-KẾ — Cửa bể Thuận-An — tr. 13
ĐOÀN-THÊM — Những giải thưởng của các Viện Hàn Lâm Pháp — tr. 21
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Tìm hiểu người Thanh-niên — tr. 33
DOÃN-VĂN — Có thể có chiến tranh vì ngộ nhận không? — tr. 41
MAI-TRÚC-DIÊN — Tiếng buồn (thơ) — tr. 51
ÁI-LAN — Làng báo miền Nam 45 năm về trước — tr. 52
TRÚC-LIÊN — Làng tôi (thơ) — tr. 59
CÔ-LIÊU — 12 tỷ năm trước đây, vũ trụ thế nào? — tr. 62
ĐÔNG-HỒ — Họa thơ Bùi-Khánh-Đản — tr. 66
MINH-ĐỨC — Đường về Sa-mạc (phóng sự) — tr. 68
DU-DU-TỬ — Khúc hát mùa xuân (thơ) — tr. 76
DOÃN-DÂN — Linh hồn tôi (truyện ngắn) — tr. 77
ĐỖ-TÁN — Tiếng ca miền Bắc (thơ) — tr. 86
NGUYỄN-CHÂU — Taman (truyện dịch) — tr. 87
NGUYỄN-HỮU-HIẾU — Rơi vỡ bình hương (thơ) — tr. 98
VŨ-HẠNH — Vượt thác (truyện ngắn) — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc phỏng vấn thứ hai của Bách-Khoa — tr. 107
THU-THỦY — Một kẻ hiến-kế† cho Tây phương — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í — Triển lãm và diễn thuyết nhân dịp 300 năm húy nhật giáo sĩ Alexandre de Rhodes — tr. 113
BÙI-THU-TRINH — Đọc: «Những lỗi thông thường trong thuật viết văn» của Nguyễn-Văn-Hầu — tr. 115
TRÀNG-THIÊN — Đọc: «Nàng Ái-Cơ trong chậu úp» của Mộng-Tuyết Thất-tiểu-muội — tr. 116
101 Tạp Chí Bách Khoa - Số 101 (15-3-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay (II) — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Thông-điệp kinh-tế của Tổng-thống Kennedy — tr. 12
PHẠM-HOÀNG — Tiền đo vô biên, tiến bộ vô tận — tr. 17
ƯNG-TRÌNH — Một quan niệm về phương pháp đọc sử — tr. 19
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Tìm hiểu người thanh niên — tr. 25
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Bài thơ không gửi (thơ) — tr. 48
BỬU-KẾ — Phải chăng vua Gia-Long và vua Quang-Trung là hai anh em bạn rể? — tr. 51
VÕ QUANG-YẾN — Nuôi thai trong ống — tr. 61
TƯỜNG-LINH — Bóng làng (thơ) — tr. 65
HOÀNG-ANH-TUẤN — «Điệu mai non» — tr. 66
TRẦN VĂN-KHÊ — Lối ca Huế và «lối nhạc tài tử» — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — Một quãng đường (thơ) — tr. 70
MINH ĐỨC — Đường về Sa mạc (II) — tr. 71
HOÀI-HƯƠNG — Thế kỷ chúng ta (thơ) — tr. 78
DZOÃN DÂN — Linh hồn tôi (truyện ngắn) — tr. 79
VÕ-HỒNG — Ngôi trường quê (thơ) — tr. 92
NGUIỄN-NGU-Í (dịch Robert Escarpit) — Khi con bọ hung bay vào lớp học — tr. 93
NGUIỄN-NGU-Í — Dừng bút — tr. 97
TRÚC-LIÊN — Một cuộc tàn sát (truyện ngắn) — tr. 98
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc phỏng vấn văn nghệ thứ hai của B.K — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í — Triển lãm và diễn thuyết nhân dịp 300 năm húy nhật giáo sĩ Alexandre Rhodes — tr. 112
THU-THỦY — Sinh viên đen, đại học đỏ — tr. 114
CHÂU-HẢI-KỲ — Những hoạt động cách mạng của cụ Phan-Châu-Trinh tại Bình-Thuận — tr. 117
102 Tạp Chí Bách Khoa - Số 102 (1-4-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc chạy đua trong không gian giữa người Mỹ và người Nga — tr. 12
PHẠM-HOÀNG — Công lý và cường lực — tr. 18
ƯNG-TRÌNH — Một quan niệm về phương pháp đọc sử — tr. 21
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Tìm hiểu người thanh niên — tr. 31
CÔ-LIÊU — Ngày tận thế của vi trùng loại khuẩn cầu — tr. 39
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lối ca Huế và «lối nhạc tài tử» — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 51
BỬU-KẾ — Từ Lăng Sọ đến Lăng Ba Vành — tr. 67
NGUYỄN-VĂN-PHƯƠNG — Một nhận-định về hội-họa — tr. 73
VÂN-TRANG — Mẹ của con mình — tr. 76
MINH-ĐỨC — Lá thư Alger — tr. 78
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 81
CÔ-LIÊU — Luật làm chủ (truyện dịch Roger Vaillant) — tr. 85
VŨ-HOÀNG-CHƯƠNG — Trả lời cuộc phỏng vấn — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — Nho học và tây học — tr. 103
THU-THỦY — Đàn em quật bò — tr. 105
103 Tạp Chí Bách Khoa - Số 103 (15-4-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ-thuyết «chân dũng» của Găng-Đi — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Cuộc đấu sức — tr. 13
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Somerset Maugham — tr. 15
TIỀU-DÂN (dịch Dean Rusk) — Chức vụ Tổng-Thống Hoa-Kỳ — tr. 25
NGUYỄN-ANH-LINH — Scheler, con người hờn dỗi — tr. 36
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 40
TƯỜNG-LINH — Đèn nhà ai (thơ) — tr. 51
CÔ-LIÊU (dịch Roger Vaillant) — Luật làm chủ — tr. 53
TRÚC-LIÊN — Lối rẽ (thơ) — tr. 67
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 69
HOÀI-HƯƠNG — Đất mới (thơ) — tr. 79
BỬU-KẾ — Bên ngoài và bên trong — tr. 81
ĐOÀN-THÊM — Thả thuyền (thơ) — tr. 87
QUÁCH-GIAO — Quán đầu xuân (thơ) — tr. 94
ĐÔNG-XUYÊN — Thông cảm (thơ) — tr. 94
XUÂN-VIỆT, MINH-ĐỨC, TRIỀU-ĐẦU — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 88
THU-THỦY — Albanie làm khổ nước anh cả — tr. 95
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Lễ trao giải thưởng văn-chương toàn-quốc 59-60 — tr. 97
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — «Sứ mạng cao quý của Ái tình...» (thuật buổi nói chuyện tại Câu-lạc-bộ Văn-Hóa tối 16-3-1961) — tr. 99
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Tàu ngựa cũ» của Linh-Bảo — tr. 102
NGUYÊN-PHỦ — Xem dạ-hội văn-nghệ của Kịch-đoàn Chuyển Hướng — tr. 104
MỘNG-TRUNG — Chuyện người, chuyện mình — tr. 105
104 Tạp Chí Bách Khoa - Số 104 (1-5-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ-thuyết « chán dũng » của Găng-Đi — tr. 15
PHẠM-HOÀNG — Tình cảm và lý trí — tr. 20
NGUYỄN-ANH-LINH — Scheler, con người hờn dỗi — tr. 22
TRỊNH-THIÊN-TỨ — Ngành ngư nghiệp trên thế giới — tr. 35
BÙI-HỮU-SÚNG — Văn học nước Pháp trong năm 1960 — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 52
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Một vòng Manila — tr. 67
CÔ-LIÊU (dịch Roger Vaillant) — Luật làm chủ — tr. 75
HOÀNG-KHANH — Nỗi buồn của học đường (thơ) — tr. 88
HUY-LỰC — Buổi mai trên đồng (thơ) — tr. 88
VÂN-TRANG — Vạt áo the (truyện ngắn) — tr. 89
ĐOÀN-THÊM — Phương trời khác (thơ) — tr. 97
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 99
LƯU-NGHI & NGUYỄN-SA — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 104
NGUYỄN-VĂN-PHƯƠNG — Xem triển-lãm hội-họa mùa xuân 1961 — tr. 110
TRÀNG-THIÊN — Đọc « Tiếng hát tự do » của Hoàng-Trịnh — tr. 117
THU-THỦY — Cuba và Fidel Castro — tr. 119
105 Tạp Chí Bách Khoa - Số 105 (15-5-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Một gương tiết kiệm — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Satyagraha, nghệ thuật sống và chết — tr. 11
L.M. PARREL (Cô-Liêu dịch) — Người Phụ-nữ V.N. 1961 — tr. 17
PHẠM-HOÀNG — Thái độ độc chiếm chân lý — tr. 22
BÙI-HỮU-SÚNG — Văn học nước Pháp trong năm 1960 — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
VÕ-QUANG-YẾN — Kỷ nguyên không gian năm thứ nhất — tr. 55
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 61
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Một vòng Manila — tr. 65
TƯỜNG-LINH — Dân ca (thơ) — tr. 72
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Đọc « Thuật Yêu Đương » của Nguyễn-Duy-Cần — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — Vô đề (thơ) — tr. 94
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 95
VIỆT-HY — Nhà ga tôi (thơ) — tr. 101
HÀ-VÔ-HOÀI — Trên đường quốc lộ (truyện ngắn) — tr. 102
HOÀNG-ANH-TUẤN & LAN-ĐÌNH & PHÚ-ĐỨC — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 108
NGUYỄN-NGU-Í — Lễ khánh thành trại hướng nghiệp trung tâm cải huấn Sài-gòn — tr. 115
TRÀNG-THIÊN — Đọc « Đường xa chi mấy » của Lan-Đình — tr. 117
THU-THỦY — Một quyển sách Mỹ, một bài phóng sự về Nga — tr. 119
106 Tạp Chí Bách Khoa - Số 106 (1-6-1961)

THANH-THUYỀN — Vấn-đề nhân-vị trong Phật-giáo — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Satyagraha, nghệ-thuật sống và chết — tr. 15
PHẠM-HOÀNG — Hành động — tr. 20
BÙI-HỮU-SÚNG — Văn-học nước Pháp trong năm 1960 — tr. 21
VÕ-QUANG-YẾN — Chuyến bay ra vũ-trụ đầu tiên của Mỹ — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
PHAN-VĂN-TẠO — Hồng-Kông — tr. 53
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — Phở — tr. 61
MINH-ĐỨC — Lá thư Maroc — tr. 68
QUÁCH-GIAO — Quỳnh hoa — tr. 71
HOÀI-HƯƠNG — Con nước Phù-sa — tr. 72
KIM-LƯƠNG (dịch Lâm-Ngữ-Đường) — Thi xã — tr. 73
MAI-TRÚC-DIỆN — Tiêu Đài Nguyên — tr. 82
XUÂN-TÙNG — Trận banh đầu — tr. 83
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 91
ĐOÀN-THÊM — Bài ca cảm giác — tr. 100
VÕ-HỒNG & THẾ-PHONG & LÊ-VĂN-TRƯƠNG — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 101
NHÂN-THẾ — Lại trả lời ông Thu-Giang — tr. 110
107 Tạp Chí Bách Khoa - Số 107 (15-6-1961)

NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Thi đậu thi rớt — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ thuyết chán dũng của Gandhi — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Làm người — tr. 15
NGUYỄN-PHÚC-SA — Viện trợ song phương và viện trợ đa phương — tr. 17
NGUYỄN HIẾN-LÊ — Ibn-Séoud — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
VÂN-TRANG — Người đàn bà phục thù — tr. 53
TƯỜNG-LINH — Khóc một người thơ — tr. 57
VŨ-HÂN — Tái ngộ — tr. 58
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư Ba Tư — tr. 59
VI-HUYỀN-ĐẮC & Bà THU-VÂN — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 65
VIỆT-BẰNG — Hồn ma trở về — tr. 75
MỘNG-TRUNG — Tỉnh mộng — tr. 79
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 80
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Những bàn tay mạnh — tr. 86
VÕ-HỒNG — Tai họa cuối cùng — tr. 87
ĐOÀN-THÊM — Mát trời — tr. 96
THU-THỦY — Vấn đề da đen ở Mỹ — tr. 97
THU-THỦY — Một tác phẩm của A. Moravia — tr. 102
BÙI-KIM-CHI — Phương pháp trị bịnh bằng thuốc rễ nhàu — tr. 104
NGUIỄN-NGU-Í — Thi hào Goethe dưới mắt một người Việt — tr. 107
108 Tạp Chí Bách Khoa - Số 108 (1-7-1961)

QUỐC-DŨNG — Giúp đỡ dân quê — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Satyagraha trực tiếp hành-động — tr. 11
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Một tin mừng — tr. 17
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Thi đậu thi rớt — tr. 25
MỘNG-TRUNG — Bệnh thời-đại — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
THU-THỦY — Thế-hệ mới ở Pháp — tr. 52
MINH-ĐỨC — Bóng mẹ quê người — tr. 56
MINH-ĐỨC — Lá thư Maroc — tr. 57
LÊ-THANH-THÁI — Tiếng đàn dây (thơ) — tr. 62
PHAN-VĂN-TẠO — Hết sợ (truyện ngắn) — tr. 63
VÕ-HỒNG — Nghẹn ngào (thơ) — tr. 69
THU-THỦY — Đừng đi sâu, dịch Alberto Moravia — tr. 70
HUY LỰC — Nắng (thơ) — tr. 75
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 76
ĐOÀN-THÊM — Khúc phi-hành (thơ) — tr. 83
ĐÔNG-XUYÊN & HOÀNG-KHANH & NGUYỄN-VỸ — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 84
NGUIỄN-NGU-Í — Nhóm « Bút Việt » cử ban Thường-vụ và ban Chấp-hành niên-khóa 1961-1962 — tr. 96
109 Tạp Chí Bách Khoa - Số 109 (15-7-1961)

TRẦN-THÚC-LINH — Quy-chế luật-sư-đoàn — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ thuyết chân dũng của Gandhi — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Nhu cầu thổ lộ can trường — tr. 14
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ibn Séoud — tr. 17
MỘNG-TRUNG — Bệnh thời-đại — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
VÕ-QUANG-YẾN — Câu chuyện biển nước — tr. 51
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại hội âm nhạc Tê-hê-răng và Đông-Kinh — tr. 57
NGUYỄN (dịch WILLIAM MARCH) — Cứ điểm quan sát — tr. 65
TƯỜNG-LINH — Tiếc thương (thơ) — tr. 73
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Đêm dài (thơ) — tr. 74
VÂN-TRANG — Trước tờ giấy trắng — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — Hình sắc (thơ) — tr. 81
LINH-BẢO & NGUYỄN-TƯỜNG-TAM & HÀ-THƯỢNG-NHÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 82
XUÂN-HIẾN — Nói với máy (thơ) — tr. 89
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — «Một bản dàn†» của L. Tolstoï (Bảo Sơn dịch) — tr. 99
THU-THỦY — Ernest Hemingway — tr. 102
110 Tạp Chí Bách Khoa - Số 110 (1-8-1961)

NHƯ-UYÊN — Một cuộc hội thảo về phát triển kỹ-nghệ — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn đề Bá-Linh — tr. 7
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ibn Séoud — tr. 13
THIẾU-SƠN — Ông Phan-Khôi đã phê bình ông Nguyễn-văn-Vĩnh như thế nào? — tr. 23
ĐẶNG-VĂN-HỒ — Một quan-niệm y-học, một phương-pháp trị liệu — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội-họa — tr. 36
TRẦN-QUÝ-THÀNH — Tưởng-niệm Merleau-Ponty — tr. 51
ĐOÀN-NGỌC-QUỲNH — Tình biển (thơ) — tr. 62
DOÃN-DÂN — Sương mù — tr. 63
CÔ-LIÊU — Tội người trong sạch — tr. 77
TRẦN-HUYỀN-ÂN — Vẫn nhớ cảnh xưa (thơ) — tr. 86
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 87
MẶC-THU & MẶC-ĐỖ & DOÃN-DÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 96
ĐOÀN-THÊM — Vô đề (thơ) — tr. 103
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Đời sống học-sinh bên Mỹ — tr. 105
111 Tạp Chí Bách Khoa - Số 111 (15-8-1961)

THU-THỦY — Koweit — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ibn Séoud — tr. 7
NGUYỄN-ANH-LINH — Ludwig Feuerbach — tr. 15
ĐẶNG-VĂN-HỒ — Một quan-niệm y-học, một phương-pháp trị liệu — tr. 24
HOÀNG-THÁI-LINH — Tìm hiểu những lối xây dựng mới về tiểu thuyết — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội-họa — tr. 37
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại nhạc hội Tê-Hê-Răng và việc bảo vệ truyền thống âm nhạc — tr. 51
VÕ-QUANG-YẾN — Virgil Grissom, nhà phi hành vũ trụ thứ nhì của Mỹ — tr. 57
CÔ-LIÊU — Tội người trong sạch — tr. 61
VŨ-QUỲNH-BANG — Sực tỉnh (thơ) — tr. 69
NGUIỄN-NGU-Í — Mơ (thơ) — tr. 70
LÊ-THANH-THÁI — Tiếng vàng (thơ) — tr. 71
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 73
MAI-TRÚC-DIÊN — Tháng 5 — Mộng ca (thơ) — tr. 82
DOÃN-DÂN — Sương mù (truyện ngắn) — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-HẦU & BÀNG-BÁ-LÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 89
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 95
HOÀNG-KHANH & TƯỜNG-LINH — Trở về — Đêm dài (thơ) — tr. 104
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Tâm sự kẻ sang Tần» của Vũ-Hoàng-Chương và «Phan Khôi và cuộc tranh đấu tư tưởng ở miền Bắc» của Nguyễn-Vạn-An — tr. 105
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Nói chuyện về kịch (thuật buổi nói chuyện của kịch gia Vi-Huyền-Đắc, ngày 8-8-61) — tr. 112
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Ái tình và Hôn nhân (thuật buổi nói chuyện của nhà văn Bùi-Xuân-Uyên tại Câu lạc bộ báo chí 26-7-61) — tr. 114
112 Tạp Chí Bách Khoa - Số 112 (1-9-1961)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn đề xung đột giữa Nga-Sô và Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN-THÁI — Danilo Dolci — tr. 17
HOÀNG-MINH-TUYNH — Giải quyết cuộc tranh chấp Bá-Linh là mở đường đi tới hoà hoãn — tr. 27
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội-họa — tr. 35
NGUYỄN-VĂN-THU — Lễ Vu-Lan-Bồn — tr. 51
TRỌNG-LAI — Cái chết của vua Quang-Trung — tr. 61
VÕ-HỒNG — Ngôi sao làm chứng (thơ) — tr. 72
HUY-LỰC — Đời trưa (thơ) — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — Vẫn một lời ca (thơ) — tr. 74
HOÀNG-THÁI-LINH — Khoảng một đêm (tiểu thuyết Jean Cayrol) — tr. 75
TƯỜNG-LINH — Đồng lõa (thơ) — tr. 80
BÀ TÙNG-LONG & BÀ ÁI-LAN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 81
BÙI-GIÁNG — Một buổi trưa (thơ) — tr. 88
THÀNH-TÔN — Hương đồng phấn nội (thơ) — tr. 89
HOÀI-HƯƠNG — Tâm tình (thơ) — tr. 90
MINH-ĐỨC — Lão Duy-Minh và con nhện (truyện ngắn) — tr. 91
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 97
TRÀNG-THIÊN — Thế giới người nghèo: «Bát cơm bát máu» của Mặc-Thu, «Thềm hoang» của Nhật-Tiến — tr. 107
NGUYÊN-PHỦ — «Từ thơ mới tới thơ tự do»: buổi nói chuyện của 3 thi sĩ Vương-Đức-Lệ, Huy-Trâm, Mai-Trung-Tĩnh — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc hội thảo ban Tráng niên giáo dục của hội Văn-Hóa Bình-Dân — tr. 113
113 Tạp Chí Bách Khoa - Số 113 (15-9-1961)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn đề xung đột giữa Nga-Sô và Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vài ý nghĩ về cú-pháp — tr. 15
HOÀNG-MINH-TUYNH — Ảnh hưởng tình thế Đại-Hàn trong cuộc khủng hoảng Quốc-Tế — tr. 23
NGUYỄN-VĂN-THU — Lễ Vu-Lan-bồn — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Đời họa-sĩ — tr. 35
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 53
HOÀNG-THÁI-LINH — Truyện là thơ trong tiểu thuyết của Michel Butor — tr. 63
TƯỜNG-LINH — Hình ảnh (thơ) — tr. 72
HOÀI-HƯƠNG — Gác nhỏ (thơ) — tr. 73
THẠCH-HÀ — Tàn tạ — tr. 75
HUY-LỰC — Sàigòn (thơ) — tr. 83-84
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 85
NGUYỄN (dịch Giusseppe Berto) — Cần chết — tr. 95
NGHIÊU-ĐỀ — Buổi sáng nằm bệnh (thơ) — tr. 102
VŨ-HẠNH & VŨ-HÂN & THẾ-VIÊN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 103
ĐOÀN-THÊM — Ý chiều (thơ) — tr. 112
NGUIỄN-NGU-Í — Đại hội chánh sách nô dịch văn hóa — tr. 113
114 Tạp Chí Bách Khoa - Số 114 (1-10-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hội nghị các nước «không tham gia» — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vài ý nghĩ về cú-pháp — tr. 11
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Bộ mặt thực của Triết học hiện sinh — tr. 21
ĐOÀN-THÊM — Thông cảm với họa-sĩ — tr. 35
NGUYỄN-HỮU-DUNG — Thái độ của chúng ta đối với những nguồn tin Cộng-Sản — tr. 49
HOÀNG-THÁI-LINH — Vật giới trong tiểu thuyết của Alain Robbe-Grillet — tr. 55
MỘNG-TRUNG — Thư hè — tr. 63
VŨ-HÂN — Thao thức (thơ) — tr. 66
ĐOÀN-THÊM — Tình sương (thơ) — tr. 67
PHONG-NHÃ — Người yêu tôi chết — tr. 71
SAO TRÊN RỪNG — Phù dung — Hoài vọng (thơ) — tr. 77
TRẦN-DẠ-TỪ — Thơ tình tháng sáu (thơ) — tr. 78
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 79
THẠCH-HÀ & ANH-TUYẾN & DOÃN-QUỐC-SĨ — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 91
BÙI-GIÁNG — Đi tìm (thơ) — tr. 101
THU-THỦY — Một quan niệm về vấn đề Bá-Linh — tr. 102
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Hội thảo về Ái tình và Hôn nhân — tr. 105
115 Tạp Chí Bách Khoa - Số 115 (15-10-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiện tình và tương lai Liên-Hiệp-Quốc
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Gia đình và học đường
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Những đề tài chính của triết học hiện sinh
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — Về bộ tiền đồng đời xưa
HOÀNG-THÁI-LINH — Văn nghệ như một phủ nhận
QUỐC-DŨNG — Thân dân
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại hội âm nhạc Nữu-Ước
TƯỜNG-LINH — Bài thứ 5
VÕ-HỒNG — Chuyện cái răng
ĐOÀN-THÊM — Khuya
CÔ-LIÊU — Cô liêu
HOÀI-HƯƠNG — Mẹ con
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Thao thức
MẶC-THU — Đêm
TOAN-ÁNH & NGUYỄN-VĂN-CÒN & LÊ-VĂN-SIÊU & NHẬT-TIẾN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Thương chồng» của Nhất-Linh
NGUIỄN-NGU-Í — Nghe nói chuyện về cái đẹp
116 Tạp Chí Bách Khoa - Số 116 (1-11-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Khrouchtchev chống Hammarskjoeld bằng khí giới nào?
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Gia đình và học đường
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Hai ngành chính của phong trào triết hiện sinh
HOÀI-HƯƠNG — Mẹ chúng ta
VŨ-HÂN — Đợi chờ
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — Về bộ tiền đồng đời xưa
TRỌNG-LAI — Bàn về cái chết của vua Quang-Trung
VÂN-TRANG — Kén rể
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN (dịch Leonce Guerrero) — Con gà điên
SAO TRÊN RỪNG — Đêm thu
BÙI-GIÁNG — Bờ lúa
VÕ-HỒNG — Chuyện cái răng
ĐOÀN-THÊM — Vẽ tranh
CÔ-PHƯƠNG-THẢO — Đọc «Cái bong bóng lớn» của Phan-Văn-Tạo
PHAN-DU & HỢP-PHỐ — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa
THU-THỦY — Văn hóa và kỹ thuật
TRÀNG-THIÊN — Văn nghệ và đạo đức
YÃ-HẠC & TRINH-NGUYÊN — Từ truyện thần tiên đến truyện khoa học tưởng tượng
117 Tạp Chí Bách Khoa - Số 117 (15-11-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Vai trò các nước nhược tiểu tại Liên-Hiệp-Quốc — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh — tr. 11
QUỐC-DŨNG — Tình trạng khẩn cấp và biện pháp cần thiết — tr. 23
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Kierkegaard, ông tổ Hiện-sinh chính thực — tr. 27
VÕ-QUANG-YẾN — Những loại thuốc kháng sinh mới — tr. 41
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Chán chường (thơ) — tr. 46
NGUYỄN-PHƯƠNG — Đọc một trang sử của ông Nguyễn-Văn-Mùi — tr. 47
MẶC-THU — Bệnh (thơ) — tr. 56
TRỊNH-THIÊN-TỨ — Ngành hải học đã tiến triển như thế nào? — tr. 57
MỘNG-TRUNG — Lá thư hè — tr. 65
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le malentendu» của A. Camus) — tr. 71
BÙI-GIÁNG — Quê hương tuổi nhỏ (thơ) — tr. 81
THÀNH-TÔN — Hồi âm (thơ) — tr. 82
UYÊN-THAO & THANH-THƯƠNG-HOÀNG — Vào mùa xuân — tr. 85
TƯỜNG-LINH — Mưa đêm thu (thơ) — tr. 100
TRẦN-HUYỀN-ÂN — Bài thơ mười năm (thơ) — tr. 101
ĐỖ-TẤN & VƯƠNG-ĐỨC-LỆ & MAI-TRUNG-TĨNH & MỘNG-TUYẾT — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 103
ĐOÀN-THÊM — Bước đà (thơ) — tr. 113
THU-THỦY — Cách nhau nửa thế kỷ — tr. 114
NGUYỄN-NGỌC-THANH — Nhân-danh và địa-danh — tr. 116
118 Tạp Chí Bách Khoa - Số 118 (1-12-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Thi hài Staline bị đầy ra khỏi công trường đỏ — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh — tr. 11
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Kierkegaard, ông tổ Hiện-sinh chính thực — tr. 27
CÔ-LIÊU — Bụi phóng xạ của bom nguyên tử đối với tương lai nhân loại — tr. 31
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Nhà văn và chữ viết — tr. 35
THU-THỦY — Mấy giải thưởng quan trọng cuối năm — tr. 53
MỘNG-TRUNG — Thư hè — tr. 59
THẠCH-HÀ — Đình công — tr. 67
VŨ-QUỲNH-BANG — Tình thôn dã (thơ) — tr. 77
HOÀI-HƯƠNG — Giành đất sống (thơ) — tr. 79
THIÊN-GIANG & PHI-VÂN & SAO-TRÊN-RỪNG & VIÊN-LINH — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 81
SAO-TRÊN-RỪNG — Trời xưa (thơ) — tr. 88
XUÂN-HIẾN & HÀN-XUÂN — Mưa cuối thu — Mộng cố thôn (thơ) — tr. 86
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le Malentendu» của A. Camus) — tr. 91
ĐOÀN-THÊM — Chưa thấy (thơ) — tr. 102
NGUIỄN-NGU-Í — Đọc «Tâm tình người đẹp», thơ Vũ-Hoàng-Chương; «Trinh Trắng», thơ Đông Hồ — tr. 103
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Màu mưa đêm» của Thu-Vân — tr. 108
119 Tạp Chí Bách Khoa - Số 119 (15-12-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Ông « K » giữa chủ nghĩa Staline và chủ nghĩa xét lại — tr. 3
NGUYỄN HIẾN-LÊ — Thành công và thất bại — tr. 9
VŨ-THỤY-HOÀNG — Công cuộc phòng thủ chống hỏa tiễn liên lục địa — tr. 19
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Nietzsche ông tổ của Hiện-sinh vô thần — tr. 25
TRẦN-THÚC-LINH† — Bảo vệ thiếu nhi — tr. 39
NGUYỄN-TẠO-LÂM — Loại tiểu thuyết khoa học dự tưởng — tr. 43
VÕ-QUANG-YẾN — Hành trình của Enos — tr. 51
ĐOÀN-THÊM — Lá thư cuối năm — tr. 57
PHAN-DUY-NHÂN — Trên vùng cao sáng — tr. 63
ĐOÀN-THÊM — Chung tình† — tr. 64
HOÀI-HƯƠNG — Lẽ sống — tr. 65
MINH-ĐỨC — Đi la mã — tr. 66
HUY-LỰC — Biển sáng — tr. 76
BÙI-GIÁNG — Tờ mây — tr. 77
MINH-KHIẾT — Mặc nhận — tr. 78
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le Malentendu» của A. Camus) — tr. 80
NGUIỄN-NGU-Í — Có chồng không tỉnh trí — tr. 93
TƯỜNG-HÙNG & PHẠM-VIỆT-TUYỀN & BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 10†(torn)
TÂN-FONG-HIỆB† — Hội nhà văn Việt Nam
120 Tạp Chí Bách Khoa - Số 120 (1-1-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Bá Linh sau ba năm khủng hoảng — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Thành công và thất bại — tr. 9
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Nietzsche, ông tổ của Hiện-sinh vô thần — tr. 17
VŨ-HẠNH — Hoàn-cảnh sáng-tác và điều-kiện sống hiện thời của văn nghệ sĩ — tr. 33
MINH-ĐỨC — Đi La mã — tr. 51
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le Malentendu» của A. Camus) — tr. 59
SAO-TRÊN-RỪNG — Những linh hồn trẻ (thơ) — tr. 72
QUÁCH-GIAO — Chiều chúa nhật (thơ) — tr. 73
NGUYỄN† — Ba ngày sau lễ Giáng Sinh (dịch William Sarroyan) — tr. 74
TƯỜNG-LINH — Cách biệt (thơ) — tr. 82
VÂN-TRANG — Màn kịch cuối năm — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — Chuyện diệu buồn đau (thơ) — tr. 89
TAM-LANG & DUY-LAM & TOÀN-PHONG & HƯ-CHU & PHẠM-ĐÌNH-TÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 91
VŨ-QUỲNH-BANG — Chiều trong bịnh viện — tr. 106
NGUIỄN-NGU-Í — Giải thưởng Tinh-Việt Văn-Đoàn năm 1961 — tr. 107
121 Tạp Chí Bách Khoa - Số 121 (15-1-1962)

HUỲNH VĂN LANG — thử bàn về vấn đề khắc khổ — tr. 3
VÕ PHIẾN — thời đại tính trong văn học — tr. 7
HOÀNG MINH TUYNH — hiện tình cuộc bang giao giữa Mỹ Nga — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — một bi kịch trên ngàn năm chưa dứt — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — nobel khoa học 1961 — tr. 45
NGUYỄN VĂN BA — dịch lý và thiên địa chi tình — tr. 51
NGUYỄN PHÚC SA — viễn tượng thị trường Việt-Nam trong năm tới — tr. 61
HOÀNG XUÂN HÃN — liệt sĩ Nguyễn-Hiệu — tr. 66
ĐOÀN THÊM — xem tranh Tàu — tr. 75
HOÀI HƯƠNG & ĐÔNG HỒ & BÙI KHÁNH ĐẢN & XUÂN HIẾN — năm năm — họp chợ làng văn — dạ hội — biển dâu† — hồn bút (thơ) — tr. 96
TRẦN HƯƠNG TỬ — husserl, ông tổ văn-chương triết-lý hiện-tượng-học — tr. 101
TRẦN QUỐC DŨNG — phi-châu 1961 — tr. 111
ĐOÀN THÊM & TƯỜNG LINH — đi về giấc cũ — nắng xuân hồng (thơ) — tr. 114
VŨ NAM THỦY — một năm qua, một năm tới — tr. 117
TRẦN VĂN KHÊ — vài nhận xét về xu-hướng nhạc thế-giới — tr. 124
VŨ HẠNH — tiểu thuyết trong năm 1961 — tr. 133
HUY LỰC & VIÊN-LINH — mùa xuân quê nhà — chân dung 1960 (thơ) — tr. 141
PHAN VĂN NGÂN — lữ quán Nhật — tr. 145
HỮU PHƯƠNG & DƯƠNG PHÙ SAO & NGUIỄN HỮU NGƯ — rời bến — thần thoại — gửi non (thơ) — tr. 151
MỘNG TRUNG — những nghề phụ trong dịp hè trên đất Pháp — tr. 155
TRẦN DẠ TỪ & TRẦN THY NHÃ CA & BÙI GIÁNG & SAO TRÊN RỪNG — khi trở lại sàigòn — bàn tay chàng — mùa phượng ũ† — đàn trầm (thơ) — tr. 159
NGUIỄN-NGU-Í — tổng kết cuộc phỏng vấn — tr. 163
NHẬT TIẾN — bướm lạ (truyện ngắn) — tr. 179
CÔ-LIÊU — những con vật biến tính (truyện rút ngắn) — tr. 189
VÕ HỒNG — tia nắng rớt (truyện ngắn) — tr. 212
VÕ PHIẾN — thư nhà (truyện ngắn) — tr. 239
TRÀNG-THIÊN — đọc «những đêm mưa» của LINH BẢO — tr. 252
NGUIỄN-NGU-Í — thuật lại lễ trao giải «trước thuật 1961» — tr. 256
122 Tạp Chí Bách Khoa - Số 122 (1-2-1962)

HOÀNG MINH TUYNH — từ cuộc bang giao Nhật-Hàn tới cuộc phát triển vùng Đông-Nam-Á — tr. 3
THUẦN PHONG — con cọp theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 9
NGUYỄN HIẾN LÊ — từ vụ Dreyfus đến cuốn l'Etat Juif — tr. 13
CÔ LIÊU — mùa xuân trường cửu: sinh vật học và đời sống bất diệt — tr. 23
BÙI GIÁNG — thư xuân — tr. 29
ĐOÀN THÊM — nhận xét về tranh Tàu — tr. 35
ĐÔNG HỒ & THANH AN — đường xuân luyến gót — chúc hoa (thơ) — tr. 51
TRẦN HƯƠNG TỬ — phương pháp hiện tượng học — tr. 53
ĐOÀN THÊM & TRẦN HUYỀN ÂN & HUY LỰC & SAO TRÊN RỪNG & TƯỜNG LINH & HOÀI HƯƠNG — hát hoa — ông lão trồng hoa — dạ hội mùa xuân — nhìn trước nhìn sau — bến sương — hương sắc (thơ) — tr. 64
VĂN TRANG & BÚT TRÀ & HOÀNG TRỌNG MIÊN & NGUYỄN MẠNH CÔN & BÙI GIÁNG — trả lời cuộc phỏng vấn của Bách-Khoa — tr. 73
CÔ PHƯƠNG THẢO — đọc «viết và đọc tiểu thuyết» của Nhất-Linh — tr. 97
DOÃN DÂN — giao thừa (truyện ngắn) — tr. 113
VÕ PHIẾN — thư nhà (truyện ngắn) — tr. 127
NGUIỄN HỮU NGƯ & VŨ QUỲNG BANG† & NGHIÊU ĐỀ & VIÊN LINH — con — mùa xuân của ba — đêm giao thừa — bọt sóng — lục bát (thơ) — tr. 138
VŨ HẠNH — mùa xuân trên đỉnh non cao (truyện ngắn) — tr. 142
TRỌNG KHANG — mặt trái Katanga — tr. 167
123 Tạp Chí Bách Khoa - Số 123 (15-2-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — tại sao Ấn Độ dùng võ lực chiếm lại Goa — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một vụ sôi nổi khắp thế giới: vụ Exodus — tr. 9
THIỆN-SINH — Thái Phiên và cuộc Duy-Tân khởi nghĩa — tr. 23
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Jaspers hiện sinh và siêu việt — tr. 31
VŨ-THỤY-HOÀNG — nhiên liệu đặc với cuộc thám hiểm không gian — tr. 41
CÔ-LIÊU — mây trôi (giới thiệu cuốn Les merveilleux nuages của F. Sagan) — tr. 49
THẠCH-HÀ — một chuyến xuất hành (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN MINH-HOÀNG — con dao cắt bánh mì (dịch Erskine Caldwell) — tr. 65
HOÀI-HƯƠNG — xa cách (thơ) — tr. 72
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 1 (thơ) — tr. 74
BÙI-GIÁNG — thăm anh chị (thơ) — tr. 75
PHAN-DUY-NHÂN — đường bay của thơ (thơ) — tr. 76
ĐÔNG-HỒ — thơ — tr. 77
SAO-TRÊN-RỪNG — cô đơn (thơ) — tr. 77
VÕ-PHIẾN — thư nhà (truyện dài) — tr. 79
MỘNG-TRUNG — giấc mộng xuân (thơ) — tr. 88
NGUIỄN-NGU-Í — tìm hiểu nỗi lòng ban biên tập Bách Khoa — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — đọc «Dưới bóng vạn lý» (Pearl Buck, Lê-Bá-Kông và Vũ-Phượng-Minh dịch) — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í — hội mùa xuân với đời sống tình cảm Việt-Nam — tr. 114
124 Tạp Chí Bách Khoa - Số 124 (1-3-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — có chuyện lạ tại điện Kremlin? — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Nguyễn Thần Hiến một lãnh tụ trọng yếu trong phong trào Đông du — tr. 9
TRẦN-THÚC-LINH — mánh lới điều tra — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — quốc gia Israel — tr. 25
CÔ-LIÊU — uyên nguyên đời sống — tr. 39
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — triết gia và hiện sinh — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — tìm đẹp — tr. 53
HOÀI-HƯƠNG — người em nội trú (thơ) — tr. 62
SAO-TRÊN-RỪNG — mang mang (thơ) — tr. 63
VƯƠNG-ĐỨC-LỆ — phương xa (thơ) — tr. 63
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — đọc triết học nhập môn của L.M. Trần-Thái-Đỉnh — tr. 64
NGUIỄN-NGU-Í — bài thơ đầu năm 40 (thơ) — tr. 69
TƯỜNG-LINH — niềm vui hôm nay (thơ) — tr. 70
DƯƠNG-PHÙ-SAO — thơ cầu nguyện — tr. 71
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 2 — tr. 72
ĐINH-HÙNG & TCHYA & ĐÔNG-HỒ — trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ — tr. 73
LƯƠNG-TRỌNG-MINH (dịch Yashushi Inoue) — món nợ năm xưa — tr. 83
VIÊN-LINH — chân dung (thơ) — tr. 92
NGHIÊU-ĐỀ — chứng tích (thơ) — tr. 93
HỮU-PHƯƠNG — suối tóc (thơ) — tr. 93
VÕ-PHIẾN — thư nhà (truyện dài, kỳ chót) — tr. 94
LÊ-TẤT-ĐIỀU — người khách qua đường — tr. 107
BÙI-HỮU-SỦNG — thảo luận về tư tưởng Mác-xít — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — Đông Hồ nói chuyện về thơ — tr. 114
125 Tạp Chí Bách Khoa - Số 125 (15-3-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp chúng quốc với chủ nghĩa trung lập — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Nguyễn Thần Hiến với phong trào đông du — tr. 9
VÕ-QUANG-YẾN — thêm một người vũ trụ John Gleen — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — cần phải đặc biệt chú ý tới hạng trẻ anh tuấn — tr. 23
T. Đ. G. — giới thiệu nước Hòa Lan — tr. 33
CÔ-LIÊU — tương lai sinh động học — tr. 41
ĐOÀN-THÊM & PHAN-DUY-NHÂN & HUY-GIANG & HOÀI-HƯƠNG & HOÀI-KHANH & HỮU-PHƯƠNG — hòa âm số 3 — rừng vàng — sau phiên thánh đường — tình quê — bình thuận — biển sóng chiều nay (thơ) — tr. 46-50
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — siêu việt thể của Jaspers — tr. 51
PHẠM-VĂN-HẠNH & NGUYỄN-THỊ-VINH & TRỌNG-LANG — trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ — tr. 61
TƯỜNG-LINH — nói với ảnh (thơ) — tr. 70
PHAN-DU — qua cơn thử lửa (truyện ngắn) — tr. 73
SAO-TRÊN-RỪNG — vương sầu (thơ) — tr. 83
NGUYỄN (dịch Gerd Gaiser) — trò chơi giết người — tr. 84
TRÀNG-THIÊN — đọc Chị em Hải của Nguyễn-Đình-Toàn — tr. 90
NGUIỄN-NGU-Í — tùy bút và phụ nữ — tr. 94
126 Tạp Chí Bách Khoa - Số 126 (1-4-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — 7 năm chính sách Pháp tại Algérie — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — bác sĩ Hồ Thích nhà cách mạng văn học Trung-Quốc đã từ trần — tr. 13
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — siêu việt thể của Jaspers — tr. 19
TRẦN-THÚC-LINH — mánh lới điều tra — tr. 27
CÔ-LIÊU — ngày mai sẽ là ngày «máy trị»? — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — đẹp là gì? — tr. 37
T. Đ. G — giới thiệu nước Hòa-Lan — tr. 47
TƯỜNG-LINH & XUÂN-HIẾN & MAI-TRÚC-DIÊN — lên; tình ca số 1; nguyên vu (thơ) — tr. 52-54
NHẬT-TIẾN — cái kiến (truyện ngắn) — tr. 55
ĐOÀN-THÊM & DƯƠNG-PHÙ-SAO & BÙI-GIÁNG & SAO-TRÊN-RỪNG — hòa âm số 4; bày tỏ; hy lạp; nếu đời trăng chết — tr. 64-66
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — ma giữa đại dương (truyện dịch) — tr. 67
MAI-THẢO — người cha và người con (truyện ngắn) — tr. 77
ĐỖ-BÁ-THẾ & PHẠM-CAO-CỦNG & TRÚC-LIÊN & MAI-THẢO & Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — trả lời cuộc phỏng vấn của Bách Khoa — tr. 91-112
NGUIỄN-NGU-Í — những lối nói Việt Nam — tr. 113
127 Tạp Chí Bách Khoa - Số 127 (15-4-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — 7 năm chính sách Pháp tại Algérie — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — cần đặc biệt chú ý đến hạng trẻ anh tuấn — tr. 11
ĐÔNG-HỒ — thơ Tôn phu-nhân của Tôn-thọ-Tường — tr. 23
CÔ-LIÊU — khoa học có thể làm được máy biết suy tưởng không? — tr. 29
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — siêu việt thể của Jaspers — tr. 33
Đ. G — giới thiệu nước Hòa-Lan — tr. 39
NGUYỄN-ANH-LINH — đọc «Người công giáo trước thời đại» — tr. 45
BÙI-GIÁNG & THU-THỦY — họa sĩ và thế giới ngày nay — tr. 52
NGUIỄN-NGU-Í — lá thư mở đầu cuộc phỏng vấn hội họa — tr. 64
NGUYỄN-VĂN-PHƯƠNG — triển lãm hội họa mùa xuân 1962 — tr. 67
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — buồn chán (dịch A. Moravia) — tr. 75
LÊ-TẤT-ĐIỀU — nỗi buồn (truyện ngắn) — tr. 83
128 Tạp Chí Bách Khoa - Số 128 (1-5-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — hiện tình Tây Âu và thế giới dưới mắt thủ tướng C. Adenauer — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt Nam — tr. 11
LÊ-XUÂN-KHOA — vấn đề thư tịch Việt Nam — tr. 19
L.M. PARREL (Cô-Liêu dịch) — cảm nghĩ trong một cuộc viễn du thế giới — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — bên lề nghệ thuật — tr. 37
TRẦN-VĂN-KHÊ — hội nghị thường niên ban chấp hành hội đồng quốc tế âm nhạc — tr. 49
TƯỜNG-LINH & HOÀI-KHANH & THÁI-TÚ-HẠP & VIÊN-LINH & TRẦN-DẠ-TỪ — bướm trắug† — ngồi lại bên cầu — thèm về — thanh niên — rừng — tr. 56
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch J. D. Salinger) — một ngày vui nhất của con cá chuối — tr. 59
HUY-LỰC — tao phùng — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 5 — tr. 74
SAO-TRÊN-RỪNG — 3 bài thơ nhỏ — tr. 76
TRÀNG-THIÊN (dịch Ivo Andricht) — đánh bạc với ma — tr. 77
VÕ-HỒNG — những bí mật của anh Đỗ Cúc — tr. 89
VĂN-ĐEN — cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 104
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — một vài nhận xét về tình trạng bế tắc trong ngành tiểu thuyết Việt-Nam — tr. 107
BÙI-HỮU-SÙNG — đọc tiểu thuyết (Printemps inachevé) của bà Lê-thu-Hồ† — tr. 110
129 Tạp Chí Bách Khoa - Số 129 (15-5-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc với chủ nghĩa thực dân — tr. 3
L.M. PARREL (Cô-Liêu dịch) — cảm nghĩ trong một cuộc viễn du thế giới — tr. 11
NHƯ-PHONG — trí thức và văn nghệ sĩ miền Bắc Việt-Nam mười lăm năm dưới bóng cờ đỏ — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 27
Ô-LIÊU — bảo vệ nòi giống — tr. 37
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Marcel, hiện sinh và huyền nhiệm — tr. 41
TIỂU-DÂN — Mao Trạch Đông lùi một bước? — tr. 57
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 63
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch Damon Runyon) — hai người bạn — tr. 71
PHẠM-LÊ-PHAN — bài ca tuổi nhỏ (thơ) — tr. 81
VŨ-TRUNG-TÚY-LANG — thơ — tr. 82
NGUYỄN-MẠNH-CÔN — mea culpa (truyện ngắn) — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 6 — tr. 94
NGUYỄN-VĂN-RÔ & NGUYỄN-SAO — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 95
NGHIÊU-ĐỀ — buổi sáng nằm bệnh II (thơ) — tr. 104
HỮU-PHƯƠNG — lang thang (thơ) — tr. 104
THU-THỦY — thanh niên ngày nay thích đọc gì? — tr. 105
130 Tạp Chí Bách Khoa - Số 130 (1-6-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Anh-quốc với chủ nghĩa thực dân — tr. 3
BÙI-HỮU-SỦNG — nên bỏ hay nên sửa chương trình Triết ở bậc Trung học — tr. 9
NHƯ-PHONG — trí thức và văn nghệ sĩ miền Bắc Việt-Nam mười lăm năm dưới bóng cờ đỏ — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 33
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Marcel, hiện sinh và huyền nhiệm — tr. 43
TRỊNH-THIÊN-TỨ — nguồn lợi của đại dương — tr. 53
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 61
CÔ-LIÊU — hứa hẹn bình minh (truyện rút ngắn "Promesse de l'aube" của Romain Gary) — tr. 65
VĂN-TRANG — thằng cháu tôi (truyện ngắn) — tr. 85
THÁI-TUẤN & NHAN-CHÍ — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — đọc "Hương rừng Cà-mau" của Sơn-Nam — tr. 101
THU-THỦY — Nam-Tư và Djilas — tr. 105
TIỂU-DÂN — có gì thay đổi nơi Krouchtchev? — tr. 108
131 Tạp Chí Bách Khoa - Số 131 (15-6-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Pháp-quốc với chủ nghĩa thực dân — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 11
BỬU-KẾ — tòa khâm sứ — tr. 19
Ô-LIÊU — tại sao cần thử bom trên thượng tầng không khí? — tr. 27
BÙI-HỮU-SỦNG — nên bỏ hay nên sửa chương trình Triết ở bậc Trung học — tr. 31
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — G. Marcel, và huyền nhiệm — tr. 43
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 51
LINH-BẢO — lá thư Luân-đôn — tr. 59
HOÀNG-TRINH — tiếng kêu hoan hỉ — tr. 64
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — đờ đẻ đêm — tr. 65
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 7 — tr. 73
TƯỜNG-LINH — nẻo cao (thơ) — tr. 74
ĐYNH-HOÀNG-SA — nét buồn (thơ) — tr. 75
TRẦN-VĂN-KHÊ — đính chính về 1 bài thơ phổ nhạc — tr. 76
†ÔNG-TRUNG — chỉ có một lần thôi — tr. 77
VIÊN-LINH — phiên buồn (thơ) — tr. 78
LÊ-TẤT-ĐIỀU — quãng đường lội — tr. 79
TẠ-TY & DUY-THANH & TÚ-DUYÊN — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 86
VÕ-HỒNG — đọc "Le Domaine maudit" của Cung Giũ Nguyên — tr. 101
THU-THỦY — 2 giải thưởng văn chương ở Formentor — tr. 104
NGUIỄN-NGU-Í — Phật giáo và nền văn hóa Việt-Nam — tr. 106
N. M. H. — người vũ trụ thứ hai của Mỹ: Scott Carpenter — tr. 110
132 Tạp Chí Bách Khoa - Số 132 (1-7-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — tại sao Trung-hoa Cộng-sản phải bãi bỏ "bước nhảy vọt" và hòa giải với Liên-xô — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 11
TRẦN-THÚC-LINH — phương pháp điều tra: trá ngụy — tr. 23
ĐỖ-BẰNG-ĐOÀN — quá trình tiến hóa của ca trù và ảnh hưởng của ca trù đối với văn hóa dân tộc — tr. 25
BỬU-KẾ — tòa khâm sứ — tr. 33
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Sartre hay là thuyết hiện sinh phi lý — tr. 43
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 57
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — vàng lạnh (thơ) — tr. 67
T. T. NHÃ-CA — thơ mùa đông (thơ) — tr. 67
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — đường trưa (thơ) — tr. 68
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch Damon Runyon) — (không rõ tựa) — tr. 69
LÊ-MINH-NGỌC — người cúi mặt — tr. 81
VŨ-VƯỢNG — tâm sự — tr. 82
BÙI-GIÁNG — đồ quần — tr. 82
VŨ-HẠNH — lòng suối — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 8 — tr. 92
HIẾU-ĐỆ & LÂM-TRIẾT & ĐINH-CƯỜNG — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 93
133 Tạp Chí Bách Khoa - Số 133 (15-7-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — chính sách mới của Sô-viết tại Phi-châu — tr. 3
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Nhân sinh quan của Sartre — tr. 11
BỬU-KẾ — tòa khâm sứ — tr. 23
ĐẶNG-TRẦN-THÁI — góp ý về dạy triết ở Trung học — tr. 35
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — nghệ thuật kịch của Bertolt Brecht — tr. 41
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 53
BÙI-HỮU-SỦNG — nghe diễn thuyết về cuộc cách mạng tư tưởng Đức, thế kỷ 19 — tr. 59
TRẦN-DẠ-TỪ — khi em 16 (thơ) — tr. 71
HOÀNG-NGỌC-HIẾN — trưởng thành (thơ) — tr. 72-73
HOÀNG-TRINH — bâng khuâng (thơ) — tr. 74
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — còn lại (thơ) — tr. 74
ĐYNH-HOÀNG-SA (dịch Prem Chand) — tấm vải liệm — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 9 — tr. 83
NGUYỄN-ĐỨC-CUNG — 3 bài thơ — tr. 84
VIÊN-LINH — hồi sinh (truyện ngắn) — tr. 85
TRẦN-VĂN-QUANG & BẾ-KÝ — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 95
TRÀNG-THIÊN — về một thái độ trong văn nghệ miền Bắc — tr. 105
NGUIỄN-NGU-Í — trung tâm văn bút Việt-Nam bầu lại ban thường vụ — tr. 110
NGUIỄN-NGU-Í — Hội nhà văn Việt-Nam — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í — Hoàng-quang, một xử-sĩ, một chứng nhân hay một lính chí nguyện — tr. 112
NHÂN-THẾ — phái đoàn giáo sư các trường mĩ thuật đi thăm các nước bạn về — tr. 114
134 Tạp Chí Bách Khoa - Số 134 (1-8-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — chính sách Hiệp-chúng-quốc tại Châu-mỹ La-tinh — tr. 3
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — nhân sinh quan của Sartre — tr. 11
TRẦN-PHONG — William Faulkner — tr. 21
ĐOÀN-VĂN-AN — tìm hiểu Nhật-bản qua thi ca — tr. 35
LÊ-TẤN-LỘC — góp ý về chương trình Triết ở bậc Trung học — tr. 43
VÕ-QUANG-YẾN — không trung phòng thủ — tr. 49
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 53
MỘNG-TRUNG — phụ nữ xứ người — tr. 61
DOÃN-QUỐC-SỸ — bi hài kịch Phụng-minh-thôn — tr. 67
N. T. LIÊN-PHƯỢNG — cảnh tượng Quảng-Nam (thơ) — tr. 79
TƯỜNG-LINH — dị thảo (thơ) — tr. 80
TÔ-PHẠM — con chim miền nước ngược (thơ) — tr. 81
VÕ-HỒNG — những tối thứ ba — tr. 81
HUY-TRẦM — đoản ca (thơ) — tr. 82
CÔ-LIÊU — người y-sĩ trại tập trnng† — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 10 — tr. 84
ĐÀO-SĨ-CHU & TRẦN-KIM-HÙNG & MỘNG-HOA — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 85
TRÀNG-THIÊN — văn mới thơ mới — tr. 110
NGUYÊN-PHỦ — nghe Bình-Nguyên-Lộc nói chuyện danh từ địa phương bình dân miền Nam chỉ về bệnh tật — tr. 112
135 Tạp Chí Bách Khoa - Số 135 (15-8-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — xảo thuật của ông Krouchtchev — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — hò miền Nam — tr. 15
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — tổng kết về phong trào triết hiện sinh — tr. 19
DOHAMIDE — người Chàm tại Việt-Nam — tr. 27
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Isaac Newton — tr. 35
NGUYỄN-NHƯ & THANH-ĐÀM — góp ý về vấn đề giáo dục và triết — tr. 45
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 55
NGUYỄN-KHẮC-THIỆU — cam thảo (truyện ngắn) — tr. 59
TƯỜNG-LINH — 5 cụm núi quê hương (thơ) — tr. 68
MỘNG-HUIỀN-HOA — chưa dám nhận (thơ) — tr. 70†
LÊ-MINH-NGỌC — quê hương nào (thơ) — tr. 71
VIÊN-LINH — bài Phượng-Liên (thơ) — tr. 72
HOÀI-KHANH — bóng sương (thơ) — tr. 72
TRẦN-PHONG (dịch W. Faulkner) — một bông hồng cho Emily ("A Rose for Emily") — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — hòa âm XI (thơ) — tr. 84
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc Thành-Cát-Tư-Hãn của Vũ-Khắc-Khoan — tr. 85
NGUYỄN-TRÍ-MINH & TRƯƠNG-THỊ-THỊNH — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 98
TRÀNG-THIÊN — sống và viết theo ý của W. Faulkner — tr. 110
NGUYÊN-PHỦ (thuật) — buổi nói chuyện của Doãn-Quốc-Sỹ về nét sầu và niềm tin trong thi ca Việt-Nam — tr. 113
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện của Đông-Hồ về "Song Tinh Bất Dạ truyện" của Nguyễn-Hữu-Hào — tr. 116
136 Tạp Chí Bách Khoa - Số 136 (1-9-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — từ vụ Lào vụ Đức tới vấn đề tài binh — tr. 3
DOHAMIDE — giới lãnh đạo thôn ấp Chàm tại Việt-Nam — tr. 9
NGUYỄN-VĂN-HẦU — hò miền Nam — tr. 15
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — tổng kết về phong trào triết hiện sinh — tr. 23
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — nhân đọc bộ Việt-Nam ca trù biên khảo — tr. 27
ĐOÀN-THÊM — tìm đẹp: đồ đạc — tr. 37
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 51
LÊ-TẤT-ĐIỀU — bàn cờ tướng (truyện ngắn) — tr. 59
THÁI-TÚC-NGHĨA† — Tháng bảy — Mùa thu — Lưu lạc (thơ) — tr. 66
BÙI-GIÁNG — người hải ngoại (thơ) — tr. 67
CÔ MINH-ĐỨC — anh đi ngang nhà em (thơ) — tr. 68
TRẦN-PHONG (dịch Johann Peter Hebel) — Kannitverstan — tr. 69
VÕ-HỒNG — trả thù (truyện ngắn) — tr. 73
THÁI-TUẤN — đọc "Tìm hiểu hội họa" của Đoàn-Thêm — tr. 83
HỮU-PHƯƠNG — Pasay (thơ) — tr. 88
VŨ-HỐI & THU-NGA & TRẦN-QUANG-HIẾU — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 89
TRÀNG-THIÊN — viết và vẽ theo ý Henry Miller — tr. 103
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện "nhận định về tiểu thuyết hiện đại" của Vũ-Hạnh tại Văn Đàn — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi họp báo về đại hội thứ XI của Tổng liên đoàn Giáo giới quốc tế — tr. 111
137 Tạp Chí Bách Khoa - Số 137 (15-9-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Algérie trên đường xây dựng độc lập — tr. 3
DOHAMIDE — cuộc sống gia đình của người Chàm — tr. 11
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — thân xác và nghệ thuật — tr. 17
CÔ-LIÊU — bí mật của lòng đất — tr. 23
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — nhân đọc bộ Việt-Nam ca trù biên khảo — tr. 29
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — các giải thưởng văn chương trên nước Việt — tr. 37
LÊ-MINH-NGỌC — tưởng nhớ (thơ) — tr. 45
NGUYỄN-ĐỨC-TIẾU — duyên sau (thơ) — tr. 45
TRẦN-THÚC-VŨ — hồi âm, chân dung (thơ) — tr. 46
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch J. David Salinger) — Teddy — tr. 47
ĐOÀN-THÊM — minh định vài điểm về bài điểm sách "Tìm hiểu hội họa" — tr. 71
VŨ-HẠNH — con Tư-diêm (truyện ngắn) — tr. 73
TƯỜNG-LINH — bài trong nhật ký (thơ) — tr. 82
BÙI-KHÁNH-ĐAN — sáng chiều chủ nhật (thơ) — tr. 83
PHƯƠNG-LIÊN — chủ nhật thứ hai (thơ) — tr. 83
THÁI-TÚ-HẠP — Biển chiều. Về (thơ) — tr. 84
NHÃ-ĐIỀN — con đường cụt (truyện ngắn) — tr. 85
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 12 (thơ) — tr. 90
VĂN-NÊN & NGUYỄN-VĂN-NGÔN & NGHIÊU-ĐỀ — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 92
NGHIÊU-ĐỀ — bài cuối của Lê (thơ) — tr. 101
TRÀNG-THIÊN — thời đại ngày nay và sáng tác theo ý Hermann Hesse — tr. 103
THU-THỦY — khỉ vẽ — tr. 106
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — đại hội thanh niên thế giới tại Helsinki — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — quyết nghị về giáo dục trong thời đại kĩ thuật — tr. 112
138 Tạp Chí Bách Khoa - Số 138 (1-10-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Algérie trên đường xây dựng độc lập — tr. 3
LÊ-XUÂN-KHOA — Phật giáo Thiền Tông và Triết lý Thiền — tr. 9
DOHAMIDE — tang lễ và hôn nhân Chàm — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân: Ignace Philippe Semmelweis — tr. 25
VI-HUYỀN-ĐẮC — lò đào tạo người thượng lưu — tr. 41
CÔ-LIÊU — những giả thuyết về kỹ thuật hỏa tiễn Vostok — tr. 47
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — đọc "những kẻ trầm luân ở trần gian" của Frantz Fanon — tr. 53
MINH-ĐỨC — men bờ bể xanh — tr. 59
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 12 bis — tr. 70-71
THANH-TÂM-TUYỀN — nỗi chết không rời (truyện ngắn) — tr. 70
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — tình ca mùa thu (thơ) — tr. 84
NINH-CHỮ — cầu đất; giọng cô đơn; thảo cầm (thơ) — tr. 84
HUY-TRẦM — về đây; thôi biết bao giờ (thơ) — tr. 85
VĂN-BA & TỐ-OANH & NGUYỄN-TRUNG — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 87
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — giấc ngủ thành phố — tr. 97
THÁI-TUẤN — xem triển lãm Esso — tr. 99
TRÀNG-THIÊN — viết và nghĩ theo Claude Simon — tr. 105
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện của Cô-Liêu về quan niệm tiểu thuyết — tr. 110
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi thuyết trình của Ô. Đoàn-Giáp về nền hội họa V.N. — tr. 112
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — lễ phát giải thưởng văn chương toàn quốc — tr. 113
139 Tạp Chí Bách Khoa - Số 139 (15-10-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — thái độ Hiệp Chúng Quốc đối với Thị trường chung Âu Châu — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — chuyện Triệu Việt Vương, một chuyện tiểu thuyết? — tr. 9
DOHAMIDE — người chàm Châu-Đốc — tr. 15
LÊ-XUÂN-KHOA — tính chất chủ yếu của triết lý Thiền — tr. 21
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — văn chương, văn học — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — tô điểm trong mỹ nghệ — tr. 43
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — giải thưởng văn chương trên đất Việt — tr. 55
CÔ MINH-ĐỨC — men bờ bể xanh — tr. 59
HOÀNG-QUY — áo lụa (thơ) — tr. 67
TƯỜNG-LINH & TRẦN-DẠ-TỪ — thơ lạnh mùa sương — buổi chiều trong giáo đường (thơ) — tr. 68
TRÀNG-THIÊN — đọc «Ba sinh hương lửa» của Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 69
VIÊN-LINH & HOÀI-KHANH — tự thuật — màu lưu linh (thơ) — tr. 73
NGUIỄN-NHO-SA-MẠC — màu áo đông phương — tr. 74
SƠN-NAM — qua hiệu sách (truyện ngắn) — tr. 75
DU-TỬ-LÊ — du ca 1, 2 (thơ) — tr. 81
THANH-TÂM-TUYỀN — nỗi chết không rời (truyện ngắn) (2) — tr. 82
HÀ-KHÊ & CÙ-NGUYỄN & TỐ-PHƯỢNG — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 93
TRẦN-VĂN KHÊ — nhân dịp lễ kỷ niệm đệ bách chu niên nhạc sĩ Claude Debussy — tr. 101
NGUIỄN-NGU-Í — thuật lễ kỉ niệm đản sinh đức Khổng Tử; buổi nói chuyện của Ô. Nguyễn-Văn-Trung về một quan điểm mới của cuộc tranh luận Phạm-Quỳnh — Ngô-Đức-Kế qua truyện Kiều — tr. 109
140 Tạp Chí Bách Khoa - Số 140 (1-11-1962)

