Mời bạn đọc theo dõi "Featured Post":

Giáo Sư Đào Mộng Nam: Truyện Kiều Và Chữ Nho

8.23.2026

Xem Tạp Chí Bách Khoa Online lần nữa

Tác giả: Claude Sonnet 5, dưới sự dẫn dắt và chỉnh sửa của Học Trò.

Bách Khoa — Mục Lục Tất Cả Các Số (409 số)

Xem Online Nội Dung Số Báo
1 Tạp Chí Bách Khoa - Số 1 (15-1-1957† — năm suy ra)

BÁCH-KHOA — Thay lời phi-lộ
HUỲNH-VĂN-LANG — Thử tìm một giải-pháp để xuất-cảng
PHAN-MAI — «NGƯỜI» trong tác-phẩm Saint-Exupéry
PHẠM-NGỌC-THẢO — Thế nào là Quân-đội mạnh
HUÊ-CHÂU — Địa-vị nhạc JAZZ trong nghệ-thuật hiện-đại
HOÀNG-MINH-TUYNH — Nên để trẻ được tự-do hay nên nghiêm-khắc với trẻ
MINH-ĐỨC — Sau giấc ngủ mười năm (chuyện ngắn)
MINH-PHONG — Để không đau
THU-TRÙNG — Cỏ ấy không ghen
BÙI-VĂN-THỊNH — Một giai-đoạn mới trong chính-sách kinh-tế
PHẠM-HOÀNG-MĨ — Vài ý-kiến về học sử
PHAN-LẠC-TUYỀN — Viễn xứ (thơ)
Bác-sĩ NGUYỄN-VĂN-BA — Đông-y Dịch-lý
VĂN-QUỲ — Văn-chương nước Mỹ
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Chú khổng-lồ ích-kỷ
†(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan) — †(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan)
2 Tạp Chí Bách Khoa - Số 2 (31-1-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Kế-hoạch kinh-tế
HOÀNG-THÁI-LINH — Luận về cái nhìn
HOÀNG-MINH-TUYNH — Giáo-hội với đà tiến-triển của thế-giới hiện nay
PHẠM-NGỌC-THẢO — Đánh giặc mà không giết người
MINH-PHONG — Để không đau (phỏng-vấn)
NGUYỄN-MỪNG — Tin-ngưỡng của A. Einstein (dịch)
BÙI-VĂN-THỊNH — Một giai-đoạn mới trong chính-sách kinh-tế
HOÀNG-THỊ-CHÂU — Phương-diện xã-hội trong vấn-đề du-lịch
BỐ-TRỌNG-CHU — Trung-Cộng tấn-công Hoa-kiều ở Đ.N.Á.
TR-LONG-HƯNG & NG-HỮU-NGƯ — Sử-gia Tàu đối với Bà TRIỆU
TRỌNG-VĂN — Thực-chất của Văn-nghệ Học-sinh
C.NG. NGUỒN-TRINH — Trái tim đâu...?
NGUYỄN-TRUNG-NHẬT — Hãy trả tự-do cho trẻ em
MINH-TIẾN — Tứ-đức mới của người Phụ-nữ V.N.
3 Tạp Chí Bách Khoa - Số 3 (15-2-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Một ít nhận-xét về phong-trào Hợp-tác-xã
+ Hồng-y SALIÈGE & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Trách-nhiệm người Công-Giáo đối với Hòa-bình
PHẠM-NGỌC-THẢO — Góp ý-kiến về Thiên «MƯU-CÔNG» của Binh-Thư Tôn-Tử
MINH-PHONG — Kỹ-thuật «Đông-Miên» áp-dụng vào trường-hợp Bà Ellen MOORE
NGUIỄN-NGU-Í — Nỗi làm than của dân Trung-Hoa đời Đường...
THIỀM-MAI — Khai bút một lối chơi Xuân của nhà Nho
L.G. — Hạnh-phúc lao-động là ở chế-độ dân-chủ xã-hội
PHƯƠNG-NHÂN — Một gương kiên-trinh và kiên-trung: Bà Sương NGUYỆT-ANH
PHẠM-DUY-LÂN — Bao giờ trời lại sáng
THOẠI-NGUYÊN — Cái đẹp của chị em làm nghề «Vuốt-ve đầu trẻ»
NGUYỄN-VĂN-BA — Chân vệ-sinh
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề tài-trợ những tiểu-xí-nghiệp
YÃ-HẠC — Bí-quyết để tạo hạnh-phúc lứa-đôi
X.V. — Tối-tăm
4 Tạp Chí Bách Khoa - Số 4 (1-3-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Tìm hiểu giá-trị đồng bạc
Cha RIQUET S.J. & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Trách-nhiệm người Công-giáo đối với anh em Vô-thần
PHẠM-NGỌC-THẢO — Một ý-kiến về vấn-đề lãnh-đạo tinh-thần một đơn-vị quân-đội
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Edgar Poe đã sáng-tác bài thơ bất-hủ THE RAVEN (Con Quạ) ra sao?
TĂNG-VĂN-CHỈ — Thử tìm biện-pháp thích-ứng để nâng đỡ xuất-cảng sản-phẩm V.N.
NGUYỄN-DIỆM-SƠN — Gõ đầu trẻ
AN-CHÂU — Xuân-ý (thơ)
HOÀNG-CÔNG-LIÊN — Trở về
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Hồn ma cũ (Truyện ngắn)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Hoàng-tử sang-sướng (Truyện dịch)
TỪ VŨ (Bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất-gia (Truyện dài)
5 Tạp Chí Bách Khoa - Số 5 (15-3-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh-sách thuế-vụ
Cha RIQUET S.J. & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ái-nhân trong Thiên-chúa-giáo
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề kinh-tế tự-túc trong quân-đội
NGUYỄN-ANH-LINH — Một nhận-định trước làn sóng di-cư
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Nhiệm-vụ cán-bộ nghiệp-đoàn trong một nước độc-lập
MINH-PHONG — Tiếp-tục «Tuần-lễ nội-hóa» để kiện-toàn nền độc-lập
DƯƠNG-QUỲNH-HOA — «Để không đau» (cách chuẩn-bị sản-phụ)
J. QUÉGUINER & NGUYỄN-ĐỨC-AN (dịch) — Người nối chí Thánh Cam-địa
NGUYỄN-HUY-THANH — Quỹ tiết-kiệm
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tiếng Việt ngày nay
HỒNG-HY — Én biển (thơ)
MẶC-THU — Đứa con nuôi (đoản-thiên)
TỪ VŨ (Bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất-gia (Truyện dài)
6 Tạp Chí Bách Khoa - Số 6 (1-4-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh-sách thuế-vụ (tiếp theo)
Cha RIQUET S.J. & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ái-nhân trong Thiên-chúa-giáo
PHẠM-NGỌC-THẢO — Thiên «KẾ» của binh-thơ Tôn-Tử
TĂNG-VĂN-CHỈ — Quân-bình giá-vật
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tiếng Việt ngày nay
NGUYỄN-HUY-THANH — Giòng suối trong bãi sa-mạc
NGUYỄN-VĂN-BA — Con người trong vũ-trụ
HÀO-NGUYÊN NGUYỄN-HÓA — Thử tóm-tắt học-thuyết luân-lý Épicure
PHAN-VĂN-TRÍ — Vấn-đề giáo-dục hợp-tác-xã
DƯƠNG-QUỲNH-HOA — Đẻ không đau (cách chuẩn-bị sản-phụ)
T.T.K. — Tráng-sĩ hành (thơ)
QUÁCH-TẤN — Đôi câu chuyện về Hàn-mặc-Tử
VI-HUYỀN-ĐẮC — Chiếc xe «lết» của cha tôi
TỪ-VŨ (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Mài dao dạy vợ (kịch thơ)
7 Tạp Chí Bách Khoa - Số 7 (15-4-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh-sách tiền-tệ
HOÀNG-MINH-TUYNH — Luận về chế-độ Dân-chủ
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề học-tập văn-hóa trong quân-đội
Maurice DUVERGER & MỸ-QUÝ (lược-dịch) — Hai giai-đoạn của chủ-nghĩa quốc-gia
VÕ-THU-TỊNH — Tìm hiểu quốc-cơ Pantja Sila
NGUYỄN-TỬ-QUANG — Lý-thuyết và thực-hành
MINH-PHONG — Sơ-lược phong-trào giải-phóng phụ-nữ thế-giới
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vấn-đề dịch văn
PHẠM-THỊ-KHÁNH-TRANG — Lá thơ Mỹ-quốc
GIOVANNI PAPINI & TRỰC-ĐỊNH (dịch) — Giuda kẻ bán Chúa
ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Giáo-dục mỹ-thuật
THUẦN-PHONG — Duyên hội-ngộ trong câu hò miền Nam
QUÁCH-TẤN — Chút lòng (Thơ)
NGUYỄN-KIM-THANH (lược-dịch) — Anna Frank
VÕ-PHIẾN — Người lạ (Truyện ngắn)
TỪ-VŨ (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (Truyện dài)
8 Tạp Chí Bách Khoa - Số 8 (1-5-1957)

NGUYỄN-QUANG-LỆ — Tìm hiểu ngân-sách
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Phép dịch thơ
PHẠM-TƯỜNG-TRINH — Góp ý-kiến về việc giáo-dục trẻ em ở cấp tiểu-học
HÀO-NGUYÊN NGUYỄN-HÓA — Tóm tắt học-thuyết khắc-kỷ
GIOVANNI PAPINI & TRỰC-ĐỊNH (dịch) — Thánh Tôma với Chúa sống lại
NGUYỄN-XUÂN-LAN — Lá thư Mỹ-Quốc
T.T.K. — Chim bằng lại bay (Thơ)
VÕ-PHIẾN — Người tù (Truyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (Truyện dài)
†(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan) — †(không đọc được — bị cắt bởi rìa scan)
9 Tạp Chí Bách Khoa - Số 9 (15-5-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Tìm hiểu cán-cân chi-phó
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề tập-trung lực-lượng trong quân-đội
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn-gốc đời-sống và khoa-học
PHẠM-TƯỜNG-TRINH — Thử góp ý-kiến về việc giáo-dục trẻ em ở cấp Tiểu-học
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm
THUẦN-PHONG — Tình giao-kết trong câu hò miền Nam
BÙI-GIÁNG — Hồ-xuân-Hương
Ngu-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Một chuyện tù Côn-lôn vượt ngục
MINH-ĐỨC — Cái chết của ông Nhân khùng
GIOVANNI PAPINI & NGUYỄN-ĐỨC-AN (dịch) — Ký-ức của một người điên
TỪ-VŨ (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (Truyện dài)
10 Tạp Chí Bách Khoa - Số 10 (1-6-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thử tìm một giải-pháp để giải-quyết vấn-đề phân-phối hàng-hóa
HOÀNG-MINH-TUYNH — Rút-Xô với bộ Dân-ước luận
Cha Tuyên-Úy NGUYỄN-HUY-LỊCH — Người trước dư-luận
NGUYỄN-VĂN-BA — Vua Thần-Nông nếm thuốc
NGUYỄN-TỬ-QUANG — Cần xây-dựng một cảm-quan đúng-đắn trong khi đọc truyện Tàu
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm (bảo-kê)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Tản-Thị-Hoàng, một ông vua nhiều sáng-kiến
THUẦN-PHONG — Lễ giá-thú trong câu hò miền Nam
TUYẾT-NGA — Chung quanh vấn-đề nam nữ bình-quyền
K.C. THANH-TRUNG — Quê tôi miền Bình-Định (Thơ)
LÊ-VĂN — Anh Mười-Méo (truyện ngắn)
MẶC-THU — Lan Tình Sử
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
11 Tạp Chí Bách Khoa - Số 11 (15-6-1957)

PHAN-VĂN-TRÍ — Bảy nguyên-tắc Hợp-tác-xã Rochdale
HOÀNG-MINH-TUYNH — Rút-Xô với bộ Dân-ước luận
PHẠM-NGỌC-THẢO — Vấn-đề xử-dụng người
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tính-cách truyền-thống và chánh-trị của Nho-giáo
THIÊN-GIANG — Ích-lợi tân giáo-dục đối với sự phát-triển của trẻ em
TRỰC-ĐỊNH — Một vài ý-định nhân ngày kiệu Mình Thánh Chúa
Bác-sĩ T — Bịnh Cúm
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm (tiếp theo)
CẦM-VÂN — Trăng thôn-dã (thơ)
VÕ-PHIẾN — Dung (chuyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
12 Tạp Chí Bách Khoa - Số 12 (1-7-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Trở lại kế-hoạch năm năm, thử đề-nghị một thí-nghiệm
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: Chủ-trương của phái Trọng-Nông
PHAN-LẠC-TUYỀN — Cuộc khẩn-hoang miền lục-tỉnh của binh-sĩ Việt-Nam thời xưa
HUỲNH-VĂN-NGHI — Giáo-hội và chính-quyền
Cô THOẠI-NGUYÊN — Tân-giáo-dục do đâu mà có?
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Đại cương nghệ-thuật kiến-trúc nhà cửa ở Việt-Nam
NGUYỄN-HUY-THANH — Vấn-đề bảo-hiểm (hết)
LAM-GIANG — Từ xa giới-tuyến
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Không chủ-đích (kịch)
LÊ-VĂN — Con chó Bê-đê (truyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
13 Tạp Chí Bách Khoa - Số 13 (15-7-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Hợp-tác-xã tiêu-thụ
PHẠM-NGỌC-THẢO — Lực-lượng quân-sự cơ-động và lực-lượng quân-sự địa-phương
Hào-Nguyên NGUYỄN-HÓA — Thử tóm-tắt học-thuyết Kant
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Đại-cương nghệ-thuật kiến-trúc nhà cửa
LAM-VIỆT — Một vài ý-tưởng về cuốn «Tản-văn chọn-lọc» của Ba-Kim
THUẦN-PHONG — Đạo-nghĩa vợ chồng trong câu hò miền Nam
MẶC-THU — Họa trúc ca (thơ)
LÊ-VĂN — Nhân về bản địa-đồ tí-hon (Tùy bút)
MINH-ĐỨC — Dứt khoát (truyện ngắn)
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
14 Tạp Chí Bách Khoa - Số 14 (1-8-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Khủng-hoảng tiền-tệ?
PHẠM-NGỌC-THẢO — Quân-đội và nhân-dân
NGUYỄN-VĂN-MẦU — Quyền biện-luận trước Tòa-Án
VÕ-PHIẾN — Nghĩ về hai thể thơ Việt-Nam
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Tìm-hiểu Kim-tự-tháp
Cô THOẠI-NGUYÊN — 15 bà mẹ kể lại cho các bạn họ đã «Đẻ Không Đau» như thế nào
ĐÔNG-XUYÊN — Gánh nước đêm (Thơ)
LÊ-VĂN — Nồi chè đen và con chó đói
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN (dịch) — Đứa nhỏ với cuộc đời
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia (truyện dài)
15 Tạp Chí Bách Khoa - Số 15 (15-8-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — †Chế-độ dân-chủ cổ-điển : nước Anh
PHẠM-NGỌC-THẢO — Chiến-tranh không mặt trận
VŨ-KÝ — Mộng và thực của khoa-học
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Heinrich Schliemann
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Vấn-đề hướng-nghiệp
NGUYỄN-QUÝ-BẢO — Trở lại kế-hoạch ngũ-niên
NGUYỄN-ĐỒNG — Héraclite
VÕ-PHIẾN — Câu thơ tám chữ
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Một đêm
NGUYỄN-PHÚC — Hai lần đi
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia
16 Tạp Chí Bách Khoa - Số 16 (1-9-1957)

THANH-BÌNH — Xác-định nguyên-nhân cuộc khủng-hoảng
VŨ-TAM-TƯ — Một vài nhận-xét về số lượng hàng nhập-cảng và xuất-cảng ở Việt-Nam tự-do từ 1934 đến 1954
PHẠM-NGỌC-THẢO — Quân-đội đi bình-định đem lại bình-an hay oán hận
VŨ-THỪA-CHI — Vết nứt rạn đầu tiên của Cộng-sản quốc-tế: Vụ Ti-Tô
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc phương Đông, nhạc phương Tây
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Heinrich Schliemann
VŨ-KÝ — Mộng và thực của khoa-học
NGUYỄN-PHÚC — Hai lần đi
LÊ-VĂN — Nàng Út
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia
17 Tạp Chí Bách Khoa - Số 17 (15-9-1957)

PHẠM-NGỌC-THẢO — Quan-niệm quân sự hiện đại
VŨ-KÝ — Giữ vững chính nghĩa
VŨ-THỪA-CHI — Vụ Ti-Tô
SƠN-VŨ — Chiến tranh tâm lý và vấn-đề chiến lược đại quy mô
NGUYỄN-NGỌC-NÊ — Những gạch nối, nối liền những tiếng kép trong văn tự Việt-Nam
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc phương Đông, nhạc phương Tây
MINH-ANH — Hoạt động và tự do phát triển nhân tính của trẻ em
THUẦN-PHONG — Đất nước trong ca dao
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Những huy chương cổ điển Việt-Nam: Tiền, Bài, Khánh, Bội
TẦN-FONG-HIỆP — Hai nhà nho chí-sĩ Ngô-đức-Kế và Phan-bội-Châu đối với truyện Kiều
VĂN-QUANG — Thơ
MẶC-THU — Người luyện kiếm
TỪ-VU (bản dịch của Vi-Huyền-Đắc) — Nhất gia
18 Tạp Chí Bách Khoa - Số 18 (1-10-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: nước Anh
PHAN-VĂN-TRÍ — Vai tuồng cán-bộ hợp-tác-xã
VŨ-THỪA-CHI — Vết nứt rạn đầu tiên của Cộng-sản quốc-tế: Vụ Ti-Tô
HƯ-CHU — Tìm hiểu cổ thi: Vấn-đề lận-ý trong thơ đường-luật
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc phương Đông, nhạc phương Tây
PHÙNG-BÁ-KHANH — Văn tự tượng hình
THUẦN-PHONG — Đất nước trong ca dao
NGUIỄN-NGU-Í — Trần-Hưng-Đạo, một Người và một anh hùng dân tộc
Từ-Quyên & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Tìm hiểu kiến trúc Văn-Miếu, đền thờ Đức Khổng-Tử ở Việt-Nam
PHAN-LẠC-TUYỀN — Đường lên Tây Bắc (thơ)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN (thuật theo Oscar Wilde) — Chim họa mi và bông Hường đỏ
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh thành
19 Tạp Chí Bách Khoa - Số 19 (15-10-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: nước Anh
NGUYỄN-SUNG — Tiểu công-nghệ gia và các sắc thuế
HOÀNG-THÁI-LINH — Tự tử
HƯ-CHU — Vấn đề nhất khí trong lối thơ Đường luật
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Lê-Lợi: hình ảnh của dân tộc Việt
J. ROUSSELOT & VIỆT-TỬ (trích dịch) — Người quét đường
ĐÔNG-XUYÊN — Vũng nước (thơ)
THUẦN-PHONG — Đất nước trong ca dao
CÔ-LIÊU — Nhân đọc «Nhập thiên thai» của Vũ-Khắc-Khoan
VĂN-QUANG — Nguyện (truyện ngắn)
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh thành
20 Tạp Chí Bách Khoa - Số 20 (1-11-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ dân-chủ cổ-điển: nước Anh
CÔ-LIÊU — Dân tộc tính văn nghệ
PHẠM-HOÀN-MĨ — Ngày giỗ Phan-Sào-Nam thứ 17
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Tìm hiểu kế hoạch Marschall
NGUYỄN-VĂN-BA — Cụ Hải-Thượng Lãn-Ông
MINH-ANH — Quy luật của một vài lối thơ
TRIỆU-ĐƯỜNG — Nếu (thơ dịch)
NGUIỄN-NGU-Í — Nhơn xem tranh Việt-Nam năm ngàn năm văn hiến của Lê-văn-Siêu
TẠ-KÝ — Bài thơ dễ hiểu
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
NGUYỄN-PHÚC — Thoát
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh thành
21 Tạp Chí Bách Khoa - Số 21 (15-11-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-Chúng-Quốc Mỹ-Châu - I
P.N.T — Một ý kiến cho binh sĩ thêm gan dạ tại mặt trận
VƯƠNG-HÒA-ĐỨC — Quỹ tiền tệ quốc tế
NGUYỄN-VĂN-MÂU — Quyết nghị lập pháp và quyết nghị hành chánh
NGUIỄN-NGU-Í — Hồ-Qui-Ly, một gương thất bại
TRẦN-HÀ — Một trận giặc, mấy bài học
CÔ-LIÊU — Dân tộc tính văn nghệ
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đại tướng Montgomery
MAI-LÂM — Nắng mai (Thơ)
NGUYỄN-PHÚC — Thoát
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
22 Tạp Chí Bách Khoa - Số 22 (1-12-1957)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-chúng-quốc Mỹ-Châu - II
HUỲNH-ĐỨC-QUANG — Tìm hiểu Hội nghị Á-Phi
NGUYỄN-VĂN-BA — Đông y trên căn bản nhân vị
QUANG-HUẤN — Ấn-Độ ngày nay và ông Nerhu
TẦN-FONG-HIỆP — Nguyễn-nhược-Pháp, nhà thơ dễ thương
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của văn học bình dân trong văn học bác học
TRẦN-HÀ — Một trận giặc, mấy bài học
HƯ-CHU — Trung-Hoa tình sử
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
23 Tạp Chí Bách Khoa - Số 23 (15-12-1957)

HUỲNH-VĂN-LANG — Một ít nhận xét về chế độ bảo vệ kinh tế
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-chúng-quốc Mỹ-Châu - III
PHẠM-HOÀN-MĨ — Nhà Triệu là một triều đại Việt? Lữ Gia là một anh hùng Việt?
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Cái thần trong văn
VŨ-KÝ — Mộng và thực của khoa học
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của văn học bình dân trong văn học bác học
TRẦN-HÀ — Một trận giặc, mấy bài học
HƯ-CHU — Trung-Hoa tình sử
MẶC-THU — Nỗi kẻ thứ hai
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Thơ dịch
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
24 Tạp Chí Bách Khoa - Số 24 (1-1-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chế độ kiểm soát hối đoái
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển: Hiệp-chúng-quốc Mỹ-Châu - IV
PHẠM-DUY-LÂN — Chiến tranh tương lai
PHAN-KHOANG — Đức dục và công dân giáo dục
PHẠM-HOÀN-MĨ — Nhà Thục không phải là một đời vua Việt?
G. PAPINI (do Vũ-Ký dịch) — Ký ức của một người điên
NGUYỄN-ANH-LINH — Tiêu chuẩn về sức khỏe
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Khảo về kiến trúc đình Việt-Nam
ĐÔNG-XUYÊN — Đề (thơ)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Thú tánh sơ khai
HƯ-CHU — Trung-Hoa tình sử
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG (do Vi-Huyền-Đắc dịch) — Khói lửa Kinh-thành
25-26 Tạp Chí Bách Khoa - Số 25-26 (15-1-1958 — Số đặc biệt, Kỷ niệm Đệ nhất chu niên)

BÁCH-KHOA — Lá thư tòa soạn
HUỲNH-VĂN-LANG — Một chính sách hối đoái ở V.N.
HOÀNG-MINH-TUYNH — Thông điệp của Đức Giáo Hoàng
NGUYỄN-ĐỒNG — Tự-lực văn đoàn
QUANG-HUẤN — Syrie, bài học lịch sử về kỹ thuật cướp chính quyền của Cộng-Sản
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Văn thể hùng vĩ
NGUIỄN-NGU-Í — Hồ-Quí-Ly
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
Cô THOẠI-NGUYÊN — Bà Phan-Bội-Châu
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ mừng báo Bách-Khoa
NGUYỄN-ANH-LINH — Luật bành trướng của thân thể trẻ em
TRẦN-VĂN-KHÊ — Âm nhạc Việt-Nam
NGUIỄN-NGU-Í — Thi sĩ vốn xưa kia là gió (thơ)
VÕ-PHIẾN — Mưa đêm cuối năm
THUẦN-PHONG — Con chó theo quan niệm ta trong văn thơ
HOÀNG-NGỌC-LIÊN — Lá thư xuân (thơ)
LÊ-VĂN-SIÊU — Khâu đít chuột
MẶC-THU — Hội trăm hoa
NGUIỄN-NGU-Í & YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Trường hận ca (thơ dịch)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Ba con cáo
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
27 Tạp Chí Bách Khoa - Số 27 (Xuân Mậu-Tuất)

HUỲNH-VĂN-LANG — Tìm hiểu một thái độ nhân dịp hối xuất 1$ VN = 12 quan
HOÀNG-MINH-TUYNH — Giáo hội tại các Quốc-gia mới
TIỂU-DÂN — Hai vấn đề quan yếu của thế giới năm 1958
PHAN-KHOANG — Nguyên nhân của thái độ người Việt-Nam đối với Xuân và Tết
NGUYỄN-VĂN-BA — Âm dương và mâu thuẫn
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ dịch (Bài thơ ngoài bìa)
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Văn thể hùng vĩ
NGUIỄN-NGU-Í — Hồ-Qui-Ly
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
ĐÔNG-XUYÊN — Tranh xuân (thơ)
LÊ-VĂN — Lòng nghèo rộng mở đón Xuân sang
HOÀNG-NGỌC-LIÊN — Xuân ca sáng tạo (thơ)
MẶC-THU — Gái bãi lau
VÕ-PHIẾN — Đêm xuân trăng sáng
DIÊN-NGHỊ — Về xuôi (thơ)
HƯ-CHU — Tình sử
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
28 Tạp Chí Bách Khoa - Số 28 (1-3-1958)

VƯƠNG-HÒA-ĐỨC — Thị trường tổ hợp Âu Châu
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ cổ điển
TIỂU-DÂN — Hai vấn đề quan yếu của thế giới năm 1958 (tiếp theo)
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ, hay là giấc mộng lớn chưa thành
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Một nhận định về văn học Việt-Nam
PHẠM-ĐÌNH-TẤN — Gửi Thi-sĩ Á-Nam Trần-Tuấn-Khải
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
VŨ-QUỲNH-BANG — Xuân ý (thơ)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Cậu tôi
MẠC-LY-CHÂU — Đêm Tokyo (thơ)
VÕ-PHIẾN — Về một xóm quê
YÃ-HẠC — Tiết phụ Ngâm (thơ dịch)
HƯ-CHU — Tình sử: Ngô Nỡ
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG — Khói lửa Kinh-thành
29 Tạp Chí Bách Khoa - Số 29 (15-3-1958)

QUANG-HUẤN — Giai đoạn mới
HOÀNG-MINH-TUYNH — Tổng thống Hiệp chúng quốc
G.B. TRẦN-ĐỨC-HUYÊN — Đạo Khổng với óc Khoa học
HOÀNG-ĐÌNH-TRUẤT — Nhận định phận vụ của Phụ nữ trong xã hội
TẦN-FONG-HIỆP — Alexandre Yersin
PHƯƠNG-TRẠCH (dịch thuật) — Hoa kỳ tự vấn
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của Văn học Bình dân
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Nguồn gốc loài người
VŨ-QUỲNH-BANG — Nhớ ngày ly loạn
VÕ-PHIẾN — Nghĩ về «Chàng và Nàng»
LƯU-NGHI — Một bàn tay
TRƯƠNG-UAN-NGỌC — Chiều (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Giấc mơ chót của cây dầu
YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Làng tiêu hoa (thơ dịch)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
30 Tạp Chí Bách Khoa - Số 30 (1-4-1958)

NGUYỄN-HUY-THANH — Những biện pháp để phát triển nền kinh tế các nước hậu tiến
TIỂU-DÂN — Tài giảm binh bị thế giới
HOÀNG-ĐÌNH-TRUẤT — Nhận định phận vụ của Phụ nữ trong xã hội (tiếp theo)
CÔ-CIỀU-YIÊU — Đề kỷ niệm Trưng-Vương
PHẠM-HOÀN-MĨ — Phan Chu Trinh, Người đứng đầu gió
CÔ-LIÊU — Sứ mạng văn chương của Françoise Sagan
THUẦN-PHONG — Phần đóng góp của Văn học Bình Dân (tiếp theo)
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ, hay giấc mộng lớn chưa thành (tiếp theo)
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Ảnh hưởng Ấn-độ và Trung-hoa qua các tháp chùa ở Việt-Nam
VÕ-PHIẾN — Lại nghĩ về Chàng và Nàng
VŨ-HẠNH — Giọt nước mắt trên đàn dương cầm
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Lệ vàng (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Tiếng hát Hò-Lệ-Uyền
VŨ-QUỲNH-BANG — Trông (thơ)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
31 Tạp Chí Bách Khoa - Số 31 (15-4-1958)

NGUYỄN-HUY-THANH — Những biện pháp để phát triển nền kinh tế các nước hậu tiến (tiếp theo)
QUANG-HUẤN — Bài học Nam-dương
PHẠM-HOÀN-MĨ — Phan-Chu-Trinh (tiếp theo)
TIỂU-DÂN — Tài giảm binh bị Thế giới (tiếp theo)
HUỲNH-ĐỆ — Quyền tác giả
VŨ-KÝ — Truyện một Giáo Hoàng cải hối
Cô THOẠI-NGUYÊN — Trưng-Trắc, Trưng-Nhị hay Trưng-Chắc, Trưng-Nhị
ĐỖ-TẤN — Thánh thang nhịp bước (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cuộc thách đố
VÕ-PHIẾN — Tà-Thức bơ vơ
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Những con đường (thơ)
MINH-HỮU — Y-Nen
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
32 Tạp Chí Bách Khoa - Số 32 (1-5-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Nhìn sang sự Chấn hưng Kinh tế Tây-Đức
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
TRẦN-HỒNG-HỪNG — Kỷ niệm ngày lễ quốc tế Lao-động
PHẠM-DUY-LÂN — Công ty Bảo hiểm Quốc gia
TIỂU-DÂN — Liên-Hiệp-Quốc trong giờ trách nhiệm
MỸ-VIỆT — Vấn đề bảo vệ Luân lý
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược đàm truyện Thủy-Hử
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Vấn đề Thoại và vài ý kiến về Thoại
TẦN-FONG-HIỆP — Nhân ngày giỗ Nguyễn-văn-Vĩnh tiên sinh
PHAN-LẠC-TUYỀN — Những hoàng hôn tím (thơ)
CÔ-LIÊU — Chung quanh tô phở
NGUY-TÀN-THƯƠNG — Vọng bốn phương (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Ánh trăng trong lòng đá
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Thomas Alva Edison
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
33 Tạp Chí Bách Khoa - Số 33 (15-5-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Một chánh sách tổng quát
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
TRẦN-HỒNG-HỪNG — Nhân ngày giỗ Tổ
PHAN-KHOANG — Dư luận và Thanh Nghị
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Mấy sử liệu về sự khẩn hoang đồng bằng Nam-Việt
VÕ-PHIẾN — Đông Tây hai ngả
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Huỳnh-thúc-Kháng một ông già đáng thương
THÁI-VĂN-KIỂM — Người Mỹ đầu tiên tới Việt-Nam
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược đàm truyện Thủy-Hử (tiếp theo)
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Thomas Alva Edison (tiếp theo)
ĐỖ-TẤN — Những giòng hoa đại lộ (thơ)
VŨ-HẠNH — Miếng thịt vịt (truyện ngắn)
VŨ-QUỲNH-BANG — Tâm tư (thơ)
KIỀU-YIÊU (dịch) — Bạch-Thu-Luyện (Liêu Trai Chí Dị)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Xuân Vọng (thơ)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
34 Tạp Chí Bách Khoa - Số 34 (1-6-1958)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít (tiếp theo)
XXX — Nhìn qua tổ chức lãnh đạo tiền tệ của Đức
NGUYỄN-NÔNG-ĐÀI — Đại học và Cao đẳng
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ (tiếp theo)
TIỂU-DÂN (dịch) — Bão tố trên lục địa Trung-hoa
LƯU-NGUYÊN Đ.T.T. — Nhân mấy cái án các văn nghệ sĩ, học giả, trí thức miền Bắc nước Việt
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Vấn đề nước đối với nông dân ở Việt Nam
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược đàm truyện Thủy-Hử (tiếp theo)
DIÊN-NGHỊ — Vương vương (thơ)
VŨ-HẠNH — Một chuyến xe (truyện ngắn)
PHAN-LẠC-TUYỀN — Sầu tư bộ lạc (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cát Cân (dịch Liêu Trai)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải
LÂM-NGỮ-ĐƯỜNG & VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
35 Tạp Chí Bách Khoa - Số 35 (15-6-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Những chỉ tiêu của Chính-phủ và hiện tình kinh tế Việt-Nam
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
XXX — Nhìn qua tổ chức lãnh đạo tiền tệ của Đức
TIỂU-DÂN — Bão tố trên lục địa Trung-hoa
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Huỳnh-thúc-Kháng
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Vấn đề nước đối với nông dân ở Việt-Nam
LƯU-NGUYÊN Đ.T.T. — Những chặng đường của một cuộc tuyết tan giá rã (dịch)
VŨ-KÝ — Ký ức người điên
PHAN-SƠN-VŨ — Vấn đề báo chí tại Hoa-kỳ
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Những ngày qua (hồi ký)
TRIỆU-ĐƯỜNG & TRÚC-MAI — Phượng nở (thơ)
VŨ-QUỲNH-BANG — Người lái phụ (truyện ngắn)
TẠ-KÝ — Chuyện buồn (thơ)
PHẠM-THẾNG — Tiếng cuốc đò ngang (tùy bút)
YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Qua từ ổ kêu đêm (thơ dịch)
KIỀU-YIÊU — Thụy-Vân (dịch Liêu Trai)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
36 Tạp Chí Bách Khoa - Số 36 (1-7-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thế nào là khủng hoảng kinh tế
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ Dân chủ mác-xít
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Bàn về vấn đề dịch sách cổ của ta
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Trương-Phúc-Giáo
TẦN-FONG-HIỆP — Nhà Tản-Đà
TRẦN-HÀ — Hoàng đế xuất hiện từ bao giờ
PHAN-SƠN-VŨ — Sự tổ chức báo chí tại Hoa-kỳ
HOÀI-KHANH — Gửi Trần-Dần (thơ)
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Tình yêu thiên nhiên trong ca dao Việt-Nam
N.T.M.T.Đ. — Đọc thơ
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Có nàng tiên nhỏ (thơ)
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Rừng mắm
ĐỖ-TẤN — Chung tình (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cô gái đánh sợi (dịch Liêu Trai)
ĐÔNG-XUYÊN — Túc-Sơn-Tự (thơ dịch)
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa Kinh-thành
37 Tạp Chí Bách Khoa - Số 37 (15-7-1958)

NGUYỄN-QUANG-LỆ — Vấn đề tạo vốn trong hiện tình kinh tế Việt-Nam
VIỆT-TỨ — Ý Nghĩa của Cần lao
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Một quân công của Trương-Đăng-Quế
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — Thú chơi chim
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Văn Trinh Công Chu-Văn-An
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Huỳnh-Thúc-Kháng
ĐỖ-TẤN — Không là thư cuối (thơ)
LƯU-NGHI — Những kẻ bán nước
KIM-THU — Băn khoăn (thơ)
NGUYỄN-NGỌC-QUANG — Bạn đọc viết
VŨ-HẠNH — Tiếng khóc dưới chân pháo đài
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Nguyệt hạ độc chước (đường thi)
KIỀU-YIÊU (dịch) — Vân Hà (Liêu Trai)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
38 Tạp Chí Bách Khoa - Số 38 (1-8-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thế nào là khủng hoảng kinh tế?
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít
NGUYỄN-VĂN-HÀM — Nếp sống đông phương
TIỂU-DÂN — Nước Pháp và giải pháp De Gaulle
TRẦN-HÀ — Tần-Thủy-Hoàng
CÔ-LIÊU — Bàn về vấn đề phổ thông khoa học
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Miền Đồng Tháp Mười
NGUYỄN-VĂN-CHÂU — Trùng dương cách cảm
MẠC-LY-CHÂU — Một người mẹ
VŨ-HẠNH — Bài thơ đôi mắt
LAN-ĐÌNH — Con đường vòng
YÃ-HẠC & NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Đường thi dịch giải
KIỀU-YIÊU — Phấn điệp
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
39 Tạp Chí Bách Khoa - Số 39 (15-8-1958)

TIỂU-DÂN — Nước Pháp và giải pháp De Gaulle
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Xã hội theo Nho giáo
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Những bài thơ hay của Bằng-Hồ-Công Trần-Nguyên-Đán
PHÙNG-BÁ-KHANH — Lược sử Thuốc Bắc
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ
PHAN-SƠN-VŨ — Vấn đề báo chí tại Hoa-Kỳ
TỪ-QUYÊN & ĐẶNG-VĂN-NHÂM — Chùa Thiên-Mụ
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ
N.T.M.T.Đ. — Đọc thơ
CÔ-LIÊU — Những trang nhật ký viết bằng máu và nước mắt
PHAN-LẠC-TUYỀN — Hái một mình (thơ)
VÕ-PHIẾN — Lỡ-làng
NGUIỄN-NGU-Í & XUÂN-HIỀN — Dòng Bến-Hải (thơ)
KIỀU-YIÊU — Cô Báy họ Tiêu (dịch Liêu Trai)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Hành lộ nan (thơ Lý-Bạch)
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
40 Tạp Chí Bách Khoa - Số 40 (1-9-1958)

PHẠM-DUY-LÂN — Thị trường chung Âu-Châu
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Chính sách chính trị Nho giáo
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Việc giữ của Hàn năm Mậu-ngọ
TIỂU-DÂN — Vấn đề Trung-Đông
TRẦN-HÀ — Lữ-Bất-Vi
THIÊN-GIANG — Ta phải lưu ý đến cái tiềm lực sẵn có trong đứa trẻ
VIÊN-ĐÀI & NGUYỄN-ĐỒNG — Trương-Vĩnh-Ký
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
Cô THOẠI-NGUYÊN — Nhân ngày Phụ nữ Phù tang ngậm ngùi
PHAN-LẠC-TUYỀN — Thương (thơ)
BÍCH-CHƯƠNG — Điểm sách
VÕ-PHIẾN — Lỡ-làng
NGUYỄN-VĂN-CHÂU — Tư cố nhân (thơ)
KIỀU-YIÊU — Vương-Quế-Am (dịch Liêu Trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Tự điển y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
41 Tạp Chí Bách Khoa - Số 41 (15-9-1958)

PHẠM-DUY-LÂN — Thị trường chung Âu-châu
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Hải-Thượng Lãn-Ông Lê-Hữu-Trác
TRẦN-VĂN-KHÊ — Các loại nhạc Việt-Nam
ĐOÀN-THÊM — Hai cái Hồ
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc
N.T.M.T.Đ. & SÀO-PHỦ-VIỆT — Nửa giờ với anh Khóa
THÁI-VĂN-KIỂM — Suối nước nóng
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
LÊ-VĂN — Con quốc mòi
ĐỖ-TẤN — Đợi chờ — Mười chuyến tàu (thơ)
LAN-ĐÌNH — Người đi tìm (truyện ngắn)
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Hành lộ nan II (thơ Lý-Bạch)
KIỀU-YIÊU — Tiên ăn mày (dịch Liêu Trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
42 Tạp Chí Bách Khoa - Số 42 (1-10-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Chánh sách nâng đỡ Người Việt
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ Mác-xít
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Quản-Trọng một chính trị gia lỗi lạc
PHAN-KHOANG — Mùa Thu với người Á-đông
TIỂU-DÂN — Đã đến lúc ngưng thí nghiệm võ khí nguyên tử
TRẦN-HÀ — Ý nghĩa và bài học lịch sử của Cách mạng Tân-hợi
ĐOÀN-THÊM — Hai cái hồ
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Hát hội
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Trung quân Đoàn-Thọ
MỘNG-TUYẾT — Thu phương Nam
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng Địa phương
HOÀNG-KHANH — Mùa Thu (thơ)
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN — Tình thư
YÃ-HẠC & TRỊNH-NGUYÊN (dịch) — Một thắng lợi không cần bạo lực
HUY-LỰC — Đôi mắt (thơ)
HUY-SƠN — Hôm nay, ngày mai (truyện ngắn)
THÁI-BẠCH (dịch) — Thu phong oán (thơ Chiêu-quân)
KIỀU-YIÊU (dịch) — Sen lòng bóng nguyệt (Liêu Trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Danh từ y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành
43 Tạp Chí Bách Khoa - Số 43 (15-10-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Những kẻ phá hoại Chế-độ — tr. 3
RICHARD HUGUES & TIỂU-DÂN (dịch) — Thực trạng của Trung-hoa đại lục — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Báo trước một tin mừng — tr. 12
ĐOÀN-THÊM — Vài nhận xét về Hiến-pháp mới của nước Pháp — tr. 15
SÀO-PHỦ-VIỆT & N.T.M.T.Đ — Vào Đại-ẩn-am thăm thi-sĩ Đông-Hồ — tr. 26
TRẦN-HỒNG-HƯNG — Người làng Phù-đổng — tr. 30
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 36
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa — tr. 41
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát quan họ — tr. 49
PHAN-LẠC-TUYÊN — Nhạc Jazz — tr. 56
LƯU-NGHI — Múa gậy vườn hoang (truyện ngắn) — tr. 57
NGU-Í NGUYỄN-HỮU-NGƯ — Cũng nói đến Thu (thơ) — tr. 68
NGUYỄN-PHAN-AN — Thu hồn sông núi (thơ) — tr. 69
VŨ-HÂN† — Bài ca mai sau (thơ)† — tr. 69
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Cẩm-Sắt — tr. 70
THÁI-BẠCH (dịch thơ Chiêu-Quân) — Tái ngoại sầu — tr. 76
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Danh từ y ngữ — tr. 77
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 81
44 Tạp Chí Bách Khoa - Số 44 (1-11-1958)

NGUYỄN-ĐÌNH-HẢI — Tổ chức UNESCO là gì? — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít — tr. 7
NGUYỄN-QUANG-LỆ — Vấn đề dân khẩu ở Việt-nam tự do — tr. 11
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Sự chế tạo tàu máy hơi vào cuối triều vua Minh-Mạng — tr. 20
ĐÔNG-HỒ — Chung quanh bài thơ Tôn-phu-nhân qui Thục — tr. 22
ĐOÀN-THÊM — Cổ học, phương pháp và tư tưởng mới — tr. 30
TRẦN-HỒNG-HƯNG — Người làng Phù-đổng — tr. 36
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tị hiềm — tr. 39
SONG-AN CƯ-SĨ — Nước Li-băng — tr. 44
CÔ-LIÊU — Hỏa tiễn và vệ tinh — tr. 53
HUY-TRÂM — Tháng Chín (thơ) — tr. 61
HUY-LỰC — Thuở ban đầu (thơ) — tr. 67
VÕ-PHIẾN — Băn khoăn — tr. 70
KIỀU-YIÊU — Người làm trò rắn — tr. 82
NGU-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Chua xót, Trong trắng, Trèo lên, Tiễn đưa (thơ) — tr. 85
TÔN-NỮ HOÀNG-TRÂN — Bài thơ không đề (thơ) — tr. 86
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 87
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 89
45 Tạp Chí Bách Khoa - Số 45 (15-11-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn đề "thầu" cho chính phủ (Les marchés de l'Etat) — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít — tr. 7
NGUYỄN-QUANG-LỆ — Vấn đề dân khẩu ở Việt-nam tự do — tr. 11
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vương-Dương-Minh — tr. 17
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Hồ-Biểu-Chánh — tr. 25
ĐOÀN-THÊM — Chúng ta đã mất quá nhiều — tr. 28
NGUYỄN-ANH-LINH — Một vài nhận xét về chương trình trung học mới — tr. 32
CÔ-LIÊU — Thế hệ J3 tại Anh và Pháp — tr. 37
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 41
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa — tr. 46
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Rừng ở Bắc-Việt — tr. 50
CÔ-LIÊU — Chung quanh chiếc vệ tinh nguyệt cầu Pionneer I — tr. 53
LÊ-THƯƠNG — Giọng nói tiếng ta với âm nhạc mới — tr. 58
VŨ-KÝ (dịch) — Đến viếng Gandhi — tr. 61
HUY-TRÂM — Đồng vọng (thơ) — tr. 64
NGU-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Hồ trả kiếm lại (thơ) — tr. 65
DIÊN-NGHỊ — Vời vợi (thơ) — tr. 65
KIM-THU — Mưa đêm (thơ) — tr. 65
LÊ-VĂN — Lão bắt cá — tr. 66
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Kí-sanh con trai Vương-Quế-Am — tr. 72
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 78
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 82
46 Tạp Chí Bách Khoa - Số 46 (1-12-1958)

HUỲNH-VĂN-LANG — Gian lận ngoại tệ — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít — tr. 6
TIỂU-DÂN — Hậu phương trong chiến lược hiện đại — tr. 12
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vương-Dương-Minh — tr. 16
ĐÔNG-HỒ — Chung quanh bài thơ Thăng-Long hoài cổ — tr. 24
SONG-AN CƯ-SĨ — Liên-bang Mã-lai — tr. 29
CÔ-LIÊU — Thế hệ J3 tại Anh và Pháp — tr. 37
ĐOÀN-THÊM — Vài nhận xét nhân dịp đi thăm các nhà sách — tr. 43
LƯU-NGUYỄN Đ.T.T. — Pasternak — tr. 48
BÀ VÂN-TRANG — Hai thế giới (truyện ngắn) — tr. 59
HOÀNG-KHANH — Chuyện lòng (thơ) — tr. 69
HY-VĂN — Con trâu đi cày (thơ) — tr. 70
NGỤY-TẦN-THƯƠNG — Hồn vương tóc mịn (thơ) — tr. 70
LƯU-KIẾM — Hoài (truyện ngắn) — tr. 71
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 79
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Xảo kế — tr. 83
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 86
47 Tạp Chí Bách Khoa - Số 47 (15-12-1958)

BÍCH-QUANG — Lý tưởng với cuộc đời
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế độ dân chủ mác-xít
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Kỷ luật phải xây dựng trên quy tắc nào?
NGUYỄN† — Hui-Shen, người phát kiến Châu Mỹ?
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Rừng ở Trung-Việt
ĐOÀN-THÊM — Vợ, con và nước
SONG-AN CƯ-SĨ — Liên-bang Mã-lai
GIAN† — Lại chơi chim
CÔ-LIÊU — Thế hệ J3 tại Anh và Pháp
LƯU-NGUYỄN — Tiếng ta với sự phổ nhạc và cách hát ngày nay
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương
HUY-TRÂM — Trưa vàng (truyện ngắn)
ĐÔNG-XUYÊN (dịch thơ cổ) — Chiều về (thơ Lâm-Nhan)
LƯU-NGHI — Con thằn-lằn đứt đuôi
GIẢN-CHI — Hương nhớ (thơ)
DIỆU-THANH — Lòng tôi — Bốn năm chỉ nhớ một người (thơ)
KIỀU-YIÊU — Ái-nô (dịch Liêu-trai)
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành
48 Tạp Chí Bách Khoa - Số 48 (1-1-1959)

VŨ-VĂN-THIỆN — Thiên-Chúa đã vào lịch sử
HOÀNG-MINH-TUYNH — Khái niệm về dân chủ
NGUYỄN-VĂN-TUYÊN†/TUYỀN† — Sử quan trong tư tưởng hiện đại
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Lũ cháu của tôi
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Léon Tolstoi một Á-Thánh
TIỂU-DÂN — Những gì bên trong việc Nga-sô định rút khỏi Đông Bá-linh
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Một quận công của Nguyễn-Công-Trứ
CÔ-LIÊU — Nguyên-tử phụng-sự Hòa-bình
THÁI-VĂN-KIỀM — Bát-Tràng†/Bát-Trán†
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Lược khảo về Tam-quốc diễn nghĩa
NGUYỄN (dịch) — Cái chân khì
HUY-TRÂM — Lời linh hồn (thơ)
THỦY-SONG-THANH — Bên máng cỏ (thơ)
PHẠM-DUY-LÂN — Trở về...
DIÊN-NGHỊ — Biệt... (thơ)
HY-VŨ — Kiếp phù sinh (thơ)†
49 Tạp Chí Bách Khoa - Số 49 (15-1-1959)

BÁCH-KHOA — Lá thư Bách-Khoa — tr. 3
HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và kinh tế — tr. 7
HOÀNG-MINH-TUYNH — Khái niệm về Dân chủ — tr. 12
THIỆN-THI — Triết học và đời sống — tr. 18
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 24
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Những con đường giao thông giữa phương Tây và phương Đông — tr. 29
CÔ-LIÊU (dịch) — Những lo ngại của một nhà sinh vật học — tr. 38
ĐÔNG-HỒ — Những cánh thiếp Tết — tr. 41
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo — tr. 51
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Ngũ hành sơn — tr. 58
NGUYỄN-VĂN-XỨNG — Tiếng đồng tông của tiếng Mường và Ải — tr. 62
BÁ-PHẦM — Hàn-Tín và Montgomery — tr. 63
NGUYỄN-PHAN-AN — Huế-Phong — tr. 70
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-vương hay Hùng-vương — tr. 75
TRẦN-VĂN-KHÊ — Cảm tưởng khi dự Đại hội khảo nhạc quốc tế (Lá thư hải ngoại) — tr. 81
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 86
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Từ điển y ngữ — tr. 92
ĐOÀN-THÊM — Điện ảnh và các con cháu ông Tư — tr. 96
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Tam quốc diễn nghĩa — tr. 105
ĐỖ-TẤN — Đọc thơ Nguyên-Sa — tr. 109
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ mừng Bách-khoa; Đường thi dịch giải — tr. 114
NGUYỄN (dịch) — Thần Hà-Bá (truyện dịch) — tr. 116
VŨ-QUỲNH-BANG — Làng tôi (thơ) — tr. 127
NGUYỄN-PHÚC — Đêm không hết — tr. 128
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Dàng mà thương† (thơ) — tr. 138
NGỤY-TẦN-THƯƠNG — Huyền ca (thơ) — tr. 138
NGU-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Má (thơ) — tr. 139
VŨ-HẠNH — Bút màn (truyện ngắn) — tr. 140
HƯ-CHU — Ai người tráng sĩ (kịch thơ) — tr. 148
ĐỖ-TẤN — Đi trong tối (thơ) — tr. 154
MẶC-THU — Áo vải mộng công hầu — tr. 155
VÕ-PHIẾN — Tâm hồn (truyện ngắn) — tr. 158
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Phong-Văn-Thục — tr. 166
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 170
50 Tạp Chí Bách Khoa - Số 50 (1-2-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và kinh tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Khái niệm về Dân chủ — tr. 12
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tết đi thăm một nhà Cách mạng — tr. 18
THUẦN-PHONG — Con Heo theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 22
PHÙNG-BÁ-KHANH — Tế giao thừa giờ nào mới đúng? — tr. 27
XUÂN-VIỆT — Nhân dịp Tết Nguyên-Đán nhớ đến Hoa Đào và so sánh Nguyễn-Du với thi sĩ Đông và Tây-phương — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — Xem bói, xem số — tr. 34
ĐÔNG-HỒ — Mảnh vá trên vai áo nàng thơ — tr. 40
ĐINH-CƯƠNG (dịch) — Mùa Xuân thung lũng trường cửu — tr. 49
NGUYỄN-PHAN-AN, TÔN-NỮ HOÀNG-TRÂN & DIÊN-NGHỊ — Năm tàn đất khách — Nhạc thanh bình — Hoa thắm mùa Xuân (thơ) — tr. 50
MỘNG-TUYẾT — Xuân chậm — tr. 57
ĐÔNG-XUYÊN (dịch Âu-đại-Nhâm) — Đêm 30 Tết ở Quan xá Cửu giang — tr. 61
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc (Việc Nước) — tr. 62
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Lệ ngày Xuân (tùy bút bằng thơ) — tr. 63
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: Sứ mệnh văn nghệ — tr. 64
TRẦN-VĂN-KHÊ — Ngày Xuân khai bút (nhạc) — tr. 68
HUY-LỰC — Ý Xuân (thơ) — tr. 70
VÕ-PHIẾN — Tâm hồn (truyện ngắn) — tr. 70
XUÂN-HIẾN — Câu đối xuân; Mấy cảnh xuân (thơ) — tr. 84
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Trương-Hồng-Tiệm — tr. 85
THỦY-SONG-THANH — Với Xuân (thơ) — tr. 93
LƯU-NGHI — Năm lăm tháng chạp (truyện ngắn) — tr. 94
51 Tạp Chí Bách Khoa - Số 51 (15-2-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và kinh tế — tr. 3
THẾ-QUANG — Một ý kiến về "chữ Trung" — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc (Mặc cảm tự ti) — tr. 15
ĐÔNG-HỒ — Cánh quạt đề thơ — tr. 16
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo — tr. 18
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 32
MỘNG-TUYẾT — Đêm Bất dạ — tr. 29
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — "Tôi đóng phim bên Anh" hay là "Mang danh kịch sĩ một thời" — tr. 36
ƯNG-TRÌNH — Dịch kinh sách — tr. 42
NGUIỄN-NGU-Í — Nguyễn-Huệ — tr. 48
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 56
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ Việt-Nam — tr. 61
QUỲNH-HƯƠNG — Bâng-khuâng (thơ) — tr. 65
NGUYỄN (dịch) — Cuộc phiêu lưu của chàng sinh viên Đức — tr. 67
ĐÔNG-XUYÊN — Trước hiên xuân sớm (thơ) — tr. 73
TƯỜNG-LINH — Mùa xuân cao nguyên (thơ) — tr. 74
VŨ-HẠNH — Một cái tết trong rừng (truyện ngắn) — tr. 75
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 85
52 Tạp Chí Bách Khoa - Số 52 (1-3-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Dân số và Cần lao — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-BA — Dịch lý và cơ giới, cơ tâm — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — "Trí" nhận, nhưng "Tâm" chưa nhận — tr. 20
THẾ-QUANG — Một ý kiến về "chữ Trung" — tr. 21
PHẠM-DUY-LÂN — Chế độ kiểm soát bảo hiểm tại Vương quốc Ai-Lao — tr. 28
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-vương hay Hùng-vương — tr. 32
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 36
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-tô giáo — tr. 41
BỐ-THUẬN — Sự tích vua Kloong Ga-Rai hay là sự tích tháp Chàm — tr. 49
CÔ-LIÊU — Ái tình qua kính hiển vi — tr. 55
SONG-AN CƯ-SĨ — Tito cộng-sản quốc tế hay quốc gia — tr. 59
LÊ-THANH-THÁI — Mộng Tết Kỷ-Hợi (thơ) — tr. 64
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — "Tôi đóng phim bên Anh" hay là "Mang danh kịch sĩ một thời" — tr. 65
PHẠM-LÊ-PHAN — Những trang nhật ký — tr. 69
VŨ-HÂN — Lại say ca đêm xuân (thơ) — tr. 79
MẠC-LY-CHÂU — Thuyền Hoang (thơ) — tr. 80
KIỀU-YIÊU (dịch Liêu-trai) — Lữ Vô Bịnh — tr. 81
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải — tr. 88
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 89
53 Tạp Chí Bách Khoa - Số 53 (15-3-1959)

BÍCH-QUANG — Thuyết "Tính thiện" và "Tính ác" với việc giáo dục — tr. 3
PHẠM-NGỌC-THẢO — Một ý kiến về Cách lãnh đạo chiến tranh — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Khôn ngoan? Hèn nhát? — tr. 13
NGUYỄN — Thù nhà hay nợ nước? — tr. 14
HUY-TRÂM — Hát-giang (thơ) — tr. 18
NGUYỄN-TRIỆU — Tài liệu về câu đối, văn bia và Miếu thờ Hai Bà cùng lời phê bình của một số sử gia — tr. 19
ĐOÀN-THÊM — Chung quanh vấn đề chọn nghề — tr. 25
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Tìm hiểu Lại bộ thượng thư Ngô-Thời-Nhậm — tr. 31
SONG-AN CƯ-SĨ — Tito, cộng sản quốc tế hay quốc gia? — tr. 34
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Hồn Trung-hoa và Ki-Tô giáo — tr. 39
TIỂU-DÂN — Không gian liên hành-tinh thuộc về ai? — tr. 48
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Tài liệu văn học Phùng-Khắc-Khoan tức Trạng Bùng (thế kỷ thứ XVI) — tr. 53
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Phê bình "Biểu nhất lãm văn học cận đại" của Thanh-Lãng — tr. 60
BÙI-GIÁNG — Dâng (thơ) — tr. 67
NGUYỄN (dịch) — Nước suối trường xuân — tr. 69
HUY-LỰC — Đường tình (thơ) — tr. 78
THỦY-THỦ — Giấc mơ — tr. 79
HOÀNG-KHANH — Mùa xuân của cuộc đời (thơ) — tr. 83
PHẠM-LÊ-PHAN — Những trang nhật ký — tr. 84
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 92
54 Tạp Chí Bách Khoa - Số 54 (1-4-1959)

HOÀNG-THỤC-TRINH — Vấn đề phát triển nông nghiệp tại Việt-nam — tr. 3
NGUYỄN-TƯƠNG-NHƯ — Thống nhất thoại — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — "Thân dân" "đi sát với dân" — tr. 13
PHAN-VĂN-THIẾT — Án tử hình — tr. 14
ĐOÀN-THÊM — Vài nhận xét nhân dịp Triển lãm Hội-họa mùa Xuân Kỷ-Hợi — tr. 20
NGUYỄN-QUANG-NHẠ — Cảm hứng về Thú chơi hoa ngày Xuân — tr. 24
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Ngô-Thời-Nhậm — tr. 30
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Giáo hội Ki-tô và Văn-hóa Trung-hoa — tr. 34
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 42
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Cái chết của Socrate — tr. 49
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách — tr. 52
TIỂU-DÂN — Không gian liên hành-tinh thuộc về ai? — tr. 56
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-vương hay Hùng-vương — tr. 62
ĐỖ-TẤN — Mười hai năm (thơ) — tr. 65
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 66
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Danh từ y ngữ — tr. 72
HUY-LỰC — Cuộc đời ôi tuyệt đẹp (thơ) — tr. 76
TƯỜNG-LINH — Thuyền trăng (thơ) — tr. 76
LAN-ĐÌNH — Người khóc thầm ban đêm (truyện ngắn) — tr. 77
KIỀU-YIÊU — Hai anh em họ Thương (dịch Liêu-trai) — tr. 87
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 90
55 Tạp Chí Bách Khoa - Số 55 (15-4-1959)

ĐỨC-THẠC — Cái tinh túy của Khổng-học — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ & TRƯƠNG-VĂN-CHỈNH — Nhân đọc bài: "Vài nhận xét về Văn phạm Việt-Nam của Giáo-sư P.J. Honey" — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Có "tín" mới "thành" — tr. 19
PHAN-VĂN-THIẾT — Án tử hình — tr. 20
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Phùng-Khắc-Khoan tức Trạng Bùng — tr. 25
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ẩn khuất của Lão-giáo và đức khiêm nhu của Ki-tô giáo — tr. 31
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Ngô-Thời-Nhậm — tr. 38
ĐOÀN-THÊM — Đọc tạp chí ngoại quốc — tr. 42
PHẠM-HOÀN-MĨ — Lạc-Vương hay Hùng-Vương — tr. 49
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc sĩ G.F. Haendel — tr. 58
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách — tr. 63
TÔN-NỮ HOÀNG-TRÂN — Cảm đề "Thanh-sử Huyền-Trân" (thơ) — tr. 74
LÊ-THANH-THÁI — Cái đồng hồ con ngựa (truyện ngắn) — tr. 75
NGUYỄN-PHAN-AN — Đêm trăng nhớ bạn (thơ) — tr. 83
VŨ-HẠNH — Mối thù của Khoan Ray — tr. 84
56 Tạp Chí Bách Khoa - Số 56 (1-5-1959)

LÊ-LINH — Vấn đề nghiện rượu tại Việt-Nam — tr. 3
TRƯƠNG-VĂN-CHỈNH & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Nhân đọc bài: "Vài nhận xét về Văn phạm Việt-Nam của Giáo-sư P.J. Honey" — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Mặc cảm phạm tội — tr. 15
ĐOÀN-THÊM — Lấy vợ, lấy chồng — tr. 16
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ẩn khuất của Lão-giáo và đức khiêm nhu của Ki-tô giáo — tr. 25
ĐÔNG-HỒ — Thư ký Hàn lâm viện Ấn-độ — tr. 32
CÔ-LIÊU — Sinh vật học và con người — tr. 39
BÌNH-GIANG — Cảm tác lúc lưu đày (thơ Ông-Ích-Khiêm) — tr. 45
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư Hải ngoại — tr. 46
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách (Siu Cô-Nương) — tr. 51
TRIỀU-ĐẦU — Điều chỉnh một điểm ngộ nhận về Tác phẩm "Kẽm trống" của Trúc-Sĩ — tr. 61
TƯỜNG-LINH — Những bàn tay (thơ) — tr. 63
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUIỄN-NGU-Í — Tiếng địa phương — tr. 65
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Từ điển y ngữ Việt-Nam — tr. 73
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim bên Anh — tr. 79
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — Đường thi dịch giải — tr. 86
LÊ-HÙNG — Một lời (truyện ngắn) — tr. 89
PHAN-LẠC-TUYÊN — Dòng suối đam mê (thơ) — tr. 99
NGUYỄN-PHÚC — Thằng khùng (truyện ngắn) — tr. 101
57 Tạp Chí Bách Khoa - Số 57 (15-5-1959)

NGUYỄN PHAN-CHÂU — Nhân ngày Phật Đản — tr. 16
CÔ-LIÊU (dịch) — Sinh vật học và con người — tr. 39
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 45
TRẦN-HÀ — Trần-Huyền-Trang và chuyến thỉnh kinh lịch sử — tr. 15
BÙI-GIÁNG — Một vài cảm tưởng khi đọc sách Phật — tr. 22
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Sự tích một chiếc nghiên xưa — tr. 51
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Đức ẩn khuất của Lão-giáo và đức khiêm nhu của Ki-tô giáo — tr. 25
ĐÔNG-HỒ — Thư ký Hàn lâm viện Ấn-độ — tr. 32
NGUYỄN-NGỌC-QUANG — Thơ ma — tr. 9
TRẦN-VĂN-KHÊ — Âm nhạc phải chăng là một thú tiêu khiển — tr. 46
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Tôi đọc "Thi sĩ cận đại Anh" của Lê-Thanh-Châu — tr. 86
BÙI-GIÁNG — Nguyện cầu (thơ) — tr. 99
PHONG-NGẠN — Chiếc áo trên mồ (Tân Liêu-trai) — tr. 79
CÔNG-DIÊU (dịch) — Thà chết một mình (truyện ngắn Eric Rae) — tr. 10
ĐÔNG-XUYÊN (dịch thơ Tăng-Cung) — Lầu Đa-cảnh chùa Cam-lộ — tr. 65
VÂN-TRANG — Phấn đấu (truyện ngắn) — tr. 81
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa kinh thành — tr. 90
58 Tạp Chí Bách Khoa - Số 58 (1-6-1959)

BÍCH-QUANG — Một nền giáo dục nhân bản: Một nền giáo dục toàn diện — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Văn thể nào là ba lan? — tr. 6
PHẠM-HOÀNG — Tội chung? Trách nhiệm chung? — tr. 15
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc khởi nghĩa Tây-Tạng — tr. 16
ĐOÀN-THÊM — Sinh con đẻ cái — tr. 22
TRẦN-HÀ — Trần-Huyền-Trang và chuyến thỉnh kinh lịch sử — tr. 31
SONG-AN CƯ-SĨ — Bá-Linh ngã tư quốc tế — tr. 35
NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Bàn qua về vấn đề "Thụ thai theo ý muốn" — tr. 39
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc sĩ Joseph Haydn — tr. 45
NGUIỄN-NGU-Í — Một cuộc phỏng vấn văn nghệ của "Bách-Khoa" — tr. 49
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách — tr. 55
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — "Tôi đóng phim bên Anh" — tr. 65
NGUIỄN-NGU-Í — Ba sắc hoa (thơ) — tr. 68
LAN-ĐÌNH — Màu vàng (thơ) — tr. 70
NGUYỄN (dịch) — Bà mẹ già — tr. 75
VÕ-THỦY-LAM — Mai anh về (thơ) — tr. 83
MINH-HỮU — Ngày lại sáng — tr. 87
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa kinh thành — tr. 103
59 Tạp Chí Bách Khoa - Số 59 (15-6-1959)

THẾ-QUANG — Minh minh-đức
HOÀNG-MINH-TUYNH — Nước Đức trước đề nghị hòa bình của Liên-xô
PHẠM-HOÀNG — Chọn tài năng hay chọn đạo đức
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên nhiên
NGÀ-NGÀ — Tôi cũng nhớ Tản-Đà
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Kiêm ái của Mặc-Địch và Bác ái của Ki-tô giáo
B.S. NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — "Thụ thai theo ý muốn"
ĐOÀN-THÊM — Y phục và thời trang
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát tuồng
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: "Thời mới dạy con theo lối mới" của Nguyễn-Hiến-Lê
THIẾU-SƠN & VŨ-BẰNG — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại quốc
VŨ-HÂN — Ngậm ngải tìm trầm (thơ)
VÕ-PHIẾN — Lẽ sống (truyện ngắn)
HUY-LỰC — Anh, Chị (thơ)
KIM-LƯƠNG — Hồng nhan (truyện dịch)
PHAN-LẠC-TUYÊN — Tĩnh vật (thơ)
60 Tạp Chí Bách Khoa - Số 60 (1-7-1959)

THẾ-QUANG — Minh minh-đức — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Phương-thuật điều-hành ngoại-giao của Liên-xô — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Tinh-thần Tiểu, Trung-học và tinh-thần Đại-học — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ông Bà Curie một gia-đình đoạt tối-cho Kỷ-lục về giải Nobel — tr. 16
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân-định từ-loại — tr. 24
DƯƠNG-TUYỀN DÃ-PHU & PHAN-VỌNG-HÚC — Tài-liệu Văn-học Phạm-Quý-Thích — tr. 27
TIỂU-DÂN — Nam băng-cầu (l'Antarctique) thuộc về ai? — tr. 32
ĐOÀN-THÊM — Rút kinh-nghiệm 15 năm đèn sách — tr. 35
TRẦN-HÀ — Trần-Huyền-Trang và chuyến thỉnh kinh lịch-sử — tr. 44
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên nhiên — tr. 53
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách "Mưa đêm cuối năm" của Võ-Phiến — tr. 63
Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Đường thi dịch giải — tr. 70
BÀ TÙNG-LONG, BÙI-XUÂN-UYÊN & XUÂN-NHÃ — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại quốc — tr. 71
NGUYỄN-PHAN-QUẾ — Câu chuyện gió sương — tr. 74
HUY-LỰC — Chiều (thơ) — tr. 74
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim bên Anh — tr. 75
TƯỜNG-LINH — Lối cũ (thơ) — tr. 80
VÂN-TRANG (dịch) — Chú tôi treo tranh — tr. 81
VŨ-QUỲNH-BANG — Tình thuở ấy (thơ) — tr. 84
VÕ-PHIẾN — Lẽ sống (truyện ngắn) — tr. 85
THỦY-SONG-THANH — Bờ cõi (thơ) — tr. 93
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa kinh thành — tr. 98
61 Tạp Chí Bách Khoa - Số 61 (15-7-1959)

ĐOÀN-ĐỨC-NHÂN — Định lại việc phiên-âm nhân danh và địa danh — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn-đề viện-trợ các nước chậm tiến — tr. 6
PHẠM-HOÀNG — Hai thái-độ, Hai tinh-thần — tr. 12
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ông Bà Curie — tr. 13
TIỂU-DÂN — Nam Băng-cầu thuộc về ai? — tr. 20
ĐOÀN-THÊM — Học chữ nước ngoài — tr. 26
ĐÔNG-HỒ — "Trấn-Bắc hành-cung hoài cổ" của Bà Huyện Thanh-Quan — tr. 36
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân-định từ loại — tr. 43
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Kiêm-ái của Mặc-Tử và Bác-Ái của Ki-tô-giáo — tr. 46
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên-nhiên — tr. 55
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại hội khảo nhạc quốc-tế — tr. 63
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tân-liêu-trai của Bình-Nguyên-Lộc — tr. 73
TAM-ÍCH & NGUYỄN-ĐỨC-QUỲNH — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại quốc — tr. 81
THÚY-THÚ — Sống ở đời — tr. 93
THỦY-SONG-THANH — Ý nghĩ (thơ) — tr. 96
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Một cuộc tấn-công (truyện ngắn) — tr. 97
DIỆU-THANH — Hoang mang (thơ) — tr. 103
NGỤY-TẦN-THƯƠNG — Huyền-hoặc (thơ) — tr. 103
VÕ-PHIẾN — Lẽ sống (truyện ngắn) — tr. 104
HƯƠNG-QUY — Trong đêm (thơ) — tr. 112
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành — tr. 113
62 Tạp Chí Bách Khoa - Số 62 (1-8-1959)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn-đề viện-trợ các nước chậm tiến — tr. 3
SONG-AN CƯ-SĨ — Nước Thái-Lan — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Trí-thức và Sĩ-phu — tr. 16
PHẠM-HOÀNG-HỘ — Sự bảo tồn thiên-nhiên — tr. 17
HUỲNH-ĐỆ — Quân-nhân phạm pháp — tr. 21
PHAN-KHOANG & HOÀNG-MINH-TUYNH (dịch) — Kiêm-ái của Mặc-Tử và Bác-ái của Ki-tô-giáo — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Quốc hồn quốc túy — tr. 34
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân-định từ loại — tr. 44
TÂN-FONG-HIỆP — Bạch-Thái-Bưởi — tr. 47
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát tuồng — tr. 57
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim bên Anh — tr. 65
NGUYÊN-PHÚ — Điểm-sách: Người yêu tôi khóc (thơ Thế-Viên) — tr. 73
THANH-LÃNG, CÔ LINH-BẢO & THẾ-PHONG — Ý kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 79
PHAN-LẠC-TUYÊN — Mưa qua phòng tuyến cũ (thơ) — tr. 83
PHAN-DU — Con ngựa hai chân (truyện ngắn) — tr. 84
XUÂN-HIẾN — Tính túy (thơ) — tr. 89
NGUYỄN — Đám dân tị nạn (truyện dịch) — tr. 93
HUY-TRÂM — Về quê em (thơ) — tr. 97
VŨ-HẠNH — Ổ ong rừng (truyện ngắn) — tr. 98
HOÀNG-KHANH — Bàn tay (thơ) — tr. 104
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành — tr. 105
63 Tạp Chí Bách Khoa - Số 63 (15-8-1959)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ Công-xã nhân-dân tại Trung-hoa Cộng-sản — tr. 3
THÁI-VĂN-KIỀM — Sử học Việt-nam qua các thời-đại — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 12
HUỲNH-ĐỆ — Quân-nhân phạm-pháp — tr. 13
TÂN-FONG-HIỆP — Bạch Thái-Bưởi — tr. 17
VÕ-PHIẾN — Cá-tính văn-học miền Nam — tr. 23
NGUYỄN-TRẦN-HUẤN — Vấn-đề thuốc giả (placebos) — tr. 31
CÔ-LIÊU — Thanh-niên và mặc-cảm thời-đại — tr. 36
ĐOÀN-THÊM — Thử giải quyết vấn-đề giải-trí — tr. 41
MỘNG-TUYẾT Thất tiểu muội — Đốt sách — tr. 53
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & NGUYỄN-NGU-Í — Tiếng địa-phương — tr. 59
NGUYỄN-TỬ-QUANG — Thử tìm xuất xứ bài vọng cổ — tr. 65
THẦM-THỆ-HÀ & HỒ-NAM — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 76
PHƯƠNG HÒA — Không đề (thơ) — tr. 82
TRẦN-ĐẠI — Đêm đại lộ (truyện ngắn) — tr. 84
ĐINH-CƯỜNG — Tuổi dại (thơ) — tr. 85
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Nắng trưa (thơ) — tr. 87
ĐỖ-TẤN — Chiều mưa mau (thơ) — tr. 89
TAM-THẬP NGŨ LANG — Người thủy-thủ Hòa-lan (truyện dịch) — tr. 90
NGUYỄN-HỮU-NGƯ — Bóng, Hương: xưa (thơ) — tr. 95
BÙI-GIÁNG — Gửi Anh (thơ) — tr. 95
KIM-TUẤN — Chiều Pleiku (thơ) — tr. 95
VI-HUYỀN-ĐẮC (dịch) — Khói lửa Kinh-thành — tr. 96
64 Tạp Chí Bách Khoa - Số 64 (1-9-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn-đề phát-triển kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chế-độ Công-xã nhân-dân tại Trung-hoa Cộng-sản — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Luật phát-triển theo trôn ốc của trẻ, áp-dụng vào sự dạy dỗ thiếu-niên — tr. 18
NGUYỄN-THIỆU-NGUYÊN — Tìm hiểu công cuộc sáng-tạo của Nghệ-sĩ — tr. 23
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Trần-Văn-Thành, chiến-sĩ Cách-mạng Cần-vương — tr. 30
CÔ-LIÊU — Thanh-niên và mặc-cảm thời-đại — tr. 36
NGUYỄN-TIẾN-CHIÊU — Tìm hiểu nguồn gốc Quan-họ Bắc-ninh — tr. 42
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách: Hoa-Đăng — tr. 45
PHAN-NGÔ & NGUYỄN-VỸ — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 55
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 65
LÃNG-NGÂM-KHÁCH — Mộc-lan Từ (dịch) — tr. 69
HOÀNG-KHANH — Bài thơ của những kẻ không nhà — tr. 73
MỘNG-TUYẾT Thất tiểu muội — Đốt sách — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Tao-đàn mộng ký — tr. 78
XUÂN-HIẾN — Anh thợ nhà in (thơ) — tr. 82
TRÚC-ANH — Thầy trò tôi (nhật-ký của một giáo-viên) — tr. 84
HUY-TRÂM — Chiều tỉnh lỵ (thơ) — tr. 90
TRẦN-HÀ-TRUNG — Tình Bắc Nam — tr. 93
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Chiều (thơ) — tr. 95
HUY-LỰC — Rừng (thơ) — tr. 97
65 Tạp Chí Bách Khoa - Số 65 (15-9-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn-đề phát-triển kinh-tế — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Óc thẩm-mỹ và cái đẹp — tr. 11
HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn-đề viện-trợ kỹ-thuật phải chăng huyền-thuật Tây-phương? — tr. 14
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc — tr. 22
ĐOÀN-THÊM — 24 giờ của chúng ta — tr. 23
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Một chiến-công của Phạm-Hữu-Tâm — tr. 32
NGUYỄN-TIẾN-CHIÊU — Tìm hiểu nguồn gốc Quan-họ Bắc-ninh — tr. 36
NGUYỄN-PHÙ — Bàn về con đường của Từ-Thức — tr. 41
TRIỀU-ĐẨU & PHẠM-CÔNG-THIỆN — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 46
THANH-THUYỀN — "Biện-chứng giải-thoát trong Phật-giáo" của Nguyễn-Văn-Trung — tr. 55
BÌNH-NGUYÊN-LỘC — Tiểu-thuyết, truyện ngắn và tản truyện — tr. 63
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Di Mơ — tr. 69
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 81
NGUYỄN-NGU-Í — Đắng hay Ngọt (thơ) — tr. 85
LÊ-VĂN — Cảm nghĩ (truyện ngắn) — tr. 87
HUY-TRÂM — Tình thu (thơ) — tr. 90
THANH-AN — Duyên trăng (thơ) — tr. 93
NGUYỄN-ĐỨC-THU — Mưa đêm (thơ) — tr. 95
VŨ-QUỲNH-BANG — Một đêm trung thu (truyện ngắn) — tr. 96
ĐINH-CƯỜNG — Nhớ mùa thu cũ (thơ) — tr. 101
ĐÔNG-XUYÊN — Trăng thu (thơ) — tr. 103
VI-HUYỀN-ĐẮC — Khói lửa kinh thành — tr. 104
66 Tạp Chí Bách Khoa - Số 66 (1-10-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phương-diện hành-chánh của sự hoạch-định kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Liên-bang Xô-viết và Trung-hoa Cộng-sản: đồng tình hay tương khắc? — tr. 9
NGUYỄN-ĐÌNH-HÒA — Phương-pháp phân định từ loại — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Óc thẩm-mỹ và cái đẹp — tr. 18
ĐOÀN-THÊM — Trở lại vấn-đề tiến bộ — tr. 25
NGUYỄN-TRINH-DZOANH — Ngày tận thế — tr. 34
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát chèo — tr. 37
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 42
LƯU-NGHI & NGUYỄN-THỊ-VINH — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 45
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Danh-từ địa-phương — tr. 51
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: "Triết-lý văn-hoá khái luận" (Nguyễn-Đăng-Thục) — tr. 55
GIẢN-CHI — Biệt cố-nhân trên sông Hoài (thơ dịch) — tr. 66
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 69
NGUYỄN — Trong đồng hoang (truyện dịch) — tr. 73
TẦN-VŨ — Đi trong đêm (truyện ngắn) — tr. 85
KIM-THU — Hương chiều (thơ) — tr. 87
VÕ-PHIẾN — Thác đổ sau nhà (truyện ngắn) — tr. 91
PHAN-LẠC-TUYÊN — Nét vẽ (thơ) — tr. 99
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Dư hương (thơ) — tr. 101
DIÊN-NGHỊ — Diệu-vợi (thơ) — tr. 102
VƯƠNG-TÂN — Xa-xôi (thơ) — tr. 104
HOÀI-DƯƠNG — Thương về thôn bản (thơ) — tr. 106
67 Tạp Chí Bách Khoa - Số 67 (15-10-1959)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phương-diện hành-chánh của sự hoạch-định kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Liên-bang Xô-viết và Trung-hoa Cộng-sản: đồng tình hay tương khắc? — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc: Ngày mai — tr. 17
PHAN-KHOANG — Những biến chuyển đầu tiên trong xã-hội Việt-nam khi tiếp xúc với văn-minh Âu-Tây — tr. 18
ĐOÀN-THÊM — Tề-gia nội-trợ — tr. 23
CÔ-LIÊU — Hỏa tiễn Lunik II và sự chinh-phục mặt trăng — tr. 31
TIỀU-DÂN — Làm thế nào sống chung với Liên-xô — tr. 39
NGUYỄN-TIẾN-CHIÊU — Trống cơm — tr. 46
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Danh-từ địa-phương — tr. 52
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 55
HOÀNG-TRỌNG-MIÊN & ĐÔNG-HỒ & CUNG-GIỮ-NGUYÊN — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 58
NGUYỄN-PHÙ — Điểm sách: Thi-nhân Việt-nam hiện-đại — tr. 69
PHAN-LẠC-TUYỀN — Tình hoa (thơ) — tr. 80
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 81
MẠC-PHƯƠNG-ĐÌNH — Tàn đêm (thơ) — tr. 86
KIỀU-YIÊU — Thần ếch (dịch Liêu trai) — tr. 87
ĐÔNG-XUYÊN — Nghỉ chùa Vân-tế (dịch thơ) — tr. 91
THÀNH-TẤN — Đầu cá lóc (truyện ngắn) — tr. 92
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Bàn chân trên cát nâu (thơ) — tr. 98
HUY-PHƯƠNG — Cầu nguyện (thơ) — tr. 100
VÕ-PHIẾN — Thác đổ sau nhà (truyện ngắn) — tr. 101
68 Tạp Chí Bách Khoa - Số 68 (1-11-1959)