TIỂU-DÂN — Cuba trước Hoa-Kỳ và Châu-Mỹ La-Tinh — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Cụ Phan-Bội-Châu và vài hành động chính trị trong chuyến «Nam-hành» năm Quí Mão — tr. 11
DOHAMIDE — xã hội người Chàm Châu-Đốc — tr. 17
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — mấy ý kiến về phê bình văn học — tr. 23
NGUYỄN-MINH-DIỆU — từ Sigma 7 đến những dự tính khoa học không gian — tr. 33
NGUIỄN-NGU-Í — giải thưởng Tự-Lực† văn-đoàn — tr. 39
ĐOÀN-THÊM — giới thiệu điêu-khắc hiện-đại — tr. 55
TRÀNG-THIÊN — viết và nghĩ theo Truman Capote — tr. 85
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — cánh cửa cuối cùng (dịch Truman Capote) — tr. 69
VÕ-HỒNG & DƯƠNG-PHÙ-SAO — bất chợt — sau cùng (thơ) — tr. 82
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 14 (thơ) — tr. 83
THANH-TÂM-TUYỀN — nỗi chết không rời (truyện) — tr. 84
NGUYỄN-THỊ-LIÊN-PHƯỢNG — mùa hạ — tình đi muôn ngả (thơ) — tr. 101
PHẠM-THẾ-TRÚC — tháng giêng nồng cay (thơ) — tr. 102
ĐYNH-HOÀNG-SA — bây giờ (thơ) — tr. 103
LƯƠNG-VĂN-TỶ & NGỌC-DŨNG & HỒNG-KẦM — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 105
141 Tạp Chí Bách Khoa - Số 141 (15-11-1962)

TIỂU-DÂN — Cuba trước Hoa-Kỳ và Châu-Mỹ La-Tinh — tr. 3
DOHAMIDE — sự trưởng thành của thanh-thiếu-nữ Chàm — tr. 17
NGUYỄN-CAO-ĐÀM — những hướng chính trong thế giới ảnh hiện tại — tr. 27
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — triết lý bi đát — tr. 35
TRỌNG-KHANG — mỗi ngày trái đất nặng thêm 3.000 tấn — tr. 45
TRẦN-VĂN KHÊ — lá thư La-Mã — tr. 51
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 15 (thơ) — tr. 56
TRÀNG-THIÊN — Alain Robbe Grillet, người và truyện của hôm nay — tr. 57
TƯỜNG-LINH — người khách nhỏ (thơ) — tr. 64
HUY-LỰC & HỒ-TRƯỜNG-AN — bài Kim-Yến — bãi biền† chiều (thơ) — tr. 65
HOÀNG-KHANH — Con đường — Mưa ngàn (thơ) — tr. 66
THÁI-TUẤN — cuộc triển lãm mỹ thuật quốc tế đầu tiên tại Saigon — tr. 84
LÊ-TẤT-ĐIỀU — sinh đôi — tr. 101
NGUYỄN MẠNH-CÔN — tiêu bạc giả — tr. 102
LÊ-CAO-PHAN & TRỊNH-CUNG — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 103
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — hiện tình báo chí Việt-Nam — tr. 108
142 Tạp Chí Bách Khoa - Số 142 (1-12-1962)

TIỂU-DÂN — cuộc tranh chấp biên giới Ấn-Độ Trung-Cộng và chính sách Trung-Lập — tr. 3
PHẠM-NGỌC-THẢO — vấn đề lập căn cứ — tr. 13
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — triết lý bi đát của Clement Rosset — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải thống nhất nhan đề và thoại của các áng văn thơ cổ — tr. 23
DOHAMIDE — đời sống gia đình của người Chàm Châu-Đốc — tr. 31
BỬU-KẾ — công chúa hạ giá — tr. 37
VÕ-QUANG-YẾN — vệ tinh thông tin — tr. 43
TRÀNG-THIÊN — John Steinbeck với giải Nobel 1962 — tr. 49
MỘNG-TRUNG — những nghề mới lạ ở xứ Pháp — tr. 59
TRẦN-ĐẠI & HOÀI-GIANG — tuổi trẻ — thung lũng (thơ) — tr. 66
LỮ-QUỲNH — tuổi thơ và tình yêu (thơ) — tr. 67
VĂN-TRANG — Tử-Kỳ của loài kê† (truyện ngắn) — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 15 (thơ) — tr. 73
HỮU-PHƯƠNG — tuổi trẻ ra đi (thơ) — tr. 74
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Tư Gấu (dịch truyện của J. Steinbeck) — tr. 75
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Ca sĩ (thơ) — tr. 88
VÕ-HỒNG — niềm tin chưa mất (truyện ngắn) — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — điểm sách: Truyện Tòa-án của Nhuệ-Hồng — tr. 101
143 Tạp Chí Bách Khoa - Số 143 (15-12-1962)

TIỂU-DÂN — nội chiến tại Yémen — tr. 3
NGUYỄN-ĐỨC-TIẾU — sự lập chí của Cao-Bá-Quát — tr. 11
DOHAMIDE — tang lễ và tín ngưỡng của người chàm Châu-Đốc — tr. 21
BỬU-KẾ — hoàng-tử nạp phi — tr. 29
CÔ-LIÊU — danh nhân: Claude Bernard — tr. 33
ĐOÀN-VĂN-AN — vấn đề giáo-dục phụ-nữ Nhật-Bản ngày nay — tr. 37
TRỌNG-KHANG — sự ngẫu nhiên và con số Pi — tr. 47
ĐOÀN-THÊM — những bước tiến của họa-sĩ Phạm-Tăng — tr. 51
TRÀNG-THIÊN — Uwe Johnson — tr. 59
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — đường ranh giới (trích dịch: «La frontière» của U. Johnson) — tr. 64
HOÀNG-QUY — bóng thu (thơ) — tr. 76
HOÀI-KHANH — thức giấc nghe chim (thơ) — tr. 76
THU-NHẤT-PHƯƠNG — nỗi buồn thượng du (thơ) — tr. 77
TƯỜNG LINH — thuyền lươi† (thơ) — tr. 78
HỮU-PHƯƠNG — buồn qui-nhơn (thơ) — tr. 79
LÊ-TẤT-ĐIỀU — loài hoa trên đá (truyện ngắn) — tr. 81
TRẦN-DZỤ-HỒNG & THANH-BẠCH & PHƯƠNG-MAI — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 89
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc «kỷ-niệm văn-thi-sĩ hiện tại» của Bàng-bá-Lân — tr. 97
144 Tạp Chí Bách Khoa - Số 144 (1-1-1963)

TIỂU-DẪN — sẽ có khủng hoảng nghiêm trọng trong mối quan hệ Đông Tây? — tr. 3
BÙI-HỮU-SỦNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 17
DOHAMIDE — tín ngưỡng của người chàm Châu-Đốc — tr. 23
CÔ-LIÊU — Claude Bernard — tr. 29
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — tác phẩm văn chương là một công-trình của tinh thần — tr. 35
NGUYỄN-ĐÌNH-TƯ — Ông Lê-Thành-Phương với phong trào Cần Vương tại Phú-Yên — tr. 43
TRẦN-THÚC-LINH — nhân coi vụ án Nuremberg† — tr. 49
TRẦN-HUYỀN-ÂN — cỏ may (thơ) — tr. 53
TƯỜNG LINH — sinh nhật (thơ) — tr. 54
TRẦN-ĐẠI — ngoại đạo (thơ) — tr. 55
HỮU-PHƯƠNG — lời nguyện ra khơi (thơ) — tr. 56
DOÃN-QUỐC-SỸ — ác mộng — tr. 57
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 17 — tr. 68
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — người chỉ huy (dịch The Leader of the People của John Steinbeck) — tr. 71
LÊ-VĂN-ĐỆ — TRẦN-ĐÌNH-KHẢI — LÊ-YÊN — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội-họa — tr. 85
145 Tạp Chí Bách Khoa - Số 145 (15-1-1963)

TIỀU-DÂN — 1962 đem lại gì cho hòa bình thế-giới? — tr. 3
THUẦN-PHONG — con mèo theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 13
NGUYỄN-NHƯ — giá cả còn tăng nữa không? — tr. 17†
ĐOÀN-THÊM — đẹp ở người — tr. 23†
TRẦN THÚC-LINH — ngày tết thử thời vận — tr. 35†
NGUYỄN VĂN-HẦU — Lý-Liễu và phong-trào đại đông du — tr. 39
NGUYỄN-CAO-ĐÀM — kiểm điểm một năm nhiếp ảnh nghệ-thuật Việt-Nam — tr. 51
LÝ-QUANG — con đường Thiền — tr. 55
DOHAMIDE — một vài nhận xét về người Chàm tại Việt-Nam ngày nay — tr. 63
ĐÔNG-HỒ — nghĩ về những tiếng danh xưng nhà nước — tr. 71
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Gamal Abdel Nasser và những bí mật về vụ kinh Suez — tr. 80
THƯ-TRUNG — những nét chính về sinh hoạt thư tịch trong năm 1962 — tr. 89
THIỆN-Ý — viễn ảnh nền y-học ngày mai — tr. 102
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬU — ngót nửa thế-kỷ biến chuyển của sân khấu cải lương — tr. 105
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — mùa xuân (thơ) — tr. 114
BÙI-HỮU-SÙNG — đầu năm nhìn đoàn thời vận qua tranh ảnh — tr. 115
ĐOÀN THÊM — ĐÔNG HỒ — VŨ HOÀNG CHƯƠNG — TRẦN ĐÌNH KHẢI — HÀ THƯỢNG NHÂN — PHÙNG TẤT ĐẮC — BÙI KHÁNH ĐẢN — MỘNG TUYẾT — TẠ TỴ — XUÂN HIẾN — mười bài thơ xuân — tr. 127
CÔ-LIÊU — văn minh và con người — tr. 131
HOÀNG BẢO VIỆT — người về mùa xuân (thơ) — tr. 138
ĐỖ-TẤN — thời gian — mùa xuân đã hết (thơ) — tr. 139
TƯỞNG LINH — mùa xuân trong mắt em (thơ) — tr. 140
TRẦN-VĂN KHÊ — hội nghị âm nhạc tại La-Mã — tr. 141
PHẠM-CÔNG-THIỆN — xuân không màu (thơ) — tr. 149
THÁI-TUẤN — vài nhận xét về cuộc phỏng vấn hội-họa của tạp-chí Bách-Khoa — tr. 150
LÊ-TẤT-ĐIỀU — tranh sống (truyện ngắn) — tr. 157
HOÀI-HƯƠNG — TRANG-PHƯỢNG† — mùa xuân họp mặt — đọc thơ ai† (thơ) — tr. 168
THÁI-DƯƠNG — quê hương (thơ) — tr. 169
ĐINH-HOÀNG-SA — nắng mùa xuân (thơ) — tr. 170
TRANG-THẾ-HY — trong trắng (truyện ngắn) — tr. 170
CÔ MINH-ĐỨC — hiệp tá đại học « thổ » (truyện ngắn) — tr. 182
TRẦN-ĐẠI — tình yêu (thơ) — tr. 186
DƯƠNG-NGHIỄM-MẬU — mẹ và con (truyện ngắn) — tr. 188
VŨ-QUỲNH-BANG — tuổi thơ (thơ) — tr. 193
PHAN-DUY-NHÂN — cuối năm rời nhà trọ (thơ) — tr. 194
VÕ-HỒNG — thế giới của Năm Nhiều (truyện ngắn) — tr. 195
HOÀI-KHANH — phương trời lưu viễn (thơ) — tr. 206
HOÀNG QUY — màu áo tháng giêng (thơ) — tr. 217
MỘNG-TRUNG — món tiền hộ mạng (truyện ngắn) — tr. 218
NGUYỄN CHÂU — con ruồi (truyện dịch, nguyên tác của G. Langelaan) — tr. 233
HỮU-PHƯƠNG — tiếng mời của trẻ (thơ) — tr. 260
VÕ QUANG-YẾN — giải hóa học và giải vật lý học Nobel 1962 — tr. 261
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — giải y học Nobel 1962 — tr. 264
TRÀNG-THIỆN — mùa giải thưởng văn chương ở Pháp năm 1962 — tr. 267
146 Tạp Chí Bách Khoa - Số 146 (1-2-1963)

TIỂU-DẪN — Trung-Hoa đại-lục trong thử thách — tr. 3
DOHAMIDE — một vài nhận xét về người Chàm tại Việt-Nam ngày nay — tr. 19
TRẦN-VINH-ANH — một dự định của vua Quang-Trung: đòi đất Lưỡng-Quảng — tr. 25
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Gamal Abdel Nasser — tr. 31
TRẦN-THÚC-LINH — năm mới xã hội mới — tr. 45
ĐOÀN-THÊM — tác giả, độc giả, nhà phê bình — tr. 49
LÝ-QUANG — con đường Thiền — tr. 57
BÙI-HỮU-SÚNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 67
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — sân khấu cải lương trong ba năm qua — tr. 71
ÂU-TRƯỜNG-THANH — vai trò của khoa học và kỹ thuật trong công cuộc kiến quốc — tr. 79
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — con cá bất tử (dịch Elizabeth Mann Borgese) — tr. 87
SƠN NAM — một chuyện khó tin (truyện ngắn) — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — dưỡng-trí-viện duy nhất của toàn cõi nước Việt — tr. 109
BÀNG-BÁ-LÂN — mấy lời phân trần về bài điểm sách của Cô Phương-Thảo — tr. 121
NGUIỄN-NGU-Í — một vài quan điểm trong vấn đề trao đổi văn hóa giữa Việt-Nam và Nhật-Bản (thuật buổi nói chuyện Ô. Đoàn-Văn-An) — tr. 124
147 Tạp Chí Bách Khoa - Số 147 (15-2-1963)

TIỂU-DẪN — thử tìm hiểu những khả năng hòa bình vào năm 1963 — tr. 3
DOHAMIDE — vài vấn đề của cộng đồng người Chàm tại Việt-Nam — tr. 15
TRÀNG-THIÊN — tiểu thuyết đi về đâu? — tr. 21
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Gamal Abdel Nasser — Vấn đề sinh tử của Ai-Cập: nước — tr. 35
ĐOÀN-THÊM — tác giả, độc giả, nhà phê bình — tr. 41
LÝ-QUANG — Thiền trong bộ Câu xá luận của Thế-thân bồ tát — tr. 51
ÂU-TRƯỜNG-THANH — vai trò của khoa học và kỹ thuật trong công cuộc kiến quốc — tr. 59
TRẦN-VINH-ANH — một dự định của vua Quang-Trung: đòi đất Lưỡng-Quảng — tr. 67
VÕ-QUANG-YẾN — Mariner II khảo sát Kim tinh — tr. 75
BÙI-HỮU-SỦNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 81
VÂN-TRANG — mùa xuân chờ đợi (thơ) — tr. 88
HOÀNG-THỊ-BÍCH-NI — đón nắng (thơ) — tr. 89
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — lần về đô thị (thơ) — tr. 90
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — con cầu cầu (dịch Alberto Moravia) — tr. 91
MẠC-LY-CHÂU — ngõ mắt (truyện ngắn) — tr. 97
NGUYỄN-NHO SA-MẠC — mùa xuân của em (thơ) — tr. 107
VIỆT CUỒNG NHÂN — nhớ một người (thơ) — tr. 108
LÊ-TẤT-ĐIỀU — một buổi chiều lạc vào thế giới người điên — tr. 110
148 Tạp Chí Bách Khoa - Số 148 (1-3-1963)

TIỂU-DẪN — khó khăn mới của Hoa-Kỳ tại Tây Âu — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — ai đã thống nhất nước Việt: Nguyễn-Huệ hay Nguyễn-Ánh? — tr. 19
LÝ-QUANG — bản chất của Thiền — tr. 33
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — những hiệp ước về kinh Suez — tr. 43
TRÀNG-THIÊN — tiểu thuyết đi về đâu? — tr. 53
TRỌNG-KHANG — người ta biết gì về Nam Cực? — tr. 59
BÙI-HỮU-SỦNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 65
LUÂN-HOÁN — gia đình tôi (thơ) — tr. 70
LÊ-TAT-ĐIỀU† — cỏ hoang (truyện ngắn) — tr. 71
HOÀI-HƯƠNG — chuyến đi (thơ) — tr. 82
CÔ-LIÊU — con báo (dịch Le Guépard của Giuseppe Di Lampedusa) — tr. 83
HỮU PHƯƠNG — dưới ánh mặt trời (thơ) — tr. 90
ĐÔNG HỒ — nguyệt dạ cố hương tâm (thơ) — tr. 103
LÊ-TÂT-ĐIỀU† — một buổi chiều lạc vào thế giới người điên — tr. 104
ĐOÀN THÊM — hòa âm 18 (thơ) — tr. 116
NGUIỄN-NGU-Í — một giờ với họa sĩ Duy-Thanh — tr. 118
149 Tạp Chí Bách Khoa - Số 149 (15-3-1963)

TIỂU-DẪN — chính biến ở Irak — tr. 3
LÝ-QUANG — Thiền và Giải-thoát — tr. 11
NGUYỄN-PHƯƠNG — ai đã thống nhất nước Việt: Nguyễn-Huệ hay Nguyễn-Ánh? — tr. 19
TRÀNG-THIÊN — tiểu thuyết đi về đâu? — tr. 29
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Nasser và vụ kinh Suez — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — ý niệm về thề — tr. 55
THIÊN-GIANG — con người xuất hiện cách nào, thời nào, và nơi nào? — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — bác sĩ Nguyễn-Văn-Hoài, người thầy thuốc hiến trọn đời mình cho một hạng người bạc phước — tr. 69
Y-UYÊN — niềm an ủi cuối cùng (truyện ngắn) — tr. 73
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — cái trống thiếc và vị trí của Günter Grass — tr. 83
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — quán củ hành (dịch Günter Grass) — tr. 91
BÁCH-KHOA — lá thư phỏng vấn gửi giới Nhạc-sĩ — tr. 109
NGUIỄN-NGU-Í — hội nghị Âm-nhạc và Kịch nghệ — tr. 111
150 Tạp Chí Bách Khoa - Số 150 (1-4-1963)

VIỆT-ANH — những khó khăn trong việc thành lập Liên-bang Đại Mã-Lai — tr. 3
LÝ-QUANG — Thiền và giải-thoát trong Phật-giáo Thiền-Tông — tr. 12
ĐOÀN-THÊM — các thẻ nhân tạo — tr. 23
TRÀNG-THIÊN — kỹ thuật trong tiểu thuyết — tr. 35
VÕ-QUANG-YẾN — miếng thịt nhân tạo hay: cuộc phát triển kỹ nghệ dầu hỏa — tr. 47
BÙI-HỮU-SỦNG — cần phải chuẩn bị cho thế hệ ngày mai những đức tính gì? — tr. 53
THIÊN-GIANG — con người xuất hiện vào thời nào? — tr. 59
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — sở đen (dịch Giovanni Guareschi) — tr. 67
HOÀI-HƯƠNG — rời bến (thơ) — tr. 70
NGUYỄN-NHO-SA MẠC — đôi mắt em (thơ) — tr. 71
DƯƠNG-PHÙ-SAO — thư quê hương (thơ) — tr. 72
TUÝ-HỒNG — lòng thành (truyện ngắn) — tr. 73
NGUYỄN-VĂN-HUẤN & LÊ-THƯƠNG — trả lời cuộc phỏng vấn giới Nhạc sĩ — tr. 87
NGUIỄN-NGU-Í — nhận xét về hiện trạng âm nhạc, kịch nghệ miền Nam Tự Do — lược sử và ý nghĩa triết lí của Trà — nhân việc tái bản «Vang bóng một thời» của Nguyễn-Tuân — tr. 99
151 Tạp Chí Bách Khoa - Số 151 (15-4-1963)

TIỂU-DẪN — chính biến ở Syrie và mấy vấn đề căn bản của Trung-Đông — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — giá trị quyển Hoàng-Lê-Nhất-Thống-Chí — tr. 15
TRÀNG-THIÊN — chuyện của người và chuyện của ta — tr. 23
CÔ-LIÊU† — sinh vật học sẽ đảo lộn những quan niệm về sinh tử? — tr. 35
VŨ-HẠNH — mặc cảm trong văn nghệ — tr. 41
VÕ-HỒNG — những nỗi khổ vụn vặt (truyện ngắn) — tr. 61
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 19 (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-MINH-HOÀNG† — cánh hoa điên (dịch Ibousé Masouji) — tr. 73
TRẦN HUIỀN ÂN — hoa mút mật (thơ) — tr. 89
TẦN-HOÀI DẠ-VŨ — giã từ quá khứ (thơ) — tr. 90
THÀNH-TÔN — đi nối tình thương (thơ) — tr. 91
HỮU-PHƯƠNG — buồn Sài-Gòn (thơ) — tr. 92
NGUYỄN-PHỤNG & VÕ-ĐỨC-THU — trả lời cuộc phỏng vấn các nhạc sĩ — tr. 93
NGUIỄN-NGU-Í — thuật: nhạc Việt cổ truyền — nhân vật tiểu thuyết và sự thực lịch sử trong truyện Trung-Hoa — tại sao tôi trở thành nhà báo — tr. 107
152 Tạp Chí Bách Khoa - Số 152 (1-5-1963)

TIỂU-DẪN — Jordanie trong gió lốc — tr. 3†
NGUYỄN-PHƯƠNG — giá trị quyển Hoàng-Lê-Nhất-Thống-Chí — tr. 15
NGUIỄN-NGU-Í — giải thưởng văn chương trên đất Việt — tr. 27
CÔ-LIÊU — giả thuyết nói về nguồn gốc loài người — tr. 43
VIỆT-ANH — tổ chức Liên-Phòng Đông-Nam-Á (SEATO) liệu có đứng vững trước những sóng gió hiện tại không? — tr. 51
THANH-NGẠN — những kẻ câm lặng (dịch Les Muets của A. Camus) — tr. 61
VIÊN-LINH — con đường ngựa chạy (kịch) — tr. 71
ĐOÀN-THÊM — hòa-âm 20 (thơ) — tr. 86
Cô PHƯƠNG-THẢO — đọc «Mùa ảo ảnh» của Đỗ-Thúc-Vịnh — tr. 87
TƯỜNG-LINH — phấn bướm (thơ) — tr. 96
HỮU-PHƯƠNG — cánh ngăn biển rộng (thơ) — tr. 97
HOÀI HƯƠNG — trôi nổi cuộc đời (thơ) — tr. 98
THÁI-TÚ-HẠP — sông chiều — buồn Hội-An (thơ) — tr. 99
PHẠM-THỊ-LẠC-NHÀN & PHẠM-DUY — trả lời cuộc phỏng vấn các nhạc-sĩ — tr. 100
NGUYỄN-NGU-Í — sân khấu Việt ở Thụy-Sĩ — tr. 110
153 Tạp Chí Bách Khoa - Số 153 (15-5-1963)

TIỂU-DẪN — hai yếu tố làm gián đoạn cuộc đối thoại giữa Mỹ-Châu và Âu-Châu — tr. 3
TRẦN-THÚC-LINH — đô thành Sàigòn bài trừ nạn du đãng — tr. 12
NGUIỄN-NGU-Í — Không, Liên-Xô không phải là Thiên đường của các nhà bác học (dịch Mikhail Antonovich Klochko) — tr. 23
NGUYỄN-VĂN-HẦU — bước phiêu lưu của người Chàm Châu-Đốc — tr. 33
VÕ-QUANG-YẾN — khảo cứu không gian và đời sống con người — tr. 41
TRÀNG-THIÊN — những chặng đường quan trọng của văn học Liên-Xô hiện đại — tr. 47
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — ánh đèn nơi cửa sổ (dịch Iouri Naguibine) — tr. 58
LÊ-TẤT-ĐIỀU — chín anh em (truyện ngắn) — tr. 68
PHẠM-THỊ-VĨNH-HUỆ & NGUYỄN-HỮU-BA — trả lời cuộc phỏng vấn giới nhạc sĩ — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í — tại sao tôi trở thành họa sĩ — phương pháp nhận thức của đạo Phật (thuật 2 buổi nói chuyện của họa sư Lê-Văn-Đệ và Thích-Đức-Nhuận) — tr. 97
Cô PHƯƠNG-THẢO — đọc «Chim quyên xuống đất» của Sơn-Nam — tr. 109
154 Tạp Chí Bách Khoa - Số 154 (1-6-1963)

TIỂU-DẪN — Ấn-Độ trước thế cờ độc của Bắc-Kinh — tr. 3
PHẠM-TRỌNG-NHÃN — nhà ngoại giao Phan-Thanh-Giản — tr. 11
ĐÔNG-HỒ — nên kiểm điểm khi nhận tác giả những bài thơ xưa — tr. 23
CÔ-LIÊU — ai là Adam? — tr. 31
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Thụy-Sĩ — tr. 35
TÚY-HỒNG — niềm tin mong manh (truyện ngắn) — tr. 47
TRÀNG-THIÊN — những chặng đường quan trọng của văn học Liên-xô hiện đại — tr. 55
ĐINH-HOÀNG-SA — khi ánh đèn vụt tắt (thơ) — tr. 68
TRẦN-ĐẠI — lời thú (thơ) — tr. 69
ĐỖ-TẤN — khóc một thằng học trò (thơ) — tr. 70
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 21 (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch Alexandre Soljenitsyne) — gian nhà của Matriona — tr. 74
NGHIÊM-PHÚ-PHI & TÔN-THẤT-TIẾT — trả lời cuộc phỏng vấn giới nhạc-sĩ — tr. 89
ĐẶNG-TIẾN — đọc «Cũng Đành» của Dương-Nghiễm-Mậu — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — tâm hồn đàn bà qua thi ca (buổi nói chuyện của bà Quỳ-Hương) — tr. 107
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — Bên lề cuộc triển lãm hội họa mùa xuân Quý-Mão — tr. 111
155 Tạp Chí Bách Khoa - Số 155 (15-6-1963)

TIỂU-DẪN — vấn đề kỳ thị chủng tộc tại Hoa-Kỳ — tr. 3
HOÀNG-THÁI-LINH — nhân cái chết của một vị Giáo Hoàng — tr. 12
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Heidegger và ý nghĩa con người — tr. 19
BỬU-KẾ — một khi Hoàng cung lâm bệnh — tr. 25
VIỆT-ANH — vấn đề phân loại các chế độ chính trị trên thế giới ngày nay — tr. 31
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Thụy-Sĩ — tr. 39
VÕ-QUANG-YẾN — 22 vòng quanh trái đất — tr. 53
PHONG-GIAO — kinh nghiệm đời văn (dịch E. Caldwell) — tr. 57
TƯỜNG-LINH — vi lô (thơ) — tr. 65
HỮU-PHƯƠNG — dạ ca I (thơ) — tr. 66
VÕ-HỒNG — đôi chim bồ câu (truyện ngắn) — tr. 67
HOÀI-HƯƠNG — kỷ niệm (thơ) — tr. 69
PHẠM-CÔNG-THIỆN — về nguồn (thơ) — tr. 72
MẠC-LY-CHÂU — về những chiều buồn (thơ) — tr. 76
ĐOÀN-THÊM — hòa âm XXII (thơ) — tr. 77
LÊ-TẤT-ĐIỀU — con đường xuống (truyện ngắn) — tr. 78
HÙNG-LÂN & TRẦN-VIẾT-VẤN — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 89
PHAN-DUY-NHÂN — phác họa (thơ) — tr. 107
NGUYỄN-THỊ-VINH & TUỆ-MAI — thu buồn (thơ) — có người tuổi trẻ hôm nay (thơ) — tr. 108
TRÀNG-THIÊN — giải Formentor 62 — tr. 109
NGU-Í (thuật) — John Steinbeck và giải Nobel 62 (buổi nói chuyện của Trần-Phong) — tr. 112
156 Tạp Chí Bách Khoa - Số 156 (1-7-1963)

TIỂU-DẪN — đi tìm chủ nghĩa xã hội châu Phi — tr. 3
THIÊN-GIANG — thử tìm một đường hướng giáo hóa trẻ em phạm pháp — tr. 11
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Heidegger và ý nghĩa con người — tr. 19
THIÊN-TÚ — chuẩn bị lên mặt trăng — tr. 27
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt ở xứ người — tr. 39
PHẠM-LIỄU & LÊ-VĂN-SIÊU & VŨ-HẠNH — trở lại bài thơ con muỗi — tr. 43
NGHIÊM-THỊ-VŨ-PHI — lớp học trưa (truyện ngắn) — tr. 55
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — nỗi niềm (thơ) — tr. 57
HOÀNG-BÍCH-NI — thầm hỏi (thơ) — tr. 60
ĐINH-HOÀNG-SA — niềm khát vọng của loài rêu — tr. 61
TƯỜNG-LINH — buồn mây cao nguyên (thơ) — tr. 62
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 63
Y-UYÊN — con muỗi đêm nay (truyện ngắn) — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — lửa hồng (thơ) — tr. † (không in số trang)
MỘNG-TRUNG — tình người thôn nữ — tr. 80
NGUIỄN-NGU-Í — nền trung học Hoa-Kì (thuật buổi nói chuyện của ông David A. Engel) — tr. 81
THẦM-OÁNH & LÊ-MỘNG-BẢO — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 88
157 Tạp Chí Bách Khoa - Số 157 (15-7-1963)

TIỂU-DẪN — chủ nghĩa phân chủng ở Nam-Phi — tr. 3
TRẦN-VINH-ANH — nói chuyện sử với ông Phạm-Văn-Sơn — tr. 11
CÔ-LIÊU — mẹ nhân tạo — tr. 23
ĐOÀN-VĂN-AN — tính chất đặc biệt của triết lý Zen — tr. 29
LAI-SINH — Djilas, người đòi quyền nghĩ và viết tự do — tr. 35
TRẦN-THÚC-LINH — bầy sói trong thành phố (thuật theo Serge Kancer) — tr. 49
HỮU-PHƯƠNG — nỗi buồn xê dịch — ác mộng (thơ) — tr. 57
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 58
LUÂN-HOÁN — hẹn về (thơ) — tr. 60
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt ở xứ người — tr. 61
VÕ-PHIẾN — thăm chị buổi chiều (truyện dài) — tr. 73
PHƯƠNG-TẤN — nước mắt (thơ) — tr. 79
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — chiến tranh (dịch Milovan Djilas) — tr. 85
TẦN-HOÀI-DẠ-VŨ — hoài niệm (thơ) — tr. 91
ĐẶNG-TIẾN — đọc «Sứ mạng văn nghệ» của Trần-Phong-Giao — tr. 95
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện của ông Nguyễn-Trọng về nghề thông tín viên ở ngoại quốc — tr. 98
NGUIỄN-NGU-Í (thuật lời Hoàng-Minh-Tuynh) — kỷ niệm đệ thập chu niên cuộc khởi nghĩa của công nhân Đức tại Đông Bá-Linh — tr. 101
NGUYỄN-VĨNH-BẢO & NGUYỄN-KHẮC-CUNG — trả lời cuộc phỏng vấn về âm nhạc — tr. 106
158 Tạp Chí Bách Khoa - Số 158 (1-8-1963)

VIỆT-ANH — sự bố trí lực lượng ở Ai-Lao, mối đe dọa lớn cho hòa bình ở Đông-Nam-Á — tr. 3
ĐOÀN-VĂN-AN — lịch sử triết lý Zen ở Ấn-Độ — tr. 11
TRẦN-VINH-ANH — nói chuyện sử với ông Phạm-Văn-Sơn — tr. 17
VÕ-QUANG-YẾN — vũ trụ và sinh vật — tr. 27
LAI-SINH — đàm thoại với Staline (dịch Milovan Djilas) — tr. 35
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt ở xứ người — tr. 45
VÕ-PHIẾN — thăm chị buổi chiều (truyện) — tr. 57
LÊ-ĐÌNH-PHẠM-PHÚ — phiêu hành (thơ) — tr. 72
LUÂN-HOÁN — hình ảnh của mẹ (thơ) — tr. 73
HOÀNG-KHANH — vết tích (thơ) — tr. 74
NGUYÊN-NGÃ — chúng nó (thơ) — tr. 74
TÚY-HỒNG — thở dài (truyện ngắn) — tr. 75
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 87
NGUIỄN-NGU-Í (đọc) — «quan niệm và sáng tác Thơ theo lời thi nhân và học giả phương Tây» của Đoàn-Thêm — tr. 89
NGUIỄN-NGU-Í (thuật lời Nguyễn-Thị-Huệ) — «Phụ nữ với hôn nhân» — tr. 92
NGUYỄN-VĂN-THINH & LAM-PHƯƠNG — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 101
159 Tạp Chí Bách Khoa - Số 159 (15-8-1963)

TIỂU-DÂN — cuộc tranh chấp Nga Hoa — tr. 1
ĐOÀN-VĂN-AN — lịch sử triết lý Zen ở Trung Hoa — tr. 13
LAI-SINH — đàm thoại với Staline — tr. 23
CÔ-LIÊU — tái sinh — tr. 35
VIỆT-ANH — sóng gió chính trị ở Nam Hàn — tr. 41
TRÁC-NGỌC — cụ Huỳnh-Thúc-Kháng nói chuyện về bài thơ «Con muỗi» — tr. 51
NGUYỄN-HỮU-DUNG — văn nghệ với chính trị tại Liên Xô — tr. 57
ĐYNH-HOÀNG-SA — người em quê hương (thơ) — tr. 62
HỮU-PHƯƠNG — băn khoăn — lữ trình (thơ) — tr. 63
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 64
CÔ-LIÊU — sự an nghỉ của người chiến sĩ (dịch «Le Repos du guerrier» của Christiane Rochefort) — tr. 65
PHAN-DUY-NHÂN — ngợi ca bằng hữu tương lai (thơ) — tr. 75
TRẦN-HUIỀN-ÂN — khi con nửa tuổi (thơ) — tr. 76
VÕ-HỒNG — mùa hoa soan (truyện ngắn) — tr. 77
VÕ-HỒNG — vết thương không lành (thơ) — tr. 81
DƯƠNG-THIỆU-TƯỚC & TRẦN-THANH-TÂM — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc của Bách-Khoa — tr. 87
NGUIỄN-NGU-Í (phỏng vấn Ô. Nguyễn-Phụng) — hội nghị âm nhạc giáo dục kỳ V tại ĐôngK-inh† — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í (thuật buổi nói chuyện của Ô. Pierre Trần-Văn-Nghiêm) — tại sao tôi trở thành nhà giáo dục — tr. 104
160 Tạp Chí Bách Khoa - Số 160 (1-9-1963)

ANH-VIỆT† — tìm hiểu hiệp ước ngưng thí nghiệm hạn chế vũ khí nguyên tử — tr. 3
* * *† — lịch sử triết lý Zen ở Nhật Bản — tr. 13
NGUYỄN-HỮU-DUNG — văn nghệ với chính trị trường hợp Liên Xô — tr. 21
LAI-SINH — đàm thoại với Staline — tr. 27
VÕ-QUANG-YẾN — plasma, trạng thái thứ tư của vật chất — tr. 39
NGUYỄN-HỮU-DUNG — môi hở răng lạnh hay là tình trạng ba quốc gia Việt-Nam, Căm-Bốt, Ai-Lao — tr. 45
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc «Người viễn khách thứ 10» của Nghiêm-Xuân-Hồng — tr. 55
TẦN HOÀI-DẠ-VŨ — ca khúc của người hai mươi (thơ) — tr. 69
HỮU-PHƯƠNG & HỮU-ĐỖ — ngỡ ngàng — ngày mưa (thơ) — tr. 70
LỮ-QUỲNH — những ngày còn lại (thơ) — tr. 71
NGUIỄN-NHO-SA-MẠC — còn ở đó (thơ) — tr. 72
Y-UYÊN — một chỗ cho người tàn tật (truyện ngắn) — tr. 73
161 Tạp Chí Bách Khoa - Số 161 (15-9-1963)

KIM-ANH — vài nhận xét về chánh sách ngoại giao của De Gaulle — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Trần-Thới-Hanh thi sĩ trào phúng miền Nam — tr. 13
NGUYỄN-PHƯƠNG — địa vị sử học — tr. 21
TRẦN-KIM-THẠCH — tìm về ấm lạnh của dĩ vãng — tr. 29
DOÃN-QUỐC-SỸ — đọc «Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam» của Trương-Văn-Chình và Nguyễn-Hiến-Lê — tr. 35
LAI-SINH — đàm thoại với Staline — tr. 43
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Jérusalem — tr. 55
HỮU-PHƯƠNG — hoang vắng — vượt biển (thơ) — tr. 65
LUÂN-HOÁN — người qua sườn đồi (thơ) — tr. 66
LÊ-TẤT-ĐIỀU — quay trong gió lốc (truyện ngắn) — tr. 67
H. T. BÍCH-NI — dân tình — ảo tượng — tàn phai (thơ) — tr. 80
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — người bẻ ghi (dịch Juan José Arreola) — tr. 81
DẠ-THẢO & TRẦN-QUANG-LONG — chuyện trò — Quy-Nhơn Tuy-Hòa (thơ) — tr. 88
VĂN-VĨ & PHẠM-THẾ-MỸ — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 89
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG & TINH-HUYỀN — nhịp buồn — thu ca (thơ) — tr. 100
NGUIỄN-NGU-Í — hai nguồn gốc tư tưởng Việt Nam (thuật buổi nói chuyện của ông Nguyễn-Đăng-Thục) — tr. 101
162 Tạp Chí Bách Khoa - Số 162 (1-10-1963)

ĐỖ-QUÂN — bàn sơ lược về chủ nghĩa xét lại — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — ý nghĩa lịch sử — tr. 17
VÕ-QUANG-YẾN — óc não điện tử — tr. 23
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với hai tác giả «khảo luận về ngữ pháp Việt-Nam» — tr. 29
LAI-SINH — đàm thoại với Staline (dịch Milovan Djilas) — tr. 39
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Jérusalem II — tr. 51
LƯƠNG-THẾ-NAM — cái đèn kéo quân (truyện ngắn) — tr. 59
HOÀI-HƯƠNG — thăm anh (thơ) — tr. 71
IẾN-NGUIÊN-THANH — mặc tưởng (thơ) — tr. 72
ĐYNH-HOÀNG-SA — khách lạ quê hương (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-THỊ-THỤY-VŨ — một buổi chiều (truyện ngắn) — tr. 73
XUÂN-HIẾN — máu thu tưới quê (thơ) — tr. 80
TRIỀU-HOA-ĐẠI — mong về tương lai (thơ) — tr. 82
NĂM-CƠ & HOÀNG-THI-THƠ — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í (thuật buổi nói chuyện của Ô. Nguyễn-Mạnh-Côn) — sinh hoạt — một vấn đề tâm lý chiến: thái độ của người trí thức trước thời thế — tr. 95
163 Tạp Chí Bách Khoa - Số 163 (15-10-1963)

TIỂU-DÂN — diễn biến mới của cuộc tranh chấp Nga Hoa — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — một† phương pháp để nghiên cứu sử — tr. 13
CÔ-LIÊU — hiện tượng sống sót của tế bào và tạng phủ sinh vật — tr. 19
TÂN-PHONG — từ thi đua hòa bình đến sống chung hòa bình — tr. 25
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Jérusalem III — tr. 37
NGUYỄN-VĂN-THƯ — đọc bản dịch «Nhân Sinh Quan» của Trang-Tử — tr. 49
TRẦN-HUIỀN-ÂN — thuyền giấy (thơ) — tr. 56
PHAN-MAI — công đồng Vatican II với người không công giáo — tr. 57
NGUIỄN-NGU-Í — ngày con ra đời (thơ) — tr. 63
HỮU-PHƯƠNG — hình ảnh mang theo — tr. 64
TRÀNG-THIÊN — một đề tài của Tolstoi: cái chết — tr. 65
CÔ-LIÊU — cô đơn (giới thiệu truyện Adrienne Mesurat của Julien Green) — tr. 72
LÊ-TẤT-ĐIỀU — đòi niềm vui nhỏ (truyện ngắn) — tr. 86
NGUIỄN-NGU-Í — đọc «Một vài cảm nghĩ của người hay thuốc, tập II» — tr. 93
TRÚC-PHƯƠNG & CÔ BÌNH-MINH — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 101
164 Tạp Chí Bách Khoa - Số 164 (1-11-1963)

VIỆT-ANH — vấn đề hoa kiều ở Đông-Nam-Á — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — những môn trợ lực cho sử học — tr. 11
ĐOÀN-THÊM — thế tình — tr. 21
TRIỀU-SAO-DẠI — dòng sông Hồng, tình yêu và tuổi trẻ (thơ) — tr. 32
HOÀI-HƯƠNG† — thư biển, đóm sáng (thơ) — tr. 33
TƯỜNG-LINH† — rừng (thơ) — tr. 33
TRẦN-ĐẠI† — cao nguyên — thu — và đời sống (thơ) — tr. 34
VĂN-PHONG† — từ thi đua hòa bình đến sống chung hòa bình — tr. 35
NGUYỄN-VĂN-THƯ — đọc bản dịch «Nhân sinh quan của Trang-Tử» — tr. 49
TRẦN-VĂN-KHʆ — về cách trình bày trên làn sóng điện âm nhạc cổ truyền dân ca và cổ nhạc (Nguyễn-Hữu-Ngư dịch) — tr. 55
...UYÊN† — thiếu đắt† (truyện ngắn) — tr. 61
LÊ-THÙY-LAM† — nỗi sầu của mẹ (thơ) — tr. 75
HƯƠNG-NGỌC† — dịch (Maurois André) con quỷ trong hầm — tr. 79
DẠ-THẢO† — lời cầu nguyện (thơ) — tr. 89
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — lời ca du mục (thơ) — tr. 90
HẢI-TUẤN — xem triển lãm họa phẩm Esso — tr. 92
MINH-KỲ — HUỲNH-ANH — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 101
165 Tạp Chí Bách Khoa - Số 165 (15-11-1963)

TIỂU-DÂN — cảm nghĩ về sự cáo chung của một chế độ độc tài — tr. 1
VIỆT-ANH — vấn đề hoa kiều tại Đông-Nam-Á — tr. 7
NGUYỄN-PHƯƠNG — đề tài Sử để chép — tr. 19
TRẦN-THÚC-LINH — cách mạng tổ chức tư pháp — tr. 27
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — đường lối ngoại giao của đệ Nhị Cộng Hòa — tr. 35
LƯƠNG-NGỌC — Alfred Nobel — tr. 39
VŨ-HẠNH — Từ Hải, sự lỡ tay của Thiên tài — tr. 47
THÁI-TUẤN — nhân một cuộc triển lãm hội họa và điêu khắc — tr. 57
LÊ-TẤT-ĐIỀU — ánh sáng trong bóng tối (truyện ngắn) — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — làm thế nào để phát huy phật tánh ở lòng ta — tr. 81
TRÀNG-THIÊN — Jean Cocteau đã chết — tr. 85
NGUIỄN-NGU-Í — khúc quanh lịch sử — chúng ta hãy trở về với chính ta — tr. 88
166 Tạp Chí Bách Khoa - Số 166 (1-12-1963)

VIỆT ANH — vấn đề phân loại các chế độ chính trị trên thế giới ngày nay — tr. 3
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — đào tạo huấn luyện và bổ nhiệm nhân viên ngoại giao tại các nước — tr. 13
VÕ-QUANG-YẾN — tiến triển trong khoa mổ xẻ — tr. 19
NGUYỄN PHƯƠNG — sưu tầm sử liệu — tr. 23
NGUYỄN-HỮU-DUNG — nguồn gốc danh từ Hồ giấy hay «một khía cạnh lý thuyết trong cuộc tranh chấp Nga Hoa» — tr. 35
NGUYỄN-MẠNH-CÔN† — HOÀNG VŨ — tìm hiểu Hồ-Xuân-Hương hay vài nhận định về tâm lý học, phân tâm học và văn học — tr. 44
Bà TRẦN-THÚC-LINH — Bà HỒ-HỮU-TƯỜNG — Ô. Ô. PHAN-KHẮC-SỬU - PHAN-HUY-QUÁT - BÙI-HỮU-SÙNG — NGUYỄN-VĂN-TRUNG — NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — trả lời cuộc phỏng vấn về Nhân sĩ và Hội đồng Nhân sĩ — tr. 51
LỮ QUỲNH — những bàn tay (thơ) — tr. 64
HOÀNG LỘC — cho bây giờ và mai sau (thơ) — tr. 65
HÀ LI HẢI — hồi kết cuộc — vực thẳm... (thơ) — tr. 66
TRẦN THI† NHÃ CA — người tình ngoài mặt trận (truyện ngắn) — tr. 67
LÊ VĂN SIÊU — thằng hai Chất (truyện ngắn) — tr. 81
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày xấu (truyện ngắn) — tr. 87
LÊ VĂN HẢO — LÊ DINH — trả lời cuộc phỏng vấn về âm nhạc — tr. 99
167 Tạp Chí Bách Khoa - Số 167 (15-12-1963)

NGUYỄN-VĂN-TRUNG — xây dựng đại học (trả lời bức thư ngỏ của Nam nữ sinh viên gửi toàn thể giáo sư Đại học Saigon) — tr. 3
NGUYỄN-MẠNH-CÔN — HOÀNG-VŨ — một vài nhận định về tâm lý học, phân tâm học và văn học — tr. 19
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích — tr. 27
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — nhân viên ngoại giao tại các nước — tr. 45
TÔN-THẤT-TIẾT — hệ thống tổ chức ngành giáo dục âm nhạc tại Pháp — tr. 51
VÕ-QUANG-YẾN† — NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Nobel khoa học 1963 — tr. 55
MỘNG-TRUNG — sự quan hệ của tiếng Việt đối với Việt-kiều ở Pháp — tr. 61
VÕ-HỒNG† — vết hằn năm tháng (truyện ngắn) — tr. 69
DƯƠNG-MINH-NINH† — VÕ-TRUY — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 83
Bà HỒ-HỮU-TƯỜNG† — trường hợp của chồng tôi (thư cậy đăng) — tr. 96
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với Hồ-Hữu-Tường — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — kí giả và nhân dân trong giai đoạn hiện tại — tr. 111
168 Tạp Chí Bách Khoa - Số 168 (1-1-1964)

ANH-VIỆT — đi tìm một đường lối dân chủ cho xã hội Việt Nam ngày nay — tr. 3
NGUYỄN-MẠNH-CÔN — HOÀNG-VŨ — tìm hiểu Hồ-Xuân-Hương — tr. 13
PHẠM-LƯƠNG-GIANG — tự do ngôn luận và báo chí — tr. 21
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — im lặng hay lên tiếng — tr. 29
VÕ-QUANG-YẾN — hai hội nghị về khảo cứu không gian — tr. 37
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích : khảo chứng nội — tr. 43
TRIỀU-SAO-DẠI — tôi có quyền nói về Alabama (thơ) — tr. 49
BÙI-HỮU-SÙNG — đọc «Văn hóa và Chính trị» tập I của Nguyễn-Văn-Trung — tr. 51
DƯƠNG-CHÍ-SANH — báo chí kinh tế trong việc khuyến khích xuất bản — tr. 59
LỮ-QUỲNH — hậu phương (thơ) — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — trăm khúc II (thơ) — tr. 68
THU-NHẤT-PHƯƠNG — hỏi súng (thơ) — tr. 70
NGUYỄN-THỊ-THỤY-VŨ — bóng mát trên đường (truyện ngắn) — tr. 71
SÁU-TỨNG — SONG-NGỌC — THANH-SƠN — NGUYỄN-VĂN-TƯỜNG — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í — (thuật) đường lối của Phật giáo hiện tại — tr. 99
169 Tạp Chí Bách Khoa - Số 169 (15-1-1964)