LÊ-LINH — Vấn-đề sử-dụng đất đai tại Việt-nam — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Dư-luận đệ-tam Thế-giới đối với viện-trợ — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc: Bài học của lịch-sử — tr. 14
PHAN-KHOANG — Những biến chuyển đầu tiên trong xã-hội Việt-nam khi tiếp-xúc với văn-minh Âu-Tây — tr. 15
NGUYỄN-HÙNG-CƯỜNG — Sự phân loại sách và các hệ-thống thư-viện trên thế-giới — tr. 20
ĐOÀN-THÊM — Chúng ta theo lễ nào? — tr. 23
CÔ-LIÊU — Lunik III — tr. 28
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG & NGUYỄN-NGU-Í — Danh-từ địa-phương — tr. 31
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 35
NGUYỄN-PHÚC & LÊ-VĂN-TRƯƠNG & VÕ-PHIẾN — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 41
CHÂU-HẢI-KỲ — Bàn về vấn-đề đính-chính tài-liệu Văn-học — tr. 51
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 55
PHẠM-THANH — Thư trả lời bài Điểm-sách của Ô. Nguyễn Phú — tr. 59
VŨ-ANH-TUẤN — Nơi thôn dã (truyện ngắn) — tr. 63
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Thơ (dịch) — tr. 73
MẶC-THU — Cơn giông (truyện ngắn) — tr. 74
XUÂN-HIẾN — Đổi thay (thơ) — tr. 80
PHAN-DU — Ngôi sao xa (truyện ngắn) — tr. 82
69 Tạp Chí Bách Khoa - Số 69 (15-11-1959)

LÊ-LINH — Vấn-đề sử-dụng đất đai tại Việt-nam — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Tinh-thần Tôn-giáo tại Liên-bang Xô-viết — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Thắc-mắc: Im lặng — tr. 17
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Vè — tr. 18
TRƯƠNG-VĂN-CHÌNH & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Bàn về vấn-đề phân từ loại Việt-ngữ trong cuốn "Le parler Vietnamien" (Lê-Văn-Lý) — tr. 23
NGUYỄN-TOẠI — Bàn về mấy bản đồ xưa in trong quyển "Việt sử tân biên, I" — tr. 27
NGUYỄN-TRINH-DZOANH — Để tìm hiểu khoa-học hiện-đại — tr. 33
NGUYỄN-HUY-KHÁNH — Luận nhân-vật đời Tam-quốc — tr. 38
NGUYỄN-PHÙ — Điểm-sách: Tràng treo dầu súng (thơ Tường-Linh) — tr. 42
PHẠM-TĂNG & ĐOÃN-QUỐC-SỸ & Bà ÁI-LAN & THIÊN-GIANG & LÊ-VĂN-SIÊU & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 48
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tùy bút: Con Vịt — tr. 61
ĐÔNG-XUYÊN — Qua nhà cũ của Đỗ-Phủ (Thơ dịch) — tr. 65
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Tôi đóng phim tại Pháp — tr. 66
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Đìu hiu (thơ) — tr. 70
CHU-MINH-THỤY — Song hành (truyện ngắn) — tr. 71
ĐOÀN-THÊM — Tiếng vọng bên kia (thơ) — tr. 77
KIỀU-YIÊU — Hằng-Nương (dịch Liêu Trai) — tr. 80
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Cây da đồn cũ (truyện ngắn) — tr. 87
70 Tạp Chí Bách Khoa - Số 70 (1-12-1959)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Tình-hình kinh-tế tại các nước miền Nam và Đông-Nam Á châu — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Tinh-thần Tôn-giáo tại Liên-bang Xô-viết — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Thắc mắc: Học-vấn chuyên-nghiệp và học-vấn phổ-thông — tr. 18
THANH-THUYỀN — Giá-trị Kinh Dịch — tr. 19
TRƯƠNG-VĂN-CHÍNH & NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Bàn về vấn-đề phân từ loại Việt-ngữ trong cuốn "Le parler Vietnamien" (Lê-Văn-Lý) — tr. 24
ĐOÀN-THÊM — Một vài nguyện-vọng của người đọc tạp-chí — tr. 30
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc-sĩ Beethoven và giao-hưởng-khúc số 9 — tr. 36
THUẦN-PHONG — Về hay là Phú bình-dân — tr. 40
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Nhân đọc "Sandor Petöfi linh-hồn của hai cuộc cách-mạng" — tr. 45
LÊ-NGỌC-TRỤ — Chung quanh bài "Thống-nhất Thoại" của ông Nguyễn-tương-Như — tr. 53
VÕ-XUÂN-Ý — Người ta đã làm hại Hàn-Mặc-Tử như thế nào? — tr. 63
VÕ-ĐỨC-DIÊN & PHẠM-CAO-CỦNG & NGUYỄN-VĂN-CỒN & VŨ-KÝ & GIẢN-CHI — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 69
HOÀNG-TRỌNG-MIÊN — Chung quanh bộ sách "Việt-nam văn-học toàn-thư" — tr. 84
TRẦN-QUỐC-ANH — Xem qua triển-lãm sách — tr. 86
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI — Nhà nông ở Vị-xuyên (thơ dịch) — tr. 89
LÊ-TÂY-SƠN — Lời thú tội — tr. 90
HƯƠNG-QUY — Niềm vui (thơ) — tr. 94
TRANG-THẾ-HI — Giả đò yêu — tr. 95
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Cây da đồn cũ (truyện ngắn) — tr. 105
71 Tạp Chí Bách Khoa - Số 71 (15-12-1959)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Tình-hình kinh-tế tại các nước miền Nam và Đông-Nam Á-châu — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc tấn-công của Cộng-sản tại Châu Mỹ La-tinh — tr. 8
PHAN-KHOANG — Những người Việt-Nam có tinh-thần cải cách duy-tân — tr. 19
PHẠM-HOÀNG — Thắc-Mắc: Một lá thư — tr. 26
ĐOÀN-THÊM — Ai là Anh-hùng hào-kiệt — tr. 27
THUẦN-PHONG — Về hay là Phú bình-dân — tr. 32
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc-sĩ Beethoven và giao-hưởng-khúc số 9 — tr. 40
VÕ-QUANG-YẾN — Ta biết gì về cung trăng? — tr. 44
VŨ-THANH-LY — Trại Giáo-hóa Thủ-Đức — tr. 53
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Lại chuyện quên đề xuất xứ — tr. 62
TRÚC-LIÊN & SƠN-NAM & Bà VÂN-TRANG & TRẦN-VĂN-KHÊ & TRANG-THẾ-HY & PIERRE-KÈN DARIVILLE — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 69
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Điểm-sách "Đường-thi trích dịch" — tr. 85
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Đề tập Đường-thi trích dịch (thơ) — tr. 94
LAN-ĐÌNH — Ngồi mà nghĩ (truyện ngắn) — tr. 95
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Thuyền (thơ) — tr. 100
KIỀU-YIÊU — Lục Áp-Quan (dịch Liêu-trai) — tr. 101
HUY-TRÂM — Hoa soan (thơ) — tr. 104
VŨ-HẠNH — Người nữ-tỳ (truyện ngắn) — tr. 105
72 Tạp Chí Bách Khoa - Số 72 (25-12-1959)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Những quan-niệm viện-trợ kinh-tế hợp-lý của Tây-Đức — tr. 3
PHẠM-HOÀNG — Thắc-mắc: Còn tin tưởng hay mất tin tưởng? — tr. 10
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chính-trị phải đạo-đức — tr. 11
PHAN-KHOANG — Vấn-đề cải cách của Việt-Nam khi mới tiếp xúc với văn-minh Tây-Phương — tr. 15
CÔ-LIÊU — Ghép thân — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Mơ mộng và lang thang — tr. 27
LÊ-THANH-NHÀN — Bức thư trả lời Ông Phạm-công Thiện — tr. 35
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư hải ngoại — tr. 39
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Điểm sách: Đường thi trích dịch — tr. 45
BÌNH-NGUYÊN-LỘC & ĐẶNG-TRẦN-HUÂN & PHAN-NAM-XUYÊN & VŨ-HÂN & một độc giả ở Côn-Sơn — Ý-kiến về truyện ngắn Việt và ngoại-quốc — tr. 55
NGUYỄN — Cây Giáng-Sinh thượng giới (truyện dịch) — tr. 69
DIỆU-LINH — Quà tặng Noel (thơ) — tr. 73
MẶC-THU — Âm Hưởng (họa thơ Đoàn Thêm) — tr. 74
KIỀU-YIÊU — Trương-Tam-Quan (dịch Liêu-Trai) — tr. 77
LÊ-HÙNG — Khép nép (thơ) — tr. 80
VIỆT-TRỮ — Kèn đưa ma (truyện ngắn) — tr. 81
KIM-THU — Lời cũ về chiều (thơ) — tr. 85
VŨ-HẠNH — Người nữ tì (truyện ngắn) — tr. 86
73 Tạp Chí Bách Khoa - Số 73 (15-1-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vài nhận xét căn-bản để thiết lập một chánh sách thuế-vụ — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Dòng tư-tưởng — tr. 17
HOÀNG-MINH-TUYNH — Định nghĩa dân-chủ — tr. 18
THUẦN-PHONG — Con chuột, theo quan-niệm ta trong văn thơ — tr. 24
NGUYỄN-THƯỢNG-HUYỀN — Cụ Phan-Bội-Châu ở Hàng-Châu — tr. 29
TRẦN-THÚC-LINH — Hoa xuân — tr. 41
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Bộ chén trà năm Giáp-Tý — tr. 45
Phỏng-vấn Ô. NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tình hình xuất-bản trong năm 1959 — tr. 53
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Xuân mới người xưa (thơ) — tr. 64
VŨ-HÂN — Chung thủy (thơ) — tr. 65
PHẠM-NGỌC-THẢO — Nổ súng để làm gì? — tr. 66
NGUYỄN-VĂN-BA — Dịch Lý và Kiết, Hung, Hối, Lận — tr. 71
MẶC-THU — Tác-phẩm 99,5 (truyện ngắn) — tr. 77
ĐOÀN-THÊM — Các ông Hoàng mộng tưởng — tr. 85
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — Bàn về sự phát-triển của nền Tân nhạc Việt-Nam — tr. 91
NGUIỄN-NGU-Í — Tổng kết cuộc phỏng-vấn truyện ngắn Việt và ngoại quốc — tr. 100
TRẦN-THỊ-KHANH (dịch) — Xuân giang hoa nguyệt dạ (thơ Trương-Nhược-Hư) — tr. 110
PHAN-VĂN-TẠO — Cái bong bóng lợn — tr. 112
CÔ-LIÊU (dịch) — Thanh-niên Việt-Nam ngày nay (Nguyên-tác của L. M. Parrel) — tr. 119
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vấn-đề dạy sinh-ngữ ở bậc Trung-học và dùng tiếng Việt làm chuyển ngữ ở bậc Đại-học — tr. 130
ĐOÀN-THÊM — Tết mới Tết cũ — tr. 139
KHÔNG-NGHI — Dưới tấm bao lơn (truyện ngắn) — tr. 140
H.Đ. — Tin văn quốc-tế — tr. 145
Á-Nam TRẦN-TUẤN-KHẢI (dịch) — Vọng kế-môn (thơ Tô-Vịnh) — tr. 148
TIỀU-DÂN — Năm 1960 với những khả-năng kiến-tạo Hòa-bình — tr. 149
PHAN-LẠC-TUYỀN — Tiếng chim mùa xuân (thơ) — tr. 156
Cô PHƯƠNG-THẢO — Tình-hình Văn-chương và Báo-chí năm 1959 — tr. 157
NGUYỄN-PHAN-AN — Lá thư gửi mẹ lúc xuân về (thơ) — tr. 165
QUỐC-DŨNG — Hoa lạ (truyện dịch) — tr. 167
XUÂN-HIẾN — Bách-Khoa đại tiệc (thơ vui) — tr. 173
TRẦN-VĂN-KHÊ & MỘNG-TRUNG — Xuân xa quê (nhạc) — tr. 178
VŨ-THANH-LY — Một vài hình ảnh Tết (phóng-sự) — tr. 180
HUY-TRÂM — Dòng năm tháng (thơ) — tr. 187
TRANG-THẾ-HY — Bơ vơ (truyện ngắn) — tr. 188
ĐÔNG-XUYÊN (dịch) — Ngày xuân sắp về miền Đông gửi Miêu-Thân (thơ Ôn-Đình-Quân) — tr. 196
VÕ-PHIẾN — Tuổi thơ đã mất (truyện ngắn) — tr. 197
NGUYỄN-VĂN-XUNG — Duyên xuân (thơ) — tr. 203
KIỀU-YIÊU (dịch) — Nữ-lang nhà họ Đậu (liêu-trai) — tr. 204
TƯỜNG-LINH — Vui, Vườn (thơ) — tr. 208
NGUYỄN (dịch) — Phát dạn (truyện của Alexander Pouskhin) — tr. 209
NGUIỄN-NGU-Í (dịch) — Chí Hạng-Võ — Tình Ngu-Cơ — tr. 219
Yã-Học NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Thuyền đi (thơ) — tr. 220
VŨ-HẠNH — Cuối ba dùm (truyện ngắn) — tr. 221
HUY-LỰC — Những mùa xuân (thơ) — tr. 232
Ngu-Í NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Bài thơ hai ngả (thơ) — tr. 234
PHAN-DU — Ông quán ở chân dốc Từ-bi (truyện ngắn) — tr. 235
74 Tạp Chí Bách Khoa - Số 74 (1-2-1960)

NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Một định hướng mới: Tiết-Kiệm — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Những khó khăn trong thực hiện dân-chủ — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — "Dòng tư-tưởng": khẩu hiệu và hô hào — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vấn-đề dạy sinh-ngữ ở bậc Trung-học và dùng tiếng Việt làm chuyển-ngữ ở bậc Đại-học — tr. 23
TIỀU-DÂN — Năm 1960 với những khả-năng kiến-tạo hòa-bình — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — Mộng tầm xuân (thơ) — tr. 36
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — 1 bài thơ phải đợi 15 năm mới được đăng trọn vẹn — tr. 40
P.K.K. — Hòn nam-nhi — tr. 43
CÔ-LIÊU (dịch) — Thanh-niên Việt-Nam ngày nay — tr. 46
BĂNG-ĐÌNH — Xuân chiến-sĩ (thơ) — tr. 52
KIM-THU — Men xuân (thơ) — tr. 53
NGUIỄN-NGU-Í — Nhân ngày giỗ trận Đống-Đa: Nguyễn-Huệ hay là giấc mộng lớn chưa thành — tr. 54
NGUYỄN-TRINH-DZOANH — Lunik III — tr. 61
TRẦN-VĂN-KHÊ — Vài xu hướng trong âm-nhạc Âu, Mỹ cận đại — tr. 67
MỘNG-TRUNG — Cảm xuân (thơ) — tr. 76
QUAN-THỊ-CHÂU — Nhân xem cuốn "Tìm về sinh lộ" của Kỳ-Văn-Nguyên — tr. 77
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Thơ dịch: Phó Phi-Luật-Tân dự Quốc-tế Đồng-tử-quân Đại-lộ dinh ngẫu-vịnh — tr. 83
PHAN-VĂN-TẠO & ĐOÀN-THÊM — Dọn nhà — tr. 84
LÊ-KHẮC-LÝ — Xuân hoài vọng (thơ) — tr. 93
KIỀU-YIÊU — Tương-Quân (dịch Liêu-trai) — tr. 94
X. — Gió xuân (thơ) — tr. 100
VÕ-PHIẾN — Tuổi thơ đã mất (truyện ngắn) — tr. 101
Yã-Học & TRỊNH-NGUIÊN — Đêm, đi thuyền máy trên Cửu-Long-Giang — tr. 113
VŨ-HẠNH — Người nữ tỳ (kịch truyện) — tr. 114
75 Tạp Chí Bách Khoa - Số 75 (15-2-1960)

L.M. BÍCH-QUANG — Văn-hóa và Văn-minh — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Dân-chủ đa nguyên nhưng nhất thể — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — "Dịch địa" để "nhận chân" — tr. 14
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Một chương-trình dịch sách ngoại-quốc — tr. 15
TIỀU-DÂN — Cuộc tiếp xúc Ết-Dân-Hao — Cơ-Rút-Sếp — tr. 20
NGUYỄN-VĂN-THẾ — Thú chơi tem — tr. 29
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Việc thất thủ An-giang năm Đinh-mão — tr. 35
TRẦN-NGUYỄN ANH-CA — Chiếc đàn Mã-đầu-đề cầm của người Mông-Cổ — tr. 39
NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Hội-nghị tối-cao Đông Tây — tr. 42
CÔ-LIÊU — H3: thuốc trường-sinh — tr. 47
ĐOÀN-THÊM — Ông Tư ăn Tết — tr. 52
ƯNG-TRÌNH — Về bài thơ Đường-luật 33 chữ của Tùng-Thiện-Vương — tr. 61
NGUIỄN-NGU-Í — Những con đẻ của cuộc Phỏng-vấn về truyện ngắn — tr. 67
TRẦN-HÙNG — Nhân-danh và địa-danh — tr. 76
TRẦN-THỊ-KHANH — Nghiêng hồ thu sóng — tr. 79
PHAN-VĂN-TẠO — Lá thư cho vợ — tr. 80
HUY-TRÂM — Mây trưa (thơ) — tr. 85
LIÊN-VÂN — Chiếc áo vóc hồng — tr. 86
XUÂN-HIẾN — Đường về chiều (thơ) — tr. 90
MẶC-THU — Người đẹp thôn Bích-Câu (truyện ngắn) — tr. 91
T.V. KIM-THU — Về - Đợi lòng (thơ) — tr. 94
PHẠM-PHẠM — Đời người thiếu mùa Xuân (truyện ngắn) — tr. 95
76 Tạp Chí Bách Khoa - Số 76 (1-3-1960)

THANH-THUYỀN — Một nền Văn-hóa dân-tộc — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Dân-chủ đa nguyên nhưng nhất-thể — tr. 7
PHẠM-HOÀNG — Thái-độ "trùm chăn" — tr. 13
NGHIÊM-PHÚ-LƯU — Hội-nghị tối-cao Đông-Tây — tr. 14
ĐÔNG-HỒ — Tìm dấu Bạch-Mai thi xã — tr. 23
PHAN-KHOANG — Các cuộc vận-động ngoại giao với các cường quốc dưới triều Tự-Đức — tr. 35
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Champollion người làm cho Đá biết nói — tr. 43
ANH-CA — Tâm sự cây thạch cẩm xưa nhất thế-giới — tr. 51
CÔ-LIÊU — Albert Camus và thuyết chống đối — tr. 59
MỘT BẠN ĐỌC — Bức thư gửi ông Nguyễn-Vỹ — tr. 67
HOÀI-KHANH — Tình rừng (thơ) — tr. 72
KIỀU-YIÊU — Hòn Tiên (dịch liêu trai) — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — Khói và Lửa (thơ) — tr. 82
NGUYỄN — Kẻ bất khuất (truyện dịch) — tr. 89
MẶC-THU — Những chữ hoa (thơ) — tr. 99
TRẦN-HOÀN — Mây bay (thơ) — tr. 100
PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Những người áo trắng (Nhật Tiến) — tr. 101
NGUYỄN-PHÚ — Cuộc nói chuyện của nhà thơ Vũ-Hoàng-Chương — tr. 105
CAO-TIÊU — Hẹn hò (thơ) — tr. 109
HOÀNG-BẢO-VIỆT — Nỗi buồn của A-Chim — tr. 110
77 Tạp Chí Bách Khoa - Số 77 (15-3-1960)

NGUYỄN-KHẮC-XUYÊN — Tự-điển Việt-Bồ-La — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Thái-độ hòa-hoãn của Kơ-rút-Sốp — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Chức « người » của mỗi người — tr. 18
NGUYỄN-HIẾN-LÊ & NGUIỄN-HỮU-NGƯ & PHẠM-QUANG-LỤC — Đính-chính sử-liệu Việt-Nam (góp ý cùng học-giả Trung-Quốc Tưởng Quân-Chương) — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Champollion — tr. 32
ĐOÀN-THÊM — Xếp lại tủ sách — tr. 39
CÔ-LIÊU — Albert Camus — tr. 46
NGUYỄN-NGỌC-NÊ — Báo-chí và vấn-đề chính-tả — tr. 52
NGUIỄN-NGU-Í — 55 câu hỏi của cuộc phỏng-vấn (II) — tr. 57
N.G. nữ-sĩ — Trưng-Nữ-Vương — tr. 68
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Xuân-dạ — Mộng — tr. 69
PHAN-VĂN-TẠO — Đi xem đá banh — tr. 70
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm-sách: Kim-tiền — tr. 76
KIM-TUẤN — Lời linh hồn — tr. 82
KIỀU-YIÊU — Cỏ Tiêm (dịch Liêu-trai) — tr. 83
HUY-LỰC — Những nẻo đường đất nước — tr. 88
NGUYỄN — Kẻ bất khuất — tr. 91
VŨ-NGHI — Ông Quản Xa — tr. 105
78 Tạp Chí Bách Khoa - Số 78 (1-4-1960)

NGUYỄN-KHẮC-XUYÊN — Tự-điển Việt-Bồ-La — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Marie Noël — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Coi trái thì biết cây — tr. 22
NGUYỄN-QUANG-LỤC — Cao-Biền — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Thơ sáng Thơ tối — tr. 30
THÁI-VĂN-KIỂM — Tìm dấu cây Bạch-Mai — tr. 51
VÕ-QUANG-YẾN — Cung trăng đối mặt — tr. 61
PHÚC-SA — Nhân việc sụt giá lúa — tr. 67
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhân đọc bài « Trống Cơm » — tr. 73
BÙI-THU-TRINH — Vài thắc mắc sau khi đọc: « Con đường tiến-triển đầu tiên của Âm-nhạc Việt-Nam » của ô. Ng.-Phụng — tr. 79
HOÀI-HƯƠNG — Lửa Tết Cà-Diêm (thơ) — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Khách (truyện vui) — tr. 84
Cô TRÚC-LIÊN — Con ốc bể (thơ) — tr. 91
ANH-LÂM — Con đường đi tối (tùy bút) — tr. 93
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm-sách: Cô gái xóm nghèo của Phan-Du — tr. 97
VŨ-TRUNG — Vĩnh — tr. 106
NGUYỄN-PHÚ — Tao-Đàn họp mặt đầu xuân — tr. 115
79 Tạp Chí Bách Khoa - Số 79 (15-4-1960)

NGUYỄN-VĂN-HẦU — Nguyễn-Công-Minh, nhà thơ miền Nam — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc mở mang các dân-tộc hậu tiến — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — « Ý-chí làm giàu » và «ý-chí kinh-tế» — tr. 15
NGUYỄN-PHƯƠNG-CÁC — Vấn đề ngoại ngữ ở Đại học — tr. 16
CÔ-LIÊU — Thanh-niên Pháp — tr. 20
NGUYỄN-NAM-CHÂU — Mấy lời thanh minh — tr. 30
ĐOÀN-THÊM — Vài sắc thái của văn-nghệ-sĩ Pháp — tr. 32
NGUYỄN-QUANG-LỤC — Cao-Biền (II) — tr. 41
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Việt-ngữ Chính-tả tự-vị của Lê-Ngọc-Trụ — tr. 51
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhân đọc bài Trống Cơm (II) — tr. 61
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn đề kiếm ít tiêu nhiều — tr. 67
VÕ-QUANG-YẾN — Từ vệ-tinh Mỹ qua các giả-thuyết Nga — tr. 75
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm-sách: «Phụ-huynh học sinh nên biết...» (Thiên-Giang và Vân-Trang) — tr. 81
PHAN-DUY NHÂN — Hậu chiến (thơ) — tr. 85
PHAN-VĂN-TẠO — Sơn và Hạnh (truyện ngắn) — tr. 86
Cô MINH-XOA — Mẹ vẫn thương con (thơ) — tr. 91
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Người báo hiệu (truyện dịch) — tr. 94
BÙI-KHÁNH-ĐÀN — Trống rỗng (thơ) — tr. 105
Yã-Hạc NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Đợi chờ (thơ) — tr. 106
PHAN-DU — Một món nợ (truyện ngắn) — tr. 108
80 Tạp Chí Bách Khoa - Số 80 (1-5-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH & THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 3
LÊ-PHỤC-THIỆN — Vấn đề đính-chính sử-liệu Việt-Nam — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Một đảo nghịch về giá trị — tr. 19
PHẠM-ÁI-BÍCH — Tinh-túy của triết-lý Phật-giáo — tr. 20
FRANÇOIS SCHMITZ (VŨ-ĐÌNH-LƯU dịch) — Chương-trình khoáng-trương nghề trồng cây cao-su tại Việt-Nam — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Người đàn bà và văn-nghệ-sĩ Pháp — tr. 39
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — «Việt-ngữ chánh tả» tự-vị của Lê-Ngọc-Trụ — tr. 53
CÔ-LIÊU — Cô có thích nhạc Brahms — tr. 61
TRỌNG-KHANG — Pioneer V — tr. 67
CÔ-LIÊU — Không có tàu nguyên-tử từ thế giới khác đáp xuống Baalbek — tr. 71
†(❋ — không ghi tên, chỉ in ký-hiệu hoa thị) — Thư trả lời của Ô. Nguyễn-Phụng — tr. 77
†(❋ — không ghi tên, chỉ in ký-hiệu hoa thị) — Thư trả lời của Ô. Nguyễn-Vỹ — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Điểm-sách: « Kỹ-môn độn giáp » của Ô Nguyễn-Mạnh-Bảo — tr. 87
Bà ÁI-LAN — Tạ lòng tri kỷ (thơ) — tr. 98
PHAN-VĂN-TẠO — Đi mổ (truyện ngắn) — tr. 100
ĐOÀN-THÊM — Xoa dịu (thơ) — tr. 107
NGUYỄN — Người vợ (dịch l'Épouse của Tchekhov) — tr. 108
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Chiêm bao (thơ) — tr. 115
PHẠM-TĂNG — Chiều trên đồi thông (thơ) — tr. 117
VÂN-TRANG — Trăm quả dừa (truyện ngắn) — tr. 118
81 Tạp Chí Bách Khoa - Số 81 (15-5-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Thắc-mắc và nguyện-vọng của các nhà trồng tỉa cao-su tại Việt-Nam — tr. 3
FRANÇOIS SCHMITZ (VŨ-ĐÌNH-LƯU dịch) — Chương-trình khoáng-trương nghề trồng cây cao-su tại Việt-Nam — tr. 7
HOÀNG-MINH-TUYNH — Làm sao chấm dứt tình trạng « Quân Bình khủng-bố » trong thế-giới hiện nay — tr. 14
PHẠM-HOÀNG — Dòng tư-tưởng: trí đoản — tr. 23
HOÀNG-MINH-TUYNH & THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 24
LÊ-PHỤC-THIỆN — Vấn-đề đính-chính sử-liệu Việt-Nam — tr. 32
PHẠM-ÁI-BÍCH — Tinh-túy của triết-lý Phật-giáo — tr. 40
VŨ-HÂN — Người bệnh hát cuồng — tr. 48
ĐOÀN-THÊM — Thương con mới biết lòng cha — tr. 49
PHAN-LẠC-TUYÊN — Lá cỏ suy tư — tr. 56
BÙI-HỮU-SÙNG — Tiếng chuông thứ hai về Thơ sáng Thơ tối — tr. 57
HOÀNG-KHANH — Cô đơn — tr. 64
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát ả-đào — tr. 66
NGUYỄN-TRÀN-HUÂN — Thành tích 50 năm khoa-học — tr. 76
DIỆU-THANH — Giật mình — tr. 81
BÙI GIÁNG — Bờ nước cũ — tr. 82
HOÀNG-THÁI-LINH — Người quán rượu — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách: « Dòng sông Định Mệnh » của Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 89
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Ánh sáng — tr. 97
BÙI-THU-TRINH — Vài lời thưa lại với Ô. Nguyễn-Phụng — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — Bóng tối — tr. 99
PHAN-VĂN-TẠO — Dưới tầm du khách — tr. 100
KIỀU-YIÊU — Ngựa trong tranh (dịch Liêu-trai) — tr. 105
VŨ-TRUNG TÚY-LANG — Mưa rừng — tr. 108
VÕ-PHIẾN — Ngày Xuân êm-đềm — tr. 109
82 Tạp Chí Bách Khoa - Số 82 (1-6-1960)

NGUYỄN-PHÚC SA — Một vài yếu-tố của chánh sách tiểu công-nghệ — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH & THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Tinh thần khách-quan và tinh thần trách-nhiệm — tr. 14
J. POLTON (Trọng-Khang dịch) — Vấn-đề tài trợ ngành trồng tỉa cao su — tr. 15
PHẠM-ÁI-BÍCH — Tinh-túy của triết-lý Phật-giáo — tr. 22
PHẠM-NGỌC-THẢO — Sao đánh mãi du-kích chưa hết? — tr. 25
ĐOÀN-THÊM — Người viết và người đọc — tr. 30
CÔ-LIÊU — Nước Anh đã và sẽ làm gì cho thanh-niên — tr. 37
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Dostoïevsky — tr. 41
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Nhắn nhủ — tr. 50
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Vấn-đề chánh-tả — tr. 51
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành tích 50 năm khoa-học — tr. 56
ĐỖ-TẤN — Ngày xưa (thơ) — tr. 62
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát ả-đào (II) — tr. 64
Cô PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Ký thác (Bình-Nguyên-Lộc) — tr. 70
PHAN-VĂN-TẠO — Ông « Ba Kim » (truyện vui) — tr. 79
HUY-LỰC — Thuyền trăng (thơ) — tr. 84
HOÀI-HƯƠNG — Tháng Mười tôi nhớ vụ dời làng anh (thơ) — tr. 85
THIÊN-GIANG — Miếng tồi tàn (Hồi ký) — tr. 88
NGUYỄN — Đồng tiền cắm cuối cùng của Vương tiên-sinh (truyện dịch) — tr. 92
PHAN-DU — Á-Xíu (truyện ngắn) — tr. 98
83 Tạp Chí Bách Khoa - Số 83 (15-6-1960)

NGUYỄN-PHÚC-SA — Vay mượn vốn giữa tư-nhân và phát-triển kinh-tế — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH và THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Tình người đối với vật dụng — tr. 15
BỬU-KẾ — Châu-bản triều Nguyễn — tr. 16
CÔ-LIÊU — Nước Anh đã và sẽ làm gì cho thanh-niên — tr. 21
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 27
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Dostoïevky — tr. 31
BÌNH-NGUYÊN-LỘC và NGUIỄN-NGU-Í — Tiếc thay duyên Tấn phận Tần — tr. 42
ÁI-LAN — Bãi bể chiều hôm — tr. 48
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Họa bài Trống Rỗng (thơ) — tr. 50
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Thanh-khí (thơ) — tr. 51
TRẦN-VĂN-KHÊ — Hát ả-đào — tr. 52
CÔ-LIÊU — Viễn-ảnh về Tàu Không-gian chạy bằng ánh-sáng mặt trời — tr. 62
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Điểm sách: V.N. văn-học toàn thư: Thần-thoại (H.T. Miên) — tr. 67
VŨ-TRUNG — Rừng (thơ) — tr. 77
CÔ TRÚC-LIÊN — Xe buýt và tôi — tr. 78
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Đau niềm chia phôi (thơ) — tr. 85
NGUYỄN — Wang Lung (dịch P.S. Buck) — tr. 86
Yã-Hạc NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Sáng trăng xanh (thơ) — tr. 94
PHAN-VĂN-TẠO — Một trận quyền Anh — tr. 95
MẠC-PHƯƠNG-ĐÌNH — Mong manh (thơ) — tr. 100
PHAN-DU — Á-Xíu (II) — tr. 101
84 Tạp Chí Bách Khoa - Số 84 (1-7-1960)

NGUYỄN-PHÚC-SA — Thanh-niên trí-thức và nông-nghiệp — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH và THONG-KHAM — Bàn về chữ « Từ » trong Phật-giáo — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Biến-cố đối với con người — tr. 16
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Cảm tưởng của tôi khi đọc cuốn Văn-Học Việt-Nam của Phạm-Văn-Diêu — tr. 17
THÁI-VĂN-KIỂM — Lạc-Mai-Hoa và Mai-Hoa-Lạc — tr. 27
BỬU-KẾ — Ai đã xuyên tạc lịch-sử khi viết giặc Chày Vôi — tr. 32
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 38
CÔ-LIÊU — Cơ-giới chỉ-huy — tr. 42
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhân bài « Vài thắc mắc » của ông Bùi-Thu-Trinh — tr. 47
THÍCH-THIỆN-CHÂU — Chung quanh vấn-đề Nagasena có ngụy biện không? — tr. 55
PHAN-VĂN-TẠO — Đám ma anh Văn (truyện ngắn) — tr. 61
NGUYỄN (dịch) — Wang Lung (dịch P.S. Buck) — tr. 69
HOÀI-HƯƠNG — Giận nhau (thơ) — tr. 77
PHẠM-PHẠM — Đôi mắt (truyện ngắn) — tr. 78
VŨ-QUỲNH-BANG — Sơn nữ (thơ) — tr. 91
HUY-LỰC (thuật cuộc nói chuyện ô. G. Mulgrue) — Lương-nông quốc-tế và chiến-dịch chống nạn đói — tr. 92
PHAN-DUY-NHÂN — Để lại (thơ) — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í — Phỏng-vấn giáo-sư Nguyễn-Văn-Trung và Đại Học Hè 60 — tr. 98
85 Tạp Chí Bách Khoa - Số 85 (15-7-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Ai sẽ đắc thắng tổng-thống thứ 36 Hiệp-Chúng-Quốc — tr. 3
NGUYỄN-ANH-LINH — Nguồn gốc tôn-giáo (Nhân đọc Hoàng-Trọng-Miên) — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Loài người với tiến-bộ vật-chất — tr. 18
BỬU-KẾ — Ai đã xuyên tạc lịch-sử khi viết giặc Chày Vôi — tr. 19
ĐOÀN-THÊM — Một kẻ đầy mặc cảm — tr. 26
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Nhân đọc cuốn « Việt-Nam Văn-Học » của Phạm-Văn-Diêu (II) — tr. 36
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 43
BÙI-HỮU-SỦNG — Phân tích «Nhạc Dế» của Đoàn-Thêm — tr. 49
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Norbert Wiener — tr. 61
TRẦN-VĂN-KHÊ — Thảo-luận về tùy hứng sáng-tác âm nhạc tại nhạc hội ở Bath — tr. 69
CÔ-LIÊU — Tình trạng gia-đình V.N. — tr. 76
HUY-LỰC — Bài thơ chúng tôi — tr. 79
PHAN-VĂN-TẠO — Cãi nhau — tr. 82
MỘNG-TRUNG — Chiếc áo Thương — tr. 88
MẶC-THU — Màu thuốc lá — tr. 90
THU-THU-TRI-LAN — Bịn Rịn — tr. 91
ĐOÀN-THÊM — Ăn hiện — tr. 93
GIẢN CHI & NGUIỄN-NGU-Í — Họa Thơ — tr. 94
GUY DE MAUPASSANT & HOÀNG-MINH-TRÍ (dịch) — Bàn tay — tr. 95
VĂN-TRANG — Giấc mộng Xuân — tr. 100
87 Tạp Chí Bách Khoa - Số 87 (15-8-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Phi-Châu độc-lập — tr. 3
THIỆN-SINH — Những trang sử phần thư — tr. 13
PHẠM-HOÀNG — Lạc quan thông minh — tr. 17
NGUYỄN-VĂN-HÀU — Nguyễn-Quang-Diêu (II) — tr. 18
NGUYỄN BẠT-TỤY — Nghề chài lưới trong ngôn-ngữ — tr. 25
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Mustapha Kémal (II) — tr. 30
NGỌC-SƯƠNG — Một mầm non — tr. 39
ĐOÀN-THÊM — Thơ có thể và thơ tự-do — tr. 44
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Tổ chức tế-bào — tr. 55
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư hải ngoại — tr. 61
CÔ-LIÊU — Những phương thuốc trường sinh — tr. 69
HUY-LỰC — Tiếng hát đồi sim (thơ) — tr. 73
T. MAI — Saigon ngày xưa (thuật theo câu chuyện của ô. Vương-Hồng-Sển) — tr. 75
TRẦN-HỒNG-HỪNG — Họa thơ B.K. Đản — tr. 80
BỬU-KẾ — Thằng Khờ (truyện ngắn) — tr. 81
ĐOÀN-THÊM — Trời mưa mãi (thơ) — tr. 86
DOÃN-DÂN — Ba Mẹ (truyện ngắn) — tr. 87
88 Tạp Chí Bách Khoa - Số 88 (1-9-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Phi-Châu độc-lập — tr. 3
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn-đề du học — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Can đảm — tr. 16
ĐÔNG-HỒ — Cây mai giả hiệu và cây mai chính cống — tr. 17
ĐOÀN-THÊM — Thơ có thể và thơ tự-do — tr. 23
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Vấn-đề phạt trẻ em trong phương pháp giáo dục hiện tại — tr. 34
NGUYỄN-THIỆU-LÂU † — Thông thương và chiến tranh giữa Hòa-Lan và xứ ta thế kỷ XVII và XVIII — tr. 41
KIM-GIÁP — Một bài thơ bỏ sót — tr. 45
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa học — tr. 47
NGUYỄN-ANH-LINH — Điểm sách: Xây-dựng Nhân-sinh quan (Nghiêm-Xuân-Hồng) — tr. 51
HOÀNG-THÁI-LINH — Tình người (truyện dịch) — tr. 65
TƯỜNG-LINH — Khuya (thơ) — tr. 73
PHAN-VĂN-TẠO — Kẻ dịch — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Ngắm Tranh (thơ) — tr. 79
VŨ-QUỲNH-BANG — Bơ vơ (thơ) — tr. 80
PHAN-DU † — Hoàng « Tiên-sinh » — tr. 81
HƯƠNG-QUY — Chim mùa (thơ) — tr. 94
NGUYỄN-PHÚ — Viễn tượng văn-nghệ miền Nam (cuộc nói chuyện của L.S. Trần-Thanh-Hiệp tại Câu Lạc Bộ Văn-Hóa) — tr. 95
89 Tạp Chí Bách Khoa - Số 89 (15-9-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Nước Nhật sẽ theo chánh sách trung lập chăng? — tr. 3
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Chén trà Đại Tống — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Làm việc — tr. 17
ĐÔNG-HỒ — Cây mai giả hiệu và cây mai chính cống — tr. 18
NGUYỄN BẠT-TỤY — Nghề chài lưới trong ngôn ngữ — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Bạn xấu bạn tốt — tr. 32
BÙI-LƯƠNG (dịch) — Lễ, Nghĩa, Liêm, Sỉ — tr. 40
THUẦN-PHONG — Chuyển biến trong ca dao — tr. 47
THIÊN-GIANG — Tôi dạy con tôi như thế nào? — tr. 53
THÁI-VĂN-KIỂM† — Tìm hiểu vài địa danh Nam-Việt — tr. 61
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa học — tr. 71
ĐỖ-TÁN — Ông Nguyễn-Quang muốn gì? — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Lục Huyền Cầm (thơ) — tr. 76
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Điểm sách: Men chiều (Nguyễn-thị Vinh) — tr. 77
QUÁCH-GIAO — Mưa thu (thơ) — tr. 83
VĂN-VINH — Người chó sói — tr. 84
VŨ-HÂN — Gởi Huế xứ cố nhân — Họa thơ B.K Đàn — tr. 90
CÔ-LIÊU (dịch) — Hy vọng — tr. 91
PHẠM-LỆ-PHAN — Đá thu (thơ) — tr. 100
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Cố Hương — tr. 101
90 Tạp Chí Bách Khoa - Số 90 (1-10-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Tình-hình nước Nhật (II) — tr. 3
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn-đề chuyên chở tại Việt-Nam — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Kỷ-luật và quy củ — tr. 16
BÙI-HỮU-SÙNG — Phê-bình văn-học là gì? — tr. 17
ĐOÀN-THÊM — Nỗi niềm tháng tám — tr. 30
BÙI-LƯƠNG — Giải-thích bốn chữ Lễ, Nghĩa, Liêm, Sỉ — tr. 35
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Trung-Thu — tr. 40
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Thông-thương và chiến-tranh giữa người Hòa-Lan và xứ ta — tr. 46
THÁI-VĂN-KIỂM† — Tết Trung-Thu — tr. 51
THIÊN-GIANG — Tôi dạy con tôi cách nào? — tr. 63
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa học — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — Thổn thức (thơ) — tr. 73
TRẦN-VĂN KHÊ — Nhân xem « Con đường cái quan » của Phạm-Duy — tr. 74
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Hủy diệt — Đường sống (thơ) — tr. 82
NGHIÊU-NHẬT (dịch Ba-Kim) — Chìm xuống — tr. 83
HƯƠNG-QUY — Bài ca tình yêu (thơ) — tr. 96
VÂN-TRANG — Dở chà — tr. 102
91 Tạp Chí Bách Khoa - Số 91 (15-10-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Tình-hình nước Nhật (III) — tr. 3
NGUYỄN-PHÚC-SA — Vấn-đề gia-tăng dân số — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Nhắm mắt trước sự thật — tr. 17
BỬU-KẾ — Từ-điện Voi Ré đến Hồ Quyền — tr. 18
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — Bài học của Thánh Gandhi — tr. 27
ĐOÀN-THÊM — Bức thư gửi cho một sinh-viên du-học — tr. 34
H. Đ. — Loại sách cho Thanh-thiếu-niên bên Pháp — tr. 39
QUÝ-BẢO — Một tháng ở Nhật-Bản — tr. 51
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Thành-tích 50 năm khoa-học — tr. 57
CÁT-SĨ — Đọc Tổ Ấm của Anh-Tuyến — tr. 63
PHƯỢNG-LONG — Lồng đèn ông sao (truyện ngắn) — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Võ để (thơ) — tr. 82
KIM-TUẤN — Huả-Lui-Posắt (truyện ngắn) — tr. 83
HUY-LỰC — Mưa thu (thơ) — tr. 88
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Hương màu (truyện ngắn) — tr. 89
92 Tạp Chí Bách Khoa - Số 92 (1-11-1960)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngày tuyển-cử tổng-thống — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Đồ sứ và tranh Đại-Tống — tr. 13
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Tế cầu văn của cụ Thủ-khoa Huân — tr. 17
BỬU-KẾ — Thảm cảnh ngoài bể khơi — tr. 22
NGUYỄN-ANH-LINH — Nietzsche (1844-1900) — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Vài thắc mắc của người ham đọc báo — tr. 47
NGUYỄN-BẠT-TUY — Tên cá trong Việt-ngữ — tr. 55
PHẠM-HOÀNG — Mức thang giá-trị — tr. 64
ĐÔNG-HỒ — Mạn đàm về văn-hóa — tr. 65
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Âm hưởng (thơ) — tr. 71
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Mưa (truyện dịch) — tr. 72
HUY-LỰC — Đời xa (thơ) — tr. 86
ĐOÀN-THÊM — Hòa hợp (thơ) — tr. 90
PHAN-DU — Tình người (truyện ngắn) — tr. 91
93 Tạp Chí Bách Khoa - Số 93 (15-11-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phát-triển cộng-đồng — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Đồng mỹ-kim có thể bị giảm giá không? — tr. 10
BỬU-KẾ — Thảm cảnh ngoài bể khơi — tr. 17
PHẠM-HOÀNG — Tề thiên-hạ — tr. 24
ĐOÀN-THÊM — Sống mạnh hay không sống mạnh? — tr. 25
NGUYỄN-CHÂU (dịch Toshibumi Nakajima) — Nữ-sĩ Nhật — tr. 33
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — Đôi nhận xét về âm-điệu Vọng-cổ — tr. 42
BỬU-KẾ — Thư cầy dằng (gửi ông Nguyễn-Quang) — tr. 50
CÔ-LIÊU (dịch) — Thuyết Darwin còn đúng không? — tr. 53
HÀ-HỢP-NGUYÊN — Dáng tịch-liêu (thơ) — tr. 58
ĐÔNG-HỒ — Mạn đàm về Văn-hóa — tr. 59
MINH-ĐỨC — Lá thư hải-ngoại — tr. 65
NGUYỄN-NHƯỢC-PHÁP — Căn gác nhỏ (thơ) — tr. 68
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Dịch cát — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — Dư hương (thơ) — tr. 75
NGUYỄN-HIẾN-LÊ (dịch Somerset Maugham) — Mưa (II) — tr. 76
94 Tạp Chí Bách Khoa - Số 94 (1-12-1960)

HUỲNH-VĂN-LANG — Phát-triển cộng-đồng — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngã ba đường — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Công-binh và Nhân-ái — tr. 15
BỬU-KẾ — Công cuộc phòng thủ miền duyên hải — tr. 16
VÕ-QUANG-YẾN — Vấn-đề thâu hồi vệ-tinh — tr. 22
ĐÔNG-HỒ — Mạn đàm về Văn-hóa — tr. 26
NGUYỄN-BẠT-TỤY — Tên cá trong Ngữ Việt — tr. 31
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Gửi anh em trong « nhóm Sáng-Tạo » — tr. 38
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Bàn về tập: « Ba người lính nhảy dù làm nạn » của N.M. Côn — tr. 47
HÀ-HỢP-NGUYỄN — Chiều lạnh âm hồn (thơ) — tr. 55
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư hải-ngoại — tr. 56
VÂN-TRANG — Một lối trả thù — tr. 65
ĐOÀN-THÊM — Thu chiều nay (thơ) — tr. 72
A.T. — Ba người tử tù (Phỏng dịch Le Mur của J.P. Sartre) — tr. 73
VÕ-PHIẾN — Giã từ — tr. 85
TRƯƠNG-UẦN-NGỌC — Hoang-đảo (thơ) — tr. 96
NGUIỄN-NGU-Í — Sinh-viên với báo chí — tr. 97
95 Tạp Chí Bách Khoa - Số 95 (15-12-1960)

NGUYỄN-PHÚC-SA — Viện-trợ các nước kém mở mang — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngã ba đường (II) — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Gian khổ trong đấu-tranh — tr. 14
NGUYỄN-VĂN-HÀU — Nguyễn-Hữu-Cảnh — tr. 15
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Vài nét đại-quan về luật tương-đối — tr. 21
BỬU-KẾ — Thuận-An — tr. 35
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Florence Nightingale (1820-1910) — tr. 41
CÔ-LIÊU — Tình-hình xuất-bản sách ở Pháp — tr. 49
BÙI-HỮU-SỦNG — Phê-bình văn-học: Phê-bình miệng — tr. 55
QUÁCH-GIAO — Hoài cố-nhân (thơ) — tr. 68
MINH-ĐỨC — Lá thư hải-ngoại — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — Không còn nữa (thơ) — tr. 73
VÕ-PHIẾN — Giã từ — tr. 74
HOÀNG-KHANH — Chiều (thơ) — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Khóc đầu tri-kỷ — tr. 84
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Tâm-sự thôn nghèo (thơ) — tr. 90
A.T. — Ba người tử tù (dịch J.P. Sartre) — tr. 91
NGUIỄN-NGU-Í — Đi coi triển-lãm sách Pháp — tr. 95
96 Tạp Chí Bách Khoa - Số 96 (1-1-1961)

BÍCH-QUANG — Con người với tôn-giáo — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc trước ngã ba đường (III) — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Phương châm cho hành động — tr. 12
NGUYỄN-VĂN-HÀU — Nguyễn-Hữu-Cảnh (II) — tr. 13
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Florence Nightingale (1820-1910) II — tr. 24
ĐOÀN-THÊM — Muôn thuở hay không muôn thuở — tr. 30
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Luật tương đối trước quá trình biến dịch của sự vật — tr. 38
MINH-ĐỨC — Lá thư hải-ngoại — tr. 45
NHÂN-THẾ — Đọc: «Một nghệ-thuật sống» của Thu-Giang Nguyễn-Duy-Cần — tr. 51
BÙI-HỮU-SŨNG† (lược thuật và phê bình) — «Khúc ca Lễ giáng sinh» của C. Dickens — tr. 57
NGUIỄN-NGU-Í — Sinh-viên với cuộc bầu cử ban chấp hành của T.H.S.V. — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — Lãng bước (thơ) — tr. 70
NHÂN-THẾ — Các giải văn-chương ở Pháp năm 1960 — tr. 71
VŨ-VƯỢNG — Nỗi buồn tháng mười (thơ) — tr. 74
VÕ-PHIẾN — Giã từ (truyện ngắn) — tr. 75
97 Tạp Chí Bách Khoa - Số 97 (15-1-1961)

HUỲNH-VĂN-LANG — Những người phản loạn — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Nỗ lực xâm nhập Châu Mỹ La-tinh — tr. 5
ĐOÀN-THÊM — Saint John Perse - Nobel văn học 1960 — tr. 10
PHẠM-HOÀNG — Tự gây tai họa — tr. 25
VÕ-QUANG-YẾN — Nobel khoa học 1960 — tr. 26
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Tình hình xuất-bản trong năm 1960 — tr. 32
NGUYỄN-PHÚC-SA — Mực sống — tr. 41
NGUYỄN-VĂN-BA — Dịch lý và thiên địa chi tâm — tr. 47
NGUYỄN-CHÂU-PHỦNG — Thế-giới một năm qua — tr. 55
BÙI-HỮU-SỦNG — Nhà văn André Maurois tự phê-bình — tr. 63
CÔ-LIÊU — Động đất và nạn động đất — tr. 73
PHẠM-TRỌNG-NHẬN — Bạch chủng Hoàng chủng — tr. 83
TRANG-DUYÊN — Bài ca ly xứ (thơ) — tr. 90
CỎ PHƯƠNG THẢO — Tình hình văn-nghệ trong năm 1960 — tr. 91
TƯỞNG-LINH — Tâm sự (thơ) — tr. 100
TRẦN-VĂN-KHÊ — Nhạc sĩ đối với âm nhạc hiện đại — tr. 102
ĐOÀN-THÊM — Trăng buổi sáng (thơ) — tr. 108
MINH-ĐỨC — Lá thư Alger — tr. 109
HÀ-HỢP-NGUYỄN — Lạnh thầm tâm — Chiều miền đất đỏ (thơ) — tr. 112
LƯU-KIẾM — Chuyện làng (truyện ngắn) — tr. 113
Ngu-Í Nguiễn Hữu-Ngư — Ngoài đề (thơ) — tr. 122
NGUYỄN-CHÂU (dịch Alberto Moravia) — Hung thần La-Mã (truyện dịch) — tr. 123
TRÚC-LIÊN — Xuân về vui cho ai? (thơ) — tr. 136
VÕ-PHIẾN — Giã từ (truyện 4 kỳ) — tr. 138
TRU-VŨ — Hoa và Hồn (thơ) — tr. 160
PHAN-VĂN-TẠO — Làm văn nghệ (truyện ngắn) — tr. 161
VŨ HÂN — Chơi bể dông† (thơ) — tr. 169
NGUYỄN-VĂN-XUÂN — Xóm Mới (truyện ngắn) — tr. 170
ĐỖ-TÁN — Một người (thơ) — tr. 185
VŨ HẠNH — Vàng Tháp Hời (truyện ngắn) — tr. 178
XUÂN-HIẾN — Bách-khoa hậu liệc† (thơ) — tr. 218
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Thư cậy đăng: Gửi Tạp Chí Phổ-Thông — tr. 220
THU-THỦY — Tiểu thuyết Pháp đi về đâu? — tr. 222
NGUIỄN-NGU-Í — Sách vỉa hè — tr. 224
TRÀNG-THIÊN — Đọc 40 bài thơ của Mai-Trung-Tĩnh và Vương-Đức-Lệ — tr. 234
98 Tạp Chí Bách Khoa - Số 98 (1-2-1961)

CÔ-LIÊU & CỎ PHƯƠNG-THẢO — Ngày Tết và lý tưởng cuộc đời — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Châu-Mỹ La-tinh — tr. 5
PHẠM-HOÀNG — Ông Dung-Hòa — tr. 13
THUẦN-PHONG — Con trâu theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Kỹ thuật chân chính — tr. 21
ĐOÀN-THÊM — Lại chúc Tết — tr. 29
VÕ-QUANG-YẾN — Vệ tinh khí tượng — tr. 33
BỬU-KẾ — Lễ Tế xuân hay đàn rước Thần Nông — tr. 39
BÙI-HỮU-SÚNG† — Nhà văn André Maurois tự phê bình — tr. 47
THU-THỦY — Nước Lào và vấn đề thống nhất — tr. 53
PHẠM-TRỌNG-NHẬN — Tri ân các nhà văn quá cố — tr. 60
HOÀNG-ANH-TUẤN — Nguyên vẹn (thơ) — tr. 64
MỘNG-TRUNG — Lá thư bạn — tr. 67
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Dạ hội (thơ) — tr. 74
ĐOÀN-THÊM — Xuân (thơ) — tr. 75
PHAN-VĂN-TẠO — Cái cầu ao (truyện ngắn) — tr. 76
ĐÔNG-XUYÊN — Xuân hy vọng (thơ) — tr. 85
TRÚC-ANH — Trên nẻo đường xuân (thơ) — tr. 82
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Ngày xuân nhớ bạn (thơ) — tr. 83
NGHIÊU-NHỤT (dịch Lỗ Tấn) — Cầu phước — tr. 84
BÙI-GIÁNG — Trời bữa đó (thơ) — tr. 98
VÂN-TRANG — Ăn tết bằng thơ — tr. 99
THU-TRANG — Không nói thế, người ta cười (thơ) — tr. 113
VÕ-HỒNG† — Xuất hành năm mới — tr. 116
CAO-TIÊU† — Tha thiết — tr. 124
VƯƠNG-HỒNG-SỂN† — Năm Trâu, nói chuyện Voi — tr. 127
PHAN-VĂN-NGÀN† — Tết Đông-Kinh — tr. 134
MINH-ĐỨC† — Lá thư Sahara — tr. 144
MINH-ĐỨC — Anh: người trai lành (thơ) — tr. 147
NGUYỄN-VỸ — Phúc đáp ông Đặng-Trần-Huân — tr. 148
Thu-Giang NGUYỄN-DUY-CẦN — Trả lời Ô. Nhân-Thế về quyển «Một nghệ thuật sống» — tr. 149
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc nói chuyện của bà Ng-thị-Nhu tại Câu-lạc-bộ Văn-Hóa — tr. 159
THẾ-NHÂN (người đọc) — «Cây cỏ miền Nam V.N.» của Phạm-Hoàng-Hộ
PHƯƠNG-THẢO (người đọc) — «Hiện tượng chậm tiến»
TRÀNG-THIÊN (người đọc) — «Hà-Nội ngày nay» của Người Thăng-Long
99 Tạp Chí Bách Khoa - Số 99 (15-2-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Dùng tiếng Việt làm chuyển-ngữ ở Đại-học — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Xâm-nhập Châu-Mỹ La-tinh — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Nhân-loại hiệp nhất — tr. 18
BÙI-HỮU-SŨNG — Nhà văn André Maurois tự phê-bình — tr. 20
VŨ-THỊ-QUÝ (dịch) — Kẻ cuồng tín — tr. 27
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — Paganini vị thiên-thần của đàn vĩ-cầm — tr. 35
TRÚC-LIÊN — Chờ xuân — tr. 46
BỬU KẾ — Những lễ đầu xuân — tr. 49
ĐOÀN-THÊM — Giấc mơ bồng-đảo — tr. 52
NGUYỄN-THIỆU-LÂU — Lăng hoàng-đế Quang-Trung? — tr. 53
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Kỹ-thuật chân chính — tr. 60
PHAN-DUY-NHÂN — Biển cát — tr. 64
HA-HỢP-NGUYỄN — Chiều hết niềm đau — tr. 65
TRẦN-VĂN-KHÊ — Để khơi mạch sống cho cổ-nhạc Việt — tr. 67
HOÀNG-KHANH† — Thượng-du — Lời xuân — tr. 72
MINH-ĐỨC — Không đợi thư nhà — tr. 73
HOÀI-HƯƠNG — Em bé chăn trâu — tr. 78
GIẢN-CHI (dịch) — Hoa Liên-Kiều — tr. 80
TƯỜNG-LINH — Sao em còn buồn — tr. 84
PHAN-DU — Bàn tay kẻ đói — tr. 87
HUY-LỰC — Xuân — tr. 92
QUÁCH-GIAO — Hiu hiu — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í — Đi thăm «Chợ nội hóa» — tr. 99
THU-THỦY — Thanh niên Nhật qua vài tác phẩm Văn nghệ — tr. 103
NHÂN THẾ — Trả lời ông Thu-Giang — tr. 104
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Đêm xuân trăng sáng» của Võ-Phiến — tr. 113
100 Tạp Chí Bách Khoa - Số 100 (1-3-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất bản ở Pháp và ở V.N. hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Hòa hoãn giữa H.C.Q. — Liên-Xô — tr. 8
PHẠM-HOÀNG — Quan hệ giữa kẻ trị và kẻ bị trị — tr. 12
BỬU-KẾ — Cửa bể Thuận-An — tr. 13
ĐOÀN-THÊM — Những giải thưởng của các Viện Hàn Lâm Pháp — tr. 21
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Tìm hiểu người Thanh-niên — tr. 33
DOÃN-VĂN — Có thể có chiến tranh vì ngộ nhận không? — tr. 41
MAI-TRÚC-DIÊN — Tiếng buồn (thơ) — tr. 51
ÁI-LAN — Làng báo miền Nam 45 năm về trước — tr. 52
TRÚC-LIÊN — Làng tôi (thơ) — tr. 59
CÔ-LIÊU — 12 tỷ năm trước đây, vũ trụ thế nào? — tr. 62
ĐÔNG-HỒ — Họa thơ Bùi-Khánh-Đản — tr. 66
MINH-ĐỨC — Đường về Sa-mạc (phóng sự) — tr. 68
DU-DU-TỬ — Khúc hát mùa xuân (thơ) — tr. 76
DOÃN-DÂN — Linh hồn tôi (truyện ngắn) — tr. 77
ĐỖ-TÁN — Tiếng ca miền Bắc (thơ) — tr. 86
NGUYỄN-CHÂU — Taman (truyện dịch) — tr. 87
NGUYỄN-HỮU-HIẾU — Rơi vỡ bình hương (thơ) — tr. 98
VŨ-HẠNH — Vượt thác (truyện ngắn) — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc phỏng vấn thứ hai của Bách-Khoa — tr. 107
THU-THỦY — Một kẻ hiến-kế† cho Tây phương — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í — Triển lãm và diễn thuyết nhân dịp 300 năm húy nhật giáo sĩ Alexandre de Rhodes — tr. 113
BÙI-THU-TRINH — Đọc: «Những lỗi thông thường trong thuật viết văn» của Nguyễn-Văn-Hầu — tr. 115
TRÀNG-THIÊN — Đọc: «Nàng Ái-Cơ trong chậu úp» của Mộng-Tuyết Thất-tiểu-muội — tr. 116
101 Tạp Chí Bách Khoa - Số 101 (15-3-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay (II) — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Thông-điệp kinh-tế của Tổng-thống Kennedy — tr. 12
PHẠM-HOÀNG — Tiền đo vô biên, tiến bộ vô tận — tr. 17
ƯNG-TRÌNH — Một quan niệm về phương pháp đọc sử — tr. 19
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Tìm hiểu người thanh niên — tr. 25
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Bài thơ không gửi (thơ) — tr. 48
BỬU-KẾ — Phải chăng vua Gia-Long và vua Quang-Trung là hai anh em bạn rể? — tr. 51
VÕ QUANG-YẾN — Nuôi thai trong ống — tr. 61
TƯỜNG-LINH — Bóng làng (thơ) — tr. 65
HOÀNG-ANH-TUẤN — «Điệu mai non» — tr. 66
TRẦN VĂN-KHÊ — Lối ca Huế và «lối nhạc tài tử» — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — Một quãng đường (thơ) — tr. 70
MINH ĐỨC — Đường về Sa mạc (II) — tr. 71
HOÀI-HƯƠNG — Thế kỷ chúng ta (thơ) — tr. 78
DZOÃN DÂN — Linh hồn tôi (truyện ngắn) — tr. 79
VÕ-HỒNG — Ngôi trường quê (thơ) — tr. 92
NGUIỄN-NGU-Í (dịch Robert Escarpit) — Khi con bọ hung bay vào lớp học — tr. 93
NGUIỄN-NGU-Í — Dừng bút — tr. 97
TRÚC-LIÊN — Một cuộc tàn sát (truyện ngắn) — tr. 98
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc phỏng vấn văn nghệ thứ hai của B.K — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í — Triển lãm và diễn thuyết nhân dịp 300 năm húy nhật giáo sĩ Alexandre Rhodes — tr. 112
THU-THỦY — Sinh viên đen, đại học đỏ — tr. 114
CHÂU-HẢI-KỲ — Những hoạt động cách mạng của cụ Phan-Châu-Trinh tại Bình-Thuận — tr. 117
102 Tạp Chí Bách Khoa - Số 102 (1-4-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Cuộc chạy đua trong không gian giữa người Mỹ và người Nga — tr. 12
PHẠM-HOÀNG — Công lý và cường lực — tr. 18
ƯNG-TRÌNH — Một quan niệm về phương pháp đọc sử — tr. 21
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Tìm hiểu người thanh niên — tr. 31
CÔ-LIÊU — Ngày tận thế của vi trùng loại khuẩn cầu — tr. 39
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lối ca Huế và «lối nhạc tài tử» — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 51
BỬU-KẾ — Từ Lăng Sọ đến Lăng Ba Vành — tr. 67
NGUYỄN-VĂN-PHƯƠNG — Một nhận-định về hội-họa — tr. 73
VÂN-TRANG — Mẹ của con mình — tr. 76
MINH-ĐỨC — Lá thư Alger — tr. 78
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 81
CÔ-LIÊU — Luật làm chủ (truyện dịch Roger Vaillant) — tr. 85
VŨ-HOÀNG-CHƯƠNG — Trả lời cuộc phỏng vấn — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — Nho học và tây học — tr. 103
THU-THỦY — Đàn em quật bò — tr. 105
103 Tạp Chí Bách Khoa - Số 103 (15-4-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ-thuyết «chân dũng» của Găng-Đi — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Cuộc đấu sức — tr. 13
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Somerset Maugham — tr. 15
TIỀU-DÂN (dịch Dean Rusk) — Chức vụ Tổng-Thống Hoa-Kỳ — tr. 25
NGUYỄN-ANH-LINH — Scheler, con người hờn dỗi — tr. 36
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 40
TƯỜNG-LINH — Đèn nhà ai (thơ) — tr. 51
CÔ-LIÊU (dịch Roger Vaillant) — Luật làm chủ — tr. 53
TRÚC-LIÊN — Lối rẽ (thơ) — tr. 67
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 69
HOÀI-HƯƠNG — Đất mới (thơ) — tr. 79
BỬU-KẾ — Bên ngoài và bên trong — tr. 81
ĐOÀN-THÊM — Thả thuyền (thơ) — tr. 87
QUÁCH-GIAO — Quán đầu xuân (thơ) — tr. 94
ĐÔNG-XUYÊN — Thông cảm (thơ) — tr. 94
XUÂN-VIỆT, MINH-ĐỨC, TRIỀU-ĐẦU — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 88
THU-THỦY — Albanie làm khổ nước anh cả — tr. 95
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Lễ trao giải thưởng văn-chương toàn-quốc 59-60 — tr. 97
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — «Sứ mạng cao quý của Ái tình...» (thuật buổi nói chuyện tại Câu-lạc-bộ Văn-Hóa tối 16-3-1961) — tr. 99
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Tàu ngựa cũ» của Linh-Bảo — tr. 102
NGUYÊN-PHỦ — Xem dạ-hội văn-nghệ của Kịch-đoàn Chuyển Hướng — tr. 104
MỘNG-TRUNG — Chuyện người, chuyện mình — tr. 105
104 Tạp Chí Bách Khoa - Số 104 (1-5-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — So sánh ngành xuất-bản ở Pháp và ở Việt-Nam hiện nay — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ-thuyết « chán dũng » của Găng-Đi — tr. 15
PHẠM-HOÀNG — Tình cảm và lý trí — tr. 20
NGUYỄN-ANH-LINH — Scheler, con người hờn dỗi — tr. 22
TRỊNH-THIÊN-TỨ — Ngành ngư nghiệp trên thế giới — tr. 35
BÙI-HỮU-SÚNG — Văn học nước Pháp trong năm 1960 — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 52
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Một vòng Manila — tr. 67
CÔ-LIÊU (dịch Roger Vaillant) — Luật làm chủ — tr. 75
HOÀNG-KHANH — Nỗi buồn của học đường (thơ) — tr. 88
HUY-LỰC — Buổi mai trên đồng (thơ) — tr. 88
VÂN-TRANG — Vạt áo the (truyện ngắn) — tr. 89
ĐOÀN-THÊM — Phương trời khác (thơ) — tr. 97
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 99
LƯU-NGHI & NGUYỄN-SA — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 104
NGUYỄN-VĂN-PHƯƠNG — Xem triển-lãm hội-họa mùa xuân 1961 — tr. 110
TRÀNG-THIÊN — Đọc « Tiếng hát tự do » của Hoàng-Trịnh — tr. 117
THU-THỦY — Cuba và Fidel Castro — tr. 119
105 Tạp Chí Bách Khoa - Số 105 (15-5-1961)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Một gương tiết kiệm — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Satyagraha, nghệ thuật sống và chết — tr. 11
L.M. PARREL (Cô-Liêu dịch) — Người Phụ-nữ V.N. 1961 — tr. 17
PHẠM-HOÀNG — Thái độ độc chiếm chân lý — tr. 22
BÙI-HỮU-SÚNG — Văn học nước Pháp trong năm 1960 — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
VÕ-QUANG-YẾN — Kỷ nguyên không gian năm thứ nhất — tr. 55
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 61
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Một vòng Manila — tr. 65
TƯỜNG-LINH — Dân ca (thơ) — tr. 72
CÔ PHƯƠNG-THẢO — Đọc « Thuật Yêu Đương » của Nguyễn-Duy-Cần — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — Vô đề (thơ) — tr. 94
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 95
VIỆT-HY — Nhà ga tôi (thơ) — tr. 101
HÀ-VÔ-HOÀI — Trên đường quốc lộ (truyện ngắn) — tr. 102
HOÀNG-ANH-TUẤN & LAN-ĐÌNH & PHÚ-ĐỨC — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 108
NGUYỄN-NGU-Í — Lễ khánh thành trại hướng nghiệp trung tâm cải huấn Sài-gòn — tr. 115
TRÀNG-THIÊN — Đọc « Đường xa chi mấy » của Lan-Đình — tr. 117
THU-THỦY — Một quyển sách Mỹ, một bài phóng sự về Nga — tr. 119
106 Tạp Chí Bách Khoa - Số 106 (1-6-1961)

THANH-THUYỀN — Vấn-đề nhân-vị trong Phật-giáo — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Satyagraha, nghệ-thuật sống và chết — tr. 15
PHẠM-HOÀNG — Hành động — tr. 20
BÙI-HỮU-SÚNG — Văn-học nước Pháp trong năm 1960 — tr. 21
VÕ-QUANG-YẾN — Chuyến bay ra vũ-trụ đầu tiên của Mỹ — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
PHAN-VĂN-TẠO — Hồng-Kông — tr. 53
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — Phở — tr. 61
MINH-ĐỨC — Lá thư Maroc — tr. 68
QUÁCH-GIAO — Quỳnh hoa — tr. 71
HOÀI-HƯƠNG — Con nước Phù-sa — tr. 72
KIM-LƯƠNG (dịch Lâm-Ngữ-Đường) — Thi xã — tr. 73
MAI-TRÚC-DIỆN — Tiêu Đài Nguyên — tr. 82
XUÂN-TÙNG — Trận banh đầu — tr. 83
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 91
ĐOÀN-THÊM — Bài ca cảm giác — tr. 100
VÕ-HỒNG & THẾ-PHONG & LÊ-VĂN-TRƯƠNG — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 101
NHÂN-THẾ — Lại trả lời ông Thu-Giang — tr. 110
107 Tạp Chí Bách Khoa - Số 107 (15-6-1961)

NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Thi đậu thi rớt — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ thuyết chán dũng của Gandhi — tr. 11
PHẠM-HOÀNG — Làm người — tr. 15
NGUYỄN-PHÚC-SA — Viện trợ song phương và viện trợ đa phương — tr. 17
NGUYỄN HIẾN-LÊ — Ibn-Séoud — tr. 23
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
VÂN-TRANG — Người đàn bà phục thù — tr. 53
TƯỜNG-LINH — Khóc một người thơ — tr. 57
VŨ-HÂN — Tái ngộ — tr. 58
TRẦN-VĂN-KHÊ — Lá thư Ba Tư — tr. 59
VI-HUYỀN-ĐẮC & Bà THU-VÂN — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 65
VIỆT-BẰNG — Hồn ma trở về — tr. 75
MỘNG-TRUNG — Tỉnh mộng — tr. 79
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 80
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Những bàn tay mạnh — tr. 86
VÕ-HỒNG — Tai họa cuối cùng — tr. 87
ĐOÀN-THÊM — Mát trời — tr. 96
THU-THỦY — Vấn đề da đen ở Mỹ — tr. 97
THU-THỦY — Một tác phẩm của A. Moravia — tr. 102
BÙI-KIM-CHI — Phương pháp trị bịnh bằng thuốc rễ nhàu — tr. 104
NGUIỄN-NGU-Í — Thi hào Goethe dưới mắt một người Việt — tr. 107
108 Tạp Chí Bách Khoa - Số 108 (1-7-1961)

QUỐC-DŨNG — Giúp đỡ dân quê — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Satyagraha trực tiếp hành-động — tr. 11
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Một tin mừng — tr. 17
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Thi đậu thi rớt — tr. 25
MỘNG-TRUNG — Bệnh thời-đại — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
THU-THỦY — Thế-hệ mới ở Pháp — tr. 52
MINH-ĐỨC — Bóng mẹ quê người — tr. 56
MINH-ĐỨC — Lá thư Maroc — tr. 57
LÊ-THANH-THÁI — Tiếng đàn dây (thơ) — tr. 62
PHAN-VĂN-TẠO — Hết sợ (truyện ngắn) — tr. 63
VÕ-HỒNG — Nghẹn ngào (thơ) — tr. 69
THU-THỦY — Đừng đi sâu, dịch Alberto Moravia — tr. 70
HUY LỰC — Nắng (thơ) — tr. 75
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu (truyện dài) — tr. 76
ĐOÀN-THÊM — Khúc phi-hành (thơ) — tr. 83
ĐÔNG-XUYÊN & HOÀNG-KHANH & NGUYỄN-VỸ — Trả lời cuộc phỏng-vấn của Bách-Khoa — tr. 84
NGUIỄN-NGU-Í — Nhóm « Bút Việt » cử ban Thường-vụ và ban Chấp-hành niên-khóa 1961-1962 — tr. 96
109 Tạp Chí Bách Khoa - Số 109 (15-7-1961)

TRẦN-THÚC-LINH — Quy-chế luật-sư-đoàn — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Chủ thuyết chân dũng của Gandhi — tr. 9
PHẠM-HOÀNG — Nhu cầu thổ lộ can trường — tr. 14
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ibn Séoud — tr. 17
MỘNG-TRUNG — Bệnh thời-đại — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội họa — tr. 35
VÕ-QUANG-YẾN — Câu chuyện biển nước — tr. 51
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại hội âm nhạc Tê-hê-răng và Đông-Kinh — tr. 57
NGUYỄN (dịch WILLIAM MARCH) — Cứ điểm quan sát — tr. 65
TƯỜNG-LINH — Tiếc thương (thơ) — tr. 73
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Đêm dài (thơ) — tr. 74
VÂN-TRANG — Trước tờ giấy trắng — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — Hình sắc (thơ) — tr. 81
LINH-BẢO & NGUYỄN-TƯỜNG-TAM & HÀ-THƯỢNG-NHÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 82
XUÂN-HIẾN — Nói với máy (thơ) — tr. 89
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — «Một bản dàn†» của L. Tolstoï (Bảo Sơn dịch) — tr. 99
THU-THỦY — Ernest Hemingway — tr. 102
110 Tạp Chí Bách Khoa - Số 110 (1-8-1961)

NHƯ-UYÊN — Một cuộc hội thảo về phát triển kỹ-nghệ — tr. 3
HOÀNG-MINH-TUYNH — Vấn đề Bá-Linh — tr. 7
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ibn Séoud — tr. 13
THIẾU-SƠN — Ông Phan-Khôi đã phê bình ông Nguyễn-văn-Vĩnh như thế nào? — tr. 23
ĐẶNG-VĂN-HỒ — Một quan-niệm y-học, một phương-pháp trị liệu — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội-họa — tr. 36
TRẦN-QUÝ-THÀNH — Tưởng-niệm Merleau-Ponty — tr. 51
ĐOÀN-NGỌC-QUỲNH — Tình biển (thơ) — tr. 62
DOÃN-DÂN — Sương mù — tr. 63
CÔ-LIÊU — Tội người trong sạch — tr. 77
TRẦN-HUYỀN-ÂN — Vẫn nhớ cảnh xưa (thơ) — tr. 86
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 87
MẶC-THU & MẶC-ĐỖ & DOÃN-DÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 96
ĐOÀN-THÊM — Vô đề (thơ) — tr. 103
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Đời sống học-sinh bên Mỹ — tr. 105
111 Tạp Chí Bách Khoa - Số 111 (15-8-1961)

THU-THỦY — Koweit — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Ibn Séoud — tr. 7
NGUYỄN-ANH-LINH — Ludwig Feuerbach — tr. 15
ĐẶNG-VĂN-HỒ — Một quan-niệm y-học, một phương-pháp trị liệu — tr. 24
HOÀNG-THÁI-LINH — Tìm hiểu những lối xây dựng mới về tiểu thuyết — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội-họa — tr. 37
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại nhạc hội Tê-Hê-Răng và việc bảo vệ truyền thống âm nhạc — tr. 51
VÕ-QUANG-YẾN — Virgil Grissom, nhà phi hành vũ trụ thứ nhì của Mỹ — tr. 57
CÔ-LIÊU — Tội người trong sạch — tr. 61
VŨ-QUỲNH-BANG — Sực tỉnh (thơ) — tr. 69
NGUIỄN-NGU-Í — Mơ (thơ) — tr. 70
LÊ-THANH-THÁI — Tiếng vàng (thơ) — tr. 71
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 73
MAI-TRÚC-DIÊN — Tháng 5 — Mộng ca (thơ) — tr. 82
DOÃN-DÂN — Sương mù (truyện ngắn) — tr. 83
NGUYỄN-VĂN-HẦU & BÀNG-BÁ-LÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 89
TUYẾT-HƯƠNG — Phấn đấu — tr. 95
HOÀNG-KHANH & TƯỜNG-LINH — Trở về — Đêm dài (thơ) — tr. 104
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Tâm sự kẻ sang Tần» của Vũ-Hoàng-Chương và «Phan Khôi và cuộc tranh đấu tư tưởng ở miền Bắc» của Nguyễn-Vạn-An — tr. 105
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Nói chuyện về kịch (thuật buổi nói chuyện của kịch gia Vi-Huyền-Đắc, ngày 8-8-61) — tr. 112
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Ái tình và Hôn nhân (thuật buổi nói chuyện của nhà văn Bùi-Xuân-Uyên tại Câu lạc bộ báo chí 26-7-61) — tr. 114
112 Tạp Chí Bách Khoa - Số 112 (1-9-1961)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn đề xung đột giữa Nga-Sô và Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN-THÁI — Danilo Dolci — tr. 17
HOÀNG-MINH-TUYNH — Giải quyết cuộc tranh chấp Bá-Linh là mở đường đi tới hoà hoãn — tr. 27
ĐOÀN-THÊM — Thử tìm hiểu hội-họa — tr. 35
NGUYỄN-VĂN-THU — Lễ Vu-Lan-Bồn — tr. 51
TRỌNG-LAI — Cái chết của vua Quang-Trung — tr. 61
VÕ-HỒNG — Ngôi sao làm chứng (thơ) — tr. 72
HUY-LỰC — Đời trưa (thơ) — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — Vẫn một lời ca (thơ) — tr. 74
HOÀNG-THÁI-LINH — Khoảng một đêm (tiểu thuyết Jean Cayrol) — tr. 75
TƯỜNG-LINH — Đồng lõa (thơ) — tr. 80
BÀ TÙNG-LONG & BÀ ÁI-LAN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 81
BÙI-GIÁNG — Một buổi trưa (thơ) — tr. 88
THÀNH-TÔN — Hương đồng phấn nội (thơ) — tr. 89
HOÀI-HƯƠNG — Tâm tình (thơ) — tr. 90
MINH-ĐỨC — Lão Duy-Minh và con nhện (truyện ngắn) — tr. 91
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 97
TRÀNG-THIÊN — Thế giới người nghèo: «Bát cơm bát máu» của Mặc-Thu, «Thềm hoang» của Nhật-Tiến — tr. 107
NGUYÊN-PHỦ — «Từ thơ mới tới thơ tự do»: buổi nói chuyện của 3 thi sĩ Vương-Đức-Lệ, Huy-Trâm, Mai-Trung-Tĩnh — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í — Cuộc hội thảo ban Tráng niên giáo dục của hội Văn-Hóa Bình-Dân — tr. 113
113 Tạp Chí Bách Khoa - Số 113 (15-9-1961)

HUỲNH-VĂN-LANG — Vấn đề xung đột giữa Nga-Sô và Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vài ý nghĩ về cú-pháp — tr. 15
HOÀNG-MINH-TUYNH — Ảnh hưởng tình thế Đại-Hàn trong cuộc khủng hoảng Quốc-Tế — tr. 23
NGUYỄN-VĂN-THU — Lễ Vu-Lan-bồn — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — Đời họa-sĩ — tr. 35
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — Thú chơi sách — tr. 53
HOÀNG-THÁI-LINH — Truyện là thơ trong tiểu thuyết của Michel Butor — tr. 63
TƯỜNG-LINH — Hình ảnh (thơ) — tr. 72
HOÀI-HƯƠNG — Gác nhỏ (thơ) — tr. 73
THẠCH-HÀ — Tàn tạ — tr. 75
HUY-LỰC — Sàigòn (thơ) — tr. 83-84
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 85
NGUYỄN (dịch Giusseppe Berto) — Cần chết — tr. 95
NGHIÊU-ĐỀ — Buổi sáng nằm bệnh (thơ) — tr. 102
VŨ-HẠNH & VŨ-HÂN & THẾ-VIÊN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 103
ĐOÀN-THÊM — Ý chiều (thơ) — tr. 112
NGUIỄN-NGU-Í — Đại hội chánh sách nô dịch văn hóa — tr. 113
114 Tạp Chí Bách Khoa - Số 114 (1-10-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hội nghị các nước «không tham gia» — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Vài ý nghĩ về cú-pháp — tr. 11
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Bộ mặt thực của Triết học hiện sinh — tr. 21
ĐOÀN-THÊM — Thông cảm với họa-sĩ — tr. 35
NGUYỄN-HỮU-DUNG — Thái độ của chúng ta đối với những nguồn tin Cộng-Sản — tr. 49
HOÀNG-THÁI-LINH — Vật giới trong tiểu thuyết của Alain Robbe-Grillet — tr. 55
MỘNG-TRUNG — Thư hè — tr. 63
VŨ-HÂN — Thao thức (thơ) — tr. 66
ĐOÀN-THÊM — Tình sương (thơ) — tr. 67
PHONG-NHÃ — Người yêu tôi chết — tr. 71
SAO TRÊN RỪNG — Phù dung — Hoài vọng (thơ) — tr. 77
TRẦN-DẠ-TỪ — Thơ tình tháng sáu (thơ) — tr. 78
VÕ-PHIẾN — Những buổi mai đẹp (truyện ngắn) — tr. 79
THẠCH-HÀ & ANH-TUYẾN & DOÃN-QUỐC-SĨ — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 91
BÙI-GIÁNG — Đi tìm (thơ) — tr. 101
THU-THỦY — Một quan niệm về vấn đề Bá-Linh — tr. 102
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — Hội thảo về Ái tình và Hôn nhân — tr. 105
115 Tạp Chí Bách Khoa - Số 115 (15-10-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiện tình và tương lai Liên-Hiệp-Quốc
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Gia đình và học đường
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Những đề tài chính của triết học hiện sinh
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — Về bộ tiền đồng đời xưa
HOÀNG-THÁI-LINH — Văn nghệ như một phủ nhận
QUỐC-DŨNG — Thân dân
TRẦN-VĂN-KHÊ — Đại hội âm nhạc Nữu-Ước
TƯỜNG-LINH — Bài thứ 5
VÕ-HỒNG — Chuyện cái răng
ĐOÀN-THÊM — Khuya
CÔ-LIÊU — Cô liêu
HOÀI-HƯƠNG — Mẹ con
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Thao thức
MẶC-THU — Đêm
TOAN-ÁNH & NGUYỄN-VĂN-CÒN & LÊ-VĂN-SIÊU & NHẬT-TIẾN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Thương chồng» của Nhất-Linh
NGUIỄN-NGU-Í — Nghe nói chuyện về cái đẹp
116 Tạp Chí Bách Khoa - Số 116 (1-11-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Khrouchtchev chống Hammarskjoeld bằng khí giới nào?
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — Gia đình và học đường
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Hai ngành chính của phong trào triết hiện sinh
HOÀI-HƯƠNG — Mẹ chúng ta
VŨ-HÂN — Đợi chờ
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — Về bộ tiền đồng đời xưa
TRỌNG-LAI — Bàn về cái chết của vua Quang-Trung
VÂN-TRANG — Kén rể
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN (dịch Leonce Guerrero) — Con gà điên
SAO TRÊN RỪNG — Đêm thu
BÙI-GIÁNG — Bờ lúa
VÕ-HỒNG — Chuyện cái răng
ĐOÀN-THÊM — Vẽ tranh
CÔ-PHƯƠNG-THẢO — Đọc «Cái bong bóng lớn» của Phan-Văn-Tạo
PHAN-DU & HỢP-PHỐ — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa
THU-THỦY — Văn hóa và kỹ thuật
TRÀNG-THIÊN — Văn nghệ và đạo đức
YÃ-HẠC & TRINH-NGUYÊN — Từ truyện thần tiên đến truyện khoa học tưởng tượng
117 Tạp Chí Bách Khoa - Số 117 (15-11-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Vai trò các nước nhược tiểu tại Liên-Hiệp-Quốc — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh — tr. 11
QUỐC-DŨNG — Tình trạng khẩn cấp và biện pháp cần thiết — tr. 23
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Kierkegaard, ông tổ Hiện-sinh chính thực — tr. 27
VÕ-QUANG-YẾN — Những loại thuốc kháng sinh mới — tr. 41
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Chán chường (thơ) — tr. 46
NGUYỄN-PHƯƠNG — Đọc một trang sử của ông Nguyễn-Văn-Mùi — tr. 47
MẶC-THU — Bệnh (thơ) — tr. 56
TRỊNH-THIÊN-TỨ — Ngành hải học đã tiến triển như thế nào? — tr. 57
MỘNG-TRUNG — Lá thư hè — tr. 65
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le malentendu» của A. Camus) — tr. 71
BÙI-GIÁNG — Quê hương tuổi nhỏ (thơ) — tr. 81
THÀNH-TÔN — Hồi âm (thơ) — tr. 82
UYÊN-THAO & THANH-THƯƠNG-HOÀNG — Vào mùa xuân — tr. 85
TƯỜNG-LINH — Mưa đêm thu (thơ) — tr. 100
TRẦN-HUYỀN-ÂN — Bài thơ mười năm (thơ) — tr. 101
ĐỖ-TẤN & VƯƠNG-ĐỨC-LỆ & MAI-TRUNG-TĨNH & MỘNG-TUYẾT — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 103
ĐOÀN-THÊM — Bước đà (thơ) — tr. 113
THU-THỦY — Cách nhau nửa thế kỷ — tr. 114
NGUYỄN-NGỌC-THANH — Nhân-danh và địa-danh — tr. 116
118 Tạp Chí Bách Khoa - Số 118 (1-12-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Thi hài Staline bị đầy ra khỏi công trường đỏ — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Đuổi bắt ảo ảnh — tr. 11
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Kierkegaard, ông tổ Hiện-sinh chính thực — tr. 27
CÔ-LIÊU — Bụi phóng xạ của bom nguyên tử đối với tương lai nhân loại — tr. 31
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Nhà văn và chữ viết — tr. 35
THU-THỦY — Mấy giải thưởng quan trọng cuối năm — tr. 53
MỘNG-TRUNG — Thư hè — tr. 59
THẠCH-HÀ — Đình công — tr. 67
VŨ-QUỲNH-BANG — Tình thôn dã (thơ) — tr. 77
HOÀI-HƯƠNG — Giành đất sống (thơ) — tr. 79
THIÊN-GIANG & PHI-VÂN & SAO-TRÊN-RỪNG & VIÊN-LINH — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 81
SAO-TRÊN-RỪNG — Trời xưa (thơ) — tr. 88
XUÂN-HIẾN & HÀN-XUÂN — Mưa cuối thu — Mộng cố thôn (thơ) — tr. 86
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le Malentendu» của A. Camus) — tr. 91
ĐOÀN-THÊM — Chưa thấy (thơ) — tr. 102
NGUIỄN-NGU-Í — Đọc «Tâm tình người đẹp», thơ Vũ-Hoàng-Chương; «Trinh Trắng», thơ Đông Hồ — tr. 103
TRÀNG-THIÊN — Đọc «Màu mưa đêm» của Thu-Vân — tr. 108
119 Tạp Chí Bách Khoa - Số 119 (15-12-1961)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Ông « K » giữa chủ nghĩa Staline và chủ nghĩa xét lại — tr. 3
NGUYỄN HIẾN-LÊ — Thành công và thất bại — tr. 9
VŨ-THỤY-HOÀNG — Công cuộc phòng thủ chống hỏa tiễn liên lục địa — tr. 19
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Nietzsche ông tổ của Hiện-sinh vô thần — tr. 25
TRẦN-THÚC-LINH† — Bảo vệ thiếu nhi — tr. 39
NGUYỄN-TẠO-LÂM — Loại tiểu thuyết khoa học dự tưởng — tr. 43
VÕ-QUANG-YẾN — Hành trình của Enos — tr. 51
ĐOÀN-THÊM — Lá thư cuối năm — tr. 57
PHAN-DUY-NHÂN — Trên vùng cao sáng — tr. 63
ĐOÀN-THÊM — Chung tình† — tr. 64
HOÀI-HƯƠNG — Lẽ sống — tr. 65
MINH-ĐỨC — Đi la mã — tr. 66
HUY-LỰC — Biển sáng — tr. 76
BÙI-GIÁNG — Tờ mây — tr. 77
MINH-KHIẾT — Mặc nhận — tr. 78
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le Malentendu» của A. Camus) — tr. 80
NGUIỄN-NGU-Í — Có chồng không tỉnh trí — tr. 93
TƯỜNG-HÙNG & PHẠM-VIỆT-TUYỀN & BÙI-KHÁNH-ĐẢN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 10†(torn)
TÂN-FONG-HIỆB† — Hội nhà văn Việt Nam
120 Tạp Chí Bách Khoa - Số 120 (1-1-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Bá Linh sau ba năm khủng hoảng — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Thành công và thất bại — tr. 9
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Nietzsche, ông tổ của Hiện-sinh vô thần — tr. 17
VŨ-HẠNH — Hoàn-cảnh sáng-tác và điều-kiện sống hiện thời của văn nghệ sĩ — tr. 33
MINH-ĐỨC — Đi La mã — tr. 51
BÙI-GIÁNG — Ngộ nhận (dịch «Le Malentendu» của A. Camus) — tr. 59
SAO-TRÊN-RỪNG — Những linh hồn trẻ (thơ) — tr. 72
QUÁCH-GIAO — Chiều chúa nhật (thơ) — tr. 73
NGUYỄN† — Ba ngày sau lễ Giáng Sinh (dịch William Sarroyan) — tr. 74
TƯỜNG-LINH — Cách biệt (thơ) — tr. 82
VÂN-TRANG — Màn kịch cuối năm — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — Chuyện diệu buồn đau (thơ) — tr. 89
TAM-LANG & DUY-LAM & TOÀN-PHONG & HƯ-CHU & PHẠM-ĐÌNH-TÂN — Trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ của Bách-Khoa — tr. 91
VŨ-QUỲNH-BANG — Chiều trong bịnh viện — tr. 106
NGUIỄN-NGU-Í — Giải thưởng Tinh-Việt Văn-Đoàn năm 1961 — tr. 107
121 Tạp Chí Bách Khoa - Số 121 (15-1-1962)

HUỲNH VĂN LANG — thử bàn về vấn đề khắc khổ — tr. 3
VÕ PHIẾN — thời đại tính trong văn học — tr. 7
HOÀNG MINH TUYNH — hiện tình cuộc bang giao giữa Mỹ Nga — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — một bi kịch trên ngàn năm chưa dứt — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — nobel khoa học 1961 — tr. 45
NGUYỄN VĂN BA — dịch lý và thiên địa chi tình — tr. 51
NGUYỄN PHÚC SA — viễn tượng thị trường Việt-Nam trong năm tới — tr. 61
HOÀNG XUÂN HÃN — liệt sĩ Nguyễn-Hiệu — tr. 66
ĐOÀN THÊM — xem tranh Tàu — tr. 75
HOÀI HƯƠNG & ĐÔNG HỒ & BÙI KHÁNH ĐẢN & XUÂN HIẾN — năm năm — họp chợ làng văn — dạ hội — biển dâu† — hồn bút (thơ) — tr. 96
TRẦN HƯƠNG TỬ — husserl, ông tổ văn-chương triết-lý hiện-tượng-học — tr. 101
TRẦN QUỐC DŨNG — phi-châu 1961 — tr. 111
ĐOÀN THÊM & TƯỜNG LINH — đi về giấc cũ — nắng xuân hồng (thơ) — tr. 114
VŨ NAM THỦY — một năm qua, một năm tới — tr. 117
TRẦN VĂN KHÊ — vài nhận xét về xu-hướng nhạc thế-giới — tr. 124
VŨ HẠNH — tiểu thuyết trong năm 1961 — tr. 133
HUY LỰC & VIÊN-LINH — mùa xuân quê nhà — chân dung 1960 (thơ) — tr. 141
PHAN VĂN NGÂN — lữ quán Nhật — tr. 145
HỮU PHƯƠNG & DƯƠNG PHÙ SAO & NGUIỄN HỮU NGƯ — rời bến — thần thoại — gửi non (thơ) — tr. 151
MỘNG TRUNG — những nghề phụ trong dịp hè trên đất Pháp — tr. 155
TRẦN DẠ TỪ & TRẦN THY NHÃ CA & BÙI GIÁNG & SAO TRÊN RỪNG — khi trở lại sàigòn — bàn tay chàng — mùa phượng ũ† — đàn trầm (thơ) — tr. 159
NGUIỄN-NGU-Í — tổng kết cuộc phỏng vấn — tr. 163
NHẬT TIẾN — bướm lạ (truyện ngắn) — tr. 179
CÔ-LIÊU — những con vật biến tính (truyện rút ngắn) — tr. 189
VÕ HỒNG — tia nắng rớt (truyện ngắn) — tr. 212
VÕ PHIẾN — thư nhà (truyện ngắn) — tr. 239
TRÀNG-THIÊN — đọc «những đêm mưa» của LINH BẢO — tr. 252
NGUIỄN-NGU-Í — thuật lại lễ trao giải «trước thuật 1961» — tr. 256
122 Tạp Chí Bách Khoa - Số 122 (1-2-1962)

HOÀNG MINH TUYNH — từ cuộc bang giao Nhật-Hàn tới cuộc phát triển vùng Đông-Nam-Á — tr. 3
THUẦN PHONG — con cọp theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 9
NGUYỄN HIẾN LÊ — từ vụ Dreyfus đến cuốn l'Etat Juif — tr. 13
CÔ LIÊU — mùa xuân trường cửu: sinh vật học và đời sống bất diệt — tr. 23
BÙI GIÁNG — thư xuân — tr. 29
ĐOÀN THÊM — nhận xét về tranh Tàu — tr. 35
ĐÔNG HỒ & THANH AN — đường xuân luyến gót — chúc hoa (thơ) — tr. 51
TRẦN HƯƠNG TỬ — phương pháp hiện tượng học — tr. 53
ĐOÀN THÊM & TRẦN HUYỀN ÂN & HUY LỰC & SAO TRÊN RỪNG & TƯỜNG LINH & HOÀI HƯƠNG — hát hoa — ông lão trồng hoa — dạ hội mùa xuân — nhìn trước nhìn sau — bến sương — hương sắc (thơ) — tr. 64
VĂN TRANG & BÚT TRÀ & HOÀNG TRỌNG MIÊN & NGUYỄN MẠNH CÔN & BÙI GIÁNG — trả lời cuộc phỏng vấn của Bách-Khoa — tr. 73
CÔ PHƯƠNG THẢO — đọc «viết và đọc tiểu thuyết» của Nhất-Linh — tr. 97
DOÃN DÂN — giao thừa (truyện ngắn) — tr. 113
VÕ PHIẾN — thư nhà (truyện ngắn) — tr. 127
NGUIỄN HỮU NGƯ & VŨ QUỲNG BANG† & NGHIÊU ĐỀ & VIÊN LINH — con — mùa xuân của ba — đêm giao thừa — bọt sóng — lục bát (thơ) — tr. 138
VŨ HẠNH — mùa xuân trên đỉnh non cao (truyện ngắn) — tr. 142
TRỌNG KHANG — mặt trái Katanga — tr. 167
123 Tạp Chí Bách Khoa - Số 123 (15-2-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — tại sao Ấn Độ dùng võ lực chiếm lại Goa — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một vụ sôi nổi khắp thế giới: vụ Exodus — tr. 9
THIỆN-SINH — Thái Phiên và cuộc Duy-Tân khởi nghĩa — tr. 23
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Jaspers hiện sinh và siêu việt — tr. 31
VŨ-THỤY-HOÀNG — nhiên liệu đặc với cuộc thám hiểm không gian — tr. 41
CÔ-LIÊU — mây trôi (giới thiệu cuốn Les merveilleux nuages của F. Sagan) — tr. 49
THẠCH-HÀ — một chuyến xuất hành (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN MINH-HOÀNG — con dao cắt bánh mì (dịch Erskine Caldwell) — tr. 65
HOÀI-HƯƠNG — xa cách (thơ) — tr. 72
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 1 (thơ) — tr. 74
BÙI-GIÁNG — thăm anh chị (thơ) — tr. 75
PHAN-DUY-NHÂN — đường bay của thơ (thơ) — tr. 76
ĐÔNG-HỒ — thơ — tr. 77
SAO-TRÊN-RỪNG — cô đơn (thơ) — tr. 77
VÕ-PHIẾN — thư nhà (truyện dài) — tr. 79
MỘNG-TRUNG — giấc mộng xuân (thơ) — tr. 88
NGUIỄN-NGU-Í — tìm hiểu nỗi lòng ban biên tập Bách Khoa — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — đọc «Dưới bóng vạn lý» (Pearl Buck, Lê-Bá-Kông và Vũ-Phượng-Minh dịch) — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í — hội mùa xuân với đời sống tình cảm Việt-Nam — tr. 114
124 Tạp Chí Bách Khoa - Số 124 (1-3-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — có chuyện lạ tại điện Kremlin? — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Nguyễn Thần Hiến một lãnh tụ trọng yếu trong phong trào Đông du — tr. 9
TRẦN-THÚC-LINH — mánh lới điều tra — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — quốc gia Israel — tr. 25
CÔ-LIÊU — uyên nguyên đời sống — tr. 39
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — triết gia và hiện sinh — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — tìm đẹp — tr. 53
HOÀI-HƯƠNG — người em nội trú (thơ) — tr. 62
SAO-TRÊN-RỪNG — mang mang (thơ) — tr. 63
VƯƠNG-ĐỨC-LỆ — phương xa (thơ) — tr. 63
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — đọc triết học nhập môn của L.M. Trần-Thái-Đỉnh — tr. 64
NGUIỄN-NGU-Í — bài thơ đầu năm 40 (thơ) — tr. 69
TƯỜNG-LINH — niềm vui hôm nay (thơ) — tr. 70
DƯƠNG-PHÙ-SAO — thơ cầu nguyện — tr. 71
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 2 — tr. 72
ĐINH-HÙNG & TCHYA & ĐÔNG-HỒ — trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ — tr. 73
LƯƠNG-TRỌNG-MINH (dịch Yashushi Inoue) — món nợ năm xưa — tr. 83
VIÊN-LINH — chân dung (thơ) — tr. 92
NGHIÊU-ĐỀ — chứng tích (thơ) — tr. 93
HỮU-PHƯƠNG — suối tóc (thơ) — tr. 93
VÕ-PHIẾN — thư nhà (truyện dài, kỳ chót) — tr. 94
LÊ-TẤT-ĐIỀU — người khách qua đường — tr. 107
BÙI-HỮU-SỦNG — thảo luận về tư tưởng Mác-xít — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — Đông Hồ nói chuyện về thơ — tr. 114
125 Tạp Chí Bách Khoa - Số 125 (15-3-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp chúng quốc với chủ nghĩa trung lập — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Nguyễn Thần Hiến với phong trào đông du — tr. 9
VÕ-QUANG-YẾN — thêm một người vũ trụ John Gleen — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — cần phải đặc biệt chú ý tới hạng trẻ anh tuấn — tr. 23
T. Đ. G. — giới thiệu nước Hòa Lan — tr. 33
CÔ-LIÊU — tương lai sinh động học — tr. 41
ĐOÀN-THÊM & PHAN-DUY-NHÂN & HUY-GIANG & HOÀI-HƯƠNG & HOÀI-KHANH & HỮU-PHƯƠNG — hòa âm số 3 — rừng vàng — sau phiên thánh đường — tình quê — bình thuận — biển sóng chiều nay (thơ) — tr. 46-50
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — siêu việt thể của Jaspers — tr. 51
PHẠM-VĂN-HẠNH & NGUYỄN-THỊ-VINH & TRỌNG-LANG — trả lời cuộc phỏng vấn văn nghệ — tr. 61
TƯỜNG-LINH — nói với ảnh (thơ) — tr. 70
PHAN-DU — qua cơn thử lửa (truyện ngắn) — tr. 73
SAO-TRÊN-RỪNG — vương sầu (thơ) — tr. 83
NGUYỄN (dịch Gerd Gaiser) — trò chơi giết người — tr. 84
TRÀNG-THIÊN — đọc Chị em Hải của Nguyễn-Đình-Toàn — tr. 90
NGUIỄN-NGU-Í — tùy bút và phụ nữ — tr. 94
126 Tạp Chí Bách Khoa - Số 126 (1-4-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — 7 năm chính sách Pháp tại Algérie — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — bác sĩ Hồ Thích nhà cách mạng văn học Trung-Quốc đã từ trần — tr. 13
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — siêu việt thể của Jaspers — tr. 19
TRẦN-THÚC-LINH — mánh lới điều tra — tr. 27
CÔ-LIÊU — ngày mai sẽ là ngày «máy trị»? — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — đẹp là gì? — tr. 37
T. Đ. G — giới thiệu nước Hòa-Lan — tr. 47
TƯỜNG-LINH & XUÂN-HIẾN & MAI-TRÚC-DIÊN — lên; tình ca số 1; nguyên vu (thơ) — tr. 52-54
NHẬT-TIẾN — cái kiến (truyện ngắn) — tr. 55
ĐOÀN-THÊM & DƯƠNG-PHÙ-SAO & BÙI-GIÁNG & SAO-TRÊN-RỪNG — hòa âm số 4; bày tỏ; hy lạp; nếu đời trăng chết — tr. 64-66
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — ma giữa đại dương (truyện dịch) — tr. 67
MAI-THẢO — người cha và người con (truyện ngắn) — tr. 77
ĐỖ-BÁ-THẾ & PHẠM-CAO-CỦNG & TRÚC-LIÊN & MAI-THẢO & Á-NAM TRẦN-TUẤN-KHẢI — trả lời cuộc phỏng vấn của Bách Khoa — tr. 91-112
NGUIỄN-NGU-Í — những lối nói Việt Nam — tr. 113
127 Tạp Chí Bách Khoa - Số 127 (15-4-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — 7 năm chính sách Pháp tại Algérie — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — cần đặc biệt chú ý đến hạng trẻ anh tuấn — tr. 11
ĐÔNG-HỒ — thơ Tôn phu-nhân của Tôn-thọ-Tường — tr. 23
CÔ-LIÊU — khoa học có thể làm được máy biết suy tưởng không? — tr. 29
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — siêu việt thể của Jaspers — tr. 33
Đ. G — giới thiệu nước Hòa-Lan — tr. 39
NGUYỄN-ANH-LINH — đọc «Người công giáo trước thời đại» — tr. 45
BÙI-GIÁNG & THU-THỦY — họa sĩ và thế giới ngày nay — tr. 52
NGUIỄN-NGU-Í — lá thư mở đầu cuộc phỏng vấn hội họa — tr. 64
NGUYỄN-VĂN-PHƯƠNG — triển lãm hội họa mùa xuân 1962 — tr. 67
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — buồn chán (dịch A. Moravia) — tr. 75
LÊ-TẤT-ĐIỀU — nỗi buồn (truyện ngắn) — tr. 83
128 Tạp Chí Bách Khoa - Số 128 (1-5-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — hiện tình Tây Âu và thế giới dưới mắt thủ tướng C. Adenauer — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt Nam — tr. 11
LÊ-XUÂN-KHOA — vấn đề thư tịch Việt Nam — tr. 19
L.M. PARREL (Cô-Liêu dịch) — cảm nghĩ trong một cuộc viễn du thế giới — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — bên lề nghệ thuật — tr. 37
TRẦN-VĂN-KHÊ — hội nghị thường niên ban chấp hành hội đồng quốc tế âm nhạc — tr. 49
TƯỜNG-LINH & HOÀI-KHANH & THÁI-TÚ-HẠP & VIÊN-LINH & TRẦN-DẠ-TỪ — bướm trắug† — ngồi lại bên cầu — thèm về — thanh niên — rừng — tr. 56
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch J. D. Salinger) — một ngày vui nhất của con cá chuối — tr. 59
HUY-LỰC — tao phùng — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 5 — tr. 74
SAO-TRÊN-RỪNG — 3 bài thơ nhỏ — tr. 76
TRÀNG-THIÊN (dịch Ivo Andricht) — đánh bạc với ma — tr. 77
VÕ-HỒNG — những bí mật của anh Đỗ Cúc — tr. 89
VĂN-ĐEN — cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 104
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — một vài nhận xét về tình trạng bế tắc trong ngành tiểu thuyết Việt-Nam — tr. 107
BÙI-HỮU-SÙNG — đọc tiểu thuyết (Printemps inachevé) của bà Lê-thu-Hồ† — tr. 110
129 Tạp Chí Bách Khoa - Số 129 (15-5-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Hiệp-chúng-quốc với chủ nghĩa thực dân — tr. 3
L.M. PARREL (Cô-Liêu dịch) — cảm nghĩ trong một cuộc viễn du thế giới — tr. 11
NHƯ-PHONG — trí thức và văn nghệ sĩ miền Bắc Việt-Nam mười lăm năm dưới bóng cờ đỏ — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 27
Ô-LIÊU — bảo vệ nòi giống — tr. 37
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Marcel, hiện sinh và huyền nhiệm — tr. 41
TIỂU-DÂN — Mao Trạch Đông lùi một bước? — tr. 57
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 63
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch Damon Runyon) — hai người bạn — tr. 71
PHẠM-LÊ-PHAN — bài ca tuổi nhỏ (thơ) — tr. 81
VŨ-TRUNG-TÚY-LANG — thơ — tr. 82
NGUYỄN-MẠNH-CÔN — mea culpa (truyện ngắn) — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 6 — tr. 94
NGUYỄN-VĂN-RÔ & NGUYỄN-SAO — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 95
NGHIÊU-ĐỀ — buổi sáng nằm bệnh II (thơ) — tr. 104
HỮU-PHƯƠNG — lang thang (thơ) — tr. 104
THU-THỦY — thanh niên ngày nay thích đọc gì? — tr. 105
130 Tạp Chí Bách Khoa - Số 130 (1-6-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Anh-quốc với chủ nghĩa thực dân — tr. 3
BÙI-HỮU-SỦNG — nên bỏ hay nên sửa chương trình Triết ở bậc Trung học — tr. 9
NHƯ-PHONG — trí thức và văn nghệ sĩ miền Bắc Việt-Nam mười lăm năm dưới bóng cờ đỏ — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 33
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Marcel, hiện sinh và huyền nhiệm — tr. 43
TRỊNH-THIÊN-TỨ — nguồn lợi của đại dương — tr. 53
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 61
CÔ-LIÊU — hứa hẹn bình minh (truyện rút ngắn "Promesse de l'aube" của Romain Gary) — tr. 65
VĂN-TRANG — thằng cháu tôi (truyện ngắn) — tr. 85
THÁI-TUẤN & NHAN-CHÍ — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — đọc "Hương rừng Cà-mau" của Sơn-Nam — tr. 101
THU-THỦY — Nam-Tư và Djilas — tr. 105
TIỂU-DÂN — có gì thay đổi nơi Krouchtchev? — tr. 108
131 Tạp Chí Bách Khoa - Số 131 (15-6-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Pháp-quốc với chủ nghĩa thực dân — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 11
BỬU-KẾ — tòa khâm sứ — tr. 19
Ô-LIÊU — tại sao cần thử bom trên thượng tầng không khí? — tr. 27
BÙI-HỮU-SỦNG — nên bỏ hay nên sửa chương trình Triết ở bậc Trung học — tr. 31
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — G. Marcel, và huyền nhiệm — tr. 43
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 51
LINH-BẢO — lá thư Luân-đôn — tr. 59
HOÀNG-TRINH — tiếng kêu hoan hỉ — tr. 64
NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — đờ đẻ đêm — tr. 65
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 7 — tr. 73
TƯỜNG-LINH — nẻo cao (thơ) — tr. 74
ĐYNH-HOÀNG-SA — nét buồn (thơ) — tr. 75
TRẦN-VĂN-KHÊ — đính chính về 1 bài thơ phổ nhạc — tr. 76
†ÔNG-TRUNG — chỉ có một lần thôi — tr. 77
VIÊN-LINH — phiên buồn (thơ) — tr. 78
LÊ-TẤT-ĐIỀU — quãng đường lội — tr. 79
TẠ-TY & DUY-THANH & TÚ-DUYÊN — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 86
VÕ-HỒNG — đọc "Le Domaine maudit" của Cung Giũ Nguyên — tr. 101
THU-THỦY — 2 giải thưởng văn chương ở Formentor — tr. 104
NGUIỄN-NGU-Í — Phật giáo và nền văn hóa Việt-Nam — tr. 106
N. M. H. — người vũ trụ thứ hai của Mỹ: Scott Carpenter — tr. 110
132 Tạp Chí Bách Khoa - Số 132 (1-7-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — tại sao Trung-hoa Cộng-sản phải bãi bỏ "bước nhảy vọt" và hòa giải với Liên-xô — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải mạnh bạo cải tổ nền giáo dục Việt-Nam — tr. 11
TRẦN-THÚC-LINH — phương pháp điều tra: trá ngụy — tr. 23
ĐỖ-BẰNG-ĐOÀN — quá trình tiến hóa của ca trù và ảnh hưởng của ca trù đối với văn hóa dân tộc — tr. 25
BỬU-KẾ — tòa khâm sứ — tr. 33
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Sartre hay là thuyết hiện sinh phi lý — tr. 43
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 57
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — vàng lạnh (thơ) — tr. 67
T. T. NHÃ-CA — thơ mùa đông (thơ) — tr. 67
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — đường trưa (thơ) — tr. 68
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch Damon Runyon) — (không rõ tựa) — tr. 69
LÊ-MINH-NGỌC — người cúi mặt — tr. 81
VŨ-VƯỢNG — tâm sự — tr. 82
BÙI-GIÁNG — đồ quần — tr. 82
VŨ-HẠNH — lòng suối — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 8 — tr. 92
HIẾU-ĐỆ & LÂM-TRIẾT & ĐINH-CƯỜNG — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 93
133 Tạp Chí Bách Khoa - Số 133 (15-7-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — chính sách mới của Sô-viết tại Phi-châu — tr. 3
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Nhân sinh quan của Sartre — tr. 11
BỬU-KẾ — tòa khâm sứ — tr. 23
ĐẶNG-TRẦN-THÁI — góp ý về dạy triết ở Trung học — tr. 35
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — nghệ thuật kịch của Bertolt Brecht — tr. 41
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 53
BÙI-HỮU-SỦNG — nghe diễn thuyết về cuộc cách mạng tư tưởng Đức, thế kỷ 19 — tr. 59
TRẦN-DẠ-TỪ — khi em 16 (thơ) — tr. 71
HOÀNG-NGỌC-HIẾN — trưởng thành (thơ) — tr. 72-73
HOÀNG-TRINH — bâng khuâng (thơ) — tr. 74
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — còn lại (thơ) — tr. 74
ĐYNH-HOÀNG-SA (dịch Prem Chand) — tấm vải liệm — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 9 — tr. 83
NGUYỄN-ĐỨC-CUNG — 3 bài thơ — tr. 84
VIÊN-LINH — hồi sinh (truyện ngắn) — tr. 85
TRẦN-VĂN-QUANG & BẾ-KÝ — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 95
TRÀNG-THIÊN — về một thái độ trong văn nghệ miền Bắc — tr. 105
NGUIỄN-NGU-Í — trung tâm văn bút Việt-Nam bầu lại ban thường vụ — tr. 110
NGUIỄN-NGU-Í — Hội nhà văn Việt-Nam — tr. 111
NGUIỄN-NGU-Í — Hoàng-quang, một xử-sĩ, một chứng nhân hay một lính chí nguyện — tr. 112
NHÂN-THẾ — phái đoàn giáo sư các trường mĩ thuật đi thăm các nước bạn về — tr. 114
134 Tạp Chí Bách Khoa - Số 134 (1-8-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — chính sách Hiệp-chúng-quốc tại Châu-mỹ La-tinh — tr. 3
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — nhân sinh quan của Sartre — tr. 11
TRẦN-PHONG — William Faulkner — tr. 21
ĐOÀN-VĂN-AN — tìm hiểu Nhật-bản qua thi ca — tr. 35
LÊ-TẤN-LỘC — góp ý về chương trình Triết ở bậc Trung học — tr. 43
VÕ-QUANG-YẾN — không trung phòng thủ — tr. 49
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 53
MỘNG-TRUNG — phụ nữ xứ người — tr. 61
DOÃN-QUỐC-SỸ — bi hài kịch Phụng-minh-thôn — tr. 67
N. T. LIÊN-PHƯỢNG — cảnh tượng Quảng-Nam (thơ) — tr. 79
TƯỜNG-LINH — dị thảo (thơ) — tr. 80
TÔ-PHẠM — con chim miền nước ngược (thơ) — tr. 81
VÕ-HỒNG — những tối thứ ba — tr. 81
HUY-TRẦM — đoản ca (thơ) — tr. 82
CÔ-LIÊU — người y-sĩ trại tập trnng† — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 10 — tr. 84
ĐÀO-SĨ-CHU & TRẦN-KIM-HÙNG & MỘNG-HOA — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 85
TRÀNG-THIÊN — văn mới thơ mới — tr. 110
NGUYÊN-PHỦ — nghe Bình-Nguyên-Lộc nói chuyện danh từ địa phương bình dân miền Nam chỉ về bệnh tật — tr. 112
135 Tạp Chí Bách Khoa - Số 135 (15-8-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — xảo thuật của ông Krouchtchev — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — hò miền Nam — tr. 15
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — tổng kết về phong trào triết hiện sinh — tr. 19
DOHAMIDE — người Chàm tại Việt-Nam — tr. 27
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Isaac Newton — tr. 35
NGUYỄN-NHƯ & THANH-ĐÀM — góp ý về vấn đề giáo dục và triết — tr. 45
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 55
NGUYỄN-KHẮC-THIỆU — cam thảo (truyện ngắn) — tr. 59
TƯỜNG-LINH — 5 cụm núi quê hương (thơ) — tr. 68
MỘNG-HUIỀN-HOA — chưa dám nhận (thơ) — tr. 70†
LÊ-MINH-NGỌC — quê hương nào (thơ) — tr. 71
VIÊN-LINH — bài Phượng-Liên (thơ) — tr. 72
HOÀI-KHANH — bóng sương (thơ) — tr. 72
TRẦN-PHONG (dịch W. Faulkner) — một bông hồng cho Emily ("A Rose for Emily") — tr. 73
ĐOÀN-THÊM — hòa âm XI (thơ) — tr. 84
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc Thành-Cát-Tư-Hãn của Vũ-Khắc-Khoan — tr. 85
NGUYỄN-TRÍ-MINH & TRƯƠNG-THỊ-THỊNH — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 98
TRÀNG-THIÊN — sống và viết theo ý của W. Faulkner — tr. 110
NGUYÊN-PHỦ (thuật) — buổi nói chuyện của Doãn-Quốc-Sỹ về nét sầu và niềm tin trong thi ca Việt-Nam — tr. 113
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện của Đông-Hồ về "Song Tinh Bất Dạ truyện" của Nguyễn-Hữu-Hào — tr. 116
136 Tạp Chí Bách Khoa - Số 136 (1-9-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — từ vụ Lào vụ Đức tới vấn đề tài binh — tr. 3
DOHAMIDE — giới lãnh đạo thôn ấp Chàm tại Việt-Nam — tr. 9
NGUYỄN-VĂN-HẦU — hò miền Nam — tr. 15
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — tổng kết về phong trào triết hiện sinh — tr. 23
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — nhân đọc bộ Việt-Nam ca trù biên khảo — tr. 27
ĐOÀN-THÊM — tìm đẹp: đồ đạc — tr. 37
PHONG-GIAO (dịch Erskine Caldwell) — kinh nghiệm đời văn — tr. 51
LÊ-TẤT-ĐIỀU — bàn cờ tướng (truyện ngắn) — tr. 59
THÁI-TÚC-NGHĨA† — Tháng bảy — Mùa thu — Lưu lạc (thơ) — tr. 66
BÙI-GIÁNG — người hải ngoại (thơ) — tr. 67
CÔ MINH-ĐỨC — anh đi ngang nhà em (thơ) — tr. 68
TRẦN-PHONG (dịch Johann Peter Hebel) — Kannitverstan — tr. 69
VÕ-HỒNG — trả thù (truyện ngắn) — tr. 73
THÁI-TUẤN — đọc "Tìm hiểu hội họa" của Đoàn-Thêm — tr. 83
HỮU-PHƯƠNG — Pasay (thơ) — tr. 88
VŨ-HỐI & THU-NGA & TRẦN-QUANG-HIẾU — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 89
TRÀNG-THIÊN — viết và vẽ theo ý Henry Miller — tr. 103
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện "nhận định về tiểu thuyết hiện đại" của Vũ-Hạnh tại Văn Đàn — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi họp báo về đại hội thứ XI của Tổng liên đoàn Giáo giới quốc tế — tr. 111
137 Tạp Chí Bách Khoa - Số 137 (15-9-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Algérie trên đường xây dựng độc lập — tr. 3
DOHAMIDE — cuộc sống gia đình của người Chàm — tr. 11
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — thân xác và nghệ thuật — tr. 17
CÔ-LIÊU — bí mật của lòng đất — tr. 23
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — nhân đọc bộ Việt-Nam ca trù biên khảo — tr. 29
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — các giải thưởng văn chương trên nước Việt — tr. 37
LÊ-MINH-NGỌC — tưởng nhớ (thơ) — tr. 45
NGUYỄN-ĐỨC-TIẾU — duyên sau (thơ) — tr. 45
TRẦN-THÚC-VŨ — hồi âm, chân dung (thơ) — tr. 46
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch J. David Salinger) — Teddy — tr. 47
ĐOÀN-THÊM — minh định vài điểm về bài điểm sách "Tìm hiểu hội họa" — tr. 71
VŨ-HẠNH — con Tư-diêm (truyện ngắn) — tr. 73
TƯỜNG-LINH — bài trong nhật ký (thơ) — tr. 82
BÙI-KHÁNH-ĐAN — sáng chiều chủ nhật (thơ) — tr. 83
PHƯƠNG-LIÊN — chủ nhật thứ hai (thơ) — tr. 83
THÁI-TÚ-HẠP — Biển chiều. Về (thơ) — tr. 84
NHÃ-ĐIỀN — con đường cụt (truyện ngắn) — tr. 85
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 12 (thơ) — tr. 90
VĂN-NÊN & NGUYỄN-VĂN-NGÔN & NGHIÊU-ĐỀ — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 92
NGHIÊU-ĐỀ — bài cuối của Lê (thơ) — tr. 101
TRÀNG-THIÊN — thời đại ngày nay và sáng tác theo ý Hermann Hesse — tr. 103
THU-THỦY — khỉ vẽ — tr. 106
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — đại hội thanh niên thế giới tại Helsinki — tr. 108
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — quyết nghị về giáo dục trong thời đại kĩ thuật — tr. 112
138 Tạp Chí Bách Khoa - Số 138 (1-10-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — Algérie trên đường xây dựng độc lập — tr. 3
LÊ-XUÂN-KHOA — Phật giáo Thiền Tông và Triết lý Thiền — tr. 9
DOHAMIDE — tang lễ và hôn nhân Chàm — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân: Ignace Philippe Semmelweis — tr. 25
VI-HUYỀN-ĐẮC — lò đào tạo người thượng lưu — tr. 41
CÔ-LIÊU — những giả thuyết về kỹ thuật hỏa tiễn Vostok — tr. 47
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — đọc "những kẻ trầm luân ở trần gian" của Frantz Fanon — tr. 53
MINH-ĐỨC — men bờ bể xanh — tr. 59
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 12 bis — tr. 70-71
THANH-TÂM-TUYỀN — nỗi chết không rời (truyện ngắn) — tr. 70
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — tình ca mùa thu (thơ) — tr. 84
NINH-CHỮ — cầu đất; giọng cô đơn; thảo cầm (thơ) — tr. 84
HUY-TRẦM — về đây; thôi biết bao giờ (thơ) — tr. 85
VĂN-BA & TỐ-OANH & NGUYỄN-TRUNG — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 87
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — giấc ngủ thành phố — tr. 97
THÁI-TUẤN — xem triển lãm Esso — tr. 99
TRÀNG-THIÊN — viết và nghĩ theo Claude Simon — tr. 105
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện của Cô-Liêu về quan niệm tiểu thuyết — tr. 110
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi thuyết trình của Ô. Đoàn-Giáp về nền hội họa V.N. — tr. 112
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — lễ phát giải thưởng văn chương toàn quốc — tr. 113
139 Tạp Chí Bách Khoa - Số 139 (15-10-1962)

HOÀNG-MINH-TUYNH — thái độ Hiệp Chúng Quốc đối với Thị trường chung Âu Châu — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — chuyện Triệu Việt Vương, một chuyện tiểu thuyết? — tr. 9
DOHAMIDE — người chàm Châu-Đốc — tr. 15
LÊ-XUÂN-KHOA — tính chất chủ yếu của triết lý Thiền — tr. 21
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — văn chương, văn học — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — tô điểm trong mỹ nghệ — tr. 43
NGUIỄN-HỮU-NGƯ — giải thưởng văn chương trên đất Việt — tr. 55
CÔ MINH-ĐỨC — men bờ bể xanh — tr. 59
HOÀNG-QUY — áo lụa (thơ) — tr. 67
TƯỜNG-LINH & TRẦN-DẠ-TỪ — thơ lạnh mùa sương — buổi chiều trong giáo đường (thơ) — tr. 68
TRÀNG-THIÊN — đọc «Ba sinh hương lửa» của Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 69
VIÊN-LINH & HOÀI-KHANH — tự thuật — màu lưu linh (thơ) — tr. 73
NGUIỄN-NHO-SA-MẠC — màu áo đông phương — tr. 74
SƠN-NAM — qua hiệu sách (truyện ngắn) — tr. 75
DU-TỬ-LÊ — du ca 1, 2 (thơ) — tr. 81
THANH-TÂM-TUYỀN — nỗi chết không rời (truyện ngắn) (2) — tr. 82
HÀ-KHÊ & CÙ-NGUYỄN & TỐ-PHƯỢNG — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 93
TRẦN-VĂN KHÊ — nhân dịp lễ kỷ niệm đệ bách chu niên nhạc sĩ Claude Debussy — tr. 101
NGUIỄN-NGU-Í — thuật lễ kỉ niệm đản sinh đức Khổng Tử; buổi nói chuyện của Ô. Nguyễn-Văn-Trung về một quan điểm mới của cuộc tranh luận Phạm-Quỳnh — Ngô-Đức-Kế qua truyện Kiều — tr. 109
140 Tạp Chí Bách Khoa - Số 140 (1-11-1962)

TIỂU-DÂN — Cuba trước Hoa-Kỳ và Châu-Mỹ La-Tinh — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Cụ Phan-Bội-Châu và vài hành động chính trị trong chuyến «Nam-hành» năm Quí Mão — tr. 11
DOHAMIDE — xã hội người Chàm Châu-Đốc — tr. 17
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — mấy ý kiến về phê bình văn học — tr. 23
NGUYỄN-MINH-DIỆU — từ Sigma 7 đến những dự tính khoa học không gian — tr. 33
NGUIỄN-NGU-Í — giải thưởng Tự-Lực† văn-đoàn — tr. 39
ĐOÀN-THÊM — giới thiệu điêu-khắc hiện-đại — tr. 55
TRÀNG-THIÊN — viết và nghĩ theo Truman Capote — tr. 85
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — cánh cửa cuối cùng (dịch Truman Capote) — tr. 69
VÕ-HỒNG & DƯƠNG-PHÙ-SAO — bất chợt — sau cùng (thơ) — tr. 82
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 14 (thơ) — tr. 83
THANH-TÂM-TUYỀN — nỗi chết không rời (truyện) — tr. 84
NGUYỄN-THỊ-LIÊN-PHƯỢNG — mùa hạ — tình đi muôn ngả (thơ) — tr. 101
PHẠM-THẾ-TRÚC — tháng giêng nồng cay (thơ) — tr. 102
ĐYNH-HOÀNG-SA — bây giờ (thơ) — tr. 103
LƯƠNG-VĂN-TỶ & NGỌC-DŨNG & HỒNG-KẦM — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 105
141 Tạp Chí Bách Khoa - Số 141 (15-11-1962)

TIỂU-DÂN — Cuba trước Hoa-Kỳ và Châu-Mỹ La-Tinh — tr. 3
DOHAMIDE — sự trưởng thành của thanh-thiếu-nữ Chàm — tr. 17
NGUYỄN-CAO-ĐÀM — những hướng chính trong thế giới ảnh hiện tại — tr. 27
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — triết lý bi đát — tr. 35
TRỌNG-KHANG — mỗi ngày trái đất nặng thêm 3.000 tấn — tr. 45
TRẦN-VĂN KHÊ — lá thư La-Mã — tr. 51
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 15 (thơ) — tr. 56
TRÀNG-THIÊN — Alain Robbe Grillet, người và truyện của hôm nay — tr. 57
TƯỜNG-LINH — người khách nhỏ (thơ) — tr. 64
HUY-LỰC & HỒ-TRƯỜNG-AN — bài Kim-Yến — bãi biền† chiều (thơ) — tr. 65
HOÀNG-KHANH — Con đường — Mưa ngàn (thơ) — tr. 66
THÁI-TUẤN — cuộc triển lãm mỹ thuật quốc tế đầu tiên tại Saigon — tr. 84
LÊ-TẤT-ĐIỀU — sinh đôi — tr. 101
NGUYỄN MẠNH-CÔN — tiêu bạc giả — tr. 102
LÊ-CAO-PHAN & TRỊNH-CUNG — trả lời cuộc phỏng vấn về quan niệm hội họa — tr. 103
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — hiện tình báo chí Việt-Nam — tr. 108
142 Tạp Chí Bách Khoa - Số 142 (1-12-1962)

TIỂU-DÂN — cuộc tranh chấp biên giới Ấn-Độ Trung-Cộng và chính sách Trung-Lập — tr. 3
PHẠM-NGỌC-THẢO — vấn đề lập căn cứ — tr. 13
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — triết lý bi đát của Clement Rosset — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — phải thống nhất nhan đề và thoại của các áng văn thơ cổ — tr. 23
DOHAMIDE — đời sống gia đình của người Chàm Châu-Đốc — tr. 31
BỬU-KẾ — công chúa hạ giá — tr. 37
VÕ-QUANG-YẾN — vệ tinh thông tin — tr. 43
TRÀNG-THIÊN — John Steinbeck với giải Nobel 1962 — tr. 49
MỘNG-TRUNG — những nghề mới lạ ở xứ Pháp — tr. 59
TRẦN-ĐẠI & HOÀI-GIANG — tuổi trẻ — thung lũng (thơ) — tr. 66
LỮ-QUỲNH — tuổi thơ và tình yêu (thơ) — tr. 67
VĂN-TRANG — Tử-Kỳ của loài kê† (truyện ngắn) — tr. 69
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 15 (thơ) — tr. 73
HỮU-PHƯƠNG — tuổi trẻ ra đi (thơ) — tr. 74
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — Tư Gấu (dịch truyện của J. Steinbeck) — tr. 75
PHẠM-CÔNG-THIỆN — Ca sĩ (thơ) — tr. 88
VÕ-HỒNG — niềm tin chưa mất (truyện ngắn) — tr. 91
TRÀNG-THIÊN — điểm sách: Truyện Tòa-án của Nhuệ-Hồng — tr. 101
143 Tạp Chí Bách Khoa - Số 143 (15-12-1962)

TIỂU-DÂN — nội chiến tại Yémen — tr. 3
NGUYỄN-ĐỨC-TIẾU — sự lập chí của Cao-Bá-Quát — tr. 11
DOHAMIDE — tang lễ và tín ngưỡng của người chàm Châu-Đốc — tr. 21
BỬU-KẾ — hoàng-tử nạp phi — tr. 29
CÔ-LIÊU — danh nhân: Claude Bernard — tr. 33
ĐOÀN-VĂN-AN — vấn đề giáo-dục phụ-nữ Nhật-Bản ngày nay — tr. 37
TRỌNG-KHANG — sự ngẫu nhiên và con số Pi — tr. 47
ĐOÀN-THÊM — những bước tiến của họa-sĩ Phạm-Tăng — tr. 51
TRÀNG-THIÊN — Uwe Johnson — tr. 59
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — đường ranh giới (trích dịch: «La frontière» của U. Johnson) — tr. 64
HOÀNG-QUY — bóng thu (thơ) — tr. 76
HOÀI-KHANH — thức giấc nghe chim (thơ) — tr. 76
THU-NHẤT-PHƯƠNG — nỗi buồn thượng du (thơ) — tr. 77
TƯỜNG LINH — thuyền lươi† (thơ) — tr. 78
HỮU-PHƯƠNG — buồn qui-nhơn (thơ) — tr. 79
LÊ-TẤT-ĐIỀU — loài hoa trên đá (truyện ngắn) — tr. 81
TRẦN-DZỤ-HỒNG & THANH-BẠCH & PHƯƠNG-MAI — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội họa — tr. 89
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc «kỷ-niệm văn-thi-sĩ hiện tại» của Bàng-bá-Lân — tr. 97
144 Tạp Chí Bách Khoa - Số 144 (1-1-1963)

TIỂU-DẪN — sẽ có khủng hoảng nghiêm trọng trong mối quan hệ Đông Tây? — tr. 3
BÙI-HỮU-SỦNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 17
DOHAMIDE — tín ngưỡng của người chàm Châu-Đốc — tr. 23
CÔ-LIÊU — Claude Bernard — tr. 29
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — tác phẩm văn chương là một công-trình của tinh thần — tr. 35
NGUYỄN-ĐÌNH-TƯ — Ông Lê-Thành-Phương với phong trào Cần Vương tại Phú-Yên — tr. 43
TRẦN-THÚC-LINH — nhân coi vụ án Nuremberg† — tr. 49
TRẦN-HUYỀN-ÂN — cỏ may (thơ) — tr. 53
TƯỜNG LINH — sinh nhật (thơ) — tr. 54
TRẦN-ĐẠI — ngoại đạo (thơ) — tr. 55
HỮU-PHƯƠNG — lời nguyện ra khơi (thơ) — tr. 56
DOÃN-QUỐC-SỸ — ác mộng — tr. 57
ĐOÀN-THÊM — hòa âm số 17 — tr. 68
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — người chỉ huy (dịch The Leader of the People của John Steinbeck) — tr. 71
LÊ-VĂN-ĐỆ — TRẦN-ĐÌNH-KHẢI — LÊ-YÊN — trả lời cuộc phỏng vấn quan niệm hội-họa — tr. 85
145 Tạp Chí Bách Khoa - Số 145 (15-1-1963)

TIỀU-DÂN — 1962 đem lại gì cho hòa bình thế-giới? — tr. 3
THUẦN-PHONG — con mèo theo quan niệm ta trong văn thơ — tr. 13
NGUYỄN-NHƯ — giá cả còn tăng nữa không? — tr. 17†
ĐOÀN-THÊM — đẹp ở người — tr. 23†
TRẦN THÚC-LINH — ngày tết thử thời vận — tr. 35†
NGUYỄN VĂN-HẦU — Lý-Liễu và phong-trào đại đông du — tr. 39
NGUYỄN-CAO-ĐÀM — kiểm điểm một năm nhiếp ảnh nghệ-thuật Việt-Nam — tr. 51
LÝ-QUANG — con đường Thiền — tr. 55
DOHAMIDE — một vài nhận xét về người Chàm tại Việt-Nam ngày nay — tr. 63
ĐÔNG-HỒ — nghĩ về những tiếng danh xưng nhà nước — tr. 71
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Gamal Abdel Nasser và những bí mật về vụ kinh Suez — tr. 80
THƯ-TRUNG — những nét chính về sinh hoạt thư tịch trong năm 1962 — tr. 89
THIỆN-Ý — viễn ảnh nền y-học ngày mai — tr. 102
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬU — ngót nửa thế-kỷ biến chuyển của sân khấu cải lương — tr. 105
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — mùa xuân (thơ) — tr. 114
BÙI-HỮU-SÙNG — đầu năm nhìn đoàn thời vận qua tranh ảnh — tr. 115
ĐOÀN THÊM — ĐÔNG HỒ — VŨ HOÀNG CHƯƠNG — TRẦN ĐÌNH KHẢI — HÀ THƯỢNG NHÂN — PHÙNG TẤT ĐẮC — BÙI KHÁNH ĐẢN — MỘNG TUYẾT — TẠ TỴ — XUÂN HIẾN — mười bài thơ xuân — tr. 127
CÔ-LIÊU — văn minh và con người — tr. 131
HOÀNG BẢO VIỆT — người về mùa xuân (thơ) — tr. 138
ĐỖ-TẤN — thời gian — mùa xuân đã hết (thơ) — tr. 139
TƯỞNG LINH — mùa xuân trong mắt em (thơ) — tr. 140
TRẦN-VĂN KHÊ — hội nghị âm nhạc tại La-Mã — tr. 141
PHẠM-CÔNG-THIỆN — xuân không màu (thơ) — tr. 149
THÁI-TUẤN — vài nhận xét về cuộc phỏng vấn hội-họa của tạp-chí Bách-Khoa — tr. 150
LÊ-TẤT-ĐIỀU — tranh sống (truyện ngắn) — tr. 157
HOÀI-HƯƠNG — TRANG-PHƯỢNG† — mùa xuân họp mặt — đọc thơ ai† (thơ) — tr. 168
THÁI-DƯƠNG — quê hương (thơ) — tr. 169
ĐINH-HOÀNG-SA — nắng mùa xuân (thơ) — tr. 170
TRANG-THẾ-HY — trong trắng (truyện ngắn) — tr. 170
CÔ MINH-ĐỨC — hiệp tá đại học « thổ » (truyện ngắn) — tr. 182
TRẦN-ĐẠI — tình yêu (thơ) — tr. 186
DƯƠNG-NGHIỄM-MẬU — mẹ và con (truyện ngắn) — tr. 188
VŨ-QUỲNH-BANG — tuổi thơ (thơ) — tr. 193
PHAN-DUY-NHÂN — cuối năm rời nhà trọ (thơ) — tr. 194
VÕ-HỒNG — thế giới của Năm Nhiều (truyện ngắn) — tr. 195
HOÀI-KHANH — phương trời lưu viễn (thơ) — tr. 206
HOÀNG QUY — màu áo tháng giêng (thơ) — tr. 217
MỘNG-TRUNG — món tiền hộ mạng (truyện ngắn) — tr. 218
NGUYỄN CHÂU — con ruồi (truyện dịch, nguyên tác của G. Langelaan) — tr. 233
HỮU-PHƯƠNG — tiếng mời của trẻ (thơ) — tr. 260
VÕ QUANG-YẾN — giải hóa học và giải vật lý học Nobel 1962 — tr. 261
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — giải y học Nobel 1962 — tr. 264
TRÀNG-THIỆN — mùa giải thưởng văn chương ở Pháp năm 1962 — tr. 267
146 Tạp Chí Bách Khoa - Số 146 (1-2-1963)

TIỂU-DẪN — Trung-Hoa đại-lục trong thử thách — tr. 3
DOHAMIDE — một vài nhận xét về người Chàm tại Việt-Nam ngày nay — tr. 19
TRẦN-VINH-ANH — một dự định của vua Quang-Trung: đòi đất Lưỡng-Quảng — tr. 25
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Gamal Abdel Nasser — tr. 31
TRẦN-THÚC-LINH — năm mới xã hội mới — tr. 45
ĐOÀN-THÊM — tác giả, độc giả, nhà phê bình — tr. 49
LÝ-QUANG — con đường Thiền — tr. 57
BÙI-HỮU-SÚNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 67
TRƯƠNG-ĐÌNH-CỬ — sân khấu cải lương trong ba năm qua — tr. 71
ÂU-TRƯỜNG-THANH — vai trò của khoa học và kỹ thuật trong công cuộc kiến quốc — tr. 79
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — con cá bất tử (dịch Elizabeth Mann Borgese) — tr. 87
SƠN NAM — một chuyện khó tin (truyện ngắn) — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — dưỡng-trí-viện duy nhất của toàn cõi nước Việt — tr. 109
BÀNG-BÁ-LÂN — mấy lời phân trần về bài điểm sách của Cô Phương-Thảo — tr. 121
NGUIỄN-NGU-Í — một vài quan điểm trong vấn đề trao đổi văn hóa giữa Việt-Nam và Nhật-Bản (thuật buổi nói chuyện Ô. Đoàn-Văn-An) — tr. 124
147 Tạp Chí Bách Khoa - Số 147 (15-2-1963)

TIỂU-DẪN — thử tìm hiểu những khả năng hòa bình vào năm 1963 — tr. 3
DOHAMIDE — vài vấn đề của cộng đồng người Chàm tại Việt-Nam — tr. 15
TRÀNG-THIÊN — tiểu thuyết đi về đâu? — tr. 21
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Gamal Abdel Nasser — Vấn đề sinh tử của Ai-Cập: nước — tr. 35
ĐOÀN-THÊM — tác giả, độc giả, nhà phê bình — tr. 41
LÝ-QUANG — Thiền trong bộ Câu xá luận của Thế-thân bồ tát — tr. 51
ÂU-TRƯỜNG-THANH — vai trò của khoa học và kỹ thuật trong công cuộc kiến quốc — tr. 59
TRẦN-VINH-ANH — một dự định của vua Quang-Trung: đòi đất Lưỡng-Quảng — tr. 67
VÕ-QUANG-YẾN — Mariner II khảo sát Kim tinh — tr. 75
BÙI-HỮU-SỦNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 81
VÂN-TRANG — mùa xuân chờ đợi (thơ) — tr. 88
HOÀNG-THỊ-BÍCH-NI — đón nắng (thơ) — tr. 89
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — lần về đô thị (thơ) — tr. 90
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — con cầu cầu (dịch Alberto Moravia) — tr. 91
MẠC-LY-CHÂU — ngõ mắt (truyện ngắn) — tr. 97
NGUYỄN-NHO SA-MẠC — mùa xuân của em (thơ) — tr. 107
VIỆT CUỒNG NHÂN — nhớ một người (thơ) — tr. 108
LÊ-TẤT-ĐIỀU — một buổi chiều lạc vào thế giới người điên — tr. 110
148 Tạp Chí Bách Khoa - Số 148 (1-3-1963)

TIỂU-DẪN — khó khăn mới của Hoa-Kỳ tại Tây Âu — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — ai đã thống nhất nước Việt: Nguyễn-Huệ hay Nguyễn-Ánh? — tr. 19
LÝ-QUANG — bản chất của Thiền — tr. 33
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — những hiệp ước về kinh Suez — tr. 43
TRÀNG-THIÊN — tiểu thuyết đi về đâu? — tr. 53
TRỌNG-KHANG — người ta biết gì về Nam Cực? — tr. 59
BÙI-HỮU-SỦNG — thế giới biến chuyển và thế hệ ngày mai — tr. 65
LUÂN-HOÁN — gia đình tôi (thơ) — tr. 70
LÊ-TAT-ĐIỀU† — cỏ hoang (truyện ngắn) — tr. 71
HOÀI-HƯƠNG — chuyến đi (thơ) — tr. 82
CÔ-LIÊU — con báo (dịch Le Guépard của Giuseppe Di Lampedusa) — tr. 83
HỮU PHƯƠNG — dưới ánh mặt trời (thơ) — tr. 90
ĐÔNG HỒ — nguyệt dạ cố hương tâm (thơ) — tr. 103
LÊ-TÂT-ĐIỀU† — một buổi chiều lạc vào thế giới người điên — tr. 104
ĐOÀN THÊM — hòa âm 18 (thơ) — tr. 116
NGUIỄN-NGU-Í — một giờ với họa sĩ Duy-Thanh — tr. 118
149 Tạp Chí Bách Khoa - Số 149 (15-3-1963)

TIỂU-DẪN — chính biến ở Irak — tr. 3
LÝ-QUANG — Thiền và Giải-thoát — tr. 11
NGUYỄN-PHƯƠNG — ai đã thống nhất nước Việt: Nguyễn-Huệ hay Nguyễn-Ánh? — tr. 19
TRÀNG-THIÊN — tiểu thuyết đi về đâu? — tr. 29
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Nasser và vụ kinh Suez — tr. 43
ĐOÀN-THÊM — ý niệm về thề — tr. 55
THIÊN-GIANG — con người xuất hiện cách nào, thời nào, và nơi nào? — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — bác sĩ Nguyễn-Văn-Hoài, người thầy thuốc hiến trọn đời mình cho một hạng người bạc phước — tr. 69
Y-UYÊN — niềm an ủi cuối cùng (truyện ngắn) — tr. 73
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — cái trống thiếc và vị trí của Günter Grass — tr. 83
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — quán củ hành (dịch Günter Grass) — tr. 91
BÁCH-KHOA — lá thư phỏng vấn gửi giới Nhạc-sĩ — tr. 109
NGUIỄN-NGU-Í — hội nghị Âm-nhạc và Kịch nghệ — tr. 111
150 Tạp Chí Bách Khoa - Số 150 (1-4-1963)

VIỆT-ANH — những khó khăn trong việc thành lập Liên-bang Đại Mã-Lai — tr. 3
LÝ-QUANG — Thiền và giải-thoát trong Phật-giáo Thiền-Tông — tr. 12
ĐOÀN-THÊM — các thẻ nhân tạo — tr. 23
TRÀNG-THIÊN — kỹ thuật trong tiểu thuyết — tr. 35
VÕ-QUANG-YẾN — miếng thịt nhân tạo hay: cuộc phát triển kỹ nghệ dầu hỏa — tr. 47
BÙI-HỮU-SỦNG — cần phải chuẩn bị cho thế hệ ngày mai những đức tính gì? — tr. 53
THIÊN-GIANG — con người xuất hiện vào thời nào? — tr. 59
ĐẶNG-TRẦN-HUÂN — sở đen (dịch Giovanni Guareschi) — tr. 67
HOÀI-HƯƠNG — rời bến (thơ) — tr. 70
NGUYỄN-NHO-SA MẠC — đôi mắt em (thơ) — tr. 71
DƯƠNG-PHÙ-SAO — thư quê hương (thơ) — tr. 72
TUÝ-HỒNG — lòng thành (truyện ngắn) — tr. 73
NGUYỄN-VĂN-HUẤN & LÊ-THƯƠNG — trả lời cuộc phỏng vấn giới Nhạc sĩ — tr. 87
NGUIỄN-NGU-Í — nhận xét về hiện trạng âm nhạc, kịch nghệ miền Nam Tự Do — lược sử và ý nghĩa triết lí của Trà — nhân việc tái bản «Vang bóng một thời» của Nguyễn-Tuân — tr. 99
151 Tạp Chí Bách Khoa - Số 151 (15-4-1963)