BÁCH KHOA — lá thư tòa soạn — tr. 5
VIỆT-ANH — thế giới và Việt Nam trong năm 1963 — tr. 7
CÔ-LIÊU — những giao điểm của nền khoa học tân tiến — tr. 23
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — cuốn sổ tay của một nhân viên ngoại giao nhân vụ tấn công chùa Xá-Lợi — tr. 31
MAI-LƯU — trở lại vấn đề cũ, độc lập kinh tế — tr. 45
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Heidegger và bản chất của thi ca — tr. 53
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — trà, lược sử và ý nghĩa — tr. 61
ĐOÀN-THÊM — cũng lại hồi ký — tr. 71
THANH-THUYỀN — phương đông (thơ) — tr. 76
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích — tr. 77
HOÀNG-LỘC — xuân của chúng mình (thơ) — tr. 84
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân: Thomas Edward Lawrence — tr. 85
ĐOÀN-VĂN-AN — giáo nghĩa căn bản của triết lý Zen — tr. 95
VÕ-QUANG-YẾN — 6 năm phát triển hỏa tiễn — tr. 102
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — giới hạn (thơ) — tr. 108
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — phen gặp gỡ cuối cùng giữa con cháu Đại-Minh và Mãn Thanh — tr. 109
PHAN-DUY-NHÂN — chôn vùi rồi chăng (thơ) — tr. 113
TĂN-HOÀI-DẠ-VŨ — lạc mùa xuân tuổi nhỏ (thơ) — tr. 114
ĐÔNG-HỒ — xuất xứ danh từ nhân sĩ — tr. 115
HUY-LỰC — nguyện cầu (thơ) — tr. 120
TRẦN-VĂN-KHÊ — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 121
NGUIỄN-NGU-Í — tổng kết cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 135
CÔ-PHƯƠNG-THẢO — sinh hoạt văn học 1963 có gì lạ — tr. 147
TRẦN-HUIỀN-ÂN — hai ngọn La Hiên (thơ) — tr. 144
HỮU-PHƯƠNG — chơi vơi — giã biệt — cát bụi (thơ) — tr. 145
VŨ-HÂN — thương về xứ Huế — tr. 157
HOÀI-HƯƠNG — nỗi buồn tháng sáu — tr. 158
NGUIỄN-NGU-Í — ba món nợ tinh thần — tr. 159
HỒ-HỮU-TƯỜNG — tù trong tù — tr. 167
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Hochhuth với vở kịch «Người đại diện chúa» — tr. 175
NGUIỄN-NGU-Í — chìm châu (thơ) — tr. 180
VÕ-PHIẾN — tư tưởng (truyện ngắn) — tr. 181
LÊ-TẤT-ĐIỀU — khởi hành (truyện ngắn) — tr. 191
ĐOÀN-THÊM — gửi bạn tới nhà — tặng văn sáo cũ (thơ) — tr. 207
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 208
NGUIỄN-NGU-Í — đọc «Hòa âm» của Đoàn Thêm — tr. 232
MỘNG-TRUNG — đường mộng về quê — tr. 233
SINH HOẠT — Triết lí tuyệt hảo trong cuộc đời của Nhất Linh Nguyễn-Tường-Tam — Lễ truy điệu Nhất-Linh Nguyễn-Trường-Tam — tr. 234
170 Tạp Chí Bách Khoa - Số 170 (1-2-1964)

NGUYỄN-HỮU-DUNG — vì đâu có chủ trương trung lập hóa Việt-Nam — tr. 3
ĐOÀN-VĂN-AN — giáo nghĩa căn bản của triết lý Zen — tr. 11
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — cuốn sổ tay của một nhân viên ngoại giao nhân vụ tấn công chùa Xá Lợi — tr. 21
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích — tr. 33
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân: Thomas Edward Lawrence — tr. 43
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — trà, lược sử và ý nghĩa — tr. 55
THÀNH-TÔN — mùa xuân trước mặt (thơ) — tr. 63
PHÁT-THẠCH — thư xuân (thơ) — tr. 64
UIÊN-HÀ — bài ca quê hương (thơ) — tr. 66
TÚY-HỒNG — ngày xuân đêm xuân (truyện ngắn) — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — lại xuân (thơ) — tr. 82
VÕ-PHIẾN — đàn ông (truyện ngắn) — tr. 83
ĐÔNG-HỒ — mạn bút liên châu (thơ) — tr. 106
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 107
ĐYNH-HOÀNG-SA — HOÀNG-THỊ-BÍCH-NI — ngăn cách — lối gió (thơ) — tr. 117
NGUIỄN-NGU-Í — ôi! xuân lạc hồng (thơ) — tr. 118
HỒ-HỮU-TƯỜNG — ba người trên một chiếc bè (truyện) — tr. 119
ĐÔNG-HỒ — XUÂN-HIẾN — thơ không đề
TRẦN-ĐẠI — mùa xuân trên tay (thơ) — tr. 142
TRÙNG-DƯƠNG — sao rụng (truyện dài) — tr. 134
171 Tạp Chí Bách Khoa - Số 171 (15-2-1964)

NGUYỄN-HỮU-DUNG — vì đâu có chủ trương trung lập hóa Việt-Nam — tr. 3
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — trà, lược sử và ý nghĩa — tr. 11
PHẠM-LƯƠNG-GIANG — Việt-Nam tham dự hội nghị quốc tế — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân Thomas Edward Lawrence — tr. 29
LỮ-QUỲNH — hôm nay, ngàn sau (thơ) — tr. 30
NGUIỄN-NGU-Í — đại học Huế tranh đấu chống chế độ cũ, qua hai giờ nói chuyện với giáo sư Lê Tuyên — tr. 37
VŨ-QUỲNH-BANG — bài thơ tuổi nhỏ (thơ) — tr. 48
MẠC-LY-CHÂU — tuổi trẻ hôm nay (thơ) — tr. 49
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Mất — Tiếng gọi — Hoang mang (thơ) — tr. 50
VÕ-HỒNG — người thứ ba (truyện ngắn) — tr. 51
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 61
HỮU-PHƯƠNG — kiếp người (thơ) — tr. 73
NGUIỄN-NGU-Í — còn nao mấy lòng (thơ) — tr. 74
TRÙNG-DƯƠNG — sao rụng (truyện dài) — tr. 75
SINH HOẠT — triển lãm hội họa của sinh viên mĩ thuật — Đệ nhất đại hội Văn nghệ của sinh viên Âm nhạc và Kịch nghệ Sài-Gòn — biến cố ngày 30-1-1964 (Nguiễn-Ngu-Í thuật) — tr. 91
172 Tạp Chí Bách Khoa - Số 172 (1-3-1964)

NGUYỄN-HỮU-DUNG — vì đâu có chủ trương trung lập hóa Việt-Nam? — tr. 3
VŨ-HẠNH† — đứa con của nàng Kiều — tr. 15
ĐÀO-QUANG-HUY — Rostow và Marx trong thuyết tiến hóa xã-hội — tr. 21
NGUIỄN-NGU-Í — cuộc tranh đấu của đại học Huế theo lời thuật của giáo sư Lê Tuyên — tr. 27
NGUYỄN-PHƯƠNG — cước chú và thư lục — tr. 49
VÕ-QUANG-YẾN — một tuần không gian — tr. 57
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — sinh nhật — xuân của một người — cuộc đời — quê hương (thơ) — tr. 62
LUÂN-HOÁN — hoài niệm (thơ) — tr. 66
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của một người tội tử hình — tr. 67
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
Y-UYÊN — đám cưới — tr. 81
ĐOÀN-THÊM — thủy triều V (thơ) — tr. 88
NGUYỄN-VẠNG-HỘ — số đất cần cho một người (dịch L. Tolstoï) — tr. 90
CÔ-PHƯƠNG-THẢO — đọc «Hình bóng cũ» của Sơn Nam — tr. 95
173 Tạp Chí Bách Khoa - Số 173 (15-3-1964)

HƯƠNG-TỬ — mặc cảm bị trị — tr. 3
ĐÀO-QUANG-HUY — Rostow và Marx trong thuyết tiến hóa xã hội — tr. 7
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại (dịch André Maurois) — tr. 15
CÔ-LIÊU — giao điểm sinh vật điện tử — tr. 25
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với ông Văn-Phú, chánh thư kí ban thường vụ lâm thời Phật Giáo Hòa Hảo — tr. 31
HOÀI-HƯƠNG — loạn (thơ) — tr. 45
PHAN-DUY-NHÂN — thư cho mẹ (thơ) — tr. 46
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của người tội tử hình: cái nghiệp tiên thiên — tr. 47
THANH-THUYỀN — tình ca (thơ) — tr. 55
ĐOÀN-THÊM — thủy triều (thơ) — tr. 56
TRIỀU-ĐẨU & BÙI-ĐÌNH & LÊ-VĂN — ngàn năm Lê Văn Trương (thơ) — tr. 58
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 59
LÊ-TẤT-ĐIỀU — kẻ tình nguyện (truyện ngắn) — tr. 67
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 76
HOÀI-THU-NGÂM — NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — sinh hoạt văn nghệ Việt-Nam ở Balê (buổi nói chuyện của cô Minh Đức) — tr. 88
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — sự công bình xã hội giữa thành thị và nông thôn (buổi nói chuyện của ông Dương-Minh-Triết) — tr. 92
174 Tạp Chí Bách Khoa - Số 174 (1-4-1964)

TRẦN-THÚC-LINH — nạn tham nhũng — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — mối tình giữa một nhà cách mạng Việt-Nam và một học giả Trung Quốc — tr. 13
ANH-VIỆT — Liên-Hiệp-Quốc và các nước liên kết Á-Phi — tr. 17
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại — tr. 25
PHI-BẰNG — một quan niệm về sử học — tr. 29
PHI-Y-TỬ — nói về xuất xứ danh từ nhân sĩ — tr. 33
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của người tội tử hình: về vũ trụ — tr. 37
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 43
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — chính trị hóa nền giáo dục — tr. 51
YÊN-HI-BA — những người chết chưa chôn — tr. 61
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
NGUIỄN-NGU-Í — vài kỉ niệm về Lê-Văn-Trương — tr. 76
175 Tạp Chí Bách Khoa - Số 175 (15-4-1964)

ĐOÀN-THÊM — viện hàn lâm hay viện văn hóa? — tr. 3
ANH-VIỆT — Liên-Hiệp-Quốc và các nước liên kết Á-Phi — tr. 11
NGUYỄN-PHƯƠNG — việc dạy sử ở các trường Trung học — tr. 19
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XI (thơ) — tr. 37
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — chính trị hóa nền giáo dục — tr. 45
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của người tội tử hình: về hòa bình — tr. 51
SƠN-NAM — đi vào Sốc — tr. 56
TRẦN-ĐẠI — thơ của bé Hoa (thơ) — tr. 58
UIÊN-HÀ & LỮ-QUỲNH & LÊ-ĐÌNH-PHẠM-PHÚ — mây bao giờ thôi bay — kết cuộc — ưu phiền — tr. 59
HOÀNG-LỘC & NGUYỄN-LÊ-CANG — lời dỗ — hai mẹ con (thơ) — tr. 60
TÚY-HỒNG — vòng tay anh (truyện) — tr. 68
MINH-TUẤN — hoài niệm (thơ) — tr. 69
NGUYỄN-VĂN-HẦU & NGUYỄN-CHÍNH-GIÁO — bài thơ khóc thầy của chí sĩ Nguyễn-Quang-Diêu — tr. 70
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 71
HỮU-PHƯƠNG — đàn nhạn trên sông — còn gì (thơ) — tr. 75
THANH-THUYỀN — loài chim bay cao (thơ) — tr. 76
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — tinh thần triết học Ấn-Độ — hai giờ với vài vị chức sắc Đại đạo tam kì phồ độ — tr. 77
NGUIỄN-NGU-Í — ba bài thơ họa — tr. 84
176 Tạp Chí Bách Khoa - Số 176 (1-5-1964)

ĐOÀN-THÊM — vài biện pháp phát triển văn học — tr. 3
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại — tr. 9
TRẦN-THÚC-LINH — tội nghiệp cho thanh thiếu niên — tr. 15
NGUYỄN-PHƯƠNG — việc dạy sử ở các trường Trung học — tr. 21
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — lại sắp đến mùa thi — tr. 29
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trầm tư: về nạn đói kém — tr. 35
CÔ-LIÊU — giao điểm lãnh độ — tr. 41
HƯƠNG-TỬ — phải tìm ra duyên cớ — tr. 49
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — 2 bài thơ — tr. 53
THÁI-TƯ-HẠP — hậu chiến (thơ) — tr. 54
TÚY-HỒNG — vòng tay anh (truyện) — tr. 55
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC & TẦN-HOÀI-DẠ-VŨ — tâm sự — còn đi (thơ) — tr. 67
THÁI-HỒNG & TRẦN-QUANG-LONG & YẾN-NGUYÊN-THANH — ghen — bài thơ của người đi đêm — chiến tranh và mục tàn — tr. 68
HOÀNG-MINH-TRÍ (dịch Kafka) — một nhà vô địch nhịn đói — tr. 69
TỪ-THẾ-MỘNG & HOÀNG-THỊ-BÍCH-NI — lời gọi quyến rũ của thác (thơ) — của đất — lần cuối (thơ) — tr. 78
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 79
XUÂN-THAO — chống đối (thơ) — tr. 84
NGUIỄN-NGU-Í — giáo sư Đoàn-Văn-An trình luận án tiến sĩ văn chương tại Nhật-Bản — tr. 89
PHẠM-THẾ-MỸ — góp ý kiến về môn âm nhạc trong kỳ thi Trung-Học đệ I cấp — tr. 93
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — kỷ niệm Nguyễn-Du — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với các vị chức sắc Đại Đạo Tam Kì Phồ Độ — ngày giỗ Tổ Hùng-Vương — tr. 98
177 Tạp Chí Bách Khoa - Số 177 (15-5-1964)

LÊ-XUÂN-KHOA — triết lý hành động trong Phật-Giáo — tr. 5
ĐOÀN-THÊM — vấn đề lập hiến — tr. 11
THANH-THUYỀN — Nam-Tông và Bắc-Tông hay Tiểu-Thừa và Đại-Thừa Phật-Giáo — tr. 19
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Đàn hỏa và Xá-Lợi — tr. 29
NGUYỄN-PHƯƠNG — một phương pháp sử học — tr. 43
PHÙNG-KHÁNH & LÊ-XUÂN-HẢO — mấy ý nghĩ về sứ mệnh đạo Phật — tr. 51
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trầm tư về nạn nhân mãn — tr. 55
ĐOÀN-THÊM & VŨ-HÂN & HOÀNG-LỘC — (thơ) — tr. 58
ANH-VIỆT — cuộc đảo chánh ngày 1-4 ở Ba-Tây — tr. 60
THÍCH-NHẤT-HẠNH — tìm prajnãpti cho thời đại — tr. 62
MỘNG-TRUNG & TRẦN-QUANG-LONG — (thơ) — tr. 63
NGUYỄN-THÁI — một quan điểm hành động của người thanh-niên Phật tử — tr. 73
NGUIỄN-NGU-Í — 2 giờ với ông Mai-Thọ-Truyền: Phật-Giáo Việt-Nam và Phật-Giáo thế giới — tr. 82
VŨ-HẠNH — đôi mắt dịu hiền (kịch) — tr. 83
HỮU-PHƯƠNG & HOÀI-HƯƠNG — (thơ) — tr. 88
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 101
LÊ-TẤT-ĐIỀU — an ủi (truyện ngắn) — tr. 109
THÍCH-MINH-CHÂU (SINH HOẠT) — thế giới ủng hộ cuộc tranh đấu Phật-giáo ở nước ta — tr. 124
NGUIỄN-NGU-Í (Trần-Đại) — buổi nói chuyện truy niệm nhà văn Lê-Văn-Trương — tr. 130
LÊ-TẤT-ĐIỀU — lễ phát phần thưởng trong Mù
178 Tạp Chí Bách Khoa - Số 178 (1-6-1964)

ĐOÀN-THÊM — để thực hiện dân chủ — tr. 3
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — đi tìm dấu vết Hùng-Vương — tr. 11
LÊ-QUÝ-THÀNH — tôn giáo và chính trị — tr. 21
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — đọc «Vũ trụ chữ nghĩa» của J.P. Sartre — tr. 27
VŨ-HẠNH — một vài nhận xét về đề án Văn hóa của G.S. Phạm-Đình-Ái — tr. 39
HỮU-PHƯƠNG — 6 đoản ca (thơ) — tr. 58
THANH-THUYỀN — thì thầm (thơ) — tr. 60
TRẦN-KIM-THẠCH — ích lợi của địa chất học — tr. 61
UYÊN-HÀ & LỮ-QUỲNH — người đi trận — sân bay buồi chiều — khởi hành (thơ) — tr. 64
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 66
PHAN-DU — đi tìm vốn sống (truyện ngắn) — tr. 73
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í (thuật, SINH HOẠT) — buổi thuyết trình chuẩn bị Đại hội Văn hóa — ba cuộc nói chuyện trong tuần lễ mừng Phật đản 2508 của Ô.Ô. Nguyễn-Đăng-Thục — Đông-Hồ — T.T. Thích-Minh-Châu — tr. 96
179 Tạp Chí Bách Khoa - Số 179 (15-6-1964)

ĐOÀN-THÊM — quốc thiều, quốc kỳ, quốc huy — tr. 3
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — đi tìm dấu vết Hùng-Vương — tr. 11
ĐÀO-QUANG-HUY — một hình thức xâm nhập mới của Cộng-sản — tr. 21
THU-THỦY — Nehru — tr. 27
TRẦN-VĂN-TOÀN — góp ý kiến về vấn đề tìm prajnapti cho thời đại — tr. 35
CÔ PHƯƠNG-THẢO — những mâu thuẫn trong quyền lược khảo văn học của Nguyễn-Văn-Trung — tr. 41
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 55
THANH-THUYỀN — lời ru giữa mùa (thơ) — tr. 58
VÕ-HỒNG — dụng độ (truyện ngắn) — tr. 61
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 71
NGUIỄN-NGU-Í — 2 giờ với Ô. thư kí hội đồng tinh thần Baha'i Quốc gia Việt-Nam — tr. 83
180 Tạp Chí Bách Khoa - Số 180 (1-7-1964)

TRẦN-THÚC-LINH — đề tiến tới một nền công lý dân chủ — tr. 3
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — mặc niệm: Nehru không còn nữa — tr. 11
ĐÀO-QUANG-HUY — một hình thức xâm nhập mới của Cộng-sản — tr. 19
NGUYỄN-PHƯƠNG — cái nhìn ra Bắc của Pháp năm 1872 — tr. 27
CÔ-LIÊU — giao điểm không gian — tr. 41
TRÀNG-THIÊN — về một quan điểm văn hóa của J.P. Sartre — tr. 51
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 56
NHÃ-CA — lạnh tuổi vàng (truyện ngắn) — tr. 63
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
THÁI-TUẤN — vài nhận xét về phòng triển lãm hội họa mùa Xuân — tr. 77
ĐÔNG-HỒ — tôi đã biết gì về Nhất-Linh — tr. 83
VŨ-HẠNH — nhà văn Nhất-Linh và một kẻ đến sau — tr. 90
181 Tạp Chí Bách Khoa - Số 181 (15-7-1964)

NHƯ-PHONG — họ Hồ mười năm ở miền Bắc — tr. 5
DOHAMIDE — kỷ nguyên Hồi-giáo — tr. 13
TRẦN-KIM-THẠCH — trầm-tích-học và dầu hỏa tại miền Nam — tr. 19
NGUYỄN-THIỆU-NGUYÊN — một công cuộc nghiên-cứu ngoại-ngữ — tr. 27
ĐÀO-QUANG-HUY — quan niệm về viện trợ hòa bình của C.S. — tr. 36
VŨ-HẠNH — cái Hậu trong tác phẩm Việt-Nam — tr. 43
VÕ-QUANG-YẾN — Laser: cuộc cách mạng thứ nhì trong ngành điện tử học — tr. 59
TRẦN-ĐẠI — buổi họp mặt — về một loài hoa (thơ) — tr. 62
BÙI-HỒNG-CẨM — đời sống sinh viên đại học Tân-Tây-Lan — tr. 63
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
HỮU-PHƯƠNG — đoản ca (thơ) — tr. 86
TẦN-HOÀI-DẠ-VŨ — bài ca mùa hè — con tàu (thơ) — tr. 87
NHÃ-CA — lạnh tuổi vàng (truyện ngắn) — tr. 89
182 Tạp Chí Bách Khoa - Số 182 (1-8-1964)

NHƯ-PHONG — họ Hồ mười năm ở miền Bắc (giai đoạn 58-60) — tr. 3
ĐOÀN-THÊM — đọc các tài liệu của Lực-lượng Quốc-gia Thống-nhất — tr. 13
DOHAMIDE — Hồi-giáo trong buổi sơ khai — tr. 19
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — biện chứng pháp và thực tại nhân linh — tr. 29
TRẦN-KIM-THẠCH — trẻ em tập đi, bài học dài trên hai trăm triệu năm của loài có xương sống — tr. 38
NGUYỄN-HỮU-DUNG — sách lược xâm nhập của Cộng sản — tr. 43
THANH-THUYỀN — bài ca 30 (thơ) — tr. 53
THÁI-TÚ-HẠP — ý nghĩ hiền của mẹ (thơ) — tr. 54
LÊ-TẤT-ĐIỀU — về bốn phương trời (truyện ngắn) — tr. 55
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 77
THU-THỦY (SINH HOẠT) — lại chuyện văn nghệ và chính trị: PEN và COMES — tr. 91
LÊ-TẤT-ĐIỀU (SINH HOẠT) — một đêm không ngủ (thuật) — tr. 94
183 Tạp Chí Bách Khoa - Số 183 (15-8-1964)

PHẠM-TRỌNG-NHÂN — vấn đề biên giới Việt-Nam/Cambodge và tương lai nền bang giao hai nước — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — góp ý kiến về chính sách «Cách Mạng» của Bộ Quốc Gia Giáo Dục — tr. 13
NGUYỄN-PHƯỚC — Đài-Loan trong 2 tuần lễ — tr. 19
DOHAMIDE — Kinh Cur-An trong sinh hoạt của người Hồi-giáo — tr. 31
NHƯ-PHONG — Họ Hồ mười năm ở miền Bắc — tr. 39
ĐOÀN-THÊM — vấn đề đào tạo giáo sư và chuyên viên — tr. 51
TRƯƠNG-NGỌC-PHÚ — địa vị của môn Sử Địa trong chương trình Trung-học hiện nay — tr. 59
NGUYỄN-HỮU-DUNG — sách lược xâm nhập của Cộng-Sản — tr. 65
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 71
THANH-THUYỀN — còn gì không em (thơ) — tr. 83
ĐYNH-HOÀNG-SA — đôi mắt quê hương (thơ) — tr. 84
YÊN-HI-BA — dấu nước mắt trên gối (truyện ngắn) — tr. 85
HỮU-PHƯƠNG — đoản ca (thơ) — tr. 92
THU-THỦY (SINH HOẠT) — đọc «Khởi hành» của Lê-Tất-Điều — tr. 93
MỘNG-TRUNG (SINH HOẠT) — lá thư Hambourg — tr. 99
184 Tạp Chí Bách Khoa - Số 184 (1-9-1964)

PHẠM-LƯƠNG-GIANG — 10 năm bang giao Việt-Nam — Indonesia — tr. 3
THU-THỦY — Moise Tschombé, lãnh tụ ba mươi lăm tuổi, của xứ Congo 4 tuổi — tr. 13
ĐOÀN-THÊM — góp ý kiến về chương trình Trung-học — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — góp ý kiến về chính sách cách mạng của Bộ Quốc Gia Giáo Dục — tr. 27
L.M. PARREL — đề nghị một chương trình giáo dục chuyên về nông nghiệp — tr. 35
VŨ-HẠNH — con đường công chức — tr. 47
DOHAMIDE — nguyên tắc hành đạo của Hồi-giáo — tr. 53
NGUYỄN-HỮU-DUNG — kỹ thuật du kích trong chiến tranh cách mạng của Cộng-sản — tr. 58
VŨ-BẢO — một giai đoạn mới trong cuộc tranh chấp Bắc-Kinh — Mạc-Tư-Khoa — tr. 63
PHAN-DU — uất hận lên men (truyện ngắn) — tr. 69
VÕ-HỒNG — tình yêu đất (truyện ngắn) — tr. 83
LÊ-TẤT-ĐIỀU (SINH HOẠT) — sinh viên tranh đấu — tr. 94
185 Tạp Chí Bách Khoa - Số 185 (15-9-1964)

PHẠM-TRỌNG-NHÂN — nhân vụ tranh chấp VN/Cambodge trước Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc — tr. 3
DOHAMIDE — nguyên tắc hành đạo của Hồi-giáo (cầu nguyện: Sgo-Lah) — tr. 21
VŨ-BẢO — trường hợp Lỗ-Ma-Ni — tr. 31
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Helen Keller: một tấn thảm kịch và một cuộc chiến đấu ghê gớm trong cảnh tối tăm mịt mù — tr. 39
VŨ-HẠNH — đạo đức học đường trong vấn đề phục hưng giáo dục — tr. 47
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt tại Hambourg — tr. 61
THANH-THUYỀN — á phi (thơ) — tr. 67
HUỲNH-THANH-TÒNG — con nước phù sa dưng Hậu Giang (thơ) — tr. 68
LUÂN-HHÁN† — quê hương một loài chim (thơ) — tr. 70
Y-UYÊN — quê nhà (truyện ngắn) — tr. 71
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — cuộc đời một nhạc sĩ vừa quá cố: Võ-Đức-Thu — 2 giờ với Lê-Thương về nhạc trẻ của em — tr. 89
186 Tạp Chí Bách Khoa - Số 186 (1-10-1964)

PHẠM-TRỌNG-NHÂN — sông Cửu-Long và các quốc gia hà cận — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Helen Keller: một tấn thảm kịch và một cuộc chiến đấu ghê gớm trong cảnh tối tăm mịt mù (II) — tr. 19
DOHAMIDE — nguyên tắc hành đạo của Hồi-giáo (Hành hương Mecca) — tr. 29
VŨ-BẢO — vấn đề đảo Chypre — tr. 37
TRÀNG-THIÊN — họp mặt văn nghệ ở Léningrad — tr. 45
VŨ-HẠNH — cô Mai — tr. 53
VÕ-QUANG-YẾN — vũ trụ sinh vật học — tr. 69
HỮU-PHƯƠNG — đất và biển — Tiễn Đưa (thơ) — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XX (thơ) — tr. 76
NGUYỄN-NHO-NHƯỢNG — người con quê hương (thơ) — tr. 78
LÊ-ĐÌNH PHẠM-PHÚ — trôi xa — cay đắng (thơ) — tr. 79
LỮ-QUỲNH & HOÀI-KHANH — mùa thu — cát và sông (thơ) — tr. 80
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 81
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — vài nét về dân tộc tính Việt-Nam (thuật buổi nói chuyện của ông Lê-văn-Hảo tại chùa Xá-Lợi ngày 24-9-64) — tr. 91
187 Tạp Chí Bách Khoa - Số 187 (15-10-1964)

VŨ-BẢO — những nhận định mới về tấn công và phòng thủ trong cuộc chiến tranh nguyên tử — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — cần nâng cao trí thức của đại chúng — tr. 13
NGUYỄN-NGỌC-NÊ — chính sách ngoại giao của Thái-Lan (dịch L.P.Singh) — tr. 19
TRƯƠNG-VĂN-CHÍNH — vấn đề dạy sinh ngữ tại cấp Trung-học — tr. 31
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — nhân vụ tranh chấp Malaysia/Indonésia trước hội đồng Bảo-An Liên-Hiệp-Quốc (tháng 9-64) — tr. 37
DOHAMIDE — tập tục của người Hồi-Giáo — tr. 47
TRÀNG-THIÊN — tiếng nói nhân dân (dịch Tahsin Yücel) — tr. 51
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 61
THANH-THUYỀN — điệp khúc Á-Châu (thơ) — tr. 67
HUY-LỰC — tình yêu quê hương (thơ) — tr. 68
HỮU-PHƯƠNG — đoản ca (thơ) — tr. 69
LÊ-ĐÌNH PHẠM-PHÚ — đi xa — về phía mặt trời (thơ) — tr. 70
TÚY-HỒNG — vết thương dậy thì (truyện hai kỳ) — tr. 71
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc «Những người đang tới» của Đỗ-Thúc-Vịnh — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — tâm hồn thi sĩ của Nguyễn-Du (thuật buổi nói chuyện của thi sĩ Vũ-Hoàng-Chương) — Nguyễn-Văn-Hầu, người làm "sống" lại các nhà cách mạng miền Nam — tr. 89
188 Tạp Chí Bách Khoa - Số 188 (1-11-1964)

VŨ-BẢO — bầu Tổng thống Hoa-Kỳ — tr. 3
BÙI-HỮU-SÙNG — thử tìm một phương pháp soạn thảo chương trình giáo dục — tr. 17
DOHAMIDE — tập tục của người Hồi-Giáo — tr. 25
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — từ Cửu-Long-Giang tới các thương cảng Saigon — Phnom-Penh — Sihanoukville — tr. 35
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — kỹ thuật và sự tiến bộ của nhân loại — tr. 45
MỘNG-TRUNG — kịch Việt tại Hambourg — tr. 51
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 59
TÚY-HỒNG — vết thương dậy thì (truyện hai kỳ) — tr. 69
THU-THỦY — đọc «Người đàn bà bên kia vĩ tuyến» của Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 80
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — đời sống sinh viên đại học Mĩ — cảm nghĩ về vài vấn đề y học tại Việt-Nam — tr. 87
189 Tạp Chí Bách Khoa - Số 189 (15-11-1964)

VŨ-BẢO — chính biến ở Liên-Xô: vụ Krouchtchev — tr. 5
BÙI-HỮU-SỦNG — nguyện vọng của thanh niên ngày nay — tr. 19
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết: với Á-Nam Trần-Tuấn-Khải — tr. 24
DOHAMIDE — gia đình người Hồi-Giáo — tr. 37
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — ba nền văn minh — Tương lai của thế giới — tr. 43
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 51
XUÂN-HIẾN — nụ đầu mùa — vong nô (thơ) — tr. 60
VÕ-HỒNG — cái nhìn người mẹ (truyện ngắn) — tr. 63
ĐOÀN-THÊM — hòa âm XXX (thơ) — tr. 70
HỮU-PHƯƠNG — hoàng hôn trên biển (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — giải Nobel hòa bình 1964: mục sư Luther King — tr. 73
THU-THỦY — giải Nobel văn chương 1964: J. T. Sartre — tr. 81
190 Tạp Chí Bách Khoa - Số 190 (1-12-1964)

ĐOÀN-THÊM — chung quanh hiến chương 20-10-1964 — tr. 3
VŨ-BẢO — chúc thư chánh trị của Togliatti — tr. 7
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — những sự xáo động trong thời đại quá độ hiện nay — tr. 15
DOHAMIDE — gia đình người Hồi-Giáo — tr. 23
NGUYỄN-PHƯƠNG — J. Dupuis một Pháp thương đã làm mưa gió tại Bắc-Kỳ — tr. 29
LÊ-DŨNG-DÂN — vấn đề phát triển ngành thủy-sản ngư-nghiệp tại Việt-Nam — tr. 37
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 43
TẦN-HOÀI DẠ-VŨ — cho tương lai (thơ) — tr. 51
LUÂN-HOÁN — cánh cửa lớn (thơ) — tr. 52
HUY-LỰC — nỗi buồn đông phương (thơ) — tr. 53
NGUYỄN-THỊ-THỤY-VŨ — trường hợp của Mãnh (truyện ngắn) — tr. 54
NGUIỄN-NGU-Í — sống, viết với Lê-Văn-Siêu — tr. 81
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — ngày tưởng niệm và đoàn kết — Viện Đại Học Vạn Hạnh cơ sở giáo dục cao đẳng của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất — tr. 77
THU-THỦY (SINH HOẠT) — bão lụt miền Trung — tr. 82
VŨ-HẠNH (SINH HOẠT) — sứ mạng báo chí — tr. 88
191 Tạp Chí Bách Khoa - Số 191 (15-12-1964)

ĐOÀN-THÊM — thành lập các hội-đồng chuyên-môn — tr. 3
NGUYỄN-GIA-TƯỜNG — một quan-niệm cách-mạng trong giáo giới — tr. 9
VŨ-BẢO — những đòi hỏi cách-mạng trong các nước mới độc-lập — tr. 15
DOHAMIDE — giá-thú theo Hồi-Giáo — tr. 25
NGUYỄN-PHƯƠNG — Jean Dupuis, một Pháp thương đã làm mưa gió ở Bắc-Kỳ — tr. 31
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — vấn-đề số 1 của thời-đại — tr. 37
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Lê-Văn-Siêu (II) — tr. 43
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 51
LÊ-TẤT-ĐIỀU — về già (truyện ngắn) — tr. 67
TRÀNG-THIÊN (SINH HOẠT) — mùa giải-thưởng văn-chương ở Pháp — tr. 79
HỒNG-HỮU (SINH HOẠT) — lễ tặng giải «Tao Đàn Bạch Nga» 1964 — tr. 85
192 Tạp Chí Bách Khoa - Số 192 (1-1-1965)

ĐOÀN-THÊM — chương trình hoạt động của các chính phủ — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — thử tìm một giải pháp cho các xứ kém phát triển — tr. 9
VŨ-BẢO — khủng hoảng mới trong tổ chức Bắc Đại Tây Dương — tr. 19
VÕ-QUANG-YẾN — Nobel khoa học 1965 — tr. 26
DOHAMIDE — Hồi-Giáo ở nước ngoài và ở Việt Nam — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XXI — tr. 36
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 37
TRẦN-ĐẠI — khi lửa đau khổ cháy lên — Cung thu giữa mùa xuân (thơ) — tr. 46
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 47
LUÂN-HOÁN — chân cầu thanh xuân — di cư trên sông — gốc cây núp đạn (thơ) — tr. 59
NGUYỄN-NHO-NHƯỢNG — vết buồn thời đại (thơ) — tr. 60
NGHIÊU-ĐỀ — Giấc ngủ của nàng (truyện ngắn) — tr. 1†
Những sai lầm trong truyện ngắn «Vết thương dậy thì» — tr. 70
HOÀNG-LỘC — về quê nội — vời xa (thơ) — tr. 72
THU-THỦY (SINH HOẠT) — vụ án Yosip Brodski — tr. 73
193-194 Tạp Chí Bách Khoa - Số 193-194 (15-1-1965 — Số đặc biệt, Kỷ niệm 8 năm và Xuân Ất-Tỵ)

VŨ-BẢO — thế giới năm qua — tr. 5
VŨ-HẠNH — một năm văn học, báo chí — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Alexander Fleming — tr. 37
CÔ-LIÊU — những con toán kinh khủng của một nhà bác học — tr. 46
DOHAMIDE — Hồi-giáo tại Việt Nam — tr. 53
TUỆ-TRUNG — chuyện 6 vị thuyền sư — tr. 61
SƠN-NAM — tâm sự của một nhà văn ký giả — tr. 71
XUÂN-HIẾN — cành hoa thứ tám (thơ) — tr. 76
ĐOÀN-THÊM — nỗi niềm di cư — tr. 77
VIÊN-LINH — thiên địa ca (thơ) — tr. 79
THANH-THUYỀN — đoản ca (thơ) — tr. 80
THÀNH-TÔN — đến với mùa Xuân (thơ) — tr. 81
LỮ-QUỲNH — nỗi nhớ từ cao nguyên (thơ) — tr. 82
NGUIỄN-NGU-Í & SƠN-NAM & TÚY-HỒNG & VÕ-HỒNG & TRÙNG-DƯƠNG & HỒ-HỮU-TƯỜNG & DOÃN QUỐC-SỸ & LÊ-TẤT-ĐIỀU & VŨ-BẢO & VŨ-HẠNH & VÂN-TRANG — 11† câu chuyện Tết — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í — về quê (thơ) — tr. 110
TRẦN-HUIỀN-ÂN — tìm lại mùa xuân (thơ) — tr. 111
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XIX (thơ) — tr. 112
LÊ-ĐÌNH-PHẠM-PHÚ — kêu gọi (thơ) — tr. 114
LÊ-TẤT-ĐIỀU — đồng cỏ trong sương (truyện ngắn) — tr. 115
BÙI KHÁNH-ĐẢN — chân tình — ân nghĩ (thơ) — tr. 126
VÕ-PHIẾN — hoạt cảnh (truyện ngắn) — tr. 133
THANH-TÂM-TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 149
TRÙNG-DƯƠNG — vừa đi vừa ngước nhìn (truyện) — tr. 159
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Đông-Hồ — tr. 167
(SINH HOẠT) — những bước tiến về dân chủ của Việt-Nam Cộng-Hòa trong năm 1964 — tr. 181
195 Tạp Chí Bách Khoa - Số 195 (15-2-1965)

VŨ BÃO — một hội nghị vẽ lại khuôn mặt thế giới 20 năm trước đây — tr. 3
LÊ VĂN HẢO — tìm về đình chùa xứ Bắc — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — Alexander Fleming — tr. 29
TUỆ TRUNG — Hoa-Đình thiền-sư — tr. 37
NGUYỄN GIA TƯỜNG — cách mạng dân tộc trong phạm vi học đường — tr. 42
VÕ QUANG YẾN — kim cương nhân tạo — tr. 51
TRÙNG DƯƠNG — vừa đi vừa ngước nhìn (truyện 2 kỳ) — tr. 57
HÀ NGUYÊN THẠCH — lời khát vọng (thơ) — tr. 68
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Sơn Nam — tr. 69
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 77
ĐYNH TRẦM CA — lời ca quê hương (thơ) — tr. 81
THÀNH TÔN — nghìn năm sa mạc (thơ) — tr. 82
NGUYỄN TRẦN HUÂN — giải thưởng Nobel Y học 1964 — tr. 83
THẾ NHÂN — liệt kê các biến cố đầu năm 1965 — tr. 85
196 Tạp Chí Bách Khoa - Số 196 (1-3-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — ngoại giao giữa Việt Nam và các nước Á Phi — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — sự phát triển của Triết học Trung Hoa trong thời đại Tiên Tần — tr. 15
VŨ BẢO — cuộc hội báo đầu năm của Tổng thống De Gaulle — tr. 21
NGUYỄN PHƯƠNG — lịch sử Lạc Việt — tr. 29
BÙI KHÁNH ĐẢN — song hành (thơ) — tr. 38
THANH THUYỀN — ngậm ngùi (thơ) — tr. 38
NHẤT HẠNH — đạo Phật trong lĩnh vực văn học nghệ thuật — tr. 39
HUY LỰC — nỗi buồn không rời (thơ) — tr. 44
TUỆ TRUNG — Kim Hoa Cu Chi — Thạch Củng Thuyền sư — tr. 45
ĐOÀN THÊM — thủy triều XVIII (thơ) — tr. 50
TẦN HOÀI-DẠ VŨ & LỮ QUỲNH — mùa Xuân của em — tuổi đời — trên quê hương (thơ) — tr. 52
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 53
VÕ HỒNG — dấu chân sa mạc (truyện 2 kỳ) — tr. 57
VŨ DZŨNG — tổ kiến (truyện ngắn) — tr. 69
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Bình Nguyên Lộc — tr. 76
TRÀNG THIÊN — một nhận định quan trọng về tiểu thuyết — tr. 84
THẾ NHÂN — tin tức 15 ngày — tr. 86
197 Tạp Chí Bách Khoa - Số 197 (15-3-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt Nam với hội nghị Á Phi đã qua và sắp tới — tr. 3
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — sự phát triển của Triết học Trung-Hoa trong thời đại Tiên Tần (II) — tr. 11
NHẤT HẠNH — đạo Phật trong lãnh vực Văn học Nghệ-thuật — tr. 19
NGUYỄN PHƯƠNG — lịch sử Lạc Việt : từ Hùng Vương ra Lạc Vương — tr. 27
TUỆ TRUNG — chuyện 6 vị thuyền sư : Ngài Phó Đại sĩ và Vô Trứ Văn Hỉ Thuyền sư — tr. 36
VŨ BẢO — phỏng vấn Mao-Trạch-Đông — tr. 42
VÕ HỒNG — dấu chân sa mạc (truyện 2 kỳ) — tr. 55
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 67
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Bình Nguyên-Lộc (II) — tr. 72
TRÀNG THIÊN — một cuốn hồi ký của Ehrenbourg — tr. 79
THẾ NHÂN — thời cuộc trong 15 ngày qua — tr. 85
198 Tạp Chí Bách Khoa - Số 198 (1-4-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt Nam và « Hội Nghị Nhân dân Đông Dương » tại Phom penh, tháng 3-1965 — tr. 3
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — Mặc Tử — Dương Tử và Lão Tử — tr. 17
NGUYỄN PHƯƠNG — Lạc Việt với các dân lân cận — tr. 23
VŨ BẢO — Hội nghị tháng Ba của 19 đảng Cộng Sản tại Mạc Tư Khoa — tr. 31
TRÚC SĨ — hai ngộ nhận về Ông Phan Khôi trong các phong trào cách mạng — tr. 39
TƯỜNG LINH — những hình ảnh khó quên (thơ) — tr. 53
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 54
THÀNH TÔN — thầm tạ (thơ) — tr. 62
DOÃN DÂN — chỗ của Huệ (truyện 2 kỳ) — tr. 63
NGUIỄN NGU Í — Ý thức hệ với văn nghệ — phiếm luận về văn chương Việt Nam — tr. 80
THẾ NHÂN — thời cuộc trong 15 ngày qua — tr. 89
199 Tạp Chí Bách Khoa - Số 199 (15-4-1965)

VŨ BẢO — đạo luật công quyền và người da đen tại Hoa Kỳ — tr. 3
NHƯ UYÊN — tổ chức điều hành các xí nghiệp nhà nước — tr. 13
NGUYỄN PHƯƠNG — anh hùng Lạc Việt — tr. 17
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — Mạnh Tử và Trang Tử — tr. 23
DOÃN DÂN — chỗ của Huệ (truyện 2 kỳ) — tr. 27
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 35
CÔ PHƯƠNG THẢO — đọc « Đêm trăng mùa hạ » của Lưu Nghi — tr. 47
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Lê Ngọc Trụ — tr. 60
NGUYỄN KÍNH ĐỨC — hội nghị Trưởng nhiệm sở Ngoại giao — tr. 73
QUANG HOA — ý niệm về Thời gian — Tin tức khoa học — tr. 76
THIỆN Ý — một buổi nói chuyện về ung thư — tr. 79
NGU Í — lễ truy niệm Phan Hiền Đạo — tr. 80
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 81
200 Tạp Chí Bách Khoa - Số 200 (1-5-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt Nam và lễ kỷ niệm 10 năm hội nghị Bandoeng — tr. 10
TRẦN HƯƠNG TỬ — nhân đọc cuốn « Tìm đẹp » của Đoàn Thêm — tr. 11
NGUYỄN GIA TƯỜNG — nhà trường: Trung Tâm Văn Hóa Dân Tộc — tr. 17
VÕ QUANG YẾN — đời sống ngày mai — tr. 23
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — Biệt Mặc và Danh Gia — tr. 29
VŨ BẢO — tổ chức Ku Klux Klan và vấn đề người da đen tại Hoa Kỳ — tr. 37
HỮU PHƯƠNG & NGUYỄN NHO NHƯỢNG — rồi — cảnh tượng (thơ) — tr. 46
NGUYỄN PHƯƠNG — đời sống dân Lạc Việt dưới thời Hán — tr. 47
DOÃN DÂN — chỗ của Huệ (truyện 2 kỳ) — tr. 53
ĐOÀN THÊM — thủy triều XXIII (thơ) — tr. 71
HOÀI VỌNG & THANH TUYỀN — những đoạn khúc Dalat — Thân phận (thơ) — tr. 72
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy — tr. 73
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Vi Huyền Đắc — tr. 80
SINH HOẠT — 15 ngày tin tức — tr. 87
201 Tạp Chí Bách Khoa - Số 201 (15-5-1965)

THANH THUYỀN — quan niệm KHÔNG trong Phật giáo — tr. 3
NGUYÊN ÂN — Dung Hóa, một chủ trương của người Phật tử — tr. 13
VŨ BẢO — cuộc tranh chấp tại Liên Hiệp Quốc chung quanh điều 19 bản hiến chương — tr. 17
BÙI HỮU SỦNG — di tích Lạc Việt trong xã hội Việt Nam — tr. 27
NGUYỄN TOẠI — bàn về Hùng Vương — tr. 34
NGUYỄN LƯƠNG GIANG — V.N.C.H. và Hội nghị quốc tế bảo đảm trung lập và lãnh thổ Cambodge — tr. 37
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Vi Huyền Đắc — tr. 47
NGUIỄN NGU Í — về Nguyễn Phan Châu — tr. 59
TRÀNG THIÊN — Nại Lương thành phố của hươu nai (dịch Boris Pilniak) — tr. 65
LÊ TẤT ĐIỀU — hai thành phố (truyện ngắn) — tr. 73
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 81
SINH HOẠT — 15 ngày tin tức — tr. 86
202 Tạp Chí Bách Khoa - Số 202 (1-6-1965)

VŨ BẢO — vụ Santo Domingo — tr. 3
BÙI HỮU SỦNG — di tích Lạc Việt trong xã hội Việt Nam — tr. 11
TRÀNG THIÊN — người đồi giống — tr. 17
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — pháp trị — tr. 27
TÔN THẤT TIẾT — bình minh của một thời đại — tr. 33
PHẠM TRỌNG NHÂN — bản di chúc của Jawaharlal Nehru — tr. 37
LÊ TẤT ĐIỀU — hai thành phố (truyện 2 kỳ) — tr. 45
HUY LỰC — biền mẹ (thơ) — tr. 53
UYÊN HÀ — di chúc của em (thơ) — tr. 54
LÊ ĐÌNH PHẠM PHÚ — sắt se — thư của cậu (thơ) — tr. 55
ĐOÀN THÊM — không đề (thơ) — tr. 56
NGUYỄN MINH HOÀNG — ký sự của một thành phố bị vây (dịch Slawomir Mrozek) — tr. 57
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 67
SINH HOẠT — THIỆN Ý nguyên tử năng là gì * TRÀNG THIÊN thời sự văn nghệ * NGUIỄN NGU Í (thuật) ba buổi nói chuyện của ông Hồ Hữu Tường tại Huế * THẾ NHÂN 15 ngày tin tức — tr. 73
203 Tạp Chí Bách Khoa - Số 203 (15-6-1965)

VŨ BẢO — giới thiệu về số du học — tr. 3
NGUYỄN NHƯ — đi đâu, học gì? — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những điều kiện tinh thần của sự xuất ngoại du học — tr. 19
NGỌC VÂN — đời sống sinh viên tại Úc — tr. 24
Đời sống sinh viên tại Hoa Kỳ, Pháp, Nhật: qua những lá thư về gia đình — tr. 31
LÊ XUÂN KHOA & NGUYỄN ĐÌNH HÒA & HỒ HỮU TƯỜNG & NGUYỄN VĂN TRUNG — quan niệm về vấn đề du học — tr. 46
BÙI HỮU SỦNG — di tích Lạc Việt trong xã hội Việt Nam — tr. 56
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — pháp trị — tr. 64
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 68
TRÀNG THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 72
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — chuyến công du của T.T. Thích Thiện Ân tại hoa Kỳ và Nhật Bản — buổi tiếp tân của Trường Thanh Niên Phụng Sự Xã Hội — tr. 75
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — kỷ niệm 15 năm sáng lập đoàn Thanh Minh—Thanh Nga — tr. 82
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 87
204 Tạp Chí Bách Khoa - Số 204 (1-7-1965)

VŨ BẢO — Indonésia, từ Hội nghị Bangdung năm 1955 tới Hội nghị Alger 1965 — tr. 3
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — thuật và thế — tr. 13
TRÀNG THIÊN — vài yếu tố mới trong nghề văn — tr. 19
BÙI HỮU SỦNG — tìm hướng mới cho quốc sử — tr. 27
ĐÔNG HỒ — chi lan dào† lý — tr. 37
N. L. T. — tin văn — tr. 43
TÚY HỒNG — tóc mai nghìn năm (truyện 3 kỳ) — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — màu lá mạ (thơ) — tr. 55
THÀNH TÔN — thư cho các em (thơ) — tr. 56
LÊ THANH THÁI — lặng (thơ) — tr. 57
HỮU PHƯƠNG — nếu không có em (thơ) — tr. 57
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 59
LÊ TẤT ĐIỀU — đoạn đường còn lại (truyện ngắn) — tr. 67
TRÀNG THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 72
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — lễ trao giải Truyện ngắn của Trung Tâm Văn Bút V.N. — tr. 76
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 79
MỤC LỤC BỘ MÔN B.K.T.Đ. TỪ 193 ĐẾN 204 — tr. 82
205 Tạp Chí Bách Khoa - Số 205 (15-7-1965)

VŨ BẢO — Algérie, từ Ben Bella đến Boumédienne — tr. 3
NGUYỄN NHƯ — khuynh hướng kinh tế mới tại các nước Cộng sản Âu-Châu — tr. 13
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích Câu Kỳ Ngộ » của Ô. Hoàng Xuân Hãn — tr. 20
ĐÔNG HỒ — chi lan dào† lý (II) — tr. 27
NGUYỄN PHƯƠNG — trở lại bài Lịch sử Lạc Việt — tr. 35
TRẦN VIÊN — trở lại vấn đề Hùng Vương Lạc Vương — tr. 42
NGUYỄN MINH HOÀNG — André Maurois một người hiền ở thế kỷ hai mươi — tr. 49
N.L.T. — tin văn — tr. 56
VÕ HỒNG — luống đất nở hoa (truyện ngắn) — tr. 57
TÚY HỒNG — tóc mai nghìn năm (II) (truyện ngắn) — tr. 66
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 75
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — hai cuộc nói chuyện của tập đoàn văn nghệ sĩ tự do « Đông Phương » tại Huế — tr. 79
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — buổi hội thảo về: Cải thiện giáo dục và bài trừ ấn loát phẩm đầu độc thanh thiếu niên — tr. 83
N.L.T. (SINH HOẠT) — tin văn — tr. 85
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 86
206 Tạp Chí Bách Khoa - Số 206 (1-8-1965)

VŨ BẢO — ông Shastri trước những vấn đề của Ấn Độ — tr. 3
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích-Câu Kỳ-Ngộ » của Ô. Hoàng-Xuân-Hãn — tr. 13
TRÀNG THIÊN — vụ án Mihajlov ở Nam-Tư — tr. 23
TRẦN VIÊN — trở lại vấn đề Hùng-Vương Lạc-Vương (2) — tr. 37
HÀ DUY DÂN — Hùng Vương biểu tượng liêng thiêng của dân tộc V.N. — tr. 41
HỒ HỮU TƯỜNG — đi tìm nguồn gốc của dân tộc — tr. 42
NGUYỄN HIẾN LÊ — vấn đề đánh trẻ — tr. 47
LÊ TẤT ĐIỀU — trong ván cờ cuối (truyện ngắn) — tr. 53
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 65
TÚY HỒNG — tóc mai nghìn năm (truyện 3 Kỳ) — tr. 71
LÊ PHƯƠNG CHI (SINH HOẠT) — thi sĩ Vũ Hoàng Chương dự hội nghị Văn Bút quốc tế lần thứ 33 tại Bled — tr. 81
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 86
207 Tạp Chí Bách Khoa - Số 207 (15-8-1965)

VŨ BẢO — một quốc gia hai dân tộc: những mối đe dọa cho nền thống nhất Gia Nã Đại — tr. 3
CÔ LIÊU — nhân chủng: chủng tộc duy nhất của loài người — tr. 13
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích Câu Kỳ Ngộ » của Ô Hoàng Xuân Hãn — tr. 19
NGỌC MINH — Mariner và nhiệm vụ khám phá Hỏa tinh — tr. 31
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhân ngày lễ Vu lan: làm con nên nhớ — tr. 39
Y UYÊN — miền không vết chân người (truyện 2 kỳ) — tr. 43
THÀNH TÔN — hương khói hồn cha (thơ) — tr. 52
SÔNG HỒNG — các khó khăn của nhà cầm quyền Hà-Nội trong công cuộc phát triển nông nghiệp — tr. 53
HUY LỰC — năm tháng sương mù (thơ) — tr. 63
TRẦN HUIỀN ÂN — hoa vòi voi (thơ) — tr. 64
TƯỜNG LINH — bây giờ (thơ) — tr. 64
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 65
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 71
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 78
208 Tạp Chí Bách Khoa - Số 208 (1-9-1965)

VŨ BẢO — khủng hoảng chính trị tại Hy Lạp — tr. 3
NGHIÊM THẨM — cần thành lập một quốc sử viện — tr. 13
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích Câu Kỳ Ngộ » của Ô Hoàng Xuân Hãn — tr. 21
VÕ PHIẾN — cá tính địa phương — tr. 33
Y UYÊN — miền không vết chân người (truyện 2 kỳ) — tr. 45
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 54
VŨ BẢO — Adlai Stevenson — tr. 60
NGUYỄN VĂN TRUNG — vai trò, sứ mạng của nhà văn và nền văn nghệ tôn giáo — tr. 66
NGUYỄN PHƯƠNG — trở lại lần II về bài Lịch sử Lạc Việt — tr. 73
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày khai trường (truyện ngắn) — tr. 79
CHÂM VŨ (SINH HOẠT) — đường lối giáo dục của Nhật Bản dưới thời Minh Trị — tr. 83
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 85
209 Tạp Chí Bách Khoa - Số 209 (15-9-1965 — Số đặc biệt, Kỷ-niệm Nguyễn-Du: cuộc đời và tác phẩm)

VŨ HẠNH — sự lớn lao của một thiên-tài dân-tộc — tr. 4
LÊ VĂN HẢO — Nguyễn-Du và truyện Kiều trong truyền-thống dân-gian — tr. 5
NGUYỄN HIẾN LÊ — thân phận con người trong truyện Kiều — tr. 26
THUẦN PHONG — Túy-Kiều ở Đồng-Nai — tr. 33
LÝ VĂN HÙNG & BÙI HỮU SỦNG — Thanh-Tâm Tài-Nhân là ai? — tr. 47
BÙI HỮU SỦNG — theo gót Nguyễn-Du trên đường đi sứ — tr. 55
VƯƠNG HỒNG SỂN — Nguyễn-Du và bộ chén trà Mai Hạc (năm đi sứ Quí-Dậu, 1813) — tr. 63
BÌNH NGUYÊN LỘC & NGUYỄN NGU Í — mục đích thật của thi-sĩ Nguyễn-Du và giá-trị « Chiêu-Hồn » — tr. 72
VŨ HẠNH — trường hợp hai Nguyễn-Du của Đoạn-Trường Tân-Thanh — tr. 76
TRẦN VĂN KHÊ — Kiều đánh cây đàn gì?
HUY LỰC — ngước nhìn Nguyễn-Du (thơ) — tr. 100
TRÀNG THIÊN — cách yêu mỗi thời... — tr. 101
VŨ BẢO — Tân-Gia-Ba rời khỏi Đại-Mã-Lai — tr. 113
NGỌC VÂN — Gemini 5, bậc thang lên cung trăng — tr. 123
ĐOÀN THÊM — thân-thế và sự-nghiệp Le Corbusier — tr. 130
CUNG GIŨ NGUYÊN — Daniel Rops — tr. 137
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 144
NGỀ-BÁ-LÍ (SINH HOẠT) — Hồ-Hữu-Tường và Nguyễn-Đăng-Thục với Quốc Học — tr. 148
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 150
210 Tạp Chí Bách Khoa - Số 210 (1-10-1965)