TIỂU-DẪN — chính biến ở Syrie và mấy vấn đề căn bản của Trung-Đông — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — giá trị quyển Hoàng-Lê-Nhất-Thống-Chí — tr. 15
TRÀNG-THIÊN — chuyện của người và chuyện của ta — tr. 23
CÔ-LIÊU† — sinh vật học sẽ đảo lộn những quan niệm về sinh tử? — tr. 35
VŨ-HẠNH — mặc cảm trong văn nghệ — tr. 41
VÕ-HỒNG — những nỗi khổ vụn vặt (truyện ngắn) — tr. 61
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 19 (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-MINH-HOÀNG† — cánh hoa điên (dịch Ibousé Masouji) — tr. 73
TRẦN HUIỀN ÂN — hoa mút mật (thơ) — tr. 89
TẦN-HOÀI DẠ-VŨ — giã từ quá khứ (thơ) — tr. 90
THÀNH-TÔN — đi nối tình thương (thơ) — tr. 91
HỮU-PHƯƠNG — buồn Sài-Gòn (thơ) — tr. 92
NGUYỄN-PHỤNG & VÕ-ĐỨC-THU — trả lời cuộc phỏng vấn các nhạc sĩ — tr. 93
NGUIỄN-NGU-Í — thuật: nhạc Việt cổ truyền — nhân vật tiểu thuyết và sự thực lịch sử trong truyện Trung-Hoa — tại sao tôi trở thành nhà báo — tr. 107
152 Tạp Chí Bách Khoa - Số 152 (1-5-1963)

TIỂU-DẪN — Jordanie trong gió lốc — tr. 3†
NGUYỄN-PHƯƠNG — giá trị quyển Hoàng-Lê-Nhất-Thống-Chí — tr. 15
NGUIỄN-NGU-Í — giải thưởng văn chương trên đất Việt — tr. 27
CÔ-LIÊU — giả thuyết nói về nguồn gốc loài người — tr. 43
VIỆT-ANH — tổ chức Liên-Phòng Đông-Nam-Á (SEATO) liệu có đứng vững trước những sóng gió hiện tại không? — tr. 51
THANH-NGẠN — những kẻ câm lặng (dịch Les Muets của A. Camus) — tr. 61
VIÊN-LINH — con đường ngựa chạy (kịch) — tr. 71
ĐOÀN-THÊM — hòa-âm 20 (thơ) — tr. 86
Cô PHƯƠNG-THẢO — đọc «Mùa ảo ảnh» của Đỗ-Thúc-Vịnh — tr. 87
TƯỜNG-LINH — phấn bướm (thơ) — tr. 96
HỮU-PHƯƠNG — cánh ngăn biển rộng (thơ) — tr. 97
HOÀI HƯƠNG — trôi nổi cuộc đời (thơ) — tr. 98
THÁI-TÚ-HẠP — sông chiều — buồn Hội-An (thơ) — tr. 99
PHẠM-THỊ-LẠC-NHÀN & PHẠM-DUY — trả lời cuộc phỏng vấn các nhạc-sĩ — tr. 100
NGUYỄN-NGU-Í — sân khấu Việt ở Thụy-Sĩ — tr. 110
153 Tạp Chí Bách Khoa - Số 153 (15-5-1963)

TIỂU-DẪN — hai yếu tố làm gián đoạn cuộc đối thoại giữa Mỹ-Châu và Âu-Châu — tr. 3
TRẦN-THÚC-LINH — đô thành Sàigòn bài trừ nạn du đãng — tr. 12
NGUIỄN-NGU-Í — Không, Liên-Xô không phải là Thiên đường của các nhà bác học (dịch Mikhail Antonovich Klochko) — tr. 23
NGUYỄN-VĂN-HẦU — bước phiêu lưu của người Chàm Châu-Đốc — tr. 33
VÕ-QUANG-YẾN — khảo cứu không gian và đời sống con người — tr. 41
TRÀNG-THIÊN — những chặng đường quan trọng của văn học Liên-Xô hiện đại — tr. 47
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — ánh đèn nơi cửa sổ (dịch Iouri Naguibine) — tr. 58
LÊ-TẤT-ĐIỀU — chín anh em (truyện ngắn) — tr. 68
PHẠM-THỊ-VĨNH-HUỆ & NGUYỄN-HỮU-BA — trả lời cuộc phỏng vấn giới nhạc sĩ — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í — tại sao tôi trở thành họa sĩ — phương pháp nhận thức của đạo Phật (thuật 2 buổi nói chuyện của họa sư Lê-Văn-Đệ và Thích-Đức-Nhuận) — tr. 97
Cô PHƯƠNG-THẢO — đọc «Chim quyên xuống đất» của Sơn-Nam — tr. 109
154 Tạp Chí Bách Khoa - Số 154 (1-6-1963)

TIỂU-DẪN — Ấn-Độ trước thế cờ độc của Bắc-Kinh — tr. 3
PHẠM-TRỌNG-NHÃN — nhà ngoại giao Phan-Thanh-Giản — tr. 11
ĐÔNG-HỒ — nên kiểm điểm khi nhận tác giả những bài thơ xưa — tr. 23
CÔ-LIÊU — ai là Adam? — tr. 31
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Thụy-Sĩ — tr. 35
TÚY-HỒNG — niềm tin mong manh (truyện ngắn) — tr. 47
TRÀNG-THIÊN — những chặng đường quan trọng của văn học Liên-xô hiện đại — tr. 55
ĐINH-HOÀNG-SA — khi ánh đèn vụt tắt (thơ) — tr. 68
TRẦN-ĐẠI — lời thú (thơ) — tr. 69
ĐỖ-TẤN — khóc một thằng học trò (thơ) — tr. 70
ĐOÀN-THÊM — hòa âm 21 (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-MINH-HOÀNG (dịch Alexandre Soljenitsyne) — gian nhà của Matriona — tr. 74
NGHIÊM-PHÚ-PHI & TÔN-THẤT-TIẾT — trả lời cuộc phỏng vấn giới nhạc-sĩ — tr. 89
ĐẶNG-TIẾN — đọc «Cũng Đành» của Dương-Nghiễm-Mậu — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — tâm hồn đàn bà qua thi ca (buổi nói chuyện của bà Quỳ-Hương) — tr. 107
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — Bên lề cuộc triển lãm hội họa mùa xuân Quý-Mão — tr. 111
155 Tạp Chí Bách Khoa - Số 155 (15-6-1963)

TIỂU-DẪN — vấn đề kỳ thị chủng tộc tại Hoa-Kỳ — tr. 3
HOÀNG-THÁI-LINH — nhân cái chết của một vị Giáo Hoàng — tr. 12
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Heidegger và ý nghĩa con người — tr. 19
BỬU-KẾ — một khi Hoàng cung lâm bệnh — tr. 25
VIỆT-ANH — vấn đề phân loại các chế độ chính trị trên thế giới ngày nay — tr. 31
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Thụy-Sĩ — tr. 39
VÕ-QUANG-YẾN — 22 vòng quanh trái đất — tr. 53
PHONG-GIAO — kinh nghiệm đời văn (dịch E. Caldwell) — tr. 57
TƯỜNG-LINH — vi lô (thơ) — tr. 65
HỮU-PHƯƠNG — dạ ca I (thơ) — tr. 66
VÕ-HỒNG — đôi chim bồ câu (truyện ngắn) — tr. 67
HOÀI-HƯƠNG — kỷ niệm (thơ) — tr. 69
PHẠM-CÔNG-THIỆN — về nguồn (thơ) — tr. 72
MẠC-LY-CHÂU — về những chiều buồn (thơ) — tr. 76
ĐOÀN-THÊM — hòa âm XXII (thơ) — tr. 77
LÊ-TẤT-ĐIỀU — con đường xuống (truyện ngắn) — tr. 78
HÙNG-LÂN & TRẦN-VIẾT-VẤN — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 89
PHAN-DUY-NHÂN — phác họa (thơ) — tr. 107
NGUYỄN-THỊ-VINH & TUỆ-MAI — thu buồn (thơ) — có người tuổi trẻ hôm nay (thơ) — tr. 108
TRÀNG-THIÊN — giải Formentor 62 — tr. 109
NGU-Í (thuật) — John Steinbeck và giải Nobel 62 (buổi nói chuyện của Trần-Phong) — tr. 112
156 Tạp Chí Bách Khoa - Số 156 (1-7-1963)

TIỂU-DẪN — đi tìm chủ nghĩa xã hội châu Phi — tr. 3
THIÊN-GIANG — thử tìm một đường hướng giáo hóa trẻ em phạm pháp — tr. 11
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Heidegger và ý nghĩa con người — tr. 19
THIÊN-TÚ — chuẩn bị lên mặt trăng — tr. 27
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt ở xứ người — tr. 39
PHẠM-LIỄU & LÊ-VĂN-SIÊU & VŨ-HẠNH — trở lại bài thơ con muỗi — tr. 43
NGHIÊM-THỊ-VŨ-PHI — lớp học trưa (truyện ngắn) — tr. 55
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — nỗi niềm (thơ) — tr. 57
HOÀNG-BÍCH-NI — thầm hỏi (thơ) — tr. 60
ĐINH-HOÀNG-SA — niềm khát vọng của loài rêu — tr. 61
TƯỜNG-LINH — buồn mây cao nguyên (thơ) — tr. 62
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 63
Y-UYÊN — con muỗi đêm nay (truyện ngắn) — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — lửa hồng (thơ) — tr. † (không in số trang)
MỘNG-TRUNG — tình người thôn nữ — tr. 80
NGUIỄN-NGU-Í — nền trung học Hoa-Kì (thuật buổi nói chuyện của ông David A. Engel) — tr. 81
THẦM-OÁNH & LÊ-MỘNG-BẢO — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 88
157 Tạp Chí Bách Khoa - Số 157 (15-7-1963)

TIỂU-DẪN — chủ nghĩa phân chủng ở Nam-Phi — tr. 3
TRẦN-VINH-ANH — nói chuyện sử với ông Phạm-Văn-Sơn — tr. 11
CÔ-LIÊU — mẹ nhân tạo — tr. 23
ĐOÀN-VĂN-AN — tính chất đặc biệt của triết lý Zen — tr. 29
LAI-SINH — Djilas, người đòi quyền nghĩ và viết tự do — tr. 35
TRẦN-THÚC-LINH — bầy sói trong thành phố (thuật theo Serge Kancer) — tr. 49
HỮU-PHƯƠNG — nỗi buồn xê dịch — ác mộng (thơ) — tr. 57
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 58
LUÂN-HOÁN — hẹn về (thơ) — tr. 60
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt ở xứ người — tr. 61
VÕ-PHIẾN — thăm chị buổi chiều (truyện dài) — tr. 73
PHƯƠNG-TẤN — nước mắt (thơ) — tr. 79
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — chiến tranh (dịch Milovan Djilas) — tr. 85
TẦN-HOÀI-DẠ-VŨ — hoài niệm (thơ) — tr. 91
ĐẶNG-TIẾN — đọc «Sứ mạng văn nghệ» của Trần-Phong-Giao — tr. 95
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — buổi nói chuyện của ông Nguyễn-Trọng về nghề thông tín viên ở ngoại quốc — tr. 98
NGUIỄN-NGU-Í (thuật lời Hoàng-Minh-Tuynh) — kỷ niệm đệ thập chu niên cuộc khởi nghĩa của công nhân Đức tại Đông Bá-Linh — tr. 101
NGUYỄN-VĨNH-BẢO & NGUYỄN-KHẮC-CUNG — trả lời cuộc phỏng vấn về âm nhạc — tr. 106
158 Tạp Chí Bách Khoa - Số 158 (1-8-1963)

VIỆT-ANH — sự bố trí lực lượng ở Ai-Lao, mối đe dọa lớn cho hòa bình ở Đông-Nam-Á — tr. 3
ĐOÀN-VĂN-AN — lịch sử triết lý Zen ở Ấn-Độ — tr. 11
TRẦN-VINH-ANH — nói chuyện sử với ông Phạm-Văn-Sơn — tr. 17
VÕ-QUANG-YẾN — vũ trụ và sinh vật — tr. 27
LAI-SINH — đàm thoại với Staline (dịch Milovan Djilas) — tr. 35
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt ở xứ người — tr. 45
VÕ-PHIẾN — thăm chị buổi chiều (truyện) — tr. 57
LÊ-ĐÌNH-PHẠM-PHÚ — phiêu hành (thơ) — tr. 72
LUÂN-HOÁN — hình ảnh của mẹ (thơ) — tr. 73
HOÀNG-KHANH — vết tích (thơ) — tr. 74
NGUYÊN-NGÃ — chúng nó (thơ) — tr. 74
TÚY-HỒNG — thở dài (truyện ngắn) — tr. 75
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 87
NGUIỄN-NGU-Í (đọc) — «quan niệm và sáng tác Thơ theo lời thi nhân và học giả phương Tây» của Đoàn-Thêm — tr. 89
NGUIỄN-NGU-Í (thuật lời Nguyễn-Thị-Huệ) — «Phụ nữ với hôn nhân» — tr. 92
NGUYỄN-VĂN-THINH & LAM-PHƯƠNG — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 101
159 Tạp Chí Bách Khoa - Số 159 (15-8-1963)

TIỂU-DÂN — cuộc tranh chấp Nga Hoa — tr. 1
ĐOÀN-VĂN-AN — lịch sử triết lý Zen ở Trung Hoa — tr. 13
LAI-SINH — đàm thoại với Staline — tr. 23
CÔ-LIÊU — tái sinh — tr. 35
VIỆT-ANH — sóng gió chính trị ở Nam Hàn — tr. 41
TRÁC-NGỌC — cụ Huỳnh-Thúc-Kháng nói chuyện về bài thơ «Con muỗi» — tr. 51
NGUYỄN-HỮU-DUNG — văn nghệ với chính trị tại Liên Xô — tr. 57
ĐYNH-HOÀNG-SA — người em quê hương (thơ) — tr. 62
HỮU-PHƯƠNG — băn khoăn — lữ trình (thơ) — tr. 63
DẠ-THẢO — người tìm tuyệt đối (thơ) — tr. 64
CÔ-LIÊU — sự an nghỉ của người chiến sĩ (dịch «Le Repos du guerrier» của Christiane Rochefort) — tr. 65
PHAN-DUY-NHÂN — ngợi ca bằng hữu tương lai (thơ) — tr. 75
TRẦN-HUIỀN-ÂN — khi con nửa tuổi (thơ) — tr. 76
VÕ-HỒNG — mùa hoa soan (truyện ngắn) — tr. 77
VÕ-HỒNG — vết thương không lành (thơ) — tr. 81
DƯƠNG-THIỆU-TƯỚC & TRẦN-THANH-TÂM — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc của Bách-Khoa — tr. 87
NGUIỄN-NGU-Í (phỏng vấn Ô. Nguyễn-Phụng) — hội nghị âm nhạc giáo dục kỳ V tại ĐôngK-inh† — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í (thuật buổi nói chuyện của Ô. Pierre Trần-Văn-Nghiêm) — tại sao tôi trở thành nhà giáo dục — tr. 104
160 Tạp Chí Bách Khoa - Số 160 (1-9-1963)

ANH-VIỆT† — tìm hiểu hiệp ước ngưng thí nghiệm hạn chế vũ khí nguyên tử — tr. 3
* * *† — lịch sử triết lý Zen ở Nhật Bản — tr. 13
NGUYỄN-HỮU-DUNG — văn nghệ với chính trị trường hợp Liên Xô — tr. 21
LAI-SINH — đàm thoại với Staline — tr. 27
VÕ-QUANG-YẾN — plasma, trạng thái thứ tư của vật chất — tr. 39
NGUYỄN-HỮU-DUNG — môi hở răng lạnh hay là tình trạng ba quốc gia Việt-Nam, Căm-Bốt, Ai-Lao — tr. 45
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc «Người viễn khách thứ 10» của Nghiêm-Xuân-Hồng — tr. 55
TẦN HOÀI-DẠ-VŨ — ca khúc của người hai mươi (thơ) — tr. 69
HỮU-PHƯƠNG & HỮU-ĐỖ — ngỡ ngàng — ngày mưa (thơ) — tr. 70
LỮ-QUỲNH — những ngày còn lại (thơ) — tr. 71
NGUIỄN-NHO-SA-MẠC — còn ở đó (thơ) — tr. 72
Y-UYÊN — một chỗ cho người tàn tật (truyện ngắn) — tr. 73
161 Tạp Chí Bách Khoa - Số 161 (15-9-1963)

KIM-ANH — vài nhận xét về chánh sách ngoại giao của De Gaulle — tr. 3
NGUYỄN-VĂN-HẦU — Trần-Thới-Hanh thi sĩ trào phúng miền Nam — tr. 13
NGUYỄN-PHƯƠNG — địa vị sử học — tr. 21
TRẦN-KIM-THẠCH — tìm về ấm lạnh của dĩ vãng — tr. 29
DOÃN-QUỐC-SỸ — đọc «Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam» của Trương-Văn-Chình và Nguyễn-Hiến-Lê — tr. 35
LAI-SINH — đàm thoại với Staline — tr. 43
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Jérusalem — tr. 55
HỮU-PHƯƠNG — hoang vắng — vượt biển (thơ) — tr. 65
LUÂN-HOÁN — người qua sườn đồi (thơ) — tr. 66
LÊ-TẤT-ĐIỀU — quay trong gió lốc (truyện ngắn) — tr. 67
H. T. BÍCH-NI — dân tình — ảo tượng — tàn phai (thơ) — tr. 80
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — người bẻ ghi (dịch Juan José Arreola) — tr. 81
DẠ-THẢO & TRẦN-QUANG-LONG — chuyện trò — Quy-Nhơn Tuy-Hòa (thơ) — tr. 88
VĂN-VĨ & PHẠM-THẾ-MỸ — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 89
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG & TINH-HUYỀN — nhịp buồn — thu ca (thơ) — tr. 100
NGUIỄN-NGU-Í — hai nguồn gốc tư tưởng Việt Nam (thuật buổi nói chuyện của ông Nguyễn-Đăng-Thục) — tr. 101
162 Tạp Chí Bách Khoa - Số 162 (1-10-1963)

ĐỖ-QUÂN — bàn sơ lược về chủ nghĩa xét lại — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — ý nghĩa lịch sử — tr. 17
VÕ-QUANG-YẾN — óc não điện tử — tr. 23
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với hai tác giả «khảo luận về ngữ pháp Việt-Nam» — tr. 29
LAI-SINH — đàm thoại với Staline (dịch Milovan Djilas) — tr. 39
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Jérusalem II — tr. 51
LƯƠNG-THẾ-NAM — cái đèn kéo quân (truyện ngắn) — tr. 59
HOÀI-HƯƠNG — thăm anh (thơ) — tr. 71
IẾN-NGUIÊN-THANH — mặc tưởng (thơ) — tr. 72
ĐYNH-HOÀNG-SA — khách lạ quê hương (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-THỊ-THỤY-VŨ — một buổi chiều (truyện ngắn) — tr. 73
XUÂN-HIẾN — máu thu tưới quê (thơ) — tr. 80
TRIỀU-HOA-ĐẠI — mong về tương lai (thơ) — tr. 82
NĂM-CƠ & HOÀNG-THI-THƠ — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í (thuật buổi nói chuyện của Ô. Nguyễn-Mạnh-Côn) — sinh hoạt — một vấn đề tâm lý chiến: thái độ của người trí thức trước thời thế — tr. 95
163 Tạp Chí Bách Khoa - Số 163 (15-10-1963)

TIỂU-DÂN — diễn biến mới của cuộc tranh chấp Nga Hoa — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — một† phương pháp để nghiên cứu sử — tr. 13
CÔ-LIÊU — hiện tượng sống sót của tế bào và tạng phủ sinh vật — tr. 19
TÂN-PHONG — từ thi đua hòa bình đến sống chung hòa bình — tr. 25
TRẦN-VĂN-KHÊ — lá thư Jérusalem III — tr. 37
NGUYỄN-VĂN-THƯ — đọc bản dịch «Nhân Sinh Quan» của Trang-Tử — tr. 49
TRẦN-HUIỀN-ÂN — thuyền giấy (thơ) — tr. 56
PHAN-MAI — công đồng Vatican II với người không công giáo — tr. 57
NGUIỄN-NGU-Í — ngày con ra đời (thơ) — tr. 63
HỮU-PHƯƠNG — hình ảnh mang theo — tr. 64
TRÀNG-THIÊN — một đề tài của Tolstoi: cái chết — tr. 65
CÔ-LIÊU — cô đơn (giới thiệu truyện Adrienne Mesurat của Julien Green) — tr. 72
LÊ-TẤT-ĐIỀU — đòi niềm vui nhỏ (truyện ngắn) — tr. 86
NGUIỄN-NGU-Í — đọc «Một vài cảm nghĩ của người hay thuốc, tập II» — tr. 93
TRÚC-PHƯƠNG & CÔ BÌNH-MINH — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 101
164 Tạp Chí Bách Khoa - Số 164 (1-11-1963)

VIỆT-ANH — vấn đề hoa kiều ở Đông-Nam-Á — tr. 3
NGUYỄN-PHƯƠNG — những môn trợ lực cho sử học — tr. 11
ĐOÀN-THÊM — thế tình — tr. 21
TRIỀU-SAO-DẠI — dòng sông Hồng, tình yêu và tuổi trẻ (thơ) — tr. 32
HOÀI-HƯƠNG† — thư biển, đóm sáng (thơ) — tr. 33
TƯỜNG-LINH† — rừng (thơ) — tr. 33
TRẦN-ĐẠI† — cao nguyên — thu — và đời sống (thơ) — tr. 34
VĂN-PHONG† — từ thi đua hòa bình đến sống chung hòa bình — tr. 35
NGUYỄN-VĂN-THƯ — đọc bản dịch «Nhân sinh quan của Trang-Tử» — tr. 49
TRẦN-VĂN-KHʆ — về cách trình bày trên làn sóng điện âm nhạc cổ truyền dân ca và cổ nhạc (Nguyễn-Hữu-Ngư dịch) — tr. 55
...UYÊN† — thiếu đắt† (truyện ngắn) — tr. 61
LÊ-THÙY-LAM† — nỗi sầu của mẹ (thơ) — tr. 75
HƯƠNG-NGỌC† — dịch (Maurois André) con quỷ trong hầm — tr. 79
DẠ-THẢO† — lời cầu nguyện (thơ) — tr. 89
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — lời ca du mục (thơ) — tr. 90
HẢI-TUẤN — xem triển lãm họa phẩm Esso — tr. 92
MINH-KỲ — HUỲNH-ANH — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 101
165 Tạp Chí Bách Khoa - Số 165 (15-11-1963)

TIỂU-DÂN — cảm nghĩ về sự cáo chung của một chế độ độc tài — tr. 1
VIỆT-ANH — vấn đề hoa kiều tại Đông-Nam-Á — tr. 7
NGUYỄN-PHƯƠNG — đề tài Sử để chép — tr. 19
TRẦN-THÚC-LINH — cách mạng tổ chức tư pháp — tr. 27
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — đường lối ngoại giao của đệ Nhị Cộng Hòa — tr. 35
LƯƠNG-NGỌC — Alfred Nobel — tr. 39
VŨ-HẠNH — Từ Hải, sự lỡ tay của Thiên tài — tr. 47
THÁI-TUẤN — nhân một cuộc triển lãm hội họa và điêu khắc — tr. 57
LÊ-TẤT-ĐIỀU — ánh sáng trong bóng tối (truyện ngắn) — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — làm thế nào để phát huy phật tánh ở lòng ta — tr. 81
TRÀNG-THIÊN — Jean Cocteau đã chết — tr. 85
NGUIỄN-NGU-Í — khúc quanh lịch sử — chúng ta hãy trở về với chính ta — tr. 88
166 Tạp Chí Bách Khoa - Số 166 (1-12-1963)

VIỆT ANH — vấn đề phân loại các chế độ chính trị trên thế giới ngày nay — tr. 3
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — đào tạo huấn luyện và bổ nhiệm nhân viên ngoại giao tại các nước — tr. 13
VÕ-QUANG-YẾN — tiến triển trong khoa mổ xẻ — tr. 19
NGUYỄN PHƯƠNG — sưu tầm sử liệu — tr. 23
NGUYỄN-HỮU-DUNG — nguồn gốc danh từ Hồ giấy hay «một khía cạnh lý thuyết trong cuộc tranh chấp Nga Hoa» — tr. 35
NGUYỄN-MẠNH-CÔN† — HOÀNG VŨ — tìm hiểu Hồ-Xuân-Hương hay vài nhận định về tâm lý học, phân tâm học và văn học — tr. 44
Bà TRẦN-THÚC-LINH — Bà HỒ-HỮU-TƯỜNG — Ô. Ô. PHAN-KHẮC-SỬU - PHAN-HUY-QUÁT - BÙI-HỮU-SÙNG — NGUYỄN-VĂN-TRUNG — NGUYỄN-HỮU-PHIẾM — trả lời cuộc phỏng vấn về Nhân sĩ và Hội đồng Nhân sĩ — tr. 51
LỮ QUỲNH — những bàn tay (thơ) — tr. 64
HOÀNG LỘC — cho bây giờ và mai sau (thơ) — tr. 65
HÀ LI HẢI — hồi kết cuộc — vực thẳm... (thơ) — tr. 66
TRẦN THI† NHÃ CA — người tình ngoài mặt trận (truyện ngắn) — tr. 67
LÊ VĂN SIÊU — thằng hai Chất (truyện ngắn) — tr. 81
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày xấu (truyện ngắn) — tr. 87
LÊ VĂN HẢO — LÊ DINH — trả lời cuộc phỏng vấn về âm nhạc — tr. 99
167 Tạp Chí Bách Khoa - Số 167 (15-12-1963)

NGUYỄN-VĂN-TRUNG — xây dựng đại học (trả lời bức thư ngỏ của Nam nữ sinh viên gửi toàn thể giáo sư Đại học Saigon) — tr. 3
NGUYỄN-MẠNH-CÔN — HOÀNG-VŨ — một vài nhận định về tâm lý học, phân tâm học và văn học — tr. 19
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích — tr. 27
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — nhân viên ngoại giao tại các nước — tr. 45
TÔN-THẤT-TIẾT — hệ thống tổ chức ngành giáo dục âm nhạc tại Pháp — tr. 51
VÕ-QUANG-YẾN† — NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — Nobel khoa học 1963 — tr. 55
MỘNG-TRUNG — sự quan hệ của tiếng Việt đối với Việt-kiều ở Pháp — tr. 61
VÕ-HỒNG† — vết hằn năm tháng (truyện ngắn) — tr. 69
DƯƠNG-MINH-NINH† — VÕ-TRUY — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 83
Bà HỒ-HỮU-TƯỜNG† — trường hợp của chồng tôi (thư cậy đăng) — tr. 96
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với Hồ-Hữu-Tường — tr. 99
NGUIỄN-NGU-Í — kí giả và nhân dân trong giai đoạn hiện tại — tr. 111
168 Tạp Chí Bách Khoa - Số 168 (1-1-1964)

ANH-VIỆT — đi tìm một đường lối dân chủ cho xã hội Việt Nam ngày nay — tr. 3
NGUYỄN-MẠNH-CÔN — HOÀNG-VŨ — tìm hiểu Hồ-Xuân-Hương — tr. 13
PHẠM-LƯƠNG-GIANG — tự do ngôn luận và báo chí — tr. 21
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — im lặng hay lên tiếng — tr. 29
VÕ-QUANG-YẾN — hai hội nghị về khảo cứu không gian — tr. 37
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích : khảo chứng nội — tr. 43
TRIỀU-SAO-DẠI — tôi có quyền nói về Alabama (thơ) — tr. 49
BÙI-HỮU-SÙNG — đọc «Văn hóa và Chính trị» tập I của Nguyễn-Văn-Trung — tr. 51
DƯƠNG-CHÍ-SANH — báo chí kinh tế trong việc khuyến khích xuất bản — tr. 59
LỮ-QUỲNH — hậu phương (thơ) — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — trăm khúc II (thơ) — tr. 68
THU-NHẤT-PHƯƠNG — hỏi súng (thơ) — tr. 70
NGUYỄN-THỊ-THỤY-VŨ — bóng mát trên đường (truyện ngắn) — tr. 71
SÁU-TỨNG — SONG-NGỌC — THANH-SƠN — NGUYỄN-VĂN-TƯỜNG — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í — (thuật) đường lối của Phật giáo hiện tại — tr. 99
169 Tạp Chí Bách Khoa - Số 169 (15-1-1964)

BÁCH KHOA — lá thư tòa soạn — tr. 5
VIỆT-ANH — thế giới và Việt Nam trong năm 1963 — tr. 7
CÔ-LIÊU — những giao điểm của nền khoa học tân tiến — tr. 23
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — cuốn sổ tay của một nhân viên ngoại giao nhân vụ tấn công chùa Xá-Lợi — tr. 31
MAI-LƯU — trở lại vấn đề cũ, độc lập kinh tế — tr. 45
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — Heidegger và bản chất của thi ca — tr. 53
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — trà, lược sử và ý nghĩa — tr. 61
ĐOÀN-THÊM — cũng lại hồi ký — tr. 71
THANH-THUYỀN — phương đông (thơ) — tr. 76
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích — tr. 77
HOÀNG-LỘC — xuân của chúng mình (thơ) — tr. 84
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân: Thomas Edward Lawrence — tr. 85
ĐOÀN-VĂN-AN — giáo nghĩa căn bản của triết lý Zen — tr. 95
VÕ-QUANG-YẾN — 6 năm phát triển hỏa tiễn — tr. 102
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — giới hạn (thơ) — tr. 108
VƯƠNG-HỒNG-SỂN — phen gặp gỡ cuối cùng giữa con cháu Đại-Minh và Mãn Thanh — tr. 109
PHAN-DUY-NHÂN — chôn vùi rồi chăng (thơ) — tr. 113
TĂN-HOÀI-DẠ-VŨ — lạc mùa xuân tuổi nhỏ (thơ) — tr. 114
ĐÔNG-HỒ — xuất xứ danh từ nhân sĩ — tr. 115
HUY-LỰC — nguyện cầu (thơ) — tr. 120
TRẦN-VĂN-KHÊ — trả lời cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 121
NGUIỄN-NGU-Í — tổng kết cuộc phỏng vấn âm nhạc — tr. 135
CÔ-PHƯƠNG-THẢO — sinh hoạt văn học 1963 có gì lạ — tr. 147
TRẦN-HUIỀN-ÂN — hai ngọn La Hiên (thơ) — tr. 144
HỮU-PHƯƠNG — chơi vơi — giã biệt — cát bụi (thơ) — tr. 145
VŨ-HÂN — thương về xứ Huế — tr. 157
HOÀI-HƯƠNG — nỗi buồn tháng sáu — tr. 158
NGUIỄN-NGU-Í — ba món nợ tinh thần — tr. 159
HỒ-HỮU-TƯỜNG — tù trong tù — tr. 167
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — Hochhuth với vở kịch «Người đại diện chúa» — tr. 175
NGUIỄN-NGU-Í — chìm châu (thơ) — tr. 180
VÕ-PHIẾN — tư tưởng (truyện ngắn) — tr. 181
LÊ-TẤT-ĐIỀU — khởi hành (truyện ngắn) — tr. 191
ĐOÀN-THÊM — gửi bạn tới nhà — tặng văn sáo cũ (thơ) — tr. 207
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 208
NGUIỄN-NGU-Í — đọc «Hòa âm» của Đoàn Thêm — tr. 232
MỘNG-TRUNG — đường mộng về quê — tr. 233
SINH HOẠT — Triết lí tuyệt hảo trong cuộc đời của Nhất Linh Nguyễn-Tường-Tam — Lễ truy điệu Nhất-Linh Nguyễn-Trường-Tam — tr. 234
170 Tạp Chí Bách Khoa - Số 170 (1-2-1964)

NGUYỄN-HỮU-DUNG — vì đâu có chủ trương trung lập hóa Việt-Nam — tr. 3
ĐOÀN-VĂN-AN — giáo nghĩa căn bản của triết lý Zen — tr. 11
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — cuốn sổ tay của một nhân viên ngoại giao nhân vụ tấn công chùa Xá Lợi — tr. 21
NGUYỄN-PHƯƠNG — án khảo chứng tích — tr. 33
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân: Thomas Edward Lawrence — tr. 43
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — trà, lược sử và ý nghĩa — tr. 55
THÀNH-TÔN — mùa xuân trước mặt (thơ) — tr. 63
PHÁT-THẠCH — thư xuân (thơ) — tr. 64
UIÊN-HÀ — bài ca quê hương (thơ) — tr. 66
TÚY-HỒNG — ngày xuân đêm xuân (truyện ngắn) — tr. 67
ĐOÀN-THÊM — lại xuân (thơ) — tr. 82
VÕ-PHIẾN — đàn ông (truyện ngắn) — tr. 83
ĐÔNG-HỒ — mạn bút liên châu (thơ) — tr. 106
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 107
ĐYNH-HOÀNG-SA — HOÀNG-THỊ-BÍCH-NI — ngăn cách — lối gió (thơ) — tr. 117
NGUIỄN-NGU-Í — ôi! xuân lạc hồng (thơ) — tr. 118
HỒ-HỮU-TƯỜNG — ba người trên một chiếc bè (truyện) — tr. 119
ĐÔNG-HỒ — XUÂN-HIẾN — thơ không đề
TRẦN-ĐẠI — mùa xuân trên tay (thơ) — tr. 142
TRÙNG-DƯƠNG — sao rụng (truyện dài) — tr. 134
171 Tạp Chí Bách Khoa - Số 171 (15-2-1964)

NGUYỄN-HỮU-DUNG — vì đâu có chủ trương trung lập hóa Việt-Nam — tr. 3
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — trà, lược sử và ý nghĩa — tr. 11
PHẠM-LƯƠNG-GIANG — Việt-Nam tham dự hội nghị quốc tế — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — danh nhân Thomas Edward Lawrence — tr. 29
LỮ-QUỲNH — hôm nay, ngàn sau (thơ) — tr. 30
NGUIỄN-NGU-Í — đại học Huế tranh đấu chống chế độ cũ, qua hai giờ nói chuyện với giáo sư Lê Tuyên — tr. 37
VŨ-QUỲNH-BANG — bài thơ tuổi nhỏ (thơ) — tr. 48
MẠC-LY-CHÂU — tuổi trẻ hôm nay (thơ) — tr. 49
NGUYỄN-THỊ-HOÀNG — Mất — Tiếng gọi — Hoang mang (thơ) — tr. 50
VÕ-HỒNG — người thứ ba (truyện ngắn) — tr. 51
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 61
HỮU-PHƯƠNG — kiếp người (thơ) — tr. 73
NGUIỄN-NGU-Í — còn nao mấy lòng (thơ) — tr. 74
TRÙNG-DƯƠNG — sao rụng (truyện dài) — tr. 75
SINH HOẠT — triển lãm hội họa của sinh viên mĩ thuật — Đệ nhất đại hội Văn nghệ của sinh viên Âm nhạc và Kịch nghệ Sài-Gòn — biến cố ngày 30-1-1964 (Nguiễn-Ngu-Í thuật) — tr. 91
172 Tạp Chí Bách Khoa - Số 172 (1-3-1964)

NGUYỄN-HỮU-DUNG — vì đâu có chủ trương trung lập hóa Việt-Nam? — tr. 3
VŨ-HẠNH† — đứa con của nàng Kiều — tr. 15
ĐÀO-QUANG-HUY — Rostow và Marx trong thuyết tiến hóa xã-hội — tr. 21
NGUIỄN-NGU-Í — cuộc tranh đấu của đại học Huế theo lời thuật của giáo sư Lê Tuyên — tr. 27
NGUYỄN-PHƯƠNG — cước chú và thư lục — tr. 49
VÕ-QUANG-YẾN — một tuần không gian — tr. 57
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC — sinh nhật — xuân của một người — cuộc đời — quê hương (thơ) — tr. 62
LUÂN-HOÁN — hoài niệm (thơ) — tr. 66
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của một người tội tử hình — tr. 67
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
Y-UYÊN — đám cưới — tr. 81
ĐOÀN-THÊM — thủy triều V (thơ) — tr. 88
NGUYỄN-VẠNG-HỘ — số đất cần cho một người (dịch L. Tolstoï) — tr. 90
CÔ-PHƯƠNG-THẢO — đọc «Hình bóng cũ» của Sơn Nam — tr. 95
173 Tạp Chí Bách Khoa - Số 173 (15-3-1964)

HƯƠNG-TỬ — mặc cảm bị trị — tr. 3
ĐÀO-QUANG-HUY — Rostow và Marx trong thuyết tiến hóa xã hội — tr. 7
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại (dịch André Maurois) — tr. 15
CÔ-LIÊU — giao điểm sinh vật điện tử — tr. 25
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với ông Văn-Phú, chánh thư kí ban thường vụ lâm thời Phật Giáo Hòa Hảo — tr. 31
HOÀI-HƯƠNG — loạn (thơ) — tr. 45
PHAN-DUY-NHÂN — thư cho mẹ (thơ) — tr. 46
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của người tội tử hình: cái nghiệp tiên thiên — tr. 47
THANH-THUYỀN — tình ca (thơ) — tr. 55
ĐOÀN-THÊM — thủy triều (thơ) — tr. 56
TRIỀU-ĐẨU & BÙI-ĐÌNH & LÊ-VĂN — ngàn năm Lê Văn Trương (thơ) — tr. 58
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 59
LÊ-TẤT-ĐIỀU — kẻ tình nguyện (truyện ngắn) — tr. 67
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 76
HOÀI-THU-NGÂM — NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — sinh hoạt văn nghệ Việt-Nam ở Balê (buổi nói chuyện của cô Minh Đức) — tr. 88
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — sự công bình xã hội giữa thành thị và nông thôn (buổi nói chuyện của ông Dương-Minh-Triết) — tr. 92
174 Tạp Chí Bách Khoa - Số 174 (1-4-1964)

TRẦN-THÚC-LINH — nạn tham nhũng — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — mối tình giữa một nhà cách mạng Việt-Nam và một học giả Trung Quốc — tr. 13
ANH-VIỆT — Liên-Hiệp-Quốc và các nước liên kết Á-Phi — tr. 17
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại — tr. 25
PHI-BẰNG — một quan niệm về sử học — tr. 29
PHI-Y-TỬ — nói về xuất xứ danh từ nhân sĩ — tr. 33
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của người tội tử hình: về vũ trụ — tr. 37
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 43
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — chính trị hóa nền giáo dục — tr. 51
YÊN-HI-BA — những người chết chưa chôn — tr. 61
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
NGUIỄN-NGU-Í — vài kỉ niệm về Lê-Văn-Trương — tr. 76
175 Tạp Chí Bách Khoa - Số 175 (15-4-1964)

ĐOÀN-THÊM — viện hàn lâm hay viện văn hóa? — tr. 3
ANH-VIỆT — Liên-Hiệp-Quốc và các nước liên kết Á-Phi — tr. 11
NGUYỄN-PHƯƠNG — việc dạy sử ở các trường Trung học — tr. 19
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại — tr. 29
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XI (thơ) — tr. 37
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — chính trị hóa nền giáo dục — tr. 45
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trăm tư của người tội tử hình: về hòa bình — tr. 51
SƠN-NAM — đi vào Sốc — tr. 56
TRẦN-ĐẠI — thơ của bé Hoa (thơ) — tr. 58
UIÊN-HÀ & LỮ-QUỲNH & LÊ-ĐÌNH-PHẠM-PHÚ — mây bao giờ thôi bay — kết cuộc — ưu phiền — tr. 59
HOÀNG-LỘC & NGUYỄN-LÊ-CANG — lời dỗ — hai mẹ con (thơ) — tr. 60
TÚY-HỒNG — vòng tay anh (truyện) — tr. 68
MINH-TUẤN — hoài niệm (thơ) — tr. 69
NGUYỄN-VĂN-HẦU & NGUYỄN-CHÍNH-GIÁO — bài thơ khóc thầy của chí sĩ Nguyễn-Quang-Diêu — tr. 70
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 71
HỮU-PHƯƠNG — đàn nhạn trên sông — còn gì (thơ) — tr. 75
THANH-THUYỀN — loài chim bay cao (thơ) — tr. 76
NGUIỄN-NGU-Í (thuật) — tinh thần triết học Ấn-Độ — hai giờ với vài vị chức sắc Đại đạo tam kì phồ độ — tr. 77
NGUIỄN-NGU-Í — ba bài thơ họa — tr. 84
176 Tạp Chí Bách Khoa - Số 176 (1-5-1964)

ĐOÀN-THÊM — vài biện pháp phát triển văn học — tr. 3
TRÀNG-THIÊN — các trào lưu lớn của tư tưởng hiện đại — tr. 9
TRẦN-THÚC-LINH — tội nghiệp cho thanh thiếu niên — tr. 15
NGUYỄN-PHƯƠNG — việc dạy sử ở các trường Trung học — tr. 21
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — lại sắp đến mùa thi — tr. 29
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trầm tư: về nạn đói kém — tr. 35
CÔ-LIÊU — giao điểm lãnh độ — tr. 41
HƯƠNG-TỬ — phải tìm ra duyên cớ — tr. 49
HÀ-NGUYÊN-THẠCH — 2 bài thơ — tr. 53
THÁI-TƯ-HẠP — hậu chiến (thơ) — tr. 54
TÚY-HỒNG — vòng tay anh (truyện) — tr. 55
NGUYỄN-NHO-SA-MẠC & TẦN-HOÀI-DẠ-VŨ — tâm sự — còn đi (thơ) — tr. 67
THÁI-HỒNG & TRẦN-QUANG-LONG & YẾN-NGUYÊN-THANH — ghen — bài thơ của người đi đêm — chiến tranh và mục tàn — tr. 68
HOÀNG-MINH-TRÍ (dịch Kafka) — một nhà vô địch nhịn đói — tr. 69
TỪ-THẾ-MỘNG & HOÀNG-THỊ-BÍCH-NI — lời gọi quyến rũ của thác (thơ) — của đất — lần cuối (thơ) — tr. 78
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 79
XUÂN-THAO — chống đối (thơ) — tr. 84
NGUIỄN-NGU-Í — giáo sư Đoàn-Văn-An trình luận án tiến sĩ văn chương tại Nhật-Bản — tr. 89
PHẠM-THẾ-MỸ — góp ý kiến về môn âm nhạc trong kỳ thi Trung-Học đệ I cấp — tr. 93
NGUYỄN-TRẦN-HUÂN — kỷ niệm Nguyễn-Du — tr. 97
NGUIỄN-NGU-Í — hai giờ với các vị chức sắc Đại Đạo Tam Kì Phồ Độ — ngày giỗ Tổ Hùng-Vương — tr. 98
177 Tạp Chí Bách Khoa - Số 177 (15-5-1964)

LÊ-XUÂN-KHOA — triết lý hành động trong Phật-Giáo — tr. 5
ĐOÀN-THÊM — vấn đề lập hiến — tr. 11
THANH-THUYỀN — Nam-Tông và Bắc-Tông hay Tiểu-Thừa và Đại-Thừa Phật-Giáo — tr. 19
NGUYỄN-VĂN-THƯ — Đàn hỏa và Xá-Lợi — tr. 29
NGUYỄN-PHƯƠNG — một phương pháp sử học — tr. 43
PHÙNG-KHÁNH & LÊ-XUÂN-HẢO — mấy ý nghĩ về sứ mệnh đạo Phật — tr. 51
HỒ-HỮU-TƯỜNG — trầm tư về nạn nhân mãn — tr. 55
ĐOÀN-THÊM & VŨ-HÂN & HOÀNG-LỘC — (thơ) — tr. 58
ANH-VIỆT — cuộc đảo chánh ngày 1-4 ở Ba-Tây — tr. 60
THÍCH-NHẤT-HẠNH — tìm prajnãpti cho thời đại — tr. 62
MỘNG-TRUNG & TRẦN-QUANG-LONG — (thơ) — tr. 63
NGUYỄN-THÁI — một quan điểm hành động của người thanh-niên Phật tử — tr. 73
NGUIỄN-NGU-Í — 2 giờ với ông Mai-Thọ-Truyền: Phật-Giáo Việt-Nam và Phật-Giáo thế giới — tr. 82
VŨ-HẠNH — đôi mắt dịu hiền (kịch) — tr. 83
HỮU-PHƯƠNG & HOÀI-HƯƠNG — (thơ) — tr. 88
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 101
LÊ-TẤT-ĐIỀU — an ủi (truyện ngắn) — tr. 109
THÍCH-MINH-CHÂU (SINH HOẠT) — thế giới ủng hộ cuộc tranh đấu Phật-giáo ở nước ta — tr. 124
NGUIỄN-NGU-Í (Trần-Đại) — buổi nói chuyện truy niệm nhà văn Lê-Văn-Trương — tr. 130
LÊ-TẤT-ĐIỀU — lễ phát phần thưởng trong Mù
178 Tạp Chí Bách Khoa - Số 178 (1-6-1964)

ĐOÀN-THÊM — để thực hiện dân chủ — tr. 3
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — đi tìm dấu vết Hùng-Vương — tr. 11
LÊ-QUÝ-THÀNH — tôn giáo và chính trị — tr. 21
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — đọc «Vũ trụ chữ nghĩa» của J.P. Sartre — tr. 27
VŨ-HẠNH — một vài nhận xét về đề án Văn hóa của G.S. Phạm-Đình-Ái — tr. 39
HỮU-PHƯƠNG — 6 đoản ca (thơ) — tr. 58
THANH-THUYỀN — thì thầm (thơ) — tr. 60
TRẦN-KIM-THẠCH — ích lợi của địa chất học — tr. 61
UYÊN-HÀ & LỮ-QUỲNH — người đi trận — sân bay buồi chiều — khởi hành (thơ) — tr. 64
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 66
PHAN-DU — đi tìm vốn sống (truyện ngắn) — tr. 73
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í (thuật, SINH HOẠT) — buổi thuyết trình chuẩn bị Đại hội Văn hóa — ba cuộc nói chuyện trong tuần lễ mừng Phật đản 2508 của Ô.Ô. Nguyễn-Đăng-Thục — Đông-Hồ — T.T. Thích-Minh-Châu — tr. 96
179 Tạp Chí Bách Khoa - Số 179 (15-6-1964)

ĐOÀN-THÊM — quốc thiều, quốc kỳ, quốc huy — tr. 3
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — đi tìm dấu vết Hùng-Vương — tr. 11
ĐÀO-QUANG-HUY — một hình thức xâm nhập mới của Cộng-sản — tr. 21
THU-THỦY — Nehru — tr. 27
TRẦN-VĂN-TOÀN — góp ý kiến về vấn đề tìm prajnapti cho thời đại — tr. 35
CÔ PHƯƠNG-THẢO — những mâu thuẫn trong quyền lược khảo văn học của Nguyễn-Văn-Trung — tr. 41
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 55
THANH-THUYỀN — lời ru giữa mùa (thơ) — tr. 58
VÕ-HỒNG — dụng độ (truyện ngắn) — tr. 61
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 71
NGUIỄN-NGU-Í — 2 giờ với Ô. thư kí hội đồng tinh thần Baha'i Quốc gia Việt-Nam — tr. 83
180 Tạp Chí Bách Khoa - Số 180 (1-7-1964)

TRẦN-THÚC-LINH — đề tiến tới một nền công lý dân chủ — tr. 3
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — mặc niệm: Nehru không còn nữa — tr. 11
ĐÀO-QUANG-HUY — một hình thức xâm nhập mới của Cộng-sản — tr. 19
NGUYỄN-PHƯƠNG — cái nhìn ra Bắc của Pháp năm 1872 — tr. 27
CÔ-LIÊU — giao điểm không gian — tr. 41
TRÀNG-THIÊN — về một quan điểm văn hóa của J.P. Sartre — tr. 51
MỘNG-TRUNG — lá thư Bruxelles — tr. 56
NHÃ-CA — lạnh tuổi vàng (truyện ngắn) — tr. 63
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
THÁI-TUẤN — vài nhận xét về phòng triển lãm hội họa mùa Xuân — tr. 77
ĐÔNG-HỒ — tôi đã biết gì về Nhất-Linh — tr. 83
VŨ-HẠNH — nhà văn Nhất-Linh và một kẻ đến sau — tr. 90
181 Tạp Chí Bách Khoa - Số 181 (15-7-1964)

NHƯ-PHONG — họ Hồ mười năm ở miền Bắc — tr. 5
DOHAMIDE — kỷ nguyên Hồi-giáo — tr. 13
TRẦN-KIM-THẠCH — trầm-tích-học và dầu hỏa tại miền Nam — tr. 19
NGUYỄN-THIỆU-NGUYÊN — một công cuộc nghiên-cứu ngoại-ngữ — tr. 27
ĐÀO-QUANG-HUY — quan niệm về viện trợ hòa bình của C.S. — tr. 36
VŨ-HẠNH — cái Hậu trong tác phẩm Việt-Nam — tr. 43
VÕ-QUANG-YẾN — Laser: cuộc cách mạng thứ nhì trong ngành điện tử học — tr. 59
TRẦN-ĐẠI — buổi họp mặt — về một loài hoa (thơ) — tr. 62
BÙI-HỒNG-CẨM — đời sống sinh viên đại học Tân-Tây-Lan — tr. 63
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 73
HỮU-PHƯƠNG — đoản ca (thơ) — tr. 86
TẦN-HOÀI-DẠ-VŨ — bài ca mùa hè — con tàu (thơ) — tr. 87
NHÃ-CA — lạnh tuổi vàng (truyện ngắn) — tr. 89
182 Tạp Chí Bách Khoa - Số 182 (1-8-1964)

NHƯ-PHONG — họ Hồ mười năm ở miền Bắc (giai đoạn 58-60) — tr. 3
ĐOÀN-THÊM — đọc các tài liệu của Lực-lượng Quốc-gia Thống-nhất — tr. 13
DOHAMIDE — Hồi-giáo trong buổi sơ khai — tr. 19
TRẦN-HƯƠNG-TỬ — biện chứng pháp và thực tại nhân linh — tr. 29
TRẦN-KIM-THẠCH — trẻ em tập đi, bài học dài trên hai trăm triệu năm của loài có xương sống — tr. 38
NGUYỄN-HỮU-DUNG — sách lược xâm nhập của Cộng sản — tr. 43
THANH-THUYỀN — bài ca 30 (thơ) — tr. 53
THÁI-TÚ-HẠP — ý nghĩ hiền của mẹ (thơ) — tr. 54
LÊ-TẤT-ĐIỀU — về bốn phương trời (truyện ngắn) — tr. 55
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 77
THU-THỦY (SINH HOẠT) — lại chuyện văn nghệ và chính trị: PEN và COMES — tr. 91
LÊ-TẤT-ĐIỀU (SINH HOẠT) — một đêm không ngủ (thuật) — tr. 94
183 Tạp Chí Bách Khoa - Số 183 (15-8-1964)

PHẠM-TRỌNG-NHÂN — vấn đề biên giới Việt-Nam/Cambodge và tương lai nền bang giao hai nước — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — góp ý kiến về chính sách «Cách Mạng» của Bộ Quốc Gia Giáo Dục — tr. 13
NGUYỄN-PHƯỚC — Đài-Loan trong 2 tuần lễ — tr. 19
DOHAMIDE — Kinh Cur-An trong sinh hoạt của người Hồi-giáo — tr. 31
NHƯ-PHONG — Họ Hồ mười năm ở miền Bắc — tr. 39
ĐOÀN-THÊM — vấn đề đào tạo giáo sư và chuyên viên — tr. 51
TRƯƠNG-NGỌC-PHÚ — địa vị của môn Sử Địa trong chương trình Trung-học hiện nay — tr. 59
NGUYỄN-HỮU-DUNG — sách lược xâm nhập của Cộng-Sản — tr. 65
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 71
THANH-THUYỀN — còn gì không em (thơ) — tr. 83
ĐYNH-HOÀNG-SA — đôi mắt quê hương (thơ) — tr. 84
YÊN-HI-BA — dấu nước mắt trên gối (truyện ngắn) — tr. 85
HỮU-PHƯƠNG — đoản ca (thơ) — tr. 92
THU-THỦY (SINH HOẠT) — đọc «Khởi hành» của Lê-Tất-Điều — tr. 93
MỘNG-TRUNG (SINH HOẠT) — lá thư Hambourg — tr. 99
184 Tạp Chí Bách Khoa - Số 184 (1-9-1964)

PHẠM-LƯƠNG-GIANG — 10 năm bang giao Việt-Nam — Indonesia — tr. 3
THU-THỦY — Moise Tschombé, lãnh tụ ba mươi lăm tuổi, của xứ Congo 4 tuổi — tr. 13
ĐOÀN-THÊM — góp ý kiến về chương trình Trung-học — tr. 19
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — góp ý kiến về chính sách cách mạng của Bộ Quốc Gia Giáo Dục — tr. 27
L.M. PARREL — đề nghị một chương trình giáo dục chuyên về nông nghiệp — tr. 35
VŨ-HẠNH — con đường công chức — tr. 47
DOHAMIDE — nguyên tắc hành đạo của Hồi-giáo — tr. 53
NGUYỄN-HỮU-DUNG — kỹ thuật du kích trong chiến tranh cách mạng của Cộng-sản — tr. 58
VŨ-BẢO — một giai đoạn mới trong cuộc tranh chấp Bắc-Kinh — Mạc-Tư-Khoa — tr. 63
PHAN-DU — uất hận lên men (truyện ngắn) — tr. 69
VÕ-HỒNG — tình yêu đất (truyện ngắn) — tr. 83
LÊ-TẤT-ĐIỀU (SINH HOẠT) — sinh viên tranh đấu — tr. 94
185 Tạp Chí Bách Khoa - Số 185 (15-9-1964)

PHẠM-TRỌNG-NHÂN — nhân vụ tranh chấp VN/Cambodge trước Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc — tr. 3
DOHAMIDE — nguyên tắc hành đạo của Hồi-giáo (cầu nguyện: Sgo-Lah) — tr. 21
VŨ-BẢO — trường hợp Lỗ-Ma-Ni — tr. 31
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Helen Keller: một tấn thảm kịch và một cuộc chiến đấu ghê gớm trong cảnh tối tăm mịt mù — tr. 39
VŨ-HẠNH — đạo đức học đường trong vấn đề phục hưng giáo dục — tr. 47
MỘNG-TRUNG — nhạc Việt tại Hambourg — tr. 61
THANH-THUYỀN — á phi (thơ) — tr. 67
HUỲNH-THANH-TÒNG — con nước phù sa dưng Hậu Giang (thơ) — tr. 68
LUÂN-HHÁN† — quê hương một loài chim (thơ) — tr. 70
Y-UYÊN — quê nhà (truyện ngắn) — tr. 71
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — cuộc đời một nhạc sĩ vừa quá cố: Võ-Đức-Thu — 2 giờ với Lê-Thương về nhạc trẻ của em — tr. 89
186 Tạp Chí Bách Khoa - Số 186 (1-10-1964)

PHẠM-TRỌNG-NHÂN — sông Cửu-Long và các quốc gia hà cận — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Helen Keller: một tấn thảm kịch và một cuộc chiến đấu ghê gớm trong cảnh tối tăm mịt mù (II) — tr. 19
DOHAMIDE — nguyên tắc hành đạo của Hồi-giáo (Hành hương Mecca) — tr. 29
VŨ-BẢO — vấn đề đảo Chypre — tr. 37
TRÀNG-THIÊN — họp mặt văn nghệ ở Léningrad — tr. 45
VŨ-HẠNH — cô Mai — tr. 53
VÕ-QUANG-YẾN — vũ trụ sinh vật học — tr. 69
HỮU-PHƯƠNG — đất và biển — Tiễn Đưa (thơ) — tr. 75
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XX (thơ) — tr. 76
NGUYỄN-NHO-NHƯỢNG — người con quê hương (thơ) — tr. 78
LÊ-ĐÌNH PHẠM-PHÚ — trôi xa — cay đắng (thơ) — tr. 79
LỮ-QUỲNH & HOÀI-KHANH — mùa thu — cát và sông (thơ) — tr. 80
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 81
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — vài nét về dân tộc tính Việt-Nam (thuật buổi nói chuyện của ông Lê-văn-Hảo tại chùa Xá-Lợi ngày 24-9-64) — tr. 91
187 Tạp Chí Bách Khoa - Số 187 (15-10-1964)

VŨ-BẢO — những nhận định mới về tấn công và phòng thủ trong cuộc chiến tranh nguyên tử — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — cần nâng cao trí thức của đại chúng — tr. 13
NGUYỄN-NGỌC-NÊ — chính sách ngoại giao của Thái-Lan (dịch L.P.Singh) — tr. 19
TRƯƠNG-VĂN-CHÍNH — vấn đề dạy sinh ngữ tại cấp Trung-học — tr. 31
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — nhân vụ tranh chấp Malaysia/Indonésia trước hội đồng Bảo-An Liên-Hiệp-Quốc (tháng 9-64) — tr. 37
DOHAMIDE — tập tục của người Hồi-Giáo — tr. 47
TRÀNG-THIÊN — tiếng nói nhân dân (dịch Tahsin Yücel) — tr. 51
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 61
THANH-THUYỀN — điệp khúc Á-Châu (thơ) — tr. 67
HUY-LỰC — tình yêu quê hương (thơ) — tr. 68
HỮU-PHƯƠNG — đoản ca (thơ) — tr. 69
LÊ-ĐÌNH PHẠM-PHÚ — đi xa — về phía mặt trời (thơ) — tr. 70
TÚY-HỒNG — vết thương dậy thì (truyện hai kỳ) — tr. 71
CÔ PHƯƠNG-THẢO — đọc «Những người đang tới» của Đỗ-Thúc-Vịnh — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — tâm hồn thi sĩ của Nguyễn-Du (thuật buổi nói chuyện của thi sĩ Vũ-Hoàng-Chương) — Nguyễn-Văn-Hầu, người làm "sống" lại các nhà cách mạng miền Nam — tr. 89
188 Tạp Chí Bách Khoa - Số 188 (1-11-1964)

VŨ-BẢO — bầu Tổng thống Hoa-Kỳ — tr. 3
BÙI-HỮU-SÙNG — thử tìm một phương pháp soạn thảo chương trình giáo dục — tr. 17
DOHAMIDE — tập tục của người Hồi-Giáo — tr. 25
PHẠM-TRỌNG-NHÂN — từ Cửu-Long-Giang tới các thương cảng Saigon — Phnom-Penh — Sihanoukville — tr. 35
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — kỹ thuật và sự tiến bộ của nhân loại — tr. 45
MỘNG-TRUNG — kịch Việt tại Hambourg — tr. 51
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 59
TÚY-HỒNG — vết thương dậy thì (truyện hai kỳ) — tr. 69
THU-THỦY — đọc «Người đàn bà bên kia vĩ tuyến» của Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 80
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — đời sống sinh viên đại học Mĩ — cảm nghĩ về vài vấn đề y học tại Việt-Nam — tr. 87
189 Tạp Chí Bách Khoa - Số 189 (15-11-1964)

VŨ-BẢO — chính biến ở Liên-Xô: vụ Krouchtchev — tr. 5
BÙI-HỮU-SỦNG — nguyện vọng của thanh niên ngày nay — tr. 19
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết: với Á-Nam Trần-Tuấn-Khải — tr. 24
DOHAMIDE — gia đình người Hồi-Giáo — tr. 37
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — ba nền văn minh — Tương lai của thế giới — tr. 43
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 51
XUÂN-HIẾN — nụ đầu mùa — vong nô (thơ) — tr. 60
VÕ-HỒNG — cái nhìn người mẹ (truyện ngắn) — tr. 63
ĐOÀN-THÊM — hòa âm XXX (thơ) — tr. 70
HỮU-PHƯƠNG — hoàng hôn trên biển (thơ) — tr. 72
NGUYỄN-MINH-HOÀNG — giải Nobel hòa bình 1964: mục sư Luther King — tr. 73
THU-THỦY — giải Nobel văn chương 1964: J. T. Sartre — tr. 81
190 Tạp Chí Bách Khoa - Số 190 (1-12-1964)

ĐOÀN-THÊM — chung quanh hiến chương 20-10-1964 — tr. 3
VŨ-BẢO — chúc thư chánh trị của Togliatti — tr. 7
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — những sự xáo động trong thời đại quá độ hiện nay — tr. 15
DOHAMIDE — gia đình người Hồi-Giáo — tr. 23
NGUYỄN-PHƯƠNG — J. Dupuis một Pháp thương đã làm mưa gió tại Bắc-Kỳ — tr. 29
LÊ-DŨNG-DÂN — vấn đề phát triển ngành thủy-sản ngư-nghiệp tại Việt-Nam — tr. 37
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 43
TẦN-HOÀI DẠ-VŨ — cho tương lai (thơ) — tr. 51
LUÂN-HOÁN — cánh cửa lớn (thơ) — tr. 52
HUY-LỰC — nỗi buồn đông phương (thơ) — tr. 53
NGUYỄN-THỊ-THỤY-VŨ — trường hợp của Mãnh (truyện ngắn) — tr. 54
NGUIỄN-NGU-Í — sống, viết với Lê-Văn-Siêu — tr. 81
NGUIỄN-NGU-Í (SINH HOẠT) — ngày tưởng niệm và đoàn kết — Viện Đại Học Vạn Hạnh cơ sở giáo dục cao đẳng của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất — tr. 77
THU-THỦY (SINH HOẠT) — bão lụt miền Trung — tr. 82
VŨ-HẠNH (SINH HOẠT) — sứ mạng báo chí — tr. 88
191 Tạp Chí Bách Khoa - Số 191 (15-12-1964)

ĐOÀN-THÊM — thành lập các hội-đồng chuyên-môn — tr. 3
NGUYỄN-GIA-TƯỜNG — một quan-niệm cách-mạng trong giáo giới — tr. 9
VŨ-BẢO — những đòi hỏi cách-mạng trong các nước mới độc-lập — tr. 15
DOHAMIDE — giá-thú theo Hồi-Giáo — tr. 25
NGUYỄN-PHƯƠNG — Jean Dupuis, một Pháp thương đã làm mưa gió ở Bắc-Kỳ — tr. 31
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — vấn-đề số 1 của thời-đại — tr. 37
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Lê-Văn-Siêu (II) — tr. 43
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 51
LÊ-TẤT-ĐIỀU — về già (truyện ngắn) — tr. 67
TRÀNG-THIÊN (SINH HOẠT) — mùa giải-thưởng văn-chương ở Pháp — tr. 79
HỒNG-HỮU (SINH HOẠT) — lễ tặng giải «Tao Đàn Bạch Nga» 1964 — tr. 85
192 Tạp Chí Bách Khoa - Số 192 (1-1-1965)

ĐOÀN-THÊM — chương trình hoạt động của các chính phủ — tr. 3
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — thử tìm một giải pháp cho các xứ kém phát triển — tr. 9
VŨ-BẢO — khủng hoảng mới trong tổ chức Bắc Đại Tây Dương — tr. 19
VÕ-QUANG-YẾN — Nobel khoa học 1965 — tr. 26
DOHAMIDE — Hồi-Giáo ở nước ngoài và ở Việt Nam — tr. 31
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XXI — tr. 36
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Doãn-Quốc-Sỹ — tr. 37
TRẦN-ĐẠI — khi lửa đau khổ cháy lên — Cung thu giữa mùa xuân (thơ) — tr. 46
HOÀNG-ĐÔNG-PHƯƠNG — vòng tay học trò (truyện dài) — tr. 47
LUÂN-HOÁN — chân cầu thanh xuân — di cư trên sông — gốc cây núp đạn (thơ) — tr. 59
NGUYỄN-NHO-NHƯỢNG — vết buồn thời đại (thơ) — tr. 60
NGHIÊU-ĐỀ — Giấc ngủ của nàng (truyện ngắn) — tr. 1†
Những sai lầm trong truyện ngắn «Vết thương dậy thì» — tr. 70
HOÀNG-LỘC — về quê nội — vời xa (thơ) — tr. 72
THU-THỦY (SINH HOẠT) — vụ án Yosip Brodski — tr. 73
193-194 Tạp Chí Bách Khoa - Số 193-194 (15-1-1965 — Số đặc biệt, Kỷ niệm 8 năm và Xuân Ất-Tỵ)

VŨ-BẢO — thế giới năm qua — tr. 5
VŨ-HẠNH — một năm văn học, báo chí — tr. 17
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Alexander Fleming — tr. 37
CÔ-LIÊU — những con toán kinh khủng của một nhà bác học — tr. 46
DOHAMIDE — Hồi-giáo tại Việt Nam — tr. 53
TUỆ-TRUNG — chuyện 6 vị thuyền sư — tr. 61
SƠN-NAM — tâm sự của một nhà văn ký giả — tr. 71
XUÂN-HIẾN — cành hoa thứ tám (thơ) — tr. 76
ĐOÀN-THÊM — nỗi niềm di cư — tr. 77
VIÊN-LINH — thiên địa ca (thơ) — tr. 79
THANH-THUYỀN — đoản ca (thơ) — tr. 80
THÀNH-TÔN — đến với mùa Xuân (thơ) — tr. 81
LỮ-QUỲNH — nỗi nhớ từ cao nguyên (thơ) — tr. 82
NGUIỄN-NGU-Í & SƠN-NAM & TÚY-HỒNG & VÕ-HỒNG & TRÙNG-DƯƠNG & HỒ-HỮU-TƯỜNG & DOÃN QUỐC-SỸ & LÊ-TẤT-ĐIỀU & VŨ-BẢO & VŨ-HẠNH & VÂN-TRANG — 11† câu chuyện Tết — tr. 83
NGUIỄN-NGU-Í — về quê (thơ) — tr. 110
TRẦN-HUIỀN-ÂN — tìm lại mùa xuân (thơ) — tr. 111
ĐOÀN-THÊM — thủy triều XIX (thơ) — tr. 112
LÊ-ĐÌNH-PHẠM-PHÚ — kêu gọi (thơ) — tr. 114
LÊ-TẤT-ĐIỀU — đồng cỏ trong sương (truyện ngắn) — tr. 115
BÙI KHÁNH-ĐẢN — chân tình — ân nghĩ (thơ) — tr. 126
VÕ-PHIẾN — hoạt cảnh (truyện ngắn) — tr. 133
THANH-TÂM-TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 149
TRÙNG-DƯƠNG — vừa đi vừa ngước nhìn (truyện) — tr. 159
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Đông-Hồ — tr. 167
(SINH HOẠT) — những bước tiến về dân chủ của Việt-Nam Cộng-Hòa trong năm 1964 — tr. 181
195 Tạp Chí Bách Khoa - Số 195 (15-2-1965)

VŨ BÃO — một hội nghị vẽ lại khuôn mặt thế giới 20 năm trước đây — tr. 3
LÊ VĂN HẢO — tìm về đình chùa xứ Bắc — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — Alexander Fleming — tr. 29
TUỆ TRUNG — Hoa-Đình thiền-sư — tr. 37
NGUYỄN GIA TƯỜNG — cách mạng dân tộc trong phạm vi học đường — tr. 42
VÕ QUANG YẾN — kim cương nhân tạo — tr. 51
TRÙNG DƯƠNG — vừa đi vừa ngước nhìn (truyện 2 kỳ) — tr. 57
HÀ NGUYÊN THẠCH — lời khát vọng (thơ) — tr. 68
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Sơn Nam — tr. 69
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 77
ĐYNH TRẦM CA — lời ca quê hương (thơ) — tr. 81
THÀNH TÔN — nghìn năm sa mạc (thơ) — tr. 82
NGUYỄN TRẦN HUÂN — giải thưởng Nobel Y học 1964 — tr. 83
THẾ NHÂN — liệt kê các biến cố đầu năm 1965 — tr. 85
196 Tạp Chí Bách Khoa - Số 196 (1-3-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — ngoại giao giữa Việt Nam và các nước Á Phi — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — sự phát triển của Triết học Trung Hoa trong thời đại Tiên Tần — tr. 15
VŨ BẢO — cuộc hội báo đầu năm của Tổng thống De Gaulle — tr. 21
NGUYỄN PHƯƠNG — lịch sử Lạc Việt — tr. 29
BÙI KHÁNH ĐẢN — song hành (thơ) — tr. 38
THANH THUYỀN — ngậm ngùi (thơ) — tr. 38
NHẤT HẠNH — đạo Phật trong lĩnh vực văn học nghệ thuật — tr. 39
HUY LỰC — nỗi buồn không rời (thơ) — tr. 44
TUỆ TRUNG — Kim Hoa Cu Chi — Thạch Củng Thuyền sư — tr. 45
ĐOÀN THÊM — thủy triều XVIII (thơ) — tr. 50
TẦN HOÀI-DẠ VŨ & LỮ QUỲNH — mùa Xuân của em — tuổi đời — trên quê hương (thơ) — tr. 52
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 53
VÕ HỒNG — dấu chân sa mạc (truyện 2 kỳ) — tr. 57
VŨ DZŨNG — tổ kiến (truyện ngắn) — tr. 69
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Bình Nguyên Lộc — tr. 76
TRÀNG THIÊN — một nhận định quan trọng về tiểu thuyết — tr. 84
THẾ NHÂN — tin tức 15 ngày — tr. 86
197 Tạp Chí Bách Khoa - Số 197 (15-3-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt Nam với hội nghị Á Phi đã qua và sắp tới — tr. 3
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — sự phát triển của Triết học Trung-Hoa trong thời đại Tiên Tần (II) — tr. 11
NHẤT HẠNH — đạo Phật trong lãnh vực Văn học Nghệ-thuật — tr. 19
NGUYỄN PHƯƠNG — lịch sử Lạc Việt : từ Hùng Vương ra Lạc Vương — tr. 27
TUỆ TRUNG — chuyện 6 vị thuyền sư : Ngài Phó Đại sĩ và Vô Trứ Văn Hỉ Thuyền sư — tr. 36
VŨ BẢO — phỏng vấn Mao-Trạch-Đông — tr. 42
VÕ HỒNG — dấu chân sa mạc (truyện 2 kỳ) — tr. 55
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 67
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Bình Nguyên-Lộc (II) — tr. 72
TRÀNG THIÊN — một cuốn hồi ký của Ehrenbourg — tr. 79
THẾ NHÂN — thời cuộc trong 15 ngày qua — tr. 85
198 Tạp Chí Bách Khoa - Số 198 (1-4-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt Nam và « Hội Nghị Nhân dân Đông Dương » tại Phom penh, tháng 3-1965 — tr. 3
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — Mặc Tử — Dương Tử và Lão Tử — tr. 17
NGUYỄN PHƯƠNG — Lạc Việt với các dân lân cận — tr. 23
VŨ BẢO — Hội nghị tháng Ba của 19 đảng Cộng Sản tại Mạc Tư Khoa — tr. 31
TRÚC SĨ — hai ngộ nhận về Ông Phan Khôi trong các phong trào cách mạng — tr. 39
TƯỜNG LINH — những hình ảnh khó quên (thơ) — tr. 53
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 54
THÀNH TÔN — thầm tạ (thơ) — tr. 62
DOÃN DÂN — chỗ của Huệ (truyện 2 kỳ) — tr. 63
NGUIỄN NGU Í — Ý thức hệ với văn nghệ — phiếm luận về văn chương Việt Nam — tr. 80
THẾ NHÂN — thời cuộc trong 15 ngày qua — tr. 89
199 Tạp Chí Bách Khoa - Số 199 (15-4-1965)

VŨ BẢO — đạo luật công quyền và người da đen tại Hoa Kỳ — tr. 3
NHƯ UYÊN — tổ chức điều hành các xí nghiệp nhà nước — tr. 13
NGUYỄN PHƯƠNG — anh hùng Lạc Việt — tr. 17
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — Mạnh Tử và Trang Tử — tr. 23
DOÃN DÂN — chỗ của Huệ (truyện 2 kỳ) — tr. 27
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 35
CÔ PHƯƠNG THẢO — đọc « Đêm trăng mùa hạ » của Lưu Nghi — tr. 47
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Lê Ngọc Trụ — tr. 60
NGUYỄN KÍNH ĐỨC — hội nghị Trưởng nhiệm sở Ngoại giao — tr. 73
QUANG HOA — ý niệm về Thời gian — Tin tức khoa học — tr. 76
THIỆN Ý — một buổi nói chuyện về ung thư — tr. 79
NGU Í — lễ truy niệm Phan Hiền Đạo — tr. 80
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 81
200 Tạp Chí Bách Khoa - Số 200 (1-5-1965)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt Nam và lễ kỷ niệm 10 năm hội nghị Bandoeng — tr. 10
TRẦN HƯƠNG TỬ — nhân đọc cuốn « Tìm đẹp » của Đoàn Thêm — tr. 11
NGUYỄN GIA TƯỜNG — nhà trường: Trung Tâm Văn Hóa Dân Tộc — tr. 17
VÕ QUANG YẾN — đời sống ngày mai — tr. 23
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — Biệt Mặc và Danh Gia — tr. 29
VŨ BẢO — tổ chức Ku Klux Klan và vấn đề người da đen tại Hoa Kỳ — tr. 37
HỮU PHƯƠNG & NGUYỄN NHO NHƯỢNG — rồi — cảnh tượng (thơ) — tr. 46
NGUYỄN PHƯƠNG — đời sống dân Lạc Việt dưới thời Hán — tr. 47
DOÃN DÂN — chỗ của Huệ (truyện 2 kỳ) — tr. 53
ĐOÀN THÊM — thủy triều XXIII (thơ) — tr. 71
HOÀI VỌNG & THANH TUYỀN — những đoạn khúc Dalat — Thân phận (thơ) — tr. 72
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy — tr. 73
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Vi Huyền Đắc — tr. 80
SINH HOẠT — 15 ngày tin tức — tr. 87
201 Tạp Chí Bách Khoa - Số 201 (15-5-1965)

THANH THUYỀN — quan niệm KHÔNG trong Phật giáo — tr. 3
NGUYÊN ÂN — Dung Hóa, một chủ trương của người Phật tử — tr. 13
VŨ BẢO — cuộc tranh chấp tại Liên Hiệp Quốc chung quanh điều 19 bản hiến chương — tr. 17
BÙI HỮU SỦNG — di tích Lạc Việt trong xã hội Việt Nam — tr. 27
NGUYỄN TOẠI — bàn về Hùng Vương — tr. 34
NGUYỄN LƯƠNG GIANG — V.N.C.H. và Hội nghị quốc tế bảo đảm trung lập và lãnh thổ Cambodge — tr. 37
NGUIỄN NGU Í — sống và viết với Vi Huyền Đắc — tr. 47
NGUIỄN NGU Í — về Nguyễn Phan Châu — tr. 59
TRÀNG THIÊN — Nại Lương thành phố của hươu nai (dịch Boris Pilniak) — tr. 65
LÊ TẤT ĐIỀU — hai thành phố (truyện ngắn) — tr. 73
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 81
SINH HOẠT — 15 ngày tin tức — tr. 86
202 Tạp Chí Bách Khoa - Số 202 (1-6-1965)

VŨ BẢO — vụ Santo Domingo — tr. 3
BÙI HỮU SỦNG — di tích Lạc Việt trong xã hội Việt Nam — tr. 11
TRÀNG THIÊN — người đồi giống — tr. 17
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — pháp trị — tr. 27
TÔN THẤT TIẾT — bình minh của một thời đại — tr. 33
PHẠM TRỌNG NHÂN — bản di chúc của Jawaharlal Nehru — tr. 37
LÊ TẤT ĐIỀU — hai thành phố (truyện 2 kỳ) — tr. 45
HUY LỰC — biền mẹ (thơ) — tr. 53
UYÊN HÀ — di chúc của em (thơ) — tr. 54
LÊ ĐÌNH PHẠM PHÚ — sắt se — thư của cậu (thơ) — tr. 55
ĐOÀN THÊM — không đề (thơ) — tr. 56
NGUYỄN MINH HOÀNG — ký sự của một thành phố bị vây (dịch Slawomir Mrozek) — tr. 57
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 67
SINH HOẠT — THIỆN Ý nguyên tử năng là gì * TRÀNG THIÊN thời sự văn nghệ * NGUIỄN NGU Í (thuật) ba buổi nói chuyện của ông Hồ Hữu Tường tại Huế * THẾ NHÂN 15 ngày tin tức — tr. 73
203 Tạp Chí Bách Khoa - Số 203 (15-6-1965)

VŨ BẢO — giới thiệu về số du học — tr. 3
NGUYỄN NHƯ — đi đâu, học gì? — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những điều kiện tinh thần của sự xuất ngoại du học — tr. 19
NGỌC VÂN — đời sống sinh viên tại Úc — tr. 24
Đời sống sinh viên tại Hoa Kỳ, Pháp, Nhật: qua những lá thư về gia đình — tr. 31
LÊ XUÂN KHOA & NGUYỄN ĐÌNH HÒA & HỒ HỮU TƯỜNG & NGUYỄN VĂN TRUNG — quan niệm về vấn đề du học — tr. 46
BÙI HỮU SỦNG — di tích Lạc Việt trong xã hội Việt Nam — tr. 56
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — pháp trị — tr. 64
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 68
TRÀNG THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 72
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — chuyến công du của T.T. Thích Thiện Ân tại hoa Kỳ và Nhật Bản — buổi tiếp tân của Trường Thanh Niên Phụng Sự Xã Hội — tr. 75
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — kỷ niệm 15 năm sáng lập đoàn Thanh Minh—Thanh Nga — tr. 82
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 87
204 Tạp Chí Bách Khoa - Số 204 (1-7-1965)

VŨ BẢO — Indonésia, từ Hội nghị Bangdung năm 1955 tới Hội nghị Alger 1965 — tr. 3
GIẢN CHI & NGUYỄN HIẾN LÊ — thuật và thế — tr. 13
TRÀNG THIÊN — vài yếu tố mới trong nghề văn — tr. 19
BÙI HỮU SỦNG — tìm hướng mới cho quốc sử — tr. 27
ĐÔNG HỒ — chi lan dào† lý — tr. 37
N. L. T. — tin văn — tr. 43
TÚY HỒNG — tóc mai nghìn năm (truyện 3 kỳ) — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — màu lá mạ (thơ) — tr. 55
THÀNH TÔN — thư cho các em (thơ) — tr. 56
LÊ THANH THÁI — lặng (thơ) — tr. 57
HỮU PHƯƠNG — nếu không có em (thơ) — tr. 57
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 59
LÊ TẤT ĐIỀU — đoạn đường còn lại (truyện ngắn) — tr. 67
TRÀNG THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 72
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — lễ trao giải Truyện ngắn của Trung Tâm Văn Bút V.N. — tr. 76
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 79
MỤC LỤC BỘ MÔN B.K.T.Đ. TỪ 193 ĐẾN 204 — tr. 82
205 Tạp Chí Bách Khoa - Số 205 (15-7-1965)

VŨ BẢO — Algérie, từ Ben Bella đến Boumédienne — tr. 3
NGUYỄN NHƯ — khuynh hướng kinh tế mới tại các nước Cộng sản Âu-Châu — tr. 13
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích Câu Kỳ Ngộ » của Ô. Hoàng Xuân Hãn — tr. 20
ĐÔNG HỒ — chi lan dào† lý (II) — tr. 27
NGUYỄN PHƯƠNG — trở lại bài Lịch sử Lạc Việt — tr. 35
TRẦN VIÊN — trở lại vấn đề Hùng Vương Lạc Vương — tr. 42
NGUYỄN MINH HOÀNG — André Maurois một người hiền ở thế kỷ hai mươi — tr. 49
N.L.T. — tin văn — tr. 56
VÕ HỒNG — luống đất nở hoa (truyện ngắn) — tr. 57
TÚY HỒNG — tóc mai nghìn năm (II) (truyện ngắn) — tr. 66
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 75
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — hai cuộc nói chuyện của tập đoàn văn nghệ sĩ tự do « Đông Phương » tại Huế — tr. 79
NGUIỄN NGU Í (SINH HOẠT) — buổi hội thảo về: Cải thiện giáo dục và bài trừ ấn loát phẩm đầu độc thanh thiếu niên — tr. 83
N.L.T. (SINH HOẠT) — tin văn — tr. 85
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 86
206 Tạp Chí Bách Khoa - Số 206 (1-8-1965)

VŨ BẢO — ông Shastri trước những vấn đề của Ấn Độ — tr. 3
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích-Câu Kỳ-Ngộ » của Ô. Hoàng-Xuân-Hãn — tr. 13
TRÀNG THIÊN — vụ án Mihajlov ở Nam-Tư — tr. 23
TRẦN VIÊN — trở lại vấn đề Hùng-Vương Lạc-Vương (2) — tr. 37
HÀ DUY DÂN — Hùng Vương biểu tượng liêng thiêng của dân tộc V.N. — tr. 41
HỒ HỮU TƯỜNG — đi tìm nguồn gốc của dân tộc — tr. 42
NGUYỄN HIẾN LÊ — vấn đề đánh trẻ — tr. 47
LÊ TẤT ĐIỀU — trong ván cờ cuối (truyện ngắn) — tr. 53
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 65
TÚY HỒNG — tóc mai nghìn năm (truyện 3 Kỳ) — tr. 71
LÊ PHƯƠNG CHI (SINH HOẠT) — thi sĩ Vũ Hoàng Chương dự hội nghị Văn Bút quốc tế lần thứ 33 tại Bled — tr. 81
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 86
207 Tạp Chí Bách Khoa - Số 207 (15-8-1965)

VŨ BẢO — một quốc gia hai dân tộc: những mối đe dọa cho nền thống nhất Gia Nã Đại — tr. 3
CÔ LIÊU — nhân chủng: chủng tộc duy nhất của loài người — tr. 13
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích Câu Kỳ Ngộ » của Ô Hoàng Xuân Hãn — tr. 19
NGỌC MINH — Mariner và nhiệm vụ khám phá Hỏa tinh — tr. 31
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhân ngày lễ Vu lan: làm con nên nhớ — tr. 39
Y UYÊN — miền không vết chân người (truyện 2 kỳ) — tr. 43
THÀNH TÔN — hương khói hồn cha (thơ) — tr. 52
SÔNG HỒNG — các khó khăn của nhà cầm quyền Hà-Nội trong công cuộc phát triển nông nghiệp — tr. 53
HUY LỰC — năm tháng sương mù (thơ) — tr. 63
TRẦN HUIỀN ÂN — hoa vòi voi (thơ) — tr. 64
TƯỜNG LINH — bây giờ (thơ) — tr. 64
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 65
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 71
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 78
208 Tạp Chí Bách Khoa - Số 208 (1-9-1965)

VŨ BẢO — khủng hoảng chính trị tại Hy Lạp — tr. 3
NGHIÊM THẨM — cần thành lập một quốc sử viện — tr. 13
TẠ TRỌNG HIỆP — đọc cuốn « Hiệu chú Bích Câu Kỳ Ngộ » của Ô Hoàng Xuân Hãn — tr. 21
VÕ PHIẾN — cá tính địa phương — tr. 33
Y UYÊN — miền không vết chân người (truyện 2 kỳ) — tr. 45
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 54
VŨ BẢO — Adlai Stevenson — tr. 60
NGUYỄN VĂN TRUNG — vai trò, sứ mạng của nhà văn và nền văn nghệ tôn giáo — tr. 66
NGUYỄN PHƯƠNG — trở lại lần II về bài Lịch sử Lạc Việt — tr. 73
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày khai trường (truyện ngắn) — tr. 79
CHÂM VŨ (SINH HOẠT) — đường lối giáo dục của Nhật Bản dưới thời Minh Trị — tr. 83
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 85
209 Tạp Chí Bách Khoa - Số 209 (15-9-1965 — Số đặc biệt, Kỷ-niệm Nguyễn-Du: cuộc đời và tác phẩm)

VŨ HẠNH — sự lớn lao của một thiên-tài dân-tộc — tr. 4
LÊ VĂN HẢO — Nguyễn-Du và truyện Kiều trong truyền-thống dân-gian — tr. 5
NGUYỄN HIẾN LÊ — thân phận con người trong truyện Kiều — tr. 26
THUẦN PHONG — Túy-Kiều ở Đồng-Nai — tr. 33
LÝ VĂN HÙNG & BÙI HỮU SỦNG — Thanh-Tâm Tài-Nhân là ai? — tr. 47
BÙI HỮU SỦNG — theo gót Nguyễn-Du trên đường đi sứ — tr. 55
VƯƠNG HỒNG SỂN — Nguyễn-Du và bộ chén trà Mai Hạc (năm đi sứ Quí-Dậu, 1813) — tr. 63
BÌNH NGUYÊN LỘC & NGUYỄN NGU Í — mục đích thật của thi-sĩ Nguyễn-Du và giá-trị « Chiêu-Hồn » — tr. 72
VŨ HẠNH — trường hợp hai Nguyễn-Du của Đoạn-Trường Tân-Thanh — tr. 76
TRẦN VĂN KHÊ — Kiều đánh cây đàn gì?
HUY LỰC — ngước nhìn Nguyễn-Du (thơ) — tr. 100
TRÀNG THIÊN — cách yêu mỗi thời... — tr. 101
VŨ BẢO — Tân-Gia-Ba rời khỏi Đại-Mã-Lai — tr. 113
NGỌC VÂN — Gemini 5, bậc thang lên cung trăng — tr. 123
ĐOÀN THÊM — thân-thế và sự-nghiệp Le Corbusier — tr. 130
CUNG GIŨ NGUYÊN — Daniel Rops — tr. 137
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 144
NGỀ-BÁ-LÍ (SINH HOẠT) — Hồ-Hữu-Tường và Nguyễn-Đăng-Thục với Quốc Học — tr. 148
THẾ NHÂN (SINH HOẠT) — 15 ngày tin tức — tr. 150
210 Tạp Chí Bách Khoa - Số 210 (1-10-1965)

VŨ BẢO — chiến tranh Hồi Ấn tại Cachemire — tr. 3
NGUYỄN NGỌC LAN — Công đồng Vatican II con đường đối thoại — tr. 15
NGUYỄN TRỌNG KHANH — Nguyễn Du thờ Vua hay thờ Chúa? — tr. 25
THUẦN PHONG — Tuý Kiều với trí thức — tr. 33
VŨ HẠNH — trường hợp hai Nguyễn Du của Đoạn Trường Tân Thanh — tr. 41
VÕ QUANG YẾN — bơi lội trong không trung — tr. 55
THANH TRI — khía cạnh pháp lý của phi thuyền không gian — tr. 59
TRẦN QUÂN — chiến tranh nhân dân và chiến tranh kỹ thuật — tr. 64
NGỌC VÂN — A. Schweitzer, bác sĩ của rừng thẳm — tr. 68
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 76
NGÊ BÁ LÍ (SINH HOẠT) — chuyến đi thăm các trường Đại học Nhật, Mỹ, Pháp, Đức của T.T. Thích Minh Châu — tr. 82
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 87
211 Tạp Chí Bách Khoa - Số 211 (15-10-1965)

VŨ BẢO — bầu cử tại Tây Đức — tr. 3
LÊ VĂN HẢO — ảnh hưởng qua lại giữa dân ca với truyện Kiều — tr. 13
TRÀNG THIÊN — lối yêu hôm nay — tr. 25
SÔNG HỒNG — chính sách thuế khóa tại Bắc Việt — tr. 34
ĐOÀN THÊM — địa vị Kiến trúc trong nghệ thuật — tr. 43
Y UYÊN — người đã lên tàu (truyện ngắn) — tr. 47
THUẦN PHONG — Túy Kiều với đại chúng — tr. 59
NGUYỄN NGỌC LAN — Công-đồng Vatican II và tự do tín ngưỡng — tr. 67
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 73
NGÊ BÁ LÍ (SINH HOẠT) — tuần lễ kỷ niệm 200 năm sinh Nguyễn Du — tr. 80
TRÀNG THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 86
THẾ NHÂN — 15 ngày tin tức — tr. 88
212 Tạp Chí Bách Khoa - Số 212 (1-11-1965)

VŨ BẢO — Lý Thừa Vãn — tr. 3
ĐOÀN THÊM — ngó qua các chặng đường xây dựng — tr. 13
BÙI HỮU SỦNG — theo gót Nguyễn Du trên đường đi sứ — tr. 19
NGUYỄN NGỌC LAN — công đồng Vatican II và Tự do tín ngưỡng — tr. 29
TRÀNG THIÊN — cơ khí và ái tình — tr. 36
NGỌC VÂN — A. Einstein và thuyết tương đối — tr. 45
THUẦN PHONG — tuồng hát bội Kim Vân Kiều — tr. 55
Y UYÊN — người đã lên tàu — tr. 67
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy — tr. 77
TRÀNG THIÊN — Mikhail Cholokhov, giải Nobel văn chương 1965 — tr. 81
NGỌC VÂN (SINH HOẠT) — giải Nobel Khoa học 1965 — tr. 86
Đ. T. (SINH HOẠT) — văn nghệ và thể thao với với ngoại giao — tr. 87
213 Tạp Chí Bách Khoa - Số 213 (15-11-1965)

VŨ-BẢO — vụ thử sức tại Rhodésie — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — dân tộc học — tr. 11
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — một biến thể lạ lùng của chén trà Nhựt — tr. 19
ĐOÀN-THÊM — quan-niệm ứng-dụng trong kiến-trúc hiện-đại — tr. 31
NGỌC VÂN — A. Einstein và thuyết tương đối — tr. 39
VÕ-HỒNG — con đường gai (truyện ngắn) — tr. 49
ĐÀO-ĐĂNG-VỸ — Cholokhov và văn chương hiện-đại của Nga-sô-viết — tr. 61
VÕ-QUANG-YẾN — giải Nobel Khoa học 1965 — tr. 65
THANH-THUYỀN — khói sương (thơ) — tr. 71
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 73
TRÀNG-THIÊN (SINH HOẠT) — thời sự văn nghệ — tr. 77
Đ.T. (SINH HOẠT) — văn nghệ, thể thao, với ngoại giao — tr. 80
V.D. (SINH HOẠT) — Phạm-Duy tâm ca và tuổi trẻ — tr. 82
NGÊ-BÁ-LÍ (SINH HOẠT) — thiếu nhi lâm nguy — tr. 83
P.T. (SINH HOẠT) — phát huy văn hóa dân tộc và chống văn hóa đồi truỵ — tr. 84
214 Tạp Chí Bách Khoa - Số 214 (1-12-1965)

VŨ-BẢO — Nhật-bản tại Hội-nghị Á-phi — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — đối-tượng và mục-đích dân tộc học — tr. 13
ĐOÀN-THÊM — thẳng và cong trong kiến-trúc hiện-đại — tr. 19
VÕ-QUANG-YẾN — trên trời có gì lạ? — tr. 27
NGUYỄN-VĂN-TRUNG — biện hộ cho trẻ con hay là huyền thoại người lớn — tr. 33
ĐỖ-TRỌNG-HUỀ — chương trình Pháp hay chương trình Việt? — tr. 39
VŨ-DZŨNG — những khung trời ngỏ (Hồi ký) — tr. 43
NGUYỄN-NHƯ — kinh tế nước nhà bị bội thực? — tr. 53
DUY — một giải pháp kinh tế — tr. 57
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 61
VŨ-HẠNH — có huyền thoại người lớn không? — tr. 71
NG.-THỊ-THỤY-VŨ — Mèo đêm (truyện ngắn) — tr. 74
(SINH HOẠT) — Cộng đồng các nhà văn Châu-Âu (hội nghị Thứ 3) — tr. 82
(SINH HOẠT) — Ba cuộc nói chuyện kỷ-niệm 200 năm Nguyễn Du (diễn giả: Nguyễn Đăng Thục, Đào Đăng Vỹ, T.T. Thích Thiện Ân) — tr. 85
(SINH HOẠT) — Nhu cầu một đường hướng giáo dục (Thuyết trình viên: nhà giáo dục Thiên Giang trong cuộc hội thảo do «H.Đ. Bảo vệ Tinh thần Thanh Thiếu Nhi» tổ chức) — tr. 88
215 Tạp Chí Bách Khoa - Số 215 (15-12-1965)

VŨ-BẢO — Phi-Luật-Tân bầu Tổng-Thống mới: ông Ferdinand Marcos — tr. 3
ĐÀO-VĂN-VỸ — đã đến thời kỳ chú trọng đến vấn đề văn hóa chưa? — tr. 9
ĐOÀN-THÊM — đẹp trong kiến trúc hiện đại — tr. 13
NGUYỄN-PHƯƠNG — vài điều nên lưu ý về thời biểu — tr. 21
BỬU-CHÁNH — máy tính điện tử trong đời sống ngày nay — tr. 25
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Nguyễn-hiến-Lê — tr. 33
DUY — kinh tế du kích chiến — tr. 43
NGUYỄN-THANH — điện và nước — tr. 51
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 55
VŨ-DZŨNG — những khung trời ngỏ II (Hồi-ký) — tr. 59
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 68
MINH-QUÂN — lá thư Ba Lê — tr. 75
TRÀNG THIÊN — giải thưởng văn-chương tại Pháp: giải Goncourt và Renaudot — tr. 81
NGUYỄN-NGU-Í — Gia-Định báo, tờ báo đầu tiên tại Việt-Nam
(SINH HOẠT) — ★ Một đường hướng sáng tác văn nghệ phục vụ thanh thiếu nhi — tr. 83
216 Tạp Chí Bách Khoa - Số 216 (1-1-1966)

VŨ-BẢO — vấn đề Trung Cộng gia nhập Liên Hiệp Quốc — tr. 3
NGUYỄN-GIA-TƯỜNG — tạng thức trong việc giáo-dục — tr. 11
ĐOÀN-THÊM — tô điểm hay không tô điểm trong kiến trúc hiện đại — tr. 21
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Nguyễn-hiến-Lê — tr. 29
DUY — kinh tế du kích chiến — tr. 39
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 45
VŨ-DZŨNG — những khung trời ngỏ III (tùy bút) — tr. 53
Y UYÊN — chiều trong làng (truyện ngắn) — tr. 61
THANH TÂM TUYỀN — cát lầy (truyện dài) — tr. 72
TRÀNG THIÊN — giải thưởng văn chương tại Pháp — tr. 75
NGÊ-BÁ-LÍ — kỷ niệm ngày nhân quyền tại Pháp — tr. 78
(không tên) — Mục Lục bộ môn từ số B.K.T.Đ. 206 đến 116 — tr. 82
217 Tạp Chí Bách Khoa - Số 217 (15-1-1966)

NGUIỄN-NGU-Í — 100 năm báo chí V.N: báo chí hôm qua — tr. 5
VŨ-HẠNH — 100 năm báo chí V.N: báo chí hôm nay — tr. 55
NHƯ-PHONG — 100 năm báo chí V.N: báo chí ở Bắc Việt — tr. 63
HUY-LỰC — mùa Xuân của Mẹ (thơ) — tr. 72
TRÀNG-THIÊN — tờ báo — tr. 73
TRẦN-THÚC-LINH — luật lệ báo chí — tr. 83
ĐOÀN-THÊM — bịnh đọc báo — tr. 89
VŨ-BẢO — ký giả ngoại quốc — tr. 95
BÙI-KHÁNH-ĐẢN — xuân giao (thơ) — tr. 104
ĐOÀN-THÊM — lại xuân (thơ) — tr. 105
THANH-THUYỀN — trao gửi (thơ) — tr. 106
MINH-ĐỨC — trường báo chí — tòa báo Figaro — tr. 107
TỪ-CHUNG — nói chuyện với các bạn thích làm báo — tr. 115
TRẦN-HUYỀN-ÂN — mùa xuân thứ nhất của con (thơ) — tr. 134
AI LAN & THƯƠNG SINH & VŨ-DŨNG & CHU-TỬ & PHẠM TRẦN — những kỷ niệm trong đời cầm bút — tr. 135
218 Tạp Chí Bách Khoa - Số 218 (1-2-1966)

VŨ-BẢO — 10 nhận xét về năm 1965 — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — câu chuyện An Dương Vương-Mị Châu, Trọng-Thủy — tr. 15
NGỌC-VÂN — Gemini 7-6 hội ngộ trong không gian — tr. 23
VÕ-QUANG-YẾN — kỹ thuật gặp gỡ trên không trung — tr. 32
NGUYỄN-VĂN-TƯ — chung quanh vấn đề nhập cảng — tr. 37
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Somerset Maugham — tr. 41
VÕ-PHIẾN — hoạt cảnh II (tiếp) — tr. 49
HƯ-CHU & BÌNH-HÀNH & GIẢN-CHI & BÙI-KHÁNH-ĐẢN — họa bài thơ «Xuân du thử dịa vô phương thảo» của Đông Hồ — tr. 64
THÀNH-TÔN — thú với mùa xuân (thơ) — tr. 66
ĐYNH-TRẦM-CA — về miền tuổi nhỏ (thơ) — tr. 67
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 71
Y-UYÊN — mùa xuân qua đèo (truyện) — tr. 73
(SINH HOẠT) — triển lãm 100 năm báo chí — tr. 81
(SINH HOẠT) — tái băng tại Cộng-Hòa Dân Chủ Đức — tr. 82
(SINH HOẠT) — báo chí trong việc xây dựng văn hóa — tr. 87
219 Tạp Chí Bách Khoa - Số 219 (15-2-1966)

VŨ-BẢO — hội nghị Tachkent — tr. 3
LÊ-VĂN-HẢO — câu chuyện An Dương Vương-Mị Châu-Trọng Thủy — tr. 15
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — Somerset Maugham — tr. 23
VÕ-QUANG-YẾN — dưới đất có gì hay — tr. 32
THÀNH-TÔN — chín cụm hoa vàng (thơ) — tr. 37
NGUYỄN-KIM-PHƯỢNG (dịch Eugène Ionesco) — lên cao — tr. 41
TRẦN-THÚC-LINH — những thanh thiếu nhi du đãng — tr. 49
HUY-LỰC — cơn hỏa hoạn của thời đại chúng ta (thơ) — tr. 46
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Hồ Hữu Tường — tr. 64
MỘNG TRUNG — họa thơ Đông Hồ — tr. 66
Y-UYÊN — mùa xuân qua đèo (truyện 2 kỳ) — tr. 61
VƯƠNG-HỒNG-SỀN — chung quanh cổ tiền đời Quang Trung — tr. 73
(SINH HOẠT) VŨ-HẠNH — đọc «Quay trong gió lốc» của Lê Tất Điều — tr. 79
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 82
NGÊ-BÁ-LÍ — nhận diện toàn bộ sân khấu Việt Nam — tr. 89
NGỌC-VÂN — Luna 9 đáp xuống mặt trăng — tr. 91
220 Tạp Chí Bách Khoa - Số 220 (1-3-1966)

VŨ-HẠNH — chuyện bỏ thi — tr. 3
NGỌC-VÂN — xem mặt chị Hằng — tr. 9
VŨ-BẢO — Indira Gandhi — tr. 17
CUNG-GIŨ-NGUYÊN — phụ nữ Ấn Độ — tr. 25
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một cuộc cách mạng trong giáo dục — tr. 33
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 41
TRÀNG-THIÊN — một vụ án văn nghệ ở Mạc-Tư-Khoa — tr. 47
VŨ-ĐÌNH-LƯU — bàn tay (dịch Nikolas Arzak) — tr. 57
NGUYỄN-MINH-HOÀNG và TRÀNG-THIÊN — gánh xiếc (dịch Abraham Tertz) — tr. 63
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Hồ Hữu Tường — tr. 77
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 85
NGUYỄN-NGU-Í — tập san Sử Địa — tr. 87
221 Tạp Chí Bách Khoa - Số 221 (15-3-1966)

VŨ-BẢO — Fidel Castro chuyển hướng — tr. 3
DUY — so sánh hai chính sách hối đoái của G.S. Nguyễn Xuân Oánh và Trần Văn Kiện — tr. 13
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một cuộc cách mạng trong giáo dục — tr. 25
CUNG-GIŨ-NGUYÊN — phụ nữ Ấn Độ — tr. 33
NGUIỄN-NGU-Í — sống và viết với Hồ Hữu Tường — tr. 41
NGUYỄN NGUYÊN — mười một mùa xuân — tr. 49
VÕ HỒNG — khoảng trống sau lưng — tr. 63
ĐOÀN THÊM — hòa âm XXVI — tr. 74
MỘNG-TRUNG — hôn nhân dị chủng (nguyên nhân đi tới ly dị) — tr. 75
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 83
VŨ DZŨNG — nụ cười trong tiểu thuyết VN hiện đại (thuật buổi nói chuyện của nhà văn Lê Tất Điều) — tr. 86
TRẦN MAI LAN — THẾ NHÂN — Kravtchenko đã tự tìm cái chết? — tr. 88
NGỌC-VÂN — khám phá Kim Tinh — tr. 91
222 Tạp Chí Bách Khoa - Số 222 (1-4-1966)

VŨ-BẢO — ông Kruman xứ Ghana — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — thú vật biết toán và làm toán — tr. 9
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — một cuộc cách mạng trong giáo dục — tr. 15
ĐỖ TRỌNG HUỀ — trà với văn học và khoa học tây phương — tr. 21
NGUYỄN VĂN TRUNG — đặt lại vấn đề văn minh với Lévi Strauss — tr. 31
LÊ TẤT ĐIỀU — khói rừng (truyện ngắn) — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — đóm lửa lời ca (thơ) — tr. 58
LINH BẢO — lá thư hải ngoại — tr. 59
MỘNG-TRUNG — vấn đề hôn nhân dị chủng (nguyên nhân đi tới ly dị) — tr. 65
NGUYỄN HỮU DUNG — ảo ảnh chỉ huy chính trị — tr. 71
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — khởi từ nồi chết (thơ) — tr. 76
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 77
Con dán (dịch Dino Buzzati) — tr. 82
NGUIỄN NGU Í — thanh niên và văn hóa Phật Giáo — tr. 83
223 Tạp Chí Bách Khoa - Số 223 (15-4-1966)

DUY — khai thông và củng cố — tr. 3
ĐỖ TRỌNG HUỀ — trà với văn học và khoa học Tây phương — tr. 15
NGUYỄN VĂN TRUNG — đặt lại vấn đề văn minh với Lévi Strauss — tr. 21
PHAN PHỤNG THẠCH — năm tháng mù sương (thơ) — tr. 28
MỘNG-TRUNG — vấn đề hôn nhân dị chủng — tr. 29
HỒ TRƯỜNG AN — buổi tối êm đềm (truyện) — tr. 35
NGUYỄN ÁI LỮ — những người không chết (truyện) — tr. 44
MINH QUÂN — đặc ân thượng đế (thơ) — tr. 45
SƠN NAM — vài kỷ niệm về nhà thơ Nguyễn Bính — tr. 53
NGUIỄN NGU Í — tạ từ (thơ) — tr. 44
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày nghỉ (truyện) — tr. 59
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 76
QUỐC THÁI — sách kỹ thuật nhiếp ảnh của Cao Đàm và Cao Lĩnh
224 Tạp Chí Bách Khoa - Số 224 (1-5-1966)

VŨ BẢO — De Gaulle, nước Pháp và O.T.A.N. — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — đặt lại vấn đề văn minh với Claude Lévi-Strauss — tr. 11
DUY — một chính sách thuế khóa — tr. 15
LÝ CHÁNH TRUNG — phủ nhận tâm ca — tr. 33
NGUYỄN VĂN TRUNG — tâm ca của Phạm Duy hay văn nghệ phủ nhận chiến tranh — tr. 39
ĐÀO QUANG HUY — những biến chuyển sâu đậm trong chính tình Nga sô — tr. 47
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — buổi tối êm đềm (truyện 2 kỳ) — tr. 63
VŨ HẠNH — chuyện một ông giáo sư già (truyện ngắn) — tr. 71
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 80
NGÊ BÁ LÍ — THẾ NHÂN — (thuật) những chiều thứ năm của Đại học Văn khoa — trách nhiệm nhà văn — ký giả, nhà văn Chu Tử bị ám sát — tr. 86
NGÊ BÁ LÍ — THẾ NHÂN — (thuật) nỗi cô đơn của người cầm bút — tr. 90
225 Tạp Chí Bách Khoa - Số 225 (15-5-1966)

BÙI CHÁNH THỜI — nụ cười của thằng Bờm — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — những giấc mơ hoa — tr. 9
VÕ PHIẾN — từng lớp cách nhau — tr. 15
LỮ QUỲNH — ngọn đuốc nào (thơ) — tr. 26
PHẠM VĂN MÙI — dân tộc tính trong nhiếp ảnh Việt Nam — tr. 27
HUY LỰC — đường về (thơ) — tr. 38
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 39
PHẠM THIÊN THƯ — mùa sương trên vai (thơ) — tr. 42
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 43
NGUYỄN HIẾN LÊ — một cuộc thăm dò ý kiến về kết quả chính sách bỏ thi — tr. 55
NGUYỄN TOẠI — tiền đồng và niên hiệu Quang Trung — tr. 59
ĐOÀN THÊM — hòa âm XX (thơ) — tr. 64
MINH QUÂN — lá thư Thụy sĩ — tr. 67
TRẦN ĐẠI — trở về thành phố (truyện ngắn) — tr. 75
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 85
226 Tạp Chí Bách Khoa - Số 226 (1-6-1966)

DUY — kinh tế và kinh tế — tr. 3
ĐOÀN THÊM — chung quanh thời sự — tr. 11
CUNG GIŨ NGUYÊN — 007 và đồng loại — tr. 15
X.H. — phỏng vấn họa sĩ Thái Tuấn — tr. 25
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà cầm quyền và dư luận — tr. 28
ĐÔNG TRIỀU — Ai Cập trên đường cách mạng — tr. 33
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 45
TRẦN ĐẠI — trở về thành phố (truyện ngắn) — tr. 57
MINH QUÂN — lá thư Thụy sĩ — tr. 70
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 78
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 83
227 Tạp Chí Bách Khoa - Số 227 (15-6-1966)

DUY — kinh tế tự túc — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — phiếm luận về James Bond (II) — tr. 11
ĐOÀN THÊM — nạn lạm phát trên thế giới hiện nay — tr. 25
THÍCH MẪN GIÁC — lần đầu tiên tôi thấy ông Lão Tử — tr. 29
NGỌC VÂN — hai cuốn lịch sống — tr. 35
VŨ BẢO — tướng Mac Arthur và « chiến tranh hạn chế » — tr. 39
Y UYÊN — riêng núi riêng sông (truyện ngắn) — tr. 49
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 62
(SINH HOẠT) TRÀNG-THIÊN — NGÊ BÁ LÍ — NGỌC VÂN — thời sự văn nghệ — (thuật) thơ tranh đấu — màu sắc và vần điệu — tin tức khoa học — tr. 73
228 Tạp Chí Bách Khoa - Số 228 (1-7-1966)

DUY — tiềm năng kinh tế của Việt Nam — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — thế giới James Bond — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên — tr. 25
LỮ PHƯƠNG — đọc Lược Khảo Văn học (II) của Nguyễn Văn Trung — tr. 35
NGỌC VÂN — Gemini 9 và Surveyor I — tr. 43
PHẠM HỮU — người bệnh (truyện ngắn) — tr. 51
HUY LỰC — vũ khúc buồn Đ.N.Á. (thơ) — tr. 42†
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 61
TUỆ MAI — nét nhìn rạng đông — tr. 70
DUY — lịch sử một sự phá giá — tr. 71
(MỤC LỤC) — bộ môn từ 217 đến 228 — tr. 81
229 Tạp Chí Bách Khoa - Số 229 (15-7-1966)

DUY — kế hoạch kinh tế tự túc — tr. 3
VŨ BẢO — thú hút pipe — tr. 13
CUNG GIŨ NGUYÊN — từ Marx đến Teilhard — tr. 23
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quen — tr. 31
LỮ PHƯƠNG — đọc «Lược khảo văn học II» của Nguyễn Văn Trung — tr. 41
NGUYỄN† — Phật giáo hay Cộng Sản nắm giữ tương lai Á Châu — tr. 47
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 53
VŨ HẠNH — ngôi trường đi xuống (truyện ngắn) — tr. 57
VÕ QUANG YẾN — chín tháng trong bụng mẹ — tr. 67
TRÀNG THIÊN — bút ký của Dino Buzzati — tr. 73
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 81
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — PHƯƠNG UYỆN — NGÊ BÁ LÍ — thời sự văn nghệ — phát triển sinh hoạt thanh niên học đường — ngày lịch sử của Dưỡng trí viện Biên-Hòa — tr. 84
230 Tạp Chí Bách Khoa - Số 230 (1-8-1966)

DUY — kế hoạch kinh tế tự túc — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — từ Marx đến Teilhard — tr. 19
THÁI TUẤN — cuộc phiêu lưu của hình thể trong hội họa — tr. 27
TRẦN HUIỀN ÂN — nói với Khiết (thơ) — tr. 32
NGUYỄN — sự phục hưng của Phật giáo tại Ấn Độ — tr. 33
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên — tr. 43
NGUYỄN HIẾN LÊ — vài cảm tưởng về cuốn sách «Một nền giáo dục nhân bản và dân tộc» — tr. 55
HUY LỰC — tiếng hát Việt Nam (thơ) — tr. 64
LỮ PHƯƠNG — về một thái độ Văn Học — tr. 65
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 73
VU ĐOÀI — nước mắt (truyện ngắn) — tr. 80
NGỌC VÂN — tin khoa học — tr. 85
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 87
NGÊ BÁ LÍ — một ngày lịch sử của Dưỡng trí viện Biên-Hòa — tr. 89
231 Tạp Chí Bách Khoa - Số 231 (15-8-1966)

THÁI TUẤN — sự đầu thai của một ý nghĩ trong bức họa — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — vương đạo và vương quyền — tr. 9
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên (bộ đồ ka ki) — tr. 13
NGUYỄN — Phật giáo phục hưng tại Tích Lan — tr. 23
CÔ LIÊU — bước tiến của con người — tr. 29
NGUYỄN VĂN TRUNG — biện chứng dấu mở — tr. 37
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 45
VÕ PHIẾN — tạp bút — tr. 49
NGUYỄN HỮU TÍN — thăm bác (thơ) — tr. 54
VÕ HỒNG — đêm tối và Minh (truyện ngắn) — tr. 55
Y UYÊN — đuốc sậy (truyện dài) — tr. 63
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 73
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 78
B. K. — «đại hội bảo vệ văn hóa dân tộc» — tr. 81
232 Tạp Chí Bách Khoa - Số 232 (1-9-1966)

NGUYỄN ANH TUẤN — Lâm Bưu người kế vị Mao Trạch Đông — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — biện chứng dấu mở — tr. 9
CUNG GIŨ NGUYÊN — vương đạo và quyền mưu — tr. 15
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên (quốc hội và lập hiến) — tr. 23
VŨ TRUNG — Zen và nghệ thuật — tr. 31
NGUYỄN — Phật giáo phục hưng tại Miến Điện và Nhật Bản — tr. 35
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 45
NGỌC VÂN — thí nghiệm tình dục — tr. 51
TRẦN ĐẠI — đôi giầy đinh (truyện ngắn) — tr. 59
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 77
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 81
(SINH HOẠT) VŨ DZŨNG — hai đêm nhạc thanh niên — tr. 84
(SINH HOẠT) THẾ NHÂN — nhà giáo với văn hóa dân tộc — tr. 85
(SINH HOẠT) PHẠM LONG ĐIỀN — truy điệu Trương-Công-Định — tr. 86
233 Tạp Chí Bách Khoa - Số 233 (15-9-1966)

CUNG GIŨ NGUYÊN — vương đạo và quyền mưu — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — Thân xác như một giá trị — tr. 11
YẾN NGUYÊN THANH — ý nghĩ bây giờ (thơ) — tr. 16
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Kháng chiến và tản cư — tr. 17
VŨ TRUNG — Zen và thi-ca, trà-đạo, viên-nghệ, xạ-thuật, kiếm-đạo, tả thư — tr. 25
VU ĐOÀI — Trong làng (truyện ngắn) — tr. 33
ĐẮC HƯNG — Quê tôi nơi nào? (bút ký) — tr. 41
PHẠM THIÊN THƯ — bài thơ tình đầu (thơ) — tr. 48
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 49
MINH QUÂN — lá thư Luân-đôn — tr. 55
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 63
NGUYỄN — Phật-giáo tại Việt-Nam dưới mắt ký giả Max Clos — tr. 69
DOÃN QUỐC SỸ — mây trắng, trời xanh, người tử tù (truyện ngắn) — tr. 73
(SINH HOẠT) TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 81
MỘT HỘI THẢO VIÊN — số phận và sứ mạng của người trí thức Việt Nam — tr. 83
NGỌC VÂN — Tin khoa học: Luna orbiter I — tr. 87
234 Tạp Chí Bách Khoa - Số 234 (1-10-1966)

DUY — chính-phủ mạnh — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — Jules Verne đã sống lại — tr. 9
THÁI TUẤN — những dấu chân của Adam — tr. 15
NGUYỄN VĂN TRUNG — thân xác như một giá trị — tr. 21
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: tản cư và hồi cư — tr. 27
NGỌC VÂN — Quasar: một bí ẩn của vũ trụ — tr. 37
MINH QUÂN — lá thư Luân-đôn — tr. 43
TỪ TRÌ — De Gaulle và những chuyến công du — tr. 51
TRỊNH KHẢI NGUYÊN — Những người ở lại (truyện ngắn) — tr. 59
ĐẮC HƯNG — Quê tôi nơi nào? Đêm nghe tiếng đại bác (bút ký) — tr. 65
THANH THUYỀN — heo may (thơ) — tr. 70
TRẦN QUÝ SÁCH — Nước mắt tuổi thơ (truyện ngắn) — tr. 71
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 78
PHÒ ĐỨC — tiếng hát giao tình (thơ) — tr. 82
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 84
235 Tạp Chí Bách Khoa - Số 235 (15†-10-1966)

CUNG GIŨ NGUYÊN — Độc-tài của đa-số — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — Jules Verne đã sống lại — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Nguyễn đi thì Nguyễn lại về — tr. 17
TRẦN TRIỆU LUẬT — Châu Mỹ la-tinh trên đường phát triển — tr. 27
NGUYỄN — Phật-giáo với Cộng-sản: Phật-giáo tại Liên-xô và Trung-Cộng — tr. 35
NGUYỄN VĂN TRUNG — thân xác như một giá trị — tr. 43
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Tạ từ (truyện ngắn) — tr. 53
ĐẮC HƯNG — Quê tôi nơi nào? Về Phú-Quốc (bút ký) — tr. 69
VÕ-HỒNG — Chống biểu tình (truyện ngắn) — tr. 73
TRẦN-TRIỆU-LUẬT — (SINH HOẠT) những ý-nghĩ xuôi dòng về nhạc Trịnh-công-Sơn — tr. 83
LÊ TẤT ĐIỀU — (SINH HOẠT) đêm vỉa hè — tr. 85
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 86
236 Tạp Chí Bách Khoa - Số 236 (1-11-1966)

CUNG GIŨ NGUYÊN — Độc-tài của đa-số — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — thầy học tôi: Cụ Dương Quảng Hàm — tr. 11
VÕ QUANG YẾN — chim chóc di thê — tr. 17
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Lưỡng quốc công thần — tr. 23
NGUYỄN VĂN TRUNG — trường tây, trường ta,..... — tr. 33
PHAN DU — tiếng nói của « Khiêm-lăng » — tr. 39
HOÀNG GIAO — xa lộ Liên-Á — tr. 45
MÈ KUNG — ý niệm thỏa hiệp (thơ) — tr. 50
LÊ TẤT ĐIỀU — mơ ước lên cao (truyện ngắn) — tr. 51
NGUYỄN — Phật-giáo đối phó với Cộng-sản — tr. 63
NGUYỄN NHO NHƯỢN — trong vườn mùa xuân (thơ) — tr. 72
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 73
VU ĐOÀI — bước chân quân trường (thơ) — tr. 80
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) Hội thảo về « Hiến-Pháp dân chủ » — tr. 81
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) Cuộc họp ra mắt của B.C.H. lực lượng B.V.V.H.D.T. — tr. 82
THIÊN Ý — (SINH HOẠT) Giải Nobel 1966 — tr. 84
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 85
237 Tạp Chí Bách Khoa - Số 237 (13-11-1966)

TRẦN TRIỆU LUẬT — vấn đề chuyển ngữ và việc xây dựng nền Đại-Học Quốc-gia — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — hiện tượng đế quốc thực dân — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Độc lập 1949 — tr. 21
NGUYỄN PHƯƠNG — thử chia thời đại trong Việt-sử — tr. 27
NGUYỄN HIẾN LÊ — vài ý nghĩ về «Vài ý nghĩ của Giáo Mưu» — tr. 33
TỪ TRÌ — U Thant và Liên-Hiệp-Quốc — tr. 41
TRẦN HƯƠNG TỬ — đọc sách «Incognito» của Petru Dumitriu — tr. 51
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 61
VŨ HẠNH — một chuyện bể dâu (truyện ngắn) — tr. 67
LÊ TẤT ĐIỀU — ngày ngày thoáng qua (truyện ngắn) — tr. 75
TRẦN HUIỀN ÂN — trời quê mộ mẹ (thơ) — tr. 79
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — nói về một giai đoạn (thơ) — tr. 80
AN QUỐC MINH — căn nhà không cửa sổ (dịch Lý-Ước-Hàn) — tr. 83
THIỆN Ý — tin khoa học — tr. 87
238 Tạp Chí Bách Khoa - Số 238 (1-12-1966)

TỪ TRÌ — vệ binh đỏ, một giai đoạn mới của lịch sử Trung Cộng — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — hiện tượng đế quốc, thực dân — tr. 13
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Công hay tội — tr. 23
NGUYỄN PHƯƠNG — thử chia thời đại trong Việt-sử — tr. 31
TRẦN HƯƠNG TỬ — đọc tiểu thuyết «Incognito» của Petru Dumitriu — tr. 37
BÙI HỒNG CẨM — lá thư Tân Tây Lan — tr. 47
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 53
TRÀNG THIÊN — đọc thơ Nguyễn đức Sơn — tr. 57
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 65
NGUYỄN THU — hành quyết (truyện dịch M. Djilas) — tr. 71
VU ĐOÀI — ngày đen của lính (truyện ngắn) — tr. 77
HUY LỰC — màu vàng đông phương (thơ) — tr. 83
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 84
THIỆN Ý — thời sự khoa học — tr. 87
239 Tạp Chí Bách Khoa - Số 239 (15-12-1966)

NGUYỄN TRỌNG VĂN — nhà văn và nhà trí thức — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — hiện tượng đế quốc, thực dân — tr. 7
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Các chính phủ từ năm 1949 — 1954 — tr. 17
NGUYỄN GIA TƯỜNG — trẻ có tư chất (dịch Carl G. Jung) — tr. 31
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 37
VU HẠNH — nói chuyện «thiền» — tr. 41
TỪ TRÌ — Bầu cử 1966 phản ảnh sự tiến triển của xã hội Hoa-kỳ — tr. 49
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 57
Y UYÊN — mỏm cát (truyện ngắn) — tr. 61
VU ĐOÀI — cho hẹn (thơ) — tr. 72
BÙI KIM ĐĨNH — ngày qua cửa sổ (truyện ngắn) — tr. 73
NGUYỄN NHO NHƯỢN — nói với bằng hữu (thơ) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 81
THẾ NHÂN — (SINH HOẠT) giải thưởng truyện dài Bút Việt — tr. 83
THIỆN Ý — (SINH HOẠT) đại hội Quân Y — tr. 85
(SINH HOẠT) Thư ngỏ của tạp chí Tin-Văn — tr. 86
240 Tạp Chí Bách Khoa - Số 240 (1-1-1967)

TRẦN HƯƠNG TỬ — một ý-kiến về văn-hóa dân-tộc — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1966 — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Chiến-tranh Đông-Dương — tr. 17
NGUYỄN GIA TƯỜNG (dịch Carl G. Jung) — trẻ có tư chất — tr. 27
TỪ TRỈ — khủng hoảng nội các Tây Đức, một biến chuyển quốc tế — tr. 33
VŨ HẠNH — nói chuyện «thiền»: thiền vì chiến cuộc — tr. 42
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 48
NGỌC VÂN — điều hòa sinh đẻ — tr. 55
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — một chút đời vui — tr. 60
NGUYỄN KIM PHƯỢNG (dịch Léo Tolstoy) — ba người thánh thiện — tr. 61
ÂU HOÀI SƯƠNG — nguồn cao nước độc — tr. 66
TRẦN HUIỀN ÂN — hẹn xưa — tr. 72
TRẦN TRIỆU LUẬT — (SINH HOẠT) Đêm văn-nghệ của sinh viên Saigon — tr. 74
THẾ NHÂN — (SINH HOẠT) Nguồn gốc cải lương từ dân gian đến sân khấu — tr. 76
241-242 Tạp Chí Bách Khoa - Số 241-242 (tháng 1-1967)

BÁCH KHOA T.Đ. — 10 năm Bách-Khoa — tr. 3
NGUIỄN NGU Í — 10 năm (thơ) — tr. 6
TỪ TRÌ — một năm khủng hoảng chính trị — tr. 7
TỪ TRÌ — những biến cố trên thế giới trong 10 năm qua — tr. 8
VÕ QUANG YẾN — 10 năm phát triển khoa học — tr. 18
BÙI HỮU SỦNG — vài nhận xét về 10 năm giáo dục — tr. 27
DUY — 10 năm kinh tế — tr. 33
NGỌC VÂN — 10 năm khoa học không gian — tr. 41
VÕ PHIẾN — 10 năm cầm bút — tr. 47
NGUYỄN HIẾN LÊ — trên 10 năm cầm bút và xuất bản — tr. 52
ĐOÀN THÊM — buồn vui của người viết — tr. 58
HỒ HỮU TƯỜNG — dự tri — tr. 65
LÊ VĂN HẢO & VĨNH PHỐI — tìm về tranh dân gian Việt-Nam — tr. 70
TRẦN HƯƠNG TỬ — ngày xuân con én đưa thoi — tr. 78
ĐÔNG HỒ — gởi lòng Nguyên-đán (thơ) — tr. 86
BÙI KHÁNH ĐẢN — thi hội tân niên, gửi bạn (thơ) — tr. 88
ĐOÀN THÊM — thơ — tr. 89
VU ĐOÀI — xuân về ấp chị (truyện ngắn) — tr. 90
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện ngắn) — tr. 98
VÕ PHIẾN — người chồng bất thường (truyện ngắn) — tr. 109
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 120
XUÂN HIẾN — đôi mắt (thơ) — tr. 125
PHÒ ĐỨC — hồi sinh (thơ) — tr. 126
VŨ HẠNH — 10 năm cầm bút — tr. 127
TRÙNG DƯƠNG — mưa không ướt đất (truyện ngắn) — tr. 138
HUY LỰC — vỗ về mùa xuân (thơ) — tr. 150
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Phạm Duy (phỏng vấn) — tr. 151
THIỆN Ý — ngày xuân bàn chuyện trường sinh — tr. 159
THANH THIÊN — nhận xét về dự án Hiến pháp — tr. 171
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn-nghệ — tr. 172
TRẦN TRIỆU LUẬT — (SINH HOẠT) giáo sư đại-học với vấn đề chuyển ngữ — tr. 179
THẾ NHÂN — (SINH HOẠT) hội thảo về phê-bình văn-nghệ — tr. 181
HOÀNG HUYỀN THOẠI — (SINH HOẠT) đường lên (thơ) — tr. 183
243 Tạp Chí Bách Khoa - Số 243 (15-2-1967)

TRẦN HƯƠNG TỬ — ngày xuân con én đưa thoi — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — trên 10 năm cầm bút và xuất bản — tr. 7
DUY — 10 năm kinh tế — tr. 15
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Phạm Duy (phỏng vấn) — tr. 23
TRẦN VĂN KHÊ — hội nghị quốc tế âm nhạc Á châu (lá thư nước ngoài) — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — trong đêm trường còn có ánh trăng sao (nhật ký) — tr. 37
BÙI KHÁNH ĐẢN — chân cảm (thơ) — tr. 46
XUÂN HIẾN — mười năm gần máy (thơ) — tr. 46
TRÙNG DƯƠNG — mưa không ướt đất (truyện ngắn) — tr. 47
NGUYỄN HIẾN LÊ — Walt Disney thi sĩ của màn ảnh — tr. 55
THANH THIÊN — nhận xét về dự án Hiến pháp — tr. 62
THẾ UYÊN — tiền đồn (truyện dài) — tr. 65
TRẦN TRIỆU LUẬT — Nguyễn văn Trung sau mười năm cầm bút (phỏng vấn) — tr. 73
VŨ HẠNH — mười năm cầm bút — tr. 81
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn-nghệ — tr. 90
244 Tạp Chí Bách Khoa - Số 244 (1-3-1967)

ĐOÀN NHẬT TẤN — giáo dục và vấn đề lý tưởng cho thanh thiếu niên — tr. 3
TỪ TRÌ — Nam Dương từ Sukarno đến Suharto — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — Walt Disney, thi sĩ của màn ảnh — tr. 19
VÕ PHIẾN — không cười — tr. 27
NGUIỄN NGU Í — nhớ và nghĩ về bài quốc ca Việt — tr. 33
TRẦN TRIỆU LUẬT — Nguyễn văn Trung sau mười năm cầm bút (phỏng vấn) — tr. 41
LINH BẢO — nét đẹp quê hương — tr. 47
NGỌC VÂN — ý nghĩa của chuyến đi cuối cùng (nhân vụ tử nạn của ba phi hành gia Hoa-kỳ) — tr. 51
VU ĐOAI† — nguồn nước cạn (truyện ngắn) — tr. 57
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 69
LÊ TẤT ĐIỀU — vỡ đường (truyện ngắn) — tr. 76
LÃNG NHÂN — (SINH HOẠT) giới thiệu «Hai mươi năm qua» của Đoàn Thêm — tr. 83
NGUIỄN NGU Í — (SINH HOẠT) hội nghị tôn giáo hoàn cầu — tr. 85
NGUIỄN NGU Í — (SINH HOẠT) chân dung tình yêu — tr. 87
245 Tạp Chí Bách Khoa - Số 245 (15-3-1967)

TỪ TRÌ — Ấn-độ dưới triều-đại Indira Gandhi — tr. 3
NGUYỄN PHƯƠNG — một kiến-giải về nguồn gốc dân tộc V.N.: người gốc Hoa làm vua đất Việt — tr. 9
NGUYỄN KHÁNH HÒA — chính sách cộng sản đối với Phật giáo Trung-hoa — tr. 17
VŨ ĐÌNH LƯU (dịch Carl G. Jung) — quá khứ và tương lai trong tiềm-thức — tr. 23
VÕ PHIẾN — không cười thế mà hay — tr. 29
NGUIỄN NGU Í — nhớ và nghĩ về bài quốc ca Việt — tr. 35
VÕ QUANG YẾN — khoa học và lương tâm (nhân cái chết của Oppenheimer) — tr. 41
DOÃN QUỐC SĨ — lá thư nước ngoài — tr. 47
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 51
TRẦN HUIỀN ÂN — những bài học mùa đông (thơ) — tr. 56
MÊ KUNG — mùa xuân trên cao xa — tr. 57
HOÀNG HUYỀN THOẠI — mùa xuân bay cao (thơ) — tr. 58
TRẦN ĐẠI — những người ở lại (truyện ngắn) — tr. 59
TRẦN HOÀI THƯ — chuyến phà đầu xuân (thơ) — tr. 68
LÊ TẤT ĐIỀU — vỡ đường (truyện 2 kỳ) — tr. 69
VŨ NGÔ MƯU — (SINH HOẠT) sau «vài ý nghĩ» của Ô. Nguyễn Hiến Lê về «vài ý nghĩ của giáo Mưu» — tr. 83
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 86
246 Tạp Chí Bách Khoa - Số 246 (1-4-1967)

NGUYỄN TRỌNG VĂN — đại học dấn thân; trường hợp Tunisie — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — gương danh nhân: ông bà La Fayette — tr. 9
VÕ QUANG YẾN — sau hội nghị quốc tế Tokyo 1966: cơ chế phát gây ung thư — tr. 19
DOÃN QUỐC SĨ — chiếc bình — tr. 23
LỮ PHƯƠNG — điểm sách: «Đêm dài một đời của» Lê Tất Điều — tr. 29
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 35
BÙI KIM ĐĨNH — chợ đêm (truyện ngắn) — tr. 43
PHÁT THẠCH — rừng nào cọp nấy (hồi ký) — tr. 51
THỰC — Bách Khoa đọc sách — tr. 65
NGUYỄN THỊ HOÀNG — mê lộ (truyện ngắn) — tr. 71
TƯỜNG LINH — dấu hỏi (thơ) — tr. 80
ĐINH XUÂN PHƯƠNG — đất; sương hoa (thơ) — tr. 81
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 82
NGÊ BÁ LÍ — (SINH HOẠT) — tr. 88
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 90
247 Tạp Chí Bách Khoa - Số 247 (15-4-1967)

CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời đại mới — tr. 3
HỒ HỮU TƯỜNG — về sự cần thiết của khoa Nhân-danh-học ở Việt-Nam — tr. 8
NGÔ DI (ĐINH TẤN DUNG dịch) — phương pháp nghiên cứu lịch-sử tư-tưởng Trung-quốc — tr. 13
HỒ DÃ TƯƠNG — lương tâm và chính trị — tr. 20
NGUYỄN HIẾN LÊ — ông bà La Fayette (2) — tr. 22
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 34
LÊ TẤT ĐIỀU — buồi chiều (truyện ngắn) — tr. 41
LÊ PHƯƠNG CHI — nếp sống hôm nay của các văn nghệ sĩ: nhà văn Nhật Tiến — tr. 53
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 59
TỪ TRÌ — thế giới, trong những tuần qua — tr. 71
THỰC, MINH TÂM, QUỐC THÁI — đọc sách giúp bạn: Bão khô, Quê nhà, Tiền đồn, Hoa bươm bướm; Mộng ngân sơn, Hiện thân — tr. 75
TRẦN QUÍ SÁCH — những ngày ghi vội (truyện ngắn) — tr. 82
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 87
248 Tạp Chí Bách Khoa - Số 248 (1-5-1967)

NGUYỄN TRỌNG VĂN — việc giảng dạy Triết học tại Việt-Nam — tr. 2
NGUYỄN KHÁNH HÒA — Ki-tô-giáo và Mác-xít đối-thoại — tr. 9
ĐÀO ĐĂNG VỸ — sức mạnh của tinh-thần bất bạo-động — tr. 14
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới — tr. 25
NGUYỄN HIẾN LÊ — gương danh nhân: ông bà La Fayette (3) — tr. 34
MỘNG TRUNG — hôn nhân dị chủng — tr. 41
LINH BẢO — «Cung chúc tân xuân» (truyện ngắn) — tr. 48
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 55
VÕ PHIẾN — giọt cà-phê (đoản văn) — tr. 67
TÂN FONG HIỆB, THỰC — đọc sách giúp bạn: Một thuở ngàn năm (Tiều Phi-lạc náo Saigon; Diễm-Hồng xuất giá); Quán Tai heo; Hai mươi năm qua — tr. 79
HỮU PHƯƠNG — bến trọ; buồn trưa khắc khoải (thơ) — tr. 83
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) những câu hỏi của Hội nghị Triết học tại V.N. — tr. 84
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) giỗ tổ Hùng Vương năm nay — tr. 86
249 Tạp Chí Bách Khoa - Số 249 (15-5-1967)

NGUYỄN HIẾN LÊ — một hiện tượng mới: loại địa-phương-chí — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới — tr. 6
HỒ HỮU TƯỜNG — phục hồi họ Việt — tr. 11
NGUYỄN VĂN XUÂN — vài nét về người Miền Nam thời Tây sơn trong văn chương Miền Bắc — tr. 15
NGUYỄN TRỌNG VĂN — việc giảng dạy Triết học tại Việt-Nam — tr. 23
ĐÀO ĐĂNG VỸ — sức mạnh của tinh-thần bất bạo-động — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — Konrad Adenauer, người tái tạo Tây-Đức — tr. 37
LÊ PHƯƠNG CHI — nếp sống hôm nay của các các† văn nghệ sĩ: — tr. 42
LÊ PHƯƠNG CHI — kịch tác gia Vũ khắc Khoan — tr. 48
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 58
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua
TRẦN ĐẠI — trại công tác cuối tuần (truyện ngắn) — tr. 64
ĐOÀN QUỲNH NHƯ, VÕ HỒNG NGỰ — đọc sách giúp bạn: Một cái chết rất dịu dàng; Natasha (câu chuyện mùa đông); Con tê giác — tr. 75
NGỌC VÂN — cái chết của Komarov; Surveyor 3 — tr. 79
VIỆT PHƯƠNG, ÁNH TUYẾT, TỪ TRÌ... — đọc báo giúp bạn: Đàm thoại với Djilas; Mihajlov ra tòa lần thứ 3; Con gái nhà độc tài chọn tự do — tr. 82
NGÊ BÁ LÍ — (SINH HOẠT) tương lai văn hóa Việt Nam — tr. 88
TRÀNG THIÊN — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 91
250 Tạp Chí Bách Khoa - Số 250 (1-6-1967)

LÊ VĂN SIÊU — cuộc đàm đạo về truyền-thống dân-tộc — tr. 3
THÍCH ĐỨC NIỆM — tình đồng-loại — tr. 10
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới — tr. 14
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 23
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — tiếng hát (truyện ngắn) — tr. 35
NGUYỄN VĂN XUÂN — một loại từ hoa Việt Nam: số lượng — tr. 46
NGUYỄN TRINH DOANH — phân tích căn nguyên sự chậm tiến về khoa học tại Á-châu thời Trung cổ — tr. 51
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 56
VÕ LANG — người hành khất mới (truyện dịch, nguyên tác của R. AZCONA) — tr. 60
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc báo giúp bạn (Cách mạng và Karl Marx; thế giới năm 2000; phong trào xâm mình; thuốc ngừa sinh đẻ vv...) — tr. 63
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Cổ văn Trung quốc; Việt Nam văn minh sử lược; Vết thương dậy thì; Lao vào lửa; Nụ cười nước mắt học trò; Bắt trẻ đồng xanh) — tr. 70
TRẦN HOÀI THƯ — màu xanh lá hẹ (thơ) — tr. 79
Ý YÊN — điểm vượt sông (thơ) — tr. 80
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) một thắc mắc đã được giải đáp — tr. 81
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) một hội cần được góp sức — tr. 84
BÁCH KHOA — (SINH HOẠT) thời sự văn nghệ — tr. 85
251 Tạp Chí Bách Khoa - Số 251 (15-6-1967)

LÊ VĂN SIÊU — cuộc đàm đạo về truyền-thống dân-tộc — tr. 3
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới (Quốc-gia là ai? Quốc-gia trên hết? Chủ nghĩa quốc gia vẫn mạnh...) — tr. 13
VIỆT PHƯƠNG — tình trạng xã hội Nga-sô 50 năm sau khi Cách mạng tháng 10 thành công — tr. 17
VÕ QUANG YẾN — cá heo học nói, biết hát — tr. 26
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 30
AKUTAGAWA RYUNOSUKE — bức Bình phong Hỏa ngục (CHƯƠNG NGỌC dịch theo bản Pháp ngữ) — tr. 41
LÊ PHƯƠNG CHI — nếp sống hôm nay của văn nghệ sĩ: nhà văn Võ-Hồng — tr. 50
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 56
TRÀNG THIÊN — một đặc-san về Nguyễn Du của Trường Viễn-đông Bác-cổ Pháp — tr. 61
LINH BẢO — cô áo hồng (truyện ngắn) — tr. 67
TRẦN HUIỀN ÂN — trước mặt rừng đêm (thơ) — tr. 73
HỮU PHƯƠNG — chuyện ngàn năm; thủy triều (thơ) — tr. 74
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Gió nồi cát bay; Mẫu hệ Chàm; Tân Châu; Chú Thỏ-đế; Triết học hiện sinh) — tr. 75
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — đàm thoại về kịch — tr. 82
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — sinh hoạt văn hóa, báo chí của Tổng Hội Sinh Viên Saigon — tr. 84
252 Tạp Chí Bách Khoa - Số 252 (1-7-1967)

PHAN HOÀNG — Người Việt xứ Lào — tr. 3
LÊ VĂN SIÊU — cuộc đàm đạo về truyền-thống dân-tộc — tr. 12
CUNG GIŨ NGUYÊN — ý-niệm quốc-gia trong thời-đại mới (Thực-trạng của nhiều quốc-gia ngày nay; Tiến tới những nguyên-tắc tinh-thần mới) — tr. 16
NGUYỄN HIẾN LÊ — một bài học cho thanh-niên: chuyển bất lợi thành thắng lợi (dịch DOUGLAS LURTON) — tr. 25
ĐÀ GIANG — vài ý kiến về «Non nước Phú-Yên» của ông Nguyễn-đình-Tư — tr. 29
ĐẶNG NGỌC HƯƠNG — nữ-sĩ Quách-lương-Huệ (phỏng vấn) — tr. 37
VU ĐOÀI — vượt nắng (truyện ngắn) — tr. 41
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 51
AKUTAGAWA RYUNOSUKE — bức Bình phong Hỏa ngục (CHƯƠNG NGỌC dịch) — tr. 60
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Hồ-Thơm Nguyễn Huệ Quang Trung (NGUIỄN-NGU-Í); Cách mạng và đạo đức; Ba năm xáo trộn (LÝ-CHÁNH-TRUNG); ảo ảnh (VÕ-PHIẾN); Đàn bà, đàn ông (MINH-ĐỨC HOÀI-TRỊNH); Mười hoa trổ sắc (10 tác giả)) — tr. 66
TỪ TRÌ — chiến tranh Trung Đông — tr. 73
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — lễ kỷ-niệm sinh-nhật Quang-Trung — tr. 78
MỤC-LỤC BỘ-MÔN TỪ 241-42 ĐẾN 252 — tr. 80
253 Tạp Chí Bách Khoa - Số 253 (15-7-1967)

NGUYỄN VĂN TRUNG — đại-học và phát-triển quốc-gia — tr. 3
NGUYỄN VĂN XUÂN — văn-nghệ miền Nam nhìn từ niềm Trung — tr. 11
HỒ-ĐỈNH (L.M.) — chúa Yêsu trước quyền chính-trị — tr. 15
NGUYỄN TOẠI — nhân đọc «Giai thoại làng Nho» của Lãng-Nhân — tr. 23
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 30
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: bỏ và đi — tr. 41
MINH QUÂN — lá thư Ý quốc — tr. 49
BÙI KIM ĐĨNH — xóm tre (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN HIẾN LÊ — ở vào chỗ chết thì tìm ra được lối sống: Ben Gourion và công cuộc xây dựng quốc-gia Do-Thái — tr. 69
TỪ TRÌ — thế giới, trong những tuần qua — tr. 75
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — đôi ngả (thơ) — tr. 78
CÔNG TRÚC — dáng hạ (thơ) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 80
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — Người giết Tần cối — tr. 82
254 Tạp Chí Bách Khoa - Số 254 (1-8-1967)

NGUYỄN VĂN TRUNG — việc giảng-dạy triết-học trong viễn-tượng một triết-học dấn-thân — tr. 3
VÕ QUANG YẾN — hội-nghị Pugwash: khoa-học và hòa-bình — tr. 10
NGUYỄN HIẾN LÊ — Ben Gourion, người xây-dựng quốc-gia Do-Thái — tr. 15
THÍCH MÃN GIÁC — tinh-thần đại-học — tr. 24
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 31
NGUYỄN VĂN TRUNG — đại-học và phát-triển quốc-gia: tự-trị đại-học — tr. 45
NHƯ UYÊN — chức Phó Tổng-Thống, nếu bị khuyết? — tr. 50
NGUYỄN HIẾN LÊ — ý nghĩa cái chết của giáo sư Trần-Vĩnh-Anh — tr. 54
MAI SƠN — khóc bạn (thơ) — tr. 58
TRẦN HUIỀN ÂN — nỗi thèm nghe nói (truyện ngắn) — tr. 59
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn (Giọt thời gian (Mộng-Trung); Mưa không ướt đất (Trùng-Dương), Bảng lược đồ văn-học Việt-Nam (Thanh-Lãng)) — tr. 64
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 69
TRẦN HOÀI THƯ — những giọt nước mắt của bé Danh (thơ) — tr. 76
HỮU PHƯƠNG — hình ảnh hôm nay (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 78
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 82
255 Tạp Chí Bách Khoa - Số 255 (15-8-1967)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc tranh chấp quyền hành ở Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN VĂN TRUNG — triết-lý và cuộc đời; một quan niệm giáo-dục — tr. 10
NGUYỄN VĂN XUÂN — văn học miền Nam căn bản là Nói và Trình diễn — tr. 17
L.M. HỒ ĐỈNH — cuộc đối thoại căn bản về quyền hành trần thế — tr. 23
NGUYỄN VĂN TRUNG — đại-học và phát-triển quốc-gia; những việc làm cấp bách — tr. 29
NHÓM NGHIÊN CỨU ÂM NHẠC BA-LÊ — giới thiệu «VIỆT-NAM, những truyền-thống âm-nhạc» của Trần-văn-Khê — tr. 33
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 39
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Kim Cươcg† (phỏng vấn) — tr. 45
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 53
ANH TỬ — 15 phút ngoài chiến trường Quảng Tín (hồi ký) — tr. 61
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 65
ĐẮC HƯNG — SINH HOẠT — qua hai đêm thoại kịch người giết Tần Cối — tr. 69
TRẦN-THỊ TUỆ-MAI — SINH HOẠT — nương náu (thơ) — tr. 75
MÊ KUNG — SINH HOẠT — bài ý-yên (thơ) — tr. 76
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 77
TRẦN ĐẠI — SINH HOẠT — cuộc hội thảo «Mục tiêu quốc gia» tại Dalạt — tr. 78
256 Tạp Chí Bách Khoa - Số 256 (1-9-1967)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc tranh chấp quyền hành ở Trung-Cộng — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh-niên về cách sống (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 10
LỮ PHƯƠNG — nội-dung khách-quan và nội-dung chủ-quan trong tác-phẩm — tr. 16
HỒ ĐỈNH — quyền chính-trị cô-yếu và sụp đổ† trước quyền Tăm-tối. Công dân với chính quyền — tr. 21
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 27
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Kim-Cương (phỏng vấn) — tr. 35
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 45
NGUYỄN VĂN XUÂN — những ưu thế của văn-nghệ Miền Nam — tr. 52
MINH QUÂN — lá thư Tây-Ban-Nha — tr. 57
TỪ TRÌ — những bất biến của chính sách đối ngoại Pháp — tr. 63
TRẦN TUẤN NHẬM — giá trị của bầu cử — tr. 68
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — đâu là chân sắc? (thơ) — tr. 72
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Tuổi Saigon (NGUYỄN THỊ HOÀNG) Đất và người (MINH QUÂN) lòng mẹ (NHẬT LỆ GIANG) Hạnh phúc gia đình (THÙY DƯƠNG) — tr. 75
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 81
257 Tạp Chí Bách Khoa - Số 257 (15-9-1967)

NGUYỄN HIẾN LÊ — một nền giáo-dục phục-vụ — tr. 3
NGUYỄN TOẠI — bàn về họ của người Việt — tr. 8
NGUYỄN HIẾN LÊ — những mối nguy của thời đại chúng ta (dịch ANDRÉ MAUROIS: thư ngỏ gửi một người thanh-niên) — tr. 13
NGUYỄN VĂN XUÂN — hiện tượng Lục-Vân-Tiên (Văn-nghệ Miền Nam nhìn từ Miền Trung) — tr. 19
LỮ PHƯƠNG — nội-dung chủ-quan và nội-dung khách-quan trong tác-phẩm — tr. 22
MINH QUÂN — lá thư Tây-Ban-Nha — tr. 27
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 35
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 43
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 47
VIỆT PHƯƠNG — người dân Mỹ nghĩ thế nào về cuộc chiến-tranh Việt-Nam — tr. 52
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — cát lạnh (truyện ngắn) — tr. 59
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Kỉ-niệm 100 ngày Pháp chiếm Nam-Kì (20-6-1867 — 20-6-7967†) — Một chỗ nào khác (Viên-Linh) Đạo diễn và diễn viên (Ngọc-Linh) Quê-hương thơ ấu (Kiên-Giang) — tr. 71
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — Phát-triển nông thôn và Giáo-dục nông-nghiệp — tr. 78
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — «Lực-lượng Bảo vệ Văn-hóa Dân-tộc» kỉ-niệm đệ nhất chu-niên ngày thành lập — tr. 82
BÁCH KHOA — SINH HOẠT — Ngày quốc tế chống nạn mù chữ ở nước Việt Cộng-hòa — tr. 83
258 Tạp Chí Bách Khoa - Số 258 (1-10-1967)

ĐẶNG TIẾN — vấn-đề du-học tự túc — tr. 3
NGUYỄN PHƯƠNG — gốc tiếng «sử ký» — tr. 9
ĐÔNG HỒ — chung quanh «bài thơ mưa mắt áo» (thi thoại) — tr. 12
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: mục tiêu (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 19
TAM ĐIỂM — phê bình nội-dung Triết-học ở Trung-học — tr. 23
LÊ TẤT ĐIỀU — điểm sáng (truyện ngắn) — tr. 29
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 43
TRÀNG THIÊN — Ilya Ehrenbourg (1891-1967) — tr. 47
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 53
PHẠM TRỌNG NHÂN — lá thư Cambridge — tr. 58
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Người tình ngoài mặt trận (Nhã-Ca) — Ngày qua bóng tối (Nguyễn-thị-Hoàng) — Thi-ca Việt-Nam hiện đại (Trần-Tuấn-Kiệt) — Lòng chưa dâu biển (Huy-Trâm) — Chân cầu sóng vỗ (Hồ-nguyên-Thạch) — Những kĩ thuật căn bản của người viết báo (Hồ-Hữu-Tường) — tr. 62
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 71
THẾ NHÂN — SINH HOẠT — Hội-thảo giáo sư Triết-học toàn quốc (11-13/9/67) — tr. 77
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 78
259 Tạp Chí Bách Khoa - Số 259 (15-10-1967)

ĐẶNG TIẾN — vấn-đề du-học tự túc: Tự túc du học và học bổng du học — tr. 3
ĐÔNG HỒ — chung quanh «bài thơ mưa mắt áo» (thi thoại) — tr. 7
TAM ĐIỂM — phê bình nội dung Triết học ở Trung-học: Siêu hình học và Triết học Đông phương — tr. 15
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: hạ bệ và suy tôn — tr. 19
VÕ QUANG YẾN — đi tìm cấu-tố của vật chất: ba mảnh Quark — tr. 29
NGUYỄN VĂN XUÂN — một thời mới (văn học miền Nam) — tr. 33
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Tiền (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 39
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 43
PHẠM TRỌNG NHÂN — lá thư Cambridge — tr. 55
TRẦN ĐẠI — giữa đường (truyện ngắn) — tr. 61
NGÊ BÁ LÍ — ít tài liệu về nhà Tây-sơn — tr. 68
PHAN NHỰ THỨC (Mêkung) — mịt mờ — và ngoài kia (thơ) — tr. 71
TRẦN HOÀI THƯ — khi về Bà Di (thơ) — tr. 72
Ý YÊN — đường hoa trở lại (thơ) — tr. 73
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 75
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — lễ sinh nhật Đức Khổng Tử — tr. 79
THẾ NHÂN — SINH HOẠT — nhớ Đinh Hùng (cuộc nói chuyện do Hội Bút Việt tổ chức) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 81
260 Tạp Chí Bách Khoa - Số 260 (1-11-1967)