VŨ BẢO — chiến tranh Hồi Ấn tại Cachemire — tr. 3
NGUYỄN NGỌC LAN — Công đồng Vatican II con đường đối thoại — tr. 15
NGUYỄN TRỌNG KHANH — Nguyễn Du thờ Vua hay thờ Chúa? — tr. 25
THUẦN PHONG — Tuý Kiều với trí thức — tr. 33
VŨ HẠNH — trường hợp hai Nguyễn Du của Đoạn Trường Tân Thanh — tr. 41
VÕ QUANG YẾN — bơi lội trong không trung — tr. 55
THANH TRI — khía cạnh pháp lý của phi thuyền không gian — tr. 59
TRẦN QUÂN — chiến tranh nhân dân và chiến tranh kỹ thuật — tr. 64
NGỌC VÂN — A. Schweitzer, bác sĩ của rừng thẳm — tr. 68
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 76
NGÊ BÁ LÍ (SINH HOẠT) — chuyến đi thăm các trường Đại học Nhật, Mỹ, Pháp, Đức của T.T. Thích Minh Châu — tr. 82
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 87
211 Tạp Chí Bách Khoa - Số 211 (15-10-1965)

VŨ BẢO — bầu cử tại Tây Đức — tr. 3
LÊ VĂN HẢO — ảnh hưởng qua lại giữa dân ca với truyện Kiều — tr. 13
TRÀNG THIÊN — lối yêu hôm nay — tr. 25
SÔNG HỒNG — chính sách thuế khóa tại Bắc Việt — tr. 34
ĐOÀN THÊM — địa vị Kiến trúc trong nghệ thuật — tr. 43
Y UYÊN — người đã lên tàu (truyện ngắn) — tr. 47
THUẦN PHONG — Túy Kiều với đại chúng — tr. 59
NGUYỄN NGỌC LAN — Công-đồng Vatican II và tự do tín ngưỡng — tr. 67
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 73
NGÊ BÁ LÍ (SINH HOẠT) — tuần lễ kỷ niệm 200 năm sinh Nguyễn Du — tr. 80
TRÀNG THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 86
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 88
212 Tạp Chí Bách Khoa - Số 212 (1-11-1965)

VŨ BẢO — Lý Thừa Vãn — tr. 3
ĐOÀN THÊM — ngó qua các chặng đường xây dựng — tr. 13
BÙI HỮU SỦNG — theo gót Nguyễn Du trên đường đi sứ — tr. 19
NGUYỄN NGỌC LAN — công đồng Vatican II và Tự do tín ngưỡng — tr. 29
TRÀNG THIÊN — cơ khí và ái tình — tr. 36
NGỌC VÂN — A. Einstein và thuyết tương đối — tr. 45
THUẦN PHONG — tuồng hát bội Kim Vân Kiều — tr. 55
Y UYÊN — người đã lên tàu — tr. 67
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy — tr. 77
TRÀNG THIÊN — Mikhail Cholokhov, giải Nobel văn chương 1965 — tr. 81
NGỌC VÂN (SINH HOẠT) — giải Nobel Khoa học 1965 — tr. 86
Đ. T. (SINH HOẠT) — văn nghệ và thể thao với với ngoại giao — tr. 87
213 Tạp Chí Bách Khoa - Số 213 (15-11-1965)

VŨ-BẢO — vụ thử sức tại Rhodésie — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — dân tộc học — tr. 11
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — một biến thể lạ lùng của chén trà Nhựt — tr. 19
ĐOÀN-THÊM — quan-niệm ứng-dụng trong kiến-trúc hiện-đại — tr. 31
NGỌC VÂN — A. Einstein và thuyết tương đối — tr. 39
VÕ-HỒNG — con đường gai (truyện ngắn) — tr. 49
ĐÀO-ĐĂNG-VỸ — Cholokhov và văn chương hiện-đại của Nga-sô-viết — tr. 61
VÕ-QUANG-YẾN — giải Nobel Khoa học 1965 — tr. 65
THANH-THUYỀN — khói sương (thơ) — tr. 71
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 73
TRÀNG-THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 77
Đ.T. (SINH HOẠT) — văn nghệ, thể thao, với ngoại giao — tr. 80
V.D. (SINH HOẠT) — Phạm-Duy tâm ca và tuổi trẻ — tr. 82
NGÊ-BÁ-LÍ (SINH HOẠT) — thiếu nhi lâm nguy — tr. 83
P.T. (SINH HOẠT) — phát huy văn hóa dân tộc và chống văn hóa đồi truỵ — tr. 84
214 Tạp Chí Bách Khoa - Số 214 (1-12-1965)

VŨ-BẢO — Nhật-bản tại Hội-nghị Á-phi — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — đối-tượng và mục-đích dân tộc học — tr. 13
ĐOÀN-THÊM — thẳng và cong trong kiến-trúc hiện-đại — tr. 19
VÕ-QUANG-YẾN — trên trời có gì lạ? — tr. 27
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — biện hộ cho trẻ con hay là huyền thoại người lớn — tr. 33
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — chương trình Pháp hay chương trình Việt? — tr. 39
VŨ-DZŨNG — những khung trời ngỏ (Hồi ký) — tr. 43
NGUYỄN-NHƯ — kinh tế nước nhà bị bội thực? — tr. 53
DUY — một giải pháp kinh tế — tr. 57
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 61
VŨ-HẠNH — có huyền thoại người lớn không? — tr. 71
NG.-THỊ-THỤY-VŨ — Mèo đêm (truyện ngắn) — tr. 74
(SINH HOẠT) — Cộng đồng các nhà văn Châu-Âu (hội nghị Thứ 3) — tr. 82
(SINH HOẠT) — Ba cuộc nói chuyện kỷ-niệm 200 năm Nguyễn Du (diễn giả: Nguyễn Đăng Thục, Đào Đăng Vỹ, T.T. Thích Thiện Ân) — tr. 85
(SINH HOẠT) — Nhu cầu một đường hướng giáo dục (Thuyết trình viên: nhà giáo dục Thiên Giang trong cuộc hội thảo do «H.Đ. Bảo vệ Tinh thần Thanh Thiếu Nhi» tổ chức) — tr. 88
215 Tạp Chí Bách Khoa - Số 215 (15-12-1965)

VŨ-BẢO — Phi-Luật-Tân bầu Tổng-Thống mới: ông Ferdinand Marcos — tr. 3
ĐÀO-VĂN-VỸ — đã đến thời kỳ chú trọng đến vấn đề văn hóa chưa? — tr. 9
ĐOÀN-THÊM — đẹp trong kiến trúc hiện đại — tr. 13
NGUYỄN-PHƯƠNG — vài điều nên lưu ý về thời biểu — tr. 21
BỬU-CHÁNH — máy tính điện tử trong đời sống ngày nay — tr. 25
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Nguyễn-hiến-Lê — tr. 33
DUY — kinh tế du kích chiến — tr. 43
NGUYỄN-THANH — điện và nước — tr. 51
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 55
VŨ-DZŨNG — những khung trời ngỏ II (Hồi-ký) — tr. 59
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 68
MINH-QUÂN — lá thư Ba Lê — tr. 75
TRÀNG THIÊN — giải thưởng văn-chương tại Pháp: giải Goncourt và Renaudot — tr. 81
NGUYỄN-NGU-Í — Gia-Định báo, tờ báo đầu tiên tại Việt-Nam
(SINH HOẠT) — ★ Một đường hướng sáng tác văn nghệ phục vụ thanh thiếu nhi — tr. 83
216 Tạp Chí Bách Khoa - Số 216 (1-1-1966)

VŨ-BẢO — vấn đề Trung Cộng gia nhập Liên Hiệp Quốc — tr. 3
NGUYỄN-GIA-TƯỜNG — tạng thức trong việc giáo-dục — tr. 11
ĐOÀN-THÊM — tô điểm hay không tô điểm trong kiến trúc hiện đại — tr. 21
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Nguyễn-hiến-Lê — tr. 29
DUY — kinh tế du kích chiến — tr. 39
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 45
VŨ-DZŨNG — những khung trời ngỏ III (tùy bút) — tr. 53
Y UYÊN — chiều trong làng (truyện ngắn) — tr. 61
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 72
TRÀNG THIÊN — giải thưởng văn chương tại Pháp — tr. 75
NGÊ-BÁ-LÍ — kỷ niệm ngày nhân quyền tại Pháp — tr. 78
(không tên) — Mục Lục bộ môn từ số B.K.T.Đ. 206 đến 116 — tr. 82
217 Tạp Chí Bách Khoa - Số 217 (15-1-1966)

NGUIỄN-NGU-Í — 100 năm báo chí V.N: báo chí hôm qua — tr. 5
VŨ-HẠNH — 100 năm báo chí V.N: báo chí hôm nay — tr. 55
NHƯ-PHONG — 100 năm báo chí V.N: báo chí ở Bắc Việt — tr. 63
HUY-LỰC — mùa Xuân của Mẹ (thơ) — tr. 72
TRÀNG-THIÊN — tờ báo — tr. 73
TRẦN-THÚC-LINH — luật lệ báo chí — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — bịnh đọc báo — tr. 89
VŨ-BẢO — ký giả ngoại quốc — tr. 95
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — xuân giao (thơ) — tr. 104
ĐOÀN-THÊM — lại xuân (thơ) — tr. 105
THANH-THUYỀN — trao gửi (thơ) — tr. 106
MINH-ĐỨC — trường báo chí — tòa báo Figaro — tr. 107
TỪ-CHUNG — nói chuyện với các bạn thích làm báo — tr. 115
TRẦN-HUYỀN-ÂN — mùa xuân thứ nhất của con (thơ) — tr. 134
AI LAN & THƯƠNG SINH & VŨ-DŨNG & CHU-TỬ & PHẠM TRẦN — những kỷ niệm trong đời cầm bút — tr. 135
218 Tạp Chí Bách Khoa - Số 218 (1-2-1966)

VŨ-BẢO — 10 nhận xét về năm 1965 — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — câu chuyện An Dương Vương-Mị Châu, Trọng-Thủy — tr. 15
NGỌC-VÂN — Gemini 7-6 hội ngộ trong không gian — tr. 23
VÕ-QUANG-YẾN — kỹ thuật gặp gỡ trên không trung — tr. 32
NGUYỄN-VĂN-TƯ — chung quanh vấn đề nhập cảng — tr. 37
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Somerset Maugham — tr. 41
VÕ-PHIẾN — hoạt cảnh II (tiếp) — tr. 49
HƯ-CHU & BÌNH-HÀNH & GIẢN-CHI & BÙI-KHÁNH-ĐẢN — họa bài thơ «Xuân du thử dịa vô phương thảo» của Đông Hồ — tr. 64
THÀNH-TÔN — thú với mùa xuân (thơ) — tr. 66
ĐYNH-TRẦM-CA — về miền tuổi nhỏ (thơ) — tr. 67
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 71
Y-UYÊN — mùa xuân qua đèo (truyện) — tr. 73
(SINH HOẠT) — triển lãm 100 năm báo chí — tr. 81
(SINH HOẠT) — tái băng tại Cộng-Hòa Dân Chủ Đức — tr. 82
(SINH HOẠT) — báo chí trong việc xây dựng văn hóa — tr. 87
219 Tạp Chí Bách Khoa - Số 219 (15-2-1966)

VŨ-BẢO — hội nghị Tachkent — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — câu chuyện An Dương Vương-Mị Châu-Trọng Thủy — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Somerset Maugham — tr. 23
VÕ-QUANG-YẾN — dưới đất có gì hay — tr. 32
THÀNH-TÔN — chín cụm hoa vàng (thơ) — tr. 37
NGUYỄN-KIM-PHƯỢNG (dịch Eugène Ionesco) — lên cao — tr. 41
TRẦN-THÚC-LINH — những thanh thiếu nhi du đãng — tr. 49
HUY-LỰC — cơn hỏa hoạn của thời đại chúng ta (thơ) — tr. 46
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Hồ Hữu Tường — tr. 64
MỘNG TRUNG — họa thơ Đông Hồ — tr. 66
Y-UYÊN — mùa xuân qua đèo (truyện 2 kỳ) — tr. 61
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — chung quanh cổ tiền đời Quang Trung — tr. 73
(SINH HOẠT) VŨ-HẠNH — đọc «Quay trong gió lốc» của Lê Tất Điều — tr. 79
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 82
NGÊ-BÁ-LÍ — nhận diện toàn bộ sân khấu Việt Nam — tr. 89
NGỌC-VÂN — Luna 9 đáp xuống mặt trăng — tr. 91
220 Tạp Chí Bách Khoa - Số 220 (1-3-1966)

VŨ-HẠNH — chuyện bỏ thi — tr. 3
NGỌC-VÂN — xem mặt chị Hằng — tr. 9
VŨ-BẢO — Indira Gandhi — tr. 17
CUNG-GIŨ-NGUYÊN — phụ nữ Ấn Độ — tr. 25
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một cuộc cách mạng trong giáo dục — tr. 33
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 41
TRÀNG-THIÊN — một vụ án văn nghệ ở Mạc-Tư-Khoa — tr. 47
VŨ-ĐÌNH-LƯU — bàn tay (dịch Nikolas Arzak) — tr. 57
NGUYỄN-MINH-HOÀNG và TRÀNG-THIÊN — gánh xiếc (dịch Abraham Tertz) — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Hồ Hữu Tường — tr. 77
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 85
NGUYỄN-NGU-Í — tập san Sử Địa — tr. 87
221 Tạp Chí Bách Khoa - Số 221 (15-3-1966)

VŨ-BẢO — Fidel Castro chuyển hướng — tr. 3
DUY — so sánh hai chính sách hối đoái của G.S. Nguyễn Xuân Oánh và Trần Văn Kiện — tr. 13
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một cuộc cách mạng trong giáo dục — tr. 25
CUNG-GIŨ-NGUYÊN — phụ nữ Ấn Độ — tr. 33
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Hồ Hữu Tường — tr. 41
NGUYỄN NGUYÊN — mười một mùa xuân — tr. 49
VÕ HỒNG — khoảng trống sau lưng — tr. 63
ĐOÀN THÊM — hòa âm XXVI — tr. 74
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng (nguyên nhân đi tới ly dị) — tr. 75
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 83
VŨ DZŨNG — nụ cười trong tiểu thuyết VN hiện đại (thuật buổi nói chuyện của nhà văn Lê Tất Điều) — tr. 86
TRẦN MAI LAN — THẾ NHÂN — Kravtchenko đã tự tìm cái chết? — tr. 88
NGỌC-VÂN — khám phá Kim Tinh — tr. 91
222 Tạp Chí Bách Khoa - Số 222 (1-4-1966)

VŨ-BẢO — ông Kruman xứ Ghana — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — thú vật biết toán và làm toán — tr. 9
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một cuộc cách mạng trong giáo dục — tr. 15
ĐỖ TRỌNG HUỀ — trà với văn học và khoa học tây phương — tr. 21
NGUYỄN VĂN TRUNG — đặt lại vấn đề văn minh với Lévi Strauss — tr. 31
LÊ TẤT ĐIỀU — khói rừng (truyện ngắn) — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — đóm lửa lời ca (thơ) — tr. 58
LINH BẢO — lá thư hải ngoại — tr. 59
MỘNG-TRUNG — vấn đề hôn nhân dị chủng (nguyên nhân đi tới ly dị) — tr. 65
NGUYỄN HỮU DUNG — ảo ảnh chỉ huy chính trị — tr. 71
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — khởi từ nồi chết (thơ) — tr. 76
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 77
Con dán (dịch Dino Buzzati) — tr. 82
NGUIỄN NGU Í — thanh niên và văn hóa Phật Giáo — tr. 83
223 Tạp Chí Bách Khoa - Số 223 (15-4-1966)

DUY — khai thông và củng cố — tr. 3
ĐỖ TRỌNG HUỀ — trà với văn học và khoa học Tây phương — tr. 15
NGUYỄN VĂN TRUNG — đặt lại vấn đề văn minh với Lévi Strauss — tr. 21
PHAN PHỤNG THẠCH — năm tháng mù sương (thơ) — tr. 28
MỘNG-TRUNG — vấn đề hôn nhân dị chủng — tr. 29
HỒ TRƯỜNG AN — buổi tối êm đềm (truyện) — tr. 35
NGUYỄN ÁI LỮ — những người không chết (truyện) — tr. 44
MINH QUÂN — đặc ân thượng đế (thơ) — tr. 45
SƠN NAM — vài kỷ niệm về nhà thơ Nguyễn Bính — tr. 53
NGUIỄN NGU Í — tạ từ (thơ) — tr. 44
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày nghỉ (truyện) — tr. 59
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 76
QUỐC THÁI — sách kỹ thuật nhiếp ảnh của Cao Đàm và Cao Lĩnh
224 Tạp Chí Bách Khoa - Số 224 (1-5-1966)

VŨ BẢO — De Gaulle, nước Pháp và O.T.A.N. — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — đặt lại vấn đề văn minh với Claude Lévi-Strauss — tr. 11
DUY — một chính sách thuế khóa — tr. 15
LÝ CHÁNH TRUNG — phủ nhận tâm ca — tr. 33
NGUYỄN VĂN TRUNG — tâm ca của Phạm Duy hay văn nghệ phủ nhận chiến tranh — tr. 39
ĐÀO QUANG HUY — những biến chuyển sâu đậm trong chính tình Nga sô — tr. 47
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — buổi tối êm đềm (truyện 2 kỳ) — tr. 63
VŨ HẠNH — chuyện một ông giáo sư già (truyện ngắn) — tr. 71
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 80
NGÊ BÁ LÍ — THẾ NHÂN — (thuật) những chiều thứ năm của Đại học Văn khoa — trách nhiệm nhà văn — ký giả, nhà văn Chu Tử bị ám sát — tr. 86
NGÊ BÁ LÍ — THẾ NHÂN — (thuật) nỗi cô đơn của người cầm bút — tr. 90
225 Tạp Chí Bách Khoa - Số 225 (15-5-1966)

BÙI CHÁNH THỜI — nụ cười của thằng Bờm — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — những giấc mơ hoa — tr. 9
VÕ PHIẾN — từng lớp cách nhau — tr. 15
LỮ QUỲNH — ngọn đuốc nào (thơ) — tr. 26
PHẠM VĂN MÙI — dân tộc tính trong nhiếp ảnh Việt Nam — tr. 27
HUY LỰC — đường về (thơ) — tr. 38
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 39
PHẠM THIÊN THƯ — mùa sương trên vai (thơ) — tr. 42
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 43
NGUYỄN HIẾN LÊ — một cuộc thăm dò ý kiến về kết quả chính sách bỏ thi — tr. 55
NGUYỄN TOẠI — tiền đồng và niên hiệu Quang Trung — tr. 59
ĐOÀN THÊM — hòa âm XX (thơ) — tr. 64
MINH QUÂN — lá thư Thụy sĩ — tr. 67
TRẦN ĐẠI — trở về thành phố (truyện ngắn) — tr. 75
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 85
226 Tạp Chí Bách Khoa - Số 226 (1-6-1966)

DUY — kinh tế và kinh tế — tr. 3
ĐOÀN THÊM — chung quanh thời sự — tr. 11
CUNG GIŨ NGUYÊN — 007 và đồng loại — tr. 15
X.H. — phỏng vấn họa sĩ Thái Tuấn — tr. 25
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà cầm quyền và dư luận — tr. 28
ĐÔNG TRIỀU — Ai Cập trên đường cách mạng — tr. 33
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 45
TRẦN ĐẠI — trở về thành phố (truyện ngắn) — tr. 57
MINH QUÂN — lá thư Thụy sĩ — tr. 70
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 78
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 83
227 Tạp Chí Bách Khoa - Số 227 (15-6-1966)

DUY — kinh tế tự túc — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — phiếm luận về James Bond (II) — tr. 11
ĐOÀN THÊM — nạn lạm phát trên thế giới hiện nay — tr. 25
THÍCH MẪN GIÁC — lần đầu tiên tôi thấy ông Lão Tử — tr. 29
NGỌC VÂN — hai cuốn lịch sống — tr. 35
VŨ BẢO — tướng Mac Arthur và « chiến tranh hạn chế » — tr. 39
Y UYÊN — riêng núi riêng sông (truyện ngắn) — tr. 49
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 62
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — NGÊ BÁ LÍ — NGỌC VÂN — thời sự văn nghệ — (thuật) thơ tranh đấu — màu sắc và vần điệu — tin tức khoa học — tr. 73
228 Tạp Chí Bách Khoa - Số 228 (1-7-1966)

DUY — tiềm năng kinh tế của Việt Nam — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — thế giới James Bond — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên — tr. 25
LỮ PHƯƠNG — đọc Lược Khảo Văn học (II) của Nguyễn Văn Trung — tr. 35
NGỌC VÂN — Gemini 9 và Surveyor I — tr. 43
PHẠM HỮU — người bệnh (truyện ngắn) — tr. 51
HUY LỰC — vũ khúc buồn Đ.N.Á. (thơ) — tr. 42†
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 61
TUỆ MAI — nét nhìn rạng đông — tr. 70
DUY — lịch sử một sự phá giá — tr. 71
(MỤC LỤC) — bộ môn từ 217 đến 228 — tr. 81
229 Tạp Chí Bách Khoa - Số 229 (15-7-1966)

DUY — kế hoạch kinh tế tự túc — tr. 3
VŨ BẢO — thú hút pipe — tr. 13
CUNG GIŨ NGUYÊN — từ Marx đến Teilhard — tr. 23
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quen — tr. 31
LỮ PHƯƠNG — đọc «Lược khảo văn học II» của Nguyễn Văn Trung — tr. 41
NGUYỄN† — Phật giáo hay Cộng Sản nắm giữ tương lai Á Châu — tr. 47
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 53
VŨ HẠNH — ngôi trường đi xuống (truyện ngắn) — tr. 57
VÕ QUANG YẾN — chín tháng trong bụng mẹ — tr. 67
TRÀNG THIÊN — bút ký của Dino Buzzati — tr. 73
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 81
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — PHƯƠNG UYỆN — NGÊ BÁ LÍ — thời sự văn nghệ — phát triển sinh hoạt thanh niên học đường — ngày lịch sử của Dưỡng trí viện Biên-Hòa — tr. 84
230 Tạp Chí Bách Khoa - Số 230 (1-8-1966)

DUY — kế hoạch kinh tế tự túc — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — từ Marx đến Teilhard — tr. 19
THÁI TUẤN — cuộc phiêu lưu của hình thể trong hội họa — tr. 27
TRẦN HUIỀN ÂN — nói với Khiết (thơ) — tr. 32
NGUYỄN — sự phục hưng của Phật giáo tại Ấn Độ — tr. 33
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên — tr. 43
NGUYỄN HIẾN LÊ — vài cảm tưởng về cuốn sách «Một nền giáo dục nhân bản và dân tộc» — tr. 55
HUY LỰC — tiếng hát Việt Nam (thơ) — tr. 64
LỮ PHƯƠNG — về một thái độ Văn Học — tr. 65
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 73
VU ĐOÀI — nước mắt (truyện ngắn) — tr. 80
NGỌC VÂN — tin khoa học — tr. 85
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 87
NGÊ BÁ LÍ — một ngày lịch sử của Dưỡng trí viện Biên-Hòa — tr. 89
231 Tạp Chí Bách Khoa - Số 231 (15-8-1966)

THÁI TUẤN — sự đầu thai của một ý nghĩ trong bức họa — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — vương đạo và vương quyền — tr. 9
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên (bộ đồ ka ki) — tr. 13
NGUYỄN — Phật giáo phục hưng tại Tích Lan — tr. 23
CÔ LIÊU — bước tiến của con người — tr. 29
NGUYỄN VĂN TRUNG — biện chứng dấu mở — tr. 37
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 45
VÕ PHIẾN — tạp bút — tr. 49
NGUYỄN HỮU TÍN — thăm bác (thơ) — tr. 54
VÕ HỒNG — đêm tối và Minh (truyện ngắn) — tr. 55
Y UYÊN — đuốc sậy (truyện dài) — tr. 63
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 73
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 78
B. K. — «đại hội bảo vệ văn hóa dân tộc» — tr. 81
232 Tạp Chí Bách Khoa - Số 232 (1-9-1966)

NGUYỄN ANH TUẤN — Lâm Bưu người kế vị Mao Trạch Đông — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — biện chứng dấu mở — tr. 9
CUNG GIŨ NGUYÊN — vương đạo và quyền mưu — tr. 15
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên (quốc hội và lập hiến) — tr. 23
VŨ TRUNG — Zen và nghệ thuật — tr. 31
NGUYỄN — Phật giáo phục hưng tại Miến Điện và Nhật Bản — tr. 35
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 45
NGỌC VÂN — thí nghiệm tình dục — tr. 51
TRẦN ĐẠI — đôi giầy đinh (truyện ngắn) — tr. 59
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 77
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 81
(SINH HOẠT) VŨ DZŨNG — hai đêm nhạc thanh niên — tr. 84
(SINH HOẠT) THẾ NHÂN — nhà giáo với văn hóa dân tộc — tr. 85
(SINH HOẠT) PHẠM LONG ĐIỀN — truy điệu Trương-Công-Định — tr. 86
233 Tạp Chí Bách Khoa - Số 233 (15-9-1966)

CUNG GIŨ NGUYÊN — vương đạo và quyền mưu — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — Thân xác như một giá trị — tr. 11
YẾN NGUYÊN THANH — ý nghĩ bây giờ (thơ) — tr. 16
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Kháng chiến và tản cư — tr. 17
VŨ TRUNG — Zen và thi-ca, trà-đạo, viên-nghệ, xạ-thuật, kiếm-đạo, tả thư — tr. 25
VU ĐOÀI — Trong làng (truyện ngắn) — tr. 33
ĐẮC HƯNG — Quê tôi nơi nào? (bút ký) — tr. 41
PHẠM THIÊN THƯ — bài thơ tình đầu (thơ) — tr. 48
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 49
MINH QUÂN — lá thư Luân-đôn — tr. 55
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 63
NGUYỄN — Phật-giáo tại Việt-Nam dưới mắt ký giả Max Clos — tr. 69
DOÃN QUỐC SỸ — mây trắng, trời xanh, người tử tù (truyện ngắn) — tr. 73
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 81
MỘT HỘI THẢO VIÊN — số phận và sứ mạng của người trí thức Việt Nam — tr. 83
NGỌC VÂN — Tin khoa học: Luna orbiter I — tr. 87
234 Tạp Chí Bách Khoa - Số 234 (1-10-1966)

DUY — chính-phủ mạnh — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — Jules Verne đã sống lại — tr. 9
THÁI TUẤN — những dấu chân của Adam — tr. 15
NGUYỄN VĂN TRUNG — thân xác như một giá trị — tr. 21
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: tản cư và hồi cư — tr. 27
NGỌC VÂN — Quasar: một bí ẩn của vũ trụ — tr. 37
MINH QUÂN — lá thư Luân-đôn — tr. 43
TỪ TRÌ — De Gaulle và những chuyến công du — tr. 51
TRỊNH KHẢI NGUYÊN — Những người ở lại (truyện ngắn) — tr. 59
ĐẮC HƯNG — Quê tôi nơi nào? Đêm nghe tiếng đại bác (bút ký) — tr. 65
THANH THUYỀN — heo may (thơ) — tr. 70
TRẦN QUÝ SÁCH — Nước mắt tuổi thơ (truyện ngắn) — tr. 71
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 78
PHÒ ĐỨC — tiếng hát giao tình (thơ) — tr. 82
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 84
235 Tạp Chí Bách Khoa - Số 235 (15†-10-1966)

CUNG GIŨ NGUYÊN — Độc-tài của đa-số — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — Jules Verne đã sống lại — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Nguyễn đi thì Nguyễn lại về — tr. 17
TRẦN TRIỆU LUẬT — Châu Mỹ la-tinh trên đường phát triển — tr. 27
NGUYỄN — Phật-giáo với Cộng-sản: Phật-giáo tại Liên-xô và Trung-Cộng — tr. 35
NGUYỄN VĂN TRUNG — thân xác như một giá trị — tr. 43
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Tạ từ (truyện ngắn) — tr. 53
ĐẮC HƯNG — Quê tôi nơi nào? Về Phú-Quốc (bút ký) — tr. 69
VÕ-HỒNG — Chống biểu tình (truyện ngắn) — tr. 73
TRẦN-TRIỆU-LUẬT — (SINH HOẠT) những ý-nghĩ xuôi dòng về nhạc Trịnh-công-Sơn — tr. 83
LÊ TẤT ĐIỀU — (SINH HOẠT) đêm vỉa hè — tr. 85
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 86
236 Tạp Chí Bách Khoa - Số 236 (1-11-1966)

CUNG GIŨ NGUYÊN — Độc-tài của đa-số — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — thầy học tôi: Cụ Dương Quảng Hàm — tr. 11
VÕ QUANG YẾN — chim chóc di thê — tr. 17
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Lưỡng quốc công thần — tr. 23
NGUYỄN VĂN TRUNG — trường tây, trường ta,..... — tr. 33
PHAN DU — tiếng nói của « Khiêm-lăng » — tr. 39
HOÀNG GIAO — xa lộ Liên-Á — tr. 45
MÈ KUNG — ý niệm thỏa hiệp (thơ) — tr. 50
LÊ TẤT ĐIỀU — mơ ước lên cao (truyện ngắn) — tr. 51
NGUYỄN — Phật-giáo đối phó với Cộng-sản — tr. 63
NGUYỄN NHO NHƯỢN — trong vườn mùa xuân (thơ) — tr. 72
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 73
VU ĐOÀI — bước chân quân trường (thơ) — tr. 80
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) Hội thảo về « Hiến-Pháp dân chủ » — tr. 81
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) Cuộc họp ra mắt của B.C.H. lực lượng B.V.V.H.D.T. — tr. 82
THIÊN Ý — (SINH HOẠT) Giải Nobel 1966 — tr. 84
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 85
237 Tạp Chí Bách Khoa - Số 237 (13-11-1966)

TRẦN TRIỆU LUẬT — vấn đề chuyển ngữ và việc xây dựng nền Đại-Học Quốc-gia — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — hiện tượng đế quốc thực dân — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Độc lập 1949 — tr. 21
NGUYỄN PHƯƠNG — thử chia thời đại trong Việt-sử — tr. 27
NGUYỄN HIẾN LÊ — vài ý nghĩ về «Vài ý nghĩ của Giáo Mưu» — tr. 33
TỪ TRÌ — U Thant và Liên-Hiệp-Quốc — tr. 41
TRẦN HƯƠNG TỬ — đọc sách «Incognito» của Petru Dumitriu — tr. 51
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 61
VŨ HẠNH — một chuyện bể dâu (truyện ngắn) — tr. 67
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày ngày thoáng qua (truyện ngắn) — tr. 75
TRẦN HUIỀN ÂN — trời quê mộ mẹ (thơ) — tr. 79
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — nói về một giai đoạn (thơ) — tr. 80
AN QUỐC MINH — căn nhà không cửa sổ (dịch Lý-Ước-Hàn) — tr. 83
THIỆN Ý — tin khoa học — tr. 87
238 Tạp Chí Bách Khoa - Số 238 (1-12-1966)

TỪ TRÌ — vệ binh đỏ, một giai đoạn mới của lịch sử Trung Cộng — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — hiện tượng đế quốc, thực dân — tr. 13
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Công hay tội — tr. 23
NGUYỄN PHƯƠNG — thử chia thời đại trong Việt-sử — tr. 31
TRẦN HƯƠNG TỬ — đọc tiểu thuyết «Incognito» của Petru Dumitriu — tr. 37
BÙI HỒNG CẨM — lá thư Tân Tây Lan — tr. 47
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 53
TRÀNG THIÊN — đọc thơ Nguyễn đức Sơn — tr. 57
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 65
NGUYỄN THU — hành quyết (truyện dịch M. Djilas) — tr. 71
VU ĐOÀI — ngày đen của lính (truyện ngắn) — tr. 77
HUY LỰC — màu vàng đông phương (thơ) — tr. 83
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 84
THIỆN Ý — thời sự khoa học — tr. 87
239 Tạp Chí Bách Khoa - Số 239 (15-12-1966)

NGUYỄN TRỌNG VĂN — nhà văn và nhà trí thức — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — hiện tượng đế quốc, thực dân — tr. 7
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Các chính phủ từ năm 1949 — 1954 — tr. 17
NGUYỄN GIA TƯỜNG — trẻ có tư chất (dịch Carl G. Jung) — tr. 31
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 37
VU HẠNH — nói chuyện «thiền» — tr. 41
TỪ TRÌ — Bầu cử 1966 phản ảnh sự tiến triển của xã hội Hoa-kỳ — tr. 49
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 57
Y UYÊN — mỏm cát (truyện ngắn) — tr. 61
VU ĐOÀI — cho hẹn (thơ) — tr. 72
BÙI KIM ĐĨNH — ngày qua cửa sổ (truyện ngắn) — tr. 73
NGUYỄN NHO NHƯỢN — nói với bằng hữu (thơ) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 81
THẾ NHÂN — (SINH HOẠT) giải thưởng truyện dài Bút Việt — tr. 83
THIỆN Ý — (SINH HOẠT) đại hội Quân Y — tr. 85
(SINH HOẠT) Thư ngỏ của tạp chí Tin-Văn — tr. 86
240 Tạp Chí Bách Khoa - Số 240 (1-1-1967)

TRẦN HƯƠNG TỬ — một ý-kiến về văn-hóa dân-tộc — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1966 — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Chiến-tranh Đông-Dương — tr. 17
NGUYỄN GIA TƯỜNG (dịch Carl G. Jung) — trẻ có tư chất — tr. 27
TỪ TRỈ — khủng hoảng nội các Tây Đức, một biến chuyển quốc tế — tr. 33
VŨ HẠNH — nói chuyện «thiền»: thiền vì chiến cuộc — tr. 42
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 48
NGỌC VÂN — điều hòa sinh đẻ — tr. 55
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — một chút đời vui — tr. 60
NGUYỄN KIM PHƯỢNG (dịch Léo Tolstoy) — ba người thánh thiện — tr. 61
ÂU HOÀI SƯƠNG — nguồn cao nước độc — tr. 66
TRẦN HUIỀN ÂN — hẹn xưa — tr. 72
TRẦN TRIỆU LUẬT — (SINH HOẠT) Đêm văn-nghệ của sinh viên Saigon — tr. 74
THẾ NHÂN — (SINH HOẠT) Nguồn gốc cải lương từ dân gian đến sân khấu — tr. 76
241-242 Tạp Chí Bách Khoa - Số 241-242 (tháng 1-1967)

BÁCH KHOA T.Đ. — 10 năm Bách-Khoa — tr. 3
NGUIỄN NGU Í — 10 năm (thơ) — tr. 6
TỪ TRÌ — một năm khủng hoảng chính trị — tr. 7
TỪ TRÌ — những biến cố trên thế giới trong 10 năm qua — tr. 8
VÕ QUANG YẾN — 10 năm phát triển khoa học — tr. 18
BÙI HỮU SỦNG — vài nhận xét về 10 năm giáo dục — tr. 27
DUY — 10 năm kinh tế — tr. 33
NGỌC VÂN — 10 năm khoa học không gian — tr. 41
VÕ PHIẾN — 10 năm cầm bút — tr. 47
NGUYỄN HIẾN LÊ — trên 10 năm cầm bút và xuất bản — tr. 52
ĐOÀN THÊM — buồn vui của người viết — tr. 58
HỒ HỮU TƯỜNG — dự tri — tr. 65
LÊ VĂN HẢO & VĨNH PHỐI — tìm về tranh dân gian Việt-Nam — tr. 70
TRẦN HƯƠNG TỬ — ngày xuân con én đưa thoi — tr. 78
ĐÔNG HỒ — gởi lòng Nguyên-đán (thơ) — tr. 86
BÙI KHÁNH ĐẢN — thi hội tân niên, gửi bạn (thơ) — tr. 88
ĐOÀN THÊM — thơ — tr. 89
VU ĐOÀI — xuân về ấp chị (truyện ngắn) — tr. 90
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện ngắn) — tr. 98
VÕ PHIẾN — người chồng bất thường (truyện ngắn) — tr. 109
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 120
XUÂN HIẾN — đôi mắt (thơ) — tr. 125
PHÒ ĐỨC — hồi sinh (thơ) — tr. 126
VŨ HẠNH — 10 năm cầm bút — tr. 127
TRÙNG DƯƠNG — mưa không ướt đất (truyện ngắn) — tr. 138
HUY LỰC — vỗ về mùa xuân (thơ) — tr. 150
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Phạm Duy (phỏng vấn) — tr. 151
THIỆN Ý — ngày xuân bàn chuyện trường sinh — tr. 159
THANH THIÊN — nhận xét về dự án Hiến pháp — tr. 171
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn-nghệ — tr. 172
TRẦN TRIỆU LUẬT — (SINH HOẠT) giáo sư đại-học với vấn đề chuyển ngữ — tr. 179
THẾ NHÂN — (SINH HOẠT) hội thảo về phê-bình văn-nghệ — tr. 181
HOÀNG HUYỀN THOẠI — (SINH HOẠT) đường lên (thơ) — tr. 183
243 Tạp Chí Bách Khoa - Số 243 (15-2-1967)

TRẦN HƯƠNG TỬ — ngày xuân con én đưa thoi — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — trên 10 năm cầm bút và xuất bản — tr. 7
DUY — 10 năm kinh tế — tr. 15
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Phạm Duy (phỏng vấn) — tr. 23
TRẦN VĂN KHÊ — hội nghị quốc tế âm nhạc Á châu (lá thư nước ngoài) — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — trong đêm trường còn có ánh trăng sao (nhật ký) — tr. 37
BÙI KHÁNH ĐẢN — chân cảm (thơ) — tr. 46
XUÂN HIẾN — mười năm gần máy (thơ) — tr. 46
TRÙNG DƯƠNG — mưa không ướt đất (truyện ngắn) — tr. 47
NGUYỄN HIẾN LÊ — Walt Disney thi sĩ của màn ảnh — tr. 55
THANH THIÊN — nhận xét về dự án Hiến pháp — tr. 62
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 65
TRẦN TRIỆU LUẬT — Nguyễn văn Trung sau mười năm cầm bút (phỏng vấn) — tr. 73
VŨ HẠNH — mười năm cầm bút — tr. 81
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn-nghệ — tr. 90
244 Tạp Chí Bách Khoa - Số 244 (1-3-1967)

ĐOÀN NHẬT TẤN — giáo dục và vấn đề lý tưởng cho thanh thiếu niên — tr. 3
TỪ TRÌ — Nam Dương từ Sukarno đến Suharto — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — Walt Disney, thi sĩ của màn ảnh — tr. 19
VÕ PHIẾN — không cười — tr. 27
NGUIỄN NGU Í — nhớ và nghĩ về bài quốc ca Việt — tr. 33
TRẦN TRIỆU LUẬT — Nguyễn văn Trung sau mười năm cầm bút (phỏng vấn) — tr. 41
LINH BẢO — nét đẹp quê hương — tr. 47
NGỌC VÂN — ý nghĩa của chuyến đi cuối cùng (nhân vụ tử nạn của ba phi hành gia Hoa-kỳ) — tr. 51
VU ĐOAI† — nguồn nước cạn (truyện ngắn) — tr. 57
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 69
LÊ TẤT ĐIỀU — vỡ đường (truyện ngắn) — tr. 76
LÃNG NHÂN — (SINH HOẠT) giới thiệu «Hai mươi năm qua» của Đoàn Thêm — tr. 83
NGUIỄN NGU Í — (SINH HOẠT) hội nghị tôn giáo hoàn cầu — tr. 85
NGUIỄN NGU Í — (SINH HOẠT) chân dung tình yêu — tr. 87
245 Tạp Chí Bách Khoa - Số 245 (15-3-1967)

TỪ TRÌ — Ấn-độ dưới triều-đại Indira Gandhi — tr. 3
NGUYỄN PHƯƠNG — một kiến-giải về nguồn gốc dân tộc V.N.: người gốc Hoa làm vua đất Việt — tr. 9
NGUYỄN KHÁNH HÒA — chính sách cộng sản đối với Phật giáo Trung-hoa — tr. 17
VŨ ĐÌNH LƯU (dịch Carl G. Jung) — quá khứ và tương lai trong tiềm-thức — tr. 23
VÕ PHIẾN — không cười thế mà hay — tr. 29
NGUIỄN NGU Í — nhớ và nghĩ về bài quốc ca Việt — tr. 35
VÕ QUANG YẾN — khoa học và lương tâm (nhân cái chết của Oppenheimer) — tr. 41
DOÃN QUỐC SĨ — lá thư nước ngoài — tr. 47
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 51
TRẦN HUIỀN ÂN — những bài học mùa đông (thơ) — tr. 56
MÊ KUNG — mùa xuân trên cao xa — tr. 57
HOÀNG HUYỀN THOẠI — mùa xuân bay cao (thơ) — tr. 58
TRẦN ĐẠI — những người ở lại (truyện ngắn) — tr. 59
TRẦN HOÀI THƯ — chuyến phà đầu xuân (thơ) — tr. 68
LÊ TẤT ĐIỀU — vỡ đường (truyện 2 kỳ) — tr. 69
VŨ NGÔ MƯU — (SINH HOẠT) sau «vài ý nghĩ» của Ô. Nguyễn Hiến Lê về «vài ý nghĩ của giáo Mưu» — tr. 83
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 86
246 Tạp Chí Bách Khoa - Số 246 (1-4-1967)

NGUYỄN TRỌNG VĂN — đại học dấn thân; trường hợp Tunisie — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — gương danh nhân: ông bà La Fayette — tr. 9
VÕ QUANG YẾN — sau hội nghị quốc tế Tokyo 1966: cơ chế phát gây ung thư — tr. 19
DOÃN QUỐC SĨ — chiếc bình — tr. 23
LỮ PHƯƠNG — điểm sách: «Đêm dài một đời của» Lê Tất Điều — tr. 29
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 35
BÙI KIM ĐĨNH — chợ đêm (truyện ngắn) — tr. 43
PHÁT THẠCH — rừng nào cọp nấy (hồi ký) — tr. 51
THỰC — Bách Khoa đọc sách — tr. 65
NGUYỄN THỊ HOÀNG — mê lộ (truyện ngắn) — tr. 71
TƯỜNG LINH — dấu hỏi (thơ) — tr. 80
ĐINH XUÂN PHƯƠNG — đất; sương hoa (thơ) — tr. 81
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 82
NGÊ BÁ LÍ — (SINH HOẠT) — tr. 88
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 90
247 Tạp Chí Bách Khoa - Số 247 (15-4-1967)

CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời đại mới — tr. 3
HỒ HỮU TƯỜNG — về sự cần thiết của khoa Nhân-danh-học ở Việt-Nam — tr. 8
NGÔ DI (ĐINH TẤN DUNG dịch) — phương pháp nghiên cứu lịch-sử tư-tưởng Trung-quốc — tr. 13
HỒ DÃ TƯƠNG — lương tâm và chính trị — tr. 20
NGUYỄN HIẾN LÊ — ông bà La Fayette (2) — tr. 22
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 34
LÊ TẤT ĐIỀU — buồi chiều (truyện ngắn) — tr. 41
LÊ PHƯƠNG CHI — nếp sống hôm nay của các văn nghệ sĩ: nhà văn Nhật Tiến — tr. 53
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 59
TỪ TRÌ — thế giới, trong những tuần qua — tr. 71
THỰC, MINH TÂM, QUỐC THÁI — đọc sách giúp bạn: Bão khô, Quê nhà, Tiền đồn, Hoa bươm bướm; Mộng ngân sơn, Hiện thân — tr. 75
TRẦN QUÍ SÁCH — những ngày ghi vội (truyện ngắn) — tr. 82
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 87
248 Tạp Chí Bách Khoa - Số 248 (1-5-1967)

NGUYỄN TRỌNG VĂN — việc giảng dạy Triết học tại Việt-Nam — tr. 2
NGUYỄN KHÁNH HÒA — Ki-tô-giáo và Mác-xít đối-thoại — tr. 9
ĐÀO ĐĂNG VỸ — sức mạnh của tinh-thần bất bạo-động — tr. 14
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới — tr. 25
NGUYỄN HIẾN LÊ — gương danh nhân: ông bà La Fayette (3) — tr. 34
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 41
LINH BẢO — «Cung chúc tân xuân» (truyện ngắn) — tr. 48
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 55
VÕ PHIẾN — giọt cà-phê (đoản văn) — tr. 67
TÂN FONG HIỆB, THỰC — đọc sách giúp bạn: Một thuở ngàn năm (Tiều Phi-lạc náo Saigon; Diễm-Hồng xuất giá); Quán Tai heo; Hai mươi năm qua — tr. 79
HỮU PHƯƠNG — bến trọ; buồn trưa khắc khoải (thơ) — tr. 83
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) những câu hỏi của Hội nghị Triết học tại V.N. — tr. 84
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) giỗ tổ Hùng Vương năm nay — tr. 86
249 Tạp Chí Bách Khoa - Số 249 (15-5-1967)

NGUYỄN HIẾN LÊ — một hiện tượng mới: loại địa-phương-chí — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới — tr. 6
HỒ HỮU TƯỜNG — phục hồi họ Việt — tr. 11
NGUYỄN VĂN XUÂN — vài nét về người Miền Nam thời Tây sơn trong văn chương Miền Bắc — tr. 15
NGUYỄN TRỌNG VĂN — việc giảng dạy Triết học tại Việt-Nam — tr. 23
ĐÀO ĐĂNG VỸ — sức mạnh của tinh-thần bất bạo-động — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — Konrad Adenauer, người tái tạo Tây-Đức — tr. 37
LÊ PHƯƠNG CHI — nếp sống hôm nay của các các† văn nghệ sĩ: — tr. 42
LÊ PHƯƠNG CHI — kịch tác gia Vũ khắc Khoan — tr. 48
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 58
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua
TRẦN ĐẠI — trại công tác cuối tuần (truyện ngắn) — tr. 64
ĐOÀN QUỲNH NHƯ, VÕ HỒNG NGỰ — đọc sách giúp bạn: Một cái chết rất dịu dàng; Natasha (câu chuyện mùa đông); Con tê giác — tr. 75
NGỌC VÂN — cái chết của Komarov; Surveyor 3 — tr. 79
VIỆT PHƯƠNG, ÁNH TUYẾT, TỪ TRÌ... — đọc báo giúp bạn: Đàm thoại với Djilas; Mihajlov ra tòa lần thứ 3; Con gái nhà độc tài chọn tự do — tr. 82
NGÊ BÁ LÍ — (SINH HOẠT) tương lai văn hóa Việt Nam — tr. 88
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 91
250 Tạp Chí Bách Khoa - Số 250 (1-6-1967)

LÊ VĂN SIÊU — cuộc đàm đạo về truyền-thống dân-tộc — tr. 3
THÍCH ĐỨC NIỆM — tình đồng-loại — tr. 10
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới — tr. 14
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 23
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — tiếng hát (truyện ngắn) — tr. 35
NGUYỄN VĂN XUÂN — một loại từ hoa Việt Nam: số lượng — tr. 46
NGUYỄN TRINH DOANH — phân tích căn nguyên sự chậm tiến về khoa học tại Á-châu thời Trung cổ — tr. 51
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 56
VÕ LANG — người hành khất mới (truyện dịch, nguyên tác của R. AZCONA) — tr. 60
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc báo giúp bạn (Cách mạng và Karl Marx; thế giới năm 2000; phong trào xâm mình; thuốc ngừa sinh đẻ vv...) — tr. 63
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Cổ văn Trung quốc; Việt Nam văn minh sử lược; Vết thương dậy thì; Lao vào lửa; Nụ cười nước mắt học trò; Bắt trẻ đồng xanh) — tr. 70
TRẦN HOÀI THƯ — màu xanh lá hẹ (thơ) — tr. 79
Ý YÊN — điểm vượt sông (thơ) — tr. 80
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) một thắc mắc đã được giải đáp — tr. 81
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) một hội cần được góp sức — tr. 84
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 85
251 Tạp Chí Bách Khoa - Số 251 (15-6-1967)

LÊ VĂN SIÊU — cuộc đàm đạo về truyền-thống dân-tộc — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới (Quốc-gia là ai? Quốc-gia trên hết? Chủ nghĩa quốc gia vẫn mạnh...) — tr. 13
VIỆT PHƯƠNG — tình trạng xã hội Nga-sô 50 năm sau khi Cách mạng tháng 10 thành công — tr. 17
VÕ QUANG YẾN — cá heo học nói, biết hát — tr. 26
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 30
AKUTAGAWA RYUNOSUKE — bức Bình phong Hỏa ngục (CHƯƠNG NGỌC dịch theo bản Pháp ngữ) — tr. 41
LÊ PHƯƠNG CHI — nếp sống hôm nay của văn nghệ sĩ: nhà văn Võ-Hồng — tr. 50
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 56
TRÀNG THIÊN — một đặc-san về Nguyễn Du của Trường Viễn-đông Bác-cổ Pháp — tr. 61
LINH BẢO — cô áo hồng (truyện ngắn) — tr. 67
TRẦN HUIỀN ÂN — trước mặt rừng đêm (thơ) — tr. 73
HỮU PHƯƠNG — chuyện ngàn năm; thủy triều (thơ) — tr. 74
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Gió nồi cát bay; Mẫu hệ Chàm; Tân Châu; Chú Thỏ-đế; Triết học hiện sinh) — tr. 75
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — đàm thoại về kịch — tr. 82
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — sinh hoạt văn hóa, báo chí của Tổng Hội Sinh Viên Saigon — tr. 84
252 Tạp Chí Bách Khoa - Số 252 (1-7-1967)

PHAN HOÀNG — Người Việt xứ Lào — tr. 3
LÊ VĂN SIÊU — cuộc đàm đạo về truyền-thống dân-tộc — tr. 12
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới (Thực-trạng của nhiều quốc-gia ngày nay; Tiến tới những nguyên-tắc tinh-thần mới) — tr. 16
NGUYỄN HIẾN LÊ — một bài học cho thanh-niên: chuyển bất lợi thành thắng lợi (dịch DOUGLAS LURTON) — tr. 25
ĐÀ GIANG — vài ý kiến về «Non nước Phú-Yên» của ông Nguyễn-đình-Tư — tr. 29
ĐẶNG NGỌC HƯƠNG — nữ-sĩ Quách-lương-Huệ (phỏng vấn) — tr. 37
VU ĐOÀI — vượt nắng (truyện ngắn) — tr. 41
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 51
AKUTAGAWA RYUNOSUKE — bức Bình phong Hỏa ngục (CHƯƠNG NGỌC dịch) — tr. 60
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Hồ-Thơm Nguyễn Huệ Quang Trung (NGUIỄN-NGU-Í); Cách mạng và đạo đức; Ba năm xáo trộn (LÝ-CHÁNH-TRUNG); ảo ảnh (VÕ-PHIẾN); Đàn bà, đàn ông (MINH-ĐỨC HOÀI-TRỊNH); Mười hoa trổ sắc (10 tác giả)) — tr. 66
TỪ TRÌ — chiến tranh Trung Đông — tr. 73
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — lễ kỷ-niệm sinh-nhật Quang-Trung — tr. 78
MỤC-LỤC BỘ-MÔN TỪ 241-42 ĐẾN 252 — tr. 80
253 Tạp Chí Bách Khoa - Số 253 (15-7-1967)

NGUYỄN VĂN TRUNG — đại-học và phát-triển quốc-gia — tr. 3
NGUYỄN VĂN XUÂN — văn-nghệ miền Nam nhìn từ niềm Trung — tr. 11
HỒ-ĐỈNH (L.M.) — chúa Yêsu trước quyền chính-trị — tr. 15
NGUYỄN TOẠI — nhân đọc «Giai thoại làng Nho» của Lãng-Nhân — tr. 23
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 30
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: bỏ và đi — tr. 41
MINH QUÂN — lá thư Ý quốc — tr. 49
BÙI KIM ĐĨNH — xóm tre (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN HIẾN LÊ — ở vào chỗ chết thì tìm ra được lối sống: Ben Gourion và công cuộc xây dựng quốc-gia Do-Thái — tr. 69
TỪ TRÌ — thế giới, trong những tuần qua — tr. 75
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — đôi ngả (thơ) — tr. 78
CÔNG TRÚC — dáng hạ (thơ) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 80
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — Người giết Tần cối — tr. 82
254 Tạp Chí Bách Khoa - Số 254 (1-8-1967)

NGUYỄN VĂN TRUNG — việc giảng-dạy triết-học trong viễn-tượng một triết-học dấn-thân — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — hội-nghị Pugwash: khoa-học và hòa-bình — tr. 10
NGUYỄN HIẾN LÊ — Ben Gourion, người xây-dựng quốc-gia Do-Thái — tr. 15
THÍCH MÃN GIÁC — tinh-thần đại-học — tr. 24
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 31
NGUYỄN VĂN TRUNG — đại-học và phát-triển quốc-gia: tự-trị đại-học — tr. 45
NHƯ UYÊN — chức Phó Tổng-Thống, nếu bị khuyết? — tr. 50
NGUYỄN HIẾN LÊ — ý nghĩa cái chết của giáo sư Trần-Vĩnh-Anh — tr. 54
MAI SƠN — khóc bạn (thơ) — tr. 58
TRẦN HUIỀN ÂN — nỗi thèm nghe nói (truyện ngắn) — tr. 59
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Giọt thời gian (Mộng-Trung); Mưa không ướt đất (Trùng-Dương), Bảng lược đồ văn-học Việt-Nam (Thanh-Lãng)) — tr. 64
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 69
TRẦN HOÀI THƯ — những giọt nước mắt của bé Danh (thơ) — tr. 76
HỮU PHƯƠNG — hình ảnh hôm nay (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 78
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 82
255 Tạp Chí Bách Khoa - Số 255 (15-8-1967)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc tranh chấp quyền hành ở Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — triết-lý và cuộc đời; một quan niệm giáo-dục — tr. 10
NGUYỄN VĂN XUÂN — văn học miền Nam căn bản là Nói và Trình diễn — tr. 17
L.M. HỒ ĐỈNH — cuộc đối thoại căn bản về quyền hành trần thế — tr. 23
NGUYỄN VĂN TRUNG — đại-học và phát-triển quốc-gia; những việc làm cấp bách — tr. 29
NHÓM NGHIÊN CỨU ÂM NHẠC BA-LÊ — giới thiệu «VIỆT-NAM, những truyền-thống âm-nhạc» của Trần-văn-Khê — tr. 33
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 39
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Kim Cươcg† (phỏng vấn) — tr. 45
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 53
ANH TỬ — 15 phút ngoài chiến trường Quảng Tín (hồi ký) — tr. 61
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 65
ĐẮC HƯNG — SINH HOẠT — qua hai đêm thoại kịch người giết Tần Cối — tr. 69
TRẦN-THỊ TUỆ-MAI — SINH HOẠT — nương náu (thơ) — tr. 75
MÊ KUNG — SINH HOẠT — bài ý-yên (thơ) — tr. 76
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 77
TRẦN ĐẠI — SINH HOẠT — cuộc hội thảo «Mục tiêu quốc gia» tại Dalạt — tr. 78
256 Tạp Chí Bách Khoa - Số 256 (1-9-1967)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc tranh chấp quyền hành ở Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh-niên về cách sống (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 10
LỮ PHƯƠNG — nội-dung khách-quan và nội-dung chủ-quan trong tác-phẩm — tr. 16
HỒ ĐỈNH — quyền chính-trị cô-yếu và sụp đổ† trước quyền Tăm-tối. Công dân với chính quyền — tr. 21
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 27
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Kim-Cương (phỏng vấn) — tr. 35
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 45
NGUYỄN VĂN XUÂN — những ưu thế của văn-nghệ Miền Nam — tr. 52
MINH QUÂN — lá thư Tây-Ban-Nha — tr. 57
TỪ TRÌ — những bất biến của chính sách đối ngoại Pháp — tr. 63
TRẦN TUẤN NHẬM — giá trị của bầu cử — tr. 68
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — đâu là chân sắc? (thơ) — tr. 72
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Tuổi Saigon (NGUYỄN THỊ HOÀNG) Đất và người (MINH QUÂN) lòng mẹ (NHẬT LỆ GIANG) Hạnh phúc gia đình (THÙY DƯƠNG) — tr. 75
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 81
257 Tạp Chí Bách Khoa - Số 257 (15-9-1967)

NGUYỄN HIẾN LÊ — một nền giáo-dục phục-vụ — tr. 3
NGUYỄN TOẠI — bàn về họ của người Việt — tr. 8
NGUYỄN HIẾN LÊ — những mối nguy của thời đại chúng ta (dịch ANDRÉ MAUROIS: thư ngỏ gửi một người thanh-niên) — tr. 13
NGUYỄN VĂN XUÂN — hiện tượng Lục-Vân-Tiên (Văn-nghệ Miền Nam nhìn từ Miền Trung) — tr. 19
LỮ PHƯƠNG — nội-dung chủ-quan và nội-dung khách-quan trong tác-phẩm — tr. 22
MINH QUÂN — lá thư Tây-Ban-Nha — tr. 27
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 35
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 43
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 47
VIỆT PHƯƠNG — người dân Mỹ nghĩ thế nào về cuộc chiến-tranh Việt-Nam — tr. 52
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — cát lạnh (truyện ngắn) — tr. 59
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Kỉ-niệm 100 ngày Pháp chiếm Nam-Kì (20-6-1867 — 20-6-7967†) — Một chỗ nào khác (Viên-Linh) Đạo diễn và diễn viên (Ngọc-Linh) Quê-hương thơ ấu (Kiên-Giang) — tr. 71
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — Phát-triển nông thôn và Giáo-dục nông-nghiệp — tr. 78
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — «Lực-lượng Bảo vệ Văn-hóa Dân-tộc» kỉ-niệm đệ nhất chu-niên ngày thành lập — tr. 82
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — Ngày quốc tế chống nạn mù chữ ở nước Việt Cộng-hòa — tr. 83
258 Tạp Chí Bách Khoa - Số 258 (1-10-1967)

ĐẶNG TIẾN — vấn-đề du-học tự túc — tr. 3
NGUYỄN PHƯƠNG — gốc tiếng «sử ký» — tr. 9
ĐÔNG HỒ — chung quanh «bài thơ mưa mắt áo» (thi thoại) — tr. 12
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: mục tiêu (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 19
TAM ĐIỂM — phê bình nội-dung Triết-học ở Trung-học — tr. 23
LÊ TẤT ĐIỀU — điểm sáng (truyện ngắn) — tr. 29
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 43
TRÀNG THIÊN — Ilya Ehrenbourg (1891-1967) — tr. 47
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 53
PHẠM TRỌNG NHÂN — lá thư Cambridge — tr. 58
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Người tình ngoài mặt trận (Nhã-Ca) — Ngày qua bóng tối (Nguyễn-thị-Hoàng) — Thi-ca Việt-Nam hiện đại (Trần-Tuấn-Kiệt) — Lòng chưa dâu biển (Huy-Trâm) — Chân cầu sóng vỗ (Hồ-nguyên-Thạch) — Những kĩ thuật căn bản của người viết báo (Hồ-Hữu-Tường) — tr. 62
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 71
THẾ NHÂN — SINH HOẠT — Hội-thảo giáo sư Triết-học toàn quốc (11-13/9/67) — tr. 77
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 78
259 Tạp Chí Bách Khoa - Số 259 (15-10-1967)

ĐẶNG TIẾN — vấn-đề du-học tự túc: Tự túc du học và học bổng du học — tr. 3
ĐÔNG HỒ — chung quanh «bài thơ mưa mắt áo» (thi thoại) — tr. 7
TAM ĐIỂM — phê bình nội dung Triết học ở Trung-học: Siêu hình học và Triết học Đông phương — tr. 15
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: hạ bệ và suy tôn — tr. 19
VÕ QUANG YẾN — đi tìm cấu-tố của vật chất: ba mảnh Quark — tr. 29
NGUYỄN VĂN XUÂN — một thời mới (văn học miền Nam) — tr. 33
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Tiền (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 39
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 43
PHẠM TRỌNG NHÂN — lá thư Cambridge — tr. 55
TRẦN ĐẠI — giữa đường (truyện ngắn) — tr. 61
NGÊ BÁ LÍ — ít tài liệu về nhà Tây-sơn — tr. 68
PHAN NHỰ THỨC (Mêkung) — mịt mờ — và ngoài kia (thơ) — tr. 71
TRẦN HOÀI THƯ — khi về Bà Di (thơ) — tr. 72
Ý YÊN — đường hoa trở lại (thơ) — tr. 73
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 75
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — lễ sinh nhật Đức Khổng Tử — tr. 79
THẾ NHÂN — SINH HOẠT — nhớ Đinh Hùng (cuộc nói chuyện do Hội Bút Việt tổ chức) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 81
260 Tạp Chí Bách Khoa - Số 260 (1-11-1967)

PHẠM LƯƠNG GIANG — nhân cuộc viếng thăm Việt-Nam của thủ tướng Sato, thử ôn lại: nền bang-giao Việt — Nhật — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Chính trị (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 11
NGUYỄN VĂN XUÂN — một thời mới (văn nghệ miền Nam nhìn từ miền Trung) — tr. 17
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: thành lập Cộng-Hòa — tr. 23
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — kỷ-niệm 100 năm ngày sinh-nhật Bà Marie Curie — tr. 38
TRẦN ĐẠI — giữa đường (truyện ngắn) — tr. 43
NGUYỄN HIẾN LÊ — André Maurois nửa thế kỷ để xây dựng một kim-tự-tháp — tr. 54
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 64
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Con chồn tinh quái (Linh-Bảo); Con đường thuốc lá (Vũ-đình-Lưu); Một luồng lửa khói (Hồng-Cúc); Neo tuổi vàng (Hữu-Phương); Hiệp định Genève 1954 và cuộc tranh chấp tại Việt Nam (Trương-hoài-Tâm); con tàu bí mật (Nguyễn-trường-Sơn) — tr. 68
THÀNH TÔN — đầy tháng con (thơ) — tr. 75
THỦY TRIỀU — ngựa hoang (thơ) — tr. 76
TRẦN HUYỀN ÂN — tiếng vàng Phương Oanh (thơ) — tr. 77
TRẦN HOÀI THƯ — ngày đầu làm lính (thơ) — tr. 78
PHỔ ĐỨC — bên trong (thơ) — tr. 79
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — triển lãm và diễn thuyết về Jean Cocteau — tr. 80
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 80
261 Tạp Chí Bách Khoa - Số 261 (15-11-1967)

VIỆT PHƯƠNG — hai năm sau cuộc cách-mạng văn-hóa ở Trung-hoa lục-địa — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — André Maurois, nửa thế-kỷ để xây-dựng một kim-tự-tháp — tr. 8
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: một đường hai ngả — tr. 17
PHẠM TRỌNG NHÂN — nếp sống nước người: lá thư Cambridge — tr. 27
NGUYỄN PHƯƠNG — thiếu thời Đinh-Bộ-Lĩnh — tr. 33
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Viết văn (dịch André Maurois) — tr. 41
TRẦN QUÍ SÁCH — ma lính (truyện ngắn) — tr. 45
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 51
TỪ TRÌ — năm mươi năm sau cách-mạng tháng 10 tại Nga-sô — tr. 59
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 63
CHU VƯƠNG MIỆN — tình tự (thơ) — tr. 67
TRẦN TUỆ MAI — đồi thông Sơn tây (thơ) — tr. 68
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Ra tòa oan hay ưng (Bùi-đình-Tuyên); Nghĩ gì (Trần-trọng-Phủ); Hòa bình cho con người (Trương-đình-Hòe, Trương-bá-Cần, Nguyễn-hồ-Đỉnh); Diễm Cung (Hà-Thủy); Việt Nam, quê hương yêu dấu (Cao-Đàm, Cao-Lĩnh) — tr. 70
HỒ MINH DŨNG — sân khấu (thơ) — tr. 75
MẠC LY CHÂU — 20 năm đất nước tôi đạo vỡ bom cày (thơ) — tr. 76
NGỌC VÂN — SINH HOẠT — thám hiểm Kim tinh — tr. 77
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 78
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — kỉ niệm đệ nhị chu niên thành lập đoàn Nguồn-Sống — tr. 81
262 Tạp Chí Bách Khoa - Số 262 (1-12-1967)

NGUYỄN HIẾN LÊ — bọn cầm bút chúng ta làm được những gì lúc này? — tr. 3
VIỆT PHƯƠNG — sự bất lực của Liên-Hiệp-Quốc trước những vấn-đề trọng-đại trên thế-giới ngày nay — tr. 13
ĐÔNG HỒ — nghĩ về tên một quyển tự điển Tiếng việt (góp ý kiến với Ủy-ban điền-chế văn tự) — tr. 18
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: cái bàn và cây viết — tr. 23
TRẦN VĂN KHÊ — lá thư Ba-tư — tr. 34
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1967 — tr. 38
CUNG TÍCH BIỀN — cõi ngoài (truyện ngắn) — tr. 44
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 55
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Luyện tập (dịch André Maurois) — tr. 61
PHẠM TRỌNG NHÂN — lá thư Cambridge — tr. 64
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 70
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 73
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 78
NGỌC VÂN — SINH HOẠT — thời sự khoa học: thành công của hỏa tiễn Saturne 5 — tr. 79
NGỌC VÂN — SINH HOẠT — thời sự kinh tế: khủng hoảng tiền tệ: đồng Anh kim sụt giá — tr. 81
263 Tạp Chí Bách Khoa - Số 263 (15-12-1967)

NGUYỄN KHÁNH HÒA — tư tưởng của Teilhard de Chardin với người Mác-xít — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — từ Khổng-tử tới Rousseau — tr. 9
ĐÔNG HỒ — nghĩ về tên một quyển tự điển Tiếng Việt (góp ý kiến với Ủy-ban Điền-chế Văn-tự) — tr. 13
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Ông là ai? — tr. 19
TRẦN VĂN KHÊ — lá thư Ba-tư — tr. 28
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Cuộc khiêu-vũ giả trang (dịch André Maurois) — tr. 31
VŨ ĐÌNH LƯU — mười năm không gian học — tr. 35
VIỆT PHƯƠNG — 100 năm chủ-nghĩa Mác-xít — tr. 40
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 54
Ý UYÊN — giọt nước (truyện ngắn) — tr. 64
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 61†
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 65
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Cát lầy (Thanh Tâm Tuyền); Nghĩ trong một xã hội tan rã (Thế Uyên); Vào nơi gió cát (Nguyễn Thị Hoàng) — tr. 72
NGUYỄN MINH HOÀNG — tôi đã chiến đấu cách nào? (truyện dịch, nguyên tác của Slawomir Mrozek) — tr. 76
THẾ NHÂN — SINH HOẠT — buổi bình minh của thanh niên trí thức — tr. 83
264 Tạp Chí Bách Khoa - Số 264 (1-1-1968)

DUY — người "mần" kinh tế — tr. 3
TRẦN THÁI ĐỈNH — triết hiện-sinh và chính-trị — tr. 9
HỒ DÃ TƯƠNG — về một thái độ của tả phái — tr. 18
ĐOÀN THÊM — góp ý với Nguyễn-hiến-Lê về việc cầm bút — tr. 24
VŨ ĐÌNH LƯU — mười năm không gian học — tr. 27
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: phần kết (dịch André Maurois) — tr. 33
VIỆT PHƯƠNG — 100 năm chủ-nghĩa Mác-xít: những vấn đề của chủ nghĩa mác-xít trong thời-đại nguyên-tử và vệ-tinh nhân-tạo — tr. 37
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 46
NGUYỄN TRỌNG VĂN — những người con hoang của Nguyễn-văn-Trung — tr. 51
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 62
NGUYỄN NGỌC LAN (L.M.) — Giáng-sinh và khát vọng Hòa-bình — tr. 65
MẠC LY CHÂU — hẻm mặt trời (truyện ngắn) — tr. 70
TRẦN ĐẠI — SINH HOẠT — hội thảo về "sứ mạng của người cầm bút" — tr. 76
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ 253 ĐẾN 264 — tr. 78
265-266 Tạp Chí Bách Khoa - Số 265-266 (15-1-1968)

BÙI KHÁNH ĐẢN — xuân ca; thi tứ xuân tình (thơ) — tr. 4
TỪ TRÌ — một năm thử thách — tr. 5
LÊ TẤT ĐIỀU — qua một năm — tr. 11
DUY — một sự-kiện kinh-tế lớn lao năm 1967: kế-hoạch kinh-tế hậu-chiến — tr. 19
NHẬT TIẾN — sinh-hoạt tiểu-thuyết một năm qua — tr. 25
TRẦN THÁI ĐỈNH — Ba-lê, chiều hướng văn-học mới — tr. 34
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Anh và các em — tr. 40
NGUYỄN HIẾN LÊ — tình-hình văn-học Đài-Loan (từ 1949 đến 1958) — tr. 51
ĐỖ BẰNG ĐOÀN & ĐỖ TRỌNG HUỀ — ngày Tết nhớ non Côi — tr. 60
ĐOÀN THÊM — Xuân (thơ) — tr. 66
ĐÔNG HỒ — ngồi đây thương nhớ họa bài thơ Xuân (thơ) — tr. 66
ĐÔNG HỒ — hương gây mùi nhớ (thơ) — tr. 67
VÕ PHIẾN — chim và rắn — tr. 71
LINH BẢO — tình và diện (truyện ngắn) — tr. 88
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 97
MỘNG TRUNG — nhạc Việt ở xứ người: những chuyện đi — tr. 104
MINH QUÂN — xuân ngừng lại bên ngoài (truyện ngắn) — tr. 109
TRẦN HOÀI THƯ — một vì sao lạ (thơ) — tr. 116
NGUYỄN VĂN TRUNG — Sartre trong đời tôi — tr. 117
NGUYỄN TRỌNG VĂN — nghĩ về hiện tượng "Hippies" — tr. 123
TRẦN QUÍ SÁCH — trên đồi nhìn xuống (truyện ngắn) — tr. 131
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — mùa xuân trên tóc (thơ) — tr. 136
TRẦN HUIỀN ẤN† — thảo mộc gian truân (thơ) — tr. 137
NGUYỄN THỊ HOÀNG — thành-lũy hư vô (truyện ngắn) — tr. 138
NHẤT PHIẾN BĂNG — bảy màu áo, bảy bài thơ — tr. 146
TRẦN ĐẠI — khi mùa xuân tới — tr. 148
TRẦN THỊ TUỆ MAI — lời đưa xa (thơ) — tr. 158
HỒ MINH DŨNG — ngọn khô — tr. 159
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — các giải thưởng văn chương Pháp: năm 1967 — tr. 160
TRẦN ĐẠI — SINH HOẠT — ca quanh họ 36 điệu — tr. 161
TRANH BÌA CỦA PHẠM THẮNG
267-268 Tạp Chí Bách Khoa - Số 267-268 (15-2 và 1-3-1968)

HOÀNG THAO — đầu năm thử đề-nghị một cải-cách về cuốn lịch hiện dùng — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — chữ viết — tr. 8
NGUYỄN HIẾN LÊ — lời đáp của thanh niên về những thư ngỏ của André Maurois — tr. 14
VÕ QUANG YẾN — một cuộc cách mạng trong ngành nông: hóa chất thay cày — tr. 18
ĐÔNG HỒ — nghĩ về chữ hoa (góp ý với Ủy-ban Điền-chế Văn-tự) — tr. 22
NGUYỄN HIẾN LÊ — giới thiệu tiểu thuyết «Toàn Phong» của Khương-Quí (Văn-học Đài-loan) — tr. 28
NGUYỄN VĂN TRUNG — Sartre trong đời tôi: viết đọc từ một hoàn cảnh... — tr. 31
MỘNG TRUNG — những chuyến đi (nhạc Việt xứ người) — tr. 39
TRẦN THÁI ĐỈNH — quan-niệm cơ-cấu trong các khoa học nhân văn — tr. 45
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 50
TRẦN ĐẠI — khi mùa xuân tới (truyện 2 kỳ) — tr. 54
NGUYỄN TRỌNG VĂN — ý nghĩ đầu năm — tr. 68
LÊ TẤT ĐIỀU — bút ký — tr. 73
BÙI KIM ĐĨNH — bút ký — tr. 75
TRẦN ĐẠI — nhật ký — tr. 76
NHẬT TIẾN — những món nợ tinh thần — tr. 81
ĐỖ PHƯƠNG KHANH — quê hương tôi, đồng bào tôi — tr. 83
VÕ PHIẾN — viết trong tiếng súng — tr. 86
TỪ TRI† — thế giới trong những tuần qua — tr. 94
LÊ PHƯƠNG CHI — khói lửa đầu năm với người cầm bút — tr. 99
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 105
269-270 Tạp Chí Bách Khoa - Số 269-270 (15-3 và 1-4-1968)

DUY — kinh-tế sau cơn biến loạn — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — một học-chế thời chiến cho quốc-gia — tr. 7
NGUYỄN PHƯƠNG — vấn-đề lịch-sử — tr. 13
NGUYỄN VĂN TRUNG — Sartre con người của một tạp-chí — tr. 17
NGUYỄN TRỌNG VĂN — vài chuyển-hướng của điện-ảnh Tây-phương hiện nay — tr. 35
VÕ PHIẾN — kẻ ác người thiện — tr. 41
NGUYỄN HIẾN LÊ — vài nét chính của Văn-học Trung-quốc hiện tại — tr. 45
TRẦN THÁI ĐỈNH — quan-niệm cơ-cấu trong các khoa-học nhân-văn — tr. 52
MỘNG TRUNG — những chuyến đi (nhạc Việt xứ người) — tr. 56
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 61
MINH QUÂN — chạy giữa mùa xuân (hồi ký) — tr. 65
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Người về đầu non (Võ-Hồng); Phá núi (Lê-tất-Điều); Nước non Bình-Định (Quách-Tấn) — tr. 71
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 76
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 80
271 Tạp Chí Bách Khoa - Số 271 (15-4-1968)

TRẦN LƯƠNG NGỌC — trận giặc vàng — tr. 3
VIỆT PHƯƠNG — bão đã nồi† lên ở Đông-Âu — tr. 11
VÕ PHIẾN — chửi — tr. 18
TRẦN THÁI ĐỈNH — quan-niệm cơ-cấu trong các khoa-học nhân-văn: những bình-diện của ngôn-ngữ — tr. 25
LÊ VĂN SIÊU — trả lời ông Lý-Phật-Sơn về truyện-kịch Quốc-sư Vạn-Hạnh — tr. 29
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Tham-nhũng và Ông Diệm — tr. 36
MỘNG TRUNG — những chuyến đi: (nhạc Việt xứ người) — tr. 44
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 49
NGÊ BÁ LÍ — thấy và nghe em hát (thơ) — tr. 56
NGUYỄN VĂN XUÂN — trong nhà hộ-sinh (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN NGỌC LAN (L.M.) — Martin Luther King, người con da đen của Thánh Gandhi — tr. 65
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 73
MỘT NGƯỜI CẦM BÚT — giải thưởng phê-bình và kỷ-niệm 10 năm của Bút-Việt — tr. 77
NGỌC — thời sự khoa-học — tr. 77
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 79
272 Tạp Chí Bách Khoa - Số 272 (1-5-1968)

VIỆT PHƯƠNG — lịch-sử tranh đấu của người da đen ở Hoa-kỳ — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — chữ đồng-âm — tr. 13
NGUYỄN HIẾN LÊ — Lỗ-Tấn — tr. 19
VÕ PHIẾN — nông dân, một cố nhân — tr. 25
TRẦN HƯƠNG TỬ — điểm sách «Luận-lý và tư tưởng trong huyền-thoại» — tr. 29
HỒ TRƯỜNG-AN — mùa xuân của Bính (truyện ngắn) — tr. 39
THÀNH TÔN — chia vui (thơ) — tr. 48
TRẦN HOÀI THƯ — tháng giêng (thơ) — tr. 49
MỘNG TRUNG — thơ — tr. 50
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 51
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: những mộng chưa thành (hồi ký) — tr. 59
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế (hồi ký) — tr. 68
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 78
TRẦN LƯƠNG NGỌC — thời sự khoa học: nguồn gốc màu da — tr. 81
273 Tạp Chí Bách Khoa - Số 273 (15-5-1968)

LÝ CHÁNH TRUNG — sự thách đố của người Mỹ (giới-thiệu) — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — Lỗ-Tấn (1881-1936) — tr. 11
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế: chuyến đi mười năm trước — tr. 17
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — sử-học tranh đấu: giải-phóng lịch-sử — tr. 23
VÕ PHIẾN — từ chuyện chửi tục — tr. 29
TRẦN LƯƠNG NGỌC — thuốc điều-sinh — tr. 37
NGUYỄN QUANG — thời-sự Việt-nam dưới mắt người Âu-châu — tr. 43
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 47
Ý YÊN — về miền châu thổ (thơ) — tr. 57
TRẦN HUIỀN ÂN — con đường tuổi nhỏ (thơ) — tr. 58
TRẦN QUÍ SÁCH — những kẻ trốn chạy (truyện) — tr. 59
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Người Việt, đất Việt (Toan-Ánh, Cửu-Long-Giang); Về nguồn (Hoài-Mai) — tr. 63
TRÀNG THIÊN — thời-sự văn-nghệ — tr. 66
HỒ MINH DŨNG — khu chợ gió (truyện) — tr. 68
CHU VƯƠNG MIỆN — tình ca Việt-nam (thơ) — tr. 77
PHAN NHƯ THỨC — viết trong cơn biến động Mậu-Thân (thơ) — tr. 78
TRẦN HOÀI THƯ — tháp cồ† (thơ) — tr. 79
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 80
274 Tạp Chí Bách Khoa - Số 274 (1-6-1968)

VÕ PHIẾN — tuổi trẻ như một giai-cấp — tr. 3
LÝ CHÁNH TRUNG — phê-bình cuốn "sự thách đố của người Mỹ" — tr. 11
ĐOÀN NHẬT TẤN — phê-bình sách giáo-khoa — tr. 24
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — sử-học tranh đấu: giải-phóng lịch-sử (2) — tr. 30
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ huế: buổi hội-kiến với ông Ngô-đình-Cẩn (hồi-ký) — tr. 35
MỘNG TRUNG — nhạc Việt xứ người: chuyến đi Anh-quốc — tr. 42
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 48
TRẦN HUIỀN ÂN — người thứ tư (thơ) — tr. 54
HỒ MINH DŨNG — trí nhớ của người Việt-nam (thơ) — tr. 55
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 56
TRÀNG THIÊN — thời-sự văn-nghệ — tr. 65
TỬ DIỆP — thời-sự khoa-học — tr. 67
MẠC LY CHÂU — giao ước (thơ) — tr. 70
LỮ QUỲNH — mùa xuân ở huế (thơ) — tr. 71
TRẦN LƯƠNG NGỌC — Ba-lê, màn cuối cùng — tr. 72
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 79†
275 Tạp Chí Bách Khoa - Số 275 (15-6-1968)

VÕ PHIẾN — tuổi trẻ như một phát giác — tr. 3
TỪ TRÌ — những đặc-tính của chính-sách đối-ngoại Hoa-kỳ — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — Lão-Xá — tr. 20
NGUYỄN THẢO — đóng khung giáo lý — tr. 26
HỒ DÃ TƯƠNG — rút kinh-nghiệm cũ: xét lại vấn-đề văn-hóa dân-tộc — tr. 31
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế: một chuyến đi săn đồ cổ (hồi-ký) — tr. 35
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 41
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 46
SƠN NAM — xóm Rạch-Ong Tế-bần (tùy bút) — tr. 57
KIÊN GIANG — mưa trên vùng đất cháy (thơ) — tr. 63
TRẦN THỊ TUỆ MAI — người Việt (thơ) — tr. 65
LINH BẢO — hội phụ-mẫu độc thân (phóng sự) — tr. 68
TỪ TRÌ — thời-sự thế-giới — tr. 75
TRÀNG THIÊN — thời sự văn-nghệ — tr. 81
276 Tạp Chí Bách Khoa - Số 276 (1-7-1968)

VÕ PHIẾN — tuổi trẻ và cách-mạng — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề chống nạn mù chữ và cưỡng-bách học-vấn trong hiện-tình đất nước — tr. 13
NGUYỄN THẢO — bước đi của lịch-sử Phật-giáo — tr. 18
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế: thuật một chuyến đi săn đồ cổ... — tr. 24
TRẦN ĐẠI — hát trên quê hương rã rời: phong trào Du ca và Nguyễn-đức-Quang — tr. 31
NGUYỄN KHÁNH HÒA — đọc nhật-ký của Hammarskjöld cố Tổng-thư-ký Liên-hiệp-Quốc — tr. 41
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 47
TRẦN HOÀI THƯ — trưa địa-ngục (truyện ngắn) — tr. 55
TRẦN HOÀI THƯ — về trời (thơ) — tr. 58
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 59
TỪ TRÌ — thời sự quốc-tế — tr. 66
PHAN PHỤNG THẠCH — tháng hạ (thơ) — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 70
TRẦN ĐẠI — hát lại Tâm ca (sinh-hoạt) — tr. 72
277 Tạp Chí Bách Khoa - Số 277 (15-7-1968)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — câu chuyện hòa hội Ba-lê — tr. 3
NGUYỄN VĂN XUÂN — tiếng trống nhạc võ và tiếng trống phê-bình — tr. 7
NGUYỄN HIẾN LÊ — bài học Israël: sự phát triển kinh tế của Israël và những kibboutz... — tr. 13
HUỲNH PHAN — giáo sư trung-học, anh là ai? — tr. 21
MINH QUÂN — Henri-Dunant, bậc thiên tài ân nhân của loài người (người sáng lập Hồng-thập-tự quốc-tế) — tr. 26
VÕ PHIẾN — cách mạng và cách mạng — tr. 33
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 41
BIÊN HỒ — kẻ chiến đấu một mình (truyện ngắn) — tr. 50
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 55
TRẦN ĐẠI — hát trên quê hương rã rời: đoàn văn-nghệ sinh viên học sinh Nguồn Sống — tr. 60
MÔNG TRUNG† — nhạc Việt xứ người: chuyến đi Luân-đôn — tr. 67
XUÂN HIẾN — nhớ Bách-khoa (thơ) — tr. 73
TRẦN HOÀI THƯ — mai em có về (thơ) — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự quốc-tế — tr. 75
LÊ BÁ LĂNG — những giọt nắng cuối cùng (truyện ngắn) — tr. 78
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
278 Tạp Chí Bách Khoa - Số 278 (1-8-1968)

LÝ CHÁNH TRUNG — cuộc cách mạng của nhà giàu — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — những bước cần xét lại trên đường cải cách thi cử — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — bài học Israël: đây, một kibboutz Maagan Miklael — tr. 17
TRẦN THÁI ĐỈNH — khoa nhân-học cơ cấu của Claude Lévi-Strauss — tr. 26
LÊ THANH HỒ — nhìn qua cuộc bầu cử Thượng nghị viện Nhật — tr. 33
MINH QUÂN — Henri-Dunant, bậc thiên tài ân nhân của loài người — tr. 39
HUỲNH PHAN — giáo sư trung-học, anh là ai? — tr. 46
TỪ TRÌ — những khuynh hướng của đời sống chính trị Pháp — tr. 54
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 60
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 66
TỪ TRÌ — thời sự quốc-tế — tr. 74
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 78
THẾ NHÂN — nhân cái chết của một sinh viên — tr. 79
279 Tạp Chí Bách Khoa - Số 279 (15-8-1968)

VIỆT PHƯƠNG — cơn sốt tự-do ở Tiệp-khắc, một mối lo thường trực của Nga-sô — tr. 3
DUY — kinh-tế và quốc-hội (phỏng-vấn Ô. Chủ-tịch ủy-ban kinh-tế Hạ-nghị-viện) — tr. 11
LÝ CHÁNH TRUNG — cách-mạng của nhà nghèo — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — bài học Israël: tinh-thần Kibboutz — tr. 23
VÕ PHIẾN — dù có bao giờ — tr. 27
TỪ TRÌ — những khuynh-hướng của đời sống chính-trị Pháp: thái-độ của người dân Pháp trước các vấn-đề kinh-tế, xã-hội và quốc-tế — tr. 36
HUỲNH PHAN — giáo-sư trung-học, anh là ai? (một vài đề-nghị cải cách) — tr. 41
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối-tượng và phương-pháp của khoa Nhân-học cơ-cấu — tr. 48
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Năm Châu (phỏng-vấn) — tr. 52
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 59
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 63
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự quốc-tế — tr. 71
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 76
TRẦN ĐẠI — [SINH HOẠT] nhạc-sĩ Jimmie Driftwood biểu diễn kèn bằng một chiếc lá — tr. 78
TRẦN ĐẠI — [SINH HOẠT] nhóm Việt-Nam ký-sự và tuần báo Đất mới — tr. 79
NGÊ BÁ LÍ — [SINH HOẠT] truyện một người dân Tuyết-điêm Sơn-trà — tr. 80
280 Tạp Chí Bách Khoa - Số 280 (1-9-1968)

LÝ CHÁNH TRUNG — khi nhà giàu làm cách-mạng — truyền thống cách mạng và chánh phủ của nhà giàu — tr. 3
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối-tượng và phương-pháp khoa Nhân-học cơ-cấu — tr. 13
VIỆT PHƯƠNG — cơn sốt tự do ở Tiệp-khắc — tr. 19
VÕ QUANG YẾN — chất thuốc của thời đại: L.S.D. — tr. 29
THẾ NHÂN — góp ý về phương thức đánh thuế trên mức sống xa hoa — tr. 38
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Năm Châu: cuộc đời tình ái và những kỷ-niệm buồn vui trong thời lưu diễn — tr. 42
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Chiến quốc-sách (Nguyễn Hiến Lê và Giản Chi); Bên kia đường (Võ Hồng); Máu đào nước lã (Minh Quân) — tr. 51
LÊ VĂN SIÊU — vài cảm nghĩ về hình ảnh Quê-hương — tr. 54
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — nhận diện (thơ) — tr. 56
TRẦN TUẤN KIỆT — áo trắng (thơ) — tr. 58
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 59
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 68
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 73
TỬ ĐIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa-học — tr. 75
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh-tế — tr. 77
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự quốc-tế — tr. 79
281 Tạp Chí Bách Khoa - Số 281 (15-9-1968)

TỪ TRÌ — bầu cử Tổng-thống và nền dân-chủ Hoa-Kỳ — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — dịch văn ngoại quốc — tr. 7
VÕ PHIẾN — cách-mạng và truyền-thống — tr. 14
THẾ NHÂN — góp ý về vấn-đề Đại-diện thương mại tại Việt-nam — tr. 19
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối-tượng và phương-pháp khoa Nhân-học cơ-cấu — tr. 27
TRẦN SĨ — giáo sư trung-học phải chăng là một công chức? — tr. 35
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 39
HOÀNG NGỌC TUẤN — buổi chiều Hạ Lan (truyện ngắn) — tr. 45
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện dài) — tr. 52
MẠC LY CHÂU — từ ngày đã dựng ngày (thơ) — tr. 56
LÊ THÀNH TÔN — quê hương loài chim (thơ) — tr. 58
TRẦN HOÀI THƯ — những người ở lại (truyện ngắn) — tr. 59
TỪ TRÌ — thời sự chính-trị — tr. 63
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 66
DUY — thời sự kinh-tế — tr. 68
THỜI ĐẠI — tại sao tôi muốn hòa bình (bài nói chuyện của Ô. Lý Chánh Trung) — tr. 69
Ý YÊN — sau chiến trận (thơ) — tr. 72
TRẦN HUIỀN ÂN — kiếp cây rừng (thơ) — tr. 73
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — rồi chuyến mưa qua (truyện ngắn) — tr. 74
282 Tạp Chí Bách Khoa - Số 282 (1-10-1968)

NGUYỄN HIẾN LÊ — sự thuần khiết trong ngôn ngữ — tr. 3
TỪ TRÌ — bầu cử Tổng-thống và nền dân chủ Hoa-kỳ: từ Tổng-thống do dân bầu tới Tổng-thống do đảng bầu — tr. 12
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối tượng và phương pháp khoa Nhân học cơ cấu — tr. 18
NGUYỄN TỬ QUÝ — nền dân-chủ hướng-dẫn của In-đô-nê-xi-a và chủ-nghĩa xã-hội Ấn độ — tr. 24
DUY — tăng giá đồng bạc — tr. 29
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 33
VĂN LỆ THIÊN — một lần chiến bại (truyện ngắn) — tr. 41
LINH BẢO — con chuột (truyện ngắn) — tr. 46
TRẦN TUẤN KIỆT — sang thăm người yêu (thơ) — tr. 54
THỦY TRIỀU — viết cho học trò (thơ) — tr. 54
TRẦN HOÀI THƯ — tháng bảy mưa nguồn — tr. 55
NGUYỄN ÁI LỮ — giã từ thành phố (truyện ngắn) — tr. 56
VÕ QUANG YẾN — dâng hoa trên nắm mồ (truyện khoa học phóng tác theo «Flowers for Algernon» của Daniel Keyes) — tr. 62
TRẦN HUIỀN ÂN — năm năm dòng sông (thơ) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự quốc tế — tr. 72
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 75
TRẦN ĐẠI — [SINH HOẠT] thuật buổi nói chuyện về nhà văn Đái Đức Tuấn do Trung tâm Văn bút V.N tổ chức — tr. 79
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 81
283 Tạp Chí Bách Khoa - Số 283 (15-10-1968)

VÕ PHIẾN — người hiền của quần chúng — tr. 3
TRẦN THÁI ĐỈNH — con người theo tư-tưởng Lévi-Strauss — tr. 9
NGUYỄN HIẾN LÊ — lò lửa Trung Đông: Bán đảo Ả-rập sau thế chiến thứ nhì — tr. 19
NGUYỄN VĂN XUÂN — cuộc hí trường — tr. 24
TỪ TRÌ — bầu cử Tổng-thống Hoa-kỳ và nguyên-tắc dân-chủ — tr. 31
TRÀNG THIÊN — lược thuật nói chuyện với Herbert Marcuse — tr. 37
HIẾU — vài cảm nghĩ về «kế hoạch gia-đình» — tr. 44
HOÀNG NGỌC TUẤN — cô bé tuyệt vời trên Cao-nguyên (truyện ngắn) — tr. 48
VÕ QUANG YẾN — dâng hoa trên nắm mồ (truyện khoa-học dự tưởng, phóng tác theo «Flowers for Algernon» của Daniel Keyes) — tr. 56
HOÀNG GỖ QUÝ — huế • mùa xuân 68 (thơ) — tr. 65
NGUYỄN KIM PHƯỢNG — cỏ đứt (thơ) — tr. 65
ĐÔNG TRÌNH — hôm nay ngày mai (thơ) — tr. 66
HẠ LAN — anh (thơ) — tr. 67
CHU NGYM VŨ — đất hứa (truyện ngắn) — tr. 68
HUỲNH PHAN — nhất cử lưỡng tiện — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 77
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 79
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 81
284 Tạp Chí Bách Khoa - Số 284 (1-11-1968)

VÕ PHIẾN — bắt trẻ đồng xanh — tr. 3
ĐÔNG HỒ — nhân diễn «Ô-y-hạng» nghĩ về hại «Tận tín thư» — tr. 9
VŨ BẢO — ngôi nhà của toàn thể công dân Hoa-kỳ: Tòa Bạch Cung — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — lò lửa Trung Đông: Bán đảo Ả-rập sau thế chiến thứ nhì — tr. 22
NGUYỄN VĂN XUÂN — cuộc hí trường — tr. 27
TRẦN VĂN KHA — hãy đặt trí óc vào việc (dịch William Moulton Marston) — tr. 32
HỒ LIÊN BIỆN — ngành xuất bản ở Nhựt-bổn — tr. 35
HOÀNG NGỌC TUẤN — cô bé tuyệt vời trên Cao-nguyên (truyện ngắn) — tr. 39
MƯỜNG MÁN — vườn cây (truyện ngắn) — tr. 48
NGUYỄN SINH TỪ — đem trong trí nhớ (truyện ngắn) — tr. 57
TRẦN THỊ TUỆ MAI — trên quãng đường này (thơ) — tr. 64
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — thông điệp Thế vận (thơ) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 66
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 70
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học — tr. 72
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] một thảm kịch mới của gia-đình Kennedy — tr. 76
285 Tạp Chí Bách Khoa - Số 285 (15-11-1968)

NGUYỄN NHƯ — vấn đề quốc phòng trong thời hậu chiến — tr. 5
VŨ BẢO — Salazar, một nhà độc-tài tế-nhị — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — thảm trạng nhược tiểu: khóc lên đi Irak! — tr. 19
TẠ-CHÍ ĐẠI-TRƯỜNG — lịch sử chủ nghĩa thực dân dưới quan điểm thích-nghi văn-hóa — tr. 29
LÊ HƯƠNG — những ngôi Chợ Trời ở dọc biên giới Việt-Miên (phóng sự) — tr. 35
VU ĐOÀI — người nằm nhớ xác (truyện ngắn) — tr. 43
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — cô giáo mới (truyện ngắn) — tr. 51
NGUYỄN TĂNG LIÊN — vết thương tuổi mật (truyện ngắn) — tr. 57
TRẦN ĐẠI — ba lần tự nguyện «đi đầy» ở Côn sơn — tr. 66
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 71
TỪ TRÌ — Richard M. Nixon, Tổng thống thứ 37 của Hoa Kỳ — tr. 76
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học — tr. 80
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 81
286 Tạp Chí Bách Khoa - Số 286 (1-12-1968)

VÕ PHIẾN — tiếng cú — tr. 5
NGUYỄN HIẾN LÊ — thảm trạng nhược tiểu: khóc lên đi Irak! — tr. 11
TẠ-CHÍ ĐẠI-TRƯỜNG — lịch sử chủ nghĩa thực dân dưới quan điểm thích nghi văn hóa — tr. 19
VŨ BẢO — đệ nhất phu nhân mới của Hoa-kỳ: Pat Nixon — tr. 25
LÝ CHÁNH TRUNG — cuộc cách mạng của nhà giàu: cảm nghĩ về Cách-mạng Hoa-kỳ — tr. 31
DƯƠNG TẤN TƯƠI — ngàn vàng đổi một trận cười — tr. 38
LÊ HƯƠNG — chợ trời dọc biên giới Việt-Miên: chợ trời Tịnh-Biên — tr. 44
HOÀNG NGỌC TUẤN — thuở ấy có nhà (truyện ngắn) — tr. 49
NGHÊ BÁ LI — rời thủ đô miền Nam đối mặt với người iêu (thơ) — tr. 58
PHẠM THIÊN THƯ — chim; trăng; thu hứng (thơ — tr. 59
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 61
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học — tr. 63
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 67
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự thế giới — tr. 71
287 Tạp Chí Bách Khoa - Số 287 (15-12-1968)

TỪ TRÌ — khủng hoảng đồng phật lăng, một nguy cơ cho hệ-thống tiền-tệ quốc-tế — tr. 5
HIẾU — vấn đề đoàn-ngũ-hóa nhân dân: đoàn ngũ-hóa thiếu-nhi — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — thảm trạng nhược tiểu: chiến tranh dầu lửa; hợp rồi chia, chia rồi hợp — tr. 17
LÊ VĂN KHẢI — chúng ta học ngoại ngữ — tr. 27
NGUYỄN TỬ QUÝ — những giá-trị điểm tựa của chủ nghĩa tư-bản và chủ-nghĩa xã-hội — tr. 30
LÊ HƯƠNG — những ngôi chợ trời dọc biên giới Việt-Miên: chợ trời Tịnh-Biên — tr. 37
TRỊNH KHÃ NGUYÊN — những ngày còn lại (truyện ngắn) — tr. 43
N. A. KHƯƠNG — những đoạn tình buồn (truyện ngắn) — tr. 49
THỦY TRIỀU — mùa thu em áo lụa qua cầu (thơ) — tr. 55
HOÀNG GỖ QUÝ — huế • bên ni sông • gởi tình qua thành nội (thơ) — tr. 56
TRÙNG DƯƠNG — sương đọng trên cành (truyện ngắn) — tr. 57
LÃNG NHÂN — khẩu nghiệp (chuyện cà-kê) — tr. 62
CHU VƯƠNG MIỆN — tình ca (thơ) — tr. 68
PHẠM THÁI — tâm sự một sinh viên du học (Lá thư nước ngoài) — tr. 69
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự quốc-tế — tr. 72
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học: Lên trăng — tr. 75
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 78
L. T. Đ. — [SINH HOẠT] Hội diễn ảnh Việt Mỹ — tr. 80
288 Tạp Chí Bách Khoa - Số 288 (1-1-1969)

NGUYỄN NHƯ — uy-quyền quốc-gia — tr. 5
ĐOÀN THÊM — đọc «9 năm thành tích» — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — «chiến-tranh và hòa-bình» kiệt tác của Tolstoi — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học năm 1968 — tr. 28
VŨ BẢO — bao vây cho thường dân chết đói có thể coi là một khí-giới chiến-tranh không? Vụ Biafra — tr. 35
LÊ THANH HỒ — trước và sau cuộc bầu cử Tổng-tài đảng Tự dân Nhật — tr. 41
TRẦN HOÀI THƯ — cơn giông (truyện ngắn) — tr. 45
TRÙNG DƯƠNG — một buổi đi thăm đẻ (hồi ký) — tr. 50
THẾ NHÂN — điều hòa sinh sản hay kế-hoạch-hóa gia đình tại nước người — tr. 54
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 61
LÊ PHƯƠNG CHI — nhân đoàn văn nghệ Việt-nam xuất ngoại trình diễn, phỏng vấn Phạm Duy, Năm Châu, Nguyễn tấn Tạo để ghi lại kinh nghiệm một chuyến đi — tr. 65
(MỤC LỤC) — bộ-môn từ số 277 đến số 288
289 Tạp Chí Bách Khoa - Số 289 (15-1-1969, đặc-biệt kỷ-niệm 12 năm)

NGUYỄN NGU Í và NGÊ BÁ LÍ — bài thơ 12 năm — tr. 5
ĐÔNG HỒ — tuổi Mười hai (thơ) — tr. 6
TỪ TRÌ — 1968 một năm bạo động — tr. 7
DUY — một năm kinh-tế — tr. 12
VŨ BẢO — mở đầu cho năm 1968 và kết thúc với năm 1968: vụ tàu Pueblo — tr. 21
VÕ PHIẾN — sau cuộc chọn lựa — tr. 28
NGÊ BÁ LÍ — tình hình xuất bản sách trước và sau biến-cố Mậu-Thân 1968 (đàm thoại với các nhà xuất bản: Cadao, Nguyễn hiến Lê, Thời mới, Miền nam, Hoàng Đông Phương, Phạm quang Khải, An Tiêm ...) — tr. 35
NGUYỄN HIẾN LÊ — bốn lối kết trong tiểu-thuyết — tr. 41
TRẦN THÁI ĐỈNH — thuyết cơ-cấu và phê-bình văn-học (giới thiệu và dịch: GÉRARD GENETTE) — tr. 45
MINH QUÂN — hội-đoàn phụ-nữ tại Việt-nam — tr. 53
TRẦN KIM THẠCH — vai trò nhà giáo trong thời hậu chiến — tr. 59
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Lang thang trên các địa hạt — tr. 63
HOÀNG NGỌC TUẤN — quán qua đêm (truyện ngắn) — tr. 75
TRẦN HOÀI THƯ — ngựa nản chân bon (truyện ngắn) — tr. 89
LÊ VĂN NGĂN — những người cùng làm việc (thơ) — tr. 99
TƯỜNG LINH — trên quê ta đó (thơ) — tr. 100
TRÙNG DƯƠNG — những con diều trong thành phố (tùy bút) — tr. 102
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 117
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 120
[SINH HOẠT] BÁCH KHOA — tưởng niệm Y-Uyên — tr. 121
290-291 Tạp Chí Bách Khoa - Số 290-291 (1 và 15-2-1969, đặc-biệt Tết Kỷ Dậu)

TRẦN VĂN KHA — mùa xuân của thiên nhiên — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh — tr. 7
VƯƠNG HỒNG SỀN — nghiên mực Tức-Mặc-Hầu của vua Tự-Đức — tr. 13
CÔ LIÊU — một khám phá mới mẻ về di-truyền-tính (thuật theo C. Edelmann) — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — bốn lối kết trong tiểu thuyết; Bốn nhân sinh-quan — tr. 24
TRẦN THÁI ĐỈNH — thuyết cơ-cấu và phê-bình văn học (dịch Gérard Genette) — tr. 29
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: vẫn lang thang trên các địa hạt (dinh điền, thực nghiệp, văn-hóa, hành chánh, ngoại giao...) (hồi ký) — tr. 33
ĐOÀN THÊM — thơ — tr. 43
ĐÔNG HỒ — xuân tư (thơ) — tr. 44
MỘNG TUYẾT — xuân ý (thơ) — tr. 44
BIÊN HỒ — đốt lửa trong đêm (truyện) — tr. 45
TRẦN THỊ TUỆ MAI — bếp lửa chiều sông (thơ) — tr. 51
TRẦN HUIỀN ÂN — chiều xuân trên cao (thơ) — tr. 52
LÊ MINH NGỌC — xuân của cu Bằn (thơ) — tr. 53
TRÙNG DƯƠNG — ý nghĩ về một mùa xuân chưa kịp nở (tùy bút) — tr. 55
DUY THỨC, NGÊ BÁ LÍ, VIỆT HÁN, LÊ THANH THÁI — hoài xuân (thơ xướng và họa) — tr. 63
PHAN DU — nhớ một cành mai (truyện) — tr. 65
TRẦN TUẤN KIỆT — mùa xuân trên chiến địa (thơ) — tr. 75
HẠ IAN — mẹ (thơ) — tr. 76
HUỲNH PHAN — người con gái đầu tiên (truyện) — tr. 77
BÙI KHÁNH ĐẢN — hoa chúc (thơ) — tr. 86
LÊ HƯƠNG — ngày Tết ở chợ trời biên giới Gò Dầu Hạ (phóng sự) — tr. 87
LỮ QUỲNH — cát vàng (truyện) — tr. 93
VÕ PHIẾN — một chỗ thật tịch mịch (truyện) — tr. 97
DUY — một năm kinh tế — tr. 101
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 113
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 120
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 122
292 Tạp Chí Bách Khoa - Số 292 (1-3-1969)

NGUYỄN GIA TƯỜNG — đầu năm khói lửa luận về ý nghĩa hai chữ «tội nghiệp» — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: dấu chân Bách-Việt — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: hình ảnh gần xa — tr. 19
TRẦN THÁI ĐỈNH — thuyết cơ cấu và phê bình văn học: ý nghĩa và cơ cấu; môi trường văn học: lịch sử và hệ thống — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — quân tự vệ tiền phong của cơ thể: Interferon — tr. 39
LÊ PHƯƠNG CHI — phỏng vấn 6 nhà văn phụ nữ: Trùng Dương, Nguyễn Thị Thụy Vũ, Nguyễn Thị Hoàng, Minh Quân, Túy Hồng, Nhã Ca về thời cuộc và đời sống đối với công việc sáng tác — tr. 43
VƯƠNG HỒNG SỀN — chuyện 7 cây ngọc Như Ý thấy tại Đài Bắc (từ Âu sang Á một vòng quanh xem ngọc của lão Vương già) — tr. 53
HOÀNG NGỌC TUẤN — có bao nhiêu cánh buồm trên biển — tr. 61
THẾ UYÊN — đoạn đường chiến binh: đoạn đường cát lở — tr. 69
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 73
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 77
293 Tạp Chí Bách Khoa - Số 293 (15-3-1969)

LÝ CHÁNH TRUNG — ý-thức tôn-giáo và ý-thức dân-tộc — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — cuộc tiếp xúc hụt Mỹ — Trung-cộng tại Varsovie, rồi đây sẽ có thể còn cuộc tiếp xúc nào khác nữa chăng? — tr. 13
TRẦN KIM THẠCH — khả-năng khoáng-sản miền Nam và vai trò kỹ-thuật-gia — tr. 19
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh; Diễn trình hình thành một tổ-hợp Đông-Nam-Á — tr. 25
NGUYỄN VĂN TRUNG — tìm hiểu Cơ-cấu-luận như một phương-pháp, một triết-thuyết và đặt vấn đề tiếp thu — tr. 35
HỒ MINH DŨNG — ngôi nhà trên Thượng Thành (truyện ngắn) — tr. 41
ĐỖ NGHÊ — đóa hồng mùa Xuân tuổi thơ (thơ) — tr. 45
TRẦN HOÀI THƯ — mùa đông ở Huế (thơ) — tr. 47
ĐỊNH NGUYÊN — bên kia đường (truyện) — tr. 49
TRẦN HUIỀN ÂN — người đã lên tàu (thơ) — tr. 55
NGUYỄN-HỮU HẠNH-VŨ — tượng đá buồn (thơ) — tr. 56
BÙI ĐĂNG — vài dòng cho người đã khuất — tr. 57
NGÊ BÁ LÍ — tình-hình xuất bản sách trước và sau biến cố Tết Mậu-thân 68: đàm-thoại với các nhà xuất bản: Mặc-Lâm, Sáng-Tạo, Lá-Bối, Trình-Bầy, Tuổi-Hoa — tr. 63
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 72
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ ĐIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
294 Tạp Chí Bách Khoa - Số 294 (1-4-1969)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc xung đột biên giới Nga sô — Trung cộng — tr. 5
NGUYỄN VĂN TRUNG — tìm hiểu cơ-cấu luận như một phương pháp, một triết thuyết và đặt vấn đề tiếp thu — tr. 11
NGÔ HỮU — dự định can thiệp bất thành của Hoa-kỳ vào trận Điện-biên-phủ — tr. 19
TRẦN KIM THẠCH — cuộc đời hoạt-động của khoa-học-gia nơi Đại-học — tr. 25
LY CHÁNH TRUNG† — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những đứa con của Thiên-đàng — tr. 33
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Lào quốc trong cuộc ngoại khiến nội chiến — tr. 43
NGUYỄN KHÁNH HÒA — khủng hoảng trong Giáo-hội Công-giáo — tr. 49
BIÊN HỒ — người điên (truyện ngắn) — tr. 55
HUỲNH PHAN — giấc ngủ trên quê hương (truyện ngắn) — tr. 59
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 67
[SINH HOẠT] VŨ-HOÀNG-CHƯƠNG — ĐÔNG-XUYÊN — NGÊ BÁ LÍ — thương tiếc Đông-Hồ (thơ) — tr. 69
[SINH HOẠT] NGUYỄN HIẾN LÊ — khóc bác Đông-Hồ — tr. 72
[SINH HOẠT] ĐOÀN THÊM — vài nét về Đông-Hồ — tr. 73
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN và NGÊ BÁ LÍ — đàm thoại với các nhà xuất bản Văn nghệ, Văn... — tr. 75
295 Tạp Chí Bách Khoa - Số 295 (15-4-1969)

ĐOÀN NHẬT TẤN — bàn về tư tưởng chỉ đạo trong nền giáo dục Việt-nam — tr. 5
TRÀNG THIÊN — người thanh niên Âu-Mỹ hôm nay — tr. 15
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Lào quốc trong cuộc ngoại khiến nội chiến — tr. 21
LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những đứa con của Thiên-đàng — tr. 25
VIỆT PHƯƠNG — Dwight Eisenhower, người chiến-sĩ của Hòa-bình và của tình thương — tr. 35
TRẦN LƯƠNG NGỌC — chương trình Apollo: đường lên Cung Quảng — tr. 41
LÊ HƯƠNG — sự cấu kết giữa Trung-cộng với Hoa-kiều ở Cao-miên và Việt-nam — tr. 47
TRẦN VĂN HIỆU — trần truồng (truyện) — tr. 51
PHẠM THIÊN THƯ — tin hồng (thơ) — tr. 57
HUY LỰC — ba đêm trên quê hương Bình-định (thơ) — tr. 58
BIÊN HỒ — những ngày bỏ trống (truyện) — tr. 59
TRẦN HOÀI THƯ — tình nhớ (truyện) — tr. 65
ĐÔNG TRÌNH — mừng tuổi em gái (thơ) — tr. 69
THẾ NHÂN — thời-sự chính trị — tr. 71
[SINH HOẠT] NGỌC — tin khoa học — tr. 73
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 74
296 Tạp Chí Bách Khoa - Số 296 (1-5-1969)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — tự thiêu, xét về giá trị và ý nghĩa chiến thuật chính trị — tr. 5
VŨ ĐÌNH LƯU — ảnh hưởng khốc liệt của chiến tranh (dịch SIGMUND FREUD) — tr. 11
TRÀNG THIÊN — các nguy hại của sự chuộng «mốt» trí thức (dịch cuộc phỏng vấn RAYMOND ARON của Tarnneguy de Quénétain) — tr. 19
LÊ TRUNG HOA — những ngày cuối cùng của thi sĩ Đông-Hồ — tr. 27
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Thái-lan, tự thích ứng để sinh tồn — tr. 53†
ĐÌNH ĐẠO — mấy lời nhắn nhủ các luật gia (dịch lời Tổng Giám Mục HELDER CAMARA) — tr. 41
LÊ HƯƠNG — sự cấu kết giữa Trung-cộng với Hoa-kiều ở Cao-miên — tr. 46
ĐỊNH NGUYÊN — phố tình nhân (truyện) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — vết chân chim sẻ (truyện) — tr. 57
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — thời sự chính trị — tr. 69
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 73
297 Tạp Chí Bách Khoa - Số 297 (15-5-1969)

VIỆT PHƯƠNG — diễn biến của cuộc tranh chấp Nga-Hoa trong 10 năm vừa qua
LAN ĐÌNH — người Thượng dọc theo dãy Trường-sơn
PHẠM VIỆT CHÂU — Thái-lan tự thích ứng để sinh tồn
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà văn nổi danh trong giai đoạn trưởng thành của văn học Trung-quốc hiện-đại: Mao Thuẫn
TRÀNG THIÊN — sách thời đại
NGUYỄN VĂN VÂN — hội-thảo khoa-học: vấn đề dầu hỏa ở miền Nam Việt-nam
LÊ HƯƠNG — sự cấu kết giữa Trung-cộng với Hoa-kiều ở Cao-miên và Việt-nam
HOÀNG NGỌC TUẤN — ở một nơi ai cũng quen nhau
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — nói với em
TƯỜNG LINH — liên khúc xuân tình
LÊ BÁ LĂNG — quanh quẩn đêm ngày
PHƯƠNG HOA SỬ — về khơi
TRẦN LƯƠNG NGỌC — sự ra đi của De Gaulle
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ
298 Tạp Chí Bách Khoa - Số 298 (1-6-1969)