PHẠM LƯƠNG GIANG — nhân cuộc viếng thăm Việt-Nam của thủ tướng Sato, thử ôn lại: nền bang-giao Việt — Nhật — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Chính trị (dịch ANDRÉ MAUROIS) — tr. 11
NGUYỄN VĂN XUÂN — một thời mới (văn nghệ miền Nam nhìn từ miền Trung) — tr. 17
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: thành lập Cộng-Hòa — tr. 23
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — kỷ-niệm 100 năm ngày sinh-nhật Bà Marie Curie — tr. 38
TRẦN ĐẠI — giữa đường (truyện ngắn) — tr. 43
NGUYỄN HIẾN LÊ — André Maurois nửa thế kỷ để xây dựng một kim-tự-tháp — tr. 54
TỪ TRÌ — thế-giới trong những tuần qua — tr. 64
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Con chồn tinh quái (Linh-Bảo); Con đường thuốc lá (Vũ-đình-Lưu); Một luồng lửa khói (Hồng-Cúc); Neo tuổi vàng (Hữu-Phương); Hiệp định Genève 1954 và cuộc tranh chấp tại Việt Nam (Trương-hoài-Tâm); con tàu bí mật (Nguyễn-trường-Sơn) — tr. 68
THÀNH TÔN — đầy tháng con (thơ) — tr. 75
THỦY TRIỀU — ngựa hoang (thơ) — tr. 76
TRẦN HUYỀN ÂN — tiếng vàng Phương Oanh (thơ) — tr. 77
TRẦN HOÀI THƯ — ngày đầu làm lính (thơ) — tr. 78
PHỔ ĐỨC — bên trong (thơ) — tr. 79
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — triển lãm và diễn thuyết về Jean Cocteau — tr. 80
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 80
261 Tạp Chí Bách Khoa - Số 261 (15-11-1967)

VIỆT PHƯƠNG — hai năm sau cuộc cách-mạng văn-hóa ở Trung-hoa lục-địa — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — André Maurois, nửa thế-kỷ để xây-dựng một kim-tự-tháp — tr. 8
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: một đường hai ngả — tr. 17
PHẠM TRỌNG NHÂN — nếp sống nước người: lá thư Cambridge — tr. 27
NGUYỄN PHƯƠNG — thiếu thời Đinh-Bộ-Lĩnh — tr. 33
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Viết văn (dịch André Maurois) — tr. 41
TRẦN QUÍ SÁCH — ma lính (truyện ngắn) — tr. 45
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 51
TỪ TRÌ — năm mươi năm sau cách-mạng tháng 10 tại Nga-sô — tr. 59
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 63
CHU VƯƠNG MIỆN — tình tự (thơ) — tr. 67
TRẦN TUỆ MAI — đồi thông Sơn tây (thơ) — tr. 68
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Ra tòa oan hay ưng (Bùi-đình-Tuyên); Nghĩ gì (Trần-trọng-Phủ); Hòa bình cho con người (Trương-đình-Hòe, Trương-bá-Cần, Nguyễn-hồ-Đỉnh); Diễm Cung (Hà-Thủy); Việt Nam, quê hương yêu dấu (Cao-Đàm, Cao-Lĩnh) — tr. 70
HỒ MINH DŨNG — sân khấu (thơ) — tr. 75
MẠC LY CHÂU — 20 năm đất nước tôi đạo vỡ bom cày (thơ) — tr. 76
NGỌC VÂN — SINH HOẠT — thám hiểm Kim tinh — tr. 77
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 78
NGÊ BÁ LÍ — SINH HOẠT — kỉ niệm đệ nhị chu niên thành lập đoàn Nguồn-Sống — tr. 81
262 Tạp Chí Bách Khoa - Số 262 (1-12-1967)

NGUYỄN HIẾN LÊ — bọn cầm bút chúng ta làm được những gì lúc này? — tr. 3
VIỆT PHƯƠNG — sự bất lực của Liên-Hiệp-Quốc trước những vấn-đề trọng-đại trên thế-giới ngày nay — tr. 13
ĐÔNG HỒ — nghĩ về tên một quyển tự điển Tiếng việt (góp ý kiến với Ủy-ban điền-chế văn tự) — tr. 18
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: cái bàn và cây viết — tr. 23
TRẦN VĂN KHÊ — lá thư Ba-tư — tr. 34
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1967 — tr. 38
CUNG TÍCH BIỀN — cõi ngoài (truyện ngắn) — tr. 44
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 55
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Luyện tập (dịch André Maurois) — tr. 61
PHẠM TRỌNG NHÂN — lá thư Cambridge — tr. 64
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 70
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 73
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — thời sự văn nghệ — tr. 78
NGỌC VÂN — SINH HOẠT — thời sự khoa học: thành công của hỏa tiễn Saturne 5 — tr. 79
NGỌC VÂN — SINH HOẠT — thời sự kinh tế: khủng hoảng tiền tệ: đồng Anh kim sụt giá — tr. 81
263 Tạp Chí Bách Khoa - Số 263 (15-12-1967)

NGUYỄN KHÁNH HÒA — tư tưởng của Teilhard de Chardin với người Mác-xít — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — từ Khổng-tử tới Rousseau — tr. 9
ĐÔNG HỒ — nghĩ về tên một quyển tự điển Tiếng Việt (góp ý kiến với Ủy-ban Điền-chế Văn-tự) — tr. 13
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Ông là ai? — tr. 19
TRẦN VĂN KHÊ — lá thư Ba-tư — tr. 28
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: Cuộc khiêu-vũ giả trang (dịch André Maurois) — tr. 31
VŨ ĐÌNH LƯU — mười năm không gian học — tr. 35
VIỆT PHƯƠNG — 100 năm chủ-nghĩa Mác-xít — tr. 40
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 54
Ý UYÊN — giọt nước (truyện ngắn) — tr. 64
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 61†
ĐỖ TIẾN ĐỨC — má hồng (truyện dài) — tr. 65
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Cát lầy (Thanh Tâm Tuyền); Nghĩ trong một xã hội tan rã (Thế Uyên); Vào nơi gió cát (Nguyễn Thị Hoàng) — tr. 72
NGUYỄN MINH HOÀNG — tôi đã chiến đấu cách nào? (truyện dịch, nguyên tác của Slawomir Mrozek) — tr. 76
THẾ NHÂN — SINH HOẠT — buổi bình minh của thanh niên trí thức — tr. 83
264 Tạp Chí Bách Khoa - Số 264 (1-1-1968)

DUY — người "mần" kinh tế — tr. 3
TRẦN THÁI ĐỈNH — triết hiện-sinh và chính-trị — tr. 9
HỒ DÃ TƯƠNG — về một thái độ của tả phái — tr. 18
ĐOÀN THÊM — góp ý với Nguyễn-hiến-Lê về việc cầm bút — tr. 24
VŨ ĐÌNH LƯU — mười năm không gian học — tr. 27
NGUYỄN HIẾN LÊ — thư ngỏ gửi một thanh niên về cách dẫn đạo đời sống: phần kết (dịch André Maurois) — tr. 33
VIỆT PHƯƠNG — 100 năm chủ-nghĩa Mác-xít: những vấn đề của chủ nghĩa mác-xít trong thời-đại nguyên-tử và vệ-tinh nhân-tạo — tr. 37
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 46
NGUYỄN TRỌNG VĂN — những người con hoang của Nguyễn-văn-Trung — tr. 51
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 62
NGUYỄN NGỌC LAN (L.M.) — Giáng-sinh và khát vọng Hòa-bình — tr. 65
MẠC LY CHÂU — hẻm mặt trời (truyện ngắn) — tr. 70
TRẦN ĐẠI — SINH HOẠT — hội thảo về "sứ mạng của người cầm bút" — tr. 76
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ 253 ĐẾN 264 — tr. 78
265-266 Tạp Chí Bách Khoa - Số 265-266 (15-1-1968)

BÙI KHÁNH ĐẢN — xuân ca; thi tứ xuân tình (thơ) — tr. 4
TỪ TRÌ — một năm thử thách — tr. 5
LÊ TẤT ĐIỀU — qua một năm — tr. 11
DUY — một sự-kiện kinh-tế lớn lao năm 1967: kế-hoạch kinh-tế hậu-chiến — tr. 19
NHẬT TIẾN — sinh-hoạt tiểu-thuyết một năm qua — tr. 25
TRẦN THÁI ĐỈNH — Ba-lê, chiều hướng văn-học mới — tr. 34
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Anh và các em — tr. 40
NGUYỄN HIẾN LÊ — tình-hình văn-học Đài-Loan (từ 1949 đến 1958) — tr. 51
ĐỖ BẰNG ĐOÀN & ĐỖ TRỌNG HUỀ — ngày Tết nhớ non Côi — tr. 60
ĐOÀN THÊM — Xuân (thơ) — tr. 66
ĐÔNG HỒ — ngồi đây thương nhớ họa bài thơ Xuân (thơ) — tr. 66
ĐÔNG HỒ — hương gây mùi nhớ (thơ) — tr. 67
VÕ PHIẾN — chim và rắn — tr. 71
LINH BẢO — tình và diện (truyện ngắn) — tr. 88
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 97
MỘNG TRUNG — nhạc Việt ở xứ người: những chuyện đi — tr. 104
MINH QUÂN — xuân ngừng lại bên ngoài (truyện ngắn) — tr. 109
TRẦN HOÀI THƯ — một vì sao lạ (thơ) — tr. 116
NGUYỄN VĂN TRUNG — Sartre trong đời tôi — tr. 117
NGUYỄN TRỌNG VĂN — nghĩ về hiện tượng "Hippies" — tr. 123
TRẦN QUÍ SÁCH — trên đồi nhìn xuống (truyện ngắn) — tr. 131
HOÀNG ĐÌNH HUY QUAN — mùa xuân trên tóc (thơ) — tr. 136
TRẦN HUIỀN ẤN† — thảo mộc gian truân (thơ) — tr. 137
NGUYỄN THỊ HOÀNG — thành-lũy hư vô (truyện ngắn) — tr. 138
NHẤT PHIẾN BĂNG — bảy màu áo, bảy bài thơ — tr. 146
TRẦN ĐẠI — khi mùa xuân tới — tr. 148
TRẦN THỊ TUỆ MAI — lời đưa xa (thơ) — tr. 158
HỒ MINH DŨNG — ngọn khô — tr. 159
TRÀNG THIÊN — SINH HOẠT — các giải thưởng văn chương Pháp: năm 1967 — tr. 160
TRẦN ĐẠI — SINH HOẠT — ca quanh họ 36 điệu — tr. 161
TRANH BÌA CỦA PHẠM THẮNG
267-268 Tạp Chí Bách Khoa - Số 267-268 (15-2 và 1-3-1968)

HOÀNG THAO — đầu năm thử đề-nghị một cải-cách về cuốn lịch hiện dùng — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — chữ viết — tr. 8
NGUYỄN HIẾN LÊ — lời đáp của thanh niên về những thư ngỏ của André Maurois — tr. 14
VÕ QUANG YẾN — một cuộc cách mạng trong ngành nông: hóa chất thay cày — tr. 18
ĐÔNG HỒ — nghĩ về chữ hoa (góp ý với Ủy-ban Điền-chế Văn-tự) — tr. 22
NGUYỄN HIẾN LÊ — giới thiệu tiểu thuyết «Toàn Phong» của Khương-Quí (Văn-học Đài-loan) — tr. 28
NGUYỄN VĂN TRUNG — Sartre trong đời tôi: viết đọc từ một hoàn cảnh... — tr. 31
MỘNG TRUNG — những chuyến đi (nhạc Việt xứ người) — tr. 39
TRẦN THÁI ĐỈNH — quan-niệm cơ-cấu trong các khoa học nhân văn — tr. 45
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 50
TRẦN ĐẠI — khi mùa xuân tới (truyện 2 kỳ) — tr. 54
NGUYỄN TRỌNG VĂN — ý nghĩ đầu năm — tr. 68
LÊ TẤT ĐIỀU — bút ký — tr. 73
BÙI KIM ĐĨNH — bút ký — tr. 75
TRẦN ĐẠI — nhật ký — tr. 76
NHẬT TIẾN — những món nợ tinh thần — tr. 81
ĐỖ PHƯƠNG KHANH — quê hương tôi, đồng bào tôi — tr. 83
VÕ PHIẾN — viết trong tiếng súng — tr. 86
TỪ TRI† — thế giới trong những tuần qua — tr. 94
LÊ PHƯƠNG CHI — khói lửa đầu năm với người cầm bút — tr. 99
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 105
269-270 Tạp Chí Bách Khoa - Số 269-270 (15-3 và 1-4-1968)

DUY — kinh-tế sau cơn biến loạn — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — một học-chế thời chiến cho quốc-gia — tr. 7
NGUYỄN PHƯƠNG — vấn-đề lịch-sử — tr. 13
NGUYỄN VĂN TRUNG — Sartre con người của một tạp-chí — tr. 17
NGUYỄN TRỌNG VĂN — vài chuyển-hướng của điện-ảnh Tây-phương hiện nay — tr. 35
VÕ PHIẾN — kẻ ác người thiện — tr. 41
NGUYỄN HIẾN LÊ — vài nét chính của Văn-học Trung-quốc hiện tại — tr. 45
TRẦN THÁI ĐỈNH — quan-niệm cơ-cấu trong các khoa-học nhân-văn — tr. 52
MỘNG TRUNG — những chuyến đi (nhạc Việt xứ người) — tr. 56
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 61
MINH QUÂN — chạy giữa mùa xuân (hồi ký) — tr. 65
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Người về đầu non (Võ-Hồng); Phá núi (Lê-tất-Điều); Nước non Bình-Định (Quách-Tấn) — tr. 71
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 76
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 80
271 Tạp Chí Bách Khoa - Số 271 (15-4-1968)

TRẦN LƯƠNG NGỌC — trận giặc vàng — tr. 3
VIỆT PHƯƠNG — bão đã nồi† lên ở Đông-Âu — tr. 11
VÕ PHIẾN — chửi — tr. 18
TRẦN THÁI ĐỈNH — quan-niệm cơ-cấu trong các khoa-học nhân-văn: những bình-diện của ngôn-ngữ — tr. 25
LÊ VĂN SIÊU — trả lời ông Lý-Phật-Sơn về truyện-kịch Quốc-sư Vạn-Hạnh — tr. 29
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Tham-nhũng và Ông Diệm — tr. 36
MỘNG TRUNG — những chuyến đi: (nhạc Việt xứ người) — tr. 44
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 49
NGÊ BÁ LÍ — thấy và nghe em hát (thơ) — tr. 56
NGUYỄN VĂN XUÂN — trong nhà hộ-sinh (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN NGỌC LAN (L.M.) — Martin Luther King, người con da đen của Thánh Gandhi — tr. 65
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 73
MỘT NGƯỜI CẦM BÚT — giải thưởng phê-bình và kỷ-niệm 10 năm của Bút-Việt — tr. 77
NGỌC — thời sự khoa-học — tr. 77
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 79
272 Tạp Chí Bách Khoa - Số 272 (1-5-1968)

VIỆT PHƯƠNG — lịch-sử tranh đấu của người da đen ở Hoa-kỳ — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — chữ đồng-âm — tr. 13
NGUYỄN HIẾN LÊ — Lỗ-Tấn — tr. 19
VÕ PHIẾN — nông dân, một cố nhân — tr. 25
TRẦN HƯƠNG TỬ — điểm sách «Luận-lý và tư tưởng trong huyền-thoại» — tr. 29
HỒ TRƯỜNG-AN — mùa xuân của Bính (truyện ngắn) — tr. 39
THÀNH TÔN — chia vui (thơ) — tr. 48
TRẦN HOÀI THƯ — tháng giêng (thơ) — tr. 49
MỘNG TRUNG — thơ — tr. 50
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 51
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: những mộng chưa thành (hồi ký) — tr. 59
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế (hồi ký) — tr. 68
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 78
TRẦN LƯƠNG NGỌC — thời sự khoa học: nguồn gốc màu da — tr. 81
273 Tạp Chí Bách Khoa - Số 273 (15-5-1968)

LÝ CHÁNH TRUNG — sự thách đố của người Mỹ (giới-thiệu) — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — Lỗ-Tấn (1881-1936) — tr. 11
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế: chuyến đi mười năm trước — tr. 17
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — sử-học tranh đấu: giải-phóng lịch-sử — tr. 23
VÕ PHIẾN — từ chuyện chửi tục — tr. 29
TRẦN LƯƠNG NGỌC — thuốc điều-sinh — tr. 37
NGUYỄN QUANG — thời-sự Việt-nam dưới mắt người Âu-châu — tr. 43
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 47
Ý YÊN — về miền châu thổ (thơ) — tr. 57
TRẦN HUIỀN ÂN — con đường tuổi nhỏ (thơ) — tr. 58
TRẦN QUÍ SÁCH — những kẻ trốn chạy (truyện) — tr. 59
BÁCH-KHOA THỜI-ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Người Việt, đất Việt (Toan-Ánh, Cửu-Long-Giang); Về nguồn (Hoài-Mai) — tr. 63
TRÀNG THIÊN — thời-sự văn-nghệ — tr. 66
HỒ MINH DŨNG — khu chợ gió (truyện) — tr. 68
CHU VƯƠNG MIỆN — tình ca Việt-nam (thơ) — tr. 77
PHAN NHƯ THỨC — viết trong cơn biến động Mậu-Thân (thơ) — tr. 78
TRẦN HOÀI THƯ — tháp cồ† (thơ) — tr. 79
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 80
274 Tạp Chí Bách Khoa - Số 274 (1-6-1968)

VÕ PHIẾN — tuổi trẻ như một giai-cấp — tr. 3
LÝ CHÁNH TRUNG — phê-bình cuốn "sự thách đố của người Mỹ" — tr. 11
ĐOÀN NHẬT TẤN — phê-bình sách giáo-khoa — tr. 24
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — sử-học tranh đấu: giải-phóng lịch-sử (2) — tr. 30
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ huế: buổi hội-kiến với ông Ngô-đình-Cẩn (hồi-ký) — tr. 35
MỘNG TRUNG — nhạc Việt xứ người: chuyến đi Anh-quốc — tr. 42
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 48
TRẦN HUIỀN ÂN — người thứ tư (thơ) — tr. 54
HỒ MINH DŨNG — trí nhớ của người Việt-nam (thơ) — tr. 55
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 56
TRÀNG THIÊN — thời-sự văn-nghệ — tr. 65
TỬ DIỆP — thời-sự khoa-học — tr. 67
MẠC LY CHÂU — giao ước (thơ) — tr. 70
LỮ QUỲNH — mùa xuân ở huế (thơ) — tr. 71
TRẦN LƯƠNG NGỌC — Ba-lê, màn cuối cùng — tr. 72
TỪ TRÌ — thế giới trong những tuần qua — tr. 79†
275 Tạp Chí Bách Khoa - Số 275 (15-6-1968)

VÕ PHIẾN — tuổi trẻ như một phát giác — tr. 3
TỪ TRÌ — những đặc-tính của chính-sách đối-ngoại Hoa-kỳ — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — Lão-Xá — tr. 20
NGUYỄN THẢO — đóng khung giáo lý — tr. 26
HỒ DÃ TƯƠNG — rút kinh-nghiệm cũ: xét lại vấn-đề văn-hóa dân-tộc — tr. 31
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế: một chuyến đi săn đồ cổ (hồi-ký) — tr. 35
VÕ HỒNG — gió cuốn (truyện dài) — tr. 41
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 46
SƠN NAM — xóm Rạch-Ong Tế-bần (tùy bút) — tr. 57
KIÊN GIANG — mưa trên vùng đất cháy (thơ) — tr. 63
TRẦN THỊ TUỆ MAI — người Việt (thơ) — tr. 65
LINH BẢO — hội phụ-mẫu độc thân (phóng sự) — tr. 68
TỪ TRÌ — thời-sự thế-giới — tr. 75
TRÀNG THIÊN — thời sự văn-nghệ — tr. 81
276 Tạp Chí Bách Khoa - Số 276 (1-7-1968)

VÕ PHIẾN — tuổi trẻ và cách-mạng — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề chống nạn mù chữ và cưỡng-bách học-vấn trong hiện-tình đất nước — tr. 13
NGUYỄN THẢO — bước đi của lịch-sử Phật-giáo — tr. 18
VƯƠNG HỒNG SỀN — tôi nhớ Huế: thuật một chuyến đi săn đồ cổ... — tr. 24
TRẦN ĐẠI — hát trên quê hương rã rời: phong trào Du ca và Nguyễn-đức-Quang — tr. 31
NGUYỄN KHÁNH HÒA — đọc nhật-ký của Hammarskjöld cố Tổng-thư-ký Liên-hiệp-Quốc — tr. 41
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 47
TRẦN HOÀI THƯ — trưa địa-ngục (truyện ngắn) — tr. 55
TRẦN HOÀI THƯ — về trời (thơ) — tr. 58
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 59
TỪ TRÌ — thời sự quốc-tế — tr. 66
PHAN PHỤNG THẠCH — tháng hạ (thơ) — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 70
TRẦN ĐẠI — hát lại Tâm ca (sinh-hoạt) — tr. 72
277 Tạp Chí Bách Khoa - Số 277 (15-7-1968)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — câu chuyện hòa hội Ba-lê — tr. 3
NGUYỄN VĂN XUÂN — tiếng trống nhạc võ và tiếng trống phê-bình — tr. 7
NGUYỄN HIẾN LÊ — bài học Israël: sự phát triển kinh tế của Israël và những kibboutz... — tr. 13
HUỲNH PHAN — giáo sư trung-học, anh là ai? — tr. 21
MINH QUÂN — Henri-Dunant, bậc thiên tài ân nhân của loài người (người sáng lập Hồng-thập-tự quốc-tế) — tr. 26
VÕ PHIẾN — cách mạng và cách mạng — tr. 33
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 41
BIÊN HỒ — kẻ chiến đấu một mình (truyện ngắn) — tr. 50
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 55
TRẦN ĐẠI — hát trên quê hương rã rời: đoàn văn-nghệ sinh viên học sinh Nguồn Sống — tr. 60
MÔNG TRUNG† — nhạc Việt xứ người: chuyến đi Luân-đôn — tr. 67
XUÂN HIẾN — nhớ Bách-khoa (thơ) — tr. 73
TRẦN HOÀI THƯ — mai em có về (thơ) — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự quốc-tế — tr. 75
LÊ BÁ LĂNG — những giọt nắng cuối cùng (truyện ngắn) — tr. 78
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
278 Tạp Chí Bách Khoa - Số 278 (1-8-1968)

LÝ CHÁNH TRUNG — cuộc cách mạng của nhà giàu — tr. 3
ĐOÀN NHẬT TẤN — những bước cần xét lại trên đường cải cách thi cử — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — bài học Israël: đây, một kibboutz Maagan Miklael — tr. 17
TRẦN THÁI ĐỈNH — khoa nhân-học cơ cấu của Claude Lévi-Strauss — tr. 26
LÊ THANH HỒ — nhìn qua cuộc bầu cử Thượng nghị viện Nhật — tr. 33
MINH QUÂN — Henri-Dunant, bậc thiên tài ân nhân của loài người — tr. 39
HUỲNH PHAN — giáo sư trung-học, anh là ai? — tr. 46
TỪ TRÌ — những khuynh hướng của đời sống chính trị Pháp — tr. 54
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 60
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 66
TỪ TRÌ — thời sự quốc-tế — tr. 74
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 78
THẾ NHÂN — nhân cái chết của một sinh viên — tr. 79
279 Tạp Chí Bách Khoa - Số 279 (15-8-1968)

VIỆT PHƯƠNG — cơn sốt tự-do ở Tiệp-khắc, một mối lo thường trực của Nga-sô — tr. 3
DUY — kinh-tế và quốc-hội (phỏng-vấn Ô. Chủ-tịch ủy-ban kinh-tế Hạ-nghị-viện) — tr. 11
LÝ CHÁNH TRUNG — cách-mạng của nhà nghèo — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — bài học Israël: tinh-thần Kibboutz — tr. 23
VÕ PHIẾN — dù có bao giờ — tr. 27
TỪ TRÌ — những khuynh-hướng của đời sống chính-trị Pháp: thái-độ của người dân Pháp trước các vấn-đề kinh-tế, xã-hội và quốc-tế — tr. 36
HUỲNH PHAN — giáo-sư trung-học, anh là ai? (một vài đề-nghị cải cách) — tr. 41
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối-tượng và phương-pháp của khoa Nhân-học cơ-cấu — tr. 48
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Năm Châu (phỏng-vấn) — tr. 52
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 59
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 63
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự quốc-tế — tr. 71
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 76
TRẦN ĐẠI — [SINH HOẠT] nhạc-sĩ Jimmie Driftwood biểu diễn kèn bằng một chiếc lá — tr. 78
TRẦN ĐẠI — [SINH HOẠT] nhóm Việt-Nam ký-sự và tuần báo Đất mới — tr. 79
NGÊ BÁ LÍ — [SINH HOẠT] truyện một người dân Tuyết-điêm Sơn-trà — tr. 80
280 Tạp Chí Bách Khoa - Số 280 (1-9-1968)

LÝ CHÁNH TRUNG — khi nhà giàu làm cách-mạng — truyền thống cách mạng và chánh phủ của nhà giàu — tr. 3
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối-tượng và phương-pháp khoa Nhân-học cơ-cấu — tr. 13
VIỆT PHƯƠNG — cơn sốt tự do ở Tiệp-khắc — tr. 19
VÕ QUANG YẾN — chất thuốc của thời đại: L.S.D. — tr. 29
THẾ NHÂN — góp ý về phương thức đánh thuế trên mức sống xa hoa — tr. 38
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Năm Châu: cuộc đời tình ái và những kỷ-niệm buồn vui trong thời lưu diễn — tr. 42
BÁCH KHOA THỜI ĐẠI — đọc sách giúp bạn: Chiến quốc-sách (Nguyễn Hiến Lê và Giản Chi); Bên kia đường (Võ Hồng); Máu đào nước lã (Minh Quân) — tr. 51
LÊ VĂN SIÊU — vài cảm nghĩ về hình ảnh Quê-hương — tr. 54
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — nhận diện (thơ) — tr. 56
TRẦN TUẤN KIỆT — áo trắng (thơ) — tr. 58
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 59
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện) — tr. 68
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 73
TỬ ĐIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa-học — tr. 75
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh-tế — tr. 77
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự quốc-tế — tr. 79
281 Tạp Chí Bách Khoa - Số 281 (15-9-1968)

TỪ TRÌ — bầu cử Tổng-thống và nền dân-chủ Hoa-Kỳ — tr. 3
NGUYỄN HIẾN LÊ — dịch văn ngoại quốc — tr. 7
VÕ PHIẾN — cách-mạng và truyền-thống — tr. 14
THẾ NHÂN — góp ý về vấn-đề Đại-diện thương mại tại Việt-nam — tr. 19
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối-tượng và phương-pháp khoa Nhân-học cơ-cấu — tr. 27
TRẦN SĨ — giáo sư trung-học phải chăng là một công chức? — tr. 35
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 39
HOÀNG NGỌC TUẤN — buổi chiều Hạ Lan (truyện ngắn) — tr. 45
BÙI KIM ĐĨNH — ngược chiều (truyện dài) — tr. 52
MẠC LY CHÂU — từ ngày đã dựng ngày (thơ) — tr. 56
LÊ THÀNH TÔN — quê hương loài chim (thơ) — tr. 58
TRẦN HOÀI THƯ — những người ở lại (truyện ngắn) — tr. 59
TỪ TRÌ — thời sự chính-trị — tr. 63
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 66
DUY — thời sự kinh-tế — tr. 68
THỜI ĐẠI — tại sao tôi muốn hòa bình (bài nói chuyện của Ô. Lý Chánh Trung) — tr. 69
Ý YÊN — sau chiến trận (thơ) — tr. 72
TRẦN HUIỀN ÂN — kiếp cây rừng (thơ) — tr. 73
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — rồi chuyến mưa qua (truyện ngắn) — tr. 74
282 Tạp Chí Bách Khoa - Số 282 (1-10-1968)

NGUYỄN HIẾN LÊ — sự thuần khiết trong ngôn ngữ — tr. 3
TỪ TRÌ — bầu cử Tổng-thống và nền dân chủ Hoa-kỳ: từ Tổng-thống do dân bầu tới Tổng-thống do đảng bầu — tr. 12
TRẦN THÁI ĐỈNH — đối tượng và phương pháp khoa Nhân học cơ cấu — tr. 18
NGUYỄN TỬ QUÝ — nền dân-chủ hướng-dẫn của In-đô-nê-xi-a và chủ-nghĩa xã-hội Ấn độ — tr. 24
DUY — tăng giá đồng bạc — tr. 29
BÙI ĐĂNG — cúi mặt (truyện dài) — tr. 33
VĂN LỆ THIÊN — một lần chiến bại (truyện ngắn) — tr. 41
LINH BẢO — con chuột (truyện ngắn) — tr. 46
TRẦN TUẤN KIỆT — sang thăm người yêu (thơ) — tr. 54
THỦY TRIỀU — viết cho học trò (thơ) — tr. 54
TRẦN HOÀI THƯ — tháng bảy mưa nguồn — tr. 55
NGUYỄN ÁI LỮ — giã từ thành phố (truyện ngắn) — tr. 56
VÕ QUANG YẾN — dâng hoa trên nắm mồ (truyện khoa học phóng tác theo «Flowers for Algernon» của Daniel Keyes) — tr. 62
TRẦN HUIỀN ÂN — năm năm dòng sông (thơ) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự quốc tế — tr. 72
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 75
TRẦN ĐẠI — [SINH HOẠT] thuật buổi nói chuyện về nhà văn Đái Đức Tuấn do Trung tâm Văn bút V.N tổ chức — tr. 79
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 81
283 Tạp Chí Bách Khoa - Số 283 (15-10-1968)

VÕ PHIẾN — người hiền của quần chúng — tr. 3
TRẦN THÁI ĐỈNH — con người theo tư-tưởng Lévi-Strauss — tr. 9
NGUYỄN HIẾN LÊ — lò lửa Trung Đông: Bán đảo Ả-rập sau thế chiến thứ nhì — tr. 19
NGUYỄN VĂN XUÂN — cuộc hí trường — tr. 24
TỪ TRÌ — bầu cử Tổng-thống Hoa-kỳ và nguyên-tắc dân-chủ — tr. 31
TRÀNG THIÊN — lược thuật nói chuyện với Herbert Marcuse — tr. 37
HIẾU — vài cảm nghĩ về «kế hoạch gia-đình» — tr. 44
HOÀNG NGỌC TUẤN — cô bé tuyệt vời trên Cao-nguyên (truyện ngắn) — tr. 48
VÕ QUANG YẾN — dâng hoa trên nắm mồ (truyện khoa-học dự tưởng, phóng tác theo «Flowers for Algernon» của Daniel Keyes) — tr. 56
HOÀNG GỖ QUÝ — huế • mùa xuân 68 (thơ) — tr. 65
NGUYỄN KIM PHƯỢNG — cỏ đứt (thơ) — tr. 65
ĐÔNG TRÌNH — hôm nay ngày mai (thơ) — tr. 66
HẠ LAN — anh (thơ) — tr. 67
CHU NGYM VŨ — đất hứa (truyện ngắn) — tr. 68
HUỲNH PHAN — nhất cử lưỡng tiện — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 77
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 79
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 81
284 Tạp Chí Bách Khoa - Số 284 (1-11-1968)

VÕ PHIẾN — bắt trẻ đồng xanh — tr. 3
ĐÔNG HỒ — nhân diễn «Ô-y-hạng» nghĩ về hại «Tận tín thư» — tr. 9
VŨ BẢO — ngôi nhà của toàn thể công dân Hoa-kỳ: Tòa Bạch Cung — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — lò lửa Trung Đông: Bán đảo Ả-rập sau thế chiến thứ nhì — tr. 22
NGUYỄN VĂN XUÂN — cuộc hí trường — tr. 27
TRẦN VĂN KHA — hãy đặt trí óc vào việc (dịch William Moulton Marston) — tr. 32
HỒ LIÊN BIỆN — ngành xuất bản ở Nhựt-bổn — tr. 35
HOÀNG NGỌC TUẤN — cô bé tuyệt vời trên Cao-nguyên (truyện ngắn) — tr. 39
MƯỜNG MÁN — vườn cây (truyện ngắn) — tr. 48
NGUYỄN SINH TỪ — đem trong trí nhớ (truyện ngắn) — tr. 57
TRẦN THỊ TUỆ MAI — trên quãng đường này (thơ) — tr. 64
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — thông điệp Thế vận (thơ) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 66
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 70
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học — tr. 72
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] một thảm kịch mới của gia-đình Kennedy — tr. 76
285 Tạp Chí Bách Khoa - Số 285 (15-11-1968)

NGUYỄN NHƯ — vấn đề quốc phòng trong thời hậu chiến — tr. 5
VŨ BẢO — Salazar, một nhà độc-tài tế-nhị — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — thảm trạng nhược tiểu: khóc lên đi Irak! — tr. 19
TẠ-CHÍ ĐẠI-TRƯỜNG — lịch sử chủ nghĩa thực dân dưới quan điểm thích-nghi văn-hóa — tr. 29
LÊ HƯƠNG — những ngôi Chợ Trời ở dọc biên giới Việt-Miên (phóng sự) — tr. 35
VU ĐOÀI — người nằm nhớ xác (truyện ngắn) — tr. 43
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — cô giáo mới (truyện ngắn) — tr. 51
NGUYỄN TĂNG LIÊN — vết thương tuổi mật (truyện ngắn) — tr. 57
TRẦN ĐẠI — ba lần tự nguyện «đi đầy» ở Côn sơn — tr. 66
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 71
TỪ TRÌ — Richard M. Nixon, Tổng thống thứ 37 của Hoa Kỳ — tr. 76
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học — tr. 80
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 81
286 Tạp Chí Bách Khoa - Số 286 (1-12-1968)

VÕ PHIẾN — tiếng cú — tr. 5
NGUYỄN HIẾN LÊ — thảm trạng nhược tiểu: khóc lên đi Irak! — tr. 11
TẠ-CHÍ ĐẠI-TRƯỜNG — lịch sử chủ nghĩa thực dân dưới quan điểm thích nghi văn hóa — tr. 19
VŨ BẢO — đệ nhất phu nhân mới của Hoa-kỳ: Pat Nixon — tr. 25
LÝ CHÁNH TRUNG — cuộc cách mạng của nhà giàu: cảm nghĩ về Cách-mạng Hoa-kỳ — tr. 31
DƯƠNG TẤN TƯƠI — ngàn vàng đổi một trận cười — tr. 38
LÊ HƯƠNG — chợ trời dọc biên giới Việt-Miên: chợ trời Tịnh-Biên — tr. 44
HOÀNG NGỌC TUẤN — thuở ấy có nhà (truyện ngắn) — tr. 49
NGHÊ BÁ LI — rời thủ đô miền Nam đối mặt với người iêu (thơ) — tr. 58
PHẠM THIÊN THƯ — chim; trăng; thu hứng (thơ — tr. 59
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 61
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học — tr. 63
DUY — [SINH HOẠT] thời sự kinh tế — tr. 67
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự thế giới — tr. 71
287 Tạp Chí Bách Khoa - Số 287 (15-12-1968)

TỪ TRÌ — khủng hoảng đồng phật lăng, một nguy cơ cho hệ-thống tiền-tệ quốc-tế — tr. 5
HIẾU — vấn đề đoàn-ngũ-hóa nhân dân: đoàn ngũ-hóa thiếu-nhi — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — thảm trạng nhược tiểu: chiến tranh dầu lửa; hợp rồi chia, chia rồi hợp — tr. 17
LÊ VĂN KHẢI — chúng ta học ngoại ngữ — tr. 27
NGUYỄN TỬ QUÝ — những giá-trị điểm tựa của chủ nghĩa tư-bản và chủ-nghĩa xã-hội — tr. 30
LÊ HƯƠNG — những ngôi chợ trời dọc biên giới Việt-Miên: chợ trời Tịnh-Biên — tr. 37
TRỊNH KHÃ NGUYÊN — những ngày còn lại (truyện ngắn) — tr. 43
N. A. KHƯƠNG — những đoạn tình buồn (truyện ngắn) — tr. 49
THỦY TRIỀU — mùa thu em áo lụa qua cầu (thơ) — tr. 55
HOÀNG GỖ QUÝ — huế • bên ni sông • gởi tình qua thành nội (thơ) — tr. 56
TRÙNG DƯƠNG — sương đọng trên cành (truyện ngắn) — tr. 57
LÃNG NHÂN — khẩu nghiệp (chuyện cà-kê) — tr. 62
CHU VƯƠNG MIỆN — tình ca (thơ) — tr. 68
PHẠM THÁI — tâm sự một sinh viên du học (Lá thư nước ngoài) — tr. 69
TỪ TRÌ — [SINH HOẠT] thời sự quốc-tế — tr. 72
TỬ DIỆP — [SINH HOẠT] thời sự khoa học: Lên trăng — tr. 75
TRÀNG THIÊN — [SINH HOẠT] thời sự văn nghệ — tr. 78
L. T. Đ. — [SINH HOẠT] Hội diễn ảnh Việt Mỹ — tr. 80
288 Tạp Chí Bách Khoa - Số 288 (1-1-1969)

NGUYỄN NHƯ — uy-quyền quốc-gia — tr. 5
ĐOÀN THÊM — đọc «9 năm thành tích» — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — «chiến-tranh và hòa-bình» kiệt tác của Tolstoi — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học năm 1968 — tr. 28
VŨ BẢO — bao vây cho thường dân chết đói có thể coi là một khí-giới chiến-tranh không? Vụ Biafra — tr. 35
LÊ THANH HỒ — trước và sau cuộc bầu cử Tổng-tài đảng Tự dân Nhật — tr. 41
TRẦN HOÀI THƯ — cơn giông (truyện ngắn) — tr. 45
TRÙNG DƯƠNG — một buổi đi thăm đẻ (hồi ký) — tr. 50
THẾ NHÂN — điều hòa sinh sản hay kế-hoạch-hóa gia đình tại nước người — tr. 54
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 61
LÊ PHƯƠNG CHI — nhân đoàn văn nghệ Việt-nam xuất ngoại trình diễn, phỏng vấn Phạm Duy, Năm Châu, Nguyễn tấn Tạo để ghi lại kinh nghiệm một chuyến đi — tr. 65
(MỤC LỤC) — bộ-môn từ số 277 đến số 288
289 Tạp Chí Bách Khoa - Số 289 (15-1-1969, đặc-biệt kỷ-niệm 12 năm)

NGUYỄN NGU Í và NGÊ BÁ LÍ — bài thơ 12 năm — tr. 5
ĐÔNG HỒ — tuổi Mười hai (thơ) — tr. 6
TỪ TRÌ — 1968 một năm bạo động — tr. 7
DUY — một năm kinh-tế — tr. 12
VŨ BẢO — mở đầu cho năm 1968 và kết thúc với năm 1968: vụ tàu Pueblo — tr. 21
VÕ PHIẾN — sau cuộc chọn lựa — tr. 28
NGÊ BÁ LÍ — tình hình xuất bản sách trước và sau biến-cố Mậu-Thân 1968 (đàm thoại với các nhà xuất bản: Cadao, Nguyễn hiến Lê, Thời mới, Miền nam, Hoàng Đông Phương, Phạm quang Khải, An Tiêm ...) — tr. 35
NGUYỄN HIẾN LÊ — bốn lối kết trong tiểu-thuyết — tr. 41
TRẦN THÁI ĐỈNH — thuyết cơ-cấu và phê-bình văn-học (giới thiệu và dịch: GÉRARD GENETTE) — tr. 45
MINH QUÂN — hội-đoàn phụ-nữ tại Việt-nam — tr. 53
TRẦN KIM THẠCH — vai trò nhà giáo trong thời hậu chiến — tr. 59
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: Lang thang trên các địa hạt — tr. 63
HOÀNG NGỌC TUẤN — quán qua đêm (truyện ngắn) — tr. 75
TRẦN HOÀI THƯ — ngựa nản chân bon (truyện ngắn) — tr. 89
LÊ VĂN NGĂN — những người cùng làm việc (thơ) — tr. 99
TƯỜNG LINH — trên quê ta đó (thơ) — tr. 100
TRÙNG DƯƠNG — những con diều trong thành phố (tùy bút) — tr. 102
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 117
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 120
[SINH HOẠT] BÁCH KHOA — tưởng niệm Y-Uyên — tr. 121
290-291 Tạp Chí Bách Khoa - Số 290-291 (1 và 15-2-1969, đặc-biệt Tết Kỷ Dậu)

TRẦN VĂN KHA — mùa xuân của thiên nhiên — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh — tr. 7
VƯƠNG HỒNG SỀN — nghiên mực Tức-Mặc-Hầu của vua Tự-Đức — tr. 13
CÔ LIÊU — một khám phá mới mẻ về di-truyền-tính (thuật theo C. Edelmann) — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — bốn lối kết trong tiểu thuyết; Bốn nhân sinh-quan — tr. 24
TRẦN THÁI ĐỈNH — thuyết cơ-cấu và phê-bình văn học (dịch Gérard Genette) — tr. 29
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: vẫn lang thang trên các địa hạt (dinh điền, thực nghiệp, văn-hóa, hành chánh, ngoại giao...) (hồi ký) — tr. 33
ĐOÀN THÊM — thơ — tr. 43
ĐÔNG HỒ — xuân tư (thơ) — tr. 44
MỘNG TUYẾT — xuân ý (thơ) — tr. 44
BIÊN HỒ — đốt lửa trong đêm (truyện) — tr. 45
TRẦN THỊ TUỆ MAI — bếp lửa chiều sông (thơ) — tr. 51
TRẦN HUIỀN ÂN — chiều xuân trên cao (thơ) — tr. 52
LÊ MINH NGỌC — xuân của cu Bằn (thơ) — tr. 53
TRÙNG DƯƠNG — ý nghĩ về một mùa xuân chưa kịp nở (tùy bút) — tr. 55
DUY THỨC, NGÊ BÁ LÍ, VIỆT HÁN, LÊ THANH THÁI — hoài xuân (thơ xướng và họa) — tr. 63
PHAN DU — nhớ một cành mai (truyện) — tr. 65
TRẦN TUẤN KIỆT — mùa xuân trên chiến địa (thơ) — tr. 75
HẠ IAN — mẹ (thơ) — tr. 76
HUỲNH PHAN — người con gái đầu tiên (truyện) — tr. 77
BÙI KHÁNH ĐẢN — hoa chúc (thơ) — tr. 86
LÊ HƯƠNG — ngày Tết ở chợ trời biên giới Gò Dầu Hạ (phóng sự) — tr. 87
LỮ QUỲNH — cát vàng (truyện) — tr. 93
VÕ PHIẾN — một chỗ thật tịch mịch (truyện) — tr. 97
DUY — một năm kinh tế — tr. 101
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 113
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 120
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 122
292 Tạp Chí Bách Khoa - Số 292 (1-3-1969)

NGUYỄN GIA TƯỜNG — đầu năm khói lửa luận về ý nghĩa hai chữ «tội nghiệp» — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: dấu chân Bách-Việt — tr. 11
ĐOÀN THÊM — những ngày chưa quên: hình ảnh gần xa — tr. 19
TRẦN THÁI ĐỈNH — thuyết cơ cấu và phê bình văn học: ý nghĩa và cơ cấu; môi trường văn học: lịch sử và hệ thống — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — quân tự vệ tiền phong của cơ thể: Interferon — tr. 39
LÊ PHƯƠNG CHI — phỏng vấn 6 nhà văn phụ nữ: Trùng Dương, Nguyễn Thị Thụy Vũ, Nguyễn Thị Hoàng, Minh Quân, Túy Hồng, Nhã Ca về thời cuộc và đời sống đối với công việc sáng tác — tr. 43
VƯƠNG HỒNG SỀN — chuyện 7 cây ngọc Như Ý thấy tại Đài Bắc (từ Âu sang Á một vòng quanh xem ngọc của lão Vương già) — tr. 53
HOÀNG NGỌC TUẤN — có bao nhiêu cánh buồm trên biển — tr. 61
THẾ UYÊN — đoạn đường chiến binh: đoạn đường cát lở — tr. 69
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 73
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 77
293 Tạp Chí Bách Khoa - Số 293 (15-3-1969)

LÝ CHÁNH TRUNG — ý-thức tôn-giáo và ý-thức dân-tộc — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — cuộc tiếp xúc hụt Mỹ — Trung-cộng tại Varsovie, rồi đây sẽ có thể còn cuộc tiếp xúc nào khác nữa chăng? — tr. 13
TRẦN KIM THẠCH — khả-năng khoáng-sản miền Nam và vai trò kỹ-thuật-gia — tr. 19
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh; Diễn trình hình thành một tổ-hợp Đông-Nam-Á — tr. 25
NGUYỄN VĂN TRUNG — tìm hiểu Cơ-cấu-luận như một phương-pháp, một triết-thuyết và đặt vấn đề tiếp thu — tr. 35
HỒ MINH DŨNG — ngôi nhà trên Thượng Thành (truyện ngắn) — tr. 41
ĐỖ NGHÊ — đóa hồng mùa Xuân tuổi thơ (thơ) — tr. 45
TRẦN HOÀI THƯ — mùa đông ở Huế (thơ) — tr. 47
ĐỊNH NGUYÊN — bên kia đường (truyện) — tr. 49
TRẦN HUIỀN ÂN — người đã lên tàu (thơ) — tr. 55
NGUYỄN-HỮU HẠNH-VŨ — tượng đá buồn (thơ) — tr. 56
BÙI ĐĂNG — vài dòng cho người đã khuất — tr. 57
NGÊ BÁ LÍ — tình-hình xuất bản sách trước và sau biến cố Tết Mậu-thân 68: đàm-thoại với các nhà xuất bản: Mặc-Lâm, Sáng-Tạo, Lá-Bối, Trình-Bầy, Tuổi-Hoa — tr. 63
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 72
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ ĐIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
294 Tạp Chí Bách Khoa - Số 294 (1-4-1969)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc xung đột biên giới Nga sô — Trung cộng — tr. 5
NGUYỄN VĂN TRUNG — tìm hiểu cơ-cấu luận như một phương pháp, một triết thuyết và đặt vấn đề tiếp thu — tr. 11
NGÔ HỮU — dự định can thiệp bất thành của Hoa-kỳ vào trận Điện-biên-phủ — tr. 19
TRẦN KIM THẠCH — cuộc đời hoạt-động của khoa-học-gia nơi Đại-học — tr. 25
LY CHÁNH TRUNG† — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những đứa con của Thiên-đàng — tr. 33
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Lào quốc trong cuộc ngoại khiến nội chiến — tr. 43
NGUYỄN KHÁNH HÒA — khủng hoảng trong Giáo-hội Công-giáo — tr. 49
BIÊN HỒ — người điên (truyện ngắn) — tr. 55
HUỲNH PHAN — giấc ngủ trên quê hương (truyện ngắn) — tr. 59
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 67
[SINH HOẠT] VŨ-HOÀNG-CHƯƠNG — ĐÔNG-XUYÊN — NGÊ BÁ LÍ — thương tiếc Đông-Hồ (thơ) — tr. 69
[SINH HOẠT] NGUYỄN HIẾN LÊ — khóc bác Đông-Hồ — tr. 72
[SINH HOẠT] ĐOÀN THÊM — vài nét về Đông-Hồ — tr. 73
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN và NGÊ BÁ LÍ — đàm thoại với các nhà xuất bản Văn nghệ, Văn... — tr. 75
295 Tạp Chí Bách Khoa - Số 295 (15-4-1969)

ĐOÀN NHẬT TẤN — bàn về tư tưởng chỉ đạo trong nền giáo dục Việt-nam — tr. 5
TRÀNG THIÊN — người thanh niên Âu-Mỹ hôm nay — tr. 15
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Lào quốc trong cuộc ngoại khiến nội chiến — tr. 21
LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những đứa con của Thiên-đàng — tr. 25
VIỆT PHƯƠNG — Dwight Eisenhower, người chiến-sĩ của Hòa-bình và của tình thương — tr. 35
TRẦN LƯƠNG NGỌC — chương trình Apollo: đường lên Cung Quảng — tr. 41
LÊ HƯƠNG — sự cấu kết giữa Trung-cộng với Hoa-kiều ở Cao-miên và Việt-nam — tr. 47
TRẦN VĂN HIỆU — trần truồng (truyện) — tr. 51
PHẠM THIÊN THƯ — tin hồng (thơ) — tr. 57
HUY LỰC — ba đêm trên quê hương Bình-định (thơ) — tr. 58
BIÊN HỒ — những ngày bỏ trống (truyện) — tr. 59
TRẦN HOÀI THƯ — tình nhớ (truyện) — tr. 65
ĐÔNG TRÌNH — mừng tuổi em gái (thơ) — tr. 69
THẾ NHÂN — thời-sự chính trị — tr. 71
[SINH HOẠT] NGỌC — tin khoa học — tr. 73
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 74
296 Tạp Chí Bách Khoa - Số 296 (1-5-1969)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — tự thiêu, xét về giá trị và ý nghĩa chiến thuật chính trị — tr. 5
VŨ ĐÌNH LƯU — ảnh hưởng khốc liệt của chiến tranh (dịch SIGMUND FREUD) — tr. 11
TRÀNG THIÊN — các nguy hại của sự chuộng «mốt» trí thức (dịch cuộc phỏng vấn RAYMOND ARON của Tarnneguy de Quénétain) — tr. 19
LÊ TRUNG HOA — những ngày cuối cùng của thi sĩ Đông-Hồ — tr. 27
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Thái-lan, tự thích ứng để sinh tồn — tr. 53†
ĐÌNH ĐẠO — mấy lời nhắn nhủ các luật gia (dịch lời Tổng Giám Mục HELDER CAMARA) — tr. 41
LÊ HƯƠNG — sự cấu kết giữa Trung-cộng với Hoa-kiều ở Cao-miên — tr. 46
ĐỊNH NGUYÊN — phố tình nhân (truyện) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — vết chân chim sẻ (truyện) — tr. 57
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — thời sự chính trị — tr. 69
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 73
297 Tạp Chí Bách Khoa - Số 297 (15-5-1969)

VIỆT PHƯƠNG — diễn biến của cuộc tranh chấp Nga-Hoa trong 10 năm vừa qua
LAN ĐÌNH — người Thượng dọc theo dãy Trường-sơn
PHẠM VIỆT CHÂU — Thái-lan tự thích ứng để sinh tồn
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà văn nổi danh trong giai đoạn trưởng thành của văn học Trung-quốc hiện-đại: Mao Thuẫn
TRÀNG THIÊN — sách thời đại
NGUYỄN VĂN VÂN — hội-thảo khoa-học: vấn đề dầu hỏa ở miền Nam Việt-nam
LÊ HƯƠNG — sự cấu kết giữa Trung-cộng với Hoa-kiều ở Cao-miên và Việt-nam
HOÀNG NGỌC TUẤN — ở một nơi ai cũng quen nhau
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — nói với em
TƯỜNG LINH — liên khúc xuân tình
LÊ BÁ LĂNG — quanh quẩn đêm ngày
PHƯƠNG HOA SỬ — về khơi
TRẦN LƯƠNG NGỌC — sự ra đi của De Gaulle
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ
298 Tạp Chí Bách Khoa - Số 298 (1-6-1969)

VIỆT PHƯƠNG — con đường dẫn tới hòa bình — tr. 5
NGUYỄN† — đại-hội đại-biểu toàn quốc lần thứ 9 của Cộng đảng Trung-hoa — tr. 11
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà văn nổi danh trong giai-đoạn trưởng thành của văn-học Trung quốc hiện đại: Ba-Kim — tr. 17
NGUYỄN KHÁNH HÒA — Herbert Marcuse, tiên tri của người sinh viên nổi loạn — tr. 27
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Phi-luật-tân, giữa vũng lầy do phong kiến và tư bản Tây-phương để lại — tr. 53
VÕ QUANG YẾN — hoa lệ — tr. 59
LAN ĐÌNH — người Thượng dọc theo dãy Trường-sơn — tr. 43†
LINH BẢO — chuyện cá voi — tr. 47
TỪ KẾ TƯỜNG — như chỗ nghỉ chân (truyện) — tr. 53
TRẦN HOÀI THƯ — tình yêu dậy thì (truyện) — tr. 66
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 75
299 Tạp Chí Bách Khoa - Số 299 (15-6-1969)

ĐOÀN NHẬT TẤN — ý-thức huyết-thống trong tinh thần dân-tộc Việt — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Phi-luật-tân, giữa vũng lầy do phong kiến và tư bản Tây-phương để lại — tr. 11
CHÀNG LƯU — sa mù, ngươi là ai? — tr. 17
TRẦN THÁI ĐỈNH — biện-chứng-pháp ở Đông-phương — tr. 21
HỒ DÃ TƯƠNG — phương vị các chính đảng — tr. 29
HOÀNG NGỌC TUẤN — mưa mùa đông trên tuổi thơ (truyện) — tr. 39
NGUYỄN NGU Í — sính lễ (thơ) — tr. 49
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — mối tình đầu (thơ) — tr. 50
ĐỊNH NGUYÊN — ngõ cao (truyện) — tr. 52
ĐÔNG TRÌNH — đời không bằng mộng (thơ) — tr. 59
TƯỜNG LINH — mẹ quê xa (thơ) — tr. 60
[SINH HOẠT] TRẦN THÁI ĐỈNH — Hồng-Y Suenens lên tiếng về cách làm việc hình thức, háo danh và lỗi thời của đình thần La-mã — tr. 63
[SINH HOẠT] TRẦN LƯƠNG NGỌC — chuyến bay Apollo 10 — tr. 68
[SINH HOẠT] NG. TRANG — dục tính trong nghệ thuật mới — tr. 71
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 73
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — thời-sự chính trị — tr. 76
300 Tạp Chí Bách Khoa - Số 300 (1-7-1969)

VIỆT PHƯƠNG — đại-hội các đảng Cộng sản thế giới — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Miến-Điện đấu tranh giành độc-lập về chính trị và chủ quyền kinh-tế — tr. 11
VÕ QUANG YẾN — chiếc dù nhảy — tr. 17
NGUYỄN ĐỨC SƠN — YㆠHạc — tr. 21
THẾ NHÂN — điện ảnh Việt-nam ngày nay (thuật theo bản thuyết trình của nhà văn Đỗ Tiến Đức, Giám-Đốc Nha Điện-ảnh) — tr. 25
TRẦN DOÃN NHO — bay cao (truyện) — tr. 33
ĐẶNG TẤN TỚI — thanh xuân (thơ) — tr. 41
HẠ ĐÌNH THAO — khóc Nguyễn Nho Nhượn (thơ) — tr. 42
UYÊN THÀ — hoàng hôn của một người (thơ) — tr. 42
TƯỜNG LINH — nói với Luân-Hoán (thơ) — tr. 43
TRẦN HOÀI THƯ — sông sâu cũng lội (truyện) — tr. 45
THỦY TRIỀU — thư cho học trò (đoản văn) — tr. 55
PHAN PHỤNG THẠCH — lưu bút mùa hạ 69 (thơ) — tr. 55
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 59
LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: giữa Trời và Đất — tr. 65
(MỤC LỤC) — bộ môn từ 289 đến 300 — tr. 73
301 Tạp Chí Bách Khoa - Số 301 (15-7-1969)

ĐOÀN THÊM — đọc dạo luật về Quy chế chính đảng — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Okinawa đi về đâu — tr. 9
TỪ TB̆ — Georges Pompidou, tân Tổng-thống Cộng-hòa Pháp — tr. 17
ĐOÀN NHẤT TẤN — gia-huấn-ca và nền học cũ — tr. 19
ĐỖ BẰNG ĐOÀN và ĐỖ TRỌNG HUỀ — lịch sử bang giao Hàn Việt: con cháu vua Lý từ Việt-nam di cư sang Đại-hàn dân-quốc — tr. 27
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Miến-Điện đấu tranh giành độc-lập về chính trị và chủ quyền kinh tế — tr. 33
PHẠM TRỌNG NHÂN — xã giao và nghi lễ — tr. 39
BIÊN HỒ — cuộc săn người tàn bạo (truyện) — tr. 47
HUỲNH CÔNG ÂN — lão già trên sông (truyện) — tr. 53
LÊ ĐÌNH PHẠM PHÚ — tưởng nhớ Nguyễn Nho Nhượn — tr. 57
NGUYỄN NHO NHƯỢN — những lời sương khói (thơ) — tr. 59
ĐÔNG TRÌNH — trong thành phố cổ tích (thơ) — tr. 62
HOÀNG NGỌC CHÂU — lòng thấy như là (thơ) — tr. 62
PHƯƠNG HOA SỬ — đá buồn đỉnh núi (thơ) — tr. 65
PHẠM MỸ KHÁNH — gửi một cô bé mới quen (nhật ký quân trường) — tr. 65
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ ĐIỆP — thời sự khoa học — tr. 78
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN và THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 80
302 Tạp Chí Bách Khoa - Số 302 (1-8-1969)

TỪ TRÌ — những bất biến trong chính sách đối ngoại của Nga — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định-mệnh: Cao-Miên với thế trung lập chông-chênh — tr. 11
TRẦN VĂN KHÊ — vài cái hay cái dở trong nhạc Việt (Lối ca Huế và đàn tài-tử) — tr. 19
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn — tr. 29
LÊ HƯƠNG — tín ngưỡng trong đời sống của người Việt gốc Miên: Bùa Ngãi — tr. 37
TỪ KẾ TƯỜNG — thắp sáng mùa hè (truyện ngắn) — tr. 45
NGUYỄN KIM PHƯỢNG — tìm tài liệu (truyện ngắn) — tr. 56
BÁCH KHOA — tác phẩm và cuộc đời: nói chuyện với Võ-Phiến — tr. 59
TƯỜNG LINH — sương và ốc biển (thơ) — tr. 73
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — sự thật phũ phàng — di chúc nguyệt cầu — sao cho tròn ước (thơ nhị thập-bát-tú) — tr. 74
ĐOÀN THÊM — Apollo 11: một vài ảnh-hưởng đặc-biệt — tr. 75
TRẦN LƯƠNG NGỌC — Apollo 11: chuyến bay lịch sử — tr. 79
303 Tạp Chí Bách Khoa - Số 303 (15-8-1969)

HOÀNG SỸ QUÝ — đề kỷ niệm 100 năm sinh Gandhi: tìm hiểu đúng ý-nghĩa Bất-bạo-động theo Gandhi — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — Cao-Miên với thế trung lập chông-chênh — tr. 15
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Toán và luận lý — tr. 21
LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những chiều hướng hòa giải — tr. 25
LÊ HƯƠNG — tín ngưỡng trong đời sống của người Việt gốc Miên: Bùa Ngãi — tr. 37
ĐỊNH NGUYÊN — cơn say trên đèo (truyện) — tr. 45
PHƯƠNG HOA SỬ — lãng đãng sương mù (truyện) — tr. 61
CHU VƯƠNG MIỆN — LAN SƠN ĐÀI — tưởng nhớ Phan Trước Viên (thơ) — tr. 69
BÁCH KHOA — vài vấn đề với Thế Uyên (phỏng vấn) — tr. 72
[SINH HOẠT] THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP† — thời sự khoa học — tr. 77
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 79
304 Tạp Chí Bách Khoa - Số 304 (1-9-1969)

LÝ CHÁNH TRUNG — ý thức tôn giáo và ý thức dân tộc: những chiều hướng hòa giải để giữ niềm tin... — tr. 5
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: vật là số, số là vật; một cạnh dù phá vỡ một hệ thống — tr. 19
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — tìm hiểu đúng ý nghĩa Bất-bạo-động theo Gandhi: những nền tảng văn hóa và tôn giáo — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — vũ khí hóa học, vũ khí vi trùng — tr. 5†
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mã-lai trường hợp một phòng tuyến vỡ — tr. 43
BIÊN HỒ — bão cát (truyện) — tr. 41†
HẠ ĐÌNH THAO — cách ngăn (thơ) — tr. 51
THỦY TRIỀU — từ vùng lửa đạn (thơ) — tr. 58
PHẠM NGỌC LƯ — ngôi trường khi khép mắt (truyện) — tr. 59
ĐÔNG TRÌNH — về một ngôi trường ở Quảng-Phước (thơ) — tr. 61
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 71
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự chính trị — tr. 79
305 Tạp Chí Bách Khoa - Số 305 (15-9-1969)

NHƯ PHONG — VÕ PHIẾN — NGUYỄN MẠNH CÔN — cảm nghĩ nhân Chủ tịch Bắc-Việt Hồ-Chí-Minh, lãnh tụ Cộng-sản V.N., từ trần — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mã-lai, trường hợp một phòng tuyến vỡ (II) — tr. 11
KIM ĐỊNH — ba đợt văn minh — tr. 17
NGUYỄN-KHẮC TIẾN-TÙNG — nửa phần thế giới bên kia: Cộng-hòa Nhân-dân Ba-lan, từ một nước đa chủng thành một quốc gia thuần chủng dưới chế độ Cộng-sản — tr. 23
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: tìm thêm một điểm tựa — tr. 27
NGUYỄN ĐỨC CUNG — vấn đề thời ký Tây-phương — tr. 33
HOÀNG NGỌC CHÂU — chị Bẹo (truyện) — tr. 37
TƯỜNG LINH — luân hồi (thơ) — tr. 45
LÊ-ĐÌNH PHẠM-PHÚ — về ru tình Quảng (thơ) — tr. 46
HOÀNG LỘC — vì làm người lưu vong (thơ) — tr. 47
LÊ-BÁ LĂNG — thư từ D.M.Z. (truyện) — tr. 49
ĐẶNG TẤN TỚI — một buổi chiều lang thang trong xóm vắng (thơ) — tr. 58
ĐỊNH NGUYÊN — tình hồng (thơ) — tr. 58
TRẦN-DZẠ-LỮ — cám ơn em (thơ) — tr. 59
HẰNG VŨ — những giọt máu hồng (truyện) — tr. 60
TRÀNG THIÊN — HOÀNG NGHỊ — vụ Kouznetsov — tr. 69
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 77
306 Tạp Chí Bách Khoa - Số 306 (1-10-1969)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — vấn-đề «kiểm duyệt» — tr. 5
KIM ĐỊNH — ba đợt văn minh — tr. 11
TRẦN ĐẠI — đào tạo ký-giả tại các quốc-gia kém mở mang — tr. 17
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Một đêm dài ngàn năm — tr. 23
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: In-đô-nê-sia kinh-nghiệm liên-hiệp quốc-cộng — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — cuộc đảo-chánh ở Libye, một bước tiến của các nước Ả-rập xã hội — tr. 37
TỪ KẾ TƯỜNG — đám cưới trong mùa hè (truyện) — tr. 42
NGUYỄN CÁT ĐÔNG — thả khói lên trời (truyện) — tr. 53
ĐÔNG TRÌNH — trong tình đầy thanh tâm (thơ) — tr. 60
LÊ VĂN TRUNG — thanh bình (thơ) — tr. 61
MINH QUÂN — khóc Mộng-Trung — tr. 65
NGUIỄN NGU Í — được tin Mộng-Trung từ trần ở Pháp (thơ) — tr. 68
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 72
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 80
307 Tạp Chí Bách Khoa - Số 307 (15-10-1969)

VIỆT PHƯƠNG — hội nghị Hồi-giáo và lò lửa chiến tranh Trung-Đông — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — In-đô-nê-sia: kinh-nghiệm liên-hiệp Quốc-Cộng — tr. 11
CHÂU-HẢI-KỲ — hai giờ với thi sĩ Quách-Tấn về cụ Đào-Tấn — tr. 17
TRẦN ĐẠI — đào tạo ký-giả tại các quốc-gia kém mở mang: tiêu-chuẩn đào tạo — tr. 25
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: một câu thai đại-số — tr. 29
NGUYỄN-ĐỨC-SƠN — L. L. Lan (15 năm thi ca Miền Nam) — tr. 33
NGUYỄN VĂN QUAN — từ hai chữ «chung cư» đến tinh thần học hỏi của nhà giáo — tr. 39
THÁI LÃNG — buổi sáng mùa đông cho những nụ hoa vàng (truyện) — tr. 43
ĐẶNG TẤN TỚI — thiên cổ — dạ sầu (thơ) — tr. 50
TƯỜNG LINH — biển gọi (thơ) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — theo bước di dân (truyện) — tr. 53
LAN SƠN ĐÀI — người nữ tu (truyện) — tr. 63
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự quốc tế — tr. 69
[SINH HOẠT] MINH QUÂN — Dạ hội Ca Vũ Nhạc kịch cổ truyền cố-đô Huế — tr. 73
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 75
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 76
308 Tạp Chí Bách Khoa - Số 308 (1-11-1969)

NGUYỄN† — tổng thống Nixon và phong trào phản chiến ở Hoa-kỳ — tr. 5
VŨ BẢO — bà Thủ tướng Do-thái Golda Meir — tr. 11
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: đi tìm một thứ toán có giá trị phổ quát — tr. 21
HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề Tính-dục — tr. 27
TRẦN ĐẠI — đào tạo ký giả tại những nước kém mở mang: phương thức đào tạo — tr. 33
TRẦN THẾ SỰ — Tiệp-khắc sau một năm bị chiếm — tr. 39
BẢO CHÂU — Tarzan, người hùng 20 mươi năm† trước — tr. 45
DOÃN DÂN — tiếng gọi thầm (truyện) — tr. 49
Ý YÊN — lời nguyện giờ trưa (thơ) — tr. 67
LÊ VĂN TRUNG — làng tôi (thơ) — tr. 68
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
TRÀNG THIÊN, BÙI KIM ĐĨNH, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 72
BẢO LƯƠNG — khóc em (thơ) — tr. 77
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — câu đối ai điếu Mộng-Trung nữ sĩ — tr. 78
309 Tạp Chí Bách Khoa - Số 309 (15-11-1969)

VIỆT PHƯƠNG — nước Đức trên con đường thống nhất — tr. 5
NGUYỄN NGỌC LAN — những trái thủy ngư lôi ở đáy tách trà — tr. 11
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề Tính-dục — tr. 21
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mỹ và Đông-Nam-Á — tr. 27
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: thời đại Newton — tr. 37
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự Nguyễn-Mạnh-Côn sau tác phẩm Hòa bình... nghĩ gì? làm gì? (phỏng vấn) — tr. 43
THẾ NHÂN — Nobel văn chương 1969: Samuel Beckett — tr. 55
HOÀNG NGỌC BIÊN — cái còn lại: tiếng nói (mấy chữ cho Samuel Beckett) — tr. 57
SAMUEL BECKETT — đi lại (kịch nhỏ: Hoàng Ngọc Biên dịch) — tr. 59
TRẦN ĐẠI — ngày khai trường (truyện) — tr. 63
PHAN PHỤNG THẠCH — khi về Quảng Trị (thơ) — tr. 70
LÊ VĂN TRUNG — trong mơ tôi thấy các em về (thơ) — tr. 71
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự quốc tế — tr. 73
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 77
[SINH HOẠT] NGUYỄN VĂN TRUNG — mấy lời minh xác về tạp chí «ĐẤT NƯỚC» — tr. 78
310 Tạp Chí Bách Khoa - Số 310 (1-12-1969)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — kỳ thị địa phương — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Mỹ và Đông-Nam-Á — tr. 11
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề Tính-dục: những bình diện sinh hoạt của tính dục — tr. 21
LÊ HƯƠNG — một nghề phát đạt nhất của dân Cao Miên: bán thực phẩm vật dụng cho quân đội Việt Cộng — tr. 25
NGUYỄN HIẾN LÊ — người đã «bị cực hình về bút mực»: Honoré de Balzac — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: tính xác suất — tr. 41
PHẠM VIỆT TUYỀN, NGUYỄN VĂN TRUNG — nói về Hội nghị Văn bút quốc tế ở Menton — tr. 49
ĐỊNH NGUYÊN — Bằng và N. (truyện ngắn) — tr. 57
LÊ TÂM — nửa lon gạo (truyện ngắn) — tr. 63
NGUYỄN THÁI YÊN CHI — cho thân thôi lưu đày chốn đây (truyện ngắn) — tr. 67
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 70
[SINH HOẠT] ĐẶNG TẤN TỚI — (thơ) — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 76
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, MINH QUÂN — thời sự văn nghệ — tr. 79
311 Tạp Chí Bách Khoa - Số 311 (15-12-1969)

PHẠM VIỆT CHÂU — cộng sản có mặt (Trăm Việt trên vùng định mệnh) — tr. 5
NGUYỄN HIẾN LÊ — người đã bị cực hình về bút và mực: Honoré de Balzac (II) — tr. 11
KIM ĐỊNH — Việt Nho — tr. 21
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông phương về vấn đề tính dục: những mẫu người nam và nữ — tr. 27
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — kỳ thị địa phương — tr. 31
BÙI BẢO TRÚC — khoa học không gian và chương trình Apollo — tr. 41
TRẦN ĐẠI — sinh viên Việt-nam tại Âu-châu (2 giờ tiếp xúc với sinh viên Nguyễn Đức Quang) — tr. 53
BÙI KIM ĐĨNH — đốt xác (truyện) — tr. 59
TƯỜNG LINH — những khuôn mặt (thơ) — tr. 67
HẠ ĐÌNH THAO — thư về Đại Lộc (thơ) — tr. 68
NGUYỄN TĂNG LIÊN — sống trên đời (truyện) — tr. 69
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 75
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 79†
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
312 Tạp Chí Bách Khoa - Số 312 (1-1-1970)

VŨ ĐÌNH — một năm sóng gió của quân lực Hoa Kỳ — tr. 5
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Gauss, một thần đồng toán học — tr. 13
NGUYỄN HIẾN LÊ — người đã bị cực hình về bút và mực: Honoré de Balzac (III) — tr. 19
CHU MINH THỤY — máy đánh chữ xưa và nay — tr. 29
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông phương về vấn đề tính dục: tính dục trong tình yêu — tr. 33
BÁCH KHOA — đàm thoại với Lý Chánh Trung (Sống và Viết) — tr. 37
PHẠM VIỆT CHÂU — trăm Việt trên vùng định mệnh: Cộng sản có mặt — tr. 47
TỪ KẾ TƯỜNG — ngày về của An (truyện) — tr. 55
LÊ VĂN TRUNG — bên trời (thơ) — tr. 66
PHẠM CAO HOÀNG — lúc ngồi trong vườn cây (thơ) — tr. 66
PHAN PHỤNG THẠCH — mùa thu ở Huế (thơ) — tr. 67
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 70†
BÁCH KHOA — mục lục bộ môn từ 301 đến 312 — tr. 73
313-314 Tạp Chí Bách Khoa - Số 313-314 (15-1 và 1-2-1970 — Kỷ niệm 13 năm và Xuân Canh Tuất)

VÕ PHIẾN — vui buồn đầu năm — tr. 5
TỪ TRÌ — một năm chuẩn bị tương lai — tr. 10
TRẦN LƯƠNG NGỌC — kinh tế Việt-nam trong năm qua — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — văn chương hạ giới rẻ như bèo — tr. 19
CUNG GIŨ NGUYÊN — nửa gánh tang bồng — tr. 25
TOAN ÁNH — luyến ái tính trong một số cổ tục Việt-nam vào dịp đầu xuân — tr. 33
THẾ NGUYÊN — ghi nhận một vài chuyển biến trong sinh hoạt văn học 1969 — tr. 43
KIỀU PHONG — thời cuộc Việt-nam một năm qua thơ Tú Kếu — tr. 46
THIỆN Ý — câu chuyện khoa học đầu Xuân: không có tuổi già — tr. 56
BÙI KIM ĐĨNH — hiện tình sinh hoạt và nhận định về một vài hiện tượng văn nghệ của văn giới Miền Trung — tr. 61
ĐÔNG HỒ — khai hội hoàng hoa (thơ; di cảo) — tr. 70
MỘNG TRUNG — họa bài thơ xuân của Bùi Khánh Đản — tr. 72
TUỆ MAI — nẻo xuân xa (thơ) — tr. 73
TRẦN DZẠ LỮ — xuân tha phương, xuân nhớ (thơ) — tr. 73
HOÀNG NGỌC TUẤN — mùa xuân cuối cùng (truyện) — tr. 75
VÕ HỒNG — những bước chân êm đềm (truyện) — tr. 89
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — cây mai (truyện) — tr. 97
TỪ KẾ TƯỜNG — sợi nắng cuối năm (truyện) — tr. 103
315 Tạp Chí Bách Khoa - Số 315 (15-2-1970 — Tân Niên)

TỪ TRÌ — 1960-1970: mười năm biến chuyển quốc tế — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — Tàu và Đông-Nam-Á — tr. 13
Hoành Sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính dục: tính dục trong tình yêu — tr. 19
TOAN ÁNH — luyến ái tính trong một số cổ tục Việt-Nam vào dịp đầu Xuân — tr. 25
VIỆT PHƯƠNG — nhân dịp Hội chợ quốc tế tổ chức tại Osaka thử tìm hiểu: Nhật-bản trên con đường phát triển — tr. 33
CHU MINH THỤY — kỹ thuật kiến trúc mới lạ — tr. 43
LÊ HƯƠNG — máu đổ trước đêm trừ tịch: Thầy pháp bị «sa đao†» — tr. 47
HẠ ĐÌNH THAO — tình xuân (thơ) — tr. 55
LỮ QUỲNH — lời xin lỗi trước mùa xuân (thơ) — tr. 56
HOÀNG NGỌC TUẤN — mùa xuân cuối cùng (truyện) — tr. 59
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — xúc động cuối năm (thơ); chút duyên hàn mặc (26 câu thơ mừng 13 tác giả và 13 tác phẩm) — tr. 69
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 72
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 75
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 79
316 Tạp Chí Bách Khoa - Số 316 (1-3-1970)