VIỆT PHƯƠNG — con đường dẫn tới hòa bình — tr. 5
NGUYỄN† — đại-hội đại-biểu toàn quốc lần thứ 9 của Cộng đảng Trung-hoa — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà văn nổi danh trong giai-đoạn trưởng thành của văn-học Trung quốc hiện đại: Ba-Kim — tr. 17
NGUYỄN KHÁNH HÒA — Herbert Marcuse, tiên tri của người sinh viên nổi loạn — tr. 27
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Phi-luật-tân, giữa vũng lầy do phong kiến và tư bản Tây-phương để lại — tr. 53
VÕ QUANG YẾN — hoa lệ — tr. 59
LAN ĐÌNH — người Thượng dọc theo dãy Trường-sơn — tr. 43†
LINH BẢO — chuyện cá voi — tr. 47
TỪ KẾ TƯỜNG — như chỗ nghỉ chân (truyện) — tr. 53
TRẦN HOÀI THƯ — tình yêu dậy thì (truyện) — tr. 66
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 75
299 Tạp Chí Bách Khoa - Số 299 (15-6-1969)

ĐOÀN NHẬT TẤN — ý-thức huyết-thống trong tinh thần dân-tộc Việt — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Phi-luật-tân, giữa vũng lầy do phong kiến và tư bản Tây-phương để lại — tr. 11
CHÀNG LƯU — sa mù, ngươi là ai? — tr. 17
TRẦN THÁI ĐỈNH — biện-chứng-pháp ở Đông-phương — tr. 21
HỒ DÃ TƯƠNG — phương vị các chính đảng — tr. 29
HOÀNG NGỌC TUẤN — mưa mùa đông trên tuổi thơ (truyện) — tr. 39
NGUYỄN NGU Í — sính lễ (thơ) — tr. 49
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — mối tình đầu (thơ) — tr. 50
ĐỊNH NGUYÊN — ngõ cao (truyện) — tr. 52
ĐÔNG TRÌNH — đời không bằng mộng (thơ) — tr. 59
TƯỜNG LINH — mẹ quê xa (thơ) — tr. 60
[SINH HOẠT] TRẦN THÁI ĐỈNH — Hồng-Y Suenens lên tiếng về cách làm việc hình thức, háo danh và lỗi thời của đình thần La-mã — tr. 63
[SINH HOẠT] TRẦN LƯƠNG NGỌC — chuyến bay Apollo 10 — tr. 68
[SINH HOẠT] NG. TRANG — dục tính trong nghệ thuật mới — tr. 71
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 73
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — thời-sự chính trị — tr. 76
300 Tạp Chí Bách Khoa - Số 300 (1-7-1969)

VIỆT PHƯƠNG — đại-hội các đảng Cộng sản thế giới — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Miến-Điện đấu tranh giành độc-lập về chính trị và chủ quyền kinh-tế — tr. 11
VÕ QUANG YẾN — chiếc dù nhảy — tr. 17
NGUYỄN ĐỨC SƠN — YㆠHạc — tr. 21
THẾ NHÂN — điện ảnh Việt-nam ngày nay (thuật theo bản thuyết trình của nhà văn Đỗ Tiến Đức, Giám-Đốc Nha Điện-ảnh) — tr. 25
TRẦN DOÃN NHO — bay cao (truyện) — tr. 33
ĐẶNG TẤN TỚI — thanh xuân (thơ) — tr. 41
HẠ ĐÌNH THAO — khóc Nguyễn Nho Nhượn (thơ) — tr. 42
UYÊN THÀ — hoàng hôn của một người (thơ) — tr. 42
TƯỜNG LINH — nói với Luân-Hoán (thơ) — tr. 43
TRẦN HOÀI THƯ — sông sâu cũng lội (truyện) — tr. 45
THỦY TRIỀU — thư cho học trò (đoản văn) — tr. 55
PHAN PHỤNG THẠCH — lưu bút mùa hạ 69 (thơ) — tr. 55
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 59
LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: giữa Trời và Đất — tr. 65
(MỤC LỤC) — bộ môn từ 289 đến 300 — tr. 73
301 Tạp Chí Bách Khoa - Số 301 (15-7-1969)

ĐOÀN THÊM — đọc dạo luật về Quy chế chính đảng — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Okinawa đi về đâu — tr. 9
TỪ TB̆ — Georges Pompidou, tân Tổng-thống Cộng-hòa Pháp — tr. 17
ĐOÀN NHẤT TẤN — gia-huấn-ca và nền học cũ — tr. 19
ĐỖ BẰNG ĐOÀN và ĐỖ TRỌNG HUỀ — lịch sử bang giao Hàn Việt: con cháu vua Lý từ Việt-nam di cư sang Đại-hàn dân-quốc — tr. 27
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Miến-Điện đấu tranh giành độc-lập về chính trị và chủ quyền kinh tế — tr. 33
PHẠM TRỌNG NHÂN — xã giao và nghi lễ — tr. 39
BIÊN HỒ — cuộc săn người tàn bạo (truyện) — tr. 47
HUỲNH CÔNG ÂN — lão già trên sông (truyện) — tr. 53
LÊ ĐÌNH PHẠM PHÚ — tưởng nhớ Nguyễn Nho Nhượn — tr. 57
NGUYỄN NHO NHƯỢN — những lời sương khói (thơ) — tr. 59
ĐÔNG TRÌNH — trong thành phố cổ tích (thơ) — tr. 62
HOÀNG NGỌC CHÂU — lòng thấy như là (thơ) — tr. 62
PHƯƠNG HOA SỬ — đá buồn đỉnh núi (thơ) — tr. 65
PHẠM MỸ KHÁNH — gửi một cô bé mới quen (nhật ký quân trường) — tr. 65
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ ĐIỆP — thời sự khoa học — tr. 78
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN và THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 80
302 Tạp Chí Bách Khoa - Số 302 (1-8-1969)

TỪ TRÌ — những bất biến trong chính sách đối ngoại của Nga — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Cao-Miên với thế trung lập chông-chênh — tr. 11
TRẦN VĂN KHÊ — vài cái hay cái dở trong nhạc Việt (Lối ca Huế và đàn tài-tử) — tr. 19
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn — tr. 29
LÊ HƯƠNG — tín ngưỡng trong đời sống của người Việt gốc Miên: Bùa Ngãi — tr. 37
TỪ KẾ TƯỜNG — thắp sáng mùa hè (truyện ngắn) — tr. 45
NGUYỄN KIM PHƯỢNG — tìm tài liệu (truyện ngắn) — tr. 56
BÁCH KHOA — tác phẩm và cuộc đời: nói chuyện với Võ-Phiến — tr. 59
TƯỜNG LINH — sương và ốc biển (thơ) — tr. 73
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — sự thật phũ phàng — di chúc nguyệt cầu — sao cho tròn ước (thơ nhị thập-bát-tú) — tr. 74
ĐOÀN THÊM — Apollo 11: một vài ảnh-hưởng đặc-biệt — tr. 75
TRẦN LƯƠNG NGỌC — Apollo 11: chuyến bay lịch sử — tr. 79
303 Tạp Chí Bách Khoa - Số 303 (15-8-1969)

HOÀNG SỸ QUÝ — đề kỷ niệm 100 năm sinh Gandhi: tìm hiểu đúng ý-nghĩa Bất-bạo-động theo Gandhi — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — Cao-Miên với thế trung lập chông-chênh — tr. 15
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Toán và luận lý — tr. 21
LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những chiều hướng hòa giải — tr. 25
LÊ HƯƠNG — tín ngưỡng trong đời sống của người Việt gốc Miên: Bùa Ngãi — tr. 37
ĐỊNH NGUYÊN — cơn say trên đèo (truyện) — tr. 45
PHƯƠNG HOA SỬ — lãng đãng sương mù (truyện) — tr. 61
CHU VƯƠNG MIỆN — LAN SƠN ĐÀI — tưởng nhớ Phan Trước Viên (thơ) — tr. 69
BÁCH KHOA — vài vấn đề với Thế Uyên (phỏng vấn) — tr. 72
[SINH HOẠT] THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP† — thời sự khoa học — tr. 77
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 79
304 Tạp Chí Bách Khoa - Số 304 (1-9-1969)

LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những chiều hướng hòa giải để giữ niềm tin... — tr. 5
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: vật là số, số là vật; một cạnh dù phá vỡ một hệ thống — tr. 19
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — tìm hiểu đúng ý nghĩa Bất-bạo-động theo Gandhi: những nền tảng văn hóa và tôn giáo — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — vũ khí hóa học, vũ khí vi trùng — tr. 5†
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mã-lai trường hợp một phòng tuyến vỡ — tr. 43
BIÊN HỒ — bão cát (truyện) — tr. 41†
HẠ ĐÌNH THAO — cách ngăn (thơ) — tr. 51
THỦY TRIỀU — từ vùng lửa đạn (thơ) — tr. 58
PHẠM NGỌC LƯ — ngôi trường khi khép mắt (truyện) — tr. 59
ĐÔNG TRÌNH — về một ngôi trường ở Quảng-Phước (thơ) — tr. 61
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 71
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 79
305 Tạp Chí Bách Khoa - Số 305 (15-9-1969)

NHƯ PHONG — VÕ PHIẾN — NGUYỄN MẠNH CÔN — cảm nghĩ nhân Chủ tịch Bắc-Việt Hồ-Chí-Minh, lãnh tụ Cộng-sản V.N., từ trần — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mã-lai, trường hợp một phòng tuyến vỡ (II) — tr. 11
KIM ĐỊNH — ba đợt văn minh — tr. 17
NGUYỄN-KHẮC TIẾN-TÙNG — nửa phần thế giới bên kia: Cộng-hòa Nhân-dân Ba-lan, từ một nước đa chủng thành một quốc gia thuần chủng dưới chế độ Cộng-sản — tr. 23
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: tìm thêm một điểm tựa — tr. 27
NGUYỄN ĐỨC CUNG — vấn đề thời ký Tây-phương — tr. 33
HOÀNG NGỌC CHÂU — chị Bẹo (truyện) — tr. 37
TƯỜNG LINH — luân hồi (thơ) — tr. 45
LÊ-ĐÌNH PHẠM-PHÚ — về ru tình Quảng (thơ) — tr. 46
HOÀNG LỘC — vì làm người lưu vong (thơ) — tr. 47
LÊ-BÁ LĂNG — thư từ D.M.Z. (truyện) — tr. 49
ĐẶNG TẤN TỚI — một buổi chiều lang thang trong xóm vắng (thơ) — tr. 58
ĐỊNH NGUYÊN — tình hồng (thơ) — tr. 58
TRẦN-DZẠ-LỮ — cám ơn em (thơ) — tr. 59
HẰNG VŨ — những giọt máu hồng (truyện) — tr. 60
TRÀNG THIÊN — HOÀNG NGHỊ — vụ Kouznetsov — tr. 69
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 77
306 Tạp Chí Bách Khoa - Số 306 (1-10-1969)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — vấn-đề «kiểm duyệt» — tr. 5
KIM ĐỊNH — ba đợt văn minh — tr. 11
TRẦN ĐẠI — đào tạo ký-giả tại các quốc-gia kém mở mang — tr. 17
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Một đêm dài ngàn năm — tr. 23
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: In-đô-nê-sia kinh-nghiệm liên-hiệp quốc-cộng — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — cuộc đảo-chánh ở Libye, một bước tiến của các nước Ả-rập xã hội — tr. 37
TỪ KẾ TƯỜNG — đám cưới trong mùa hè (truyện) — tr. 42
NGUYỄN CÁT ĐÔNG — thả khói lên trời (truyện) — tr. 53
ĐÔNG TRÌNH — trong tình đầy thanh tâm (thơ) — tr. 60
LÊ VĂN TRUNG — thanh bình (thơ) — tr. 61
MINH QUÂN — khóc Mộng-Trung — tr. 65
NGUIỄN NGU Í — được tin Mộng-Trung từ trần ở Pháp (thơ) — tr. 68
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 72
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 80
307 Tạp Chí Bách Khoa - Số 307 (15-10-1969)

VIỆT PHƯƠNG — hội nghị Hồi-giáo và lò lửa chiến tranh Trung-Đông — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — In-đô-nê-sia: kinh-nghiệm liên-hiệp Quốc-Cộng — tr. 11
CHÂU-HẢI-KỲ — hai giờ với thi sĩ Quách-Tấn về cụ Đào-Tấn — tr. 17
TRẦN ĐẠI — đào tạo ký-giả tại các quốc-gia kém mở mang: tiêu-chuẩn đào tạo — tr. 25
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: một câu thai đại-số — tr. 29
NGUYỄN-ĐỨC-SƠN — L. L. Lan (15 năm thi ca Miền Nam) — tr. 33
NGUYỄN VĂN QUAN — từ hai chữ «chung cư» đến tinh thần học hỏi của nhà giáo — tr. 39
THÁI LÃNG — buổi sáng mùa đông cho những nụ hoa vàng (truyện) — tr. 43
ĐẶNG TẤN TỚI — thiên cổ — dạ sầu (thơ) — tr. 50
TƯỜNG LINH — biển gọi (thơ) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — theo bước di dân (truyện) — tr. 53
LAN SƠN ĐÀI — người nữ tu (truyện) — tr. 63
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự quốc tế — tr. 69
[SINH HOẠT] MINH QUÂN — Dạ hội Ca Vũ Nhạc kịch cổ truyền cố-đô Huế — tr. 73
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 75
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 76
308 Tạp Chí Bách Khoa - Số 308 (1-11-1969)

NGUYỄN† — tổng thống Nixon và phong trào phản chiến ở Hoa-kỳ — tr. 5
VŨ BẢO — bà Thủ tướng Do-thái Golda Meir — tr. 11
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: đi tìm một thứ toán có giá trị phổ quát — tr. 21
HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề Tính-dục — tr. 27
TRẦN ĐẠI — đào tạo ký giả tại những nước kém mở mang: phương thức đào tạo — tr. 33
TRẦN THẾ SỰ — Tiệp-khắc sau một năm bị chiếm — tr. 39
BẢO CHÂU — Tarzan, người hùng 20 mươi năm† trước — tr. 45
DOÃN DÂN — tiếng gọi thầm (truyện) — tr. 49
Ý YÊN — lời nguyện giờ trưa (thơ) — tr. 67
LÊ VĂN TRUNG — làng tôi (thơ) — tr. 68
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
TRÀNG THIÊN, BÙI KIM ĐĨNH, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 72
BẢO LƯƠNG — khóc em (thơ) — tr. 77
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — câu đối ai điếu Mộng-Trung nữ sĩ — tr. 78
309 Tạp Chí Bách Khoa - Số 309 (15-11-1969)

VIỆT PHƯƠNG — nước Đức trên con đường thống nhất — tr. 5
NGUYỄN NGỌC LAN — những trái thủy ngư lôi ở đáy tách trà — tr. 11
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề Tính-dục — tr. 21
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mỹ và Đông-Nam-Á — tr. 27
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: thời đại Newton — tr. 37
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Nguyễn-Mạnh-Côn sau tác phẩm Hòa bình... nghĩ gì? làm gì? (phỏng vấn) — tr. 43
THẾ NHÂN — Nobel văn chương 1969: Samuel Beckett — tr. 55
HOÀNG NGỌC BIÊN — cái còn lại: tiếng nói (mấy chữ cho Samuel Beckett) — tr. 57
SAMUEL BECKETT — đi lại (kịch nhỏ: Hoàng Ngọc Biên dịch) — tr. 59
TRẦN ĐẠI — ngày khai trường (truyện) — tr. 63
PHAN PHỤNG THẠCH — khi về Quảng Trị (thơ) — tr. 70
LÊ VĂN TRUNG — trong mơ tôi thấy các em về (thơ) — tr. 71
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự quốc tế — tr. 73
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 77
[SINH HOẠT] NGUYỄN VĂN TRUNG — mấy lời minh xác về tạp chí «ĐẤT NƯỚC» — tr. 78
310 Tạp Chí Bách Khoa - Số 310 (1-12-1969)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — kỳ thị địa phương — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mỹ và Đông-Nam-Á — tr. 11
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề Tính-dục: những bình diện sinh hoạt của tính dục — tr. 21
LÊ HƯƠNG — một nghề phát đạt nhất của dân Cao Miên: bán thực phẩm vật dụng cho quân đội Việt Cộng — tr. 25
NGUYỄN HIẾN LÊ — người đã «bị cực hình về bút mực»: Honoré de Balzac — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: tính xác suất — tr. 41
PHẠM VIỆT TUYỀN, NGUYỄN VĂN TRUNG — nói về Hội nghị Văn bút quốc tế ở Menton — tr. 49
ĐỊNH NGUYÊN — Bằng và N. (truyện ngắn) — tr. 57
LÊ TÂM — nửa lon gạo (truyện ngắn) — tr. 63
NGUYỄN THÁI YÊN CHI — cho thân thôi lưu đày chốn đây (truyện ngắn) — tr. 67
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 70
[SINH HOẠT] ĐẶNG TẤN TỚI — (thơ) — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 76
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, MINH QUÂN — thời sự văn nghệ — tr. 79
311 Tạp Chí Bách Khoa - Số 311 (15-12-1969)

PHẠM VIỆT CHÂU — cộng sản có mặt (Trăm Việt trên vùng định mệnh) — tr. 5
NGUYỄN HIẾN LÊ — người đã bị cực hình về bút và mực: Honoré de Balzac (II) — tr. 11
KIM ĐỊNH — Việt Nho — tr. 21
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông phương về vấn đề tính dục: những mẫu người nam và nữ — tr. 27
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — kỳ thị địa phương — tr. 31
BÙI BẢO TRÚC — khoa học không gian và chương trình Apollo — tr. 41
TRẦN ĐẠI — sinh viên Việt-nam tại Âu-châu (2 giờ tiếp xúc với sinh viên Nguyễn Đức Quang) — tr. 53
BÙI KIM ĐĨNH — đốt xác (truyện) — tr. 59
TƯỜNG LINH — những khuôn mặt (thơ) — tr. 67
HẠ ĐÌNH THAO — thư về Đại Lộc (thơ) — tr. 68
NGUYỄN TĂNG LIÊN — sống trên đời (truyện) — tr. 69
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 75
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 79†
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
312 Tạp Chí Bách Khoa - Số 312 (1-1-1970)

VŨ ĐÌNH — một năm sóng gió của quân lực Hoa Kỳ — tr. 5
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Gauss, một thần đồng toán học — tr. 13
NGUYỄN HIẾN LÊ — người đã bị cực hình về bút và mực: Honoré de Balzac (III) — tr. 19
CHU MINH THỤY — máy đánh chữ xưa và nay — tr. 29
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông phương về vấn đề tính dục: tính dục trong tình yêu — tr. 33
BÁCH KHOA — đàm thoại với Lý Chánh Trung (Sống và Viết) — tr. 37
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Cộng sản có mặt — tr. 47
TỪ KẾ TƯỜNG — ngày về của An (truyện) — tr. 55
LÊ VĂN TRUNG — bên trời (thơ) — tr. 66
PHẠM CAO HOÀNG — lúc ngồi trong vườn cây (thơ) — tr. 66
PHAN PHỤNG THẠCH — mùa thu ở Huế (thơ) — tr. 67
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 70†
BÁCH KHOA — mục lục bộ môn từ 301 đến 312 — tr. 73
313-314 Tạp Chí Bách Khoa - Số 313-314 (15-1 và 1-2-1970 — Kỷ niệm 13 năm và Xuân Canh Tuất)

VÕ PHIẾN — vui buồn đầu năm — tr. 5
TỪ TRÌ — một năm chuẩn bị tương lai — tr. 10
TRẦN LƯƠNG NGỌC — kinh tế Việt-nam trong năm qua — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — văn chương hạ giới rẻ như bèo — tr. 19
CUNG GIŨ NGUYÊN — nửa gánh tang bồng — tr. 25
TOAN ÁNH — luyến ái tính trong một số cổ tục Việt-nam vào dịp đầu xuân — tr. 33
THẾ NGUYÊN — ghi nhận một vài chuyển biến trong sinh hoạt văn học 1969 — tr. 43
KIỀU PHONG — thời cuộc Việt-nam một năm qua thơ Tú Kếu — tr. 46
THIỆN Ý — câu chuyện khoa học đầu Xuân: không có tuổi già — tr. 56
BÙI KIM ĐĨNH — hiện tình sinh hoạt và nhận định về một vài hiện tượng văn nghệ của văn giới Miền Trung — tr. 61
ĐÔNG HỒ — khai hội hoàng hoa (thơ; di cảo) — tr. 70
MỘNG TRUNG — họa bài thơ xuân của Bùi Khánh Đản — tr. 72
TUỆ MAI — nẻo xuân xa (thơ) — tr. 73
TRẦN DZẠ LỮ — xuân tha phương, xuân nhớ (thơ) — tr. 73
HOÀNG NGỌC TUẤN — mùa xuân cuối cùng (truyện) — tr. 75
VÕ HỒNG — những bước chân êm đềm (truyện) — tr. 89
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — cây mai (truyện) — tr. 97
TỪ KẾ TƯỜNG — sợi nắng cuối năm (truyện) — tr. 103
315 Tạp Chí Bách Khoa - Số 315 (15-2-1970 — Tân Niên)

TỪ TRÌ — 1960-1970: mười năm biến chuyển quốc tế — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — Tàu và Đông-Nam-Á — tr. 13
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính dục: tính dục trong tình yêu — tr. 19
TOAN ÁNH — luyến ái tính trong một số cổ tục Việt-Nam vào dịp đầu Xuân — tr. 25
VIỆT PHƯƠNG — nhân dịp Hội chợ quốc tế tổ chức tại Osaka thử tìm hiểu: Nhật-bản trên con đường phát triển — tr. 33
CHU MINH THỤY — kỹ thuật kiến trúc mới lạ — tr. 43
LÊ HƯƠNG — máu đổ trước đêm trừ tịch: Thầy pháp bị «sa đao†» — tr. 47
HẠ ĐÌNH THAO — tình xuân (thơ) — tr. 55
LỮ QUỲNH — lời xin lỗi trước mùa xuân (thơ) — tr. 56
HOÀNG NGỌC TUẤN — mùa xuân cuối cùng (truyện) — tr. 59
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — xúc động cuối năm (thơ); chút duyên hàn mặc (26 câu thơ mừng 13 tác giả và 13 tác phẩm) — tr. 69
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 72
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 75
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 79
316 Tạp Chí Bách Khoa - Số 316 (1-3-1970)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — nửa thế kỷ chánh tả Việt-ngữ — tr. 5
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: toán trong một thời đại mới — tr. 13
THẢO NGUYÊN — một người Việt đi thăm Tiệp-khắc, xứ của một mùa Xuân chưa tròn — tr. 17
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: tính dục với đời sống tu hành — tr. 23
VIỆT PHƯƠNG — Bertrand Russell (1872-1970) — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1969 — tr. 33
LINH BẢO — nếp sống nước người: Las-Vegas đỏ đen — tr. 39
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — cây mai (truyện) — tr. 45
LỮ QUỲNH — mùa xuân hư vô (truyện) — tr. 51
Ý-YÊN — uống rượu một mình (thơ) — tr. 56
TRẦN HUIỀN ÂN — bước ngựa (thơ) — tr. 57
HOÀNG LỘC — đầu năm cho tình yêu (thơ) — tr. 58
TRẦN HOÀI THƯ — chút tình thân ái (thơ) — tr. 59
HOÀNG NGỌC CHÂU — tình quê (thơ) — tr. 60
PHẠM CÔNG THIỆN — Thực sự hôm nay (truyện) — tr. 61
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 67
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 70
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN và THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 73†
[SINH HOẠT] NGÊ BÁ LÍ — Nhân thăm Nông Trại Nữ của Dưỡng-trí-viện «Bác-sĩ Nguyễn-văn-Hoài» Biên-Hòa — tr. 75†
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — Tâm sự Ngoại giao — tr. 77
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — Đại học Y khoa Huế và Y-lý Đông-phương — tr. 79†
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — Ông Trần-Thúc-Linh nhận xét về qui chế báo chí — tr. 80
317 Tạp Chí Bách Khoa - Số 317 (15-3-1970)

PHẠM VIỆT CHÂU — Tàu và Đông-Nam-Á — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — «hồn Đại-Việt giọng Hàn-Thuyên» (tưởng niệm Đông-Hồ) — tr. 15
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: Tính dục với đời sống tu hành — tr. 23
ĐOÀN NHẬT TẤN — trẻ em ta học đọc như thế nào? — tr. 29
HỒ DÃ TƯƠNG — vài nghi vấn về hội nghị Diên-Hồng — tr. 37
NGUYỄN VẠN HỒNG — quốc hội sau ba năm lập pháp — tr. 41
LINH BẢO — đầu năm nói chuyện đánh bạc: Las Vegas đỏ đen — tr. 47
TRÙNG DƯƠNG — tiếng cười trong đêm (truyện) — tr. 57
TRẦN HUIỀN ÂN — thơm lửa nguyện cầu (truyện) — tr. 65
UYÊN HÀ — hẹn về — mắt xưa — mưa (thơ) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 73†
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 77
TRÀNG THIÊN và THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 80
318 Tạp Chí Bách Khoa - Số 318 (1-4-1970)

TRẦN LƯƠNG NGỌC — ảnh hưởng của chiến-tranh V.N. đối với nền kinh-tế Hoa-kỳ và Việt-nam — tr. 5
VŨ TIẾN PHÚC — sự cảm thông Mỹ-Việt về thi ca (từ Bùi-Viện và Mỹ-sứ đến Burton Raffel) — tr. 9
NGUYỄN KHÁNH HÒA — ấn-tượng về nước Đức — tr. 17
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: Hôn nhân với tu sĩ Ky-tô-giáo — tr. 21
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Hai địa hạt mới của toán — tr. 31
TRẦN ĐẠI — chính quyền và báo chí tại các nước chậm tiến — tr. 35
LÊ TÂM — trong hầm (truyện) — tr. 45
KHÁNH LINH — tình đất (truyện) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — tiếng sơn ca (truyện) — tr. 55
PHƯƠNG HOA SỬ — tình ca cuối (thơ) — tr. 67
HOÀNG NGỌC CHÂU — chiều quan ải (thơ) — tr. 68
ĐỊNH NGUYÊN — nỗi buồn (thơ) — tr. 69
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 71
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 74†
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY, L.H.T. — thời sự văn nghệ — tr. 75
319 Tạp Chí Bách Khoa - Số 319 (15-4-1970†)

TỪ TRÌ — đảo chánh tại Cam-bốt một giai đoạn mới của chính trị Á-châu — tr. 5
PHẠM TRỌNG NHÂN — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Norodom Sihanouk — tr. 12
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: Hôn nhân với tu sỹ Ấn-giáo và Phật-giáo — tr. 19
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — hạn chế sinh sản, vấn đề muôn thuở của nhân loại — tr. 27
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Trò được thua — tr. 35
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — đứng ngoài cổng trường: bàn chuyện giáo dục — tr. 43
VŨ HẠNH — nghĩ về một số hiện-tượng trong sinh-hoạt văn nghệ hiện nay — tr. 50
ĐỊNH NGUYÊN — một cõi đời riêng (truyện) — tr. 58
TRẦN KIM THẠCH — tiếng hát nhân ngư — tr. 64
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 75
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — L.T.H. — thời sự văn nghệ — tr. 82
320 Tạp Chí Bách Khoa - Số 320 (1-5-1970)

TỪ TRÌ — phong trào Cộng-sản Á-châu trong 25 năm qua — tr. 5
PHẠM TRỌNG NHÂN — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Norodom Sihanouk — tr. 11
BẢO CHÂU — đàn bà nổi loạn — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — cuộc cộng sinh giữa thú vật và cây cỏ — tr. 29
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Lượng và phẩm — tr. 34
VŨ HẠNH — nghĩ về một số hiện-tượng trong sinh-hoạt văn nghệ hiện nay — tr. 41
ĐÀO TRƯƠNG PHÚC — những vì sao trong vườn khuya (truyện) — tr. 49
PHƯƠNG HOA SỬ — tình cảm (thơ) — tr. 60
HOÀNG LỘC — ngày phép cuối ở Hội-an (thơ) — tr. 61
HUỲNH PHAN — Yến (truyện) — tr. 62
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 71
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — Apollo 13: một thất bại vinh quang — tr. 77
321 Tạp Chí Bách Khoa - Số 321 (15-5-1970)

NGUYỄN VĂN TRUNG — nghĩ về phong trào sinh viên (qua cuộc phỏng vấn của tạp chí Bách-Khoa) — tr. 5
TỪ TRÌ — thử xét lại: cuộc đời và chủ nghĩa Lénine (nhân dịp 200 năm sinh của Lénine) — tr. 8
CUNG GIŨ NGUYÊN — bản chất của Toán số (Toán số với càn khôn) — tr. 11
NGUYỄN VĂN QUAN — nhân dịp mùa thi sắp tới ghi lại: những tệ đoan thi-cử — tr. 17
LÊ HƯƠNG — việc bang giao giữa Cao-miên và Việt-nam từ ngày tiên-khởi đến ngày Pháp đô-hộ (viết theo sử-liệu của Cao-miên) — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — siêu thủy-hay nước, bất thường — tr. 31
THẾ NHÂN — «Cúi mặt» từ truyện đến phim (qua cuộc đàm-thoại với BÙI ĐĂNG và ĐỖ TIẾN ĐỨC) — tr. 35
HUỲNH VĂN LANG — cọp cái ba con (hồi-ký) — tr. 41
LÊ TÂM — dưới cát (truyện) — tr. 53
THU TRANG — lay† nhẹ (thơ) — tr. 60
BÙI GIÁNG — cỏ mọc (thơ) — tr. 60
THỊ ĐỘ — Opt† nguyện cầu cho thế kỷ 20 — tr. 61
Y YÊN — tìm về địa đàng — tr. 61
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 63
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 67
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
322 Tạp Chí Bách Khoa - Số 322 (1-6-1970)

VIỆT PHƯƠNG — phong trào tranh đấu của thanh niên Mỹ và đường lối ngoại giao của Hoa-kỳ — tr. 5
KIM ĐỊNH — cần vận động gấp cho một nền giáo dục lưỡng diện — tr. 15
LÊ HƯƠNG — việc bang giao giữa Cao-miên và Việt-nam từ ngày tiên-khởi đến ngày Pháp đô-hộ (viết theo sử-liệu của Cao-miên) — tr. 21
DƯƠNG ĐÌNH KHUÊ — vài nhận xét về loại truyện dị thường của Tây phương và Việt-nam — tr. 29
LÊ QUANG NGHIÊM — những tục thờ cúng đặc biệt và kỳ lạ của ngư phủ lưới đăng tỉnh Khánh-Hòa — tr. 37
CUNG GIŨ NGUYÊN — con đường cắt đoạn (Toán số với càn khôn) — tr. 47
TRUNG DƯƠNG — chàng Việt-nam (truyện) — tr. 51
HUỲNH VĂN LANG — cọp cái ba con (hồi-ký) — tr. 61
PHẠM NHUẬN — bên này sông (thơ) — tr. 70
TƯ KẾ TƯỜNG — trẻ nhỏ (thơ) — tr. 71
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 80
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN & THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 82
323 Tạp Chí Bách Khoa - Số 323 (15-6-1970)

TỪ TRÌ — quyết định can thiệp tại Cam-bốt của ông Nixon và những xáo trộn trong xã-hội Hoa-kỳ — tr. 5
DƯƠNG ĐÌNH KHUÊ — vài nhận xét về loại truyện dị thường của Tây phương và Việt-nam — tr. 15
ĐOÀN NHẬT TẤN — những kinh nghiệm cổ truyền và vấn đề giáo dục sinh lý — tr. 23
LÊ QUANG NGHIÊM — những tục thờ cúng đặc biệt và kỳ lạ của ngư phủ lưới đăng tỉnh Khánh-Hòa: Tục thiêu người tế thần linh và tục thờ Lỗ Lường — tr. 29
CUNG GIŨ NGUYÊN — chữ húy — tr. 39
NGUYỄN VĂN TRUNG — nghĩ về phong trào sinh viên: sinh viên và tôn giáo; sinh viên và cách-mạng (Phỏng vấn của Bách-Khoa) — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — như pho tượng chống trời (truyện) — tr. 59
VŨ HẠNH — tô cháo lòng (truyện 2 kỳ) — tr. 67
LÊ VĂN TRUNG — bên trời cố xứ — dạ sầu ngâm (thơ) — tr. 68
ĐINH XUÂN PHƯƠNG — quên (thơ) — tr. 69
HOÀNG NGỌC CHÂU — gởi người tình phụ — mai kia — tr. 70
VŨ HẠNH — một hiện tượng lạ: Sáu tầng mây biếc của Phan-Đào — tr. 77
[SINH HOẠT] NGÊ BÁ LÍ — 15 năm — Ngành xuất bản báo nguy — tr. 81
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 84
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 85
324 Tạp Chí Bách Khoa - Số 324 (1-7-1970)

VIỆT PHƯƠNG — các quốc gia không liên kết và các đại cường — tr. 5
ĐOÀN NHẬT TẤN — những kinh nghiệm cổ truyền và vấn đề giáo dục sinh lý — tr. 19
HUỲNH PHAN — chân dung nhà giáo — tr. 24
NGUYỄN HIẾN LÊ — thơ Trung-hoa (dịch LAM NGỮ ĐƯỜNG) — tr. 31
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — day† con từ trong lòng mẹ — tr. 39
MINH QUÂN — đôi mắt (dịch CURZIO MALAPARTE) (truyện) — tr. 50
PHẠM CAO HOÀNG — những con đường theo biển (thơ) — tr. 58
QUANG NGỌC — tình khúc thứ nhất (thơ) — tr. 59
VŨ HẠNH — tô cháo lòng (truyện) — tr. 61
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 72
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 75
[SINH HOẠT] THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 77
(không ký tên) — Mục lục bộ môn từ số 313-314 đến 324 — tr. 81
325 Tạp Chí Bách Khoa - Số 325 (15-7-1970)

VIỆT PHƯƠNG — Hoa-Kỳ và Trung-Cộng trên địa hạt nguyên tử — tr. 5
NGUIỄN NGU Í — nhớ Nhất-Linh Nguyễn Tường Tam — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — thơ Trung-hoa (dịch LÂM NGỮ ĐƯỜNG) — tr. 25
XUÂN QUANG — nhận xét về một vài cuốn sách do người Tây-phương viết về Yoga — tr. 35
TỪ TRÌ — cuộc đời phi thường của Sukarno — tr. 41
THẾ UYÊN — ông thầy tội nghiệp — tr. 49
NGUYỄN TRỌNG VĂN — những chiếc túi ny-lông (đoản văn) — tr. 55
TẠ TỴ — bao giờ (truyện) — tr. 59
PHƯƠNG ĐÌNH — căn nhà thơm (truyện) — tr. 67
HẰNG VŨ — tiếc xưa (thơ) — tr. 72
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — cảm đề «Thơ điên» (thơ) — tr. 72
PHƯƠNG HOA SỬ — hữu ngạn (thơ) — tr. 73
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 74
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 76
[SINH HOẠT] THẾ NHAN† — hội đồng văn hóa giáo dục — tr. 79
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — xung quanh hai hội nghị Văn bút quốc tế — tr. 81
[SINH HOẠT] THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 84
326 Tạp Chí Bách Khoa - Số 326 (1-8-1970)

TRẦN VĂN TÍCH — lược khảo về dược-liệu Đông-Y — tr. 5
BÙI DUY TÂM — sự tổng hợp Đông và Tây-Y trong chương-trình giảng huấn tại trường Đại-học Y-khoa Huế — tr. 17
CUNG GIŨ NGUYÊN — ngôn ngữ ma thuật — tr. 21
XUÂN QUANG — nhận xét về một vài cuốn sách do người Tây-phương viết về Yoga — tr. 27
VIỆT PHƯƠNG — chiến cuộc Trung-Đông và tương lai của Do-Thái — tr. 33
THẾ UYÊN — căn nhà người mẹ (đoản văn) — tr. 41
LÊ VĂN THIÊN — xuất ngoại bằng trực thăng võ trang (bút ký) — tr. 47
ĐỊNH NGUYÊN — thuốc độc (truyện ngắn) — tr. 55
LÊ THÚY HỒNG — huyết mạch miền Nam (thơ) — tr. 64
TRẦN THỊ THÁI HÒA — mắt (thơ) — tr. 65
TỪ TRÌ — khoảng trống chính trị Á-châu — tr. 66
VÕ PHIẾN — cái « u-mặc » (humour) trong hội nghị Văn bút quốc tế ở Hán-thành — tr. 67
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 85
327 Tạp Chí Bách Khoa - Số 327 (15-8-1970)

NHẤT HẠNH — đạo Phật ngày nay — tr. 5
LÂM NGỮ ĐƯỜNG — hài hước (u-mặc) tại Đông-phương và Tây-phương (NGUYỄN lược dịch) — tr. 19
TRẦN VĂN ÍCH† — lược khảo về dược liệu Đông-Y — tr. 23
VIỆT PHƯƠNG — những chuyển-hướng chính-trị tại các nước Tây-phương trong mấy năm qua — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — bánh vẽ và cọp giấy (Danh và Lý) — tr. 39
THẾ UYÊN — Trịnh Công Sơn, cuộc hành-trình làm người Việt-nam — tr. 47
TỪ TRÌ — chính thể Cộng-sản Cuba năm thứ 12 — tr. 55
NGUYỄN TRỌNG VĂN — chiếc nón bài thơ — tr. 64
NGUYỄN TĂNG LIÊN — dửng dưng (truyện) — tr. 69
ĐỊNH NGUYÊN — hiu hắt (thơ) — tr. 78
PHẠM CAO HOÀNG — dõi thông (thơ) — tr. 79
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 80
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 83
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 84
328 Tạp Chí Bách Khoa - Số 328 (1-9-1970)

TỪ TRÌ — chiến tranh và hòa bình tại Trung Đông — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Trung Cộng và Liên Hiệp Quốc — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — Einstein (1879-1955) — tr. 25
TRẦN VĂN TÍCH — lược khảo về dược liệu Tây-Y — tr. 37
VÕ QUANG YẾN — protéine thảo mộc — tr. 45
NGUYỄN TRỌNG VĂN — ngủ đò (tùy bút) — tr. 49
THẾ UYÊN — những căn nhà của tôi (đoản văn) — tr. 57
LINH BẢO — cây chuối buồn (truyện) — tr. 65
NGUYỄN KHẢI HOÀNG — một ngày bình thản (thơ) — tr. 71
HẰNG VŨ — sầu hạ — ngậm ngùi — nỗi buồn chung thân (thơ) — tr. 75
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 83
329 Tạp Chí Bách Khoa - Số 329 (15-9-1970)

VŨ-HẠNH — tính chất phi thường trong con người bình thường Thúy-Kiều (thuyết trình đọc trong « Lễ kỷ niệm Nguyễn Du » do Phủ Q.V.K. đặc trách Văn-hóa tổ chức) — tr. 05
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — tính chất đạo đức trong việc làm đẹp cơ-thể con người — tr. 15
TRẦN VĂN TÍCH — lược khảo về dược liệu Tây-Y — tr. 25
CUNG GIŨ NGUYÊN — loạn danh (Danh và Lý) — tr. 33
NGUYỄN HIẾN LÊ — Einstein (1879-1955) — tr. 39
TỪ TRÌ — Cộng hòa Liên-bang Tây-Đức trên đường phục hưng chính-trị — tr. 51
PHẠM NGỌC LƯ — người đi trong thanh xuân (truyện) — tr. 61
ĐỊNH NGUYÊN — đêm u-mê (truyện) — tr. 69
HOÀNG NGỌC CHÂU — thơ viết mừng con chào đời (thơ) — tr. 76
PHAN PHỤNG THẠCH — tựu trường 1970 (thơ) — tr. 76
ĐẶNG TẤN TỚI — thu máu hồng (thơ) — tr. 77
CAO QUẢNG VĂN — đã tự bao giờ (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 79
THẾ NHÂN† — Đông y Tây y tại Đại học Y khoa Huế — tr. 83
330 Tạp Chí Bách Khoa - Số 330 (1-10-1970)

VIỆT PHƯƠNG — chương trình Việt-nam-hóa dưới mắt một học giả Hoa-kỳ (thuật theo ROBERT H. JOHNSON) — tr. 05
TRẦN VĂN TÍCH — thuốc tây thuốc ta — tr. 15
XUÂN QUANG — nhận xét về một cuốn sách viết bằng tiếng Việt về Yoga — tr. 23
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — hát từ địa phương — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — tiếng đoạn trường — tr. 37
NGUYỄN TRỌNG VĂN — viết trong mùa thi 70 — tr. 41
TÂN FONG HIỆB† — nhân mùa trăng sáng, đi thăm các nhà xuất bản sách thiếu nhi: Loại Tuổi thơ của Khai Trí, Loại Sách hồng và Truyện Nhi-đồng in ốp-sết của Sống Mới — tr. 45
TỪ TRÌ — cái chết của François Mauriac — tr. 51
DOÃN DÂN — đọc thư (truyện) — tr. 57
HỒ MINH DŨNG — giữa rừng (truyện) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 83
331 Tạp Chí Bách Khoa - Số 331 (15-10-1970)

TỪ TR̆ — cuộc đời cách mạng của Gamal Abdel Nasser — tr. 05
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — nghĩ về phụ nữ Việt-nam — tr. 15
TRẦN VĂN TÍCH — thuốc tây thuốc ta — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — một tiếng nói của châu Á: «Châu Á và nền hòa bình thế-giới» của Trần Minh Tiết — tr. 33
XUÂN QUANG — chữ Hán trong Việt ngữ — tr. 39
LÊ HƯƠNG — hiện tượng kỳ bí «Cù dậy» ở miền Nam — tr. 45
TRẦN HOÀI THƯ — điếu thuốc cho tình si (truyện) — tr. 49
TẠ TỴ — trong vòng tay tưởng nhớ (truyện) — tr. 55
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — trước sau gì... (thơ) — tr. 63
NGUYỄN THỊ VINH — mộng du (thơ) — tr. 64
PHAN PHỤNG HẠCH — tiễn người về Huế (thơ) — tr. 64
BÁCH KHOA — hội chợ Osaka, xã hội Nhật, nhiếp ảnh Nhật... dưới mắt Nguyễn Cao Đàm (đàm thoại) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
TRÀNG THIÊN† THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 82
332 Tạp Chí Bách Khoa - Số 332 (1-11-1970)

VIỆT PHƯƠNG — Tổng thống Nixon với vấn đề giải quyết chiến tranh Việt Nam — tr. 05
XUÂN QUANG — chữ Hán trong Việt ngữ — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — một tiếng nói của Châu Á: «Châu Á và nền hòa bình thế giới» của Trần Minh Tiết — tr. 23
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm-Duy — tr. 29
THẾ UYÊN — thất bại của cuộc cách-mạng (đoản văn) — tr. 37
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Cựu-Kim-Sơn, cửa châu Á (hồi ký) — tr. 45
KINH DƯƠNG VƯƠNG — chuyến xe (truyện) — tr. 51
MINH QUÂN — giây phút cuối (truyện) — tr. 61
LÊ THÚY HỒNG — tình ca miền Nam — tr. 69
TRẦN HUIỀN ÂN — là tấc lòng mưa — tr. 70
TRÀNG THIÊN — Alexander Soljenitsyne giải Nobel văn chương 1970 — tr. 72
BACH KHOA† — đoàn văn nghệ Việt Nam tại Osaka, nhiếp ảnh Nguyễn Cao Đàm và nhiếp ảnh Nhật bản (đàm thoại với Nguyễn Cao Đàm) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới
333 Tạp Chí Bách Khoa - Số 333 (15-11-1970)

TỪ TRÌ — chiến lược ngoại giao của Nga-sô — tr. 05
TRÀNG THIÊN — Alexander Soljenitsyne giải Nobel văn chương 1970 — tr. 15
CUNG GIŨ NGUYÊN — người không thể ngồi trên danh từ «ghế» — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — quái thai — tr. 31
NGUYỄN VĂN TRUNG — giới thiệu: «Từ một Thánh-gia nầy đến một Thánh-gia khác» của Raymond Aron — tr. 35
VIỆT PHƯƠNG — thế giới Ả-rập sau Nasser — tr. 43
BACH KHOA† — Nguyễn Cao Đàm và nhiếp ảnh Nhật-bản (phỏng vấn) — tr. 49
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Cựu-kim-sơn, cửa châu Á (hồi ký) — tr. 55
KINH DƯƠNG VƯƠNG — chuyến xe (truyện) — tr. 61
PHAN LONG YÊN — thư về xóm nhỏ (thơ) — tr. 74
ĐÔNG TRÌNH — người ngồi nhớ núi (thơ) — tr. 75
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 83
334 Tạp Chí Bách Khoa - Số 334 (1-12-1970)

TRẦN KIM THẠCH — thử quan niệm một Đại-học Nha-trang cho miền duyên-hải Nam-Trung phần — tr. 05
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — mấy đặc điểm của thần thoại V.N. — tr. 15
TỪ TRÌ — Cuộc đời hào hùng của Tướng De Gaulle — tr. 18
GEORGES ETIENNE GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy: Khuôn mặt người nghệ sĩ — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — một công trình văn-hóa đáng ghi: Bộ Việt Nam tự-điển của Ông Lê-Văn-Đức — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — cuộc cách mạng hợp pháp ở Chí-lợi, một bài học chính-trị mới của Châu Mỹ La-Tinh — tr. 39
TRẦN VĂN TÍCH — Hải Thượng Lãn Ông (kỷ niệm 250 năm sinh) — tr. 47
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 55
ĐỊNH NGUYÊN — một buổi tối nào đó (truyện) — tr. 63
ĐỊNH NGUYÊN — Những mùa lá mục (thơ) — tr. 72
LÊ VĂN TRUNG — như chút mây bay (thơ) — tr. 73
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 80
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 83
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 86
335 Tạp Chí Bách Khoa - Số 335 (15-12-1970)

TỪ TRÌ — những khó khăn của Trung-Cộng — tr. 05
GEORGES ETIENNE GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy: Nói về các ảnh hưởng — tr. 15
VÕ QUANG YẾN — Nobel Khoa-học 1970 — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — một nữ sĩ biết chấp nhận cuộc đời: Han Suyin (Hàn Tú Anh) — tr. 29
TRẦN VĂN TÍCH — Hải Thượng Lãn Ông (kỷ niệm 250 năm sinh) — tr. 39
PHAN ĐỨC – LÊ KHUÊ — một vài giai-thoại về tướng De Gaulle — tr. 45
BÙI HỮU SỦNG — đọc quyển «Đường vào Văn-học Việt-Nam» của M. Durand và Nguyễn Trần Huấn: một quan-niệm mới về Văn-học-sử Việt-Nam — tr. 53
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 59
TRẦN HOÀI THƯ — quán biên thùy (truyện ngắn) — tr. 67
PHẠM BÁ TẤN — lớp học trong trí nhớ (thơ) — tr. 76
PHẠM NGUYÊN HỒ — cuối cùng (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 78
BẢO CHÂU — Yukio Mishama† : cái chết võ-sĩ-đạo — tr. 82
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 85
336 Tạp Chí Bách Khoa - Số 336 (1-1-1971)

ĐOÀN NHẬT TẤN — việc thu học phí ở trường công và vấn đề trường tư — tr. 05
TRẦN KIM THẠCH & VÕ ĐÌNH NGÔ — một quan niệm về sự thành lập Viện Đại-học Đà-nẵng — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — một công trình non nửa thế kỷ: Bộ Lịch-sử Văn-minh của Will Durant — tr. 23
TOAN ÁNH — tôn giáo thoại và thần thoại — tr. 29
TÂN FONG HIỆP — đi thăm các nhà xuất bản sách thiếu nhi: Tuổi hoa và Văn nghệ — tr. 35
CHÂU HẢI KỲ — nhận định về tình trạng sách thiếu nhi trong năm 1970 — tr. 40
PHẠM LƯƠNG GIANG — bản di chúc của Tướng de Gaulle — tr. 43
LÊ MIÊN TƯỜNG — say (truyện) — tr. 55
CHU VƯƠNG MIỆN — quê người (thơ) — tr. 60
HOÀNG NGỌC CHÂU — gởi chị ngoài Huế (thơ) — tr. 61
PHẠM NGỌC LƯ — cõi chia tan — tr. 63
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 75
337-338 Tạp Chí Bách Khoa - Số 337-338 (15-1-1971, Số kỷ-niệm 14 năm và Xuân Tân-Hợi)

TỪ TRÌ — 1970, một năm chính trị bấp bênh — tr. 05
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — 100 bước đến Hòa bình? — tr. 16
NGUYỄN NHƯ — nghĩ về kinh tế Việt-nam năm qua và năm tới — tr. 28
LỖ TÚC — 1970, một năm ồn ào của điện ảnh V.N. — tr. 35
TỬ DIỆP — một năm khoa học — tr. 42
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật Phạm Duy: Sự chọn lựa một hình thức diễn đạt — tr. 48
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — thời gian trôi qua dưới mắt người Việt — tr. 55
TOAN ÁNH — chiến-đấu-tính trong một số các cổ tục Việt-nam vào dịp đầu Xuân — tr. 63
NGUYỄN ĐÌNH TƯ — thú chơi xuân tại quê hương: Đêm giao-thừa đốt lói† trộm — tr. 71
THIỆN Ý — câu chuyện y-học đầu xuân: Từ thuốc trường sinh đến những hình nhân tự động — tr. 75
NGUYỄN HIẾN LÊ — hôn nhân và nghề cầm viết — tr. 79
CUNG GIŨ NGUYÊN — nửa gánh tang bồng — tr. 87
BẢO CHÂU — ngày Tết đàm luận về nghệ-thuật hút xì-gà — tr. 95
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y — tr. 103
THẾ UYÊN — người cách mạng là người bảo thủ (đoản văn) — tr. 111
LÊ VĂN TRUNG — đường xưa lối cũ (thơ) — tr. 114
PHỒ ĐỨC — cuối năm (thơ) — tr. 115
VÕ HỒNG — nỗi buồn tháng mười một (truyện) — tr. 117
HOÀNG NGỌC CHÂU — gởi mùa xuân thành nội (thơ) — tr. 124
TRẦN THỊ TUỆ MAI — tương lai mở cửa (thơ) — tr. 125
ĐỊNH NGUYÊN — cuối ngày (truyện) — tr. 126
HOÀNG LỘC — những đồng tiền mừng tuổi anh (thơ) — tr. 136
HUỲNH KIM SƠN — 4 mùa thương (thơ) — tr. 136
HẰNG VŨ — xuân 28 — Hẹn mai (thơ) — tr. 137
LỆ MINH NGỌC — đợi một mùa xuân (thơ) — tr. 138
TRẦN HOÀI THƯ — đôi mắt mùa xuân xa — tr. 139
NGUYỄN SA — chỗ ở của loài người — tr. 149
THẾ NHÂN — lễ phát giải thưởng Văn bút 70 — tr. 155
339 Tạp Chí Bách Khoa - Số 339 (15-2-1971)

TỪ TRÌ — vụ nổi dậy của công nhân Ba-lan và sự thử thách của chế độ Cộng-sản tại Đông-Âu — tr. 05
THẾ NHÂN & LÊ PHƯƠNG CHI — thị trường sách giữa cơn lốc gia tăng thuế má và vật giá (qua cuộc đàm thoại với một số nhà xuất bản, nhà sách, nhà phát hành: NGUYỄN HIẾN LÊ, AN TIÊM, CA DAO, TRÌNH BÀY, KHAI TRÍ, KIM ANH, TRÍ-ĐĂNG, ĐỒNG NAI...) — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — hôn nhân và nghề cầm viết — tr. 23
TOAN ÁNH — chiến-đấu-tính trong một số cổ tục Việt-nam vào dịp đầu Xuân — tr. 29
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y — tr. 37
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật Phạm Duy: Diễn tiến của một sự nghiệp — tr. 45
KIM ĐỊNH — bốn chặng huyền sử nước Nam: nền tảng và triết lý — tr. 53
JOHN BART GERALD — ám ảnh (truyện do NGUYỄN dịch) — tr. 57
MẠC LY CHÂU — thân phận (thơ) — tr. 66
ĐỖ NGHÊ — mũi né (thơ) — tr. 66
ĐỊNH NGUYÊN — sớm mai (thơ) — tr. 67
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 81
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 84
340 Tạp Chí Bách Khoa - Số 340 (1-3-1971)

PHẠM LƯƠNG GIANG — ý nghĩa và bên lề cuộc công du (chuyến công du của Thủ-tướng Pháp Pompidou sang Hắc-Phi) — tr. 05
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật Phạm Duy: Diễn trình của một sự nghiệp — tr. 19
KIM ĐỊNH — bốn chặng huyền sử nước Nam: nền tảng và triết lý — tr. 23
NGUYỄN VĂN HẦU — góp ý với Viện Khảo-cổ — tr. 31
NGUYỄN HIẾN LÊ — đất Hà-Tiên với họ Mạc và họ Lâm — tr. 37
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y: Đông-Tây y trên đất Bắc; Đông-y tại Trung-Hoa — tr. 43
PHAN DU — trên tàu «Helgoland» (truyện) — tr. 51
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 61
NGUYỄN THỊ VINH — tội làm người (thơ) — tr. 67
PHAN PHỤNG THẠCH — nắng vàng quê hương (thơ) — tr. 68
LÊ VĂN TRUNG — dành quên (thơ) — tr. 69
TRỊNH KHẢ NGUYÊN — như nỗi ước mơ — tr. 71
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 77
THU THỦY & THẾ NHÂN — thời sự văn nghệ — tr. 81
341 Tạp Chí Bách Khoa - Số 341 (15-3-1971)

CUNG-GIŨ-NGUYÊN — dạy và học sinh ngữ — tr. 05
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y: Đông y tại Đại-hàn, Đông-y tại Nhật-bản, hiện-đại-hóa Đông-y đề nghị áp dụng cho miền Nam VN — tr. 15
VÕ QUANG YẾN — pha giống bắp lúa (nhân giải Nobel hòa bình tặng thưởng một nhà khoa học) — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — đất Hà-tiên với họ Mạc và họ Lâm — tr. 29
ĐỖ TRỌNG HUỀ — văn hóa và văn chương — tr. 35
BÁCH KHOA — đàm thoại với Giáo-sư NGUYỄN-VĂN-TRUNG về trí thức thiên tả, công giáo cấp tiến, Ủy ban vận động cải thiện chế độ lao tù, tự do báo chí — tr. 45
LÊ VĂN TRUNG — như chiếc thuyền trôi (truyện) — tr. 55
PHAN DU — trên tàu «Helgoland» (truyện) — tr. 61
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — mười năm bóng hạc (thơ) — tr. 70
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — Xuân chợt lòng thu (thơ) — tr. 71
TRẦN DZẠ LỮ — thánh dọa (thơ) — tr. 72
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 73
342 Tạp Chí Bách Khoa - Số 342 (1-4-1971)