NGUYỄN-HIẾN-LÊ — nửa thế kỷ chánh tả Việt-ngữ — tr. 5
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: toán trong một thời đại mới — tr. 13
THẢO NGUYÊN — một người Việt đi thăm Tiệp-khắc, xứ của một mùa Xuân chưa tròn — tr. 17
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: tính dục với đời sống tu hành — tr. 23
VIỆT PHƯƠNG — Bertrand Russell (1872-1970) — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1969 — tr. 33
LINH BẢO — nếp sống nước người: Las-Vegas đỏ đen — tr. 39
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — cây mai (truyện) — tr. 45
LỮ QUỲNH — mùa xuân hư vô (truyện) — tr. 51
Ý-YÊN — uống rượu một mình (thơ) — tr. 56
TRẦN HUIỀN ÂN — bước ngựa (thơ) — tr. 57
HOÀNG LỘC — đầu năm cho tình yêu (thơ) — tr. 58
TRẦN HOÀI THƯ — chút tình thân ái (thơ) — tr. 59
HOÀNG NGỌC CHÂU — tình quê (thơ) — tr. 60
PHẠM CÔNG THIỆN — Thực sự hôm nay (truyện) — tr. 61
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 67
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 70
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN và THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 73†
[SINH HOẠT] NGÊ BÁ LÍ — Nhân thăm Nông Trại Nữ của Dưỡng-trí-viện «Bác-sĩ Nguyễn-văn-Hoài» Biên-Hòa — tr. 75†
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — Tâm sự Ngoại giao — tr. 77
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — Đại học Y khoa Huế và Y-lý Đông-phương — tr. 79†
[SINH HOẠT] THẾ NHÂN — Ông Trần-Thúc-Linh nhận xét về qui chế báo chí — tr. 80
317 Tạp Chí Bách Khoa - Số 317 (15-3-1970)

PHẠM VIỆT CHÂU — Tàu và Đông-Nam-Á — tr. 5
NGUYỄN-HIẾN-LÊ — «hồn Đại-Việt giọng Hàn-Thuyên» (tưởng niệm Đông-Hồ) — tr. 15
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: Tính dục với đời sống tu hành — tr. 23
ĐOÀN NHẬT TẤN — trẻ em ta học đọc như thế nào? — tr. 29
HỒ DÃ TƯƠNG — vài nghi vấn về hội nghị Diên-Hồng — tr. 37
NGUYỄN VẠN HỒNG — quốc hội sau ba năm lập pháp — tr. 41
LINH BẢO — đầu năm nói chuyện đánh bạc: Las Vegas đỏ đen — tr. 47
TRÙNG DƯƠNG — tiếng cười trong đêm (truyện) — tr. 57
TRẦN HUIỀN ÂN — thơm lửa nguyện cầu (truyện) — tr. 65
UYÊN HÀ — hẹn về — mắt xưa — mưa (thơ) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 73†
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 77
TRÀNG THIÊN và THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 80
318 Tạp Chí Bách Khoa - Số 318 (1-4-1970)

TRẦN LƯƠNG NGỌC — ảnh hưởng của chiến-tranh V.N. đối với nền kinh-tế Hoa-kỳ và Việt-nam — tr. 5
VŨ TIẾN PHÚC — sự cảm thông Mỹ-Việt về thi ca (từ Bùi-Viện và Mỹ-sứ đến Burton Raffel) — tr. 9
NGUYỄN KHÁNH HÒA — ấn-tượng về nước Đức — tr. 17
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: Hôn nhân với tu sĩ Ky-tô-giáo — tr. 21
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Hai địa hạt mới của toán — tr. 31
TRẦN ĐẠI — chính quyền và báo chí tại các nước chậm tiến — tr. 35
LÊ TÂM — trong hầm (truyện) — tr. 45
KHÁNH LINH — tình đất (truyện) — tr. 51
HỒ TRƯỜNG AN — tiếng sơn ca (truyện) — tr. 55
PHƯƠNG HOA SỬ — tình ca cuối (thơ) — tr. 67
HOÀNG NGỌC CHÂU — chiều quan ải (thơ) — tr. 68
ĐỊNH NGUYÊN — nỗi buồn (thơ) — tr. 69
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 71
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 74†
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN, THU THỦY, L.H.T. — thời sự văn nghệ — tr. 75
319 Tạp Chí Bách Khoa - Số 319 (15-4-1970†)

TỪ TRÌ — đảo chánh tại Cam-bốt một giai đoạn mới của chính trị Á-châu — tr. 5
PHẠM TRỌNG NHÂN — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Norodom Sihanouk — tr. 12
Hoành sơn HOÀNG SỸ QUÝ — một cái nhìn Đông-phương về vấn đề tính-dục: Hôn nhân với tu sỹ Ấn-giáo và Phật-giáo — tr. 19
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — hạn chế sinh sản, vấn đề muôn thuở của nhân loại — tr. 27
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Trò được thua — tr. 35
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — đứng ngoài cổng trường: bàn chuyện giáo dục — tr. 43
VŨ HẠNH — nghĩ về một số hiện-tượng trong sinh-hoạt văn nghệ hiện nay — tr. 50
ĐỊNH NGUYÊN — một cõi đời riêng (truyện) — tr. 58
TRẦN KIM THẠCH — tiếng hát nhân ngư — tr. 64
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 75
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — L.T.H. — thời sự văn nghệ — tr. 82
320 Tạp Chí Bách Khoa - Số 320 (1-5-1970)

TỪ TRÌ — phong trào Cộng-sản Á-châu trong 25 năm qua — tr. 5
PHẠM TRỌNG NHÂN — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Norodom Sihanouk — tr. 11
BẢO CHÂU — đàn bà nổi loạn — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — cuộc cộng sinh giữa thú vật và cây cỏ — tr. 29
CUNG GIŨ NGUYÊN — toán số với càn khôn: Lượng và phẩm — tr. 34
VŨ HẠNH — nghĩ về một số hiện-tượng trong sinh-hoạt văn nghệ hiện nay — tr. 41
ĐÀO TRƯƠNG PHÚC — những vì sao trong vườn khuya (truyện) — tr. 49
PHƯƠNG HOA SỬ — tình cảm (thơ) — tr. 60
HOÀNG LỘC — ngày phép cuối ở Hội-an (thơ) — tr. 61
HUỲNH PHAN — Yến (truyện) — tr. 62
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 71
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 75
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — Apollo 13: một thất bại vinh quang — tr. 77
321 Tạp Chí Bách Khoa - Số 321 (15-5-1970)

NGUYỄN VĂN TRUNG — nghĩ về phong trào sinh viên (qua cuộc phỏng vấn của tạp chí Bách-Khoa) — tr. 5
TỪ TRÌ — thử xét lại: cuộc đời và chủ nghĩa Lénine (nhân dịp 200 năm sinh của Lénine) — tr. 8
CUNG GIŨ NGUYÊN — bản chất của Toán số (Toán số với càn khôn) — tr. 11
NGUYỄN VĂN QUAN — nhân dịp mùa thi sắp tới ghi lại: những tệ đoan thi-cử — tr. 17
LÊ HƯƠNG — việc bang giao giữa Cao-miên và Việt-nam từ ngày tiên-khởi đến ngày Pháp đô-hộ (viết theo sử-liệu của Cao-miên) — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — siêu thủy-hay nước, bất thường — tr. 31
THẾ NHÂN — «Cúi mặt» từ truyện đến phim (qua cuộc đàm-thoại với BÙI ĐĂNG và ĐỖ TIẾN ĐỨC) — tr. 35
HUỲNH VĂN LANG — cọp cái ba con (hồi-ký) — tr. 41
LÊ TÂM — dưới cát (truyện) — tr. 53
THU TRANG — lay† nhẹ (thơ) — tr. 60
BÙI GIÁNG — cỏ mọc (thơ) — tr. 60
THỊ ĐỘ — Opt† nguyện cầu cho thế kỷ 20 — tr. 61
Y YÊN — tìm về địa đàng — tr. 61
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 63
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 67
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 69
322 Tạp Chí Bách Khoa - Số 322 (1-6-1970)

VIỆT PHƯƠNG — phong trào tranh đấu của thanh niên Mỹ và đường lối ngoại giao của Hoa-kỳ — tr. 5
KIM ĐỊNH — cần vận động gấp cho một nền giáo dục lưỡng diện — tr. 15
LÊ HƯƠNG — việc bang giao giữa Cao-miên và Việt-nam từ ngày tiên-khởi đến ngày Pháp đô-hộ (viết theo sử-liệu của Cao-miên) — tr. 21
DƯƠNG ĐÌNH KHUÊ — vài nhận xét về loại truyện dị thường của Tây phương và Việt-nam — tr. 29
LÊ QUANG NGHIÊM — những tục thờ cúng đặc biệt và kỳ lạ của ngư phủ lưới đăng tỉnh Khánh-Hòa — tr. 37
CUNG GIŨ NGUYÊN — con đường cắt đoạn (Toán số với càn khôn) — tr. 47
TRUNG DƯƠNG — chàng Việt-nam (truyện) — tr. 51
HUỲNH VĂN LANG — cọp cái ba con (hồi-ký) — tr. 61
PHẠM NHUẬN — bên này sông (thơ) — tr. 70
TƯ KẾ TƯỜNG — trẻ nhỏ (thơ) — tr. 71
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 80
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN & THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 82
323 Tạp Chí Bách Khoa - Số 323 (15-6-1970)

TỪ TRÌ — quyết định can thiệp tại Cam-bốt của ông Nixon và những xáo trộn trong xã-hội Hoa-kỳ — tr. 5
DƯƠNG ĐÌNH KHUÊ — vài nhận xét về loại truyện dị thường của Tây phương và Việt-nam — tr. 15
ĐOÀN NHẬT TẤN — những kinh nghiệm cổ truyền và vấn đề giáo dục sinh lý — tr. 23
LÊ QUANG NGHIÊM — những tục thờ cúng đặc biệt và kỳ lạ của ngư phủ lưới đăng tỉnh Khánh-Hòa: Tục thiêu người tế thần linh và tục thờ Lỗ Lường — tr. 29
CUNG GIŨ NGUYÊN — chữ húy — tr. 39
NGUYỄN VĂN TRUNG — nghĩ về phong trào sinh viên: sinh viên và tôn giáo; sinh viên và cách-mạng (Phỏng vấn của Bách-Khoa) — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — như pho tượng chống trời (truyện) — tr. 59
VŨ HẠNH — tô cháo lòng (truyện 2 kỳ) — tr. 67
LÊ VĂN TRUNG — bên trời cố xứ — dạ sầu ngâm (thơ) — tr. 68
ĐINH XUÂN PHƯƠNG — quên (thơ) — tr. 69
HOÀNG NGỌC CHÂU — gởi người tình phụ — mai kia — tr. 70
VŨ HẠNH — một hiện tượng lạ: Sáu tầng mây biếc của Phan-Đào — tr. 77
[SINH HOẠT] NGÊ BÁ LÍ — 15 năm — Ngành xuất bản báo nguy — tr. 81
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 84
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 85
324 Tạp Chí Bách Khoa - Số 324 (1-7-1970)

VIỆT PHƯƠNG — các quốc gia không liên kết và các đại cường — tr. 5
ĐOÀN NHẬT TẤN — những kinh nghiệm cổ truyền và vấn đề giáo dục sinh lý — tr. 19
HUỲNH PHAN — chân dung nhà giáo — tr. 24
NGUYỄN HIẾN LÊ — thơ Trung-hoa (dịch LAM NGỮ ĐƯỜNG) — tr. 31
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — day† con từ trong lòng mẹ — tr. 39
MINH QUÂN — đôi mắt (dịch CURZIO MALAPARTE) (truyện) — tr. 50
PHẠM CAO HOÀNG — những con đường theo biển (thơ) — tr. 58
QUANG NGỌC — tình khúc thứ nhất (thơ) — tr. 59
VŨ HẠNH — tô cháo lòng (truyện) — tr. 61
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 72
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 75
[SINH HOẠT] THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 77
(không ký tên) — Mục lục bộ môn từ số 313-314 đến 324 — tr. 81
325 Tạp Chí Bách Khoa - Số 325 (15-7-1970)

VIỆT PHƯƠNG — Hoa-Kỳ và Trung-Cộng trên địa hạt nguyên tử — tr. 5
NGUIỄN NGU Í — nhớ Nhất-Linh Nguyễn Tường Tam — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — thơ Trung-hoa (dịch LÂM NGỮ ĐƯỜNG) — tr. 25
XUÂN QUANG — nhận xét về một vài cuốn sách do người Tây-phương viết về Yoga — tr. 35
TỪ TRÌ — cuộc đời phi thường của Sukarno — tr. 41
THẾ UYÊN — ông thầy tội nghiệp — tr. 49
NGUYỄN TRỌNG VĂN — những chiếc túi ny-lông (đoản văn) — tr. 55
TẠ TỴ — bao giờ (truyện) — tr. 59
PHƯƠNG ĐÌNH — căn nhà thơm (truyện) — tr. 67
HẰNG VŨ — tiếc xưa (thơ) — tr. 72
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — cảm đề «Thơ điên» (thơ) — tr. 72
PHƯƠNG HOA SỬ — hữu ngạn (thơ) — tr. 73
[SINH HOẠT] TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 74
[SINH HOẠT] TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 76
[SINH HOẠT] THẾ NHAN† — hội đồng văn hóa giáo dục — tr. 79
[SINH HOẠT] TRÀNG THIÊN — xung quanh hai hội nghị Văn bút quốc tế — tr. 81
[SINH HOẠT] THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 84
326 Tạp Chí Bách Khoa - Số 326 (1-8-1970)

TRẦN VĂN TÍCH — lược khảo về dược-liệu Đông-Y — tr. 5
BÙI DUY TÂM — sự tổng hợp Đông và Tây-Y trong chương-trình giảng huấn tại trường Đại-học Y-khoa Huế — tr. 17
CUNG GIŨ NGUYÊN — ngôn ngữ ma thuật — tr. 21
XUÂN QUANG — nhận xét về một vài cuốn sách do người Tây-phương viết về Yoga — tr. 27
VIỆT PHƯƠNG — chiến cuộc Trung-Đông và tương lai của Do-Thái — tr. 33
THẾ UYÊN — căn nhà người mẹ (đoản văn) — tr. 41
LÊ VĂN THIÊN — xuất ngoại bằng trực thăng võ trang (bút ký) — tr. 47
ĐỊNH NGUYÊN — thuốc độc (truyện ngắn) — tr. 55
LÊ THÚY HỒNG — huyết mạch miền Nam (thơ) — tr. 64
TRẦN THỊ THÁI HÒA — mắt (thơ) — tr. 65
TỪ TRÌ — khoảng trống chính trị Á-châu — tr. 66
VÕ PHIẾN — cái « u-mặc » (humour) trong hội nghị Văn bút quốc tế ở Hán-thành — tr. 67
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 85
327 Tạp Chí Bách Khoa - Số 327 (15-8-1970)

NHẤT HẠNH — đạo Phật ngày nay — tr. 5
LÂM NGỮ ĐƯỜNG — hài hước (u-mặc) tại Đông-phương và Tây-phương (NGUYỄN lược dịch) — tr. 19
TRẦN VĂN ÍCH† — lược khảo về dược liệu Đông-Y — tr. 23
VIỆT PHƯƠNG — những chuyển-hướng chính-trị tại các nước Tây-phương trong mấy năm qua — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — bánh vẽ và cọp giấy (Danh và Lý) — tr. 39
THẾ UYÊN — Trịnh Công Sơn, cuộc hành-trình làm người Việt-nam — tr. 47
TỪ TRÌ — chính thể Cộng-sản Cuba năm thứ 12 — tr. 55
NGUYỄN TRỌNG VĂN — chiếc nón bài thơ — tr. 64
NGUYỄN TĂNG LIÊN — dửng dưng (truyện) — tr. 69
ĐỊNH NGUYÊN — hiu hắt (thơ) — tr. 78
PHẠM CAO HOÀNG — dõi thông (thơ) — tr. 79
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 80
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 83
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 84
328 Tạp Chí Bách Khoa - Số 328 (1-9-1970)

TỪ TRÌ — chiến tranh và hòa bình tại Trung Đông — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Trung Cộng và Liên Hiệp Quốc — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — Einstein (1879-1955) — tr. 25
TRẦN VĂN TÍCH — lược khảo về dược liệu Tây-Y — tr. 37
VÕ QUANG YẾN — protéine thảo mộc — tr. 45
NGUYỄN TRỌNG VĂN — ngủ đò (tùy bút) — tr. 49
THẾ UYÊN — những căn nhà của tôi (đoản văn) — tr. 57
LINH BẢO — cây chuối buồn (truyện) — tr. 65
NGUYỄN KHẢI HOÀNG — một ngày bình thản (thơ) — tr. 71
HẰNG VŨ — sầu hạ — ngậm ngùi — nỗi buồn chung thân (thơ) — tr. 75
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 83
329 Tạp Chí Bách Khoa - Số 329 (15-9-1970)

VŨ-HẠNH — tính chất phi thường trong con người bình thường Thúy-Kiều (thuyết trình đọc trong « Lễ kỷ niệm Nguyễn Du » do Phủ Q.V.K. đặc trách Văn-hóa tổ chức) — tr. 05
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — tính chất đạo đức trong việc làm đẹp cơ-thể con người — tr. 15
TRẦN VĂN TÍCH — lược khảo về dược liệu Tây-Y — tr. 25
CUNG GIŨ NGUYÊN — loạn danh (Danh và Lý) — tr. 33
NGUYỄN HIẾN LÊ — Einstein (1879-1955) — tr. 39
TỪ TRÌ — Cộng hòa Liên-bang Tây-Đức trên đường phục hưng chính-trị — tr. 51
PHẠM NGỌC LƯ — người đi trong thanh xuân (truyện) — tr. 61
ĐỊNH NGUYÊN — đêm u-mê (truyện) — tr. 69
HOÀNG NGỌC CHÂU — thơ viết mừng con chào đời (thơ) — tr. 76
PHAN PHỤNG THẠCH — tựu trường 1970 (thơ) — tr. 76
ĐẶNG TẤN TỚI — thu máu hồng (thơ) — tr. 77
CAO QUẢNG VĂN — đã tự bao giờ (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 79
THẾ NHÂN† — Đông y Tây y tại Đại học Y khoa Huế — tr. 83
330 Tạp Chí Bách Khoa - Số 330 (1-10-1970)

VIỆT PHƯƠNG — chương trình Việt-nam-hóa dưới mắt một học giả Hoa-kỳ (thuật theo ROBERT H. JOHNSON) — tr. 05
TRẦN VĂN TÍCH — thuốc tây thuốc ta — tr. 15
XUÂN QUANG — nhận xét về một cuốn sách viết bằng tiếng Việt về Yoga — tr. 23
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — hát từ địa phương — tr. 31
CUNG GIŨ NGUYÊN — tiếng đoạn trường — tr. 37
NGUYỄN TRỌNG VĂN — viết trong mùa thi 70 — tr. 41
TÂN FONG HIỆB† — nhân mùa trăng sáng, đi thăm các nhà xuất bản sách thiếu nhi: Loại Tuổi thơ của Khai Trí, Loại Sách hồng và Truyện Nhi-đồng in ốp-sết của Sống Mới — tr. 45
TỪ TRÌ — cái chết của François Mauriac — tr. 51
DOÃN DÂN — đọc thư (truyện) — tr. 57
HỒ MINH DŨNG — giữa rừng (truyện) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 83
331 Tạp Chí Bách Khoa - Số 331 (15-10-1970)

TỪ TR̆ — cuộc đời cách mạng của Gamal Abdel Nasser — tr. 05
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — nghĩ về phụ nữ Việt-nam — tr. 15
TRẦN VĂN TÍCH — thuốc tây thuốc ta — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — một tiếng nói của châu Á: «Châu Á và nền hòa bình thế-giới» của Trần Minh Tiết — tr. 33
XUÂN QUANG — chữ Hán trong Việt ngữ — tr. 39
LÊ HƯƠNG — hiện tượng kỳ bí «Cù dậy» ở miền Nam — tr. 45
TRẦN HOÀI THƯ — điếu thuốc cho tình si (truyện) — tr. 49
TẠ TỴ — trong vòng tay tưởng nhớ (truyện) — tr. 55
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — trước sau gì... (thơ) — tr. 63
NGUYỄN THỊ VINH — mộng du (thơ) — tr. 64
PHAN PHỤNG HẠCH — tiễn người về Huế (thơ) — tr. 64
BÁCH KHOA — hội chợ Osaka, xã hội Nhật, nhiếp ảnh Nhật... dưới mắt Nguyễn Cao Đàm (đàm thoại) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
TRÀNG THIÊN† THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 82
332 Tạp Chí Bách Khoa - Số 332 (1-11-1970)

VIỆT PHƯƠNG — Tổng thống Nixon với vấn đề giải quyết chiến tranh Việt Nam — tr. 05
XUÂN QUANG — chữ Hán trong Việt ngữ — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — một tiếng nói của Châu Á: «Châu Á và nền hòa bình thế giới» của Trần Minh Tiết — tr. 23
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm-Duy — tr. 29
THẾ UYÊN — thất bại của cuộc cách-mạng (đoản văn) — tr. 37
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Cựu-Kim-Sơn, cửa châu Á (hồi ký) — tr. 45
KINH DƯƠNG VƯƠNG — chuyến xe (truyện) — tr. 51
MINH QUÂN — giây phút cuối (truyện) — tr. 61
LÊ THÚY HỒNG — tình ca miền Nam — tr. 69
TRẦN HUIỀN ÂN — là tấc lòng mưa — tr. 70
TRÀNG THIÊN — Alexander Soljenitsyne giải Nobel văn chương 1970 — tr. 72
BACH KHOA† — đoàn văn nghệ Việt Nam tại Osaka, nhiếp ảnh Nguyễn Cao Đàm và nhiếp ảnh Nhật bản (đàm thoại với Nguyễn Cao Đàm) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới
333 Tạp Chí Bách Khoa - Số 333 (15-11-1970)

TỪ TRÌ — chiến lược ngoại giao của Nga-sô — tr. 05
TRÀNG THIÊN — Alexander Soljenitsyne giải Nobel văn chương 1970 — tr. 15
CUNG GIŨ NGUYÊN — người không thể ngồi trên danh từ «ghế» — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — quái thai — tr. 31
NGUYỄN VĂN TRUNG — giới thiệu: «Từ một Thánh-gia nầy đến một Thánh-gia khác» của Raymond Aron — tr. 35
VIỆT PHƯƠNG — thế giới Ả-rập sau Nasser — tr. 43
BACH KHOA† — Nguyễn Cao Đàm và nhiếp ảnh Nhật-bản (phỏng vấn) — tr. 49
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Cựu-kim-sơn, cửa châu Á (hồi ký) — tr. 55
KINH DƯƠNG VƯƠNG — chuyến xe (truyện) — tr. 61
PHAN LONG YÊN — thư về xóm nhỏ (thơ) — tr. 74
ĐÔNG TRÌNH — người ngồi nhớ núi (thơ) — tr. 75
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 81
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 83
334 Tạp Chí Bách Khoa - Số 334 (1-12-1970)

TRẦN KIM THẠCH — thử quan niệm một Đại-học Nha-trang cho miền duyên-hải Nam-Trung phần — tr. 05
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — mấy đặc điểm của thần thoại V.N. — tr. 15
TỪ TRÌ — Cuộc đời hào hùng của Tướng De Gaulle — tr. 18
GEORGES ETIENNE GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy: Khuôn mặt người nghệ sĩ — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — một công trình văn-hóa đáng ghi: Bộ Việt Nam tự-điển của Ông Lê-Văn-Đức — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — cuộc cách mạng hợp pháp ở Chí-lợi, một bài học chính-trị mới của Châu Mỹ La-Tinh — tr. 39
TRẦN VĂN TÍCH — Hải Thượng Lãn Ông (kỷ niệm 250 năm sinh) — tr. 47
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 55
ĐỊNH NGUYÊN — một buổi tối nào đó (truyện) — tr. 63
ĐỊNH NGUYÊN — Những mùa lá mục (thơ) — tr. 72
LÊ VĂN TRUNG — như chút mây bay (thơ) — tr. 73
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 80
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 83
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ — tr. 86
335 Tạp Chí Bách Khoa - Số 335 (15-12-1970)

TỪ TRÌ — những khó khăn của Trung-Cộng — tr. 05
GEORGES ETIENNE GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy: Nói về các ảnh hưởng — tr. 15
VÕ QUANG YẾN — Nobel Khoa-học 1970 — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — một nữ sĩ biết chấp nhận cuộc đời: Han Suyin (Hàn Tú Anh) — tr. 29
TRẦN VĂN TÍCH — Hải Thượng Lãn Ông (kỷ niệm 250 năm sinh) — tr. 39
PHAN ĐỨC – LÊ KHUÊ — một vài giai-thoại về tướng De Gaulle — tr. 45
BÙI HỮU SỦNG — đọc quyển «Đường vào Văn-học Việt-Nam» của M. Durand và Nguyễn Trần Huấn: một quan-niệm mới về Văn-học-sử Việt-Nam — tr. 53
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 59
TRẦN HOÀI THƯ — quán biên thùy (truyện ngắn) — tr. 67
PHẠM BÁ TẤN — lớp học trong trí nhớ (thơ) — tr. 76
PHẠM NGUYÊN HỒ — cuối cùng (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 78
BẢO CHÂU — Yukio Mishama† : cái chết võ-sĩ-đạo — tr. 82
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 85
336 Tạp Chí Bách Khoa - Số 336 (1-1-1971)

ĐOÀN NHẬT TẤN — việc thu học phí ở trường công và vấn đề trường tư — tr. 05
TRẦN KIM THẠCH & VÕ ĐÌNH NGÔ — một quan niệm về sự thành lập Viện Đại-học Đà-nẵng — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — một công trình non nửa thế kỷ: Bộ Lịch-sử Văn-minh của Will Durant — tr. 23
TOAN ÁNH — tôn giáo thoại và thần thoại — tr. 29
TÂN FONG HIỆP — đi thăm các nhà xuất bản sách thiếu nhi: Tuổi hoa và Văn nghệ — tr. 35
CHÂU HẢI KỲ — nhận định về tình trạng sách thiếu nhi trong năm 1970 — tr. 40
PHẠM LƯƠNG GIANG — bản di chúc của Tướng de Gaulle — tr. 43
LÊ MIÊN TƯỜNG — say (truyện) — tr. 55
CHU VƯƠNG MIỆN — quê người (thơ) — tr. 60
HOÀNG NGỌC CHÂU — gởi chị ngoài Huế (thơ) — tr. 61
PHẠM NGỌC LƯ — cõi chia tan — tr. 63
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 75
337-338 Tạp Chí Bách Khoa - Số 337-338 (15-1-1971, Số kỷ-niệm 14 năm và Xuân Tân-Hợi)

TỪ TRÌ — 1970, một năm chính trị bấp bênh — tr. 05
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — 100 bước đến Hòa bình? — tr. 16
NGUYỄN NHƯ — nghĩ về kinh tế Việt-nam năm qua và năm tới — tr. 28
LỖ TÚC — 1970, một năm ồn ào của điện ảnh V.N. — tr. 35
TỬ DIỆP — một năm khoa học — tr. 42
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật Phạm Duy: Sự chọn lựa một hình thức diễn đạt — tr. 48
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — thời gian trôi qua dưới mắt người Việt — tr. 55
TOAN ÁNH — chiến-đấu-tính trong một số các cổ tục Việt-nam vào dịp đầu Xuân — tr. 63
NGUYỄN ĐÌNH TƯ — thú chơi xuân tại quê hương: Đêm giao-thừa đốt lói† trộm — tr. 71
THIỆN Ý — câu chuyện y-học đầu xuân: Từ thuốc trường sinh đến những hình nhân tự động — tr. 75
NGUYỄN HIẾN LÊ — hôn nhân và nghề cầm viết — tr. 79
CUNG GIŨ NGUYÊN — nửa gánh tang bồng — tr. 87
BẢO CHÂU — ngày Tết đàm luận về nghệ-thuật hút xì-gà — tr. 95
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y — tr. 103
THẾ UYÊN — người cách mạng là người bảo thủ (đoản văn) — tr. 111
LÊ VĂN TRUNG — đường xưa lối cũ (thơ) — tr. 114
PHỒ ĐỨC — cuối năm (thơ) — tr. 115
VÕ HỒNG — nỗi buồn tháng mười một (truyện) — tr. 117
HOÀNG NGỌC CHÂU — gởi mùa xuân thành nội (thơ) — tr. 124
TRẦN THỊ TUỆ MAI — tương lai mở cửa (thơ) — tr. 125
ĐỊNH NGUYÊN — cuối ngày (truyện) — tr. 126
HOÀNG LỘC — những đồng tiền mừng tuổi anh (thơ) — tr. 136
HUỲNH KIM SƠN — 4 mùa thương (thơ) — tr. 136
HẰNG VŨ — xuân 28 — Hẹn mai (thơ) — tr. 137
LỆ MINH NGỌC — đợi một mùa xuân (thơ) — tr. 138
TRẦN HOÀI THƯ — đôi mắt mùa xuân xa — tr. 139
NGUYỄN SA — chỗ ở của loài người — tr. 149
THẾ NHÂN — lễ phát giải thưởng Văn bút 70 — tr. 155
339 Tạp Chí Bách Khoa - Số 339 (15-2-1971)

TỪ TRÌ — vụ nổi dậy của công nhân Ba-lan và sự thử thách của chế độ Cộng-sản tại Đông-Âu — tr. 05
THẾ NHÂN & LÊ PHƯƠNG CHI — thị trường sách giữa cơn lốc gia tăng thuế má và vật giá (qua cuộc đàm thoại với một số nhà xuất bản, nhà sách, nhà phát hành: NGUYỄN HIẾN LÊ, AN TIÊM, CA DAO, TRÌNH BÀY, KHAI TRÍ, KIM ANH, TRÍ-ĐĂNG, ĐỒNG NAI...) — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — hôn nhân và nghề cầm viết — tr. 23
TOAN ÁNH — chiến-đấu-tính trong một số cổ tục Việt-nam vào dịp đầu Xuân — tr. 29
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y — tr. 37
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật Phạm Duy: Diễn tiến của một sự nghiệp — tr. 45
KIM ĐỊNH — bốn chặng huyền sử nước Nam: nền tảng và triết lý — tr. 53
JOHN BART GERALD — ám ảnh (truyện do NGUYỄN dịch) — tr. 57
MẠC LY CHÂU — thân phận (thơ) — tr. 66
ĐỖ NGHÊ — mũi né (thơ) — tr. 66
ĐỊNH NGUYÊN — sớm mai (thơ) — tr. 67
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 81
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 84
340 Tạp Chí Bách Khoa - Số 340 (1-3-1971)

PHẠM LƯƠNG GIANG — ý nghĩa và bên lề cuộc công du (chuyến công du của Thủ-tướng Pháp Pompidou sang Hắc-Phi) — tr. 05
GEORGES E. GAUTHIER & THU-THỦY (dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật Phạm Duy: Diễn trình của một sự nghiệp — tr. 19
KIM ĐỊNH — bốn chặng huyền sử nước Nam: nền tảng và triết lý — tr. 23
NGUYỄN VĂN HẦU — góp ý với Viện Khảo-cổ — tr. 31
NGUYỄN HIẾN LÊ — đất Hà-Tiên với họ Mạc và họ Lâm — tr. 37
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y: Đông-Tây y trên đất Bắc; Đông-y tại Trung-Hoa — tr. 43
PHAN DU — trên tàu «Helgoland» (truyện) — tr. 51
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 61
NGUYỄN THỊ VINH — tội làm người (thơ) — tr. 67
PHAN PHỤNG THẠCH — nắng vàng quê hương (thơ) — tr. 68
LÊ VĂN TRUNG — dành quên (thơ) — tr. 69
TRỊNH KHẢ NGUYÊN — như nỗi ước mơ — tr. 71
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 77
THU THỦY & THẾ NHÂN — thời sự văn nghệ — tr. 81
341 Tạp Chí Bách Khoa - Số 341 (15-3-1971)

CUNG-GIŨ-NGUYÊN — dạy và học sinh ngữ — tr. 05
TRẦN VĂN TÍCH — nghĩ về vấn-đề hiện-đại-hóa Đông-y: Đông y tại Đại-hàn, Đông-y tại Nhật-bản, hiện-đại-hóa Đông-y đề nghị áp dụng cho miền Nam VN — tr. 15
VÕ QUANG YẾN — pha giống bắp lúa (nhân giải Nobel hòa bình tặng thưởng một nhà khoa học) — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — đất Hà-tiên với họ Mạc và họ Lâm — tr. 29
ĐỖ TRỌNG HUỀ — văn hóa và văn chương — tr. 35
BÁCH KHOA — đàm thoại với Giáo-sư NGUYỄN-VĂN-TRUNG về trí thức thiên tả, công giáo cấp tiến, Ủy ban vận động cải thiện chế độ lao tù, tự do báo chí — tr. 45
LÊ VĂN TRUNG — như chiếc thuyền trôi (truyện) — tr. 55
PHAN DU — trên tàu «Helgoland» (truyện) — tr. 61
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — mười năm bóng hạc (thơ) — tr. 70
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — Xuân chợt lòng thu (thơ) — tr. 71
TRẦN DZẠ LỮ — thánh dọa (thơ) — tr. 72
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 73
342 Tạp Chí Bách Khoa - Số 342 (1-4-1971)

TỪ TRÌ — bầu cử tại Ấn-độ — tr. 05
GEORGES E. GAUTHIER (THU-THỦY dịch) — một người Gia-nã-đại và nghệ-thuật của Phạm-Duy: diễn trình của một sự nghiệp — tr. 16
ĐỖ TRỌNG HUỀ — văn hóa và văn chương — tr. 23
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — trường hợp qui-nạp-pháp — tr. 29
NGUYỄN-MỘNG-GIÁC — nỗi băn khoăn của Kim-Dung — tr. 39
VÕ-HỒNG — giữ hay bỏ Hạch tấn-ích ? — tr. 47
TRẦN-HOÀI-THƯ — chiếc nón Gò Găng (truyện) — tr. 51
LÊ-VĂN-THIỆN — này đêm (truyện) — tr. 59
NGUYỄN ĐỨC NHÂN — buồn loãng trên đồi (thơ) — tr. 64
LÊ-VĂN-TRUNG — lời cám ơn bạn bè (thơ) — tr. 65
KINH-DƯƠNG-VƯƠNG — tai ương (truyện) — tr. 66
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 78
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 82
343 Tạp Chí Bách Khoa - Số 343 (15-4-1971)

TRẦN NGỌC NINH — xã-hội và văn hóa thái cổ Việt-nam (Bài nói chuyện nhân ngày Giỗ Quốc tổ Hùng Vương 10-3 Tân Hợi) — tr. 05
TỪ TRÌ — Hồi quốc, giữa hai phong trào ly khai — tr. 15
NGUYỄN ĐÌNH HÒA — Chomsky và ngữ pháp biến tạo — tr. 23
NGUYỄN VĂN ĐẬU — giới đại-thương-gia và kỹ-nghệ gia Việt-nam dưới thời Pháp thuộc — tr. 31
PHẠM LƯƠNG GIANG — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Ấn-độ nhân cuộc tổng tuyển cử tháng 3-71 tại Ấn-độ — tr. 39
NGUYỄN VĂN HẦU — nhớ Đông Hồ tiên sinh — tr. 47
TIỀU LƯ KHÊ — huý nhật cố thi-sĩ Đông-Hồ tại Kiên Giang — tr. 55
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 63
TƯỜNG LINH — đi câu với Phạm Lê Phan (thơ) — tr. 72
KHÈ KINH KHA — tình đi mùa thu — chút tình bâng khuâng (thơ) — tr. 73
ĐÔNG TRÌNH — một thành phố cho tương lai (thơ) — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 75
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
THẾ NHÂN — hoạt động của Trung Tâm học-liệu — tr. 85
344 Tạp Chí Bách Khoa - Số 344 (1-5-1971)

TỪ TRÌ — đại hội đảng Cộng-sản Liên-xô kỳ thứ 24 — tr. 05
HOÀNG VĂN ĐỨC — ôi ! La Đà-lạt — tr. 15
LÊ HỮU TỪ — gieo tinh nhân tạo cho heo tại Bình Thuận — tr. 20
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — công việc ghi chép và sắp xếp truyện cổ dân gian — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — Xã hội và văn hóa thái cổ Việt-nam (nhân ngày Giỗ Tổ Hùng-Vương) — tr. 29
PHẠM LƯƠNG GIANG — một vài nhận xét và kỷ-niệm về Ấn-độ (nhân cuộc tổng tuyển cử tháng 3-71 tại Ấn-độ) — tr. 39
MỘNG TUYẾT — Thất tiều muội đêm du ca Liêu trai — tr. 45
PHẠM NGỌC LƯ — tàn đông (Truyện ngắn) — tr. 51
LÊ BÁ LĂNG — con ngựa gỗ (Truyện ngắn) — tr. 61
HẠ ĐÌNH THAO — giã từ (thơ) — tr. 67
Ý YÊN — chỗ đứng (thơ) — tr. 68
TRẦN THỊ TUỆ MAI — trên tà áo gió (thơ) — tr. 69
MANG VIÊN LONG — thơ cho con đầu lòng (thơ) — tr. 70
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học — tr. 79
THẾ NHÂN — hoạt động xuất bản của Trung Tâm Học-Liệu — tr. 81
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 84
346 Tạp Chí Bách Khoa - Số 346 (1-6-1971)

TẠ-CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — giáo dục, một phương tiện chiếm quyền và giữ quyền — tr. 05
TỪ TRÌ — phong trào phản chiến tháng 5 tại Hoa kỳ — tr. †(số trang không in trên trang, giữa 05 và 23)
NGUYỄN HIẾN LÊ — Bertrand Russell « người soi đường cho Hòa-bình » — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — đức Phật và sự cải tạo xã hội — tr. 31
PHAN DU — tìm hiểu tiếng gọi về nguồn — tr. 41
GEORGES E. GAUTHIER (THU THỦY dịch) — Việt nam và lòng yêu nước — tr. 53
NGUYỄN MỘNG GIÁC — đất và nước (truyện) — tr. 57
VÕ HỒNG — những ánh sao đêm (truyện) — tr. 67
TƯỜNG LINH — một sớm mai nào (thơ) — tr. 72
TRẦN HUYỀN ÂN — uống mừng tình bạn thủy chung (thơ) — tr. 73
TRẦN ĐẠI — dù sao cũng phải gửi thư cho vợ (thơ) — tr. 74
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ ĐIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 83
TRÀNG THIỆN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
347 Tạp Chí Bách Khoa - Số 347 (15-6-1971)

TỪ TRÌ — tương lai của minh ước Bắc Đại Tây Dương — tr. 5
HOÀNG VĂN ĐỨC — dầu hỏa yếu tố sống, chết của Việt-nam và Đông Nam Á — tr. 17
ĐỖ ĐÌNH TUÂN — lược sử Đông y ở Trung-hoa và Việt-nam — tr. 23
VÕ-THỊ THANH ROÒN — phép nhịn ăn để trị bệnh thời xưa và ngày nay — tr. 29
TRẦN NGỌC NINH — đức Phật và sự cải tạo xã hội — tr. 33
GEORGES E. GAUTHIER (THU THỦY dịch) — Phạm Duy: một nghệ thuật khúc điệu — tr. 43
ĐỊNH NGUYÊN — Y. Ch.† (truyện ngắn) — tr. 53
HỒ MINH DŨNG — Vệ cỏ (truyện ngắn) — tr. 72
TỪ T̆ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 82
348 Tạp Chí Bách Khoa - Số 348 (1-7-1971)

TRẦN NGỌC NINH — Tương lai của chúng ta — tr. 5
NGUYỄN VĂN HẦU — Cuộc bốc mộ vĩ đại của Tuyên Trung Hầu Nguyễn văn Tuyên tại Sa-đec† — tr. 13
ĐỖ ĐÌNH TUÂN — lược sử Đông Y ở Trung-hoa và Việt-nam — tr. 23
VÕ THỊ THANH ROÒN — vấn đề cắt bỏ tử cung so với lối chữa trị bằng phép nhịn ăn — tr. 33
TRẦN NGỌC NINH — Viết về xã hội và văn hóa thái cổ Việt-nam — tr. 39
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — lòng đây tưởng đó (thơ; nhân ngày kỷ niệm nhà thơ Nguyễn-đình-Chiều†) — tr. 48
NGUYỄN MỘNG GIÁC — đêm trên thung lũng (truyện) — tr. 51
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 65
TỪ TRÌ — thời sự thế giới — tr. 78
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ 337 ĐẾN 348 — tr. 81
349 Tạp Chí Bách Khoa - Số 349 (15-7-1971)

TRẦN VĂN TÍCH — «cai» ma túy — tr. 5
VÕ QUANG YẾN — thử tìm điều kiện sinh sống của sinh vật — tr. 15
TRẦN VĂN ĐA — vị cứu tinh của các bà vợ hiền — tr. 20
HUỲNH HỮU ỦY — cách đây 86 năm: Biến cố 5-7-1885 (23 tháng 5 Ất Dậu) ngày thất thủ kinh thành Huế — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — viết về xã hội và văn hóa thái cổ Việt-nam — tr. 32
DUY CƯỜNG — những người hippies — tr. 39
NGUYỄN TRỌNG VĂN — mùa thi, Nha-trang — tr. 49
PHẠM NGỌC LƯ — ngọn tháp (truyện ngắn) — tr. 55
UYÊN HÀ — thư về Phú-sơn (thơ) — tr. 60
TRẦN HUIỀN ÂN — về Phước-bình (thơ) — tr. 61
PHAN DU — về quê (truyện) — tr. 65
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm-Thiên-Thư về Đạo ca và Kinh Ngọc — tr. 71
TỪ TRÌ — vụ tiết lộ tài liệu mật của Ngũ Giác Đài — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 83
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 86
350 Tạp Chí Bách Khoa - Số 350 (1-8-1971)

VŨ HẠNH — văn hóa và «mạo hóa» — tr. 9
TỪ TRÌ — Maroc, một thí-nghiệm của đệ-tam thế-giới — tr. 15
HUỲNH HỮU ỦY — cách đây 86 năm: Biến cố 5-7-1885 (23 tháng 5 Ất Dậu) ngày thất thủ kinh thành Huế — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — đường lên cung Quảng — tr. 31
VÕ-THỊ THANH-ROÒN — nợ vu sơn với phép nhịn ăn — tr. 37
NGUYỄN TRỌNG VĂN — mùa thi, Nha-trang — tr. 43
GEORGES ÉTIENNE GAUTHIER (THU THỦY dịch) — Phạm Duy: một nghệ thuật khúc điệu — Nói về màu sắc địa phương — tr. 53
PHAN DU — về quê (truyện) — tr. 59
NGUYỄN MỘNG GIÁC — qua cầu gió bay (truyện) — tr. 69
TƯỜNG LINH — vang bóng (thơ) — tr. 76
PHẠM THIÊN THƯ — động hoa vàng (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
351 Tạp Chí Bách Khoa - Số 351 (15-8-1971)

TRẦN NGỌC NÌNH† — sự kết thúc của chiến tranh Đông Dương II — tr. 5
TỪ TRÌ — sôi động trong khối Ả rập — tr. 13
TỬ ĐIỆP — Apollo 15 chuyến bay đáng giá 445 triệu đô-la — tr. 19
TRẦN NGỌC NINH — ánh sáng của đạo Phật trong đời sống cộng đồng — tr. 23
VŨ HẠNH — văn hóa và «mạo hóa» — tr. 31
NGUYỄN QUÝ HẢO — có nên thành lập những trường hợp ở Việt-nam trong hiện tại hay không? — tr. 49
BÁCH KHOA — đàm thoại với Hoàng Ngọc Tuấn tác giả «Hình như là tình yêu» — tr. 57
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 63
NGUYỄN MỘNG GIÁC — qua cầu gió bay (truyện) — tr. 69
TƯỜNG LINH — thu ơi từ đó (thơ) — tr. 76
PHẠM CAO HOÀNG — ba năm (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
352 Tạp Chí Bách Khoa - Số 352 (1-9-1971)

TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — chức vụ dân cử: lối thoát buồn phiền — tr. 5
TỪ TRÌ — Nam-tư giữa Cộng-sản và Tư-bản — tr. 17
TRẦN NGỌC NINH — ánh sáng của đạo Phật trong đời sống cộng đồng — tr. 23
PHAN DU — con người và tính hiếu chiến — tr. 29
NGUYỄN VĂN HẦU — nghề lãnh lụa Tân-Châu — tr. 37
HUỲNH HỮU ỦY — nhân đọc tập «Chuyện cổ dân gian miền núi» của Nguyễn Đắc — tr. 45
TRẦN HUIỀN ÂN — ba nụ cười buổi cuối (bút ký) — tr. 53
NGUYỄN MỘNG GIÁC — về đâu (truyện) — tr. 61
HOÀNG NGỌC TUẤN — tuổi trẻ hư không (truyện dài) — tr. 71
HOÀNG LỘC — bao giờ (thơ) — tr. 77
TRẦN DZẠ LỮ — người mẹ gánh hàng rong (thơ) — tr. 78
(SINH HOẠT) TỪ TRÌ — THU THỦY — thời sự thế giới — thời sự văn nghệ — tr. 83
353 Tạp Chí Bách Khoa - Số 353 (15-9-1971)

CUNG GIŨ NGUYÊN — hướng đạo và phát triển — tr. 5
TỪ TRÌ — những mâu thuẫn của cuộc chiến tranh Đông-Hồi — tr. 17
HOANG VĂN ĐỨC† — Đông-Nam-Á, liên-minh quân-sự? Thị trường chung kinh tế? Liên bang chính trị? — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — ánh sáng của đạo Phật trong đời sống cộng đồng (Ý thức kinh tế trong Phật giáo — Lập trường hòa bình của Phật giáo) — tr. 31
PHAN DU — con người và tính hiếu chiến — tr. 41
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phan văn Ngân, tiến sĩ Thủy-sản tại Nhật bản về giáo dục Đại-học, về sinh viên V.N tại Nhật, về ngành Thủy-sản v.v... — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — về đâu (truyện) — tr. 59
TỐNG CHÂU ÂN — rã rời ngày tháng (truyện) — tr. 67
PHẠM THIÊN THƯ — chiêu hồn ca (thơ) — tr. 74
ĐỊNH NGUYÊN — hương xưa (thơ) — tr. 77
HUỲNH KIM SƠN — ngày nào đó — tr. 78
TRẦN DZẠ LỮ — em gái vườn — tr. 78
LÊ PHO ĐỨC† — cát bụi — tr. 79
HẰNG VŨ — ngày về — tr. 78
TRÀNG THIÊN, THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
354 Tạp Chí Bách Khoa - Số 354 (1-10-1971)

VIỆT PHƯƠNG — vấn đề Trung Cộng gia nhập Liên Hiệp Quốc — tr. 5
TỪ TRÌ — Nikita Krouchtchev — tr. 13
GEORGES E. GAUTHIER — Phạm Duy, một nghệ thuật khúc điệu: về nét vẽ và hình dáng — tr. 23
VÕ THỊ THANH RÒON — bác sĩ Dewey với phương pháp nhịn ăn — tr. 29
PHAN DU — con người và tính hiếu chiến — tr. 41
VÕ QUANG YẾN — nhân cuộc tổng-hợp kích-thích-tố phát dục thành công: tật lùn và hộ pháp — tr. 49
BẢO TRÂN — câu chuyện của những người về từ Nguyệt cầu trong phi-vụ Apollo 15 — tr. 55
NGUYỄN MỘNG GIÁC — dư sinh (truyện) — tr. 61
TỐ DIỄM — gác miền biên ải (thơ) — tr. 74
TRẦN VẠN GIẢ — tình cảnh người về (thơ) — tr. 76
LAN SƠN ĐÀI — thơ mùa hạ (thơ) — tr. 76
TƯỜNG LINH — bối cảnh (thơ) — tr. 77
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
355 Tạp Chí Bách Khoa - Số 355 (15-10-1971)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc bầu cử 3.10 và việc chấm dứt cuộc chiến Đông Dương — tr. 5
TỪ TRÌ — tình đoàn kết quốc tế và nền thương mại thế giới trước cuộc khủng hoảng đồng Mỹ-kim — tr. 12
TRẦN THÁI ĐỈNH — những điều kiện để phát huy văn hóa — tr. 17
VÕ QUANG YẾN — xung quanh viên thuốc ngừa thai: ngăn cản trứng rụng — tr. 23
TRẦN TIẾN HY — việc dùng châm thuật để thay thế thuốc mê ở Trung-Cộng — tr. 27
GEORGES E. GAUTHIER — Phạm Duy — một nghệ thuật khúc điệu:† — tr. 33
LINH BẢO — một chuyến Đông Du (du ký) — tr. 39
TRẦN HOÀI THƯ — người thầy trẻ (truyện) — tr. 47
NGUYỄN MỘNG GIÁC — dư sinh 2 (truyện) — tr. 55
LUÂN HOÁN — khói cơm chiều (thơ) — tr. 64
TRẦN-THỊ TUỆ-MAI — ra về giữa tiệc (thơ) — tr. 65
TRẦN HUIỀN ÂN — rẽ sóng đăng quang (thơ) — tr. 66
HỒ NGHY TRIỀU — thi hài số 95 (truyện) — tr. 71
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
356 Tạp Chí Bách Khoa - Số 356 (1-11-1971)

NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — những bước tiến của phụ-nữ trong cộng-đồng nhân-loại: người đàn bà huyền thoại — tr. 5
TỪ TRÌ — sự chuyển hướng của bang giao quốc-tế: từ dụng độ† tới thương thuyết — tr. 17
TRẦN THÁI ĐỈNH — những điều kiện để phát huy văn hóa — tr. 23
TRẦN VĂN KHA — đại-hội di-truyền-học quốc-tế kỳ IV — tr. 33
LÊ TOÀN LỢI — tịch cốc và phép luyện tinh của các nhà tu hành — tr. 39
TRẦN QUANG HẢI — vai trò của âm-thanh-viện trong công cuộc nghiên-cứu nhạc dân-tộc ở Việt-nam — tr. 43
LINH BẢO — một chuyến Đông Du (bút ký) — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — nhật ký Nguyễn-văn-Điền (truyện) — tr. 65
TRỊNH KHẢ NGUYÊN — bình an dưới thế (truyện) — tr. 73
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 77
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 80
357 Tạp Chí Bách Khoa - Số 357 (15-11-1971)

TỪ TRÌ — Trung Cộng và Liên Hiệp Quốc — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Bắc-kinh gia nhập Liên-Hiệp-Quốc, thất bại hay một thắng lợi của Hoa-kỳ? — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — vài nét chấm phá về Trung-y hiện đại — tr. 23
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — những bước tiến của phụ-nữ trong cộng-đồng nhân-loại: trên đường giải phóng — tr. 29
TRẦN QUANG HẢI — vai trò của âm-thanh-viện trong công cuộc nghiên-cứu nhạc dân-tộc ở Việt-nam — tr. 37
LÊ TRUNG HOA — một giai thoại văn chương bình dân: Hai bảy mươi ba — tr. 41
BÌNH NGUYÊN LỘC — thương thảo với giáo sư Trần Ngọc Ninh: về hai loại từ Cái và Con — tr. 45
BÁCH KHOA — nói chuyện với Thế Uyên về sách giáo khoa — tr. 55
LÊ VĂN THIỆN — phố chợ và cô đơn (truyện) — tr. 61
NGUYỄN MỘNG GIÁC — bóng cây cho mai sau: nhật ký Nguyễn-văn-Điền (truyện) — tr. 67
TỪ TK̆ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 84
358 Tạp Chí Bách Khoa - Số 358 (1-12-1971)

VIỆT PHƯƠNG — cuộc đi thăm Bắc-kinh và Mạc-tư-khoa một nước cờ quyết định của Tổng-thống Nixon — tr. 5
TỪ TRÌ — Willy Brandt, giải Nobel hòa bình 1971 — tr. 13
VŨ TIẾN PHÚC — đọc «Viễn Đông Liên sử» (A correlated history of the Far East) của Maria Penkala — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — vài nét chấm phá về Trung-y hiện đại: những biến thể của châm thuật trong Trung Y hiện đại — tr. 23
NGUYỄN-THỊ NGỌC-THẮM — những bước tiến của phụ-nữ trong cộng-đồng nhân-loại: trên đường giải phóng — tr. 29
VÕ QUANG YẾN — nhân chất anti-helium-3 vừa mới được chế tạo ở Serpoukhov: tìm hiểu phản vật chất — tr. 37
BÁCH KHOA — đàm thoại với Bình Nguyên Lộc, tác giả «Nguồn gốc Mã-lai của dân tộc Việt», người thách thức miền Bắc bác được thuyết của ông — tr. 43
TRẦN-LÊ NGUYÊN VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 49
HỒ MINH DŨNG — mội† nơi cac† nhìn xuống (truyện) — tr. 57
TƯỜNG LINH — bài cổ phong cho Cuồng Vũ (thơ) — tr. 66
Ý YÊN — hương đời xa (thơ) — tr. 69
NHẤT ANH — vài ý nghĩ về giải thưởng Dịch thuật 1971 (SINH HOẠT) — tr. 73
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 78
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
359 Tạp Chí Bách Khoa - Số 359 (15-12-1971)

VIỆT PHƯƠNG — vấn đề trung-lập-hóa Đông Nam Á do khối các quốc gia ASEAN đề nghị — tr. 5
NHƯ PHONG — Tể tướng Chu-ân-Lai (truyện Tàu thế kỷ 20) — tr. 15
NGUYỄN-THỊ-NGỌC-THẮM — trước cuộc «cách mạng tình dục» (Những bước tiến của phụ nữ trong cộng đồng nhân loại) — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — vài nét chấm phá về Trung-Y hiện đại: «Đỏ phải hơn chuyên» (dịch một bệnh-án của cán bộ quân y thuộc một đơn vị Quân đội Trung Cộng) — tr. 31
ĐÀO ĐĂNG VỸ — bài học lịch sử nhân kỷ niệm 100 năm Nguyễn-Trường-Tộ: xã hội Nguyễn Trường Tộ và xã hội Y-Đằng Bác-Văn — tr. 39
VÕ-THỊ THANH-ROÒN — cai ma-túy theo phương pháp Đông Y — tr. 47
TRẦN-LÊ NGUYÊN VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 53
LÊ MIÊN TƯỜNG — sương khói chiều hôm (truyện) — tr. 63
BÙI XUÂN UYÊN — khóc Hưng Việt và các đồng chí cũ (thơ) — tr. 72
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ TRÌ — Anh-quốc và Thị-trường-chung (SINH HOẠT) — tr. 81
360 Tạp Chí Bách Khoa - Số 360 (1-1-1972)

NHƯ PHONG — một số vấn đề của Bắc Việt trong những năm tới — tr. 5
TỪ TRÌ — tân quốc gia Bangla Desh
NGUYỄN-THỊ-NGỌC-THẮM — trước cuộc «cách mạng tình dục» (Những bước tiến của phụ nữ trong cộng đồng nhân loại) — tr. 23
VÕ-THỊ THANH-ROÒN — cai ma-túy theo phương pháp Ohsawa và theo phương pháp tuyệt thực — tr. 33
TRẦN-TIẾN-HY — Đông Y có thể chữa khỏi bệnh Lan-vỹ-viêm bằng khoa châm cứu — tr. 41
TRẦN-LÊ NGUYÊN VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 53
LÊ VĂN LĂNG — mùa hạ một thời nào (truyện) — tr. 73
TRẦN HUYỀN ÂN — nỗi nhớ thâm cung (thơ) — tr. 72†
HOÀNG LỘC — thơ mùa mưa (thơ) — tr. 73
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 76
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 80
361-362 Tạp Chí Bách Khoa - Số 361-362 (15-1-1972 — Số kỷ-niệm 15 năm và Xuân Nhâm-Tý)

TỪ TRÌ — 1971 lủng củng nội bộ và đảo ngược liên minh — tr. 5
VÕ QUANG YẾN — Nobel khoa học 1971 — tr. 17
NGUYỄN NHƯ — Kinh tế 72, Thực và Mộng — tr. 23
VŨ HẠNH — vài nét về sinh hoạt văn học, nghệ thuật tại Miền Nam trong một năm qua — tr. 31
VÕ PHIẾN — nhìn lại 15 năm văn nghệ Miền Nam — tr. 39
NGUYỄN MỘNG GIÁC — nhìn lại 15 năm văn học Miền Nam — tr. 41
NGUYỄN HIẾN LÊ — sau 18 năm tiếp xúc với người Mỹ: vài suy tư về phong trào về nguồn — tr. 53
HỒ HỮU TƯỜNG — những kỷ-niệm với Bách-Khoa: Bách-Khoa và người tù — tr. 67
TRÙNG DƯƠNG — những kỷ niệm với Bách-Khoa: Bách-Khoa, nơi từ đó — tr. 73
PHAN DU — những kỷ niệm với Bách-Khoa: Văn-đàn tình-thoại — tr. 77
VÕ HỒNG — màu xanh ảo giác (truyện ngắn) — tr. 87
DOÃN DÂN — canh bạc (truyện ngắn) — tr. 93
TRẦN HUIỀN ÂN — nói với những mùa Xuân phía dưới (thơ) — tr. 108
PHẠM CAO HOÀNG — hương cau (thơ) — tr. 109
HOÀNG LỘC — lại một mùa Xuân sầu xứ (thơ) — tr. 110
TRẦN HOÀI THƯ — một ngày cuối năm trên Cao nguyên (truyện ngắn) — tr. 111
VÔ ƯU — tiềm sinh (truyện ngắn) — tr. 117
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — cảm đề «Hoa trắng» và cảm đề «Bay nghiêng vòng đời» (thơ) — tr. 133
BÙI KHÁNH ĐẢN — Xuân du (thơ) — tr. 134
LÊ PHỒ ĐỨC — mùa Xuân trở lại thành (thơ) — tr. 134
BẢO VÂN — câu đố Tết Nhâm Tý — tr. 136
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Duy về cuộc hội thảo «Âm nhạc Việt-Nam» tại Viện đại học Nam Illinois (Hoa kỳ) — tr. 137
THIỆN Ý — Truyện Tàu thế kỷ 20: một số dòng họ đời Tam Quốc bên Tàu còn sót lại ở Việt Nam (SINH HOẠT) — tr. 147
TẠ TỴ — anh đã đi rồi (khóc Tam-Ích) (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 151
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — gửi theo Tam-Ích (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 153
NGÊ BÁ LÍ — quà Nô-en (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 154
PHẠM TĂNG — bài thơ gửi anh em Bách-Khoa (SINH HOẠT) — tr. 155
363 Tạp Chí Bách Khoa - Số 363 (15-2-1972 — Số Tất niên)

THẾ NHÂN — nhân dịp tất niên kể lại chuyện cổ tích kinh-tế — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — cuộc chiến tranh Ấn-Hồi với quốc gia Bangla Desh — tr. 17
NGUYEN† THỊ NGỌC THẮM — phụ nữ Việt-nam trong cộng đồng dân tộc — tr. 23
LE† VĂN ĐẶNG — nhân giải Cờ Tướng Tuệ-Thành thử điểm qua làng Cờ Tướng Việt-nam hiện nay — tr. 35
GEORGES ÉTIENNE GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — chung quanh khúc điệu Phạm Duy (Một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy) — tr. 39
TRẦN-LÊ NGUYÊN-VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 47
NGUYEN† MỘNG GIÁC — mùa Xuân cho bé Thơ (truyện ngắn) — tr. 55
KHANH LINH — rượu nguồn cùng say (thơ) — tr. 66
VIÊN LINH — thơ — tr. 67
PHẠM VAN† BÌNH — mùa xuân bên ngoài (truyện ngắn) — tr. 69
HOÀNG DIỄM KHANH — phỏng vấn Điệp Túy Bạch nhà danh-họa hiện-đại Trung-hoa Dân-quốc (Họa sĩ nổi danh về vẽ ngựa) — tr. 77
CAO TIÊU — Tam Ích và những giòng chưa đọc (SINH HOẠT) — tr. 81
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
364 Tạp Chí Bách Khoa - Số 364 (1-3-1972 — Số Tân niên)

NGUYỄN HIẾN LÊ — nguy cơ xuất não — tr. 5
VÕ PHIẾN — ngày xuân nói chuyện áo quần — tr. 17
NGUYỄN THỊ NGỌC THẮM — phụ nữ Việt-nam trong cộng đồng dân tộc — tr. 25
TỪ MINH — sự biến chuyển của đồng Mỹ-kim từ năm 1934 tới ngày nay — tr. 31
VIỆT PHƯƠNG — Mujib Rahman, Ông là ai? — tr. 37
TRẦN-LÊ NGUYÊN-VŨ — đường lên Berlin (du ký) — tr. 43
NGUYỄN MỘNG GIÁC — tên đào ngũ (truyện ngắn) — tr. 53
TỐNG CHÂU ÂN — mùa xuân, một người nào (truyện ngắn) — tr. 63
ĐỖ NGHÊ — bài về thứ nhất (thơ) — tr. 68
HÀN VŨ GIANG CHÂU — xuân xa (thơ) — tr. 69
BÁCH KHOA — đàm thoại với Sơn-Nam, tác-giả «Thiên-Địa-hội và cuộc Minh-tân» — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
365 Tạp Chí Bách Khoa - Số 365 (15-3-1972)

TỪ TRÌ — cuộc Hoa du của Tổng thống Hoa kỳ Richard Nixon — tr. 5
VÕ QUANG YẾN — cách thông đạt của loài cá: ngôn ngữ hóa học — tr. 13
NGUYỄN GIA TƯỜNG — trở về nguồn để làm gì? — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — nguy cơ xuất não — tr. 23
TẠ TỴ — nói về nghệ thuật tạo hình — tr. 29
TOAN ÁNH — chơi câu đối Tết — tr. 35
NGUYỄN VĂN XUÂN — Quang Trung trên sân khấu Việt-nam — tr. 41
VÕ THỊ THANH ROÒN — các phương pháp nhịn ăn để trị bệnh ở Việt-nam — tr. 51
LÊ VĂN THIỆN — chinh phụ bây giờ (truyện) — tr. 57
ĐỊNH NGUYÊN — mùa lạnh (truyện) — tr. 63
TRẦN HUIỀN ÂN — cát rừng (thơ) — tr. 69
LÊ VĂN TRUNG — giọt nước mắt mùa xuân (thơ) — tr. 70
ĐOÀN BẰNG HỮU — hóa kiếp tôi (thơ) — tr. 71
VŨ HỮU ĐỊNH — ngày xuân thiêng (thơ) — tr. 72
YASUTAKA TSUTSUI & NGUYỄN CHÂU (dịch) — bình minh những quái nhân — tr. 73
TỪ TRÌ — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỪ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 80
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
366 Tạp Chí Bách Khoa - Số 366 (1-4-1972)

TỪ MINH — 67 năm bang giao Nga-Nhật (1905-1972) — tr. 5
TRẦN ĐẠI — thi cử bằng trắc nghiệm — tr. 15
NGUYỄN HIẾN LÊ — nguy cơ xuất não — tr. 23
TẠ TỴ — nói về nghệ thuật tạo hình: kỹ thuật sơn mài — tr. 33
LÊ TRUNG HOA — văn bằng-trắc — tr. 39
VÕ THỊ THANH ROÒN — các phương pháp nhịn ăn để trị bệnh tại Việt-nam và Tây phương — tr. 41
TRẦN VĂN TÍCH — khi trẻ sơ sinh có răng — tr. 55
MỘNG TUYẾT — thất tiều muội hậu Úc-viên ký — tr. 59
PHẠM NGỌC LƯ — lửa cháy bên kia đầm (truyện) — tr. 67
TRẦN TUẤN KIỆT — gió đêm (thơ) — tr. 77
LÊ MINH NGỌC — chiến tranh và nhà giáo (thơ) — tr. 78
TÔ HOÀNG NHA — những sáng mai nào (thơ) — tr. 79
TỪ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
367 Tạp Chí Bách Khoa - Số 367 (15-4-1972)

PHẠM VIỆT CHÂU — từ dự kiến Trung tâm quyền lực đến mưu đồ tái phân-trị thế giới — tr. 5
NGUYỄN GIA TƯỜNG — giáo dục cần được quan-niệm thế nào? — tr. 18
HỒ HỮU TƯỜNG — một trung tâm sáng tác văn nghệ — tr. 23
GEORGES E. GAUTHIER — trường ca «Con đường cái quan» và «Mẹ Việt-nam» của Phạm Duy (Một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy) — tr. 37
VƯƠNG HỒNG SỀN† — năm 71 tuổi, bàn về nghệ thuật sống dai và truyện phản lão hoàn đồng — tr. 45
DOÃN DÂN — một sáng ngậm ngùi (truyện) — tr. 55
TƯỜNG LINH — sao khuya (thơ) — tr. 60
TẠ TỴ — giọt buồn (thơ) — tr. 61
PHƯƠNG HOA SỬ — tình ca (thơ) — tr. 62
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 63
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
THẾ NHÂN — cuộc nói chuyện của nhà văn Bình Nguyên Lộc về sự liên hệ giữa gốc tổ V.N. và gốc tổ Mã-lai trên căn bản ngôn ngữ (SINH HOẠT) — tr. 75
THẾ NHÂN — Nhà văn Chăm Vũ Nguyễn Văn Tần và chữ Nhật (SINH HOẠT) — tr. 77
TỪ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
368 Tạp Chí Bách Khoa - Số 368 (1-5-1972)

PHẠM VIỆT CHÂU — từ dự kiến Trung tâm quyền lực đến mưu đồ tái phân-trị thế giới: Tương quan Nga-Trung, Nga-Mỹ, những khu vực trọng yếu — tr. 5
PHẠM CHI LĂNG — Nhận định về cuộc tấn công hiện nay của Cộng quân: ý đồ và hậu quả — tr. 17
HỒ HỮU TƯỜNG — một trung tâm sáng tác văn nghệ — tr. 23
TRẦN NGỌC MINH — Viết cho ngày mai của Dân tộc: Giáo dục là một sự đầu tư cần được quản trị và kế hoạch hóa (Căn-bản kinh-tế-học của Giáo-dục) — tr. 31
VƯƠNG HỒNG SÈN† — năm 71 tuổi, bàn về nghệ thuật sống dai và truyện phản lão hoàn đồng — tr. 39
TỪ MINH — Henry Kissinger, con người của huyền-thoại — tr. 51
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 61
MINH QUÂN — một chuyến đi Huế Quảng Trị (Bút ký) — tr. 73
TRẦN DZẠ LỮ — nỗi buồn của mẹ (thơ) — tr. 78
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 83
369 Tạp Chí Bách Khoa - Số 369 (15-5-1972)

TỪ MINH — Hồ sơ Nga-du của Tổng-thống Richard Nixon — tr. 5
PHẠM CHI LĂNG — Nhân vụ Cộng quân lấn chiếm Bình-Định — tr. 15
TRAN† NGỌC NINH — Giáo dục là một sự đầu tư cần được quản-trị và kế-hoạch-hóa (căn-bản kinh-tế-học của giáo-dục) — tr. 23
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 33
TRẦN VĂN TÍCH — cây huê-xà trong truyện của Sơn-Nam và trong thực-vật-học — tr. 39
LÊ PHƯƠNG CHI — đoạn chót của một cuộc phỏng vấn: Mộng Tuyết, Trần Dạ Từ, Trần Tuấn Kiệt trả lời về Giải Thơ 1971 — tr. 43
MINH QUÂN — một chuyến đi Huế-Quảng Trị (Bút ký) — tr. 59
MINH QUÂN — bao la (thơ) — tr. 64
TRẦN DZẠ LỮ — một cảnh chạy loạn ở Trị-Thiên (thơ) — tr. 64
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 65
TRẦN HUIỀN ÂN — 20 năm thôi học (thơ) — tr. 72
HẰNG VŨ — quà thơ (thơ) — tr. 74
THẾ NHÂN — cái chết của Kawabata (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
370 Tạp Chí Bách Khoa - Số 370 (1-6-1972)

NHƯ PHONG — phong tỏa Bắc Việt và tương quan Nga-Tàu — tr. 5
T† MINH — cuộc viếng thăm Nga-sô của Tổng-thống Hoa-kỳ — tr. 15
TRẦN NGỌC NINH — giáo dục là một sự đầu tư cần được quản-trị và kế-hoạch-hóa — tr. 23
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 31
TRẦN VĂN KHA — sự bất diệt — tr. 43
Uyên Ba ĐỖ NGỌC ÁI — kinh nghiệm tịch cốc để trị bệnh — tr. 49
THẾ NHÂN — buổi hòa tấu nhạc cổ truyền miền Nam với nhạc sĩ Nguyễn Vĩnh Bảo ở Paris — tr. 53
BÌNH NGUYÊN LỘC — danh từ mới của Trung Hoa — tr. 59
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 61
NGUYỄN TIẾN CUNG — mưa và nỗi chết ở An-Lộc (thơ) — tr. 67
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — tuổi trăng sầu (thơ) — tr. 68
THÁI MINH PHƯỢNG — khu tiền chế 2 (truyện ngắn) — tr. 69
VŨ HỮU ĐỊNH — trên đoạn đường quê em (thơ) — tr. 75
BACH† KHOA — đàm thoại với Ngô Thế Vinh từ «Vòng đai xanh» đến «Mặt trận ở Saigon» — tr. 77
DƯƠNG NGHIỄM MẬU — TRẦN DẠ TỪ — tiếp theo «đoạn chót của một cuộc phỏng vấn» — tr. 82
TỪ MINH — thời sự thế giới — tr. 83
371 Tạp Chí Bách Khoa - Số 371 (15-6-1972)

TẠ-CHÍ ĐẠI-TRƯỜNG — cơn lại-nồm mùa Hạ 72 — tr. 5
PHẠM VIỆT CHÂU — ý-thức Maphilindo — tr. 15
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 23
VIỆT PHƯƠNG — Anh-quốc và khối Thị-trường-chung — tr. 35
BẰNG GIANG — vài nhận xét về cuốn «nguồn gốc Mã-lai của dân tộc V.N.» của ô. Bình Nguyên Lộc — tr. 43
BÙI HỮU SỦNG — phỏng vấn ô. Nguyễn Bạt Tụy, nhà Ngữ-học kiêm Dân-tộc-học tiêu biểu ngành Khoa học Nhân văn miền Nam — tr. 53
TƯỜNG LINH — trên tơ — mưa mùa tháng năm — tr. 61
NGUYỄN HỮU NHẬT — đợi chờ — bóng gương — tr. 62
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 63
TỪ MINH — chung quanh chuyến Nga du của ô. Nixon, Tổng Thống Hoa kỳ — tr. 71
NGUIỄN† NGU Í — nhơn đọc bài «văn bằng trắc» của Lê Trung Hoa (SINH HOẠT) — tr. 79
HUY HÀN NHO — ông Huyện Hà đông (SINH HOẠT) — tr. 80
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
372 Tạp Chí Bách Khoa - Số 372 (1-7-1972)

PHẠM VIỆT CHÂU — từ Hội nghị nhân dân Đông-dương đến Hiệp hội các quốc gia Đ.N.Á. và nghĩ về hình ảnh kết hợp ngày mai (ý thức Maphilindo) — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Trung-Cộng và Phi-Châu — tr. 18
PHAN DU — sinh dục và tiến hóa — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — vụ án chất DDT: chống hay chịu thuốc diệt trùng — tr. 31
GEORGES E. GAUTHIER & THU THỦY (dịch) — nghĩ về nghệ thuật của Thái Thanh — tr. 37
BÌNH NGUYÊN LỘC — danh từ mới của Trung-Hoa — tr. 41
PHẠM VĂN BÌNH — Huế hồi sinh (bút ký) — tr. 43
NGUYỄN MỘNG GIÁC — ký sự thời chiến: trong tầm lửa đạn — tr. 51
ĐÔNG TRÌNH — lúa chết bên xác người (thơ) — tr. 60
ĐỊNH NGUYÊN — em về và mưa (thơ) — tr. 61
VŨ HỮU ĐỊNH — mai này (thơ) — tr. 61
TỪ MINH — một chuyện tình thế kỷ 20 — tr. 63
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 78
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ SỐ 361 ĐẾN SỐ 372 — tr. 81
373 Tạp Chí Bách Khoa - Số 373 (15-7-1972)

VIỆT PHƯƠNG — nhân ngày 20-7 nói về kế hoạch thống nhất đất nước của Cộng-sản Việt — tr. 5
VÕ PHIẾN — người Thượng trang nghiêm — tr. 15
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về hai tiếng «Cái» và «Con» với ô. Bình Nguyên Lộc — tr. 19
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề Tân-Toán-học ở nước ta — tr. 27
XUÂN QUANG — kinh-nghiệm tập Yoga — tr. 35
VIỆT PHƯƠNG — Đông Đức và chính-sách hòa giải Đông-Tây — tr. 41
TỪ MINH — Léonid Brejnev, một vô-sản trưởng-giả-hóa — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — trong tầm lửa đạn: Quê nhà — tr. 55
TRẦN HOÀI THƯ — bóng tháp — tr. 61
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 69
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 73
374 Tạp Chí Bách Khoa - Số 374 (1-8-1972)