TỪ TRÌ — bầu cử tại Ấn-độ — tr. 05
GEORGES E. GAUTHIER (THU-THỦY dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật của Phạm-Duy: diễn trình của một sự nghiệp — tr. 16
ĐỖ TRỌNG HUỀ — văn hóa và văn chương — tr. 23
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — trường hợp qui-nạp-pháp — tr. 29
NGUYỄN-MỘNG-GIÁC — nỗi băn khoăn của Kim-Dung — tr. 39
VÕ-HỒNG — giữ hay bỏ Hạch tấn-ích ? — tr. 47
TRẦN-HOÀI-THƯ — chiếc nón Gò Găng (truyện) — tr. 51
LÊ-VĂN-THIỆN — này đêm (truyện) — tr. 59
NGUYỄN ĐỨC NHÂN — buồn loãng trên đồi (thơ) — tr. 64
LÊ-VĂN-TRUNG — lời cám ơn bạn bè (thơ) — tr. 65
KINH-DƯƠNG-VƯƠNG — tai ương (truyện) — tr. 66
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 78
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 82
343 Tạp Chí Bách Khoa - Số 343 (15-4-1971)

TRẦN NGỌC NINH — xã-hội và văn hóa thái cổ Việt-nam (Bài nói chuyện nhân ngày Giỗ Quốc tổ Hùng Vương 10-3 Tân Hợi) — tr. 05
TỪ TRÌ — Hồi quốc, giữa hai phong trào ly khai — tr. 15
NGUYỄN ĐÌNH HÒA — Chomsky và ngữ pháp biến tạo — tr. 23
NGUYỄN VĂN ĐẬU — giới đại-thương-gia và kỹ-nghệ gia Việt-nam dưới thời Pháp thuộc — tr. 31
PHẠM LƯƠNG GIANG — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Ấn-độ nhân cuộc tổng tuyển cử tháng 3-71 tại Ấn-độ — tr. 39
NGUYỄN VĂN HẦU — nhớ Đông Hồ tiên sinh — tr. 47
TIỀU LƯ KHÊ — huý nhật cố thi-sĩ Đông-Hồ tại Kiên Giang — tr. 55
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 63
TƯỜNG LINH — đi câu với Phạm Lê Phan (thơ) — tr. 72
KHÈ KINH KHA — tình đi mùa thu — chút tình bâng khuâng (thơ) — tr. 73
ĐÔNG TRÌNH — một thành phố cho tương lai (thơ) — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 75
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
THẾ NHÂN — hoạt động của Trung Tâm học-liệu — tr. 85
344 Tạp Chí Bách Khoa - Số 344 (1-5-1971)

TỪ TRÌ — đại hội đảng Cộng-sản Liên-xô kỳ thứ 24 — tr. 05
HOÀNG VĂN ĐỨC — ôi ! La Đà-lạt — tr. 15
LÊ HỮU TỪ — gieo tinh nhân tạo cho heo tại Bình Thuận — tr. 20
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — công việc ghi chép và sắp xếp truyện cổ dân gian — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — Xã hội và văn hóa thái cổ Việt-nam (nhân ngày Giỗ Tổ Hùng-Vương) — tr. 29
PHẠM LƯƠNG GIANG — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Ấn-độ (nhân cuộc tổng tuyển cử tháng 3-71 tại Ấn-độ) — tr. 39
MỘNG TUYẾT — Thất tiều muội đêm du ca Liêu trai — tr. 45
PHẠM NGỌC LƯ — tàn đông (Truyện ngắn) — tr. 51
LÊ BÁ LĂNG — con ngựa gỗ (Truyện ngắn) — tr. 61
HẠ ĐÌNH THAO — giã từ (thơ) — tr. 67
Ý YÊN — chỗ đứng (thơ) — tr. 68
TRẦN THỊ TUỆ MAI — trên tà áo gió (thơ) — tr. 69
MANG VIÊN LONG — thơ cho con đầu lòng (thơ) — tr. 70
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
THẾ NHÂN — hoạt động xuất bản của Trung Tâm Học-Liệu — tr. 81
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 84
346 Tạp Chí Bách Khoa - Số 346 (1-6-1971)

TẠ-CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — giáo dục, một phương tiện chiếm quyền và giữ quyền — tr. 05
TỪ TRÌ — phong trào phản chiến tháng 5 tại Hoa kỳ — tr. †(số trang không in trên trang, giữa 05 và 23)
NGUYỄN HIẾN LÊ — Bertrand Russell « người soi đường cho Hòa-bình » — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — đức Phật và sự cải tạo xã hội — tr. 31
PHAN DU — tìm hiểu tiếng gọi về nguồn — tr. 41
GEORGES E. GAUTHIER (THU THỦY dịch) — Việt nam và lòng yêu nước — tr. 53
NGUYỄN MỘNG GIÁC — đất và nước (truyện) — tr. 57
VÕ HỒNG — những ánh sao đêm (truyện) — tr. 67
TƯỜNG LINH — một sớm mai nào (thơ) — tr. 72
TRẦN HUYỀN ÂN — uống mừng tình bạn thủy chung (thơ) — tr. 73
TRẦN ĐẠI — dù sao cũng phải gửi thư cho vợ (thơ) — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ ĐIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 83
TRÀNG THIỆN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
347 Tạp Chí Bách Khoa - Số 347 (15-6-1971)

TỪ TRÌ — tương lai của minh ước Bắc Đại Tây Dương — tr. 5
HOÀNG VĂN ĐỨC — dầu hỏa yếu tố sống, chết của Việt-nam và Đông Nam Á — tr. 17
ĐỖ ĐÌNH TUÂN — lược sử Đông y ở Trung-hoa và Việt-nam — tr. 23
VÕ-THỊ THANH ROÒN — phép nhịn ăn để trị bệnh thời xưa và ngày nay — tr. 29
TRẦN NGỌC NINH — đức Phật và sự cải tạo xã hội — tr. 33
GEORGES E. GAUTHIER (THU THỦY dịch) — Phạm Duy: một nghệ thuật khúc điệu — tr. 43
ĐỊNH NGUYÊN — Y. Ch.† (truyện ngắn) — tr. 53
HỒ MINH DŨNG — Vệ cỏ (truyện ngắn) — tr. 72
TỪ T̆ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 82
348 Tạp Chí Bách Khoa - Số 348 (1-7-1971)

TRẦN NGỌC NINH — Tương lai của chúng ta — tr. 5
NGUYỄN VĂN HẦU — Cuộc bốc mộ vĩ đại của Tuyên Trung Hầu Nguyễn văn Tuyên tại Sa-đec† — tr. 13
ĐỖ ĐÌNH TUÂN — lược sử Đông Y ở Trung-hoa và Việt-nam — tr. 23
VÕ THỊ THANH ROÒN — vấn đề cắt bỏ tử cung so với lối chữa trị bằng phép nhịn ăn — tr. 33
TRẦN NGỌC NINH — Viết về xã hội và văn hóa thái cổ Việt-nam — tr. 39
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — lòng đây tưởng đó (thơ; nhân ngày kỷ niệm nhà thơ Nguyễn-đình-Chiều†) — tr. 48
NGUYỄN MỘNG GIÁC — đêm trên thung lũng (truyện) — tr. 51
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 78
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ 337 ĐẾN 348 — tr. 81
349 Tạp Chí Bách Khoa - Số 349 (15-7-1971)

TRẦN VĂN TÍCH — «cai» ma túy — tr. 5
VÕ QUANG YẾN — thử tìm điều kiện sinh sống của sinh vật — tr. 15
TRẦN VĂN ĐA — vị cứu tinh của các bà vợ hiền — tr. 20
HUỲNH HỮU ỦY — cách đây 86 năm: Biến cố 5-7-1885 (23 tháng 5 Ất Dậu) ngày thất thủ kinh thành Huế — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — viết về xã hội và văn hóa thái cổ Việt-nam — tr. 32
DUY CƯỜNG — những người hippies — tr. 39
NGUYỄN TRỌNG VĂN — mùa thi, Nha-trang — tr. 49
PHẠM NGỌC LƯ — ngọn tháp (truyện ngắn) — tr. 55
UYÊN HÀ — thư về Phú-sơn (thơ) — tr. 60
TRẦN HUIỀN ÂN — về Phước-bình (thơ) — tr. 61
PHAN DU — về quê (truyện) — tr. 65
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm-Thiên-Thư về Đạo ca và Kinh Ngọc — tr. 71
TỪ TRÌ — vụ tiết lộ tài liệu mật của Ngũ Giác Đài — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 83
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 86
350 Tạp Chí Bách Khoa - Số 350 (1-8-1971)

VŨ HẠNH — văn hóa và «mạo hóa» — tr. 9
TỪ TRÌ — Maroc, một thí-nghiệm của đệ-tam thế-giới — tr. 15
HUỲNH HỮU ỦY — cách đây 86 năm: Biến cố 5-7-1885 (23 tháng 5 Ất Dậu) ngày thất thủ kinh thành Huế — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — đường lên cung Quảng — tr. 31
VÕ-THỊ THANH-ROÒN — nợ vu sơn với phép nhịn ăn — tr. 37
NGUYỄN TRỌNG VĂN — mùa thi, Nha-trang — tr. 43
GEORGES ÉTIENNE GAUTHIER (THU THỦY dịch) — Phạm Duy: một nghệ thuật khúc điệu — Nói về màu sắc địa phương — tr. 53
PHAN DU — về quê (truyện) — tr. 59
NGUYỄN MỘNG GIÁC — qua cầu gió bay (truyện) — tr. 69
TƯỜNG LINH — vang bóng (thơ) — tr. 76
PHẠM THIÊN THƯ — động hoa vàng (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
351 Tạp Chí Bách Khoa - Số 351 (15-8-1971)

TRẦN NGỌC NÌNH† — sự kết thúc của chiến tranh Đông Dương II — tr. 5
TỪ TRÌ — sôi động trong khối Ả rập — tr. 13
TỬ ĐIỆP — Apollo 15 chuyến bay đáng giá 445 triệu đô-la — tr. 19
TRẦN NGỌC NINH — ánh sáng của đạo Phật trong đời sống cộng đồng — tr. 23
VŨ HẠNH — văn hóa và «mạo hóa» — tr. 31
NGUYỄN QUÝ HẢO — có nên thành lập những trường hợp ở Việt-nam trong hiện tại hay không? — tr. 49
BÁCH KHOA — đàm thoại với Hoàng Ngọc Tuấn tác giả «Hình như là tình yêu» — tr. 57
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 63
NGUYỄN MỘNG GIÁC — qua cầu gió bay (truyện) — tr. 69
TƯỜNG LINH — thu ơi từ đó (thơ) — tr. 76
PHẠM CAO HOÀNG — ba năm (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
352 Tạp Chí Bách Khoa - Số 352 (1-9-1971)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — chức vụ dân cử: lối thoát buồn phiền — tr. 5
TỪ TRÌ — Nam-tư giữa Cộng-sản và Tư-bản — tr. 17
TRẦN NGỌC NINH — ánh sáng của đạo Phật trong đời sống cộng đồng — tr. 23
PHAN DU — con người và tính hiếu chiến — tr. 29
NGUYỄN VĂN HẦU — nghề lãnh lụa Tân-Châu — tr. 37
HUỲNH HỮU ỦY — nhân đọc tập «Chuyện cổ dân gian miền núi» của Nguyễn Đắc — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — ba nụ cười buổi cuối (bút ký) — tr. 53
NGUYỄN MỘNG GIÁC — về đâu (truyện) — tr. 61
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 71
HOÀNG LỘC — bao giờ (thơ) — tr. 77
TRẦN DZẠ LỮ — người mẹ gánh hàng rong (thơ) — tr. 78
(SINH HOẠT) TỪ TRÌ — THU THỦY — thời sự thế giới — thời sự văn nghệ — tr. 83
353 Tạp Chí Bách Khoa - Số 353 (15-9-1971)

CUNG GIŨ NGUYÊN — hướng đạo và phát triển — tr. 5
TỪ TRÌ — những mâu thuẫn của cuộc chiến tranh Đông-Hồi — tr. 17
HOANG VĂN ĐỨC† — Đông-Nam-Á, liên-minh quân-sự? Thị trường chung kinh tế? Liên bang chính trị? — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — ánh sáng của đạo Phật trong đời sống cộng đồng (Ý thức kinh tế trong Phật giáo — Lập trường hòa bình của Phật giáo) — tr. 31
PHAN DU — con người và tính hiếu chiến — tr. 41
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phan văn Ngân, tiến sĩ Thủy-sản tại Nhật bản về giáo dục Đại-học, về sinh viên V.N tại Nhật, về ngành Thủy-sản v.v... — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — về đâu (truyện) — tr. 59
TỐNG CHÂU ÂN — rã rời ngày tháng (truyện) — tr. 67
PHẠM THIÊN THƯ — chiêu hồn ca (thơ) — tr. 74
ĐỊNH NGUYÊN — hương xưa (thơ) — tr. 77
HUỲNH KIM SƠN — ngày nào đó — tr. 78
TRẦN DZẠ LỮ — em gái vườn — tr. 78
LÊ PHO ĐỨC† — cát bụi — tr. 79
HẰNG VŨ — ngày về — tr. 78
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
354 Tạp Chí Bách Khoa - Số 354 (1-10-1971)

VIỆT PHƯƠNG — vấn đề Trung Cộng gia nhập Liên Hiệp Quốc — tr. 5
TỪ TRÌ — Nikita Krouchtchev — tr. 13
GEORGES E. GAUTHIER — Phạm Duy, một nghệ thuật khúc điệu: về nét vẽ và hình dáng — tr. 23
VÕ THỊ THANH RÒON — bác sĩ Dewey với phương pháp nhịn ăn — tr. 29
PHAN DU — con người và tính hiếu chiến — tr. 41
VÕ QUANG YẾN — nhân cuộc tổng-hợp kích-thích-tố phát dục thành công: tật lùn và hộ pháp — tr. 49
BẢO TRÂN — câu chuyện của những người về từ Nguyệt cầu trong phi-vụ Apollo 15 — tr. 55
NGUYỄN MỘNG GIÁC — dư sinh (truyện) — tr. 61
TỐ DIỄM — gác miền biên ải (thơ) — tr. 74
TRẦN VẠN GIẢ — tình cảnh người về (thơ) — tr. 76
LAN SƠN ĐÀI — thơ mùa hạ (thơ) — tr. 76
TƯỜNG LINH — bối cảnh (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
355 Tạp Chí Bách Khoa - Số 355 (15-10-1971)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc bầu cử 3.10 và việc chấm dứt cuộc chiến Đông Dương — tr. 5
TỪ TRÌ — tình đoàn kết quốc tế và nền thương mại thế giới trước cuộc khủng hoảng đồng Mỹ-kim — tr. 12
TRẦN THÁI ĐỈNH — những điều kiện để phát huy văn hóa — tr. 17
VÕ QUANG YẾN — xung quanh viên thuốc ngừa thai: ngăn cản trứng rụng — tr. 23
TRẦN TIẾN HY — việc dùng châm thuật để thay thế thuốc mê ở Trung-Cộng — tr. 27
GEORGES E. GAUTHIER — Phạm Duy — một nghệ thuật khúc điệu:† — tr. 33
LINH BẢO — một chuyến Đông Du (du ký) — tr. 39
TRẦN HOÀI THƯ — người thầy trẻ (truyện) — tr. 47
NGUYỄN MỘNG GIÁC — dư sinh 2 (truyện) — tr. 55
LUÂN HOÁN — khói cơm chiều (thơ) — tr. 64
TRẦN-THỊ TUỆ-MAI — ra về giữa tiệc (thơ) — tr. 65
TRẦN HUIỀN ÂN — rẽ sóng đăng quang (thơ) — tr. 66
HỒ NGHY TRIỀU — thi hài số 95 (truyện) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
356 Tạp Chí Bách Khoa - Số 356 (1-11-1971)

NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — những bước tiến của phụ-nữ trong cộng-đồng nhân-loại: người đàn bà huyền thoại — tr. 5
TỪ TRÌ — sự chuyển hướng của bang giao quốc-tế: từ dụng độ† tới thương thuyết — tr. 17
TRẦN THÁI ĐỈNH — những điều kiện để phát huy văn hóa — tr. 23
TRẦN VĂN KHA — đại-hội di-truyền-học quốc-tế kỳ IV — tr. 33
LÊ TOÀN LỢI — tịch cốc và phép luyện tinh của các nhà tu hành — tr. 39
TRẦN QUANG HẢI — vai trò của âm-thanh-viện trong công cuộc nghiên-cứu nhạc dân-tộc ở Việt-nam — tr. 43
LINH BẢO — một chuyến Đông Du (bút ký) — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — nhật ký Nguyễn-văn-Điền (truyện) — tr. 65
TRỊNH KHẢ NGUYÊN — bình an dưới thế (truyện) — tr. 73
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 77
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 80
357 Tạp Chí Bách Khoa - Số 357 (15-11-1971)

TỪ TRÌ — Trung Cộng và Liên Hiệp Quốc — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Bắc-kinh gia nhập Liên-Hiệp-Quốc, thất bại hay một thắng lợi của Hoa-kỳ? — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — vài nét chấm phá về Trung-y hiện đại — tr. 23
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — những bước tiến của phụ-nữ trong cộng-đồng nhân-loại: trên đường giải phóng — tr. 29
TRẦN QUANG HẢI — vai trò của âm-thanh-viện trong công cuộc nghiên-cứu nhạc dân-tộc ở Việt-nam — tr. 37
LÊ TRUNG HOA — một giai thoại văn chương bình dân: Hai bảy mươi ba — tr. 41
BÌNH NGUYÊN LỘC — thương thảo với giáo sư Trần Ngọc Ninh: về hai loại từ Cái và Con — tr. 45
BÁCH KHOA — nói chuyện với Thế Uyên về sách giáo khoa — tr. 55
LÊ VĂN THIỆN — phố chợ và cô đơn (truyện) — tr. 61
NGUYỄN MỘNG GIÁC — bóng cây cho mai sau: nhật ký Nguyễn-văn-Điền (truyện) — tr. 67
TỪ TK̆ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 84
358 Tạp Chí Bách Khoa - Số 358 (1-12-1971)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc đi thăm Bắc-kinh và Mạc-tư-khoa một nước cờ quyết định của Tổng-thống Nixon — tr. 5
TỪ TRÌ — Willy Brandt, giải Nobel hòa bình 1971 — tr. 13
VŨ TIẾN PHÚC — đọc «Viễn Đông Liên sử» (A correlated history of the Far East) của Maria Penkala — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — vài nét chấm phá về Trung-y hiện đại: những biến thể của châm thuật trong Trung Y hiện đại — tr. 23
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — những bước tiến của phụ-nữ trong cộng-đồng nhân-loại: trên đường giải phóng — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — nhân chất anti-helium-3 vừa mới được chế tạo ở Serpoukhov: tìm hiểu phản vật chất — tr. 37
BÁCH KHOA — đàm thoại với Bình Nguyên Lộc, tác giả «Nguồn gốc Mã-lai của dân tộc Việt», người thách thức miền Bắc bác được thuyết của ông — tr. 43
TRẦN-LÊ NGUYÊN VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 49
HỒ MINH DŨNG — mội† nơi cac† nhìn xuống (truyện) — tr. 57
TƯỜNG LINH — bài cổ phong cho Cuồng Vũ (thơ) — tr. 66
Ý YÊN — hương đời xa (thơ) — tr. 69
NHẤT ANH — vài ý nghĩ về giải thưởng Dịch thuật 1971 (SINH HOẠT) — tr. 73
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 78
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
359 Tạp Chí Bách Khoa - Số 359 (15-12-1971)

VIỆT PHƯƠNG — vấn đề trung-lập-hóa Đông Nam Á do khối các quốc gia ASEAN đề nghị — tr. 5
NHƯ PHONG — Tể tướng Chu-ân-Lai (truyện Tàu thế kỷ 20) — tr. 15
NGUYỄN-THỊ-NGỌC-THẮM — trước cuộc «cách mạng tình dục» (Những bước tiến của phụ nữ trong cộng đồng nhân loại) — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — vài nét chấm phá về Trung-Y hiện đại: «Đỏ phải hơn chuyên» (dịch một bệnh-án của cán bộ quân y thuộc một đơn vị Quân đội Trung Cộng) — tr. 31
ĐÀO ĐĂNG VỸ — bài học lịch sử nhân kỷ niệm 100 năm Nguyễn-Trường-Tộ: xã hội Nguyễn Trường Tộ và xã hội Y-Đằng Bác-Văn — tr. 39
VÕ-THỊ THANH-ROÒN — cai ma-túy theo phương pháp Đông Y — tr. 47
TRẦN-LÊ NGUYÊN VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 53
LÊ MIÊN TƯỜNG — sương khói chiều hôm (truyện) — tr. 63
BÙI XUÂN UYÊN — khóc Hưng Việt và các đồng chí cũ (thơ) — tr. 72
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ TRÌ — Anh-quốc và Thị-trường-chung (SINH HOẠT) — tr. 81
360 Tạp Chí Bách Khoa - Số 360 (1-1-1972)

NHƯ PHONG — một số vấn đề của Bắc Việt trong những năm tới — tr. 5
TỪ TRÌ — tân quốc gia Bangla Desh
NGUYỄN-THỊ-NGỌC-THẮM — trước cuộc «cách mạng tình dục» (Những bước tiến của phụ nữ trong cộng đồng nhân loại) — tr. 23
VÕ-THỊ THANH-ROÒN — cai ma-túy theo phương pháp Ohsawa và theo phương pháp tuyệt thực — tr. 33
TRẦN-TIẾN-HY — Đông Y có thể chữa khỏi bệnh Lan-vỹ-viêm bằng khoa châm cứu — tr. 41
TRẦN-LÊ NGUYÊN VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 53
LÊ VĂN LĂNG — mùa hạ một thời nào (truyện) — tr. 73
TRẦN HUYỀN ÂN — nỗi nhớ thâm cung (thơ) — tr. 72†
HOÀNG LỘC — thơ mùa mưa (thơ) — tr. 73
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 80
361-362 Tạp Chí Bách Khoa - Số 361-362 (15-1-1972 — Số kỷ-niệm 15 năm và Xuân Nhâm-Tý)

TỪ TRÌ — 1971 lủng củng nội bộ và đảo ngược liên minh — tr. 5
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1971 — tr. 17
NGUYỄN NHƯ — Kinh tế 72, Thực và Mộng — tr. 23
VŨ HẠNH — vài nét về sinh hoạt văn học, nghệ thuật tại Miền Nam trong một năm qua — tr. 31
VÕ PHIẾN — nhìn lại 15 năm văn nghệ Miền Nam — tr. 39
NGUYỄN MỘNG GIÁC — nhìn lại 15 năm văn học Miền Nam — tr. 41
NGUYỄN HIẾN LÊ — sau 18 năm tiếp xúc với người Mỹ: vài suy tư về phong trào về nguồn — tr. 53
HỒ HỮU TƯỜNG — những kỷ-niệm với Bách-Khoa: Bách-Khoa và người tù — tr. 67
TRÙNG DƯƠNG — những kỷ niệm với Bách-Khoa: Bách-Khoa, nơi từ đó — tr. 73
PHAN DU — những kỷ niệm với Bách-Khoa: Văn-đàn tình-thoại — tr. 77
VÕ HỒNG — màu xanh ảo giác (truyện ngắn) — tr. 87
DOÃN DÂN — canh bạc (truyện ngắn) — tr. 93
TRẦN HUIỀN ÂN — nói với những mùa Xuân phía dưới (thơ) — tr. 108
PHẠM CAO HOÀNG — hương cau (thơ) — tr. 109
HOÀNG LỘC — lại một mùa Xuân sầu xứ (thơ) — tr. 110
TRẦN HOÀI THƯ — một ngày cuối năm trên Cao nguyên (truyện ngắn) — tr. 111
VÔ ƯU — tiềm sinh (truyện ngắn) — tr. 117
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — cảm đề «Hoa trắng» và cảm đề «Bay nghiêng vòng đời» (thơ) — tr. 133
BÙI KHÁNH ĐẢN — Xuân du (thơ) — tr. 134
LÊ PHỒ ĐỨC — mùa Xuân trở lại thành (thơ) — tr. 134
BẢO VÂN — câu đố Tết Nhâm Tý — tr. 136
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Duy về cuộc hội thảo «Âm nhạc Việt-Nam» tại Viện đại học Nam Illinois (Hoa kỳ) — tr. 137
THIỆN Ý — Truyện Tàu thế kỷ 20: một số dòng họ đời Tam Quốc bên Tàu còn sót lại ở Việt Nam (SINH HOẠT) — tr. 147
TẠ TỴ — anh đã đi rồi (khóc Tam-Ích) (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 151
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — gửi theo Tam-Ích (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 153
NGÊ BÁ LÍ — quà Nô-en (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 154
PHẠM TĂNG — bài thơ gửi anh em Bách-Khoa (SINH HOẠT) — tr. 155
363 Tạp Chí Bách Khoa - Số 363 (15-2-1972 — Số Tất niên)

THẾ NHÂN — nhân dịp tất niên kể lại chuyện cổ tích kinh-tế — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — cuộc chiến tranh Ấn-Hồi với quốc gia Bangla Desh — tr. 17
NGUYEN† THỊ NGỌC THẮM — phụ nữ Việt-nam trong cộng đồng dân tộc — tr. 23
LE† VĂN ĐẶNG — nhân giải Cờ Tướng Tuệ-Thành thử điểm qua làng Cờ Tướng Việt-nam hiện nay — tr. 35
GEORGES ÉTIENNE GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — chung quanh khúc điệu Phạm Duy (Một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy) — tr. 39
TRẦN-LÊ NGUYÊN-VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 47
NGUYEN† MỘNG GIÁC — mùa Xuân cho bé Thơ (truyện ngắn) — tr. 55
KHANH LINH — rượu nguồn cùng say (thơ) — tr. 66
VIÊN LINH — thơ — tr. 67
PHẠM VAN† BÌNH — mùa xuân bên ngoài (truyện ngắn) — tr. 69
HOÀNG DIỄM KHANH — phỏng vấn Điệp Túy Bạch nhà danh-họa hiện-đại Trung-hoa Dân-quốc (Họa sĩ nổi danh về vẽ ngựa) — tr. 77
CAO TIÊU — Tam Ích và những giòng chưa đọc (SINH HOẠT) — tr. 81
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
364 Tạp Chí Bách Khoa - Số 364 (1-3-1972 — Số Tân niên)

NGUYỄN HIẾN LÊ — nguy cơ xuất não — tr. 5
VÕ PHIẾN — ngày xuân nói chuyện áo quần — tr. 17
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — phụ nữ Việt-nam trong cộng đồng dân tộc — tr. 25
TỪ MINH — sự biến chuyển của đồng Mỹ-kim từ năm 1934 tới ngày nay — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — Mujib Rahman, Ông là ai? — tr. 37
TRẦN-LÊ NGUYÊN-VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 43
NGUYỄN MỘNG GIÁC — tên đào ngũ (truyện ngắn) — tr. 53
TỐNG CHÂU ÂN — mùa xuân, một người nào (truyện ngắn) — tr. 63
ĐỖ NGHÊ — bài về thứ nhất (thơ) — tr. 68
HÀN VŨ GIANG CHÂU — xuân xa (thơ) — tr. 69
BÁCH KHOA — đàm thoại với Sơn-Nam, tác-giả «Thiên-Địa-hội và cuộc Minh-tân» — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
365 Tạp Chí Bách Khoa - Số 365 (15-3-1972)

TỪ TRÌ — cuộc Hoa du của Tổng thống Hoa kỳ Richard Nixon — tr. 5
VÕ QUANG YẾN — cách thông đạt của loài cá: ngôn ngữ hóa học — tr. 13
NGUYỄN GIA TƯỜNG — trở về nguồn để làm gì? — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — nguy cơ xuất não — tr. 23
TẠ TỴ — nói về nghệ thuật tạo hình — tr. 29
TOAN ÁNH — chơi câu đối Tết — tr. 35
NGUYỄN VĂN XUÂN — Quang Trung trên sân khấu Việt-nam — tr. 41
VÕ THỊ THANH ROÒN — các phương pháp nhịn ăn để trị bệnh ở Việt-nam — tr. 51
LÊ VĂN THIỆN — chinh phụ bây giờ (truyện) — tr. 57
ĐỊNH NGUYÊN — mùa lạnh (truyện) — tr. 63
TRẦN HUIỀN ÂN — cát rừng (thơ) — tr. 69
LÊ VĂN TRUNG — giọt nước mắt mùa xuân (thơ) — tr. 70
ĐOÀN BẰNG HỮU — hóa kiếp tôi (thơ) — tr. 71
VŨ HỮU ĐỊNH — ngày xuân thiêng (thơ) — tr. 72
YASUTAKA TSUTSUI & NGUYỄN CHÂU (dịch) — bình minh những quái nhân — tr. 73
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỪ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 80
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
366 Tạp Chí Bách Khoa - Số 366 (1-4-1972)

TỪ MINH — 67 năm bang giao Nga-Nhật (1905-1972) — tr. 5
TRẦN ĐẠI — thi cử bằng trắc nghiệm — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — nguy cơ xuất não — tr. 23
TẠ TỴ — nói về nghệ thuật tạo hình: kỹ thuật sơn mài — tr. 33
LÊ TRUNG HOA — văn bằng-trắc — tr. 39
VÕ THỊ THANH ROÒN — các phương pháp nhịn ăn để trị bệnh tại Việt-nam và Tây phương — tr. 41
TRẦN VĂN TÍCH — khi trẻ sơ sinh có răng — tr. 55
MỘNG TUYẾT — thất tiều muội hậu Úc-viên ký — tr. 59
PHẠM NGỌC LƯ — lửa cháy bên kia đầm (truyện) — tr. 67
TRẦN TUẤN KIỆT — gió đêm (thơ) — tr. 77
LÊ MINH NGỌC — chiến tranh và nhà giáo (thơ) — tr. 78
TÔ HOÀNG NHA — những sáng mai nào (thơ) — tr. 79
TỪ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
367 Tạp Chí Bách Khoa - Số 367 (15-4-1972)

PHẠM VIỆT CHÂU — từ dự kiến Trung tâm quyền lực đến mưu đồ tái phân-trị thế giới — tr. 5
NGUYỄN GIA TƯỜNG — giáo dục cần được quan-niệm thế nào? — tr. 18
HỒ HỮU TƯỜNG — một trung tâm sáng tác văn nghệ — tr. 23
GEORGES E. GAUTHIER — trường ca «Con đường cái quan» và «Mẹ Việt-nam» của Phạm Duy (Một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy) — tr. 37
VƯƠNG HỒNG SỀN† — năm 71 tuổi, bàn về nghệ thuật sống dai và truyện phản lão hoàn đồng — tr. 45
DOÃN DÂN — một sáng ngậm ngùi (truyện) — tr. 55
TƯỜNG LINH — sao khuya (thơ) — tr. 60
TẠ TỴ — giọt buồn (thơ) — tr. 61
PHƯƠNG HOA SỬ — tình ca (thơ) — tr. 62
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 63
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
THẾ NHÂN — cuộc nói chuyện của nhà văn Bình Nguyên Lộc về sự liên hệ giữa gốc tổ V.N. và gốc tổ Mã-lai trên căn bản ngôn ngữ (SINH HOẠT) — tr. 75
THẾ NHÂN — Nhà văn Chăm Vũ Nguyễn Văn Tần và chữ Nhật (SINH HOẠT) — tr. 77
TỪ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
368 Tạp Chí Bách Khoa - Số 368 (1-5-1972)

PHẠM VIỆT CHÂU — từ dự kiến Trung tâm quyền lực đến mưu đồ tái phân-trị thế giới: Tương quan Nga-Trung, Nga-Mỹ, những khu vực trọng yếu — tr. 5
PHẠM CHI LĂNG — Nhận định về cuộc tấn công hiện nay của Cộng quân: ý đồ và hậu quả — tr. 17
HỒ HỮU TƯỜNG — một trung tâm sáng tác văn nghệ — tr. 23
TRẦN NGỌC MINH — Viết cho ngày mai của Dân tộc: Giáo dục là một sự đầu tư cần được quản trị và kế hoạch hóa (Căn-bản kinh-tế-học của Giáo-dục) — tr. 31
VƯƠNG HỒNG SÈN† — năm 71 tuổi, bàn về nghệ thuật sống dai và truyện phản lão hoàn đồng — tr. 39
TỪ MINH — Henry Kissinger, con người của huyền-thoại — tr. 51
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 61
MINH QUÂN — một chuyến đi Huế Quảng Trị (Bút ký) — tr. 73
TRẦN DZẠ LỮ — nỗi buồn của mẹ (thơ) — tr. 78
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 83
369 Tạp Chí Bách Khoa - Số 369 (15-5-1972)

TỪ MINH — Hồ sơ Nga-du của Tổng-thống Richard Nixon — tr. 5
PHẠM CHI LĂNG — Nhân vụ Cộng quân lấn chiếm Bình-Định — tr. 15
TRAN† NGỌC NINH — Giáo dục là một sự đầu tư cần được quản-trị và kế-hoạch-hóa (căn-bản kinh-tế-học của giáo-dục) — tr. 23
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 33
TRẦN VĂN TÍCH — cây huê-xà trong truyện của Sơn-Nam và trong thực-vật-học — tr. 39
LÊ PHƯƠNG CHI — đoạn chót của một cuộc phỏng vấn: Mộng Tuyết, Trần Dạ Từ, Trần Tuấn Kiệt trả lời về Giải Thơ 1971 — tr. 43
MINH QUÂN — một chuyến đi Huế-Quảng Trị (Bút ký) — tr. 59
MINH QUÂN — bao la (thơ) — tr. 64
TRẦN DZẠ LỮ — một cảnh chạy loạn ở Trị-Thiên (thơ) — tr. 64
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 65
TRẦN HUIỀN ÂN — 20 năm thôi học (thơ) — tr. 72
HẰNG VŨ — quà thơ (thơ) — tr. 74
THẾ NHÂN — cái chết của Kawabata (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
370 Tạp Chí Bách Khoa - Số 370 (1-6-1972)

NHƯ PHONG — phong tỏa Bắc Việt và tương quan Nga-Tàu — tr. 5
T† MINH — cuộc viếng thăm Nga-sô của Tổng-thống Hoa-kỳ — tr. 15
TRẦN NGỌC NINH — giáo dục là một sự đầu tư cần được quản-trị và kế-hoạch-hóa — tr. 23
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 31
TRẦN VĂN KHA — sự bất diệt — tr. 43
Uyên Ba ĐỖ NGỌC ÁI — kinh nghiệm tịch cốc để trị bệnh — tr. 49
THẾ NHÂN — buổi hòa tấu nhạc cổ truyền miền Nam với nhạc sĩ Nguyễn Vĩnh Bảo ở Paris — tr. 53
BÌNH NGUYÊN LỘC — danh từ mới của Trung Hoa — tr. 59
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 61
NGUYỄN TIẾN CUNG — mưa và nỗi chết ở An-Lộc (thơ) — tr. 67
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — tuổi trăng sầu (thơ) — tr. 68
THÁI MINH PHƯỢNG — khu tiền chế 2 (truyện ngắn) — tr. 69
VŨ HỮU ĐỊNH — trên đoạn đường quê em (thơ) — tr. 75
BACH† KHOA — đàm thoại với Ngô Thế Vinh từ «Vòng đai xanh» đến «Mặt trận ở Saigon» — tr. 77
DƯƠNG NGHIỄM MẬU — TRẦN DẠ TỪ — tiếp theo «đoạn chót của một cuộc phỏng vấn» — tr. 82
TỪ MINH — thời sự thế giới — tr. 83
371 Tạp Chí Bách Khoa - Số 371 (15-6-1972)

TẠ-CHÍ ĐẠI-TRƯỜNG — cơn lại-nồm mùa Hạ 72 — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — ý-thức Maphilindo — tr. 15
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 23
VIỆT PHƯƠNG — Anh-quốc và khối Thị-trường-chung — tr. 35
BẰNG GIANG — vài nhận xét về cuốn «nguồn gốc Mã-lai của dân tộc V.N.» của ô. Bình Nguyên Lộc — tr. 43
BÙI HỮU SỦNG — phỏng vấn ô. Nguyễn Bạt Tụy, nhà Ngữ-học kiêm Dân-tộc-học tiêu biểu ngành Khoa học Nhân văn miền Nam — tr. 53
TƯỜNG LINH — trên tơ — mưa mùa tháng năm — tr. 61
NGUYỄN HỮU NHẬT — đợi chờ — bóng gương — tr. 62
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 63
TỪ MINH — chung quanh chuyến Nga du của ô. Nixon, Tổng Thống Hoa kỳ — tr. 71
NGUIỄN† NGU Í — nhơn đọc bài «văn bằng trắc» của Lê Trung Hoa (SINH HOẠT) — tr. 79
HUY HÀN NHO — ông Huyện Hà đông (SINH HOẠT) — tr. 80
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
372 Tạp Chí Bách Khoa - Số 372 (1-7-1972)

PHẠM VIỆT CHÂU — từ Hội nghị nhân dân Đông-dương đến Hiệp hội các quốc gia Đ.N.Á. và nghĩ về hình ảnh kết hợp ngày mai (ý thức Maphilindo) — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Trung-Cộng và Phi-Châu — tr. 18
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — vụ án chất DDT: chống hay chịu thuốc diệt trùng — tr. 31
GEORGES E. GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — nghĩ về nghệ thuật của Thái Thanh — tr. 37
BÌNH NGUYÊN LỘC — danh từ mới của Trung-Hoa — tr. 41
PHẠM VĂN BÌNH — Huế hồi sinh (bút ký) — tr. 43
NGUYỄN MỘNG GIÁC — ký sự thời chiến: trong tầm lửa đạn — tr. 51
ĐÔNG TRÌNH — lúa chết bên xác người (thơ) — tr. 60
ĐỊNH NGUYÊN — em về và mưa (thơ) — tr. 61
VŨ HỮU ĐỊNH — mai này (thơ) — tr. 61
TỪ MINH — một chuyện tình thế kỷ 20 — tr. 63
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 78
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ SỐ 361 ĐẾN SỐ 372 — tr. 81
373 Tạp Chí Bách Khoa - Số 373 (15-7-1972)

VIỆT PHƯƠNG — nhân ngày 20-7 nói về kế hoạch thống nhất đất nước của Cộng-sản Việt — tr. 5
VÕ PHIẾN — người Thượng trang nghiêm — tr. 15
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về hai tiếng «Cái» và «Con» với ô. Bình Nguyên Lộc — tr. 19
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề Tân-Toán-học ở nước ta — tr. 27
XUÂN QUANG — kinh-nghiệm tập Yoga — tr. 35
VIỆT PHƯƠNG — Đông Đức và chính-sách hòa giải Đông-Tây — tr. 41
TỪ MINH — Léonid Brejnev, một vô-sản trưởng-giả-hóa — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — trong tầm lửa đạn: Quê nhà — tr. 55
TRẦN HOÀI THƯ — bóng tháp — tr. 61
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 69
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 73
374 Tạp Chí Bách Khoa - Số 374 (1-8-1972)

TỪ MINH — Hàn quốc trên bàn cờ quốc tế — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — nhận định về quốc hội kỳ 4 của Miền Bắc — tr. 15
VÕ PHIẾN — anh Bình-định — tr. 20
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề Tân-Toán-học ở nước ta — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về từ nguyên của hai tiếng «Cái» và «Con» — tr. 29
HUỲNH PHAN — số phận môn Quốc văn — tr. 39
TRẦN NGỌC NINH — văn-hóa và y-khoa — tr. 43
NGUYỄN MỘNG GIÁC — trong tầm lửa đạn: Mai sau — tr. 51
HUỲNH KIM SƠN — vẫn niềm ao ước đó (thơ) — tr. 54
VÕ VĂN LÊ — mây chiều (thơ) — tr. 55
TRẦN HOÀI THƯ — bóng tháp (truyện) — tr. 57
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 67
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 71
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 76
375 Tạp Chí Bách Khoa - Số 375 (15-8-1972)

TỪ MINH — viễn tượng bầu cử Tổng-Thống tại Hoa-kỳ — tr. 9
VIỆT PHƯƠNG — Mao Trạch Đông và Lưu Thiếu Kỳ hay cuộc tranh chấp quyền hành tại Trung-hoa lục-địa — tr. 14
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về từ nguyên của hai tiếng «Cái» và «Con» — tr. 19
VÕ PHIẾN — anh Bình-định bệnh tật và chữ nghĩa — tr. 23
PHẠM VĂN LƯƠNG — một vài nhà tiền-phong trong ngành giải-phẫu (cuộc nói chuyện của Bác-sĩ Phạm Văn Lương tại Đà-nẵng 11-6-1972) — tr. 27
GEORGES ETIENNE GAUTHIER — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy: Mấy lời kết thúc — tr. 37
BINH† NGUYÊN LỘC — danh từ mới của Trung Hoa — tr. 45
PHẠM VĂN BÌNH — qua phá Tam Giang — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 57
TƯỜNG LINH — một sớm mai về (thơ) — tr. 64
ĐÔNG TRÌNH — em gái hồi cư (thơ) — tr. 65
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 67
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 72
THẾ NHÂN — sắc luật sửa đổi quy chế báo chí (SINH HOẠT) — tr. 75
376 Tạp Chí Bách Khoa - Số 376 (1-9-1972†)

VÕ PHIẾN — đất của con người — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Mao Trạch Đông và Lưu Thiếu Kỳ hay cuộc tranh chấp quyền hành tại Trung Hoa lục địa — tr. 13
TỪ MINH — an-ninh Âu-châu dưới mắt điện Cẩm-linh — tr. 20
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về từ nguyên của hai tiếng «Cái» và «Con» — tr. 23
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — vài ý nghĩ về sự thành lập và phát triển một Hội Học Tây Sơn — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — trên đường tìm thuốc trường sinh: chất tạo keo — tr. 39
TRẦN KIM THẠCH — trả lời ông Nguyễn Bạt Tụy về bài phê bình quyển: «Lịch sử thành lập đất Việt» — tr. 45
PHẠM DUY — Tri ân người tri-âm (gửi Georges Etienne Gauthier) — tr. 53
NGỤY NGỮ — một ngày ở Trị Thiên (bút ký) — tr. 59
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 65
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — hỏi làm chi (thơ) — tr. 71
HOÀNG LỘC — được tin người yêu cũ tản cư khỏi Hội-an (thơ) — tr. 72
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
377 Tạp Chí Bách Khoa - Số 377 (14-9-1972)

BÁCH KHOA — Vụ án «Đạo văn» (Đàm thoại với L.M. Thanh Lãng) — tr. 5
TỪ MINH — Nhật-bản, một đại cường bất-đắc-dĩ — tr. 13
ĐOÀN NHẬT TẤN — tân-toán-học cho tuổi tiền-học-đường — tr. 18
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà giáo họ Khổng: cách mạng giáo dục — tr. 23
BÌNH NGUYÉN† LỘC — để kết luận về việc: Sáng tác danh từ — tr. 29
VÕ PHIẾN — rụp, rụp... — tr. 35
NGUYỄN THIẾU DŨNG — một vụ án văn học: Dã sử hay Đại-Nam Đồng-văn nhật-báo? — tr. 39
LÊ ĐỒNG YÊN — một vài cảm nghĩ về loạt bài của Georges E. Gauthier viết về Phạm Duy — tr. 45
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 51
MƯỜNG MÁN — chuyển mùa (truyện ngắn) — tr. 59
LAN HUỆ EM — em theo đoàn lưu dân (thơ) — tr. 68
VÕ VĂN LÊ — sương khói ngậm ngùi (thơ) — tr. 68
HUỲNH KIM SƠN — ta cũng nhớ (thơ) — tr. 69
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 74
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 76
378 Tạp Chí Bách Khoa - Số 378 ((không in trên bìa/mục lục)†)

PHẠM VIỆT TUYỀN — người cầm bút từ năm 1954 tới nay, 1972 (Trích bài thuyết trình tác giả đọc trong khóa hội-thảo về Sách, do Ủy-hội Quốc-gia UNESCO tổ chức tại Saigon) — tr. 5
TỪ MINH — Thế-vận-hội từ Berlin 1936 tới Munich 1972 — tr. 17
ĐOÀN NHẬT TẤN — tân-toán-học cho tuổi tiền-học-đường — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà giáo họ Khổng: tình thày trò — tr. 29
VÕ PHIẾN — thành tích trên đầu lưỡi — tr. 37
TỪ MINH — lịch sử một tội ác — tr. 41
HỒ THỊ DƯ TÂM — giọt lệ cho người (truyện ngắn) — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 55
LÊ NGUYÊN NGỮ — quán tản cư (thơ) — tr. 64
TRẦN VẠN GIẢ — lục bát (thơ) — tr. 65
TRẦN HUIỀN ÂN — tào khê nước chảy (thơ) — tr. 66
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 67
HOÀNG CHU ÂN — trong vườn (truyện ngắn) (SINH HOẠT) — tr. 71
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 75
THẾ NHÂN — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 77
379 Tạp Chí Bách Khoa - Số 379 ((không in trên bìa/mục lục)†)

VÕ PHIẾN — xem tướng nhà — tr. 9
TỪ MINH — Phi-luật-tân giữa Cộng-sản và độc tài — tr. 12
HỒ HỮU TƯỜNG — nhân việc Lê Văn Viễn từ trần, một vài nhận xét về cựu Thủ lãnh Bình Xuyên — tr. 18
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà giáo họ Khổng: tình thày trò — tr. 23
NGÔ THẾ VINH — dư âm cuộc chiến V.N. và tương lai ngành y khoa phục hồi — tr. 31
TRẦN VĂN TÍCH — tắc kè — tr. 39
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: Phan Châu Trinh và tiếng tơ lòng — tr. 45
TỪ MINH — cuộc Hoa-du của Thủ-tướng Nhật Kakuei Tanaka — tr. 53
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 59
TẠ TỴ — trở về (thơ) — tr. 68
HOÀNG LỘC — thư gửi vị hôn thê không cưới được (thơ) — tr. 69
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
380 Tạp Chí Bách Khoa - Số 380 ((không in trên bìa/mục lục)†)

TỪ MINH — vấn đề bầu cử Tổng Thống tại Hoa kỳ — tr. 5
VÕ PHIẾN — ăn uống sự thường — tr. 15
DOHAMIDE — cuộc sống núi rừng cao nguyên: sắc tộc JEH, một năm tắm một lần — tr. 19
WILL & ARIEL DURANT & NGUYỄN HIẾN LÊ & TRẦN LƯƠNG NGỌC (dịch) — lịch sử và kinh tế — tr. 23
BÌNH NGUYÊN LỘC — sọ và máu — tr. 29
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: ông Hiễn Lân và trận Trà-kiệu — tr. 35
TRẦN KIM THẠCH — Cộng-hòa Tân-gia-ba, một Thụy-sĩ của Đông-Nam-Á ngày nay — tr. 39
XUÂN QUANG — trả lời các bạn đọc hỏi về Yoga — tr. 49
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — mưa đầu mùa (truyện ngắn) — tr. 55
CAO TRƯỜNG HUY — nhớ một phương (thơ) — tr. 66
VŨ HỮU ĐỊNH — trên đường về Lâm đồng; tới Đại ninh tìm nhà bạn (thơ) — tr. 67
PHẠM TẤN HẦU — ngày ở trại tiếp cư Đà nẵng; Bé thơ cũng lụy — tr. 67
VŨ PHAN LONG — ôi Trần Tế Xương; Phượng — tr. 68
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 73
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 76
381 Tạp Chí Bách Khoa - Số 381 (15-11-1972)

NGUYỄN VĂN TRUNG — qua sự phê bình nghiên cứu Truyện Kiều và Nguyễn Du, xưa và nay, đặt những vấn đề về «Phê bình cũ, Phê bình mới» (Đàm thoại) — tr. 5
TRẦN NGỌC NINH — ý nghĩa Truyện Kiều trong dân gian — tr. 13
BÙI HỮU SỦNG — nghệ thuật «Vang và Bóng» trong truyện Kiều — tr. 23
VŨ HẠNH — hai nàng Thúy Kiều — tr. 37
VŨ HẠNH — khách viễn phương, người là ai? — tr. 42
DOÃN QUỐC SỸ — tiếng đàn của Kiều — tr. 45
VŨ VĂN KÍNH — cụ Nghè Mai, một giọt máu đào của họ Nguyễn Tiên-Điền — tr. 51
VÕ PHIẾN — văn đọc, văn xem — tr. 53
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — hỏi ai người khóc? (thơ) — tr. 63
NGUYỄN DU & VŨ HOÀNG CHƯƠNG (dịch) — thơ chữ Hán: Tản lĩnh Lô giang — tr. 64
NGUYỄN DU & VŨ HOÀNG CHƯƠNG (dịch) — Long vĩ giang đầu — tr. 65
NGUYỄN DU & QUÁCH TẤN (dịch) — U cư — Ngẫu đề — tr. 67
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Thiên Thư về cuốn «tục Kiều» Đoạn Trường Vô Thanh — tr. 71
TỪ MINH — George McGovern và Sargent Shriver, hai kẻ chiến bại — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (Giải Nobel Khoa học) (SINH HOẠT) — tr. 85
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 87
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 90
382 Tạp Chí Bách Khoa - Số 382 (1-12-1972)

TỪ MINH — phân tích cuộc bầu cử Tổng-thống tại Hoa-kỳ năm 72 — tr. 5
NGUYỄN VĂN TRUNG — qua sự phê bình nghiên cứu Truyện Kiều và Nguyễn Du, xưa và nay, đặt những vấn đề về «Phê bình cũ, Phê bình mới» (Đàm thoại) — tr. 14
TRẦN NGỌC NINH — ý nghĩa và cơ cấu Truyện Kiều: đoạn cuối của Truyện Kiều — tr. 23
VÕ PHIẾN — mẹ bồng con — tr. 33
HỒ HỮU TƯỜNG — một gia phổ của dòng Nguyễn Đình Chiểu (nhân dịp khảo cứu về Nguyễn Đình Chiêm) — tr. 37
BÌNH NGUYÊN LỘC — nói rõ về tiền-sử-học tại Việt-nam: Lạc và Việt — tr. 41
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: Đôi hia — tr. 47
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — ba tiếng đứt ruột (tùy bút) — tr. 51
TRẦN QUÍ SÁCH — hoa khế (truyện ngắn) — tr. 55
MƯỜNG MÁN — trăng trên doanh trại (truyện ngắn) — tr. 63
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 71
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 74
383 Tạp Chí Bách Khoa - Số 383 (15-12-1972† — ước tính, xem ghi chú)

THÍCH NHẤT HẠNH & THÍCH HUYỀN QUANG — đạo Phật và sự sống — tr. 5
BÙI HỮU SỦNG — một quan niệm mới về tiểu thuyết: «Chữ đẻ ra chữ» — tr. 15
ARIEL & WILL DURANT — lịch sử và chiến tranh — tr. 23
NGUYỄN THIẾU DŨNG — trường hợp Lĩnh Nam Dật Sử (một tài liệu giả mạo trắng trợn) — tr. 31
BÌNH NGUYÊN LỘC — nói rõ về tiền-sử-học tại Việt-nam: Lạc và Việt — tr. 39
VÕ PHIẾN — mưa và thơ — tr. 45
HỒ HỮU TƯỜNG — viễn dồ† cho Đông Y — tr. 51
TỪ MINH — ngày trở về của Juan Péron — tr. 55
TẠ TỴ — hãy cho tôi (thơ) — tr. 65
VÕ VĂN LÊ — mùa thu trên đồi (thơ) — tr. 66
TRẦN LƯU AN — quảng trị xưa nào — quảng trị chữ đây (thơ) — tr. 67
TRẦN DZẠ LỮ — thư cho người (thơ) — tr. 68
BÁCH KHOA — có bao nhiêu sư đoàn? (SINH HOẠT) — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 75
384 Tạp Chí Bách Khoa - Số 384 (1-1-1973† — ước tính, xem ghi chú)

TỪ MINH — hội nghị an ninh và hợp tác Âu-châu tại Helsinki — tr. 5
HỒ HỮU TƯỜNG — về tên đúng của Sương Nguyệt Anh — tr. 15
VÕ PHIẾN — Sa-kê — tr. 20
THÍCH NHẤT HẠNH & THÍCH HUYỀN QUANG — đạo Phật và sự sống — tr. 23
VÕ TIẾN PHÚC — những phát giác kỳ dị chung quanh cuốn: Chinh phụ ngâm diễn âm Tân khúc — tr. 33
TOAN ÁNH — góp ý kiến với Ô. Võ Phiến về bài «Mẹ bồng con» — tr. 43
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — Buổi họp bất thường (tùy bút) — tr. 47
BÙI HỮU SỦNG — một quan niệm mới về tiểu thuyết: thử đọc một truyện ngắn cơ-cấu — tr. 51
JEAN RICARDOU & TRẦN ĐÌNH Ý (dịch) — một cuộc dạo chơi trắc trở (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN VĂN XUÂN — giọt máu rơi của Nguyễn Công Trứ (Giai thoại một thời) — tr. 65
MANG VIÊN LONG — Dì Lucia (truyện ngắn) — tr. 67
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ SỐ 373 ĐẾN SỐ 384 — tr. 74
385-386 Tạp Chí Bách Khoa - Số 385-386 (15-1-1973† — ước tính, xem ghi chú)

TỪ MINH — 1972 một năm đảo lộn sách lược chính trị — tr. 7
TRẦN ĐẠI — diễn biến một năm qua — tr. 19
NGUYỄN MỘNG GIÁC — nghĩ về một vài hiện tượng trong tình hình chữ nghĩa 1972 — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — kỷ nguyên tiêu thụ và nghề viết văn — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — Nobel Khoa học 1972 — tr. 37
ĐỖ TRỌNG HUỀ — một bài thơ Tết và tâm sự Nguyễn Du — tr. 43
VÕ PHIẾN — ngày Tết nói chuyện ăn — tr. 49
ĐỖ TIẾN ĐỨC — điện ảnh Việt nam 1972 (BÁCH KHOA đàm thoại với Đỗ Tiến Đức, nhà đạo diễn phim «Yêu») — tr. 55
MINH QUÂN — sách báo trẻ em 1972 — tr. 63
LÊ THANH THÁI — đầu năm nói chuyện tướng số — tr. 71
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — tin xuân (thơ) — tr. 81
TẠ TỴ — tình mộng (thơ) — tr. 82
VŨ HỮU ĐỊNH — cảm ơn người vợ khổ (thơ) — tr. 83
MẠC LY CHÂU — trong cơn khổ nạn (thơ) — tr. 84
VŨ HẠNH — lá thư cuối năm: người cầm bút, đời sống và sáng tác — tr. 87
HUỲNH VĂN LANG — ông Diệm, ông Nhu và bà Nhu (trích Hồi-ký «Chứng nhân một chế độ», Giải nhất Trung tâm Văn bút V.N. 1972) — tr. 99
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: cô đầu với Phan Khôi — tr. 107
NGUYỄN MỘNG GIÁC — tiếng đàn thầm (truyện ngắn) — tr. 111
ĐẶNG TRẦN HUÂN — gửi thư (truyện vui) — tr. 119
THẾ NHÂN — lễ kỷ niệm 150 năm sanh-niên Nguyễn-Đình-Chiểu ở Saigon (SINH HOẠT) — tr. 127
PHAN MAI — khánh thành Thư viện Hội đồng Giám mục V.N. (SINH HOẠT) — tr. 128
THU THỦY — thơ nhạc Phạm Thế Mỹ (SINH HOẠT) — tr. 129
BÁCH KHOA — Ngê Bá Lí tức Nguiễn Ngu Í cầm bút trở lại (SINH HOẠT) — tr. 130
THU THỦY — bức tranh V.N. cao giá nhất năm 1972 (SINH HOẠT) — tr. 132
BÁCH KHOA — bình ca và bình mới rượu cũ (đàm thoại với Phạm Duy) (SINH HOẠT) — tr. 133
THU THỦY — giải tuyên dương sự nghiệp (SINH HOẠT) — tr. 135
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 137
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 141
387 Tạp Chí Bách Khoa - Số 387 (1-2-1973† — ước tính, xem ghi chú)

TỪ MINH — đầu năm Quí Sửu, một nền hòa bình bất ổn — tr. 5
BÁCH KHOA — đàm thoại với ông Giản Chi về Giải Tuyên dương sự nghiệp Văn chương, Học thuật, Mỹ thuật 1972 — tr. 13
LÊ THANH THÁI — đầu năm nói chuyện tướng số — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — kỷ nguyên tiêu thụ và nghề viết văn — tr. 23
VÕ PHIẾN — từ chuyện áo quần ngày Xuân — tr. 31
TOAN ÁNH — chơi câu đối — tr. 37
DOHAMIDE — thân phận người sơ khai — tr. 47
HUỲNH VĂN LANG — ông Diệm, ông Nhu và bà Nhu (Hồi ký: Chứng nhân một chế độ) — tr. 55
TỪ MINH — Harry S. Truman, một vĩ nhân bất đắc dĩ — tr. 63
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: Cái oai của Tả quân — tr. 75
NGUIỄN NGU Í — một bức thư đầu năm — tr. 77
DU TỬ LÊ — khi trở lại trường (thơ) — tr. 84
THẾ NHÂN — lễ phát giải thưởng Bút Việt 72 (SINH HOẠT) — tr. 85
TRÀNG THIÊN — chúc Tết đồng bào miền Bắc (SINH HOẠT) — tr. 86
BÁCH KHOA — một tạp chí cho trẻ em Việt ở nước ngoài (SINH HOẠT) — tr. 87
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 89
388 Tạp Chí Bách Khoa - Số 388 (14-3-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

VÕ PHIẾN — từng khối bên nhau — tr. 15
BÁCH KHOA — đàm thoại với Võ Phiến và Nguyễn Cao Đàm về Giải Tuyên dương Sự nghiệp... — tr. 19
NGUYỄN VĂN HẦU — kêu tên cho đúng — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — một vài danh-từ Y-học Đông Tây trong Việt-ngữ — tr. 33
BÌNH NGUYÊN LỘC — bộ đời miền Nam đã lên lão làng: 90 tuổi — tr. 39
TỪ MINH — Lyndon Baines Johnson, con người tầm thường hay vĩ đại? — tr. 47
MINH ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Vạn tượng — tr. 57
TRẦN LÊ — Tết Quý Sửu ở tỉnh (Bút ký) — tr. 63
VÕ VĂN LÊ — khi em về (thơ) — tr. 70
LÊ NGHỊ — bầu xuân (thơ) — tr. 70
ĐINH HOÀNG SA — mỗi mùa xuân đi qua (thơ) — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 85
389 Tạp Chí Bách Khoa - Số 389 (2-4-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

TỪ MINH — Hội-nghị Quốc-tế Ba-lê, một bước tiến mới tới hòa bình? — tr. 05
VÕ QUANG YẾN — học tập sanh đẻ — tr. 15
BÁCH KHOA — đàm thoại với Giáo sư Nguyễn Xuân Nhựt về các vấn đề Du học và Giáo dục — tr. 23
NGUYỄN XUÂN NHỰT — tiến tới một nền giáo dục thích nghi — tr. 25
NGUYỄN THIẾU DŨNG — văn học thời Duy Tân — tr. 33
NGUYỄN VĂN XUÂN — năm mới đi viếng nhà thờ Nhất Linh Nguyễn Tường Tam — tr. 39
VÕ PHIẾN — giọng Huế — tr. 51
VÕ HỒNG — trát đòi nhân chứng (truyện ngắn) — tr. 55
DU LY — giã từ em vĩnh biệt (truyện) — tr. 63
ĐỖ-CHU THẮNG — hong chút tình xưa (thơ) — tr. 71
BÁCH KHOA — tưởng niệm Phan Phụng Thạch — tr. 72
PHAN PHỤNG THẠCH — nắng Hạ tình phai — bài thơ làm khi say rượu (thơ) — tr. 73
PHAN PHỤNG THẠCH — bàng bạc tình quê (thơ) — tr. 74
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — trả lời cuộc phỏng vấn của Đài Tự Do (SINH HOẠT) — tr. 75
ĐÔNG HỒ, MỘNG TUYẾT, VŨ HOÀNG CHƯƠNG — ba bài thơ xướng họa nhân dịp lễ húy nhật thứ 4 của Đông Hồ (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
390 Tạp Chí Bách Khoa - Số 390 (21-4-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

TRẦN NGỌC NINH — Nguyễn Trãi, Huyền Thực và Sắc Không (đọc bài thơ Mộc cận của Nguyễn Trãi) — tr. 05
VÕ PHIẾN — người Huế — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — châm thuật trên đất Pháp — tr. 23
NGUYỄN THIẾU DŨNG — văn học thời Duy Tân — tr. 31
NGUYỄN VĂN XUÂN — nhân xem một kỷ niệm của Nguyễn Tường Long (suy ra: các nhân vật nữ của Hoàng Đạo và Nhất Linh) — tr. 39
TỪ MINH — nữ văn hào Pearl Buck, một cây bút Tây phương phục vụ cho đạo lý Đông phương — tr. 49
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Vạn tượng: ngưng bắn tại Ai-lao — tr. 59
HOÀNG LỘC — khi trở về Hội-an (thơ) — tr. 66
NGUYỄN BẮC SƠN — đại lãn (thơ) — tr. 67
TRẦN QUÍ SÁCH — người chờ đợi (truyện ngắn) — tr. 71
BÙI KHIẾT — mùa Xuân tưởng niệm Thân — tr. 78
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TRẦN ĐẠI — 9 nhà văn nhìn về Đông Hồ (SINH HOẠT) — tr. 87
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 89
391 Tạp Chí Bách Khoa - Số 391 (11-5-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

PHẠM VIỆT CHÂU — bài học xứ Lào: Chiến tranh và Hòa bình (I) — tr. 05
LÊ XUÂN KHOA — nhân mùa Phật Đản kể lại: cuộc đời Đức Phật Thích Ca — tr. 15
ĐOÀN NHẬT TẤN — ngụ ngôn — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — Đông y và Tây y đối với kinh và sữa của phụ nữ — tr. 29
TỪ MINH — Pablo Picasso, một ông vua không ngai của thế giới nghệ thuật thế kỷ XX — tr. 39
NGUYỄN VĂN XUÂN — những phát giác kỳ dị về «những phát giác kỳ dị chung quanh cuốn Chinh phụ ngâm diễn âm tân khúc» — tr. 47
TƯỜNG LINH — gặp lại Vũ Hữu Định (thơ) — tr. 52
ĐẠM NHƯ — mùa trăng, chim biển, hoa quì (thơ) — tr. 53
TRẦN NGỌC KIM — đêm nguyện cầu (thơ) — tr. 54
NGUYỄN NGÂN SƠN — vách đá cheo leo (truyện ngắn) — tr. 55
LÊ MIÊN TƯƠNG — bánh mì và nghệ thuật (truyện ngắn) — tr. 63
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Căm-bốt — tr. 73
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
NGÊ BÁ LÍ — «Kim Túy Tình Từ» phải chăng là thoại† gần nguyên bản truyện Kiều nhất (SINH HOẠT) — tr. 84
PHẠM NGỌC ẦN — Sa kê hay mít nài (SINH HOẠT) — tr. 85
BÁCH KHOA — bài thơ «Đan Thanh bậc chị» của Vũ Hoàng Chương (SINH HOẠT) — tr. 86
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 91
392 Tạp Chí Bách Khoa - Số 392 (1-6-1973† — ngày Kiểm Duyệt)

TỪ MINH — nước Úc dưới triều đại Gough Whitlam — tr. 05
PHẠM VIỆT CHÂU — bài học xứ Lào: Chiến tranh và Hòa bình (II) — tr. 15
VÕ QUANG YẾN — thuốc trị bá chứng: Prostaglandine — tr. 23
ĐOÀN NHẬT TẤN — ngụ ngôn — tr. 29
LÊ XUÂN KHOA — mùa Phật đản 2.517: cuộc đời Phật Thích Ca — tr. 35
NGUYỄN VĂN XUÂN — những phát giác kỳ dị về «những phát giác kỳ dị chung quanh cuốn Chinh phụ ngâm diễn âm tân khúc» — tr. 43
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Ba-lê — tr. 53
DU LI — trong lồng son (truyện) — tr. 59
BÙI KHIẾT — tiễn đưa — đêm mưa hành quân (thơ) — tr. 64
HUỲNH KIM SƠN — chén rượu chiều 30 (thơ) — tr. 65
HOÀNG THAO — tuần lễ văn hóa ở Cố đô (SINH HOẠT) — tr. 67
NGUYỄN HIẾN LÊ — Hư Chu (1923-1973) (SINH HOẠT) — tr. 73
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — khóc Hư Chu (SINH HOẠT) — tr. 77
NGÊ BÁ LÍ — bài thơ ấy của ai? Đồ Chiều hay Bút Trà (SINH HOẠT) — tr. 78
BÁCH KHOA — phỏng vấn họa sĩ Tạ Tỵ về họa phái Lập Thể và Picasso (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 81
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 84
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 89
393 Tạp Chí Bách Khoa - Số 393 (23-6-1973† — ngày Kiểm duyệt)

PHẠM LƯƠNG GIANG — (tựa không in†) — tr. 05
TỪ MINH — quốc gia Do thái 25 tuổi — tr. 20
DOHAM DE — thảm trạng da đỏ — tr. 23
NGUYỄN VĂN XUÂN — mấy tài liệu lịch sử về Nguyễn Hữu Độ (1824-1888) — tr. 33
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề giáo dục phụ huynh — tr. 39
LÊ XUÂN KHOA — Phật giáo kết tập kinh điển — tr. 45
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 53
HOÀNG NGỌC TUẤN — hẹn mỗi tuần (truyện ngắn) — tr. 59
ĐÔNG TRÌNH — đường thơm chân đất (thơ) — tr. 72
394 Tạp Chí Bách Khoa - Số 394 (~14-7-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

TRẦN NGỌC NINH — sống với ý thức hệ — tr. 05
LÊ XUÂN KHOA — Phật giáo kết tập kinh điển (II) — tr. 19
TRẦN VĂN TÍCH — khủng hoảng giáo dục Y-khoa tại Pháp — tr. 25
VÕ QUANG YẾN — kỷ niệm 500 năm sinh nhật Nicolas Copernic — tr. 33
TỪ MNH† — từ Profumo tới Lord Lambton, 10 năm trời 2 vụ tai tiếng — tr. 39
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 49
NGUYỄN NGÂN SƠN — nước cạn, hoa lau (truyện ngắn) — tr. 55
THỤY KHÁI — thêm một lần đi (thơ) — tr. 66
MANG VIÊN LONG — những dãy hành lang buồn bã (thơ) — tr. 67
TÂN HOA — con nai nhỏ trên đoạn đường gian nan (truyện ngắn) — tr. 71
TỪ MNH† — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
(không ký tên) — MỤC LỤC THEO BỘ MÔN TỪ 385-386 (E, F) ĐẾN 394 (O)
395 Tạp Chí Bách Khoa - Số 395 (8-8-1973 — ngày Phát hành)

DOÃN QUỐC SỸ — hướng về ngành Sư phạm Tiểu học — tr. 05
ĐOÀN NHẬT TẤN — dịch thuật — tr. 15
TRẦN NGỌC NINH — ngữ lí học và cơ cấu Việt ngữ — tr. 21
TRẦN NGỌC NINH — Đức Phật trước các hệ thống tư tưởng dương thời (Sống với ý-thức-hệ) — tr. 29
DOHAMIDE — những gương mặt sầu chai đá của châu Mỹ la-tinh — tr. 35
TỪ MNH† — độc tài về già: Francisco Franco — tr. 44
BÁCH KHOA — đàm thoại với Nguyễn văn Hầu, tác giả cuốn «Thoại Ngọc Hầu và những cuộc khai phá miền Hậu Giang» — tr. 53
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 61
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — ba kiếp lang thang (thơ) — tr. 66
TƯỜNG LINH — trăm tư (thơ) — tr. 67
HOÀNG NGỌC TUẤN — tự truyện giữa mùa hè (truyện) — tr. 69
HỒ HỮU TƯỜNG — nhơn một bài thơ (SINH HOẠT) — tr. 77
B.T.C. — lễ kỷ niệm Tuyên Trung Hầu Nguyễn Văn Tuyên tại Mỹ-An-Hưng Sa-Đéc (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MNH† — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
396 Tạp Chí Bách Khoa - Số 396 (~29-8-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

NGUYỄN VĂN XUÂN — Từ «Tự phán» đến «Phan Bội Châu niên biểu» — tr. 05
TOAN ÁNH — tủ sách xã thôn — tr. 17
DOHAMIDE — thử bàn lại với nhà văn Bình Nguyên Lộc về «Người Châu giang» — tr. 23
ĐOÀN NHẬT TẤN — dịch thuật — tr. 31
TRẦN NGỌC NINH — các hệ phái sa-môn và bà-la-môn qua lăng kính Phật-giáo (Sống với ý-thức-hệ) — tr. 39
TỪ MNH† — Muammar Gaddafi, chàng trai du-mục với mộng làm bá-chủ khối Ả-rập — tr. 45
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — vô tuyến truyền Kiều (tùy bút) — tr. 51
HOÀNG NGỌC TUẤN — tự truyện giữa mùa hè (truyện) — tr. 55
NGUYỄN MỘNG GIÁC — niềm tin còn lại (truyện) — tr. 65
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 71
TRẦN VĂN SUNG — vài nét về Hội-nghị các nhà Đông-phương-học tại Paris (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 80
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
397 Tạp Chí Bách Khoa - Số 397 (~19-9-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

KIM DỊCH — khoa-học thực-nghiệm và y-lý cổ-truyền — tr. 05
TRẦN VĂN TÍCH — nhĩ châm liệu pháp — tr. 15
NGUYỄN VĂN XUÂN — Từ «Tự phán» đến «Phan-Bội-Châu niên-biểu» — tr. 25
TRẦN NGỌC NINH — sinh-mệnh-luận: những lí-thuyết về bản-ngã sau khi chết (Sống với ý-thức-hệ) — tr. 33
TỪ MINH — tân chính thể Cộng hòa Hy-lạp — tr. 41
NGÊ BÁ LÍ — đàm thoại với nhà văn Lương văn Lựu, tác giả bộ «Biên-Hòa sử lược toàn biên» — tr. 49
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
THU HIPPY — chuyện trong tháng — tr. 59
MƯỜNG MÁN — công viên dạ khúc (truyện) — tr. 65
HOÀNG LỘC — khi qua trường học cũ (thơ) — tr. 74
PHẠM CAO HOÀNG — gã hàn sĩ ấy lại ra đi (thơ) — tr. 75
VÕ CHÂN CỬU — dặm dặm mây trắng (thơ) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 77
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
398 Tạp Chí Bách Khoa - Số 398 (~10-10-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

TỪ MINH — giấc mơ phi-liên-kết từ Bandoung tới Alger — tr. 05
NGUYỄN HIẾN LÊ — những vấn đề của thời đại: Sự bộc phát của nhân số và nạn đói — tr. 17
KIM DỊCH — khoa-học thực-nghiệm và y-lý cổ-truyền — tr. 23
VÂN ANH — các quốc gia kỹ nghệ trên thế giới sẽ giải quyết cuộc khủng hoảng nhiên liệu cách nào? — tr. 33
ĐÔNG TÙNG — Công sứ Oser, một người không chết ở vùng Nghệ Tĩnh — tr. 37
BÌNH NGUYÊN LỘC — về người Châu-Giang — tr. 43
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh† — tr. 47
THU HIPPY — chuyện trong tháng — tr. 53
HỒ MINH DŨNG — người đền nợ nước (truyện ngắn) — tr. 57
DU LI — một thoáng khói cay (truyện ngắn) — tr. 65
LÊ VĂN TRUNG — mái nhà xưa (thơ) — tr. 71
VÕ VĂN LÊ — khi về phố hạ (thơ) — tr. 72
BÁCH KHOA — đàm thoại với Võ Phiến (SINH HOẠT) — tr. 73
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 75
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT)
THẾ NHÂN — Hợp đồng xuất bản Nhã Ca - Barry Hilton — Việt nam tham dự Đại hội thế giới về ca nhạc Pop tại Đông kinh (SINH HOẠT) — tr. 48†
399 Tạp Chí Bách Khoa - Số 399 (~31-10-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 398)

NGUYỄN GIA TƯỜNG — uốn nắn tâm hồn theo truyền thống dân tộc, mục tiêu thiết yếu của nền Giáo dục quốc dân V.N. — tr. 05
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Dầu hỏa: khí giới chính trị hay khủng hoảng kinh tế? — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — những vấn đề của thời đại: sự bộc phát của nhân số và nạn đói — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — thuốc chủng trừ bệnh Cúm — tr. 27
TRẦN VĂN TÍCH — di truyền, mật mã và ám hiệu — tr. 31
VÕ LONG TÊ — đàm thoại với Bách Khoa về hội nghị các nhà Đông-phương-học thứ 29 tại Ba-lê — tr. 37
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 51
TRẦN HOÀI THƯ — người trở về (truyện ngắn) — tr. 55
TẠ TỴ — vọng âm (thơ) — tr. 64
TUỆ MAI — tạ ơn (thơ) — tr. 65
THU HIPPY — chuyện trong tháng — tr. 67
ĐẶNG TRẦN HUÂN — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 71
THẾ NHÂN — nụ cười Việt nam tại Hoa-kỳ (SINH HOẠT) — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
400 Tạp Chí Bách Khoa - Số 400 (~21-11-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 399)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — cuộc chiến Tam quốc Trung Đông và 2 ông thầy Nga Mỹ — tr. 05
THÁI VĂN KIỀM — tìm hiểu Cố-đô Huế (quan niệm và kỹ thuật kiến trúc của Kinh thành Huế) — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — di truyền, mật mã và ám hiệu — tr. 23
KIM DỊCH — Đông Y qua nét chữ — tr. 29
NGUYỄN GIA TƯỜNG — uốn nắn tâm hồn theo chính nghĩa quốc gia — tr. 37
LÊ IHỊ† MÃO — tầm quan trọng của Giáo-dục Tiền-học-đường trong khuôn khổ Ký-nhi-viện — tr. 46
ĐỖ TRỌNG HUỀ — trả lời Bách Khoa về tại sao ông được mời dự Hội-nghị Đông-phương-học ở Paris và tại sao ông không đi được — tr. 51
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
TƯỜNG LINH — trời xưa áo lục (thơ) — tr. 61
LUÂN HOÁN — một giờ trong trường làng (thơ) — tr. 62
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — văn khoa, mùa xưa (truyện) — tr. 65
THẾ NHÂN — nghệ thuật Thư pháp? một sức kiên nhẫn phi thường — tr. 76
ĐẶNG TRẦN HUÂN — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 80
THU THỦY — thời sự khoa học—văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
401 Tạp Chí Bách Khoa - Số 401 (~12-12-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 400)

HOÀNG VĂN ĐỨC — từ chiến tranh Trung Đông đến chiến tranh tái phát ở Việt nam — tr. 05
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Sakharov, Solzhenitsyn, cuộc vận động bất khuất — tr. 14
TRẦN VĂN TÍCH — tư tưởng Lão Trang trong Y thuật Đông phương — tr. 23
KIM DỊCH — Đông Y qua nét chữ — tr. 29
VÂN ANH — khoa học không gian và đời sống con người — tr. 35
VÕ PHIẾN — nhân đọc truyện Nguyễn Mộng Giác — tr. 39
NGUYỄN HIẾN LÊ — thi sĩ Quách Tấn, hai tập thơ và một chứng bệnh — tr. 45
TRƯƠNG VĂN THANH — góp ý với bài «Tủ sách xã thôn» của Toan Ánh — tr. 51
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
VÔ ƯU — những vòng hoa xương rồng (truyện) — tr. 59
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — mây bay — lại mây bay (thơ) — tr. 70
BÙI KHIẾT — tình yêu tiền kiếp (thơ) — tr. 71
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Thế Mỹ, nhạc sĩ của «tin yêu», nhạc sĩ của «tình thương» — tr. 73
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT)
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ SỐ 395 (P) ĐẾN SỐ 401 (V)
402-403 Tạp Chí Bách Khoa - Số 402-403 (~23-1-1974† — Tết Giáp-Dần; suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số nối tiếp số 401, khớp với ngày Tết thật)

TỪ MINH — 1973 một năm chính biến — tr. 07
TRÀNG THIÊN — từ cuộc ngưng chiến trước đến cuộc ngưng chiến này — tr. 17
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vui buồn cuối năm — tr. 23
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — sách dịch thuật trong năm qua — tr. 33
NGUYỄN† HIẾN LÊ — năm 2000 — tr. 39
THÁI VĂN KIỀM — năm Dần nói chuyện Cọp — tr. 49
TOAN ÁNH — những phiên chợ đặc biệt trong dịp Tết — tr. 55
TRẦN VĂN TÍCH — năm Dần và thuốc Cọp: Cao Hổ cốt — tr. 59
BÌNH NGUYÊN LỘC — Tết Hànội, 90 năm trước dưới mắt một người Pháp — tr. 63
VŨ† HOÀNG CHƯƠNG — mười bài đối cảnh — tr. 67
HOÀNG VĂN ĐỨC — từ chiến Trung Đông đến chiến tranh tái phát ở Việt nam — tr. 71
ÔNG TUYẾT — thất tiều muội — những giọt lệ không là Giọt lệ Thu của nữ sĩ Tương Phố — tr. 81
QUANG YẾN — Nobel Khoa học 1973 — tr. 91
AN-LƯƠNG BẢO-MINH — đầu đuôi câu chuyện: Sao Chổi Kohoutek — tr. 97
MINH† ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Mã-lai — tr. 101
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — bài thơ không tên (thơ) — tr. 105
TRẦN NGỌC KIM — mưa tiền đồn (thơ) — tr. 106
TRẦN HOÀI THƯ — bến sông người về (truyện ngắn) — tr. 107
CAO TIÊU — xuân vô lượng (thơ) — tr. 114
TẠ TỴ — xìm† (thơ) — tr. 115
LUÂN HOÁN — khai bút đầu Xuân Hòa bình (thơ) — tr. 116
NGUYỄN NGÂN SƠN — Khói sương (truyện) — tr. 117
THU HIPPI† — chuyện trong tháng — tr. 121
THẾ NHÂN — Hội đồng Văn hóa Giáo dục và v/đ khan hiếm giấy (SINH HOẠT) — tr. 125
NGÊ BÁ LÍ — (SINH HOẠT) — tr. 128
TRẦN HUIỀN ÂN — Tết đến Hòa bình với Đỗ Chu Thăng (SINH HOẠT) — tr. 128
BÁCH KHOA — giải Văn Thơ 1973 (SINH HOẠT) — tr. 130
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 131
404 Tạp Chí Bách Khoa - Số 404 (~13-2-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 402-403)

TỪ MINH — vụ tranh chấp chủ quyền trên các đảo Hoàng Sa và Trường Sa — tr. 05
NGUYỄN VĂN TRUNG — học không cần trường? — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — tư tưởng Lão Trang trong Y-thuật Đông-phương — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — năm 2000 — tr. 31
NGUYỄN VĂN XUÂN — đi thăm thân phụ Nguyễn Du — tr. 39
NGUYỄN QUANG TÔ — ước vọng hòa bình qua những bài thơ chống chiến tranh của Đỗ Phủ — tr. 53
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Do-Thái — tr. 59
HỒ MINH DŨNG — đám mây trước hiên nhà (truyện) — tr. 63
LÊ MINH NGỌC — đợi một xuân nào (thơ) — tr. 69
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — ngọc lan (thơ) — tr. 70
NGUIỄN HỮU NGƯ — hỏi nhỏ — bài thơ khai bút (thơ) — tr. 71
VÕ CHÂN CỬU — saigon (thơ) — tr. 72
BÁCH KHOA — đàm thoại với nhà văn Đỗ Trọng Huề, hội viên Hội đồng chấm bộ môn Biên khảo Giải thưởng Văn học Nghệ thuật toàn quốc 1973 — tr. 73
405 Tạp Chí Bách Khoa - Số 405 (~6-3-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 404)

TỪ MINH — nước Nhật trước tòa án dư luận Á châu — tr. 05
DOHAMIDE — những hiện tượng huyền bí trong tập tục Chàm — tr. 13
NGUYỄN VĂN TRUNG — học không cần trường? — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — năm 2000 — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — thái độ xử thế của bậc lương-y (tư tưởng Lão Trang trong Y-thuật Đông-phương) — tr. 31
LONG ĐIỀN — cụ Phan văn Trường với tập Hồi-ký: «Một chuyện âm mưu người An-nam ở Paris» — tr. 37
XUÂN TÙNG — nhân chuyến đi thăm nhà thờ cụ Huỳnh — tr. 43
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 51
MINH QUÂN — giữa vật với người (truyện) — tr. 55
ĐÔNG TRÌNH — nhạc đời (thơ) — tr. 62
THI VŨ — thơ tình của người lính (thơ) — tr. 64
EERO TOLVANEN — bệnh dịch giấy (VŨ MINH THIỀU dịch) — tr. 67
BÁCH KHOA — bài thơ năm cũ (SINH HOẠT) — tr. 73
NHẪN LANG — đầu năm chuyện vui nơi đầu ghế (SINH HOẠT) — tr. 73
NGUYỄN HỮU HOẰNG — góp ý với ông Toan Ánh (SINH HOẠT) — tr. 74
THU THỦY — vụ trục xuất của Solzhenitsyne (SINH HOẠT) — tr. 76
406 Tạp Chí Bách Khoa - Số 406 (~27-3-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 405)

HỘI KHUYẾN HỌC ĐÀ NẴNG — lời nói đầu — tr. 05
NGUYỄN VĂN TƯỜNG — sơ lược tiểu sử — sơ lược gia-hệ Cụ Phan Tây-hồ — Phan Tây-hồ niên-biểu — tr. 09
NGUYỄN VĂN XUÂN — Phan Châu Trinh với thuyết «Ỷ Pháp cầu tiến bộ» hay «Pháp Việt đề huề» — tr. 19
NGUYỄN THIỀU DŨNG — Jules Roux, người bạn thiết nghĩa của nhà cách mạng Phan Châu Trinh — tr. 39
NGUYỄN VĂN TƯỜNG — PHẠM LIỆU — «Đông-Dương chính-trị-luận», một di cảo chưa được công bố của Phan-Châu-Trinh — tr. 51
PHAN DU — một tấm lòng son — tr. 61
NGUYỄN VĂN TƯỜNG — mấy bài vè, bài ca liên quan đến phong trào Duy-tân tại Quảng-nam — tr. 69
NGUYỄN VĂN XUÂN — chân dung Phan Châu Trinh, dưới mắt người con và qua một cuộc triển lãm — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 97
407 Tạp Chí Bách Khoa - Số 407 (~17-4-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 406)

TỪ MINH — tham vọng ngoại giao của Henry Kissinger — tr. 05
NGUYỄN NHƯ — bên lề một cuộc đối thoại về kinh tế — tr. 16
TỬ DIỆP — trường hợp mổ bụng đầu tiên ở V.N. được thực hiện dưới sự gây tê của châm thuật — tr. 20
TRẦN VĂN TÍCH — tư tưởng Lão Trang trong y-thuật Đông-phương: Điều dưỡng nhiếp-sinh — tr. 23
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — người và thú (cuộc đời và tư tưởng của nhà phong-tục-học Konrad Lorenz, giải Nobel sinh-lý y-khoa 1973) — tr. 33
PHẠM TĂNG — một quan niệm về xây dựng sáng tác trong Hội họa — tr. 43
MINH QUÂN — giữa người và vật (truyện) — tr. 57
MỘNG TUYẾT — thất tiều muội ngày 8 tháng 2 (thơ) — tr. 66
PHAN SỸ HOÈ — còn căm nỗi đời (thơ) — tr. 67
TRẦN HOÀI THƯ — cánh diều trên đồng cỏ (truyện) — tr. 69
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — chiến tranh hết rồi (thơ) — tr. 73
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — dấu huyền (thơ) — tr. 75
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Israël — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 82
THẾ NHÂN — tuyên ngôn, hội thảo về hạn chế sinh sản, kế hoạch gia đình (SINH HOẠT) — tr. 83
408 Tạp Chí Bách Khoa - Số 408 (~8-5-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 407)

TỪ MINH — Georges† Pompidou và di sản cho những người kế vị — tr. 05
LONG ĐIỀN — nhân kỷ niệm Phan Châu Trinh nhắc lại: Vụ án Nguyễn An Ninh 48 năm về trước (1926) — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — Tư tưởng Lão Trang trong y-thuật Đông phương: phần «ôn tân nhi tri cố» — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — nguồn gốc vũ trụ — tr. 31
HOÀNG VĂN BÌNH — thử định lại vai trò của môn Quốc-văn trong chương trình Trung-học — tr. 35
VÕ PHIẾN — thêm một chút tài liệu về Hồ Xuân Hương — tr. 43
NGUYỄN LANG — một thiền sư thi sĩ: thiền sư Huyền Quang (Việt nam Phật giáo Sử luận) — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 59
LUÂN HOÁN — Thăm chủ quán; Gió khơi Qui nhơn (thơ) — tr. 64
TẠ TY — Ca tụng (thơ) — tr. 65
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — Buồn Thái sơn không gieo (thơ) — tr. 66
DU LI — trong cơn thoát xác (truyện) — tr. 67
TOAN ÁNH — tiếp lời ông Nguyễn như Hoàng thêm ý kiến về chợ Mỹ Lợi và xã Vinh Mỹ (SINH HOẠT) — tr. 73
THIỆN HUY — thuyết trình và triển lãm tưởng niệm nhà Cách mạng Phan Chu Trinh tại Trung tâm văn hóa Liễu Quán Huế (SINH HOẠT) — tr. 74
THU THỦY — những phản ứng về kế hoạch gia đình và thuốc ngừa thai (SINH HOẠT) — tr. 75
409 Tạp Chí Bách Khoa - Số 409 (~29-5-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 408)

THI VŨ — thế nào là Thiền sư — tr. 05
NGUYỄN LANG — một thiền sư thi sĩ: thiền sư Huyền Quang — tr. 15
NGUYỄN LANG — văn hóa và chính trị của Phật giáo đời Trần — tr. 19
LONG ĐIỀN — nhân kỷ niệm Cụ Phan Châu Trinh, nhắc lại: Vụ án Nguyễn† An Ninh năm 1926 — tr. 33
TỪ MINH — chuyển biến trong tình hình chính trị Do thái: Sự ra đi của Thủ tướng Golda Meir — tr. 43
VŨ TIẾN PHÚC — ai là dịch giả bản «Chinh Phụ Ngâm Khúc» hiện đang lưu hành? — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
VÕ PHIẾN — trưa đơn giản (truyện) — tr. 61
TRẦN TƯỜNG TRÌNH — thư từ Bastogne gởi người em Quảng Trị (thơ) — tr. 69
ĐÔNG TRÌNH — trong vườn bắp (thơ) — tr. 70
TRẦN VĂN NGHĨA — giữa đồi trà Blao (thơ) — tr. 71
VÕ VĂN LÊ — biết tìm đâu (thơ) — tr. 72
HOÀNG LỘC — bỏ làm thơ đi uống rượu (thơ) — tr. 72
HUỲNH KIM SƠN — thử quay về (thơ) — tr. 73
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Thiên Thư về tác phẩm 12.000 câu lục bát: Hội Hoa Đàm hay Kinh Hiền — tr. 74
THẾ NHÂN — giải thưởng dịch thuật 72—73 (SINH HOẠT) — tr. 77
NGÔ THẾ CÔN — góp ý về số đặc khảo Phan Chu Trinh (SINH HOẠT) — tr. 78
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 84
410 Tạp Chí Bách Khoa - Số 410 (~19-6-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 409)

TỪ MINH — các cuộc khủng hoảng lãnh đạo trên thế giới — tr. 05
DOHAMIDE — một vài cảm nghĩ nhân dự Hội nghị Hồi giáo Mecca — tr. 17
ĐOÀN NHẬT TẤN — từ một kiểu trường học cho các xóm nghèo đến một bước canh tân cho nền Giáo dục Tiểu học — tr. 23
NGUYỄN THIẾU DŨNG — Cao Chu Thần Thi Tập của Trung Tâm Học Liệu hay câu chuyện «đầu Thần đuôi Thánh» — tr. 29
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — 20 năm tạp chí PLAYBOY — tr. 35
LONG ĐIỀN — thuyết «Pháp Việt đề huề» với nhóm La Cloche fêlée — tr. 43
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 53
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — bẻ bút (thơ) — tr. 58
VŨ HỮU ĐỊNH — ngày trở lại Đại Ninh; buổi chiều; cảm ngộ; cô lữ (thơ) — tr. 59
HỒ MINH DŨNG — cước chú (truyện ngắn) — tr. 61
NGUYỄN MỘNG GIÁC — tuổi thơ u ẩn (truyện ngắn) — tr. 67
Ý YÊN — bên thành cũ trường Hàm Nghi (thơ) — tr. 73
HÀ HUYỀN CHI — như mỗi tình cờ; mưa trong hồn (thơ) — tr. 74
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
TỪ MINH — cuộc bầu cử Tổng Thống 1974 tại Pháp — tr. 83
411 Tạp Chí Bách Khoa - Số 411 (~10-7-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 410)

NGUYỄN VĂN HẦU — văn học miền Nam: văn truyền khẩu trên đất Đồng nai — tr. 05
PHẠM LONG ĐIỀN — văn học miền Nam: tính chất phản kháng trong thơ văn bình dân Nam-kỳ thời Pháp thuộc — tr. 17
ĐOÀN NHẬT TẤN — một bước canh tân cho nền giáo dục tiểu học — tr. 27
TỪ MINH — Valéry Giscard d'Estaing, vị Tổng thống trẻ tuổi nhất của lịch sử nước Pháp — tr. 33
DOHAMIDE — đi vào Hội-nghị Hồi-giáo Mecca và kiểm điểm một chuyến đi — tr. 43
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — loài rau hoang dại (truyện ngắn) — tr. 61
LÊ VĂN SIÊU — về nhóm Hàn Thuyên và Nguyễn Đức Quỳnh (SINH HOẠT) — tr. 71
TRẦN NGỌC NINH — ngọn lửa và trái tim — Hồi kí về nhà văn hóa Nguyễn Đức Quỳnh (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
412 Tạp Chí Bách Khoa - Số 412 (~31-7-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 410 qua số 411)

TỪ MINH — từ «phép lạ» Kissinger đến các cuộc du hành của Tổng Thống Nixon — tr. 05
NGUYỄN VĂN HẦU — bước đầu của văn học «Hán Nôm» trên đất Đồng-nai — tr. 13
PHẠM LONG ĐIỀN — hai tập thơ bình dân đã làm rung rinh chế độ thực dân miền Nam vào đầu thế kỷ 20 — tr. 17
TRẦN NGỌC NINH — ngọn lửa và trái tim (Hồi kí về nhà văn Nguyễn Đức Quỳnh) — tr. 23
LÊ VĂN SIÊU — nhóm Hàn Thuyên và cuộc Tân Văn hóa (1939-1945) — tr. 31
NGUYỄN VĂN XUÂN — ai là diễn giả bản: «Chinh phụ ngâm diễn âm tân khúc?» — tr. 45
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
VÔ ƯU — trường hợp của Thư (truyện ngắn) — tr. 61
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — cuồng phong (thơ) — tr. 72
PHẠM TĂNG — một chuyến đi (thơ) — tr. 73
PHÙ SINH — những đám mây đen (truyện ngắn) — tr. 75
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — Đỗ Trọng Huề với đề tài: «Nghệ thuật và chúng ta» (SINH HOẠT) — tr. 81
NGUYỄN HIẾN LÊ — Mạnh tử, đời sống và hoạt động chính trị — tr. 23†
TRẦN NHẬT BẢO — Chữa mắt bằng tia Laser — tr. 33†
413 Tạp Chí Bách Khoa - Số 413 (~15-8-1974† — mốc suy ra từ đính chính "CÁO LỖI" về số 412, in trên trang 3 của chính số này)

ĐỖ TRỌNG HUỀ — nghệ thuật và thời đại chúng ta — tr. 05
TỪ MINH — đảo Chypre, nguồn tranh chấp quốc tế triền miên — tr. 15
NGUYỄN VĂN HẦU — văn học Hán Nôm đất Đồng Nai từ Gia Long đến đầu Tây thuộc — tr. 21
PHẠM LONG ĐIỀN — những khám phá mới về Gia-Định báo — tr. 33
TRẦN NGỌC NINH — huyền-thoại-học và huyền-thoại lí-học trong sự đi tìm nguồn gốc dân-tộc — tr. 39
ĐOÀN NHẬT TẤN — giáo dục thường trực và phát triển văn hóa — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — tình chúng mình sẽ được vẽ lên tranh — kỷ niệm, kỷ niệm — gỗ đá (thơ) — tr. 60
VÕ PHIẾN — người láng giềng phía sau (truyện ngắn) — tr. 63
NGUYỄN HUY NHƯỢNG — nghe hòa bình; chiều thu ngồi lại nơi hiên nhà xưa; chống nạng trở lại vườn xưa (thơ) — tr. 70
TƯỜNG LINH — sương ngọc (thơ) — tr. 71
GĨ KHÁNH† — anh không phải là thi sĩ (thơ) — tr. 72
TẠ TỴ — tôi về thăm (thơ) — tr. 73
TRẦN NGỌC NINH — Y khoa và văn chương (SINH HOẠT) — tr. 73
TỬ DIỆP — những khám phá mới về sao chổi Kohoutek (SINH HOẠT) — tr. 77
NGUYỄN KINH CHÂU — Duy Lam nói chuyện về Nhất Linh tại Huế (SINH HOẠT) — tr. 79
THẾ NHÂN — sinh hoạt văn học tại Qui nhơn — Giáo sư William Maxwell nói về Truyền thông — Hồ Hữu Tường nói về Trương Vĩnh Ký (SINH HOẠT) — tr. 83
414 Tạp Chí Bách Khoa - Số 414 (~5-9-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp mốc số 413 ~15-8-1974)

TỪ MINH — bi kịch chính trị Hoa-thịnh-đốn — tr. 05
HỒ HỮU TƯỜNG — hiện tượng Trương Vĩnh Ký hay là hóa trình từ người trí thức đến kẻ sĩ phu — tr. 15
PHẠM LONG ĐIỀN — những khám phá mới về Gia Định Báo — tr. 23
ĐỖ TRỌNG HUỀ — nghệ thuật và thời đại chúng ta — tr. 31
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Patty Hearst, huyền thoại của một xã hội biến động — tr. 39
ĐỖ TRỌNG LỄ — đề nghị phương thuốc trị bệnh mắt (nhân trường hợp thi sĩ Quách Tấn bị bệnh Glaucome) — tr. 45
TRẦN VĂN TÍCH — homo urbanus — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
DU LY — một linh hồn sa mạc (truyện) — tr. 61
CAO TIÊU – LÊ NGUYÊN PHU – HÀ HUYỀN CHI — tiễn thi hữu Tạ Ty hồi hưu (thơ) — tr. 73
TRẦN NGỌC KIM — nỗi buồn gác trọ (thơ) — tr. 74
ĐẶNG TẤN TỚI — bệnh lòng; bước chân cỏ nội (thơ) — tr. 74
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhân đọc «Mảnh vụn văn học sử» của Bằng Giang (SINH HOẠT) — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 80
415 Tạp Chí Bách Khoa - Số 415 (~26-9-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 414)

ĐOÀN NHẬT TẤN — nhân dịp khai trường niên khóa mới, bàn về vấn đề Mẫu giáo ở nước ta — tr. 05
NGUYỄN HIẾN LÊ — chúng ta sống trong một thế giới nguy hiểm: Tai họa Minamata — tr. 16
NGUYỄN VĂN HẦU — Thơ trong phong trào nói Thơ miền Nam với một số tác phẩm mang tính chất đối kháng — tr. 23
PHẠM LONG ĐIỀN — Cải lương, một khúc quanh hệ trọng trên chiến tuyến văn hóa — tr. 29
TRẦN TRUNG LƯƠNG — Ivan D. Illich và chủ trương «Hủy bỏ học đường» — tr. 39
TRẦN VĂN TÍCH — Ivan Illich và Y-khoa — tr. 47
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
LUÂN HOÁN — đêm mưa về Hội-An (thơ) — tr. 59
TRẦN CỎ SƯƠNG — trên đường về Miền Tây (thơ) — tr. 60
NGUYỄN XUÂN QUANG — cánh tay đã lìa (truyện) — tr. 61
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vết rạn trên da đá (truyện) — tr. 65
THẾ NHÂN — những buổi nói chuyện của Giáo sư nhạc học Trần văn Khê — tr. 74
THU THỦY — Văn bút và quyền tự do của người cầm bút (SINH HOẠT) — tr. 83
416 Tạp Chí Bách Khoa - Số 416 (~17-10-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 415)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — cuộc cách mạng ngập ngừng tại Éthiopie, lật đổ ngai vàng xưa nhất thế giới — tr. 05
NGUYỄN SINH DUY — thương xác cùng nhà học giả Hồ Hữu Tường về hiện tượng Trương Vĩnh Ký — tr. 15
NGUYỄN VĂN HẦU — Thơ trong phong trào nói Thơ miền Nam với một số tác phẩm mang tính chất đối kháng — tr. 27
PHẠM LONG ĐIỀN — Cải lương, một khúc quanh hệ trọng trên chiến tuyến văn hóa — tr. 35
QUÁCH TẤN — giới thiệu một thi tài và một giai phẩm bị bỏ quên: Thái Thuận và Lữ Đường di cảo thi tập — tr. 43
TRÙNG DƯƠNG — đàn bà viết văn — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Mexico — tr. 55
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — nghề mới (truyện) — tr. 61
HOÀNG LỘC — khi mới đến Đà lạt (thơ) — tr. 70
NGUYỄN KHẮC NHƯỢNG — thơ gởi bé gái quê nhà (thơ) — tr. 71
LÊ VĂN CẦN — góp ý với Ô. Phạm Long Điền về Gia-Định báo (SINH HOẠT) — tr. 73
BÙI VỊ XUYÊN — nhân đọc cuốn «Thư tịch hồi tố quốc gia V.N.» (SINH HOẠT) — tr. 74
VĂN HỮU — tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu ở Huế đã hoàn tất giai đoạn đổ đồng (SINH HOẠT) — tr. 76
THẾ NHÂN — buổi sinh hoạt «truyền thống hát Trống quân» (SINH HOẠT) — tr. 77
LÊ PHƯƠNG CHI — cuộc đi thăm nhà thơ Á Nam Trần Tuấn Khải (SINH HOẠT) — tr. 79
THẾ NHÂN — ngày ký giả đi ăn mày (SINH HOẠT) — tr. 83
417 Tạp Chí Bách Khoa - Số 417 (~7-11-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 416)

NGUYỄN THIẾU DŨNG — mấy điểm sai lầm của «Chương trình Quốc văn Lớp 12» — tr. 05
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Edward Kennedy và tai nạn 5 năm không lời giải thích — tr. 15
QUÁCH TẤN — giới thiệu một thi tài và một giai phẩm bị bỏ quên: Thái Thuận và Lữ Đường di cảo thi tập — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — chung quanh cây sâm của Lê Quí Đôn — tr. 31
ĐỖ HỒNG NGỌC — nhân đọc: «Tư tưởng Lão Trang trong Y thuật Đông phương» — tr. 41
PHẠM LONG ĐIỀN — Trương Vĩnh Ký trong quĩ đạo xâm lăng văn hóa của thực dân Pháp — tr. 45
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Đài-loan — tr. 55
MINH QUÂN — hạnh ngộ (đoản văn) — tr. 60
VÔ ƯU — sông Thu bồn, nước Thu bồn (truyện ngắn) — tr. 66
LÊ VĂN TRUNG — cảnh cũ (thơ) — tr. 71
ĐỐNG TRÌNH — thư gởi người bạn Thơ (thơ) — tr. 72
VÕ TẤN KHANH — niềm vui, như sự thật (thơ) — tr. 74
VÕ CHÂN CỬU — phố chợ; ngã tư; chiều trên đầm (thơ) — tr. 75
BÁCH KHOA — những buổi nói chuyện về Cổ nhạc Việt Nam của G.s. Trần văn Khê (SINH HOẠT) — tr. 76
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 80
THẾ NHÂN — cô Ký ở nước ngoài (SINH HOẠT) — tr. 84
THẾ NHÂN — ngày báo chí thọ nạn (SINH HOẠT) — tr. 85
418 Tạp Chí Bách Khoa - Số 418 (~28-11-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 417)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — hội nghị thượng đỉnh Ả-Rập và viễn ảnh người Palestine trở về Đất Hứa — tr. 05
DOHAMIDE — thế lực dầu lửa — tr. 13
TRẦN KIM THẠCH — tìm hiểu về bản đồ dầu-hỏa Đông-Nam-Á — tr. 19
TRẦN VĂN TÍCH — thuốc Nhật — tr. 24
PHẠM LONG ĐIỀN — Trương Vĩnh Ký trong quĩ đạo xâm lăng văn hóa của thực dân Pháp. Bài học dành cho kẻ hợp tác — tr. 32
QUÁCH TẤN — giới thiệu một thi tài và một giai phẩm bị bỏ quên: Thái Thuận và Lữ Đường di cảo thi tập — tr. 43
TRẦN VĂN TÍCH — thương xác với bác sĩ Đỗ Hồng Ngọc về cuốn «Tư tưởng Lão Trang trong Y thuật Đông phương» — tr. 49
NHẤT PHƯƠNG — kinh hoàng (thơ) — tr. 52
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh — tr. 55
KINH DƯƠNG VƯƠNG — quà sinh nhật (truyện) — tr. 59
TRẦN CÔNG SUNG — một cuộc gặp gỡ ngắn (truyện) — tr. 67
THẾ NHÂN — Nguyễn Mộng Giác và giải thưởng Truyện dài Văn bút 74 (SINH HOẠT) — tr. 75
419 Tạp Chí Bách Khoa - Số 419 (~19-12-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 418)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Nga trong rừng Tây-Bá Lợi-Á — tr. 05
DOHAMIDE — thế lực dầu lửa — tr. 15
TRẦN THƯƠNG TÙNG — Hữu Kính, Hữu Kiến hay Hữu Cảnh (nhân bài «Kêu tên cho đúng» của Ô. Nguyễn Văn Hầu) — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — Y học Tần và Hán — tr. 29
PHẠM TRỌNG NHÂN — ngôn ngữ Việt Nam trước ngã tư quốc tế — tr. 39
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh — tr. 45
HỒ MINH DŨNG — ngọn khói hân hoan (truyện) — tr. 51
ĐỐNG TRÌNH — phác vẽ một tương lai (thơ) — tr. 60
VŨ HỮU ĐỊNH — ấp ủ đưa theo những chuyến đi dài (thơ) — tr. 61
VÕ NGỌC THANH — như những ngày nắng hạ (thơ) — tr. 62
NGUYỄN HUY CHƯƠNG — tắm biển-tình cờ (thơ) — tr. 62
LÊ PHƯƠNG CHI — tường thuật buổi thăm viếng nghệ sĩ Năm Châu (SINH HOẠT) — tr. 65
THẾ NHÂN — diễn tấu nhạc khí truyền thống và trống Nhật bản (SINH HOẠT) — tr. 70
HOÀNG NGỌC TUẤN — thư chào mừng Hội Văn Bút V.N. nhân ngày trao giải thưởng truyện dài 74 cho nhà văn Nguyễn Mộng Giác (SINH HOẠT) — tr. 75
420 Tạp Chí Bách Khoa - Số 420 (~9-1-1975† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 419)

PHẠM LONG ĐIỀN — Thực chất của một nền giáo dục nô dịch — tr. 05
HỒ HỮU TƯỜNG — thử ghi một vài nét căn bản của môn Nhạc võ Tây-Sơn (Sau khi xem trình diễn trống Suwa của Nhật Bản) — tr. 19
TRẦN VĂN TÍCH — Y-học Tần và Hán — tr. 27
PHẠM TRỌNG NHÂN — ngôn-ngữ Việt Nam trước ngã tư quốc-tế — tr. 37
DOHAMIDE — thế lực dầu lửa: Sự thức tỉnh của các nước sản xuất dầu — tr. 43
PHẠM TRỌNG NHÂN — Phạm Duy Khiêm không còn nữa — tr. 56
VÕ LONG TÊ — Phạm Duy Khiêm: ông Đại sứ — tr. 61
BÁCH KHOA — Phạm Duy Khiêm: người anh (Đàm thoại với Phạm Duy) — tr. 65
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh — tr. 69
KIM TUẤN — khách lữ — tr. 74
VÔ ƯU — ngã rẽ, đường giao (truyện) — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
423 Tạp Chí Bách Khoa - Số 423 (Tết Ất Mão, ~11-2-1975† — nội dung số này tự xác nhận là số Tết Ất Mão)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt-nam tham dự Luật nhân-đạo quốc tế kỳ I và kỳ II (Genève 1974 và 1975) — tr. 05
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Hoa-lục sau Quốc-dân Đại-hội 1975 — tr. 13
VƯƠNG HỒNG SỀN† — nhớ tiếc Phạm Duy Khiêm — tr. 18
NGUYỄN HIẾN LÊ — chúng ta phải làm gì? (Nhân loại lâm nguy) — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — tư-tưởng Việt-nam — tr. 31
NGUYỄN SINH DUY — để góp vào Sử Cần vương: Những bức thư của Đề đốc Lê-Trực trả lời Quan ba Mouteaux — tr. 39
PHẠM LONG ĐIỀN — cúp tóc trong Phong trào Duy tân tại Miền Nam — tr. 47
ĐẶNG TIẾN† — đọc «Cơ cấu Việt ngữ» của Trần Ngọc Ninh — tr. 55
TRẦN VĂN KHÊ — lá thư Ba-lệ: Nối lại đường tơ — tr. 61
…N BÍCH TIÊN† — nói với em lớp sáu (thơ) — tr. 64
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — em về ôm quê hương mình (thơ) — tr. 65
ĐỐNG TRÌNH — tiếng đàn bầu (thơ) — tr. 66
VŨ HỮU ĐỊNH — bữa rượu cuối năm (thơ) — tr. 68
MIÊN TƯỜNG† — đêm giao thừa của gã giang hồ (truyện) — tr. 69
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Vị Ương Tết Ất Mão — tr. 74
NGUYỄN HIẾN LÊ — cảm tưởng vụn ngày xuân (SINH HOẠT) — tr. 78
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự cuối năm của một số văn nghệ-sĩ: Bạch Tuyết, Bích Thủy, Vương Hữu Bột, Phạm Việt Tuyền, Võ Phiến (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
425 Tạp Chí Bách Khoa - Số 425 (~25-3-1975† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp mốc số 423 Tết Ất Mão qua số 424)

VÕ VĂN DẬT — sự khẩn thiết có mặt của một Viện Bảo-tàng Nông, Công, Ngư-nghiệp — tr. 05
ĐẶNG TRẦN HUÂN — mua bán chiến cụ trên thế giới ngày nay — tr. 14
PHẠM VIỆT CHÂU — diễn tiến từ Đại hội Đảng tới Đại hội Nhân dân ở Hoa-lục — tr. 19
PHẠM LONG ĐIỀN — vai trò Nông cổ Mín đàm trong Phong trào Duy-tân ở miền Nam — tr. 23
NGUYỄN SINH DUY — Những bức thư của Đề-đốc Lê Trực trả lời Quan Ba Mouteaux (Để góp vào sử Cần vương) — tr. 33
TRẦN NGỌC NINH — bàn luận về Cơ-cấu và Ngôn ngữ — tr. 39
MỸ LINH PHƯƠNG — Ý nghĩa của một vài vụ từ chức lịch-sử — tr. 45
NGUYỄN MỘNG GIÁC — Văn chương học đường — tr. 51
VÔ ƯU — bạn đồng môn (truyện ngắn) — tr. 57
VÕ TẤN KHANH — độc ẩm hành (thơ) — tr. 66
NGUYỄN HUY CHƯƠNG — chiều trong rừng sâu... (thơ) — tr. 67
THỦY TRIỀU — tình ta với Huế ngày xưa (thơ) — tr. 68
ĐỒNG — bài cho người em An-cựu (thơ) — tr. 68
LÊ THỊ MÃO — tôi đi dự Hội nghị Quốc tế (SINH HOẠT) — tr. 69
ĐỖ HỒNG NGỌC — Tết Ất-Mão với nhà văn Ngu Í (SINH HOẠT) — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 75
426 Tạp Chí Bách Khoa - Số 426 (~15-4-1975† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp mốc số 423 Tết Ất Mão qua 424/425; không sớm hơn giữa tháng 3-1975, xem Ghi chú)

PHẠM VIỆT CHÂU — phân tích cơ cấu lãnh đạo cấp Trung-ương tại Hoa lục hiện nay — tr. 05
TRẦN VĂN KHÊ — nhạc Việt xứ người, Nhạc hội Shiraz ở Ba-tư — tr. 15
TRẦN VĂN TÍCH — đọc sách dịch Lãn Ông — tr. 23
TẠ TỴ — vài nhận xét về Triển-lãm Hội-họa Pháp-quốc hiện-đại — tr. 31
ĐỖ HỒNG NGỌC — nhân cuốn sách thứ 100 của Ô. Nguyễn Hiến Lê ra mắt bạn đọc: Ô. Nguyễn Hiến Lê và tôi — tr. 39
BÁCH KHOA — Ông Nguyễn Hiến Lê và tác phẩm thứ 100 — tr. 45
VÕ PHIẾN — nhân đọc bản thảo cuốn «Nguyễn Hiến Lê» của Châu Hải Kỳ — tr. 47
BÁCH KHOA — đàm thoại với Hoàng Ngọc Tuấn, tác giả «Bến Ngự Hoàng Hoa», kỷ niệm về hai thành phố: Huế và Ban mê Thuột và chuyến đi tản từ Qui nhơn về Saigon — tr. 51
TRẦN DZẠ LỮ — Huế, còn trong hoài niệm (thơ) — tr. 60
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — hởi cô đơn (thơ) — tr. 61
TÔ LOAN — cơn sốt (truyện ngắn) — tr. 62
THU THỦY — ai còn, ai mất? (SINH HOẠT) — tr. 69
PHẠM CHI LĂNG — đứng trước hiện tình: hình ảnh Kampuchia (SINH HOẠT) — tr. 71
TƯỜNG LINH — Vĩnh biệt Anh Việt Thu (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 78
NGUYỄN PHAN THỊNH — trong cõi kinh hoàng (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 78