TỪ MINH — Hàn quốc trên bàn cờ quốc tế — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — nhận định về quốc hội kỳ 4 của Miền Bắc — tr. 15
VÕ PHIẾN — anh Bình-định — tr. 20
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề Tân-Toán-học ở nước ta — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về từ nguyên của hai tiếng «Cái» và «Con» — tr. 29
HUỲNH PHAN — số phận môn Quốc văn — tr. 39
TRẦN NGỌC NINH — văn-hóa và y-khoa — tr. 43
NGUYỄN MỘNG GIÁC — trong tầm lửa đạn: Mai sau — tr. 51
HUỲNH KIM SƠN — vẫn niềm ao ước đó (thơ) — tr. 54
VÕ VĂN LÊ — mây chiều (thơ) — tr. 55
TRẦN HOÀI THƯ — bóng tháp (truyện) — tr. 57
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 67
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 71
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 76
375 Tạp Chí Bách Khoa - Số 375 (15-8-1972)

TỪ MINH — viễn tượng bầu cử Tổng-Thống tại Hoa-kỳ — tr. 9
VIỆT PHƯƠNG — Mao Trạch Đông và Lưu Thiếu Kỳ hay cuộc tranh chấp quyền hành tại Trung-hoa lục-địa — tr. 14
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về từ nguyên của hai tiếng «Cái» và «Con» — tr. 19
VÕ PHIẾN — anh Bình-định bệnh tật và chữ nghĩa — tr. 23
PHẠM VĂN LƯƠNG — một vài nhà tiền-phong trong ngành giải-phẫu (cuộc nói chuyện của Bác-sĩ Phạm Văn Lương tại Đà-nẵng 11-6-1972) — tr. 27
GEORGES ETIENNE GAUTHIER — một người Gia-nã-đại và nghệ thuật của Phạm Duy: Mấy lời kết thúc — tr. 37
BINH† NGUYÊN LỘC — danh từ mới của Trung Hoa — tr. 45
PHẠM VĂN BÌNH — qua phá Tam Giang — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 57
TƯỜNG LINH — một sớm mai về (thơ) — tr. 64
ĐÔNG TRÌNH — em gái hồi cư (thơ) — tr. 65
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 67
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 72
THẾ NHÂN — sắc luật sửa đổi quy chế báo chí (SINH HOẠT) — tr. 75
376 Tạp Chí Bách Khoa - Số 376 (1-9-1972†)

VÕ PHIẾN — đất của con người — tr. 5
VIỆT PHƯƠNG — Mao Trạch Đông và Lưu Thiếu Kỳ hay cuộc tranh chấp quyền hành tại Trung Hoa lục địa — tr. 13
TỪ MINH — an-ninh Âu-châu dưới mắt điện Cẩm-linh — tr. 20
TRẦN NGỌC NINH — thương thảo về từ nguyên của hai tiếng «Cái» và «Con» — tr. 23
TẠ CHÍ ĐẠI TRƯỜNG — vài ý nghĩ về sự thành lập và phát triển một Hội Học Tây Sơn — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — trên đường tìm thuốc trường sinh: chất tạo keo — tr. 39
TRẦN KIM THẠCH — trả lời ông Nguyễn Bạt Tụy về bài phê bình quyển: «Lịch sử thành lập đất Việt» — tr. 45
PHẠM DUY — Tri ân người tri-âm (gửi Georges Etienne Gauthier) — tr. 53
NGỤY NGỮ — một ngày ở Trị Thiên (bút ký) — tr. 59
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 65
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — hỏi làm chi (thơ) — tr. 71
HOÀNG LỘC — được tin người yêu cũ tản cư khỏi Hội-an (thơ) — tr. 72
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
377 Tạp Chí Bách Khoa - Số 377 (14-9-1972)

BÁCH KHOA — Vụ án «Đạo văn» (Đàm thoại với L.M. Thanh Lãng) — tr. 5
TỪ MINH — Nhật-bản, một đại cường bất-đắc-dĩ — tr. 13
ĐOÀN NHẬT TẤN — tân-toán-học cho tuổi tiền-học-đường — tr. 18
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà giáo họ Khổng: cách mạng giáo dục — tr. 23
BÌNH NGUYÉN† LỘC — để kết luận về việc: Sáng tác danh từ — tr. 29
VÕ PHIẾN — rụp, rụp... — tr. 35
NGUYỄN THIẾU DŨNG — một vụ án văn học: Dã sử hay Đại-Nam Đồng-văn nhật-báo? — tr. 39
LÊ ĐỒNG YÊN — một vài cảm nghĩ về loạt bài của Georges E. Gauthier viết về Phạm Duy — tr. 45
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 51
MƯỜNG MÁN — chuyển mùa (truyện ngắn) — tr. 59
LAN HUỆ EM — em theo đoàn lưu dân (thơ) — tr. 68
VÕ VĂN LÊ — sương khói ngậm ngùi (thơ) — tr. 68
HUỲNH KIM SƠN — ta cũng nhớ (thơ) — tr. 69
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 74
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 76
378 Tạp Chí Bách Khoa - Số 378 ((không in trên bìa/mục lục)†)

PHẠM VIỆT TUYỀN — người cầm bút từ năm 1954 tới nay, 1972 (Trích bài thuyết trình tác giả đọc trong khóa hội-thảo về Sách, do Ủy-hội Quốc-gia UNESCO tổ chức tại Saigon) — tr. 5
TỪ MINH — Thế-vận-hội từ Berlin 1936 tới Munich 1972 — tr. 17
ĐOÀN NHẬT TẤN — tân-toán-học cho tuổi tiền-học-đường — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà giáo họ Khổng: tình thày trò — tr. 29
VÕ PHIẾN — thành tích trên đầu lưỡi — tr. 37
TỪ MINH — lịch sử một tội ác — tr. 41
HỒ THỊ DƯ TÂM — giọt lệ cho người (truyện ngắn) — tr. 49
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 55
LÊ NGUYÊN NGỮ — quán tản cư (thơ) — tr. 64
TRẦN VẠN GIẢ — lục bát (thơ) — tr. 65
TRẦN HUIỀN ÂN — tào khê nước chảy (thơ) — tr. 66
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 67
HOÀNG CHU ÂN — trong vườn (truyện ngắn) (SINH HOẠT) — tr. 71
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 75
THẾ NHÂN — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 77
379 Tạp Chí Bách Khoa - Số 379 ((không in trên bìa/mục lục)†)

VÕ PHIẾN — xem tướng nhà — tr. 9
TỪ MINH — Phi-luật-tân giữa Cộng-sản và độc tài — tr. 12
HỒ HỮU TƯỜNG — nhân việc Lê Văn Viễn từ trần, một vài nhận xét về cựu Thủ lãnh Bình Xuyên — tr. 18
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhà giáo họ Khổng: tình thày trò — tr. 23
NGÔ THẾ VINH — dư âm cuộc chiến V.N. và tương lai ngành y khoa phục hồi — tr. 31
TRẦN VĂN TÍCH — tắc kè — tr. 39
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: Phan Châu Trinh và tiếng tơ lòng — tr. 45
TỪ MINH — cuộc Hoa-du của Thủ-tướng Nhật Kakuei Tanaka — tr. 53
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vào đời (truyện dài) — tr. 59
TẠ TỴ — trở về (thơ) — tr. 68
HOÀNG LỘC — thư gửi vị hôn thê không cưới được (thơ) — tr. 69
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
380 Tạp Chí Bách Khoa - Số 380 ((không in trên bìa/mục lục)†)

TỪ MINH — vấn đề bầu cử Tổng Thống tại Hoa kỳ — tr. 5
VÕ PHIẾN — ăn uống sự thường — tr. 15
DOHAMIDE — cuộc sống núi rừng cao nguyên: sắc tộc JEH, một năm tắm một lần — tr. 19
WILL & ARIEL DURANT & NGUYỄN HIẾN LÊ & TRẦN LƯƠNG NGỌC (dịch) — lịch sử và kinh tế — tr. 23
BÌNH NGUYÊN LỘC — sọ và máu — tr. 29
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: ông Hiễn Lân và trận Trà-kiệu — tr. 35
TRẦN KIM THẠCH — Cộng-hòa Tân-gia-ba, một Thụy-sĩ của Đông-Nam-Á ngày nay — tr. 39
XUÂN QUANG — trả lời các bạn đọc hỏi về Yoga — tr. 49
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — mưa đầu mùa (truyện ngắn) — tr. 55
CAO TRƯỜNG HUY — nhớ một phương (thơ) — tr. 66
VŨ HỮU ĐỊNH — trên đường về Lâm đồng; tới Đại ninh tìm nhà bạn (thơ) — tr. 67
PHẠM TẤN HẦU — ngày ở trại tiếp cư Đà nẵng; Bé thơ cũng lụy — tr. 67
VŨ PHAN LONG — ôi Trần Tế Xương; Phượng — tr. 68
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 73
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 76
381 Tạp Chí Bách Khoa - Số 381 (15-11-1972)

NGUYỄN VĂN TRUNG — qua sự phê bình nghiên cứu Truyện Kiều và Nguyễn Du, xưa và nay, đặt những vấn đề về «Phê bình cũ, Phê bình mới» (Đàm thoại) — tr. 5
TRẦN NGỌC NINH — ý nghĩa Truyện Kiều trong dân gian — tr. 13
BÙI HỮU SỦNG — nghệ thuật «Vang và Bóng» trong truyện Kiều — tr. 23
VŨ HẠNH — hai nàng Thúy Kiều — tr. 37
VŨ HẠNH — khách viễn phương, người là ai? — tr. 42
DOÃN QUỐC SỸ — tiếng đàn của Kiều — tr. 45
VŨ VĂN KÍNH — cụ Nghè Mai, một giọt máu đào của họ Nguyễn Tiên-Điền — tr. 51
VÕ PHIẾN — văn đọc, văn xem — tr. 53
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — hỏi ai người khóc? (thơ) — tr. 63
NGUYỄN DU & VŨ HOÀNG CHƯƠNG (dịch) — thơ chữ Hán: Tản lĩnh Lô giang — tr. 64
NGUYỄN DU & VŨ HOÀNG CHƯƠNG (dịch) — Long vĩ giang đầu — tr. 65
NGUYỄN DU & QUÁCH TẤN (dịch) — U cư — Ngẫu đề — tr. 67
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Thiên Thư về cuốn «tục Kiều» Đoạn Trường Vô Thanh — tr. 71
TỪ MINH — George McGovern và Sargent Shriver, hai kẻ chiến bại — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (Giải Nobel Khoa học) (SINH HOẠT) — tr. 85
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 87
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 90
382 Tạp Chí Bách Khoa - Số 382 (1-12-1972)

TỪ MINH — phân tích cuộc bầu cử Tổng-thống tại Hoa-kỳ năm 72 — tr. 5
NGUYỄN VĂN TRUNG — qua sự phê bình nghiên cứu Truyện Kiều và Nguyễn Du, xưa và nay, đặt những vấn đề về «Phê bình cũ, Phê bình mới» (Đàm thoại) — tr. 14
TRẦN NGỌC NINH — ý nghĩa và cơ cấu Truyện Kiều: đoạn cuối của Truyện Kiều — tr. 23
VÕ PHIẾN — mẹ bồng con — tr. 33
HỒ HỮU TƯỜNG — một gia phổ của dòng Nguyễn Đình Chiểu (nhân dịp khảo cứu về Nguyễn Đình Chiêm) — tr. 37
BÌNH NGUYÊN LỘC — nói rõ về tiền-sử-học tại Việt-nam: Lạc và Việt — tr. 41
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: Đôi hia — tr. 47
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — ba tiếng đứt ruột (tùy bút) — tr. 51
TRẦN QUÍ SÁCH — hoa khế (truyện ngắn) — tr. 55
MƯỜNG MÁN — trăng trên doanh trại (truyện ngắn) — tr. 63
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 71
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 74
383 Tạp Chí Bách Khoa - Số 383 (15-12-1972† — ước tính, xem ghi chú)

THÍCH NHẤT HẠNH & THÍCH HUYỀN QUANG — đạo Phật và sự sống — tr. 5
BÙI HỮU SỦNG — một quan niệm mới về tiểu thuyết: «Chữ đẻ ra chữ» — tr. 15
ARIEL & WILL DURANT — lịch sử và chiến tranh — tr. 23
NGUYỄN THIẾU DŨNG — trường hợp Lĩnh Nam Dật Sử (một tài liệu giả mạo trắng trợn) — tr. 31
BÌNH NGUYÊN LỘC — nói rõ về tiền-sử-học tại Việt-nam: Lạc và Việt — tr. 39
VÕ PHIẾN — mưa và thơ — tr. 45
HỒ HỮU TƯỜNG — viễn dồ† cho Đông Y — tr. 51
TỪ MINH — ngày trở về của Juan Péron — tr. 55
TẠ TỴ — hãy cho tôi (thơ) — tr. 65
VÕ VĂN LÊ — mùa thu trên đồi (thơ) — tr. 66
TRẦN LƯU AN — quảng trị xưa nào — quảng trị chữ đây (thơ) — tr. 67
TRẦN DZẠ LỮ — thư cho người (thơ) — tr. 68
BÁCH KHOA — có bao nhiêu sư đoàn? (SINH HOẠT) — tr. 69
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 75
384 Tạp Chí Bách Khoa - Số 384 (1-1-1973† — ước tính, xem ghi chú)

TỪ MINH — hội nghị an ninh và hợp tác Âu-châu tại Helsinki — tr. 5
HỒ HỮU TƯỜNG — về tên đúng của Sương Nguyệt Anh — tr. 15
VÕ PHIẾN — Sa-kê — tr. 20
THÍCH NHẤT HẠNH & THÍCH HUYỀN QUANG — đạo Phật và sự sống — tr. 23
VÕ TIẾN PHÚC — những phát giác kỳ dị chung quanh cuốn: Chinh phụ ngâm diễn âm Tân khúc — tr. 33
TOAN ÁNH — góp ý kiến với Ô. Võ Phiến về bài «Mẹ bồng con» — tr. 43
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — Buổi họp bất thường (tùy bút) — tr. 47
BÙI HỮU SỦNG — một quan niệm mới về tiểu thuyết: thử đọc một truyện ngắn cơ-cấu — tr. 51
JEAN RICARDOU & TRẦN ĐÌNH Ý (dịch) — một cuộc dạo chơi trắc trở (truyện ngắn) — tr. 57
NGUYỄN VĂN XUÂN — giọt máu rơi của Nguyễn Công Trứ (Giai thoại một thời) — tr. 65
MANG VIÊN LONG — Dì Lucia (truyện ngắn) — tr. 67
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 73
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ SỐ 373 ĐẾN SỐ 384 — tr. 74
385-386 Tạp Chí Bách Khoa - Số 385-386 (15-1-1973† — ước tính, xem ghi chú)

TỪ MINH — 1972 một năm đảo lộn sách lược chính trị — tr. 7
TRẦN ĐẠI — diễn biến một năm qua — tr. 19
NGUYỄN MỘNG GIÁC — nghĩ về một vài hiện tượng trong tình hình chữ nghĩa 1972 — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — kỷ nguyên tiêu thụ và nghề viết văn — tr. 31
VÕ QUANG YẾN — Nobel Khoa học 1972 — tr. 37
ĐỖ TRỌNG HUỀ — một bài thơ Tết và tâm sự Nguyễn Du — tr. 43
VÕ PHIẾN — ngày Tết nói chuyện ăn — tr. 49
ĐỖ TIẾN ĐỨC — điện ảnh Việt nam 1972 (BÁCH KHOA đàm thoại với Đỗ Tiến Đức, nhà đạo diễn phim «Yêu») — tr. 55
MINH QUÂN — sách báo trẻ em 1972 — tr. 63
LÊ THANH THÁI — đầu năm nói chuyện tướng số — tr. 71
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — tin xuân (thơ) — tr. 81
TẠ TỴ — tình mộng (thơ) — tr. 82
VŨ HỮU ĐỊNH — cảm ơn người vợ khổ (thơ) — tr. 83
MẠC LY CHÂU — trong cơn khổ nạn (thơ) — tr. 84
VŨ HẠNH — lá thư cuối năm: người cầm bút, đời sống và sáng tác — tr. 87
HUỲNH VĂN LANG — ông Diệm, ông Nhu và bà Nhu (trích Hồi-ký «Chứng nhân một chế độ», Giải nhất Trung tâm Văn bút V.N. 1972) — tr. 99
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: cô đầu với Phan Khôi — tr. 107
NGUYỄN MỘNG GIÁC — tiếng đàn thầm (truyện ngắn) — tr. 111
ĐẶNG TRẦN HUÂN — gửi thư (truyện vui) — tr. 119
THẾ NHÂN — lễ kỷ niệm 150 năm sanh-niên Nguyễn-Đình-Chiểu ở Saigon (SINH HOẠT) — tr. 127
PHAN MAI — khánh thành Thư viện Hội đồng Giám mục V.N. (SINH HOẠT) — tr. 128
THU THỦY — thơ nhạc Phạm Thế Mỹ (SINH HOẠT) — tr. 129
BÁCH KHOA — Ngê Bá Lí tức Nguiễn Ngu Í cầm bút trở lại (SINH HOẠT) — tr. 130
THU THỦY — bức tranh V.N. cao giá nhất năm 1972 (SINH HOẠT) — tr. 132
BÁCH KHOA — bình ca và bình mới rượu cũ (đàm thoại với Phạm Duy) (SINH HOẠT) — tr. 133
THU THỦY — giải tuyên dương sự nghiệp (SINH HOẠT) — tr. 135
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 137
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 141
387 Tạp Chí Bách Khoa - Số 387 (1-2-1973† — ước tính, xem ghi chú)

TỪ MINH — đầu năm Quí Sửu, một nền hòa bình bất ổn — tr. 5
BÁCH KHOA — đàm thoại với ông Giản Chi về Giải Tuyên dương sự nghiệp Văn chương, Học thuật, Mỹ thuật 1972 — tr. 13
LÊ THANH THÁI — đầu năm nói chuyện tướng số — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — kỷ nguyên tiêu thụ và nghề viết văn — tr. 23
VÕ PHIẾN — từ chuyện áo quần ngày Xuân — tr. 31
TOAN ÁNH — chơi câu đối — tr. 37
DOHAMIDE — thân phận người sơ khai — tr. 47
HUỲNH VĂN LANG — ông Diệm, ông Nhu và bà Nhu (Hồi ký: Chứng nhân một chế độ) — tr. 55
TỪ MINH — Harry S. Truman, một vĩ nhân bất đắc dĩ — tr. 63
NGUYỄN VĂN XUÂN — giai thoại một thời: Cái oai của Tả quân — tr. 75
NGUIỄN NGU Í — một bức thư đầu năm — tr. 77
DU TỬ LÊ — khi trở lại trường (thơ) — tr. 84
THẾ NHÂN — lễ phát giải thưởng Bút Việt 72 (SINH HOẠT) — tr. 85
TRÀNG THIÊN — chúc Tết đồng bào miền Bắc (SINH HOẠT) — tr. 86
BÁCH KHOA — một tạp chí cho trẻ em Việt ở nước ngoài (SINH HOẠT) — tr. 87
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 89
388 Tạp Chí Bách Khoa - Số 388 (14-3-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

VÕ PHIẾN — từng khối bên nhau — tr. 15
BÁCH KHOA — đàm thoại với Võ Phiến và Nguyễn Cao Đàm về Giải Tuyên dương Sự nghiệp... — tr. 19
NGUYỄN VĂN HẦU — kêu tên cho đúng — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — một vài danh-từ Y-học Đông Tây trong Việt-ngữ — tr. 33
BÌNH NGUYÊN LỘC — bộ đời miền Nam đã lên lão làng: 90 tuổi — tr. 39
TỪ MINH — Lyndon Baines Johnson, con người tầm thường hay vĩ đại? — tr. 47
MINH ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Vạn tượng — tr. 57
TRẦN LÊ — Tết Quý Sửu ở tỉnh (Bút ký) — tr. 63
VÕ VĂN LÊ — khi em về (thơ) — tr. 70
LÊ NGHỊ — bầu xuân (thơ) — tr. 70
ĐINH HOÀNG SA — mỗi mùa xuân đi qua (thơ) — tr. 71
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 85
389 Tạp Chí Bách Khoa - Số 389 (2-4-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

TỪ MINH — Hội-nghị Quốc-tế Ba-lê, một bước tiến mới tới hòa bình? — tr. 05
VÕ QUANG YẾN — học tập sanh đẻ — tr. 15
BÁCH KHOA — đàm thoại với Giáo sư Nguyễn Xuân Nhựt về các vấn đề Du học và Giáo dục — tr. 23
NGUYỄN XUÂN NHỰT — tiến tới một nền giáo dục thích nghi — tr. 25
NGUYỄN THIẾU DŨNG — văn học thời Duy Tân — tr. 33
NGUYỄN VĂN XUÂN — năm mới đi viếng nhà thờ Nhất Linh Nguyễn Tường Tam — tr. 39
VÕ PHIẾN — giọng Huế — tr. 51
VÕ HỒNG — trát đòi nhân chứng (truyện ngắn) — tr. 55
DU LY — giã từ em vĩnh biệt (truyện) — tr. 63
ĐỖ-CHU THẮNG — hong chút tình xưa (thơ) — tr. 71
BÁCH KHOA — tưởng niệm Phan Phụng Thạch — tr. 72
PHAN PHỤNG THẠCH — nắng Hạ tình phai — bài thơ làm khi say rượu (thơ) — tr. 73
PHAN PHỤNG THẠCH — bàng bạc tình quê (thơ) — tr. 74
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — trả lời cuộc phỏng vấn của Đài Tự Do (SINH HOẠT) — tr. 75
ĐÔNG HỒ, MỘNG TUYẾT, VŨ HOÀNG CHƯƠNG — ba bài thơ xướng họa nhân dịp lễ húy nhật thứ 4 của Đông Hồ (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
390 Tạp Chí Bách Khoa - Số 390 (21-4-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

TRẦN NGỌC NINH — Nguyễn Trãi, Huyền Thực và Sắc Không (đọc bài thơ Mộc cận của Nguyễn Trãi) — tr. 05
VÕ PHIẾN — người Huế — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — châm thuật trên đất Pháp — tr. 23
NGUYỄN THIẾU DŨNG — văn học thời Duy Tân — tr. 31
NGUYỄN VĂN XUÂN — nhân xem một kỷ niệm của Nguyễn Tường Long (suy ra: các nhân vật nữ của Hoàng Đạo và Nhất Linh) — tr. 39
TỪ MINH — nữ văn hào Pearl Buck, một cây bút Tây phương phục vụ cho đạo lý Đông phương — tr. 49
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Vạn tượng: ngưng bắn tại Ai-lao — tr. 59
HOÀNG LỘC — khi trở về Hội-an (thơ) — tr. 66
NGUYỄN BẮC SƠN — đại lãn (thơ) — tr. 67
TRẦN QUÍ SÁCH — người chờ đợi (truyện ngắn) — tr. 71
BÙI KHIẾT — mùa Xuân tưởng niệm Thân — tr. 78
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
TRẦN ĐẠI — 9 nhà văn nhìn về Đông Hồ (SINH HOẠT) — tr. 87
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 89
391 Tạp Chí Bách Khoa - Số 391 (11-5-1973† — ngày Giấy Phép Kiểm Duyệt)

PHẠM VIỆT CHÂU — bài học xứ Lào: Chiến tranh và Hòa bình (I) — tr. 05
LÊ XUÂN KHOA — nhân mùa Phật Đản kể lại: cuộc đời Đức Phật Thích Ca — tr. 15
ĐOÀN NHẬT TẤN — ngụ ngôn — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — Đông y và Tây y đối với kinh và sữa của phụ nữ — tr. 29
TỪ MINH — Pablo Picasso, một ông vua không ngai của thế giới nghệ thuật thế kỷ XX — tr. 39
NGUYỄN VĂN XUÂN — những phát giác kỳ dị về «những phát giác kỳ dị chung quanh cuốn Chinh phụ ngâm diễn âm tân khúc» — tr. 47
TƯỜNG LINH — gặp lại Vũ Hữu Định (thơ) — tr. 52
ĐẠM NHƯ — mùa trăng, chim biển, hoa quì (thơ) — tr. 53
TRẦN NGỌC KIM — đêm nguyện cầu (thơ) — tr. 54
NGUYỄN NGÂN SƠN — vách đá cheo leo (truyện ngắn) — tr. 55
LÊ MIÊN TƯƠNG — bánh mì và nghệ thuật (truyện ngắn) — tr. 63
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Căm-bốt — tr. 73
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 79
NGÊ BÁ LÍ — «Kim Túy Tình Từ» phải chăng là thoại† gần nguyên bản truyện Kiều nhất (SINH HOẠT) — tr. 84
PHẠM NGỌC ẦN — Sa kê hay mít nài (SINH HOẠT) — tr. 85
BÁCH KHOA — bài thơ «Đan Thanh bậc chị» của Vũ Hoàng Chương (SINH HOẠT) — tr. 86
TRÀNG THIÊN — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 91
392 Tạp Chí Bách Khoa - Số 392 (1-6-1973† — ngày Kiểm Duyệt)

TỪ MINH — nước Úc dưới triều đại Gough Whitlam — tr. 05
PHẠM VIỆT CHÂU — bài học xứ Lào: Chiến tranh và Hòa bình (II) — tr. 15
VÕ QUANG YẾN — thuốc trị bá chứng: Prostaglandine — tr. 23
ĐOÀN NHẬT TẤN — ngụ ngôn — tr. 29
LÊ XUÂN KHOA — mùa Phật đản 2.517: cuộc đời Phật Thích Ca — tr. 35
NGUYỄN VĂN XUÂN — những phát giác kỳ dị về «những phát giác kỳ dị chung quanh cuốn Chinh phụ ngâm diễn âm tân khúc» — tr. 43
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Ba-lê — tr. 53
DU LI — trong lồng son (truyện) — tr. 59
BÙI KHIẾT — tiễn đưa — đêm mưa hành quân (thơ) — tr. 64
HUỲNH KIM SƠN — chén rượu chiều 30 (thơ) — tr. 65
HOÀNG THAO — tuần lễ văn hóa ở Cố đô (SINH HOẠT) — tr. 67
NGUYỄN HIẾN LÊ — Hư Chu (1923-1973) (SINH HOẠT) — tr. 73
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — khóc Hư Chu (SINH HOẠT) — tr. 77
NGÊ BÁ LÍ — bài thơ ấy của ai? Đồ Chiều hay Bút Trà (SINH HOẠT) — tr. 78
BÁCH KHOA — phỏng vấn họa sĩ Tạ Tỵ về họa phái Lập Thể và Picasso (SINH HOẠT) — tr. 79
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 81
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 84
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 89
393 Tạp Chí Bách Khoa - Số 393 (23-6-1973† — ngày Kiểm duyệt)

PHẠM LƯƠNG GIANG — (tựa không in†) — tr. 05
TỪ MINH — quốc gia Do thái 25 tuổi — tr. 20
DOHAM DE — thảm trạng da đỏ — tr. 23
NGUYỄN VĂN XUÂN — mấy tài liệu lịch sử về Nguyễn Hữu Độ (1824-1888) — tr. 33
ĐOÀN NHẬT TẤN — vấn đề giáo dục phụ huynh — tr. 39
LÊ XUÂN KHOA — Phật giáo kết tập kinh điển — tr. 45
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 53
HOÀNG NGỌC TUẤN — hẹn mỗi tuần (truyện ngắn) — tr. 59
ĐÔNG TRÌNH — đường thơm chân đất (thơ) — tr. 72
394 Tạp Chí Bách Khoa - Số 394 (~14-7-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

TRẦN NGỌC NINH — sống với ý thức hệ — tr. 05
LÊ XUÂN KHOA — Phật giáo kết tập kinh điển (II) — tr. 19
TRẦN VĂN TÍCH — khủng hoảng giáo dục Y-khoa tại Pháp — tr. 25
VÕ QUANG YẾN — kỷ niệm 500 năm sinh nhật Nicolas Copernic — tr. 33
TỪ MNH† — từ Profumo tới Lord Lambton, 10 năm trời 2 vụ tai tiếng — tr. 39
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 49
NGUYỄN NGÂN SƠN — nước cạn, hoa lau (truyện ngắn) — tr. 55
THỤY KHÁI — thêm một lần đi (thơ) — tr. 66
MANG VIÊN LONG — những dãy hành lang buồn bã (thơ) — tr. 67
TÂN HOA — con nai nhỏ trên đoạn đường gian nan (truyện ngắn) — tr. 71
TỪ MNH† — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
(không ký tên) — MỤC LỤC THEO BỘ MÔN TỪ 385-386 (E, F) ĐẾN 394 (O)
395 Tạp Chí Bách Khoa - Số 395 (8-8-1973 — ngày Phát hành)

DOÃN QUỐC SỸ — hướng về ngành Sư phạm Tiểu học — tr. 05
ĐOÀN NHẬT TẤN — dịch thuật — tr. 15
TRẦN NGỌC NINH — ngữ lí học và cơ cấu Việt ngữ — tr. 21
TRẦN NGỌC NINH — Đức Phật trước các hệ thống tư tưởng dương thời (Sống với ý-thức-hệ) — tr. 29
DOHAMIDE — những gương mặt sầu chai đá của châu Mỹ la-tinh — tr. 35
TỪ MNH† — độc tài về già: Francisco Franco — tr. 44
BÁCH KHOA — đàm thoại với Nguyễn văn Hầu, tác giả cuốn «Thoại Ngọc Hầu và những cuộc khai phá miền Hậu Giang» — tr. 53
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 61
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — ba kiếp lang thang (thơ) — tr. 66
TƯỜNG LINH — trăm tư (thơ) — tr. 67
HOÀNG NGỌC TUẤN — tự truyện giữa mùa hè (truyện) — tr. 69
HỒ HỮU TƯỜNG — nhơn một bài thơ (SINH HOẠT) — tr. 77
B.T.C. — lễ kỷ niệm Tuyên Trung Hầu Nguyễn Văn Tuyên tại Mỹ-An-Hưng Sa-Đéc (SINH HOẠT) — tr. 79
TỪ MNH† — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 85
396 Tạp Chí Bách Khoa - Số 396 (~29-8-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

NGUYỄN VĂN XUÂN — Từ «Tự phán» đến «Phan Bội Châu niên biểu» — tr. 05
TOAN ÁNH — tủ sách xã thôn — tr. 17
DOHAMIDE — thử bàn lại với nhà văn Bình Nguyên Lộc về «Người Châu giang» — tr. 23
ĐOÀN NHẬT TẤN — dịch thuật — tr. 31
TRẦN NGỌC NINH — các hệ phái sa-môn và bà-la-môn qua lăng kính Phật-giáo (Sống với ý-thức-hệ) — tr. 39
TỪ MNH† — Muammar Gaddafi, chàng trai du-mục với mộng làm bá-chủ khối Ả-rập — tr. 45
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — vô tuyến truyền Kiều (tùy bút) — tr. 51
HOÀNG NGỌC TUẤN — tự truyện giữa mùa hè (truyện) — tr. 55
NGUYỄN MỘNG GIÁC — niềm tin còn lại (truyện) — tr. 65
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 71
TRẦN VĂN SUNG — vài nét về Hội-nghị các nhà Đông-phương-học tại Paris (SINH HOẠT) — tr. 77
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 80
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 83
397 Tạp Chí Bách Khoa - Số 397 (~19-9-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

KIM DỊCH — khoa-học thực-nghiệm và y-lý cổ-truyền — tr. 05
TRẦN VĂN TÍCH — nhĩ châm liệu pháp — tr. 15
NGUYỄN VĂN XUÂN — Từ «Tự phán» đến «Phan-Bội-Châu niên-biểu» — tr. 25
TRẦN NGỌC NINH — sinh-mệnh-luận: những lí-thuyết về bản-ngã sau khi chết (Sống với ý-thức-hệ) — tr. 33
TỪ MINH — tân chính thể Cộng hòa Hy-lạp — tr. 41
NGÊ BÁ LÍ — đàm thoại với nhà văn Lương văn Lựu, tác giả bộ «Biên-Hòa sử lược toàn biên» — tr. 49
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
THU HIPPY — chuyện trong tháng — tr. 59
MƯỜNG MÁN — công viên dạ khúc (truyện) — tr. 65
HOÀNG LỘC — khi qua trường học cũ (thơ) — tr. 74
PHẠM CAO HOÀNG — gã hàn sĩ ấy lại ra đi (thơ) — tr. 75
VÕ CHÂN CỬU — dặm dặm mây trắng (thơ) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 77
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 81
398 Tạp Chí Bách Khoa - Số 398 (~10-10-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số)

TỪ MINH — giấc mơ phi-liên-kết từ Bandoung tới Alger — tr. 05
NGUYỄN HIẾN LÊ — những vấn đề của thời đại: Sự bộc phát của nhân số và nạn đói — tr. 17
KIM DỊCH — khoa-học thực-nghiệm và y-lý cổ-truyền — tr. 23
VÂN ANH — các quốc gia kỹ nghệ trên thế giới sẽ giải quyết cuộc khủng hoảng nhiên liệu cách nào? — tr. 33
ĐÔNG TÙNG — Công sứ Oser, một người không chết ở vùng Nghệ Tĩnh — tr. 37
BÌNH NGUYÊN LỘC — về người Châu-Giang — tr. 43
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh† — tr. 47
THU HIPPY — chuyện trong tháng — tr. 53
HỒ MINH DŨNG — người đền nợ nước (truyện ngắn) — tr. 57
DU LI — một thoáng khói cay (truyện ngắn) — tr. 65
LÊ VĂN TRUNG — mái nhà xưa (thơ) — tr. 71
VÕ VĂN LÊ — khi về phố hạ (thơ) — tr. 72
BÁCH KHOA — đàm thoại với Võ Phiến (SINH HOẠT) — tr. 73
TỪ MINH — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 75
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT)
THẾ NHÂN — Hợp đồng xuất bản Nhã Ca - Barry Hilton — Việt nam tham dự Đại hội thế giới về ca nhạc Pop tại Đông kinh (SINH HOẠT) — tr. 48†
399 Tạp Chí Bách Khoa - Số 399 (~31-10-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 398)

NGUYỄN GIA TƯỜNG — uốn nắn tâm hồn theo truyền thống dân tộc, mục tiêu thiết yếu của nền Giáo dục quốc dân V.N. — tr. 05
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Dầu hỏa: khí giới chính trị hay khủng hoảng kinh tế? — tr. 19
NGUYỄN HIẾN LÊ — những vấn đề của thời đại: sự bộc phát của nhân số và nạn đói — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — thuốc chủng trừ bệnh Cúm — tr. 27
TRẦN VĂN TÍCH — di truyền, mật mã và ám hiệu — tr. 31
VÕ LONG TÊ — đàm thoại với Bách Khoa về hội nghị các nhà Đông-phương-học thứ 29 tại Ba-lê — tr. 37
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 51
TRẦN HOÀI THƯ — người trở về (truyện ngắn) — tr. 55
TẠ TỴ — vọng âm (thơ) — tr. 64
TUỆ MAI — tạ ơn (thơ) — tr. 65
THU HIPPY — chuyện trong tháng — tr. 67
ĐẶNG TRẦN HUÂN — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 71
THẾ NHÂN — nụ cười Việt nam tại Hoa-kỳ (SINH HOẠT) — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
400 Tạp Chí Bách Khoa - Số 400 (~21-11-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 399)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — cuộc chiến Tam quốc Trung Đông và 2 ông thầy Nga Mỹ — tr. 05
THÁI VĂN KIỀM — tìm hiểu Cố-đô Huế (quan niệm và kỹ thuật kiến trúc của Kinh thành Huế) — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — di truyền, mật mã và ám hiệu — tr. 23
KIM DỊCH — Đông Y qua nét chữ — tr. 29
NGUYỄN GIA TƯỜNG — uốn nắn tâm hồn theo chính nghĩa quốc gia — tr. 37
LÊ IHỊ† MÃO — tầm quan trọng của Giáo-dục Tiền-học-đường trong khuôn khổ Ký-nhi-viện — tr. 46
ĐỖ TRỌNG HUỀ — trả lời Bách Khoa về tại sao ông được mời dự Hội-nghị Đông-phương-học ở Paris và tại sao ông không đi được — tr. 51
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
TƯỜNG LINH — trời xưa áo lục (thơ) — tr. 61
LUÂN HOÁN — một giờ trong trường làng (thơ) — tr. 62
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — văn khoa, mùa xưa (truyện) — tr. 65
THẾ NHÂN — nghệ thuật Thư pháp? một sức kiên nhẫn phi thường — tr. 76
ĐẶNG TRẦN HUÂN — thời sự thế giới (SINH HOẠT) — tr. 80
THU THỦY — thời sự khoa học—văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
401 Tạp Chí Bách Khoa - Số 401 (~12-12-1973† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 400)

HOÀNG VĂN ĐỨC — từ chiến tranh Trung Đông đến chiến tranh tái phát ở Việt nam — tr. 05
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Sakharov, Solzhenitsyn, cuộc vận động bất khuất — tr. 14
TRẦN VĂN TÍCH — tư tưởng Lão Trang trong Y thuật Đông phương — tr. 23
KIM DỊCH — Đông Y qua nét chữ — tr. 29
VÂN ANH — khoa học không gian và đời sống con người — tr. 35
VÕ PHIẾN — nhân đọc truyện Nguyễn Mộng Giác — tr. 39
NGUYỄN HIẾN LÊ — thi sĩ Quách Tấn, hai tập thơ và một chứng bệnh — tr. 45
TRƯƠNG VĂN THANH — góp ý với bài «Tủ sách xã thôn» của Toan Ánh — tr. 51
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
VÔ ƯU — những vòng hoa xương rồng (truyện) — tr. 59
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — mây bay — lại mây bay (thơ) — tr. 70
BÙI KHIẾT — tình yêu tiền kiếp (thơ) — tr. 71
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Thế Mỹ, nhạc sĩ của «tin yêu», nhạc sĩ của «tình thương» — tr. 73
TRÀNG THIÊN — THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT)
MỤC LỤC BỘ MÔN TỪ SỐ 395 (P) ĐẾN SỐ 401 (V)
402-403 Tạp Chí Bách Khoa - Số 402-403 (~23-1-1974† — Tết Giáp-Dần; suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số nối tiếp số 401, khớp với ngày Tết thật)

TỪ MINH — 1973 một năm chính biến — tr. 07
TRÀNG THIÊN — từ cuộc ngưng chiến trước đến cuộc ngưng chiến này — tr. 17
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vui buồn cuối năm — tr. 23
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — sách dịch thuật trong năm qua — tr. 33
NGUYỄN† HIẾN LÊ — năm 2000 — tr. 39
THÁI VĂN KIỀM — năm Dần nói chuyện Cọp — tr. 49
TOAN ÁNH — những phiên chợ đặc biệt trong dịp Tết — tr. 55
TRẦN VĂN TÍCH — năm Dần và thuốc Cọp: Cao Hổ cốt — tr. 59
BÌNH NGUYÊN LỘC — Tết Hànội, 90 năm trước dưới mắt một người Pháp — tr. 63
VŨ† HOÀNG CHƯƠNG — mười bài đối cảnh — tr. 67
HOÀNG VĂN ĐỨC — từ chiến Trung Đông đến chiến tranh tái phát ở Việt nam — tr. 71
ÔNG TUYẾT — thất tiều muội — những giọt lệ không là Giọt lệ Thu của nữ sĩ Tương Phố — tr. 81
QUANG YẾN — Nobel Khoa học 1973 — tr. 91
AN-LƯƠNG BẢO-MINH — đầu đuôi câu chuyện: Sao Chổi Kohoutek — tr. 97
MINH† ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Mã-lai — tr. 101
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — bài thơ không tên (thơ) — tr. 105
TRẦN NGỌC KIM — mưa tiền đồn (thơ) — tr. 106
TRẦN HOÀI THƯ — bến sông người về (truyện ngắn) — tr. 107
CAO TIÊU — xuân vô lượng (thơ) — tr. 114
TẠ TỴ — xìm† (thơ) — tr. 115
LUÂN HOÁN — khai bút đầu Xuân Hòa bình (thơ) — tr. 116
NGUYỄN NGÂN SƠN — Khói sương (truyện) — tr. 117
THU HIPPI† — chuyện trong tháng — tr. 121
THẾ NHÂN — Hội đồng Văn hóa Giáo dục và v/đ khan hiếm giấy (SINH HOẠT) — tr. 125
NGÊ BÁ LÍ — (SINH HOẠT) — tr. 128
TRẦN HUIỀN ÂN — Tết đến Hòa bình với Đỗ Chu Thăng (SINH HOẠT) — tr. 128
BÁCH KHOA — giải Văn Thơ 1973 (SINH HOẠT) — tr. 130
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 131
404 Tạp Chí Bách Khoa - Số 404 (~13-2-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 402-403)

TỪ MINH — vụ tranh chấp chủ quyền trên các đảo Hoàng Sa và Trường Sa — tr. 05
NGUYỄN VĂN TRUNG — học không cần trường? — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — tư tưởng Lão Trang trong Y-thuật Đông-phương — tr. 23
NGUYỄN HIẾN LÊ — năm 2000 — tr. 31
NGUYỄN VĂN XUÂN — đi thăm thân phụ Nguyễn Du — tr. 39
NGUYỄN QUANG TÔ — ước vọng hòa bình qua những bài thơ chống chiến tranh của Đỗ Phủ — tr. 53
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Do-Thái — tr. 59
HỒ MINH DŨNG — đám mây trước hiên nhà (truyện) — tr. 63
LÊ MINH NGỌC — đợi một xuân nào (thơ) — tr. 69
MINH-ĐỨC HOÀI-TRINH — ngọc lan (thơ) — tr. 70
NGUIỄN HỮU NGƯ — hỏi nhỏ — bài thơ khai bút (thơ) — tr. 71
VÕ CHÂN CỬU — saigon (thơ) — tr. 72
BÁCH KHOA — đàm thoại với nhà văn Đỗ Trọng Huề, hội viên Hội đồng chấm bộ môn Biên khảo Giải thưởng Văn học Nghệ thuật toàn quốc 1973 — tr. 73
405 Tạp Chí Bách Khoa - Số 405 (~6-3-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 404)

TỪ MINH — nước Nhật trước tòa án dư luận Á châu — tr. 05
DOHAMIDE — những hiện tượng huyền bí trong tập tục Chàm — tr. 13
NGUYỄN VĂN TRUNG — học không cần trường? — tr. 17
NGUYỄN HIẾN LÊ — năm 2000 — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — thái độ xử thế của bậc lương-y (tư tưởng Lão Trang trong Y-thuật Đông-phương) — tr. 31
LONG ĐIỀN — cụ Phan văn Trường với tập Hồi-ký: «Một chuyện âm mưu người An-nam ở Paris» — tr. 37
XUÂN TÙNG — nhân chuyến đi thăm nhà thờ cụ Huỳnh — tr. 43
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 51
MINH QUÂN — giữa vật với người (truyện) — tr. 55
ĐÔNG TRÌNH — nhạc đời (thơ) — tr. 62
THI VŨ — thơ tình của người lính (thơ) — tr. 64
EERO TOLVANEN — bệnh dịch giấy (VŨ MINH THIỀU dịch) — tr. 67
BÁCH KHOA — bài thơ năm cũ (SINH HOẠT) — tr. 73
NHẪN LANG — đầu năm chuyện vui nơi đầu ghế (SINH HOẠT) — tr. 73
NGUYỄN HỮU HOẰNG — góp ý với ông Toan Ánh (SINH HOẠT) — tr. 74
THU THỦY — vụ trục xuất của Solzhenitsyne (SINH HOẠT) — tr. 76
406 Tạp Chí Bách Khoa - Số 406 (~27-3-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 405)

HỘI KHUYẾN HỌC ĐÀ NẴNG — lời nói đầu — tr. 05
NGUYỄN VĂN TƯỜNG — sơ lược tiểu sử — sơ lược gia-hệ Cụ Phan Tây-hồ — Phan Tây-hồ niên-biểu — tr. 09
NGUYỄN VĂN XUÂN — Phan Châu Trinh với thuyết «Ỷ Pháp cầu tiến bộ» hay «Pháp Việt đề huề» — tr. 19
NGUYỄN THIỀU DŨNG — Jules Roux, người bạn thiết nghĩa của nhà cách mạng Phan Châu Trinh — tr. 39
NGUYỄN VĂN TƯỜNG — PHẠM LIỆU — «Đông-Dương chính-trị-luận», một di cảo chưa được công bố của Phan-Châu-Trinh — tr. 51
PHAN DU — một tấm lòng son — tr. 61
NGUYỄN VĂN TƯỜNG — mấy bài vè, bài ca liên quan đến phong trào Duy-tân tại Quảng-nam — tr. 69
NGUYỄN VĂN XUÂN — chân dung Phan Châu Trinh, dưới mắt người con và qua một cuộc triển lãm — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 97
407 Tạp Chí Bách Khoa - Số 407 (~17-4-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 406)

TỪ MINH — tham vọng ngoại giao của Henry Kissinger — tr. 05
NGUYỄN NHƯ — bên lề một cuộc đối thoại về kinh tế — tr. 16
TỬ DIỆP — trường hợp mổ bụng đầu tiên ở V.N. được thực hiện dưới sự gây tê của châm thuật — tr. 20
TRẦN VĂN TÍCH — tư tưởng Lão Trang trong y-thuật Đông-phương: Điều dưỡng nhiếp-sinh — tr. 23
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — người và thú (cuộc đời và tư tưởng của nhà phong-tục-học Konrad Lorenz, giải Nobel sinh-lý y-khoa 1973) — tr. 33
PHẠM TĂNG — một quan niệm về xây dựng sáng tác trong Hội họa — tr. 43
MINH QUÂN — giữa người và vật (truyện) — tr. 57
MỘNG TUYẾT — thất tiều muội ngày 8 tháng 2 (thơ) — tr. 66
PHAN SỸ HOÈ — còn căm nỗi đời (thơ) — tr. 67
TRẦN HOÀI THƯ — cánh diều trên đồng cỏ (truyện) — tr. 69
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — chiến tranh hết rồi (thơ) — tr. 73
VŨ HOÀNG CHƯƠNG — dấu huyền (thơ) — tr. 75
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Israël — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 82
THẾ NHÂN — tuyên ngôn, hội thảo về hạn chế sinh sản, kế hoạch gia đình (SINH HOẠT) — tr. 83
408 Tạp Chí Bách Khoa - Số 408 (~8-5-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 407)

TỪ MINH — Georges† Pompidou và di sản cho những người kế vị — tr. 05
LONG ĐIỀN — nhân kỷ niệm Phan Châu Trinh nhắc lại: Vụ án Nguyễn An Ninh 48 năm về trước (1926) — tr. 17
TRẦN VĂN TÍCH — Tư tưởng Lão Trang trong y-thuật Đông phương: phần «ôn tân nhi tri cố» — tr. 23
VÕ QUANG YẾN — nguồn gốc vũ trụ — tr. 31
HOÀNG VĂN BÌNH — thử định lại vai trò của môn Quốc-văn trong chương trình Trung-học — tr. 35
VÕ PHIẾN — thêm một chút tài liệu về Hồ Xuân Hương — tr. 43
NGUYỄN LANG — một thiền sư thi sĩ: thiền sư Huyền Quang (Việt nam Phật giáo Sử luận) — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 59
LUÂN HOÁN — Thăm chủ quán; Gió khơi Qui nhơn (thơ) — tr. 64
TẠ TY — Ca tụng (thơ) — tr. 65
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — Buồn Thái sơn không gieo (thơ) — tr. 66
DU LI — trong cơn thoát xác (truyện) — tr. 67
TOAN ÁNH — tiếp lời ông Nguyễn như Hoàng thêm ý kiến về chợ Mỹ Lợi và xã Vinh Mỹ (SINH HOẠT) — tr. 73
THIỆN HUY — thuyết trình và triển lãm tưởng niệm nhà Cách mạng Phan Chu Trinh tại Trung tâm văn hóa Liễu Quán Huế (SINH HOẠT) — tr. 74
THU THỦY — những phản ứng về kế hoạch gia đình và thuốc ngừa thai (SINH HOẠT) — tr. 75
409 Tạp Chí Bách Khoa - Số 409 (~29-5-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 408)

THI VŨ — thế nào là Thiền sư — tr. 05
NGUYỄN LANG — một thiền sư thi sĩ: thiền sư Huyền Quang — tr. 15
NGUYỄN LANG — văn hóa và chính trị của Phật giáo đời Trần — tr. 19
LONG ĐIỀN — nhân kỷ niệm Cụ Phan Châu Trinh, nhắc lại: Vụ án Nguyễn† An Ninh năm 1926 — tr. 33
TỪ MINH — chuyển biến trong tình hình chính trị Do thái: Sự ra đi của Thủ tướng Golda Meir — tr. 43
VŨ TIẾN PHÚC — ai là dịch giả bản «Chinh Phụ Ngâm Khúc» hiện đang lưu hành? — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
VÕ PHIẾN — trưa đơn giản (truyện) — tr. 61
TRẦN TƯỜNG TRÌNH — thư từ Bastogne gởi người em Quảng Trị (thơ) — tr. 69
ĐÔNG TRÌNH — trong vườn bắp (thơ) — tr. 70
TRẦN VĂN NGHĨA — giữa đồi trà Blao (thơ) — tr. 71
VÕ VĂN LÊ — biết tìm đâu (thơ) — tr. 72
HOÀNG LỘC — bỏ làm thơ đi uống rượu (thơ) — tr. 72
HUỲNH KIM SƠN — thử quay về (thơ) — tr. 73
BÁCH KHOA — đàm thoại với Phạm Thiên Thư về tác phẩm 12.000 câu lục bát: Hội Hoa Đàm hay Kinh Hiền — tr. 74
THẾ NHÂN — giải thưởng dịch thuật 72—73 (SINH HOẠT) — tr. 77
NGÔ THẾ CÔN — góp ý về số đặc khảo Phan Chu Trinh (SINH HOẠT) — tr. 78
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 84
410 Tạp Chí Bách Khoa - Số 410 (~19-6-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 409)

TỪ MINH — các cuộc khủng hoảng lãnh đạo trên thế giới — tr. 05
DOHAMIDE — một vài cảm nghĩ nhân dự Hội nghị Hồi giáo Mecca — tr. 17
ĐOÀN NHẬT TẤN — từ một kiểu trường học cho các xóm nghèo đến một bước canh tân cho nền Giáo dục Tiểu học — tr. 23
NGUYỄN THIẾU DŨNG — Cao Chu Thần Thi Tập của Trung Tâm Học Liệu hay câu chuyện «đầu Thần đuôi Thánh» — tr. 29
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — 20 năm tạp chí PLAYBOY — tr. 35
LONG ĐIỀN — thuyết «Pháp Việt đề huề» với nhóm La Cloche fêlée — tr. 43
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 53
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — bẻ bút (thơ) — tr. 58
VŨ HỮU ĐỊNH — ngày trở lại Đại Ninh; buổi chiều; cảm ngộ; cô lữ (thơ) — tr. 59
HỒ MINH DŨNG — cước chú (truyện ngắn) — tr. 61
NGUYỄN MỘNG GIÁC — tuổi thơ u ẩn (truyện ngắn) — tr. 67
Ý YÊN — bên thành cũ trường Hàm Nghi (thơ) — tr. 73
HÀ HUYỀN CHI — như mỗi tình cờ; mưa trong hồn (thơ) — tr. 74
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
TỪ MINH — cuộc bầu cử Tổng Thống 1974 tại Pháp — tr. 83
411 Tạp Chí Bách Khoa - Số 411 (~10-7-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 410)

NGUYỄN VĂN HẦU — văn học miền Nam: văn truyền khẩu trên đất Đồng nai — tr. 05
PHẠM LONG ĐIỀN — văn học miền Nam: tính chất phản kháng trong thơ văn bình dân Nam-kỳ thời Pháp thuộc — tr. 17
ĐOÀN NHẬT TẤN — một bước canh tân cho nền giáo dục tiểu học — tr. 27
TỪ MINH — Valéry Giscard d'Estaing, vị Tổng thống trẻ tuổi nhất của lịch sử nước Pháp — tr. 33
DOHAMIDE — đi vào Hội-nghị Hồi-giáo Mecca và kiểm điểm một chuyến đi — tr. 43
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — loài rau hoang dại (truyện ngắn) — tr. 61
LÊ VĂN SIÊU — về nhóm Hàn Thuyên và Nguyễn Đức Quỳnh (SINH HOẠT) — tr. 71
TRẦN NGỌC NINH — ngọn lửa và trái tim — Hồi kí về nhà văn hóa Nguyễn Đức Quỳnh (SINH HOẠT) — tr. 75
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
412 Tạp Chí Bách Khoa - Số 412 (~31-7-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 410 qua số 411)

TỪ MINH — từ «phép lạ» Kissinger đến các cuộc du hành của Tổng Thống Nixon — tr. 05
NGUYỄN VĂN HẦU — bước đầu của văn học «Hán Nôm» trên đất Đồng-nai — tr. 13
PHẠM LONG ĐIỀN — hai tập thơ bình dân đã làm rung rinh chế độ thực dân miền Nam vào đầu thế kỷ 20 — tr. 17
TRẦN NGỌC NINH — ngọn lửa và trái tim (Hồi kí về nhà văn Nguyễn Đức Quỳnh) — tr. 23
LÊ VĂN SIÊU — nhóm Hàn Thuyên và cuộc Tân Văn hóa (1939-1945) — tr. 31
NGUYỄN VĂN XUÂN — ai là diễn giả bản: «Chinh phụ ngâm diễn âm tân khúc?» — tr. 45
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
VÔ ƯU — trường hợp của Thư (truyện ngắn) — tr. 61
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — cuồng phong (thơ) — tr. 72
PHẠM TĂNG — một chuyến đi (thơ) — tr. 73
PHÙ SINH — những đám mây đen (truyện ngắn) — tr. 75
TỬ DIỆP — thời sự khoa học (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — Đỗ Trọng Huề với đề tài: «Nghệ thuật và chúng ta» (SINH HOẠT) — tr. 81
NGUYỄN HIẾN LÊ — Mạnh tử, đời sống và hoạt động chính trị — tr. 23†
TRẦN NHẬT BẢO — Chữa mắt bằng tia Laser — tr. 33†
413 Tạp Chí Bách Khoa - Số 413 (~15-8-1974† — mốc suy ra từ đính chính "CÁO LỖI" về số 412, in trên trang 3 của chính số này)

ĐỖ TRỌNG HUỀ — nghệ thuật và thời đại chúng ta — tr. 05
TỪ MINH — đảo Chypre, nguồn tranh chấp quốc tế triền miên — tr. 15
NGUYỄN VĂN HẦU — văn học Hán Nôm đất Đồng Nai từ Gia Long đến đầu Tây thuộc — tr. 21
PHẠM LONG ĐIỀN — những khám phá mới về Gia-Định báo — tr. 33
TRẦN NGỌC NINH — huyền-thoại-học và huyền-thoại lí-học trong sự đi tìm nguồn gốc dân-tộc — tr. 39
ĐOÀN NHẬT TẤN — giáo dục thường trực và phát triển văn hóa — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — tình chúng mình sẽ được vẽ lên tranh — kỷ niệm, kỷ niệm — gỗ đá (thơ) — tr. 60
VÕ PHIẾN — người láng giềng phía sau (truyện ngắn) — tr. 63
NGUYỄN HUY NHƯỢNG — nghe hòa bình; chiều thu ngồi lại nơi hiên nhà xưa; chống nạng trở lại vườn xưa (thơ) — tr. 70
TƯỜNG LINH — sương ngọc (thơ) — tr. 71
GĨ KHÁNH† — anh không phải là thi sĩ (thơ) — tr. 72
TẠ TỴ — tôi về thăm (thơ) — tr. 73
TRẦN NGỌC NINH — Y khoa và văn chương (SINH HOẠT) — tr. 73
TỬ DIỆP — những khám phá mới về sao chổi Kohoutek (SINH HOẠT) — tr. 77
NGUYỄN KINH CHÂU — Duy Lam nói chuyện về Nhất Linh tại Huế (SINH HOẠT) — tr. 79
THẾ NHÂN — sinh hoạt văn học tại Qui nhơn — Giáo sư William Maxwell nói về Truyền thông — Hồ Hữu Tường nói về Trương Vĩnh Ký (SINH HOẠT) — tr. 83
414 Tạp Chí Bách Khoa - Số 414 (~5-9-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp mốc số 413 ~15-8-1974)

TỪ MINH — bi kịch chính trị Hoa-thịnh-đốn — tr. 05
HỒ HỮU TƯỜNG — hiện tượng Trương Vĩnh Ký hay là hóa trình từ người trí thức đến kẻ sĩ phu — tr. 15
PHẠM LONG ĐIỀN — những khám phá mới về Gia Định Báo — tr. 23
ĐỖ TRỌNG HUỀ — nghệ thuật và thời đại chúng ta — tr. 31
ĐÀO TRƯỜNG PHÚC — Patty Hearst, huyền thoại của một xã hội biến động — tr. 39
ĐỖ TRỌNG LỄ — đề nghị phương thuốc trị bệnh mắt (nhân trường hợp thi sĩ Quách Tấn bị bệnh Glaucome) — tr. 45
TRẦN VĂN TÍCH — homo urbanus — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
DU LY — một linh hồn sa mạc (truyện) — tr. 61
CAO TIÊU – LÊ NGUYÊN PHU – HÀ HUYỀN CHI — tiễn thi hữu Tạ Ty hồi hưu (thơ) — tr. 73
TRẦN NGỌC KIM — nỗi buồn gác trọ (thơ) — tr. 74
ĐẶNG TẤN TỚI — bệnh lòng; bước chân cỏ nội (thơ) — tr. 74
NGUYỄN HIẾN LÊ — nhân đọc «Mảnh vụn văn học sử» của Bằng Giang (SINH HOẠT) — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 80
415 Tạp Chí Bách Khoa - Số 415 (~26-9-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 414)

ĐOÀN NHẬT TẤN — nhân dịp khai trường niên khóa mới, bàn về vấn đề Mẫu giáo ở nước ta — tr. 05
NGUYỄN HIẾN LÊ — chúng ta sống trong một thế giới nguy hiểm: Tai họa Minamata — tr. 16
NGUYỄN VĂN HẦU — Thơ trong phong trào nói Thơ miền Nam với một số tác phẩm mang tính chất đối kháng — tr. 23
PHẠM LONG ĐIỀN — Cải lương, một khúc quanh hệ trọng trên chiến tuyến văn hóa — tr. 29
TRẦN TRUNG LƯƠNG — Ivan D. Illich và chủ trương «Hủy bỏ học đường» — tr. 39
TRẦN VĂN TÍCH — Ivan Illich và Y-khoa — tr. 47
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư nước ngoài — tr. 55
LUÂN HOÁN — đêm mưa về Hội-An (thơ) — tr. 59
TRẦN CỎ SƯƠNG — trên đường về Miền Tây (thơ) — tr. 60
NGUYỄN XUÂN QUANG — cánh tay đã lìa (truyện) — tr. 61
NGUYỄN MỘNG GIÁC — vết rạn trên da đá (truyện) — tr. 65
THẾ NHÂN — những buổi nói chuyện của Giáo sư nhạc học Trần văn Khê — tr. 74
THU THỦY — Văn bút và quyền tự do của người cầm bút (SINH HOẠT) — tr. 83
416 Tạp Chí Bách Khoa - Số 416 (~17-10-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 415)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — cuộc cách mạng ngập ngừng tại Éthiopie, lật đổ ngai vàng xưa nhất thế giới — tr. 05
NGUYỄN SINH DUY — thương xác cùng nhà học giả Hồ Hữu Tường về hiện tượng Trương Vĩnh Ký — tr. 15
NGUYỄN VĂN HẦU — Thơ trong phong trào nói Thơ miền Nam với một số tác phẩm mang tính chất đối kháng — tr. 27
PHẠM LONG ĐIỀN — Cải lương, một khúc quanh hệ trọng trên chiến tuyến văn hóa — tr. 35
QUÁCH TẤN — giới thiệu một thi tài và một giai phẩm bị bỏ quên: Thái Thuận và Lữ Đường di cảo thi tập — tr. 43
TRÙNG DƯƠNG — đàn bà viết văn — tr. 49
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Mexico — tr. 55
NGUYỄN THỊ THỤY VŨ — nghề mới (truyện) — tr. 61
HOÀNG LỘC — khi mới đến Đà lạt (thơ) — tr. 70
NGUYỄN KHẮC NHƯỢNG — thơ gởi bé gái quê nhà (thơ) — tr. 71
LÊ VĂN CẦN — góp ý với Ô. Phạm Long Điền về Gia-Định báo (SINH HOẠT) — tr. 73
BÙI VỊ XUYÊN — nhân đọc cuốn «Thư tịch hồi tố quốc gia V.N.» (SINH HOẠT) — tr. 74
VĂN HỮU — tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu ở Huế đã hoàn tất giai đoạn đổ đồng (SINH HOẠT) — tr. 76
THẾ NHÂN — buổi sinh hoạt «truyền thống hát Trống quân» (SINH HOẠT) — tr. 77
LÊ PHƯƠNG CHI — cuộc đi thăm nhà thơ Á Nam Trần Tuấn Khải (SINH HOẠT) — tr. 79
THẾ NHÂN — ngày ký giả đi ăn mày (SINH HOẠT) — tr. 83
417 Tạp Chí Bách Khoa - Số 417 (~7-11-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 416)

NGUYỄN THIẾU DŨNG — mấy điểm sai lầm của «Chương trình Quốc văn Lớp 12» — tr. 05
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Edward Kennedy và tai nạn 5 năm không lời giải thích — tr. 15
QUÁCH TẤN — giới thiệu một thi tài và một giai phẩm bị bỏ quên: Thái Thuận và Lữ Đường di cảo thi tập — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — chung quanh cây sâm của Lê Quí Đôn — tr. 31
ĐỖ HỒNG NGỌC — nhân đọc: «Tư tưởng Lão Trang trong Y thuật Đông phương» — tr. 41
PHẠM LONG ĐIỀN — Trương Vĩnh Ký trong quĩ đạo xâm lăng văn hóa của thực dân Pháp — tr. 45
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Đài-loan — tr. 55
MINH QUÂN — hạnh ngộ (đoản văn) — tr. 60
VÔ ƯU — sông Thu bồn, nước Thu bồn (truyện ngắn) — tr. 66
LÊ VĂN TRUNG — cảnh cũ (thơ) — tr. 71
ĐỐNG TRÌNH — thư gởi người bạn Thơ (thơ) — tr. 72
VÕ TẤN KHANH — niềm vui, như sự thật (thơ) — tr. 74
VÕ CHÂN CỬU — phố chợ; ngã tư; chiều trên đầm (thơ) — tr. 75
BÁCH KHOA — những buổi nói chuyện về Cổ nhạc Việt Nam của G.s. Trần văn Khê (SINH HOẠT) — tr. 76
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 80
THẾ NHÂN — cô Ký ở nước ngoài (SINH HOẠT) — tr. 84
THẾ NHÂN — ngày báo chí thọ nạn (SINH HOẠT) — tr. 85
418 Tạp Chí Bách Khoa - Số 418 (~28-11-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 417)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — hội nghị thượng đỉnh Ả-Rập và viễn ảnh người Palestine trở về Đất Hứa — tr. 05
DOHAMIDE — thế lực dầu lửa — tr. 13
TRẦN KIM THẠCH — tìm hiểu về bản đồ dầu-hỏa Đông-Nam-Á — tr. 19
TRẦN VĂN TÍCH — thuốc Nhật — tr. 24
PHẠM LONG ĐIỀN — Trương Vĩnh Ký trong quĩ đạo xâm lăng văn hóa của thực dân Pháp. Bài học dành cho kẻ hợp tác — tr. 32
QUÁCH TẤN — giới thiệu một thi tài và một giai phẩm bị bỏ quên: Thái Thuận và Lữ Đường di cảo thi tập — tr. 43
TRẦN VĂN TÍCH — thương xác với bác sĩ Đỗ Hồng Ngọc về cuốn «Tư tưởng Lão Trang trong Y thuật Đông phương» — tr. 49
NHẤT PHƯƠNG — kinh hoàng (thơ) — tr. 52
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh — tr. 55
KINH DƯƠNG VƯƠNG — quà sinh nhật (truyện) — tr. 59
TRẦN CÔNG SUNG — một cuộc gặp gỡ ngắn (truyện) — tr. 67
THẾ NHÂN — Nguyễn Mộng Giác và giải thưởng Truyện dài Văn bút 74 (SINH HOẠT) — tr. 75
419 Tạp Chí Bách Khoa - Số 419 (~19-12-1974† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 418)

ĐẶNG TRẦN HUÂN — hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Nga trong rừng Tây-Bá Lợi-Á — tr. 05
DOHAMIDE — thế lực dầu lửa — tr. 15
TRẦN THƯƠNG TÙNG — Hữu Kính, Hữu Kiến hay Hữu Cảnh (nhân bài «Kêu tên cho đúng» của Ô. Nguyễn Văn Hầu) — tr. 23
TRẦN VĂN TÍCH — Y học Tần và Hán — tr. 29
PHẠM TRỌNG NHÂN — ngôn ngữ Việt Nam trước ngã tư quốc tế — tr. 39
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh — tr. 45
HỒ MINH DŨNG — ngọn khói hân hoan (truyện) — tr. 51
ĐỐNG TRÌNH — phác vẽ một tương lai (thơ) — tr. 60
VŨ HỮU ĐỊNH — ấp ủ đưa theo những chuyến đi dài (thơ) — tr. 61
VÕ NGỌC THANH — như những ngày nắng hạ (thơ) — tr. 62
NGUYỄN HUY CHƯƠNG — tắm biển-tình cờ (thơ) — tr. 62
LÊ PHƯƠNG CHI — tường thuật buổi thăm viếng nghệ sĩ Năm Châu (SINH HOẠT) — tr. 65
THẾ NHÂN — diễn tấu nhạc khí truyền thống và trống Nhật bản (SINH HOẠT) — tr. 70
HOÀNG NGỌC TUẤN — thư chào mừng Hội Văn Bút V.N. nhân ngày trao giải thưởng truyện dài 74 cho nhà văn Nguyễn Mộng Giác (SINH HOẠT) — tr. 75
420 Tạp Chí Bách Khoa - Số 420 (~9-1-1975† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp ước tính số 419)

PHẠM LONG ĐIỀN — Thực chất của một nền giáo dục nô dịch — tr. 05
HỒ HỮU TƯỜNG — thử ghi một vài nét căn bản của môn Nhạc võ Tây-Sơn (Sau khi xem trình diễn trống Suwa của Nhật Bản) — tr. 19
TRẦN VĂN TÍCH — Y-học Tần và Hán — tr. 27
PHẠM TRỌNG NHÂN — ngôn-ngữ Việt Nam trước ngã tư quốc-tế — tr. 37
DOHAMIDE — thế lực dầu lửa: Sự thức tỉnh của các nước sản xuất dầu — tr. 43
PHẠM TRỌNG NHÂN — Phạm Duy Khiêm không còn nữa — tr. 56
VÕ LONG TÊ — Phạm Duy Khiêm: ông Đại sứ — tr. 61
BÁCH KHOA — Phạm Duy Khiêm: người anh (Đàm thoại với Phạm Duy) — tr. 65
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Minh-Đức Hoài-Trinh — tr. 69
KIM TUẤN — khách lữ — tr. 74
VÔ ƯU — ngã rẽ, đường giao (truyện) — tr. 77
THU THỦY — thời sự văn nghệ — tr. 81
423 Tạp Chí Bách Khoa - Số 423 (Tết Ất Mão, ~11-2-1975† — nội dung số này tự xác nhận là số Tết Ất Mão)

PHẠM LƯƠNG GIANG — Việt-nam tham dự Luật nhân-đạo quốc tế kỳ I và kỳ II (Genève 1974 và 1975) — tr. 05
ĐẶNG TRẦN HUÂN — Hoa-lục sau Quốc-dân Đại-hội 1975 — tr. 13
VƯƠNG HỒNG SỀN† — nhớ tiếc Phạm Duy Khiêm — tr. 18
NGUYỄN HIẾN LÊ — chúng ta phải làm gì? (Nhân loại lâm nguy) — tr. 23
TRẦN NGỌC NINH — tư-tưởng Việt-nam — tr. 31
NGUYỄN SINH DUY — để góp vào Sử Cần vương: Những bức thư của Đề đốc Lê-Trực trả lời Quan ba Mouteaux — tr. 39
PHẠM LONG ĐIỀN — cúp tóc trong Phong trào Duy tân tại Miền Nam — tr. 47
ĐẶNG TIẾN† — đọc «Cơ cấu Việt ngữ» của Trần Ngọc Ninh — tr. 55
TRẦN VĂN KHÊ — lá thư Ba-lệ: Nối lại đường tơ — tr. 61
…N BÍCH TIÊN† — nói với em lớp sáu (thơ) — tr. 64
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — em về ôm quê hương mình (thơ) — tr. 65
ĐỐNG TRÌNH — tiếng đàn bầu (thơ) — tr. 66
VŨ HỮU ĐỊNH — bữa rượu cuối năm (thơ) — tr. 68
MIÊN TƯỜNG† — đêm giao thừa của gã giang hồ (truyện) — tr. 69
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — lá thư Vị Ương Tết Ất Mão — tr. 74
NGUYỄN HIẾN LÊ — cảm tưởng vụn ngày xuân (SINH HOẠT) — tr. 78
LÊ PHƯƠNG CHI — tâm sự cuối năm của một số văn nghệ-sĩ: Bạch Tuyết, Bích Thủy, Vương Hữu Bột, Phạm Việt Tuyền, Võ Phiến (SINH HOẠT) — tr. 79
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 83
425 Tạp Chí Bách Khoa - Số 425 (~25-3-1975† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp mốc số 423 Tết Ất Mão qua số 424)

VÕ VĂN DẬT — sự khẩn thiết có mặt của một Viện Bảo-tàng Nông, Công, Ngư-nghiệp — tr. 05
ĐẶNG TRẦN HUÂN — mua bán chiến cụ trên thế giới ngày nay — tr. 14
PHẠM VIỆT CHÂU — diễn tiến từ Đại hội Đảng tới Đại hội Nhân dân ở Hoa-lục — tr. 19
PHẠM LONG ĐIỀN — vai trò Nông cổ Mín đàm trong Phong trào Duy-tân ở miền Nam — tr. 23
NGUYỄN SINH DUY — Những bức thư của Đề-đốc Lê Trực trả lời Quan Ba Mouteaux (Để góp vào sử Cần vương) — tr. 33
TRẦN NGỌC NINH — bàn luận về Cơ-cấu và Ngôn ngữ — tr. 39
MỸ LINH PHƯƠNG — Ý nghĩa của một vài vụ từ chức lịch-sử — tr. 45
NGUYỄN MỘNG GIÁC — Văn chương học đường — tr. 51
VÔ ƯU — bạn đồng môn (truyện ngắn) — tr. 57
VÕ TẤN KHANH — độc ẩm hành (thơ) — tr. 66
NGUYỄN HUY CHƯƠNG — chiều trong rừng sâu... (thơ) — tr. 67
THỦY TRIỀU — tình ta với Huế ngày xưa (thơ) — tr. 68
ĐỒNG — bài cho người em An-cựu (thơ) — tr. 68
LÊ THỊ MÃO — tôi đi dự Hội nghị Quốc tế (SINH HOẠT) — tr. 69
ĐỖ HỒNG NGỌC — Tết Ất-Mão với nhà văn Ngu Í (SINH HOẠT) — tr. 72
THU THỦY — thời sự văn nghệ (SINH HOẠT) — tr. 75
426 Tạp Chí Bách Khoa - Số 426 (~15-4-1975† — năm suy ra từ nhịp độ 3 tuần/số, nối tiếp mốc số 423 Tết Ất Mão qua 424/425; không sớm hơn giữa tháng 3-1975, xem Ghi chú)

PHẠM VIỆT CHÂU — phân tích cơ cấu lãnh đạo cấp Trung-ương tại Hoa lục hiện nay — tr. 05
TRẦN VĂN KHÊ — nhạc Việt xứ người, Nhạc hội Shiraz ở Ba-tư — tr. 15
TRẦN VĂN TÍCH — đọc sách dịch Lãn Ông — tr. 23
TẠ TỴ — vài nhận xét về Triển-lãm Hội-họa Pháp-quốc hiện-đại — tr. 31
ĐỖ HỒNG NGỌC — nhân cuốn sách thứ 100 của Ô. Nguyễn Hiến Lê ra mắt bạn đọc: Ô. Nguyễn Hiến Lê và tôi — tr. 39
BÁCH KHOA — Ông Nguyễn Hiến Lê và tác phẩm thứ 100 — tr. 45
VÕ PHIẾN — nhân đọc bản thảo cuốn «Nguyễn Hiến Lê» của Châu Hải Kỳ — tr. 47
BÁCH KHOA — đàm thoại với Hoàng Ngọc Tuấn, tác giả «Bến Ngự Hoàng Hoa», kỷ niệm về hai thành phố: Huế và Ban mê Thuột và chuyến đi tản từ Qui nhơn về Saigon — tr. 51
TRẦN DZẠ LỮ — Huế, còn trong hoài niệm (thơ) — tr. 60
MINH ĐỨC HOÀI TRINH — hởi cô đơn (thơ) — tr. 61
TÔ LOAN — cơn sốt (truyện ngắn) — tr. 62
THU THỦY — ai còn, ai mất? (SINH HOẠT) — tr. 69
PHẠM CHI LĂNG — đứng trước hiện tình: hình ảnh Kampuchia (SINH HOẠT) — tr. 71
TƯỜNG LINH — Vĩnh biệt Anh Việt Thu (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 78
NGUYỄN PHAN THỊNH — trong cõi kinh hoàng (thơ) (SINH HOẠT) — tr. 78